# BỘ CƠ SỞ DỮ LIỆU BÀI VIẾT ĐẦY ĐỦ Dữ liệu được làm sạch và chuyển về Markdown chuẩn, dùng cho AI context ============================================================ [1] TRỌN BỘ đề thi đánh giá năng lực TPHCM [KÈM ĐÁP ÁN] URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tron-bo-de-thi-danh-gia-nang-luc-tphcm-kem-dap-an Date: 2025-10-31T16:48:18 ============================================================ Trong quá trình ôn luyện, việc làm thử đề thi đánh giá năng lực TPHCM là cách giúp thí sinh hiểu rõ cấu trúc bài thi, rèn tốc độ làm bài và phát hiện điểm yếu để cải thiện. Bài viết này tổng hợp 5+ đề thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 kèm đáp án để bạn tự luyện tập ngay tại nhà. Năm 2025, kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG TP.HCM tổ chức sẽ áp dụng cấu trúc hoàn toàn mới. Bài thi gồm 4 phần với tổng điểm tối đa 1.200 điểm, phân bổ đều: - Tiếng Việt: 300 điểm - Tiếng Anh: 300 điểm - Toán học: 300 điểm - Tư duy khoa học: 300 điểm So với năm 2024 và các kỳ trước, cấu trúc này có nhiều thay đổi đáng chú ý về cách tiếp cận và phân bổ nội dung. Định dạng mới được đánh giá là tiệm cận các bài thi chuẩn hóa quốc tế như SAT (Mỹ), PET (Israel) hay GAT (Thái Lan). Mục tiêu chính là đo lường năng lực tổng quát, khả năng tư duy, phân tích và vận dụng thực tiễn của thí sinh, thay vì chỉ kiểm tra kiến thức rời rạc theo từng môn học. ## 1. Tổng hợp 3 bộ đề thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 (tham khảo) ### 1.1. Đề minh họa ĐGNL TPHCM năm 2026 Đại học Quốc gia TP.HCM đã chính thức công bố đề minh họa đánh giá năng lực năm 2026 nhằm giúp các em có định hướng ôn tập sát thực tế nhất. Đề thi gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 04 phương án lựa chọn (A, B, C, D); thí sinh chọn 01 phương án đúng duy nhất cho mỗi câu hỏi. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Đáp án tham khảo cho đề thi minh họa Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM 2026: Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 31 C 61 B 91 C 2 B 32 B 62 C 92 B 3 D 33 A 63 B 93 D 4 B 34 D 64 D 94 C 5 D 35 B 65 D 95 C 6 B 36 C 66 A 96 A 7 D 37 B 67 A 97 C 8 A 38 A 68 C 98 C 9 B 39 A 69 A 99 B 10 B 40 B 70 B 100 C 11 A 41 C 71 B 101 C 12 C 42 D 72 D 102 A 13 A 43 A 73 A 103 C 14 B 44 C 74 C 104 D 15 C 45 B 75 B 105 D 16 D 46 A 76 C 106 A 17 B 47 C 77 B 107 A 18 A 48 C 78 A 108 A 19 C 49 B 79 B 109 D 20 D 50 C 80 D 110 C 21 D 51 A 81 D 111 A 22 B 52 B 82 A 112 A 23 B 53 B 83 C 113 D 24 A 54 D 84 B 114 A 25 D 55 B 85 A 115 A 26 A 56 D 86 D 116 A 27 C 57 A 87 C 117 B 28 C 58 C 88 B 118 B 29 D 59 A 89 A 119 C 30 C 60 C 90 C 120 A Lưu ý: Đáp án Đề minh họa bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2026 trên chỉ mang tính chất tham khảo. ### 1.2. Đề minh họa ĐGNL TPHCM năm 2025 Ngày 12/11/2024, Đại học Quốc gia TP.HCM đã chính thức công bố đề minh họa kỳ thi Đánh giá năng lực áp dụng từ năm 2025. Theo thông tin ban hành, cấu trúc đề thi ĐGNL ĐHQG-HCM 2025 gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn và chỉ có 1 đáp án đúng. Thí sinh sẽ làm bài trực tiếp trên giấy trong 150 phút (không tính thời gian phát đề). Điểm số của từng câu hỏi được tính theo trọng số khác nhau tùy theo độ khó, áp dụng phương pháp chấm điểm hiện đại. Cấu trúc đề minh hoạ: Nội dung Số câu Thứ tự câu Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ 60 1 – 60 1.1 Tiếng việt 30 1 – 30 1.2 Tiếng anh 30 31 – 60 Phần 2: Toán học 30 61 – 90 Phần 3: Tư duy khoa học 30 91 – 120 3.1 Logic, phân tích số liệu 12 91 – 102 3.2 Suy luận khoa học 18 103 – 120 Dưới đây là đề minh họa kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM 2025 theo công bố mới nhất từ ĐHQG TP.HCM: PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ 1.1. TIẾNG VIỆT Câu 1: Cành chọc trời là con đầu Tên gọi ông Thu Tha Cành bung xung là con thứ hai Tên gọi bà Thu Thiên Hai ông bà nên đôi nên lứa Truyền cho: Con gà có cựa Dây dưa biết leo Tre pheo có gai, có ngọn Con người biết nói.” (Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước) Nội dung của văn bản trên là gì? - Giải thích nguồn gốc trời và đất. B. Giải thích đặc điểm các loài. - Giải thích nguồn gốc bản làng. D. Giải thích nguồn gốc phong tục. Câu 2: “Đây nói chuyện Ngọc Hoàng, từ lúc mọi công việc kiến thiết vũ trụ đã xong mới bắt đầu nghĩ đến chuyện sáng tạo ra vạn vật. Không hiểu Ngọc Hoàng làm như thế nào nhưng chỉ nghe nói rằng ông ta trước hết dùng những chất cặn còn sót lại trong trời đất, nặn ra đủ mọi giống vật từ những con to lớn như voi, tê ngưu, cọp đến những vật bé tí như sâu, kiến, bọ, trùng, v.v… Sau đó, Ngọc Hoàng mới gạn lấy chất trong, tinh túy rồi nặn ra một giống vật khác công phu hơn. Đó là loài người. Và cũng vì thế mà người ta khôn hơn vạn vật.” (Nguyễn Đổng Chi, Mười hai bà mụ) Chi tiết “Ngọc Hoàng mới gạn lấy chất trong, tinh túy rồi nặn ra một giống vật khác công phu hơn” có nghĩa là gì? - Loài người là giống loài được sáng tạo một cách công phu từ chất trong, tinh túy. - Loài người là giống loài được tạo ra sau cùng và đồng chất với mọi loài, mọi vật. - Loài người là một hợp chất trong lành và tinh túy giống như mọi loài, mọi vật. - Loài người là sự sáng tạo thông thái của Ngọc Hoàng từ những chất cặn còn sót lại. … >>> TẢI VỀ TOÀN BỘ ĐỀ MINH HỌA BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐHQG TPHCM 2025 TẠI ĐÂY ĐÁP ÁN THAM KHẢO ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TPHCM MINH HOẠ 2025 Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu 1 B Câu 31 A Câu 61 A Câu 91 C Câu 2 A Câu 32 C Câu 62 C Câu 92 C Câu 3 A Câu 33 B Câu 63 A Câu 93 A Câu 4 A Câu 34 D Câu 64 A Câu 94 C Câu 5 D Câu 35 C Câu 65 B Câu 95 D Câu 6 A Câu 36 A Câu 66 C Câu 96 D Câu 7 C Câu 37 C Câu 67 A Câu 97 A Câu 8 D Câu 38 C Câu 68 D Câu 98 A Câu 9 C Câu 39 B Câu 69 A Câu 99 B Câu 10 C Câu 40 B Câu 70 A Câu 100 A Câu 11 B Câu 41 B Câu 71 C Câu 101 D Câu 12 A Câu 42 D Câu 72 A Câu 102 C Câu 13 D Câu 43 A Câu 73 C Câu 103 A Câu 14 B Câu 44 C Câu 74 A Câu 104 B Câu 15 A Câu 45 C Câu 75 A Câu 105 D Câu 16 D Câu 46 C Câu 76 B Câu 106 C Câu 17 D Câu 47 A Câu 77 D Câu 107 A Câu 18 D Câu 48 D Câu 78 B Câu 108 B Câu 19 A Câu 49 C Câu 79 D Câu 109 D Câu 20 A Câu 50 B Câu 80 A Câu 110 A Câu 21 D Câu 51 D Câu 81 A Câu 111 D Câu 22 B Câu 52 A Câu 82 A Câu 112 A Câu 23 A Câu 53 D Câu 83 B Câu 113 A Câu 24 B Câu 54 B Câu 84 C Câu 114 A Câu 25 D Câu 55 C Câu 85 B Câu 115 C Câu 26 C Câu 56 C Câu 86 C Câu 116 C Câu 27 D Câu 57 C Câu 87 A Câu 117 D Câu 28 D Câu 58 A Câu 88 B Câu 118 B Câu 29 A Câu 59 C Câu 89 A Câu 119 A Câu 30 A Câu 60 D Câu 90 D Câu 120 D Lưu ý: Đáp án Đề minh họa bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2025 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Đề minh hoạ ĐGNL 2025 ### 1.3. Đề minh họa ĐGNL TPHCM năm 2024 Sáng ngày 09/01/2024, Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chính – Giám đốc Trung tâm Khảo thí và Đánh giá Chất lượng Đào tạo (ĐHQG TP.HCM) – cho biết đề minh họa kỳ thi Đánh giá năng lực 2024 vẫn được giữ ổn định như năm 2023. Đề minh họa có 16 trang, gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm (mỗi câu có 4 phương án, chỉ 1 đáp án đúng) với thời gian làm bài 150 phút. Cấu trúc đề minh hoạ: Nội dung Số câu Thứ tự câu Phần 1: Ngôn ngữ 1.1 Tiếng Việt 20 1-40 1.2 Tiếng Anh 20 Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu 2.1 Toán học 10 41 – 70 2.2 Tư duy logic 10 2.3 Phân tích số liệu 10 Phần 3: Giải quyết vấn đề 3.1 Hóa học 10 71 – 120 3.2 Vật lý 10 3.3 Sinh học 10 3.4 Địa lý 10 3.5 Lịch sử 10 >>> TẢI VỀ TOÀN BỘ ĐỀ MINH HỌA BÀI THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐHQG TPHCM 2024 TẠI ĐÂY ĐÁP ÁN THAM KHẢO ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TPHCM MINH HOẠ 2024: Câu 1. A Câu 2. D Câu 3. A Câu 4. A Câu 5. B Câu 6. C Câu 7. C Câu 8. A Câu 9. C Câu 10. A Câu 11. C Câu 12. A Câu 13. B Câu 14. A Câu 15. A Câu 16. A Câu 17.  D Câu 18. A Câu 19. B Câu 20. B Câu 21. C Câu 22. B Câu 23. A Câu 24. B Câu 25. C Câu 26. B Câu 27. C Câu 28. A Câu 29. B Câu 30. C Câu 31. D Câu 32. B Câu 33. B 34. D Câu 35. C Câu 36. C Câu 37. B Câu 38. A Câu 39. D Câu 40. B Câu 41. D Câu 42. C Câu 43. C Câu 44. B Câu 45. D Câu 46. D Câu 47. B Câu 48. C Câu 49. C Câu 50. A Câu 51. B Câu 52. D Câu 53. C Câu 54. C Câu 55. A Câu 56. D Câu 57. D Câu 58. C Câu 59. D Câu 60. A Câu 61. B Câu 62. D Câu 63. C Câu 64. D Câu 65. I Câu 66. D Câu 67. B Câu 68. D Câu 69. B Câu 70. A Câu 71. B Câu 72. C Câu 73. D Câu 74. B Câu 75. A  Câu 76. A  Câu 77. A Câu 78. A Câu 79. B Câu 80. A Câu 81. A  Câu 82. B Câu 83. C Câu 84. D Câu 85. A  Câu 86. D Câu 87. A Câu 88. C Câu 89. C Câu 90. B Câu 91. A Câu 92. B Câu 93. A Câu 94. D Câu 95. A Câu 96. A  Câu 97. A Câu 98. A Câu 99. A Câu 100. C Câu 101. A Câu 102. B Câu 103. A Câu 104. D Câu 105.B  Câu 106.C  Câu 107. A Câu 108. C Câu 109. C Câu 110. C Câu 111. A Câu 112. D Câu 113. B Câu 114.D  Câu 115. A Câu 116. D Câu 117. B Câu 118. B Câu 119. D Câu 120. B Lưu ý: Đáp án Đề minh họa bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM 2024 trên chỉ mang tính chất tham khảo. ## 2. Luyện đề thi ĐGNL TPHCM – Hoàn toàn miễn phí tại HOCMAI HOCMAI thường xuyên tổ chức các đợt thi thử Đánh giá năng lực V-ACT hoàn toàn miễn phí, nhằm giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng tư duy và đánh giá năng lực thực tế trước kỳ thi chính thức. Các kỳ thi thử được thiết kế bám sát định dạng V-ACT thật, giúp thí sinh trải nghiệm không khí thi chuẩn, nhận kết quả và bản phân tích chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh lộ trình ôn tập hiệu quả hơn. Ngoài ra, HOCMAI còn tổ chức buổi chữa đề trực tuyến cùng các thí sinh đạt điểm cao trong kỳ thi V-ACT thực tế, chia sẻ kinh nghiệm làm bài và chiến lược tối ưu điểm số. Đây là cơ hội giúp học sinh 2K8, 2K9 củng cố kiến thức, tự tin bứt phá và tăng cơ hội trúng tuyển đại học qua kỳ thi V-ACT. >>> XEM THÊM: [Hướng dẫn chi tiết] Đăng ký thi thử Đánh giá năng lực V-ACT dành cho 2K8, 2K9 ## 3. Bài thi đánh giá năng lực được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào theo quy định hiện hành? Theo Điều 13 Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, bài thi ĐGNL được thiết kế theo các nguyên tắc sau: - Đề thi: Xây dựng theo đề cương gồm cấu trúc, dạng thức, phạm vi và tiêu chí đánh giá; phản ánh kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi cần thiết; công bố tối thiểu 30 ngày trước kỳ thi. - Cấu trúc: Bài thi phải có thành phần Toán hoặc Ngữ văn, đồng thời bổ sung ít nhất 2 môn khác trong chương trình THPT; nội dung tuân thủ quy định pháp luật về giáo dục và văn hóa. - Phạm vi đánh giá: Dựa trên chương trình THPT; nếu là kỳ thi bổ trợ có thể đánh giá thêm tài năng, năng khiếu hoặc phẩm chất đặc thù theo ngành đào tạo; tiêu chí phản ánh đúng năng lực và tư duy của thí sinh. - Xây dựng đề thi: Câu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng chuẩn hóa hoặc tạo mới, bảo đảm tính công bằng, tương đương giữa các đề; diễn đạt rõ ràng, không gây hiểu lầm. - Hội đồng ra đề & thẩm định: Hai hội đồng hoạt động độc lập, tách biệt với nhóm xây dựng ngân hàng câu hỏi (nếu có), đảm bảo khách quan và chất lượng đề thi. Bài thi ĐGNL được xây dựng dựa trên Điều 13 Quy chế ban hành kèm Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ## 4. Hướng dẫn làm bài thi ĐGNL TP. Hồ Chí Minh hiệu quả Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Đánh giá năng lực, thí sinh cần có chiến lược làm bài rõ ràng và rèn luyện kỹ năng một cách bài bản. Một số lưu ý quan trọng gồm: - Quản lý thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian cho từng phần thi, ưu tiên hoàn thành nhanh các câu hỏi dễ để dành thời gian cho câu khó. Nếu gặp câu hỏi quá khó, hãy bỏ qua và quay lại sau khi đã xử lý hết các câu còn lại.  - Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu: Tập đọc lướt để nắm ý chính, đồng thời đọc sâu khi cần phân tích. Ở các nhóm câu hỏi đọc hiểu, hãy xác định từ khóa, dữ kiện trong đoạn văn và so sánh các phương án để loại trừ đáp án sai. - Xử lý câu hỏi hiệu quả: Với câu hỏi đơn giản, trả lời nhanh gọn để tiết kiệm thời gian cho những câu cần tư duy và suy luận logic nhiều hơn. - Nắm vững cấu trúc đề thi: Tìm hiểu số lượng câu hỏi, thời gian cho từng phần để xây dựng kế hoạch ôn tập và làm bài phù hợp. - Tập trung vào kỹ năng thay vì học thuộc: Đề ĐGNL đo lường khả năng tư duy, phân tích và vận dụng thực tế, không kiểm tra ghi nhớ máy móc. Vì vậy, hãy chú trọng rèn luyện kỹ năng xử lý thông tin, phân tích số liệu, biểu đồ, bảng thống kê. - Sử dụng tài liệu chuẩn: Lựa chọn các bộ đề, tài liệu bám sát cấu trúc đề thi mới nhất (2025) và Chương trình GDPT 2018. Tài liệu có lời giải chi tiết sẽ giúp bạn củng cố kiến thức và tự rút kinh nghiệm. - Tự đánh giá và điều chỉnh: Sau mỗi lần luyện đề, cần ghi chú lại lỗi sai, hệ thống hóa kiến thức để tránh lặp lại. Luyện đề trong điều kiện thời gian như thi thật để quen áp lực và rèn phản xạ. - Giữ tinh thần thoải mái: Không ôn dồn dập sát ngày thi, thay vào đó kết hợp nghỉ ngơi, giải trí hợp lý để giữ sự tỉnh táo và tự tin khi bước vào phòng thi. ## 5. Giải pháp TopUni PAT V-ACT – Bí quyết giúp thí sinh cán mốc 900+ V-ACT   Để đạt trên 900 điểm trong kỳ thi Đánh giá năng lực TPHCM (V-ACT), thí sinh không chỉ cần nắm chắc kiến thức nền mà còn phải thành thạo kỹ năng xử lý đề thi và có chiến lược ôn luyện khoa học. Đây chính là lý do nhiều học sinh lựa chọn đồng hành cùng HOCMAI – đơn vị luyện thi trực tuyến hàng đầu với hơn 18 năm kinh nghiệm. Với giải pháp TopUni PAT V-ACT, HOCMAI mang đến: - Lộ trình 3 giai đoạn tinh gọn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề, bám sát cấu trúc đề thi V-ACT mới nhất 2025–2026. - Ngân hàng câu hỏi & đề thi chuẩn hóa đến 99% so với đề thật, giúp học sinh rèn luyện như thi thật. - Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn phương pháp làm bài và chiến thuật phân bổ thời gian. - Chiến lược ôn luyện khoa học: không chỉ học kiến thức mà còn rèn kỹ năng tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề. - Phòng luyện đề trực tuyến: mô phỏng áp lực thi thật, giúp học sinh làm quen với độ khó và thời gian thực tế. - Hỗ trợ toàn diện: hỏi đáp 1:1 với mentor, cộng đồng luyện thi sôi nổi, tư vấn chọn trường – chọn ngành. Nhờ lộ trình bài bản này, nhiều học sinh HOCMAI đã xuất sắc đạt 900+ điểm V-ACT và giành suất vào các trường ĐH top đầu như ĐH Bách khoa, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Quốc dân, Học viện Quân y… HOCMAI – Bí quyết giúp thí sinh cán mốc 900+ V-ACT Hy vọng bộ đề thi đánh giá năng lực TPHCM 2026 kèm đáp án trên sẽ là tài liệu hữu ích giúp bạn chủ động ôn luyện và nâng cao năng lực làm bài. Để tăng tốc và bứt phá đạt mốc điểm mơ ước, đừng bỏ qua giải pháp PAT V-ACT của HOCMAI – lộ trình học tập khoa học, bám sát đề thi thực tế và đã giúp hàng nghìn thí sinh cán mốc 900+. ============================================================ [2] Trọn bộ đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 KÈM ĐÁP ÁN URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tron-bo-de-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2025-kem-dap-an Date: 2025-06-24T10:19:22 ============================================================ Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đã chính thức khép lại trong 2 ngày 26 và 27/6, đánh dấu một mùa thi đầy cảm xúc, áp lực và bứt phá của hơn 1,1 triệu sĩ tử trên khắp cả nước. Với nhiều đổi mới trong cấu trúc đề thi theo Chương trình GDPT 2018, kỳ thi năm nay không chỉ kiểm tra kiến thức, mà còn đòi hỏi học sinh vận dụng tư duy, kỹ năng và sự linh hoạt trong cách làm bài. Trọn bộ đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kèm đáp án   Trong lúc chờ đợi kết quả chính thức, HOCMAI gửi đến bạn Trọn bộ đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kèm đáp án và nhận định chi tiết, đầy đủ các môn, cập nhật chính xác và nhanh chóng! ## Tổng hợp đề thi và đáp án các môn thi tốt nghiệp THPT 2025 Môn thi Đề thi Đáp án Nhận định Toán Đề thi môn Toán  Đáp án Toán  Nhận định đề thi Toán Ngữ văn Đề thi Ngữ văn Đáp án Ngữ văn  Nhận định đề thi Ngữ văn Tiếng Anh Đề thi Tiếng Anh Đáp án Tiếng Anh  Nhận định đề thi Tiếng Anh Hóa học Đề thi Hóa học  Đáp án Hóa học Nhận định đề thi Hóa học  Vật lí Đề thi Vật lí  Đáp án Vật lí  Nhận định đề thi Vật lí Sinh học Đề thi Sinh học  Đáp án Sinh học  Nhận định đề thi Sinh học  Lịch sử Đề thi Lịch sử Đáp án Lịch sử  Nhận định đề thi Lịch sử  Địa lí Đề thi Địa lí Đáp án Địa lí Nhận định đề thi Địa lí Tin học Đề thi Tin học Đáp án Tin học Nhận định đề thi Tin học Công nghệ Đề thi Công nghệ  Đáp án Công nghệ  Nhận định đề Công nghệ  Giáo dục kinh tế và pháp luật   Đề thi Giáo dục kinh tế và pháp luật Đáp án Giáo dục kinh tế và pháp luật Nhận định đề Giáo dục kinh tế và pháp luật Dưới đây là chi tiết toàn bộ đề thi và đáp án chi tiết từng môn để phụ huynh, thí sinh kiểm tra, đánh giá bài làm cũng như chuẩn bị sẵn sàng cho giai đoạn xét tuyển phía trước. ### 1. Đề thi & gợi ý đáp án môn Toán kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0119 Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   Gợi ý đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT2025 Đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   Nhận định đề thi môn Toán kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Nhìn chung, đề thi Tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 đã đáp ứng tốt các mục tiêu của chương trình GDPT 2018. Nội dung đề chú trọng phát triển năng lực tự học, tư duy phân tích, lập luận toán học và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, bám sát yêu cầu tích hợp liên môn. Dự kiến với đề thi này số thí sinh đạt điểm tuyệt đối sẽ không nhiều. Để sẵn sàng cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026, các học sinh 2K8 cần xây dựng kế hoạch học tập, ôn luyện bài bản ngay từ sớm. Việc củng cố nền tảng kiến thức, đồng thời rèn luyện tư duy logic, năng lực đọc hiểu và kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ là chìa khóa để các em tự tin bước vào kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026. >> Xem chi tiết nhận định: Nhận định đề thi môn Toán kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 ### 2. Đề thi & gợi ý đáp án môn Ngữ văn kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đề thi & gợi ý đáp án môn Ngữ văn kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi & gợi ý đáp án môn Ngữ văn kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025   Gợi ý đáp án môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Nhận định đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Gợi ý đáp án đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Gợi ý đáp án đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Gợi ý đáp án đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025   Nhận định đề thi môn Ngữ văn kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Ngữ văn đem lại nhiều hứng thú, cơ hội và cả thách thức cho thí sinh – Nhận định từ cô  Trịnh Thu Tuyết – Giáo viên môn Ngữ văn tại HOCMAI Là môn thi mở đầu cho kì thi TN THPT năm 2025, kì thi đầu tiên của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề thi môn Ngữ văn đã có những thay đổi cơ bản theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh; bảo đảm đúng quy định về cấu trúc, định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 đã được Bộ GD&ĐT công bố, bám sát “Yêu cầu cần đạt” về kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn – Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Từ cấu trúc đề, nội dung ngữ liệu tới những cách đặt vấn đề trong hai phần Đọc hiểu và phần Viết đều cho thấy những nỗ lực đổi mới, đem lại nhiều hứng thú, thách thức và cơ hội cho các thí sinh ham hiểu biết, khám phá, có tư duy và kiến giải độc lập về các vấn đề trong văn chương cũng như cuộc sống xã hội. >> Chi tiết phần nhận định: Đáp án môn Ngữ Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) ### 3. Đề thi & gợi ý đáp án môn Tiếng anh kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 >> Xem ngay: Đáp án môn Tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   ### 4. Đề thi & gợi ý đáp án môn Hóa học kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 >> Xem ngay: Đáp án môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   ### 5. Đề thi & gợi ý đáp án môn Vật lí kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 >> Xem ngay: Đáp án môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   ### 6. Đề thi & gợi ý đáp án môn Sinh học kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 >> Xem ngay: Đáp án môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   ### 7. Đề thi & gợi ý đáp án môn Lịch sử kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 > Xem ngay: Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   ### 8. Đề thi & gợi ý đáp án môn Địa lí kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025   >> Xem ngay: Đáp án môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [3] Tổ hợp môn là gì? Danh sách tất cả các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop-mon-la-gi-danh-sach-tat-ca-cac-to-hop-mon-thi-tot-nghiep-thpt Date: 2021-04-26T09:47:29 ============================================================ # Tổ hợp môn là gì? # Danh sách tất cả các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT Xem chi tiết mục lục ### CÔNG CỤ TRA CỨU ➜ Trắc nghiệm MBTI ➜ Đề án tuyển sinh ➜ Tra cứu tổ hợp môn ➜ Điểm chuẩn vào 10 ➜ Điểm chuẩn Đại học ➜ Xếp hạng điểm thi Khối A00, A01, B00…là những tổ hợp môn truyền thống và quen thuộc mà ai cũng biết. Tuy nhiên, còn rất nhiều những tổ hợp môn lạ mà ngay cả những thí sinh lớp 12 chưa biết đến. Đó là những tổ hợp môn nào? Tổ hợp môn là gì?Khái niệm tổ hợp môn được sử dụng đến từ năm 2017, thời điểm mà Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định gộp kỳ thi tốt nghiệp THPT với kỳ thi đại học vào làm một để phục vụ cho cả 2 mục đích. Theo đó, thí sinh sẽ phải thi 5 bài thi: + Bài thi độc lập: Toán – Văn – Ngoại ngữ; + Một bài thi tự chọn: Khoa học Tự nhiên (Vật lí – Hóa học – Sinh học) hoặc Khoa học Xã hội (Lịch sử – Địa lí – GDCD). Theo đó, các trường đại học sẽ xét tuyển kết hợp 3 môn thi có trong các môn thi trên để xét tuyển đại học. Ngoài ra, một số trường năng khiếu sẽ tổ chức thi thêm các môn năng khiếu hoặc tổ chức xét tuyển riêng. Bởi vậy, có rất nhiều tổ hợp môn xét tuyển tùy vào yêu cầu đầu vào của các trường đại học. Danh sách tất cả các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPTKhối A  Khối B  Khối C  Khối D  Khối H  Khối K  Khối M  Khối N  Khối RS  Khối T  Khối V Khối AĐây là khối tự nhiên, có rất nhiều ngành nghề thuộc khối A học sinh có thể lựa chọn theo học như: Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Công nghệ thông tin, Luật… Dưới đây danh sách các tổ hợp môn của khối A: A00 : Toán – Vật lí – Hóa học A01 : Toán – Vật lí – Tiếng Anh A02 : Toán – Vật lí – Sinh học A03 : Toán – Vật lí – Lịch sử A04 : Toán – Vật lí – Địa lí A05 : Toán – Hóa học – Lịch sử A06 : Toán – Hóa học – Địa lí A07 : Toán – Lịch sử – Địa lí A08 : Toán – Lịch sử – Giáo dục công dân A09 : Toán – Địa lý – Giáo dục công dân A10 : Toán – Lý – Giáo dục công dân A11 : Toán – Hóa – Giáo dục công dân A12 : Toán – Khoa học tự nhiên – KH xã hội A14 : Toán – Khoa học tự nhiên – Địa lí A15 : Toán – KH tự nhiên – Giáo dục công dân A16 : Toán – Khoa học tự nhiên – Ngữ văn A17 : Toán – Vật lý – Khoa học xã hội A18 : Toán – Hóa học – Khoa học xã hội Khối BĐây là khối tập trung chủ yếu vào các ngành Sức khỏe (Y, Dược…), Khoa học, Thủy sản, Nông – Lâm – Ngư nghiệp… Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn thuộc khối B: B00 : Toán – Hóa học – Sinh học B01 : Toán – Sinh học – Lịch sử B02 : Toán – Sinh học – Địa lí B03 : Toán – Sinh học – Ngữ văn B04 : Toán – Sinh học – Giáo dục công dân B05 : Toán – Sinh học – Khoa học xã hội B08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh Khối CLà khối được các trường đào tạo khối ngành Khoa học xã hội, Văn học, báo chí, Nhân văn, Phát luật…xét tuyển. Dưới đây danh sách các tổ hợp môn khối C: C00 : Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí C01 : Ngữ văn – Toán – Vật lí C02 : Ngữ văn – Toán- Hóa học C03 : Ngữ văn – Toán – Lịch sử C04 : Ngữ văn – Toán – Địa lí C05 : Ngữ văn – Vật lí – Hóa học C06 : Ngữ văn – Vật lí – Sinh học C07 : Ngữ văn- Vật lí – Lịch sử C08 : Ngữ văn – Hóa học – Sinh C09 : Ngữ văn – Vật lí – Địa lí C10 : Ngữ văn – Hóa học – Lịch sử C12 : Ngữ văn – Sinh học – Lịch sử C13 : Ngữ văn – Sinh học – Địa C14 : Ngữ văn – Toán – Giáo dục công dân C15 : Ngữ văn – Toán – Khoa học xã hội C16 : Ngữ văn – Vật lí – Giáo dục công dân C17 : Ngữ văn – Hóa học – Giáo dục công dân C19 : Ngữ văn – Lịch sử – Giáo dục công dân C20 : Ngữ văn – Địa lí – Giáo dục công dân Khối DCác trường có khối Kinh tế, Ngoại ngữ, Công nghệ thông tin, Tài chính, Quản trị kinh doanh…sử dụng để xét tuyển. Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối D: D01 : Ngữ văn – Toán- Tiếng Anh D02 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nga D03 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Pháp D04 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Trung D05 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Đức D06 : Ngữ văn – Toán – Tiếng Nhật D07 : Toán – Hóa học – Tiếng Anh D08 : Toán – Sinh học – Tiếng Anh D09 : Toán – Lịch sử – Tiếng Anh D10 : Toán – Địa lí – Tiếng Anh D11 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Anh D12 : Ngữ văn – Hóa học – Tiếng Anh D13 : Ngữ văn – Sinh học – Tiếng Anh D14 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Anh D15 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Anh D16 : Toán – Địa lí – Tiếng Đức D17 : Toán – Địa lí – Tiếng Nga D18 : Toán – Địa lí – Tiếng Nhật D19 : Toán – Địa lí – Tiếng Pháp D20 : Toán – Địa lí – Tiếng Trung D21 : Toán – Hóa học – Tiếng Đức D22 : Toán – Hóa học – Tiếng Nga D23 : Toán – Hóa học – Tiếng Nhật D24 : Toán – Hóa học – Tiếng Pháp D25 : Toán – Hóa học – Tiếng Trung D26 : Toán – Vật lí – Tiếng Đức D27 : Toán – Vật lí – Tiếng Nga D28 : Toán – Vật lí – Tiếng Nhật D29 : Toán – Vật lí – Tiếng Pháp D30 : Toán – Vật lí – Tiếng Trung D31 : Toán – Sinh học – Tiếng Đức D32 : Toán – Sinh học – Tiếng Nga D33 : Toán – Sinh học – Tiếng Nhật D34 : Toán – Sinh học – Tiếng Pháp D35 : Toán – Sinh học – Tiếng Trung D41 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Đức D42 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nga D43 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Nhật D44 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Pháp D45 : Ngữ văn – Địa lí – Tiếng Trung D52 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Nga D54 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Pháp D55 : Ngữ văn – Vật lí – Tiếng Trung D61 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Đức D62 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nga D63 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Nhật D64 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Pháp D65 : Ngữ văn – Lịch sử – Tiếng Trung D66 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Anh D68 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nga D69 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật D70 : Ngữ Văn – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp D72 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh D73 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức D74 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga D75 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật D76 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp D77 : Ngữ văn – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung D78 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Anh D79 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Đức D80 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nga D81 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Nhật D82 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp D83 : Ngữ văn – Khoa học xã hội -Tiếng Trung D84 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Anh D85 : Toán – Giáo dục công dân- Tiếng Đức D86 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nga D87 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Pháp D88 : Toán – Giáo dục công dân – Tiếng Nhật D90 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Anh D91 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Pháp D92 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Đức D93 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nga D94 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Nhật D95 : Toán – Khoa học tự nhiên – Tiếng Trung D96 : Toán – Khoa học xã hội – Anh D97 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Pháp D98 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Đức D99 : Toán – Khoa học xã hội – Tiếng Nga Khối HĐây là khối ngành năng khiếu dành cho những học sinh có đam mê vẽ, có khả năng hội họa. Dưới đây là danh sách các môn trong tổ hợp khối H: H00 : Ngữ văn – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1 – Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2 H01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ H02 : Toán – Vẽ Hình họa mỹ thuật – Vẽ trang trí màu H03 : Toán – Khoa học tự nhiên – Vẽ Năng khiếu H04 : Toán – Tiếng Anh – Vẽ Năng khiếu H05 : Ngữ văn – Khoa học xã hội – Vẽ Năng khiếu H06 : Ngữ văn – Tiếng Anh – Vẽ mỹ thuật H07 : Toán – Hình họa – Trang trí H08 : Ngữ văn – Lịch sử – Vẽ mỹ thuật Khối KKhối K là khối dành có các môn thi là Toán – Lí và một môn chuyên ngành thí sinh theo học ở bậc trung cấp/cao đẳng. Đây là khối dành cho thí sinh có nhu cầu liên thông lên đại học và đã tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng: K01 : Toán – Tiếng Anh – Tin học Khối MKhối M là khối được các trường đào tạo những ngành Điện ảnh truyền hình, Thanh nhạc, Giáo viên mầm non…xét tuyển. Dưới đây là danh sách tổ hợp môn thuộc khối M: M00 : Ngữ văn – Toán – Đọc diễn cảm – Hát M01 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu M02 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2 M03 : Văn – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2 M04 : Toán – Đọc kể diễn cảm – Hát Múa M09 : Toán – NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm) – NK Mầm non 2 (Hát) M10 : Toán – Tiếng Anh – NK1 M11 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh M13 : Toán – Sinh học – Năng khiếu M14 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Toán M15 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Tiếng Anh M16 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Vật lí M17 : Ngữ văn – Năng khiếu báo chí – Lịch sử M18 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Toán M19 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Tiếng Anh M20 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Vật lí M21 : Ngữ văn – Năng khiếu Ảnh báo chí – Lịch sử M22 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Toán M23 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Tiếng Anh M24 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Vật lí M25 : Ngữ văn – Năng khiếu quay phim truyền hình – Lịch sử Khối NLà khối tập trung vào khả năng âm nhạc, thí sinh dự thi vào các trường xét tuyển khối N cần có năng khiếu âm nhạc, khả năng thanh nhạc hoặc một vài năng khiếu khác. Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn khối N: N00 : Ngữ văn – Năng khiếu Âm nhạc 1 – Năng khiếu Âm nhạc 2 N01 : Ngữ văn – xướng âm, biểu diễn nghệ thuật N02 : Ngữ văn – Ký xướng âm – Hát hoặc biểu diễn nhạc cụ N03 : Ngữ văn – Ghi âm-xướng âm, chuyên môn N04 : Ngữ Văn – Năng khiếu thuyết trình – Năng khiếu N05 : Ngữ Văn – Xây dựng kịch bản sự kiện – Năng khiếu N06 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn N07 : Ngữ văn – Ghi âm, xướng âm – Chuyên môn N08 : Ngữ văn – Hòa thanh – Phát triển chủ đề và phổ thơ N09 : Ngữ văn – Hòa thanh – Bốc thăm đề, chỉ huy tại chỗ Khối R và khối SLà khối xét tuyển vào các chuyên ngành như: Báo chí, Nghệ thuật… Chi tiết các tổ hợp môn thuộc 2 khối này chi tiết như sau: R00 : Ngữ văn – Lịch sử – Năng khiếu báo chí R01 : Ngữ văn – Địa lý – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật R02 : Ngữ văn – Toán – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật R03 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật R04 : Ngữ văn – Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật – Năng khiếu Kiến thức văn hóa –xã hội – nghệ thuật R05 : Ngữ văn – tiếng Anh – Năng khiếu kiến thức truyền thông S00 : Ngữ văn – Năng khiếu SKĐA 1 – Năng khiếu SKĐA 2 S01 : Toán – Năng khiếu 1 – Năng khiếu 2 Khối TKhối T là khối thiên về khả năng thể dục thể thao và vận động của thí sinh. Các trường xét tuyển bằng các tổ hợp môn này. Tổ hợp môn của khối T lần lượt như sau: T00 : Toán – Sinh học – Năng khiếu TDTT T01 : Toán – Ngữ văn – Năng khiếu TDTT T02 : Ngữ văn – Sinh – Năng khiếu TDTT T03 : Ngữ văn – Địa – Năng khiếu TDTT T04 : Toán – Lý – Năng khiếu TDTT T05 : Ngữ văn – Giáo dục công dân – Năng kiếu Khối VLà khối tập trung vào năng khiếu vẽ, khả năng hội họa của thí sinh bên cạnh các môn tự nhiên khác. Các trường có chuyên ngành Kiến trúc, vẽ sẽ là những trường xét tuyển bằng tổ hợp khối này. Dưới đây là danh sách các tổ hợp môn thuộc khối V: V00 : Toán – Vật lí – Vẽ Hình họa mỹ thuật V01 : Toán – Ngữ văn – Vẽ Hình họa mỹ thuật V02 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Tiếng Anh V03 : Vẽ mỹ thuật – Toán – Hóa V05 : Ngữ văn – Vật lí – Vẽ mỹ thuật V06 : Toán – Địa lí – Vẽ mỹ thuật V07 : Toán – tiếng Đức – Vẽ mỹ thuật V08 : Toán – tiếng Nga – Vẽ mỹ thuật V09 : Toán – tiếng Nhật – Vẽ mỹ thuật V10 : Toán – tiếng Pháp – Vẽ mỹ thuật V11 : Toán – tiếng Trung – Vẽ mỹ thuật Trên đây là danh sách tất cả các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT. Chắc hẳn sẽ có rất nhiều tổ hợp môn mà lần đầu tiên thí sinh nghe đến. Thí sinh có thể tra cứu và cân nhắc tổ hợp môn nào là thế mạnh của bản thân, từ đó đưa ra lựa chọn chính xác trong việc chọn ngành, nghề và tổ hợp môn xét tuyển cho mình trong kỳ xét tuyển đại học sắp tới. Chúc các em thành công! (Tổng hợp) body { font-family: Arial, Helvetica, sans-serif; background: #fff; color: #444; } .advice-box { max-width: 800px; margin: 0 auto; } .advice-box h4 { font-size: 18px; font-weight: 700; color: #222; margin-bottom: 16px; border-left: 4px solid #1e90ff; padding-left: 10px; } .advice-box p { margin: 10px 0 14px; font-size: 14px; line-height: 1.7; color: #555; } .advice-box p strong { color: #333; } .advice-item { display: flex; gap: 8px; align-items: flex-start; } .advice-item span.icon { width: 32px; /* khung cố định */ height: 32px; font-size: 20px; /* kích thước emoji */ line-height: 1; display: inline-flex; align-items: flex-start; /* icon lên trên */ justify-content: center; margin-top: 4px; /* tinh chỉnh cho khớp dòng chữ */ color: #f4b400; flex-shrink: 0; /* không bị co */ } .advice-box a { font-size: 14px; line-height: 1; display: inline-flex; align-items: center; } .advice-box a:hover { text-decoration: underline; } .note { margin-top: 18px; padding-top: 14px; border-top: 1px dashed #ddd; color: #666; } Lời khuyên cho PHHS khi lựa chọn tổ hợp 👍 Xác định rõ năng lực và đam mê: Chọn tổ hợp môn học phù hợp với tính cách, sở thích và năng lực của bản thân sẽ giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng, tạo động lực học tập và phát triển những lĩnh vực mà mình thực sự đam mê. 👍 Phù hợp với định hướng nghề nghiệp tương lai: Lĩnh vực, kiến thức chuyên môn trong ngành nghề tương lai cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn tổ hợp môn. Việc chọn đúng môn học từ sớm sẽ là nền tảng quan trọng cho kỳ thi tuyển sinh và nghề nghiệp sau này. 👍 Theo dõi tổ hợp xét tuyển đại học: PHHS cần theo dõi đề án tuyển sinh của các trường Đại học để nắm rõ phương thức xét tuyển, tổ hợp môn thi TN THPT và các mốc thời gian quan trọng. Trên đây là danh sách các tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh có thể tra cứu tổ hợp và cân nhắc đâu là thế mạnh của bản thân, từ đó đưa ra lựa chọn chính xác cho ngành học và tổ hợp xét tuyển phù hợp. Chúc các em thành công! ### Tin tức liên quan Thi vào 10: Chiến lược đặt nguyện vọng – nên xem “Tỷ lệ chọi” hay “Điểm chuẩn? Con số “tỷ lệ chọi” có đang khiến chúng ta lo lắng thái quá? Tháng 3 bắt đầu, không khí ôn thi vào 10 tại Hà Nội đã bước vào Đọc thêm ➤ Tuyển sinh vào 10: Danh Sách Các Địa Phương Lựa Chọn Tiếng Anh Là Môn Thứ Ba Trong Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Năm 2026 Năm nay, 13 tỉnh, thành trên cả nước đã công bố môn thi thứ ba Tuyển sinh vào lớp 10, đa số chọn Tiếng Anh; chỉ duy nhất Tuyên Quang Đọc thêm ➤ Tuyển sinh lớp 10: Trường THPT đầu tiên ở HCM dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 Trường THPT Nguyễn Hữu Huân (TP.HCM) công bố chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026, dự kiến tuyển 700 học sinh, tương đương với 16 lớp, tăng Đọc thêm ➤ trọn bộ công cụ tư vấn hướng nghiệp Giúp PHHS hiểu rõ tính cách bản thân, định hướng ngành nghề tương lai & lựa chọn trường Đại học phù hợp Điểm chuẩn vào 10 Khám phá ngay ➜ Trắc nghiệm MBTI​ Khám phá ngay ➜ Điểm chuẩn Đại học Khám phá ngay ➜ Tra cứu tổ hợp môn Khám phá ngay ➜ Xếp hạng điểm thi Khám phá ngay ➜ Tra cứu đề án Khám phá ngay ➜ ============================================================ [4] Danh Sách Các Trường Xét Học Bạ 2026: Cập Nhật Mới Nhất Toàn Quốc URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-cac-truong-xet-hoc-ba-2026-cap-nhat-moi-nhat-toan-quoc Date: 2026-01-31T20:14:10 ============================================================ Chào các em học sinh 2K8 và quý phụ huynh, kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 đang đến gần với nhiều thay đổi về cấu trúc đề thi và phương thức tuyển sinh. Trong bối cảnh đó, phương thức xét tuyển học bạ tiếp tục là lựa chọn tối ưu để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển sớm. Tính đến 09h14 ngày 28/01/2026, đã có 37 trường Đại học công bố xét tuyển học bạ. Học Mãi sẽ liên tục cập nhật danh sách này để giúp các em không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào. Trước khi xem danh sách, các em hãy sử dụng Công cụ tính điểm học bạ 2026 tự động để biết chính xác khả năng của mình nhé. ## I. Danh Sách Các Trường Xét Học Bạ 2026 Khu Vực Phía Bắc (Từ Quảng Trị trở ra) STTTên TrườngĐiều kiện & Thời gian xét tuyển11Đại học Lao động Xã hộiXét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.10Đại học VinhSử dụng kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn (ngoại trừ khối Sư phạm và An ninh).9Đại học Nguyễn TrãiXét tuyển dựa trên kết quả học tập (điểm tổng kết) cả năm lớp 12.8Đại học Thương mạiXét tuyển kết hợp: Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + kết quả học tập THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp.7Đại học Công nghiệp Hà NộiƯu tiên giải HSG cấp tỉnh/thành phố hoặc chứng chỉ quốc tế + học bạ 3 năm (lớp 10, 11, 12). ĐK: Điểm TB tổ hợp ≥ 7.0.6ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)Xét học bạ dựa trên năng lực học tập kết hợp phỏng vấn chuyên sâu.5Đại học Thăng LongXét học bạ cho ngành Điều dưỡng; kết hợp học bạ và điểm năng khiếu cho ngành Thanh nhạc, Thiết kế đồ họa.4Đại học Sư phạm Hà Nội 2Xét học bạ giới hạn một số ngành: Giáo dục mầm non, Thể chất, GD công dân, CNTT, Việt Nam học…3Đại học Nông lâm Bắc GiangXét tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp đạt từ 18 điểm trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên).2Đại học Bách khoa Hà NộiThuộc phương thức Xét tuyển tài năng: Yêu cầu ĐTB từng năm (10, 11, 12) ≥ 8.0 + Chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT…) hoặc HS chuyên/giải HSG.1Đại học Tân TràoXét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT năm lớp 12. ## II. Danh Sách Các Trường Xét Học Bạ 2026 Khu Vực Phía Nam (Từ Huế trở vào) STTTên TrườngĐiều kiện & Thời gian xét tuyển26Đại học Tài chính MarketingXét tổng điểm trung bình các môn tổ hợp của năm lớp 10, 11 và 12.25Đại học Tôn Đức ThắngPhương thức tổng hợp: Điểm quá trình THPT (5HK hoặc 6HK tùy đợt) + các năng lực khác.24Đại học Văn HiếnXét tuyển linh hoạt theo kết quả học bạ THPT.23Đại học Phú YênXét tuyển dựa trên điểm học bạ cả năm lớp 12.22Đại học Đồng ThápXét kết quả học tập lớp 12 (trừ các ngành đào tạo giáo viên).21Đại học Mở TP.HCMXét tuyển dựa trên kết quả học tập 3 năm THPT.20Học viện Hàng không Việt NamXét tuyển theo học bạ THPT (thường xét 5HK hoặc 6HK).19Đại học Kiên GiangXét điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn công bố.18Đại học Nguyễn Tất ThànhTổng ĐTB môn tổ hợp hoặc ĐTB cả năm lớp 12 ≥ 18 điểm.17ĐH Kinh tế Tài chính TP.HCM (UEF)Xét tổng điểm TB tổ hợp 3 môn lớp 12 hoặc điểm trung bình cả năm lớp 12.16Đại học Văn LangXét kết quả học tập 3 năm THPT hoặc xét riêng điểm trung bình cả năm lớp 12.15Đại học Cửu LongTiếp tục duy trì phương thức xét học bạ trong năm 2026.14Đại học Gia ĐịnhXét học bạ kết hợp điểm thi tốt nghiệp hoặc xét học bạ lớp 12 độc lập.13Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU)Tổng điểm 3 môn tổ hợp cả năm lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên.12Đại học Duy TânXét học bạ dựa trên tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12.11ĐH Kinh tế Kỹ thuật CN Long AnƯu tiên xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT.10ĐH Quản lý và Công nghệ TP.HCMXét tuyển dựa trên kết quả học tập học bạ THPT.9Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH)Xét tổng điểm 3 môn lớp 12 hoặc xét điểm trung bình cả năm lớp 12.8Đại học Công nghiệp TP.HCMXét học bạ kết hợp với các thành tích cá nhân nổi bật khác.7Đại học Công thương TP.HCMXét kết quả học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11 và 12).6Đại học Bách khoa TP.HCMPhương thức tổng hợp: Kết hợp điểm thi ĐGNL, điểm thi tốt nghiệp và kết quả học bạ.5Đại học Tài chính MarketingXét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT.4Đại học Ngân hàng TP.HCMPhương thức xét tuyển tổng hợp (đánh giá học bạ và thành tích học tập).3Đại học Nam Cần ThơNhóm ngành Sức khỏe: Y, Răng Hàm Mặt cần học lực Giỏi; Điều dưỡng, Xét nghiệm cần học lực Khá trở lên.2Đại học Tây ĐôTiếp tục xét tuyển dựa trên học bạ THPT năm 2026.1Đại học Yersin Đà LạtTổng ĐTB 3 môn lớp 12 hoặc ĐTB cả năm lớp 12 ≥ 18 điểm. ## Lưu Ý Quan Trọng Cho Thí Sinh 2K8 - Chủ động sớm: Các trường thường có nhiều đợt xét học bạ. Đợt đầu tiên luôn là đợt có chỉ tiêu nhiều nhất và điểm chuẩn “dễ thở” nhất. - Chuẩn bị hồ sơ: Bản sao công chứng học bạ, căn cước công dân và các chứng chỉ ưu tiên (nếu có). - Luyện thi song song: Dù xét học bạ, các em cũng không nên lơ là việc ôn tập cho kỳ thi tốt nghiệp và các kỳ thi riêng (ĐGNL, ĐGTD) để tăng cơ hội vào các trường top đầu. THAM KHẢO NGAY: BỘ GIẢI PHÁP LUYỆN THI ĐẠI HỌC TOPUNI DÀNH RIÊNG CHO 2K8 - Chinh phục 27+ TN THPT: Giải pháp TopUni PEN - Chinh phục 70+ điểm TSA: Giải pháp TopUni PAT TSA - Chinh phục 100+ điểm HSA: Giải pháp TopUni PAT HSA - Chinh phục 900+ điểm V-ACT: Giải pháp TopUni PAT V-ACT NHẬN TƯ VẤN THÊM TẠI ĐÂY! ============================================================ [5] Xét tốt nghiệp THPT: Điều kiện & Cách tính điểm TN THPT 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/xet-tot-nghiep-thpt-dieu-kien-cach-tinh-diem-tn-thpt-2026 Date: 2025-10-01T04:31:53 ============================================================ Kỳ thi tốt nghiệp THPT là cột mốc quan trọng, quyết định việc hoàn thành chương trình phổ thông và mở ra cơ hội vào cánh cửa đại học. Vì vậy, việc nắm rõ quy chế xét tốt nghiệp THPT là điều cần thiết để thí sinh chủ động trong quá trình học tập và ôn luyện. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn tổng hợp những thông tin mới nhất và chính xác nhất về xét tốt nghiệp THPT 2026. Xét tốt nghiệp THPT: Điều kiện & Cách tính điểm TN THPT 2026 ## 1. Điều kiện xét tốt nghiệp THPT Theo Điều 45 Quy chế thi tốt nghiệp THPT (ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT), thí sinh sẽ được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng các quy định sau: (1) Đối tượng được công nhận tốt nghiệp - Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không vi phạm quy chế đến mức bị hủy kết quả thi. - Tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10. - Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) đạt từ 5,0 trở lên (kết quả được làm tròn đến hai chữ số thập phân). (2) Trường hợp đặc biệt Những thí sinh đủ điều kiện dự thi và được miễn thi toàn bộ các bài thi xét tốt nghiệp theo khoản 1 Điều 39 Quy chế thi (ví dụ: người khuyết tật nặng, học viên GDTX có hoàn cảnh đặc thù, hoặc thuộc đối tượng được miễn thi theo quy định riêng của Bộ GD&ĐT) vẫn được công nhận tốt nghiệp THPT mà không cần tính điểm. ## 2. Xét tốt nghiệp THPT mấy môn? Theo Quyết định 4068/QĐ-BGDĐT về phương án tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 (năm 2026 áp dụng tương tự), thí sinh sẽ phải dự thi tối thiểu 4 môn để xét công nhận tốt nghiệp. Cấu trúc gồm: - 2 môn bắt buộc: Ngữ văn và Toán. - 2 môn tự chọn: lựa chọn trong số các môn học ở lớp 12, bao gồm: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế & pháp luật, Tin học, Công nghệ. Về hình thức thi, môn Ngữ văn thi tự luận với thời gian làm bài 120 phút. Môn Toán thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài 90 phút. Các môn còn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài 50 phút/môn. Kỳ thi được tổ chức trên phạm vi toàn quốc, theo đề thi chung, cùng một đợt thi, cùng thời gian do Bộ GD&ĐT quy định. Điều này nhằm đảm bảo tính thống nhất, công bằng và minh bạch trong việc xét công nhận tốt nghiệp THPT cho tất cả thí sinh. >>> XEM THÊM: Thi tốt nghiệp THPT mấy môn? Cập nhật MỚI NHẤT 2026 Thí sinh dự thi tối thiểu 4 môn để xét công nhận tốt nghiệp ## 3. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT Từ kỳ thi năm 2025, Bộ GD&ĐT áp dụng quy chế mới về cách tính điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN), với nhiều thay đổi quan trọng so với những năm trước. (1) Thay đổi về tỷ lệ tính điểm - Trước năm 2025: Điểm xét tốt nghiệp được tính theo tỷ lệ 70% điểm thi tốt nghiệp + 30% điểm trung bình lớp 12. - Từ năm 2025 (năm 2026 áp dụng tương tự): Điểm xét tốt nghiệp được tính theo tỷ lệ 50% điểm thi tốt nghiệp + 50% điểm trung bình cả 3 năm THPT. Điều này nhằm đánh giá toàn diện quá trình học tập của học sinh, không chỉ dựa vào kết quả thi. (2) Cách tính điểm trung bình các năm học - Điểm trung bình (ĐTB) các năm học THPT = (ĐTB lớp 10 + ĐTB lớp 11 + ĐTB lớp 12) / 3. - ĐTB từng năm học và ĐTB chung được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. - Chỉ tính kết quả của các năm học theo Chương trình GDPT hoặc GDTX tại Việt Nam. (3) Công thức tính điểm xét tốt nghiệp - Điểm các môn thi tốt nghiệp được quy đổi về thang điểm 10. - ĐXTN = 50% điểm thi tốt nghiệp + 50% điểm trung bình cả 3 năm học + điểm ưu tiên (nếu có) + điểm khuyến khích (nếu có). - Kết quả được phần mềm tính toán tự động và làm tròn đến 2 chữ số thập phân. (4) Điểm ưu tiên và khuyến khích: Ngoài điểm thi và điểm học tập, thí sinh có thể được cộng thêm điểm khuyến khích nếu đạt thành tích trong các kỳ thi, hội thi: - Giải cá nhân học sinh giỏi: Giải Nhất, Nhì, Ba quốc gia hoặc giải Nhất cấp tỉnh: +2,0 điểm; Giải khuyến khích quốc gia hoặc giải Nhì cấp tỉnh: +1,5 điểm; Giải Ba cấp tỉnh: +1,0 điểm. - Giải cá nhân/đồng đội trong các kỳ thi khác (thí nghiệm thực hành, thể thao, văn nghệ, khoa học kỹ thuật…): Mức cộng điểm tương tự giải cá nhân học sinh giỏi. - Nếu thí sinh đạt nhiều giải thưởng, chỉ được cộng điểm theo giải có mức cộng cao nhất. >>> XEM THÊM: Web tính điểm tốt nghiệp THPT CẬP NHẬT mới nhất 2026 ## 4. Các tổ hợp môn thi liên quan đến xét tốt nghiệp & xét tuyển đại học ### 4.1. Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT 2026 (36 tổ hợp) - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Tin học - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Tin học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Tin học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Vật lý - Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Tin học ### 4.2. Tổ hợp môn xét tuyển đại học (114 tổ hợp) 12 tổ hợp xét tuyển khối A - A00: Toán, Vật lý, Hóa học - A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh - A02: Toán, Vật lý, Sinh học - A03: Toán, Vật lý, Lịch sử - A04: Toán, Vật lý, Địa lý - A05: Toán, Hóa học, Lịch sử - A06: Toán, Hóa học, Địa lý - A07: Toán, Lịch sử, Địa lý - A08: Toán, Lịch sử, GDKTPL - A09: Toán, Địa lý, GDKTPL - A10: Toán, Vật lý, GDKTPL - A11: Toán, Hóa học, GDKTPL 5 tổ hợp xét tuyển khối B - B00: Toán, Hóa học, Sinh học - B02: Toán, Sinh học, Địa lý - B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn - B04: Toán, Sinh học, GDKTPL - B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh 13 tổ hợp xét tuyển khối C - C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý - C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học - C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử - C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý - C05: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học - C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học - C12: Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học - C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa lý - C14: Ngữ văn, Toán, GDKTPL - C17: Ngữ văn, Hóa học, GDKTPL - C19: Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL - C20: Ngữ văn, Địa lý, GDKTPL 44 tổ hợp xét tuyển khối D - D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh - D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga - D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp - D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung - D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức - D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật - D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh - D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh - D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh - D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh - D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh - D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh - D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh - D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh - D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung - D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức - D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga - D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật - D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp - D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung - D26: Toán, Vật lý, Tiếng Đức - D27: Toán, Vật lý, Tiếng Nga - D28: Toán, Vật lý, Tiếng Nhật - D29: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp - D30: Toán, Vật lý, Tiếng Trung - D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức - D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga - D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật - D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp - D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung - D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga - D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật - D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp - D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung - D55: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung - D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật - D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp - D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung - D66: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh - D68: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Nga - D70: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Pháp    - D71: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Trung - D84: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL 6 tổ hợp xét tuyển khối năng khiếu (H) - H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật - H02: Toán, Vẽ hình họa, Vẽ trang trí màu - H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ năng khiếu - H06: Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật - H07: Toán, Hình họa, Trang trí - H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật 10 tổ hợp xét tuyển khối M (Sư phạm mầm non, tiểu học) - M00: Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát - M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu - M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 - M03: Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 - M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa - M09: Toán, Năng khiếu mầm non 1 (Kể chuyện, đọc, diễn cảm), Năng khiếu mầm non 2 (Hát) - M10: Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 - M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh - M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu - M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán 4 tổ hợp xét tuyển khối N (Năng khiếu nghệ thuật) - N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 - N01: Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật - N02: Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc Biểu diễn nhạc cụ - N05: Ngữ văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu 6 tổ hợp xét tuyển khối T (Năng khiếu Thể dục Thể thao) - T00: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT - T01: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT - T02: Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT - T03: Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT - T04: Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT - T05: Ngữ văn, GDKTPL, Năng khiếu TDTT 6 tổ hợp xét tuyển khối V (Năng khiếu Mỹ thuật) - V02: Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh - V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học - V05: Ngữ văn, Vật lý, Vẽ mỹ thuật - V06: Toán, Địa lý, Vẽ mỹ thuật - V10: Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật - V11: Toán, Tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật 2 tổ hợp xét tuyển khối chuyên biệt - K00: Toán, Đọc hiểu, Tư duy khoa học giải quyết vấn đề - S00: Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 6 tổ hợp xét tuyển mới (theo CT GDPT 2018) - (Toán, Tiếng Anh, Tin học) - (Toán, Ngữ văn, Tin học) - (Toán, Vật lý, Tin học) - (Toán, Vật lý, Công nghệ) - (Toán, Hóa học, Công nghệ) - (Toán, Tiếng Anh, Công nghệ) ## 5. HOCMAI – Đồng hành cùng Sĩ tử 2K8 chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, việc có một lộ trình ôn tập khoa học, hệ thống kiến thức đầy đủ và phương pháp học phù hợp đóng vai trò quyết định. Hiểu rõ những thay đổi trong quy chế thi mới, HOCMAI xây dựng chương trình TopUni PEN ôn luyện bám sát cấu trúc đề thi và định hướng học tập của Bộ GD&ĐT, giúp thí sinh 2K8 tự tin đạt mục tiêu kép: đỗ tốt nghiệp và xét tuyển đại học. Các điểm nổi bật khi ôn luyện cùng giải pháp TopUni PEN của HOCMAI - Hệ thống bài giảng bám sát chương trình GDPT 2018: Toàn bộ kiến thức 3 năm THPT được sắp xếp logic, dễ theo dõi, kết hợp ví dụ minh họa rõ ràng. - Ngân hàng đề thi chuẩn cấu trúc: Kho đề luyện phong phú, cập nhật sát với định dạng đề thi chính thức, giúp học sinh rèn kỹ năng làm bài, quản lý thời gian và làm quen mức độ phân hóa. - Lộ trình cá nhân hóa: Mỗi học sinh có thể lựa chọn khóa học phù hợp với năng lực và mục tiêu: từ củng cố kiến thức nền tảng đến luyện đề nâng cao cho xét tuyển đại học. - Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm: Các thầy cô HOCMAI đều là chuyên gia luyện thi uy tín, luôn đồng hành, giải đáp và đưa ra chiến lược học tập hiệu quả. - Công cụ theo dõi tiến độ học tập: Học sinh dễ dàng biết được mức độ hoàn thành, điểm mạnh – yếu của bản thân để điều chỉnh kịp thời. Với phương pháp học thông minh, hệ thống tài liệu chuẩn hóa và sự hỗ trợ sát sao từ giáo viên, thí sinh 2K8 sẽ có nền tảng vững chắc để vượt qua kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 và tiến gần hơn tới cánh cửa đại học mơ ước. HOCMAI – Đồng hành cùng Sĩ tử 2K8 chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Quy chế xét tốt nghiệp THPT đã có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi thí sinh cần nắm vững để xây dựng kế hoạch học tập phù hợp. Để tự tin chinh phục kỳ thi, bạn có thể đăng ký khóa học luyện thi  TopUni PEN tại HOCMAI và bắt đầu hành trình ôn tập ngay từ hôm nay. ============================================================ [6] Tuyển sinh 2025: ĐH Ngoại thương công bố quy đổi điểm đánh giá năng lực năm 2025 – HSA 100 điểm tương đương 27 điểm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dh-ngoai-thuong-cong-bo-quy-doi-diem-danh-gia-nang-luc-nam-2025-hsa-100-diem-tuong-duong-27-diem Date: 2025-05-10T04:36:01 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương (FTU) vừa công bố phương án quy đổi điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2025 về thang điểm 30 để xét tuyển đại học chính quy. Đây là động thái nhằm chuẩn hóa điểm số giữa các phương thức xét tuyển, đảm bảo công bằng cho thí sinh. ## Quy đổi điểm thi đánh giá năng lực năm 2025 FTU sử dụng kết quả hai kỳ thi ĐGNL trong nước: - Kỳ thi HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội (thang điểm 150) - Kỳ thi APT của Đại học Quốc gia TP.HCM (thang điểm 1.200) Điểm quy đổi về thang 30 được tính theo công thức: - HSA: 27 + (Điểm HSA – 100) × 3/50 + điểm ưu tiên (nếu có) - APT: 27 + (Điểm APT – 850) × 3/350 + điểm ưu tiên (nếu có) Bảng quy đổi điểm HSA (thang 150) về thang 30: Điểm HSA Điểm quy đổi (thang 30) 100 27,00 110 27,60 120 28,20 130 28,80 140 29,40 145 29,70 150 30,00   Bảng quy đổi điểm APT (thang 1.200) về thang 30: Điểm APT Điểm quy đổi (thang 30) 850 27,00 900 27,43 950 27,86 1.000 28,29 1.050 28,71 1.100 29,14 1.150 29,57 1.200 30,00 Lưu ý: Điểm ưu tiên (nếu có) sẽ được cộng thêm vào điểm quy đổi. ## Điểm sàn xét tuyển FTU dự kiến nhận hồ sơ xét tuyển từ thí sinh đạt tối thiểu: - HSA: 100/150 điểm - APT: 850/1.200 điểm ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh, học sinh Việc quy đổi điểm ĐGNL về thang 30 giúp FTU so sánh và xét tuyển thí sinh từ các kỳ thi khác nhau một cách công bằng. Tuy nhiên, mỗi kỳ thi có đặc thù riêng, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: - Hiểu rõ phương thức xét tuyển: Nắm bắt các phương thức xét tuyển của FTU và điều kiện tương ứng. - Lựa chọn kỳ thi phù hợp: Chọn kỳ thi ĐGNL phù hợp với năng lực và kế hoạch học tập. - Chuẩn bị kỹ lưỡng: Đầu tư thời gian và công sức để đạt điểm số cao trong kỳ thi ĐGNL và kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Theo dõi thông tin tuyển sinh: Cập nhật thường xuyên các thông tin từ FTU để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. Sự chuẩn bị chu đáo sẽ giúp thí sinh tăng cơ hội trúng tuyển vào FTU, một trong những trường đại học hàng đầu về kinh tế và kinh doanh tại Việt Nam. Nguồn: Tuổi Trẻ Online ============================================================ [7] Tuyển sinh 2026: Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học: Cập nhật đầy đủ để học sinh dễ định hướng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-bang-quy-doi-diem-ielts-sang-diem-xet-tuyen-dai-hoc-cap-nhat-day-du-de-hoc-sinh-de-dinh-huong Date: 2025-12-22T11:28:43 ============================================================ Trong bối cảnh nhiều trường đại học sử dụng kết quả chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để xét tuyển, đặc biệt phổ biến là chứng chỉ IELTS, việc hiểu bảng quy đổi sang điểm xét tuyển là điều học sinh và phụ huynh cần nắm rõ. Mỗi trường đại học có quy cách quy đổi khác nhau, dẫn tới mức điểm xét tuyển tương đương từ chứng chỉ IELTS khi nộp vào các ngành Đại học. ## Bảng tổng hợp quy đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh xét tuyển vào đại học Mức IELTS Mức điểm tương đương tại đa số trường Điểm tối đa quy đổi 4.0 Khoảng 5 điểm Thấp 4.5 Khoảng 5–6 điểm Trung bình 5.0 Khoảng 6–7 điểm Trung bình khá 5.5 Khoảng 7–8 điểm Khá 6.0 Khoảng 8–9 điểm Tốt 6.5 Khoảng 9 điểm Rất tốt 7.0 trở lên 10 điểm Tuyệt đối Ghi chú quan trọng: - Một số trường quy đổi điểm 10 chỉ khi học sinh có IELTS từ 8.0 trở lên; không phải tất cả trường đều coi mức 7.0 là điểm tối đa. - Có trường nới rộng mức chấp nhận IELTS từ 4.0 nhưng điểm quy đổi sẽ thấp hơn tương đương bài thi tiếng Anh trong kỳ xét tuyển. Thông tin cụ thể như sau: ## Diễn giải bảng quy đổi và tác động tới xét tuyển ### 1. Mức IELTS tối thiểu để xét tuyển - Phần lớn đại học chấp nhận IELTS tối thiểu từ 5.0 khi quy đổi sang điểm tiếng Anh. - Một số trường linh hoạt hơn có thể chấp nhận IELTS 4.0 – 4.5 nhưng quy đổi sang điểm tiếng Anh thấp hơn. ### 2. IELTS càng cao, lợi thế càng rõ - IELTS 7.0 – 7.5 thường quy đổi tương đương điểm rất cao trong môn tiếng Anh, giúp học sinh tăng tổng điểm xét tuyển đáng kể. - IELTS 8.0 trở lên ở nhiều trường được quy đổi thành điểm tối đa môn tiếng Anh, giúp đẩy tổng điểm xét tuyển lên mức cạnh tranh hơn. ### 3. Quy đổi không đồng nhất giữa các trường - Có trường chỉ coi IELTS 8.0 trở lên mới đạt điểm 10 khi quy đổi. - Nhóm trường khác lại quy đổi điểm 10 cho nhiều mức IELTS từ 5.0 trở lên. ## Ảnh hưởng tới chiến lược xét tuyển Nhóm học sinh Chiến lược phù hợp Học sinh có chứng chỉ IELTS 7.0+ Ưu tiên dùng chứng chỉ để tối ưu điểm tiếng Anh trong xét tuyển IELTS 5.0–6.5 Dùng chứng chỉ ngoài giúp nâng điểm xét tuyển, nhưng cần kết hợp với điểm thi khác IELTS dưới 5.0 Nên cân nhắc ôn thi tiếng Anh hoặc thi để nâng trình độ trước khi xét tuyển Học sinh không có IELTS Chuẩn bị thi tiếng Anh trong kỳ thi quốc gia hoặc tham gia các kỳ đánh giá ngoại ngữ khác ## Điều phụ huynh và học sinh cần lưu ý - Không phải trường nào cũng quy đổi cùng cách — điểm tối đa và mức IELTS tương ứng có thể khác nhau giữa từng đại học. - IELTS cao giúp tăng tổng điểm xét tuyển ngay từ đầu, đặc biệt ở các trường xét theo tổ hợp có môn tiếng Anh. - Với những học sinh chưa có IELTS, việc chuẩn bị từ sớm và thi ở mức từ 6.5 trở lên sẽ mang lại lợi thế rõ rệt. - Phụ huynh nên so sánh bảng quy đổi của từng trường cụ thể để chọn trường phù hợp năng lực và kế hoạch tuyển sinh của con. ## Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh ### 1. Ưu tiên thi IELTS nếu mục tiêu trường yêu cầu điểm tiếng Anh cao Chứng chỉ quốc tế như IELTS giúp mở rộng cơ hội xét tuyển ở nhiều trường, đặc biệt những ngành cạnh tranh. ### 2. Đừng chỉ phụ thuộc IELTS Nếu học sinh đang ôn luyện IELTS, song song cần ôn các môn khác để đảm bảo tổng điểm xét tuyển mạnh, không chỉ dựa vào tiếng Anh. ### 3. Chọn thời điểm thi IELTS phù hợp Thi sớm để có chứng chỉ kèm theo hồ sơ xét tuyển, hoặc thi lại để nâng điểm nếu lần đầu chưa đạt mức mong muốn. ### 4. Theo dõi bảng quy đổi điểm từng trường Bởi mỗi trường có tiêu chí xét riêng, nên việc cập nhật bảng quy đổi giúp phụ huynh và học sinh lên kế hoạch đăng ký nguyện vọng chính xác hơn. ## Kết luận Việc quy đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh trong xét tuyển đại học là một chiến lược rất hữu ích cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Tuy nhiên, mỗi trường đại học áp dụng cách quy đổi khác nhau; vì vậy học sinh và phụ huynh cần lưu ý cập nhật bảng quy đổi riêng từng trường để tối ưu điểm xét tuyển. Chuẩn bị tốt IELTS không chỉ giúp nâng tổng điểm mà còn mở rộng cơ hội vào các ngành và trường đại học phù hợp với định hướng nghề nghiệp trong tương lai. ============================================================ [8] Đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-chinh-thuc-mon-toan-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:14:15 ============================================================ Chiều ngày 26/6/2025, hơn 1,1 triệu sĩ tử đã bước vào môn thi Toán, một trong những “ải khó nhằn” nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025. Với thời gian làm bài 90 phút, mỗi con số, mỗi phép tính, mỗi câu hỏi trắc nghiệm đều là cuộc đấu trí gay cấn, nơi tốc độ và chính xác quyết định tất cả. Ngay sau khi hết giờ làm bài thi môn Toán, HOCMAI sẽ cập nhật đề thi, gợi ý đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để thí sinh tham khảo. ## 1. Cấu trúc đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi gồm 22 câu hỏi (với 34 lệnh hỏi) và hình thức trả lời được thiết kế tương ứng gồm: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu chọn 1 phương án đúng), Câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai và Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Dưới đây là đề thi chính thức và đáp án tham khảo môn Toán kỳ thi THPT 2025 do HOCMAI thực hiện & cập nhật liên tục. Mời phụ huynh, học sinh theo dõi. Đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 ## 2. Đề thi môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Cập nhật liên tục   Mã đề 0101 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.C 3.C 4.D 5.A 6.C 7.D 8.B 9.A 10.C 11.B 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐS ĐSĐS ĐĐSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1260 1536 2650 1,04 1008 96,5   Mã đề 0102 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.D 2.C 3.A 4.D 5.B 6.A 7.C 8.B 9.A 10.C 11.B 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSĐĐ ĐSSS ĐĐSS ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 95,9 1092 2520 2975 2352 0,85   Mã đề 0103 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.A 3.C 4.B 5.B 6.A 7.B 8.D 9.C 10.C 11.D 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSSS ĐSĐĐ ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1808 2016 3780 2,08 2150 95,3   Mã đề 0104 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.C 3.C 4.A 5.C 6.B 7.C 8.D 9.B 10.A 11.A 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSĐĐ ĐSĐS ĐSSS ĐĐSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3528 3150 5040 2,55 94,7 1347   Mã đề 0105 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.C 3.D 4.A 5.B 6.B 7.D 8.D 9.A 10.D 11.C 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSĐS ĐSĐS ĐĐSĐ ĐSSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1260 1536 1,04 2650 1008 96,5   Mã đề 0106 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.D 2.B 3.B 4.C 5.D 6.A 7.B 8.B 9.D 10.B 11.D 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐĐSS ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 95,9 2352 0.85 1092 2520 2975   Mã đề 0107 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.D 3.A 4.D 5.A 6.B 7.B 8.D 9.B 10.D 11.B 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSSS ĐSĐĐ ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 95,3 1808 3780 2.08 2150 2016   Mã đề 0108 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.B 3.B 4.D 5.D 6.B 7.A 8.B 9.B 10.A 11.C 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐSĐS ĐĐSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 94,7 3150 3528 5040 1347 2.55   Mã đề 0109 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.D 2.D 3.D 4.B 5.D 6.D 7.B 8.C 9.D 10.B 11.D 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSĐS ĐSĐS ĐSSS ĐĐSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2650 1008 1,04 1260 1536 96,5   Mã đề 0110 – Môn Toán  Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.B 3.D 4.A 5.B 6.A 7.C 8.C 9.D 10.B 11.A 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐĐSS ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 95,9 2352 1092 2975 0,85 2520   Mã đề 0111 – Môn Toán  Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.A 3.B 4.C 5.B 6.A 7.B 8.B 9.A 10.D 11.D 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSĐĐ ĐSSĐ ĐSSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1808 95,3 3780 2,08 2150 2016   Mã đề 0112 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.D 2.B 3.D 4.A 5.A 6.C 7.B 8.C 9.B 10.A 11.A 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐSĐS ĐĐSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3528 3150 2,55 94,7 1347 5040   Mã đề 0113 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.B 3.B 4.A 5.C 6.D 7.B 8.B 9.B 10.D 11.B 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐĐSĐ ĐSĐS ĐSSS ĐSĐS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1260 1,04 1008 96,5 1536 2650   Mã đề 0114 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.B 3.C 4.D 5.A 6.A 7.B 8.D 9.A 10.C 11.B 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSSS ĐĐSS ĐSĐĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 95,9 2352 1092 0.85 2975 2520   Mã đề 0115 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.A 3.D 4.C 5.B 6.A 7.D 8.C 9.B 10.A 11.B 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSSĐ ĐSĐĐ ĐSSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3780 2150 95,3 2,08 2016 1808   Mã đề 0116 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.C 3.A 4.C 5.B 6.A 7.D 8.B 9.A 10.D 11.B 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐSĐS ĐĐSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3528 3150 2,55 94,7 1347 5040   Mã đề 0117 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.C 3.D 4.A 5.A 6.A 7.D 8.B 9.A 10.C 11.C 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐĐSĐ ĐSĐS ĐSĐS ĐSSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1536 1,04 96,5 1008 1260 2650   Mã đề 0118 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.C 3.A 4.B 5.D 6.D 7.C 8.D 9.D 10.D 11.C 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐĐSS ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1092 2352 2975 0.85 95,9 2520   Mã đề 0119 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.C 3.D 4.A 5.A 6.A 7.A 8.A 9.D 10.D 11.C 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSĐ ĐSĐĐ ĐSSĐ ĐSSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3780 95,3 2,08 2150 2016 1808   Mã đề 0120 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.A 3.A 4.A 5.B 6.D 7.A 8.A 9.C 10.B 11.A 12.D Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐSĐS ĐĐSS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 5040 3150 2,55 3528 1347 94,7   Mã đề 0121 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.A 2.D 3.A 4.C 5.B 6.C 7.B 8.A 9.D 10.A 11.C 12.A Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐS ĐĐSĐ ĐSĐS Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 1260 1536 96.5 1008 2650 1,04   Mã đề 0122 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.D 3.A 4.A 5.C 6.C 7.A 8.C 9.A 10.A 11.D 12.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐĐSS ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 0,85 1092 95,9 2975 2520 2352   Mã đề 0123 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.D 2.D 3.C 4.D 5.D 6.D 7.B 8.B 9.B 10.B 11.D 12.C Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐSĐĐ ĐSSĐ ĐSSĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2016 95,3 2,08 2150 3780 1808   Mã đề 0124 – Môn Toán Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.B 2.B 3.D 4.B 5.B 6.A 7.D 8.B 9.D 10.A 11.D 12.C Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐSSS ĐĐSS ĐSĐS ĐSĐĐ Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 5040 2,55 3150 3528 1347 94,7     Mã đề: 0119     ## 3. Đáp án môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 4. Nhận định đề thi môn Toán Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi tăng cường yếu tố thực tế, đòi hỏi thí sinh phải có năng lực đọc hiểu tốt – Theo nhận định từ Tổ Toán – Hệ thống giáo dục HOCMAI Đề thi môn Toán TNTHPT năm 2025 được xây dựng theo đúng cấu trúc, định dạng đã công bố trong đề thi tham khảo, bám sát nội dung chương trình, chủ yếu là chương trình lớp 12 và phù hợp định hướng đổi mới. Đáng chú ý, đề thi năm nay tăng cường yếu tố vận dụng thực tiễn, gắn kiến thức với đời sống, yêu cầu thí sinh có năng lực đọc hiểu tốt đồng thời thể hiện rõ tính phân hóa, góp phần đánh giá chính xác trình độ và năng lực thực sự của thí sinh. Về cấu trúc: Đề thi bám sát cấu trúc, định dạng đề thi tham khảo mà Bộ giáo dục và Đào tạo đã công bố. Với thời lượng 90 phút, đề thi gồm 3 phần với 34 ý hỏi, cụ thể như sau: ● Phần 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn gồm 12 câu thuộc cấp độ nhận biết và thông hiểu ● Phần 2: Câu trắc nghiệm đúng sai gồm 4 câu, mỗi câu hỏi gồm 4 ý hỏi được sắp xếp từ cấp độ nhận biết – vận dụng ● Phần 3: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn gồm 6 câu và đều ở cấp độ vận dụng. Đề thi có sự phân hóa rõ nét, đa dạng dạng thức câu hỏi, đòi hỏi thí sinh phải nắm vững các kiến thức, kỹ năng theo Chương trình GDPT 2018, nhất là khả năng liên hệ thực tế. Đặc biệt, sự xuất hiện của dạng đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn là điểm mới nổi bật, đòi hỏi thí sinh phải có năng lực đọc hiểu, tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề để xử lý. Đây được xem là bước tiến nhằm hướng đến mục tiêu đánh giá đúng và toàn diện năng lực người học – một yêu cầu then chốt trong đổi mới giáo dục hiện nay. Về nội dung đề thi: Nội dung kiến thức trong đề thi không nằm ngoài chương trình, tập trung vào chương trình lớp 12 và vẫn có các phần kiến thức thuộc lớp 10 và 11; cấp độ tư duy là 40% ở mức độ biết, 30% mức hiểu và 30% mức vận dụng. Để hoàn thành tốt các nội dung này, thí sinh cần nắm vững toàn diện các kiến thức nền tảng, có các bước tư duy và lập luận và giải quyết các vấn đề toán học căn bản. Điểm nổi bật của đề thi là các câu hỏi có câu hỏi có yếu tố tích hợp, sử dụng bối cảnh có ý nghĩa gắn với hình ảnh, tình huống thực tiễn trong đời sống, khoa học và công nghệ (như bài toán kinh tế, kĩ thuật, …) chiếm tỉ trọng lớn, tập trung vào dạng thức câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh cần có kỹ năng đọc hiểu và xử lý thông tin; tư duy logic và phân tích tình huống cũng như năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn mới có thể xử lí tốt. Ngoài ra các câu hỏi thuộc hai phần này có mức độ phân hóa tốt, đòi hỏi người học nắm vững kĩ năng, nền tảng kiến thức tốt, biết cách kết nối kiến thức trong các mạch kiến thức đã học để xử lí (ví dụ câu 2 – trả lời ngắn (mã 0119). Điều này là hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của đề thi. Nhìn chung, đề thi Tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 đã đáp ứng tốt các mục tiêu của chương trình GDPT 2018. Nội dung đề chú trọng phát triển năng lực tự học, tư duy phân tích, lập luận toán học và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn, bám sát yêu cầu tích hợp liên môn. Dự kiến với đề thi này số thí sinh đạt điểm tuyệt đối sẽ không nhiều. Để sẵn sàng cho kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026, các học sinh 2K8 cần xây dựng kế hoạch học tập, ôn luyện bài bản ngay từ sớm. Việc củng cố nền tảng kiến thức, đồng thời rèn luyện tư duy logic, năng lực đọc hiểu và kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ là chìa khóa để các em tự tin bước vào kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026. HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [9] Thi đánh giá năng lực là gì? Tất tần tật những điều cần biết về ĐGNL URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-la-gi Date: 2025-08-29T06:58:03 ============================================================ Thi đánh giá năng lực là gì? Đây là một trong những cụm từ được học sinh THPT tìm kiếm nhiều nhất hiện nay khi chuẩn bị bước vào kỳ tuyển sinh đại học. Với xu hướng nhiều trường top đầu sử dụng kết quả ĐGNL để xét tuyển, việc hiểu rõ bản chất và cách ôn tập kỳ thi này sẽ giúp bạn có thêm lựa chọn an toàn, hiệu quả trong hành trình vào đại học. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu thông tin chi tiết về kỳ thi này! ## 1. Thi đánh giá năng lực là gì? Tổng quan về kỳ thi ĐGNL ### 1.1. Kỳ thi đánh giá năng lực là gì? Theo Wikipedia, đánh giá năng lực (viết tắt: ĐGNL) là tên gọi chung của một số kỳ thi tuyển sinh sớm do các trường đại học tại Việt Nam tự tổ chức. Kỳ thi này được xem như một bài kiểm tra toàn diện hơn so với kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, nhằm đánh giá năng lực tổng thể của thí sinh.  Kỳ thi đánh giá năng lực là hình thức tuyển sinh không bắt buộc và được dùng song song với các phương thức khác như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, hoặc chứng chỉ tiếng Anh.  ### 1.2. Đối tượng tham gia kỳ thi đánh giá năng lực Đối tượng dự thi kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG bao gồm: Học sinh đang học lớp 12 THPT hoặc tương đương hoặc đã tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, ở mỗi kỳ thi và từng năm cụ thể, các đơn vị tổ chức có thể điều chỉnh quy định về đối tượng dự thi. Ví dụ: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội chỉ cho phép học sinh lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp tham gia; trong khi ĐH Sư phạm TP.HCM lại mở rộng cho cả học sinh lớp 11. Vì vậy, bạn nên theo dõi kỹ thông báo chính thức từ trường hoặc đơn vị tổ chức để nắm rõ điều kiện tham dự, tránh bỏ lỡ cơ hội. Học sinh lớp 12 là đối tượng phổ biến trong kỳ thi đánh giá năng lực ### 1.3. Các trường & tổ chức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực để xét tuyển Không phải tất cả các trường đại học hay tổ chức đào tạo đều sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực trong tuyển sinh. Việc sử dụng còn tùy thuộc vào từng đơn vị và từng năm tuyển sinh. Dưới đây là bảng tổng hợp các trường và tổ chức đang sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực để xét tuyển đại học, giúp thí sinh tham khảo và lựa chọn phù hợp. Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội STT Tên trường 1 Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN 2 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN 3 Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN 4 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN 5 Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQGHN 6 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN 7 Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN 8 Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN 9 Trường Đại học Luật – ĐHQGHN 10 Trường Quốc tế – ĐHQGHN 11 Trường Quản trị & Kinh doanh – ĐHQGHN 12 Trường KH Liên ngành & Nghệ thuật – ĐHQGHN 13 Trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên 14 Trường ĐH Kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên 15 Trường ĐH KH Tự nhiên – ĐH Thái Nguyên 16 Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên 17 Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên 18 Trường Đại học Ngoại thương 19 Đại học Kinh tế Quốc dân 20 Trường Đại học Hà Nội 21 Học viện Ngân hàng 22 Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh 23 Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội 24 Trường ĐH Tài nguyên – Môi trường 25 Trường Đại học Thăng Long 26 Trường ĐH SPKT Hưng Yên 27 Trường ĐH SPKT Nam Định 28 Trường Đại học Hồng Đức 29 Trường ĐH Công nghiệp Việt Trì 30 Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương 31 Trường ĐH KT – KT Công nghiệp 32 Trường Đại học Vinh 33 Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội 34 Trường Đại học Điện lực 35 Học viện Chính sách & Phát triển 36 Trường Đại học Mở Hà Nội 37 Trường ĐH Nguyễn Tất Thành 38 Trường Đại học Duy Tân 39 Trường ĐH SPKT Vinh 40 Trường Đại học Lâm Nghiệp 41 Trường Đại học Hoa Sen 42 Trường ĐH CN & QL Hữu nghị 43 Trường ĐH TC – QTKD 44 Trường ĐH CN Dệt may Hà Nội 45 Trường Đại học CN Vạn Xuân 46 Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà 47 Trường Đại học Thái Bình 48 Trường ĐH KT Điều dưỡng Nam Định 49 Trường ĐH TC QTKD 50 Học viện Tài chính 51 Trường Đại học Hải Phòng 52 Trường Đại học Đông Đô 53 Trường Đại học Hòa Bình 54 Trường ĐH CN Giao thông Vận tải 55 Trường ĐH CN Đông Á 56 Trường Đại học Quy Nhơn 57 Trường ĐH Nam Cần Thơ 58 Trường ĐH KT Nghệ An 59 Trường Đại học Nguyễn Trãi 60 Học viện Bưu chính Viễn thông 61 Trường ĐH Kinh Bắc 62 Trường Đại học Quảng Bình 63 Trường Đại học Phan Châu Trinh 64 Học viện Hàng không Việt Nam 65 Trường Đại học Đà Lạt 66 Trường Đại học Dầu khí 67 Trường Đại học Y tế Công cộng 68 Trường Đại học Nha Trang 69 Trường ĐH Yersin Đà Lạt 70 Trường ĐH Hoa Lư 71 Trường ĐH Hà Tĩnh 72 Học viện Kỹ thuật Quân sự 73 Trường Đại học Phenikaa 74 Trường Đại học Sao Đỏ 75 Trường Đại học Thành Đô 76 Trường ĐH CN Vinh 77 Trường Đại học Greenwich 78 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 79 Trường ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột 80 Học viện Quân Y 81 Học viện Hậu Cần 82 Học viện Biên phòng 83 Học viện KH Quân sự 84 Học viện PK-KQ 85 Học viện Hải quân 86 Trường Sỹ quan Công binh 87 Trường Sỹ quan Chính trị 88 Trường Sỹ quan Pháo binh 89 Trường Sỹ quan Lục quân 1 90 Trường Sỹ quan Lục quân 2 91 Trường Sỹ quan Phòng hóa 92 Trường Sỹ quan Không quân 93 Trường Sỹ quan Tăng thiết giáp 94 Trường Sỹ quan Đặc công 95 Trường Sỹ quan Thông tin 96 Trường Đại học Y Hà Nội 97 Trường Đại học FPT 98 Học viện Quản lý Giáo dục 99 Trường ĐH Mỏ – Địa chất Hà Nội   Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM STT Tên trường 1 Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TPHCM 2 Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM 3 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM 4 Đại học Kinh tế – Luật – Đại học Quốc gia TPHCM 5 Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TPHCM 6 Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM 7 Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre 8 Khoa Y – Đại học Quốc gia TPHCM 9 Đại học An Giang 10 Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng 11 Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn – Đại học Đà Nẵng 12 Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng 13 Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng 14 Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng 15 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng 16 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng 17 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế 18 Khoa Quốc tế – Đại học Huế 19 Trường Du lịch – Đại học Huế 20 Đại học Khoa học – Đại học Huế 21 Đại học Kinh tế – Đại học Huế 22 Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế 23 Đại học Nông Lâm – Đại học Huế 24 Đại học Kinh tế TPHCM 25 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Nam) 26 Học viện Hàng không Việt Nam 27 Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 28 Đại học Bạc Liêu 29 Đại học Bình Dương 30 Đại học Quốc tế Miền Đông 31 Đại học Công nghệ Sài Gòn 32 Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) 33 Đại học Công nghiệp TPHCM 34 Đại học Công nghiệp TPHCM – Phân hiệu tại tỉnh Quảng Ngãi 35 Đại học Công Thương TPHCM 36 Đại học Cửu Long 37 Đại học Dầu khí Việt Nam 38 Đại học Dân lập Duy Tân 39 Đại học Đà Lạt 40 Đại học Đông Á 41 Đại học Đồng Tháp 42 Đại học Gia Định 43 Đại học Giao thông Vận tải TPHCM 44 Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở Phía Nam) 45 Đại học Hoa Sen 46 Đại học Hùng Vương – TPHCM 47 Đại học Kiên Giang 48 Đại học Kiến trúc TPHCM 49 Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 50 Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 51 Đại học Kinh tế Quốc dân 52 Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM 53 Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ 54 Đại học Khánh Hòa 55 Đại học Lạc Hồng 56 Đại học Lâm Nghiệp (Cơ sở 2) – Phân hiệu Đồng Nai 57 Đại học Mở TPHCM 58 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu 59 Đại học Nam Cần Thơ 60 Đại học Nông Lâm TPHCM 61 Đại học Ngân hàng TPHCM 62 Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM 63 Đại học Ngoại thương cơ sở II – TPHCM 64 Đại học Nguyễn Tất Thành 65 Đại học Nha Trang 66 Đại học Phạm Văn Đồng 67 Đại học Phan Châu Trinh 68 Đại học Phan Thiết 69 Đại học Phú Yên 70 Đại học Quảng Bình 71 Đại học Quang Trung 72 Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM 73 Đại học Quốc tế Hồng Bàng 74 Đại học Quốc tế Miền Đông 75 Đại học Quốc tế Sài Gòn 76 Đại học Quy Nhơn 77 Đại học Sài Gòn 78 Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM 79 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 80 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 81 Đại học Tài chính Marketing 82 Đại học Tài nguyên Môi trường TPHCM 83 Đại học Tân Tạo 84 Đại học Tây Đô 85 Đại học Tây Nguyên 86 Đại học Tiền Giang 87 Đại học Tôn Đức Thắng 88 Đại học Thái Bình Dương 89 Đại học Thủ Dầu Một 90 Đại học Trà Vinh 91 Đại học Văn Hiến 92 Đại học Văn Lang 93 Đại học Xây dựng Miền Tây 94 Đại học Xây dựng Miền Trung 95 Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 96 Đại học Yersin Đà Lạt 97 Cao đẳng Bình Phước 98 Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng 99 Cao đẳng Miền Nam 100 Cao đẳng Quốc tế TPHCM 101 Cao đẳng Sài Gòn Gia Định 102 Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu 103 Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh 104 Cao đẳng Viễn Đông Tham khảo thêm: Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM là gì? Giải đáp tất tần tật những thắc mắc xoay quanh kỳ thi ## 2.  Thi đánh giá năng lực dùng để làm gì? Đối với thí sinh Đối với trường Đại học và đơn vị tuyển sinh - Tăng cơ hội vào đại học: Kết quả thi được dùng để xét tuyển độc lập, không phụ thuộc vào điểm tốt nghiệp THPT hay học bạ. - Đánh giá năng lực toàn diện: Giúp kiểm tra cả kiến thức và kỹ năng như tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề – từ đó hỗ trợ định hướng nghề nghiệp. - Hiểu rõ năng lực thí sinh: Thông qua kỳ thi, các trường có thể đánh giá chính xác hơn kiến thức nền tảng và kỹ năng tư duy của thí sinh, như ngôn ngữ, logic, xử lý dữ liệu và giải quyết vấn đề. - Chủ động trong tuyển sinh: Kết quả kỳ thi giúp các trường dễ dàng lựa chọn những thí sinh phù hợp với chương trình đào tạo. - Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh: Giúp các trường tiếp cận được nguồn thí sinh chất lượng hơn từ nhiều hình thức khác nhau. ## 3. Thi đánh giá năng lực gồm những môn nào? Để chuẩn bị tốt, bạn cần biết bài thi ĐGNL sẽ kiểm tra những kiến thức và kỹ năng gì, từ đó có kế hoạch ôn tập phù hợp.  Kỳ thi đánh giá năng lực Môn thi / Cấu trúc bài thi ĐHQG Hà Nội (HSA) 3 phần:  - Toán học và xử lí số liệu/Tư duy định lượng - Văn học – Ngôn ngữ/Tư duy định tính - Khoa học/Tiếng Anh (Phần Khoá học có thể chọn 3/5 môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí) ĐHQG TP.HCM (V-ACT) 3 phần:  - Sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh) - Toán học - Tư duy khoa học (Logic, phân tích số liệu & suy luận khoa học)  ĐH Sư phạm TP.HCM Thí sinh có thể chọn một hoặc nhiều môn thi: - Bài thi đánh giá năng lực Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học - Bài thi đánh giá năng lực Ngữ văn - Bài thi đánh giá năng lực Tiếng Anh ĐH Sư phạm Hà Nội Có thể đăng ký dự thi các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí. Lưu ý: Dự kiến từ năm 2026, kỳ thi SPT sẽ mở rộng thêm các môn thi gồm: Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, và Công nghệ. ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Có thể đăng ký dự thi các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (gồm 02 ca thi), Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí.  Khối trường Công an 3 phần:  - Tự luận (bắt buộc) – 1 câu hỏi nghị luận xã hội môn Ngữ văn. - Trắc nghiệm (bắt buộc)  – Toán học, lịch sử, tiếng Anh Trắc nghiệm (tự chọn) – Chọn 1 trong các môn: - Vật lí (CA1) - Hóa học (CA2) - Sinh học (CA3) - Địa lí (CA4) Khối trường Quân đội Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và ĐHQG TP Hồ Chí Minh. Mã bài thi đánh giá năng lực - Học viện Kỹ thuật Quân sự: sử dụng 3 mã bài thi của ĐHQG Hà Nội: Q01 (Vật lý, Hóa học, Sinh học), Q02 (Vật lý, Hóa học, Lịch sử), Q03 (Vật lý, Hóa học, Địa lý). - Học viện Quân y: sử dụng 7 mã bài thi của ĐHQG Hà Nội: Q01, Q02, Q03, Q04 (Vật lý, Sinh học, Lịch sử), Q05 (Vật lý, Sinh học, Địa lý), Q06 (Hóa học, Sinh học, Lịch sử), Q07 (Hóa học, Sinh học, Địa lý). - Các trường khác: chấp nhận kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM và toàn bộ mã bài thi của ĐHQG Hà Nội. Kỳ thi V-SAT 8 môn độc lập: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn. ## 4. Học sinh có nên tham gia kỳ thi đánh giá năng lực không? Việc thi thêm một kỳ thi nữa liệu có thực sự cần thiết? Cùng tìm hiểu ưu và nhược điểm của kỳ thi này để xem nó có phù hợp với bạn hay không: Ưu điểm Hạn chế - Tăng cơ hội trúng tuyển: Kỳ thi giúp thí sinh có thêm một phương án xét tuyển vào đại học bên cạnh kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Đánh giá toàn diện năng lực: Bài thi kiểm tra các kỹ năng quan trọng như ngôn ngữ, tư duy logic, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề. - Giúp định hướng ngành học: Việc đánh giá năng lực giúp thí sinh hiểu rõ điểm mạnh của bản thân để chọn ngành phù hợp. - Được nhiều trường sử dụng: Kết quả kỳ thi được nhiều trường đại học uy tín chấp nhận, đặc biệt là các trường tự chủ tuyển sinh. - Tăng áp lực thi cử: Dù thi đánh giá năng lực, thí sinh vẫn phải thi tốt nghiệp THPT để được công nhận tốt nghiệp. - Chi phí đi lại: Một số kỳ thi chỉ tổ chức tại các thành phố lớn, gây bất tiện và tốn kém cho học sinh ở xa. - Thiếu thông tin tại vùng xa: Nhiều học sinh ở tỉnh lẻ chưa tiếp cận đầy đủ thông tin về kỳ thi này, cần được giáo viên hỗ trợ tư vấn và định hướng. Lời khuyên: Nếu bạn muốn tăng cơ hội vào đại học và tự tin với kiến thức tổng hợp của mình, nên tham gia kỳ thi đánh giá năng lực. Tuy nhiên, hãy tìm hiểu kỹ thông tin, chọn kỳ thi phù hợp và có sự chuẩn bị tốt. Học sinh nên tham gia kỳ thi đánh giá năng lực nếu muốn có thêm một phương án xét tuyển vào đại học bên cạnh kỳ thi tốt nghiệp THPT ## 5. Thi đánh giá năng lực có khó không? Kỳ thi đánh giá năng lực được xem là một trong những kỳ thi có độ khó cao, thậm chí có thể khó hơn cả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, nếu bạn có phương pháp ôn luyện hợp lý và chuẩn bị kỹ càng, thì việc vượt qua kỳ thi này là điều hoàn toàn có thể.  Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT (học sinh thường tập trung ôn luyện theo môn), kỳ thi đánh giá năng lực đòi hỏi bạn phải có kiến thức tổng hợp và khả năng tư duy toàn diện. Bài thi kiểm tra các kỹ năng như: - Tư duy logic - Phân tích số liệu - Ngôn ngữ - Giải quyết vấn đề Vì vậy, nếu bạn học lệch hoặc chỉ ôn tủ một vài môn, việc đạt kết quả cao sẽ khá khó khăn. Ngược lại, nếu bạn học đều các môn, rèn luyện kỹ năng tư duy và chăm chỉ luyện đề, kỳ thi này hoàn toàn có thể chinh phục được. Xem thêm: [Giải đáp chi tiết] Thi tốt nghiệp THPT có khó không? Đâu là điều bạn nên biết trước khi ôn tập ## 6.  Nên ôn thi đánh giá năng lực ở đâu? Nên ôn tập như thế nào? Để ôn thi hiệu quả cho các kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL), thí sinh nên lựa chọn các chương trình luyện thi bài bản, bám sát cấu trúc đề và định hướng từng kỳ thi cụ thể. Một trong những lựa chọn uy tín hiện nay là Giải pháp TopUni PAT của Hệ thống Giáo dục HOCMAI – chương trình ôn thi toàn diện dành riêng cho học sinh lớp 12 (2K8) dự thi HSA (ĐHQGHN), V-ACT (ĐHQG TP.HCM), và TSA (ĐH Bách Khoa Hà Nội). Chương trình có 3 giai đoạn rõ ràng: - Giai đoạn nền tảng (4 – 6 tháng): Ôn kiến thức cơ bản, luyện các dạng bài cơ bản. - Giai đoạn tổng ôn (3 – 4 tháng): Hệ thống lại toàn bộ kiến thức theo chuyên đề. - Giai đoạn luyện đề (3 tháng): Làm quen đề thi thật, rèn chiến lược làm bài và tâm lý thi cử. Chương trình giúp học sinh: - HSA: Mục tiêu từ 100+ điểm. - V-ACT: Mục tiêu từ 850+ điểm. - TSA: Tập trung luyện tư duy logic, giải đề lạ, nâng cao khả năng phân tích. Xem thêm: hocmai đánh giá năng lực Giải pháp PAT 2026 là chương trình ôn thi toàn diện dành riêng cho học sinh lớp 12 (2K8) dự thi HSA, V-ACT và TSA Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ thi đánh giá năng lực là gì, cũng như có thêm thông tin cần thiết để định hướng ôn tập và lựa chọn kỳ thi phù hợp. Đừng chờ đến sát ngày thi mới bắt đầu ôn luyện, thay vào đó, hãy chuẩn bị từ sớm với lộ trình bài bản để tăng cơ hội trúng tuyển vào đại học mơ ước. Nếu bạn muốn học thử miễn phí hoặc cần tư vấn chi tiết về lộ trình ôn luyện, phương pháp học hay chương trình luyện thi đánh giá năng lực phù hợp, hãy để lại thông tin liên hệ. Đội ngũ chuyên môn của HOCMAI sẽ hỗ trợ bạn nhanh chóng và tận tâm nhất! PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô chất lượng Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm ✅ 03 năm liên tiếp có thủ khoa & á khoa của các kỳ thi lớn NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC HOCMAI TOPUNI TẠI ĐÂY ============================================================ [10] Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-lich-su-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:33:43 ============================================================ Là môn thi tự chọn có số lượng thí sinh đăng ký cao nhất trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, Lịch sử tiếp tục khẳng định vị thế quan trọng của mình trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục. Với tổng cộng 499.357 thí sinh đăng ký, trong đó phần lớn là theo Chương trình GDPT 2018, môn Lịch sử năm nay không chỉ được chú ý bởi số lượng, mà còn bởi những thay đổi về cách ra đề và định hướng kiểm tra tư duy lịch sử thay vì học thuộc lòng. Đề thi và gợi ý đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 HOCMAI gửi đến bạn Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giúp bạn đối chiếu kết quả nhanh chóng và có góc nhìn chính xác về đề thi năm nay. ## 1. Đề thi môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0827   ## 2. Đáp án môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Lịch sử kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Theo nhận định từ tổ Xã hội – Hệ thống giáo dục HOCMAI nhận định: “Đề thi chú trọng đánh giá năng lực khai thác tư liệu lịch sử” Năm 2025 là năm đầu tiên tổ chức kì thi tốt nghiệp THPT dành cho thí sinh theo Chương trình GDPT 2018. So với đề thi minh họa và đề thi tham khảo mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố trước đó, đề thi chính thức môn Lịch sử có cấu trúc ổn định, không có sự thay đổi về số phần thi, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi cũng như thời gian làm bài. 1. Về cấu trúc đề thi – Đề thi đảm bảo tính ổn định so với đề minh họa và tham khảo đã công bố trước đó với 2 phần: phần I với 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phần II có 4 câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai, mỗi câu gồm 4 lệnh hỏi. Thời gian làm bài 50 phút. – Điểm mới so với đề minh họa và đề tham khảo là sự xuất hiện dạng câu hỏi chùm, đề thi cung cấp một đoạn tư liệu, dựa vào đó thi sinh sẽ trả lời 3 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Tuy vẫn nằm trong dạng thức câu hỏi trắc nghiệm, nhưng với kiểu câu hỏi này sẽ kiểm tra được năng lực đọc hiểu, sử dụng tư liệu của thí sinh, hạn chế việc học thuộc lòng. Đây được coi là xu thế mới trong kiểm tra, đánh giá. – Tỉ lệ câu hỏi Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng khoảng 40% – 30% – 30% đảm bảo tính phân hóa của đề thi. 2. Về nội dung đề thi Đề thi chủ yếu khai thác kiến thức lớp 12, bao quát cả ba bộ sách giáo khoa hiện hành. Các câu hỏi được xây dựng theo hướng bảo đảm học sinh học theo bất kỳ bộ sách nào cũng có thể làm được bài. Không có câu hỏi nào chứa kiến thức chỉ xuất hiện riêng trong một bộ sách, thể hiện tinh thần thống nhất trong kiểm tra đánh giá. Có khoảng 10% câu hỏi thuộc kiến thức lớp 11 thuộc các chủ đề chủ nghĩa xã hội từ năm 1917 đến nay và chiến tranh bảo vệ tổ quốc và chiến tranh giải phóng dân tộc trong lịch sử Việt Nam (trước Cách mạng tháng Tám năm 1945). Đặc biệt xuất hiện lệnh hỏi thuộc chuyên đề học tập trong mạch nội dung về hội nhập quốc tế. Đề thi phù hợp với định hướng phát triển năng lực theo CT GDPT 2018. Các câu hỏi trong đề đã đánh giá được đầy đủ các năng lực đặc thù của môn Lịch sử, bao gồm: năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc tiếp cận sự kiện, nhân vật ví dụ như các câu 1, 2, 6 (mã đề 0810) …; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử khi phân tích, so sánh, đánh giá vấn đề thể hiện ở các câu 9, 10, 15, 23…; Đây là những câu hỏi mang tính phân hóa của đề thi. So với đề thi TN THPT năm 2024 trở về trước đề thi TN THPT 2025 có nhiều thay đổi đáng chú ý như: + Gia tăng tỉ trọng câu hỏi sử dụng đoạn tư liệu, yêu cầu thí sinh phân tích thông tin, vận dụng kiến thức đã học, thí sinh không cần “học thuộc” nhiều sự kiện mà cần sử dụng những tư liệu lịch sử có sẵn để suy luận, giải quyết vấn đề. + Đề thi xuất hiện những nội dung mang tính thời sự, phù hợp với tình hình thực tế như vấn đề hội nhập quốc tế . + Xu thế tích hợp được thể hiện rõ trong đề thi, các câu hỏi không chỉ thuần lịch sử mà có sự kết hợp với kiến thức địa lí như câu 14 mã đề 0810. – Đề thi có mức độ phân hóa cao, đặc biệt trong phần trắc nghiệm đúng sai, thí sinh phải hiểu rõ các khái niệm lịch sử “hội nhập quốc tế sâu rộng”, “ba vùng chiến lược” “song song” kết hợp”, bản chất của các sự kiện hiện tượng lịch sử mới đưa ra được nhận định đúng hay sai. Điểm trung bình của thí sinh có thể từ 6,5 đến 7,5 điểm. 3. Nhắn nhủ tới học sinh 2k8 Kỳ thi tốt nghiệp THPT môn Lịch sử theo CT GDPT 2018 không kiểm tra việc “học thuộc lòng” máy móc sự kiện lịch sử, mà tập trung đánh giá năng lực đặc thù của bộ môn – sử dụng tài liệu lịch sử, giải thích và đánh giá lịch sử cũng như năng lực vận dụng kiến thức lịch sử. Vì vậy, học sinh 2k8 cần chuẩn bị kỹ về mọi mặt từ sớm để sẵn sàng cho kì thi sắp tới. Về mặt kiến thức: Nắm chắc kiến thức lớp 12 – phần trọng tâm của đề thi, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc hiểu phân tích tư liệu lịch sử. Hãy học cách phân tích, so sánh các sự kiện và rút ra bài học lịch sử thay vì chỉ ghi nhớ thời gian và nhân vật. Về lộ trình học tập: nên bắt đầu ôn luyện từ sớm, học đến đâu chắc đến đó, thường xuyên luyện tập theo dạng đề thi mới có tích hợp câu hỏi chùm, câu hỏi vận dụng tư liệu và câu hỏi mở. Dành thời gian hệ thống kiến thức, làm sơ đồ tư duy và tự luyện các bài viết ngắn có dẫn chứng lịch sử rõ ràng. Cuối cùng, hãy giữ thái độ chủ động – tích cực – không sợ khó. Lịch sử là môn học của tư duy, sự hiểu biết và chính kiến. Học để hiểu và để trưởng thành, chứ không phải chỉ để vượt qua kỳ thi.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [11] HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá năng lực HSA dành cho 2K8, 2K9 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-mo-cong-mien-phi-thi-thu-danh-gia-nang-luc-hsa-danh-cho-2k8-2k9 Date: 2025-08-19T08:33:53 ============================================================ Trong lộ trình tuyển sinh năm 2026, kỳ thi Đánh giá năng lực HSA ngày càng khẳng định vai trò quan trọng khi được hơn một trăm trường đại học trên cả nước sử dụng kết quả để xét tuyển. HSA không chỉ đo lường kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy, xử lý thông tin và giải quyết vấn đề. Vì vậy, việc tham gia thi thử, làm quen với cấu trúc và giao diện đề thi là bước chuẩn bị không thể thiếu cho học sinh 2K8 và 2K9. Nhằm hỗ trợ học sinh tiếp cận kỳ thi HSA một cách bài bản và hiệu quả, HOCMAI chính thức mở cổng thi thử miễn phí Đánh giá năng lực HSA trong ba ngày, từ ngày 20 đến ngày 22 tháng 8 năm 2025. ## HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá năng lực HSA Bài thi thử được thiết kế bám sát cấu trúc cũng như giao diện thi thật, giúp học sinh có trải nghiệm sát nhất với kỳ thi chính thức. Sau khi hoàn thành, học sinh sẽ nhận ngay kết quả cùng bản phân tích chi tiết về điểm mạnh và điểm yếu. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng lộ trình ôn tập cá nhân hóa, hướng tới mục tiêu chinh phục mốc 100 điểm trở lên trong kỳ thi HSA 2026. Đặc biệt, học sinh tham gia thi thử còn có cơ hội tham dự buổi livestream chữa đề cùng Hồ Thị Khánh Linh – Thí sinh đạt số điểm 120/150, thuộc Top 0,5% HSA cao nhất năm 2025. Buổi chữa đề sẽ diễn ra vào 20 giờ tối Chủ nhật, ngày 24 tháng 8 năm 2025. Tại đây, học sinh không chỉ được giải đáp những thắc mắc về cách làm bài mà còn học thêm nhiều chiến lược xử lý câu hỏi nhanh, chính xác, từ đó tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức. Ngoài ra, HOCMAI còn dành tặng những phần học bổng giá trị cho các học sinh đạt điểm cao nhất trong kỳ thi thử. Cụ thể, học sinh có thành tích nổi bật sẽ được nhận học bổng toàn phần 100% cho khóa luyện đề HSA và phòng luyện HSA chuyên biệt. Đây là cơ hội để các em tiếp cận kho đề chuẩn, luyện tập chiến lược thi và bứt phá kết quả trong thời gian ngắn. ## Cách bước tham gia thi thử Bước 1: Đăng ký ngay tại: https://hocmai.link/LgrSLH Bước 2: Nhận code truy cập thi thử qua email. Bước 3: Làm bài thi thử & nhận kết quả phân tích chi tiết. Việc tham gia kỳ thi thử HSA tại HOCMAI không chỉ mang đến trải nghiệm sát với kỳ thi thật mà còn là bước quan trọng để học sinh rèn luyện kỹ năng, điều chỉnh chiến lược học tập và tăng tốc chuẩn bị cho kỳ thi HSA 2026. Với những quyền lợi và giá trị thiết thực, đây chắc chắn là cơ hội mà học sinh 2K8 và 2K9 không nên bỏ lỡ. ============================================================ [12] Bảng quy đổi điểm IELTS xét tuyển Đại học 2026: Cập nhật mới nhất từ các trường Top đầu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/bang-quy-doi-diem-ielts-xet-tuyen-dai-hoc-2026-cap-nhat-moi-nhat-tu-cac-truong-top-dau Date: 2026-03-18T19:44:31 ============================================================ Sở hữu chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên đang trở thành “tấm vé vàng” giúp sĩ tử 2K8 bứt phá trong kỳ tuyển sinh Đại học 2026. Tuy nhiên, mỗi trường Đại học lại có một bảng quy đổi điểm và điều kiện xét tuyển riêng biệt. Dưới đây là tổng hợp chi tiết mức quy đổi điểm IELTS tại FTU, NEU, HUST, HVTC và những thay đổi quan trọng từ Bộ GD&ĐT. ## 1. Quy đổi điểm IELTS tại Trường Đại học Ngoại thương (FTU) 2026 Năm 2026, Ngoại thương tiếp tục duy trì yêu cầu cao về năng lực ngoại ngữ. Điểm đáng chú ý là nhà trường chỉ xét tuyển thí sinh có IELTS từ 6.5 trở lên. Mức điểm IELTSĐiểm quy đổi môn Tiếng Anh6.58.5 điểm7.09.0 điểm7.510.0 điểm8.0 – 9.010.0 điểm Ngoài Tiếng Anh, FTU cũng quy đổi cho các chứng chỉ khác như Tiếng Nhật (JLPT N3 từ 130 điểm trở lên), Tiếng Trung (HSK), Tiếng Pháp (DELF/DALF). Lưu ý dành cho PHHS: Việc đạt 7.5 IELTS sẽ giúp con nắm chắc 10 điểm môn Anh, tạo lợi thế cực lớn khi cạnh tranh vào các ngành “hot” của trường. ## 2. Quy đổi điểm IELTS tại Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) 2026 NEU dự kiến tuyển gần 9.000 chỉ tiêu với nhiều ngành mới về công nghệ và dữ liệu. Bảng quy đổi của NEU được đánh giá là khá “ưu ái” cho các mức điểm IELTS tầm trung. IELTSTOEFL iBT (trước 2026)TOEFL iBT (từ 2026)SATACTĐiểm quy đổi5.555 – 693.51050 – <120022 – 269.06.070 – 794.01200 – <130027 – 289.256.580 – 894.51300 – <140029 – 309.57.090 – 995.01400 – <150031 – 329.757.5+100+5.5+1500+33+10.0 Đặc biệt: NEU không xét điểm thi tốt nghiệp các năm trước và không dùng kết quả miễn thi Ngoại ngữ để xét tuyển trực tiếp. ## 3. Quy đổi điểm IELTS tại Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026 Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng mức quy đổi bám sát khung chuẩn mới của Bộ GD&ĐT, chia làm 5 bậc rõ rệt. Mức điểm IELTSĐiểm quy đổi tương ứng5.08.0 điểm5.58.5 điểm6.09.0 điểm6.59.5 điểm7.0 – 9.010.0 điểm Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ có thể dùng để quy đổi điểm môn Anh trong các tổ hợp A01, D01, D07 hoặc nhận điểm thưởng khi xét tuyển tài năng và Đánh giá tư duy (TSA). ## 4. Quy đổi điểm IELTS tại Học viện Tài chính (HVTC) 2026 Học viện Tài chính dành chỉ tiêu lớn cho phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế. IELTSTOEFL iBTTOEIC (4 kỹ năng)Điểm quy đổi5.546 – 59785/160/1508.06.060 – 78840/160/1608.56.579 – 93890/170/1709.07.094 – 101945/180/1809.57.5 – 9.0102+965/190/19010.0 ## 5. Khung quy đổi chung của Bộ GD&ĐT từ năm 2026 Từ năm 2026, Bộ GD&ĐT sẽ hướng tới việc thống nhất bảng tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trên toàn hệ thống để đảm bảo công bằng. Theo GS.TS Nguyễn Tiến Thảo, các trường có thể chọn: - Quy đổi chứng chỉ thành điểm môn Ngoại ngữ (không vượt quá 1/3 tổng điểm xét tuyển). - Hoặc dùng chứng chỉ làm điểm thưởng (tối đa cộng 1.5 điểm). [Image của Bảng tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng từ 2026] ## Lời khuyên dành cho Phụ huynh và Học sinh 2K8, 2K9 Việc sở hữu IELTS không chỉ là “tấm khiên” bảo vệ con trước những biến động của kỳ thi tốt nghiệp THPT mà còn mở rộng cánh cửa vào các trường đại học Top đầu. Tuy nhiên, con vẫn cần một lộ trình ôn luyện toàn diện các môn văn hóa và tư duy để tối ưu điểm xét tuyển. Học Mãi đồng hành cùng sĩ tử chinh phục đại học 2026: - Workshop Miễn Phí: “IELTS cùng con đi tới đâu?” – Giải đáp mọi thắc mắc về xét tuyển Đại học bằng IELTS. Đăng ký ngay tại đây. - Giải pháp TopUni: Lộ trình luyện thi cam kết đỗ Đại học dành cho học sinh thi khối A, A1, D… bám sát cấu trúc mới 2026. Khám phá lộ trình TopUni. - Luyện thi Đánh giá tư duy (TSA): Tăng cơ hội vào Bách khoa và 40 trường kỹ thuật. Tìm hiểu thêm về TSA. ============================================================ [13] Giải đáp CHI TIẾT về kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ky-thi-danh-gia-nang-luc-hsa-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi Date: 2025-08-29T06:49:45 ============================================================ Kỳ thi đánh giá năng lực HSA do ĐHQG Hà Nội tổ chức đang thu hút sự quan tâm của nhiều thí sinh. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin chi tiết về kỳ thi đánh giá năng lực HSA, từ cấu trúc, hình thức thi đến cách sử dụng kết quả xét tuyển, hãy cùng theo dõi nhé! Đánh giá năng lực là kỳ thi do các trường đại học tổ chức nhằm tuyển sinh sớm, đánh giá toàn diện kiến thức và kỹ năng của thí sinh, khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT vốn chỉ kiểm tra kiến thức học phổ thông.  Giải đáp CHI TIẾT về kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội ## 1. Tổng quan về kỳ thi ĐGNL HSA  ### 1.1. Lịch sử hình thành Kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông (HSA – High School Student Assessment) là kỳ thi do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức,  - Năm 2015: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) lần đầu tiên tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực HSA. - Năm 2016: Kỳ thi tiếp tục được triển khai. - Năm 2017 – 2018 – 2019 – 2020: Kỳ thi tạm dừng tổ chức. - Đầu năm 2021: Kỳ thi được khôi phục và đổi mới toàn diện, tiếp cận theo hướng phi truyền thống, nhằm đánh giá năng lực tổng thể của học sinh chứ không chỉ phục vụ mục đích tuyển sinh đại học.  - Năm 2025: Đổi mới trong cấu trúc bài thi để phù hợp với chương trình mới.  ### 1.2. Cách thức đăng ký thi Thí sinh đăng ký tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) hoàn toàn trực tuyến thông qua cổng thông tin chính thức: https://hsa.edu.vn  Tại đây, thí sinh sẽ được hướng dẫn chi tiết về các bước đăng ký, bao gồm: - Mở tài khoản ghi danh - Lựa chọn đợt thi và địa điểm thi phù hợp - Thanh toán lệ phí - Cập nhật thông tin cá nhân - Tra cứu điểm thi sau khi có kết quả Để được hướng dẫn từng bước cụ thể và chính xác, bạn vui lòng tham khảo TẠI ĐÂY. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT quá 3 năm tính đến năm dự thi đăng ký, nên thực hiện theo các bước hướng dẫn TẠI ĐÂY. ### 1.3. Đối tượng dự thi Thí sinh đủ điều kiện đăng ký dự thi HSA bao gồm: - Học sinh đang học lớp 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đồng thời, chương trình học được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT ngày 03/8/2022. - Thí sinh tự do Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT quá 3 năm cần liên hệ Viện Đào tạo số và Khảo thí để được hỗ trợ.  ### 1.4. Hình thức thi Thí sinh làm bài trực tiếp trên máy tính tại các phòng thi tiêu chuẩn do Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội bố trí. Mỗi phòng thi được trang bị máy tính, tai nghe, thiết bị kỹ thuật và hệ thống giám sát đảm bảo an toàn, bảo mật và công bằng trong suốt quá trình làm bài. ### 1.5. Thời gian & địa điểm thi Kỳ thi HSA 2025 diễn ra qua nhiều đợt trong năm, với tối đa 2 lượt thi cho mỗi thí sinh, đảm bảo khoảng cách giữa hai lượt thi liền kề ít nhất 28 ngày. Kỳ thi được tổ chức tại hơn 20 địa điểm, phủ rộng khắp các tỉnh khu vực phía Bắc. Toàn bộ thông tin chính thức liên quan đến lịch thi, ca thi và địa điểm thi sẽ được công bố và cập nhật liên tục trên trang web: https://hsa.edu.vn/lich-thi/lich-thi-hsa. Thí sinh cần chủ động theo dõi thường xuyên để nắm bắt kịp thời và có sự chuẩn bị phù hợp. Thí sinh tham khảo ca thi năm 2026 những đợt thi gần nhất (Cập nhật Tháng 8/2025) ## 2. Hơn 100 trường sử dụng kết quả HSA để xét tuyển Điểm thi HSA của ĐHQGHN không giới hạn thời gian sử dụng, nhưng được khuyến nghị dùng trong 24 tháng kể từ ngày thi. Thí sinh nên liên hệ trực tiếp các trường đại học để biết yêu cầu cụ thể. Danh sách các cơ sở giáo dục sử dụng kết quả thi HSA: STT Tên trường Mã trường 1 Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội QHY 2 Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN QHF 3 Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN QHI 4 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN QHT 5 Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQGHN QHX 6 Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN QHE 7 Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN QHS 8 Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN VJU 9 Trường Đại học Luật – ĐHQGHN QHL 10 Trường Quốc tế – ĐHQGHN QHQ 11 Trường Quản trị & Kinh doanh – ĐHQGHN QHD 12 Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN QHK 13 Trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên DTS 14 Trường ĐH Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên DTE 15 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Thái Nguyên DTZ 16 Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên DTN 17 Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên DTY 18 Trường Đại học Ngoại thương NHT 19 Đại học Kinh tế Quốc dân KHA 20 Trường Đại học Hà Nội NHF 21 Học viện Ngân hàng NHH 22 Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh NHB 23 Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội DCN 24 Trường ĐH Tài nguyên – Môi trường DMT 25 Trường Đại học Thăng Long DTL 26 Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên SKH 27 Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định SKN 28 Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) HDT 29 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì VUI 30 Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương DKY 31 Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp DKK 32 Trường Đại học Vinh TDV 33 Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội SP2 34 Trường Đại học Điện lực DDL 35 Học viện Chính sách và Phát triển HCP 36 Trường Đại học Mở Hà Nội MHN 37 Trường ĐH Nguyễn Tất Thành NTT 38 Trường Đại học Duy Tân DDT 39 Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vinh SKV 40 Trường Đại học Lâm Nghiệp LNH 41 Trường Đại học Hoa Sen HSU 42 Trường ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu nghị DCQ 43 Trường ĐH Tài chính – Quản trị Kinh doanh DFA 44 Trường ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội CCM 45 Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân DVX 46 Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà DBH 47 Trường Đại học Thái Bình DTB 48 Trường Đại học Kỹ thuật Điều dưỡng Nam Định YDD 49 Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh DFA 50 Học viện Tài chính (năm 2023, 2024) HTC 51 Trường Đại học Hải Phòng THP 52 Trường Đại học Đông Đô DDU 53 Trường Đại học Hòa Bình ETU 54 Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải GTA 55 Trường Đại học Công nghệ Đông Á DDA 56 Trường Đại học Quy Nhơn DQN 57 Trường Đại học Nam Cần Thơ DNC 58 Trường Đại học Kinh tế Nghệ An CEA 59 Trường Đại học Nguyễn Trãi NTU 60 Học viện Bưu chính Viễn thông BVH 61 Trường Đại học Kinh Bắc UKB 62 Trường Đại học Quảng Bình DQB 63 Trường Đại học Phan Châu Trinh DPC 64 Học viện Hàng không Việt Nam HHK 65 Trường Đại học Đà Lạt TDL 66 Trường Đại học Dầu khí PVU 67 Trường Đại học Y tế Công cộng YTC 68 Trường Đại học Nha Trang TSN 69 Trường Đại học Yersin Đà Lạt DYD 70 Trường Đại học Hoa Lư – năm 2024 DNB 71 Trường Đại học Hà Tĩnh – năm 2024 HHT 72 Học viện Kỹ thuật quân sự – 2024 DQH/KQH 73 Trường Đại học Phenikaa – 2024 PKA 74 Trường Đại học Sao Đỏ (Hải Dương) SDU 75 Trường Đại học Thành Đô TDD 76 Trường Đại học Công nghiệp Vinh DKV 77 Trường Đại học Greenwich GDU 78 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam VMU 79 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột BMT 80 Học viện Kỹ thuật Quân sự KQH 81 Học viện Quân Y YQB 82 Học viện Hậu Cần HEH 83 Học viện Biên phòng HBP 84 Học viện Khoa học Quân sự NHQ 85 Học viện Phòng không – Không quân KQA 86 Học viện Hải quân HCH 87 Trường Sỹ quan Công binh SSC 88 Trường Sỹ quan Chính trị SCP 89 Trường Sỹ quan Pháo binh SPB 90 Trường Sỹ quan Lục quân 1 SLQ 91 Trường Sỹ quan Lục quân 2 SQ2 92 Trường Sỹ quan Phòng hóa SPH 93 Trường Sỹ quan Không quân SKQ 94 Trường Sỹ quan Tăng thiết giáp STT 95 Trường Sỹ quan Đặc công SDG 96 Trường Sỹ quan Thông tin STT 97 Trường Đại học Y Hà Nội YHB 98 Trường Đại học FPT FPT 99 Học viện Quản lý Giáo dục HQT 100 Trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội MDA ## 3. Cấu trúc bài thi Đánh giá năng lực (HSA) & so sánh với kỳ thi Tốt nghiệp THPT ### 3.1.Cấu trúc bài thi Đánh giá năng lực (HSA) Phần thi Thời gian Số câu hỏi Dạng câu hỏi Thang điểm Phần 1:  Toán học và Xử lý số liệu (Tư duy định lượng) 75 phút 50 câu – 35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn – 15 câu điền đáp án – Chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm 50 điểm Phần 2:  Văn học – Ngôn ngữ (Tư duy định tính) 60 phút 50 câu – 25 câu hỏi đơn – 5 chùm câu hỏi (mỗi chùm gồm 5 câu từ 1 ngữ cảnh) – Tất cả trắc nghiệm 4 lựa chọn – Chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm 50 điểm Phần 3:  Khoa học / Tiếng Anh (Chọn 1 trong 2) 60 phút 50 câu A. Khoa học: – Chọn 3/5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí – Mỗi chủ đề: 16–17 câu (câu đơn + chùm câu hỏi) – Ít nhất 1 câu điền đáp án với mỗi chủ đề tự nhiên + 2 chủ đề cùng lĩnh vực: 17 câu mỗi chủ đề + Chủ đề còn lại: 16 câu + 1 câu thử nghiệm B. Tiếng Anh (dành cho các ngành ngoại ngữ, ngôn ngữ và văn hóa) – 35 câu đơn – 3 chùm câu hỏi (mỗi chùm gồm 5 câu) – Kiểm tra từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, tình huống… 50 điểm >>> Xem ngay đề thi thử HSA do HOCMAI biên soạn chuẩn cấu trúc TẠI ĐÂY.  ### 3.2. So sánh giữa thi Đánh giá năng lực (HSA) với kỳ thi TN THPT Tiêu chí Tốt nghiệp THPT HSA Hình thức Thi trên giấy Thi trên máy tính Cấu trúc đề thi Các bài thi độc lập theo từng môn học. Môn Ngữ văn thi tự luận, các môn còn lại TNKQ Một bài thi TNKQ gồm 3 phần: Tư duy Định lượng, Tư duy Định tính, Tiếng Anh hoặc Khoa học Dạng thức câu hỏi TNKQ Nhiều lựa chọn, Trả lời ngắn, Đúng/Sai Nhiều lựa chọn, Điền đáp án (Trả lời ngắn) Tổng điểm Số câu tùy vào môn, 10 điểm/môn 150 câu | 150 điểm Cách chấm điểm Chấm điểm theo từng dạng thức và môn thi 1 câu đúng = 1 điểm Phạm vi nội dung Chủ yếu trong chương trình lớp 12 Chương trình THPT, chủ yếu chương trình lớp 12, mở rộng kiến thức thực tiễn   ## 4. Lợi thế của HSA so với các kỳ thi riêng khác Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức mang lại nhiều lợi thế cho thí sinh: - Được nhiều trường đại học công nhận: Bao gồm các trường thành viên của ĐHQGHN và nhiều trường khác trên toàn quốc, mở rộng cơ hội xét tuyển phù hợp với năng lực và nguyện vọng. - Gia tăng cơ hội trúng tuyển: Bài thi đánh giá toàn diện năng lực tư duy, kiến thức và kỹ năng, giúp thí sinh thể hiện tốt năng lực cá nhân và tăng sức cạnh tranh vào các ngành học chất lượng cao. - Địa điểm thi linh hoạt: Được tổ chức tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước, giúp thí sinh tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại. - Biết điểm sớm: Kết quả thi được trả ngay sau khi làm bài hoặc trong vòng 14 ngày, giúp thí sinh chủ động điều chỉnh chiến lược xét tuyển. - Đăng ký linh hoạt: Mỗi năm được đăng ký tối đa 2 ca thi (cách nhau ít nhất 28 ngày), cùng hệ thống đăng ký trực tuyến tiện lợi, hỗ trợ thanh toán hiện đại và thông tin minh bạch qua email. Nhờ những ưu điểm này, kỳ thi HSA là lựa chọn đáng cân nhắc cho thí sinh trong hành trình chinh phục các trường đại học uy tín. Bài thi HSA được tổ chức tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước ## 5. Chiến lược ôn thi đánh giá năng lực HSA chinh phục 100+ Để đạt kết quả từ 100+ trong kỳ thi đánh giá năng lực HSA, học sinh cần xây dựng một lộ trình ôn tập rõ ràng, khoa học và bám sát định hướng của đề thi. Dưới đây là chiến lược ôn luyện theo ba giai đoạn mà bạn có thể tham khảo: Giai đoạn 1: Học nền tảng (6–10/2025) - Hoàn thành chương trình lớp 12 sớm. - Tự học, nắm chắc kiến thức cơ bản và làm quen thuật ngữ trong đề thi. Giai đoạn 2: Tổng ôn theo chuyên đề (11/2025 – 2/2026) - Ôn tập theo dạng bài và chủ đề trọng tâm. - Củng cố tư duy logic, phản biện, đọc hiểu và kỹ năng làm bài. Giai đoạn 3: Luyện đề chuyên sâu (3–6/2026) - Luyện đề theo đúng định dạng HSA. - Phân tích lỗi sai, tăng tốc cải thiện điểm số qua từng lần luyện đề. Học sinh cần trải nghiệm và làm quen với định dạng đề thi HSA càng sớm càng tốt để không bị bất ngờ khi bước vào phòng thi thật. Việc luyện đề thường xuyên giúp tăng sự tự tin và khả năng phản xạ với các câu hỏi đa dạng. Hiện nay, nhiều học sinh lớp 12 hiện nay đã lựa chọn đồng hành cùng Giải pháp TopUni PAT của Hệ thống Giáo dục HOCMAI – một chương trình ôn thi toàn diện, được thiết kế riêng cho kỳ thi đánh giá năng lực HSA (ĐHQGHN). Chiến lược ôn thi đánh giá năng lực HSA chinh phục 100+ Không chỉ có hệ thống học tập toàn diện, Giải pháp TopUni PAT đã chứng minh hiệu quả qua thành tích thực tế: nhiều học viên của HOCMAI đã đạt điểm cao trong kỳ thi đánh giá năng lực HSA, giành cơ hội vào các trường top đầu như ĐHQG Hà Nội, ĐH Ngoại thương, ĐH Sư phạm Hà Nội… Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về kỳ thi đánh giá năng lực HSA – một lựa chọn đáng cân nhắc trên hành trình xét tuyển vào các trường đại học uy tín. Nếu đã sẵn sàng đặt mục tiêu 100+ điểm HSA, đừng chần chừ bắt đầu từ hôm nay. Đăng ký ngay chương trình PAT 2026 tại HOCMAI để được tư vấn lộ trình cá nhân hóa, trải nghiệm 50 bài giảng chất lượng hoàn toàn miễn phí và nhận ưu đãi học phí cực khủng. 2K8, đăng ký ngay hôm nay để nhận ưu đãi cực khủng! ============================================================ [14] Quy đổi thang điểm Đánh giá tư duy TSA 2025: Cách tính & điểm an toàn để xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-thang-diem-2025-cach-tinh-diem-an-toan-de-xet-tuyen Date: 2025-12-01T07:14:00 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) ngày càng trở thành xu hướng tuyển sinh quan trọng của nhiều trường đại học top đầu, trong đó có Đại học Bách khoa Hà Nội. Để đạt kết quả cao, thí sinh cần hiểu rõ cách tính điểm và quy đổi thang điểm của bài thi. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết về phổ điểm đánh giá tư duy 2025, cách tính điểm xét tuyển và mức điểm an toàn giúp tăng cơ hội vào trường đại học mơ ước. Đánh giá tư duy thang điểm 2025: Cách tính & điểm an toàn để xét tuyển ## 1. Phổ điểm Đánh giá tư duy 2025 (Tham khảo) ### 1.1. Phổ điểm ĐGTD đợt 1 & điểm trung bình  Thời gian: 18 – 19/01/2025 Số lượng thí sinh: Gần 14.000 thí sinh dự thi trên toàn quốc Điểm cao nhất: 96,49/100 Điểm trung bình: 54,54/100 Có 4 thí sinh đạt trên 90 điểm và 65 thí sinh đạt trên 80 điểm – mức cao nhất kể từ khi kỳ thi TSA áp dụng thang điểm 100. Phổ điểm của đợt 1 năm 2025 ### 1.2. Phổ điểm ĐGTD đợt 2 & điểm trung bình  Thời gian: 08 – 09/03/2025 Số lượng thí sinh: Gần 19.000 thí sinh tham dự Điểm cao nhất: 92,69/100 Điểm trung bình: 54,39/100 Có 4 thí sinh đạt trên 90 điểm, 67 thí sinh trên 80 điểm và 847 thí sinh trên 70 điểm. Phổ điểm của đợt 2 năm 2025 ### 1.3. Phổ điểm ĐGTD đợt 3 & điểm trung bình  Thời gian: 26 – 27/04/2025 Số lượng thí sinh: Gần 24.000 thí sinh tham dự Điểm cao nhất: 91,29/100 Điểm trung bình: 54,89/100 – Điểm trung vị: 54,88/100 Có 2 thí sinh đạt trên 90 điểm, 106 thí sinh trên 80 điểm, và 1.257 thí sinh trên 70 điểm. Phổ điểm của đợt 3 năm 2025 ## 2. Cách tính điểm ĐGTD  Công thức: Điểm xét tuyển = (Điểm thi TSA + Điểm thưởng) + Điểm ưu tiên Trong đó: - Điểm thưởng: áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội). - Điểm ưu tiên: tính theo đối tượng và khu vực quy định của Bộ GD&ĐT. Đại học Bách khoa Hà Nội đã minh họa cách tính điểm xét tuyển TSA qua hai ví dụ cụ thể như sau: Ví dụ 1: Thí sinh A đạt điểm thi TSA là 55,36, có chứng chỉ IELTS 8.0 (được cộng 7 điểm thưởng) và thuộc khu vực 1 (được cộng 0,75 điểm ưu tiên theo thang 30). Như vậy, điểm xét tuyển của thí sinh A sẽ là:  Ví dụ 2: Thí sinh B đạt điểm thi TSA là 73,68, có chứng chỉ IELTS 6.5 (được cộng 4 điểm thưởng) và thuộc khu vực 2 nông thôn (được cộng 0,5 điểm ưu tiên theo thang 30). Như vậy, điểm xét tuyển của thí sinh B sẽ là: Qua hai ví dụ trên, có thể thấy điểm xét tuyển theo bài thi TSA được tính dựa trên tổng điểm bài thi, điểm thưởng ngoại ngữ và điểm ưu tiên khu vực, giúp phản ánh công bằng và chính xác năng lực của thí sinh. ## 3. TSA bao nhiêu điểm là an toàn? Theo thống kê các năm gần đây, mức điểm TSA được xem là “an toàn” thường từ 50 điểm trở lên. Cụ thể: - Ngưỡng sàn xét tuyển của các trường như ĐH Bách khoa Hà Nội hay ĐH Kinh tế Quốc dân thường dao động khoảng 50-60 điểm. - Các ngành hot như Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin có thể yêu cầu điểm 70-80+, trong khi các ngành kỹ thuật hoặc kinh tế phổ biến thường dừng ở mức 60-65 điểm. - Điểm trung bình TSA năm 2025 đạt khoảng 55 điểm, cho thấy mức 60 là ngưỡng khá cạnh tranh. - Ngoài ra, thí sinh còn được cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng cho các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, giúp tăng cơ hội trúng tuyển. Tóm lại, nếu đạt từ 50 điểm TSA trở lên, cộng thêm điểm thưởng hoặc ưu tiên, thí sinh có thể yên tâm về khả năng xét tuyển vào nhiều ngành và trường đại học sử dụng điểm TSA. Điểm càng cao, cơ hội vào ngành top – trường top càng lớn. ## 4. PAT TSA HOCMAI – Giải pháp luyện thi hàng đầu, tự tin chinh phục 70+ TSA PAT TSA HOCMAI là chương trình luyện thi chuyên biệt do HOCMAI xây dựng dành cho học sinh lớp 11, 12 và thí sinh tự do có nguyện vọng xét tuyển bằng điểm TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội. Chương trình được thiết kế bám sát cấu trúc đề thi mới nhất, giúp học sinh làm chủ tư duy Toán học, Đọc hiểu và Khoa học/Giải quyết vấn đề – ba trụ cột chính của bài thi TSA. Lộ trình học 3 giai đoạn khoa học: - Giai đoạn Nền tảng: Trang bị toàn bộ kiến thức và kỹ năng cơ bản cho 3 phần thi. - Giai đoạn Tổng ôn: Hệ thống hóa kiến thức, rèn phương pháp làm bài và chiến thuật xử lý từng dạng câu hỏi. - Giai đoạn Luyện đề: Làm quen với áp lực thời gian, cọ xát với đề thi mô phỏng thật, tối ưu tốc độ và độ chính xác. HOCMAI tự hào vinh danh học viên đạt thành tích cao trong kỳ thi TSA 2025 Ưu điểm nổi bật của PAT TSA HOCMAI: - Cung cấp giải pháp luyện thi toàn diện – học tại nhà, không cần học thêm. - Ngân hàng đề phong phú và hệ thống thi thử chuẩn Bách khoa. - Đội ngũ giáo viên hàng đầu: thầy Nguyễn Thanh Tùng, cô Trịnh Thu Tuyết, thầy Vũ Khắc Ngọc… trực tiếp giảng dạy và hỗ trợ học sinh. - Cộng đồng học tập năng động, hỏi đáp với mentor & AI, cập nhật thông tin nhanh chóng. - Hàng nghìn học sinh đã đạt 70+ điểm TSA, trúng tuyển vào các trường đại học top đầu như Bách khoa Hà Nội, Kinh tế Quốc dân, Thương mại, Thủy lợi… Với PAT TSA HOCMAI, học sinh 2K8 có trong tay lộ trình tinh gọn – trọng tâm – hiệu quả để “bứt phá” điểm số TSA. Hiểu rõ phổ điểm đánh giá tư duy và cách quy đổi thang điểm 2025 sẽ giúp học sinh 2K8 xác định chiến lược ôn tập và xét tuyển hiệu quả hơn. Nếu bạn muốn được định hướng cụ thể lộ trình luyện thi và tối ưu điểm TSA, hãy để HOCMAI đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy và cánh cửa vào đại học mơ ước. ============================================================ [15] Tất tần tật về kỳ thi Đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tat-tan-tat-ve-ky-thi-danh-gia-nang-luc-dh-su-pham-ha-noi Date: 2022-12-26T04:16:26 ============================================================ Kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội là một kỳ thi mới, được tổ chức và sử dụng kết quả để tuyển sinh. Vậy nên, chắc hẳn nhiều bạn học sinh vẫn còn chưa biết rõ về kỳ thi đặc biệt này. Hãy cùng HỌC MÃI tìm hiểu tất tần tật thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội tại bài viết này nhé! ## 1. Kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội Kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội là kỳ thi do trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức nhằm đánh giá năng lực của những thí sinh muốn vào ngành sư phạm. Với mục tiêu phân loại tốt hơn năng lực của thí sinh để phù hợp với từng ngành đào tạo, năm 2022 trường ĐH Sư phạm Hà Nội chính thức tổ chức kỳ thi riêng này và lấy kết quả thi làm phương thức xét tuyển vào trường. Nhằm tuyển chọn những thí sinh chất lượng và có mong muốn theo học ngành sư phạm, đã có 8 trường đại học sư phạm trên cả nước dự kiến sử dụng kết quả xét tuyển này để tuyển sinh đại học năm 2023. ## 2. Về số lượng bài thi Kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội bao gồm 8 môn đó là Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lý. Thí sinh đăng ký số môn dự thi tùy vào yêu cầu xét tuyển của ngành học mong muốn. 8 môn thi ĐGNL của ĐH Sư phạm Hà Nội ## 3. Về các bài thi Thí sinh lựa chọn thi không giới hạn các môn thi trên 8 môn thi mà ĐH Sư phạm Hà Nội đưa ra, trong đó: + Đề thi Ngữ văn: 30% câu hỏi trắc nghiệm về ngôn ngữ; 70% là tự luận. + Đề thi các môn khác: 70% câu hỏi trắc nghiệm; 30% câu hỏi tự luận. Về số mã đề thi: Để đảm bảo tính công bằng và khách quan trong quá trình thi, đề thi gốc được trộn ngẫu nhiên thứ tự các câu hỏi trắc nghiệm và phương án lựa chọn, từ đó tạo ra 4 mã đề thi. Tuy nhiên về cấu trúc và nội dung các câu hỏi vẫn sẽ giống nhau ở 4 mã đề. Đề tham khảo: - – Đề tham khảo năm 2022 xem chi tiết TẠI ĐÂY - – Đề tham khảo năm 2023 xem chi tiết TẠI ĐÂY - – Đề thi chính thức và đáp án các bài thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2023: STT Bài thi Đề thi 2023 Đáp án 1 Toán Link đề Link 2 Vật lí Link đề Link 3 Hóa học Link đề Link 4 Sinh học Link đề Link 5 Ngữ văn Link đề Link 6 Lịch sử Link đề Link 7 Địa lí Link đề Link 8 Tiếng Anh (ca sáng) Link đề Link 9 Tiếng Anh (ca chiều) Link đề Link ### ## 4. Về nội dung bài thi Đề thi xây dựng nhằm kiểm tra khả năng lập luận, năng lực phân tích, đánh giá và sáng tạo, năng lực đặc thù của thí sinh để tuyển sinh vào ngành hoặc nhóm ngành đào tạo cụ thể. Các câu hỏi sẽ được xây dựng theo các mức độ thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao và sẽ rất hiếm câu hỏi ở mức độ nhận biết – câu hỏi mức thấp nhất trong thang đánh giá để nhằm tuyển chọn thí sinh chất lượng. Vì vậy thí sinh không nên học thuộc, học máy móc mà cần hiểu được bản chất vấn đề. Nội dung kiến thức nằm trong chương trình giáo dục phổ thông được giảng dạy ở các trường THPT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. ## 5. Về hình thức thi Thí sinh làm bài thi trực tiếp trên giấy. Thời gian thi mỗi môn từ 60 – 90 phút. >>Xem ngay Đề và đáp án chi tiết 8 môn thi đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội 2022<< ## 6. Địa điểm và thời gian đăng ký và tổ chức thi Về địa điểm thi: - + Trường ĐHSP Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội. - + Trường Đại học Quy Nhơn, số 170 An Dương Vương, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. - + Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, số 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh Nam, Q. Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng Về thời gian thi năm 2024: Ngày 11/5/2024 Lịch thi chi tiết như sau: Thời gian đăng ký dự thi: Từ 15/3 đến 15/4/2024. Lệ phí thi: 200.000đ/01 môn thi. Cách đăng ký: Thí sinh xem hướng dẫn đăng ký dự thi chi tiết TẠI ĐÂY Hồ sơ đăng ký: Thí sinh scan và đính kèm các giấy tờ sau khi đăng ký trực tuyến – Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân – Ảnh thẻ – Giấy tờ ưu tiên (nếu có) – Biên lai hoặc xác nhận giao dịch thành công lệ phí đăng ký dự thi Công bố kết quả thi: trước ngày 01/6/2024. ## 7. Danh sách trường ĐH sử dụng bài thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội Đại học Sư phạm Hà Nội cho biết đã có 8 trường sư phạm lớn trên cả nước công nhận kết quả và dành chỉ tiêu xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội. STT Tên trường Chỉ tiêu dự kiến 1 Đại học Sư phạm Hà Nội 20-30% 2 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Chưa công bố 3 Đại học Sư phạm Thái Nguyên Chưa công bố 4 Đại học Sư phạm Vinh Chưa công bố 5 Đại học Sư phạm Huế Chưa công bố 6 Đại học Sư phạm Đà Nẵng Chưa công bố 7 Đại học Quy Nhơn Chưa công bố 8 Đại học Sư phạm TP HCM Chưa công bố Thí sinh tham khảo điểm chuẩn đánh giá năng lực ĐH Sư phạm Hà Nội năm 2023 TẠI ĐÂY ## 8. Hình thức xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm Hà Nội Bên cạnh các phương thức xét tuyển truyền thống, ĐH Sư phạm Hà Nội bổ sung phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do trường tổ chức. >>Xem thêm các phương thức xét tuyển Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2024<< Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có hạnh kiểm tất cả các học kỳ bậc THPT đạt loại khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6.5 trở lên (không có học kỳ nào dưới 6.5). Mỗi ngành học xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực 2 môn (có nhân hệ số theo từng ngành và cộng điểm ưu tiên). Thí sinh được đăng ký tối đa 2 nguyện vọng bằng phương thức xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực. Nguyện vọng xét từ trên xuống dưới. Xem thêm: Review trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) Bên cạnh đó, các kỳ thi riêng như Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, Kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG HN, Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM…cũng được phụ huynh và học sinh quan tâm. Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu. >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY << ============================================================ [16] Cách Tính Điểm Xét Học Bạ Đại Học 2026: Hướng Dẫn Chi Tiết & Công Cụ Tự Động URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cach-tinh-diem-xet-hoc-ba-dai-hoc-2026-huong-dan-chi-tiet-cong-cu-tu-dong Date: 2026-01-29T20:29:13 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh Đại học 2026, phương thức xét học bạ tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ tiêu tuyển sinh. Tuy nhiên, mỗi trường đại học lại có một “ma trận” cách tính điểm khác nhau: người tính 5 học kỳ, người tính 6 học kỳ, người lại tính theo tổ hợp môn. Để giúp quý phụ huynh và các em học sinh 2k8 không bị nhầm lẫn, Học Mãi xin hướng dẫn chi tiết cách tính điểm xét học bạ 2026 chuẩn xác nhất và giới thiệu công cụ tính điểm tự động giúp bạn biết ngay kết quả chỉ sau 30 giây. ## 1. Tại sao cần tính điểm học bạ chính xác? Việc tính điểm học bạ không chỉ giúp thí sinh biết mình có đủ điều kiện nộp hồ sơ hay không mà còn giúp: - Xây dựng chiến lược nguyện vọng: So sánh điểm của mình với điểm chuẩn các năm trước để chọn trường “vừa sức”. - Tối ưu hóa tổ hợp: Phát hiện ra tổ hợp môn nào (A00, A01, D01…) đem lại lợi thế điểm số cao nhất. - Tránh sai sót hồ sơ: Nhập sai điểm trên hệ thống online có thể dẫn đến việc bị hủy kết quả trúng tuyển sau này. ## 2. Các cách tính điểm học bạ phổ biến năm 2026 Dựa trên đề án tuyển sinh của các trường, hiện có 3 cách tính phổ biến nhất: ### Cách 1: Tính điểm trung bình 5 học kỳ (Cách phổ biến nhất) Thí sinh dùng điểm của cả năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của lớp 12. - Ưu điểm: Có thể xét tuyển sớm ngay từ tháng 3 khi chưa có điểm học kỳ 2 lớp 12. - Công thức: Điểm xét tuyển = (TBM_HK1 L10 + TBM_HK2 L10 + TBM_HK1 L11 + TBM_HK2 L11 + TBM_HK1 L12)/5 ### Cách 2: Tính điểm trung bình theo tổ hợp 3 môn Cách này thường áp dụng cho điểm cả năm lớp 12 hoặc điểm trung bình 3 năm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. - Công thức: Điểm xét tuyển = (Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3) + Điểm ưu tiên ### Cách 3: Tính điểm trung bình cả năm lớp 12 Một số trường chỉ xét kết quả của năm học cuối cấp để đánh giá sự nỗ lực gần nhất của thí sinh. ## 3. Cách tính điểm ưu tiên khu vực và đối tượng 2026 Đừng quên cộng thêm điểm ưu tiên để không bị thiệt thòi. Theo quy định chung: - Khu vực 1 (KV1): Cộng 0.75 điểm. - Khu vực 2 – Nông thôn (KV2-NT): Cộng 0.5 điểm. - Khu vực 2 (KV2): Cộng 0.25 điểm. - Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên. - Đối tượng ưu tiên (Con thương binh, người dân tộc…): Cộng từ 1 – 2 điểm tùy đối tượng. ## 4. Công cụ tính điểm học bạ online của Học Mãi Thay vì phải ngồi bấm máy tính tay và lo sợ nhầm lẫn, quý phụ huynh và các em học sinh có thể sử dụng Công cụ tính điểm xét tuyển học bạ tự động của Học Mãi. ### Tại sao nên sử dụng công cụ của Học Mãi? - Chính xác 100%: Hệ thống tự động cập nhật các công thức tính mới nhất của hơn 200 trường Đại học. - Nhanh chóng: Chỉ cần nhập điểm 1 lần, hệ thống sẽ trả về kết quả cho tất cả các tổ hợp môn. - Gợi ý trường phù hợp: Dựa trên số điểm bạn có, công cụ sẽ gợi ý danh sách các trường đại học bạn có cơ hội trúng tuyển cao. 👉 TRẢI NGHIỆM NGAY TẠI ĐÂY: Công cụ tính điểm học bạ Đại học – Học Mãi ## 5. Những lưu ý quan trọng khi tính điểm học bạ - Làm tròn điểm: Điểm xét tuyển thường được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Hãy cẩn thận khi thực hiện phép chia. Hệ số môn chính: Một số trường (như Ngoại thương, Ngôn ngữ) có môn chính nhân hệ số 2. Khi đó công thức sẽ là: Điểm xét tuyển = (Môn chính \times 2 + Môn 2 + Môn 3) \times 3/4 + Điểm ưu tiên - Điều kiện hạnh kiểm: Hãy đảm bảo hạnh kiểm của bạn từ Khá trở lên, vì nhiều trường dù bạn đủ điểm nhưng hạnh kiểm Trung bình vẫn sẽ bị loại. Kết luận: Biết cách tính điểm chính xác là bạn đã nắm trong tay 50% cơ hội trúng tuyển Đại học. Nếu gặp khó khăn trong việc tính toán hoặc muốn tìm hiểu điểm chuẩn của một trường cụ thể, đừng ngần ngại sử dụng công cụ của Học Mãi hoặc để lại bình luận để được hỗ trợ nhé! ============================================================ [17] Tuyển sinh 2025: Gần 40 Trường Đại Học Xét Tuyển Bằng Điểm Thi Đánh Giá Tư Duy Của Đại Học Bách Khoa Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-gan-40-truong-dai-hoc-xet-tuyen-bang-diem-thi-danh-gia-tu-duy-cua-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi Date: 2025-05-07T04:32:01 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2025, khoảng 44.000 lượt thí sinh đã tham gia kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức. Kết quả của kỳ thi này được sử dụng để xét tuyển vào 38 trường đại học trên cả nước, mở rộng cơ hội cho thí sinh ngoài phương thức xét tuyển truyền thống. ### Thông Tin Về Kỳ Thi Đánh Giá Tư Duy (TSA) Năm 2025 - Số lượt thí sinh tham dự: khoảng 44.000 - Số đợt thi: 3 đợt Cấu trúc bài thi:1. Tư duy Toán học: 60 phút 2. Tư duy Đọc hiểu: 30 phút 3. Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: 60 phút - Thang điểm: tối đa 100 điểm Điểm trung bình:1. Đợt 1: 54,54 2. Đợt 2: 54,39 3. Đợt 3: 54,89 - Thủ khoa: Vũ Minh Đức (THPT chuyên Bắc Ninh) với 98,61 điểm ### Danh Sách 38 Trường Đại Học Xét Tuyển Bằng Điểm TSA STT Tên Trường Điểm Sàn (năm 2025) 1 Đại học Bách khoa Hà Nội – 2 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải – 3 Đại học Giao thông vận tải – 4 Đại học Kinh tế Quốc dân 60 5 Đại học Thủy lợi – 6 Đại học Xây dựng Hà Nội – 7 Đại học Mỏ Địa chất – 8 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên – 9 Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp – 10 Đại học Thương mại 50 11 Đại học Công nghiệp Hà Nội – 12 Đại học Dược Hà Nội – 13 Đại học Mở Hà Nội 50 14 Đại học Công nghệ Đông Á – 15 Đại học Kinh tế Nghệ An – 16 Đại học Vinh – 17 Đại học Hồng Đức – 18 Đại học Dầu khí Việt Nam – 19 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị – 20 Đại học Quy Nhơn – 21 Đại học Nguyễn Trãi – 22 Đại học Đông Đô – 23 Đại học Chu Văn An – 24 Học viện Chính sách và Phát triển – 25 Đại học Hải Phòng – 26 Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông – 27 Đại học Lâm nghiệp 50 28 Đại học Thái Bình – 29 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh – 30 Đại học Quốc tế Bắc Hà – 31 Đại học Phenikaa 60 (khối Sức khỏe, trừ ngành Quản lý bệnh viện); 50 (ngành còn lại) 32 Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên – 33 Đại học Thái Bình – 34 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 50 35 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – 36 Đại học Hạ Long – 37 Học viện Quản lý Giáo dục – 38 Đại học Thăng Long – Lưu ý: Dấu “-” biểu thị trường chưa công bố điểm sàn cụ thể. ### Tổng Kết & Lời Khuyên Cho Phụ Huynh và Học Sinh Việc mở rộng sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy trong xét tuyển đại học năm 2025 cho thấy xu hướng đa dạng hóa phương thức tuyển sinh, giảm phụ thuộc vào kỳ thi tốt nghiệp THPT truyền thống. Điều này tạo thêm cơ hội cho thí sinh thể hiện năng lực tư duy và khả năng giải quyết vấn đề. Lời khuyên: - Tìm hiểu kỹ thông tin: Phụ huynh và học sinh cần cập nhật thông tin từ các trường đại học về việc sử dụng điểm TSA trong xét tuyển, đặc biệt là các ngành học và điểm sàn yêu cầu. - Chuẩn bị kỹ lưỡng: Thí sinh nên luyện tập các kỹ năng tư duy logic, đọc hiểu và giải quyết vấn đề để đạt kết quả tốt trong kỳ thi TSA. - Đa dạng hóa lựa chọn: Không nên chỉ tập trung vào một phương thức xét tuyển; việc tham gia kỳ thi TSA có thể mở rộng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học mong muốn. Việc nắm bắt kịp thời và chuẩn bị chu đáo sẽ giúp thí sinh tận dụng tối đa các cơ hội trong kỳ tuyển sinh năm 2025. ============================================================ [18] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ha-noi Date: 2022-01-08T06:00:17 ============================================================ #diemchuanvao10 td, th { padding: 8px } Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hà Nội: Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Nội 01 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Nội 01 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Trãi-Ba Đình 062 Số 50 phố Nam Cao, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 4 THPT Phan Đình Phùng 066 Số 67B phố Cửa Bắc, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 5 THPT Phạm Hồng Thái 068 Số 1 Phố Nguyễn Văn Ngọc, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 6 THPT Thực nghiệm 088 Số 50 đường Liễu Giai, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 7 THPT Đinh Tiên Hoàng- Ba Đình 211 Số 67 Phó Đức Chính, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 8 THPT Văn Lang 284 Số 306B Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 9 GDNN-GDTX quận Ba Đình 401 Số 1 Ngõ 294 Đội Cấn, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 10 GDTX Ba Đình 441 Ngõ 294 Phố Đội Cấn, quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 11 CĐ nghề Hùng Vương 610 Số 324, Đường Bưởi, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 12 CĐ nghề VIGLACERA 621 Số 92 phố Vĩnh Phúc, Phường Vĩnh Phúc, Quận Ba Đình, TP Hà Nội Quận Ba Đình 01 Hà Nội 01 Khu vực 3 13 THPT Trần Phú-Hoàn Kiếm 098 Số 8 phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 14 THPT Việt Đức 111 Số 47 Lý Thường Kiệt, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 15 THPT Văn Hiến 283 Số 9 Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 16 GDNN-GDTX Nguyễn Văn Tố quận Hoàn Kiếm 406 Số 47 Hàng Quạt, phường Hàng Gai, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 17 GDTX Nguyễn Văn Tố 456 Số 47 Hàng Quạt- Quận Hoàn Kiếm- TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 18 Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội 501 Số 7 phố Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 19 TC nghề đồng hồ – điện tử – tin học HN 636 Số 55 Hàng Bông, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội Quận Hoàn Kiếm 02 Hà Nội 01 Khu vực 3 20 THPT Đoàn Kết-Hai Bà Trưng 024 Số 174 Hồng Mai, phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 21 THPT Thăng Long 087 Số 44 phố Tạ Quang Bửu, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 22 THPT Trần Nhân Tông 097 Số 15 phố Hương Viên, phường Đồng Nhân, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 23 THPT Đông Kinh 214 Số 18C Tam Trinh, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 24 THPT Hoàng Diệu 222 Số 9 Phố Bùi Ngọc Dương, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 25 THPT Hồng Hà 228 Số 780 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 26 THPT Mai Hắc Đế 241 Ngõ 29A Phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 27 THCS&THPT Tạ Quang Bửu 271 Số 92 Phố Lê Thanh Nghị, phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 28 THCS&THPT Vinschool 295 Tòa nhà T37 khu đô thị Times City, 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 29 THPT Hòa Bình-La Trobe-Hà Nội 297 Số 65 Cảm Hội, phường Đống Mác, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 30 GDNN-GDTX quận Hai Bà Trưng 405 Số 15 phố Bùi Ngọc Dương, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 31 GDTX Hai Bà Trưng 450 Số 14- Phố Lê Gia Đỉnh, phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng- TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 32 CĐ nghề Bách Khoa Hà Nội 603 Số 15A Tạ Quang Bửu, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 33 CĐ nghề KT công nghệ LOD – Phân hiệu HN 612 Số 924 Bạch Đằng, Phường Thanh Lương, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 34 TC nghề Dân lập Công nghệ Thăng Long 631 Số 28 Ngõ 20 Trương Định, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội Quận Hai Bà Trưng 03 Hà Nội 01 Khu vực 3 35 THPT Đống Đa 027 Số 10 ngõ Quan Thổ 1 Phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 36 THPT Hoàng Cầu 031 Số 27/44 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 37 THPT Kim Liên 038 Số 1 Ngõ 4C Đặng Văn Ngữ, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 38 THPT Lê Quý Đôn-Đống Đa 041 Số 195 Ngõ Xã Đàn II, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 39 THPT Phan Huy Chú- Đống Đa 067 Số 34 Ngõ 49 Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 40 THPT Quang Trung- Đống Đa 074 Số 178 Đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 41 THCS&THPT Alfred Nobel 201 Ngõ 14C Pháo đài Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 42 THPT Bắc Hà-Đống Đa 203 Số 1A, ngõ 538 Đường Láng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 43 THPT Einstein 215 Số 106 Phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 44 THPT Nguyễn Văn Huyên 259 Ngõ 157 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 45 THPT Tô Hiến Thành 275 Số 27 ngõ Giếng, phố Đông Các, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 46 GDNN-GDTX quận Đống Đa 403 Số 5 ngõ 4A Phố Đặng Văn Ngữ, phường Trung Tự, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 47 GDTX Đống Đa 449 Số 5 ngõ 4A Đặng Văn Ngữ- Quận Đống Đa- TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 48 Học viện âm nhạc QGVN 503 Số 77 Hào Nam, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 49 Đại học Văn Hóa Nghệ thuật Quân đội 507 số 101 đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 50 CĐ Kỹ thuật thiết bị y tế 601 Số 1 Ngõ 89, Phương Mai, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 51 CĐ nghề Công nghiệp Hà Nội 606 Số 131 Phố Thái Thịnh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 52 TC nghề Công đoàn Việt Nam 625 Số 21 ngõ 167 Tây Sơn, Quang Trung, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 53 TC nghề may và thời trang Hà Nội 647 Số 56 Khâm Thiên, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 54 TC nghề Nấu ăn và Nghiệp vụ khách sạn HN 648 Số 6, ngõ Lệnh Cư, Khâm Thiên, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 55 TC nghề thông tin và truyền thông HN 659 Số 30 Trung Liệt, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 56 Trường Nghệ thuật Quân đội 668 Đường Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Đống Đa 04 Hà Nội 01 Khu vực 3 57 THPT Chu Văn An 008 Số 10 Thuỵ Khuê, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 58 THPT Tây Hồ 082 Ngõ 143 An Dương Vương, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 59 THPT Đông Đô 213 Số 8 Võng Thị, phường Bưởi, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 60 THPT Hà Nội Academy 219 Nhà D45-D46 Khu đô thị Ciputra, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 61 THPT Phan Chu Trinh 262 Số 481 đường Âu Cơ, phường Nhật Tân, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 62 Song ngữ QT Horizon 270 Số 98 Tô Ngọc Vân, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 63 GDNN-GDTX quận Tây Hồ 410 Số 43 Phố Phú Thượng, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 64 GDTX Tây Hồ 463 Số 57/15 đường An Dương Vương- Phú Thượng- Quận Tây Hồ- TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 65 TC nghề Kỹ nghệ thực hành HIPT 642 Ngõ 28, tầng 2, chung cư nhà F, Xuân La, Quận Tây Hồ, TP Hà Nội Quận Tây Hồ 05 Hà Nội 01 Khu vực 3 66 THPT Cầu Giấy 007 Ngõ 118, Đường Nguyễn Khánh Toàn, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 67 THPT chuyên Đại học Sư phạm 009 Số 136 đường Xuân Thuỷ, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 68 THPT chuyên Hà Nội Amsterdam 010 Phố Hoàng Minh Giám, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 69 THPT chuyên ngữ ĐH Ngoại ngữ 013 Số 2 đường Phạm Văn Đồng, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 70 THCS&THPT Nguyễn Tất Thành 060 Số 136 Đường Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 71 THPT Yên Hòa 117 Số 251 Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 72 PTDL Hermann Gmeiner 221 Số 2 Doãn Kế Thiện, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 73 THPT Hồng Bàng 226 Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 74 THCS&THPT Lương Thế Vinh 236 C5 khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 75 THPT Lý Thái Tổ 239 Số 165 Đường Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 76 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm-Cầu Giấy 250 Số 6 Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 77 THCS&THPT Nguyễn Siêu 253 Phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 78 THCS&THPT Phạm Văn Đồng 293 Nhà A2- ĐH Sân khấu điện ảnh- Hồ Tùng Mậu- Quận Cầu Giấy- TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 79 THPT Global 296 Lô C1, C2 Khu đô thị mới Yên Hòa, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 80 GDNN-GDTX quận Cầu Giấy 402 Số 2 Ngõ 223 đường Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 81 GDTX&DN Cầu Giấy 443 Ngõ 223 đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 82 Trung cấp NT Xiếc và Tạp kỹ Việt Nam 505 Khu Văn hóa nghệ thuật, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 83 Cao đẳng Sư phạm Trung ương 506 Số 387 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 84 CĐ nghề cơ điện Hà Nội 604 Số 160 Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 85 CĐ nghề Phú Châu 617 Số 104, đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 86 CĐ nghề Trần Hưng Đạo 619 Số 24, ngõ 4, Phố Phạm Tuấn Tài, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 87 Trường CĐ Múa Việt Nam 669 Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 88 THPT Nguyễn Huệ 298 Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Quận Cầu Giấy 06 Hà Nội 01 Khu vực 3 89 THPT chuyên Khoa học tự nhiên 011 Số 182 đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 90 THPT Nhân Chính 065 Phố Ngụy Như Kon Tum, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 91 THPT Trần Hưng Đạo- Thanh Xuân 096 Ngõ 477 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 92 THPT Đào Duy Từ 207 Số 182 đường Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 93 THPT Đại Việt 208 Số 301 Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 94 THPT Hà Nội 218 Số 131 Nguyễn Trãi, Phượng Thượng Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 95 THPT Hồ Tùng Mậu 224 Số 18 Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 96 THPT Hồ Xuân Hương 225 Số 1 Nguyễn Quý Đức, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 97 THPT Huỳnh Thúc Kháng 229 Số 51A1Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 98 THPT Lương Văn Can 238 131 Thái Thịnh, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 99 THPT Phan Bội Châu 261 Số 21 Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 100 THPT Đông Nam Á 290 Số 19 Cự Lộc, phường Thanh Xuân, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 101 THPT Lương Thế Vinh (trước 9/2015) 322 Số 233 Vũ Tông Phan, phường Khương Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 102 THPT Nguyễn Trường Tộ 335 Số 30 ngõ 208 tổ 20 phố Lê Trọng Tấn, phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 103 GDNN-GDTX quận Thanh Xuân 411 Số 140 phố Bùi Xương Trạch, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 104 GDTX Thanh Xuân 466 Số 140 phố Bùi Xương Trạch, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 105 BTVH Công ty Xây dựng Công nghiệp 502 Số 25 ngõ 85 phố Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 106 TC nghề Công nghệ ôtô 626 Số 83 Triều Khúc, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 107 TC nghề Kinh tế Kỹ thuật vinamotor 641 Số 35 B Nguyễn Huy Tưởng, P. Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 108 TC nghề số 10 652 Số 101 Tô Vĩnh Diện, Khương Trung, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội Quận Thanh Xuân 07 Hà Nội 01 Khu vực 3 109 THPT Hoàng Văn Thụ 032 Số 234 Đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 110 THPT Trương Định 102 Số 204 phố Tân Mai, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 111 THPT Việt Nam-Ba Lan 112 Số 1 ngõ 48, đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 112 THPT Nguyễn Đình Chiểu 252 Lô 12 Đền Lừ II, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 113 THPT Phương Nam 268 Lô18 khu đô thị Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 114 THPT Trần Quang Khải 279 Số 11 ngách 1277/26 đường Giải Phóng, phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 115 THCS&THPT Quốc tế Thăng Long 294 Lô XI Khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 116 GDNN-GDTX quận Hoàng Mai 407 Số 8 ngõ 22 đường Khuyến Lương, phường Trần Phú, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 117 GDTX Hoàng Mai 453 Tổ 10 Phường Trần Phú- Quận Hoàng Mai- TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 118 CĐ nghề kinh doanh và công nghệ Hà Nội 611 Số 29A, ngõ 124, Vĩnh Tuy, Phường Vĩnh Tuy, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 119 TC nghề Du lịch Hà Nội 637 Số 24 Ngõ 85 Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 120 TC nghề Giao thông Vận tải 639 5B12A, Phường Mai Động, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 121 TC nghề Kỹ thuật và Nghiệp vụ XD HN 646 16C đường Tam Trinh, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 122 TC nghề số 17 653 Ngõ 228 Lê Trọng Tấn, Khu đô thị mới Định Công, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội Quận Hoàng Mai 08 Hà Nội 01 Khu vực 3 123 THPT Lý Thường Kiệt 045 Tổ 12, phường Thượng Thanh, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 124 THPT Nguyễn Gia Thiều 059 Số 27 ngõ 298, phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 125 THPT Thạch Bàn 085 Tổ 12, phường Thạch Bàn, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 126 THPT Phúc Lợi 121 Tổ 4 Phường Phúc Lợi, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 127 THPT Lê Văn Thiêm 234 Số 44 phố Ô Cách, phường Đức Giang, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 128 THPT Tây Sơn 273 Tổ 14, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 129 THPT Vạn Xuân-Long Biên 282 Số 56 Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 130 THPT Wellspring-Mùa Xuân 287 Số 95 Phố Ái Mộ, phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 131 GDNN-GDTX quận Long Biên 408 Ngõ 161 phố Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 132 GDTX Việt Hưng 471 Ngách 161 Hoa Lâm, phường Việt Hưng, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 133 Trung cấp Quang Trung 504 Tổ 14 phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 134 CĐ nghề đường sắt I 608 Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 135 CĐ nghề Long Biên 616 2/765 đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội Quận Long Biên 09 Hà Nội 01 Khu vực 3 136 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 061 Đường Võ Quý Huân, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 137 THPT Thượng Cát 090 Đường Sùng Khang, phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 138 THPT Xuân Đỉnh 113 Số 178, đường Xuân Đỉnh, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 139 THPT Đoàn Thị Điểm 212 Khu ĐT Bắc Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 140 THCS&THPT Hà Thành 220 Số 36A Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 141 THCS&THPT Newton 245 Lô TH2 Khu đô thị Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 142 THPT Tây Đô 272 Đường Phú Minh tổ dân phố Phúc Lý 2, phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 143 THPT Việt Hoàng 285 Km12 đường Cầu Diễn, phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 144 THPT Lê Thánh Tông (từ 12/2013 đến 9/2015) 321 Số 154 Phạm Văn Đồng, quận Bắc Từ Liêm- TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 145 CĐ nghề Văn Lang Hà Nội 620 Phường Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 146 TC nghề Dân lập Quang Trung 634 104 Hoàng Quốc Việt, X. Cổ Nhuế, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 147 TC nghề Giao thông Công chính Hà Nội 638 Phường Minh Khai, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 148 TC nghề Giao thông Vận tải Thăng Long 640 Xóm 1, xã Đông Ngạc, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội Quận Bắc Từ Liêm 10 Hà Nội 01 Khu vực 3 149 THPT Ngọc Hồi 054 Xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 150 THPT Ngô Thì Nhậm 057 Xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 151 THPT Lê Thánh Tông 233 Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 152 THPT Lương Thế Vinh (từ 9/2015 đến 4/2017) 323 Thôn Yên Xá, xã Tân Triều, huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 153 GDNN-GDTX huyện Thanh Trì 426 Km 2,5 đường Phan Trọng Tuệ, Xã Thanh Liệt, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 154 GDTX Đông Mỹ 448 Xã Đông Mỹ- Huyện Thanh Trì- TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 155 GDTX Thanh Trì 465 Km 2,5 đường Phan Trọng Tuệ- Xã Thanh Liệt- Huyện Thanh Trì- TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 156 TC nghề số 18 654 Huỳnh Cung, Xã Tam Hiệp, Huyện Thanh trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 157 TC nghề T thục Formach 657 Thị trấn Văn Điển, Huyện Thanh trì, TP Hà Nội Huyện Thanh Trì 11 Hà Nội 01 Khu vực 2 158 THPT Cao Bá Quát-Gia Lâm 005 Số 57 đường Cổ Bi, Xã Cổ Bi, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 159 THPT Dương Xá 019 Xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 160 THPT Nguyễn Văn Cừ 064 Thôn Thuận Tốn, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 161 THPT Yên Viên 119 Thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 162 THPT Bắc Đuống 205 Số 76 Thôn Dốc Lã, xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 163 THPT Lê Ngọc Hân 232 Số 36/670 đường Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 164 THPT Lý Thánh Tông 240 Thôn Dương Đanh, xã Dương Xá, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 165 THPT Tô Hiệu-Gia Lâm 276 Xã Tiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 166 GDNN-GDTX huyện Gia Lâm 417 Thôn Viên Ngoại, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 167 GDTX Đình Xuyên 446 xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 168 GDTX Phú Thị 457 Xã Đặng Xá- Huyện Gia Lâm- TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 169 CĐ nghề Kỹ thuật Mỹ nghệ Việt Nam 615 Xã Dương Xá, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 170 TC nghề Cơ khí xây dựng 624 Số 73 Đường Cổ Bi, xã Cổ Bi, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội Huyện Gia Lâm 12 Hà Nội 01 Khu vực 2 171 THPT Bắc Thăng Long 003 Thôn Bầu, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 172 THPT Cổ Loa 017 Đường Đông Hội, xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 173 THPT Đông Anh 025 Tổ 18, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 174 THPT Liên Hà 043 Thôn Lỗ Khê, xã Liên Hà, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 175 THPT Vân Nội 109 Thôn Ba Chữ, xã Vân Nội, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 176 THPT An Dương Vương 202 Tổ 12, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 177 THPT Hoàng Long 223 Xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 178 THPT Ngô Quyền-Đông Anh 246 Thôn Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 179 THPT Ngô Tất Tố 248 Thôn ngoài, xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 180 THPT Phạm Ngũ Lão 264 Thôn Đìa, xã Nam Hồng, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 181 THPT Lê Hồng Phong 291 Xã Đông Hội, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 182 GDNN-GDTX huyện Đông Anh 416 Xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 183 GDTX Đông Anh 447 Xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 184 CĐ nghề Kỹ thuật Công nghệ 614 Tổ 59, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 185 CĐ nghề Thăng Long 618 Tổ 45, TT Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 186 TC nghề Cơ khí 1 Hà Nội 623 Số 28 tổ 47, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội Huyện Đông Anh 13 Hà Nội 01 Khu vực 2 187 THPT Đa Phúc 020 Số 19 đường Núi Đôi, Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 188 THPT Kim Anh 037 Thôn Kim Anh, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 189 THPT Minh Phú 049 Thôn Phú Thịnh, xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 190 THPT Sóc Sơn 078 Km số 1 Quốc lộ 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 191 THPT Trung Giã 100 Phố Nỉ, xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 192 THPT Xuân Giang 114 Khu Thá, xã Xuân Giang, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 193 THPT Đặng Thai Mai 209 Thôn 4, xã Hồng Kỳ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 194 THPT Lam Hồng 230 Khối 5, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 195 THPT Lạc Long Quân 231 Ngõ 84 đường Núi Đôi, Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 196 THPT Mạc Đĩnh Chi 243 Số 128 Phố Kim Anh, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 197 THPT Minh Trí 244 Thôn Thắng Trí, xã Minh Trí, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 198 THPT DL Nguyễn Thượng Hiền 255 Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 199 THPT DL Phùng Khắc Khoan 266 Xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 200 GDNN-GDTX huyện Sóc Sơn 424 Thôn Miếu Thờ, xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 201 GDTX Sóc Sơn 461 Xã Tiên Dược- Huyện Sóc Sơn- TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 202 CĐ nghề điện 607 Xã Tân Dân, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 203 TC nghề Công trình I 628 Xã Tân Dân, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 204 TC nghề Dân lập Cờ Đỏ 630 Thôn Bình An, xã Trung Giã, Huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội Huyện Sóc Sơn 14 Hà Nội 01 Khu vực 2 205 THPT chuyên Nguyễn Huệ 012 Số 560B đường Quang Trung, phường La Khê, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 206 THPT Lê Lợi 040 72 Phố Bà Triệu, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 207 THPT Lê Quý Đôn-Hà Đông 042 Số 4 Phố Nhuệ Giang, phường Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 208 THPT Quang Trung-Hà Đông 075 Ngõ 2 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 209 THPT Trần Hưng Đạo- Hà Đông 095 Số 157, phố Xốm, phường Phú Lãm, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 210 THPT Hà Đông 217 Khu đô thị Mộ Lao, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, TP Hà Nội Quận Hà Đông 15 Hà Nội 01 Khu vực 3 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [19] Đánh giá tư duy tối đa bao nhiêu điểm? Cách tính điểm & quy đổi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-toi-da-bao-nhieu-diem-cach-tinh-diem-quy-doi Date: 2025-10-31T10:18:35 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) ngày càng được nhiều thí sinh lựa chọn để xét tuyển vào các trường đại học top đầu. Một trong những thắc mắc phổ biến là “Đánh giá tư duy tối đa bao nhiêu điểm?” và cách tính, quy đổi điểm thi như thế nào để xét tuyển hiệu quả. Trong bài viết dưới đây, HOCMAI sẽ giúp bạn hiểu rõ thang điểm TSA, cách tính điểm xét tuyển và cách quy đổi tương ứng giữa các phương thức tuyển sinh. ## 1. Đánh giá tư duy tối đa bao nhiêu điểm? Bài thi Đánh giá tư duy (TSA) được chấm theo thang điểm tối đa 100 điểm, trong đó điểm của thí sinh được tính dựa trên kết quả làm bài ở ba phần thi độc lập: - Tư duy Toán học: tối đa 40 điểm - Tư duy Đọc hiểu: tối đa 20 điểm - Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: tối đa 40 điểm Tổng thời gian làm bài là 150 phút, được phân bổ hợp lý giữa các phần: 60 phút cho Toán học, 30 phút cho Đọc hiểu, và 60 phút cho Khoa học – Giải quyết vấn đề. >>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn thi Đánh giá tư duy online & Bí kíp đạt điểm cao ## 2. Cách tính điểm & quy đổi trong kỳ thi Đánh giá tư duy (1) Cách tính điểm: Điểm xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = Điểm thi TSA + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên Trong đó: - Điểm thưởng: áp dụng cho thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEFL, HSK… theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. - Điểm ưu tiên: được tính theo khu vực và đối tượng, tuân theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ví dụ: Trường hợp 1: Thí sinh A đạt điểm thi TSA là 55,36, có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS 8.0 (được thưởng 7 điểm) và thuộc khu vực 1 (+0,75 điểm theo thang 30). Khi đó, điểm xét tuyển được tính như sau: Trường hợp 2: Thí sinh B đạt điểm thi TSA là 73,68, có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS 6.5 (được thưởng 4 điểm) và thuộc khu vực 2 nông thôn (+0,5 điểm theo thang 30). Khi đó, điểm xét tuyển được tính như sau: Cách quy đổi điểm TSA: Kỳ thi Đánh giá tư duy áp dụng phương pháp bách phân vị (Percentile Equating) để xác định mức điểm tương đương giữa ba phương thức: xét tuyển tài năng, điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) và điểm thi tốt nghiệp THPT. Dữ liệu được phân tích dựa trên phổ điểm tuyển sinh và tổ hợp gốc A00 (Toán – Lý – Hóa), làm căn cứ xây dựng khoảng phân vị tương quan. Cụ thể, Top% điểm thi tốt nghiệp THPT được tính trên tổng điểm tổ hợp A00 (từ mức sàn đến 30 điểm), trong khi Top% điểm XTTN diện 1.2 – 1.3 và Top% điểm TSA được quy đổi tương tự. Dưới đây là bảng phân vị tương quan điểm chuẩn giữa các phương thức tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các giá trị khoảng phân vị trong bảng được tính dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm TSA, điểm xét tuyển tài năng năm 2025 và kết quả học tập thực tế của sinh viên đã trúng tuyển theo từng phương thức. Với các tổ hợp điểm khác ngoài A00, Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ quy đổi theo mức chênh lệch điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố. Từ đó, trường xây dựng công thức nội suy để xác định điểm chuẩn tương đương giữa các phương thức. Cụ thể, mức điểm chuẩn x thuộc khoảng phân vị [a, b) của một phương thức sẽ được nội suy sang mức điểm chuẩn y thuộc khoảng phân vị [c, d) của phương thức khác theo công thức sau: Ví dụ cách quy đổi điểm chuẩn tương đương (dữ liệu năm 2024): Từ dữ liệu tuyển sinh và kết quả học tập của sinh viên năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội xác định bảng phân vị tương quan giữa các phương thức tuyển sinh như sau: Chẳng hạn, ngành Kỹ thuật vi điện tử và Công nghệ nano (MS2) có điểm chuẩn TSA là 71,68 (x = 71,68), nằm trong khoảng 3 với giá trị [68,55 – 74,77). Tương ứng, điểm chuẩn tốt nghiệp THPT ở khoảng 3 có giá trị [27,14 – 28,04). Suy ra các hệ số: a = 68,55; b = 74,77; c = 27,14; d = 28,04 Áp dụng công thức nội suy, điểm TSA 71,68 tương đương với 27,59 điểm thi tốt nghiệp THPT. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết ## 3. Cập nhật phổ điểm thi ĐGTD TSA 2025 Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội được tổ chức qua 3 đợt, thu hút tổng cộng hơn 57.000 thí sinh tham dự tại hơn 30 điểm thi trên toàn quốc. Kết quả các đợt thi cho thấy phổ điểm ổn định, phân hóa tốt, phản ánh rõ năng lực thí sinh và đảm bảo tính công bằng trong xét tuyển. Đợt 1 (18 – 19/01/2025): gần 14.000 thí sinh dự thi. Điểm cao nhất đạt 96,49, điểm trung bình 54,54. Có 4 thí sinh trên 90 điểm và 65 thí sinh trên 80 điểm – mức cao nhất kể từ khi TSA chấm theo thang điểm 100. Phổ điểm của đợt 1 năm 2025 Đợt 2 (08 – 09/03/2025): gần 19.000 thí sinh dự thi. Điểm cao nhất 92,69, điểm trung bình 54,39. Có 4 thí sinh đạt trên 90 điểm, 67 thí sinh trên 80 điểm và 847 thí sinh trên 70 điểm. Phổ điểm của đợt 2 năm 2025 Đợt 3 (26 – 27/04/2025): gần 24.000 thí sinh dự thi. Điểm cao nhất 91,29, điểm trung bình 54,89, điểm trung vị 54,88. Có 2 thí sinh đạt trên 90 điểm, 106 thí sinh trên 80 điểm, và 1.257 thí sinh trên 70 điểm. Phổ điểm của đợt 3 năm 2025 Nhìn chung, phổ điểm các đợt thi TSA 2025 có dạng chuẩn, phân bố đều quanh mức 55 điểm, thể hiện độ phân loại rõ rệt và là căn cứ quan trọng để các trường đại học sử dụng trong xét tuyển sinh năm 2025. ## 4. Cách đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy Theo Thạc sĩ Thanh, bài thi đánh giá tư duy đánh giá khả năng suy luận và giải quyết vấn đề, nên ngoài kiến thức, thí sinh cần chiến lược ôn tập rõ ràng, trọng tâm và liên tục rèn luyện kỹ năng. Dưới đây là những bước thiết thực, dễ áp dụng để tối đa hoá điểm số: - Hiểu rõ cấu trúc đề: Nắm chính xác các phần thi, số câu, dạng câu (tư duy Toán, đọc hiểu, khoa học/giải quyết vấn đề) và thời gian làm mỗi phần. Biết trước cấu trúc sẽ giúp bạn ôn đúng trọng tâm và phân bổ thời gian khi làm bài. - Lập kế hoạch ôn tập khoa học: Xác định điểm mạnh/điểm yếu của bản thân, sau đó hãy chia lịch ôn theo chủ đề và mức độ ưu tiên. Kết hợp học lý thuyết ngắn gọn với luyện kỹ năng – tránh học dàn trải. - Xây dựng nền tảng kiến thức và rèn tư duy logic: Ôn chắc các kiến thức nền (Toán, Khoa học, Ngữ văn/đọc hiểu) để có tư liệu vận dụng khi phân tích và suy luận. Thực hành các bài tập suy luận, mô hình hóa và phân tích tình huống thực tế. - Luyện đề theo cấu trúc thật và luyện kỹ năng quản lý thời gian: Thường xuyên làm đề thử đúng cấu trúc, canh giờ, mô phỏng áp lực phòng thi. Sau mỗi đề, phân tích lỗi, tổng hợp dạng sai để khắc phục có hệ thống. - Chọn và sử dụng tài liệu ôn tập hiệu quả: Dùng nguồn học phù hợp: sách theo định dạng đề thi, đề minh họa, khoá học có lộ trình rõ ràng hoặc nhóm học để trao đổi. Chất lượng tài liệu quan trọng hơn số lượng. - Chiến lược làm bài thông minh: Quét nhanh đề, làm những câu dễ trước, đánh dấu câu khó để quay lại. Không “chôn” quá nhiều thời gian vào một câu; cuối giờ kiểm tra kỹ các câu nghi ngờ. - Giữ tinh thần và sức khỏe: Nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý và duy trì vận động nhẹ giúp đầu óc minh mẫn trong quá trình ôn và khi thi. - Rèn kỹ năng đọc hiểu ngữ liệu khoa học: Khi gặp văn bản/bảng biểu/hình ảnh: đọc tiêu đề, lướt để nắm ý chính, sau đó quay lại chi tiết khi giải câu hỏi liên quan; chú ý đơn vị và đối tượng trong bảng/đồ thị. - Không ngại thi sớm để thử sức: Thi thử hoặc thi sớm là cách tốt để đánh giá năng lực, điều chỉnh lộ trình và giảm áp lực khi thi chính thức – điểm TSA còn có giá trị sử dụng nhiều năm, nên thi sớm là lợi thế. Cách đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy ## 5. HOCMAI – Đồng hành cùng 2K8 chinh phục 70+ TSA Với nhiều năm kinh nghiệm luyện thi vào các trường đại học top đầu, HOCMAI là địa chỉ tin cậy giúp học sinh 2K8 làm chủ kiến thức, rèn tư duy và đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội. TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Chương trình luyện thi TSA tại HOCMAI được thiết kế bài bản theo 3 giai đoạn: - Giai đoạn 1 – Nền tảng: Ôn tập toàn diện kiến thức cốt lõi các môn Toán, Đọc hiểu và Giải quyết vấn đề, giúp học sinh củng cố chắc nền. - Giai đoạn 2 – Tăng tốc: Rèn tư duy và phương pháp làm bài theo từng dạng câu hỏi trọng tâm của đề thi TSA, tối ưu tốc độ và độ chính xác. - Giai đoạn 3 – Luyện đề & Về đích: Làm quen với đề minh họa, đề thi thật qua các đợt thi thử TSA toàn quốc, giúp học sinh làm chủ tâm lý phòng thi và tự tin bứt phá điểm số. Đặc biệt, HOCMAI còn cung cấp các buổi thi thử miễn phí TSA, giúp thí sinh tự đánh giá năng lực, chọn ngành phù hợp và lên kế hoạch học tập cá nhân hoá. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, phương pháp học khoa học cùng hệ thống học liệu bám sát đề thi thực tế, HOCMAI cam kết đồng hành cùng học sinh 2K8 chinh phục mốc 80+ TSA và hiện thực hóa mục tiêu vào Đại học Top. ============================================================ [20] Thi tốt nghiệp THPT mấy môn? Cập nhật MỚI NHẤT 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-tot-nghiep-thpt-may-mon-cap-nhat-moi-nhat-2026 Date: 2025-10-01T04:30:59 ============================================================ Kỳ thi TN THPT là dấu mốc quan trọng của học sinh lớp 12, vừa quyết định việc công nhận hoàn thành bậc phổ thông vừa ảnh hưởng cơ hội xét tuyển đại học. Một trong những thắc mắc được quan tâm nhất hiện nay là “thi tốt nghiệp THPT mấy môn?”. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết và gợi ý cách lựa chọn môn thi phù hợp với định hướng xét tuyển. Thi tốt nghiệp THPT mấy môn? Cập nhật MỚI NHẤT 2026 ## 1. Thi tốt nghiệp THPT mấy môn?  Theo phương án mới của Bộ GD&ĐT (áp dụng bắt đầu từ năm 2025), kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 sẽ có 4 môn thi, giảm từ 6 môn so với trước đây. Cụ thể: Các môn bắt buộc: - Ngữ văn (thi tự luận, thời gian 120 phút). - Toán (thi trắc nghiệm, thời gian 90 phút). Các môn tự chọn: Thí sinh chọn 2 trong số các môn gồm Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ (thi trắc nghiệm, thời gian 60-90 phút tùy môn). Kỳ thi được tổ chức đồng bộ trên toàn quốc, dùng chung đề thi và lịch thi theo quy định của Bộ GD&ĐT. Như vậy, thí sinh dự thi tổng cộng 4 môn, gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn.  Điều kiện đỗ tốt nghiệp là điểm trung bình các bài thi từ 5 điểm trở lên, đồng thời không có môn nào bị điểm liệt (≤ 1 điểm theo thang 10). >>> XEM THÊM: thi tốt nghiệp thpt bao nhiêu môn ## 2. Phương thức xét công nhận tốt nghiệp Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT (áp dụng bắt đầu từ năm 2025), việc xét công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo hướng kết hợp giữa kết quả thi và kết quả học tập, nhằm đánh giá toàn diện năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018. Điểm xét tốt nghiệp THPT được tính theo công thức: Trong đó: - Tổng điểm các môn thi: gồm 4 môn (2 bắt buộc: Toán, Ngữ văn + 2 môn tự chọn). Điểm được quy về thang 10. Nếu được miễn thi, không quy đổi thành 10 như trước đây. - ĐTB các năm học: tính trung bình tất cả các môn lớp 10, 11, 12 (theo chương trình GDPT hoặc GDTX của Việt Nam). - Điểm ưu tiên/khuyến khích: cộng thêm theo quy định (thí sinh dân tộc thiểu số, con thương binh, đạt giải học sinh giỏi,…). Điểm mới: Học bạ được nâng từ 30% → 50%, tính cả 3 năm THPT thay vì chỉ lớp 12, giúp giảm áp lực thi cử và phản ánh sự tiến bộ lâu dài. Điều kiện công nhận tốt nghiệp - Đủ điều kiện dự thi (hoàn thành chương trình lớp 12, không vi phạm quy chế). - Không bị kỷ luật hủy kết quả. - Các môn thi đều > 1,0 điểm (không có điểm liệt). - ĐXTN ≥ 5,0 điểm (làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Trường hợp đặc biệt: - Thí sinh được miễn thi toàn bộ môn (ví dụ: học viên GDTX, thí sinh khuyết tật nặng) vẫn được công nhận tốt nghiệp. - Người nước ngoài học chương trình THPT tại Việt Nam có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Việt để được miễn thi Ngữ văn. ## 3. Thống kê tổ hợp môn thi tốt nghiệp & tổ hợp xét tuyển vào đại học  ### 3.1. Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT 2026 (36 tổ hợp) - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Ngoại ngữ - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Tin học - Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Tin học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Tin học - Toán, Ngữ văn, Hóa học, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Địa lý - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Hóa học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Tin học - Toán, Ngữ văn, Sinh học, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Tin học - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Tin học - Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Tin học - Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học - Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật, Công nghệ - Toán, Ngữ văn, Địa lý, Vật lý - Toán, Ngữ văn, Công nghệ, Tin học ### 3.2. Tổ hợp môn xét tuyển đại học (114 tổ hợp) 12 tổ hợp xét tuyển khối A - A00: Toán, Vật lý, Hóa học - A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh - A02: Toán, Vật lý, Sinh học - A03: Toán, Vật lý, Lịch sử - A04: Toán, Vật lý, Địa lý - A05: Toán, Hóa học, Lịch sử - A06: Toán, Hóa học, Địa lý - A07: Toán, Lịch sử, Địa lý - A08: Toán, Lịch sử, GDKTPL - A09: Toán, Địa lý, GDKTPL - A10: Toán, Vật lý, GDKTPL - A11: Toán, Hóa học, GDKTPL 5 tổ hợp xét tuyển khối B - B00: Toán, Hóa học, Sinh học - B02: Toán, Sinh học, Địa lý - B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn - B04: Toán, Sinh học, GDKTPL - B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh 13 tổ hợp xét tuyển khối C - C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý - C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý - C02: Ngữ văn, Toán, Hóa học - C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử - C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý - C05: Ngữ văn, Vật lý, Hóa học - C08: Ngữ văn, Hóa học, Sinh học - C12: Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học - C13: Ngữ văn, Sinh học, Địa lý - C14: Ngữ văn, Toán, GDKTPL - C17: Ngữ văn, Hóa học, GDKTPL - C19: Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL - C20: Ngữ văn, Địa lý, GDKTPL 44 tổ hợp xét tuyển khối D - D01: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh - D02: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga - D03: Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp - D04: Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung - D05: Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức - D06: Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật - D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh - D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh - D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh - D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh - D11: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh - D12: Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh - D13: Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh - D14: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh - D15: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh - D20: Toán, Địa lý, Tiếng Trung - D21: Toán, Hóa học, Tiếng Đức - D22: Toán, Hóa học, Tiếng Nga - D23: Toán, Hóa học, Tiếng Nhật - D24: Toán, Hóa học, Tiếng Pháp - D25: Toán, Hóa học, Tiếng Trung - D26: Toán, Vật lý, Tiếng Đức - D27: Toán, Vật lý, Tiếng Nga - D28: Toán, Vật lý, Tiếng Nhật - D29: Toán, Vật lý, Tiếng Pháp - D30: Toán, Vật lý, Tiếng Trung - D31: Toán, Sinh học, Tiếng Đức - D32: Toán, Sinh học, Tiếng Nga - D33: Toán, Sinh học, Tiếng Nhật - D34: Toán, Sinh học, Tiếng Pháp - D35: Toán, Sinh học, Tiếng Trung - D42: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nga - D43: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Nhật - D44: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Pháp - D45: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung - D55: Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Trung - D63: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật - D64: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp - D65: Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung - D66: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh - D68: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Nga - D70: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Pháp    - D71: Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Trung - D84: Toán, Tiếng Anh, GDKTPL 6 tổ hợp xét tuyển khối năng khiếu (H) - H01: Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật - H02: Toán, Vẽ hình họa, Vẽ trang trí màu - H04: Toán, Tiếng Anh, Vẽ năng khiếu - H06: Ngữ văn, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật - H07: Toán, Hình họa, Trang trí - H08: Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ mỹ thuật 10 tổ hợp xét tuyển khối M (Sư phạm mầm non, tiểu học) - M00: Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát - M01: Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu - M02: Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 - M03: Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 - M04: Toán, Đọc kể diễn cảm, Hát – Múa - M09: Toán, Năng khiếu mầm non 1 (Kể chuyện, đọc, diễn cảm), Năng khiếu mầm non 2 (Hát) - M10: Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 - M11: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Tiếng Anh - M13: Toán, Sinh học, Năng khiếu - M14: Ngữ văn, Năng khiếu báo chí, Toán 4 tổ hợp xét tuyển khối N (Năng khiếu nghệ thuật) - N00: Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 - N01: Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật - N02: Ngữ văn, Ký xướng âm, Hát hoặc Biểu diễn nhạc cụ - N05: Ngữ văn, Xây dựng kịch bản sự kiện, Năng khiếu 6 tổ hợp xét tuyển khối T (Năng khiếu Thể dục Thể thao) - T00: Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT - T01: Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT - T02: Ngữ văn, Sinh học, Năng khiếu TDTT - T03: Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu TDTT - T04: Toán, Vật lý, Năng khiếu TDTT - T05: Ngữ văn, GDKTPL, Năng khiếu TDTT 6 tổ hợp xét tuyển khối V (Năng khiếu Mỹ thuật) - V02: Vẽ mỹ thuật, Toán, Tiếng Anh - V03: Vẽ mỹ thuật, Toán, Hóa học - V05: Ngữ văn, Vật lý, Vẽ mỹ thuật - V06: Toán, Địa lý, Vẽ mỹ thuật - V10: Toán, Tiếng Pháp, Vẽ mỹ thuật - V11: Toán, Tiếng Trung, Vẽ mỹ thuật 2 tổ hợp xét tuyển khối chuyên biệt - K00: Toán, Đọc hiểu, Tư duy khoa học giải quyết vấn đề - S00: Ngữ văn, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 1, Năng khiếu sân khấu điện ảnh 2 6 tổ hợp xét tuyển mới (theo CT GDPT 2018) - (Toán, Tiếng Anh, Tin học) - (Toán, Ngữ văn, Tin học) - (Toán, Vật lý, Tin học) - (Toán, Vật lý, Công nghệ) - (Toán, Hóa học, Công nghệ) - (Toán, Tiếng Anh, Công nghệ) ## 4. Kinh nghiệm chọn môn thi tổ hợp phù hợp Việc chọn 2 môn tự chọn (Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, GDCD, Tin học, Công nghệ) ảnh hưởng trực tiếp đến điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) và định hướng xét tuyển đại học. Dưới đây là những kinh nghiệm giúp bạn lựa chọn phù hợp: - Dựa vào thế mạnh: Hãy xem lại điểm trung bình 3 năm THPT để chọn môn có kết quả ổn định, từ 8,0 trở lên. Nếu bạn giỏi tư duy logic, nên chọn Lý, Hóa, Tin; nếu mạnh về ghi nhớ, Sử, Địa, GDCD sẽ phù hợp hơn. - Phù hợp với ngành xét tuyển: Tham khảo trước tổ hợp xét tuyển của ngành và trường bạn muốn theo học. Ví dụ: khối A cho kỹ thuật – công nghệ, khối D cho kinh tế – ngoại ngữ, khối C cho sư phạm – báo chí. Hãy chọn môn vừa giúp tăng ĐXTN vừa đáp ứng tổ hợp ngành. - Tham khảo ý kiến: Trao đổi với giáo viên để được đánh giá khách quan về năng lực. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến bạn bè, anh chị khóa trước để có thêm kinh nghiệm, nhưng không nên chọn môn chỉ vì số đông. - Tính đến yếu tố thực tế: Đánh giá tài liệu, giáo viên và khóa học hỗ trợ mà bạn có thể tiếp cận. Nếu trường mạnh ở môn nào, hãy tận dụng lợi thế đó. Ngoài ra, nên chọn môn mình có nền tảng tốt để giảm áp lực ôn luyện. - Thử nghiệm & điều chỉnh: Thi thử sẽ giúp bạn kiểm tra năng lực và làm quen cấu trúc đề. Dựa vào kết quả, bạn có thể điều chỉnh môn tự chọn trước thời hạn đăng ký chính thức. - Lưu ý đặc biệt: Hãy đăng ký môn thi chính xác và đúng hạn vì không thể thay đổi sau khi nộp hồ sơ. Cần cân bằng giữa mục tiêu đạt ĐXTN ≥ 5,0 và yêu cầu xét tuyển đại học. Ngoài ra, bắt đầu từ 2025, một số môn có thể thi trắc nghiệm trên máy tính, bạn nên chuẩn bị sớm. ## 5. HOCMAI – Hệ thống ôn luyện bám sát kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Để hỗ trợ sĩ tử chuẩn bị cho kỳ thi TN THPT 2026, HOCMAI xây dựng hệ thống ôn luyện toàn diện, bám sát cấu trúc và chuẩn kiến thức của Bộ GD&ĐT. Các khóa học được thiết kế theo lộ trình từ nền tảng đến nâng cao, giúp học sinh vừa củng cố kiến thức trọng tâm, vừa rèn luyện kỹ năng làm bài thi.   Ngoài hệ thống bài giảng trực tuyến, học sinh còn được tiếp cận ngân hàng đề thi phong phú, cập nhật liên tục theo định hướng ra đề mới. Các đề thi thử có lời giải chi tiết và phân tích mức độ khó dễ, giúp thí sinh làm quen với áp lực phòng thi và tự đánh giá năng lực của bản thân. Đặc biệt, đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của HOCMAI sẽ đồng hành, giải đáp thắc mắc và chia sẻ phương pháp học tập hiệu quả. Điều này giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có chiến lược ôn luyện thông minh, tiết kiệm thời gian và tăng cơ hội đạt điểm cao. Đăng ký ngay chương trình TopUni PEN tại HOCMAI để được ôn luyện chuyên sâu, bứt phá điểm số và tự tin chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. HOCMAI – Hệ thống ôn luyện bám sát kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Có thể thấy, việc hiểu rõ thi tốt nghiệp THPT mấy môn không chỉ giúp thí sinh chủ động lên kế hoạch học tập mà còn định hướng chiến lược xét tuyển đại học. Để đạt kết quả tốt, các em cần chuẩn bị sớm, lựa chọn môn thi phù hợp và tham khảo thêm tài liệu, khóa học uy tín tại HOCMAI với giải pháp TopUni PEN để ôn luyện hiệu quả và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng này. ============================================================ [21] Tổng hợp Đề thi minh họa Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tong-hop-de-thi-minh-hoa-ky-thi-danh-gia-nang-luc-chuyen-biet-h-sca-moi-nhat Date: 2026-02-05T18:19:04 ============================================================ Trong lộ trình chinh phục bất kỳ kỳ thi nào, việc làm quen với đề thi mẫu luôn là bước đi “sống còn”. Với những thay đổi mang tính đột phá từ năm 2025 của kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA), việc tiếp cận các bộ đề minh họa chuẩn cấu trúc mới là ưu tiên hàng đầu của mọi thí sinh. Bài viết này Học Mãi đã tổng hợp đầy đủ danh mục đề thi minh họa các môn cùng những phân tích chuyên sâu từ đội ngũ chuyên gia, giúp các em tự tin bứt phá điểm số. ## Tại sao phải làm đề thi minh họa H-SCA ngay từ bây giờ? Khác với đề thi tốt nghiệp THPT, đề thi H-SCA từ năm 2025 có độ phân hóa cực cao với các dạng thức câu hỏi mới lạ. Việc luyện đề minh họa sẽ giúp các em: - Làm quen với giao diện thi trực tuyến: H-SCA được thực hiện 100% trên máy tính. Việc luyện tập giúp các em thành thạo các thao tác nhấp chuột, gõ văn bản và quản lý thời gian trên đồng hồ hệ thống. - “Bắt bài” các dạng câu hỏi mới: Đề thi mới xuất hiện các phần như Khai thác dữ liệu tổng hợp và Câu hỏi nhiều lựa chọn đúng. Nếu không luyện trước, thí sinh rất dễ bị “sốc” và mất điểm đáng tiếc. - Đánh giá lỗ hổng kiến thức: Thông qua kết quả làm đề mẫu, các em sẽ biết mình đang yếu ở phần nào (Lớp 10, 11 hay 12) để kịp thời bổ sung. ## Danh mục Đề thi minh họa các môn (Cấu trúc mới 2025 – 2026) Dưới đây là liên kết tham khảo và ma trận đề thi mẫu cho từng bài thi chuyên biệt. Thí sinh lưu ý bám sát ma trận này để tránh ôn tập dàn trải. ### 1. Đề thi minh họa môn Toán học - Cấu trúc: 40 câu hỏi làm trong 90 phút. - Đặc điểm: Tập trung vào các câu hỏi điền đáp số và bài toán tối ưu hóa thực tế. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Mời các bạn học sinh tham khảo đáp án cho môn Toán đây. Lưu ý đáp án chỉ mang tính chất tham khảo. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ### 2. Đề thi minh họa môn Vật lí - Cấu trúc: 40 câu hỏi làm trong 90 phút. - Đặc điểm: Tăng cường các câu hỏi khai thác dữ liệu từ thí nghiệm và biểu đồ vật lí. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Mời các bạn học sinh tham khảo đáp án cho môn Vật Lý dưới đây. Lưu ý đáp án chỉ mang tính chất tham khảo. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ### 3. Đề thi minh họa môn Hóa học - Cấu trúc: 40 câu hỏi làm trong 90 phút. - Đặc điểm: Các câu hỏi liên quan đến cơ chế phản ứng và phân tích bảng số liệu thực nghiệm. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Mời các bạn học sinh tham khảo đáp án cho môn Hóa Học dưới đây. Lưu ý đáp án chỉ mang tính chất tham khảo. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ### 4. Đề thi minh họa môn Sinh học - Cấu trúc: 40 câu hỏi làm trong 90 phút. - Đặc điểm: Chú trọng năng lực giải quyết vấn đề thông qua ngữ liệu về di truyền và sinh thái học. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Mời các bạn học sinh tham khảo đáp án cho môn Sinh Học dưới đây. Lưu ý đáp án chỉ mang tính chất tham khảo. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ### 5. Đề thi minh họa môn Ngữ văn - Cấu trúc: 22 câu/phần thi (bao gồm cả trắc nghiệm và tự luận). - Điểm nhấn: Kỹ năng viết đoạn và viết bài trực tiếp trên máy tính chiếm trọng số điểm lớn. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. Mời các bạn học sinh tham khảo đáp án cho môn Ngữ Văn dưới đây. Lưu ý đáp án chỉ mang tính chất tham khảo. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ### 6. Đề thi minh họa môn Tiếng Anh - Cấu trúc: Đánh giá toàn diện 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết (180 phút). - Lưu ý đặc biệt: Bài thi sử dụng định dạng VSTEP bậc 3-5 trên máy tính. Để đạt kết quả tốt nhất, thí sinh cần trải nghiệm trực tiếp thao tác làm bài trực tuyến tại hệ thống VSTEP Stimulation của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) cung cấp ## Phân tích ma trận đề thi từ chuyên gia Học Mãi Dựa trên các bộ đề minh họa vừa công bố, các thầy cô tại Học Mãi có những nhận định quan trọng sau: - Tư duy thay vì học thuộc: Đề thi giảm bớt các câu hỏi kiểm tra trí nhớ thuần túy. Thay vào đó, thí sinh phải biết đọc biểu đồ, phân tích số liệu khoa học và đưa ra lập luận logic. - Kiến thức liên môn: Ở phần câu hỏi tổng hợp, đề thi có thể lồng ghép các kiến thức thực tế cuộc sống, đòi hỏi thí sinh phải có sự quan tâm đến các vấn đề xã hội và khoa học hiện đại. - Trọng tâm lớp 12: Dù kiến thức 10 và 11 chiếm khoảng 20-30% nhưng đây thường là những câu hỏi “chốt hạ” để lấy điểm 9, 10. ## Bí kíp luyện đề minh họa đạt hiệu quả cao nhất Để việc làm đề không bị lãng phí, các em nên tuân thủ quy trình 3 bước sau: - Thi thử như thi thật: Hãy chọn không gian yên tĩnh, đặt đồng hồ đúng thời gian quy định và làm bài trên máy tính. Tuyệt đối không sử dụng tài liệu hay điện thoại. - Mổ xẻ đáp án: Đừng chỉ xem mình đúng bao nhiêu câu. Hãy xem kỹ giải thích tại sao câu đó sai. Đặc biệt là phần “Điền đáp số”, hãy kiểm tra xem mình sai do tư duy hay do lỗi tính toán/làm tròn. Luyện gõ phím: Riêng với môn Văn và Anh, hãy dành 15-20 phút mỗi ngày để luyện gõ văn bản bằng 10 ngón. Tốc độ gõ nhanh sẽ giúp các em có thêm thời gian để trau chuốt ý tưởng bài viết. ## Đừng bỏ lỡ các thông tin quan trọng về mùa thi 2026 Bên cạnh việc luyện đề, thí sinh và phụ huynh cần chủ động nắm bắt các thông báo mới nhất về quy trình thủ tục và mốc thời gian quan trọng: Hướng dẫn chi tiết Quy trình đăng ký tài khoản H-SCA năm 2026 chuẩn xác nhất: Tránh các lỗi sai phổ biến khi xác thực căn cước và thiết lập hồ sơ dự thi. Cập nhật Kế hoạch tổ chức và Lịch thi Đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 từ HCMUE: Tổng hợp 3 đợt thi trong năm, địa điểm tổ chức và lệ phí dự thi chi tiết từng môn. ============================================================ [22] Đáp án môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-hoa-hoc-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:27:59 ============================================================ Với hơn 246.700 thí sinh đăng ký dự thi, môn Hóa học tiếp tục là một trong những tâm điểm chú ý trong ngày thi thứ hai của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025. Là môn thuộc tổ hợp Khoa học Tự nhiên, Hóa học không chỉ đòi hỏi kiến thức vững chắc mà còn yêu cầu khả năng tính toán nhanh, tư duy logic và kỹ năng xử lý bài trắc nghiệm trong thời gian ngắn. Đề thi và gợi ý đáp án môn Hoa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi năm nay được tổ chức theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, trong bối cảnh có nhiều thay đổi về định hướng ra đề và mức độ phân hóa khiến không ít sĩ tử hồi hộp bước vào phòng thi. Hãy cùng HOCMAI xem ngay Đề thi, đáp án và nhận định môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 để phụ huynh, thí sinh nhanh chóng đối chiếu kết quả, đánh giá độ khó của đề thi! ## 1. Đề thi môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0333   ## 2. Đáp án môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Hóa học kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2025: Đề phân hóa mạnh yêu cầu thí sinh hiểu sâu sắc bản chất Hóa học – Theo nhận định của Tổ Khoa học tự nhiên, Hệ thống giáo dục HOCMAI Năm 2025, năm đầu tiên đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học được ra theo cấu trúc mới với định hướng đánh giá năng lực. Đề thi có độ phân hoá phù hợp, đáp ứng yêu cầu xét tốt nghiệp và xét tuyển đại học với một số điểm nổi bật về cấu trúc và nội dung như sau: Về cấu trúc đề thi: Cấu trúc đề thi tương tự như cấu trúc đề tham khảo mà Bộ GD&ĐT đã công bố, gồm 28 câu, chia làm 3 phần: - Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (18 câu). - Phần II. Trắc nghiệm đúng sai (4 câu) - Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu). Yếu tố thay đổi, điểm nổi bật: So với các năm trước, đề Hoá học năm 2025 có thêm sự xuất hiện của các dạng câu hỏi mới là trắc nghiệm đúng sai, trắc nghiệm trả lời ngắn. Các câu hỏi này đòi hỏi các thí sinh phải hiểu sâu bản chất, hạn chế việc thay ngược đáp án hoặc khoanh lụi, góp phần làm tăng tính phân hóa của đề. Ví dụ: Câu 4 – Phần II – Mã đề 0333, thí sinh cần phải phân tích từng bước tiến hành thí nghiệm để biết cách tiến hành thí nghiệm ở mỗi bước nhằm mục đích gì, phản ứng/hiện tượng Hoá học xảy ra ở đó là gì,… Câu 3 – Phần III – Mã đề 0333 cần phải viết được tất cả các công thức cấu tạo của carboxylic acid ứng với công thức phân tử C5H10O2 mới điền được đáp án đúng. Yếu tố phân hóa: Tỉ lệ câu hỏi theo cấp độ tư duy: Biết/Hiểu/Vận dụng là 40% / 30% / 30% được thiết kế phù hợp với năng lực của thí sinh và mục tiêu phân hoá để xét tốt nghiệp, xét tuyển đại học,…Các câu hỏi Vận dụng không còn nặng về mặt tính toán thuần tuý, thay vào đó thí sinh cần phải hiểu sâu sắc bản chất Hoá học mới làm được bài. Ví dụ: Câu 2 – Phần II – Mã đề 0333, trong 4 ý hỏi của câu này chỉ có 1 ý hỏi yêu cầu tính toán đơn giản theo hiệu suất của quá trình. Về nội dung đề thi Đề thi đánh giá đúng, đủ các năng lực đặc thù của môn học: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học (đọc được danh pháp của chất, viết được công thức,…), năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học (ví dụ câu 4 – Phần II – Mã đề 0333), năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học,… Các câu hỏi chủ yếu thuộc chương trình Hoá học lớp 12, một số ít câu hỏi có sự liên quan đến lớp 10 (viết cấu hình electron,…) và lớp 11 (phổ khối lượng, tín hiệu phổ hồng ngoại, cân bằng hoá học,…) đáp ứng chuẩn yêu cầu cần đạt, bám sát chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nội dung câu hỏi có nhiều đặc điểm nổi bật: – Đề thi xuất hiện nhiều câu hỏi gắn với thực tiễn cuộc sống, khoa học và công nghệ. Ví dụ: câu 1 – Phần II – Mã đề 0333 đề cấp tới quá trình sản xuất NaOH và Cl2 trong công nghiệp, các em hoàn toàn có thể sử dụng kiến thức Hoá học đã được học để phân tích quá trình xảy ra và áp dụng để giải quyết vấn đề thực tế đặt ra trong đề bài. – Các câu hỏi mức thông hiểu và vận dụng (câu hỏi để phân loại học sinh) đều yêu cầu khả năng đọc hiểu tốt, tư duy suy luận và giải quyết vấn đề. Ví dụ: câu chùm (câu 17 và câu 18) – Phần I – Mã đề 0333, thí sinh cần đọc dữ liệu chung của câu chùm để hiểu cách bảo vệ các công trình làm bằng thép mà đề bài cho (gắn các khối nhôm hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của các công trình đó), để từ đó tư duy được đó là phương pháp bảo vệ ăn mòn điện hoá và trả lời các câu hỏi đi kèm. – Đề thi có một số câu hỏi thuộc sách “chuyên đề” (ví dụ: câu 6 và câu 16 – Phần I – Mã đề 0333) tuy nhiên các câu hỏi này đã được cung cấp thông tin một cách đầy đủ để có thể khai thác ngay từ phần đề bài mà không cần phải ghi nhớ kiến thức hay học thuộc lòng. Kết luận: Đề thi Tốt nghiệp THPT môn Hoá học năm 2025 phản ánh đúng tinh thần cập nhật và hiện đại của chương trình mới, tập trung đánh giá năng lực vận dụng kiến thức Hoá học vào thực tiễn. Để chinh phục kỳ thi này, học sinh cần hiểu sâu bản chất, tránh lệ thuộc vào mẹo giải nhanh hay khoanh lụi. Các em 2K8 cần bắt đầu ôn tập ngay từ bây giờ – vì tư duy nền tảng và sự chuẩn bị sớm mới là chìa khóa để tự tin bước vào và chinh phục kỳ thi.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [23] Kỳ thi Đánh giá năng lực Bộ Công An 2026: Cập nhật Cấu trúc, Lịch thi & Lệ phí mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ky-thi-danh-gia-nang-luc-bo-cong-an-2026-cap-nhat-cau-truc-lich-thi-le-phi-moi-nhat Date: 2026-01-29T20:55:26 ============================================================ Bước vào năm 2026, kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Bộ Công An tiếp tục khẳng định vị thế là “cánh cửa thép” khắt khe nhất trong hệ thống tuyển sinh đại học. Đối với các bạn học sinh lứa 2k8 – thế hệ thứ hai thi theo chương trình giáo dục phổ thông mới – việc nắm bắt thông tin sớm không chỉ là lợi thế mà còn là yếu tố sống còn. Với tỉ lệ điểm bài thi riêng chiếm tới 60% tổng điểm xét tuyển, bài viết dưới đây của Học Mãi sẽ cung cấp trọn bộ cẩm nang về cấu trúc đề, lịch trình và bí quyết ôn luyện giúp bạn tự tin chinh phục ước mơ mang trên mình sắc phục CAND. ## 1. Tổng quan về Kỳ thi Đánh giá năng lực Bộ Công An 2026 Kỳ thi ĐGNL Bộ Công An được tổ chức nhằm đánh giá toàn diện năng lực tư duy, kiến thức tổng hợp và khả năng nghị luận của thí sinh. Khác với các kỳ thi thông thường, kết quả này là căn cứ quan trọng nhất để xét tuyển vào 8 Học viện, Trường Đại học CAND. Trọng số điểm quyết định: Điểm xét tuyển (ĐXT) được tính theo công thức kết hợp: 60% điểm bài thi ĐGNL Bộ Công An và 40% điểm thi Tốt nghiệp THPT. Đây là phương thức xét tuyển chủ đạo (Phương thức 3) đã được Bộ Công An duy trì ổn định. Thí sinh có thể tham khảo chi tiết hướng dẫn về công thức tính điểm và các tiêu chí phụ tại thông báo chính thức của Học viện Cảnh sát nhân dân. ## 2. Thời gian và Lịch thi dự kiến năm 2026 (Tham khảo mốc 2025) Dù Bộ Công An chưa công bố lịch chính thức cho năm 2026, nhưng dựa trên lộ trình ổn định của các năm trước, thí sinh 2k8 cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian “vàng” sau. Mọi thay đổi về lịch thi thường được cập nhật sớm trên các chuyên trang chính thống như Cổng thông tin Chinhphu.vn. Hoạt độngMốc thời gian năm 2025 (Tham khảo)Dự kiến mốc thời gian năm 2026Đăng ký sơ tuyểnTháng 3 – Tháng 4Tháng 3 – Tháng 4/2026Khám sức khỏe, thẩm tra lý lịchTháng 4 – Tháng 5Tháng 4 – Tháng 5/2026Đăng ký dự thi bài thi ĐGNLCuối tháng 5Cuối tháng 5/2026Ngày thi chính thứcĐầu tháng 7 (Sau thi THPT)Tuần 1 hoặc tuần 2 tháng 7/2026 Lời khuyên từ Học Mãi: Thí sinh nên theo dõi sát sao thông báo từ Công an địa phương để đảm bảo không lỡ thời hạn sơ tuyển – bước bắt buộc để được dự thi bài thi riêng. ## 3. Chi tiết Cấu trúc đề thi & Tỷ lệ kiến thức mới nhất Bài thi ĐGNL Bộ Công An 2026 được thiết kế tích hợp với tổng thời gian làm bài 180 phút, thang điểm 100. ### 3.1. Cấu trúc 3 phần bắt buộc và tự chọn - Phần 1 – Tự luận (25 điểm): Nghị luận xã hội trong 90 phút. - Phần 2 – Trắc nghiệm bắt buộc (60 điểm): Toán (35 câu), Lịch sử (10 câu) và Tiếng Anh (20 câu). - Phần 3 – Trắc nghiệm tự chọn (15 điểm): Chọn 01 trong 4 mã đề: CA1 (Vật lý), CA2 (Hóa học), CA3 (Sinh học), CA4 (Địa lý). ### 3.2. Mức độ câu hỏi và Ma trận kiến thức Theo đánh giá từ các kỳ thi gần nhất (Tham khảo dữ liệu Báo Công an nhân dân công bố năm 2025), đề thi có độ phân hóa rất cao với 20% câu hỏi ở mức độ vận dụng cao, tập trung vào khả năng tư duy logic và xử lý tình huống thực tế. ## 4. Hướng dẫn quy trình Đăng ký dự thi (4 bước chuẩn) - Bước 1 – Sơ tuyển địa phương: Đăng ký nguyện vọng tại Công an cấp huyện. - Bước 2 – Hoàn thiện hồ sơ: Chuẩn bị học bạ, CCCD và lý lịch tự khai. - Bước 3 – Khám sức khỏe & Thẩm tra: Đáp ứng các tiêu chuẩn về chiều cao, thị lực và lý lịch chính trị 3 đời. - Bước 4 – Đăng ký thi bài riêng: Lựa chọn mã đề tự chọn phù hợp với khối học thế mạnh. ## 5. Cụm thi và Lệ phí thi ĐGNL Bộ Công An ### 5.1. Các cụm thi chính Thí sinh dự thi tập trung tại các Học viện, trường Đại học CAND khu vực phía Bắc (Hà Nội) và phía Nam (TP.HCM). Một số điểm thi dự phòng có thể được mở thêm tại Công an tỉnh nếu số lượng thí sinh đăng ký vượt mức dự kiến. ### 5.2. Lệ phí dự thi - Mức phí tham khảo: Khoảng 180.000 VNĐ (Nộp tại nơi sơ tuyển). Các chi phí khác như khám sức khỏe, chụp ảnh hồ sơ sẽ theo quy định riêng của từng đơn vị địa phương. ## 6. So sánh nhanh: ĐGNL Bộ Công An vs HSA, TSA, VACT Tiêu chíBộ Công An (BCA)ĐGNL ĐHQGHN (HSA)Tư duy Bách Khoa (TSA)Đặc thù lớn nhấtCó bài Tự luận (Văn)Trắc nghiệm trên máy tínhTư duy giải quyết vấn đềGiá trị sử dụngDuy nhất khối trường Công anXét tuyển >100 trường ĐHKhối kỹ thuật, kinh tế ## 7. Những lưu ý “sống còn” khi dự thi - Tác phong: Ngành Công an đề cao tính kỷ luật, vì vậy hãy mặc trang phục chỉnh tề (sơ mi trắng, quần âu) ngay từ khi đi sơ tuyển. - Vật dụng: Chỉ mang những thứ được phép. Riêng mã đề CA4 được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (không có ghi chú thêm). - Kỷ luật: Mọi vi phạm quy chế thi đều có thể dẫn đến việc bị cấm thi vĩnh viễn vào các trường CAND. ## 8. Lộ trình ôn thi hiệu quả cho sĩ tử 2k8 - Giai đoạn 1: Xây nền kiến thức theo chương trình 2018. - Giai đoạn 2: Luyện kỹ năng viết Nghị luận xã hội (chiếm 25% tổng điểm). - Giai đoạn 3: Thực chiến với bộ đề bám sát ma trận 3 phần của Bộ. ## 9. Giải đáp thắc mắc thường gặp (FAQs) Hỏi: Điểm ưu tiên được tính như thế nào? Trả lời: Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực được cộng theo quy chế của Bộ GD&ĐT và quy định riêng của Bộ Công An cho thí sinh đạt giải quốc gia hoặc các đối tượng đặc thù. Hỏi: Tôi có thể xem kết quả thi các năm trước ở đâu để làm căn cứ? Trả lời: Bạn có thể theo dõi các đợt công bố điểm trên Báo CAND để nắm bắt phổ điểm qua các năm. ## Kết luận Kỳ thi ĐGNL Bộ Công An 2026 yêu cầu một lộ trình ôn tập bền bỉ và sự chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng. Với các nguồn tin chính thống từ Bộ Công An và các Học viện đã được Học Mãi tổng hợp trên đây, hy vọng các em học sinh 2k8 sẽ có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới. ============================================================ [24] Đề thi môn Công nghệ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-thi-mon-cong-nghe-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025-kem-nhan-dinh Date: 2025-06-27T02:35:10 ============================================================ Công nghệ là một trong những môn tự chọn thuộc Chương trình GDPT 2018 đã chính thức khép lại trong buổi thi tốt nghiệp THPT 2025 sáng nay (27/6/2025). Tuy không phải là môn thi phổ biến nhất, nhưng Công nghệ lại là lựa chọn đặc thù của nhiều thí sinh yêu thích ứng dụng thực tiễn, kỹ thuật và định hướng nghề nghiệp rõ ràng trong lĩnh vực sản xuất, kỹ thuật, công nghiệp… Dưới đây là Đề thi và đáp án môn Công nghệ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) được cập nhật bởi đội ngũ giáo viên HOCMAI để hỗ trợ thí sinh kiểm tra kết quả nhanh chóng và chính xác sau buổi thi sáng nay! ## 1. Đề thi môn Công nghệ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: Đang cập nhật     ## Nhận định môn Công nghệ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đang cập nhật     HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [25] Tuyển sinh Học viện Quân y 2026: Chi tiết 4 phương thức xét tuyển và điều kiện sức khỏe đặc thù URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-hoc-vien-quan-y-2026-chi-tiet-4-phuong-thuc-xet-tuyen-va-dieu-kien-suc-khoe-dac-thu Date: 2026-03-19T16:51:04 ============================================================ Dưới đây là bài viết được biên tập lại theo phong cách của HOCMAI, đảm bảo tính chuyên sâu, khách quan và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho lộ trình ôn thi của các sĩ tử. Học viện Quân y từ lâu đã được biết đến là cái nôi đào tạo những “thầy thuốc áo xanh” ưu tú của cả nước. Bước sang kỳ tuyển sinh năm 2026, nhà trường tiếp tục khẳng định vị thế của một cơ sở đào tạo trọng điểm với quy trình tuyển chọn gắt gao. Bên cạnh sự thay đổi trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đặc biệt lưu ý đến kỳ thi đánh giá năng lực đặc thù của Bộ Quốc phòng để gia tăng cơ hội trúng tuyển. ## 1. Đa dạng hóa 4 phương thức xét tuyển năm 2026 Để đánh giá toàn diện năng lực học thuật cũng như phẩm chất của ứng viên, Học viện Quân y áp dụng linh hoạt 4 phương thức xét tuyển. Việc nắm rõ tổ hợp xét tuyển khối quân đội 2026 sẽ giúp thí sinh có chiến lược ôn tập trọng tâm và hiệu quả nhất. - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Áp dụng theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo cùng các tiêu chí riêng của Bộ Quốc phòng dành cho học sinh giỏi quốc gia, quốc tế. - Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đây vẫn là phương thức chiếm tỷ trọng lớn về chỉ tiêu. - Phương thức 3: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. - Phương thức 4 (Dành riêng hệ Quân sự): Xét tuyển thông qua điểm thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức. Đây là bài thi đặc thù nhằm kiểm tra tư duy và tố chất cần thiết của một quân nhân ngành y. ## 2. Phân bổ chỉ tiêu và tổ hợp môn xét tuyển Năm 2026, Học viện Quân y duy trì quy mô đào tạo song song hai hệ: Dân sự và Quân sự. Trong khi khối ngành y dược luôn giữ sức nóng, thì xu hướng Học viện Kỹ thuật Quân sự tăng chỉ tiêu cho hệ dân sự cũng cho thấy cơ hội vào các trường quân đội đang ngày càng rộng mở với thí sinh ngoài quân đội. Cơ cấu chỉ tiêu dự kiến: * Hệ Dân sự: Tuyển sinh khoảng 250 chỉ tiêu cho hai ngành mũi nhọn là Y khoa và Dược học. * Hệ Quân sự: Chỉ tiêu thực hiện theo kế hoạch của Bộ Quốc phòng (trong đó dành 10% cơ hội cho thí sinh nữ). Tổ hợp môn xét tuyển: * Ngành Y khoa: Xét tuyển các tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa), B00 (Toán, Hóa, Sinh) và D07 (Toán, Hóa, Anh). * Ngành Dược học: Chỉ xét tuyển tổ hợp A00 và D07. Thí sinh lưu ý ngành Dược không tuyển khối B00. Đối tượng xét tuyểnTổng chỉ tiêuThí sinh NamThí sinh NữThí sinh thường trú phía Bắc (Từ Thừa Thiên Huế trở ra)91838Thí sinh thường trú phía Nam (Từ Đà Nẵng trở vào)49445TỔNG CỘNG14012713 ## 3. Tiêu chuẩn khắt khe về nhân thân và thể lực Đặc thù của môi trường quân ngũ đòi hỏi thí sinh không chỉ có tư duy sắc bén mà còn phải có nền tảng thể lực bền bỉ. Để chuẩn bị tốt nhất, phụ huynh có thể tham khảo thêm điều kiện tuyển sinh hệ quân sự để nắm rõ các tiêu chí về lý lịch và sức khỏe tương đồng giữa các trường khối này. ### Quy định độ tuổi: - Thanh niên ngoài Quân đội: Từ 17 đến 21 tuổi. - Quân nhân (tại ngũ/xuất ngũ) hoặc Công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an: Từ 18 đến 23 tuổi. ### Tiêu chuẩn sức khỏe: - Nam giới: Cao từ 1,63m, nặng từ 50kg trở lên. - Nữ giới: Cao từ 1,54m, nặng từ 48kg trở lên. - Thị lực: Chấp nhận thí sinh cận thị nhưng không quá 3 điốp. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải cam kết điều trị mắt theo quy định. ## 4. Quy trình sơ tuyển: “Cánh cửa” bắt buộc Khác với các trường đại học dân sự, bước chân vào Học viện Quân y đòi hỏi thí sinh phải vượt qua vòng sơ tuyển tại địa phương. Đây là giai đoạn thẩm định hồ sơ chính trị, đạo đức và kiểm tra sức khỏe sơ bộ. - Thời gian triển khai: Từ ngày 01/03 đến hết ngày 20/05/2026. - Địa điểm: Ban Chỉ huy quân sự quận/huyện/thị xã nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú. Nếu bỏ lỡ hoặc không đạt sơ tuyển, thí sinh sẽ không thể đăng ký nguyện vọng vào trường dù điểm thi có cao đến đâu. Ngoài ra, nếu không may mắn ở hệ quân sự, thí sinh vẫn có thể tìm kiếm cơ hội tại các đợt xét tuyển bổ sung hệ dân sự của các trường quân đội khác để hiện thực hóa ước mơ khoác lên mình bộ quân phục. ## Lời khuyên dành cho sĩ tử 2k8 Học viện Quân y là một môi trường đào tạo khắc nghiệt nhưng đầy tự hào. Để chinh phục mục tiêu này, các em cần xây dựng lộ trình học tập khoa học ngay từ bây giờ, đặc biệt là với các tổ hợp A00, B00 và D07. Bên cạnh việc trau dồi kiến thức, hãy duy trì chế độ sinh hoạt điều độ, luyện tập thể thao để đảm bảo các chỉ số về chiều cao, cân nặng và giữ gìn thị lực. Đừng quên theo dõi sát sao các thông báo từ Ban Tuyển sinh quân sự địa phương để hoàn tất thủ tục sơ tuyển đúng thời hạn. Chúc các em tự tin và thành công trên con đường trở thành những bác sĩ quân y tương lai! ============================================================ [26] Tuyển sinh 2025: ĐH Quốc gia TP.HCM công bố bảng quy đổi ĐGNL sang điểm thi THPT 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dh-quoc-gia-tp-hcm-cong-bo-bang-quy-doi-dgnl-sang-diem-thi-thpt-2025 Date: 2025-07-25T09:54:42 ============================================================ Chiều 24/7, ĐHQG TP.HCM ban hành bảng quy đổi tương đương giữa điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL) và điểm thi tốt nghiệp THPT cho 4 tổ hợp A01, B00, C01 và D01. Điều này giúp học sinh và phụ huynh tự tính tương đương điểm ĐGNL với điểm thi chuẩn – rất cần thiết trong chiến lược xét tuyển đa phương thức. ## Bảng quy đổi tương đương ĐGNL → điểm thi THPT (một số phân vị tiêu biểu) Phân vị (%) ĐGNL (điểm/1200) Tương đương A01 (điểm/30) Tương đương D01 (điểm/30) Top 5 % 950–1000 ~24,5 ~23,0 Top 15 % 898–901 23,1 – 23,25 21,8 – 21,95 Top 25 % ~880 ~22,5 ~21,2 Trung bình (662,8) ~663 ~18–19 ~17–18 Dưới 20 % cuối < 600 < 17 < 16 - Điểm ĐGNL càng cao thì điểm quy đổi càng chênh nhau tùy tổ hợp. - Tổ hợp A01 thường quy đổi cao hơn D01 với cùng phân vị ĐGNL khoảng 1–1,5 điểm. - Trên 152.800 thí sinh dự thi ĐGNL, đạt điểm trung bình ~662,8/1200. Khung quy đổi điểm thi đánh giá năng lực và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của ĐH Quốc gia TP.HCM như sau: ## Tổng kết & Lời khuyên dành cho phụ huynh – học sinh Đừng quên quy đổi ĐGNL trước khi chọn tổ hợp Nếu thi ĐGNL và đạt mức top 15–25%, thí sinh có thể dùng kết quả này tương ứng gần 23–22 điểm tổ hợp A01 hoặc khoảng 21–22 điểm D01. Chọn tổ hợp dựa trên lực học thực tế Nếu bạn mạnh môn Lý – Hóa – Toán, tổ hợp A01 mang lại điểm quy đổi cao hơn; nếu giỏi Toán – Văn – Anh, D01 vẫn ổn định và thực tế hơn. Kết hợp ĐGNL với điểm thi THPT nếu cần Với kết quả ĐGNL tốt, nếu điểm thi tốt nghiệp thấp, dùng phương thức xét ĐGNL vẫn có sức cạnh tranh cao khi quy đổi tương đương. So sánh phương thức xong hãy xếp nguyện vọng Hãy tính thử điểm quy đổi ĐGNL và thi THPT cho từng tổ hợp trước khi xây dựng thứ tự nguyện vọng; mục tiêu: chọn nguyện vọng chính xác và phù hợp. Theo dõi lịch điều chỉnh – công bố điểm chuẩn Sau khi có điểm ĐGNL và HE biết điểm chuẩn, cần điều chỉnh nguyện vọng trước 17h ngày 28/7 để không bỏ mất cơ hội đạt trường mong muốn. Kết luận, bảng quy đổi ĐGNL sang điểm thi THPT do ĐHQG TP.HCM công bố mang lại công cụ mạnh mẽ để tự đánh giá năng lực và chọn phương thức xét tuyển phù hợp. Phụ huynh và học sinh nên tận dụng thông tin này để xây dựng chiến lược xét tuyển rõ ràng, linh hoạt, gia tăng cơ hội vào trường top đầu. ============================================================ [27] Điều chỉnh cộng điểm ưu tiên khu vực trong tuyển sinh đại học năm 2026: Mức cao nhất 0,75 điểm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dieu-chinh-cong-diem-uu-tien-khu-vuc-trong-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026-muc-cao-nhat-075-diem Date: 2026-02-23T15:16:00 ============================================================ Mùa tuyển sinh 2026 chứng kiến những điều chỉnh quan trọng trong Quy chế tuyển sinh Đại học, đặc biệt là chính sách cộng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Việc hiểu rõ cách tính điểm không chỉ giúp các em học sinh tự tin hơn mà còn giúp phụ huynh xây dựng chiến thuật xét tuyển hợp lý. ## 1. Chi tiết mức cộng điểm ưu tiên khu vực năm 2026 Theo văn bản mới nhất từ Bộ GD&ĐT, mức điểm ưu tiên khu vực vẫn được duy trì nhằm đảm bảo công bằng cho thí sinh ở các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau. Tuy nhiên, mức điểm cộng cụ thể đã được quy định rõ ràng như sau: - Khu vực 1 (KV1): Được cộng 0,75 điểm. Đây là mức ưu tiên cao nhất dành cho thí sinh tại các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa. - Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): Được cộng 0,5 điểm. - Khu vực 2 (KV2): Được cộng 0,25 điểm. - Khu vực 3 (KV3): Không được cộng điểm ưu tiên (thí sinh thuộc các quận nội thành thành phố trực thuộc Trung ương). Việc nắm rõ mức điểm này là bước đầu tiên trong cách tính điểm xét học bạ Đại học 2026 mà nhiều trường đại học đang áp dụng. ## 2. Thay đổi cách xác định khu vực tuyển sinh: Học ở đâu, tính ở đó Một điểm mới đáng lưu ý trong năm 2026 là việc xác định khu vực ưu tiên dựa trên địa điểm trường THPT thay vì nơi thường trú như trước đây. Điều này giúp loại bỏ những khó khăn trong việc đối chiếu dữ liệu dân cư sau quá trình sáp nhập đơn vị hành chính. ### Quy tắc xác định: - Khu vực được tính theo địa điểm trường mà học sinh học lâu nhất trong 3 năm cấp THPT. - Nếu thời gian học tại các khu vực là tương đương, khu vực của trường học cuối cùng sẽ được chọn làm căn cứ. - Thời hạn hưởng ưu tiên: Thí sinh được hưởng chính sách này trong năm tốt nghiệp và duy trì thêm một năm kế tiếp. Đối với những em đang đặt mục tiêu vào các trường top đầu, ngoài điểm ưu tiên, việc sở hữu các chứng chỉ quốc tế cũng là lợi thế lớn. PHHS có thể tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để tối ưu hóa hồ sơ của con em mình. ## 3. Điểm ưu tiên đối tượng chính sách: Mức cộng từ 1 đến 2 điểm Bên cạnh ưu tiên khu vực, Bộ GD&ĐT cũng quy định mức cộng điểm cho các đối tượng chính sách để hỗ trợ các nhóm thí sinh đặc thù: - Nhóm ưu tiên 1 (Cộng 2 điểm): Bao gồm thí sinh là người dân tộc thiểu số tại KV1, quân nhân, sĩ quan tại ngũ hoàn thành nghĩa vụ… - Nhóm ưu tiên 2 (Cộng 1 điểm): Bao gồm người khuyết tật nặng, con thương binh/bệnh binh có tỉ lệ suy giảm lao động dưới 81%, giáo viên giảng dạy đủ 3 năm trở lên… Lưu ý: Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được hưởng một mức ưu tiên cao nhất. ## 4. Lời khuyên cho sĩ tử 2K8, 2K9 trước thềm tuyển sinh 2026 Trong bối cảnh các trường Đại học đang dần loại bỏ phương thức xét học bạ và siết chặt các tổ hợp truyền thống, điểm ưu tiên đôi khi là “cứu cánh” nhưng không phải là yếu tố quyết định tất cả. Để chắc suất vào các trường Đại học mơ ước, học sinh cần chủ động tham gia các kỳ thi riêng như Đánh giá năng lực (HSA, V-ACT) hoặc Đánh giá tư duy (TSA). Hiện nay, lịch thi đánh giá năng lực 2026 đã bắt đầu có những thông tin dự kiến, giúp các em lên lộ trình ôn tập sớm. ### Giải pháp đột phá từ Học Mãi: Để giúp các em 2K8, 2K9 bứt phá điểm số và chinh phục đại học top đầu, Học Mãi cung cấp các lộ trình ôn luyện chuyên sâu: - Luyện thi TSA (Bách Khoa): Lộ trình luyện thi ĐGTD hiệu quả. - Luyện thi HSA (ĐHQG Hà Nội): Bí quyết chinh phục 100+ điểm. - Luyện thi V-ACT (ĐHQG TP.HCM): Giải pháp đạt 900+ điểm. Kết luận: Những thay đổi về điểm ưu tiên 2026 cho thấy xu hướng minh bạch hóa và tập trung vào năng lực thực tế của học sinh. PHHS cần cập nhật thông tin thường xuyên và hỗ trợ con em mình lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp nhất. ============================================================ [28] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tphcm Date: 2020-01-16T07:57:09 ============================================================ Mã trường, mã quận huyện là phần không thể thiếu trong làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại TPHCM khi làm hồ sơ thi tốt nghiệp giúp thí sinh đễ dàng tra cứu: Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_02 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_02 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 3 THPT Trưng Vương 001 03 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Bến Nghé, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 4 THPT Bùi Thị Xuân 002 73-75 Bùi Thị Xuân, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 5 THPT Tenlơman 003 08 Trần Hưng Đạo, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 6 THPT chuyên Trần Đại Nghĩa 004 20 Lý Tự Trọng. P.Bến Nghé, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 7 THPT Lương Thế Vinh 005 131 Cô Bắc, P.Cô Giang, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 8 THPT Năng Khiếu Thể dục thể thao 006 43 Điện Biên Phủ, P.Đa Kao, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 9 THCS, THPT Đăng Khoa 201 571 Cô Bắc, P.Cầu Ông Lãnh, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 10 TH THCS và THPT Quốc tế á Châu 202 41/3-41/4 bis Trần Nhật Duật, P.Tân Định, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 11 Song ngữ Quốc tế Horizon 203 2 Lương Hữu Khánh, P.Phạm Ngũ Lão, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 12 THCS, THPT Châu á Thái Bình Dương 204 33 C-D-E Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Đa Kao, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 13 TH, THCS và THPT úc Châu 205 49 Điện Biên Phủ, P.Đa Kao, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 14 TT GDNN VÀ GDTX Quận 1 501 65 Huỳnh Thúc Kháng, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 15 TT GDNN VÀ GDTX Lê Quý Đôn 525 94 Nguyễn Đình Chiểu, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 16 Nhạc Viện Thành phố Hồ Chí Minh 526 112 Nguyễn Du, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 17 BTVH CĐKT Cao Thắng 537 65 Huỳnh Thúc Kháng, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 18 TC KT Nông Nghiệp 601 40 Đinh Tiên Hoàng, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 19 CĐ nghề Thành phố Hồ Chí Minh 701 38 Trần Khánh Dư, P.Tân Định, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 20 ĐH Sân Khấu Điện ảnh 801 125 Cống Quỳnh, Q.1 Quận 1 01 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 21 THPT Giồng Ông Tố 007 200/10 Nguyễn Thị Định, P.Bình Trưng Tây, Q.2 Quận 2 02 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 22 THPT Thủ Thiêm 008 01 Vũ Tông Phan, KĐT mới An Khánh, P.An Phú, Q.2 Quận 2 02 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 23 ĐH Văn Hóa Thành phố Hồ Chí Minh 804 51 Quốc Hưng, P.Thảo Điền, Q.2 Quận 2 02 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 24 THPT Lê Quý Đôn 009 110 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 25 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 010 275 Điện Biên Phủ, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 26 THPT Marie Curie 011 159 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.7, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 27 Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm 012 147 Pasteur, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 28 THPT Nguyễn Thị Diệu 013 12 Trần Quốc Toản, P.8, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 29 THCS, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 206 140 Lý Chính Thắng, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 30 TH Múa 284 155 BIS Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 31 TH, THCS và THPT Tây Úc 296 157 Lý Chính Thắng, P.7, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 32 TT GDNN VÀ GDTX Quận 2 502 45 Phan Bá Vành, P.Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. HCM Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 33 TT BTDN&TVL cho người tàn tật 527 215 Võ Thị Sáu, P.7, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 34 Phân hiệu BTVH Lê Thị Hồng Gấm 538 147 Pasteur, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 35 TC nghề Nhân Đạo 602 648/28 Cách mạng tháng Tám, P.11, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 36 TC nghề TT Kinh tế kỹ thuật Sài Gòn 3 603 49/6B Trần Văn Đang, P.9, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 37 CĐ Giao thông Vận tải 702 252 Lý Chính Thắng, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 38 CĐ nghề Việt Mỹ 703 21 Lê Quý Đôn, P.6, Q.3 Quận 3 03 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 39 THPT Nguyễn Trãi 014 364 Nguyễn Tất Thành, P.18, Q.4 Quận 4 04 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 40 THPT Nguyễn Hữu Thọ 015 02 Bến Vân Đồn, P.12, Q.4 Quận 4 04 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 41 TT GDNN VÀ GDTX Quận 4 504 64-66 Nguyễn Khoái, P.2, Q.4 Quận 4 04 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 42 THPT chuyên Lê Hồng Phong 016 235 Nguyễn Văn Cừ, P.4, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 43 THPT Hùng Vương 017 124 Hồng Bàng, P.12, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 44 THPT Trần Khai Nguyên 018 225 Nguyễn Tri Phương, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 45 Phổ Thông Năng Khiếu ĐHQG TP. HCM 019 153 Nguyễn Chí Thanh, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 46 Trung học Thực hành Đại học Sư phạm 020 280 An Dương Vương, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 47 THPT Trần Hữu Trang 021 276 Trần Hưng Đạo B, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 48 THTH Đại học Sài Gòn 022 220 Trần Bình Trọng, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 49 THCS THPT An Đông 207 91 Nguyễn Chí Thanh, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 50 THPT Thăng Long 208 118-120 Hải Thượng Lãm Ông, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 51 THPT Văn Lang 209 02-04 Tân Thành, P.12, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 52 THCS, THPT Quang Trung Nguyễn Huệ 210 223 Nguyễn Tri Phương, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 53 THCS THPT Khai Trí 285 133 Nguyễn Trãi, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 54 THPT Tân Nam Mỹ 286 67-69 Dương Tử Giang, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 55 TT GDNN VÀ GDTX Quận 5 505 770 Nguyễn Trãi, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 56 TT GDNN VÀ GDTX Chu Văn An 528 546 Ngô Gia Tự, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 57 TC Kinh tế Du lịch TP. Hồ Chí Minh 604 137E Nguyễn Chí Thanh, P.9, Q.5 Quận 5 05 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 58 THPT Mạc Đĩnh Chi 023 04 Tân Hòa Đông, P.14, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 59 THPT Bình Phú 024 102 Trần Văn Kiểu, P.10, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 60 THPT Nguyễn Tất Thành 025 249C Nguyễn Văn Luông, P.11, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 61 THPT Phạm Phú Thứ 105 Quận 6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 62 THCS THPT Phan Bội Châu 211 293-299 Nguyễn Đình Chi, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 63 THPT Quốc Trí 212 313 Nguyễn Văn Luông, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 64 THCS và THPT Đào Duy Anh 213 355 Nguyễn Văn Luông, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 65 THPT Phú Lâm 214 12-24 đường số 3 Phú Lâm, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 66 TT GDNN VÀ GDTX Quận 6 506 743/15 Hồng Bàng, P.6, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 67 CĐ GTVT 3 704 569 Kinh Dương Vương, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 68 CĐ Kỹ thuật Phú Lâm 705 215-217 Nguyễn Văn Luông, Q.6 Quận 6 06 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 69 THPT Lê Thánh Tôn 026 124 Đường 17, P.Tân Kiểng, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 70 THPT Ngô Quyền 027 1360 Huỳnh Tấn Phát, P.Phú Mỹ, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 71 THPT Tân Phong 028 19F KDC ven sông Nguyễn Văn Linh, P.Tân Phong, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 72 THPT Nam Sài gòn 029 Khu A Đô thị mới Phú Mỹ Hưng, P.Tân Phú, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 73 THCS và THPT Đinh Thiện Lý 215 Lô P1, Khu A, Đô thị mới Nam TP, P.Tân Phong, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 74 THCS và THPT Sao Việt 216 KDC Him Lam đường Nguyễn Hữu Thọ, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 75 THCS và THPT Đức Trí 217 39/23 Bùi Văn Ba, P.Tân Thuận Đông, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 76 TH THCS và THPT quốc tế Canada 218 86 Đường 23, P.Tân Phú, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 77 THPT quốc tế Khai Sáng 287 74 Nguyễn Thị Thập, P.Bình Thuận, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 78 TT GDNN VÀ GDTX Quận 7 507 27/3 đường số 10 KP3, P.Bình Thuận, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 79 TCKTNV Nguyễn Hữu Cảnh 605 500-502 Huỳnh Tấn Phát, P.Bình Thuận, Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 80 CĐ BC CN&QTDN 706 Trần Văn Trà KP1, P.Tân Phú Q.7 Quận 7 07 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 81 THPT Lương Văn Can 030 173 Phạm Hùng, P.4, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 82 THPT Ngô Gia Tự 031 360E Bến Bình Đông, P.15, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 83 THPT Tạ Quang Bửu 032 909 Tạ Quang Bửu, P.5, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 84 THPT Chuyên NKTDTT Nguyễn Thị Định 033 Đường 41 P.16, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 85 THPT Nguyễn Văn Linh 034 Lô F’ khu dân cư, P.7, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 86 THPT Võ Văn Kiệt 035 629 Bến Bình Đông, P.13, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 87 TH THCS và THPT Nam Mỹ 219 23 Đường 1011 Phạm Thế Hiển, P.5, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 88 TT GDNN VÀ GDTX Quận 8 508 3-5 Huỳnh Thị Phụng, P.4, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 89 THCN L.Thực T.Phẩm 606 296 Lưu Hữu Phước, P.15, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 90 TCKT&NV Nam Sài Gòn 607 47 Cao Lỗ, P.4, Q.8 Quận 8 08 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 91 THPT Nguyễn Huệ 036 Nguyễn Văn Tăng, KP Chân Phúc Cẩm, P.Long Thạnh Mỹ, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 92 THPT Phước Long 037 Đường Dương Đình Hội, P.Phước Long B, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 93 THPT Long Trường 038 309 Võ Văn Hát, KP Phước Hiệp, P.Long Trường, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 94 THPT Nguyễn Văn Tăng 039 Khu tái định cư Phước Thiện, P.Long Bình, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 95 TH, THCS và THPT Ngô Thời Nhiệm 220 65D Hồ Bá Phấn, P.Phước Long A, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 96 THCS và THPT Hoa Sen 221 26 Phan Chu trinh, P.Hiệp Phú, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 97 TT GDNN VÀ GDTX Quận 9 509 Đình Phong Phú KP1, P.Tăng Nhơn Phú B, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 98 TC nghề xây lắp điện 608 356A Xa lộ Hà Nội, P.Phước Long A, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 99 TC nghề Lê Thị Riêng 609 Đường 9, P.Phước Bình, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 100 CĐ KT KT Công Nghiệp 2 707 P.Phước Long B, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 101 CĐ nghề Kỹ thuật Công nghệ 708 502 Đỗ Xuân Hợp, P.Phước Bình, Q.9 Quận 9 09 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 102 THPT Nguyễn Khuyến 040 50 Thành Thái, P.12, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 103 THPT Nguyễn Du 041 XX1 Đồng Nai, P.15, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 104 THPT Nguyễn An Ninh 042 93 Trần Nhân Tôn, P.2, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 105 THPT Sương Nguyệt Anh 043 249 Hoà Hảo, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 106 THCS VÀ THPT Diên Hồng 044 11 Thành Thái, P.14, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 107 TH THCS và THPT Vạn Hạnh 222 781E Lê Hồng Phong nối dài, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 108 THCS, THPT Duy Tân 223 106 Nguyễn Giản Thanh, P.15, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 109 TH THCS và THPT Việt úc 224 594 Đường 3/2, P.14, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 110 TT GDNN VÀ GDTX Quận 10 510 461 Lê Hồng Phong, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 111 Phổ thông đặc biệt Nguyễn Đình Chiểu 530 184 Nguyễn Chí Thanh, P.3, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 112 TC Hồng Hà 610 700A Lê Hồng Phong, P.12, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 113 TC Vạn Tường 611 469 Lê Hồng Phong, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 114 TC nghề KTNV Tôn Đức Thắng 612 TT 17 Tam Đảo, P.5, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 115 TC nghề số 7 613 51/2 Thành Thái, P.14, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 116 CĐ Kinh Tế 709 33 Vĩnh Viễn, Q.10 Quận 10 10 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 117 THPT Nguyễn Hiền 045 03 Dương Đình Nghệ, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 118 THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa 046 269/8 Nguyễn Thị Nhỏ, P.16, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 119 THPT Trần Quang Khải 047 343D Lạc Long Quân, P.5, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 120 TH, THCS và THPT Trương Vĩnh Ký 225 21 Trịnh Đình Trọng, P.5, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 121 THPT Trần Nhân Tông 226 66 Tân Hóa, P.1, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 122 THPT Trần Quốc Tuấn 227 236/10-12 Thái Phiên, P.8, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 123 THPT Việt Mỹ Anh 228 252 Lạc Long Quân, P.10, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 124 THPT Quốc tế APU 288 286 Lãnh Binh Thăng, P.11, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 125 TT GDNN VÀ GDTX Quận 11 511 133-135 Nguyễn Chí Thanh, P.16, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 126 PH Văn Hóa ĐH Tài Chính – Marketing 529 33 đường 52 cư xá Lữ Gia, P.15, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 127 TT Huấn luyện và Thi đấu TDTT 531 02 Lê Đại Hành, P.15, Q.11 Quận 11 11 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 128 THPT Võ Trường Toản 048 482 Nguyễn Thị Đặng, KP1, P.Hiệp Thành, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 129 THPT Thạnh Lộc 049 Số 116 đường Nguyễn Thị Sáu, KP1, P.Thạnh Lộc, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 130 THPT Trường Chinh 050 01 Đường DN11 KP4 , P.Tân Hưng Thuận, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 131 THCS THPT Bắc Sơn 229 338/24 Nguyễn Văn Quá, P.Đông Hưng Thuận, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 132 THCS và THPT Lạc Hồng 230 2276/5 Quốc lộ 1A KP2, P.Trung Mỹ Tây, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 133 THCS và THPT Hoa Lư 231 201 Phan Văn Hớn, P.Tân Thới Nhất, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 134 TH THCS và THPT Mỹ Việt 232 95 Phan Văn Hớn, P.Tân Thới Nhất, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 135 TT GDNN VÀ GDTX Quận 12 512 2 bis, Tô Ký, KP3, P.Tân Hiệp Chánh, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 136 TC Phương Đông 614 69A Đường TTN06, P.Tân Thới Nhất, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 137 TC nghề Ngọc Phước 615 159/13 Lê Thị Riêng, P.Thới An, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 138 TC Thông tin Truyền thông 616 Lô 24 CVPM Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 139 TC KTKT Quận 12 617 592 Nguyễn ảnh Thủ, P.Trung Mỹ Tây, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 140 TC ánh Sáng 618 802-804, Nguyễn Văn Quá, P.Đông Hưng Thuận, Q.12 Quận 12 12 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 141 THPT Gò Vấp 051 90A Nguyễn Thái Sơn, P.3, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 142 THPT Nguyễn Trung Trực 052 9/168 Lê Đức Thọ, P.15, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 143 THPT Nguyễn Công Trứ 053 Số 97 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 144 THPT Trần Hưng Đạo 054 88/955E Lê Đức Thọ, P.6, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 145 THCS và THPT Phạm Ngũ Lão 234 69/11 Phạm Văn Chiêu, P.14, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 146 Phổ thông DL Hermann Gmeiner 235 Tân Sơn, P.12, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 147 THCS THPT Bạch Đằng 236 83/1 Phan Huy Ích, P.12, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 148 THCS THPT Hồng Hà 237 170 Quang Trung, P.10, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 149 THPT Việt Âu 238 107B/4 Lê Văn Thọ, P.9, Q.Gò vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 150 THPT Đông Dương 239 114/37/12A-E, Đường số 10 (CâyTrâm), P.9, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 151 TH THCS và THPT Đại Việt 240 521 Lê Đức Thọ, P.16, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 152 THPT Lý Thái Tổ 241 1/22/2A Nguyễn Oanh, P.6, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 153 THCS và THPT Âu Lạc 242 647 Nguyễn Oanh, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 154 THPT Đào Duy Từ 243 48/2B-48/2C-48/3-48/7B Cây Trâm, P.9, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 155 TH THCS và THPT Nguyễn Tri Phương 244 Số 61a đường 30, P.12, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 156 THCS và THPT Phùng Hưng 289 25/2D Quang Trung, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 157 TT GDNN VÀ GDTX Quận 3 503 204 Lý Chính Thắng, P.9, Q.3 Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 158 TT GDNN VÀ GDTX Quận Gò Vấp 513 582 Lê Quang Định, P.1, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 159 ĐH Công nghiệp 532 12 Nguyễn Văn Bảo, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 160 TT GDNN VÀ GDTX Trần Hưng Đạo 539 88/955E Lê Đức Thọ, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 161 TC nghề Quang Trung 619 12 Quang Trung, P.8, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 162 TC Âu Việt 620 371 Nguyễn Kiệm, P.3, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 163 TC Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh 621 516 Lê Quang Định, P.1, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 164 TC KTKT Sài Gòn 622 6A-8A Nguyễn Thái Sơn, P.3, Q.Gò Vấp Quận Gò Vấp 13 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 165 THPT Nguyễn Thượng Hiền 055 544 Cách Mạng Tháng Tám, P.4, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 166 THPT Nguyễn Thái Bình 056 913-915 Lý Thường Kiệt, P.9, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 167 THPT Nguyễn Chí Thanh 057 189/4 Hoàng Hoa Thám, P.13, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 168 THPT Lý Tự Trọng 058 390 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 169 THCS và THPT Nguyễn Khuyến 245 136 Cộng Hoà, P.4, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 170 THCS THPT Thái Bình 246 236/10 Nguyễn Thái Bình, P.12, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 171 TH, THCS và THPT Thanh Bình 247 192/12 Nguyễn Thái Bình, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 172 THCS THPT Việt Thanh 248 261 Cộng Hòa P.13, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 173 TH THCS và THPT Thái Bình Dương 249 125 Bạch Đằng, P.2, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 174 THCS và THPT Hoàng Diệu 250 57/37 Bàu Cát, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 175 THCS và THPT Bác ái 251 187 Gò Cẩm Đệm, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 176 THPT Hai Bà Trưng 252 51/4 Nguyễn Thị Nhỏ, P.9, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 177 THPT Thủ Khoa Huân 253 481/8 Trường Chinh, P.14, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 178 THCS và THPT Hiền Vương 290 75 Nguyễn Sĩ Sách, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 179 THPT Tân Trào 291 112 Bàu cát, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 180 TT GDNN VÀ GDTX Quận Tân Bình 514 95/55 Trường Chinh, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 181 TT GDNN VÀ GDTX Thanh niên xung phong 536 189A Đặng Công Bỉnh Ấp 5, Xã Xuân Thới Sơn, H.Hóc Môn Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 182 TC TC KT TH Sài Gòn 623 327 Nguyễn Thái Bình, P.12, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 183 CĐKT Lý Tự Trọng TP. HCM 710 390 Hoàng Văn Thụ, P.4, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 184 ĐH DL Hồng Bàng 802 3 Hoàng Việt, Q.Tân Bình Quận Tân Bình 14 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 185 THPT Tân Bình 059 97/11 Nguyễn Cửu Đàm, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 186 THPT Trần Phú 060 18 Lê Thúc Hoạch, P.Phú Thọ Hòa, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 187 THPT Tây Thạnh 061 27 Đường C2, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 188 THPT Lê Trọng Tấn 106 Quận Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 189 THCS THPT Đông Du 233 Số 8 đường TTN17, P.Tân Thới Nhất, Q.12 Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 190 TH, THCS VÀ THPT TUỆ ĐỨC 254 Quận 12 Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 191 THCS THPT Hồng Đức 255 8 Hồ Đắc Di, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 192 THCS và THPT Nhân Văn 256 17 Kỳ Sơn, P.Sơn kỳ, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 193 THCS và THPT Trí Đức 257 1333A Thoại Ngọc Hầu, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 194 TH THCS và THPT Hòa Bình 258 69 Trịnh Đình Thảo, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 195 THPT Vĩnh Viễn 259 73/7 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 196 TH THCS và THPT Quốc Văn Sài Gòn 260 300 Hòa Bình, P.Hiệp Tân, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 197 THPT Minh Đức 261 277 Tân Quí, P.Tân Quí, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 198 THCS THPT Tân Phú 262 519 Kênh Tân Hóa, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 199 THPT Trần Quốc Toản 263 208 Lê Thúc Hoạch, P.Tân Quí, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 200 THCS và THPT Khai Minh 264 410 Tân Kỳ Tân Quý, P.Sơn Kỳ, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 201 THCS và THPT Đinh Tiên Hoàng 265 85 Chế Lan Viên, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 202 THPT An Dương Vương 266 51/4 Hòa Bình, P.Tân Thới Hòa, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 203 THPT Nhân Việt 267 39-41 Đoàn Hồng Phước, P.Hòa Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 204 THPT Đông á 268 234 Tân Hương, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 205 THPT Thành Nhân 269 69/12 Nguyễn Cửu Đàm, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 206 THCS, THPT Nam Việt 270 25 Dương Đức Hiền, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 207 THPT Trần Cao Vân 271 247 Tân Kỳ Tân Quí, P.Tân Sơn Nhì, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 208 TT GDNN VÀ GDTX Quận Tân Phú 515 78/2/45 Phan Đình Phùng, P.Tân Thành, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 209 ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM 533 140 Lê Trọng Tấn, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 210 TCKTKT Tây Nam á 624 254 Lê Trọng Tấn, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 211 TC Y dược Kỹ thương 625 302A Vườn Lài, P.Phú Thọ Hòa, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 212 CĐ nghề Giao thông vận tải TW3 711 73 Văn cao, P.Phú Thọ Hòa, Q.Tân Phú Quận Tân Phú 15 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 213 THPT Thanh Đa 062 Lô G CX Thanh Đa, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 214 THPT Võ Thị Sáu 063 95 Đinh Tiên Hoàng, P.3, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 215 THPT Phan Đăng Lưu 064 27 Nguyễn Văn Đậu, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 216 THPT Hoàng Hoa Thám 065 6 Hoàng Hoa Thám, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 217 THPT Gia Định 066 195/29 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 218 THPT Trần Văn Giàu 067 203/40 đường Trục, P.13, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 219 THPT Hưng Đạo 272 103 Nguyễn Văn Đậu, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 220 THPT Đông Đô 273 12B Nguyễn Hữu Cảnh, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 221 THPT Lam Sơn 274 451/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 222 THCS THPT Mùa Xuân 294 Quận Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 223 TT GDNN VÀ GDTX Quận Bình Thạnh 516 801/19 Tầm Vu, P.26, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 224 TT GDNN VÀ GDTX Gia Định 534 153A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 225 TT GDNN VÀ GDTX Tôn Đức Thắng 535 37/3-5 Ngô Tất Tố, P.21, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 226 BTVH Thanh Đa 540 Lô G Cư Xá Thanh Đa, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 227 TC nghề Du lịch và Tiếp thị Quốc tế 626 27 Phan Đăng Lưu, P.3, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 228 TC nghề Công nghiệp & Xây dựng FICO 627 465 Nơ Trang Long, P.13, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 229 ĐH DL Văn Hiến 803 A2 Đường D2 Văn Thánh Bắc, Q.Bình Thạnh Quận Bình Thạnh 16 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 230 THPT Phú Nhuận 068 05 Hoàng Minh Giám, P.9, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 231 THPT Hàn Thuyên 069 37 Đặng Văn Ngữ, P.10, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 232 TH, THCS và THPT Quốc tế 275 305 Nguyễn Trọng Tuyển, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 233 TH, THCS, THPT Việt Mỹ 276 126D Phan Đăng Lưu, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 234 THCS và THPT Việt Anh 277 269A Nguyễn Trọng Tuyển, P.10, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 235 THPT quốc tế Việt úc 292 21K Nguyễn Văn Trỗi, P.12, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 236 TT GDNN VÀ GDTX Quận Phú Nhuận 517 109 Phan Đăng Lưu, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 237 BTVH ĐH Ngoại Thương 541 55A Phan Đăng Lưu, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 238 TC nghề Công nghệ Bách khoa 628 185 -187 Hoàng Văn Thụ, P.8, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 239 TC Mai Linh 629 03 Nguyễn Văn Đậu, P.5, Q.Phú Nhuận Quận Phú Nhuận 17 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 240 THPT Nguyễn Hữu Huân 070 11 Đoàn Kết, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 241 THPT Hiệp Bình 071 63 đường Hiệp Bình, KP6, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 242 THPT Thủ Đức 072 166/24 Đặng Văn Bi KP1, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 243 THPT Tam Phú 073 31 Phú Châu, P.Tam Phú, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 244 THPT Đào Sơn Tây 074 53/5 đường 10 KP3, P.Linh Xuân, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 245 Phổ thông Năng khiếu Thể thao Olympic 107 Quận Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 246 THPT Bách Việt 278 653 QL13 KP3, P.Hiệp Bình Phước, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 247 THPT Phương Nam 293 Đường số 3, KP6, P. Trường Thọ, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 248 TT GDNN VÀ GDTX Quận Thủ Đức 518 25/9 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 249 TC nghề Thủ Đức 630 17 đường số 8 Tô Vĩnh Diện, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 250 TC nghề Công nghiệp tàu thủy II 631 Đường 16 KP3, P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 251 TC Đại Việt 632 01 Đoàn Kết, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 252 TC Đông Dương 633 577 Hiệp Bình Phước, P.Hiệp Bình Phước, Q. Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 253 CĐ Công nghệ Thủ Đức 712 53 Võ Văn Ngân, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức Quận Thủ Đức 18 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 254 THPT An Lạc 075 595 Kinh Dương Vương, P.An Lạc, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 255 THPT Vĩnh Lộc 076 87, đg số 3, KDC Vĩnh Lộc, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 256 THPT Bình Hưng Hòa 077 79/19 KP7, P.Bình Hưng Hòa, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 257 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 078 845 Hương lộ 2, P.Bình Trị Đông A, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 258 THPT Bình Tân 079 117/4H Hồ Văn Long KP2, P.Tân Tạo, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 259 THCS, THPT Ngôi Sao 279 Đường 18, P.Bình Trị Đông B, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 260 THCS và THPT Phan Châu Trinh 280 12 Đường 23, P.Bình Trị Đông, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 261 TH, THCS và THPT Chu Văn An 281 Số 7 đường số 1, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 262 THPT Hàm Nghi 282 911 Quốc lộ 1A, P.An Lạc, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 263 TT GDNN VÀ GDTX Quận Bình Tân 519 31A Hồ Học Lãm, P.An Lạc, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 264 TC Quang Trung 634 106 Đường 34, P.Bình trị Đông B, Q.Bình Tân Quận Bình Tân 19 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 3 265 THPT Đa Phước 080 D14/410A QL 50, Xã Đa Phước, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 266 THPT Lê Minh Xuân 081 G11/1 Ấp 7, Xã Lê Minh Xuân, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 267 THPT Bình Chánh 082 D17/1D Huỳnh Văn Trí, Xã Bình Chánh, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 268 THPT Tân Túc 083 C1/3K Bùi Thanh Khiết, Thị trấn Tân Túc, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 269 THPT Vĩnh Lộc B 084 Đường số 3, KDC Vĩnh Lộc B, Xã Vĩnh Lộc B, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 270 THPT Năng khiếu TDTT Bình Chánh 108 Huyện Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 271 TH, THCS và THPT Quốc Tế Bắc Mỹ 283 5A KDC Trung Sơn, Xã Bình Hưng, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 272 TH THCS và THPT Albert Einstein 295 Khu dân cư 13C, Xã Phong Phú, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 273 TT GDNN VÀ GDTX Huyện Bình Chánh 520 Xã An Phú Tây, H.Bình Chánh Huyện Bình Chánh 20 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 274 THPT Củ Chi 085 KP1, Thị trấn Củ Chi, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 275 THPT Trung Phú 086 1318 tỉnh lộ 8 ấp 12, Xã Tân Thạnh Đông, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 276 THPT Quang Trung 087 Ấp Phước An, Xã Phước Thạnh, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 277 THPT Trung Lập 088 Xã Trung Lập Thượng, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 278 THPT An Nhơn Tây 089 227 Tỉnh Lộ 7, Xã An Nhơn Tây, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 279 THPT Tân Thông Hội 090 Đường Suối Lội ấp Bàu Sim, Xã Tân Thông Hội, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 280 THPT Phú Hòa 091 ấp Phú Lợi, Xã Phú Hòa Đông, H.Củ chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 281 Thiếu Sinh Quân 092 ấp Bến đình, Xã Nhuận đức, H.Củ chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 282 TT GDNN VÀ GDTX Huyện Củ Chi 521 KP3 Thị Trấn, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 283 TC Bách Khoa Sài Gòn 635 83A Bùi Thị He KP1, TT Củ Chi, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 284 TC Tây sài Gòn 636 ấp Bàu Sim, Xã Tân Thông Hội, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 285 TC nghề Củ Chi 637 2 Nguyễn Đại Năng KP1, TT Củ Chi, H.Củ Chi Huyện Củ Chi 21 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 286 THPT Lý Thường Kiệt 093 Đường Nam Thới 2 ấp Nam Thới, Xã Thới Tam Thôn, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 287 THPT Nguyễn Hữu Cầu 094 07 Nguyễn Ảnh Thủ, Xã Trung Chánh, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 288 THPT Bà Điểm 095 07 Nguyễn Thị Sóc ấp Bắc Lân, Xã Bà Điểm, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 289 THPT Nguyễn Văn Cừ 096 100A, ấp 6, Xã Xuân Thới Thượng, H.Hóc môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 290 THPT Nguyễn Hữu Tiến 097 9A ấp 7, Xã Đông Thạnh, H.Hóc môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 291 THPT Phạm Văn Sáng 098 Xã Xuân Thới Sơn, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 292 TT GDNN VÀ GDTX Huyện Hóc Môn 522 65 Đỗ Văn Dậy Ấp Tân Thới 1, Xã Tân Hiệp, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 293 TC KTKT Huyện Hóc Môn 638 146 Đỗ Văn Dậy, Xã tân Hiệp, H.Hóc Môn Huyện Hóc Môn 22 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 294 THPT Long Thới 099 280 Nguyễn Văn Tạo, Xã Long Thới, H.Nhà Bè Huyện Nhà Bè 23 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 295 THPT Phước Kiển 100 Đào Sư Tích ấp 3, Xã Phước Kiển, H.Nhà Bè Huyện Nhà Bè 23 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 296 THPT Dương Văn Dương 101 39 đường số 6, KDC Phú Gia, ấp 2, Xã Phú Xuân, H.Nhà Bè Huyện Nhà Bè 23 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 297 TT GDNN VÀ GDTX Huyện Nhà Bè 523 Xã Nhơn Đức, H.Nhà Bè Huyện Nhà Bè 23 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 298 THPT Cần Thạnh 102 Duyên Hải, TT Cần Thạnh, H.Cần Giờ Huyện Cần Giờ 24 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 299 THPT Bình Khánh 103 Bình An, Xã Bình Khánh, H.Cần Giờ Huyện Cần Giờ 24 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 300 THPT An Nghĩa 104 Ấp An Nghĩa, Xã An Thới Đông, H.Cần Giờ Huyện Cần Giờ 24 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 301 TT GDNN VÀ GDTX Huyện Cần Giờ 524 Lương Văn Nho, Thị trấn Cần Thạnh, H.Cần Giờ Huyện Cần Giờ 24 TP. Hồ Chí Minh 02 Khu vực 2 (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [29] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm TP.HCM công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Thí sinh có thể xét học bạ, thi năng lực hoặc thi tốt nghiệp THPT URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-thi-sinh-co-the-xet-hoc-ba-thi-nang-luc-hoac-thi-tot-nghiep-thpt Date: 2025-04-26T06:32:11 ============================================================ ​Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) là một trong hai trường đại học sư phạm trọng điểm quốc gia của Việt Nam, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Được thành lập năm 1976, HCMUE có sứ mệnh đào tạo giáo viên và cán bộ khoa học giáo dục chất lượng cao, phục vụ cho sự nghiệp giáo dục và phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh thành phía Nam và cả nước . Trường hiện có nhiều cơ sở đào tạo tại TP.HCM và các phân hiệu tại Long An, Gia Lai, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. ​ ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) năm 2025 Trường Đại học Sư phạm TPHCM dự kiến không dùng điểm học bạ trong các phương thức xét tuyển từ năm 2025. Thay vào đó, trường sử dụng các phương thức xét tuyển: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng (10% chỉ tiêu) Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển học sinh lớp chuyên (10-20% chỉ tiêu) Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt, dự kiến áp dụng cho khoảng hơn 30 ngành (40-50% chỉ tiêu mỗi ngành). Trường sử dụng 2 môn vào xét tuyển mỗi ngành, trong đó 1 môn chính được nhân hệ số 2 và 1 môn phụ không nhân hệ số. Phương thức 4: Trường cũng dành khoảng 20-40% chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi kỳ thi tốt nghiệp THPT. Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm học tập THPT với điểm thi ĐGNL chuyên biệt do ĐH Sư phạm HCM tổ chức tương tự như năm 2024. Cụ thể, thí sinh sẽ chọn và thi 1 môn chính trong các tổ hợp xét tuyển; 2 môn còn lại sẽ sử dụng điểm trung bình 6 học kỳ trong 3 năm lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên, tỉ lệ điểm giữa môn chính và 2 môn còn lại có thể sẽ thay đổi theo hướng nâng cao trọng số của môn chính. Trường ĐH Sư phạm TPHCM đã công bố tất cả thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức năm 2025 bao gồm: đối tượng, điều kiện dự thi, danh sách trường xét điểm thi ĐGNL ĐHSP TPHCM 2025, nội dung thi Đánh giá năng lực ĐHSP TPHCM 2025, đề minh họa… ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Chỉ tiêu 20% – 40% cho các ngành có PT3 – Xét tuyển dựa trên kỳ thi ĐGNLCB 70% – 80% cho các ngành không có PT3 – Xét tuyển dựa trên kỳ thi ĐGNLCB Quy chế Xét tuyển dựa trên kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (PT4) Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM Chỉ tiêu Dành cho hơn 30 ngành sử dụng phương thức “Xét tuyển dựa trên kỳ thi ĐGNLCB (PT3)”: 40% – 50% ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Chỉ tiêu – Xét tuyển thẳng (PT1) theo Quy chế của Bộ GD&ĐT: 10% chỉ tiêu. – Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển học sinh lớp chuyên (PT2): 10% – 20%. ### Kết hợp điểm học tập THPT với điểm thi ĐGNL chuyên biệt Quy chế Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm thi với điểm học tập THPT tương tự như năm 2024. + Thí sinh chọn và thi 1 môn trong kì thi đánh giá năng lực chuyên biệt do ĐH Sư phạm HCM tổ chức, môn thi này có trong tổ hợp xét tuyển của ngành thí sinh muốn đăng kí xét tuyển + 2 môn còn lại sẽ sử dụng điểm trung bình 6 học kỳ trong 3 năm lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên, tỉ lệ điểm giữa môn chính và 2 môn còn lại có thể sẽ thay đổi theo hướng nâng cao trọng số của môn chính. ### Kết hợp điểm học tập THPT với điểm thi ĐGNL chuyên biệt Quy chế Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm thi với điểm học tập THPT tương tự như năm 2024. + Thí sinh chọn và thi 1 môn trong kì thi đánh giá năng lực chuyên biệt do ĐH Sư phạm HCM tổ chức, môn thi này có trong tổ hợp xét tuyển của ngành thí sinh muốn đăng kí xét tuyển + 2 môn còn lại sẽ sử dụng điểm trung bình 6 học kỳ trong 3 năm lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên, tỉ lệ điểm giữa môn chính và 2 môn còn lại có thể sẽ thay đổi theo hướng nâng cao trọng số của môn chính. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 51140201 Giáo dục Mầm non (trình độ CĐ) 0 ĐT THPT M02; M03 2 51140201_LA Giáo dục Mầm non (trình độ CĐ) 0 Học Bạ M02; M03 3 7140101 Giáo dục học 60 Học BạThi RiêngĐT THPT D01; A00; A01; C14 4 7140114 Quản lý giáo dục 60 ĐT THPTHọc BạThi Riêng D01; A00; A01; C14 5 7140201 Giáo dục Mầm non 200 ĐT THPTHọc Bạ M02; M03 6 7140201_LA Giáo dục Mầm non 100 ĐT THPTHọc Bạ M02; M03 7 7140202 Giáo dục Tiểu học 200 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; D01 8 7140202_LA Giáo dục Tiểu học 150 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; D01 9 7140203 Giáo dục Đặc biệt 50 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; C15; D01 10 7140204 Giáo dục công dân 20 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; C19; D01 11 7140205 Giáo dục Chính trị 20 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; C19; D01 12 7140206 Giáo dục Thể chất 50 ĐT THPTHọc Bạ M08; T01 13 7140206_LA Giáo dục Thể chất 40 ĐT THPTHọc Bạ M08; T01 14 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 25 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A08; C00; C19 15 7140209 Sư phạm Toán học 78 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01 16 7140209_LA Sư phạm Toán học 40 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01 17 7140210 Sư phạm Tin học 90 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; B08 18 7140211 Sư phạm Vật lý 20 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; C01 19 7140212 Sư phạm Hoá học 20 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; B00; D07 20 7140213 Sư phạm Sinh học 20 ĐT THPTHọc BạThi Riêng B00; D08 21 7140217 Sư phạm Ngữ văn 73 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; D01; D78 22 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn 35 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; D01; D78 23 7140218 Sư phạm Lịch sử 20 ĐT THPTHọc Bạ C00; D14 24 7140219 Sư phạm Địa lý 20 ĐT THPTHọc Bạ C00; C04; D15; D78 25 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 150 ĐT THPTHọc BạThi Riêng D01 26 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh 50 ĐT THPTHọc BạThi Riêng D01 27 7140232 Sư phạm Tiếng Nga 20 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D02; D78; D80 28 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 20 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D03 29 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 20 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D04 30 7140246 Sư phạm công nghệ 30 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; A02; D90 31 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 250 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A02; B00; D90 32 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 150 ĐT THPTHọc Bạ C00; C19; C20; D78 33 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 ĐT THPTHọc BạThi Riêng D01 34 7220202 Ngôn ngữ Nga 71 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D02; D78; D80 35 7220203 Ngôn ngữ Pháp 100 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D03 36 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 215 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D04 37 7220209 Ngôn ngữ Nhật 150 Thi Riêng D01 ĐT THPTHọc Bạ D01; D06 38 7220210 Ngôn ngữ Hàn quốc 100 Thi Riêng D01; D78; D96 ĐT THPTHọc Bạ D01; D78; D96; DD2 39 7229030 Văn học 100 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; D01; D78 40 7310401 Tâm lý học 100 ĐT THPTHọc Bạ B00; C00; D01 41 7310403 Tâm lý học giáo dục 36 ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; D01 42 7310501 Địa lý học 50 ĐT THPTHọc Bạ C00; D10; D15; D78 43 7310601 Quốc tế học 100 ĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D78 44 7310630 Việt Nam học 80 ĐT THPTHọc BạThi Riêng C00; D01; D78 45 7420203 Sinh học ứng dụng 30 ĐT THPTHọc BạThi Riêng B00; D08 46 7440102 Vật lý học 50 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; D90 47 7440112 Hoá học 100 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; B00; D07 48 7480201 Công nghệ thông tin 170 ĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; B08 49 7760101 Công tác xã hội 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; D01 50 7810101 Du lịch 100 ĐT THPTHọc Bạ C00; C04; D01; D78 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm TPHCM các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [30] Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Giải đáp chi tiết & dễ hiểu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-tot-nghiep-thpt-bao-nhieu-diem-la-dau-giai-dap-chi-tiet-de-hieu Date: 2025-10-01T04:41:29 ============================================================ Nhiều thí sinh và phụ huynh đều quan tâm đến câu hỏi: thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Hiểu rõ ngưỡng điểm và các tiêu chí xét công nhận tốt nghiệp sẽ giúp thí sinh chủ động đánh giá kết quả của mình, đồng thời lên kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt mục tiêu. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết! Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Giải đáp chi tiết & dễ hiểu ## 1. Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Thí sinh được xem là đậu tốt nghiệp THPT khi đạt điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) từ 5,0 điểm trở lên (làm tròn đến 2 chữ số thập phân). Đây là ngưỡng điểm tối thiểu bắt buộc để được công nhận hoàn thành chương trình THPT. Bên cạnh yêu cầu về điểm số, để chính thức được xét công nhận tốt nghiệp, thí sinh cần đáp ứng thêm các điều kiện: - Hoàn thành đầy đủ điều kiện dự thi theo quy định. - Không bị kỷ luật đến mức hủy kết quả thi. - Tất cả các môn thi đều phải trên 1,0 điểm (theo thang 10, không có điểm liệt). Như vậy, chỉ khi đạt ĐXTN ≥ 5,0 và đồng thời đáp ứng đủ các tiêu chí trên, thí sinh mới được công nhận tốt nghiệp THPT. ## 2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT ### 2.1. Công thức tính điểm xét tốt nghiệp Để tự tính khả năng đỗ trước khi có điểm chính thức, thí sinh cần nắm công thức điểm xét tốt nghiệp: Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) = (Điểm thi các môn) × 50% + (Điểm trung bình các năm THPT) × 50% Trong đó: - Điểm thi các môn: Tổng điểm tất cả môn thi, quy về thang 10. - Điểm trung bình các năm THPT: Trung bình cộng của điểm lớp 10, 11, 12, làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Điểm xét tốt nghiệp cuối cùng được phần mềm tự động tính và làm tròn đến 2 chữ số thập phân. ### 2.2. Điểm ưu tiên Thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên khi xét tốt nghiệp, cụ thể: - +0,25 điểm: áp dụng cho các đối tượng như thương binh, bệnh binh, con của thương binh/bệnh binh (suy giảm <81%), anh hùng LLVT/anh hùng lao động và con của họ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người dân tộc thiểu số, thí sinh có hộ khẩu hoặc học tập tại vùng đặc biệt khó khăn, người bị ảnh hưởng bởi chất độc hóa học, hoặc thí sinh GDTX từ 35 tuổi trở lên. - +0,5 điểm: áp dụng cho thí sinh dân tộc thiểu số thường trú hoặc học tập tại vùng đặc biệt khó khăn, học sinh trường dân tộc nội trú; thương binh/bệnh binh suy giảm ≥81% (GDTX); con liệt sĩ, con của thương binh/bệnh binh suy giảm ≥81%. Lưu ý: Nếu thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên, chỉ được cộng theo mức cao nhất. ### 2.3. Điểm khuyến khích Thí sinh đạt thành tích xuất sắc trong các kỳ thi học sinh giỏi hoặc các cuộc thi do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp có thể được cộng điểm khuyến khích: Giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi lớp 12: - Giải nhất/nhì/ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm - Giải khuyến khích cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm - Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm Giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thực hành, văn nghệ, thể thao, khoa học kỹ thuật, viết thư quốc tế: - Giải nhất/nhì/ba quốc gia, giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương vàng: 2,0 điểm - Giải khuyến khích quốc gia, giải nhì cấp tỉnh, giải tư cấp quốc gia hoặc Huy chương bạc: 1,5 điểm - Giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương đồng: 1,0 điểm Lưu ý: Giải đồng đội chỉ áp dụng cho cấp quốc gia, mức cộng bằng giải cá nhân. Thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng theo mức cao nhất. ## 3. Cập nhật điểm mới trong cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 Quy định đối với thí sinh tham gia thi tốt nghiệp THPT ### 3.1. Sẽ có 01 loại đề thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (khác với năm 2025) Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến tổ chức hai loại đề thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025: - Chương trình GDPT 2018: Dành cho thí sinh học theo chương trình GDPT 2018. - Chương trình GDPT 2006: Dành cho thí sinh không học theo chương trình GDPT 2018. Trong đó, thí sinh chưa tốt nghiệp THPT sẽ thi theo chương trình 2006, còn thí sinh đã tốt nghiệp có thể chọn thi theo chương trình 2006 hoặc 2018. Bắt đầu từ năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức với một loại đề thi thống nhất, theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Quy chế thi. ### 3.2. Tăng tỷ lệ sử dụng điểm học bạ lên 50% Một điểm mới được nhiều chuyên gia ủng hộ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 là tăng tỉ lệ điểm học bạ từ 30% lên 50%. Trước đây, điểm xét tốt nghiệp tính 70% điểm thi và 30% điểm lớp 12. Từ 2026, điểm trung bình cả 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) chiếm 50%, còn lại 50% là điểm thi. Cách tính này đánh giá toàn diện quá trình học tập, phản ánh tiến bộ và giảm áp lực thi cử. ### 3.3. Miễn thi ngoại ngữ sẽ không được tính 10 điểm xét tốt nghiệp THPT Theo dự thảo Thông tư Quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026, thí sinh đủ điều kiện miễn thi Ngoại ngữ sẽ không được quy đổi điểm môn này vào tổng điểm xét tốt nghiệp. Nếu vẫn muốn dự thi, điểm môn Ngoại ngữ sẽ được tính theo kết quả thi thực tế. Điểm xét tốt nghiệp với thí sinh được miễn thi Ngoại ngữ sẽ tính theo công thức riêng, chỉ gồm 3 môn thi còn lại, cộng điểm trung bình các năm học và điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có). Trước đây, thí sinh được miễn thi môn Ngoại ngữ được tính 10 điểm cho môn này. Điều kiện miễn thi Ngoại ngữ vẫn giữ nguyên: - Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn ngoại ngữ. - Có chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương bậc 3 khung 6 bậc dùng cho Việt Nam còn giá trị tại ngày đăng ký. - Chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên. ### 3.4. Điều chỉnh cấu trúc đề thi với các môn thi Môn Ngữ văn kỳ thi THPT 2026 thi theo hình thức tự luận, thời gian 120 phút, gồm 2 phần: Đọc hiểu (4 điểm) và Viết (6 điểm). Các môn còn lại thi trắc nghiệm, trong đó Toán 90 phút, các môn khác 50 phút. Các câu hỏi trắc nghiệm gồm 3 dạng: - Trắc nghiệm 4 lựa chọn (A, B, C, D): Chọn 1 đáp án đúng, mỗi câu 0,25 điểm. - Trắc nghiệm Đúng/Sai: Chọn các ý đúng; điểm từ 0,1 đến 1 tùy số ý đúng. - Trắc nghiệm ngắn: Tô đáp án; môn Toán 0,5 điểm/câu, các môn khác 0,25 điểm/câu. Năm 2026, đề thi trắc nghiệm không còn “cào bằng” điểm; mức điểm được phân theo độ khó và tính vận dụng của câu hỏi, giúp đánh giá năng lực thí sinh công bằng và chính xác hơn. ### 3.5. Thay đổi cách tính điểm Bắt đầu từ năm 2025 (và tiếp tục áp dụng cho năm 2026), kỳ thi tốt nghiệp THPT có nhiều đổi mới theo Chương trình GDPT 2018: thay đổi môn thi, cách tính điểm xét tốt nghiệp cân bằng hơn giữa điểm thi và điểm trung bình 3 năm THPT, không còn phân biệt THPT thường – GDTX, đồng thời giảm áp lực thi cử. So với năm 2024, công thức tính điểm xét tốt nghiệp năm 2026 cân bằng hơn giữa điểm thi và điểm trung bình cả 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12), giúp đánh giá toàn diện năng lực, sự tiến bộ và ổn định trong học tập, đồng thời giảm áp lực thi cử. Ngoài ra, không còn phân biệt giữa học sinh THPT thường và GDTX, và những người đã tốt nghiệp THPT trước đó không bị tính điểm thi để xét tốt nghiệp. ## 4. Lộ trình ôn luyện 3 giai đoạn chinh phục kỳ thi TN THPT tại HOCMAI Kỳ thi tốt nghiệp THPT là bước ngoặt quan trọng trong hành trình học tập của học sinh lớp 12. Với lộ trình 3 giai đoạn khoa học tại HOCMAI, các em sẽ từng bước nắm chắc kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin bứt phá điểm số. - Giai đoạn nền tảng giúp học sinh củng cố toàn bộ lý thuyết trọng tâm lớp 12 và làm chủ các dạng bài cơ bản. Kiến thức được truyền tải rõ ràng, đi kèm ví dụ minh họa sát thực tế, đảm bảo học sinh hiểu và vận dụng được ngay. - Giai đoạn tổng ôn là bước hệ thống hóa toàn diện kiến thức từ lớp 10 đến lớp 12, tập trung vào các chuyên đề trọng tâm bám sát cấu trúc đề thi. Học sinh được rèn luyện khả năng giải nhanh, chính xác các dạng bài và câu hỏi thường gặp để tối ưu hóa thời gian làm bài. - Giai đoạn luyện đề mang đến trải nghiệm “thực chiến” với đề thi chuẩn, giúp học sinh phân tích cấu trúc, nhận diện dạng câu hỏi và rèn tư duy xử lý. Cùng với đó là chiến thuật làm bài thông minh và hệ thống phòng luyện độc quyền tại HOCMAI, tạo cảm giác thi thật và nâng cao sự tự tin trước kỳ thi. Với lộ trình này, HOCMAI đồng hành cùng học sinh không chỉ trong việc nắm chắc kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài, biến mục tiêu vượt vũ môn vào đại học trở thành hiện thực.   Lộ trình ôn luyện 3 giai đoạn chinh phục kỳ thi TN THPT tại HOCMAI Trên đây là những giải đáp chi tiết cho câu hỏi “thi tốt nghiệp thpt bao nhiêu điểm là đậu”. Hiểu rõ ngưỡng điểm đậu và cách tính điểm xét tốt nghiệp là bước quan trọng để thí sinh tự tin bước vào kỳ thi. Để tối ưu khả năng đạt kết quả cao, bạn hãy đăng ký ngay khoá TopUni PEN của HOCMAI TẠI ĐÂY, luyện đề sát đề thi thật và nhận hướng dẫn chi tiết từ các giáo viên giàu kinh nghiệm. ============================================================ [31] Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM là gì? Giải đáp tất tần tật những thắc mắc xoay quanh kỳ thi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/bo-de-thi-co-loi-giai-ky-thi-danh-gia-nang-luc-dhqg-tp-ho-chi-minh Date: 2021-11-29T08:10:55 ============================================================ Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh là kỳ thi được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm trong những mùa tuyển sinh vừa qua, đặc biệt tại khu vực phía Trung – Nam. Năm nay có hơn 100 trường sử dụng kết quả của kỳ thi này để làm căn cứ xét tuyển vào trường. Hãy cùng tìm hiểu tất tần tật thông tin về Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh qua bài viết dưới đây nhé. ## 1. Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.Hồ Chí Minh là gì? Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh là kỳ thi được tổ chức bởi ĐHQG TP.Hồ Chí Minh nhằm đánh giá năng lực cơ bản để học đại học của thí sinh như sử dụng ngôn ngữ; tư duy logic, sử dụng dữ liệu; giải quyết vấn đề. Kỳ thi được nhiều trường đại học sử dụng kết quả để xét tuyển vì đem lại nguồn đầu vào chất lượng và đánh giá được tổng quan được năng lực của thí sinh, tránh tình trạng học lệch, học tủ. ## 2. Cấu trúc đề thi Bài thi ĐGNL của ĐHQG-HCM được xây dựng dựa trên cách tiếp cận với các bài thi năng lực nổi tiếng trên thế giới như SAT (Scholastic Assessment Test) của Hoa kỳ và bài thi TSA (Thinking Skills Assessment) của Anh. Bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh chú trọng kiểm tra các năng lực cơ bản của thí sinh như: Sử dụng ngôn ngữ, tư duy logic, xử lý số liệu và giải quyết vấn đề. Chính vì mục tiêu này mà cấu trúc của bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh gồm 03 phần: - – Phần 1: Ngôn ngữ _tiếng Việt, tiếng Anh (40 câu) - – Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu (30 câu) - – Phần 3: Giải quyết vấn đề (50 câu) Về hình thức: Bài thi gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn trong thời gian làm bài là 150 phút. Về nội dung: Bài thi không đánh giá khả năng học thuộc lòng mà cung cấp số liệu, dữ kiện và các công thức cơ bản nhằm đánh giá và suy luận vấn đề, cách tiếp cận được xây dựng như các đề thi SAT (Scholastic Assessment Test) của Hoa kỳ và đề thi TSA (Thinking Skills Assessment) của Anh. Nhằm chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2023 sắp tới, dưới đây là 03 bộ đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh giúp các em cọ sát và có thêm cơ hội xét tuyển vào Đại học. >>Đề thi mẫu kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM<< Dưới đây là FULL Bộ đề thi có lời giải chi tiết Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh do huongnghiep.hocmai.vn sưu tầm được. Tải FULL 03 bộ đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh Xem thêm: Bộ đề thi có lời giải phần “Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu” Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh ## 3. Hình thức thi và đăng ký dự thi ### 3.1 Đăng ký dự thi Để đăng ký dự thi và xét tuyển ĐGNL của ĐHQG-HCM, thí sinh đăng ký trực tuyến tại trang thông tin điện tử của kỳ thi tại địa chỉ: http://thinangluc.vnuhcm.edu.vn. Xem ngay Hướng dẫn cách đăng ký thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM  ### 3.2 Lệ phí dự thi Lệ phí: – Đăng ký dự thi: 300.000đ/thí sinh. – Đăng ký xét tuyển: 25.000đ/nguyện vọng *Lưu ý: Lệ phí thi đã đóng sẽ không được hoàn trả trong mọi trường hợp. Nộp lệ phí thi: Có 2 phương thức sau ▪ Phương thức 1: Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money ▪ Phương thức 2: Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử Foxpay ▪ Phương thức 3: Thanh toán qua dịch vụ Ví Momo ▪ Phương thức 4: Thanh toán qua dịch vụ Payoo. ### 3.3 Hình thức làm bài thi Thí sinh làm bài thi trên GIẤY. Thời gian đăng ký dự thi đợt 1 (dự kiến) từ ngày 21/1 – 4/3/2024 và đợt 2 (dự kiến) từ 16/4 – 7/5/2024. Kết quả thi ĐGNL sẽ được công bố sau mỗi đợt thi khoảng 1 tuần, lần lượt vào các ngày 15/4/2024 và 10/6/2024. Xem thêm: Giải đáp tất tần tật những thắc mắc xoay quanh kỳ thi đánh giá năng lực – ĐH Quốc gia TP.HCM ### 3.4 Thời gian, địa điểm, số đợt thi – Các mốc thời gian của kỳ thi ĐGNL năm 2024: Đợt thi Thời gian Nội dung Đợt 1 22/01/2024 Mở đăng ký dự thi ĐGNL đợt 1 04/3/2024 Kết thúc đăng ký dự thi ĐGNL đợt 1 – Nộp lệ phí đăng ký dự thi đợt 1 7/4/2024 Tổ chức thi ĐGNL đợt 1 15/4/2024 Thông báo kết quả thi ĐGNL đợt 1 Đợt 2 16/4/2024 Mở đăng ký dự thi ĐGNL đợt 2 7/5/2024 Kết thúc đăng ký dự thi ĐGNL đợt 2 – Nộp lệ phí đăng ký dự thi đợt 2 2/6/2024 Tổ chức thi ĐGNL đợt 2 10/6/2024 Thông báo kết quả thi ĐGNL đợt 2 – Địa điểm thi: Đợt thi Ngày thi Địa điểm thi Đợt 1 Ngày 7/4/2024 23 tỉnh/thành phố: – Trung và Nam Trung Bộ: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận; – Tây Nguyên: Đắk Lắk, Lâm Đồng; – Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh; – Tây Nam Bộ: Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bạc Liêu. >>Chi tiết các điểm thi xem TẠI ĐÂY Đợt 2 Ngày 2/6/2024 12 tỉnh/thành phố bao gồm: – Trung và Nam Trung Bộ: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa; – Tây Nguyên: Đắk Lắk, Lâm Đồng; – Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương; – Tây Nam Bộ: Tiền Giang, An Giang. Năm 2023, ĐHQG TP.HCM và ĐHQG Hà Nội đã có chủ trương sẽ công nhận kết quả bài thi Đánh giá năng lực của nhau, thí sinh không cần thiết tham sự tới 2 kỳ thi khác nhau. ## 4. Lưu ý khi tham dự kỳ thi – Không được rời khỏi phòng thi trong suốt thời gian làm bài thi. Không được nộp bài thi trước khi hết giờ làm bài. – Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay. Phải nộp Phiếu TLTN, đề thi (đủ số trang) và giấy nháp (đủ số lượng được phát) cho CBCT và ký tên vào 02 bản Phiếu thu bài thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp đủ Phiếu TLTN, đề thi, giấy nháp và ký xác nhận vào Danh sách phòng thi; Xem chi tiết quy định dành cho thí sinh dự thi TẠI ĐÂY ## 5. Danh sách trường sử dụng kết quả thi trong xét tuyển Với mục tiêu tuyển chọn nguồn đầu vào chất lượng, nhiều trường đại học đã giảm chỉ tiêu các phương thức xét tuyển cũ để bổ sung hoặc tăng chỉ tiêu xét tuyển bằng Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh. Năm 2023, trường ĐHQG TPHCM và ĐHQG HN công nhận tương đồng kết quả lẫn nhau trong xét tuyển, vậy nên Kỳ thi ĐGNL đang là kỳ thi vô cùng HOT. Năm 2023 đã có 97 trường sử dụng kết quả bài thi ĐGNL TPHCM. >>Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM<< ## 6. Quy mô, phổ điểm thi Theo thống kê của ĐH Quốc gia TP.HCM, ở kỳ thi đánh giá năng lực đợt 1 đã có hơn 88.000 thí sinh tham gia. Có 152 thí sinh trên 1.000 điểm, điểm trung bình của thí sinh là 639,2 điểm. Thí sinh có điểm cao nhất là 1.091 điểm và điểm thấp nhất là 238 điểm. Ở kỳ thi đánh giá năng lực đợt 2, thí sinh có số điểm thấp nhất là 190 điểm; thủ khoa kỳ thi đánh giá năng lực đợt 2 đạt số điểm “khủng” 1.133/1.200, cao hơn 42 điểm so với thủ khoa đợt 1. Thí sinh này cũng là người có điểm số cao nhất trong các kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức tính từ thời điểm 2018. Chi tiết về phổ điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM cả hai đợt năm 2023 như sau: Hy vọng rằng, những thông tin về Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh sẽ giúp ích cho các em trong quá trình xét tuyển đại học. ============================================================ [32] Đáp án môn Ngữ Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-chinh-thuc-mon-ngu-van-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:23:34 ============================================================ Sáng nay ngày 26/6/2025, hơn 1,1 triệu sĩ tử trên khắp cả nước đã chính thức “mở màn” kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 với môn Ngữ Văn, môn thi duy nhất diễn ra theo hình thức tự luận, với thời gian làm bài 120 phút. Là môn thi mở đầu cho kì thi TN THPT năm 2025, kì thi đầu tiên của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề thi môn Ngữ văn đã có những thay đổi cơ bản theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh; bảo đảm đúng quy định về cấu trúc, định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 đã được Bộ GD&ĐT công bố, bám sát “Yêu cầu cần đạt” về kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn – Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Từ cấu trúc đề, nội dung ngữ liệu tới những cách đặt vấn đề trong hai phần Đọc hiểu và phần Viết đều cho thấy những nỗ lực đổi mới, đem lại nhiều hứng thú, thách thức và cơ hội cho các thí sinh ham hiểu biết, khám phá, có tư duy và kiến giải độc lập về các vấn đề trong văn chương cũng như cuộc sống xã hội.  Đề thi và gợi ý đáp án môn Ngữ Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Ngay sau đây là Đáp án chính thức môn Ngữ Văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, kèm theo nhận định chi tiết từ đội ngũ chuyên môn của HOCMAI giúp các bạn nhanh chóng đối chiếu, đánh giá và chuẩn bị tâm thế tốt nhất cho các môn thi tiếp theo! ## 1. Đề thi môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 ## 2. Đáp án môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Cập nhật liên tục     ## 3. Nhận định đề thi môn Ngữ văn kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Ngữ văn đem lại nhiều hứng thú, cơ hội và cả thách thức cho thí sinh – Nhận định từ cô  Trịnh Thu Tuyết – Giáo viên môn Ngữ văn tại HOCMAI Điểm khác biệt lớn nhất của đề thi Ngữ văn trong kì thi năm 2025 là ngữ liệu cho các câu hỏi phần Đọc hiểu và phần Viết đều không sử dụng văn bản trong cả 3 bộ sách giáo khoa hiện hành. Đó là kết quả của quá trình đổi mới dạy và học môn Ngữ văn trong trường phổ thông theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 – khi thông qua các văn bản đọc hiểu trong sách giáo khoa Ngữ văn, người dạy cung cấp cho người học kiến thức thể loại và tiếng Việt, hình thành kĩ năng đọc hiểu, cảm thụ, bàn luận, đối thoại… để thí sinh có thể tự chủ giải quyết các vấn đề mới mẻ của văn chương và cuộc sống trong đề thi.  Đề thi chính thức môn Ngữ văn đã bám sát cấu trúc đề thi tham khảo do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngày 18/10/2024. Nội dung các câu hỏi phần Đọc hiểu và phần Viết trong đề thi đều thuộc phạm vi kiến thức và kĩ năng theo “Yêu cầu cần đạt” của môn Ngữ văn – Chương trình giáo dục phổ thông 2018.  Cụ thể như sau:  Phần I. Đọc hiểu (4 điểm) gồm 5 câu hỏi phân loại theo các mức độ nhận thức.  Hai câu hỏi số 1 và 2 đều thuộc mức độ nhận biết, trong đó câu 1 yêu cầu nhận biết về ngôi kể trong văn bản, một kiến thức về thể loại truyện kể đã rất quen thuộc với học sinh; câu 2 yêu cầu nhận biết về 2 dòng sông của quê hương Lê và Sơn, một chi tiết đã hiện hữu trong nội dung văn bản. Đây là hai câu hỏi giúp những thí sinh có lực học trung bình cũng có thể đạt điểm tối đa. Khả năng phân loại chủ yếu xuất hiện trong các câu hỏi 3, 4, 5 ở các mức độ thông hiểu và vận dụng khi yêu cầu thí sinh có sự sâu sắc của tư duy và trải nghiệm.  Câu hỏi số 3 là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, yêu cầu học sinh phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong 1 câu văn của đoạn trích – đây là câu hỏi kiểm tra đồng thời cả kĩ năng cảm thụ, kĩ năng phân tích và kiến thức tiếng Việt ở thí sinh. Câu hỏi số 4 cũng là câu hỏi ở mức độ thông hiểu, yêu cầu thí sinh phân tích vai trò của 1 chi tiết đối với việc thể hiện nội dung văn bản. Đây là câu hỏi có khả năng phân loại tương đối tốt khi các em phải hiểu và cảm nhận được không chỉ hoàn cảnh khó khăn của cuộc sống chiến đấu bảo vệ Tổ quốc mà còn phải cảm nhận được tình đồng đội, sự chung vai sát cánh của những người chiến sĩ – thấy được ý nghĩa của chi tiết trong việc thể hiện chủ đề của văn bản. Câu hỏi số 5 ở mức độ vận dụng, yêu cầu học sinh vận dụng vốn văn học, vốn hiểu biết về cuộc sống, xã hội… để không chỉ lựa chọn hướng trả lời, cách tư duy và lập luận logic, xác đáng mà còn thể hiện tư duy và bản lĩnh độc lập, tự chủ khi phân tích được sự tương đồng về ý nghĩa trong 2 chi tiết của 2 văn bản, thấy được sự gắn bó thiêng liêng của mỗi con người với những vùng đất, vùng trời của quê hương đất nước.   Nhìn chung, các câu hỏi đọc hiểu vừa sức với học sinh khi kiểm tra những kiến thức, kĩ năng thuộc “Yêu cầu cần đạt” của môn Ngữ văn 2018 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đảm bảo đúng các mức độ nhận thức, có ý nghĩa thực tế với cách sống của các em sau này.  Phần II – Viết (6,0 điểm): Đảm bảo đúng cấu trúc định dạng theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT ngày 16/2/2025. Với ngữ liệu đọc hiểu là văn bản văn học nên phần nghị luận xã hội viết bài văn và phần nghị luận văn học viết đoạn văn, cụ thể như sau: Câu 1 (2,0 điểm):  Câu nghị luận văn học đưa ra yêu cầu cụ thể để thí sinh có thể viết một đoạn văn với dung lượng khoảng 200 chữ về một khía cạnh của vấn đề rút ra từ đoạn trích của phần đọc hiểu, đó là yêu cầu “Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tình cảm của Lê dành cho Sơn trong văn bản ở phần Đọc hiểu”. Yêu cầu trong câu viết đoạn cũng là nội dung chính được thể hiện xúc động trong trích đoạn của văn bản; qua việc phân tích tình cảm của Lê dành cho Sơn, thí sinh không chỉ cảm nhận được nội dung của đoạn trích mà còn thực hiện được kỹ năng phân tích một bình diện quan trọng của thể loại truyện kể. Đây cũng là những vấn đề quen thuộc trong yêu cầu cần đạt của chương trình, hy vọng sẽ không làm khó cho thí sinh. Câu 2 (4,0 điểm): Câu viết bài văn nghị luận xã hội yêu cầu thí sinh vận dụng kết quả đọc hiểu ngữ liệu và những hiểu biết về bối cảnh đất nước, viết bài nghị luận về chủ đề: vùng trời quê hương nào cũng là bầu trời Tổ quốc. Có thể thấy đây là vấn đề mang tâm thế truyền thống, thiêng liêng nhưng lại rất cập nhật với bối cảnh xây dựng và phát triển của đất nước, đặc biệt trong “kỷ nguyên vươn mình”. Vấn đề vì thế vừa gần gũi, thiết thực, vừa chạm tới tình yêu quê hương đất nước rất thiêng liêng trong tâm hồn mỗi người dân Việt, đặc biệt có thể tạo hứng thú cho những học trò đang chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa mới mẻ của cuộc sống, nơi các em không chỉ trau dồi, phát huy năng lực và bản lĩnh cá nhân, mà còn phải luôn tự nhắc mình giữ trái tim ấm nóng với quê hương đất nước. Tư tưởng của bài luận cũng sẽ rất phù hợp với xu hướng đổi mới, hòa nhập của thời đại. Là môn thi mở đầu cho kì thi TN THPT năm 2025, kì thi đầu tiên của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề thi môn Ngữ văn đã có những thay đổi cơ bản theo định hướng tiếp cận năng lực học sinh; bảo đảm đúng quy định về cấu trúc, định dạng đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2025 đã được Bộ GD&ĐT công bố, bám sát “Yêu cầu cần đạt” về kiến thức và kĩ năng môn Ngữ văn – Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Từ cấu trúc đề, nội dung ngữ liệu tới những cách đặt vấn đề trong hai phần Đọc hiểu và phần Viết đều cho thấy những nỗ lực đổi mới, đem lại nhiều hứng thú, thách thức và cơ hội cho các thí sinh ham hiểu biết, khám phá, có tư duy và kiến giải độc lập về các vấn đề trong văn chương cũng như cuộc sống xã hội.  Tất nhiên, các thế hệ giáo viên, học sinh cũng như xã hội nói chung vẫn chờ đợi những bước đi mạnh mẽ hơn trong hành trình đổi mới, chờ đợi những đề thi Ngữ văn Đẹp, tiếp cận năng lực học sinh, góp phần hình thành những năng lực và phẩm chất cần thiết của các thế hệ người Việt Nam trong tương lai.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng. Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [33] ĐH Thương mại công bố phương án tuyển sinh 2026: Điều chỉnh quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và tăng học phí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dh-thuong-mai-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-dieu-chinh-quy-doi-chung-chi-ngoai-ngu-va-tang-hoc-phi Date: 2026-03-27T16:13:01 ============================================================ Trường Đại học Thương mại (TMU) vừa chính thức công bố các thông tin trọng yếu cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Với quy mô 5.800 chỉ tiêu và sự thay đổi đáng kể trong bảng quy đổi điểm IELTS, đây là những lưu ý “vàng” mà các sĩ tử cần đặc biệt quan tâm để xây dựng chiến thuật xét tuyển hiệu quả. ## Mở rộng quy mô và đa dạng hóa chương trình đào tạo Năm 2026, Trường Đại học Thương mại dự kiến tuyển sinh 5.800 chỉ tiêu cho 51 chương trình đào tạo, tăng thêm 200 chỉ tiêu so với năm ngoái. Sự gia tăng này không chỉ mở ra thêm cơ hội cho thí sinh mà còn phản ánh xu thế mở rộng quy mô đào tạo của nhà trường. Đặc biệt, bên cạnh các ngành truyền thống, thí sinh có thể tìm hiểu thêm về 6 chương trình đào tạo mới tại TMU để đón đầu những xu hướng nghề nghiệp toàn cầu. Nhà trường tiếp tục duy trì 5 phương thức xét tuyển ổn định nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh: 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 3. Xét tuyển theo kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy (HSA, APT, SAT, ACT). 4. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với điểm thi tốt nghiệp hoặc học bạ. 5. Xét tuyển kết hợp giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố với điểm thi tốt nghiệp. Trước sự cạnh tranh ngày càng lớn, việc sớm bắt đầu lộ trình ôn luyện đánh giá năng lực ĐHQGHN sẽ là bước đi chiến lược giúp thí sinh giành lợi thế ở phương thức xét tuyển sớm. ## Thay đổi quan trọng trong bảng quy đổi điểm IELTS Một trong những điểm mới nhất mà thí sinh cần lưu ý là sự điều chỉnh trong bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ. Để phù hợp với quy chế mới của Bộ GD&ĐT, TMU đã chia lại 5 mức điểm chênh lệch, dẫn đến việc thang điểm quy đổi có phần “siết chặt” hơn so với dự kiến ban đầu. Cụ thể, thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS 5.0 sẽ được quy đổi tương đương 8 điểm môn Ngoại ngữ (giảm 0,5 điểm so với thông báo trước đó). Đặc biệt, để đạt được điểm 10 tuyệt đối khi quy đổi, thí sinh cần có mức IELTS từ 7.0 trở lên, thay vì mức 6.5 như các năm trước. Sự thay đổi này đòi hỏi những thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp phải nỗ lực hơn trong việc nâng cao trình độ ngoại ngữ nếu muốn giữ vững ưu thế cạnh tranh. ## Chi tiết học phí và biến động điểm chuẩn Vấn đề học phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh. Theo lộ trình tăng học phí không quá 12,5% mỗi năm, mức thu tại TMU năm 2026 ghi nhận sự điều chỉnh tăng nhẹ: - Chương trình chuẩn: Dao động từ 25,75 – 30,69 triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,75 – 2,79 triệu đồng). - Chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế: Khoảng 42,35 triệu đồng/năm. - Chương trình tiên tiến và song bằng: Lần lượt là 200 và 260 triệu đồng cho toàn khóa học 4 năm. Nhìn lại bức tranh tuyển sinh năm 2025, điểm chuẩn của TMU duy trì ở mức cao, dao động từ 22,5 đến 27,8 điểm. Các ngành “hot” như Marketing số, Thương mại điện tử hay Ngôn ngữ Trung luôn nằm trong nhóm dẫn đầu với mức điểm trên 27. Đây là dữ liệu quan trọng để thí sinh so sánh với điểm chuẩn của ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM hay các trường top đầu khác để đưa ra lựa chọn nguyện vọng phù hợp. ## Lời khuyên cho sĩ tử 2k8 Việc TMU công bố phương án tuyển sinh sớm giúp thí sinh có cái nhìn tổng thể để chuẩn bị. Xu hướng đa dạng hóa ngành học không chỉ diễn ra tại TMU mà còn ở nhiều cơ sở đào tạo khác, tiêu biểu như việc mở thêm các ngành ngoài sư phạm tại ĐH Sư phạm HN. Thí sinh cần bám sát các mốc thời gian và nắm vững phương thức xét tuyển tổng hợp của ĐH Nhân văn TP.HCM cũng như của TMU để không bỏ lỡ cơ hội. Trong giai đoạn nước rút, ngoài việc duy trì thành tích học tập trên lớp, việc tận dụng các chứng chỉ quốc tế và các kỳ thi riêng sẽ giúp các em mở rộng cánh cửa vào ngôi trường đại học mơ ước. ============================================================ [34] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 2025 – Cập nhật phương thức và công thức xét tuyển mới URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-tp-hcm-2025-cap-nhat-phuong-thuc-va-cong-thuc-xet-tuyen-moi Date: 2025-05-10T06:40:10 ============================================================ Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE) triển khai nhiều thay đổi đáng chú ý trong phương thức tuyển sinh, đặc biệt là việc nhân đôi điểm môn chính trong tổ hợp xét tuyển. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các phương thức xét tuyển, công thức tính điểm và những lưu ý quan trọng dành cho phụ huynh và học sinh. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 Phương thức xét tuyển Mô tả 1. Tuyển thẳng Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đề án của trường 2. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 Áp dụng công thức nhân đôi điểm môn chính 3. Xét học bạ THPT Dựa trên điểm trung bình 6 học kỳ của ba môn trong tổ hợp, nhân đôi điểm môn chính 4. Xét điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM Quy đổi điểm từ thang 1.200 về thang 30 Quy định điểm cộng khi xét học bạ của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM như sau: ### Công thức tính điểm xét tuyển 1. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm xét tuyển = [(Điểm môn chính × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3] chia 4, sau đó nhân 3, rồi cộng với điểm ưu tiên. 2. Xét học bạ THPT: Điểm xét tuyển = [(Điểm môn chính × 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3] chia 4, sau đó nhân 3, cộng với điểm cộng của trường và điểm ưu tiên. 3. Xét điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM: Điểm năng lực quy đổi = Điểm thi Đánh giá năng lực chia 40. Điểm xét tuyển = Điểm năng lực quy đổi cộng với điểm ưu tiên. 4. Đối với các ngành có môn năng khiếu (như Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất, Thiết kế thời trang): Điểm đánh giá năng lực quy đổi năng khiếu = [(Điểm năng lực quy đổi × 3) chia 2] cộng với (Điểm vẽ × 2), sau đó nhân với 4 rồi chia 3. Điểm xét tuyển = Điểm đánh giá năng lực quy đổi năng khiếu cộng với điểm ưu tiên. ### Ưu tiên xét tuyển Ngoài tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM ưu tiên tuyển một số nhóm thí sinh: Nhóm Diện, hình thức xét tuyển Minh chứng cần nộp 1 – Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi quốc gia nhưng đăng ký ngành mà tổ hợp môn xét tuyển có môn năng khiếu (Vẽ trang trí hay Vẽ đầu tượng); có điểm thi môn năng khiếu từ 6 điểm trở lên – Minh chứng giải đạt được – Thư động lực – Xét tuyển bằng kết quả học bạ, minh chứng giải đạt được, điểm thi môn năng khiếu, kèm thư động lực trình bày nguyện vọng xét tuyển vào trường 2 – Thí sinh đạt giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, giải tư cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia – Minh chứng giải đạt được – Thư động lực. – Thí sinh đạt giải nhất học sinh giỏi tỉnh/thành phố; nhất Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố – Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khởi nghiệp Quốc gia của học sinh, sinh viên – Xét tuyển bằng kết quả học bạ, minh chứng giải đạt được kèm thư động lực trình bày nguyện vọng xét tuyển vào trường 3 – Thí sinh có thư giới thiệu của hiệu trưởng trường liên kết – Thư giới thiệu của hiệu trưởng trường liên kết – Minh chứng thành tích – Thư động lực – Xét tuyển bằng kết quả học bạ, minh chứng thành tích đạt được kèm thư động lực trình bày nguyện vọng xét tuyển vào trường – Chi tiết theo thông báo của trường Lưu ý: Nhà trường nhận các chứng chỉ, minh chứng ưu tiên xét tuyển, điểm ưu tiên, điểm cộng từ nay đến hết ngày 17/7. ## Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025 - Cơ sở TP.HCM: Hơn 7.000 sinh viên - Phân hiệu Bình Phước: Gần 500 sinh viên ## Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh - Hiểu rõ các phương thức xét tuyển: Nắm vững các phương thức và công thức tính điểm để lựa chọn phương án phù hợp với năng lực của học sinh. - Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo các giấy tờ minh chứng cho diện ưu tiên xét tuyển được chuẩn bị và nộp đúng hạn. - Theo dõi thông tin từ nhà trường: Cập nhật thường xuyên các thông báo từ HCMUTE để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. - Tư vấn và định hướng nghề nghiệp: Phụ huynh nên cùng con tìm hiểu kỹ về ngành nghề, cơ hội việc làm sau khi ra trường để đưa ra quyết định đúng đắn. ============================================================ [35] Đề thi môn Tin học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-thi-mon-tin-hoc-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025-kem-nhan-dinh Date: 2025-06-27T02:27:51 ============================================================ Môn Tin học là một trong những môn thi tự chọn đặc thù theo Chương trình GDPT 2018, vừa chính thức hoàn thành trong sáng nay (27/6/2025). Dù không phải là môn có số lượng thí sinh dự thi đông nhất, nhưng Tin học lại là lựa chọn chiến lược của nhiều học sinh theo định hướng công nghệ, kỹ thuật số và nhóm ngành STEM.   Ngay sau đây là Đề thi và gợi ý đáp án môn Tin học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) được cập nhật nhanh chóng từ đội ngũ chuyên môn HOCMAI, giúp các bạn thí sinh đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực chính xác! ## 1. Đề thi môn Tin học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Với thời gian làm bài ngắn, cấu trúc đề thi năm nay tập trung kiểm tra năng lực tư duy thuật toán, ngôn ngữ lập trình, xử lý tình huống thực tế và tư duy logic, thay vì chỉ dừng ở lý thuyết tin học cơ bản. Đề thi được đánh giá là có độ phân hóa rõ ràng, giúp phát hiện những thí sinh có nền tảng tốt về công nghệ thông tin. ## 2. Gợi ý đáp án môn Tin học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề 0528 Phần 1: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1. C 2. B 3. B 4. A 5. B 6. D 7. C 8. A 9. A 10. C 11. A 12. D 13. B 14. A 15. D 16. A 17. A 18. C 19. C 20. B 21. D 22. A 23. D 24. C Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án S Đ S Đ S Đ S Đ Đ S Đ S S S Đ Đ Đ Đ S S Đ S S Đ ## ## 3. Nhận định đề thi môn Tin học kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đang cập nhật     HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [36] Đại học Ngoại thương công bố phương án tuyển sinh 2026: Chi tiết bảng quy đổi IELTS và những thay đổi quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dai-hoc-ngoai-thuong-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-chi-tiet-bang-quy-doi-ielts-va-nhung-thay-doi-quan-trong Date: 2026-03-10T15:20:33 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương (FTU) vừa chính thức công bố bảng quy đổi điểm các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và phương án tuyển sinh cho năm 2026. Với những điều chỉnh về ngưỡng điểm nhận hồ sơ và sự xuất hiện của các ngành học mới, sĩ tử cần nắm rõ thông tin để xây dựng lộ trình ôn tập tối ưu. Mới đây, trường Đại học Ngoại thương đã công khai định mức quy đổi chứng chỉ IELTS và các ngoại ngữ khác (Tiếng Pháp, Trung, Nhật…) áp dụng cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Đây là căn cứ quan trọng để thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp hoặc quy đổi điểm môn Ngoại ngữ trong các tổ hợp xét tuyển. ## Chi tiết bảng quy đổi điểm IELTS và các chứng chỉ quốc tế Năm nay, trường đưa ra 7 mốc quy đổi đối với Tiếng Anh (từ 4.0 IELTS) và 5 mốc đối với các ngoại ngữ khác nhằm tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, phụ huynh và thí sinh cần đặc biệt lưu ý về “ngưỡng cửa” thực tế để nộp hồ sơ vào FTU. Dù bảng quy đổi bắt đầu từ mốc 4.0, nhưng Đại học Ngoại thương quy định chỉ nhận hồ sơ xét tuyển đối với thí sinh có IELTS từ 6.5 trở lên. Mức 6.5 IELTS sẽ được quy đổi tương đương 8,5 điểm môn Tiếng Anh. Để đạt điểm 10 tuyệt đối khi quy đổi, thí sinh cần sở hữu chứng chỉ IELTS từ 8.0 trở lên. Việc nắm bắt bảng quy đổi IELTS sang điểm xét tuyển là bước đi tiên quyết giúp các em định vị năng lực bản thân so với yêu cầu của các trường top đầu. Đối với các ngoại ngữ khác như Tiếng Nhật, dù mức quy đổi chứng chỉ N3 bắt đầu từ 95 điểm, nhưng trường chỉ xét tuyển những thí sinh đạt từ 130 điểm N3 trở lên. Với các chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế như SAT và ACT, ngưỡng sàn vẫn được giữ nguyên (SAT 1380/1600 và ACT 30/36), nhưng điểm quy đổi ở mức thấp nhất đã giảm nhẹ 0,5 điểm xuống còn 17,5/20. Riêng chứng chỉ A-Level, yêu cầu đối với điểm A đã tăng lên 9/10 thay vì 8/10 như năm trước. Trong bối cảnh nhiều trường đang có xu hướng điều chỉnh xét kết hợp IELTS, việc FTU vẫn duy trì và chuẩn hóa bảng quy đổi cho thấy tầm quan trọng của chứng chỉ quốc tế tại ngôi trường này. ## 4 phương thức tuyển sinh chủ đạo năm 2026 Năm 2026, Đại học Ngoại thương tiếp tục duy trì sự ổn định trong phương thức tuyển sinh nhưng có sự phân hóa rõ rệt về điều kiện kèm theo: - Xét tuyển thẳng: Áp dụng cho thí sinh theo quy định của Bộ và nhóm học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế hoặc các cuộc thi nghệ thuật uy tín. - Xét học bạ kết hợp: Dành cho học sinh hệ chuyên hoặc đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh. Thí sinh có thể dùng điểm trung bình 6 học kỳ kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ. Lưu ý, tổng điểm thi tốt nghiệp 3 môn theo tổ hợp vẫn phải đạt từ 24 điểm trở lên. - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: Thí sinh có thể chọn xét điểm thuần túy hoặc kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ (yêu cầu tối thiểu IELTS 6.5). - Xét điểm thi đánh giá năng lực: Trường chấp nhận kết quả thi của ĐHQG Hà Nội (từ 100/150), ĐHQG TP.HCM (từ 850/1200) và Đại học Bách khoa Hà Nội (từ 70/100). Bên cạnh đó, thí sinh cũng cần theo dõi các thông tin về việc cộng điểm IELTS trong tuyển sinh tại các trường đại học khác để có phương án dự phòng phù hợp. Đặc biệt, để tránh những sai sót đáng tiếc về hồ sơ, các em cần lưu ý về sự cố kỹ thuật IELTS đã từng xảy ra để kiểm tra kỹ chứng chỉ của mình. ## Mở rộng quy mô và các ngành học xu hướng Tổng chỉ tiêu của Đại học Ngoại thương năm nay là 4.550 cho cả ba cơ sở, tăng 400 chỉ tiêu so với năm ngoái. Đáng chú ý, nhà trường mở mới và phát triển thêm các ngành học đón đầu xu thế công nghệ như: * Khoa học dữ liệu và đổi mới sáng tạo. * Trí tuệ nhân tạo (AI) trong kinh tế và kinh doanh. * Công nghệ tài chính (Fintech) và Tài chính bền vững. Đây là cơ hội lớn cho những thí sinh có thế mạnh về tư duy logic và công nghệ. Tuy nhiên, với mức điểm chuẩn năm ngoái dao động phổ biến từ 25-28,5 điểm (trong đó Kinh tế đối ngoại luôn ở mức cao nhất), áp lực cạnh tranh tại FTU vẫn rất lớn. Về học phí, mức thu dự kiến của trường dao động từ 25,5 đến 85 triệu đồng/năm tùy theo chương trình đào tạo (đại trà, chất lượng cao hoặc tiên tiến). Lời khuyên: Với việc FTU yêu cầu IELTS tối thiểu 6.5 để xét tuyển, các sĩ tử 2k8, 2k9 cần có kế hoạch ôn luyện chứng chỉ sớm. Đồng thời, việc duy trì điểm học bạ và tập trung cho kỳ thi tốt nghiệp THPT vẫn là “kiềng ba chân” vững chắc nhất để chạm tay vào cánh cửa Ngoại thương. ============================================================ [37] Đối Tượng Ưu Tiên Tuyển Sinh Đại Học Năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/doi-tuong-uu-tien-tuyen-sinh-dai-hoc-nam-2026 Date: 2026-02-03T20:39:40 ============================================================ Bước vào kỳ tuyển sinh năm 2026, việc hiểu rõ mình thuộc đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026 nào là yếu tố then chốt giúp thí sinh tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu. Bài viết dưới đây của Học Mãi sẽ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác nhất về các nhóm đối tượng, khu vực ưu tiên và cách tính điểm mới nhất. ## 1. Tại sao cần xác định đúng đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026? Điểm ưu tiên (bao gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực) thường là “cứu cánh” quan trọng, đặc biệt là trong các khối ngành có điểm chuẩn cao ngất ngưỡng. Năm 2026, với sự thay đổi mạnh mẽ trong cấu trúc đề thi và phương thức xét tuyển, việc kê khai sai đối tượng ưu tiên không chỉ dẫn đến mất quyền lợi mà còn có thể khiến thí sinh bị hủy kết quả trúng tuyển nếu thông tin không khớp với hồ sơ gốc. ## 2. Phân loại chi tiết các đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026 Dựa trên quy chế tuyển sinh, các thí sinh được hưởng chế độ ưu tiên sẽ được chia thành hai nhóm chính với mức điểm cộng chênh lệch đáng kể. ### Nhóm ưu tiên 1 (UT1): Cộng trực tiếp 2,0 điểm Đây là nhóm dành cho các đối tượng có đóng góp đặc biệt hoặc thuộc diện chính sách đặc thù, bao gồm: - Đối tượng 01: Thí sinh là người dân tộc thiểu số có thời gian thường trú trên 18 tháng tại Khu vực 1 (trong giai đoạn học THPT hoặc trung cấp). - Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất có thâm niên từ 5 năm trở lên, trong đó tối thiểu 2 năm đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp tỉnh/thành phố và được cấp bằng khen chính thức. - Đối tượng 03: Nhóm đối tượng quân nhân và thương binh, bao gồm: - Thương binh, bệnh binh hoặc người được hưởng các chính sách tương đương thương binh. - Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đang tại ngũ được cử đi học, có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1. - Các cá nhân nêu trên nếu phục vụ tại các khu vực khác cần có thời gian tại ngũ từ 18 tháng trở lên. - Quân nhân, công an đã hoàn thành nghĩa vụ và xuất ngũ theo quy định hiện hành. - Đối tượng 04: Nhóm thân nhân và người có công: - Con của liệt sĩ hoặc con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động thời kỳ kháng chiến. - Con của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. - Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) hoặc bị dị dạng, dị tật do hậu quả chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. ### Nhóm ưu tiên 2 (UT2): Cộng trực tiếp 1,0 điểm Nhóm này dành cho các đối tượng ưu tiên diện rộng hơn nhưng mức điểm cộng thấp hơn: - Đối tượng 05: - Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học. - Quân nhân, chiến sĩ Công an tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng (tại KV1) hoặc dưới 18 tháng (tại các khu vực khác). - Cán bộ chỉ huy quân sự cấp xã/phường/thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ (từ 12 tháng trở lên) khi dự tuyển vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn hưởng ưu tiên tối đa là 18 tháng tính từ ngày xuất ngũ đến ngày đăng ký xét tuyển. - Đối tượng 06: - Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú nằm ngoài các vùng đã quy định tại Đối tượng 01. - Con của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. - Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. - Đối tượng 07: - Người khuyết tật nặng đã được cơ quan thẩm quyền cấp giấy xác nhận theo quy định pháp luật. - Lao động ưu tú từ cấp Tỉnh hoặc cấp Bộ trở lên, đạt danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân hoặc được tặng bằng Lao động sáng tạo. - Giáo viên đã tham gia giảng dạy từ đủ 3 năm trở lên khi đăng ký dự tuyển vào các ngành đào tạo sư phạm. - Nhân viên y tế (y tá, dược tá, điều dưỡng, hộ sinh…) đã công tác từ 3 năm trở lên khi dự tuyển vào đúng ngành nghề đã tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. ## 3. Phân chia khu vực ưu tiên tuyển sinh Ngoài ưu tiên đối tượng, thí sinh cần lưu ý về khu vực ưu tiên dựa trên nơi học tập và tốt nghiệp THPT: - Khu vực 1 (KV1) – Cộng 0,75 điểm: Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135. - Khu vực 2 – Nông thôn (KV2-NT) – Cộng 0,5 điểm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. - Khu vực 2 (KV2) – Cộng 0,25 điểm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương. - Khu vực 3 (KV3) – Không được cộng điểm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Lưu ý quan trọng: Từ năm 2023, thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và 1 năm kế tiếp. Đến năm 2026, quy định này vẫn là rào cản mà các thí sinh tự do cần đặc biệt lưu tâm. ## 4. Cách tính điểm ưu tiên năm 2026 Một thay đổi mang tính bước ngoặt mà PHHS cần nắm vững là quy định về cách tính điểm ưu tiên đối với các thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (trên thang điểm 30). Công thức tính điểm ưu tiên mới: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định Điều này có nghĩa là thí sinh có điểm xét tuyển càng cao thì điểm ưu tiên sẽ càng giảm dần, nhằm tạo sự công bằng giữa các thí sinh ở các vùng miền khác nhau khi xét tuyển vào các ngành “hot”. Ví dụ minh họa cụ thể: Giả sử thí sinh thuộc Đối tượng 01 (được hưởng mức ưu tiên tối đa là 2,0 điểm): - Trường hợp 1: Thí sinh có tổng điểm 3 môn là 24 điểm. Mức điểm ưu tiên được cộng chỉ còn 4/5 mức tối đa (tương đương cộng 1,6 điểm). - Trường hợp 2: Thí sinh có tổng điểm 3 môn là 27 điểm. Mức điểm ưu tiên được cộng chỉ còn 2/5 mức tối đa (tương đương cộng 0,8 điểm). - Trường hợp 3: Thí sinh có tổng điểm 3 môn là 30 điểm thì không được cộng thêm điểm ưu tiên. Ngoài điểm ưu tiên, thí sinh cần hiểu rõ các phương thức tuyển sinh đại học từ năm 2026 để biết cách áp dụng điểm cộng này vào từng phương thức cụ thể như xét điểm thi tốt nghiệp hay xét tuyển kết hợp. ## 5. Hướng dẫn kê khai và kiểm tra hồ sơ đối với PHHS Để đảm bảo quyền lợi về đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026, phụ huynh nên hỗ trợ con em thực hiện các bước sau: - Rà soát hộ khẩu: Kiểm tra thời gian thường trú tại các vùng khó khăn để xác định chính xác mã KV1 hoặc đối tượng 01. - Chuẩn bị minh chứng: Các loại giấy tờ như Chứng nhận thương binh, giấy khai sinh (đối với người dân tộc thiểu số), thẻ quân nhân… cần được công chứng sẵn sàng. - Tối ưu hóa học bạ: Với nhiều trường đại học, điểm ưu tiên vẫn được áp dụng khi xét tuyển học bạ. PHHS nên tham khảo bài viết về xét học bạ và cách tính điểm học bạ chính xác nhất để biết cách cộng điểm ưu tiên vào tổng điểm 3 môn hoặc 5 học kỳ. ## Kết luận Xác định đúng đối tượng ưu tiên tuyển sinh đại học năm 2026 là bước đầu tiên và cực kỳ quan trọng trong lộ trình chinh phục cánh cửa đại học. Đừng để những sai sót nhỏ về thủ tục làm ảnh hưởng đến nỗ lực 12 năm đèn sách của các em. ============================================================ [38] Hướng dẫn đăng ký dự thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-dang-ky-du-thi-danh-gia-nang-luc-dhqg-hcm-nam-2026 Date: 2026-01-23T13:02:51 ============================================================ Để hoàn tất việc đăng ký dự thi ĐGNL ĐHQG-HCM, thí sinh cần hoàn thành đầy đủ các yêu cầu về việc đăng ký thông tin, đăng ký địa điểm thi, thanh toán lệ phí trong thời gian quy định. ## 1. Đăng ký và khai báo thông tin (tạo tài khoản) • Hai phương thức đăng ký tài khoản:     ◦ Cách 1: Sử dụng tài khoản Google: Thí sinh truy cập trang web của kỳ thi, nhấn “Đăng ký ngay” và chọn “Đăng ký bằng tài khoản Google”. Sau đó, bạn cần nhập chính xác Họ và tên theo giấy tờ tùy thân và số CCCD để hoàn tất. Sau đó, chọn “ĐĂNG NHẬP BẰNG TÀI KHOẢN GOOGLE” → Chọn tài khoản Google đã đăng ký để đăng nhập, hoàn tất việc khai báo thông tin dự thi   ◦ Cách 2: Sử dụng số thẻ căn cước (CCCD): Thí sinh trực tiếp nhập Họ tên, số CCCD, email và mật khẩu tự thiết lập. Lưu ý quan trọng: Với cách này, thí sinh phải truy cập email để nhấn vào link kích hoạt tài khoản trước khi có thể đăng nhập. • Khai báo hồ sơ thí sinh: Sau khi đăng nhập, thí sinh phải đọc kỹ và xác nhận đồng ý với “Thỏa thuận đăng ký”. Các thông tin bắt buộc cần khai báo bao gồm: Thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT. • Quản lý tài khoản: Thí sinh có thể chỉnh sửa thông tin hoặc thay đổi mật khẩu trong giao diện cá nhân. Nếu quên mật khẩu, hệ thống cung cấp chức năng khôi phục qua email và số CCCD đã đăng ký. ## 2. Thiết lập hồ sơ và Đăng ký địa điểm dự thi Sau khi đã có tài khoản và đầy đủ thông tin cá nhân, bước tiếp theo là tạo hồ sơ đăng ký thi cụ thể cho từng đợt. • Tạo hồ sơ: Thí sinh nhấn nút “Tạo hồ sơ”. Lúc này, hệ thống sẽ cấp một Mã hồ sơ gồm 09 ký tự. • Lựa chọn địa điểm thi: Thí sinh nhấn “Đăng ký” dưới mã hồ sơ để chọn tỉnh/thành phố nơi mình muốn dự thi. Thí sinh cần nhấn “Xác nhận” để lưu lựa chọn này. • Thay đổi nguyện vọng: Trong thời gian quy định (Đợt 1: 24/01-23/02/2026; Đợt 2: 18/4-25/4/2026), thí sinh hoàn toàn có quyền thay đổi địa điểm thi bằng cách nhấn nút “Sửa hồ sơ”. Lưu ý: - Các thông tin cá nhân sẽ được in trên Giấy báo dự, Giấy báo điểm và sử dụng để xét tuyển, do vậy thí sinh cần kiểm tra kỹ để đảm bảo tính chính xác của các thông tin trước khi lưu. Các thông tin email, số điện thoại được sử dụng để kích hoạt tài khoản và để Ban tổ chức kỳ thi liên hệ trong trường hợp cần thiết. - Để hồ sơ được xem là hợp lệ, thí sinh phải hoàn tất việc tạo tài khoản đăng ký dự thi; đăng ký các thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT; đăng ký địa điểm thi từ ngày 24/01 – 23/02/2026 (đối với đợt 1) và từ ngày 18/4 – 25/4/2026 (đối với đợt 2). ## 3. Hướng dẫn thanh toán lệ phí thi đúng cách Lệ phí dự thi được quy định là 360.000 đồng/lượt thi và sẽ không được hoàn trả trong mọi trường hợp. • Quy trình thực hiện: Thí sinh nhấn nút “Thanh toán” tại hồ sơ của mình, sau đó nhấn “Nhấn chọn phương thức” để xem các lựa chọn nộp tiền. • 5 phương thức thanh toán linh hoạt: Thí sinh có thể chọn một trong các hình thức: -     1. Quét mã QR Code của ngân hàng. -     2. Ví điện tử Momo. -     3. Ví điện tử FPTPay. -     4. Ví điện tử Viettel Money. -     5. Ví Payoo hoặc tại các đại lý Payoo. • Thay đổi phương thức: Nếu gặp sự cố hoặc muốn đổi cách nộp tiền, thí sinh có thể nhấn “Nhấn đổi phương thức” trước khi thực hiện giao dịch thành công. ## 4. Kiểm tra tình trạng hồ sơ Một hồ sơ chỉ được coi là hợp lệ khi thí sinh hoàn tất đầy đủ: tạo tài khoản, điền thông tin, đăng ký địa điểm và thanh toán lệ phí. • Xác nhận thanh toán: Thí sinh cần kiểm tra xem trạng thái hồ sơ đã chuyển sang “Đã thanh toán lệ phí” hay chưa. • Xử lý sự cố: Nếu đã nộp tiền thành công nhưng hệ thống vẫn hiển thị “Chưa thanh toán”, thí sinh cần liên hệ ngay với hotline hoặc email hỗ trợ của kỳ thi (thinangluc@vnuhcm.edu.vn) để được giải quyết. • Thời hạn cuối cùng: Việc thanh toán phải được hoàn tất muộn nhất vào ngày 24/02/2026 (đối với đợt 1) và 26/4/2026 (đối với đợt 2 ============================================================ [39] Đáp án môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-dia-li-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:35:26 ============================================================ Trong bầu không khí thi cử đang “rực lửa” trên khắp cả nước, môn Địa lí tiếp tục là điểm nóng của tổ hợp Khoa học Xã hội với hơn 494.000 thí sinh đăng ký dự thi. Đây là môn thi tự chọn có số lượng thí sinh lựa chọn cao thứ hai sau Lịch sử, cho thấy mức độ quan tâm và đầu tư ngày càng lớn của học sinh dành cho môn học này. Đề thi và gợi ý đáp án môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025   Cùng HOCMAI xem ngay Đề thi và gợi ý đáp án môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 để nhanh chóng đối chiếu kết quả, đánh giá đề thi và chuẩn bị tinh thần thật tốt cho những chặng cuối của hành trình vượt vũ môn năm nay! ## 1. Đề thi môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0938   ## 2. Đáp án môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Địa lí kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Theo nhận định từ Tổ Xã hội, Hệ thống giáo dục HOCMAI: “Kĩ năng tính toán lên ngôi trong đề thi tốt nghiệp THPT Địa lí năm 2025” Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, môn Địa lí không cho phép thí sinh mang theo Atlat Địa lí Việt Nam vào phòng thi, đồng thời đề thi cũng không chứa câu hỏi trực tiếp yêu cầu sử dụng Atlat. Tuy vậy, năng lực sử dụng công cụ địa lí của thí sinh vẫn được đánh giá đầy đủ thông qua nhiều dạng câu hỏi khai thác biểu đồ, bảng số liệu và những câu hỏi tính toán. Điều này cho thấy việc kiểm tra kỹ năng thực hành địa lí không hề bị thu hẹp, mà ngược lại còn được thể hiện đa dạng và hiệu quả hơn trong khuôn khổ đề thi. 1. Về cấu trúc đề thi: Đề thi đảm bảo tính ổn định so với đề minh họa và tham khảo đã công bố trước đó, gồm 3 phần: phần I với 18 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, phần II có 4 câu hỏi trắc nghiệm đúng – sai, mỗi câu gồm 4 lệnh hỏi, phần III có 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thời gian làm bài 50 phút. Tỉ lệ câu hỏi Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng khoảng 40% – 30% – 30% đảm bảo tính phân hóa của đề thi. Những câu hỏi vận dụng không chỉ kiểm tra khả năng tính toán của học sinh mà còn yêu cầu học sinh có khả năng phân tích và tư duy khái quát. Phần lớn kiến thức thuộc chương trình lớp 12, tuy nhiên vẫn có câu hỏi sử dụng số liệu lớp 11. Ngoài ra, nội dung phần chuyên đề học tập thiên tai và phòng chống thiên tai cũng được đề cập trong đề thi. 2. Về nội dung đề thi: Có khoảng hơn 27% câu hỏi/lệnh hỏi trong đề thi đánh giá năng lực sử dụng công cụ địa lí, bao gồm kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu và kĩ năng vận dụng các công thức tính toán đơn giản để trả lời câu hỏi. Đề có nhiều lệnh hỏi, câu hỏi về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. Ví dụ câu 4 – phần I (mã đề 0938) về vùng biển, câu 12 – phần I (mã đề 0938) vị trí của vùng, câu 2 – phần II (mã đề 0938) về vùng… điều này giúp phát triển năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian Thay đổi đáng chú ý nhất trong đề thi TN THPT môn Địa lí từ năm 2025 trở đi là việc không sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong khi làm bài thi. Điều này có thể mang lại một số lợi ích trong việc đánh giá năng lực thực sự của thí sinh như kỹ năng ghi nhớ, đánh giá năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian. Việc tăng cường các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kỹ năng tính toán trong đề thi Địa lí được xem là một bước chuyển quan trọng của đề. Thay đổi này góp phần xóa bỏ định kiến lâu nay rằng Địa lí chỉ là môn học thuộc lòng, đồng thời khẳng định tính chất khoa học của bộ môn – một lĩnh vực nghiên cứu tự nhiên và kinh tế – xã hội. Đây cũng là cách đánh giá sát năng lực cần hình thành ở học sinh sau quá trình học tập. Một điểm khác của đề chính thức so với đề tham khảo đó là đã hạn chế các câu hỏi về địa danh và những “cái nhất” của các đối tượng không gian địa lí phù hợp với xu thế sáp nhập đang diễn ra. Tóm lại, tuy có nhiều thay đổi trong cả cấu trúc cũng như nội dung nhưng đề thi vẫn đảm bảo tính phân hóa, phù hợp cho cả mục tiêu xét công nhận tốt nghiệp và xét tuyển Đại học. Dự đoán phổ điểm trung bình là 7 điểm. 3. Nhắn nhủ tới học sinh 2k8 Trong bối cảnh đề thi TN THPT môn Địa lí đã có những điều chỉnh quan trọng, một trong những thay đổi lớn là việc không còn cho phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, điều này đòi hỏi các em 2k8 phải nắm thật chắc kiến thức bản đồ, vị trí địa lí và mối liên hệ không gian. Đồng thời, tỉ trọng các câu hỏi yêu cầu tính toán, xử lí số liệu đang gia tăng, cho thấy đề thi ngày càng đánh giá năng lực thực hành và tư duy logic, thay vì chỉ ghi nhớ máy móc. Vì vậy, các em cần có lộ trình ôn tập hợp lý: nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ, luyện tập thành thạo các dạng bài tính toán đơn giản và ứng dụng thực tiễn. Đặc biệt, hãy hình thành thói quen tư duy theo logic địa lí – tìm mối liên hệ giữa tự nhiên và kinh tế, giữa hiện tượng và nguyên nhân. Đó là chìa khóa để học tốt môn Địa lí trong giai đoạn mới, bối cảnh mới.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [40] Tuyển sinh 2025: HSA 100 điểm tương đương ~27,5 điểm A00 – Chiến lược mới cho phụ huynh, học sinh 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hsa-100-diem-tuong-duong-275-diem-a00-chien-luoc-moi-cho-phu-huynh-hoc-sinh-2025 Date: 2025-07-24T03:49:56 ============================================================ Trong mùa tuyển sinh năm 2025, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thống nhất công bố bảng quy đổi điểm HSA sang điểm thi THPT theo khối xét tuyển A00, B00, C00, D01. Ví dụ, thí sinh đạt 100–102/150 điểm HSA sẽ tương đương khoảng 27,5 điểm thi tổ hợp A00. Điều này mở ra cơ hội tối đa cho học sinh tận dụng phương thức xét tuyển đa kênh, giảm áp lực “cứu điểm” theo hình thức truyền thống. ## Bảng quy đổi điểm HSA sang điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 Điểm HSA (150) Tương đương A00/B00/C00/D01 (thang 30) 130 30 / 29,5 / 29,5 / 27,8 123 29,8 / 29,4 / 29,3 / — 111 — / — / — / 27,5 102 27,5 / 26,8 / 28,0 / 24,5 100 Khoảng 27,0 – 27,5 75 Khoảng 22,7 - 100 – 102 HSA → khoảng 27,5 điểm tổ hợp A00. - 75 HSA → khoảng 22,7 điểm A00. - Điều này tương ứng với việc đứng tốp đầu phân vị về kỳ thi năng lực. Đại học Quốc gia Hà Nội cũng công bố mức điểm tương đương theo tốp của điểm HSA và điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 như sau: ## Tổng kết & Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Không bỏ lỡ cơ hội từ điểm HSA Điểm HSA 100+ tương đương rất cao trong xét tuyển theo tổ hợp truyền thống. Hãy tận dụng nếu học sinh đăng ký thi năng lực. So sánh kỹ giữa các khối xét tuyển Cùng một điểm HSA, mỗi tổ hợp (A00, B00, C00, D01) được quy đổi khác nhau. Chọn tổ hợp phù hợp sở trường để tối ưu điểm tương đương. Phối hợp giữa phương thức để nâng cao tỉ lệ đậu Nếu điểm thi tốt nghiệp thấp, phương thức HSA sẽ là “cửa dự phòng” mạnh mẽ. Ngược lại, nếu kết hợp điểm thi THPT và học bạ tốt, nên đăng ký cả hai. Theo dõi bảng phân vị của từng trường Mỗi trường có thể có bảng quy đổi riêng dù dựa trên nguyên tắc phân vị. Nên so sánh và tính thử điểm trước để tránh sai sót khi quyết định nguyện vọng. Điều chỉnh nguyện vọng chủ động ngay khi kết quả ra Sau khi có kết quả HSA và công bố điểm chuẩn, phụ huynh nên hỗ trợ con điều chỉnh nguyện vọng trước hạn chót để đảm bảo ôm trọn cơ hội tốt nhất. Kết luận, công bố bảng quy đổi điểm HSA giúp làm rõ sân chơi xét tuyển đa phương thức năm 2025. Phụ huynh và học sinh cần nhanh chóng nắm bắt công cụ quy đổi này, xác định tổ hợp phù hợp, tận dụng điểm mạnh mỗi phương thức để gia tăng tối đa khả năng vào đại học mong muốn. ============================================================ [41] Tuyển sinh 2026: Danh sách các trường công bố đề án tuyển sinh 2026 (Liên tục cập nhật) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-danh-sach-cac-truong-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2026-lien-tuc-cap-nhat Date: 2025-12-17T15:56:03 ============================================================ Đề án tuyển sinh 2026 bắt đầu “lên sóng”! Nhiều trường đại học trên cả nước đã lần lượt công bố đề án tuyển sinh với loạt thông tin quan trọng về phương thức xét tuyển, tổ hợp môn, chỉ tiêu và điều kiện đăng ký. Bài viết này tổng hợp đầy đủ – cập nhật – dễ theo dõi danh sách các trường đã công bố đề án tuyển sinh năm 2026, giúp thí sinh và phụ huynh nhanh chóng nắm bắt thay đổi mới, chủ động định hướng chọn trường, chọn ngành phù hợp ngay từ sớm. ## I. Danh sách trường ĐH công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 tại Hà Nội và các tỉnh Phía Bắc STT Tên trường Thông tin tuyển sinh 2026 Xem chi tiết 19 ĐH Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội Trường sử dụng 3 phương thức xét tuyển chính như sau: – Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (bao gồm Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026) – Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức – Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Xem tại đây 18 Trường Sĩ quan Tăng – Thiết Giáp Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp thông báo tổ hợp xét tuyển đào tạo đại học, cao đẳng quân sự và thủ tục tuyển sinh năm 2026 cụ thể như sau: I. Tổ hợp xét tuyển năm 2026 1. A00 (Toán, vật lý, hóa học). 2. A01 (Toán, Vật lý, tiếng Anh). 3. C01 (Toán, Vật lý, Ngữ văn). Đang cập nhật 17 Học viện Biên Phòng Trường sẽ sử dụng 3 tổ hợp gồm C03 (văn, toán, sử); C04 (văn, toán, địa), D01 (văn, toán, tiếng Anh) cho cả 2 ngành Biên phòng và Luật. Đang cập nhật 16 Học viện Quân y Học viện Quân y thông báo tổ hợp xét tuyển đại học quân sự hệ chính quy năm 2026 như sau: 1. Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) – Mã ngành 7720101: Tổ hợp B00: Toán, Hóa học, Sinh học. Tổ hợp A00: Toán, Hóa học, Vật lý. Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, tiếng Anh. 2. Ngành Dược – Mã ngành 7720201: Tổ hợp A00: Toán, Hóa học, Vật lý. - Tổ hợp D07: Toán, Hóa học, tiếng Anh. Đang cập nhật 15 Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy: 800 sinh viên Phương thức tuyển sinh (06 phương thức). Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức năm 2026. Phương thức 4: Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) Phương thức 5: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 6: Phỏng vấn và đánh giá năng lực. Đang cập nhật 14 Đại học Công nghiệp Hà Nội Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển 8.300 chỉ tiêu đại học chính quy năm 2026. Đang cập nhật 13 Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội Năm 2026, Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển: Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT). Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT. Đang cập nhật 12 Đại học Nông lâm Bắc Giang Năm 2026, trường xét tuyển theo 3 phương thức: 1. Xét tuyển thẳng 2. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 3. Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (xét học bạ) Đang cập nhật 11 Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên Năm 2026, trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên xét tuyển theo 6 phương thức: – 301: Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Điều 8) – 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội (SPT) – 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – 405: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp Thi năng khiếu (Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao) – 409: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ quốc tế – 500: Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học. Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu (Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao) Đang cập nhật 10 Học viện Kỹ thuật quân sự Năm 2026, trường xét tuyển đại học quân sự hệ chính quy (Ngành Chỉ huy, quản lý kỹ thuật; Mã ngành: 7860220) năm 2026 như sau: – Tổ hợp A00: Toán, Vật lý, Hóa học. – Tổ hợp A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh. – Tổ hợp AOT (X06): Toán, Vật lý, Tin học. Đang cập nhật 9 Đại học Kinh tế quốc dân Năm 2026, NEU sẽ duy trì 3 phương thức tuyển sinh:- Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT; – Phương thức 2: Xét tuyển khối ngành quốc tế dành cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả thi đánh giá năng lực/tư duy – Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm thi THPT năm 2026, với 04 tổ hợp môn A00, A01, D01, D07 và giữ ổn định quy mô tuyển sinh. Xem tại đây 8 Đại học Bách khoa Hà Nội Đại học Bách khoa Hà Nội giữ ổn định 3 phương thức tuyển sinh với gần 9.700 chỉ tiêu, tuyển khoảng 9.880 sinh viên, tăng khoảng 200 chỉ tiêu so với năm trước. Phương thức 1: Xét tuyển tài năng Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi đánh giá tư duy Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Đang cập nhật 7 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông dự kiến tuyển sinh khoảng 8.000 sinh viên, giữ ổn định 05 phương thức tuyển sinh: Phương thức 1: Xét tuyển tài năng Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL),đánh giá tư duy (ĐGTD) của các đơn vị: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Chứng chỉ IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đang cập nhật 6 Đại học Công nghệ – ĐH Quốc gia Hà Nội Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh 20 ngành đào tạo với 4.020 chỉ tiêu, giữ ổn định so với năm trước. Nhà trường xét tuyển ổn định 3 phương thức: Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với các tổ hợp A00, A01, X06, A02; Phương thức 2: Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; Phương thức 3: Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT. Đang cập nhật 5 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Năm 2026, trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 xét tuyển các phương thức: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của bộ; xét điểm thi tốt nghiệp THPT; một số ngành đặc thù có thể xét kết hợp điểm thi năng khiếu, đánh giá năng lực do ĐHSPHN 2 tổ chức. Đang cập nhật 4 Học viện Biên phòng Dự kiến, năm 2026 trường sẽ sử dụng 3 tổ hợp gồm C03 (văn, toán, sử); C04 (văn, toán, địa), D01 (văn, toán, tiếng Anh) cho cả 2 ngành Biên phòng và Luật. Đang cập nhật 3 Trường Sĩ quan Chính trị Năm 2026, Trường Sĩ quan Chính trị sử dụng các tổ hợp lấy môn Ngữ văn, Toán làm gốc (02 môn thi thi tốt nghiệp bắt buộc đối với 100% thí sinh) và thay đổi ở môn thứ 3. Do vậy, Nhà trường lựa chọn các môn xét tuyển ở các tổ hợp: C01, C03, C04, D01. Đang cập nhật 2 Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN Trường dự kiến triển khai các phương thức xét tuyển sau: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội Thí sinh sử dụng điểm bài thi HSA để xét tuyển vào các ngành thuộc Trường theo ngưỡng điểm nhận hồ sơ được công bố. Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT và thi năng khiếu Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Đang cập nhật 1 Trường Đại học Tân Trào Trường Đại học Tân Trào thông báo phương thức tuyển sinh dự kiến đối với hệ chính quy năm 2026 như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT trước năm 2026. Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12). Lưu ý: Phương thức tuyển sinh chính thức sẽ được công bố tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Tân Trào sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh năm 2026. Xem tại đây   ## II. Danh sách trường ĐH công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 tại TP.HCM và các tỉnh Phía Nam   STT Tên trường Thông tin tuyển sinh 2026 Xem chi tiết 23 Trường Sĩ quan thông tin Tổ chức xét tuyển vào đại học quân sự trên phạm vi cả nước, theo 03 phương thức sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Bộ Quốc phòng, Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026. * Thí sinh được tham gia tất cả các phương thức xét tuyển. Đang cập nhật 22 Học viện Hải Quân Năm 2026, Học viện Hải quân xét tuyển 3 tổ hợp: 1. A00 (Toán, Vật lý, Hóa học). 2. A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh). 3. C01 (Toán, Vật lý, Ngữ văn). Đang cập nhật 21 Đại học Văn Lang Trong khi đó, ngoài 6 phương thức năm 2025, năm tới Trường ĐH Văn Lang (TP.HCM) dự kiến sẽ bổ sung phương thức xét tuyển hồ sơ năng lực. Tiến sĩ Võ Văn Tuấn, Phó hiệu trưởng nhà trường, cho biết: “Phương thức này dựa trên các tiêu chí về năng lực học tập, năng lực xã hội và năng khiếu, cho phép đánh giá người học toàn diện hơn trong cả quá trình học THPT và ghi nhận năng lực hội nhập xã hội của TS. Mục tiêu dài hạn là sẽ thay thế phương thức xét kết quả học bạ”. Theo đó, năng lực học tập gồm: Học lực học tập THPT, năng lực ngoại ngữ, thành tích/giải thưởng. Năng lực xã hội là tham gia ít nhất một hoạt động phong trào/cộng đồng có minh chứng giấy chứng nhận/xác nhận của trường THPT hoặc địa phương/các đơn vị tổ chức hoạt động… “Trường đang nghiên cứu tính toán trọng số phù hợp. Ví dụ năng lực học tập chiếm 70%, trong đó học lực học tập THPT: 40%, ngoại ngữ 20%, thành tích/giải thưởng 10%; năng lực xã hội 30%…”, tiến sĩ Tuấn chia sẻ. Đang cập nhật 20 Đại học Cửu Long PGS-TS Lương Minh Cừ, Hiệu trưởng Trường ĐH Cửu Long, thông tin năm 2026, bên cạnh các phương thức tuyển sinh đã được sử dụng ở năm 2025, trường dự kiến sẽ bổ sung 2 phương thức xét tuyển mới: xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM và xét kết quả kỳ thi V-SAT của ĐH Cần Thơ. Như vậy năm 2026 trường có 4 phương thức, bao gồm cả xét học bạ và xét điểm thi THPT. Đang cập nhật 19 Đại học Gia Định Th.S Trịnh Hữu Chung, Phó hiệu trưởng Trường ĐH Gia Định, cũng thông tin bên cạnh các phương thức là xét học bạ, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM, năm 2026 trường giảm 10% chỉ tiêu học bạ để xét phương thức mới kết hợp điểm tổ hợp 3 môn thi tốt nghiệp THPT với điểm trung bình học bạ lớp 12. Đang cập nhật 18 Đại học Quốc tế Sài Gòn Theo Th.S Cao Quảng Tư, Giám đốc Tuyển sinh Trường ĐH Quốc tế Sài Gòn, trường dự kiến sẽ duy trì ổn định các phương thức xét tuyển đang áp dụng trong những năm gần đây nhằm tránh gây xáo trộn cho thí sinh (TS) và phụ huynh. Tuy nhiên riêng với phương thức xét học bạ, trường sẽ cân đối tỷ lệ giữa các phương thức xét tuyển nhằm đảm bảo hiệu quả tuyển sinh, chất lượng đầu vào và phù hợp với định hướng đào tạo. “Phương thức xét học bạ vẫn là kênh tuyển sinh hiệu quả và công bằng nếu được kiểm soát tốt. Với trường, đây vẫn là phương thức phù hợp và tại thời điểm này, dự kiến chúng tôi chưa có kế hoạch bỏ, cũng không đặt mục tiêu cắt giảm đột ngột trong những năm tới, mà sẽ xây dựng lộ trình phù hợp để thuận lợi nhất. Trường sẽ liên tục rà soát, điều chỉnh tiêu chí theo yêu cầu và định hướng công tác tuyển sinh của Bộ GD-ĐT để đảm bảo chất lượng đầu vào và cân đối tỷ lệ xét tuyển giữa các phương thức”, Th.S Tư chia sẻ. Đang cập nhật 17 Đại học Duy Tân Tiến sĩ Võ Thanh Hải, Phó giám đốc thường trực ĐH Duy Tân, thông tin: “Đến nay ĐH Duy Tân vẫn chưa chốt đề án tuyển sinh nhưng cơ bản vẫn giữ các phương thức xét tuyển như năm 2025. Theo đó, tỷ lệ chỉ tiêu học bạ sẽ giảm (từ 45% năm 2025 còn 35% năm 2026) và tăng chỉ tiêu cho phương thức xét kết quả thi THPT (từ 45% năm 2025 lên 55% năm 2026). 10% còn lại sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM và V-SAT”. Đang cập nhật 16 Trường Đại học Cần Thơ Mới đây, Đại học Cần Thơ công bố tổ hợp xét tuyển 2026 cho tất cả các ngành đào tạo hệ đại học chính quy. Đang cập nhật 15 Đại học Quốc gia TPHCM PGS.TS Nguyễn Minh Tâm – Phó Giám đốc ĐH Quốc gia TPHCM cho biết, năm 2026, ĐH Quốc gia TPHCM chủ trương thống nhất triển khai một phương thức xét tuyển tích hợp, trong đó kết quả Đánh giá năng lực đóng vai trò trụ cột. Mô hình này hướng đến giảm số lượng phương thức, hạn chế gây rối cho thí sinh và tạo sự đồng bộ trong đánh giá đầu vào. Phương thức tích hợp được thiết kế dựa trên ba nhóm tiêu chí: Kết quả thi tốt nghiệp THPT; Kết quả đánh giá năng lực; Quá trình học tập THPT. Đang cập nhật 14 Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM Năm 2026, trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Long An tuyển sinh theo 4 phương thức: – Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026 – Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT – Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM – Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đang cập nhật 13 Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM Trường ĐH Quản lý và công nghệ TPHCM (UMT) tuyển sinh 2026 với 5 phương thức: 1. Xét kết quả học tập THPT (học bạ) 2. Xét kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 3. Xét kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM) năm 2026 4. Xét tuyển thẳng theo quy định của UMT 5. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Đang cập nhật 12 Đại học Công nghệ TPHCM Các phương thức tuyển sinh của Trường ĐH Công nghệ TPHCM năm 2026 gồm: Phương thức 1: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM. Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT. Phương thức 4: Xét học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển. Phương thức 5: Xét học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12. Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học bạ THPT. Th.S Nguyễn Thị Xuân Dung, Giám đốc Trung tâm Truyền thông Trường ĐH Công nghệ TP.HCM cho hay 10% chỉ tiêu của học bạ sẽ được chuyển sang phương thức xét tuyển mới của trường năm 2026. Đó là xét tuyển kết hợp điểm thi THPT và điểm học bạ THPT, với công thức: điểm xét tuyển = (điểm thi THPT + điểm học bạ THPT)/2. Trong đó điểm thi THPT là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (thang điểm 30), còn điểm học bạ là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 nhân 3. “Việc bổ sung phương thức xét tuyển kết hợp nhằm tạo thêm lựa chọn phù hợp cho TS, đặc biệt với những em mong muốn một phương thức xét tuyển cân bằng giữa năng lực tích lũy và kết quả thi cuối cấp. Phương thức này giúp tăng tính linh hoạt, giảm áp lực cho TS và đảm bảo tiêu chí đánh giá toàn diện”, Th.S Xuân Dung nhìn nhận. Đang cập nhật 11 Đại học Sư phạm TPHCM Phó hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm TP HCM, cho biết trường dự kiến giữ ổn định phương án tuyển sinh. Các thay đổi nếu có sẽ được thông báo sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh 2026.3 phương thức tuyển sinh chính của trường gồm: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển học sinh lớp chuyên; Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp. Đang cập nhật 10 Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Năm 2026, Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch dự kiến tuyển sinh 13 ngành. Trong đó, ngành Y khoa có hai chương trình đào tạo (Y khoa và Y khoa tăng cường tiếng Anh); ngành Điều dưỡng cũng có hai chương trình (Điều dưỡng và Điều dưỡng chuyên ngành Cấp cứu ngoài bệnh viện). Ba phương thức dự kiến gồm: Tuyển thẳng; Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Phương thức khác. Theo kế hoạch, các tổ hợp xét tuyển đều sử dụng thang điểm 30, không nhân hệ số và bắt buộc phải có môn Toán. Trường không áp dụng chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp. Với các ngành xét tuyển có môn tiếng Anh trong tổ hợp, chỉ sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, không quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ. Đang cập nhật 9 Đại học Công nghiệp TPHCM Trường Đại học Công nghiệp TP HCM dự kiến xét tuyển tổng hợp là chủ đạo, gồm: Phương thức 1: Điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Đánh giá năng lực Phương thức 3: Xét học bạ và các thành tích nổi bật khác. Các năm trước, đây là những phương thức xét tuyển riêng. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng Đang cập nhật 8 Đại học Công thương TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Công Thương TPHCM dự kiến áp dụng 05 phương thức xét tuyển:- Phương thức 1: xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Phương thức 2: xét kết quả học tập THPT (3 năm lớp 10, 11 và 12) – Phương thức 3: xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 – Phương thức 4: xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Phương thức 5: xét tuyển theo kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường đại học Sư phạm TP.HCM năm 2026 kết hợp kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn tương ứng với từng ngành. Đang cập nhật 7 Đại học Bách khoa TPHCM Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG HCM cho hay phương án tuyển sinh của trường năm 2026 không có nhiều thay đổi. Phần lớn chỉ tiêu vẫn dành để xét tuyển các phương thức như:Phương thức tổng hợp, dựa vào điểm thi (điểm học bạ, thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực), thành tích học tập và hoạt động văn-thể-mỹ. Đang cập nhật 6 Đại học Nha Trang Trường Đại học Nha Trang dự kiến tuyển 3.800 chỉ tiêu cho 71 chương trình đào tạo thuộc 50 mã xét tuyển. Trường tuyển sinh theo 3 phương thức: – PT1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT; – PT2: Xét tuyển dựa vào điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM và điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026; – PT3: Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026Thí sinh có chứng chỉ IELTS được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh khi xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT. Đáng chú ý, các tổ hợp xét tuyển từ điểm thi tốt nghiệp gần như đều bắt buộc có môn Toán và Ngữ văn. Riêng với điều kiện tiếng Anh, trường sử dụng điểm học bạ môn tiếng Anh. Đang cập nhật 5 Đại học Tài chính Marketing Trường Đại học Tài chính – Marketing dự kiến giữ ổn định cách xét tuyển:Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301). Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200). Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402). Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416). Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã Phương thức xét tuyển: 100). Đang cập nhật 4 Đại học Ngân hàng TPHCM Năm 2026, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM dự kiến có 4 phương thức: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Trường ĐH Ngân hàng TPHCM dự kiến mở 3 ngành đào tạo mới gồm: Ngôn ngữ Trung Quốc, Bảo hiểm, Quản trị khách sạn – Nhà hàng & Dịch vụ ăn uống. Đang cập nhật 3 Đại học Nam Cần Thơ Phương thức tuyển sinh của Trường bao gồm phương thức xét tuyển và kết hợp thi tuyển và xét tuyển cho một số nhóm ngành. Gồm có các phương thức tuyển sinh sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – (Mã 100); Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – (Mã 200); Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT – (Mã 301); Phương thức 4: Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển (mã 401); Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển – (Mã 402) Phương thức 6: Kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển – (Mã 407) Phương thức 7: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – (Mã 409) Phương thức 8: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – (Mã 410) Phương thức 9: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (Mã 411) Phương thức 10: Kết hợp chứng chỉ quốc tế với tiêu chí khác để xét tuyển – (Mã 415): Ưu tiên xét tuyển thẳng theo đề án riêng của DNC bao gồm thí sinh có chứng chỉ SAT, A-Level, IB, ACT ưu tiên xét tuyển vào chương trình Đại học bằng tiếng Anh, liên kết đào tạo quốc tế. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên (có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2026) xét vào chương trình Đại học bằng tiếng Anh, liên kết đào tạo quốc tế. Đang cập nhật 2 Đại học Tây Đô Năm tuyển sinh 2026, trường tiếp tục tuyển sinh trên phạm vi cả nước với 25 ngành (dự kiến) bậc Đại học với 04 phương thức xét tuyển: Phương thức 1: Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ); Phương thức 2: Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT; Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Phương thức 4: Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do Đại học Cần Thơ tổ chức. Đang cập nhật 1 Đại học Yersin Đà Lạt Năm 2026, Trường Đại học Yersin Đà Lạt xét tuyển dựa trên 04 phương thức: – Phương thức 1 – DYD-HB1 (mã 200): Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12; – Phương thức 2 – DYD-HB2 (mã 200): Xét tuyển học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12; – Phương thức 3 – DYD-TN1 (mã 100): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026; – Phương thức 4 – DYD-NL1 (mã 402): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của Đại học Quốc gia TP. HCM hoặc các trường đại học có tổ chức. Đang cập nhật ============================================================ [42] Đáp án môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-vat-li-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:29:41 ============================================================ Trước sức nóng từ kỳ thi THPT quốc gia 2025, nơi hơn 1,1 triệu sĩ tử tranh tài, trong đó môn Vật lý lại nổi lên như một “cực nóng” trong tổ hợp Khoa học Tự nhiên. Với gần 355.000 thí sinh đăng ký, đây là một trong những môn thi có sức hút và độ “nóng” không kém bất kỳ đổi mới hay thách thức nào mà kỳ thi đặt ra. Đề thi và gợi ý đáp án môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, ban ra đề năm nay tập trung vào ứng dụng thực tế và có phân hóa rõ nét, khiến không ít sĩ tử phải dốc hết tâm trí để vượt qua từng câu hỏi hóc búa. Hãy cùng HOCMAI điểm nhanh Đáp án môn Vật lý kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, kèm các nhận định từ phía Giáo viên để đối chiếu kết quả, đánh giá mức độ đề thi và tiếp thêm động lực chinh phục chặng cuối của kỳ thi! ## 1. Đề thi môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0220   ## 2. Đáp án môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đáp án môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Vật lí kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Theo nhận định từ Tổ Vật lí – Hệ thống giáo dục HOCMAI: “Đề tăng cường bối cảnh thực tiễn và tích hợp, đề cao năng lực thực hành và tư duy ứng dụng” Năm 2025 là năm đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ trong kiểm tra đánh giá, và là năm đầu tiên kì thi TN THPT chính thức áp dụng theo Chương trình GDPT 2018 với định hướng đặt trọng tâm vào phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Theo đó, đề thi TN THPT môn Vật lí năm 2025 đã thể hiện rõ tinh thần chuyển hướng này. So với đề thi Minh họa và đề thi Tham khảo TN THPT từ năm 2025 môn Vật lí mà BGD&ĐT đã công bố trước đó, đề thi chính thức có cấu trúc giữ ổn định với 28 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (40 lệnh hỏi; thực hiện trong thời gian 50 phút), được chia làm 3 phần: - Phần I gồm 18 câu hỏi trắc nghiệm bốn lựa chọn. - Phần II gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm đúng sai (mỗi câu hỏi có 4 ý hỏi). - Phần III gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Nội dung đề thi bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Vật lí, chủ yếu thuộc chương trình lớp 12, và một phần nhỏ kiến thức thuộc chương trình lớp 11. Tỉ lệ câu hỏi theo cấp độ tư duy Biết/ Hiểu/ Vận dụng khoảng 40%/ 30%/ 30%, tập trung đánh giá 3 thành phần của năng lực Vật lí: Nhận thức vật lí; Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Tỉ lệ này hoàn toàn phù hợp với mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT cho học sinh đồng thời là dữ liệu đủ độ tin cậy cho các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ. Điểm khác biệt của đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2025 với các năm trước đó không chỉ ở cấu trúc đề thi và dạng thức câu hỏi mới (câu hỏi đúng sai và câu hỏi trả lời ngắn) mà chủ yếu ở nội dung và cách thức đặt câu hỏi theo xu hướng gắn kiến thức Vật lí với các bối cảnh có ý nghĩa (Bối cảnh đời sống: Ảnh, ứng dụng thực tiễn, lệnh hỏi có ý nghĩa; Bối cảnh khoa học: Thí nghiệm, có mô hình, số liệu thật), tạo ra tình huống thực tiễn và giàu giá trị giáo dục: Bối cảnh đời sống: Câu 3,4,5,6 của phần III (Trắc nghiệm trả lời ngắn), mã đề 0220, bối cảnh liên quan đến những ứng dụng thực tế trong đời sống, câu 3 và 4 có tích hợp các nội dung liên quan đến lĩnh vực Hóa học. Các lệnh hỏi được thiết kế có chủ đích để đánh giá đúng năng lực tư duy suy luận và giải quyết vấn đề của học sinh. Bối cảnh khoa học – thí nghiệm: Câu 3, 4 phần II (Trắc nghiệm đúng sai) của mã đề 0220 lấy bối cảnh là các mô hình thí nghiệm trong chủ đề Từ trường và Vật lí nhiệt. Để nắm rõ các thiết bị đo, mô hình hiện tượng, đòi hỏi học sinh đọc hiểu và xử lí dữ liệu khoa học như một người làm thí nghiệm. Bên cạnh đó, đề thi xuất hiện một số câu hỏi tích hợp kiến thức 11 (câu 1 phần II tích hợp kiến thức về Sóng), đòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức nền tảng ở lớp dưới để phân tích hiện tượng và giải quyết tình huống trong câu hỏi có bối cảnh thuộc kiến thức lớp 12. Cách tiếp cận này thể hiện định hướng đánh giá theo mạch nội dung của chương trình GDPT 2018. Ngoài ra, một điểm mới đáng chú ý trong đề thi TN THPT năm nay là dạng câu hỏi chùm – một ngữ liệu đi kèm 2 câu hỏi thành phần, ví dụ chùm câu hỏi 2,3 và chùm câu hỏi 4,5 của phần III, mã đề 0220, các câu liên tiếp cùng xoay quanh một chủ đề giúp đánh giá năng lực tư duy theo chuỗi: Từ hiểu ngữ cảnh → nhận diện hiện tượng → thực hiện tính toán → giải thích hoặc so sánh kết quả. Dạng câu hỏi này giúp làm tăng các chỉ báo năng lực và mức độ cho một ngữ liệu, từ đó có được nhiều góc nhìn cho một vấn đề. Kết luận: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2025 là minh chứng rõ ràng cho sự thay đổi tư duy đánh giá trong giáo dục phổ thông, đồng thời là căn cứ quan trọng giúp học sinh và giáo viên điều chỉnh phương pháp học – dạy theo hướng tích cực, chủ động, tăng cường yếu tố ứng dụng, thực hành. Với học sinh các khóa sau, đặc biệt là học sinh lớp 12 năm học 2025–2026, việc học theo hướng hiểu bản chất vật lí – vận dụng linh hoạt – gắn kiến thức với thực tiễn sẽ không còn là lựa chọn mà trở thành yêu cầu tất yếu để thích nghi với định dạng đề thi mới. Việc chuẩn bị sớm, hệ thống hóa kiến thức theo mạch nội dung chương trình, tăng cường kĩ năng đọc hiểu dữ liệu, phân tích bối cảnh và tư duy tích hợp liên môn sẽ là chìa khóa giúp học sinh không chỉ vượt qua kì thi tốt nghiệp, mà còn làm chủ tri thức vật lí để ứng dụng vào học tập, đời sống và các lĩnh vực khoa học – công nghệ trong tương lai.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [43] Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân sự URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/hoc-vien-ky-thuat-quan-su-he-quan-su Date: 2026-03-19T11:02:18 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Quân sự 2026 Thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật quân sự (MTA) năm 2026 Học viện Kỹ thuật Quân sự (MTA) thông báo tổ hợp xét tuyển năm 2026 cho các ngành: Chỉ huy, quản lý kỹ thuật; Mã ngành: 7860220. Chỉ tiêu tuyển sinh 2026: Trên đây là thông tin về tổ hợp xét tuyển của Học viện Kỹ thuật quân sự 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Đối tượngTuyển sinh kỹ sư quân sự – Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. – Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân). – Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. – Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 1.2 Điều kiện xét tuyểnHọc viện sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm thi THPT năm 2025 và có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên. Đối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự: Điểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ). Điểm trúng tuyển không phân biệt theo các tổ hợp và phương thức xét tuyển trừ phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. 1.3 Quy chếXét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Thí sinh đăng ký và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tổ hợp: + Tổ hợp xét tuyển 1: Toán, Vật lý, Hóa học. + Tổ hợp xét tuyển 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh. + Tổ hợp xét tuyển 3: Toán, Vật lý, Tin học. – Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 môn tiếng Anh: + Thực hiện quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh đối với thí sinh có kết quả điểm điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên. + Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition). + Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó. + Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 22/8/2025. Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú1QSKỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)A00; A01; X062QSKỹ sư quân sự (liên kết)A00; A01; X063QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)A00; A01; X064QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)A00; A01; X065QSKỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)A00; A01; X066QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)A00; A01; X067QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)A00; A01; X06### 2Điểm ĐGNL HN – 2025 2.1 Đối tượngHạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. – Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân). – Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. – Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 2.2 Điều kiện xét tuyểnXét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các thí sinh có kết quả thi từ 75 điểm trở lên theo các tổ hợp khoa học tự nhiên Q01, Q02, Q03 Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên. 2.3 Quy chế– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2025, tham dự kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh để lấy điểm xét tuyển, đối với đối tượng kỹ sư quân sự phải hoàn thành thủ tục đăng ký sơ tuyển vào Học viện Kỹ thuật quân sự. – Đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi của ĐHQG Hà Nội, Học viện chỉ thực hiện xét tuyển các thí sinh có kết quả thi theo tổ hợp Khoa học tự nhiên của các tổ hợp Q01, Q02 và Q03. + Q01: Vật lý, Hóa học, Sinh học. + Q02: Vật lý, Hóa học, Lịch sử. + Q03: Vật lý, Hóa học, Địa lý.  Kết quả thi ĐGNL của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 và các kết quả đánh giá học lực của học viên. Học viện sẽ thông báo khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30. – So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên. b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển – Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích. + Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm. + Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên. + Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên – Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên  Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú1QSKỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)Q002QSKỹ sư quân sự (liên kết)Q003QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)Q004QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)Q005QSKỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)Q006QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)Q007QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)Q00### 3Điểm ĐGNL HCM – 2025 3.1 Đối tượng1) Đối tượng chung – Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. – Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân). – Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. – Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 2) Đối tượng của Phương thức 2 Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia HCM 3.2 Điều kiện xét tuyểnThí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh đạt từ 600 điểm trở lên. Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên. 3.3 Quy chếKết quả thi ĐGNL của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 và các kết quả đánh giá học lực của học viên. Học viện sẽ thông báo khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30. – So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên. b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển – Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích. + Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm. + Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên. + Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên – Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên  Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025 STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú1QSKỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)2QSKỹ sư quân sự (liên kết)3QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)4QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)5QSKỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)6QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)7QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)### 4ƯTXT, XT thẳng – 2025 4.1 Đối tượngĐối tượng xét tuyển thẳng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. Đối tượng Ưu tiên xét tuyển – Đối tượng: + Thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng. + Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. + Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. 4.2 Chỉ tiêuĐối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự Đối với thí sinh giới tính nam: Không hạn chế chỉ tiêu. Đối với thí sinh giới tính nữ: Không quá 50% chỉ tiêu theo miền Bắc, miền Nam 4.3 Điều kiện xét tuyển4.4 Quy chếĐối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự: Học viện chỉ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cho các thí sinh đã hoàn thành đăng ký sơ tuyển vào Học viện; Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển cần phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (của ĐH Quốc gia Hà Nội hoặc ĐH Quốc gia TPHCM) năm 2025 để xét tuyển. a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, thực hiện xét tuyển theo thứ tự: – Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng. – Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển. b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, tuyển theo thứ tự: – Xét tuyển thí sinh diện Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. – Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc tế. – Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc gia. c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển Căn cứ vào kết quả thi năm 2025 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm khuyến khích và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào Học viện (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. 4.5 Thời gian xét tuyểnĐối tượng xét tuyển thẳng: Học viện báo cáo số lượng, danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 03/7/2025. Đối tượng ưu tiên xét tuyển: Học viện báo cáo số lượng, danh sách trúng tuyển dự kiến về Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng trước ngày 19/7/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STTMã ngànhTên ngànhTổ hợpGhi chú1QSKỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)2QSKỹ sư quân sự (liên kết)3QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)4QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)5QSKỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)6QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)7QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STTMã ngànhTên ngànhChỉ tiêuPhương thức xét tuyểnTổ hợp1QSKỹ sư quân sự (đào tạo chất lượng cao)30ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ002QSKỹ sư quân sự (liên kết)5ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ003QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nam)223ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ004QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nam)120ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ005QSKỹ sư quân sự (đào tạo tại nước ngoài)180ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ006QSKỹ sư quân sự (miền Bắc, thí sinh Nữ)11ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ007QSKỹ sư quân sự (miền Nam, thí sinh Nữ)6ĐGNL HCMƯu TiênĐT THPTA00; A01; X06ĐGNL HNQ00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Học viện Kỹ thuật quân sự - Tên tiếng Anh: Military Technical Academy - Tên viết tắt: MTA - Mã trường: KQH - Địa chỉ: Số 236, đường Hoàng Quốc Việt, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội - Website: http://www.mta.edu.vn Học viện Kỹ thuật quân sự (KTQS) là trường đại học trọng điểm quốc gia đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Học viện KTQS có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội, Đồng thời, Học viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, kết hợp nghiên cứu với triển khai ứng dụng, chuyển giao công nghệ với sản xuất, và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội. Quá trình hình thành và phát triển của Học viện KTQS gắn với một số mốc lịch sử chính như sau: – Học viện KTQS được thành lập theo Quyết định số 146/CP ngày 08/8/1966 của Hội đồng Chính phủ với tên gọi ban đầu là “Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội”. – Ngày 28 tháng 10 năm 1966, tổ chức Lễ thành lập Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời khai giảng khóa đào tạo đầu tiên và ngày này là ngày truyền thống của Học viện KTQS. – Ngày 18 tháng 10 năm 1968, Phân hiệu 2 Đại học Bách khoa Hà Nội được chuyển tên thành Đại học Kỹ thuật quân sự. – Ngày 15 tháng 12 năm 1981, theo Quyết định số 412/QĐ-QP, Học viện KTQS được thành lập trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật quân sự. – Từ năm 2002 – 2018, Học viện KTQS được nhà nước giao nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo hệ dân sự ở các bậc học phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. – Tháng 01 năm 2008, Học viện KTQS được Nhà nước công nhận là một trong 15 trường Đại học trọng điểm Quốc gia. ============================================================ [44] Danh sách trường cập nhật đề án tuyển sinh 2026 (Mới nhất) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-truong-cap-nhat-de-an-tuyen-sinh-2026-moi-nhat Date: 2026-03-28T19:44:22 ============================================================ Thông tin tuyển sinh đại học năm 2026 của các trường bao gồm: phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển, ngành đào tạo… đang được học sinh quan tâm. Dưới đây là danh sách cập nhật liên tục các trường Đại học đã công bố đề án tuyển sinh cho năm 2026 (sắp xếp theo tên trường A-Z). Danh sách các trường tuyển sinh đại học (Đã cập nhật 186 trường có đề án 2026) STT Tên trường Phương thức xét tuyển / Chỉ tiêu 1 Đại Học Bách Khoa Hà Nội Năm 2026, Đại Học Bách Khoa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 9700 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển tài năng Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi đánh giá tư duy Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 2 Đại Học Cần Thơ Năm 2026, Đại Học Cần Thơ dự kiến tuyển sinh 10500 chỉ tiêu qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét điểm học bạ THPT Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức 3 Đại Học Duy Tân Năm 2026, Đại Học Duy Tân dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng thí sinh theo qui chế của Bộ GDĐT Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026; Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT (Xét học bạ) năm lớp 12 Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức năm 2026, ngoại trừ ngành Kiến trúc Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi V- SAT 4 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Năm 2026, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức sau đây: Một là xét tuyển thẳng , áp dụng với học sinh thuộc một trong các nhóm: là diện chính sách, được tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đạt giải ba trở lên trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia; giải nhất tr… (Xem chi tiết tại link) 5 Đại Học Kinh Tế TPHCM Năm 2026, Đại Học Kinh Tế TPHCM dự kiến tuyển sinh 11 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Phương thức xét tuyển thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài và có chứng chỉ quốc tế. Phương thức 3: Phương thức xét tuyển thí sinh có kết quả học tập tốt. Phương thức 4: Phương thức xét tuyển thí sinh dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với năng lực tiếng Anh. Phương thức 5: Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với năng lực tiếng Anh 6 Đại Học Phenikaa Năm 2026, Đại Học Phenikaa dự kiến tuyển sinh 12703 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Đại học Phenikaa; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào học bạ bậc THPT; Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc Kỳ thi đánh giá đầu vào Đại học V-SAT. 7 Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên Năm 2026, Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 (Mã PT: 100) 8 Đại Học Y Dược TPHCM Năm 2026, Đại Học Y Dược TPHCM dự kiến tuyển sinh 2576 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 4: Dự bị đại học theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT 9 Học Viện Âm Nhạc Huế Năm 2026, Học Viện Âm Nhạc Huế dự kiến áp dụng các phương thức: Phương thức xét tuyển năm 2024 1 ƯTXT, XT thẳng Xét tuyển thẳng: – Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học và cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. * Thí sinh cần nộp: – Hồ sơ ĐKDT theo mẫu của Học viện Âm nhạc Huế; – Ba ảnh cỡ… (Xem chi tiết tại link) 10 Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam Năm 2026, Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam dự kiến tuyển sinh 150 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng 11 Học Viện An Ninh Nhân Dân Năm 2026, Học Viện An Ninh Nhân Dân dự kiến tuyển sinh 540 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 12 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền dự kiến tuyển sinh 2400 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét học bạ Phương thức 3: Xét kết hợp CCQT và kết quả học tập THPT Phương thức 4: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng 13 Học Viện Biên Phòng Năm 2026, Học Viện Biên Phòng dự kiến tuyển sinh 3 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Tổ hợp xét tuyển 14 Học viện cán bộ TPHCM Năm 2026, Học viện cán bộ TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026 (mã phương thức là 100); Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT theo kết quả 06 học kỳ (mã phương thức là 200); Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã phương thức là 301); Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Quốc gia Hà Nội (mã phương thức là 402). 15 Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân Năm 2026, Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân dự kiến tuyển sinh 530 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 16 Học Viện Chính Sách và Phát Triển Năm 2026, Học Viện Chính Sách và Phát Triển dự kiến tuyển sinh 21 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp 17 Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân Năm 2026, Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 18 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Năm 2026, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông dự kiến tuyển sinh 6680 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển tài năng gồm có: Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế (Chứng chỉ SAT/ACT) Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp học bạ với chứng chỉ tiếng anh quốc tế 19 Học Viện Dân Tộc Năm 2026, Học Viện Dân Tộc dự kiến tuyển sinh 120 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học Phương thức 2: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phương thức 4: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành. 20 Học Viện Hải Quân Năm 2026, Học Viện Hải Quân dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), quy định Bộ Quốc phòng; Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do đại học Quốc gia Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026; Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2026. 21 Học Viện Hàng không Việt Nam Năm 2026, Học Viện Hàng không Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi/IELTS; Phương thức 2: Dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Dựa vào kết quả học tập cấp THPT Phương thức 4: Dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM và Đại học Quốc gia Hà Nội  tổ chức năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT. 22 Học Viện Hành Chính và Quản trị công Năm 2026, Học Viện Hành Chính và Quản trị công dự kiến tuyển sinh 4200 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn) Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh 23 Học Viện Hậu Cần – Hệ Dân sự Năm 2026, Học Viện Hậu Cần – Hệ Dân sự dự kiến tuyển sinh 60, chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của quy chế tuyển sinh (Điều 8) 24 Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự Năm 2026, Học Viện Khoa Học Quân Sự – Hệ Quân sự dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 25 Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã Năm 2026, Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Sử dụng kết quả kỳ thi THPT năm 2026 26 Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân sự Năm 2026, Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân sự dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. 27 Học Viện Ngân Hàng Năm 2026, Học Viện Ngân Hàng dự kiến tuyển sinh 3644 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên năng lực học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa dựa trên chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập THPT Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN (bài thi HSA) 28 Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh) Năm 2026, Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Bắc Ninh) dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên năng lực học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (bài thi HSA) Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026 29 Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) Năm 2026, Học Viện Ngân Hàng (Phân Viện Phú Yên) dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kì thi đánh giá đầu vào V-SAT Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2026 30 Học Viện Ngoại Giao Năm 2026, Học Viện Ngoại Giao dự kiến tuyển sinh 2200 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế 31 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Năm 2026, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển như sau: 1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 2. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng học sinh giỏi THPT và có thành tích vượt trội 3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (theo quy … (Xem chi tiết tại link) 32 Học Viện Phòng Không – Không Quân Năm 2026, Học Viện Phòng Không – Không Quân dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 đối với các thi sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của Học viện. 33 Học Viện Phụ Nữ Việt Nam Năm 2026, Học Viện Phụ Nữ Việt Nam dự kiến tuyển sinh 1765 chỉ tiêu qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1): Phương thức 2: (PT2): Phương thức 3: (PT3): Phương thức 4: (PT4): Phương thức 5: (PT5): Phương thức 6: (PT3) Và một số phương thức khác… 34 Học Viện Quản Lý Giáo Dục Năm 2026, Học Viện Quản Lý Giáo Dục dự kiến tuyển sinh 850 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Học bạ THPT); Phương thức 3: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT; Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2026. 35 Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự Năm 2026, Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự dự kiến tuyển sinh 240 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển:  Thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT 36 Học Viện Tài chính Năm 2026, Học Viện Tài chính dự kiến tuyển sinh 6320 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&Đт Phương thức 2: Phương thức Xét tuyển kết hợp 37 Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam Năm 2026, Học Viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học bạ THPT lớp 12 Phương thức 3: Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển 38 Học viện Tòa án Năm 2026, Học viện Tòa án dự kiến tuyển sinh 360 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026); Phương thức 3: Xét tuyển thẳng. 39 Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam Năm 2026, Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam dự kiến tuyển sinh 22 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Sử dụng kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển (Mã phương thức 100) Phương thức 2: Xét tuyễn thẳng (Phương thức 301) 40 Khoa Quốc Tế – Đại Học Thái Nguyên Năm 2026, Khoa Quốc Tế – Đại Học Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi TN THPT năm 2026 (Mã 100). Phương thức 2: Xét tuyển theo điểm học bạ THPT (Mã 200). Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm ĐGĐV V-SAT, của Đại học Thái Nguyên Đánh giá Năng lực của ĐH Quốc gia, Đánh giá Tư duy của Đại học Bách Khoa HN (Mã 402). Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp điểm quy đổi ngoại ngữ + điểm thi TN THPT (Mã 409). Phương thức 5: Xét tuyển học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (Mã 500). Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT 41 Nhạc Viện TPHCM Năm 2026, Nhạc Viện TPHCM dự kiến áp dụng các phương thức: Phương thức xét tuyển năm 2024 1 Điểm xét tuyển kết hợp Kết hợp thi tuyển và xét tuyển. Thời gian nộp hồ sơ: Từ 15/4/2024 đến hết 31/5/2024, gia hạn thêm đến 14/6/2024 (từ thứ Hai đến thứ Sáu trong giờ hành chính). – Thời gian thi dự kiến: Từ ngày 09… (Xem chi tiết tại link) 42 Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum Năm 2026, Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng tại Kon Tum dự kiến tuyển sinh 350 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (Điều 8) – Mã 301 Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đã tốt nghiệp dự bị đại học – Mã 500 Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – Mã 100 Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200 43 Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị Năm 2026, Phân Hiệu Đại Học Huế tại Quảng Trị dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (XTT) Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) 44 Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai Năm 2026, Phân hiệu Đại Học Lâm nghiệp tại Đồng Nai dự kiến tuyển sinh 1000 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT (Học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐH Quốc Gia TP. HCM Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT 45 Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai Năm 2026, Phân hiệu Đại học Lâm nghiệp tỉnh Gia Lai dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét học bạ Phương thức 3: (mã 100): Phương thức 4: (mã 200): 46 Phân hiệu Đại học Quốc gia TPHCM tại Bến Tre Năm 2026, Phân hiệu Đại học Quốc gia TPHCM tại Bến Tre dự kiến tuyển sinh 12 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (15% – 25%) Phương thức 2: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 8) (1%-3%) Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên học bạ THPT kết hợp các điều kiện khác Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT kết hợp kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2024 (5% – 10% tổng chỉ tiêu) 47 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang Năm 2026, Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 4: (Mã PT: 402) Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp Thi năng khiếu Phương thức 6: Xết tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 (Mã PT 100). 48 Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai Năm 2026, Phân Hiệu Đại Học Thái Nguyên Tại Lào Cai dự kiến tuyển sinh 898 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) của Đại học Thái Nguyên 49 Trường Đại Học Đà Lạt Năm 2026, Trường Đại Học Đà Lạt dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ năm lớp 12 Phương thức 3: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của các ĐH quốc gia Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và xét tuyển thẳng TS tốt nghiệp THPT có 3 năm liên tục đạt học sinh giỏi hoặc đạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên vào các ngành phù hợp với môn chuyên hoặc môn đạt giải. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT năm 2024 50 Trường Đại Học Đại Nam Năm 2026, Trường Đại Học Đại Nam dự kiến tuyển sinh 9500 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển học bạ lớp 12 THPT Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Nhà trường 51 Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân Năm 2026, Trường Đại Học An Ninh Nhân Dân dự kiến tuyển sinh 260 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 52 Trường Đại Học Anh Quốc Việt Nam Năm 2026, Trường Đại Học Anh Quốc Việt Nam dự kiến áp dụng các phương thức: Phương thức xét tuyển Tổ hợp Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Giới thiệu trường Tên trường : Trường Đại Học Anh Quốc Việt Nam Mã trường : BUV Tên tiếng Anh : British University Vietnam Tên viết tắt … (Xem chi tiết tại link) 53 Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu Năm 2026, Trường Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG Tp.HCM Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Theo quy định của Bộ GD&ĐT. 54 Trường Đại Học Bạc Liêu Năm 2026, Trường Đại Học Bạc Liêu dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT. Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM năm 2026. Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT). Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT  với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Và một số phương thức khác… 55 Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 3900 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Xét tuyển tài năng (phương thức tuyển sinh riêng của Trường) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức 56 Trường Đại Học Bách Khoa HCM Năm 2026, Trường Đại Học Bách Khoa HCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT và Quy định của trường Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp Phương thức 3: Đăng ký Xét tuyển Chương trình Kỹ sư Chất lượng cao Việt – Pháp (PFIEV) năm 2026 57 Trường Đại Học Bình Dương Năm 2026, Trường Đại Học Bình Dương dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học bạ THPT (theo Quy chế Tuyển sinh 2026 của Bộ GD&ĐT) Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM năm 2026 58 Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân Năm 2026, Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân dự kiến tuyển sinh 420 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 59 Trường Đại Học Chu Văn An Năm 2026, Trường Đại Học Chu Văn An dự kiến tuyển sinh 650 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét học bạ Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 60 Trường Đại Học CMC Năm 2026, Trường Đại Học CMC dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (CMC401): Phương thức 2: (CMC200): Phương thức 3: (CMC100): Phương thức 4: (CMC303): 61 Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội dự kiến tuyển sinh 4020 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 (gồm CCTA quy đổi) Phương thức 2: Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tỉnh/tp…) theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN 62 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển học bạ kết hợp. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy, đánh giá năng lực năm 2026. 63 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ Miền Đông dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT bằng điểm cả năm lớp 12 Phương thức 3: Xét tuyển trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TP.HCM 2026 64 Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ Đông Á dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét học bạ THPT Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi và điểm học bạ THPT Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy. 65 Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ Đồng Nai dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ). Phương thức 3: Xét tuyển thẳng. Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL ĐHQG-TPHCM 66 Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét điểm thi ĐGNL ĐHQG TPHCM 67 Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 68 Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh 3300 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét kết quả xếp hạng học sinh THPT  (học bạ THPT) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực V-SAT-TNU Phương thức 4: Tuyển thẳng thí sinh theo quy chế của Bộ GDĐT 69 Trường Đại học Công Nghệ TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Công Nghệ TPHCM dự kiến tuyển sinh 13500 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn năm lớp 12 Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM hoặc kỳ thi VSAT 2026 70 Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị dự kiến tuyển sinh 11 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi ĐGNL của các trường Đại học, áp dụng cho toàn bộ các chuyên ngành đào tạo của trường. 71 Trường Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân dự kiến áp dụng các phương thức: Phương thức xét tuyển Tổ hợp Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Giới thiệu trường Tên trường : Trường Đại Học Công Nghệ Vạn Xuân Mã trường : DVX Tên tiếng Anh : Van Xuan University of Technology Tên v… (Xem chi tiết tại link) 72 Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển sinh 7990 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1) Phương thức 2: (PT2) Phương thức 3: (PT3) Phương thức 4: (PT4) Phương thức 5: (PT5) 73 Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghiệp Quảng Ninh dự kiến tuyển sinh 1100 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký trực tiếp trên website cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT1 tại địa chỉ: http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn mã trường là DDM Phương thức 2: Đăng ký trực tuyến ở link sau: https://bit.ly/dangkyhocba2026 74 Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có). 75 Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả thi THPT Quốc gia Phương thức 2: Xét kết quả học tập trong học bạ THPT Phương thức 3: Xét kết quả thi THPT Quốc gia kết hợp điểm thi năng khiếu Phương thức 4: Xét kết quả học tập trong học bạ THPT kết hợp điểm thi năng khiếu Phương thức 5: (Mã PTXT 100): Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của các môn trong tổ hợp xét tuyển Phương thức 6: (Mã PTXT 405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyễn 76 Trường Đại Học Công Nghiệp Việt – Hung Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghiệp Việt – Hung dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2026 (ĐH Quốc gia Hà Nội) Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá tư duy năm 2026 (ĐH Bách Khoa Hà Nội) Phương thức 5: Dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 77 Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì Năm 2026, Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập học bạ bậc THPT. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội, kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 78 Trường Đại học Công nghiệp Vinh Năm 2026, Trường Đại học Công nghiệp Vinh dự kiến tuyển sinh 900 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã phương thức xét tuyển 100 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT – Mã phương thức xét tuyển 200 79 Trường Đại Học Công Đoàn Năm 2026, Trường Đại Học Công Đoàn dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ); Phương thức 4: Xét tuyển theo đơn đặt hàng (theo nhiệm vụ, đặt hàng, nội dung thỏa thuận của Bộ, ngành, UBND các tỉnh và doanh nghiệp). 80 Trường Đại Học Công Thương TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Công Thương TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (3 năm lớp 10, 11 và 12) Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường đại học Sư phạm TP.HCM năm 2026 kết hợp kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn tương ứng với từng ngành. 81 Trường Đại Học Cửu Long Năm 2026, Trường Đại Học Cửu Long dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét theo phương thức khác (Xét tuyển kết quả học tập từ bậc trung cấp trở lên) Phương thức 4: Thi tuyển sinh riêng. 82 Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam Năm 2026, Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT (Học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG HCM và ĐHQG HN năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 83 Trường Đại Học Dược Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Dược Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định về tuyển thẳng của Bộ GD&ĐT và Nhà trường Phương thức 2: A) Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2026. Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược học. Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 84 Trường Đại Học FPT Năm 2026, Trường Đại Học FPT dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) Phương thức 2: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TPHCM năm 2026 Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 4: Phương thức khác 85 Trường Đại Học Gia Định Năm 2026, Trường Đại Học Gia Định dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi Tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học bạ THPT (theo Quy chế Tuyển sinh 2026 của Bộ GD&ĐT) Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP. HCM 2026 86 Trường Đại Học Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1300 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) – Mã phương thức: 301 Phương thức 2: Xét tuyển dự bị đại học – Mã phương thức: 500 Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – Mã phương thức: 100 Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN – Mã phương thức: 401 87 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Năm 2026, Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải dự kiến tuyển sinh 4540 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT 2026 và học sinh đoạt giải quốc tế Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2026 và ĐGNL của ĐH Quốc gia TPHCM (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu TP.HCM Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả ĐGTD năm học 2024-2026 của ĐH Bách khoa Hà Nội với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội 88 Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) Năm 2026, Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1) Phương thức 2: (PT2) Phương thức 3: (PT3) 89 Trường Đại Học Hạ Long Năm 2026, Trường Đại Học Hạ Long dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm tho THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp Phương thức 4: Xét đánh giá năng lực tư duy,… Phương thức 5: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã: 100) 90 Trường Đại Học Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Hà Nội dự kiến tuyển sinh 3305 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 91 Trường Đại Học Hà Tĩnh Năm 2026, Trường Đại Học Hà Tĩnh dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100); Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cả năm lớp 12 THPT (Mã 200); Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển (Chứng chỉ IELTS; Chứng chỉ HSK) (Mã 409); Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức để xét tuyển (Mã 402); Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (Mã 411); Phương thức 6: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (theo điều 8, quy chế tuyển sinh) (Mã 301). 92 Trường Đại Học Hải Dương Năm 2026, Trường Đại Học Hải Dương dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ điểm tổng kết các môn học tập cấp THPT Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp 93 Trường Đại Học Hải Phòng Năm 2026, Trường Đại Học Hải Phòng dự kiến tuyển sinh 3075 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT; Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả học tập THPT (năm lớp 11 và năm lớp 12); Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức; Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. 94 Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam Năm 2026, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1) Phương thức 2: (PT2) Phương thức 3: (PT3) Phương thức 4: (PT4) Phương thức 5: (PT6) 95 Trường Đại Học Hòa Bình Năm 2026, Trường Đại Học Hòa Bình dự kiến tuyển sinh 2379 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT (học bạ) hoặc tốt nghiệp Trung cấp, Cao đẳng, Đại học cùng nhóm ngành. Phương thức 3: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của các đại học hoặc các trường Đại học khác. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2026. 96 Trường Đại Học Hoa Lư Năm 2026, Trường Đại Học Hoa Lư dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT (Mã phương thức: 100) Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (Mã phương thức: 200) Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (Mã phương thức: 405) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Mã phương thức: 301) 97 Trường Đại Học Hoa Sen Năm 2026, Trường Đại Học Hoa Sen dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển trên học bạ Trung học phổ thông 98 Trường Đại Học Hùng Vương Năm 2026, Trường Đại Học Hùng Vương dự kiến tuyển sinh 1805 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12, điểm xét tốt nghiệp THPT. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập lớp 12 với chứng chỉ quốc tế. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường. Phương thức 5: Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 kết hợp với chứng chỉ quốc tế 99 Trường Đại học Hùng Vương TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Hùng Vương TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Mức điểm nhận hồ sơ Trường công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT lớp 12 theo tổ hợp môn, ngưỡng đảm bảo chất lượng của từng môn từ 5 điểm trở lên (Tổng điểm ba môn trong tổ hợp không dưới 17 điểm). Phương thức 3: Xét tuyển học sinh có kết quả học tập tốt ở THPT (Kết quả của học tập môn xét tuyển định hướng từ 5 điểm trở lên hoặc điểm chứng chỉ ngoại ngữ từ mức được miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ). Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG – TP.HCM năm 2026: không nhỏ hơn 600/1.200 điểm. 100 Trường Đại Học Điện Lực Năm 2026, Trường Đại Học Điện Lực dự kiến tuyển sinh 6800 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh (xét tuyển học bạ); Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định trong quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 101 Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định Năm 2026, Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT Phương thức 3: Xét tuyển điểm kỳ thi đánh giá năng lực – HSA năm 2026, Đại học Quốc gia Hà Nội Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển 102 Trường Đại Học Khoa Học Huế Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Huế dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với thi năng khiếu Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 6: Xét tuyển theo ưu tiên theo đề án tuyển sinh Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế Và một số phương thức khác… 103 Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức tuyển sinh cho các đối tượng, cụ thể: 1. Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM 2. Phương thức 2 – Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ… (Xem chi tiết tại link) 104 Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết quả ghi trong học bạ Trung học phổ thông Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học (CSĐT) Phương thức 4: Xét tuyển kết quả đánh giá đầu vào đại học bằng hình thức thi trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) Phương thức 5: Xét tuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học 105 Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) Phương thức 4: Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển. Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển 106 Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: A. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 3: Xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM. 107 Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Trường tổ chức Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT kết hợp phỏng vấn Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo đề án của Trường Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 108 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã phương thức: 109 Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM dự kiến tuyển sinh 3899 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, bao gồm các đối tượng sau: 110 Trường Đại học Kiểm Sát Năm 2026, Trường Đại học Kiểm Sát dự kiến tuyển sinh 12 chỉ tiêu qua 10 phương thức như sau: Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ. Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2. Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải khuyến khích) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. Phương thức 6: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2026 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển. Và một số phương thức khác… 111 Trường Đại học Kiên Giang Năm 2026, Trường Đại học Kiên Giang dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM 2026 Phương thức 5: Xét kết quả điểm thi V-SAT 112 Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 2300 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp và điểm thi năng khiếu Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT và điểm thi năng khiếu Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT 113 Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2024 Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển Phương thức 5: Phương thức khác 114 Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia TP.HCM. 115 Trường Đại Học Kinh Bắc Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Bắc dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: (Mã PT 100): Phương thức 2: (Mã PT 200): Phương thức 3: (Mã PT 301): Phương thức 4: (Mã PT 402): Phương thức 5: (Mã PT 500): 116 Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng học bạ Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 117 Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Tổ hợp xét tuyển 118 Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Trường (thỏa mãn một trong các tiêu chí sau): 119 Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội dự kiến tuyển sinh 3000 chỉ tiêu qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT Phương thức 5: Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao Phương thức 6: Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh 120 Trường Đại Học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Kinh tế công nghệ Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Xét học bạ THPT). 121 Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở bậc THPT Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM Phương thức 4: Xét tuyển thẳng Phương thức 5: Xét tuyển học bạ theo tổng điểm trung bình 3 học kỳ (học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12). Phương thức 6: Xét tuyển theo tổng điểm trung bình lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt. Và một số phương thức khác… 122 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT (Học bạ lớp 11 và lớp 12); Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026; Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM 2026; Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 5: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 123 Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức 124 Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Kinh Tế Luật TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 125 Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh 3100 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ giáo dục Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương thức 5: Xét tuyển theo phương thức thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU). 126 Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Kinh Tế Tài Chính TPHCM dự kiến tuyển sinh 5360 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2026 Phương thức 2: Xét tuyển học bạ lớp 12 theo tổng điểm TB tổ hợp 3 môn Phương thức 3: Xét tuyển học bạ theo điểm trung bình cả năm lớp 12 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của Đại học Quốc gia TP.HCM hoặc kết quả kỳ thi V-SAT 127 Trường Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Bắc) Năm 2026, Trường Đại Học Kỹ Thuật – Hậu Cần Công An Nhân Dân (Phía Bắc) dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 128 Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ Năm 2026, Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ dự kiến tuyển sinh 1720 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức 100) Phương thức 2: Xét kết quả học bạ THPT (mã phương thức 200). Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026 (mã phương thức 402) 129 Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng thí sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) trên máy tính. 130 Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 1250 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (Mã phương thức: 100). Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gồm Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và Dự bị đại học) (Mã phương thức: 301). 131 Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương Năm 2026, Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cho các ngành Đào tạo của Trường với các tổ hợp. Khối B00; A00; B07 Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ vào điểm học bạ THPT cho các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học với các tổ hợp sau: Khối B00; A00; B07 Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ vào chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế do các đơn vị được Bộ Giáo dục và đào tạo cấp phép tổ chức thi. Phương thức 5: Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. Phương thức 6: Sử dụng phương thức khác (sử dụng điểm học bạ THPT và điểm Cao đẳng/Trung cấp;…) 132 Trường Đại Học Lạc Hồng Năm 2026, Trường Đại Học Lạc Hồng dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Tổ hợp môn xét tuyển vào các ngành hệ đại học chính quy Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 do Bộ GDĐT tổ chức. 133 Trường Đại Học Lâm nghiệp Năm 2026, Trường Đại Học Lâm nghiệp dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã 200): 134 Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội Năm 2026, Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội dự kiến tuyển sinh 2750 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc 135 Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) Năm 2026, Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) dự kiến tuyển sinh 2750 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 136 Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội Năm 2026, Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1100 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: 100 Phương thức 2: 301 Phương thức 3: 401 Phương thức 4: 500 Phương thức 5: – Mã 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với 3 môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc kết hợp chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, TOEFL iBT) quy đổi với 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển 137 Trường Đại Học Luật Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Luật Hà Nội dự kiến tuyển sinh 2650 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập của bậc THPT đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 138 Trường Đại học Luật Huế Năm 2026, Trường Đại học Luật Huế dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi TN THPT năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức riêng của Trường Đại học Luật, Đại học Huế 139 Trường Đại Học Luật TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Luật TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ ĐH của Bộ GD-ĐT và của trường. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả kỳ thi SAT của Mỹ. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT đối với thí sinh học tại các trường có tên trong danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của ĐH Quốc gia TP.HCM. Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh có kết quả kỳ thi V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam) do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển. Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 6: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã phương thức xét tuyển 100), đạt đủ các tiêu chí, điều kiện sau đây: 140 Trường Đại Học Lương Thế Vinh Năm 2026, Trường Đại Học Lương Thế Vinh dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kết quả thi theo từng môn (điểm thi các môn tốt nghiệp THPT năm 2026) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập toàn khóa ghi trong phụ lục văn bằng (bảng điểm/ sổ học tập/…) của trình độ trung cấp cùng nhóm ngành hoặc của trình độ từ cao đẳng trở lên. 141 Trường Đại Học Mở Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Mở Hà Nội dự kiến tuyển sinh 4140 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Sử dụng kết quả tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Sử dụng kết quả học bạ THPT Phương thức 3: Sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy (TSA) và đánh giá năng lực (HSA) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT Phương thức 5: Sử dụng kết hợp với môn năng khiếu vẽ đối với các ngành: Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Thời trang, Kiến trúc 142 Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Năm 2026, Trường Đại Học Mỏ Địa Chất dự kiến tuyển sinh 3114 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển thẳng HSG theo kết quả học THPT, HSG cấp quốc gia, quốc tế Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập tại THPT 143 Trường Đại Học Mở TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Mở TPHCM dự kiến tuyển sinh 5500 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Đối tượng xét theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh chứng chỉ quốc tế, thí sinh có một trong các chứng chỉ sau: Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (Kỳ thi V-SAT) năm 2026. Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026. 144 Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Năm 2026, Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ): Trung bình chung của 06 học kỳ (từ HKI lớp 10 đến HKII lớp 12) môn Toán hoặc Văn. Phương thức 2: Xét tuyển điểm môn văn hóa thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT 145 Trường Đại Học Mỹ Thuật TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Mỹ Thuật TPHCM dự kiến tuyển sinh 330 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển học bạ đối với môn Ngữ văn 146 Trường Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam Năm 2026, Trường Đại Học Mỹ Thuật Việt Nam dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức kết hợp giữ thi tuyển và xét tuyển (tổ chức thi tuyển các môn năng khiếu, xét tuyển môn Văn) Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Điểm học bạ 1.1 Đối tượng Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường … (Xem chi tiết tại link) 147 Trường Đại học Nam Cần Thơ Năm 2026, Trường Đại học Nam Cần Thơ dự kiến tuyển sinh qua 9 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng – (Mã 301) Phương thức 2: Xét điểm kỳ thi THPT năm 2026 – (Mã 100) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ) – (Mã 200) Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT 2026 với kết quả học tập THPT (học bạ) – (Mã 407) Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT với chứng chỉ quốc tế – (Mã 409) Phương thức 6: Xét tuyển học bạ kết hợp với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – (Mã 410) Và một số phương thức khác… 148 Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT năm 2026 Phương thức 5: Tổ chức xét tuyển 149 Trường Đại học Nghệ An Năm 2026, Trường Đại học Nghệ An dự kiến tuyển sinh 2430 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Xét tuyển theo kết quả học tập năm lớp 12) – Mã phương thức xét tuyển 200. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Mã phương thức xét tuyển: 402 150 Trường Đại Học Nghệ Thuật Huế Năm 2026, Trường Đại Học Nghệ Thuật Huế dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp 151 Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội dự kiến tuyển sinh 2400 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả bài thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức Phương thức 5: Xét tuyển chứng chỉ kết hợp với kết quả học tập bậc THPT 152 Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 2260 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Phương thức 2: Xét tuyển theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm học bạ Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra trình độ năng lực của ĐHQG Tp. HCM năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 153 Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế Năm 2026, Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển như sau: 1) Phương thức xét tuyển 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2) Phương thức xét tuyển 200: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) 3) Phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng theo quy định… (Xem chi tiết tại link) 154 Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT; Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT lớp 12; Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM; Phương thức 4: Xét tuyển thẳng (Theo quy định của Bộ GD&ĐT). 155 Trường Đại học Ngoại thương Năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương dự kiến tuyển sinh 4180 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: ) Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường Phương thức 2: ) Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp năm 2026 Phương thức 3: ) Phương thức xét tuyển có sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và quốc tế Phương thức 4: ) Phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế 156 Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II) Năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở II) dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả học tập THPT Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo các tổ hợp xét tuyển của Trường Phương thức 3: Xét Chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và quốc tế Phương thức 4: Xét tuyển thẳng năm 2026 157 Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành Năm 2026, Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kỳ thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học bạ đạt 1 trong các tiêu chí: Phương thức 3: Xét tuyển kết quả bài thi kiểm tra đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, Đại học Quốc gia Hà Nội, V-SAT 2026, Đại học Sư phạm TPHCM (hoặc kết hợp Điểm thi tốt nghiệp THPT); Phương thức 4: Xét tuyển thẳng. 158 Trường Đại Học Nguyễn Trãi Năm 2026, Trường Đại Học Nguyễn Trãi dự kiến tuyển sinh 1130 chỉ tiêu qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Nguyễn Trãi Phương thức 5: Xét theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách Khoa và kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương thức 6: Xét theo kết quả kỳ thi năng khiếu của Trường Đại học Kiến trúc, Đại học Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Hà Nội và kết quả thi của các trường có khối năng khiếu hoặc kết quả kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Nguyễn Trãi tổ chức hàng năm. 159 Trường Đại Học Nha Trang Năm 2026, Trường Đại Học Nha Trang dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển như sau: – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của BGD&ĐT; – Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM và Điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HN năm 2025; – Phương thức… (Xem chi tiết tại link) 160 Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Năm 2026, Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã 100): Phương thức 2: (mã 200): Phương thức 3: (mã 200): 161 Trường Đại Học Nông Lâm Huế Năm 2026, Trường Đại Học Nông Lâm Huế dự kiến tuyển sinh 1720 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ): sử dụng điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp của 2 học kì lớp 11 và lớp 12; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT) năm 2026. 162 Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển theo điểm bài thi đánh giá V-SAT của ĐHTN Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 163 Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Riêng ngành Giáo dục mầm non (trình độ cao đẳng, đại học) xét tuyển dựa vào: kết quả điểm thitốt nghiệp THPT của hai (02) môn Toán, Ngữ văn và điểm thi môn Năng khiếu. 164 Trường Đại Học Đông Á Năm 2026, Trường Đại Học Đông Á dự kiến tuyển sinh 6000 chỉ tiêu qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng thi kết quả thi tốt nghiệp THPT. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập lớp 12 bậc THPT (Kết quả cả năm lớp 12). Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức năm 2026. Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá chứng chỉ năng lực ngoại ngữ Quốc tế bậc 3 hoặc tương đương trở lên (Trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ) kết hợp điểm các môn thi tốt nghiệp THPT 2026. Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu. Áp dụng cho các ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Thiết kế thời trang, Đồ họa, Quản lý văn hóa. Và một số phương thức khác… 165 Trường Đại Học Đồng Nai Năm 2026, Trường Đại Học Đồng Nai dự kiến tuyển sinh 1609 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển căn cứ trên kết quả kỳ thi THPT năm 2024 (ngành Mầm non thi tuyển môn năng khiếu). 166 Trường Đại Học Đông Đô Năm 2026, Trường Đại Học Đông Đô dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức năm 2026 Phương thức 3: Áp dụng đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển đảm bảo các quy định Quy chế tuyển sinh của BỘ GDĐT và Quy chế tuyển sinh đại học của Trường Đại học Đông Đô. 167 Trường Đại Học Đồng Tháp Năm 2026, Trường Đại Học Đồng Tháp dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập lớp 12 THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 4: Xét kết quả kì thi V-SAT Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực 2026 của ĐHQG TP.HCM Phương thức 6: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 168 Trường Đại Học Phạm Văn Đồng Năm 2026, Trường Đại Học Phạm Văn Đồng dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi THPT năm 2026 (tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét). Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT (điểm tổng kết 3 môn học của lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển). Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Phạm Văn Đồng 169 Trường Đại Học Phan Châu Trinh Năm 2026, Trường Đại Học Phan Châu Trinh dự kiến tuyển sinh 390 chỉ tiêu qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo đề án của trường Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) Phương thức 4: Xét điểm thi Đánh giá năng lực Phương thức 5: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm Học bạ Phương thức 6: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ IELTS Và một số phương thức khác… 170 Trường Đại Học Phan Thiết Năm 2026, Trường Đại Học Phan Thiết dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa theo kết quả học tập ở bậc THPT: Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQGHCM năm 2026 171 Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy (Phía Bắc) Năm 2026, Trường Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy (Phía Bắc) dự kiến tuyển sinh 100 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. 172 Trường Đại Học Phú Xuân Năm 2026, Trường Đại Học Phú Xuân dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT); Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (học bạ). Đối với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT, sử dụng kỳ thi bổ trợ bổ sung bằng hình thức phỏng vấn; Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Phương thức 4: Xét tuyển đối tượng đã tốt nghiệp 1 trình độ đào tạo (Trung cấp, Cao đẳng, đại học và tương đương). 173 Trường Đại Học Phú Yên Năm 2026, Trường Đại Học Phú Yên dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp 3 môn thi tương ứng với ngành. Không sử dụng điểm bảo lưu Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT đối với tất cả các ngành. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (Điểm cả năm lớp 12) đối với các ngành không thuộc khối ngành đào tạo giáo viên. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đối với các ngành không thuộc khối ngành đào tạo giáo viên. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với tất cả các ngành. 174 Trường Đại Học Phương Đông Năm 2026, Trường Đại Học Phương Đông dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển thẳng Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyểnSử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do các đơn vị khác tổ chức để xét tuyển Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập THPT năm 2026 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển 175 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Năm 2026, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT (Phương thức 100) Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập cả năm lớp 12 (Phương thức 200) 176 Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Quản lý và công nghệ TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm kết quả học tập THPT (học bạ) Phương thức 2: Xét điểm kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 3: Xét điểm kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM 2026 Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của UMT Phương thức 6: Xét điểm kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2026 177 Trường Đại Học Quảng Bình Năm 2026, Trường Đại Học Quảng Bình dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1): Phương thức 2: (PT2): Phương thức 3: (PT3): 178 Trường Đại Học Quảng Nam Năm 2026, Trường Đại Học Quảng Nam dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức khác nhau cho nhóm ngành sư phạm, cho ngành Giáo dục mầm non và nhóm ngành còn lại 1. Đối với các ngành sư phạm: 04 phương thức xét tuyển: Phương thức (100) : Xét điểm thi THPT năm 2025. Phương thức (200) : Xét điểm học bạ lớp 12 năm 2025… (Xem chi tiết tại link) 179 Trường Đại Học Quang Trung Năm 2026, Trường Đại Học Quang Trung dự kiến tuyển sinh 1320 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển học bạ theo tổ hợp 03 môn Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG HCM 2026. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 180 Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026. 181 Trường Đại Học Quốc Tế Bắc Hà Năm 2026, Trường Đại Học Quốc Tế Bắc Hà dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 của  lớp 12, tổng điểm bình quân 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển không dưới 16 điểm; Phương thức 3: Xét tuyển theo học bạ kỳ 1 của lớp 12, tổng điểm bình quân 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển không dưới 16 điểm; Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế và kết quả thi THPT Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; 182 Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng Năm 2026, Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét tuyển thẳng Phương thức 3: Xét học bạ THPT Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT Phương thức 5: Xét kết quả thi ĐGNL Đại học Quốc gia 183 Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông Năm 2026, Trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Kết quả học tập lớp 12 Phương thức 2: Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Kết quả thi ĐGNL – ĐHQG TPHCM năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển thẳng 184 Trường Đại Học Quy Nhơn Năm 2026, Trường Đại Học Quy Nhơn dự kiến tuyển sinh 5800 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ), điểm trung bình cả năm lớp 12 các môn thuộc tổ hợp xét tuyển (trừ các ngành sư phạm). Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM (trừ các ngành sư phạm). Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường ĐHSP Hà Nội. Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh. 185 Trường Đại Học Sài Gòn Năm 2026, Trường Đại Học Sài Gòn dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và theo đề án tuyển sinh của trường năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2026 đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, tổ hợp môn xét tuyển các ngành. 186 Trường Đại Học Sân Khấu Điện Ảnh Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Sân Khấu Điện Ảnh Hà Nội dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển, tuyển sinh đào tạo 11 ngành cụ thể như sau: Phương thức xét tuyển năm 2025 1 Kết hợp học bạ với thi năng khiếu 1.1 Quy chế Điểm xét tuyển là điểm năng khiếu tính hệ số… (Xem chi tiết tại link) 187 Trường Đại học Sao Đỏ Năm 2026, Trường Đại học Sao Đỏ dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT. Xét tổng điểm trung bình cả năm của 3 môn lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển và điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực). Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội hoặc kết quả bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. 188 Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 2700 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (Học bạ): Xét kết quả 3 năm cấp THPT. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá độc lập của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh 189 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội dự kiến tuyển sinh 4995 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi TN THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi ĐGNL – SPT năm 2026 190 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 dự kiến tuyển sinh qua 9 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi Đánh giá năng lực Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Phương thức 6: Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất, Quản lý thể dục thể thao) Và một số phương thức khác… 191 Trường Đại Học Sư Phạm Huế Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Huế dự kiến tuyển sinh 2300 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (XTT) Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá với điểm thi năng khiếu (Kết hợp – KH) Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức (Năng lực – NL) 192 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 1800 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: – Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Phương thức 2: – Xét tuyển sinh riêng theo Quy chế của Trường Phương thức 3: – Xét kết quả thi THPT năm 2026 Phương thức 4: – Xét kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQGTPHCM Phương thức 5: – Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) 193 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên dự kiến tuyển sinh 3600 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Dựa vào kết quả thi của thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) Phương thức 3: Dựa vào kết quả học tập ghi trong học bạ THPT (hoặc tương đương) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh – mã 301; Xét tuyển kết hợp – mã 302; Phương thức 5: Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA), Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (TSA) 194 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT (học bạ). Phương thức 3: + Xét tuyển dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh THPT năm 2026 của Đại học quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN); Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh. 195 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của trường. Chỉ tiêu không quá 10% tổng chỉ tiêu chung. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, theo điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn). Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2026. 196 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (301): Phương thức 2: (100): Phương thức 3: (200): Phương thức 4: (402): 197 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học quốc gia tổ chức Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển 198 Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương dự kiến tuyển sinh 1670 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển năng khiếu. 199 Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: (405): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu: 200 Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM dự kiến tuyển sinh 400 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển Phương thức 3: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển 201 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét điểm thi THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt Phương thức 4: Kết hợp điểm thi THPT với môn thi năng khiếu Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu 202 Trường Đại học Tài Chính Kế Toán Năm 2026, Trường Đại học Tài Chính Kế Toán dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả môn học trong từng tổ hợp xét tuyển trong học bạ THPT (ĐTB 3 năm hoặc ĐTB năm lớp 12) Phương thức 3: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 4: Xét điểm học bạ THPT 203 Trường Đại Học Tài Chính Marketing Năm 2026, Trường Đại Học Tài Chính Marketing dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển a. Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301). b. Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Ph… (Xem chi tiết tại link) 204 Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức 205 Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh Năm 2026, Trường Đại học Tài chính Quản trị kinh doanh dự kiến tuyển sinh 1060 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục – Đào tạo (Mã 301); Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (Mã 402); Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Mã 100); Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 ghi trong học bạ THPT hoặc tương đương (Mã 200); 206 Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Năm 2026, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội dự kiến tuyển sinh 4780 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT (Học bạ THPT). 207 Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM Năm 2026, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập các môn học năm học lớp 11, 12 theo học bạ ở bậc học THPT. Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập trung bình (học kỳ 2 năm lớp 11, học kỳ 1 và học kỳ 2 năm lớp 12) theo học bạ ở bậc THPT Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ kết quả học tập các môn học năm lớp 11, 12 theo học bạ ở bậc THPT cho đối tượng tốt nghiệp trước năm 2026 Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM Phương thức 6: Xét tuyển thẳng 208 Trường Đại học Tân Tạo Năm 2026, Trường Đại học Tân Tạo dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD & ĐT. Phương thức 2: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do đơn Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh là người nước ngoài Và một số phương thức khác… 209 Trường Đại học Tân Trào Năm 2026, Trường Đại học Tân Trào dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8); Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12); Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT/THPTQG trước năm 2026. 210 Trường Đại Học Tây Bắc Năm 2026, Trường Đại Học Tây Bắc dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập (theo học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi THPT kết hợp với năng khiếu Phương thức 4: Xét tuyển thẳng Phương thức 5: Xét điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội Phương thức 6: Xét tuyển đối với học sinh dự bị Đại học Và một số phương thức khác… 211 Trường Đại Học Tây Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Tây Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 7 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển Và một số phương thức khác… 212 Trường Đại Học Tây Đô Năm 2026, Trường Đại Học Tây Đô dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển: 1. Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT 2. Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Áp dụng cho 3 hình thức xét tuyển 3. Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực trong năm tuyển sinh … (Xem chi tiết tại link) 213 Trường Đại Học Thái Bình Năm 2026, Trường Đại Học Thái Bình dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT 214 Trường Đại Học Thái Bình Dương Năm 2026, Trường Đại Học Thái Bình Dương dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Kết quả học bạ THPT Phương thức 2: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 từ 15 điểm Phương thức 3: Điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 4: Kết quả học bạ THPT kết hợp năng lực 215 Trường Đại Học Thăng Long Năm 2026, Trường Đại Học Thăng Long dự kiến tuyển sinh 3000 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả kì thi ĐGNL do ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức hoặc kì thi ĐGTD do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức hoặc kì thi ĐGNL do ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu 216 Trường Đại học Thành Đô Năm 2026, Trường Đại học Thành Đô dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Phương thức 5: ) Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 217 Trường Đại Học Thành Đông Năm 2026, Trường Đại Học Thành Đông dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần trong suốt khóa học cho học sinh đạt giải kỳ thi quốc gia và quốc tế. Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT; thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có điểm tổng kết cả năm lớp 12 hoặc cả năm của lớp 11 và kỳ 1 lớp 12 các môn thuộc khối xét tuyển ≥ 18 điểm; xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm cao xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu cho từng ngành. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT thuộc khối xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường. 218 Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng Năm 2026, Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi năng khiếu TDTT Phương thức 3: Xét tuyển điểm học tập THPT kết hợp điểm thi năng khiếu TDTT Phương thức 4: Xét kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT (đối với các chuyên ngành của 4 ngành Quản lý TDTT; chuyên ngành Khoa học vận động, ngành Huấn luyện thể thao) Phương thức 5: Xét kết quả điểm học tập THPT (đối với các chuyên ngành của ngành Quản lý TDTT; chuyên ngành Khoa học vận động, ngành Huấn luyện thể thao) 219 Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh Năm 2026, Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh dự kiến tuyển sinh 1270 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả học THPT kết hợp thi năng khiếu Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu Phương thức 3: Xét tuyển thẳng 220 Trường Đại học Thủ Dầu Một Năm 2026, Trường Đại học Thủ Dầu Một dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thì tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn. Phương thức 3: Xét học bạ: Xét điểm trung bình các môn (điểm tổng kết cả năm) năm lớp 12 theo tổ hợp môn. Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL): 221 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội Năm 2026, Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội dự kiến tuyển sinh 2365 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế bậc 3 hoặc tương đương trở lên (trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ) kết hợp điểm môn thi tốt nghiệp THPT. Không áp dụng với ngành Giáo dục thể chất. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 bậc THPT (học bạ). Không áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất). Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. 222 Trường Đại Học Thương Mại Năm 2026, Trường Đại Học Thương Mại dự kiến tuyển sinh 5320 chỉ tiêu qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội /ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2026 Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả học tập cấp THPT Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 223 Trường Đại Học Thủy Lợi Năm 2026, Trường Đại Học Thủy Lợi dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển: – Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT. – Xét tuyển học bạ THPT kết hợp ưu tiên: tính trung bình các môn lớp 10, 11, 12 + điểm ưu tiên + điểm chứng chỉ ngoại ngữ. – Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025. – Xét tuyể… (Xem chi tiết tại link) 224 Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) Năm 2026, Trường Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 2) dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả học THPT và các điều kiện ưu tiên Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 225 Trường Đại Học Tiền Giang Năm 2026, Trường Đại Học Tiền Giang dự kiến tuyển sinh 1870 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm học bạ THPT (02 học kỳ năm lớp 12) Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét tuyển điểm kỳ thi đánh giá năng lực ĐH Quốc gia Tp. HCM và xét điểm kỳ thi V-SAT của Đại học Cần Thơ tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển thẳng. 226 Trường Đại Học Tôn Đức Thắng Năm 2026, Trường Đại Học Tôn Đức Thắng dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT (kết quả học tập 6 học kỳ và các thành tích học tập khác) Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2026 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Phương thức 4: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU, xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT 227 Trường Đại Học Trà Vinh Năm 2026, Trường Đại Học Trà Vinh dự kiến tuyển sinh qua 9 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (mã Phương thức – 100) Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ) (mã Phương thức – 200) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (mã Phương thức 301) Phương thức 4: Sử dụng kết quả của thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã Phương thức 402) Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (mã Phương thức 405) Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (mã Phương thức – 406) Và một số phương thức khác… 228 Trường Đại Học Trưng Vương Năm 2026, Trường Đại Học Trưng Vương dự kiến tuyển sinh 1600 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập bậc THPT (lớp 12) được ghi trong Học bạ (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT) hoặc kết quả học tập chương trình các môn văn hóa cấp THPT theo quy định (đối với thí sinh tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành các môn học văn hóa cấp THPT theo quy định) Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 4: Xét kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện 229 Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn Năm 2026, Trường Đại học Tư thục Quốc Tế Sài Gòn dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét học bạ Phương thức 2: Xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM Phương thức 3: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT 230 Trường Đại Học Văn Hiến Năm 2026, Trường Đại Học Văn Hiến dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT (THPT) 2026. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ). Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG Tp. HCM. Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp thi tuyển đối với các ngành Thanh nhạc; Piano; Đạo diễn điện ảnh, truyền hình; Công nghệ điện ảnh, truyền hình. 231 Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1900 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (PT1): Phương thức 2: (PT2): Phương thức 3: (PT3): Phương thức 4: (PT4) 232 Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM Năm 2026, Trường Đại Học Văn Hóa TPHCM dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT; Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi năng khiếu. 233 Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa Năm 2026, Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển năng khiếu Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực, tư duy của các trường đại học 234 Trường Đại Học Văn Lang Năm 2026, Trường Đại Học Văn Lang dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét kết quả thi Đánh giá Năng lực của ĐH Quốc gia Tp.HCM Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu (áp dụng với các ngành năng khiếu) Phương thức 5: Xét tuyển thẳng 235 Trường Đại Học Việt Đức Năm 2026, Trường Đại Học Việt Đức dự kiến tuyển sinh 1075 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Là xét điểm kỳ thi riêng TestAS, kỳ thi được tổ chức vào ngày 24 và 25.5. Phương thức 2: Là xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT. Điều kiện xét tuyển căn cứ trên tổng điểm trung bình 6 môn trong 3 năm THPT, tổng điểm trung bình đạt ít nhất 7,0 và thỏa mãn điều kiện tiếng Anh đầu vào. Phương thức 3: Là xét tuyển thẳng đối với thí sinh có thành tích học tập xuất sắc. Phương thức 4: Là xét tuyển đối với các thí sinh có bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT quốc tế (IBD, AS/A-Level/IGCSE, WACE, GED…) hoặc chứng chỉ bài thi năng lực quốc tế (SAT, TestAS, ACT…). Phương thức 5: Là xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. 236 Trường Đại Học Vinh Năm 2026, Trường Đại Học Vinh dự kiến tuyển sinh 4200 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: (301) Phương thức 2: (100) Phương thức 3: (200) Phương thức 4: (405) Phương thức 5: (402) 237 Trường Đại Học Võ Trường Toản Năm 2026, Trường Đại Học Võ Trường Toản dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ Phương thức 5: Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài 238 Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội dự kiến tuyển sinh 4900 chỉ tiêu qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả các Kỳ thi: Phương thức 4: Xét chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT) Phương thức 5: Xét tuyển thẳng 239 Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây Năm 2026, Trường Đại Học Xây Dựng Miền Tây dự kiến tuyển sinh 600 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM 240 Trường Đại Học Xây Dựng Miền Trung Năm 2026, Trường Đại Học Xây Dựng Miền Trung dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định riêng của Nhà trường và Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 4: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học quốc gia Hà Nội tổ chức để xét tuyển Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất) Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (dành cho thí sinh chọn tổ hợp V00, V01 để dự tuyển vào ngành Kiến trúc và Kiến trúc nội thất) 241 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột Năm 2026, Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột dự kiến tuyển sinh 915 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả điểm thi các tổ hợp môn trong kỳ thi THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả điểm tổ hợp môn trong học bạ THPT Phương thức 3: Xét điểm bài thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia tổ chức thi năm 2026 Phương thức 4: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 242 Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 2026, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ dự kiến tuyển sinh qua 5 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Xét tuyển thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của Trường, điểm xét tuyển không nhân hệ số. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi V-SAT năm 2026. Xét tuyển thí sinh có điểm thi V-SAT năm 2026 của ba môn Toán, Hóa và Sinh (không nhân hệ số). Phương thức 3: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng. Xét tuyển thí sinh theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và theo quy định của Trường. Phương thức 4: Xét tuyển đào tạo theo hợp đồng. Xét tuyển thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của Trường, điểm xét tuyển không nhân hệ số. Phương thức 5: Xét tuyển người nước ngoài tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp có học chương trình THPT. Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài hoặc trung cấp có học chương trình THPT ở nước ngoài và có quốc tịch nước ngoài. Thí sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Anh theo yêu cầu của ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT). 243 Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng Năm 2026, Trường Đại Học Y Dược Hải Phòng dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh (Điều 8) Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức khác 244 Trường Đại Học Y Dược Huế Năm 2026, Trường Đại Học Y Dược Huế dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã 100): Phương thức 2: (mã 409): Phương thức 3: (mã 301): Phương thức 4: (mã 100): Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 245 Trường Đại Học Y Dược Thái Bình Năm 2026, Trường Đại Học Y Dược Thái Bình dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã phương thức 100): Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Phương thức 2: (mã phương thức 301): Phương thức 3: (mã phương thức 500): Xét chuyển dự bị đại học vào học trình độ đại học: Áp dụng đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học tại các trường dự bị đại học và thỏa mãn điều kiện về ngưỡng đầu vào. 246 Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên Năm 2026, Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) của các cơ sở giáo dục Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Phương thức 6: Xét tuyển học sinh dự bị đại học 247 Trường Đại Học Y Hà Nội Năm 2026, Trường Đại Học Y Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1910 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường đại học Y Hà Nội Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo qui định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Y Hà Nội 248 Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Năm 2026, Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch dự kiến tuyển sinh 22 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 2: Xét tuyển thẳng (nhóm đối tượng I áp dụng theo điều 8 của quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhóm đối tượng II lưu học sinh Lào và Campuchia). Phương thức 3: Xét Kết quả thi tốt nghiệp THPT 249 Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam Năm 2026, Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam dự kiến tuyển sinh 266 chỉ tiêu qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông Quốc gia năm 2026. Phương thức 2: Xét tuyển theo phương án riêng của Nhà trường, gồm: Phương thức 3: Xét tuyển thẳng dành cho thí sinh đạt giải quốc gia. Phương thức 4: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội 250 Trường Đại Học Y Khoa Vinh Năm 2026, Trường Đại Học Y Khoa Vinh dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT 251 Trường Đại Học Y Tế Công Cộng Năm 2026, Trường Đại Học Y Tế Công Cộng dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. Phương thức 2: Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2026: chỉ áp dụng cho ngành Khoa học dữ liệu. 252 Trường Đại Học Yersin Đà Lạt Năm 2026, Trường Đại Học Yersin Đà Lạt dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (DYD-HB1): Phương thức 2: (DYD-HB2): Phương thức 3: (DYD-TN1): Phương thức 4: (DYD-NL1): 253 Trường Du Lịch – Đại Học Huế Năm 2026, Trường Du Lịch – Đại Học Huế dự kiến tuyển sinh 1000 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả của Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 254 Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên Năm 2026, Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh 1200 chỉ tiêu qua 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển Phương thức 4: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) Phương thức 5: Kỳ thi V-SAT Phương thức 6: Xét tuyển dự bị đại học 255 Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội Năm 2026, Trường Quản Trị và Kinh Doanh – ĐHQG Hà Nội dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: (mã phương thức: Phương thức 2: (mã phương thức: Phương thức 3: (mã phương thức: Phương thức 4: (mã phương thức 256 Trường Sĩ Quan Đặc Công Năm 2026, Trường Sĩ Quan Đặc Công dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 257 Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị Năm 2026, Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 258 Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ Quân sự – Đại học Ngô Quyền Năm 2026, Trường Sĩ Quan Công Binh – Hệ Quân sự – Đại học Ngô Quyền dự kiến tuyển sinh 196 chỉ tiêu qua 1 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và Bộ Quốc phòng. 259 Trường Sĩ Quan Không Quân – Hệ Đại học Năm 2026, Trường Sĩ Quan Không Quân – Hệ Đại học dự kiến tuyển sinh 12 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ GD-ĐT, Bộ Quốc phòng. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2026 260 Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn Năm 2026, Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 261 Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ Năm 2026, Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 262 Trường Sĩ Quan Pháo Binh Năm 2026, Trường Sĩ Quan Pháo Binh dự kiến tuyển sinh qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do các trường đại học trong nước tổ chức năm 2026 (Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh). Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 263 Trường Sĩ Quan Phòng Hóa Năm 2026, Trường Sĩ Quan Phòng Hóa dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Quốc phòng. Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2026. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2026. Phương thức 4: Tổng điểm xét tuyển 264 Trường Sĩ Quan Tăng – Thiết Giáp Năm 2026, Trường Sĩ Quan Tăng – Thiết Giáp dự kiến áp dụng các phương thức: phương thức xét tuyển – Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của BGD&ĐT. – Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí … (Xem chi tiết tại link) 265 Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ Quân sự – Đại Học Thông Tin Liên Lạc Năm 2026, Trường Sĩ Quan Thông Tin – Hệ Quân sự – Đại Học Thông Tin Liên Lạc dự kiến tuyển sinh qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. 266 Trường Y Dược Đà Nẵng Năm 2026, Trường Y Dược Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 650 chỉ tiêu qua 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học bạ 3 năm bậc THPT – Mã 200 Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Mã 301 267 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng Năm 2026, Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng dự kiến tuyển sinh 610 chỉ tiêu qua 2 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển riêng theo tiêu chí của Viện nghiên cứu và đào tạo Việt – Anh Phương thức 2: Xét tuyển (Dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2026). Các tổ hợp xét tuyển gồm: BÀI VIẾT NÀY SẼ LIÊN TỤC ĐƯỢC CẬP NHẬT. CÁC EM CHÚ Ý ĐÓN XEM! function filterTable() { var input, filter, table, tr, td, i, txtValue; input = document.getElementById("searchInput"); if (!input) return; filter = input.value.toUpperCase(); table = document.querySelector("table"); if (!table) return; tr = table.getElementsByTagName("tr"); for (i = 1; i < tr.length; i++) { td = tr[i].getElementsByTagName("td")[1]; if (!td) { td = tr[i].getElementsByTagName("td")[2]; } if (td) { txtValue = td.textContent || td.innerText; if (txtValue.toUpperCase().indexOf(filter) > -1) { tr[i].style.display = ""; } else { tr[i].style.display = "none"; } } } } ============================================================ [45] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Thanh Hóa URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-thanh-hoa Date: 2020-01-16T09:43:29 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Thanh Hóa. Tỉnh Thanh Hóa Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_28 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thanh Hoá 28 Khu vực 3 2 Quân nhân, CA tại ngũ_28 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thanh Hoá 28 Khu vực 3 3 THPT Đào Duy Từ 001 P. Ba Đình, TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 4 THPT Hàm Rồng 002 P. Trường Thi,TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 5 THPT Nguyễn Trãi 003 P. Điện Biên, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 6 THPT Tô Hiến Thành 004 P.Đông Sơn, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 7 THPT Trường Thi 005 P. Trường Thi, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 8 THPT Lý Thường Kiệt 006 P. Đông sơn, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 9 THPT Đào Duy Anh 007 P. Ngọc Trạo, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 10 TTGDTX TP Thanh Hoá 008 P.Trường Thi, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 11 THPT DTNT Tỉnh Thanh Hóa 009 P. Đông Sơn, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 12 THPT Chuyên Lam Sơn 010 P. Ba Đình, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 13 TTGDTX tỉnh T.Hoá 011 Ngã Ba Bia, TP Thanh Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 14 THPT Đông Sơn 012 Đông Tân, TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 15 THPT Nguyễn Huệ 013 Quảng Đông, TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 16 Trường CĐ TDTT T.Hóa 014 Ph. Ngọc Trạo-TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 17 ĐH VHTT và DL TH 015 Ph. Lam Sơn- TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 18 CĐN NN – PTNT T.Hóa 016 Quảng Hưng -TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 19 Trường CĐ KT- KTCT 017 Ph. Đông Vệ – TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 20 CĐ nghề CN T.Hóa 018 64 Đình Hương, TP T.Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 21 Trường CĐN An Nhất Vinh 019 Hoằng Long, T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 22 TC nghề số 1 TP T.Hoá 020 Quảng Thắng, TP T.Hoá TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 23 ĐHCN TP Hồ Chí Minh (cơ sở Thanh Hóa) 149 Xã Quảng Tâm TP Thanh Hóa TP. Thanh Hóa 01 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 24 THPT Bỉm Sơn 021 P. Ba Đình, Thị Bỉm Sơn Thị xã Bỉm Sơn 02 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 25 THPT Lê Hồng Phong 022 P. Lam Sơn, Thị Bỉm Sơn Thị xã Bỉm Sơn 02 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 26 TTGDTX TX Bỉm Sơn 023 P. Lam Sơn, TX Bỉm Sơn Thị xã Bỉm Sơn 02 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 27 TC nghề Bỉm Sơn 024 P. Lam Sơn, TX Bỉm Sơn Thị xã Bỉm Sơn 02 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 28 THPT Sầm Sơn 025 P. Trường Sơn, Sầm Sơn TP. Sầm Sơn 03 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 29 THPT Nguyễn Thị Lợi 026 P. Trung Sơn, Sầm Sơn TP. Sầm Sơn 03 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 30 TTGDNN-GDTX Sầm Sơn 027 P. Trường Sơn, Sầm Sơn TP. Sầm Sơn 03 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 31 THPT Chu Văn An 028 Quảng Minh, Sầm Sơn TP. Sầm Sơn 03 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 32 THPT Quan Hoá 029 TT Quan Hoá Huyện Quan Hóa 04 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 33 TTGDNN-GDTX Quan Hoá 030 TT Quan Hóa Huyện Quan Hóa 04 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 34 THCS-THPT Quan Hóa 031 Thiên Phủ, Quan Hóa Huyện Quan Hóa 04 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 35 THPT Quan Sơn 032 TT Quan Sơn Huyện Quan Sơn 05 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 36 TTGDNN-GDTX Quan Sơn 033 TT Quan Sơn Huyện Quan Sơn 05 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 37 THPT Quan Sơn 2 034 Mường Mìn – Quan Sơn Huyện Quan Sơn 05 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 38 THPT Mường Lát 035 TT Mườg Lát Huyện Mường Lát 06 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 39 TTGDNN-GDTX Mường Lát 036 TT Mường Lát Huyện Mường Lát 06 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 40 THPT Bá Thước 037 TT Cành Nàng, Bá Thước Huyện Bá Thước 07 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 41 THPT Hà Văn Mao 038 Điền Trung, Bá Thước Huyện Bá Thước 07 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 42 TTGDNN-GDTX Bá Thước 039 TT Cành nàng, Bá Thước Huyện Bá Thước 07 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 43 THPT Bá Thước 3 040 Lũng Niên, Bá Thước Huyện Bá Thước 07 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 44 THPT Cầm Bá Thước 041 TT Thường Xuân Huyện Thường Xuân 08 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 45 THPT Thường Xuân 2 042 Luận Thành, Thường Xuân Huyện Thường Xuân 08 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 46 TTGDNN-GDTX Thường Xuân 043 TT Thường xuân Huyện Thường Xuân 08 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 47 THPT Thường Xuân 3 044 Vạn Xuân, Thường Xuân Huyện Thường Xuân 08 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 48 THPT Như Xuân 045 TT Yên Cát, Như Xuân Huyện Như Xuân 09 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 49 TTGDNN-GDTX Như Xuân 046 TT Yên Cái, Như Xuân Huyện Như Xuân 09 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 50 THPT Như Xuân 2 047 Bãi Thành, Như Xuân Huyện Như Xuân 09 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 51 THCS-THPT Như Xuân 150 Xã Thanh Quân huyện Như Xuân Huyện Như Xuân 09 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 52 THPT Như Thanh 048 TT Bến Sung, Như Thanh Huyện Như Thanh 10 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 53 THPT Như Thanh 2 049 Xã Thanh Tân huyện Như Thanh Huyện Như Thanh 10 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 54 TTGDNN-GDTX Như Thanh 050 TT Bến Sung, Như Thanh Huyện Như Thanh 10 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 55 THCS-THPT Như Thanh 051 Phượng Nghi, Như Thanh Huyện Như Thanh 10 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 56 THPT Lang Chánh 052 TT Lang Chánh Huyện Lang Chánh 11 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 57 TTGDNN-GDTX Lang Chánh 053 TT Lang Chánh Huyện Lang Chánh 11 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 58 THPT Ngọc Lặc 054 TT Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc 12 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 59 THPT Lê Lai 055 Kiên Thọ, Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc 12 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 60 TTGDNN-GDTX Ngọc Lặc 056 TT Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc 12 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 61 THPT Bắc Sơn 057 Ngọc Liên, Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc 12 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 62 TC nghề MN T.Hoá 058 Xã Minh Sơn, H.Ngọc Lặc Huyện Ngọc Lặc 12 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 63 THPT Thạch Thành 1 059 Thành Thọ, Thạch Thành Huyện Thạch Thành 13 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 64 THPT Thạch Thành 2 060 Thạch Tân, Thạch Thành Huyện Thạch Thành 13 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 65 THPT Thạch Thành 3 061 Thành Vân, Thạch Thành Huyện Thạch Thành 13 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 66 TTGDTX Thạch Thành 062 TT Kim Tân Huyện Thạch Thành 13 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 67 THPT Thạch Thành 4 063 Thạch Quảng, Thạch Thành Huyện Thạch Thành 13 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 68 THPT Cẩm Thuỷ 1 064 TT Cẩm Thuỷ Huyện Cẩm Thủy 14 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 69 THPT Cẩm Thuỷ 2 065 Phúc Do, Cẩm Thuỷ Huyện Cẩm Thủy 14 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 70 THPT Cẩm Thuỷ 3 066 Cẩm Thạch, Cẩm Thuỷ Huyện Cẩm Thủy 14 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 71 TTGDNN-GDTX Cẩm Thuỷ 067 TT Cẩm Thuỷ Huyện Cẩm Thủy 14 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 72 THPT Lê Lợi 068 TT Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 73 THPT Lê Hoàn 069 Xuân Lai, Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 74 THPT Lam Kinh 070 TT Lam Sơn, Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 75 THPT Thọ Xuân 4 071 Thọ Lập, Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 76 THPT Lê Văn Linh 072 TT Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 77 THPT Thọ Xuân 5 073 Thôn 385 Thọ Xương Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 78 TTGDNN-GDTX Thọ Xuân 074 TT Thọ Xuân Huyện Thọ Xuân 15 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 79 THPT Vĩnh Lộc 075 TT Vĩnh Lộc Huyện Vĩnh Lộc 16 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 80 THPT Tống Duy Tân 076 Vĩnh Tân, Vĩnh Lộc Huyện Vĩnh Lộc 16 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 81 THPT Trần Khát Chân 077 TT Vĩnh Lộc Huyện Vĩnh Lộc 16 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 82 TTGDNN-GDTX Vĩnh Lộc 078 TT Vĩnh Lộc Huyện Vĩnh Lộc 16 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 83 THPT Thiệu Hoá 079 TT Vạn Hà, Thiệu Hoá Huyện Thiệu Hóa 17 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 84 THPT Nguyễn Quán Nho 080 Thiệu Quang, Thiệu Hoá Huyện Thiệu Hóa 17 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 85 THPT Lê Văn Hưu 081 Thiệu Vận, Thiệu Hoá Huyện Thiệu Hóa 17 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 86 THPT Dương Đình Nghệ 082 Thiệu Đô, Thiệu Hoá Huyện Thiệu Hóa 17 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 87 TTGDNN-GDTX Thiệu Hoá 083 TT Vạn Hà, Thiệu Hoá Huyện Thiệu Hóa 17 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 88 THPT Triệu Sơn 1 084 TT, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 89 THPT Triệu Sơn 2 085 Nông Trường, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 90 THPT Triệu Sơn 3 086 Hợp Lý, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 91 THPT Triệu Sơn 4 087 Thọ Dân, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 92 THPT Triệu Sơn 5 088 Đồng Lợi, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 93 THPT Triệu Sơn 6 089 Dân Lực, Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 94 THPT Triệu Sơn 090 TT Triệu sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 95 TTGDNN-GDTX Triệu Sơn 091 TT Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 96 Trường CĐ NL T.Hóa 092 Dân Quyền – H. Triệu Sơn Huyện Triệu Sơn 18 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 97 THPT Nông Cống 1 093 TT Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 98 THPT Nông Cống 2 094 Trung Thành, Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 99 THPT Nông Cống 3 095 Công Liêm, Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 100 THPT Nông Cống 4 096 Trường Sơn, N. Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 101 THPT Triệu Thị Trinh 097 Vạn Hòa, Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 102 TTGDNN-GDTX Nông Cống 098 TT Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 103 THPT Nông Cống 099 Trung Chính, Nông Cống Huyện Nông Cống 19 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 104 THPT Đông Sơn 1 100 Đông Xuân, Đông Sơn Huyện Đông Sơn 20 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 105 THPT Đông Sơn 2 101 Đông Văn, Đông Sơn Huyện Đông Sơn 20 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 106 PT Nguyễn Mộng Tuân 102 TT Rừng Thông, Đông Sơn Huyện Đông Sơn 20 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 107 TTGDNN-GDTX Đông Sơn 103 TT Rừng Thông, Đông Sơn Huyện Đông Sơn 20 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 108 THPT Hà Trung 104 Hà Bình, Hà Trung Huyện Hà Trung 21 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 109 THPT Hoàng Lệ Kha 105 TT Hà Trung Huyện Hà Trung 21 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 110 THPT Nguyễn Hoàng 106 TT Hà Trung Huyện Hà Trung 21 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 111 TTGDNN-GDTX Hà Trung 107 TT Hà Trung Huyện Hà Trung 21 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 112 THPT Lương Đắc Bằng 108 TT Bút Sơn, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 113 THPT Hoằng Hoá 2 109 Hoằng Kim, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 114 THPT Hoằng Hoá 3 110 Hoằng Ngọc, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 115 THPT Hoằng Hoá 4 111 Hoằng Thành, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 116 THPT Lưu Đình Chất 112 Hoằng Quỳ, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 117 THPT Lê Viết Tạo 113 Hoằng Đạo, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 118 TTGDNN-GDTX Hoằng Hoá 114 TT Bút Sơn, Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 119 THPT Hoằng Hoá 115 Hoằng Ngọc – Hoằng Hoá Huyện Hoằng Hóa 22 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 120 THPT Ba Đình 116 TT Nga Sơn Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 121 THPT Mai Anh Tuấn 117 Nga Thành, Nga Sơn Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 122 THPT Trần Phú 118 TT Nga sơn Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 123 TTGDTX Nga Sơn 119 TT Nga Sơn Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 124 THPT Nga Sơn 120 Nga Trung, Nga Sơn Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 125 TC nghề Nga Sơn 121 H Nga Sơn, T.Hoá Huyện Nga Sơn 23 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 126 THPT Hậu Lộc 1 122 Phú Lộc, Hậu lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 127 THPT Hậu Lộc 2 123 Văn Lộc, Hậu Lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 128 THPT Đinh Chương Dương 124 TT Hậu Lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 129 TTGDNN-GDTX Hậu Lộc 125 TT Hậu Lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 130 THPT Hậu Lộc 3 126 Đại Lộc, Hậu Lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 131 THPT Hậu Lộc 4 127 Hưng Lộc, Hậu Lộc Huyện Hậu Lộc 24 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 132 THPT Quảng Xương 1 128 TT Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 133 THPT Quảng Xương 2 129 Quảng Ngọc, Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 134 THPT Quảng Xương 4 130 Quảng Lợi, Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 135 THPT Nguyễn Xuân Nguyên 131 Quảng Giao, Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 136 THPT Đặng Thai Mai 132 Quảng Bình, Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 137 TTGDNN-GDTX Quảng Xương 133 TT Quảng Xương Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 138 TC PTTH Thanh Hóa 134 Quảng Thọ, Sầm Sơn Huyện Quảng Xương 25 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 139 THPT Tĩnh Gia 1 135 TT Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 140 THPT Tĩnh Gia 2 136 Triêu Dương, Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 141 THPT Tĩnh Gia 3 137 Tĩnh Hải, Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 142 THPT Tĩnh Gia 5 138 TT Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 143 TTGDNN-GDTX Tĩnh Gia 139 TT Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 144 THPT Tĩnh Gia 4 140 Hải An, Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 145 CĐ nghề Nghi Sơn 141 TT Tĩnh Gia, H. Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 146 THCS-THPT Nghi Sơn 142 Hải Thượng, Tĩnh Gia Huyện Tĩnh Gia 26 Thanh Hoá 28 Khu vực 1 147 THPT Yên Định 1 143 TT Quán Lào, Yên Định Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 148 THPT Yên Định 2 144 Yên Trường, Yên Định Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 149 THPT Yên Định 3 145 Yên Tâm, Yên Định Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 150 THCS-THPT Thống Nhất 146 TT Thống Nhất Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 151 THPT Trần Ân Chiêm 147 TT Quán Lào, Yên Định Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT 152 TTGDNN-GDTX Yên Định 148 TT Yên Định Huyện Yên Định 27 Thanh Hoá 28 Khu vực 2 NT (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [46] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (DDS) công bố đề án tuyển sinh 2025 – gần 2.700 chỉ tiêu, 5 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-dai-hoc-da-nang-dds-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-gan-2-700-chi-tieu-5-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-06-19T03:20:41 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (University of Science and Education – mã DDS) là cơ sở đào tạo giáo viên chất lượng cao khu vực miền Trung – Tây Nguyên, trực thuộc Đại học Đà Nẵng. Được thành lập năm 1994, trường hiện có 100% giảng viên đạt trình độ sau đại học, trong đó hơn 60% là Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ . Năm 2025, DDS tuyển khoảng 2.700 chỉ tiêu chính quy, dành cho đa dạng ngành sư phạm và khoa học giáo dục. Trường triển khai 5 phương thức xét tuyển (thi THPT, học bạ, thi đánh giá năng lực, xét tuyển thẳng, ưu tiên) nhằm tạo cơ hội tiếp cận công bằng và linh hoạt cho thí sinh trên toàn quốc. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (UED) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) dự kiến tuyển sinh khoảng 2.700 chỉ tiêu. Trường vẫn giữ ổn định 05 phương thức tuyển sinh, gồm: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (Học bạ): Xét kết quả 3 năm cấp THPT. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi Đánh giá độc lập của Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển – Trường ĐHSP: + Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang. + Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <15, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này. + Trường hợp do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp không tiến hành tổ chức thi năng khiếu trực tiếp, Trường sẽ chuyển đổi hình thức thi qua hình thức thi trực tuyến. Đối với Năng khiếu TDTT sẽ điều chỉnh nội dung thi các phân môn, cụ thể như sau: Nằm sấp chống đẩy thay cho Bật xa tại chỗ và Nằm ngửa gập bụng thay cho Chạy 40m tốc độ cao. – Trường ĐHSP: + Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang. + Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <15, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này. + Trường hợp do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp không tiến hành tổ chức thi năng khiếu trực tiếp, Trường sẽ chuyển đổi hình thức thi qua hình thức thi trực tuyến. Đối với Năng khiếu TDTT sẽ điều chỉnh nội dung thi các phân môn, cụ thể như sau: Nằm sấp chống đẩy thay cho Bật xa tại chỗ và Nằm ngửa gập bụng thay cho Chạy 40m tốc độ cao. Quy chế – Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (nếu có); – Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh – Các ngành có thi môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non; Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật): Thực hiện đăng ký và xét tuyển theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. – Trường ĐHSP – ĐHĐN chỉ nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.   ### Điểm học bạ Quy chế – Điểm môn học dùng để xét tuyển là điểm trung bình cộng 03 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12). Điểm môn ngoại ngữ sử dụng trong xét tuyển là môn Tiếng Anh. – Điểm sàn (DS) = Tổng điểm 3 môn không nhân hệ số + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Điểm xét tuyển (ĐXT) = Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (quy đổi) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành (nếu có); – Điểm môn học cấp THPT dùng để xét tuyển là điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12; làm tròn đến 2 số lẻ; – Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh – Điểm cộng quy đổi được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh – Các ngành có thi môn Năng khiếu (Giáo dục Mầm non; Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật): Thực hiện đăng ký và xét tuyển theo kế hoạch của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. – Trường tổ chức xét học bạ đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và các năm trước đó. – Trường ĐHSP: + Trường hợp tổng số thí sinh trúng tuyển của một ngành <15, các thí sinh sẽ được đăng ký chuyển sang ngành đào tạo khác cùng tổ hợp, cùng phương thức xét tuyển và có điểm xét tuyển lớn hơn hoặc bằng điểm trúng tuyển của ngành sẽ chuyển sang. + Trường hợp tổng số thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu của một ngành <15, Trường sẽ không tổ chức thi năng khiếu cho ngành này. + Trường hợp do tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp không tiến hành tổ chức thi năng khiếu trực tiếp, Trường sẽ chuyển đổi hình thức thi qua hình thức thi trực tuyến. Đối với Năng khiếu TDTT sẽ điều chỉnh nội dung thi các phân môn, cụ thể như sau: Nằm sấp chống đẩy thay cho Bật xa tại chỗ và Nằm ngửa gập bụng thay cho Chạy 40m tốc độ cao.   ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Quy chế – Điểm xét tuyển (ĐXT)= Điểm xét tuyển quy về thang 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng – Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh – Điểm cộng được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh – Trường tổ chức xét kết quả thi Đánh giá năng lực của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội (ĐGNL ĐHSPHN) đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và các năm trước đó. Điểm thi ĐGNL ĐHSPHN dùng để xét tuyển là kết quả thi của năm 2025.   ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM Quy chế – Điểm xét tuyển (ĐXT)= Điểm xét tuyển quy về thang 30 + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng – Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh – Điểm cộng được quy định cụ thể trong Thông tin tuyển sinh – Trường tổ chức xét kết quả thi Đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường ĐH Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh (ĐGNL ĐHSP TPHCM) đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 và các năm trước đó. Điểm thi ĐGNL ĐHSP TPHCM dùng để xét tuyển là kết quả thi của năm 2025.   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương thuộc một trong các nhóm sau được nộp hồ sơ xét tuyển thẳng: – Nhóm 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; – Nhóm 2: đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia. Xét giải các năm 2023, 2024, 2025; – Nhóm 3: đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận. Xét giải các năm 2022, 2023, 2024, 2025; – Nhóm 4: tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Xét giải các năm 2022, 2023, 2024, 2025; – Nhóm 5: là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; – Nhóm 6: là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức; – Nhóm 7: có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức Quy chế 1) Nguyên tắc đăng ký – Thí sinh chỉ được lựa chọn 01 trong những nhóm xét tuyển để đăng ký xét tuyển (ĐKXT) với tối đa 03 nguyện vọng trong Đơn đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường ĐHSP; – Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Các nguyện vọng không đầy đủ thông tin hoặc thông tin không chính xác sẽ không được xét tuyển; – Thí sinh không được điều chỉnh nguyện vọng, không được bổ sung nguyện vọng đăng ký sau khi đã nộp hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường bưu điện); – Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 hồ sơ đăng ký xét tuyển; trường hợp thí sinh nộp nhiều hơn 01 hồ sơ ĐKXT thì các hồ sơ nộp sau (tính theo thời điểm nộp) không được xét. 2) Nguyên tắc xét tuyển – Xét theo điểm xét tuyển của thí sinh từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Mỗi thí sinh trúng tuyển 1 nguyện vọng sẽ không được xét tuyển các nguyện vọng tiếp theo; – Trường hợp có nhiều thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu sẽ xét đến điểm trung bình chung năm học lớp 12; – Thí sinh không cung cấp đầy đủ minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển kể cả minh chứng được xét đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành (nếu có). 3) Công bố kết quả xét tuyển và xử lý nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT. – Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường ĐHSP sẽ công bố kết quả xét tuyển thẳng và danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025); – Các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng đã được công bố đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung để xử lý nguyện vọng toàn quốc. Thí sinh chỉ trúng tuyển chính thức sau khi có kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng trên Hệ thống của Bộ GDĐT; – Các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển thẳng nhưng không đăng ký nguyện vọng đã được công bố đủ điều kiện trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ GDĐT sẽ không được xử lý nguyện vọng và xem như từ chối nguyện vọng đã đủ điều kiện trúng tuyển này. 4) Hồ sơ đăng ký xét tuyển TT Đối tượng Hồ sơ đăng ký XTT Ghi chú 1 Nhóm 1  Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 1/ Phiếu đăng ký XTT theo Phụ lục 3;2/ Bản sao có công chứng căn cước công dân; 3/ Bản sao có công chứng một trong các loại giấy tờ sau: – Nhóm 1: chứng nhận Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; – Nhóm 2: chứng nhận đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế; – Nhóm 3: chứng nhận đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; – Nhóm 4: chứng nhận tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. 4/ Bản sao có công chứng bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh đã tốt nghiệp trước năm 2025). 5/ Bản sao có công chứng minh chứng được hưởng chính sách ưu tiên theo đối tượng (nếu đăng ký hưởng ưu tiên). 6/ 02 ảnh chân dung cỡ 4×6.   2 Nhóm 5Nhóm 6 Nhóm 7 1/ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo Phụ lục 4.2/ Bản sao có công chứng căn cước công dân; 3/ Bản photo có công chứng một trong các loại giấy tờ sau: – Nhóm 5: giấy xác nhận Khuyết tật nặng của ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi thí sinh thường trú cấp; – Nhóm 6,7: học bạ 3 năm học THPT. Thời gian xét tuyển Từ ngày Thông báo đến 17h00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCM ĐT THPT M09 ; M01 Học Bạ M09 ; M01 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên Học Bạ D01 ; C03 ; C04 ; X02 ; X03 ĐT THPT D01; C03; C04; X02; X03 3 7140204 Giáo dục Công dân 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên ĐT THPT C00 ; C19 ; X70 ; C03 Học Bạ C00 ; C19 ; X70 ; C03 4 7140205 Giáo dục Chính trị 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên Học Bạ C00 ; C19 ; X70 ; C03 ĐT THPT C00; C19; X70; C03 5 7140206 Giáo dục Thể chất 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT T01 ; T08 Học Bạ T01 ; T08 6 7140209 Sư phạm Toán học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên Học Bạ A00 ; A01 ; X06 ĐT THPT A00; A01; X06 7 7140210 Sư phạm Tin học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00 ; X06 ; A01 Học Bạ A00 ; X06 ; A01 8 7140211 Sư phạm Vật lý 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A01 ; A00 ; X06 ; C01 Học Bạ A01 ; A00 ; X06 ; C01 9 7140212 Sư phạm Hóa học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00 ; B00 ; D07 ; C02 Học Bạ A00 ; B00 ; D07 ; C02 10 7140213 Sư phạm Sinh học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT B00 ; B03 ; B08 ; X16 ; X14 Học Bạ B00 ; B03 ; B08 ; X16 ; X14 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C03 Học Bạ C00 ; D14 ; C03 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C19 ; X70 Học Bạ C00 ; D14 ; C19 ; X70 13 7140219 Sư phạm Địa lý 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên ĐT THPT C00 ; D15 ; C04 Học Bạ C00 ; D15 ; C04 14 7140221 Sư phạm Âm nhạc 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT N00 ; N01 Học Bạ N00 ; N01 15 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên Học Bạ  H00 ; H07 ĐT THPT H00; H07 16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00 ; B00 ; D07 ; C02 Học Bạ A00 ; B00 ; D07 ; C02 17 7140248 Giáo dục pháp luật 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên ĐT THPT C03 ; C14 ; X01 ; C04 Học Bạ C03 ; C14 ; X01 ; C04 18 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 0 ĐGNL SPHNƯu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C19 ; X70 Học Bạ C00 ; D14 ; C19 ; X70 19 7140250 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học 0 ĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT D01 ; C01 ; C02 ; X02 ; X03 Học Bạ D01 ; C01 ; C02 ; X02 ; X03 20 7229010 Lịch sử 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C19 ; X70 Học Bạ C00 ; D14 ; C19 ; X70 21 7229030 Văn học 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C03 Học Bạ C00 ; D14 ; C03 22 7229040 Văn hóa học 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C03 Học Bạ C00 ; D14 ; C03 23 7310401 Tâm lý học 0 Ưu Tiên ĐT THPT C02 ; D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C14 ; X01 Học Bạ C02 ; D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C14 ; X01 24 7310501 Địa lý học 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; C20 ; X74 ; C04 Học Bạ C00 ; C20 ; X74 ; C04 25 7310630 Việt Nam học 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C19 ; X70 Học Bạ C00 ; D14 ; C19 ; X70 26 7320101 Báo chí 0 Ưu Tiên ĐT THPT C00 ; D14 ; C03 Học Bạ C00 ; D14 ; C03 27 7320108 Quan hệ công chúng 0 Ưu Tiên ĐT THPT D14 ; D15 ; D01 Học Bạ D14 ; D15 ; D01 28 7420201 Công nghệ sinh học 0 Ưu Tiên ĐT THPT B00 ; B03 ; B08 ; X14 ; A02 Học Bạ B00 ; B03 ; B08 ; X14 ; A02 29 7440112 Hóa học 0 Ưu Tiên ĐT THPT A00 ; B00 ; D07 ; C02 ; X11 Học Bạ A00 ; B00 ; D07 ; C02 ; X11 30 7460108 Khoa học dữ liệu 0 Ưu Tiên ĐT THPT C01 ; D01 ; X02 Học Bạ C01 ; D01 ; X02 31 7480201 Công nghệ thông tin 0 Ưu Tiên ĐT THPT A00 ; X06 ; A01 Học Bạ A00 ; X06 ; A01 32 7520401 Vật lý kỹ thuật 0 Ưu Tiên ĐT THPT A00 ; A01 ; X06 ; C01 ; X07 Học Bạ A00 ; A01 ; X06 ; C01 ; X07 33 7760101 Công tác xã hội 0 Ưu Tiên ĐT THPT D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C02 ; C14 ; X01 Học Bạ D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C02 ; C14 ; X01 34 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 Ưu Tiên ĐT THPT B03 ; C04 ; X04 ; D01 ; C02 Học Bạ B03 ; C04 ; X04 ; D01 ; C02   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển UED Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển thẳng Từ ngày Thông báo đến 17h00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Thời gian nhận hồ sơ các phương thức khác Tất cả thí sinh sẽ thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT bằng tài khoản đã cấp để đăng ký thi tốt nghiệp THPT 2025 (từ ngày 16/7/2025). Thí sinh tự do liên hệ Sở GDĐT các địa phương để được cấp tài khoản (10-20/7/2025) để có thể đăng ký xét tuyển. Đối với phương thức tuyển sinh Học bạ: Từ năm 2025, Trường không tiến hành thu hồ sơ mà chỉ dùng kết quả học bạ có trên Hệ thống của Bộ để xét. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [47] Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt ĐH Sư phạm TP.HCM đợt 1: Những lưu ý “sống còn” cho sĩ tử URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ky-thi-danh-gia-nang-luc-chuyen-biet-dh-su-pham-tp-hcm-dot-1-nhung-luu-y-song-con-cho-si-tu Date: 2026-03-25T20:57:40 ============================================================ Từ ngày 26/03 đến 29/03, đợt thi đầu tiên của kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) chuyên biệt do Trường ĐH Sư phạm TP.HCM tổ chức sẽ chính thức khởi tranh. Với số lượng thí sinh tăng vọt so với năm trước, cuộc đua vào các ngành đào tạo đặc thù đang trở nên nóng hơn bao giờ hết. Theo thông tin từ Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung – Phó hiệu trưởng nhà trường, đợt 1 năm nay ghi nhận sự tham gia của 15.138 thí sinh, tăng trưởng ấn tượng khoảng 30% so với kỳ thi năm 2023. Kỳ thi được tổ chức đồng thời tại nhiều tỉnh thành như TP.HCM, Tây Ninh, Đắk Lắk và Đà Nẵng, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho học sinh các khu vực tiếp cận. ### Cấu trúc bài thi và định hướng tuyển sinh “chuyên biệt” Khác với các kỳ thi tổng hợp, kỳ thi của Trường ĐH Sư phạm TP.HCM tập trung vào từng môn thi độc lập bao gồm: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và Tiếng Anh. Thí sinh có thể linh hoạt lựa chọn một hoặc nhiều môn phù hợp với tổ hợp xét tuyển của ngành học mục tiêu. Đây là phương thức tuyển sinh trọng tâm, giúp nhà trường sàng lọc những ứng viên có tố chất vượt trội ở các lĩnh vực cụ thể. Hiện nay, xu hướng tổ chức các kỳ thi riêng đang trở nên phổ biến; bên cạnh ĐH Sư phạm, phụ huynh có thể tham khảo thêm 3 đợt thi ĐGNL chuyên biệt năm 2026 để xây dựng lộ trình ôn tập dài hạn cho con em mình. Đáng chú ý, kết quả từ kỳ thi này không chỉ dùng để xét tuyển vào Trường ĐH Sư phạm TP.HCM mà còn được nhiều đơn vị khác công nhận. Điển hình như việc xét tuyển ĐGNL tại Đại học Sài Gòn cũng đã có những điều chỉnh quan trọng, mở ra thêm nhiều cánh cửa vào đại học cho thí sinh. ### Những “nguyên tắc vàng” trước giờ vượt vũ môn Để đảm bảo quá trình dự thi diễn ra suôn sẻ, Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung đặc biệt nhấn mạnh các quy định về thủ tục và kỷ luật phòng thi: - Quản lý thời gian: Thí sinh cần có mặt tại điểm thi trước ít nhất 30 phút. Mọi trường hợp đến muộn quá 15 phút kể từ khi bắt đầu làm bài đều sẽ bị tước quyền dự thi. - Giấy tờ tùy thân: Căn cước công dân (CCCD) là vật dụng “bất ly thân” để xác thực định danh. Nếu sử dụng ứng dụng VNeID, thí sinh phải đến sớm để làm thủ tục tại phòng Hội đồng trước khi gửi điện thoại, vì thiết bị di động tuyệt đối không được mang vào khu vực thi. - Vật dụng được phép: Thí sinh chỉ mang theo CCCD và máy tính cầm tay (loại không có chức năng soạn thảo văn bản hay thẻ nhớ). Giấy nháp và bút viết sẽ được cán bộ coi thi cung cấp sẵn. Để tự tin đối mặt với các dạng đề thi phân hóa cao trên máy tính, việc rèn luyện kỹ năng giải đề là vô cùng thiết yếu. Sĩ tử có thể tham khảo lộ trình luyện thi đánh giá năng lực để làm quen với cấu trúc đề và tối ưu hóa thời gian làm bài. Ngoài ra, việc tìm hiểu cấu trúc đề minh họa ĐGNL của ĐHQG-HCM cũng giúp học sinh có cái nhìn đa chiều hơn về các kỳ thi năng lực hiện nay. ### Chiến thuật làm bài và tâm lý phòng thi Trong quá trình làm bài, lời khuyên từ các chuyên gia là thí sinh nên phân bổ thời gian hợp lý, không nên “sa lầy” quá lâu vào một câu hỏi khó. Đặc biệt với các phần tự luận và trả lời ngắn, cần đọc kỹ yêu cầu để tránh những sai sót đáng tiếc. Bên cạnh kiến thức, tâm lý và sức khỏe chiếm 50% sự thành công. “Thí sinh nên nghỉ ngơi đầy đủ, tránh thức khuya trước ngày thi và giữ tinh thần bình tĩnh để phát huy tốt nhất năng lực bản thân”, Thạc sĩ Trung chia sẻ. Việc nắm bắt sớm điểm chuẩn xét tuyển sớm của các trường sư phạm kỹ thuật hoặc các khối ngành tương tự cũng sẽ giúp các em có thêm động lực và mục tiêu rõ ràng hơn trong kỳ thi này. Kỳ thi ĐGNL chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM không chỉ là một kỳ sát hạch, mà còn là cơ hội để sĩ tử khẳng định bản sắc và tư duy chuyên sâu của mình. Chúc các sĩ tử bình tĩnh, tự tin và đạt kết quả cao nhất trong đợt thi này! ============================================================ [48] Danh sách 38 trường đại học xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL Sư phạm Hà Nội 2026: Cơ hội rộng mở đa ngành nghề URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-38-truong-dai-hoc-xet-tuyen-bang-ket-qua-thi-dgnl-su-pham-ha-noi-2026-co-hoi-rong-mo-da-nganh-nghe Date: 2026-03-05T18:52:03 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT) đang ngày càng khẳng định vị thế và uy tín trong hệ thống tuyển sinh tại Việt Nam. Theo thông tin mới nhất từ Hội đồng tuyển sinh, năm 2026 sẽ có 38 cơ sở giáo dục đại học sử dụng kết quả kỳ thi này để xét tuyển, tăng mạnh so với các năm trước và mở rộng sang nhiều lĩnh vực “hot” như Y dược, Kỹ thuật và Công nghệ. ## Bước chuyển mình của kỳ thi SPT: Từ “nội bộ” đến phủ sóng đa ngành Khác với giai đoạn đầu khi kết quả thi SPT chủ yếu dùng để xét tuyển vào các khối ngành đào tạo giáo viên, mùa tuyển sinh 2026 chứng kiến sự tham gia của hàng loạt trường đại học đa ngành. Đặc biệt, khối ngành Y Dược ghi nhận sự góp mặt của Đại học Y Dược Thái Bình, Y khoa Tokyo và Y Dược Buôn Ma Thuột. Việc các trường chuyên ngành sức khỏe chấp nhận điểm thi SPT cho thấy độ tin cậy về mặt chuyên môn và khả năng phân loại thí sinh của đề thi này. Bên cạnh đó, trong bối cảnh nhiều trường Y Dược phía Nam đang có những thay đổi lớn về quy mô đào tạo, việc có thêm phương thức xét tuyển từ SPT giúp sĩ tử có thêm “tấm vé” an toàn để chạm tay vào ước mơ. Sự mở rộng này cũng diễn ra mạnh mẽ ở khối Kỹ thuật – Công nghệ với sự tham gia mới của Học viện Kỹ thuật mật mã và Đại học Công nghệ Giao thông vận tải. Điều này hoàn toàn tương đồng với định hướng khi mở rộng các ngành đào tạo của chính Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động. Để đạt kết quả tốt nhất, thí sinh nên bắt đầu lộ trình luyện thi Đánh giá năng lực sớm để làm quen với cấu trúc đề thi tích hợp nhiều phân môn. ## Danh sách 38 trường đại học công nhận kết quả thi SPT năm 2026 Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển, phân chia theo khu vực địa lý: ### Khu vực miền Bắc (24 trường) - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên - Học viện Quản lý giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội - Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông - Học viện Kỹ thuật mật mã - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Trường Đại học Công nghệ Đông Á - Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang - Trường Đại học Y Dược Thái Bình - Trường Đại học Y khoa Tokyo - Học viện Chính sách và Phát triển - Học viện Phụ nữ Việt Nam - Trường Đại học Công đoàn - Học viện Dân tộc - Trường Đại học Phenikaa - Trường Đại học Thủ đô Hà Nội - Trường Đại học Thăng Long - Trường Đại học Hải Phòng - Trường Đại học Hoa Lư - Trường Đại học Tây Bắc - Trường Đại học Thái Bình - Đại học Hạ Long ### Khu vực miền Trung (10 trường) - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế - Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột - Trường Đại học Vinh - Trường Đại học Quy Nhơn - Trường Đại học Hồng Đức - Trường Đại học Khánh Hòa - Trường Đại học Quang Trung - Trường Đại học Tây Nguyên ### Khu vực miền Nam (4 trường) - Trường Đại học Sư phạm TP.HCM - Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương - Trường Đại học Thủ Dầu Một - Trường Đại học Tiền Giang Lưu ý: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 sẽ không sử dụng kết quả này do đã chuyển sang tổ chức kỳ thi riêng. ## Thông tin chi tiết về lịch thi và cấu trúc bài thi SPT 2026 Kỳ thi SPT năm 2026 dự kiến được tổ chức thành hai đợt vào cuối tháng 5, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh sắp xếp thời gian ôn tập sau khi hoàn thành chương trình học tại trường phổ thông. - Thời gian thi: Đợt 1 (23-24/5) và Đợt 2 (30-31/5). - Địa điểm dự kiến: Hà Nội, Sơn La, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Gia Lai. - Môn thi: Thí sinh được lựa chọn đăng ký từ 3 đến 7 môn tùy theo tổ hợp xét tuyển của trường đại học mục tiêu. Các môn bao gồm: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật. - Lệ phí: 250.000 đồng/môn thi. - Công bố kết quả: Dự kiến trước ngày 15/6. Trong khi các sĩ tử miền Bắc đang tập trung cho SPT, thì tại phía Nam, các bạn cũng cần chú ý đến ngưỡng sàn xét tuyển của các trường top đầu hoặc phương thức xét tuyển tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM để không bỏ lỡ cơ hội. Việc chuẩn bị cho một kỳ thi có tính phân hóa cao như SPT đòi hỏi thí sinh phải có chiến thuật ôn tập khoa học. Phụ huynh và học sinh có thể tham khảo lộ trình luyện thi đại học toàn diện để tối ưu hóa điểm số và gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu. Kỳ thi Đánh giá năng lực SPT không chỉ là thử thách mà còn là cơ hội lớn cho những thí sinh có năng lực học tập thực tế. Chúc các sĩ tử 2k8 có một mùa ôn thi hiệu quả và đạt kết quả cao nhất! ============================================================ [49] Tuyển sinh Đại học 2026: Cập nhật Lịch trình quan trọng & 5 Điểm mới “bước ngoặt” PHHS cần biết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-dai-hoc-2026-cap-nhat-lich-trinh-quan-trong-5-diem-moi-buoc-ngoat-phhs-can-biet Date: 2026-02-19T17:23:09 ============================================================ Kỳ tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2026 đánh dấu nhiều thay đổi lớn trong quy chế thi và xét tuyển. Đối với các sĩ tử 2K8, việc nắm bắt chính xác lịch tuyển sinh đại học 2026 và các quy định mới về xét học bạ, điểm cộng ưu tiên là “chìa khóa” để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường TOP đầu. ## 1. Các mốc thời gian “vàng” trong lịch tuyển sinh Đại học 2026 Để tránh những sai sót đáng tiếc, Phụ huynh và học sinh cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian triển khai công tác tuyển sinh từ Bộ GD&ĐT: - Ngày 15/2/2026: Các trường Đại học hoàn thành công bố đề án tuyển sinh chi tiết trên website. - Ngày 15/5/2026: Hoàn thành tập huấn Quy chế và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. - Ngày 17/6 – 21/6/2026: Thí sinh có khoảng thời gian thực hành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống để làm quen thao tác. - Ngày 02/7 – 14/7/2026: Giai đoạn chính thức đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển. Đây là thời điểm quan trọng nhất để thí sinh sắp xếp thứ tự ưu tiên các trường. - Ngày 15/7 – 21/7/2026: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến. - Trước 17h ngày 13/8/2026: Các trường công bố điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển đợt 1. - Trước 17h ngày 21/8/2026: Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến. Ngoài kỳ thi tốt nghiệp THPT, xu hướng sử dụng kết quả các kỳ thi riêng đang ngày càng phổ biến. PHHS có thể tham khảo thêm Tổng hợp lịch thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy 2026 để không bỏ lỡ cơ hội xét tuyển sớm. ## 2. 5 Thay đổi lớn trong Quy chế tuyển sinh 2026 thí sinh 2K8 cần lưu ý Theo thông tin mới nhất từ Bộ GD&ĐT, quy chế tuyển sinh năm nay có những điều chỉnh mang tính “siết” chất lượng đầu vào, cụ thể: ### 2.1. Điều kiện “cần” khi xét tuyển học bạ THPT Phương thức xét học bạ không còn chỉ dựa vào điểm số trên lớp. Dự thảo mới yêu cầu tổ hợp xét tuyển học bạ (6 học kỳ) phải có tối thiểu 3 môn, trong đó bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn. Đặc biệt, thí sinh phải đạt tối thiểu 15/30 điểm ở 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng để đủ điều kiện xét tuyển. ### 2.2. Giới hạn số lượng nguyện vọng đăng ký Thay vì đăng ký không giới hạn như các năm trước, năm 2026 thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng. Việc sắp xếp thứ tự ưu tiên trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Đối với khối ngành sư phạm, thí sinh chỉ được xét tuyển nếu đặt nguyện vọng từ 1 đến 5. ### 2.3. Quy định mới về điểm cộng ưu tiên và khuyến khích Tổng điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) và điểm khuyến khích (chứng chỉ quốc tế, giải học sinh giỏi) không vượt quá 3 điểm. PHHS cần nắm rõ Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để tính toán chính xác lợi thế của con em mình. ### 2.4. Đơn giản hóa phương thức tuyển sinh Bộ GD&ĐT khuyến khích các trường sử dụng tối đa 5 phương thức tuyển sinh chính để tránh gây nhiễu thông tin cho PHHS. Điều này thúc đẩy các em tập trung vào các kỳ thi có trọng số cao như tốt nghiệp THPT và các kỳ thi đánh giá năng lực (HSA, TSA). ### 2.5. Bổ sung đối tượng xét tuyển trung học nghề Mở rộng cơ hội cho học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp nghề muốn học tiếp lên Đại học, tạo sự liên thông trong hệ thống giáo dục. ## 3. Chiến thuật ôn tập để “chắc suất” vào trường TOP Với những biến động về phương thức xét tuyển, việc chỉ dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT là khá rủi ro. Các chuyên gia giáo dục khuyên sĩ tử 2K8 nên “đa dạng hóa” cơ hội bằng cách tham gia các kỳ thi riêng. - Kỳ thi HSA (ĐHQG Hà Nội): Phù hợp với học sinh có năng lực toàn diện. Hãy bắt đầu với lộ trình Luyện thi Đánh giá năng lực HSA để bứt phá điểm số. - Kỳ thi TSA (ĐH Bách Khoa Hà Nội): Dành cho những em mạnh về tư duy logic và giải quyết vấn đề. Đừng bỏ lỡ bài Review chi tiết đề thi TSA mới nhất để xây dựng chiến thuật làm bài hiệu quả. - Kỳ thi V-ACT (ĐHQG TP.HCM): Giải pháp tối ưu cho học sinh khu vực phía Nam với lộ trình Ôn thi ĐGNL V-ACT đạt 900+. Để hỗ trợ PHHS trong giai đoạn “nước rút”, Học Mãi đã cung cấp Công cụ lập kế hoạch học tập cá nhân hóa. Công cụ này sẽ giúp các em bám sát mục tiêu và phân bổ thời gian học tập khoa học nhất. Kết luận: Tuyển sinh 2026 đầy thách thức nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội nếu thí sinh có sự chuẩn bị sớm và đúng hướng. Hãy luôn cập nhật tin tức mới nhất và lựa chọn lộ trình ôn luyện thông minh để chạm tay vào cánh cửa Đại học mơ ước! ============================================================ [50] Tuyển sinh 2026: Tuyển sinh khối trường quân đội 2026: Nhiều điểm mới về tổ hợp xét tuyển và điều kiện dự tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-tuyen-sinh-khoi-truong-quan-doi-2026-nhieu-diem-moi-ve-to-hop-xet-tuyen-va-dieu-kien-du-tuyen Date: 2025-12-26T11:36:13 ============================================================ Năm tuyển sinh đại học 2026, khối trường quân đội đã chính thức công bố những thay đổi quan trọng trong tổ hợp xét tuyển nhằm phù hợp với quy chế mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số trường điều chỉnh tổ hợp xét tuyển, bỏ bớt một số khối truyền thống và bổ sung tổ hợp mới dựa trên các môn thi bắt buộc trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời giữ ổn định phương thức xét tuyển. Điều này tác động trực tiếp đến kế hoạch ôn tập và lựa chọn tổ hợp môn của học sinh có nguyện vọng vào khối quân sự. ## Bảng tổng hợp tổ hợp xét tuyển 2026 theo trường Trường / Học viện Tổ hợp xét tuyển 2026 Học viện Quân y A00 (Toán-Lý-Hóa); B00 (Toán-Hóa-Sinh); D07 (Toán-Hóa-Anh) Học viện Kỹ thuật Quân sự A00 (Toán-Lý-Hóa); A01 (Toán-Lý-Anh); X06 (Toán-Lý-Tin) Học viện Hải quân A00 (Toán-Lý-Hóa); A01 (Toán-Lý-Anh); C01 (Toán-Lý-Văn) Học viện Biên phòng C03 (Văn-Toán-Sử); C04 (Văn-Toán-Địa); D01 (Văn-Toán-Anh) Trường Sĩ quan Chính trị C01 (Văn-Toán-Lý); C03 (Văn-Toán-Sử); C04 (Văn-Toán-Địa); D01 (Văn-Toán-Anh) Trường Sĩ quan Thông tin A00; A01; C01; X06 Trường Sĩ quan Tăng-Thiết giáp A00; A01; C01 Các tổ hợp này phản ánh xu hướng tuyển sinh mới: bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn trong bộ 3 môn, đồng thời tổ hợp phải đảm bảo tỷ trọng các môn chung chiếm ít nhất 50% trọng số tính điểm xét tuyển. ## So sánh với năm tuyển sinh 2025 Trường Tổ hợp 2025 Điều chỉnh 2026 Học viện Biên phòng A01, C00, C01, C03, … Giảm còn C03, C04, D01 (loại bỏ C00, A01, C01) Trường Sĩ quan Chính trị A00, C00, … Giảm còn C01, C03, C04, D01 (loại bỏ A00, C00) Các trường khác Giữ tổ hợp truyền thống Giữ ổn định với Toán là môn chính Điều chỉnh này giúp thu hẹp phạm vi tổ hợp xét tuyển nhưng đồng thời nâng tính minh bạch, phù hợp với quy chuẩn môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, tạo thuận lợi cho thí sinh khi lựa chọn tổ hợp phù hợp năng lực. ## Phương thức tuyển sinh và yêu cầu dự tuyển Hạng mục Thông tin dự kiến Phương thức xét tuyển Xét tuyển thẳng và ưu tiên; xét kết quả thi đánh giá năng lực; xét điểm thi tốt nghiệp THPT Điều kiện dự tuyển Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức; sức khỏe theo quy định của Bộ Quốc phòng Độ tuổi Thanh niên ngoài quân đội: 17–21 tuổi; quân nhân tại ngũ/ xuất ngũ: 18–23 tuổi Chuẩn sức khỏe Sức khỏe chung theo quy chuẩn quân sự và yêu cầu riêng theo ngành đào tạo Ngoài điểm xét tuyển theo tổ hợp, thí sinh bắt buộc đạt tiêu chuẩn về chính trị, đạo đức, trình độ văn hóa, độ tuổi và tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định tuyển sinh khối quân đội. ## Phân tích xu hướng tuyển sinh 2026 - Tổ hợp được tinh gọn nhằm phù hợp kỳ thi quốc gia: Việc bắt buộc Toán hoặc Ngữ văn trong mỗi tổ hợp giúp thí sinh dễ dàng lựa chọn tổ hợp dựa trên các môn thi bắt buộc của kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Một số trường tuyển theo tổ hợp mới tập trung vào nhân văn: Đặc biệt tại Học viện Biên phòng và Trường Sĩ quan Chính trị, tổ hợp xét tuyển gắn chặt với nội dung Ngữ văn – Toán và môn thứ ba linh hoạt giúp tăng cơ hội tiếp cận đối tượng học sinh có thế mạnh đa môn. - Giữ ổn định cho phần lớn trường: Học viện Quân y, Kỹ thuật Quân sự, Hải quân và các trường sĩ quan kỹ thuật vẫn giữ tổ hợp truyền thống tương tự năm trước, nhằm đảm bảo phù hợp đặc thù ngành và kế hoạch tuyển sinh lâu dài. ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh – học sinh ### Nhận định Việc các trường quân đội công bố tổ hợp xét tuyển năm 2026 phản ánh sự điều chỉnh cần thiết để phù hợp với quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó các tổ hợp xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn và tổ hợp đóng góp trọng số phù hợp. Một số trường đã điều chỉnh giảm tổ hợp truyền thống nhằm tinh gọn danh sách lựa chọn và phù hợp yêu cầu tuyển sinh quân sự. Thông tin này rất quan trọng đối với học sinh có nguyện vọng vào khối quân đội, bởi tổ hợp môn quyết định định hướng ôn luyện và lựa chọn đăng ký nguyện vọng. ### Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh - Nắm chắc yêu cầu tổ hợp từng trường: Trước khi đăng ký nguyện vọng, học sinh cần xem tổ hợp xét tuyển mà trường chọn phù hợp năng lực và sở trường của bản thân. - Chuẩn bị kiến thức nền tảng cho Toán và Ngữ văn: Vì hầu hết tổ hợp đều bắt buộc ít nhất một trong hai môn này, học sinh nên ưu tiên củng cố hai môn nền tảng này. - Lên kế hoạch ôn tập dài hạn: Ôn tập trước các môn cơ bản và các môn tự chọn sẽ giúp thí sinh linh hoạt trong lựa chọn tổ hợp xét tuyển. - Hiểu rõ yêu cầu tuyển sinh quân sự: Ngoài điểm môn, thí sinh cần đảm bảo các điều kiện về chính trị, đạo đức, sức khỏe và độ tuổi theo quy định để không bị loại ở khâu điều kiện dự tuyển. - Chuẩn bị phương án dự phòng: Do khối quân đội có tính cạnh tranh cao, nên có phương án đăng ký nguyện vọng vào các trường khác phù hợp để tránh rủi ro. Kết quả xác định tổ hợp xét tuyển của từng trường là mảnh ghép quan trọng giúp học sinh và phụ huynh xác định chiến lược ôn luyện và đăng ký nguyện vọng phù hợp trong mùa tuyển sinh đại học 2026. Việc chuẩn bị sớm, hiểu rõ quy định và xác định chiến lược học tập rõ ràng sẽ giúp thí sinh gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường quân đội trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. ============================================================ [51] Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm? Tất tần tật thông tin quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-tot-nghiep-thpt-can-bao-nhieu-diem-tat-tan-tat-thong-tin-quan-trong Date: 2025-10-01T04:53:01 ============================================================ “Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm” là thắc mắc chung của hầu hết sĩ tử lớp 12 trước kỳ thi quan trọng. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính điểm, điều kiện đỗ tốt nghiệp cũng như những lưu ý quan trọng để chủ động xây dựng kế hoạch học tập và ôn luyện hiệu quả. Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm? Tất tần tật thông tin quan trọng ## 1. Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm để đỗ? Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT (Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT), điểm xét tốt nghiệp được tính dựa trên: - 70%: Kết quả các bài thi tốt nghiệp THPT. - 30%: Điểm trung bình cả năm lớp 12. - Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) cũng được cộng vào để tính điểm xét tốt nghiệp. Điều kiện để được công nhận tốt nghiệp THPT 2026: Học sinh sẽ được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đồng thời các yêu cầu: - Điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5.0 trở lên (thang điểm 10). - Không có môn nào bị điểm liệt (≤ 1.0 điểm).  - Hoàn thành đủ các bài thi bắt buộc và không vi phạm quy chế thi. Một số kịch bản minh họa Kịch bản Điểm TB thi TN Điểm TB lớp 12 Điểm ưu tiên Điểm xét TN Môn liệt Kết quả 1 6.5 7.0 0.5 6.75 Không ✅ ĐỖ 2 5.0 5.0 0 5.00 Không ✅ ĐỖ (vừa đủ) 3 5.5 4.0 0 4.75 Không ❌ TRƯỢT 4 6.8 6.5 0.5 6.65 Có môn 0.75 ❌ TRƯỢT (liệt) Như vậy, để đỗ tốt nghiệp THPT 2026, thí sinh cần không chỉ đạt điểm xét tối thiểu 5.0 mà còn phải tránh rơi vào “điểm liệt” (Nếu bị điểm liệt → trượt tốt nghiệp, dù tổng điểm cao). Điểm số ở kỳ thi này không chỉ quyết định việc tốt nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội xét tuyển Đại học, Cao đẳng. ## 2. Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 1) Điểm xét tốt nghiệp được tính theo công thức: Điểm xét TN = 50% điểm thi tốt nghiệp (4 môn) + 50% điểm trung bình học bạ 3 năm + điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có) Trong đó: - Điểm thi tốt nghiệp: Gồm 4 môn (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, 1 môn tổ hợp KHTN/KHXH). Lấy điểm trung bình 4 môn × 0,5. - Điểm học bạ 3 năm: (ĐTB lớp 10 x1 + ĐTB lớp 11 x 2 + ĐTB lớp 12 x 3)/6 (Sau đó lấy tổng  × 0,5.) - Điểm ưu tiên, khuyến khích: Cộng thêm nếu thuộc diện chính sách. → Tổng kết ra thang điểm 10, chính xác đến hai chữ số thập phân - Điểm ưu tiên: Thí sinh có thể được cộng từ 0,25 đến 0,5 điểm nếu thuộc diện chính sách, như: con thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, người dân tộc thiểu số, người bị nhiễm chất độc hóa học… Nếu một thí sinh có nhiều tiêu chuẩn thì chỉ được hưởng mức cao nhất, không cộng dồn. - Điểm khuyến khích: Thí sinh đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên hoặc các kỳ thi thí nghiệm thực hành, văn nghệ, thể thao, khoa học kỹ thuật… được cộng thêm 1–2 điểm. Quy tắc áp dụng tương tự điểm ưu tiên: chỉ tính mức cao nhất nếu có nhiều giải. - Quy định mới từ năm 2025: Bộ GD&ĐT bỏ cộng điểm đối với chứng chỉ nghề, chứng chỉ tin học, ngoại ngữ và bằng trung cấp nghề (đối với hệ GDTX). Công thức tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 ## 3. Thi tốt nghiệp THPT mấy môn và ảnh hưởng đến điểm xét đỗ Năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ gồm 4 môn thi: - 2 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn. - 2 môn tự chọn: Thí sinh lựa chọn trong số các môn lớp 12 còn lại như Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế & pháp luật, Tin học, Công nghệ. Với cách chọn này, thí sinh có 36 khả năng kết hợp bốn môn thi. Tuy nhiên, không phải tổ hợp nào cũng phù hợp để xét tuyển đại học theo khối truyền thống. Ví dụ: tổ hợp Toán – Ngữ văn – Tin học – Công nghệ sẽ không khớp với bất kỳ khối xét tuyển phổ biến nào. Do đó, việc chọn môn tự chọn không chỉ quyết định điểm xét tốt nghiệp mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng xét tuyển vào đại học, cao đẳng. Hiện nay, nhiều trường ĐH vẫn lúng túng trong việc xác định cách sử dụng điểm thi tốt nghiệp: - Một số trường có thể xét theo tổng điểm cả 4 môn. - Một số khác tiếp tục xét theo tổ hợp 3 môn (như khối A00, D01…). Điều này khiến thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng khi đăng ký môn thi tự chọn để vừa đảm bảo điểm xét tốt nghiệp từ 5.0 trở lên, vừa phù hợp với tổ hợp xét tuyển ngành nghề mong muốn. >>> XEM THÊM: Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu môn? Giải đáp 5+ thắc mắc thường gặp ## 4. Điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT: - Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả, tất cả môn thi đều trên 1,0 điểm (thang 10) và có điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) từ 5,0 trở lên sẽ được công nhận tốt nghiệp. - Thí sinh thuộc diện miễn thi tất cả các bài thi theo quy định cũng được công nhận tốt nghiệp. Như vậy, điểm liệt kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 là 1,0. Để đỗ, thí sinh cần đảm bảo không môn nào ≤ 1,0 và ĐXTN đạt từ 5,0 trở lên. Điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 ## 5. Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) được tính chính xác đến hai chữ số thập phân và do phần mềm chấm thi tự động xử lý. Ví dụ: - ĐXTN = 4,99 → không được làm tròn, thí sinh không đỗ. - ĐXTN = 4,996 → được làm tròn thành 5,00, thí sinh đỗ tốt nghiệp. ## 6. Các yếu tố giúp tăng cơ hội đỗ tốt nghiệp THPT 2026 Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sẽ diễn ra theo Chương trình GDPT 2018, với 4 môn thi (Toán, Ngữ văn bắt buộc và 2 môn tự chọn trong tổ hợp KHTN hoặc KHXH). Điểm xét tốt nghiệp được tính bằng 70% điểm thi + 30% điểm học bạ 3 năm THPT, thí sinh cần đạt từ 5,0 trở lên, không có môn ≤1,0. Để tăng cơ hội vượt vũ môn, sĩ tử cần chú ý những yếu tố sau: Yếu tố 1 – Duy trì và cải thiện điểm học bạ - Điểm học bạ chiếm 30% trong xét tốt nghiệp, tính trung bình cả 3 năm (hệ số tăng dần: lớp 10 → 11 → 12). - Cần giữ điểm trung bình ổn định (≥6,0), đặc biệt lớp 12. - Tập trung vào các môn bắt buộc và môn trong tổ hợp xét tuyển. - Nếu điểm 10–11 còn hạn chế, hãy bù bằng kết quả cao lớp 12 và thi thật tốt để cân bằng. Yếu tố 2 – Ôn tập hiệu quả cho 4 môn thi - Chọn tổ hợp phù hợp sở trường (KHTN hay KHXH). - Ôn theo cấu trúc đề mới: 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng. - Đặt mục tiêu ≥5,0/môn, tránh điểm liệt để tổng ≥20 điểm. - Lập lịch học khoa học, kết hợp luyện đề, học nhóm hoặc khóa học trực tuyến. Yếu tố 3 – Tận dụng ưu đãi và miễn thi (nếu có) - Miễn Ngoại ngữ với chứng chỉ IELTS ≥4.0 hoặc tương đương. Tuy nhiên, kể từ năm 2025, chứng chỉ này chỉ có giá trị miễn thi, không được quy đổi thành điểm 10; điểm xét tốt nghiệp sẽ tính dựa trên các môn còn lại. - Điểm ưu tiên cho các đối tượng chính sách, khu vực. - Kiểm tra điều kiện riêng nếu có.  ## 7. TOPUNI 2026: Cam kết Ôn đúng – Đỗ chắc kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 TopUni PEN (PEN HOCMAI) là giải pháp luyện thi chuyên biệt dành cho học sinh lớp 12, đồng hành trong hành trình chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 và xét tuyển đại học. Với lộ trình 3 giai đoạn khoa học, bám sát thay đổi mới nhất của kỳ thi, TopUni PEN giúp học sinh học đúng – học trúng – học hiệu quả. Toàn bộ nội dung được xây dựng theo cấu trúc đề thi 2025 – 2026, tích hợp 30.000+ câu hỏi và bộ đề mô phỏng chuẩn hóa 99% so với đề thật. TopUni PEN HOCMAI sở hữu các ưu điểm nổi bật: - Nắm chắc kiến thức theo khối thi: Nội dung bám sát chương trình từng tổ hợp A00, A01, B00, D01… - Ôn luyện có trọng tâm: Hệ thống bài giảng, đề luyện từ cơ bản đến nâng cao, tập trung đúng môn theo tổ hợp xét tuyển. - Tối ưu điểm số: Giúp học sinh “xóa điểm liệt”, chinh phục mốc 9+, đủ sức cạnh tranh vào các trường đại học top đầu. - Rút ngắn thời gian & tăng hiệu quả: Lộ trình khoa học, tránh học lan man, phù hợp cả khi chỉ còn vài tháng ôn tập. - Định hướng xét tuyển thông minh: Hỗ trợ lựa chọn tổ hợp, nguyện vọng để hiện thực hóa mục tiêu trúng tuyển đại học mơ ước. Với TOPUNI 2026, thí sinh không chỉ “đỗ chắc” kỳ thi tốt nghiệp mà còn tích lũy tư duy, kỹ năng làm nền tảng vững chắc cho chặng đường đại học và tương lai. TOPUNI 2026: Cam kết Ôn đúng – Đỗ chắc kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 Tóm lại, để trả lời cho câu hỏi “Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm”, thí sinh cần kết hợp giữa điểm học bạ và điểm thi, đồng thời tránh mắc điểm liệt ở bất kỳ môn nào. Nếu bạn muốn ôn đúng trọng tâm, luyện đề bám sát cấu trúc và tăng cơ hội đạt điểm cao, giải pháp TopUni PEN của HOCMAI sẽ là người đồng hành đáng tin cậy trên hành trình chinh phục kỳ thi THPT 2026. ============================================================ [52] So sánh chi tiết các kỳ thi riêng: V-SAT, TSA, HSA và V-ACT URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/so-sanh-v-sat-tsa-hsa-va-v-act Date: 2026-02-03T21:24:50 ============================================================ Trong bối cảnh tuyển sinh Đại học ngày càng đa dạng, các kỳ thi riêng như HSA, TSA, V-SAT hay V-ACT đã trở thành “tấm vé thông hành” quan trọng giúp học sinh giảm bớt áp lực từ kỳ thi Tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, việc có quá nhiều kỳ thi khiến không ít Phụ huynh và Học sinh (PHHS) cảm thấy bối rối. Nên tập trung ôn kỳ thi nào? Cấu trúc đề thi ra sao? Bài viết này, Học Mãi sẽ so sánh chi tiết 4 kỳ thi hot nhất hiện nay để quý phụ huynh có cái nhìn tổng quan và định hướng đúng đắn nhất cho con. ## 1. Tổng quan về các kỳ thi riêng phổ biến nhất Trước khi đi vào so sánh, chúng ta cần hiểu rõ bản chất và đơn vị tổ chức của từng kỳ thi: - HSA (Highschool Student Assessment): Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội. - TSA (Thinking Skills Assessment): Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội. - V-ACT: Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG-HCM) – một trong những kỳ thi có quy mô lớn nhất cả nước. - V-SAT: Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính do các trường Đại học phối hợp tổ chức (như ĐH Ngân hàng, ĐH Sài Gòn…). ## 2. Bảng so sánh chi tiết V-SAT, TSA, HSA và V-ACT Dưới đây là bảng tổng hợp giúp PHHS dễ dàng đối chiếu các tiêu chí quan trọng: Tiêu chíHSA (ĐHQG HN)TSA (Bách Khoa HN)V-ACT (ĐHQG TP.HCM)V-SATPhạm vi xét tuyểnChủ yếu các trường phía Bắc và khối ngành đa dạng.Thiên về Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế tại miền Bắc.Hơn 100 trường ĐH/CĐ tại miền Nam và toàn quốc.Khối ngành Kinh tế, Ngân hàng, Luật.Cấu trúc đề thiToán, Văn học, Khoa học (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa).Tư duy Toán học, Đọc hiểu, Tư duy Khoa học.Ngôn ngữ; Toán, logic, phân tích số liệu; Giải quyết vấn đề.Từng môn riêng biệt (Toán, Lý, Hóa, Anh…).Hình thức thiTrắc nghiệm trên máy tính.Trắc nghiệm trên máy tính.Trắc nghiệm trên giấy.Trắc nghiệm trên máy tính.Thời gian thi195 phút.150 phút.150 phút.60 – 90 phút/môn.Đặc điểm nổi bậtĐánh giá kiến thức tổng hợp sâu rộng.Đánh giá tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.Đánh giá năng lực tổng quát, khả năng suy luận.Linh hoạt, cho phép chọn môn thế mạnh. ## 3. Phân tích chuyên sâu và Lộ trình luyện thi tương ứng Để giúp học sinh có lộ trình chuẩn xác, chuyên gia Học Mãi đi sâu vào đánh giá từng kỳ thi trọng điểm: ### 3.1. Kỳ thi HSA: Đánh giá năng lực toàn diện (ĐHQG Hà Nội) Kỳ thi HSA đòi hỏi học sinh phải có nền tảng kiến thức rộng khắp cả 7 môn học. Đây không đơn thuần là kiểm tra trí nhớ mà là khả năng tổng hợp và vận dụng kiến thức. - Đặc điểm đề thi: Cấu trúc 3 phần (Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học) đòi hỏi học sinh không được “học tủ”. - Lộ trình phù hợp: Dành cho học sinh có học lực khá giỏi đều ở các khối. Nếu con muốn mở rộng cơ hội vào nhiều trường top đầu miền Bắc, hãy tham khảo Lộ trình luyện thi HSA cấp tốc. ### 3.2. Kỳ thi TSA: Thử thách tư duy logic (ĐH Bách Khoa Hà Nội) TSA được đánh giá là kỳ thi “khó nhằn” nhất về mặt tư duy. Đề thi giảm tải việc tính toán phức tạp nhưng tập trung cực sâu vào khả năng đọc hiểu nhanh và suy luận logic. - Đặc điểm đề thi: Nội dung không bám sát hoàn toàn sách giáo khoa mà đưa ra các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải có khả năng phân tích vấn đề sắc bén. - Lộ trình phù hợp: Đặc biệt dành cho “dân khối Tự nhiên” muốn chinh phục Bách Khoa hoặc các ngành Kỹ thuật. Khám phá ngay Khóa luyện thi Đánh giá tư duy TSA để rèn luyện bộ não. ### 3.3. Kỳ thi V-ACT: “Cánh cửa vàng” phía Nam (ĐHQG TP.HCM) V-ACT tập trung vào năng lực giải quyết vấn đề và ngôn ngữ. Đây là kỳ thi có số lượng thí sinh đông đảo nhất cả nước với tính cạnh tranh rất cao. - Đặc điểm đề thi: Phân bổ câu hỏi thông minh giữa tiếng Việt, tiếng Anh và tư duy logic. - Lộ trình phù hợp: Phù hợp với mọi học sinh khu vực phía Nam. Để nắm trọn phương pháp giải các dạng toán logic lắt léo, phụ huynh có thể tham khảo Giải pháp luyện thi V-ACT. ### 3.4. Kỳ thi V-SAT: Sự linh hoạt cho khối ngành chuyên biệt V-SAT cho phép học sinh tập trung vào các môn sở trường, rất phù hợp nếu con đã xác định rõ khối ngành kinh tế hoặc ngân hàng. Đây là giải pháp “nhẹ nhàng” hơn cho những bạn muốn tối ưu điểm số theo thế mạnh môn học. ## 4. Chiến thuật ôn luyện từ chuyên gia Học Mãi Để đạt kết quả tốt nhất, PHHS cần giúp con xây dựng lộ trình “thực chiến”: - Chọn kỳ thi phù hợp: Không nên thi quá nhiều gây loãng kiến thức. Hãy chọn 1-2 kỳ thi sát với mục tiêu trường mong muốn. Xem thêm danh sách các trường công bố đề án tuyển sinh 2026. - Luyện đề định kỳ: Việc làm quen với áp lực phòng thi và cấu trúc đề thi riêng là yếu tố quyết định 50% thành công. - Học theo lộ trình chuyên biệt: Mỗi kỳ thi có một “ma trận” kiến thức khác nhau. Đừng đánh đồng việc ôn thi tốt nghiệp với ôn thi năng lực. Lời khuyên: Nếu vẫn chưa biết con phù hợp với kỳ thi nào, hãy tham khảo Hệ sinh thái luyện thi Đánh giá năng lực & Tư duy để được kiểm tra năng lực và tư vấn lộ trình cá nhân hóa. ## 5. Kết luận Dù là HSA, TSA, V-ACT hay V-SAT, mục tiêu cuối cùng vẫn là giúp con giảm áp lực và tăng cơ hội trúng tuyển đại học mơ ước. Việc chuẩn bị sớm từ hôm nay sẽ giúp con tự tin hơn trong mùa thi sắp tới. ============================================================ [53] Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-thi-mon-giao-duc-kinh-te-va-phap-luat-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-27T03:27:32 ============================================================ Môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (GD KT&PL) là một trong những môn học mới theo Chương trình GDPT 2018, đã hoàn tất trong buổi thi sáng nay (27/6/2025), thu hút sự quan tâm đặc biệt khi lần đầu tiên được đưa vào kỳ thi tốt nghiệp THPT với tư cách là một môn thi tự chọn. Dưới đây là Đề thi và đáp án môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) do đội ngũ giáo viên HOCMAI tổng hợp và phân tích, hỗ trợ thí sinh kiểm tra, đánh giá kết quả ngay sau giờ thi! ## 1. Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025   ## 2. Gợi ý đáp án Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Mã đề 1030 Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 1.C 2.B 3.C 4.B 5.D 6.C 7.A 8.C 9.A 10.C 11.D 12.C 13.D 14.B 15.A 16.A 17.B 18.A 19.A 20.A 21.C 22.D 23.D 24.B Phần II: Trắc nghiệm đúng sai Câu 1 2 3 4 Đáp án ĐĐSS SSĐS ĐSĐĐ ĐSĐS ## 3. Nhận định đề thi Giáo dục kinh tế và pháp luật kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 Đang cập nhật     HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [54] Tuyển sinh trường quân đội: Mắt cận có xét tuyển được vào các trường quân đội? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-truong-quan-doi-mat-can-co-xet-tuyen-duoc-vao-cac-truong-quan-doi Date: 2023-03-24T08:59:04 ============================================================ Hiện nay, số học sinh mắc tật cận thị gia tăng, nhiều phụ huynh và học sinh không khỏi băn khoăn “Liệu bị cận thị có được thi tuyển vào các trường quân đội hay không?”. Hãy cùng tìm câu trả lời tại bài viết này nhé. Thí sinh muốn đăng ký xét tuyển vào các trường quân đội cần vượt qua vòng sơ tuyển. Điều kiện sơ tuyển bao gồm: – Về độ tuổi: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT tuyển từ 17 tuổi đến 21 tuổi. Thí sinh là quân nhân hoặc quân nhân đã xuất ngũ tuyển đến 23 tuổi. – Về sức khỏe: Tiêu chuẩn chung, các em phải đạt sức khỏe loại 1, sức khỏe loại 2 trên tất cả các tiêu chí. Ngoài ra, mỗi trường có tiêu chuẩn cụ thể khác nhau, sẽ được công bố công khai. + Riêng về tật khúc xạ, các ngành sĩ quan chỉ huy, tham mưu, hậu cần, chính trị không tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị. Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Khoa học quân sự tuyển thí sinh mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 diop. Sau khi đeo kính, cả hai mắt phải đạt 9/10 trở lên, riêng mắt phải đạt 10/10. + Về chiều cao, các nhóm ngành sĩ quan chỉ huy, tham mưu, hậu cần, chính trị yêu cầu thí sinh cao từ 1,65m và nặng từ 50kg trở lên. Nhóm ngành đào tạo kỹ sư, bác sĩ yêu cầu thí sinh cao từ 1,63m và nặng 50kg trở lên. Những thí sinh là người dân tộc thiểu số, hoặc người cư trú ở khu vực 1, ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo, miền múi yêu cầu chiều cao từ 1,62m và nặng từ 50kg trở lên. Riêng thí sinh là người thuộc 16 dân tộc đặc biệt ít người chỉ cần đạt từ 1,60m. – Về lý lịch chính trị: Thí sinh và gia đình phải có lý lịch cơ bản rõ ràng và đủ điều kiện để kết nạp Đảng, thí sinh bắt buộc là đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. Thời gian sơ tuyển dự kiến năm nay vào khoảng cuối tháng 3 đến trước ngày 20/5. Năm nay, các trường quân đổi tuyển sinh 4.300 chỉ tiêu cho tất cả các trường với 02 phương thức xét tuyển truyền thống đó là Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Xem chi tiết các điều kiện và phương thức xét tuyển 17 trường quân đội TẠI ĐÂY Chỉ còn gần 3 tháng nữa thôi các sĩ tử sẽ chính thức bước vào các kỳ thi đầy cam go, cùng Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi tốt nghiệp THPT và Giải pháp ôn luyện các kỳ thi riêng giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu. >>NHẬN NGAY GIẢI PHÁP LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI TẠI ĐÂY << ============================================================ [55] Thi đánh giá năng lực VACT: Bí kíp chinh phục kì thi ĐGNL ĐHQG TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-vact Date: 2025-10-31T14:57:15 ============================================================ Kỳ thi đánh giá năng lực VACT do ĐHQG TP.HCM tổ chức đã trở thành một trong những phương thức xét tuyển đại học quan trọng, thu hút hàng trăm nghìn thí sinh mỗi năm. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giới thiệu tổng quan về kỳ thi và chia sẻ bí kíp ôn luyện hiệu quả giúp sĩ tử tự tin chinh phục thử thách này. ## 1. Thi đánh giá năng lực VACT là gì? Kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT; tiếng Anh: Vietnam National University Ho Chi Minh City – Academic Competency Test) do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức lần đầu vào năm 2018. Kỳ thi được triển khai tại nhiều cụm thi trên cả nước, giúp thí sinh ở các địa phương thuận tiện tham gia. Thông thường, mỗi năm có 2 đợt thi, ngoại trừ năm 2020 khi dịch COVID-19 bùng phát, kỳ thi chỉ diễn ra một đợt duy nhất. Kỳ thi Đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông (V-ACT) do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức hướng đến các mục tiêu chính: - Đánh giá toàn diện năng lực thí sinh: Không chỉ dừng lại ở kiến thức sách giáo khoa, V-ACT chú trọng khả năng tư duy, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức trong thực tiễn. - Tạo thêm cơ hội tuyển sinh đại học: Điểm thi V-ACT là căn cứ để nhiều trường đại học, cao đẳng xét tuyển, qua đó đa dạng hóa phương thức tuyển sinh và giảm phụ thuộc hoàn toàn vào điểm thi tốt nghiệp THPT. - Giảm áp lực thi cử cho học sinh: Thí sinh có thể tham gia nhiều đợt thi trong năm, từ đó chủ động lựa chọn thời điểm phù hợp và tăng cơ hội xét tuyển. - Hỗ trợ các trường đại học trong công tác tuyển sinh: Kết quả V-ACT cung cấp nguồn dữ liệu khách quan, giúp các trường xác định được thí sinh có năng lực phù hợp với yêu cầu đào tạo. - Tiệm cận xu hướng đánh giá hiện đại: V-ACT được thiết kế theo hướng đánh giá năng lực tổng hợp, tương tự nhiều kỳ thi chuẩn hóa quốc tế, góp phần đổi mới kiểm tra – đánh giá trong giáo dục Việt Nam.  Đối tượng tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM gồm: - Học sinh lớp 12 đang theo học chương trình THPT hoặc GDTX cấp THPT trong năm tổ chức kỳ thi. - Người đã hoàn thành chương trình THPT nhưng chưa dự thi hoặc đã dự thi tốt nghiệp THPT ở các năm trước nhưng chưa đạt. - Người đã tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trung cấp đồng thời có bằng THPT (theo quy định của Luật Giáo dục); hoặc người đã hoàn thành chương trình THPT ở nước ngoài/ở Việt Nam (được nước sở tại cho phép thực hiện) với trình độ được công nhận tương đương THPT của Việt Nam. Lưu ý: Quy định về đối tượng dự thi có thể thay đổi theo từng năm. Vì vậy, thí sinh quan tâm kỳ thi năm 2026 cần theo dõi thông tin cập nhật chính thức từ ĐHQG TP.HCM. Kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức ## 3. Danh sách 100 trường sử dụng kết quả bài thi ĐGNL V-ACT Năm 2025, Đại học Quốc gia TP.HCM tiếp tục mở rộng phạm vi áp dụng điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL). Dưới đây là tổng hợp các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đã đăng ký xét tuyển bằng kết quả ĐGNL năm 2025:  - A. Các trường thành viên của ĐHQG-HCM (08 đơn vị) - B. Các trường đại học ngoài hệ thống ĐHQG-HCM (83 đơn vị) - C. Các trường cao đẳng ngoài hệ thống ĐHQG-HCM (09 đơn vị) Chi tiết từng đơn vị được liệt kê trong bảng sau: STT Đơn vị sử dụng kết quả thi ĐGNL TỔNG A.  CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA ĐHQG-HCM 8 1 Trường Đại học Bách khoa    2 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 3 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 4 Trường Đại học Kinh tế – Luật 5 Trường Đại học Công nghệ Thông tin 6 Trường Đại học Quốc tế 7 Trường Đại học An Giang 8 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe B.  CÁC ĐƠN VỊ ĐẠI HỌC NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM 83 1 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Bách khoa   2 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông Việt Hàn 3 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Kinh tế 4 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Ngoại ngữ 5 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Sư phạm 6 Đại học Đà Nẵng – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật 7 Đại học Đà Nẵng – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh 8 Đại học Huế – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ 9 Đại học Huế – Khoa Quốc Tế 10 Đại học Huế – Trường Du lịch 11 Đại học Huế – Trường Đại học Khoa học 12 Đại học Huế – Trường Đại học Kinh tế 13 Đại học Huế – Trường Đại học Ngoại ngữ 14 Đại học Huế – Trường Đại học Nông Lâm 15 Đại học Kinh tế Quốc dân 16 Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh 17 Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 18 Học Viện Hàng không Việt Nam 19 Học viện Quân y 20 Trường Đại học Bạc Liêu 21 Trường Đại học Bình Dương 22 Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai 23 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 24 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn 25 Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh 26 Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh    27 Trường Đại học Công Thương TP. Hồ Chí Minh 28 Trường Đại học Dầu khí Việt Nam 29 Đại học Duy Tân 30 Trường Đại học Đà Lạt 31 Trường Đại học Đông Á 32 Trường Đại học Đồng Tháp 33 Trường Đại học Gia Định 34 Trường Đại học Giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh 35 Trường Đại học Hoa Sen 36 Trường Đại học Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh 37 Trường Đại học Kiên Giang 38 Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh 39 Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An 40 Trường Đại học Kinh tế- Kỹ thuật Bình Dương 41 Trường Đại học Kinh tế- Tài chính TP. Hồ Chí Minh 42 Trường Đại học Khánh Hoà 43 Trường Đại học Lạc Hồng 44 Trường Đại học Lâm nghiệp – Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai 45 Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh 46 Trường Đại học Nam Cần Thơ 47 Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh 48 Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu tại Gia Lai 49 Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu tại Ninh Thuận 50 Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TP. Hồ Chí Minh 51 Trường Đại học Ngoại thương 52 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 53 Trường Đại học Nha Trang 54 Trường Đại học Phạm Văn Đồng 55 Trường Đại học Phan Châu Trinh 56 Trường Đại học Phan Thiết 57 Trường Đại học Phú Yên 58 Trường Đại học Quang Trung 59 Trường Đại học Quảng Nam  60 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh 61 Trường Đại học Quốc tế Miền Đông 62 Trường Đại học Quy Nhơn 63 Trường Đại học Sài Gòn 64 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 65 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh 66 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long 67 Trường Đại học Tài chính- Marketing 68 Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh 69 Trường Đại học Tây Đô 70 Trường Đại học Tây Nguyên 71 Trường Đại học Thái Bình Dương 72 Trường Đại học Thủ Dầu Một 73 Trường Đại học Tiền Giang 74 Trường Đại học Tôn Đức Thắng 75 Trường Đại học Tư thục Quốc tế Sài Gòn 76 Trường Đại học Trà Vinh 77 Trường Đại học Văn Hiến 78 Trường Đại học Văn Lang 79 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây 80 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung 81 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 82 Trường Đại học Yersin Đà Lạt 83 Trường Đại học FPT C.  CÁC ĐƠN VỊ CAO ĐẲNG NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM 9 1 Trường Cao đẳng Bình Phước    2 Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau 3 Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông 4 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng 5 Trường Cao đẳng Quốc tế TP. Hồ Chí Minh 6 Trường Cao đẳng Sài Gòn Gia Định 7 Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu 8 Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh 9 Trường Cao đẳng Viễn Đông     ## 4. Hình thức & cấu trúc bài thi ĐGNL V-ACT Bài thi Đánh giá năng lực (V-ACT) do ĐHQG TP.HCM tổ chức được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn, thực hiện trên giấy. Thí sinh làm bài trong 150 phút với tổng cộng 120 câu hỏi. - Tổng điểm: 1.200 điểm. Các thành phần bài thi: - Sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt & Tiếng Anh): 600 điểm (Tiếng Việt 300, Tiếng Anh 300). - Toán học: 300 điểm. - Tư duy khoa học: 300 điểm. Điểm số của thí sinh được tính bằng phương pháp trắc nghiệm hiện đại theo lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT), trong đó mỗi câu hỏi có trọng số khác nhau tùy theo độ khó. Đề thi từ năm 2025 được điều chỉnh phù hợp với Chương trình GDPT 2018, đồng thời có nhiều điểm tương đồng với các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như SAT (Mỹ), PET (Israel) hay GAT (Thái Lan). Cách tiếp cận này giúp đánh giá toàn diện năng lực tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề của thí sinh, đảm bảo công bằng và tạo thêm cơ hội tiếp cận giáo dục đại học. Hình thức & cấu trúc bài thi ĐGNL V-ACT ## 5. Lệ phí, địa điểm & lịch thi đánh giá năng lực VACT (Tham khảo 2025) Lịch thi ĐGNL VACT 2025 Kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2025 do ĐHQG TP.HCM tổ chức gồm 02 đợt thi: - Đợt 1: Chủ nhật, ngày 30/03/2025. - Đợt 2: Chủ nhật, ngày 01/06/2025. Địa điểm tổ chức: Đợt 1:  Khu vực Địa điểm tổ chức TP. Hồ Chí Minh (17 địa điểm) – Trường ĐH Bách Khoa – Trường ĐH Công nghệ Thông tin  – Trường ĐH Khoa học Tự nhiên  – Trường ĐH KHXH&NV  – Trường ĐH Kinh tế – Luật  – Trường ĐH Quốc tế  – Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM  – Trường ĐH Công Thương TP.HCM  – Trường ĐH Ngoại thương – CSII TP.HCM  – Trường ĐH Nguyễn Tất Thành  – Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM  – Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng  – Trường ĐH Sài Gòn  – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  – Trường ĐH Tài chính – Marketing  – Trường ĐH Văn Lang Thừa Thiên Huế – Đại học Huế Đà Nẵng – Đại học Đà Nẵng Quảng Nam – Trường ĐH Phan Châu Trinh Quảng Ngãi – Trường ĐH Phạm Văn Đồng Bình Định – Trường ĐH Quang Trung  – Trường ĐH Quy Nhơn Phú Yên – Trường ĐH Phú Yên Khánh Hòa – Trường ĐH Khánh Hòa  – Trường ĐH Nha Trang Lâm Đồng – Trường ĐH Đà Lạt Ninh Thuận – Phân hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM tại Ninh Thuận Bình Thuận – Trường ĐH Phan Thiết Đồng Nai – Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai  – Trường ĐH Công nghệ Miền Đông  – Trường ĐH Lâm nghiệp – Phân hiệu Đồng Nai Bình Dương – Trường ĐH Bình Dương  – Trường ĐH Quốc tế Miền Đông  – Trường ĐH Thủ Dầu Một Bình Phước – Trường CĐ Bình Phước Tây Ninh – Trường CĐ Sư phạm Tây Ninh Bà Rịa – Vũng Tàu – Trường ĐH Dầu khí Việt Nam  – Trường CĐ Kỹ thuật Công nghệ BR-VT  – Trường CĐ Sư phạm BR-VT Tiền Giang – Trường ĐH Tiền Giang  – Trường CĐ Tiền Giang Vĩnh Long – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long  – Trường ĐH Xây dựng Miền Tây Đồng Tháp – Trường ĐH Đồng Tháp An Giang – Trường ĐH An Giang Kiên Giang – Trường ĐH Kiên Giang Cần Thơ – Trường ĐH Nam Cần Thơ  – Trường ĐH Tây Đô Bạc Liêu – Trường ĐH Bạc Liêu Cà Mau – Trường CĐ Cộng đồng Cà Mau Đắk Lắk – Trường ĐH Tây Nguyên  – Trường ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột Đợt 2: STT Tỉnh/Thành phố Địa điểm tổ chức 1 Thừa Thiên Huế – Đại học Huế 2 Bình Định – Trường ĐH Quang Trung  – Trường ĐH Quy Nhơn 3 Khánh Hòa – Trường ĐH Nha Trang 4 Đắk Lắk – Trường ĐH Tây Nguyên 5 Đồng Nai – Trường ĐH Lạc Hồng  – Trường ĐH Công nghệ Miền Đông  – Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai 6 Lâm Đồng – Trường ĐH Đà Lạt 7 TP. Hồ Chí Minh – Trường ĐH Bách khoa  – Trường ĐH Công nghệ Thông tin  – Trường ĐH Khoa học Tự nhiên  – Trường ĐH KHXH&NV  – Trường ĐH Kinh tế – Luật  – Trường ĐH Quốc tế  – Trường ĐH Công nghệ TP.HCM  – Trường ĐH Công thương TP.HCM  – Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM   – Trường ĐH Nguyễn Tất Thành  – Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM  – Trường ĐH Sài Gòn  – Trường ĐH Tài chính – Marketing  – Trường ĐH Văn Lang  – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM  – Trường ĐH Ngoại thương CSII (TP.HCM) 8 Bình Dương – Trường ĐH Thủ Dầu Một  – Trường ĐH Quốc tế Miền Đông 9 Bà Rịa – Vũng Tàu – Trường ĐH Dầu khí Việt Nam  – Trường CĐ Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu 10 Tiền Giang – Trường ĐH Tiền Giang 11 An Giang – Trường ĐH An Giang Lệ phí dự thi ĐGNL TPHCM 2025: 300.000 đồng/thí sinh. Địa điểm & lịch thi ĐGNL VACT (Tham khảo 2025) ## 6. HOCMAI gợi ý bí kíp chinh phục 900+ V-ACT Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT), thí sinh không chỉ cần nắm chắc kiến thức phổ thông mà còn phải biết cách ôn tập khoa học và rèn luyện kỹ năng làm bài. Dưới đây là một số bí kíp hiệu quả để “chinh phục” kỳ thi V-ACT:  - Nắm rõ cấu trúc đề thi: Tìm hiểu kỹ về các phần thi, số lượng câu hỏi, thời gian làm bài để lên chiến lược phân bổ thời gian hợp lý. - Ôn tập theo chuyên đề: Chia nhỏ kiến thức theo từng môn, từng mảng và luyện tập thường xuyên thay vì học dàn trải. - Làm quen với đề thi minh họa và đề năm trước: Giúp thí sinh rèn phản xạ, làm quen với độ khó và cách ra đề. - Rèn kỹ năng quản lý thời gian: Tập luyện theo “khung giờ thi thật” để giảm áp lực tâm lý và tăng hiệu quả khi bước vào phòng thi. - Đầu tư luyện đề online: Sử dụng hệ thống luyện đề trực tuyến uy tín như HOCMAI để vừa tiết kiệm thời gian, vừa có lộ trình rèn luyện bám sát kỳ thi. - Giữ tinh thần thoải mái: Duy trì thói quen ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý để giữ sức khỏe tốt nhất trong giai đoạn nước rút. Để việc ôn tập hiệu quả, không còn rời rạc và căng thẳng, thí sinh có thể lựa chọn đồng hành cùng HOCMAI với giải pháp luyện thi đại học TopUni PAT VACT. Dưới đây là ưu điểm của giải pháp PAT VACT và hệ thống khóa học – luyện đề trực tuyến tại HOCMAI: - Nội dung bám sát cấu trúc V-ACT, cập nhật mới nhất từ ĐHQG TP.HCM. - Lộ trình học cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu điểm số. - Bộ ngân hàng đề phong phú, có chấm điểm – phân tích chi tiết giúp học sinh biết rõ điểm mạnh, điểm yếu. - Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đồng hành giải đáp và hướng dẫn chiến lược làm bài. Nhờ đó, thí sinh không chỉ “học đúng, luyện trúng” mà còn có thêm sự tự tin để đạt điểm số cao, tăng cơ hội trúng tuyển vào trường đại học mơ ước. >>> XEM THÊM: TopUni PAT V-ACT tại HOCMAI: Lộ trình luyện thi ĐGNL hiệu quả cho 2K8 Có chiến lược ôn tập khoa học, luyện đề thường xuyên và biết cách phân bổ thời gian hợp lý sẽ giúp thí sinh đạt kết quả cao trong thi đánh giá năng lực VACT. Để tối ưu hiệu quả học tập, thí sinh có thể tham khảo khóa luyện thi VACT của HOCMAI – giải pháp giúp bạn “học chắc – luyện chuẩn – tự tin trúng tuyển”. ============================================================ [56] Tuyển sinh 2025: Tuyển sinh Học viện Kỹ thuật Quân sự 2025 – Hệ Quân sự: Chỉ tiêu, điều kiện, tổ hợp xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-tuyen-sinh-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-2025-he-quan-su-chi-tieu-dieu-kien-to-hop-xet-tuyen Date: 2025-04-29T00:46:03 ============================================================ Học viện Kỹ thuật Quân sự (KTQS) là trường đại học trọng điểm quốc gia, trực thuộc sự lãnh đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Học viện có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật quân sự (MTA) năm 2025 Năm 2025, Học viện Kỹ thuật Quân sự (MTA) tuyển 360 sinh viên hệ quân sự qua 3 phương thức xét tuyển Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng 1) Đối tượng chung - Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. - Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân). - Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. - Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. Điều kiện xét tuyển Học viện sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm thi THPT năm 2025 và có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang Quy chế 1) Điểm trúng tuyển Điểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ) – Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên được quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: + Về thang điểm 10 của môn ngoại ngữ (dành cho các thí sinh được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ), điểm quy đổi dao động từ 8,00 điểm đến 10,0 điểm. + Điểm khuyến khích dao động từ 0,25 điểm đến 3,0 điểm tùy theo điểm chứng chỉ ngoại ngữ đạt được 2) Nguyên tắc xét tuyển Thực hiện xét tuyển các bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT theo 03 tổ hợp: – Tổ hợp xét tuyển 1: Toán, Vật lý, Hóa học. – Tổ hợp xét tuyển 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh. – Tổ hợp xét tuyển 3: Toán, Vật lý, Tin học. Thí sinh cần đăng ký tất cả các thông tin nếu đủ tiêu chí từng đối tượng được hưởng điểm khuyến khích, phương thức. Hệ thống xét tuyển sẽ tự động tính toán và lựa chọn điểm phương thức cao nhất là điểm xét tuyển. 3) Điểm khuyến khích Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang 4) Đăng két xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau: Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú. Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện. ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng 1) Đối tượng chung - Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. - Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân). - Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. - Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 2) Đối tượng của Phương thức 2 Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội Điều kiện xét tuyển Học viện sẽ công bố khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang Quy chế 1) Quy đổi điểm Kết quả thi của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 nhằm bảo đảm công bằng cho mọi thí sinh. Học viện sẽ công bố thông tin ngưỡng đầu vào, công thức quy điểm của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh… khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. 2) Điểm khuyến khích Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang 3) Điểm trúng tuyểnĐiểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ) 4) Đăng ký xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau: Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú. Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện. 5) Hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội – Phiếu đăng ký. – Giấy chứng nhận kết quả thi của ĐH Quốc gia Hà Nội Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng 1) Đối tượng chung - Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. - Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân). - Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. - Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 2) Đối tượng của Phương thức 2 Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia HCM Điều kiện xét tuyển Học viện sẽ công bố khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang Quy chế 1) Quy đổi điểm Kết quả thi của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 nhằm bảo đảm công bằng cho mọi thí sinh. Học viện sẽ công bố thông tin ngưỡng đầu vào, công thức quy điểm của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh… khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. 2) Điểm khuyến khích Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang 3) Điểm trúng tuyểnĐiểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ) 4) Đăng ký xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau: Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú. Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện. 5) Hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia HCM – Phiếu đăng ký. – Giấy chứng nhận kết quả thi của ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh. Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng 1) Đối tượng chung - Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh. - Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân). - Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam. - Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng. 2) Đối tượng của Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, cộng điểm khuyến khích trong xét tuyển a) Xét tuyển thẳng Đối tượng: + Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. + Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. + Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. b) Ưu tiên xét tuyển Đối tượng: + Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. + Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. c) Cộng điểm khuyến khích – Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và đạt một trong các tiêu chí như sau: + Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh). + Đối tượng 2: Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (Chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển). + Đối tượng 3: Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên. 3. Chính sách ưu tiên Chỉ tiêu Thực hiện theo phân bổ chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng. Điều kiện xét tuyển Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang Quy chế 1) Điểm khuyến khích Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang 2) Đăng két xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau: + Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú. + Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện. 3) Hồ sơ đăng ký a) Xét tuyển thẳng – Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng. – Bản photo chứng thực minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng (Giấy chứng nhận Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc tế, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia). b) Ưu tiên xét tuyển – Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển. – Bản photo chứng thực minh chứng thuộc diện ưu tiên xét tuyển (Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia). Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Bắc, thí sinh Nam) 223 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 2 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Bắc, thí sinh Nữ) 11 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 3 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (đào tạo chất lượng cao) 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 4 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (liên kết) 5 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 5 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Nam, thí sinh Nam) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 6 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Nam, thí sinh Nữ) 6 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 7 7860220 Chỉ huy quản lý kỹ thuật (đào tạo tại nước ngoài) 180 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A0T ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự các năm ## Học phí Khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào Học viện KTQS, thí sinh được bao cấp về kinh phí đào tạo và phụ cấp sinh hoạt theo quy định của Bộ Quốc phòng ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ## Những thông tin cần biết ### Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo 1. Phạm vi tuyển sinh Tuyển thí sinh nam, nữ trong phạm vi cả nước (63 tỉnh, thành phố), theo quy định của Bộ GD&ĐT. 2. Quy trình tuyển sinh Để được tham gia các phương thức tuyển sinh của Học viện, thí sinh cần thực hiện đầy đủ 02 bước: Làm thủ tục sơ tuyển và Đăng ký xét tuyển, chi tiết 2 bước như sau: Bước 1: Làm thủ tục sơ tuyển. Thí sinh đăng ký sơ tuyển tại Ban chỉ huy Quân sự cấp quận (huyện) nơi thí sinh đăng ký thường trú và được kết luận đủ điều kiện về chính trị, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi… – Địa điểm làm thủ tục: + Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện). + Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn). – Thời gian làm thủ tục: Thực hiện theo hướng dẫn của Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, từ ngày 01/4/2025 đến ngày 20/5/2025. – Thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp cùng hồ sơ sơ tuyển 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ. – Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu (thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT). Bước 2: Đăng ký xét tuyển. – Đối với các thí sinh đạt tiêu chí xét tuyển theo các phương thức 1, 2 và 3 cần đăng ký online hoặc trực tiếp. Thời gian đăng ký dự kiến từ ngày 01/6/2025 – 30/6/2025. Học viện sẽ có hướng dẫn chi tiết khi có Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2 và Phương thức 3 cần scan, hoặc chụp ảnh hồ sơ đăng ký xét tuyển để cập nhật hồ sơ bằng hình thức online hoặc trực tiếp. Học viện sẽ thu bản gốc khi thí sinh làm thủ tục nhập học – Tất cả thí sinh cần phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) trên hệ thống tuyển sinh quốc gia vào Học viện KTQS, các nguyện vọng tiếp theo thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo hệ dân sự của Học viện hoặc các trường ngoài Quân đội để được xét tuyển. Thời gian đăng ký thực hiện theo lịch công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2025. 3. Quyền lợi của học sinh, sinh viên – Học viên vào đào tạo kỹ sư quân sự tại Học viện KTQS được Bộ Quốc phòng phân công ngành học; được bảo đảm mọi điều kiện về quân trang cá nhân, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho học tập; được hưởng chế độ nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định; thân nhân được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định. – Đối với Học viên đào tạo chất lượng cao: Học viên được học tập theo chương trình chất lượng cao liên kết giữa Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và Đại học công nghệ Sysney, Australia (UTS) trên cơ sở công nhận tín chỉ, sau 3 năm học tập tại Học viện sẽ được lựa chọn học tập tại Đại học công nghệ Sysney, Australia (UTS), được Bộ Quốc phòng phân công công tác. – Đối với Học viên đào tạo nước ngoài: Năm 2025, Học viện tuyển 180 chỉ tiêu đào tạo nước ngoài. Sau 1 năm học tập tại Học viện, học viên sẽ được học tập tại các nước Nga, Pháp, Nhật, Úc, Sec, Trung Quốc… được cơ sở đào tạo cấp bằng, được Bộ Quốc phòng phân công công tác. – Những học viên có kết quả học tập xếp loại xuất sắc, loại giỏi có cơ hội được nhận Học bổng Lê Quý Đôn và khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng. – Học viên khi tốt nghiệp, được Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác trở thành giảng viên, nghiên cứu viên của các học viện, trường, viện nghiên cứu, các cơ sở công nghiệp quốc phòng, Tập đoàn Viettel…; trở thành cán bộ phụ trách công tác bảo đảm kỹ thuật cho các quân, binh chủng, đơn vị quân đội: Quân chủng Phòng không – Không quân, Hải quân, Tác chiến không gian mạng, Cảnh sát biển… được hưởng lương, các chế độ, tiêu chuẩn nhà công vụ theo quy định. ### Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích Học viện Kỹ Thuật Quân sự – MTA 2025 Điểm ưu tiên 2025 Học viện Kỹ Thuật Quân sự, điểm khuyến khích Học viện Kỹ Thuật Quân sự năm 2025 được tính như thế nào? Điểm ưu tiên khu vực 2025 của Học viện Kỹ Thuật Quân sự – MTA theo từng vùng được cộng tối đa bao nhiêu điểm? Cách cộng điểm ưu tiên đại học 2025 MTA chi tiết cụ thể được đăng tải bên dưới. 1) Cộng điểm khuyến khích Thí sinh được cộng điểm khuyến khích, điểm thưởng (gọi chung là Điểm khuyến khích) cho đối tượng này nhưng không được vượt quá 10%, mức tối đa của thang điểm 30 (tương đương 3,0 điểm). Đối tượng: Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và đạt một trong các tiêu chí như sau: + Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh). + Đối tượng 2: Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (Chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển). + Đối tượng 3: Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên. Nguyên tắc cộng Điểm khuyến khích: Điểm cộng tối đa không vượt quá 3,0 điểm (theo thang điểm 30). Trong trường hợp vượt quá 3,0 điểm, Điểm cộng sẽ được quy thành 3,0 điểm. + Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 1, Điểm cộng dao động trong khoảng từ 1,5 đến 3,0 điểm tùy theo thành tích giải. + Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 2, Điểm cộng dao động trong khoảng từ 0,25 đến 3,0 điểm, tùy theo mức điểm đạt được của chứng chỉ SAT, ACT. + Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 3, được quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về thang điểm 10 của môn ngoại ngữ (dành cho các thí sinh được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ), điểm quy đổi dao động từ 8,00 điểm đến 10,0 điểm. Đồng thời, thực hiện Điểm khuyến khích dao động từ 0,25 điểm đến 3,0 điểm tùy theo điểm chứng chỉ ngoại ngữ đạt được. Học viện sẽ công bố chi tiết Điểm quy đổi, Điểm khuyến khích cho từng đối tượng khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. 2) Chính sách ưu tiên – Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế của Bộ GD&ĐT. – Khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. a) Ưu tiên theo khu vực – Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên. – Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp), nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng. – Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú: + Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định. + Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) và Thủ tướng Chính phủ, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ), các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. + Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn, nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ. + Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. b) Ưu tiên theo đối tượng chính sách – Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm. – Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định. – Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất. – Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. – Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30,0 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại các mục 8.a và 8.b Các thí sinh đạt tổng điểm nhỏ hơn 22,5 (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên chính sách. Trong đó Điểm ưu tiên khu vực, Điểm ưu tiên chính sách được quy định tại các mục 8.a và và 8.b ============================================================ [57] Trường Đại học Sài Gòn công bố phương án tuyển sinh 2026: Tăng chỉ tiêu, điều chỉnh mạnh mức quy đổi điểm IELTS URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/truong-dai-hoc-sai-gon-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-tang-chi-tieu-dieu-chinh-manh-muc-quy-doi-diem-ielts Date: 2026-03-12T15:54:57 ============================================================ Mới đây, Trường Đại học Sài Gòn (SGU) đã chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Với những điều chỉnh đáng kể về chỉ tiêu, ngành đào tạo và đặc biệt là bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, đây là thông tin quan trọng mà các sĩ tử cần đặc biệt lưu ý để xây dựng chiến thuật xét tuyển phù hợp. ## Mở rộng quy mô đào tạo với hai ngành học mới Theo thông tin từ nhà trường, năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn dự kiến tuyển sinh 5.600 chỉ tiêu, tăng 380 chỉ tiêu so với năm trước. Sự gia tăng này một phần đến từ việc nhà trường mở thêm hai ngành đào tạo mới thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản là cử nhân Toán học và cử nhân Hóa học. Việc mở rộng các ngành đào tạo không chỉ xuất hiện tại SGU mà còn là xu hướng chung của nhiều cơ sở giáo dục đại học lớn. Điển hình như việc mở rộng quy mô tuyển sinh ĐH Công nghiệp Hà Nội hay các ngành học mới tại ĐH Sư phạm Hà Nội cũng đang thu hút sự quan tâm lớn từ thí sinh cả nước, giúp đa dạng hóa lựa chọn nghề nghiệp cho thế hệ gen Z. ## Duy trì 4 phương thức xét tuyển ổn định Năm 2026, Trường Đại học Sài Gòn tiếp tục giữ ổn định 4 phương thức xét tuyển chính, bao gồm: 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. 2. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM. 3. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học (V-SAT). 4. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026. Trong đó, các phương thức sử dụng điểm thi đánh giá riêng sẽ chỉ áp dụng đối với một số ngành nhất định. Để tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu sử dụng các kỳ thi riêng này, thí sinh nên bắt đầu lộ trình ôn luyện Đánh giá năng lực sớm để nắm vững cấu trúc đề thi và tư duy giải đề. Việc đa dạng hóa phương thức xét tuyển cũng tương đồng với phương thức tuyển sinh USTH khi các trường ngày càng ưu tiên những bài thi đánh giá tư duy chuyên sâu. ## Thay đổi quan trọng trong quy đổi chứng chỉ Tiếng Anh Một trong những điểm mới nhất trong phương án tuyển sinh năm nay của SGU là sự thay đổi trong bảng quy đổi điểm chứng chỉ IELTS và các chứng chỉ tương đương. Cụ thể: – Mức 10 điểm: Thí sinh chỉ cần đạt IELTS từ 6.5 trở lên (thay vì mức 7.0 như các năm trước). – Mức 7,5 điểm: Áp dụng cho thí sinh có IELTS 4.0 (giảm 0,5 điểm so với năm ngoái). Sự điều chỉnh này nhằm tuân thủ yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xây dựng bảng quy đổi điểm có 5 mức chênh lệch, thay vì chỉ 3 mức như trước đây. Đối với những thí sinh sử dụng tổ hợp môn không có tiếng Anh nhưng sở hữu chứng chỉ quốc tế, nhà trường vẫn duy trì chính sách cộng điểm khuyến khích với mức tối đa 1,5/30 điểm. ## Học phí và điểm chuẩn: Những con số cần lưu ý Cùng với phương án tuyển sinh, mức học phí dự kiến cho khóa tuyển sinh 2026 cũng có sự điều chỉnh. Tổng học phí toàn khóa (dao động từ 4 đến 4,5 năm) dự kiến từ 84 triệu đến gần 213 triệu đồng, tăng khoảng 6-20 triệu đồng tùy theo từng ngành học. Đây là yếu tố mà phụ huynh và thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng bên cạnh sở thích cá nhân. Về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, nhìn lại năm 2025, điểm chuẩn của SGU dao động rất rộng từ 18,43 đến 28,98 điểm. Nhóm ngành Sư phạm vẫn giữ vững vị thế là “mũi nhọn” với điểm chuẩn đều từ 22 trở lên, trong đó Sư phạm Hóa học dẫn đầu về độ cạnh tranh. Nếu bạn đang sở hữu những thành tích học tập xuất sắc, đừng quên tham khảo thêm tiêu chuẩn của các thí sinh tuyển thẳng vào Bách khoa Hà Nội hoặc các đại học trọng điểm khác để không bỏ lỡ cơ hội vào thẳng các ngành học danh giá. Kết luận: Với những thay đổi theo hướng có lợi cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ và việc mở rộng chỉ tiêu, Trường Đại học Sài Gòn tiếp tục là một điểm đến hấp dẫn trong kỳ tuyển sinh 2026. Tuy nhiên, sự cạnh tranh ở các ngành “hot” như Sư phạm vẫn sẽ rất gay gắt, đòi hỏi sĩ tử phải có sự chuẩn bị chu đáo ngay từ bây giờ. ============================================================ [58] Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) 2026: Hướng dẫn chi tiết từ A-Z URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ky-thi-danh-gia-nang-luc-chuyen-biet-h-sca-2026-huong-dan-chi-tiet-tu-a-z Date: 2026-02-04T17:40:36 ============================================================ Trong bối cảnh các phương thức tuyển sinh Đại học ngày càng đa dạng, kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã trở thành “tấm vé vàng” được nhiều học sinh săn đón. Đặc biệt từ năm 2025, kỳ thi có những điều chỉnh quan trọng về cấu trúc và định dạng đề thi để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới. Bài viết này Học Mãi sẽ cung cấp toàn bộ thông tin cập nhật mới nhất giúp Phụ huynh và Học sinh tự tin chinh phục kỳ thi này. ## Vì sao phải tổ chức Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA)? Hiện nay, trong khi nhiều trường tổ chức bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) chung, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM lại tiên phong tổ chức kỳ thi chuyên biệt. Lý do là bởi các ngành học sư phạm mang tính đặc thù cao, đòi hỏi thí sinh phải có tố chất và năng lực cụ thể ở môn học đó. - Sát sao với ngành học: Thí sinh thi vào Sư phạm Toán cần được đánh giá sâu về năng lực Toán học để khẳng định mức độ phù hợp và khả năng tiếp thu kiến thức ở bậc Đại học. Tương tự với các ngành Hóa, Lý, Sinh hay Ngoại ngữ. - Tự chủ tuyển sinh: Thực hiện theo Luật giáo dục đại học 2019, giúp nhà trường tuyển chọn đúng người, đúng năng lực chuyên môn. - Đa dạng hóa cơ hội: Thí sinh có thêm một lộ trình xét tuyển thay vì chỉ phụ thuộc vào kỳ thi Tốt nghiệp THPT. ## Phân biệt H-SCA với các kỳ thi ĐGNL khác (HSA, TSA, V-SAT, V-ACT) Hiện nay, sự xuất hiện của quá nhiều kỳ thi như HSA (ĐH Quốc gia Hà Nội), TSA (ĐH Bách khoa Hà Nội), V-SAT hay V-ACT khiến không ít Phụ huynh và Học sinh cảm thấy lẫn lộn. Điểm khác biệt cốt lõi nhất nằm ở tính chất bài thi: - HSA, TSA, V-ACT: Thường là bài thi tổng hợp kiến thức nhiều môn (Toán, Văn, Anh, Khoa học tự nhiên/xã hội) trong một bài làm duy nhất. - H-SCA: Là bài thi chuyên biệt, tập trung đánh giá sâu duy nhất một môn mà thí sinh có thế mạnh hoặc yêu cầu bắt buộc của ngành học. Để giúp cha mẹ và các em hiểu rõ sự khác biệt về cấu trúc, độ khó và mục đích của từng kỳ thi, tránh lãng phí thời gian ôn luyện sai hướng, hãy tham khảo bài viết phân tích chi tiết của Học Mãi: Xem chi tiết tại đây: So sánh các kỳ thi V-SAT, TSA, HSA và V-ACT: Kỳ thi nào phù hợp với bạn? ## Đối tượng dự thi và Cơ hội cho học sinh lớp 11 Kỳ thi H-SCA dành cho học sinh lớp 12 và thí sinh tự do. Tuy nhiên, một điểm cực kỳ có lợi là: Kết quả thi H-SCA được bảo lưu trong vòng 02 năm. Điều này có nghĩa là các học sinh lớp 11 hoàn toàn có thể đăng ký dự thi sớm để lấy kết quả xét tuyển cho năm sau. Đây là chiến thuật “giảm tải” áp lực cực kỳ hiệu quả mà các bậc Phụ huynh nên định hướng cho con em mình ngay từ bây giờ. ## Lịch thi dự kiến kỳ thi H-SCA năm 2026 Để chủ động ôn tập, Phụ huynh và Học sinh cần lưu ý khung thời gian cho 3 đợt thi dự kiến trong năm 2026 như sau: Nội dungĐợt 1Đợt 2Đợt 3Đăng ký tài khoản12/01 – 25/0130/03 – 05/0430/03 – 05/04Đăng ký dự thi (Online)25/02 – 12/0306/04 – 13/0420/04 – 29/04Lịch thi chính thức26 – 29/0307 – 10/0529 – 31/05Công bố kết quả15/0425/0515/06 ## Cấu trúc đề thi H-SCA: So sánh chi tiết thay đổi từ năm 2025 Từ năm 2025, cấu trúc bài thi có sự thay đổi lớn để đánh giá tư duy tổng hợp và khả năng khai thác dữ liệu của thí sinh. Bài thiCấu trúc cũ (2022 – 2024)Cấu trúc mới (Áp dụng từ 2025)Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học90 phút – 50 câu: – 35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn. – 15 câu trả lời ngắn.90 phút – 40 câu: – Phần 1: 25 câu trắc nghiệm. – Phần 2: 05 câu hỏi tổng hợp khai thác dữ liệu. – Phần 3: 10 câu hỏi điền đáp số đúng.Ngữ văn90 phút: – 20 câu trắc nghiệm. – 01 bài viết luận (~600 chữ).90 phút – 22 câu/phần: – Phần 1: 20 câu trắc nghiệm Đọc hiểu. – Phần 2: 01 câu viết đoạn tự luận. – Phần 3: 01 câu viết bài tự luận.Tiếng Anh180 phút: Đánh giá 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết.180 phút: Giữ nguyên định dạng 4 kỹ năng theo Khung NLNN 6 bậc (VSTEP). ### Phân tích sâu về sự thay đổi - Giảm số lượng, tăng chất lượng: Các môn Tự nhiên giảm từ 50 xuống còn 40 câu nhưng xuất hiện thêm phần Câu hỏi tổng hợp. Đây là phần thi đòi hỏi học sinh phải có khả năng liên kết kiến thức và xử lý số liệu thực tế. - Môn Ngữ văn chuyên sâu hơn: Việc chia nhỏ phần viết thành “Viết đoạn” và “Viết bài” giúp đánh giá chính xác kỹ năng lập luận từ mức độ cơ bản đến chuyên sâu của thí sinh. ## Hình thức thi và Địa điểm tổ chức - Hình thức: 100% làm bài trên máy vi tính tại các điểm thi do Trường tổ chức. Thí sinh đăng ký dự thi và nộp lệ phí hoàn toàn trực tuyến. Thí sinh được quyền lựa chọn ca thi và địa điểm phù hợp. - Địa điểm: Ngoài TP. Hồ Chí Minh, trường dự kiến mở rộng các điểm thi tại: Long An, Bình Dương, Tây Ninh… - Thời gian công bố điểm: Rất nhanh chóng, kết quả sẽ được công bố trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày dự thi. ## Phương thức xét tuyển kết hợp: Điểm bài thi H-SCA x 2 Kết quả thi H-SCA được dùng trong phương thức xét tuyển kết hợp với học bạ THPT (Điểm ĐGNL Chuyên biệt + Điểm học bạ 2 môn còn lại). Ví dụ: Thí sinh xét tuyển vào Sư phạm Toán học sẽ thi bài ĐGNL Toán học. Điểm bài thi này sẽ được nhân đôi khi tính tổng điểm xét tuyển. Đây là ưu thế tuyệt đối cho những học sinh có môn thế mạnh (môn tủ). ## Kinh nghiệm ôn thi H-SCA hiệu quả từ chuyên gia Học Mãi Với cấu trúc mới tập trung vào Câu hỏi tổng hợp và Điền đáp số, việc học tủ hay mẹo khoanh bừa sẽ không còn hiệu quả. - Nắm vững kiến thức 10, 11, 12: Dù lớp 12 chiếm 70-80% trọng số, nhưng các câu hỏi tổng hợp thường yêu cầu kiến thức nền tảng từ lớp 10, 11 để xử lý dữ liệu. - Luyện tư duy đọc hiểu dữ liệu: Đây là phần khó nhất trong cấu trúc 2025. Thí sinh cần tập thói quen phân tích biểu đồ, bảng biểu và các văn bản thông tin dài. - Thao tác máy tính thành thạo: Với môn Văn và Anh, tốc độ gõ phím và kỹ năng Nói trên máy ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. - Tham gia lộ trình luyện thi tại Học Mãi: Chương trình được cập nhật sát nhất với ngân hàng đề thi mới của trường, giúp học sinh làm quen với mọi dạng thức câu hỏi mới nhất. ## Giải đáp thắc mắc thường gặp (FAQ) Câu 1: Kết quả thi H-SCA có được các trường khác công nhận không? Trả lời: Hoàn toàn có. Kết quả này đủ tin cậy để các trường Đại học, Cao đẳng khác sử dụng trong công tác tuyển sinh. PHHS nên kiểm tra đề án tuyển sinh của trường mong muốn để biết họ có xét kết quả của ĐH Sư phạm TP.HCM hay không. Câu 2: Học sinh lớp 11 có nên thi không? Trả lời: Rất nên. Với thời hạn bảo lưu 2 năm, thi từ lớp 11 giúp con làm quen áp lực và có sẵn kết quả tốt, tạo tâm lý thoải mái khi bước vào năm cuối cấp. Câu 3: Đề thi có bám sát sách giáo khoa không? Trả lời: Có, nội dung bám sát chương trình phổ thông hiện hành nhưng cách hỏi đòi hỏi tư duy ứng dụng cao hơn so với kỳ thi Tốt nghiệp.Lời kết cho Phụ huynh: Kỳ thi H-SCA 2025 với cấu trúc mới là một thách thức nhưng cũng là cơ hội lớn để con trúng tuyển đúng ngành yêu thích. Hãy bắt đầu lộ trình chuẩn bị ngay từ bây giờ để tối ưu hóa điểm số. ============================================================ [59] Tuyển sinh 2025: Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.400 chỉ tiêu, đa dạng ngành học và phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-giao-duc-dhqg-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-400-chi-tieu-da-dang-nganh-hoc-va-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-06T08:33:27 ============================================================ Trường Đại học Giáo dục (VNU University of Education – VNU-UEd), thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, là cơ sở đào tạo và nghiên cứu chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học giáo dục. Được thành lập vào năm 2009, tiền thân là Khoa Sư phạm (thành lập năm 1999), trường có trụ sở tại số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN (UED) năm 2025 Phương thức 1: Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT; Phương thức 2: Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN và do Bộ GD&ĐT quy định ; Phương thức 3: Xét tuyển theo Quy định đặc thù của ĐHQGHN (ban hành kèm theo Quyết định số 4412/QĐ-ĐHQGHN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc ĐHQGHN và sửa đổi (nếu có)); Phương thức 4: Các phương thức tuyển sinh khác theo quy định của ĐHQGHN. Chỉ tiêu và ngành tuyển sinh: ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng 1. Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; – Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định hiện hành; – Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam, ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam. 2. Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Điều kiện xét tuyển Trường ĐHGD sẽ công bố tổ hợp xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học (đáp ứng chương trình GDPT 2018 Quy chế Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN và do Bộ GD&ĐT quy định. Trường ĐHGD tuyển sinh theo ngành (đối với các ngành đào tạo giáo viên); theo nhóm ngành (đối với các ngành ngoài sư phạm), cụ thể: – Tuyển sinh theo ngành, đối với các ngành đào tạo giáo viên, bao gồm: Sư phạm Toán; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Khoa học tự nhiên; Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạm Lịch sử-Địa lí; Giáo dục Mầm non; Giáo dục Tiểu học. – Tuyển sinh theo nhóm ngành và tổ chức phân ngành sau khi sinh viên học xong năm thứ nhất, đối với các ngành ngoài sư phạm, bao gồm: Khoa học giáo dục; Quản trị công nghệ giáo dục; Quản trị chất lượng giáo dục; Tham vấn học đường; Quản trị trường học; Tâm lí học (chuyên ngành: Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên). Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo không thấp hơn điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo do ĐHQGHN quy định. Riêng các ngành đào tạo giáo viên, điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đào tạo không thấp hơn theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN. Công thức tính điểm xét phân ngành (ĐXPN) như sau: +/ ĐTHPT 2025 (điểm thi trung học phổ thông năm 2025): Là tổng điểm của tổ hợp môn thi/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2025 được sinh viên sử dụng để đăng ký xét tuyển và trúng tuyển vào Trường ĐHGD hoặc điểm quy đổi về thang điểm 30 (đối với thí sinh trúng tuyển vào Trường theo các phương thức xét tuyển khác). +/ TBC: Là điểm trung bình chung có trọng số theo tín chỉ (tính theo thang điểm 10) của năm thứ nhất (không kể học phần giáo dục thể chất, học phần ngoại ngữ), điểm của học phần chuyên môn của ngành sinh viên đăng ký nguyện vọng được nhân hệ số 2. – Yêu cầu: Điểm của học phần chuyên môn không thấp hơn 4,0 (thang điểm 10). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 GD1 Sư phạm Toán và Khoa học Tự nhiên A00; A01; B00; D01 2 GD2 Sư phạm Ngữ văn, Lịch sử, Lịch sử và Địa lý D01; C00; D14; D15 3 GD3 Khoa học Giáo dục và Khác A00; B00; C00; D01 4 GD4 Giáo dục tiểu học A00; B00; C00; D01 5 GD5 Giáo dục mầm non A00; B00; C00; D01   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. ### Điểm thi riêng Đối tượng Xét tuyển theo Quy định đặc thù của ĐHQGHN (ban hành kèm theo Quyết định số 4412/QĐ-ĐHQGHN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc ĐHQGHN và sửa đổi (nếu có)); Các phương thức tuyển sinh khác theo quy định của ĐHQGHN Quy chế Trường ĐHGD sẽ công bố tổ hợp xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học (đáp ứng chương trình GDPT 2018 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 GD1 Sư phạm Toán và Khoa học tự nhiên, gồm 5 ngành: Sư phạm Toán học; Sư phạm Vật lí; Sư phạm Hoá học; Sư phạm Sinh học; Sư phạm Khoa học tự nhiên. 215 ĐGNL HCM CCQT ĐT THPT A00; A01; B00; D01 ĐGNL HN Q00 2 GD2 Sư phạm Ngữ văn, Lịch sử, Lịch sử-Địa lí, gồm 3 ngành: Sư phạm Ngữ văn; Sư phạm Lịch sử; Sư phạm Lịch sử-Địa lí 125 ĐGNL HCM CCQT ĐT THPT D01; C00; D14; D15 ĐGNL HN Q00 3 GD3 Khoa học giáo dục và khác, gồm 6 ngành: Quản trị trường học; Quản trị chất lượng giáo dục; Quản trị Công nghệ giáo dục; Khoa học giáo dục; Tham vấn học đường; Tâm lí học (chuyên ngành Tâm lí học lâm sàng trẻ em và vị thành niên) 650 ĐGNL HCM CCQT ĐT THPT A00; B00; C00; D01 ĐGNL HN Q00 4 GD4 Giáo dục Tiểu học 90 ĐGNL HCM CCQT ĐT THPT A00; B00; C00; D01 ĐGNL HN Q00 5 GD5 Giáo dục Mầm non 70 ĐGNL HCM CCQT ĐT THPT A00; B00; C00; D01 ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của Đại học Giáo dục – ĐHQGHN các năm ## Học phí Học phí phải nộp được tính theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP về “Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo”; Nghị định 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị Định 81/2021/NĐ-CP và các quy định hiện hành khác liên quan của Nhà nước và của ĐHQGHN. Học phí dự kiến năm học 2024-2025 quy theo tháng là 1.410.000 đồng/tháng, tùy theo ngành, mỗi năm học thu 10 tháng. Những năm học tiếp theo, lộ trình học phí thực hiện theo quy định của Nhà nước và của ĐHQGHN. Sinh viên sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền học phí và sinh hoạt phí theo quy định tại Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm. Thủ tục, tiêu chuẩn được hỗ trợ thực hiện theo quy định của Nhà nước. Sinh viên được tiếp cận các quỹ học bổng của trường, của ĐHQGHN và của các nhà tài trợ khác nhau với nhiều mức khác nhau. Ngoài ra, nhà trường còn có nhiều vị trí thực tập làm bán thời gian có trả công dành cho các bạn đáp ứng tiêu chí chọn. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [60] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Nghệ An URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-nghe-an Date: 2020-01-16T09:49:14 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Nghệ An. Làng Kim Liên (Nghệ An) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_29 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Nghệ An 29 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_29 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Nghệ An 29 Khu vực 3 3 THPT Huỳnh Thúc Kháng 002 Số 62 Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 4 THPT Hà Huy Tập 003 Số 8-Phan Bội Châu – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 5 THPT Lê Viết Thuật 004 Khối 5 – Phường Trường Thi – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 6 THPT Nguyễn Trường Tộ – TP Vinh 005 Khối Yên Toàn – Phường Hà Huy Tập – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 7 THPT Chuyên Phan Bội Châu 006 Số 48 -Lê Hồng Phong – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 8 Chuyên Toán ĐH Vinh 007 Đường Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 9 THPT DTNT Tỉnh 008 Số 98 -Mai Hắc Đế – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 10 THPT VTC 009 Số 83- Ngư Hải Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 11 THPT Nguyễn Huệ 010 Số 247B Lê Duẩn – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 12 PT Hermann Gmeiner 011 Số 30 -Đường HERMAN – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 13 PT năng khiếu TDTT Nghệ An 012 Số 98 – Đội Cung – TP. Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 14 THPT DTNT Số 2 013 TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 15 THPT Nguyễn Trãi 098 Số 9 -Mai Hắc đế , TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 16 TTGDTX Vinh 104 Ph. Lê Mao, TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 17 CĐ Nghề Kỹ thuật – Công nghiệp Việt Nam – Hàn Quốc 131 Nghi phú, Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 18 CĐ Nghề Kỹ thuật Việt – Đức 132 Hưng Dũng, Tp. Vinh Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 19 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Số 1 134 TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 20 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật – Công nghiệp Vinh 135 Tp.Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 21 TC Nghề số 4 – Bộ Quốc phòng 140 Tp.Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 22 TC Nghề Kinh tế – Công nghiệp – Tiểu Thủ CN Nghệ An 141 Tp. Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 23 TC KT-KT Hồng Lam 145 Tp. Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 24 Trần Đại Nghĩa 153 Số 83-Ngư Hải – TP Vinh, Nghệ An Thành phố Vinh 01 Nghệ An 29 Khu vực 2 25 THPT Cửa Lò 014 TX Cửa Lò, Nghệ An Thị xã Cửa Lò 02 Nghệ An 29 Khu vực 2 26 THPT Cửa Lò 2 099 TX Cửa Lò, Nghệ An Thị xã Cửa Lò 02 Nghệ An 29 Khu vực 2 27 TTGDTX Số 2 105 Thị xã Cửa Lò, Nghệ An Thị xã Cửa Lò 02 Nghệ An 29 Khu vực 2 28 CĐ Nghề Du lịch – Thương mại Nghệ An 133 TX Cửa Lò, Nghệ An Thị xã Cửa Lò 02 Nghệ An 29 Khu vực 2 29 THPT Quỳ Châu 016 Thị trấn Tân Lạc – Huyện Quỳ Châu, Nghệ An Huyện Quỳ Châu 03 Nghệ An 29 Khu vực 1 30 TTGDTX Quỳ Châu 106 Thị trấn Tân Lạc, Nghệ An Huyện Quỳ Châu 03 Nghệ An 29 Khu vực 1 31 Trung tâm GDNN- GDTX Quỳ Châu 152 Thị trấn Tân Lạc, Nghệ An Huyện Quỳ Châu 03 Nghệ An 29 Khu vực 1 32 THPT Quỳ Hợp 2 017 Xã Tam Hợp, Quỳ Hợp, Nghệ An Huyện Quỳ Hợp 04 Nghệ An 29 Khu vực 1 33 THPT Quỳ Hợp 1 018 Thị trấn Quỳ Hợp , Nghệ An Huyện Quỳ Hợp 04 Nghệ An 29 Khu vực 1 34 THPT Quỳ Hợp 3 101 Xã Châu Quang. Quỳ Hợp, Nghệ An Huyện Quỳ Hợp 04 Nghệ An 29 Khu vực 1 35 TTGDTX Quỳ Hợp 107 Thị trấn Quỳ Hợp, Nghệ An Huyện Quỳ Hợp 04 Nghệ An 29 Khu vực 1 36 TTGDNN-GDTX Quỳ Hợp 155 TT Quì Hợp, Nghệ An Huyện Quỳ Hợp 04 Nghệ An 29 Khu vực 1 37 THPT 1/5 024 Nghĩa Bình, Nghĩa Đàn , Nghệ An Huyện Nghĩa Đàn 05 Nghệ An 29 Khu vực 1 38 THPT Cờ Đỏ 026 Xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Đàn, Nghệ An Huyện Nghĩa Đàn 05 Nghệ An 29 Khu vực 1 39 TTGDTX Nghĩa Đàn 108 Thị trấn Nghĩa Đàn, Nghệ An Huyện Nghĩa Đàn 05 Nghệ An 29 Khu vực 1 40 TTGDNN-GDTX Nghĩa Đàn 156 Thị trấn Nghĩa Đàn, Nghệ An Huyện Nghĩa Đàn 05 Nghệ An 29 Khu vực 1 41 THPT Quỳnh Lưu 1 029 Xã Quỳnh Hồng, Quỳnh Lưu , Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 42 THPT Quỳnh Lưu 2 030 Xã Quỳnh Văn, Quỳnh Lưu , Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 43 THPT Quỳnh Lưu 3 031 Xã Quỳnh Lương, Quỳnh Lưu, Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 44 THPT Quỳnh Lưu 4 032 Xã Quỳnh Châu, Quỳnh Lưu , Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 1 45 THPT Nguyễn Đức Mậu 033 Xã Sơn Hải, Quỳnh Lưu , Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 46 THPT Cù Chính Lan 035 Xã Quỳnh Bá, Quỳnh Lưu, Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 47 THPT Lý Tự Trọng 102 Thị trấn Cầu Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 48 TTGDTX Quỳnh Lưu 109 Thị trấn Giát, Quỳnh Lưu, Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 49 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Bắc Nghệ An 138 Quỳnh Lưu, Nghệ An Huyện Quỳnh Lưu 06 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 50 THPT Kỳ Sơn 037 Thị trấn Mường xén, Nghệ An Huyện Kỳ Sơn 07 Nghệ An 29 Khu vực 1 51 TTGDTX Kỳ Sơn 110 Thị trấn Mường Xén, Kỳ Sơn , Nghệ An Huyện Kỳ Sơn 07 Nghệ An 29 Khu vực 1 52 TTGDNN-GDTX Kỳ Sơn 157 Thị Trấn Mường Xén, Kỳ Sơn, Nghệ An Huyện Kỳ Sơn 07 Nghệ An 29 Khu vực 1 53 THPT Tương Dương 1 039 Thị trấn Hoà Bình, Tương Dương, Nghệ An Huyện Tương Dương 08 Nghệ An 29 Khu vực 1 54 THPT Tương Dương 2 040 Xã Tam Quang, Tương Dương , Nghệ An Huyện Tương Dương 08 Nghệ An 29 Khu vực 1 55 TTGDTX Tương Dương 111 Thị trấn Hoà Bình, Tương Dương, Nghệ An Huyện Tương Dương 08 Nghệ An 29 Khu vực 1 56 TTGDNN-GDTX Tương Dương 158 Thị trấn Hòa Bình, Tương Dương, Nghệ An Huyện Tương Dương 08 Nghệ An 29 Khu vực 1 57 THPT Con Cuông 042 Thị trấn Con cuông, Con Cuông , Nghệ An Huyện Con Cuông 09 Nghệ An 29 Khu vực 1 58 THPT Mường Quạ 043 Xã Môn Sơn, Con Cuông , Nghệ An Huyện Con Cuông 09 Nghệ An 29 Khu vực 1 59 TTGDTX Con Cuông 112 Thị trấn Con Cuông , Nghệ An Huyện Con Cuông 09 Nghệ An 29 Khu vực 1 60 TC Nghề Dân tộc – Miền núi Nghệ An 142 Bồng Khê, Con Cuông, Nghệ An Huyện Con Cuông 09 Nghệ An 29 Khu vực 1 61 THPT Tân Kỳ 044 Thị trấn Tân Kỳ, Tân Kỳ , Nghệ An Huyện Tân Kỳ 10 Nghệ An 29 Khu vực 1 62 THPT Lê Lợi 045 Xã Nghĩa Thái, Tân Kỳ , Nghệ An Huyện Tân Kỳ 10 Nghệ An 29 Khu vực 1 63 THPT Tân Kỳ 3 047 Xã Tân An, Tân kỳ , Nghệ An Huyện Tân Kỳ 10 Nghệ An 29 Khu vực 1 64 TTGDTX Tân Kỳ 113 Xã Kỳ Sơn, Tân kỳ , Nghệ An Huyện Tân Kỳ 10 Nghệ An 29 Khu vực 1 65 TTGDNN-GDTX Tân Kỳ 159 Xã Kỳ Sơn, Tân Kỳ, Nghệ An Huyện Tân Kỳ 10 Nghệ An 29 Khu vực 1 66 THPT Yên Thành 2 048 Xã Bắc Thành, Yên Thành, Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 67 THPT Phan Thúc Trực 049 Xã Công Thành, Yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 68 THPT Bắc Yên Thành 050 Xã Lăng Thành, Yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 1 69 THPT Lê Doãn Nhã 051 Thị trấn Yên Thành, Yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 70 THPT Yên Thành 3 052 Xã Quang Thành, Yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 1 71 THPT Phan Đăng Lưu 054 Thị trấn yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 72 THPT Trần Đình Phong 100 Xã Thọ Thành, Yên Thành, Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 73 TTGDTX Yên Thành 114 Thị trấn yên Thành , Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 74 THPT Nam Yên Thành 127 Xã Bảo Thành, Yên Thành, Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 75 TC Nghề Kỹ thuật Công – Nông nghiệp Yên Thành 137 Yên Thành, Nghệ An Huyện Yên Thành 11 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 76 THPT Diễn Châu 2 055 Xã Diễn Hồng, Diễn châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 77 THPT Diễn Châu 3 056 Xã Diễn Xuân, Diễn Châu, Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 78 THPT Diễn Châu 4 057 Xã Diễn Mỹ, Diễn châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 79 THPT Nguyễn Văn Tố 058 Xã Diễn Phong, Diễn Châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 80 THPT Ngô Trí Hoà 059 Thị trấn Diễn Châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 81 THPT Nguyễn Xuân Ôn 061 Thị trấn Diễn Châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 82 THPT Diễn Châu 5 062 Xã Diễn Thọ, Diễn Châu , Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 83 THPT Quang Trung 103 Xã Diễn Kỷ, Diễn Châu, Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 84 TTGDTX Diễn Châu 115 Thị trấn Diễn Châu, Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 85 THPT Nguyễn Du 129 Xã Diễn Yên, Diễn Châu, Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 86 Trung tâm GDNN- GDTX Diễn Châu 154 Thị trấn Diễn Châu, Nghệ An Huyện Diễn Châu 12 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 87 THPT Anh Sơn 3 063 Xã Đỉnh Sơn, Anh Sơn , Nghệ An Huyện Anh Sơn 13 Nghệ An 29 Khu vực 1 88 THPT Anh Sơn 1 064 Xã Thạch Sơn, Anh Sơn , Nghệ An Huyện Anh Sơn 13 Nghệ An 29 Khu vực 1 89 THPT Anh Sơn 2 065 Xã Lĩnh Sơn , Anh Sơn , Nghệ An Huyện Anh Sơn 13 Nghệ An 29 Khu vực 1 90 TTGDTX Anh Sơn 116 Thị trấn Anh Sơn , Nghệ An Huyện Anh Sơn 13 Nghệ An 29 Khu vực 1 91 TTGDNN-GDTX Anh Sơn 161 Thị trấn Anh Sơn , Nghệ An Huyện Anh Sơn 13 Nghệ An 29 Khu vực 1 92 THPT Đô Lương 3 067 Xã Quang Sơn, Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 93 THPT Đô Lương 1 068 Xã Đà Sơn, Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 94 THPT Đô Lương 2 069 Xã Lam Sơn. Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 1 95 THPT Văn Tràng 071 Xã Văn Sơn, Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 96 THPT Duy Tân 072 Xã Tân Sơn, Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 97 TTGDTX Đô Lương 117 Xã Đà Sơn, Đô Lương , Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 98 THPT Đô Lương 4 128 Xã Hiến Sơn, Đô Lương, Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 99 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Đô Lương 139 Đô Lương, Nghệ An Huyện Đô Lương 14 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 100 THPT Thanh Chương 3 073 Xã Phong Thịnh, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 1 101 THPT Nguyễn Sỹ Sách 074 Xã Thanh Dương, Thanh Chương , Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 1 102 THPT Đặng Thúc Hứa 075 Xã Võ Liệt, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 1 103 THPT Nguyễn Cảnh Chân 076 Thị trấn Dùng, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 104 THPT Thanh Chương 1 078 Thị trấn Dùng, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 105 THPT Đặng Thai Mai 079 Xã Thanh Giang, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 106 TTGDTX Thanh Chương 118 Thị trấn Dùng, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 107 THPT Cát Ngạn 123 Xã Thanh liên, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 1 108 TTGDNN-GDTX Thanh Chương 162 Thị trấn Dùng, Thanh Chương, Nghệ An Huyện Thanh Chương 15 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 109 THPT Nghi Lộc 3 080 Xã Nghi Xuân, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 110 THPT Nguyễn Duy Trinh 081 Thị trấn Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 111 THPT Nghi Lộc 2 082 Xã Nghi Mỹ, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 112 THPT Nguyễn Thức Tự 084 Thị trấn Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 113 THPT Nghi Lộc 4 085 Xã Nghi Xá, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 114 TTGDTX Nghi Lộc 119 Thị trấn Quán Hành, Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 115 THPT Nghi Lộc 5 126 Xã Nghi Lâm, Nghi lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 1 116 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Nghi Lộc 143 Nghi Lộc, Nghệ An Huyện Nghi Lộc 16 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 117 THPT Nam Đàn 1 087 Thị trấn Nam Đàn, Nam Đàn, Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 118 THPT Nam Đàn 2 088 Xã Nam Trung, Nam Đàn, Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 119 THPT Kim Liên 089 Xã Kim Liên, Nam Đàn , Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 120 THPT Sào Nam 090 Xã Xuân Hoà, Nam Đàn, Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 121 TTGDTX Nam Đàn 120 Thị trấn Nam Đàn , Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 122 THPT Mai Hắc Đế 124 Xã Hùng Tiến, Nam Đàn, Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 123 Trường Quân sự Quân khu 4 130 Nam Anh, Nam Đàn, Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 124 TTGDNN-GDTX Nam Đàn 160 Thị trấn Nam Đàn , Nghệ An Huyện Nam Đàn 17 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 125 THPT Lê Hồng Phong 092 Xã Hưng Thông, Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 126 THPT Phạm Hồng Thái 093 Xã Hưng Châu, Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 127 THPT Thái Lão 094 Thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 128 THPT Đinh Bạt Tụy 095 Xã Hưng Tân, Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 129 TTGDTX Hưng Nguyên 121 Thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 130 THPT Nguyễn Trường Tộ 125 Xã Hưng Trung, Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 131 TTGDNN-GDTX Hưng Nguyên 163 Thị trấn Hưng Nguyên, Nghệ An Huyện Hưng Nguyên 18 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 132 THPT Quế Phong 097 Thị trấn Kim Sơn, Quế Phong, Nghệ An Huyện Quế Phong 19 Nghệ An 29 Khu vực 1 133 TTGDTX Quế Phong 122 Xã Mường Nọc, Quế Phong , Nghệ An Huyện Quế Phong 19 Nghệ An 29 Khu vực 1 134 TTGDNN-GDTX Quế Phong 164 Xã Mường Nọc, Nghệ An Huyện Quế Phong 19 Nghệ An 29 Khu vực 1 135 THPT Sông Hiếu 020 TX Thái Hòa, Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 2 136 THPT Đông Hiếu 021 Xã Nghĩa Thuận, TX Thái Hòa, Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 2 137 THPT Thái Hoà 023 Thị xã Thái Hoà, Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 2 138 THPT Tây Hiếu 025 Xã Tây Hiếu, TX. Thái Hòa , Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 1 139 TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật Miền Tây 136 Long Sơn, TX Thái Hòa, Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 1 140 TTGDTX Thái Hòa 144 Phường Quang Tiến, TX Thái Hòa , Nghệ An Thị Xã Thái Hòa 20 Nghệ An 29 Khu vực 1 141 THPT Bắc Quỳnh Lưu 027 Xã Quỳnh Xuân, Tx. Hoàng Mai, Nghệ An Thị Xã Hoàng Mai 21 Nghệ An 29 Khu vực 2 142 THPT Hoàng Mai 034 Xã Quỳnh Thiện, Tx. Hoàng Mai, Nghệ An Thị Xã Hoàng Mai 21 Nghệ An 29 Khu vực 2 143 THPT Hoàng Mai 2 036 Phường Quỳnh Xuân, Tx. Hoàng Mai, Nghệ An Thị Xã Hoàng Mai 21 Nghệ An 29 Khu vực 2 144 THPT Bắc Quỳnh Lưu (trước năm 2013) 150 Xã Quỳnh Xuân, Tx. Hoàng Mai, Nghệ An Thị Xã Hoàng Mai 21 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT 145 THPT Hoàng Mai (trước năm 2013) 151 Xã Quỳnh Thiện, Tx. Hoàng Mai, Nghệ An Thị Xã Hoàng Mai 21 Nghệ An 29 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [61] Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù tuyển sinh và tuyển chọn vào Công an nhân dân 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tieu-chuan-suc-khoe-dac-thu-tuyen-sinh-va-tuyen-chon-vao-cong-an-nhan-dan-2026 Date: 2026-02-02T16:35:15 ============================================================ Việc nắm rõ tiêu chuẩn sức khỏe là bước chuẩn bị quan trọng nhất đối với thí sinh có nguyện vọng gia nhập lực lượng Công an nhân dân (CAND). Theo Thông tư số 62/2023/TT-BCA của Bộ Công an, các quy định về sức khỏe đối với công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới và tuyển chọn vào ngành đã có những cập nhật cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết được Học Mãi tổng hợp từ nguồn chính thống của Chính phủ. ## Tiêu chuẩn chung Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn vào CAND, hoặc hạ sĩ quan nghĩa vụ xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau: - Phân loại sức khỏe: Có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai). - Chiều cao: Từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ (trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn). Thị lực: - Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. - Nếu mắt bị tật khúc xạ (Cận thị, viễn thị): Mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp. - Nếu loạn thị: Chỉ chấp nhận loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp. - Kiểm tra thị lực qua kính: Một mắt tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt đạt từ 19/10 trở lên. - Lưu ý: Thí sinh phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển để thực hiện phẫu thuật điều trị. - Chỉ số đặc thù: Đáp ứng các chỉ số đặc thù về ngoại hình và bệnh lý theo quy định tại Điều 6 của Thông tư. - ## Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào CAND Công dân dự tuyển vào các trường CAND ngoài việc đáp ứng tiêu chuẩn chung nêu trên, cần lưu ý các diện ưu tiên về chiều cao sau đây: - Đối với hạ sĩ quan nghĩa vụ tại ngũ: Chiều cao áp dụng theo tiêu chuẩn tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND. - Người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. - Đối tượng chính sách ưu tiên 01 (Nhóm UT1): Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ. - Công dân tốt nghiệp Đại học trở lên: Nếu tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ. - Học sinh dự tuyển giáo dục văn hóa bậc THPT (tuyển thẳng/xét tuyển): Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ. ## Tiêu chuẩn, phân loại sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND Quy trình này thực hiện theo Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP. Các tiêu chuẩn cụ thể bao gồm: - Đơn vị đặc thù: Thí sinh dự tuyển vào Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cảnh sát PCCC và CNCH phải đạt sức khỏe Loại 1 (một) hoặc Loại 2 (hai). - Các đơn vị còn lại: Trường hợp khó khăn nguồn tuyển có thể tuyển chọn công dân có sức khỏe Loại 3 (ba), trừ các trường hợp Loại 3 về chiều cao, thẩm mỹ, vận động hoặc mắt có tật khúc xạ (cận thị từ 1,5 đi-ốp trở lên, loạn thị từ 01 đi-ốp trở lên). - Tỷ lệ: Công dân sức khỏe Loại 3 không vượt quá 20% chỉ tiêu giao quân của địa phương. ## Chỉ số đặc thù đối với công dân tham gia tuyển sinh, tuyển chọn vào CAND Đây là các quy định khắt khe về nhân trắc học và thẩm mỹ mà thí sinh cần tự kiểm tra kỹ trước khi đăng ký: - Chất gây nghiện: Tuyệt đối không nghiện các chất ma túy, tiền chất theo quy định của Chính phủ. - Tóc và Da: Màu và dạng tóc bình thường. Không bị rối loạn sắc tố da (trừ sạm da khu trú vùng má). Lỗ bấm trên cơ thể: - Nam: Không có lỗ bấm ở mũi/tai hoặc các vị trí khác. Nếu có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo vẫn được xem xét. - Nữ: Không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai. Các lỗ bấm khác phải đã liền thành sẹo. Sẹo và Hình xăm: - Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân. - Đối với tuyển mới: Không có các vết trổ, vết xăm (kể cả phun xăm), trừ trường hợp xăm lông mày, môi thẩm mỹ đối với nữ. - Đối với nghĩa vụ quân sự: Không tuyển các trường hợp có hình xăm phản cảm, kỳ dị, xăm ở vị trí lộ diện (mặt, cổ, từ 1/2 cánh tay trở xuống, từ 1/3 dưới đùi trở xuống). Nếu vết xăm ở vị trí lộ diện nhưng diện tích không quá 02 cm2, số lượng không quá 01 hình và không phản cảm thì có thể được xem xét. ## Phương thức xét tuyển vào các trường Công an 2026 Bên cạnh điều kiện sức khỏe, thí sinh cần nắm vững các phương thức xét tuyển chính để xây dựng lộ trình ôn thi phù hợp. Hiện nay, các trường CAND áp dụng 03 phương thức xét tuyển chính: - Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an. - Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT. - Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá năng lực của Bộ Công an. ## Thành phần Ban khám sức khỏe sơ tuyển Để đảm bảo tính công bằng và chuyên môn, Ban khám sức khỏe sơ tuyển được quy định chặt chẽ theo Điều 9 của Thông tư 62/2023/TT-BCA, bao gồm các thành phần: - Trưởng ban: Giám đốc bệnh viện hoặc trưởng phòng y tế. - Phó trưởng ban: Phó giám đốc bệnh viện hoặc phó trưởng phòng y tế. - Ủy viên: Đại diện lãnh đạo tổ chức cán bộ và y tế. - Thư ký: Cán bộ có chuyên môn về y tế. - Số bác sĩ: Từ 03 đến 05 bác sĩ, bao gồm ít nhất 01 bác sĩ nội khoa và 01 bác sĩ ngoại khoa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khám lâm sàng. Việc quy định rõ thành phần Ban khám giúp thí sinh và phụ huynh yên tâm về quy trình làm việc khách quan tại cơ quan Công an các cấp. ## Kết luận và lưu ý cho thí sinh 2k8 Thông tư số 62/2023/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 1/1/2024 là căn cứ pháp lý cao nhất cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Các em học sinh cần đối chiếu kỹ các chỉ số của bản thân, đặc biệt là chiều cao và thị lực. Nếu có ý định điều trị tật khúc xạ, các em nên thực hiện sớm để đảm bảo thời gian hồi phục trước kỳ khám sức khỏe chính thức. Thông tin tham khảo thêm: - Hướng dẫn tính điểm xét tuyển Phương thức 3 (60/40) của Bộ Công An - Cập nhật đề án tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển Học viện Cảnh sát nhân dân ============================================================ [62] Web tính điểm tốt nghiệp THPT CẬP NHẬT mới nhất 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/web-tinh-diem-tot-nghiep-thpt-cap-nhat-moi-nhat-2026 Date: 2025-10-01T04:49:55 ============================================================ Web tính điểm tốt nghiệp THPT là công cụ hữu ích giúp học sinh lớp 12 dễ dàng dự đoán kết quả và chủ động kế hoạch học tập. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI khám phá cách sử dụng công cụ này để tính điểm nhanh chóng và chính xác. Web tính điểm tốt nghiệp THPT CẬP NHẬT mới nhất 2026 ## 1. Web tính điểm tốt nghiệp THPT & hướng dẫn cách dùng Công cụ tính điểm xét tuyển học bạ THPT là tiện ích trực tuyến miễn phí do HOCMAI phát triển, giúp học sinh dễ dàng tính toán điểm xét tuyển đại học theo nhiều phương thức: xét 3 năm, 1 năm lớp 12, 3 học kỳ, 5 học kỳ hoặc toàn bộ 6 học kỳ. Đây là công cụ hữu ích cho thí sinh xét tuyển bằng học bạ – phương thức ngày càng phổ biến tại nhiều trường đại học. Truy cập tại đây: Công cụ tính điểm xét tuyển học bạ HOCMAI Cách sử dụng đơn giản trong 4 bước: - Bước 1: Nhập điểm học bạ theo từng môn và từng học kỳ (lớp 10–12). - Bước 2: Chọn phương thức xét tuyển học bạ (3 năm, 1 năm lớp 12, 3–5–6 học kỳ). - Bước 3: Chọn đối tượng và khu vực ưu tiên nếu có để cộng điểm theo quy định. - Bước 4: Xem kết quả: hệ thống sẽ hiển thị điểm trung bình và điểm xét tuyển theo từng tổ hợp môn. Lưu ý: Kết quả chỉ mang tính tham khảo, bạn nên đối chiếu với đề án tuyển sinh và quy định mới nhất của Bộ GD&ĐT. HOCMAI đã đồng hành cùng hàng triệu học sinh chinh phục cánh cửa đại học. Kết hợp công cụ này với tư vấn lộ trình từ chuyên gia HOCMAI sẽ giúp bạn tăng cơ hội đỗ vào trường mơ ước. >>> XEM THÊM: Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Giải đáp chi tiết & dễ hiểu  Web tính điểm tốt nghiệp THPT & hướng dẫn cách dùng ## 2. Hướng dẫn cách tính điểm tốt nghiệp THPT 2026 Nếu không sử dụng phương thức xét học bạ, thí sinh có thể tính điểm xét tốt nghiệp THPT theo công thức sau: Trong đó: - Điểm trung bình (ĐTB) các năm học: được tính bằng trung bình cộng của điểm trung bình lớp 10, lớp 11 và lớp 12, bao gồm tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số. - Điểm khuyến khích: áp dụng với thí sinh đạt thành tích trong các kỳ thi học sinh giỏi, chứng chỉ nghề hoặc các thành tích khác theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Điểm ưu tiên: cộng thêm cho thí sinh thuộc diện ưu tiên về khu vực hoặc đối tượng theo chính sách tuyển sinh. Như vậy, thí sinh chỉ cần đảm bảo nhập đúng điểm thi các môn, điểm trung bình học tập và cộng thêm các yếu tố ưu tiên (nếu có) là có thể tự tính được điểm xét tốt nghiệp của mình. ## 3. Lưu ý cần ghi nhớ về quy định xét điểm tốt nghiệp THPT 2026 1) Công thức tính điểm xét tốt nghiệp Điểm bài thi và điểm học bạ đều quy đổi về thang 10, làm tròn đến hai chữ số thập phân để đảm bảo chính xác. Đặc biệt, bắt đầu từ năm 2025, điểm học bạ được nâng tỷ trọng lên 50% và tính trung bình cả 3 năm THPT thay vì chỉ dựa vào lớp 12. 2) Điều kiện công nhận tốt nghiệp Để được công nhận tốt nghiệp, thí sinh cần dự thi đủ điều kiện, không bị hủy kết quả và có ĐXTN từ 5,0 trở lên. Ngoài ra, mỗi môn thi bắt buộc cũng phải đạt tối thiểu 1,0 điểm, tránh tình trạng điểm liệt. Riêng các thí sinh thuộc diện miễn thi toàn bộ bài thi theo quy định sẽ được công nhận tốt nghiệp mà không cần xét điểm. 3) Số môn thi và cấu trúc kỳ thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 có 2 môn bắt buộc gồm Toán, Ngữ văn. Bên cạnh đó, thí sinh chọn thêm 2 môn tự chọn (Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, công nghệ).  XEM THÊM: Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu môn? Giải đáp 5+ thắc mắc thường gặp 4) Quy định miễn thi Ngoại ngữ Thí sinh được miễn thi Ngoại ngữ nếu có chứng chỉ quốc tế. Tuy nhiên, từ năm 2026 sẽ không còn quy đổi điểm miễn thi thành 10 điểm như trước, mà chỉ tính điểm thực tế nếu thí sinh tham gia thi. Điều này giúp đảm bảo công bằng hơn giữa các thí sinh có chứng chỉ ở mức điểm khác nhau. 5) Điểm ưu tiên và khuyến khích Chính sách cộng điểm ưu tiên áp dụng cho một số đối tượng chính sách như con liệt sĩ, học sinh dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn hay người khuyết tật, với mức cộng dao động từ 0,75 đến 2,0 điểm. Ngoài ra, thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi, thể thao, văn nghệ hoặc khoa học kỹ thuật có thể được cộng từ 1,0 đến 2,0 điểm khuyến khích. Từ năm 2026, điểm cộng từ chứng chỉ nghề, tin học hoặc ngoại ngữ sẽ không còn được áp dụng. 6) Lưu ý khác Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 tiếp tục giữ vai trò “hai trong một”, vừa công nhận tốt nghiệp vừa làm căn cứ tuyển sinh đại học, nên phổ điểm sẽ được thiết kế ổn định và có tính phân hóa cao. Thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin miễn thi và ưu tiên trên giấy báo dự thi để tránh sai sót. Đặc biệt, nếu chưa từng tốt nghiệp trước đó thì bắt buộc dự thi theo chương trình 2006, còn những thí sinh đã tốt nghiệp sẽ được lựa chọn giữa chương trình 2006 và 2018. ## 4. Giải pháp ôn luyện toàn diện chinh phục kỳ thi TN THPT cùng HOCMAI Kỳ thi tốt nghiệp THPT ngày càng đổi mới, yêu cầu học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải có chiến lược làm bài hiệu quả. Hiểu rõ điều này, HOCMAI mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện với giải pháp TopUni PEN – hệ thống khóa học bám sát cấu trúc đề thi mới, kết hợp phương pháp học thông minh và lộ trình cá nhân hóa cho từng học sinh. Tại HOCMAI, học sinh được rèn luyện theo 3 giai đoạn:  - Xây nền tảng kiến thức  - Ôn tập hệ thống  - Luyện đề thực chiến Lộ trình khoa học giúp học sinh nắm vững kiến thức từ kiến thức đến kỹ năng xử lý đề thi nâng cao. Không chỉ học qua video bài giảng sinh động, học sinh còn được hỗ trợ bởi hệ thống tài liệu độc quyền, ngân hàng đề thi chuẩn Bộ GD&ĐT, cùng các buổi chữa đề trực tiếp từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Điểm đặc biệt của HOCMAI là sự cá nhân hóa lộ trình học tập: học sinh sẽ được tư vấn chiến lược ôn luyện theo khối thi, năng lực hiện tại và mục tiêu điểm số. Nhờ đó, việc học trở nên tập trung, tiết kiệm thời gian nhưng vẫn tối đa hiệu quả. Ngoài ra, nền tảng còn tích hợp tính năng luyện thi mô phỏng kỳ thi thật, giúp học sinh làm quen áp lực phòng thi và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng nhất của đời học sinh.   Với hơn 18 năm đồng hành cùng hàng triệu sĩ tử, HOCMAI đã trở thành lựa chọn số 1 trong luyện thi THPT. Đây chính là “vũ khí” giúp học sinh không chỉ vượt qua kỳ thi tốt nghiệp mà còn chinh phục cánh cửa đại học mơ ước. Giải pháp ôn luyện toàn diện chinh phục kỳ thi TN THPT cùng HOCMAI Sử dụng web tính điểm tốt nghiệp THPT không chỉ giúp bạn tính toán nhanh chóng, chính xác mà còn là bước đệm quan trọng để định hướng chiến lược học tập. Để tự tin hơn trước kỳ thi, bạn hãy trải nghiệm ngay web tính điểm tốt nghiệp THPT tại HOCMAI. Đây sẽ là trợ thủ đắc lực giúp bạn nắm rõ khả năng của mình và chinh phục mục tiêu mong muốn. ============================================================ [63] Tuyển sinh 2026: Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch tăng mạnh học phí, bổ sung tổ hợp xét tuyển mới URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-truong-dh-y-khoa-pham-ngoc-thach-tang-manh-hoc-phi-bo-sung-to-hop-xet-tuyen-moi Date: 2026-02-26T17:36:15 ============================================================ Mới đây, trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã chính thức công bố đề án tuyển sinh và mức học phí dự kiến cho năm học 2026-2027. Đáng chú ý, hai ngành “hot” nhất là Y khoa và Răng – Hàm – Mặt có mức tăng học phí kỷ lục, tiệm cận ngưỡng 47% so với năm học trước. ### Biến động học phí: Nhóm ngành mũi nhọn tăng hơn 25 triệu đồng Theo thông tin công bố ngày 25/2, trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch ghi nhận sự điều chỉnh học phí ở tất cả các ngành đào tạo. Trong đó, ngành Y khoa và Răng – Hàm – Mặt dẫn đầu với mức tăng tuyệt đối lên tới 25,8 triệu đồng. Các ngành còn lại có mức tăng dao động từ 12% đến 23%. Sự thay đổi này khiến lộ trình tài chính của các gia đình có con em theo đuổi ngành Y cần được tính toán kỹ lưỡng hơn. Thực tế, trong bối cảnh tự chủ đại học, học phí đại học 2025-2026 đã bắt đầu cho thấy những “khoảng trống” lớn về chi phí giữa các cơ sở đào tạo. Dưới đây là chi tiết mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 của trường (đơn vị: triệu đồng): TTNgànhHọc phí dự kiến năm học 2026-2027Học phí năm học 2025-2026Mức tăng1Y khoa8155,225,82Răng – Hàm – Mặt8155,225,83Dược học6855,212,84Y học cổ truyền6855,212,85Các ngành khác4741,85,2 Để có cái nhìn tổng quan về thị trường giáo dục đại học, phụ huynh có thể tham khảo thêm mức học phí 12 trường thành viên ĐH Quốc gia Hà Nội để thấy rõ sự khác biệt giữa các khối ngành. ### Mở rộng quy mô tuyển sinh và bổ sung tổ hợp D01, D07 Năm 2026, trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch dự kiến tuyển sinh hơn 2.100 chỉ tiêu, tăng khoảng 200 suất so với năm ngoái. Trường vẫn duy trì hai phương thức tuyển sinh chính là xét tuyển thẳng và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Điểm mới quan trọng nhất trong phương án tuyển sinh năm nay nằm ở cấu trúc tổ hợp môn. Bên cạnh 5 tổ hợp truyền thống (B00, B03, A00, A01, B08), nhà trường quyết định bổ sung thêm 2 tổ hợp mới để mở rộng cơ hội cho thí sinh: * Tổ hợp D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh): Áp dụng xét tuyển cho ngành Y học cổ truyền. * Tổ hợp D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh): Áp dụng xét tuyển cho ngành Khúc xạ nhãn khoa. Dưới đây là số liệu chi tiết về mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển cho từng ngành học dựa trên dữ liệu mới nhất. STTMã xét tuyểnTên ngành xét tuyểnChỉ tiêuTổ hợp môn xét tuyển (Phương thức 1: 100)17720101Y khoa830B0027720115Y học cổ truyền100B00, B08, A01, D0137720201Dược học200B00, A00, D0747720301Điều dưỡng400B00, B03, B0857720302Hộ sinh40B00, B03, B0867720401Dinh dưỡng80B00, A0077720501Răng Hàm Mặt115B0087720601Kỹ thuật xét nghiệm y học60B0097720602Kỹ thuật hình ảnh y học60B00, A00107720603Kỹ thuật phục hồi chức năng50B00, A00, A01117720610Kỹ thuật Gây mê hồi sức50B00, B03, B08127720699Khúc xạ nhãn khoa70B00, A00, A01, D07137720701Y tế công cộng100B00, B03, B08, A00Tổng2155 ### Những lưu ý quan trọng về tiêu chí phụ và quy đổi chứng chỉ Nhà trường đưa ra những quy định khắt khe nhằm đảm bảo tính công bằng trong xét tuyển: 1. Không áp dụng điểm chênh lệch: Không có ưu tiên về điểm số giữa các tổ hợp xét tuyển khác nhau trong cùng một ngành. 2. Chứng chỉ ngoại ngữ: Đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh bắt buộc phải sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT. Trường không chấp nhận quy đổi từ các chứng chỉ quốc tế như IELTS hay TOEFL. 3. Tiêu chí phụ: Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng mức tổng điểm, nhà trường sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán cao hơn. Để củng cố năng lực và đảm bảo lợi thế ở môn tiêu chí phụ quan trọng này, sĩ tử nên tìm kiếm lộ trình TopUni 2026 – Luyện thi đại học toàn diện để tối ưu hóa điểm số. Năm vừa qua, điểm chuẩn vào trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch dao động từ 18 đến 25,55 điểm, với Y khoa luôn là ngành có mức điểm đầu vào cao nhất. Việc tăng chỉ tiêu lên 2.100 em có thể giúp giảm bớt áp lực cạnh tranh, tuy nhiên mức học phí mới lại là bài toán cần lời giải từ phía gia đình. ============================================================ [64] Cẩm Nang Xét Học Bạ Đại Học 2026: Lộ Trình “Vào Thẳng” Đại Học Top Đầu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cam-nang-xet-hoc-ba-dai-hoc-2026-lo-trinh-vao-thang-dai-hoc-top-dau Date: 2026-01-28T18:04:22 ============================================================ Năm 2026 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong tuyển sinh Đại học khi lứa học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông mới chính thức bước vào giai đoạn nước rút. Trong bối cảnh các kỳ thi đánh giá năng lực (HSA, TSA, V-ACT) ngày càng trở nên phổ biến, phương thức xét học bạ 2026 vẫn giữ vững vị thế là “cánh cửa an toàn” giúp sĩ tử chắc suất vào đại học sớm. Trong bài viết này, Học Mãi sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc về điều kiện, cách tính điểm ưu tiên và quy trình xét tuyển học bạ mới nhất. ## 1. Xét học bạ là gì? Tại sao nên ưu tiên xét học bạ năm 2026? Xét học bạ là phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập của học sinh trong suốt 3 năm THPT thay vì chỉ sử dụng điểm thi tốt nghiệp. Năm 2026, phương thức này được PHHS ưu tiên bởi: - Giảm áp lực thi cử: Học sinh có thể nhận thông báo trúng tuyển ngay từ tháng 5, tháng 6. - Tận dụng thế mạnh học tập: Phù hợp với những bạn có phong độ ổn định suốt 3 năm học. - Linh hoạt tổ hợp môn: Cho phép chọn những môn có điểm số cao nhất để xét tuyển theo chương trình mới. ## 2. Điều kiện xét tuyển học bạ năm 2026 cần những gì? Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh đăng ký xét tuyển học bạ đại học năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây: - Trình độ học vấn: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đây là điều kiện tiên quyết để được nhập học chính thức. - Sức khỏe: Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành của Nhà nước và nhà trường. - Hồ sơ dự tuyển: Có đầy đủ thông tin cá nhân và chuẩn bị hồ sơ dự tuyển theo đúng quy định của từng trường đại học (bao gồm học bạ, căn cước công dân và các giấy tờ liên quan). - Chất lượng đầu vào: Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT hoặc quy định riêng của từng cơ sở đào tạo. Lưu ý: Đối với các ngành đặc thù như Y dược hoặc Sư phạm, điều kiện về ngưỡng đầu vào thường kèm theo yêu cầu học lực lớp 12 loại Giỏi hoặc Khá. ## 3. Hướng dẫn cách tính điểm xét học bạ chuẩn xác nhất Công thức tính điểm xét tuyển cơ bản được áp dụng như sau: Điểm xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn 3) + Điểm ưu tiên Trong đó: - Môn 1, 2, 3: Là điểm trung bình cả năm hoặc trung bình học kỳ của các môn trong tổ hợp (ví dụ A00: Toán, Lý, Hóa). - Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và điểm khu vực. ### Xét học bạ có được cộng điểm vùng không? Câu trả lời là CÓ. Thí sinh tham gia xét học bạ vẫn được hưởng chế độ cộng điểm ưu tiên khu vực (điểm vùng) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mức điểm cộng thường dao động từ 0.25 đến 0.7 điểm tùy theo hộ khẩu thường trú và khu vực của trường THPT mà thí sinh theo học. Khu vựcMức điểm ưu tiên áp dụngKhu vực 1 (KV1)0,75 điểmKhu vực 2 nông thôn (KV2-NT)0,50 điểmKhu vực 2 (KV2)0,25 điểm Khu vực 3 (KV3)Không tính điểm ưu tiên ## 4. Giải đáp: Xét học bạ có cần thi THPT Quốc gia không? Đây là câu hỏi mà nhiều PHHS băn khoăn nhất. Chúng ta cần phân biệt rõ hai khái niệm: - Xét học bạ có cần thi tốt nghiệp THPT không? BẮT BUỘC CÓ. Để đủ điều kiện nhập học Đại học, thí sinh phải có bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời. Do đó, bạn vẫn phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. - Xét học bạ có cần thi Đại học (lấy điểm xét tuyển) không? KHÔNG NHẤT THIẾT. Nếu bạn dự định chỉ xét tuyển bằng học bạ và đã đủ điểm trúng tuyển, bạn chỉ cần thi các môn bắt buộc để đỗ tốt nghiệp, không cần thi thêm các môn để lấy điểm xét tuyển khối thi truyền thống. ## 5. Quy trình xét điểm học bạ online 2026 Hiện nay, mỗi trường sẽ có quy trình đăng ký xét tuyển bằng học bạ online năm 2026 khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, thí sinh có thể tham khảo các bước hướng dẫn đăng ký xét tuyển học bạ online như sau: - Bước 1: Truy cập trang website tuyển sinh: Thí sinh truy cập vào trang web của trường đại học muốn đăng ký xét tuyển học bạ. Bước 2: Tạo tài khoản và đăng nhập: Thí sinh tạo tài khoản để đăng ký xét tuyển online (họ và tên, ngày sinh, số điện thoại, email và đặt mật khẩu) => Đăng nhập. - Lưu ý: Bước này tùy thuộc vào mỗi trường, một số trường không yêu cầu phải tạo tài khoản đăng ký. - Bước 3: Tìm kiếm thông tin xét tuyển: Tìm kiếm mục xét tuyển bằng học bạ online (thông thường sẽ được đăng tải ở mục Tuyển sinh hoặc Tin tức). Bước 4: Điền thông tin đăng ký: Tiến hành điền đầy đủ thông tin thí sinh và thông tin đăng ký xét tuyển. Cụ thể gồm: - Thông tin cá nhân: Họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ,… - Thông tin học tập: Học bạ THPT, điểm Đánh giá năng lực, hạnh kiểm… - Ngành xét tuyển, chương trình đào tạo,… Bước 5: Nộp hồ sơ và lệ phí: Đính kèm các tệp ảnh chụp/Scan Học bạ THPT, Bảng điểm THPT, Giấy khai sinh, CCCD. Một số trường đại học cũng có thể thu lệ phí xét tuyển online ngay tại bước này. - Lưu ý: Trường hợp thí sinh chưa có học bạ hoặc bảng điểm THPT (đối với học sinh lớp 12 chưa kết thúc năm học) thì vẫn có thể đăng ký xét tuyển học bạ trước sau đó bổ sung sau (áp dụng đối với một số trường có quy định cho phép). - Bước 6: Xác nhận và theo dõi kết quả: Sau khi nộp hồ sơ, bạn cần xác nhận lại thông tin đăng ký và theo dõi kết quả xét tuyển trên trang web của trường đại học. Lưu ý: Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, thí sinh nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quy trình đăng ký xét tuyển bằng học bạ online thì có thể liên hệ trực tiếp với trường đại học hoặc xem chi tiết tại website của trường. ## 6. Lệ phí xét học bạ và hồ sơ chuẩn bị ### Xét học bạ có cần nộp lệ phí không? CÓ. Các trường Đại học thu lệ phí để phục vụ công tác rà soát, thẩm định hồ sơ. Mức lệ phí thông thường từ 20.000đ đến 100.000đ cho một nguyện vọng. PHHS có thể nộp qua chuyển khoản ngân hàng hoặc các ví điện tử tích hợp trên hệ thống. ### Hồ sơ cần chuẩn bị (Bản mềm để upload và bản cứng để đối chiếu): - Học bạ THPT (bản sao công chứng). - Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bổ sung sau khi có kết quả thi). - Căn cước công dân (CCCD). - Các giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên để được cộng điểm vùng. ## 7. Những lưu ý “sống còn” để chắc suất đỗ học bạ 2026 - Nộp hồ sơ đợt 1: Chỉ tiêu xét học bạ thường chiếm từ 40-60% tổng chỉ tiêu và được ưu tiên ở đợt đầu tiên (tháng 3 – tháng 5). Càng về các đợt sau, điểm trúng tuyển sẽ càng cao và chỉ tiêu còn lại rất ít. - Cẩn trọng với “Trúng tuyển có điều kiện”: Nhiều thí sinh lầm tưởng đã đỗ học bạ là xong, nhưng thực tế bạn vẫn phải đăng ký nguyện vọng này lên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT và đỗ tốt nghiệp THPT mới chính thức trúng tuyển. - Theo dõi sát sao lịch học bạ online: Mỗi trường có một cổng đăng ký riêng, hãy thường xuyên cập nhật thông tin tại chuyên mục Tuyển sinh của Học Mãi. Kết luận: Xét học bạ là phương án tối ưu để giảm bớt áp lực trong năm 2026 đầy biến động. Hãy chuẩn bị một bảng điểm thật đẹp và nắm vững quy trình để chạm tay vào cánh cửa đại học mơ ước! ============================================================ [65] USSH TP.HCM công bố phương thức xét tuyển tổng hợp lần đầu tiên áp dụng từ năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ussh-tp-hcm-cong-bo-phuong-thuc-xet-tuyen-tong-hop-lan-dau-tien-ap-dung-tu-nam-2026 Date: 2026-02-27T17:16:27 ============================================================ Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) TP.HCM đã chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Điểm mấu chốt khiến nhiều phụ huynh và học sinh 2K8 bất ngờ chính là sự xuất hiện của Phương thức xét tuyển tổng hợp. Đây là lần đầu tiên nhà trường áp dụng cách tính điểm “hybrid” – kết hợp giữa điểm thi, học bạ và các chứng chỉ tài năng. ## 1. Phương Thức Xét Tuyển Tổng Hợp 2026 Là Gì? Thay vì xét tuyển đơn lẻ theo từng cột điểm, từ năm 2026, trường sẽ gộp các tiêu chí vào một thang điểm chung 100. Điều này giúp đánh giá toàn diện năng lực của học sinh, tránh tình trạng “học lệch” hoặc “may rủi” trong một kỳ thi duy nhất. Cụ thể, thí sinh sẽ được xét tuyển dựa trên 02 phương thức chính: - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT. - Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp (Sử dụng điểm thi tốt nghiệp, điểm thi ĐGNL, học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ). Đối với những thí sinh đặt mục tiêu vào các ngành “hot” của trường, việc chuẩn bị sớm cho kỳ thi ĐGNL là cực kỳ quan trọng. Quý phụ huynh có thể tham khảo Hướng dẫn đăng ký dự thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026 để không bỏ lỡ cơ hội. ## 2. Công Thức Tính Điểm Học Lực (ĐHL) Mới Nhất Điểm đặc biệt của quy chế 2026 là khái niệm Điểm Học Lực (ĐHL). Điểm này sẽ lấy giá trị cao nhất từ một trong hai cách tính sau: - ĐHL 1 (Ưu tiên điểm THPT): 90% Điểm thi tốt nghiệp THPT + 10% Điểm học bạ. - ĐHL 2 (Ưu tiên điểm ĐGNL): 90% Điểm thi ĐGNL + 10% Điểm học bạ. Nhà trường lưu ý: Thí sinh có đầy đủ 3 thành phần điểm sẽ được hệ thống tự động chọn cách tính có lợi nhất. Nếu thí sinh muốn gia tăng điểm số ở phần thi ĐGNL, hãy tham khảo ngay giải pháp Luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT tại Học Mãi – lộ trình bám sát cấu trúc đề thi mới nhất của ĐHQG TP.HCM. ## 3. Danh Mục Mã Ngành, Chỉ Tiêu Và Tổ Hợp Xét Tuyển Chi Tiết 2026 Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ tất cả các ngành đào tạo tại ĐH KHXH&NV TP.HCM năm 2026. Phụ huynh và học sinh cần lưu ý kỹ mã ngành và tổ hợp môn của Phương thức 2 (PT 2) để chuẩn bị lộ trình học tập phù hợp. ### Nhóm Ngành Sư Phạm, Ngôn Ngữ Và Nghệ Thuật Mã xét tuyểnTên chương trìnhTên ngànhChỉ tiêuTổ hợp xét tuyển (PT 2)7140101Chương trình chuẩnGiáo dục học70B00, C00, C01, D017140114Chương trình chuẩnQuản lý giáo dục50A01, C00, D01, D147140107Chương trình chuẩnQuản trị chất lượng giáo dục50C03, D01, D14, D157210213Chương trình chuẩnNghệ thuật học50C00, D01, D147220201Chương trình chuẩnNgôn ngữ Anh225D017220201_CLCChuẩn quốc tếNgôn ngữ Anh135D017220201_LKHLiên kết nước ngoàiNgôn ngữ Anh30D01, D14, D157220202Chương trình chuẩnNgôn ngữ Nga60D01, D02, D147220203Chương trình chuẩnNgôn ngữ Pháp80D01, D03, D147220204Chương trình chuẩnNgôn ngữ Trung Quốc165D01, D04, D147220204_CLCChuẩn quốc tếNgôn ngữ Trung Quốc80D01, D04, D147220204_LKTLiên kết nước ngoàiNgôn ngữ Trung Quốc90D01, D04, D14, D157220205_CLCChuẩn quốc tếNgôn ngữ Đức60D01, D05, D147220206Chương trình chuẩnNgôn ngữ Tây Ban Nha50D01, D03, D05, D147220208Chương trình chuẩnNgôn ngữ Italia50D01, D03, D05, D147220104Chương trình chuẩnHán Nôm50D01, D14Đang xinChương trình chuẩnTiếng Trung thương mại50D01, D04, D14, D15 ### Nhóm Ngành Khoa Học Xã Hội, Báo Chí Và Nhân Văn Mã xét tuyểnTên chương trìnhTên ngànhChỉ tiêuTổ hợp xét tuyển (PT 2)7229001Chương trình chuẩnTriết học50A01, C00, D01, D147229009Chương trình chuẩnTôn giáo học50C00, D01, D147229010Chương trình chuẩnLịch sử100C00, D01, D14, D157229020Chương trình chuẩnNgôn ngữ học80C00, D01, D147229030Chương trình chuẩnVăn học130C00, D01, D147229040Chương trình chuẩnVăn hoá học90C00, D01, D14, D157320101Chương trình chuẩnBáo chí110C00, D01, D147320101_CLCChuẩn quốc tếBáo chí60C00, D01, D147320101_LKDLiên kết nước ngoàiBáo chí (Truyền thông)30A01, D01, D14, D157320104Chương trình chuẩnTruyền thông đa phương tiện80D01, D14, D157320108Chương trình chuẩnQuan hệ công chúng80D01, D14, D157320201Chương trình chuẩnThông tin – thư viện55A01, C00, D01, D147320205Chương trình chuẩnQuản lý thông tin70A01, C00, D01, D147320303Chương trình chuẩnLưu trữ học65C00, D01, D14, D157580112Chương trình chuẩnĐô thị học100A01, C00, D01, D147580109Chương trình chuẩnQL đô thị & Bất động sản50A01, D01, D147310301Chương trình chuẩnXã hội học150A00, C00, D01, D147310302Chương trình chuẩnNhân học60C00, D01, D14, D157760101Chương trình chuẩnCông tác xã hội90C00, D01, D14, D15 ### Nhóm Ngành Tâm Lý, Quan Hệ Quốc Tế Và Khu Vực Học Mã xét tuyểnTên chương trìnhTên ngànhChỉ tiêuTổ hợp xét tuyển (PT 2)7310401Chương trình chuẩnTâm lý học75B00, C00, D01, D147310401_CLCChuẩn quốc tếTâm lý học50B00, C00, D01, D147310403Chương trình chuẩnTâm lý học giáo dục50B00, B08, D01, D147310206Chương trình chuẩnQuan hệ quốc tế140D01, D147310206_CLCChuẩn quốc tếQuan hệ quốc tế95D01, D147310206_LKDLiên kết nước ngoàiQuan hệ quốc tế30D01, D147310501Chương trình chuẩnĐịa lý học95A01, C00, D01, D157310601Chương trình chuẩnQuốc tế học50D01, D09, D14, D157310608Chương trình chuẩnĐông phương học205D01, D04, D14, D157310613Chương trình chuẩnNhật Bản học105D01, D06, D14, D637310613_CLCChuẩn quốc tếNhật Bản học75D01, D06, D14, D637310614Chương trình chuẩnHàn quốc học165D01, D14, DD2, DH573106a1Chương trình chuẩnKinh doanh TM Hàn Quốc64D01, D14, DD2, DH57310630Chương trình chuẩnViệt Nam học55C00, D01, D14, D157340406Chương trình chuẩnQuản trị văn phòng70C00, D01, D14, D157810103Chương trình chuẩnQuản trị DL & Lữ hành120C00, D01, D14, D157810103_CLCChuẩn quốc tếQuản trị DL & Lữ hành60C00, D01, D14, D15 Lưu ý: “CLC” là chương trình Chuẩn quốc tế; “LKH/LKT/LKD” là các chương trình Liên kết đào tạo với nước ngoài. Để tự tin chinh phục các ngành có tỷ lệ chọi cao, quý phụ huynh nên tham khảo lộ trình TopUni – Cam kết đỗ Đại học Top 2026 giúp các em tối ưu điểm số toàn diện. ## 4. Hệ Thống Điểm Cộng Và Cách Tính Điểm Ưu Tiên Trong phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm cộng thành tích được nhà trường sử dụng để khuyến khích những học sinh có năng lực nổi bật. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% thang điểm xét. - Nhóm 1: Cộng tối đa 3 điểm cho thí sinh thuộc danh sách các trường THPT trọng điểm theo quy định của ĐHQG TP.HCM. - Nhóm 2: Cộng tối đa 4 điểm cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố. - Nhóm 3: Cộng tối đa 3 điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, SAT…) hoặc thành tích xuất sắc trong văn hóa, thể thao. Đặc biệt, nhà trường không sử dụng kết quả miễn thi ngoại ngữ. Mọi thí sinh muốn xét tuyển vào các tổ hợp có môn ngoại ngữ đều phải đăng ký dự thi để lấy điểm số quy đổi thực tế. ## 5. Lời Khuyên Chiến Thuật Cho 2K8 Với việc áp dụng thang điểm 100 quy đổi từ cả ĐGNL và THPT, học sinh 2K8 cần có chiến thuật “đa mục tiêu”: - Học bạ là nền tảng: Điểm học bạ chiếm 10% trọng số trong Điểm Học Lực. Hãy duy trì kết quả học tập tốt ngay từ bây giờ. Xem thêm: Cách Tính Điểm Xét Học Bạ Đại Học 2026. - ĐGNL là “vũ khí” bí mật: Điểm thi ĐGNL thường có phổ điểm rộng và giúp thí sinh có thêm một cơ hội trúng tuyển sớm. Tham khảo ngay Lộ trình luyện thi ĐGNL V-ACT. - Tập trung vào môn ngoại ngữ: Với các ngành ngôn ngữ và quốc tế học, điểm ngoại ngữ nhân hệ số hoặc chứng chỉ quốc tế sẽ tạo ra sự khác biệt cực lớn. Hy vọng bảng thống kê chi tiết này sẽ giúp quý phụ huynh và các em học sinh có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất cho mùa tuyển sinh đại học 2026! ============================================================ [66] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Phú Thọ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-phu-tho Date: 2020-01-16T09:07:09 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Phú Thọ. Đền Hùng (Phú Thọ) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_15 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Phú Thọ 15 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_15 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Phú Thọ 15 Khu vực 3 3 Trường THPT Chuyên Hùng Vương 001 Phường Tân Dân, TP. Viêt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 4 Trường THPT Việt Trì 002 Phường Gia Cẩm, TP. Viêt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 5 Trường THPT Công nghiệp Việt Trì 003 Phường Thanh Miếu, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 6 Trường THPT Kỹ thuật Việt Trì 004 Phường Vân Phú, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 7 Trường THPT Nguyễn Tất Thành 005 Phường Gia Cẩm, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 8 Trường THPT Vũ Thê Lang 006 Phường Tân Dân, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 9 Trường PT Hermann Gmeiner Việt Trì 007 Phường Dữu Lâu, TP. Viêt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 10 Trường THPT Trần Phú 008 Phường Thanh Miếu, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 11 Trung tâm GDNN-GDTX Việt Trì 009 Phường Gia Cẩm, TP. Viêt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 12 Trung tâm KTTH-HN tỉnh Phú Thọ 060 Phường Gia Cẩm, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 13 Trường Cao đẳng Nghề Phú Thọ 063 Xã Vân Phú, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 14 Trường Trung cấp Nghề Công nghệ và Vận tải Phú Thọ 066 Phường Thanh Miếu, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 15 Trường Trung cấp Nghề Herman Gmeiner Việt Trì 068 Phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 16 Trường Trung cấp nghề Bách khoa Phú Thọ 069 Phường Tiên Cá,t thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 17 Trường Trung cấp nghề Công nghệ, Du lịch và dịch vụ Phú Nam 070 Xã Vân Phú, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 18 Trường THPT Lê Quý Đôn 071 Phường Dữu Lâu, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 19 Trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm 073 Phường Tân Dân, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 20 Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ 075 Phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 21 Trường THPT Dân lập Âu cơ 076 Phường Tân Dân, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 22 Trường THPT Dân lập Vân Phú 077 Xã Vân Phú, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 23 Trường THPT Bán công Công nghiệp Việt Trì 087 Phường Thanh miếu, thành phố Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 24 Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Phú Thọ 088 Phường Thọ Sơn, TP. Việt Trì Thành phố Việt Trì 01 Phú Thọ 15 Khu vực 2 25 Trường THPT Hùng Vương 010 Phường Hùng Vương, TX. Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 26 Trường PT Dân tộc nội trú tỉnh Phú Thọ 011 Xã Hà Lộc, Thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 27 Trường THPT Thị xã Phú Thọ 012 Phường Hùng Vương, TX. Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 28 Trường THPT Trường Thịnh 013 Phường Trường Thịnh, Thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 29 Trung tâm GDNN-GDTX Thị xã Phú Thọ 014 Xã Hà Lộc, Thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 30 Trung tâm KTTH-HN thị xã Phú Thọ 061 Phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 31 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông lâm Phú Thọ 065 Xã Hà Lộc, Thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 32 Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ 074 Phường Trường Thịnh, thị xã Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 33 Trường THPT Bán Công Hùng Vương 078 Phường Hùng Vương, TX. Phú Thọ Thị xã Phú Thọ 02 Phú Thọ 15 Khu vực 2 34 Trường THPT Đoan Hùng 015 Thị trấn Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng 03 Phú Thọ 15 Khu vực 1 35 Trường THPT Chân Mộng 016 Xã Chân Mộng, huyện Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng 03 Phú Thọ 15 Khu vực 1 36 Trường THPT Quế Lâm 017 Xã Quế Lâm, huyện Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng 03 Phú Thọ 15 Khu vực 1 37 Trung tâm GDNN-GDTX Đoan Hùng 018 Thị trấn Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng 03 Phú Thọ 15 Khu vực 1 38 Trường THPT Bán Công Đoan Hùng 079 Thị trấn Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng Huyện Đoan Hùng 03 Phú Thọ 15 Khu vực 1 39 Trường THPT Thanh Ba 019 Xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba Huyện Thanh Ba 04 Phú Thọ 15 Khu vực 1 40 Trường THPT Yển Khê 020 Xã Yển Khê, huyện Thanh Ba Huyện Thanh Ba 04 Phú Thọ 15 Khu vực 1 41 Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Ba 021 Thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba Huyện Thanh Ba 04 Phú Thọ 15 Khu vực 1 42 Trường Cao đẳng nghề cơ điện Phú Thọ 062 Thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba Huyện Thanh Ba 04 Phú Thọ 15 Khu vực 1 43 Trường THPT Bán Công Thanh Ba 080 Xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba Huyện Thanh Ba 04 Phú Thọ 15 Khu vực 1 44 Trường THPT Hạ Hoà 022 Thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hoà Huyện Hạ Hòa 05 Phú Thọ 15 Khu vực 1 45 Trường THPT Vĩnh Chân 023 Xã Vĩnh Chân, huyện Hạ Hoà Huyện Hạ Hòa 05 Phú Thọ 15 Khu vực 1 46 Trường THPT Xuân Áng 024 Xã Xuân Áng, huyện Hạ Hoà Huyện Hạ Hòa 05 Phú Thọ 15 Khu vực 1 47 Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 025 Thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hoà Huyện Hạ Hòa 05 Phú Thọ 15 Khu vực 1 48 Trung tâm GDNN-GDTX Hạ Hoà 026 Thị trấn Hạ Hòa, huyện Hạ Hoà Huyện Hạ Hòa 05 Phú Thọ 15 Khu vực 1 49 Trường THPT Cẩm Khê 027 Thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê Huyện Cẩm Khê 06 Phú Thọ 15 Khu vực 1 50 Trường THPT Hiền Đa 028 Xã Hiền Đa, huyện Cẩm Khê Huyện Cẩm Khê 06 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 51 Trường THPT Phương Xá 029 Xã Phương Xá, huyện Cẩm Khê Huyện Cẩm Khê 06 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 52 Trung tâm GDNN-GDTX Cẩm Khê 030 Thị trấn Sông Thao, huyện Cẩm Khê Huyện Cẩm Khê 06 Phú Thọ 15 Khu vực 1 53 Trường THPT Bán Công Cẩm Khê 081 Thị trấn Sông thao, huyện Cẩm Khê Huyện Cẩm Khê 06 Phú Thọ 15 Khu vực 1 54 Trường THPT Yên Lập 031 Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập Huyện Yên Lập 07 Phú Thọ 15 Khu vực 1 55 Trường THPT Lương Sơn 032 Xã Lương Sơn, huyện Yên Lập Huyện Yên Lập 07 Phú Thọ 15 Khu vực 1 56 Trường THPT Minh Hoà 033 Xã Minh Hòa, huyện Yên Lập Huyện Yên Lập 07 Phú Thọ 15 Khu vực 1 57 Trung tâm GDNN-GDTX Yên Lập 034 Thị trấn Yên Lập, huyện Yên Lập Huyện Yên Lập 07 Phú Thọ 15 Khu vực 1 58 Trường THPT Thanh Sơn 035 Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 59 Trường THPT Văn Miếu 036 Xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 60 Trường THPT Hương Cần 037 Xã Hương Cần, huyện Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 61 Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Sơn 038 Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 62 Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Phú Thọ 067 Thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 63 Trường THPT Bán Công Thanh Sơn 082 Thị trấn Thanh Sơn, H. Thanh Sơn Huyện Thanh Sơn 08 Phú Thọ 15 Khu vực 1 64 Trường THPT Phù Ninh 039 Xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 65 Trường THPT Tử Đà 040 Xã Tử Đà, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 66 Trường THPT Trung Giáp 041 Xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 67 Trường THPT Nguyễn Huệ 042 Thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 68 Trung tâm GDNN-GDTX Phù Ninh 043 Thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 69 Trường Cao đẳng nghề Giấy và Cơ điện 064 Thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 70 Trường THPT Bán Công Phù Ninh 083 Xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 71 Trường THPT Phan Đăng Lưu 084 Thị trấn Phong Châu, H. Phù Ninh Huyện Phù Ninh 09 Phú Thọ 15 Khu vực 1 72 Trường THPT Long Châu Sa 044 Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 73 Trường THPT Phong Châu 045 Thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 1 74 Trường THPT Lâm Thao 046 Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 75 Trung tâm GDNN-GDTX Lâm Thao 047 Thị trấn Lâm Thao, huyện Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 2 NT 76 Trường Cao đẳng Công nghiệp Hóa chất 048 Thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 1 77 Trường ĐH Công nghiệp Việt trì 072 Xã Tiên Kiên, H. Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 1 78 Trường THPT Bán Công Phong Châu 085 Thị trấn Hùng Sơn, H. Lâm Thao Huyện Lâm Thao 10 Phú Thọ 15 Khu vực 1 79 Trường THPT Tam Nông 049 Xã Hương Nộn, huyện Tam Nông Huyện Tam Nông 11 Phú Thọ 15 Khu vực 1 80 Trường THPT Mỹ Văn 050 Xã Tứ Mỹ, huyện Tam Nông Huyện Tam Nông 11 Phú Thọ 15 Khu vực 1 81 Trường THPT Hưng Hoá 051 Thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông Huyện Tam Nông 11 Phú Thọ 15 Khu vực 1 82 Trung tâm GDNN-GDTX Tam Nông 052 Thị trấn Hưng Hóa, huyện Tam Nông Huyện Tam Nông 11 Phú Thọ 15 Khu vực 1 83 Trường THPT Bán Công Tam Nông 086 Xã Hương Nộn, H. Tam Nông Huyện Tam Nông 11 Phú Thọ 15 Khu vực 1 84 Trường THPT Thanh Thuỷ 053 Thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thuỷ Huyện Thanh Thủy 12 Phú Thọ 15 Khu vực 1 85 Trường THPT Trung Nghĩa 054 Xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuỷ Huyện Thanh Thủy 12 Phú Thọ 15 Khu vực 1 86 Trường THPT Tản Đà 055 Xã Trung Nghĩa, huyện Thanh Thuỷ, Phú Thọ Huyện Thanh Thủy 12 Phú Thọ 15 Khu vực 1 87 Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Thuỷ 056 Xã Tân Phương, huyện Thanh Thuỷ Huyện Thanh Thủy 12 Phú Thọ 15 Khu vực 1 88 Trường THPT Minh Đài 057 Xã Minh Đài, huyện Tân Sơn Huyện Tân Sơn 13 Phú Thọ 15 Khu vực 1 89 Trường THPT Thạch Kiệt 058 Xã Thạch Kiệt, huyện Tân Sơn Huyện Tân Sơn 13 Phú Thọ 15 Khu vực 1 90 Trung tâm GDNN-GDTX Tân Sơn 059 Xã Tân Phú, huyện Tân Sơn Huyện Tân Sơn 13 Phú Thọ 15 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [67] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Hà Nội 2 công bố đề án tuyển sinh 2025 – Thêm ngành, tăng chỉ tiêu, nhiều cơ hội cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-ha-noi-2-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-them-nganh-tang-chi-tieu-nhieu-co-hoi-cho-thi-sinh Date: 2025-05-06T07:23:35 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (HPU2), thành lập ngày 14/8/1967, là cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm trong lĩnh vực đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Với trụ sở chính tại thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, HPU2 đã đào tạo gần 70.000 giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt phục vụ các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc . Năm 2025, trường dự kiến tuyển sinh 4.131 chỉ tiêu cho 26 ngành đào tạo, tăng 700 chỉ tiêu so với năm trước, thông qua 10 phương thức xét tuyển đa dạng, bao gồm cả kỳ thi độc lập do trường tổ chức . HPU2 hướng đến mục tiêu trở thành cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong khu vực Đông Nam Á và châu Á vào năm 2045 . ## Thông tin chung Đề án tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (HPU2) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dự kiến tuyển sinh theo 6 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (PT100). Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT405). Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (PT401). Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT401-NK). Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (PT200). Phương thức 6: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT406). Phương thức 7: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (PT402). Phương thức 8: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp với điểm thi năng khiếu (PT402-NK). Phương thức 9: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (PT301). Phương thức 10: Xét chuyển diện học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học; xét tuyển cử tuyển, lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định (PT301- DB) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển – Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu về kết quả học tập/học lực giỏi. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể: + Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống. + Điểm liệt của mỗi môn thi thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống. – Đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: + Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 2 môn văn hóa thì tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2. + Đối với tổ hợp môn đăng ký xét tuyển có 1 môn văn hóa thì điểm môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 1/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 1/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2. >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức ở cuối trang Quy chế 1) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. – Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên. 2) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) phải có: + Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 8,0; + Kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với ngành Giáo dục thể chất thí sinh phải có: + Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 6,5; + Kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12. ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT. – ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. – Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên. 3) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20. Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT. – Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT. – Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30. ĐXT = ĐNL + ĐƯT. 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20. – Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT. – Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT. – Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30. ĐXT = ĐNL + ĐƯT. 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) Quy chế 1) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 2) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). – Thí sinh phải thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển theo quy định của nhà trường ### Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Quy chế 1) Quy định chung – Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2025 để đăng ký xét tuyển. – Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như bảng dưới 2) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. 3) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 4) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. – Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; – Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT. – Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 với các trường hợp sau đây: a) Thí sinh quy định tại mục 1.3.1.1.1, 1.3.1.1.2 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng); b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM Quy chế Điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. Điểm ưu tiên xét tuyển ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 184 Kết Hợp ,,,M01; M09; M26; M05 ĐT THPT M01; M09; M26; M05 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 190 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; A00; C04 ĐGNL HN Q00 3 7140204 Giáo dục Công dân 79 ĐGNL SPHNĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ D01; C00; D66; C19 ĐGNL HN Q00 4 7140206 Giáo dục Thể chất 108 Kết Hợp ,,,T01; T02; T00; T05 ĐT THPT T01; T02; T00; T05 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 28 ĐT THPTHọc Bạ D01; C00; D66; C19 6 7140209 Sư phạm Toán học 198 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D84 ĐGNL HN Q00 7 7140210 Sư phạm Tin học 118 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ A00; D01; A01; C01 ĐGNL HN Q00 8 7140211 Sư phạm Vật lý 20 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D11 ĐGNL HN Q00 9 7140212 Sư phạm Hóa học 25 ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00; A06 10 7140213 Sư phạm Sinh học 20 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPT B00; B08; A02; B03 Học Bạ B00; B08; B03; A02 ĐGNL HN Q00 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 70 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ C00; D01; C14; D15 ĐGNL HN Q00 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 31 ĐGNL HCMĐGNL SPHN Học Bạ C00; C03; C19; D14 ĐT THPT C00; C03; D14; C19 ĐGNL HN Q00 13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 101 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D11; D12 ĐGNL HN Q00 14 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ A16; A00; A02; B00 ĐGNL HN Q00 15 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 152 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPT C00; C19; C20; A07 Học Bạ C00; C20; C19; A07 ĐGNL HN Q00 16 7220201 Ngôn ngữ Anh 98 ĐGNL HCMĐGNL SPHN Học Bạ A01; D01; D11; D12 ĐT THPT D01; A01; D11; D12 ĐGNL HN Q00 17 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 138 ĐGNL HCMĐGNL SPHN Học Bạ D01; D04; D14; D11 ĐT THPT D04; D01; D14; D11 ĐGNL HN Q00 18 7310403 Tâm lý học giáo dục 68 ĐT THPTHọc Bạ C00; C19; D01; B00 19 7310630 Việt Nam học 90 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ C00; D01; C14; D15 ĐGNL HN Q00 20 7420201 Công nghệ Sinh học 30 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ B00; B08; A02; B03 ĐGNL HN Q00 21 7440122 Khoa học vật liệu 25 ĐGNL HCMĐGNL SPHN ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D11 ĐGNL HN Q00 22 7480201 Công nghệ thông tin 74 ĐGNL HCMĐGNL SPHN Học Bạ A00; D01; A01; C01 ĐT THPT A00; D01; D01; C01 ĐGNL HN Q00 23 7810301 Quản lý thể dục thể thao 52 ĐT THPTKết Hợp T01; T02; T00; T05 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng  năm (nếu có). Căn cứ Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối  với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí,  hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Nghị định  97/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo  dục, đào tạo; Mức trần học phí từ năm học 2021 – 2022 đến năm học 2023 – 2024: ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây   ## Những thông tin cần biết Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao) 1) Thi tuyển 1.1) Quy định chung chung và cách tính điểm môn năng khiếu a) Quy định chung – Thí sinh xét tuyển các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Trường ĐHSP Hà Nội 2 không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ của các cơ sở đào tạo khác. – Môn Năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung là: Kể chuyện và Hát. – Môn Năng khiếu ngành các ngành thể chất (Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao) quy định mã là NK2, thi hai nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100 m. – Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang tuyển sinh của nhà trường. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http://tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin. b) Cách tính điểm môn năng khiếu – Môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non: Điểm môn NK1 = (Điểm nội dung Kể chuyện + Điểm nội dung Hát)/2. – Môn năng khiếu các ngành thể chất: Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung chạy cự ly 100m)/2. 1.2) Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non a) Thi hát Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu: ● Phần hát – Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát. – Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát. – Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lý. – Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh. – Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Không thực hiện phần thi hát của mình. + Thực hiện không đúng nội dung thi. + Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục. – Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát. ● Phần thẩm âm, tiết tấu – Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để nhận biết cao độ, nhận biết tiết tấu và tái hiện lại một nét giai điệu đã được nghe. – Kĩ thuật tiết tấu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe. – Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình. + Thực hiện không đúng nội dung thi. ============================================================ [68] Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-gom-nhung-mon-nao Date: 2025-08-29T07:23:44 ============================================================ “Đánh giá tư duy gồm những môn nào?” là câu hỏi được nhiều thí sinh quan tâm khi kỳ thi ngày càng trở thành xu hướng tuyển sinh của các trường ĐH TOP. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết cấu trúc các phần thi cũng như cách tính điểm để có sự chuẩn bị hiệu quả nhất. Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết ## 1. Đánh giá tư duy gồm những môn nào? ### Phần 1: Môn Toán Học (Tư duy Toán học) Phần thi này đánh giá khả năng tư duy định lượng và vận dụng kiến thức Toán học để giải quyết các bài toán thực tiễn, đồng thời phản ánh năng lực học tập Toán và các môn khoa học liên quan ở bậc đại học. Nội dung nằm trong chương trình THPT, bao gồm: số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê và xác suất. Câu hỏi được thiết kế gắn với ngữ cảnh, yêu cầu thí sinh: - Ghi nhớ và truy xuất kiến thức Toán học, - Kết hợp với dữ liệu cho sẵn để mô hình hóa, tính toán và phân tích, - Diễn giải và lập luận logic, - Đưa ra quyết định dựa trên thuật toán hoặc phương pháp giải thích hợp. Phần thi nhấn mạnh đến tư duy logic – định lượng và khả năng áp dụng tính toán. ### Phần 2: Môn Ngữ Văn (Tư duy Đọc hiểu) Đây là phần thi đánh giá năng lực cốt lõi giúp thí sinh tự học và học tập suốt đời. Bài thi tập trung kiểm tra khả năng đọc nhanh – hiểu đúng – phân tích và suy luận logic từ các văn bản tiếng Việt dài 800–1.000 từ. Nội dung văn bản đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, kinh tế, kỹ thuật, tài chính – ngân hàng, y dược… với các thể loại từ văn bản khoa học, văn học đến báo chí. Thí sinh cần: - Xác định ý chính, chi tiết quan trọng và mối quan hệ nhân quả, - Hiểu và phân tích ngữ cảnh của từ ngữ, lập luận, giọng văn, - Đánh giá bằng chứng, quan điểm trong tranh luận, - Tổng hợp và kết nối thông tin từ nhiều văn bản. Phần thi nhấn mạnh khả năng tư duy phản biện, lập luận và tổng hợp thông tin. Đây đều là những kỹ năng thiết yếu ở bậc đại học. ### Phần 3: Các môn khác (Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề) Phần thi này đánh giá khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết các vấn đề khoa học một cách hợp lý. Câu hỏi thường tích hợp các chủ đề thuộc khoa học tự nhiên và công nghệ, yêu cầu thí sinh tính toán, phân tích dữ liệu, lựa chọn phương án phù hợp và suy luận khoa học. Thông tin đề thi có thể được trình bày dưới nhiều dạng: đồ thị, bảng biểu, sơ đồ, tóm tắt nghiên cứu thí nghiệm hoặc các quan điểm khoa học mâu thuẫn. Thí sinh cần biết cách giải thích dữ liệu, xây dựng mô hình đánh giá và đưa ra kết luận chính xác. >>> XEM THÊM: Thi đánh giá tư duy là gì? Giải đáp CHI TIẾT về kỳ thi HOT giúp tăng cơ hội vào ĐH TOP Đánh giá tư duy gồm những nào? ## 2. Cấu trúc chi tiết các phần thi của Đánh giá tư duy TSA Để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, từ năm 2022, cấu trúc Bài thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội được thiết kế theo hướng gọn nhẹ, hiện đại, không gò bó theo tổ hợp môn học. Bài thi kéo dài 150 phút, gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm, chia thành 3 phần: Phần thi Nội dung/Môn Thời gian Số câu Tỷ lệ Điểm tối đa Ghi chú Tư duy Toán học Kiến thức Toán THPT: số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê, xác suất. Đánh giá tư duy định lượng, vận dụng toán vào thực tiễn. 60 phút ~40 4:3:3 40 Nhấn mạnh kỹ năng lập luận, mô hình hóa, tính toán, ra quyết định. Tư duy Đọc hiểu Đọc hiểu văn bản tiếng Việt (800–1000 từ) thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội… 30 phút ~20 4:3:3 30 Đo khả năng phân tích, khái quát, biện luận, suy luận logic. Tư duy Khoa học/GQVĐ Vận dụng kiến thức liên môn khoa học tự nhiên & công nghệ để giải quyết vấn đề. 60 phút ~40 4:3:3 60 Dữ liệu trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ, thí nghiệm, quan điểm khoa học mâu thuẫn. Tổng 03 phần thi 150 phút 100 30 150 (quy đổi) Cấu trúc gọn nhẹ, không chia theo tổ hợp môn. ## 3. Các mức độ tư duy và dạng câu hỏi trắc nghiệm ### 3.1. Các mức độ tư duy trong bài thi Câu hỏi trong Bài thi Đánh giá tư duy được thiết kế theo 3 cấp độ, từ cơ bản đến nâng cao: Mức độ 1 – Tư duy tái hiện: Đánh giá khả năng ghi nhớ và vận dụng những quy trình, kiến thức đã học.  → Các thao tác tư duy: xác định, tìm kiếm, lựa chọn, nhắc lại, gọi tên, ghép nối… Mức độ 2 – Tư duy suy luận: Đòi hỏi thí sinh lập luận có căn cứ, phân tích và tổng hợp thông tin, biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào điều kiện cụ thể.  → Các thao tác tư duy: phân loại, so sánh, minh chứng, tổng hợp, vận dụng, giải thích, lập luận, tóm tắt… Mức độ 3 – Tư duy bậc cao: Đánh giá năng lực thiết lập mô hình, phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng. → Các thao tác tư duy: phân tích, đánh giá, phân biệt, phán đoán, lập luận nhiều bước, kiểm chứng giả thuyết… ### 3.2. Hình thức câu hỏi Bài thi sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiện đại, bao gồm: - Chọn 1 trong 4 đáp án - Chọn đáp án Đúng/Sai - Chọn nhiều đáp án đúng - Kéo thả đáp án từ danh sách cho sẵn - Điền đáp án đúng Lưu ý: Với các dạng câu hỏi hiện đại, thí sinh chỉ được tính điểm khi trả lời đúng toàn bộ ý trong câu hỏi. ## 4. Kinh nghiệm luyện từng phần thi TSA hiệu quả Phần Tư duy Toán học Chia bài làm thành 2 lượt: - Lượt 1: Quét nhanh toàn bộ đề, ưu tiên làm những câu dễ, ngắn, không dành quá 2–3 phút/câu. Với câu chưa chắc chắn, dùng chức năng đánh dấu trên phần mềm TSA. - Lượt 2: Quay lại xử lý các câu đã bỏ qua. - Khi còn dưới 3 phút, điền hết đáp án cho những câu còn trống (không bỏ sót câu nào). - Lưu ý: Phần này chiếm tỷ trọng điểm cao nhất, có thể quyết định kết quả chung. Phần Tư duy Đọc hiểu - Bước đầu: đọc kỹ nhan đề và đoạn mở đầu, sau đó lướt nhanh toàn văn (khoảng 3 phút). - Khi làm bài: các câu hỏi thường sắp theo trình tự văn bản. Xác định đoạn liên quan, đọc kỹ để tìm thông tin. - Với câu hỏi điền từ: nếu đề yêu cầu “không quá X từ” thì đáp án thường có đúng X từ. - Quản lý thời gian: mỗi ngữ liệu không dành quá 15 phút, tránh bị gấp gáp ở ngữ liệu sau. Phần Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề - Đọc kỹ ngữ liệu ngay từ đầu, hạn chế đọc đi đọc lại để tránh rối thông tin. - Phần này thường xuất hiện bảng, biểu đồ, sơ đồ. Ban đầu chỉ lướt để nắm đối tượng, đơn vị đo, ý chính; khi gặp câu hỏi mới quay lại phân tích chi tiết. - Ngoài thông tin trong ngữ liệu, đôi khi cần kết hợp kiến thức nền + suy luận để chọn đáp án. Kinh nghiệm tổng quát: Cả 3 phần thi đều quan trọng vì điểm cuối cùng là tổng điểm. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm của nhiều thí sinh, Tư duy Toán học thường có tính quyết định hơn do cách quy đổi điểm trong kỳ thi đánh giá tư duy TSA. ## 5. HOCMAI – Đồng hành cùng Sĩ tư chinh phục kỳ thi đánh giá tư duy TSA  Ngoài kinh nghiệm thực chiến, bạn cũng cần có kế hoạch học tập rõ ràng, phương pháp luyện thi đúng đắn và thường xuyên rèn đề chuẩn. Điều này sẽ giúp bạn tự tin bước vào kỳ thi và gặt hái thành công. Đây cũng chính là những yếu tố cốt lõi được tích hợp trong giải pháp PAT TSA – HOCMAI, chương trình đã đồng hành cùng hàng chục nghìn sĩ tử trên con đường chinh phục kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa. Điểm nổi bật của chương trình: - Trang bị phương pháp và kỹ năng xử lý từng dạng câu hỏi trong mỗi phần thi. - Rèn luyện chiến thuật làm đề với hệ thống đề chuẩn, có giáo viên hướng dẫn và phân tích chi tiết. - Trải nghiệm phòng luyện 6.000+ câu hỏi độc quyền, giúp học sinh cọ xát, tăng tốc độ và rèn tâm lý thi cử. - Nhận hỗ trợ đồng hành 24/7, đảm bảo luôn có người định hướng, giải đáp trong suốt quá trình ôn luyện. HOCMAI – Đồng hành cùng Sĩ tư chinh phục kỳ thi đánh giá tư duy TSA Như vậy, qua bài viết bạn đã nắm rõ đánh giá tư duy gồm những môn nào và cách tính điểm cụ thể cho từng phần thi. Nếu đang tìm kiếm lộ trình ôn luyện bài bản, hãy tham khảo ngay giải pháp PAT TSA – HOCMAI để rèn luyện phương pháp, kỹ năng và chiến thuật làm bài, sẵn sàng chinh phục kỳ thi ĐGTD. PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô chất lượng Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm ✅ 03 năm liên tiếp có thủ khoa & á khoa của các kỳ thi lớn NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC HOCMAI TOPUNI TẠI ĐÂY ============================================================ [69] Đáp án môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-sinh-hoc-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:31:20 ============================================================ Môn Sinh học – Chặng cuối trong tổ hợp Khoa học Tự nhiên vừa khép lại trong bối cảnh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đang “nóng” hơn bao giờ hết. Với nhiều thay đổi từ cấu trúc đề đến lịch thi theo Chương trình GDPT 2018, môn Sinh năm nay tiếp tục đề cao khả năng vận dụng thực tiễn, phân hóa rõ rệt và kiểm tra toàn diện tư duy của thí sinh. Đáp án môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) Ngay sau đây là Đề thi và gợi ý đáp án môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, kèm nhận định từ đội ngũ chuyên môn HOCMAI, giúp các bạn nhanh chóng đối chiếu kết quả và củng cố tinh thần cho những môn thi cuối cùng! ## 1. Đề thi môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 0427   ## 2. Đáp án môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Sinh học kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Đề thi môn Sinh học mang tinh thần hiện đại, không nặng về tính toán và tăng cường yếu tố thực tiễn – Theo nhận định từ Tổ Khoa học tự nhiên – Hệ thống giáo dục HOCMAI Đề thi chính thức Kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Sinh học có nhiều điểm khác biệt so với các năm trước, và tương đồng với đề tham khảo mà Bộ GD&ĐT đã công bố. 1. Về cấu trúc đề thi Số lượng câu hỏi: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2025 có cấu trúc và định dạng đúng như đề tham khảo mà Bộ GD&ĐT đã công bố trước đó. Cụ thể: 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi, trong đó có 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn; 4 câu trắc nghiệm Đúng/Sai với 16 lệnh hỏi; 6 câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thời gian làm bài: 50 phút. Độ khó: Đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học cho thấy sự bám sát định hướng phát triển năng lực của CT GDPT 2018, thể hiện ở việc phân hóa rõ ràng theo 3 mức độ: - Nhận biết ( khoảng 40% câu hỏi) – kiểm tra kiến thức cơ bản. - Thông hiểu (khoảng 35% câu hỏi) – đánh giá khả năng xâu chuỗi kiến thức và giải thích hiện tượng. - Vận dụng (khoảng 25% câu hỏi) – chủ yếu là những câu hỏi gắn với tình huống thực tiễn hoặc dữ liệu mới, yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề. Đề thi giảm tối đa dạng câu hỏi thiên về tính toán “phi sinh học”, thay vào đó là những câu hỏi yêu cầu lập luận khoa học, xử lý dữ liệu, phân tích biểu đồ, đúng với tinh thần học để hiểu và vận dụng, không chỉ học để nhớ. 2. Về nội dung đề thi: Các câu hỏi đều có nội dung nằm trong chương trình THPT, với 5% câu hỏi thuộc phạm vi lớp 10 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn và trả lời ngắn), 10% câu hỏi thuộc phạm vi kiến thức lớp 11 (trắc nghiệm nhiều lựa chọn và Đúng/Sai), phân bổ ở cả 3 cấp độ tư duy là nhận biết, thông hiểu, vận dụng. 85% còn lại thuộc phạm vi kiến thức lớp 12. Chuyển biến trong cách thiết kế và ra câu hỏi: So với các năm trước, đề thi 2025 cho thấy sự chuyển biến rõ rệt: + Các câu hỏi được thiết kế để không chỉ yêu cầu ghi nhớ kiến thức, mà buộc học sinh phải giải thích hiện tượng Sinh học trong ngữ cảnh cụ thể (câu 6, 7, 13, 16 phần Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – Mã đề 0427). + Phần phân tích số liệu – biểu đồ – bảng thông tin sinh học xuất hiện với mật độ cao hơn, yêu cầu thí sinh xử lý dữ liệu, rút ra quy luật hoặc dự đoán xu hướng (câu 11 Trắc nghiệm nghiệm nhiều lựa chọn; câu 1, 3 Đúng sai; câu 4, 5, 6 Trả lời ngắn – Mã đề 0427). + Mức độ phân hóa được thể hiện rõ nét ở nhóm câu vận dụng. Những câu hỏi khó không đánh đố theo kiểu “bẫy”, mà đòi hỏi tư duy hệ thống, kết nối kiến thức từ nhiều chủ đề, đồng thời hiểu bản chất của các hiện tượng sinh học (câu 1 Đúng sai – Mã đề 0427: Học sinh cần vận dụng kiến thức của các bài “Cân bằng nội môi” + “Hệ bài tiết” + “Hệ tuần hoàn”) Bám sát định hướng năng lực của CT GDPT 2018: Các yêu cầu cần đạt của chương trình Sinh học 2018 không còn mang tính liệt kê nội dung, mà hướng đến hành động học tập cụ thể như: giải thích, phân tích, đề xuất giải pháp, liên hệ thực tế… Đề thi chính thức đã thể hiện tinh thần này khá rõ: + Không còn nhiều hỏi theo kiểu kể tên, chọn định nghĩa đúng, mà yêu cầu thí sinh phải hiểu cơ chế, nguyên lý và sự tương tác trong hệ thống sinh học. + Câu hỏi được xây dựng dưới dạng vấn đề mở, có dữ kiện cụ thể, thí sinh phải vận dụng kiến thức để giải mã hiện tượng, xác định quy luật hoặc đưa ra kết luận có căn cứ. + Đề thi cho thấy sự tiệm cận rõ nét với tinh thần cập nhật và hiện đại mà chương trình GDPT 2018 hướng tới. Các câu hỏi không còn bó hẹp trong lý thuyết khô cứng, mà gắn với bối cảnh thực tiễn như Sinh thái hồ nước ngọt, khoa học công nghệ như Giải trình tự gene, và các vấn đề sinh học hiện đại như Công nghệ DNA tái tổ hợp. Tóm lại, đề thi Sinh học 2025 đã phản ánh đúng tinh thần phát triển năng lực, nơi mà học sinh không thể chỉ học thuộc, mà cần hiểu sâu, biết kết nối, suy luận và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn – đó là thách thức và cũng là định hướng rất tích cực cho việc dạy và học Sinh học trong những năm tới. Năm học tới, các bạn 2k8 sẽ chính thức bước vào lớp 12 và chuẩn bị cho kỳ thi THPT theo CT GDPT 2018. Với môn Sinh học, đây không còn là kỳ thi kiểm tra ghi nhớ máy móc, mà là cơ hội để thể hiện năng lực tư duy, phân tích và vận dụng kiến thức vào những tình huống gần gũi với đời sống. Do đó ngay từ bây giờ, việc học nên chuyển từ “học thuộc” sang “học hiểu” – hiểu cơ chế, bản chất, và mối liên hệ giữa các phần kiến thức. Khi tiếp cận một nội dung, đừng chỉ học khái niệm, mà hãy tự đặt câu hỏi: Hiện tượng này xảy ra như thế nào? Vì sao lại như vậy? Có thể ứng dụng trong thực tế không? Bên cạnh đó, hãy rèn luyện kỹ năng đọc hiểu bảng số liệu, phân tích biểu đồ, xử lý thông tin từ hình ảnh hay tình huống. Làm quen dần với các dạng câu hỏi Đúng/Sai theo ý nhỏ và trả lời ngắn sẽ giúp các em chủ động hơn khi bước vào giai đoạn ôn thi. Việc bắt đầu sớm không chỉ giúp giảm áp lực sau này, mà còn giúp các em xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc, để khi bước vào lớp 12, các em đã sẵn sàng không chỉ để thi, mà để hiểu và làm chủ môn học một cách thực chất. HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [70] Tốt nghiệp THPT: Tất tần tật bí kíp khoanh lụi đạt điểm cao nhất khi làm bài thi trắc nghiệm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tot-nghiep-thpt-tat-tan-tat-bi-kip-khoanh-lui-dat-diem-cao-nhat-khi-lam-bai-thi-trac-nghiem Date: 2022-04-20T15:00:46 ============================================================ Kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp sửa diễn ra, các sĩ tử đã biết tới những bí kíp khoanh lụi bách phát bách trúng này chưa? Với những câu khó chưa làm được, bí kíp này sẽ giúp các em tăng được kha khá điểm đấy. Cùng theo dõi nhé! Ảnh minh họa ## 1. Trường hợp không làm được bất kỳ câu nào (khoanh chống liệt) Mẹo này chỉ dành cho những bạn muốn khoanh chồng liệt để đậu tốt nghiệp THPT. Xác suất để các em đạt trên 2 điểm với phương pháp này khá cao. Tuy nhiên các em lưu ý, phương pháp này sẽ không phù hợp với những bạn muốn có thành thích cao trong bài thi trắc nghiệm đâu nhé! ### Bước 1. Nhóm các các câu hỏi thành từng nhóm: Ví dụ: Đề thi trắc nghiệm có 40 câu, em thực hiện nhóm mỗi 5 câu thành 1 nhóm như sau: câu 1 đến 5, 6 đến 10, 11 đến 15, 16 đến 20, 21 đến 25, 26 đến 30, 31 đến 35 và 36 đến 40 (tương tự nếu đề 50 câu thì em chia thành các nhóm 10 câu). ### Bước 2. Khoanh trắc nghiệm: Sau khi đã nhóm các câu hỏi lại, em thực hiện khoang cùng một đáp án giống nhau cho các câu hỏi trong từng nhóm theo tuần tự từ A, B, C, D. Ví dụ: + Nhóm 1 (từ câu 1 đến câu 5) tô toàn bộ đáp án A; + Nhóm 2 (từ câu 6 đến câu 10) tô toàn bộ đáp án B; + Nhóm 3 (từ câu 11 đến câu 15) tô toàn bộ đáp án C; + Nhóm 4 (từ câu 16 đến câu 20) tô toàn bộ đáp án D; + Nhóm 5 (từ câu 21 đến câu 25) tiếp tục quay vòng, tô toàn bộ đáp án A; + Nhóm 6 (từ câu 26 đến câu 30) tô toàn bộ đáp án B; + Nhóm 7 (từ câu 31 đến câu 35) tô toàn bộ đáp án C; + Nhóm 8 (từ câu 36 đến câu 40) tô toàn bộ đáp án D. (Như ảnh minh họa dưới đây). Ảnh minh họa Phương án này sẽ giúp các em vượt quá mức điểm liệt khi xét tốt nghiệp THPT. Để kiểm chứng, các em có thể đối chiếu với đáp án của một đề thi bật kỳ, áp dụng được với đề trắc nghiệm tất cả các môn thi tốt nghiệp THPT. Tuy nhiên, nhấn mạnh một lần nữa, đây là phương chỉ dành cho các môn nào đó em thực sự kém, chỉ cần đạt mức điểm chống liệt để đảm bảo đỗ tốt nghiệp THPT thôi nhé! ## 2. Trường hợp thí sinh đã làm được bài những còn sót vài câu “khó nhằn” Để tối ưu hóa điểm số, đạt kết quả cao nhất trong khả năng của mình, các em có thể sử dụng mẹo làm bài sau. – Làm các câu dễ trước tiên: Câu dễ thường nằm ở các câu hỏi nhận biết, thông hiểu hay vận dụng thấp, dạng câu này có thể đọc và biết ngay đáp án, hoặc có thể tính toán được ngày với những công thưcs đơn giản. Do đó để tối ưu thơi gian, các em cần lướt qua đề thi để các định khu vực các câu khó, dễ trong bài. Làm bài nhanh, chắc chắn và khoanh đáp án ngay ở phần câu hỏi dễ. – Làm các câu hỏi trung bình: Đây là dạng câu hỏi các em hoàn toàn có thể xử lý được, tuy nhiên quá trình làm sẽ mất thời gian lâu hơn một chút, cần vận dụng nhiều công thức hơn. Các em làm cẩn thận các câu trung bình, nếu có câu chưa giải quyết được, hãy đánh dấu lại và chuyển ngay sang câu kế tiếp để sau đó còn thời gian quay lại giải sau. Đừng mất quá nhiều thời gian ở 1 câu hỏi (chỉ nên dành tối đa 2 phút cho mỗi câu) – Giải các câu hỏi khó: Các câu hỏi khó thường là những câu vận dụng cao, ngữ liệu/dạng bài mới, lạ, yêu cầu kiến thức chắc và khả năng tư duy logic tốt. Với dạng câu này, các em cần đọc đề thật kỹ, phân tích cẩn thận dữ liệu từng câu (vẫn cần theo dõi căn thời gian hợp lý). Các em chỉ nên dành 4-5 phút cho 1 câu hỏi nếu cảm thấy quá bế tắc và chuyển ngay sang câu hỏi tiếp theo. – Quay lại giải các câu hỏi đã bỏ qua nếu còn thời gian: Trước đó, các em đã bỏ lại một số câu chưa giải được. Nếu còn thời gian, hãy đọc kỹ lại những câu này theo mức độ từ dễ tới khó bởi có thể lúc này các em sẽ chợt nhớ ra cách giải. Trường hợp vẫn không giải ra, các em có thể suy luận, loại trừ, thay đáp án để tìm ra kết quả. – Chọn tất cả một đáp án với những câu không làm được: Bước này, các em hãy thống kê lại đáp án ở những câu đã làm, xem trong các đáp án A, B, C, D, đáp án nào ít xuất hiện nhất thì chọn toàn bộ đáp án cho những câu còn lại ở đáp án đó. Ví dụ: Bài làm của các em, có 14 lần đáp án A, 5 lần đáp án B, 8 lần đáp án C, 7 lần đáp án D. Như vậy, tổng số đáp án B trong bài là ít nhất, 6 câu còn lại chưa làm được các em hãy khoanh toàn bộ đáp án B. (Nguồn: Sưu tầm) ============================================================ [71] Tuyển sinh 2026: Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại học Chính trị 2026: Tuyển chọn sĩ quan chính trị bản lĩnh, trí tuệ, trung thành URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-de-an-tuyen-sinh-truong-si-quan-chinh-tri-dai-hoc-chinh-tri-2026-tuyen-chon-si-quan-chinh-tri-ban-linh-tri-tue-trung-thanh Date: 2025-12-22T17:09:16 ============================================================ Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại học Chính trị là cơ sở đào tạo sĩ quan chính trị chủ lực của Quân đội Nhân dân Việt Nam, có lịch sử hình thành và phát triển gắn liền với quá trình xây dựng, trưởng thành của quân đội. Trường giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chính trị các cấp, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Chính trị năm 2026 Năm 2026, Trường Sĩ quan Chính trị sử dụng các tổ hợp lấy môn Ngữ văn, Toán làm gốc (02 môn thi thi tốt nghiệp bắt buộc đối với 100% thí sinh) và thay đổi ở môn thứ 3. Do vậy, Nhà trường lựa chọn các môn xét tuyển ở các tổ hợp: C01, C03, C04, D01. Đây là phương án tối ưu đảm bảo quyền lợi, sự lựa chọn đa dạng cho thí sinh ở các tổ hợp truyền thống (A00, C00); đồng thời, phù hợp ngành đào tạo, đảm bảo tuyển sinh của Nhà trường và là phương án nhận được sự đồng thuận, nhất trí hơn cả của nhiều chuyên gia. Từ năm 2026, Nhà trường sử dụng 04 tổ hợp xét tuyển. Cụ thể: C01 (Ngữ văn, Toán, Vật lý); C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý); D01 (Ngữ văn, Toán, tiếng Anh). Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Sĩ quan chính chính trị 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới ============================================================ [72] Thi đánh giá năng lực HSA: Chuyên gia tư vấn lựa chọn tổ hợp môn giúp thí sinh gia tăng lợi thế xét tuyển đại học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-hsa-chuyen-gia-tu-van-lua-chon-to-hop-mon-giup-thi-sinh-gia-tang-loi-the-xet-tuyen-dai-hoc Date: 2024-10-15T17:41:20 ============================================================ Thí sinh chọn tổ hợp môn khoa học trong bài thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội cần căn cứ trên thế mạnh của bản thân và đề án tuyển sinh các trường. Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 có sự thay đổi lớn theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thí sinh sẽ thi 2 môn bắt buộc là toán, ngữ văn và 2 môn tự chọn trong số các môn tính điểm. Điều này sẽ dẫn tới sự thay đổi về tổ hợp xét tuyển đại học trong phương án tuyển sinh của các trường. Căn cứ trên đề án tuyển sinh đó, việc chọn tổ hợp môn nào trong phần thi khoa học của bài thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) là vấn đề thí sinh phải cân nhắc kỹ càng. Cấu trúc đề thi HSA năm 2025 gồm 2 phần bắt buộc là tư duy định lượng (toán học) và tư duy định tính (văn học – ngôn ngữ). Phần tự chọn là khoa học hoặc tiếng Anh. Nếu phần tự chọn là khoa học, thí sinh cần chọn 3 trong 5 môn: vật lý, hóa học, sinh học, địa lý, lịch sử. Lựa chọn 3 môn nào đòi hỏi thí sinh cần có chiến lược và mục tiêu rõ ràng. Thầy Nguyễn Thành Công – Giáo viên môn Sinh học tại Hệ thống Giáo dục HOCMAI – chia sẻ 3 nguyên tắc lựa chọn tổ hợp khoa học gồm: Giỏi môn gì chọn môn đó, ưu tiên môn trong tổ hợp thi tốt nghiệp THPT và bám sát đề án tuyển sinh của các trường đại học. Thầy Nguyễn Thành Công đưa ra tư vấn cho học sinh trong việc lựa chọn tổ hợp môn thi HSA Theo thầy Công, việc lựa chọn môn nào trong 5 môn thuộc phần thi khoa học trước hết phải dựa trên sở trường. Với học sinh có thế mạnh tự nhiên, nên chọn các môn tự nhiên. Và ngược lại, thí sinh có thế mạnh xã hội nên chọn 2 môn xã hội và 1 môn tự nhiên có khả năng nhất. Tiếp đó, học sinh cần tính toán xem sẽ thi 2 môn tự chọn nào trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025. Nếu đã có quyết định, thí sinh nên chọn 2 môn đó trong tổ hợp khoa học của bài thi HSA. Điều này giúp tiết kiệm thời gian ôn tập, không phải học dàn trải quá nhiều môn cùng lúc dẫn đến áp lực. Cuối cùng, học sinh nên bám sát đề án tuyển sinh của các trường đại học. “Đề án tuyển sinh của các trường sẽ có nhiều thay đổi so với các năm trước đây do biến động về tổ hợp môn xét tuyển. Do đó, các em cần theo dõi đề án tuyển sinh của các trường mình dự định nộp hồ sơ. Việc theo dõi phải chặt chẽ, xem như nhiệm vụ bức thiết để có thể có các quyết định đúng đắn và xoay hướng kịp thời”, thầy Công nhấn mạnh. Cô Hoàng Thị Hoa, giáo viên dạy Hóa tại Hải Dương, tư vấn thêm: “Các em nên hạn chế lựa chọn môn thi không được học tại trường. Mặc dù các em có thể tự học, tự bổ túc phần kiến thức thiếu hụt song điều này là rủi ro và mất lợi thế so với các bạn được học các môn đó ở trường. Tất nhiên, theo chương trình giáo dục phổ thông mới, các bạn học phân ban xã hội sẽ thiệt hơn một chút ở phần thi khoa học do ít bạn được học lý, hóa, sinh ở trường. Trong khi đó, các bạn chọn phân ban tự nhiên thường sẽ học đủ 3 môn trên. Với những bạn học tốt tiếng Anh, cơ hội lớn hơn nhiều khi các bạn có thể chọn tiếng Anh thay cho khoa học”. Bài thi HSA do Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, được 12 trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, 17 trường quân đội và 68 trường đại học khác sử dụng kết quả để tuyển sinh. Năm 2024, có hơn 100.000 thí sinh đăng ký tham dự bài thi này. Bài thi được thực hiện trên máy tính. Thí sinh làm bài lần lượt từ phần 1 đến phần 3. Trong mỗi phần có 50 câu hỏi chấm điểm nhưng vẫn có thể kèm thêm 1-2 câu hỏi thử nghiệm không tính điểm được trộn vào các phần một cách ngẫu nhiên và thí sinh không biết đó là câu hỏi nào. Phần 1 có 50 điểm, kiểm tra năng lực toán học, khả năng tư duy định lượng của thí sinh trong 75 phút với 50 câu hỏi gồm trắc nghiệm khách quan và điền đáp án. Phần 2 có 50 điểm, kiểm tra năng lực văn học, khả năng tư duy định tính của thí sinh trong 60 phút với 50 câu hỏi. Phần 3 có 50 điểm, gồm 50 câu trắc nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học hoặc tiếng Anh, tùy theo lựa chọn của thí sinh. Trong đó, nội dung khoa học có 3 trong tổng số 5 chủ đề: vật lý, hóa học, sinh học, địa lý và lịch sử. Mỗi chủ đề có từ 16 đến 17 câu hỏi. Điểm tối đa của bài thi HSA là 150, thời gian làm bài là 195 phút. Kiến thức của bài thi có 10% lớp 10, 30% lớp 11 và 60% lớp 12. ### >>> Xem thêm: Chiến thuật giúp thí sinh ôn thi HSA hiệu quả theo cấu trúc đề mới ============================================================ [73] Tuyển sinh khối trường Công an năm 2026: Chi tiết 3 phương thức xét tuyển và biến động chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-khoi-truong-cong-an-nam-2026-chi-tiet-3-phuong-thuc-xet-tuyen-va-bien-dong-chi-tieu Date: 2026-03-27T16:12:17 ============================================================ Trong bối cảnh quy chế tuyển sinh có nhiều đổi mới, Bộ Công an đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy cho 8 học viện, trường đại học trực thuộc năm 2026. Với những điều chỉnh về chỉ tiêu và quy định khắt khe về chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh cần có lộ trình ôn tập khoa học để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào khối ngành đặc thù này. ## 3 phương thức xét tuyển chủ đạo Năm 2026, khối các trường Công an nhân dân (CAND) tiếp tục duy trì sự ổn định với 3 phương thức xét tuyển độc lập, nhằm đa dạng hóa nguồn tuyển và lựa chọn được những ứng viên ưu tú nhất: - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng. Áp dụng cho thí sinh thuộc đội tuyển thi Olympic quốc tế, khu vực hoặc các cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế. Bên cạnh đó, các thí sinh đạt giải cao (Nhất, Nhì, Ba) tại kỳ thi học sinh giỏi hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia cũng thuộc diện xem xét này. Đây là nhóm đối tượng được ưu tiên tương tự như đề án xét tuyển học sinh giỏi của nhiều trường đại học hàng đầu hiện nay. - Phương thức 2: Xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và bài thi đánh giá của Bộ Công an. Đây là phương thức dành cho những “chiến thần” ngoại ngữ, yêu cầu thí sinh vừa có năng lực ngôn ngữ vượt trội, vừa phải hoàn thành tốt bài thi chuyên biệt của ngành. - Phương thức 3: Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và bài thi đánh giá của Bộ Công an. Đây là phương thức chiếm tỷ trọng lớn nhất, kết hợp giữa kết quả học tập phổ thông và tư duy logic, kiến thức xã hội qua bài kiểm tra đặc thù. ## Công thức tính điểm và chính sách quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ Điểm khác biệt lớn nhất của khối trường Công an chính là việc đề cao vai trò của bài thi đánh giá năng lực do Bộ Công an tổ chức, chiếm tới 60% tổng điểm xét tuyển. ### Đối với phương thức xét kết hợp chứng chỉ (PT2) Điểm xét tuyển được tính trên thang 30 theo công thức: ĐXT = (Điểm bài thi đánh giá * 3/5) + (Điểm chứng chỉ * 2/5) + Điểm ưu tiên/thưởng. Trong đó, mức quy đổi điểm IELTS từ 5.5 trở lên sẽ dao động từ 7,5 đến 10 điểm. Tuy nhiên, thí sinh cần lưu ý về sự công bằng trong điểm ưu tiên ngoại ngữ giữa các phương thức để có lựa chọn tối ưu nhất. ### Đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp (PT3) Công thức tính có sự thay đổi về thành phần: ĐXT = (Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp * 2/5) + (Điểm bài thi đánh giá * 3/5) + Điểm ưu tiên/thưởng. Tại phương thức này, chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để thay thế điểm môn Ngoại ngữ trong tổ hợp. Khác với phương thức 2, các trường chấp nhận thí sinh có IELTS từ 4.0 (tương đương 6,5 điểm môn Tiếng Anh). Để hiểu rõ hơn về cách thức vận hành của điểm quy đổi, phụ huynh có thể tham khảo thêm cách quy đổi điểm chuẩn tại các trường top đầu để có cái nhìn tổng quan. ## Biến động chỉ tiêu và áp lực cạnh tranh Năm 2026 ghi nhận sự sụt giảm về tổng lượng chỉ tiêu. Cụ thể, 8 trường Công an sẽ tuyển 2.070 sinh viên, giảm 280 chỉ tiêu so với năm học trước. Xu hướng cắt giảm chỉ tiêu này dự báo một mùa tuyển sinh đầy cạnh tranh, đòi hỏi thí sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ sớm. - Học viện An ninh nhân dân: Tiếp tục là đơn vị dẫn đầu về quy mô với 500 chỉ tiêu. - Học viện Quốc tế: Đơn vị có chỉ tiêu khiêm tốn nhất với 50 suất học viên. Nhìn lại năm ngoái, điểm chuẩn vào các trường Công an dao động khá rộng, từ 15,95 đến 26,28 điểm (theo công thức tính riêng). Điều này cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các ngành học và đối tượng thí sinh (nam/nữ, vùng miền). Để sẵn sàng chinh phục cánh cửa vào các học viện CAND, thí sinh cần xây dựng một lộ trình học tập toàn diện ngay từ bây giờ, tập trung cân bằng giữa các môn văn hóa và rèn luyện tư duy cho bài thi đánh giá năng lực của Bộ Công an. Lời kết: Tuyển sinh vào khối trường Công an luôn là cuộc đua khốc liệt về cả trí lực và thể lực. Với việc chỉ tiêu giảm và yêu cầu khắt khe về điểm bài thi đánh giá, thí sinh không nên chủ quan mà cần bám sát các thông báo mới nhất từ Bộ Công an và các trường để có điều chỉnh kịp thời trong hồ sơ đăng ký. ============================================================ [74] Tuyển sinh 2026: Học viện Biên phòng điều chỉnh tổ hợp xét tuyển năm 2026: Khối C00 và A01 bị loại URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-bien-phong-dieu-chinh-to-hop-xet-tuyen-nam-2026-khoi-c00-va-a01-bi-loai Date: 2025-11-19T04:44:00 ============================================================ Học viện Biên phòng vừa công bố định hướng tuyển sinh năm 2026 với việc chỉ giữ 3 tổ hợp xét tuyển gồm C03, C04 và D01, đồng thời loại bỏ các tổ hợp A01, C00 và C01 đã sử dụng nhiều năm qua. Đây là bước chuyển quan trọng nhằm thích ứng với quy định mới của Bộ Giáo dục & Đào tạo về cấu trúc tổ hợp xét tuyển đại học. ## Bảng thông tin chi tiết về sự thay đổi tổ hợp xét tuyển của Học viện Biên phòng Tiêu chí Thông tin cập nhật Tổ hợp xét tuyển năm 2025 A01 (Toán, Lý, Anh) C00 (Văn, Sử, Địa) C01 (Văn, Toán, Lý) C03 (Văn, Toán, Sử) D01 (Văn, Toán, Anh) Tổ hợp dự kiến năm 2026 C03 (Văn, Toán, Sử) C04 (Văn, Toán, Địa) D01 (Văn, Toán, Anh) Lý do điều chỉnh – Yêu cầu mỗi tổ hợp xét tuyển phải gồm ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm không dưới 25% – Yêu cầu từ năm 2026: môn chung của tổ hợp phải đóng góp tối thiểu 50% trọng số xét tuyển Ngành đào tạo áp dụng tổ hợp mới Hai ngành “Biên phòng” và “Luật” của Học viện Điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025 (kỳ thi tốt nghiệp THPT) Khoảng 26,13 đến 28,2 điểm Chỉ tiêu năm 2025 250 học viên (tất cả ngành) Phương thức tuyển chọn hiện dùng Xét tuyển thẳng (giải quốc gia/quốc tế) Thi đánh giá năng lực Thi tốt nghiệp THPT ## Tổng kết & lời khuyên cho phụ huynh và học sinh Việc Học viện Biên phòng loại bỏ hoàn toàn các tổ hợp A01, C00, C01 từ năm 2026 cho thấy một xu hướng rõ ràng: tổ hợp xét tuyển sẽ tập trung vào môn Toán và Ngữ văn, tại các ngành đặc thù như ngành an ninh-quốc phòng — nghĩa là khả năng Toán và Văn tốt sẽ trở thành điều kiện đầu vào bắt buộc. Với phụ huynh: hãy giúp con em bạn đánh giá lại thế mạnh: nếu trước đây con có chọn tổ hợp C00 hoặc A01 thì cần chuyển hướng ngay từ bây giờ. Hỗ trợ con luyện kỹ môn Toán và Văn vì chúng trở thành “cặp môn nền tảng”. Đồng thời tìm hiểu kỹ thông báo tuyển sinh của trường để tránh bị động khi tổ hợp thay đổi. Với học sinh lớp 12: nếu bạn nhắm tới Học viện Biên phòng hoặc ngành tương đương, bạn cần: - Tập trung học và luyện đề lĩnh vực Toán và Văn thật chắc. - Nếu chọn tổ hợp D01 (Văn, Toán, Anh), hãy đảm bảo môn tiếng Anh có kết quả tốt — vì môn thứ ba được giữ và có tính cạnh tranh. - Nếu bạn từng chuẩn bị cho C00 (Văn, Sử, Địa) hoặc A01 (Toán, Lý, Anh), cần chuyển định hướng ngay từ bây giờ để học phù hợp với tổ hợp mới. - Nhận thức rõ: chỉ chọn tổ hợp phù hợp với khả năng bản thân và đảm bảo chuẩn bị kịp thời vì sự thay đổi xảy ra sớm. Khi phụ huynh và học sinh chủ động, nắm rõ thông tin và chuẩn bị đúng tổ hợp xét tuyển mới — khả năng trúng tuyển sẽ cao hơn và bạn sẽ tránh được rủi ro khi tuyển sinh năm 2026 có biến động mạnh. ============================================================ [75] Đánh giá tư duy xét được những trường nào? Danh sách mới nhất 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-xet-duoc-nhung-truong-nao-danh-sach-moi-nhat-2026 Date: 2025-10-31T10:23:27 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy đang trở thành một trong những phương thức tuyển sinh quan trọng của nhiều trường đại học top đầu cả nước. Vậy đánh giá tư duy xét được những trường nào trong năm 2026? Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI cập nhật danh sách các trường sử dụng điểm Đánh giá tư duy mới nhất 2026 để thí sinh chủ động lựa chọn nguyện vọng phù hợp. Thông tin tổng quan kỳ thi ĐGTD 2025: Số lượng thí sinh tham dự: khoảng 44.000 thí sinh Số đợt thi: tổ chức 03 đợt Cấu trúc bài thi: - Tư duy Toán học: 60 phút - Tư duy Đọc hiểu: 30 phút - Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề: 60 phút Thang điểm: quy đổi theo thang 100 điểm Điểm trung bình các đợt thi: Đợt 1: 54,54 Đợt 2: 54,39 Đợt 3: 54,89 Thủ khoa toàn quốc: đạt 98,61 điểm. ## 1. Đánh giá tư duy xét được những trường nào? Không chỉ riêng Đại học Bách khoa Hà Nội, nhiều trường đại học top đầu cũng sử dụng kết quả thi Đánh giá tư duy để xét tuyển. Dưới đây là danh sách chi tiết các trường xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy TSA. - Đại học Bách khoa Hà Nội - Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Đại học Giao thông vận tải - Đại học Kinh tế Quốc dân - Đại học Thủy lợi - Đại học Xây dựng Hà Nội - Đại học Mỏ Địa chất - Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thương mại - Đại học Công nghiệp Hà Nội - Đại học Dược Hà Nội - Đại học Mở Hà Nội - Đại học Công nghệ Đông Á - Đại học Kinh tế Nghệ An - Đại học Vinh - Đại học Hồng Đức - Đại học Dầu khí Việt Nam - Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị - Đại học Quy Nhơn - Đại học Nguyễn Trãi - Đại học Đông Đô - Đại học Chu Văn An - Học viện Chính sách và Phát triển - Đại học Hải Phòng - Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông - Đại học Lâm nghiệp - Đại học Thái Bình - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Đại học Quốc tế Bắc Hà - Đại học Phenikaa - Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên - Đại học Thái Bình - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Đại học Tài nguyên Và Môi trường Hà Nội - Đại học Hạ Long - Học viện Quản lý giáo dục - Đại học Thăng Long Đánh giá tư duy xét được gần 40 trường ## 2. Hướng dẫn cách tính điểm ĐGTD  Khác với cách chấm truyền thống dựa trên số câu đúng, kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng lý thuyết Ứng đáp câu hỏi (IRT) – phương pháp hiện đại giúp phản ánh chính xác năng lực thực tế của thí sinh. Mỗi câu hỏi có độ khó và khả năng phân biệt riêng, hệ thống sẽ ước lượng năng lực dựa trên mức độ khó của các câu thí sinh trả lời đúng, thay vì chỉ tính tổng số câu đúng. Nhờ đó, hai thí sinh có cùng điểm thô vẫn có thể có điểm TSA khác nhau. Sau khi xử lý bằng mô hình IRT, điểm được quy đổi về thang 100, đảm bảo công bằng và nhất quán giữa các đợt thi. Điểm TSA cũng được tính riêng cho từng phần (Toán học, Đọc hiểu, Giải quyết vấn đề) – các điểm này độc lập và không cộng gộp trực tiếp để ra tổng điểm. Cách tính điểm: Điểm xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = Điểm thi TSA + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên Trong đó: - Điểm thưởng: Dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL, HSK…) theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. - Điểm ưu tiên: Tính theo khu vực và đối tượng ưu tiên, tuân thủ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết ## 3. Cách tận dụng điểm thi Đánh giá tư duy để tăng cơ hội trúng tuyển Để gia tăng cơ hội trúng tuyển đại học, Thạc sĩ Tạ Văn Hoài Thanh nhấn mạnh rằng học sinh cần có chiến lược ôn tập rõ ràng và chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ sớm. Dưới đây là một số gợi ý giúp thí sinh tối ưu hóa cơ hội đạt được nguyện vọng mong muốn: - Tìm hiểu kỹ đề án tuyển sinh và củng cố học lực: Trước hết, thí sinh cần nắm rõ thông tin về điểm sàn, điểm chuẩn, phương thức xét tuyển của từng trường. Hãy học chắc kiến thức nền tảng, tránh học tủ hoặc học lệch, đồng thời thường xuyên luyện đề để rèn kỹ năng làm bài. Đặc biệt, nên tận dụng đa dạng các phương thức xét tuyển như điểm thi THPT, bài thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy, học bạ hoặc tuyển thẳng để mở rộng cơ hội. - Đăng ký nguyện vọng thông minh: Việc sắp xếp nguyện vọng cần có chiến lược – nên đăng ký nhiều nguyện vọng từ cao đến thấp, vừa đảm bảo mục tiêu, vừa có phương án an toàn. Đừng chỉ chọn theo điểm chuẩn, mà hãy cân nhắc điểm mạnh, sở thích cá nhân, cùng nhu cầu việc làm và điều kiện gia đình để đưa ra lựa chọn phù hợp nhất. - Phát triển kỹ năng mềm và ngoại ngữ: Với các ngành có vòng phỏng vấn hoặc xét hồ sơ năng lực, kỹ năng giao tiếp và thể hiện bản thân là yếu tố quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia hoạt động ngoại khóa, các cuộc thi học thuật, hay sở hữu chứng chỉ IELTS, TOEFL… cũng sẽ giúp hồ sơ của các em nổi bật hơn. - Cập nhật thông tin tuyển sinh thường xuyên: Các trường đại học đều công bố lịch trình và phương thức tuyển sinh rõ ràng, vì vậy thí sinh cần theo dõi sát để tránh bỏ lỡ cơ hội do thiếu thông tin. Nếu còn băn khoăn về điều kiện xét tuyển hoặc ngành học, hãy chủ động liên hệ bộ phận tuyển sinh để được tư vấn cụ thể. - Giữ tinh thần thoải mái và có phương án dự phòng: Một tâm lý vững vàng là chìa khóa để đạt hiệu quả cao trong kỳ thi. Hãy tin tưởng vào quá trình chuẩn bị của bản thân, song cũng nên có phương án B trong trường hợp không trúng tuyển nguyện vọng đầu để vẫn có thể tiếp tục hành trình chinh phục ước mơ. >>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn thi Đánh giá tư duy online & Bí kíp đạt điểm cao Cách tận dụng điểm thi Đánh giá tư duy để tăng cơ hội trúng tuyển ## 4. Giải pháp TopUni PAT TSA – Bí quyết giúp thí sinh cán mốc 70+ TSA Để đạt 70+ điểm trong kỳ thi TSA của ĐHBK Hà Nội, thí sinh không chỉ cần nền tảng kiến thức vững mà còn phải có chiến lược ôn luyện thông minh, đúng trọng tâm và được dẫn dắt bài bản. Hiểu rõ điều đó, HOCMAI – đơn vị tiên phong trong luyện thi Đánh giá năng lực và Đánh giá tư duy – đã xây dựng giải pháp TopUni PAT TSA, chương trình chuyên biệt giúp học sinh 2K8 chinh phục điểm cao TSA một cách hiệu quả nhất. TopUni PAT TSA được thiết kế theo 3 giai đoạn luyện thi: - Giai đoạn 1 – Nền tảng tư duy: Củng cố kiến thức trọng tâm của các môn Toán, Đọc hiểu và Khoa học; giúp học sinh hình thành tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề. - Giai đoạn 2 – Tăng tốc & ứng dụng: Rèn kỹ năng giải nhanh, luyện các dạng câu hỏi đặc trưng của TSA (đồ thị, bảng biểu, lập luận logic, suy luận số liệu…). - Giai đoạn 3 – Luyện đề & làm quen thi thật: Làm đề mô phỏng 100% cấu trúc TSA, được chấm điểm theo lý thuyết IRT – tương tự cách tính điểm chính thức của Đại học Bách khoa Hà Nội. Đăng ký để nhận ngay đề thi thử TSA tại HOCMAI TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Đội ngũ thầy cô trong TopUni PAT TSA là những giảng viên nhiều năm luyện thi ĐGTD – ĐGNL, am hiểu sâu cấu trúc đề và chiến thuật làm bài. Học sinh không chỉ được học kiến thức mà còn được rèn tư duy giải đề, cách phân tích nhanh, loại trừ và chọn đáp án chính xác trong thời gian giới hạn. Kho đề TSA trong TopUni PAT TSA được xây dựng bám sát đề minh họa và xu hướng ra đề của HUST, bao gồm hàng trăm câu hỏi phân tầng độ khó, có lời giải chi tiết và video hướng dẫn từng bước. Học sinh có thể luyện tập online mọi lúc, mọi nơi và được hệ thống tự động chấm điểm – phân tích năng lực theo từng phần thi. Học sinh được tham gia nhiều đợt thi thử TSA miễn phí trên nền tảng HOCMAI, trải nghiệm đề bám sát cấu trúc thật và nhận bảng phân tích kết quả chi tiết sau mỗi lần thi. Đặc biệt, các em còn có cơ hội tham gia livestream chữa đề cùng thủ khoa TSA để học cách tư duy và xử lý nhanh từng dạng câu hỏi. Như vậy, bài viết trên đã giúp bạn giải đáp thắc mắc đánh giá tư duy xét được những trường nào? Thí sinh nên theo dõi thường xuyên thông tin tuyển sinh chính thức từ các trường và chuẩn bị chiến lược học – ôn hiệu quả để nâng cao cơ hội trúng tuyển. Nếu bạn muốn được hướng dẫn ôn luyện TSA bài bản, hãy đồng hành cùng HOCMAI ngay hôm nay! ============================================================ [76] Tuyển sinh Y Dược 2026: 8 trường đại học công bố phương án dự kiến, mở rộng cửa cho các kỳ thi đánh giá năng lực URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-y-duoc-2026-8-truong-dai-hoc-cong-bo-phuong-an-du-kien-mo-rong-cua-cho-cac-ky-thi-danh-gia-nang-luc Date: 2026-03-16T21:09:33 ============================================================ Tính đến trung tuần tháng 3, nhiều cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đã sớm hé lộ phương án tuyển sinh cho năm 2026. Ghi nhận cho thấy, bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT truyền thống, xu hướng đa dạng hóa tổ hợp và ưu tiên các kỳ thi riêng đang trở thành “chìa khóa” quan trọng để sĩ tử chạm tay vào giấc mơ blouse trắng. ## Chú trọng các kỳ thi đánh giá năng lực và tư duy Một trong những điểm đáng chú ý nhất trong đề án dự kiến năm 2026 của khối ngành Y Dược là sự “lên ngôi” của các kỳ thi riêng. Cụ thể, có tới 6/8 trường công bố sẽ sử dụng kết quả đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy để xét tuyển, bao gồm: Học viện Quân y, ĐH Dược Hà Nội, ĐH Y tế công cộng, ĐH Y Dược Thái Bình, ĐH Y Dược Huế và ĐH Y Dược Cần Thơ. Việc chuyển dịch này đòi hỏi thí sinh phải có lộ trình ôn tập toàn diện hơn. Thay vì chỉ tập trung vào 3 môn truyền thống, việc tham gia các khóa ôn thi ĐGNL ĐGTD từ sớm sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi đa dạng, tăng khả năng cạnh tranh vào các trường top đầu. Đặc biệt, với những thí sinh nhắm đến các trường tại khu vực phía Bắc, việc đầu tư luyện thi HSA là một lựa chọn chiến thuật để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển. ## Sự xuất hiện của các tổ hợp “lạ” và môn Văn trong xét tuyển Không còn gói gọn trong khối A00 hay B00, bức tranh tuyển sinh Y Dược 2026 chứng kiến sự đa dạng hóa bất ngờ về tổ hợp môn. ĐH Y tế công cộng và ĐH Y Dược Cần Thơ dự kiến xét tuyển cả khối C00, C01, C02 cho một số ngành như Y tế công cộng, Tâm lý học hay Kỹ thuật phục hồi chức năng. Xu hướng này thực tế đã được nhen nhóm từ trước, điển hình như việc môn Văn xét tuyển y dược tại một số trường đại học lớn ở TP.HCM trong năm 2025. Điều này mở ra cơ hội cho những thí sinh có thế mạnh về khoa học xã hội nhưng vẫn đam mê ngành y, đồng thời phản ánh yêu cầu về kỹ năng giao tiếp và tâm lý trong đào tạo nhân lực ngành y tế hiện đại. ## Chi tiết phương thức và tổ hợp dự kiến của 8 trường Y Dược Dưới đây là bảng tổng hợp các thông tin cốt lõi về chỉ tiêu và phương thức xét tuyển dự kiến từ các trường: Trường Chỉ tiêu dự kiến Phương thức xét tuyển chủ yếu Tổ hợp xét tuyển dự kiến ĐH Y Hà Nội 2.150 Xét tuyển thẳng; Điểm thi tốt nghiệp THPT A00, B00, D01, D07, D10 Học viện Quân y Quân sự: 140; Dân sự: 200 Xét tuyển thẳng; Điểm thi tốt nghiệp; ĐGNL của ĐHQG và Bộ Quốc phòng A00, B00, D07 ĐH Dược Hà Nội Chưa công bố Xét học bạ (chuyên/SAT); ĐGTD của Bách khoa; Điểm thi tốt nghiệp A00, B00, D07, B08 ĐH Y tế công cộng 950 Xét tuyển thẳng; Học bạ; Điểm thi tốt nghiệp; ĐGNL ĐHQG Hà Nội A00, A01, B00, B03, B08, C01, C02, D01, D07, D13, X26 ĐH Y Dược Thái Bình 1.480 Xét tuyển thẳng; Điểm thi tốt nghiệp; ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội Chưa công bố cụ thể ĐH Y Dược (ĐH Huế) 1.690 Điểm thi tốt nghiệp (kèm CC tiếng Anh); Xét tuyển thẳng; ĐGNL của hai ĐHQG A00, B00, B08, D07 ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch 2.155 Xét tuyển thẳng; Điểm thi tốt nghiệp THPT A00, A01, B00, B03, B08, D07 ĐH Y Dược Cần Thơ Chưa công bố Điểm thi tốt nghiệp; Điểm thi V-SAT; Xét tuyển thẳng; Hợp đồng đào tạo A00, B00, B08, C00, D01, D07, X06 ## Lời khuyên cho sĩ tử trước ngưỡng cửa 2026 Với nhóm ngành có tính đặc thù cao và điểm chuẩn luôn ở mức “chót vót”, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: - Nắm bắt ngưỡng đảm bảo chất lượng: Y dược luôn có mức điểm sàn riêng do Bộ GD&ĐT quy định. Dựa trên tình hình các năm trước, các chuyên gia dự báo điểm chuẩn y dược ở các ngành top đầu như Y khoa, Răng – Hàm – Mặt vẫn sẽ duy trì sức nóng, đòi hỏi thí sinh phải có học lực thực sự xuất sắc. - Cân đối tài chính: Bên cạnh điểm số, phụ huynh cần tìm hiểu kỹ về lộ trình học phí. Thực tế hiện nay, mức học phí y khoa phía Nam và một số trường công lập tự chủ đang có xu hướng tăng cao, có thể lên tới hàng tỷ đồng cho toàn khóa học. - Mở rộng lựa chọn: Nếu cảm thấy áp lực tại các trường Y chuyên biệt quá lớn, thí sinh có thể tham khảo thêm các khối ngành liên quan hoặc các trường đại học đa ngành có đào tạo khối sức khỏe. Ngay cả các trường sư phạm cũng đang có sự thay đổi mạnh mẽ, điển hình như việc ĐH Sư phạm Hà Nội mở ngành ngoài sư phạm để đáp ứng nhu cầu nhân lực đa dạng của xã hội. Việc công bố sớm phương án tuyển sinh dự kiến giúp sĩ tử 2k8 có thêm thời gian để chuẩn bị tâm lý và lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp nhất với năng lực bản thân. Hãy theo dõi sát sao các thông báo chính thức tiếp theo từ các nhà trường để không bỏ lỡ những điều chỉnh quan trọng. ============================================================ [77] Tuyển sinh lớp 10 An Giang năm học 2026 – 2027: Cập nhật phương án thi và những điều chỉnh mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-lop-10-an-giang-nam-hoc-2026-2027-cap-nhat-phuong-an-thi-va-nhung-dieu-chinh-moi-nhat Date: 2026-03-16T21:10:10 ============================================================ Vừa qua, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) tỉnh An Giang đã chính thức ban hành thông báo mới về kế hoạch tuyển sinh đầu cấp cho năm học 2026 – 2027. Điểm đáng chú ý là sự thay đổi trong phương thức tổ chức và cấu trúc đề thi nhằm đảm bảo tính khoa học, phù hợp với định hướng giáo dục mới. ## Thay đổi lộ trình xây dựng kế hoạch tuyển sinh Theo thông tin từ Sở GD-ĐT An Giang, đơn vị này đã quyết định hủy bỏ kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT) được ban hành vào ngày 26/02 trước đó. Quyết định này đưa ra nhằm xây dựng một phương án mới tối ưu hơn, dựa trên kết quả cuộc họp thảo luận của UBND tỉnh vào ngày 10/03. Việc điều chỉnh này không chỉ ảnh hưởng đến lịch trình của riêng tỉnh An Giang mà còn đòi hỏi học sinh và phụ huynh phải cập nhật sát sao khung kế hoạch thời gian năm học từ Bộ GD&ĐT để có lộ trình ôn tập hợp lý. Đặc biệt, với những khối lớp cuối cấp, việc nắm bắt lịch tựu trường dự kiến sẽ giúp các em chủ động hơn trong giai đoạn nước rút. ## Chi tiết phương án thi tuyển sinh lớp 10 tại An Giang Trong kỳ tuyển sinh năm học 2026 – 2027, tỉnh An Giang thống nhất tổ chức một kỳ thi chung cho tất cả thí sinh với 3 môn thi bắt buộc bao gồm: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh. Riêng đối với những học sinh có nguyện vọng vào các trường chuyên, các em sẽ phải thực hiện thêm một bài thi môn chuyên tương ứng với năng khiếu và đăng ký cá nhân. Cấu trúc và hình thức thi cụ thể như sau: - Môn Ngữ văn: Thi theo hình thức tự luận truyền thống, thời gian làm bài là 120 phút. - Môn Toán: Áp dụng hình thức thi kết hợp, trong đó 70% là tự luận và 30% là trắc nghiệm khách quan, thời gian làm bài 120 phút. - Môn Tiếng Anh: Thi trắc nghiệm 100% với thời gian 60 phút. Để làm quen với cấu trúc đề thi đa dạng này và bứt phá điểm số, học sinh có thể tham khảo lộ trình ôn luyện toàn diện cùng Topclass lớp 10 để sẵn sàng cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Thời gian tổ chức kỳ thi dự kiến sẽ diễn ra vào khoảng cuối tháng 5 đến đầu tháng 6/2026. Ngày thi cụ thể sẽ được Sở GD-ĐT ấn định sau khi căn cứ vào tiến độ hoàn thành chương trình lớp 9 tại các nhà trường. ## Mở rộng vùng tuyển sinh và những lưu ý cho phụ huynh Một điểm mới quan trọng trong công tác tuyển sinh tại An Giang năm nay là việc tiếp tục thực hiện tuyển sinh THPT không giới hạn địa giới hành chính. Điều này đồng nghĩa với việc học sinh có nhiều lựa chọn hơn về môi trường học tập, không còn bị bó hẹp trong phạm vi xã hay huyện cư trú. Bên cạnh đó, phụ huynh cũng cần chú ý đến quy trình rà soát chỉ tiêu tuyển sinh lớp 1 và lớp 6 tại các cấp học thấp hơn để đảm bảo quyền lợi cho con em mình. Đồng thời, việc chuẩn bị tài chính và tìm hiểu các khoản đóng góp đầu năm là bước đệm cần thiết để các em yên tâm bước vào năm học mới. Kỳ thi vào lớp 10 luôn là một cột mốc đầy thử thách. Với sự thay đổi trong cấu trúc đề thi và phương thức tuyển sinh, các sĩ tử An Giang cần có một kế hoạch học tập bài bản. Việc xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc thông qua giải pháp học tập Topclass THPT sẽ giúp các em tự tin chinh phục mọi dạng bài và giành tấm vé vào ngôi trường mơ ước. ============================================================ [78] Hướng dẫn đăng ký dự thi Đánh giá tư duy TSA 2026 – Đại học Bách khoa Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-dang-ky-du-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-2026-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi Date: 2025-12-02T07:24:06 ============================================================ Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội đã chính thức công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) với 3 đợt thi, mở rộng quy mô, chuẩn bị đáp ứng nhu cầu đông đảo thí sinh. Dưới đây là các thông tin chi tiết về cách đăng ký tài khoản và ca thi TSA 2026. >> Xem thêm: Lịch thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách Khoa Hà Nội 2026 Lưu ý: Để tránh xảy ra lỗi hiển thị, thí sinh nên sử dụng trình duyệt Chrome để thực hiện đăng ký. ## Bước 1: Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi Thí sinh truy cập website: https://tsa.hust.edu.vn/ để Đăng ký/Đăng nhập tài khoản thi trên hệ thống. - Đối với thí sinh chưa có tài khoản trên hệ thống, thí sinh chọn “Đăng ký ngay”. - Đối với thí sinh đã có tài khoản trên hệ thống, thí sinh nhập Email và Mật khẩu để đăng nhập vào hệ thống. Lưu ý: Thí sinh đã đăng ký tài khoản để dự thi từ những năm trước thì phải sử dụng tài khoản cũ vì hệ thống chỉ xác nhận duy nhất 1 số CCCD thí sinh. Thí sinh phải sử dụng CCCD của chính mình để đăng ký vì khi làm thủ tục Check-in, CCCD của thí sinh mang theo phải trùng khớp với CCCD thí sinh đã khai báo trên hệ thống thì mới được vào phòng thi. Thí sinh chọn Đăng ký ngay cho lần đầu dự thi: Thí sinh nhập Họ tên, Email, Số điện thoại và 2 lần Mật khẩu giống nhau để đăng ký tài khoản thi trên hệ thống. Sau khi chọn “Đăng ký”, hệ thống sẽ tự động gửi 01 email vào địa chỉ hòm thư thí sinh đã điền. Thí sinh cần phải truy cập vào hệ thống email để hoàn tất thủ tục Xác thực thông tin. ## Bước 2: Tạo Hồ sơ dự thi Sau khi Đăng nhập vào hệ thống, thí sinh chọn “Tạo hồ sơ” (đối với thí sinh tạo tài khoản lần đầu) hoặc chọn “Tiếp theo” (đối với thí sinh đã tạo tài khoản từ trước đó). Với thí sinh đăng ký lần đầu, cần chọn “Tạo hồ sơ” để tiếp tục Lưu ý kê khai thông tin tại bước Tạo hồ sơ: – Đối với thí sinh đăng ký lần đầu thì phải kê khai thông tin cá nhân, thông tin chỉ kê khai một lần, có thể cập nhật và sửa lại được (trừ địa chỉ email). Trường hợp thí sinh đã tạo hồ sơ trong các lần thi trước thì hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu. – Thí sinh phải đặt tên các file ảnh tải lên hệ thống là tên không dấu. Ví dụ: anhduthiTSA_VuHaiPhong. – Kích thước mỗi file ảnh phải nhỏ hơn 2MB. Để giảm kích thước file ảnh, thí sinh có thể tải ảnh lên facebook, sau đó tải lại về lại máy tính rồi upload lên hệ thống). Sau khi thí sinh tải lên ảnh 2 mặt CCCD, hệ thống sẽ tự động nhận diện các thông tin của thí sinh trong CCCD. Thí sinh kiểm tra lại các thông tin này, sửa lại nếu muốn để đảm bảo thông tin chính xác. Lưu ý Họ và tên của thí sinh phải có dấu đầy đủ để sử dụng in trên Giấy chứng nhận kết quả thi. Số điện thoại là số có thể liên lạc được với thí sinh trong trường hợp cần thiết (có thể là số của thí sinh hoặc phụ huynh). Lưu ý khi điền địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc – Thí sinh đã chọn Phường/Xã ở ô trên thì không cần nhập lại tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường. – Thí sinh đã chọn Phường/Xã là Khác thì phải nhập tên Phường/Xã ở ô số nhà, tên đường. – Địa chỉ này được dùng để gửi Giấy báo dự thi, Giấy chứng nhận kết quả thi và liên hệ khi cần thiết. Phần đối tượng, thí sinh chọn đúng hiện trạng đang học tập của mình và kê khai kết quả học tập là Điểm trung bình chung của từng lớp đã học tương ứng. Ví dụ minh họa về cách tính điểm Trung bình chung (TBC): Sau khi hoàn thành việc kê khai, thí sinh chọn để hoàn tất bước tạo Hồ sơ dự thi. ## Bước 3: Đăng ký thi Đánh giá tư duy ### [1] Chọn hồ sơ dự thi Thí sinh chọn hồ sơ dự thi đã tạo ở phía trên. ### [2] Chọn địa điểm thi và xác nhận thông tin Thí sinh chọn địa điểm thi mong muốn. Sau khi chọn địa điểm thi, thí sinh tiến hành kiểm tra thông tin, đọc nội dung Quy chế dự thi tại bước “Xác nhận thông tin”. Sau khi đã đọc nội dung quy chế, quy định và xét công nhận kết quả, thí sinh chọn “Tôi xác nhận đã đọc, hiểu rõ và chấp nhận các điều khoản” và ấn để tiếp tục. ### [3] Thanh toán lệ phí thi Thanh toán: Thí sinh lựa chọn thanh toán bằng phương thức “Thanh toán online” để hoàn thành quá trình đăng ký hồ sơ. Thí sinh có thể sử dụng 1 trong 4 phương thức sau, Lưu ý: Trong quá trình thanh toán không tắt trình duyệt đang đăng ký. (1) Thanh toán bằng Mobile Banking: Thực hiện theo hướng dẫn khi chọn. (2) Thanh toán bằng ví điện tử FPT Pay: Xem hướng dẫn sử dụng tại foxpay.vn/support. Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh hãy gọi tới Hỗ trợ Ví Foxpay (19006600) (3) Thanh toán bằng thẻ quốc tế (Visa/Mastercard/JCB/AMEX): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818 (4) Thanh toán bằng thẻ nội địa (ATM/Tín dụng nội địa): Nếu trong quá trình thanh toán gặp vấn đề, thí sinh gọi tới Hotline Cổng dịch vụ Napas: 0243 936 1818. Lưu ý: Nếu thẻ ngân hàng gặp lỗi không thể thực hiện giao dịch, nguyên nhân có thể do tài khoản chưa đăng ký SMS banking để nhận mã OTP hoặc số điện thoại nhận OTP là số khác, thí sinh liên hệ tới Hotline của ngân hàng phát hành thẻ để được hỗ trợ. ### [4] Hoàn thành đăng ký Sau khi thí sinh hoàn thành các bước đăng ký thông tin và thanh toán, hệ thống tự động quay trở lại website tsa.hust.edu.vn. Thí sinh có thể xem thông tin chi tiết về kế hoạch thi, kết quả thi…trên tài khoản của mình. ## MỘT SỐ LƯU Ý ĐĂNG KÝ THI TSA ### 1. Sửa thông tin của thí sinh đã kê khai Thí sinh có thể sửa thông tin cá nhân đã kê khai hoặc đổi mật khẩu bằng cách truy cập vào mục “Tài khoản”, và chọn chỉnh sửa Hồ sơ dự thi đã kê khai. Thí sinh có thể cập nhật thông tin nhiều lần, hệ thống sẽ lấy thông tin gần nhất của thí sinh để xử lý. ### 2. Thay đổi địa điểm thi đã đăng ký Sau khi đăng ký dự thi thành công (thí sinh hoàn thành tất cả các bước), nếu vì lý do bất khả kháng, từ tài khoản đăng ký trên hệ thống của mình, thí sinh có thể chọn lại điểm điểm thi khác nếu muốn. Tuy nhiên thí sinh chỉ có thể chọn lại những điểm thi vẫn còn chỗ. ### 3. Thời gian thông báo thông tin phòng thi Trong vòng 2 tuần trước ngày thi, thí sinh sẽ nhận được thông tin Giấy báo dự thi online vào email đã đăng ký và tại tài khoản đã đăng ký trên hệ thống. Thí sinh dựa theo các thông tin trên Giấy báo dự thi để đến địa điểm thi đúng quy định. Các thông tin quan trọng bao gồm: Địa điểm thi: Tại phòng thi số … Tòa nhà …. Trường đại học …. Số báo danh: TSAxxxxxxxx Các thông tin khác (Họ tên, ngày sinh, ảnh…): Sẽ được dùng để in Giấy chứng nhận kết quả thi TSA. ### 4. Thủ tục checkin tại địa điểm thi Thí sinh phải có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục Check-in trước khi vào phòng thi. Khi đi thi, thí sinh chỉ mang theo giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/Hộ chiếu), bút, thước, máy tính cầm tay theo quy định. Hội đồng thi sẽ KHÔNG chịu trách nhiệm về các loại đồ dùng mang theo khác của thí sinh. “ĐẠI HỘI THI THỬ HOCMAI” – 100% MIỄN PHÍ CHO 3 KỲ THI TSA, HSA, VACT  Miễn phí 1.000 slot đăng ký đầu tiên! Hệ thống sẽ tự động đóng sau khi hết slot thi thử! – 100% thi thử trên máy tính, nói không với Google Form – Giao diện giống 99% thi thật: tính giờ, trả kết quả, phân tích sau thi – Đề thi chuẩn, bám sát cấu trúc từng kỳ thi TSA, HSA, VACT – Cho phép tra cứu thứ hạng thi, vị trí của mình trên bảng xếp hạng. ĐĂNG KÝ NHẬN MÃ THI THỬ TẠI ĐÂY! ============================================================ [79] HOCMAI Ra Mắt Công Cụ Quy Đổi Điểm Xét Tuyển Đại Học 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-ra-mat-cong-cu-quy-doi-diem-xet-tuyen-dai-hoc-2025 Date: 2025-06-19T09:18:38 ============================================================ Trước yêu cầu mới của Bộ GD&ĐT về việc quy đổi tất cả các phương thức xét tuyển đại học về cùng một thang điểm chung từ năm 2025, HOCMAI chính thức giới thiệu công cụ quy đổi điểm xét tuyển 2025 giúp thí sinh tra cứu NHANH CHÓNG và CHÍNH XÁC điểm tương đương giữa các phương thức xét tuyển Từ năm 2025, Bộ GD&ĐT quy định tất cả các phương thức xét tuyển đại học (tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực, học bạ, chứng chỉ quốc tế…) phải quy đổi về cùng một thang điểm chung. Tuy nhiên, đa số PH-HS vẫn chưa nắm rõ các quy tắc quy đổi này của các trường, dẫn đến việc không biết điểm của mình quy đổi ra thang chung là bao nhiêu hay phương thức nào mới là lợi thế của mình trong xét tuyển Đồng hành giúp PH-HS giải quyết những vướng mắc trong xét tuyển ĐH 2025, HOCMAI – Đơn vị giáo dục tiên phong trong luyện thi ĐH đã xây dựng CÔNG CỤ QUY ĐỔI ĐIỂM GIỮA  CÁC PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN NĂM 2025: - Cập nhật công thức quy đổi mới nhất của các trường đại học - Quy đổi NHANH CHÓNG & CHÍNH XÁC điểm tương đương giữa kỳ thi THPT, HSA, TSA, V-ACT, SPT,… về thang chung - Giúp thí sinh phân tích lợi thế xét tuyển, lựa chọn phương thức có lợi cho mình - Giao diện thân thiện, thao tác đơn giản – Chỉ mất 3s để có kết quả quy đổi Hướng dẫn sử dụng công cụ Bước 1: Truy cập https://huongnghiep.hocmai.vn/quydoimucdiem2025 ✏ Bước 2: Chọn trường, chọn phương thức, nhập điểm → Nhấn Tra cứu Bước 3: Nhận kết quả quy đổi chi tiết và so sánh với các phương thức khác Thí sinh Có thể “Chia sẻ kết quả” hoặc kết hợp với “Trang tra cứu thứ hạng” để đánh giá thêm về cơ hội trúng tuyển Với kinh nghiệm hơn 18 năm đồng hành cùng học sinh Việt Nam trong các kỳ tuyển sinh đại học, HOCMAI là một trong những đơn vị đầu tiên triển khai công cụ quy đổi điểm xét tuyển dựa theo quy định mới của Bộ GD&ĐT. Đây sẽ là công cụ không thể thiếu để giúp thí sinh hiểu rõ năng lực, tận dụng lợi thế từng phương thức xét tuyển để đưa ra lựa chọn chiến lược, tăng cơ hội trúng tuyển vào đúng ngành, đúng trường mơ ước Hiện tại, HOCMAI đã cập nhật thông tin quy đổi điểm của ĐHQG Hà Nội, ĐH Bách khoa HN, ĐH Sư phạm HN,… HOCMAI sẽ tiếp tục cập nhật dữ liệu và công thức quy đổi mới từ các trường đại học trong thời gian tới. Hãy lưu lại ngay để sử dụng trong suốt hành trình ôn thi và xét tuyển đại học! ============================================================ [80] Hồ sơ xét tuyển học bạ cần những gì? Những lưu ý khi làm hồ sơ xét tuyển học bạ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-xet-tuyen-hoc-ba-can-nhung-gi Date: 2021-12-21T07:33:25 ============================================================ Xét tuyển học bạ là một trong những “phao cứu sinh” trong quá trình xét tuyển đại học mà rất nhiều thí sinh quan tâm. Vậy thí sinh khi chọn phương thức xét tuyển học bạ cần phải chuẩn bị những gì? Có những lưu ý ra sao? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc cùng bạn. Xét tuyển học bạ là một trong những “phao cứu sinh” trong quá trình xét tuyển đại học Nhằm tạo điều kiện cho thí sinh có thêm cơ hội bước vào đại học và giảm áp lực thi cử, nhiều trường hiện nay vẫn giữ lại 1 phần chỉ tiêu nhỏ để tuyển chọn những thí sinh có mong muốn xét theo kết quả học bạ THPT. ## Xét tuyển dựa vào kết quả học tập (học bạ) THPT Là hình thức xét tuyển dựa trên điểm trung bình các môn (tính theo tổ hợp môn xét tuyển) qua 03 năm học THPT của học sinh. Tùy vào mỗi trường, sẽ có cách lấy điểm, tính điểm riêng từng ngành, từng năm học. Vì vậy, thí sinh cần nắm rõ thông tin và cách thức tuyển sinh học bạ của trường để tránh những sai sót đáng tiếc. Thí sinh có thể tham khảo một số hình thức xét học bạ của các trường đại học, cao đẳng đã áp dụng: – Xét tuyển dựa trên điểm trung bình học tập của 3 năm THPT; – Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm lớp 12; – Xét tuyển dựa trên tổng điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển; – Xét tuyển dựa trên điểm trung bình từng môn trong tổ hợp xét tuyển của 3 năm học THPT; Các trường/ngành sử dụng phương thức xét tuyển học bạ. ## Hồ sơ xét tuyển học bạ cần những gì? – Đơn đăng ký xét tuyển (theo mẫu của từng trường); – Học bạ (bản photo công chứng); – Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời (bản photo công chứng); – Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản photo công chứng); – Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); – Phong bì dán sẵn tem, ghi đầy đủ địa chỉ, số điện thoại của thí sinh (đây là phong bì được trường sử dụng để gửi giấy báo nếu thí sinh trúng tuyển); – Ảnh 3×4 (04 ảnh); – Lệ phí xét tuyển (tùy từng trường); Hình thức nộp: Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét tuyển theo đường bưu điện hoặc tới trực tiếp các địa điểm nhận hồ sơ của trường. Thời gian xét tuyển thí sinh cần theo dõi giai đoạn mà trường công bố thu hồ sơ học bạ, phần lớn sẽ được chia làm 2 đợt. ## Một số lưu ý khi xét tuyển học bạ – Thí sinh phải đảm bảo đủ điều kiện đỗ tốt nghiệp THPT; – Phương thức xét tuyển nguyện vọng và xét tuyển học bạ không ảnh hưởng lẫn nhau. Chính vì vậy, thí sinh có thể đăng ký xét tuyển học bạ vào một trường dù không đăng ký nguyện vọng vào trường đó; – Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xét học bạ, để đảm bảo hồ sơ không bị loại; – Thí sinh cần nắm rõ kết quả học tập của bản thân cũng như tìm hiểu yêu cầu xét tuyển của trường mình định nộp hồ sơ. – Thí sinh có thể nộp hồ sơ xét học bạ ở nhiều trường cùng một lúc để chọn lựa – Số chỉ tiêu xét tuyển học bạ còn tùy từng trường, các thí sinh nên đăng ký tham dự thi THPT quốc gia và dùng điểm thi xét tuyển đại học, tránh trường hợp xét tuyển học bạ nhưng không đỗ. – Thí sinh nên nộp hồ sơ xét tuyển học bạ càng sớm càng tốt, vì một số trường có lượng nộp hồ sơ xét tuyển đợt 1 đông dẫn đến tiêu chí xét tuyển của đợt 2 cao hơn. Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu. >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY << ============================================================ [81] Tuyển sinh 2025: Đạt 22 điểm khối D01 – Chọn trường nào ở Hà Nội 2025? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dat-22-diem-khoi-d01-chon-truong-nao-o-ha-noi-2025 Date: 2025-07-22T08:47:25 ============================================================ Năm 2025, khối D01 có hơn 360.000 thí sinh dự thi với điểm trung bình chỉ đạt 18,62. Trong bối cảnh điểm chuẩn nhiều ngành xét khối này dự báo giảm nhẹ 0,5–1,5 điểm, việc đạt 22 điểm mở ra cơ hội vào các trường đại học hàng đầu tại Hà Nội. Dưới đây là gợi ý những điểm đến phù hợp với bạn trẻ và phụ huynh khi đăng ký nguyện vọng. ## 1. Thống kê chung khối D01 năm 2025 Chỉ tiêu Dữ liệu Số thí sinh dự thi 360.248 Điểm trung bình 18,62 Dự báo mức giảm điểm chuẩn 0,5 – 1,5 điểm ## 2. Gợi ý trường và ngành với 22 điểm khối D01 Trường Tổ hợp xét tuyển Một số ngành gợi ý Điểm chuẩn dự kiến ĐH Bách khoa Hà Nội D01; D07 Quản lý giáo dục; Quản lý năng lượng; Tiếng Anh CNTT 21 – 23 Học viện Ngân hàng D01 Kinh doanh quốc tế; Ngân hàng & Tài chính quốc tế 22 – 24 ĐH Giao thông Vận tải D01; D07 Kỹ thuật cơ khí động lực; Hệ thống giao thông thông minh 21 – 23 Trường Quản trị & Kinh doanh (ĐHQG Hà Nội) D01 Marketing và Truyền thông; Quản trị nhân lực 21 – 22 ĐH Mở Hà Nội D01; D96 Luật; Luật quốc tế; Công nghệ điều khiển – tự động hóa 20 – 22 Học viện Phụ nữ Việt Nam D01 Công tác xã hội; Tâm lý học; Kinh tế số 20 – 23 ĐH Công nghiệp Hà Nội D01 Quản trị khách sạn; Quản trị du lịch; Công nghệ dệt may 20 – 22 ĐH Văn hóa Hà Nội D01 Thông tin – Thư viện; Quản lý di sản văn hóa 19 – 22 ĐH Thủy lợi D01; D07 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy; Tài nguyên nước 20 – 22 ĐH Xây dựng D01; D07 Quản lý xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 20 – 22 ĐH Mỏ – Địa chất D01 Quản lý công nghiệp; Quản lý đất đai 19 – 21 ĐH Điện lực D01 Công nghệ kỹ thuật môi trường; Quản lý năng lượng 20 – 22 ## Kết luận & Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Xác định mục tiêu rõ ràng - 22 điểm mở ra cơ hội vào nhóm trường top và nhóm ngành liên kết quốc tế. - Nếu đam mê kỹ thuật, cân nhắc ĐH Bách khoa, Giao thông Vận tải; thích ngành kinh tế – xã hội, ưu tiên Học viện Ngân hàng, Trường Quản trị & Kinh doanh. Sắp xếp nguyện vọng theo “3 cấp” - Mơ ước: Ngành hot, điểm chuẩn cao (Bách khoa, Ngân hàng quốc tế). - Thực tế: Ngành vừa sức (Mở Hà Nội, Văn hóa Hà Nội). - An toàn: Ngành ổn định, cạnh tranh thấp hơn (Mỏ – Địa chất, Điện lực). Tận dụng phương thức xét tuyển phụ trợ - Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, học bạ, xét năng lực… là “cứu cánh” khi điểm chuẩn biến động. Theo dõi lịch quan trọng - Thời gian điều chỉnh nguyện vọng kết thúc ngày 28/7. - Điểm chuẩn sẽ được công bố cuối tháng 7 – đầu tháng 8. Luyện kỹ năng thi năng khiếu (nếu cần) - Với tổ hợp V, H, THM… đầu tư sớm, bài thi năng khiếu chất lượng sẽ làm tăng lợi thế. Chỉ cần 22 điểm khối D01, với chiến lược chọn trường–ngành phù hợp và linh hoạt tận dụng các phương thức xét tuyển, phụ huynh và thí sinh càng có nhiều cơ hội chạm đích đam mê trong mùa tuyển sinh đại học 2025. ============================================================ [82] Thi vào 10: Điểm chuẩn lớp 10 các trường ngoài công lập Hà Nội năm 2025: Cao ngang ngửa trường công top đầu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-diem-chuan-lop-10-cac-truong-ngoai-cong-lap-ha-noi-nam-2025-cao-ngang-ngua-truong-cong-top-dau Date: 2025-07-08T10:39:40 ============================================================ Năm học 2025–2026, nhiều trường tư thục tại Hà Nội có điểm chuẩn đầu vào lớp 10 sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT cao, ngang ngửa với các trường công lập hàng đầu. Ví dụ, trường THPT Lương Thế Vinh lấy điểm chuẩn 24,5/30, tương đương toán – văn – ngoại ngữ mỗi môn ~8,2 điểm. Đó là mức điểm thực sự cao, đủ để phụ huynh và học sinh phải cân nhắc kỹ khi chọn trường tư thay vì chạy theo thương hiệu. ## 1. THỐNG KÊ ĐIỂM CHUẨN & HỌC PHÍ Điểm chuẩn lớp 10 của một số trường tư cùng học phí (một số trường không công bố mức điểm chuẩn, hoặc nhận hồ sơ mà không đặt điều kiện về điểm): TT Trường Điểm chuẩn theo kết quả thi lớp 10 của Sở Học phí bậc THPT (Triệu đồng/tháng) 1 Ngô Sỹ Liên – 0,8 2 MAY Academy – 2 3 Thực nghiệm Khoa học giáo dục – 2,5 4 Phùng Khắc Khoan 16 2,6-4,9 5 Hà Đông – 3-3,9 6 Phổ thông quốc tế Việt Nam – 3 7 Lê Ngọc Hân 11 1,3 8 Lý Thái Tổ 20 3-4 9 Huỳnh Thúc Kháng – 3,1-3,9 10 Everest – 3,2-6 11 FPT 22 3,4-3,9 12 Xa La – 3,4 13 Phan Bội Châu 17 3,2 14 Marie Curie CS Việt Hưng: 21 (đợt 1), 18 (đợt 2) 3,6-30 CS Văn Phú: 22 (đợt 1), 19 (đợt 2) CS Mỹ Đình: 23 (đợt 1), 21 (đợt 2) 15 Hoàng Long – 3,7-4,7 16 Lê Quý Đôn – 4 17 Newton 21,5 4,3-13,7 18 Lômônôxốp – 4,5 19 Phenikaa 12 (tổng 2/3 môn) 4,6-7,1 20 Khoa học giáo dục – HES – 4,8 21 Lương Thế Vinh 24,5 5 22 Đoàn Thị Điểm – 5,5 23 Ngôi sao Hoàng Mai 22 6-7,6 24 Đa Trí Tuệ 15 6,5-11 25 Nguyễn Bỉnh Khiêm – Cầu Giấy – 6,5 (trọn gói) 26 Nguyễn Siêu – 7-18,7 27 Archimedes 22 10-11,5 28 Hà Nội Academy – 13,5-14,9 ➤ Tổng số trường tư tại Hà Nội hiện là hơn 100, với 64% học sinh vào trường công, phần còn lại lựa chọn trường tư với khoảng 30.000 chỉ tiêu môn học lớp 10. ## 2. Ý NGHĨA & GIẢI THÍCH - Điểm chuẩn từ 20–24,5 chứng tỏ nhiều trường tư đang có mức cạnh tranh tương đương công lập top đầu; - Học phí tương ứng dao động 3–11 triệu đồng/tháng, có trường lên đến 30 triệu cho chương trình liên kết quốc tế; - Phụ huynh cần cân bằng giữa danh tiếng, chất lượng và tài chính khi đăng ký nguyện vọng và học phí. ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN Điểm chuẩn cao ngất tại một số trường tư chứng tỏ nơi này không phải lựa chọn “dễ vào” mà là môi trường chất lượng – nhưng đi kèm chi phí đáng kể. Phụ huynh và học sinh nên tỉnh táo cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định. Phụ huynh nên: - So sánh mức điểm yêu cầu và học phí để đảm bảo con có thể theo với ngân sách gia đình. - Trao đổi sâu với trường về chương trình đào tạo, phụ phí, hoạt động ngoại khóa… để hiểu rõ giá trị nhận được. Học sinh cần: - Xác định năng lực cá nhân so với phổ điểm đầu vào (~8 điểm/môn trở lên). - Ưu tiên đăng ký trường tư khi vừa đạt điểm cao, có điều kiện tài chính và mong muốn môi trường học nâng cao. - Nếu khả năng tài chính eo hẹp, cân nhắc thật kỹ việc nộp hồ sơ và sẵn sàng lựa chọn nguyện vọng phụ khác. Đi học tư giống như “đầu tư giáo dục”: nếu nắm đúng cơ hội, đầu tư sẽ sinh lợi về chất lượng học tập – trái lại, bỏ qua phân tích năng lực cá nhân và tài chính thì rủi ro cao. ============================================================ [83] Tuyển sinh 2025: Thí sinh cần lưu ý – Thời hạn nộp chứng chỉ IELTS xét tuyển đại học 2025 tại nhiều trường sắp kết thúc URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-thi-sinh-can-luu-y-thoi-han-nop-chung-chi-ielts-xet-tuyen-dai-hoc-2025-tai-nhieu-truong-sap-ket-thuc Date: 2025-05-17T04:49:56 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2025, xét tuyển bằng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, đặc biệt là IELTS, tiếp tục là phương thức được nhiều trường đại học áp dụng bên cạnh các hình thức truyền thống như xét điểm thi tốt nghiệp THPT hay xét học bạ. Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là nhiều trường sẽ “khóa sổ” đăng ký phương thức này sớm hơn mốc thời gian do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cho xét tuyển chung. Việc nắm chắc thời hạn nộp chứng chỉ IELTS là vô cùng quan trọng để tránh bị loại khỏi danh sách xét tuyển. Dưới đây là thông tin cập nhật về thời gian đăng ký và hạn cuối nộp chứng chỉ của một số trường đại học lớn năm nay ## Bảng tổng hợp thời hạn nộp chứng chỉ IELTS năm 2025 của một số trường đại học STT  Trường Hạn đăng ký xét tuyển có sử dụng chứng chỉ IELTS 1 ĐH Kinh tế Quốc dân  1-30/6 2 ĐH Ngoại thương  9-22/6 và 21-28/7 3 ĐH Bách Khoa  15/5-5/6 4 ĐH Xây dựng Hà Nội  15/5-10/6 5 ĐH Công nghiệp Hà Nội  15/5-5/7 6 Học viện Nông nghiệp Việt Nam  5/5-20/7 7 ĐH Thương mại  15/5-30/6 ## Lý do các trường ưu tiên xét tuyển sớm bằng IELTS Việc các trường đại học thiết lập mốc thời gian riêng cho việc xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xuất phát từ nhiều lý do: - Giảm áp lực cho hệ thống đăng ký chung của Bộ. - Linh hoạt trong xét tuyển các nhóm học sinh có năng lực ngoại ngữ tốt. - Tăng tính cạnh tranh, thu hút thí sinh chất lượng cao. Một số trường còn tổ chức các đợt đăng ký thử nghiệm, như Đại học Kinh tế Quốc dân đã mở cổng đăng ký thử từ ngày 14/5 đến 17h ngày 18/5 để giúp thí sinh làm quen trước khi chính thức đăng ký vào tháng 6. ## Tại sao nên xét tuyển bằng IELTS? Nhiều trường đại học ưu tiên xét tuyển thẳng hoặc cộng điểm cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Đặc biệt với xu hướng đào tạo chương trình chất lượng cao, song ngữ, hoặc giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, thí sinh có IELTS từ 5.5–6.5 trở lên đang có lợi thế rõ rệt. Ngoài ra, chứng chỉ IELTS cũng giúp: - Được miễn thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT (với IELTS ≥ 4.0). - Được miễn học tiếng Anh đầu vào ở đại học. - Nâng cao cơ hội du học và làm việc trong môi trường quốc tế. ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh, học sinh Thời điểm này, phụ huynh và học sinh cần: Theo dõi sát các mốc thời gian của từng trường: Không phải trường nào cũng xét tuyển cùng thời điểm. Việc nhầm lẫn hoặc chậm trễ có thể khiến thí sinh mất cơ hội. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, đặc biệt là chứng chỉ IELTS bản scan rõ ràng: Nhiều trường yêu cầu nộp bản PDF chứng chỉ, không chấp nhận bản giấy gửi sau. Học sinh nên kiểm tra kỹ điểm số và thời hạn hiệu lực (IELTS chỉ có giá trị trong vòng 2 năm). Tận dụng lợi thế từ điểm IELTS: Với chứng chỉ 5.5–6.5 trở lên, học sinh nên mạnh dạn đăng ký vào các chương trình chất lượng cao, quốc tế, vì đây là xu hướng tuyển sinh và đào tạo hiện đại. Tham khảo tư vấn từ thầy cô, chuyên gia tuyển sinh: Trong giai đoạn nước rút này, việc có định hướng rõ ràng và lựa chọn thông minh sẽ tạo khác biệt rõ ràng trong xét tuyển. Kết luận: Sử dụng IELTS để xét tuyển đại học là xu hướng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, lợi thế này chỉ phát huy nếu thí sinh chủ động và nắm chắc thời hạn đăng ký. Trong bối cảnh mỗi trường có lịch riêng, học sinh cần tránh tư duy “đợi đến khi thi THPT xong mới nộp hồ sơ”. Phụ huynh và học sinh nên chuẩn bị sớm và hành động kịp thời để không bỏ lỡ những cơ hội xét tuyển đáng giá nhất. ============================================================ [84] Phương án tuyển sinh Đại học Ngoại thương năm 2026: Cập nhật chỉ tiêu, tổ hợp và những lưu ý quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/phuong-an-tuyen-sinh-dai-hoc-ngoai-thuong-nam-2026-cap-nhat-chi-tieu-to-hop-va-nhung-luu-y-quan-trong Date: 2026-03-04T20:10:45 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương (FTU) vừa chính thức công bố dự kiến phương án tuyển sinh cho năm 2026. Với vị thế là một trong những cơ sở giáo dục đại học hàng đầu về kinh tế và kinh doanh, những điều chỉnh trong chỉ tiêu và phương thức xét tuyển của nhà trường luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ phía sĩ tử và phụ huynh. Để có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới, mời quý độc giả cùng HOCMAI điểm qua những thông tin cốt lõi trong kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của FTU. ## Tổng chỉ tiêu và mạng lưới đào tạo Trong năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương dự kiến tuyển sinh tổng cộng 4.550 chỉ tiêu cho hệ Đại học chính quy. Số lượng này được phân bổ tại cả 3 cơ sở đào tạo của nhà trường, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh ở các vùng miền khác nhau: - Trụ sở chính Hà Nội: Tập trung phần lớn các chương trình đào tạo tiêu chuẩn và chất lượng cao. - Cơ sở II – TP. Hồ Chí Minh: Đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. So với quy mô tuyển sinh của ĐH KHXH&NV TP.HCM, chỉ tiêu của FTU tại cơ sở này luôn có tính cạnh tranh rất lớn. - Cơ sở Quảng Ninh: Định hướng đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của khu vực kinh tế biển và du lịch phía Bắc. ## 7 tổ hợp xét tuyển chủ đạo trong năm 2026 Nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh, FTU tiếp tục duy trì 7 tổ hợp xét tuyển truyền thống nhưng có sự phân hóa rõ rệt theo từng chương trình đào tạo. Thí sinh cần đặc biệt lưu ý thế mạnh của bản thân ở các môn tự nhiên hoặc ngoại ngữ để lựa chọn tổ hợp tối ưu: - A00: Toán, Vật lý, Hóa học - A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh - D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh - D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp - D04: Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung Quốc - D06: Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật - D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh Tương tự như phương án tuyển sinh ĐH Hà Nội, thế mạnh về ngoại ngữ luôn là “chìa khóa” quan trọng để các thí sinh gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các ngành kinh tế đối ngoại hay quản trị kinh doanh tại Ngoại thương. ## 3 phương thức xét tuyển chính Năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương dự kiến áp dụng 3 phương thức xét tuyển linh hoạt, bám sát quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Xét tuyển thẳng: Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT dành cho các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế hoặc các đối tượng ưu tiên theo quy định. - Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (Học bạ): Áp dụng cho thí sinh đáp ứng được các tiêu chí về đảm bảo chất lượng đầu vào riêng biệt của nhà trường. Đây là lộ trình giúp các thí sinh có học lực giỏi vững vàng tâm lý trước kỳ thi chính thức. - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026: Đây vẫn là phương thức chiếm tỷ trọng lớn. Để có cái nhìn tổng quan về bối cảnh tuyển sinh, thí sinh có thể tham khảo thêm chỉ tiêu xét tuyển của ĐH Khoa học Công nghệ Hà Nội để thấy sự phân hóa về phương thức giữa các khối ngành kỹ thuật và kinh tế. ## Những lưu ý quan trọng để tối ưu hóa hồ sơ Để đảm bảo tính công bằng và chọn lọc được những ứng viên xuất sắc nhất, FTU đưa ra các quy tắc về điểm quy đổi và tiêu chí phụ mà thí sinh cần đặc biệt lưu tâm: ### Quy tắc quy đổi điểm trúng tuyển Nhà trường sẽ công bố ngưỡng điểm trúng tuyển quy đổi giữa các phương thức và nhóm đối tượng khác nhau. Bảng quy đổi chi tiết dự kiến sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026. Điều này đòi hỏi thí sinh phải theo dõi sát sao các thông báo từ phòng đào tạo. ### Tiêu chí phụ khi xét tuyển Trong trường hợp nhiều thí sinh có cùng mức điểm ở ngưỡng trúng tuyển nhưng số chỉ tiêu còn lại có hạn, FTU sẽ ưu tiên xét chọn dựa trên: * Điểm thi môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. * Thứ tự nguyện vọng đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Bên cạnh các yếu tố về điểm số, việc tìm hiểu về mức học phí tại ĐHQG Hà Nội và các trường đại học top đầu khác cũng là bước chuẩn bị cần thiết để gia đình có kế hoạch tài chính phù hợp cho lộ trình 4 năm đại học. Lời kết: Với 4.550 chỉ tiêu, cơ hội gia nhập “ngôi nhà chung” Ngoại thương luôn rộng mở nhưng cũng đầy thách thức. Ngoài việc tập trung ôn luyện các môn văn hóa, thí sinh nên chú trọng bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế để gia tăng lợi thế cạnh tranh trong các phương thức xét tuyển sớm. Chúc các sĩ tử có một mùa tuyển sinh 2026 thành công rực rỡ! ============================================================ [85] Tuyển sinh 2025: ĐH Công nghiệp Hà Nội công bố cách quy đổi học bạ & năng lực: 8.0 học bạ tương đương 6.27 điểm thi tốt nghiệp 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/33867-2 Date: 2025-07-22T08:53:47 ============================================================ Chiều 21.7, Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội (HaUI) công bố bảng quy đổi điểm xét tuyển giữa học bạ, thi tốt nghiệp THPT, thi đánh giá năng lực (HSA) và thi đánh giá tư duy (TSA). Đồng thời, trường xác định điểm sàn theo kết quả thi THPT ở ngưỡng từ 18–21 điểm. Đây là tin quan trọng để phụ huynh và thí sinh hiểu rõ hơn về chiến lược xét tuyển, giúp đưa ra lựa chọn đúng đắn trong mùa tuyển sinh năm nay. ## Bảng quy đổi giữa các phương thức xét tuyển Phương thức Mức điểm mẫu Quy đổi thành tương đương thi tốt nghiệp (30 điểm) Học bạ THPT (trung bình) 8,0 6,27 9,0 7,23 Đánh giá năng lực HSA 75/150 20,25 100/150 24,25 120/150 27,00 Đánh giá tư duy TSA 50/100 21,35 60/100 25,50 70/100 27,75   Quy đổi học bạ sang điểm thi tốt nghiệp THPT   Quy đổi điểm thi đánh giá năng lực sang điểm thi tốt nghiệp THPT   – ## Điểm sàn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Nhóm ngành/tổ hợp Điểm sàn Công nghệ thông tin 21 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 21 Công nghệ kỹ thuật điều khiển & tự động hóa 21 Logistics – Quản lý chuỗi cung ứng 21 Các ngành kỹ thuật – công nghệ khác 20 Các ngành đa dạng còn lại 18 – Số ngành tuyển: 62 chương trình – Chỉ tiêu 2025: 7.990 sinh viên – Năm ngoái, điểm chuẩn theo thi tốt nghiệp dao động từ 19–26,05 điểm ## Phương thức xét tuyển và chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tỷ lệ dự kiến Xét tuyển thẳng Không giới hạn Học bạ + chứng chỉ quốc tế giải HSG 10% Kết quả thi tốt nghiệp THPT 80% Đánh giá năng lực (HSA) + học bạ 5% Đánh giá tư duy (TSA) + học bạ 5% ## Kết luận & Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Hiểu rõ tỷ lệ “quy đổi” giữa các hình thức – Học bạ 8,0 chỉ tương đương 6,27 điểm thi: phụ huynh đừng đánh giá quá cao kết quả học bạ. Ưu tiên thi chính thức nếu điểm năng lực chưa cao – Thi HSA ≥ 120 hoặc TSA ≥ 70 là phương án “về đích” tốt, tương đương điểm thi THPT 27+. Xác định điểm sàn phù hợp với ngành thi – Các ngành kỹ thuật – CNTT yêu cầu sàn 21, nghĩa là điểm THPT cần dao động từ 21–24 để có cơ hội cao. Kết hợp nhiều phương thức để tối ưu – Nếu điểm thi THPT nhỉnh trên sàn, nhưng học bạ hoặc chứng chỉ quốc tế tốt, vẫn có thể chọn phương thức kết hợp để tăng lợi thế. Theo sát lịch tuyển sinh quan trọng – Ghi nhớ: có thể chỉnh nguyện vọng đến 17h ngày 28.7; công bố điểm chuẩn trước 22.8; đừng bỏ lỡ cơ hội do chậm cập nhật. Tóm lại, bảng quy đổi của HaUI giúp thí sinh xác định chính xác năng lực để chọn phương thức xét tuyển phù hợp. Kết hợp giữa điểm học bạ, kết quả thi chính thức, năng lực, tư duy cùng chiến lược đúng ngành-nguyện vọng sẽ là chìa khóa giúp phụ huynh và học sinh tự tin chạm đến ngôi trường mong muốn trong mùa tuyển sinh 2025. ============================================================ [86] Thi đánh giá năng lực có khó không? Bí kíp ôn luyện ĐGNL đạt điểm cao URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-co-kho-khong-bi-kip-on-luyen-dgnl-dat-diem-cao Date: 2025-08-29T07:10:42 ============================================================ Thi đánh giá năng lực có khó không? Đây là câu hỏi khiến nhiều học sinh lớp băn khoăn khi đứng trước ngưỡng cửa quan trọng. Để được giải đáp chi tiết cũng như có chiến lược ôn thi hiệu quả, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây! Kỳ thi Đánh giá năng lực là hình thức tuyển sinh sớm do các trường đại học tổ chức nhằm kiểm tra toàn diện kiến thức, kỹ năng và tư duy của thí sinh. Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT chủ yếu đánh giá kiến thức học thuật, kỳ thi này chú trọng đến năng lực tổng thể. Hiện nay, có 3 kỳ thi đánh giá năng lực uy tín tại Việt Nam: - HSA – Kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội - V-ACT – Kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM - V-SAT – Bài thi đánh giá đầu vào đại học bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính Thi đánh giá năng lực có khó không? Bí kíp ôn luyện ĐGNL đạt điểm cao ## 1. Thi đánh giá năng lực có khó không?  Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM được đánh giá là có độ khó cao, thậm chí vượt trội hơn so với kỳ thi THPT Quốc gia. Dựa trên phản hồi của các thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực đợt 1 năm 2025, đề thi được nhận xét là dài và khó hơn so với đề minh họa. Nhiều thí sinh cho rằng đề thi có 16 trang, chứa nhiều dữ kiện phức tạp và phạm vi kiến thức rộng, khiến thời gian làm bài không đủ. - Phần Toán học được đánh giá là đặc biệt khó với các cụm câu hỏi liên quan, trong đó nếu không giải được câu đầu tiên, thí sinh gần như không thể làm tiếp các câu sau. - Phần Tư duy khoa học yêu cầu khả năng đọc hiểu và tóm tắt dữ liệu nhanh, nhưng nhiều câu hỏi dài tương đương một đoạn văn, khiến thí sinh khó xử lý trong thời gian giới hạn. Tuy nhiên, cũng có ý kiến trái chiều từ thí sinh, cho rằng đề thi vừa sức và kỳ vọng đạt điểm cao (khoảng 900/1200).  Do đó, có thể kết luận rằng: Kỳ thi đánh giá năng lực khá khó do số câu hỏi nhiều, kiến thức rộng và thời gian làm bài ngắn. Tuy nhiên, nếu chuẩn bị sớm và ôn tập đúng cách, thí sinh vẫn có thể đạt kết quả cao. ## 2. Thi đánh giá năng lực có cần thi đại học không? Nếu đã đăng ký thi đánh giá năng lực, bạn không nhất thiết phải tham gia vào kỳ thi đại học, nhưng vẫn cần thi tốt nghiệp THPT.  Kỳ thi đánh giá năng lực là một kỳ thi riêng do các trường đại học uy tín tổ chức để xét tuyển đầu vào. Nếu bạn tham gia kỳ thi này và đạt kết quả tốt, bạn có thể dùng điểm đó để xét tuyển vào các trường có sử dụng phương thức này, mà không cần phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển đại học. Tuy nhiên, bạn vẫn cần tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT để được công nhận tốt nghiệp. Đây là điều kiện cần để hoàn tất hồ sơ xét tuyển vào đại học, kể cả khi sử dụng điểm thi đánh giá năng lực. Đã đăng ký thi đánh giá năng lực không nhất thiết phải tham gia vào kỳ thi đại học ## 3. Thi đánh giá năng lực gồm những môn nào? Dưới đây là tổng hợp các môn thi trong kỳ thi đánh giá năng lực của từng trường và đơn vị tổ chức, giúp bạn nắm rõ cấu trúc và lựa chọn phù hợp: Kỳ thi đánh giá năng lực Môn thi / Cấu trúc bài thi ĐHQG Hà Nội (HSA) 3 phần: - Tư duy định lượng (Toán học, xử lí số liệu) - Tư duy định tính (Văn học – Ngôn ngữ) - Khoa học/Tiếng Anh (chọn 3/5: Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa) ĐHQG TP.HCM (V-ACT) 3 phần: - Sử dụng ngôn ngữ (Tiếng Việt, Tiếng Anh) - Toán học - Tư duy khoa học (Logic, phân tích số liệu, suy luận khoa học) ĐH Sư phạm TP.HCM Thí sinh chọn một hoặc nhiều bài thi: - Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học - Ngữ văn - Tiếng Anh ĐH Sư phạm Hà Nội Có thể đăng ký các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí Dự kiến từ 2026 bổ sung: GD Kinh tế & Pháp luật, Tin học, Công nghệ ĐH Sư phạm Hà Nội 2 Có thể đăng ký các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (2 ca thi), Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí Khối trường Công an 3 phần: - Tự luận bắt buộc (1 câu nghị luận xã hội môn Ngữ văn) - Trắc nghiệm bắt buộc (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) - Trắc nghiệm tự chọn: Lý (CA1), Hóa (CA2), Sinh (CA3), Địa (CA4) Khối trường Quân đội Sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội và TP.HCM: Mã bài thi đánh giá năng lực - Học viện Kỹ thuật Quân sự: sử dụng 3 mã bài thi của ĐHQG Hà Nội: Q01 (Vật lý, Hóa học, Sinh học), Q02 (Vật lý, Hóa học, Lịch sử), Q03 (Vật lý, Hóa học, Địa lý). - Học viện Quân y: sử dụng 7 mã bài thi của ĐHQG Hà Nội: Q01, Q02, Q03, Q04 (Vật lý, Sinh học, Lịch sử), Q05 (Vật lý, Sinh học, Địa lý), Q06 (Hóa học, Sinh học, Lịch sử), Q07 (Hóa học, Sinh học, Địa lý). - Các trường khác: chấp nhận toàn bộ mã bài thi HSA & V-ACT Kỳ thi V-SAT Gồm 8 môn thi độc lập: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lí, Ngữ văn ## 4. Hướng dẫn cách ôn tập để đạt điểm số như mong muốn ### 4.1. Xác định năng lực của bản thân và mục tiêu điểm số Trước khi bắt đầu ôn tập, thí sinh nên làm một vài đề thi thử để đánh giá năng lực hiện tại, xác định điểm mạnh – điểm yếu ở ba phần: Toán học, Tư duy khoa học và Sử dụng ngôn ngữ. Việc này giúp bạn phân bổ thời gian học phù hợp với từng môn. Tiếp theo, hãy xác định mục tiêu điểm số dựa trên ngành và trường mong muốn. Chẳng hạn, nếu bạn đặt mục tiêu vào ĐH Bách khoa TP.HCM, mức điểm cần đạt thường trên 800+. Việc đặt mục tiêu cụ thể như 850 – 900 điểm sẽ giúp bạn xây dựng kế hoạch ôn tập sát với thực tế năng lực và yêu cầu tuyển sinh. Mẹo nhỏ: Tạo bảng theo dõi tiến độ ôn luyện, ghi lại điểm số các lần thi thử và so sánh với mục tiêu đề ra để dễ dàng điều chỉnh phương pháp học khi cần thiết. ### 4.2. Ôn luyện theo lực học Hãy ưu tiên củng cố kiến thức lớp 12, đặc biệt ở các môn trọng tâm như Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh, đồng thời ôn lại một số nội dung lớp 10 và 11 thường xuất hiện trong đề thi. Phân bổ thời gian ôn tập hợp lý theo năng lực của bản thân: nếu bạn yếu Tiếng Anh, hãy dành nhiều thời gian cho luyện từ vựng và kỹ năng đọc hiểu; nếu yếu Toán, nên tập trung rèn luyện các dạng bài nâng cao thường gặp trong đề. Mẹo nhỏ: Chọn tài liệu ôn tập uy tín, tham gia các khóa học trực tuyến và các nhóm học tập để trao đổi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm từ những người cùng mục tiêu. ### 4.3. Luyện đề và ôn thi thử Hãy thi thử trong khung thời gian 150 phút và không sử dụng tài liệu để rèn luyện khả năng tập trung cũng như kỹ năng quản lý thời gian. Sau mỗi lần làm đề, cần phân tích kỹ các lỗi sai, ghi chú lại những dạng bài còn yếu và luyện tập lại để cải thiện tốc độ và độ chính xác. Mẹo nhỏ: - Tư duy khoa học: luyện kỹ năng đọc lướt và ghi chú nhanh các dữ kiện quan trọng. - Toán học: rèn cách giải nhanh bằng máy tính cầm tay (nếu được phép) hoặc áp dụng các mẹo ước lượng hợp lý. - Ngôn ngữ: mở rộng vốn từ và luyện đọc các văn bản học thuật dài để nâng cao khả năng đọc hiểu. Việc luyện đề thường xuyên kết hợp với ôn tập có trọng tâm sẽ giúp bạn tiến bộ rõ rệt và tự tin hơn khi bước vào kỳ thi. Luyện tập thi thử để rèn luyện khả năng tập trung cũng như kỹ năng quản lý thời gian ## 5. Giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện Hệ thống Giáo dục HOCMAI, với hơn 18 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực luyện thi đại học, mang đến hai giải pháp luyện thi đánh giá năng lực toàn diện, được thiết kế dành riêng cho 2 kỳ thi quan trọng: - Giải pháp PAT HSA: Đây là lộ trình ôn thi toàn diện do HOCMAI thiết kế, phù hợp với kỳ thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội và các kỳ thi tương tự.  - Giải pháp PAT V-ACT: Giải pháp này được xây dựng riêng cho kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, là chương trình học trực tuyến duy nhất được chứng nhận hợp chuẩn với CTGDPT 2018. Giải pháp PAT của HOCMAI là lựa chọn tối ưu cho học sinh THPT và thí sinh tự do muốn chinh phục kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM/ Đại học Quốc Gia Hà Nội. Dưới đây là một vài ưu điểm nổi bật: - Cung cấp bộ đề thi chuẩn, được biên soạn sát với đề thi chính thức, giúp học sinh làm quen và “hạ gục” các dạng câu hỏi khó, lạ. - Giáo viên chất lượng, nhiều thầy cô giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. - Thi thử trực tuyến với đề mô phỏng sát đề thật, giúp học sinh làm quen với không khí phòng thi, nâng cao khả năng xử lý câu hỏi dài và phân bổ thời gian hợp lý. - Hệ thống bài giảng chất lượng với hàng ngàn video và hơn 600 đề thi thử sát đề thật.   Đăng ký ngay giải pháp Giải pháp PAT HSA hoặc PAT V-ACT để nhận ưu đãi khủng, sổ tay kế hoạch học tập, và bắt đầu hành trình ôn thi sớm cho kỳ thi Đánh giá năng lực cùng HOCMAI! Giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện cùng HOCMAI Vậy, thi đánh giá năng lực có khó không? Câu trả lời phụ thuộc vào mức độ chuẩn bị và phương pháp ôn luyện của bạn. Nếu có lộ trình phù hợp, tài liệu sát đề và sự đồng hành đúng đắn, bạn hoàn toàn có thể chinh phục kỳ thi này. Đăng ký học thử miễn phí hoặc để lại thông tin để được tư vấn lộ trình ôn thi phù hợp cùng HOCMAI! ============================================================ [87] Tuyển sinh 2025: Đại học Thủy Lợi công bố đề án tuyển sinh 2025 – 5.350 chỉ tiêu, 4 phương thức xét tuyển linh hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-thuy-loi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-5-350-chi-tieu-4-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat Date: 2025-04-29T03:35:03 ============================================================ ​Trường Đại học Thủy Lợi (Thuyloi University – TLU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam, chuyên sâu trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, môi trường và phòng chống thiên tai. Được thành lập vào năm 1959, tiền thân là Học viện Thủy lợi Điện lực, TLU đã trải qua hơn 60 năm phát triển và đóng góp quan trọng vào công cuộc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Thủy Lợi (TLU) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh đại học chính quy của 43 ngành đào tạo với 5.350 chỉ tiêu. Trường tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển: - Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT. - Xét tuyển học bạ THPT kết hợp ưu tiên: tính trung bình các môn lớp 10, 11, 12 + điểm ưu tiên + điểm chứng chỉ ngoại ngữ. - Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025. - Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá tư duy (tổ hợp K00). Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL, HSK, JLPT…) còn thời hạn sẽ được quy đổi điểm xét tuyển hoặc cộng điểm ưu tiên. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế 1) Điểm xét tuyển Thí sinh ĐKXT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy đổi điểm thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng). Ngôn ngữ Loại chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 trở lên Tiếng Anh IELTS 5.0 – 5.5 6.0 – 6.5 7.0 trở lên TOEFL Paper 477 – 510 513 – 547 550 trở lên TOEFL CBT 153 – 180 183 – 210 213 trở lên TOEFLIBT 53 – 64 65 – 78 79 trở lên TOEIC 601 – 700 701 – 900 901 trở lên Tiếng Trung Quốc HSK Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 trở lên Điểm môn ngoại ngữ quy đổi 8.0 9.0 10 ### Điểm học bạ Đối tượng – Thí sinh có kết quả học tập đủ 3 năm THPT – Đối với các thí sinh có điều kiện như sau sẽ được cộng điểm ưu tiên: 1) Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi 3 năm THPT 2) Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh IELTS từ 5.0 trở lên hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương còn hạn tính đến ngày xét 3) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố 4) Thí sinh là học sinh trường chuyên Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm cộng XT + ĐƯT Riêng các ngành có môn nhận hệ số 2, điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30: Trong đó: + Điểm M1 = (TB năm lớp 10 môn 1 + TB năm lớp 11 môn 1 + TB năm lớp 12 môn 1)/3; + Điểm M2 = (TB năm lớp 10 môn 2 + TB năm lớp 11 môn 2 + TB năm lớp 12 môn 2)/3; + Điểm M3 = (TB năm lớp 10 môn 3 + TB năm lớp 11 môn 3 + TB năm lớp 12 môn 3)/3; + ĐƯT: Là điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Điểm cộng XT: Là tổng điểm cộng cho các thí sinh ĐKXT 2) Điểm cộng xét tuyển a) Thí sinh là học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển của ngành ĐKXT; Thí sính là học sinh các trường chuyên; Thí sinh được khen thưởng học sinh xuất sẳc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11 và năm lớp 12 được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau: TT Đối tượng Điểm cộng XT 1 Giải Nhất cấp tỉnh 1.00 2 Giải Nhì cấp tỉnh 0.75 3 Giải Ba cấp tỉnh 0.50 4 Giải Khuyến khích cấp tỉnh 0.25 5 Được khen thưởng học sinh xuất sắc, học sinh giỏi năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 0.25 6 Là học sinh lớp chuyên các môn chuyên trong tổ hợp xét tuyển 0.50 7 Là học sinh trường chuyên không thuộc lớp chuyên 0.25 Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất. b) Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi NCKH/KHKT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương được cộng điểm vào điểm xét tuyển đối với các ngành thuộc lĩnh vực tương ứng với nội dung giải của kỳ thi như sau: TT Đối tượng Điểm cộng XT 1 Giải nhất cấp tỉnh 0.75 2 Giải nhì cấp tỉnh 0.50 3 Giải ba cấp tỉnh 0.25 Ghi chú: Thí sinh đạt nhiều giải thì được tính giải đạt cao nhất. c) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và tương đương còn thời hạn đến ngày xét tuyển được cộng điểm vào điểm xét tuyển như sau: Ngôn ngữ Loại chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 trở lên Tiếng Anh IELTS 5.0-5.5 6.0-6.5 7.0 trở lên TOEFL Paper 477 – 510 513 – 547 550 trở lên TOEFL CBT 153 – 180 183 – 210 213 trở lên TOEFL IBT 53 – 64 65 – 78 79 trở lên TOEIC 601 – 700 701 – 900 901 trở lên Tiếng Trung Quốc HSK Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 trở lên Tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120-149 150-189 190 trở lên Tiếng Nhật Bản JLPT N4 N3 N2 trở lên Tiếng Đức TestDaF TestDaF bậc 3 TestDaF bậc 4 TestDaF bậc 5 trở lên Goethe-Institut Goethe-Zertifikat B1 Goethe-Zertifikat B2 Goethe-Zertifikat C1 trở lên Tiếng Pháp CTF 300-399 400 – 499 500 trở lên Điểm cộng xét tuyển 0.5 0.75 1.0 Ghi chú: Thí sinh có nhiều chứng chỉ được tính chứng chỉ cao nhất. ### Điểm Đánh giá Tư duy Quy chế 2.4) Phương thức 4: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá tư duy gồm các ngành ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia. Cụ thể như sau: TT Tên môn thi HSG Tên ngành xét tuyển 1 Toán, Vật lí, Tiếng Anh Tất cả các ngành 2 Hóa học Tất cả các ngành; trừ các ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Luật, Luật kinh tế 3 Sinh học Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ sinh học 4 Tin học Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu, An ninh mạng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật robot và điều khiển thông minh, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật cơ điện tử 5 Ngữ văn Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Luật, Luật kinh tế 6 Lịch sử, Địa lí Luật, Luật kinh tế 7 Tiếng Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc Điều kiện xét tuyển Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển được tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 TLA101 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 2 TLA102 Kỹ thuật tài nguyên nước 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 3 TLA103 Tài nguyên nước và môi trường (Thủy văn học) 80 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 4 TLA104 Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp (Kỹ thuật xây dựng) 280 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 5 TLA105 Kỹ thuật cơ khí 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 6 TLA106 Công nghệ thông tin 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 7 TLA107 Kỹ thuật cấp thoát nước 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 8 TLA109 Kỹ thuật môi trường 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X10 (Toán, Hóa, Tin) ĐGTD BK K00 9 TLA110 Xây dựng và quản lý hạ tầng đô thị (Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 10 TLA111 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 210 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 11 TLA112 Kỹ thuật điện 180 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 12 TLA113 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 13 TLA114 Quản lý xây dựng 210 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 14 TLA116 Hệ thống thông tin 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 15 TLA117 Kỹ thuật phần mềm 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 16 TLA118 Kỹ thuật hóa học 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; C02; C05; B00; A11; X10 (Toán, Hóa, Tin) ĐGTD BK K00 17 TLA119 Công nghệ sinh học 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A02; B00; D08; B01; B02; B03; B04; X14 (Toán, Sinh, Tin) ĐGTD BK K00 18 TLA120 Kỹ thuật cơ điện tử 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 19 TLA121 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 20 TLA122 Công nghệ chế tạo máy 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 21 TLA123 Kỹ thuật ô tô 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 22 TLA124 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 180 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 23 TLA126 Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 24 TLA127 An ninh mạng 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 25 TLA128 Kỹ thuật Robot và Điều khiển thông minh 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 26 TLA201 Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh) 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 27 TLA202 Kỹ thuật tài nguyên nước (Chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh) 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02 (Toán, Văn, Tin); X06 (Toán, Lí, Tin) 28 TLA203 Ngôn ngữ Anh 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 29 TLA204 Ngôn ngữ Trung Quốc 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D04; D45; D55; D63; X37 (Toán, GDKTPL, Tiếng Trung) 30 TLA301 Luật 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; D01; D14; D15; C14 31 TLA302 Luật kinh tế 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; D01; D14; D15; C14 32 TLA401 Kinh tế 130 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 33 TLA402 Quản trị kinh doanh 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 34 TLA403 Kế toán 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 35 TLA404 Kinh tế xây dựng 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 36 TLA405 Thương mại điện tử 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 37 TLA406 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 38 TLA407 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 39 TLA408 Tài chính – Ngân hàng 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 40 TLA409 Kiểm toán 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 41 TLA410 Kinh tế số 70 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 42 TLA411 Kế toán (Chương trình Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế) 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) 43 TLA412 Tài chính – Ngân hàng (Chương trình Công nghệ tài chính) 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X02 (Toán, Văn, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ## Điểm chuẩn Xem thêm điểm chuẩn các năm của trường Đại học Thủy Lợi ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [88] Tuyển sinh Quân đội 2026: Chi tiết hướng dẫn dự thi Đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-quan-doi-2026-chi-tiet-huong-dan-du-thi-danh-gia-nang-luc-cua-bo-quoc-phong Date: 2026-03-19T16:52:19 ============================================================ Để chuẩn bị cho lộ trình tuyển sinh dài hạn, Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) Bộ Quốc phòng đã ban hành Quyết định số 402/QĐ-TSQS, chính thức công bố các thông tin quan trọng về Kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) vào các trường quân sự từ năm 2026. Đây là bước ngoặt lớn yêu cầu thí sinh và phụ huynh cần nắm vững để có chiến thuật chuẩn bị sớm, đặc biệt là các điểm mới trong tuyển sinh quân sự sắp tới. ## 1. Đối tượng và điều kiện tiên quyết để dự thi Khác với các kỳ thi ĐGNL của các trường đại học dân sự, kỳ thi do Bộ Quốc phòng tổ chức có những quy định đặc thù về hồ sơ và tiêu chuẩn chính trị. Để trở thành thí sinh hợp lệ, bạn cần đáp ứng hai nhóm điều kiện sau: Về học vấn và sơ tuyển: * Thí sinh là học sinh lớp 12 hoặc người đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương). * Điều kiện bắt buộc: Thí sinh phải trải qua vòng sơ tuyển tại địa phương/đơn vị và được kết luận đủ điều kiện tham gia đào tạo đại học, cao đẳng quân sự năm 2026. Việc nắm chắc các tổ hợp xét tuyển đại học quân đội sẽ giúp thí sinh chọn đúng trường ngay từ bước sơ tuyển này. Về tiêu chuẩn chính trị và đạo đức: * Không vi phạm kỷ luật, không trong thời gian bị cấm thi hay xử lý hình sự. * Đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chính trị của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp theo Thông tư số 05/2019/TT-BQP. Thí sinh có thể tham khảo thêm thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật Quân sự để hình dung rõ hơn về các tiêu chuẩn khắt khe này. ## 2. Quy trình đăng ký dự thi trực tuyến: Những lưu ý không thể bỏ qua Năm 2026, toàn bộ quy trình đăng ký dự thi sẽ được thực hiện trực tuyến trên website chính thức của Bộ Quốc phòng. - Thời gian dự kiến: Từ ngày 20/04 đến 10/05/2026. Tuy nhiên, mốc thời gian chính xác sẽ được công bố sau khi có kết quả sơ tuyển chính thức. - Hồ sơ điện tử cần chuẩn bị: Căn cước công dân, số điện thoại, email và ảnh chân dung đúng quy chuẩn (phông trắng/xanh, không đeo kính, chụp trong vòng 6 tháng). - Dữ liệu học tập: Thí sinh cần cập nhật kết quả học tập các học kỳ THPT. Lưu ý, tại thời điểm đăng ký tài khoản, kết quả năm lớp 12 chưa bắt buộc phải có ngay. Để tự tin đối mặt với kỳ thi này, bên cạnh việc học tốt chương trình chính khóa, thí sinh nên kết hợp cùng các khóa luyện thi ĐGNL chuyên sâu để làm quen với cấu trúc đề và tư duy giải bài nhanh. ## 3. Quy chế phòng thi và thao tác làm bài trên máy tính Kỳ thi ĐGNL khối trường Quân đội sẽ được thực hiện hoàn toàn trên máy tính. Sĩ tử cần đặc biệt lưu ý các quy định về nhân thân và tư trang: - Xác minh nhân thân: Thí sinh phải có mặt đúng giờ, mang theo CCCD để cán bộ coi thi kiểm tra và chụp ảnh nhận diện tại chỗ. - Quản lý tư trang: Các vật dụng không được phép mang vào phòng thi phải để cách khu vực thi tối thiểu 25m. Do đó, thí sinh nên hạn chế mang đồ dùng có giá trị khi đi thi. Kỹ thuật làm bài trên máy tính: Mỗi thí sinh được cấp một tài khoản đăng nhập duy nhất. Hệ thống thi có cơ chế bảo mật cao, tài khoản chỉ hoạt động trên một máy tính tại một thời điểm. Sau khi đăng nhập, thí sinh sẽ thực hiện bài thi theo trình tự: Phần 1 (bắt buộc) -> Phần 2 (bắt buộc) -> Phần 3 (tự chọn). Một điểm đáng chú ý là về cấu trúc bài thi QDA năm 2026: Tại phần thi tự chọn, thí sinh có 45 giây để đưa ra quyết định. Nếu quá thời gian này, hệ thống sẽ tự động chọn ngẫu nhiên phần thi cho thí sinh. Điều này đòi hỏi các bạn phải có sự định hướng rõ ràng từ trước. ## 4. Đặc điểm đề thi và phương thức công bố kết quả Đề thi được sinh ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi chuẩn hóa theo ma trận đề, đảm bảo tính khách quan và duy nhất cho từng thí sinh. - Thao tác: Chọn đáp án bằng chuột (với câu trắc nghiệm) hoặc nhập đáp án trực tiếp vào ô trống (với câu hỏi điền số). Thí sinh chỉ được phép sửa lỗi hoặc làm lại câu hỏi trong phạm vi phần thi đang thực hiện. - Kết quả: Ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài hoặc bấm nộp bài, điểm thi sẽ hiển thị trên màn hình trong vòng 60 giây. Đây là một điểm thuận lợi giúp thí sinh biết ngay năng lực của mình để có kế hoạch xét tuyển phù hợp. Để có một nền tảng kiến thức vững chắc cho cả kỳ thi tốt nghiệp và kỳ thi riêng, việc chủ động học tốt chương trình THPT ngay từ lớp 10, 11 là chiến thuật thông minh nhất để giảm bớt áp lực trong năm cuối cấp. Lời kết: Kỳ thi ĐGNL vào khối trường Quân đội năm 2026 không chỉ đánh giá kiến thức mà còn thử thách cả kỹ năng thao tác và sự quyết đoán của thí sinh. Việc theo dõi sát sao các thông báo từ Ban Tuyển sinh quân sự và chuẩn bị lộ trình ôn tập khoa học chính là “chìa khóa” giúp các em chạm tay vào ước mơ khoác lên mình màu áo xanh bình dị. ============================================================ [89] Tuyển sinh 2025: Đại học Công nghiệp TP.HCM (IUH) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 4 phương thức, hơn 10.300 chỉ tiêu và cộng điểm nổi bật URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-cong-nghiep-tp-hcm-iuh-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-4-phuong-thuc-hon-10-300-chi-tieu-va-cong-diem-noi-bat Date: 2025-06-17T07:36:21 ============================================================ Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (Industrial University of Ho Chi Minh City – mã IUH) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công Thương, có bề dày lịch sử hơn 55 năm phát triển. Năm 2025, trường tuyển sinh trên toàn quốc hơn 10.300 chỉ tiêu cho 41 ngành đào tạo tại TP.HCM và phân hiệu Quảng Ngãi. IUH áp dụng 4 phương thức xét tuyển đa dạng – từ thi tốt nghiệp THPT, thi đánh giá năng lực ĐHQG‑HCM, xét học bạ lớp 12 (điểm mới năm nay), đến xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ GD‑ĐT. Trường cũng ưu tiên xét tuyển thẳng và cộng điểm cho học sinh giỏi, cùng với quy đổi chứng chỉ tiếng Anh như IELTS ≥ 5.5 – tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh đủ điều kiện tuyển vào IUH. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghiệp TPHCM (IUH) năm 2025 Trường Đại học Công nghiệp TPHCM (IUH) tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có).   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi thành môn tiếng Anh: Điểm chứng chỉ IELTS IELTS 4.5 IELTS 5.0 IELTS 5.5 IELTS 6.0 IELTS≥6.5 Điểm quy đổi  môn Tiếng Anh TNTHPT 7.50 8.00 8.50 9.00 10.00 Đối với một số chứng chỉ ngoại ngữ khác được quy đổi về chứng chỉ IELTS. Các chứng chỉ Thang điểm IELTS 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 TOEIC 4 kỹ năng –  Điểm nghe: 337 –  Điểm đọc: 330 –  Điểm viết:140 –  Điểm nói: 135 –  Điểm nghe: 399 –  Điểm đọc: 384 –  Điểm viết: 159 –  Điểm nói: 149 –  Điểm nghe: 400 –  Điểm đọc:  385 –  Điểm viết: 150 –  Điểm nói: 160 –  Điểm nghe: 445 –  Điểm đọc: 420 –  Điểm viết: 165 –  Điểm nói: 170 –  Điểm nghe: 489 –  Điểm đọc: 454 –  Điểm viết: 179 –  Điểm nói: 179 TOEIC 2 kỹ năng 450 – 524 525 – 599 600 – 725 651 – 849 726 – 849 850 – 990 VSTEP 5.0 5.5 6.0 (Bậc 4) 7.0 8.0 TOEFL ITP 450 – 474 475 – 499 500 – 524 525 – 549 550 – 677 TOEFL iBT 38 45 46-59 70 93 Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi thành môn tiếng Anh có  thời gian nộp hồ sơ:  Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025. – Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký sơ tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện in phiếu đăng ký sơ tuyển); + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + 01 Bản chứng chỉ ngoại ngữ cần quy đổi (bản photocopy có công chứng); – Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh.   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển 1. Đào tạo tại TPHCM Ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 03 môn (không nhân hệ số, chưa cộng điểm ưu tiên, chưa cộng điểm thành tích nổi bật) trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 21.00 điểm. Riêng ngành Dược học, ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 24.00 điểm và có học lực lớp 12 xếp loại giỏi. Đối với nhóm ngành Pháp luật, điểm xét tuyển môn toán tối thiểu bằng 6.0 điểm và điểm xét tuyển môn Ngữ văn tối thiểu bằng 6.0 điểm 2. Đào tạo tại Phân hiệu Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có): Ngưỡng nhận hồ sơ là tổng điểm 03 môn (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên, điểm cộng) trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu bằng 19.00 điểm. Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có). 1) Nguyên tắc xét tuyển – Dựa vào điểm trung bình học bạ cả năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (các môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển tương ứng) và các thành thích nổi bật (nếu có) hoặc thí sinh thuộc trong Top đầu các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH. + Điểm cộng đối với thí sinh có thành tích nổi bật: Stt Đối tượng Điểm cộng (tối đa) 1 Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh/thành phố;. Giải nhất: 3.0 Giải nhì: 2.5 Giải ba: 2 Giải khuyến khích: 1.5 2 Học sinh đạt giải kỳ thi Olympic các môn văn hóa 2.0 điểm 3 Học sinh đạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố 2.0 điểm 4 Học sinh có học lực ba năm lớp 10, 11, 12 xếp loại giỏi. 2.0 điểm 5 Học sinh đạt thành thích nổi bật khác (được các tổ chức xác nhận) 1.0 điểm 6 Học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH. Danh mục các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH thí sinh tra cứu theo link: https://tuyensinh.iuh.edu.vn 2.0 điểm 7 Học sinh trường chuyên, lớp chuyên (danh sách các trường chuyên, lớp chuyên thí sinh tra cứu theo link: https://tuyensinh.iuh.edu.vn) 2.5 điểm 8 Học sinh trường THPT thuộc các trường Top có chất lượng tốt dựa trên điểm đầu vào năm lớp 10, kết quả phân tích chất lượng học tập tại IUH, kết quả đối sánh giữa điểm học bạ THPT và điểm thi tốt nghiệp THPT, Danh mục các trường THPT thuộc Top thí sinh tra cứu link tại địa chỉ website: https://tuyensinh.iuh.edu.vn Mức 1: 2.0 điểm Mức 2: 1.5 điểm Mức 3: 1.0 điểm Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều thành tích nổi bật, điểm cộng là tổng điểm thành tích nổi bật của thí sinh có được và được tính điểm cộng tối đa 3.0 điểm. Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi thành môn tiếng Anh: Điểm chứng chỉ IELTS IELTS 4.5 IELTS 5.0 IELTS 5.5 IELTS 6.0 IELTS≥6.5 Điểm quy đổi môn Tiếng Anh HBTHPT Lớp 12 8.00 8.50 9.00 10.00 10.00 Đối với một số chứng chỉ ngoại ngữ khác được quy đổi về chứng chỉ IELTS. Các chứng chỉ Thang điểm IELTS 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 TOEIC 4 kỹ năng –  Điểm nghe: 337 –  Điểm đọc: 330 –  Điểm viết:140 –  Điểm nói: 135 –  Điểm nghe: 399 –  Điểm đọc: 384 –  Điểm viết: 159 –  Điểm nói: 149 –  Điểm nghe: 400 –  Điểm đọc:  385 –  Điểm viết: 150 –  Điểm nói: 160 –  Điểm nghe: 445 –  Điểm đọc: 420 –  Điểm viết: 165 –  Điểm nói: 170 –  Điểm nghe: 489 –  Điểm đọc: 454 –  Điểm viết: 179 –  Điểm nói: 179 TOEIC 2 kỹ năng 450 – 524 525 – 599 600 – 725 651 – 849 726 – 849 850 – 990 VSTEP 5.0 5.5 6.0 (Bậc 4) 7.0 8.0 TOEFL ITP 450 – 474 475 – 499 500 – 524 525 – 549 550 – 677 TOEFL iBT 38 45 46-59 70 93 – Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025. – Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký sơ tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện in phiếu đăng ký sơ tuyển); + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + 01 Bản chứng chỉ ngoại ngữ cần quy đổi (bản photocopy có công chứng); – Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh. 2) Thủ tục xét tuyển – Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký sơ tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện theo hướng dẫn để in phiếu đăng ký sơ tuyển); + 01 Bản photocopy Học bạ THPT. Lưu ý: Đối với Thí sinh có học lực lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại giỏi, hoặc thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, cần nộp bản photocopy học bạ THPT có công chứng. + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + Các giấy tờ minh chứng thí sinh được cộng điểm ưu tiên diện chính sách, điểm ưu tiên khu vực (nếu có), (bản photocopy có công chứng); + Giấy tờ minh chứng cho diện cộng điểm xét tuyển (bản photocopy có công chứng). Đối với học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH, cần có thư giới thiệu (bản chính) của Hiệu trưởng (hoặc Hiệu phó phụ trách) trường THPT; – Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh Lưu ý: – Thí sinh có thành tích nổi bật là những thí sinh thuộc diện sau đây (điểm cộng dành cho thí sinh có thành tích nổi bật được nêu trên + Học sinh trường chuyên/trường năng khiếu/trường có lớp chuyên (tra cứu tại https://tuyensinh.iuh.edu.vn/); + Học sinh thuộc các trường THPT có chất lượng tốt (tra cứu tại https:// tuyensinh.iuh.edu.vn/); + Học sinh thuộc Top đầu các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH (tra cứu tại https://tuyensinh.iuh.edu.vn/); + Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa cấp tỉnh/thành phố (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển); + Học sinh đạt giải kỳ thi Olympic các môn văn hóa (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành xét tuyển); + Học sinh có học lực ba năm lớp 10, 11, 12 xếp loại giỏi; + Học sinh đạt thành tích nổi bật khác (được các tổ chức xác nhận; + Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển Thời gian xét tuyển Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025.   ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển 1. Ngưỡng nhận hồ sơ xét tuyển tại trụ sở chính TPHCM + Đối với đại học chính quy chương trình đại trà: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho tất cả các ngành có tổng điểm tối thiểu bằng 650 điểm, (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên và không áp dụng đối với nhóm ngành Pháp luật). + Đối với đại học chính quy chương trình tăng cường tiếng Anh: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào cho tất cả các ngành có tổng điểm tối thiểu bằng 600 điểm, (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên và không áp dụng đối với nhóm ngành Pháp luật). + Nhóm ngành Pháp luật: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào có tổng điểm tối thiểu bằng 720 điểm, đồng thời thành phần điểm tiếng Việt tối thiểu bằng 180 điểm và thành phần điểm Toán học tối thiều bằng 180 điểm. 2. Ngưỡng nhận hồ sơ tại Phân hiệu Quảng Ngãi Điểm tối thiểu bằng 600 điểm (không nhân hệ số; chưa cộng điểm ưu tiên). ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Tuyển thẳng đối với thí sinh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non. Quy chế 1) Thủ tục xét tuyển – Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT tại Trường, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để được đưa vào hệ thống xét tuyển và xử lý nguyện vọng. – Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/01 thí sinh. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210404 Thiết kế thời trang 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; C02; (Toán, Văn, Tin); D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7220201 Nhóm ngành ngôn ngữ gồm 02 chuyên ngành: Ngôn ngữ anh; Ngôn ngữ Trung Quốc 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D15; D14; D66 3 7340101 Quản trị kinh doanh gồm 03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị nguồn nhân lực; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 4 7340101C Quản trị kinh doanh gồm 03 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Quản trị nguồn nhân lực; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 5 7340115 Marketing 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 6 7340115C Marketing 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 7 7340120 Kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 8 7340120C Kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 9 7340122 Thương mại điện tử 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 10 7340122C Thương mại điện tử 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 11 7340201 Tài chính ngân hàng gồm 02 chuyên ngành: Ngân hàng; Tài chính 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 12 7340201C Tài chính ngân hàng gồm 02 chuyên ngành: Ngân hàng; Tài chính 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 13 7340301 Kế toán gồm 02 chuyên ngành: Kế toán; Thuế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 14 7340301C Kế toán gồm 02 chuyên ngành: Kế toán; Thuế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 15 7340301Q Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế Advanced Diploma in Accounting & Business của Hiệp hội Kế toán công chứng Anh (ACCA) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 16 7340302C Kiểm toán gồm 02 chuyên ngành: Kiểm toán; Phân tích kinh doanh. 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 17 7340302Q Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế CFAB cùa Viện Kế toán Công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C01; C04; C03; C14; (Toán, Văn, Tin) 18 7380107 Luật kinh tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C03; C00; C19; D14; D01; D15; D09; D84 19 7380107C Luật kinh tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C03; C00; C19; D14; D01; D15; D09; D84 20 7380108 Luật quốc tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C03; C00; C19; D14; D01; D15; D09; D84 21 7380108C Luật quốc tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C03; C00; C19; D14; D01; D15; D09; D84 22 7420201 Công nghệ sinh học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ sinh học y dược; Công nghệ sinh học nông nghiệp; Công nghệ sinh học thẩm mĩ 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B03; B08; (Toán, Sinh, Công nghệ); B04 23 7420201C Công nghệ sinh học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ sinh học y dược; Công nghệ sinh học nông nghiệp; Công nghệ sinh học thẩm mĩ 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B03; B08; (Toán, Sinh, Công nghệ); B04 24 7480108 Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật vi mạch 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 25 7480108C Kỹ thuật máy tính gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật máy tính; Công nghệ kỹ thuật vi mạch 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 26 7480201C Nhóm ngành Công nghệ thông tin gồm 04 ngành và 01 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Khoa học máy tính; Hệ thống thông tin; Chuyên ngành: Quản lý đô thị thông minh và bền vững 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; C02; (Toán, Văn, Tin); D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 28 7510201C Công nghệ kỹ thuật cơ khí 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 29 7510202 Công nghệ chế tạo máy 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 30 7510202C Công nghệ chế tạo máy 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 31 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 32 7510203C Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 33 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điện 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 34 7510205C Công nghệ kỹ thuật ô tô gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ kỹ thuật ô tô điện 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 35 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật năng lượng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 36 7510206C Công nghệ kỹ thuật nhiệt gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật nhiệt; Công nghệ kỹ thuật năng lượng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 37 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử; Năng lượng tái tạo 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 38 7510301C Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử gồm 02 chuyền ngành: Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử; Năng lượng tái tạo 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 39 7510302C Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông gồm 03 chuyên ngành: Điện tử công nghiệp; Điện tử viễn thông; IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 40 7510303 Tự động hóa gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 41 7510303C Tự động hóa gồm 02 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Robot và hệ thống điều khiển thông minh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 42 7510401 Công nghệ hóa học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật hóa phân tích; Hóa dược. 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 43 7510401C Công nghệ hóa học gồm 03 chuyên ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa học; Kỹ thuật hóa phân tích; Hóa dược. 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 44 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 45 7540101 Công nghệ thực phẩm 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 46 7540101C Công nghệ thực phẩm 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 47 7540106 Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 48 7540204 Công nghệ dệt, may 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; C02; (Toán, Văn, Tin); D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 49 7580201 Kỹ thuật xây dựng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 50 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 51 7580302 Quản lý xây dựng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; A01; A00; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A10 52 7720201 Dược học 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 53 7720497 Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; (Toán, Hóa, Công nghệ); D07 54 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 55 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D10; D09; D84; (Toán, Anh, Tin) 56 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C04; D15; A07; A04; B02 57 7850103 Ngành Quản lý đất đai gồm 02 chuyên ngành: Quán lý đất đai; Kinh tế tài nguyên thiên nhiên. 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; C02; B03; (Toán, Văn, Công nghệ); C14   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Công nghiệp TPHCM các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển IUH 1) Thủ tục đăng ký và thời gian nhận hồ sơ xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc qua Dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo dõi thông báo từ trường. Thí sinh chọn Mã tuyển sinh của Nhà trường là IUH. Ngoài việc đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh cần nộp thêm hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nếu sử dụng: – Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có). – Quy định có thể được nhà trường thông báo chi tiết sau. a) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 30/6/2025. Hình thức đăng ký xét tuyển (ĐKXTT): Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXTT về Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. b) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT năm lớp 12 kết hợp thành tích nổi bật (nếu có): Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025. Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện theo hướng dẫn để in phiếu đăng ký xét tuyển); + 01 Bản photocopy Học bạ THPT. Lưu ý: Đối với Thí sinh có học lực lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại giỏi, hoặc thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, cần nộp bản photocopy học bạ THPT có công chứng. + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + Các giấy tờ minh chứng thí sinh được cộng điểm ưu tiên diện chính sách, điểm ưu tiên khu vực (nếu có), (bản photocopy có công chứng). + Giấy tờ minh chứng cộng điểm xét tuyển (bản photocopy có công chứng). + Đối với học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, cần có thư giới thiệu (bản chính) của Hiệu trưởng (hoặc Hiệu phó phụ trách trường THPT); Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh. c) Thí sinh sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi thành môn tiếng Anh Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025. Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký sơ tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện theo hướng dẫn để in phiếu đăng ký sơ tuyển); + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + 01 Bản chứng chỉ ngoại ngữ (Phụ lục 2 của Thông báo này) cần quy đổi (bản photocopy có công chứng). 2) Thông tin liên hệ, cách thức nộp hồ sơ sơ tuyển Nộp trực tiếp tại Trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh: Tại Phòng Đào tạo, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Nộp qua đường bưu điện (mốc thời gian gửi hồ sơ sẽ tính theo dấu bưu điện) theo địa chỉ trên. Để an toàn và thuận lợi cho việc chuyển lệ phí sơ tuyển, thí sinh có thể nộp hồ sơ tuyển tại các bưu cục của Vietnam Post (Bưu chính Việt Nam), đề nghị sử dụng dịch vụ ký kết hợp với Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong công tác hỗ trợ thu hồ sơ xét tuyển từ ngày 15/5/2025. Điện thoại liên hệ: (028) 3895 5858; (028) 3985 1932; (028) 3985 1917. Email: tuyensinh@iuh.edu.vn; website: www.tuyensinh.iuh.edu.vn; Fanpage: www.facebook.com/tuyensinhdaihoccongnghieptphcm Zalo: 0983375439. Lưu ý: Thí sinh gửi hồ sơ qua bưu điện, có thể chuyển lệ phí hồ sơ bằng cách chuyển khoản vào tài khoản của Trường với nội dung như sau: + Chủ tài khoản (người nhận): TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH + Số tài khoản: 1600 333 333 333 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN (Agribank), chi nhánh Sài Gòn. + Địa chỉ: Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, số 12 Nguyễn Văn Bảo, Phường 1, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. b) Thí sinh xét tuyển học tại Phân hiệu Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi: Nộp trực tiếp: Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại địa chỉ: Phòng Giáo vụ và Công tác sinh viên, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Phân hiệu tại Quảng Ngãi, số 938 Quang Trung, Phường Nghĩa Chánh, Thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi. Nộp qua đường bưu điện (mốc thời gian gửi hồ sơ sẽ tính theo dấu bưu điện) theo địa chỉ trên. Hồ sơ nộp giống như tại Trụ sở chính Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại liên hệ: (0255) 625 0075; (0255) 222 2135; 0916 222 135. ## Học phí Năm 2024 khối ngành Kinh tế 32.850.000 vnd/1 năm. Khối công nghệ kỹ thuật 33.500.000 vnđ/1 năm. Riêng ngành Dược học: 53.580.000 vnđ/1 năm, dự kiến học phí tăng tối đa cho từng năm không quá 10%. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [90] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hưng Yên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-hung-yen Date: 2020-02-16T09:25:55 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hưng Yên. Tỉnh Hưng Yên Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_22 800 Sở GDĐT Hưng Yên Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_22 900 307 Nguyễn Văn Linh – TP Hưng Yên Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 3 Sở GDĐT Hưng Yên 000 307 Nguyễn Văn Linh,TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Hưng Yên 011 Ph. An Tảo, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 5 THPT Hưng Yên 012 Ph. Quang Trung, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 6 Trung tâm GDTX TP Hưng Yên 013 Ph. Quang Trung, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 7 Phòng GDĐT TP Hưng Yên 014 Ph. Quang trung, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 8 THPT Tô Hiệu 015 Ph. Hiến Nam, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 9 TC Văn hóa Ng.Thuật và D. Lịch HY 070 Ph. An Tảo, TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 10 Trung cấp Nghề Hưng Yên 072 Ph. Hiến Nam TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 11 THPT Quang Trung 078 Xã Bảo Khê TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 12 Trung cấp Nghề Giao thông Vận tải HY 088 Số 2, Nguyễn Văn Linh-TP HY Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 13 Trung tâm GDNN – GDTX TP Hưng Yên 101 Ph. Quang Trung – TP Hưng Yên Thành phố Hưng Yên 01 Hưng Yên 22 Khu vực 2 14 THPT Kim Động 016 Xã Lương Bằng H Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 15 THPT Đức Hợp 017 Xã Đức Hợp H Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 16 Trung tâm GDTX Kim Động 018 TTr. Lương Bằng, huyện Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 17 Phòng GDĐT Kim Động 019 TTr. Lương Bằng, Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 18 THPT Nghĩa Dân 073 Xã Nghĩa Dân, Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 19 THPT Nguyễn Trãi 074 T. Trấn Lương Bằng, Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 20 Trung tâm GDNN – GDTX Kim Động 105 TT Lương Bằng – Kim Động Huyện Kim Động 02 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 21 THPT Ân Thi 020 TTr. Ân Thi, Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 22 THPT Nguyễn Trung Ngạn 021 Xã Hồ Tùng Mậu, Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 23 Trung tâm GDTX Ân Thi 022 TTr. Ân Thi, huyện Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 24 Trung tâm KTTH-HN Ân Thi 023 TTr. Ân Thi, huyện Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 25 Phòng GDĐT Ân Thi 024 TTr. Ân Thi, huyện Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 26 THPT Lê Quý Đôn 025 TTr. Ân Thi, Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 27 THPT Phạm Ngũ Lão 026 Xã Tân Phúc, Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 28 Trung tâm GDNN – GDTX Ân Thi 104 TTr. Ân Thi, Ân Thi Huyện Ân Thi 03 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 29 THPT Khoái Châu 027 TTr. Khoái Châu, Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 30 THPT Nam Khoái Châu 028 Xã Đại Hưng,Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 31 Trung tâm GDTX Khoái Châu 029 TTr. Khoái Châu, huyện Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 32 Trung tâm KTTH-HN Khoái Châu 030 TTr. Khoái Châu, huyện Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 33 Phòng GDĐT Khoái Châu 031 TTr. Khoái Châu, huyện Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 34 THPT Trần Quang Khải 032 Xã Dạ Trạch, Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 35 THPT Phùng Hưng 033 Xã Phùng Hưng, Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 36 Cao đẳng Nghề Cơ điện và Thủy lợi 066 Xã Dân Tiến H Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 37 THPT Nguyễn Siêu 079 Xã Đông Kết, Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 38 Cao đẳng Cơ điện và Thủy Lợi 092 Xã Dân Tiến Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 39 Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật 093 xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, Hưng Yên Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 40 Trung tâm GDNN – GDTX Khoái Châu 106 TT Khoái Châu – Khoái Châu Huyện Khoái Châu 04 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 41 THPT Yên Mỹ 034 Xã Tân Lập, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 42 THPT Triệu Quang Phục 035 Yên Phú, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 43 Trung tâm GDTX Phố Nối 036 Xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 44 Phòng GDĐT Yên Mỹ 037 TTr. Yên Mỹ, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 45 THPT Hồng Bàng 038 TTr. Yên Mỹ, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 46 Cao đẳng Công Nghiệp Hưng Yên 064 Xã Giai Phạm, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 47 THPT Minh Châu 076 Xã Minh Châu, Yên Mỹ Huyện Yên Mỹ 05 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 48 THPT Tiên Lữ 039 TTr. Vương, Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 49 THPT Trần Hưng Đạo 040 Xã Thiện Phiến, Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 50 THPT Hoàng Hoa Thám 041 Xã Thuỵ Lôi, Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 51 Trung tâm GDTX Tiên Lữ 042 TTr. Vương H Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 52 Trung tâm KTTH-HN Tiên Lữ 043 TTr. Vương H Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 53 Phòng GDĐT Tiên Lữ 044 TTr. Vương, Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 54 THPT Ngô Quyền 080 TTr. Vương, Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 55 Trung tâm GDNN – GDTX Tiên Lữ 102 TT Vương – Tiên Lữ Huyện Tiên Lữ 06 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 56 THPT Phù Cừ 045 Xã Nhật Quang, Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 57 THPT Nam Phù Cừ 046 Xã Tam Đa, Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 58 Trung tâm GDTX Phù Cừ 047 Xã Phan Sào Nam H Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 59 Phòng GDĐT Phù Cừ 048 TTr. Trần Cao, Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 60 THPT Nguyễn Du 075 TTr. Trần Cao, Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 61 Trung tâm GDNN – GDTX Phù Cừ 103 Xã Phan Sào Nam – Phù Cừ Huyện Phù Cừ 07 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 62 THPT Mỹ Hào 049 TTr. Bần Yên Nhân, Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 63 THPT Nguyễn Thiện Thuật 050 Xã Bạch Sam, Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 64 Trung tâm GDTX Mỹ Hào 051 Xã Phùng Chí Kiên, Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 65 Phòng GDĐT Mỹ Hào 052 TTr. Bần Yên Nhân, Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 66 THPT Hồng Đức 077 T.Tr Bần Yên Nhân, huyện Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 67 Cao đẳng Hàng Không 087 H. Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 68 TH, THCS, THPT Hồng Đức 090 Xã Nhân Hòa Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 69 Trung tâm GDNN – GDTX Mỹ Hào 107 Xã Phùng Chí Kiên – Mỹ Hào Huyện Mỹ Hào 08 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 70 THPT Văn Lâm 053 Xã Lạc Đạo, Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 71 THPT Trưng Vương 054 Xã Trưng Trắc, Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 72 Trung tâm GDTX Văn Lâm 055 TTr. Như Quỳnh H Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 73 Phòng GDĐT Văn Lâm 056 TTr. Như Quỳnh, huyện Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 74 THPT Hùng Vương 081 xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 75 THPT Lương Tài 085 Xã Lương Tài, Văn Lâm, HY Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 76 Cao đẳng ASEAN 086 Xã Trưng Trắc – Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 77 Trung tâm GDNN – GDTX Văn Lâm 108 TT Như Quỳnh – Văn Lâm Huyện Văn Lâm 09 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 78 THPT Văn Giang 057 Xã Cửu Cao H Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 79 Trung tâm GDTX Văn Giang 058 TTr. Văn Giang, Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 80 Phòng GDĐT Văn Giang 059 TTr. Văn Giang, Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 81 THPT Dương Quảng Hàm 060 Xã Liên Nghĩa, Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 82 THPT Nguyễn Công Hoan 082 Xã Mễ Sở, huyện Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 83 Trung cấp Công nghệ, Kinh tế Việt Hàn 083 Xã Long Hưng, Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 84 Trường TH, THCS, THPT Đoàn thị Điểm – Ecopark 084 Khu đô thị Ecopark,Văn Giang,HY Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 85 Trung cấp Cảnh sát C66 089 TTr. Văn Giang, H. Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 86 TH, THCS, THPT Đoàn Thị Điểm – Greenfield 091 Khu Đô thị Ecopark Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT 87 Trung tâm GDNN – GDTX Văn Giang 109 TT Văn Giang, Văn Giang Huyện Văn Giang 10 Hưng Yên 22 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [91] Bộ đề thi có lời giải phần "Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu" Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/bo_de_thi_co_loi_giai_phan_toan_hoc_tu_duy_logic_phan_tich_so_lieu_ky_thi_danh_gia_nang_luc_dhqg_tp-ho_chi_minh Date: 2021-11-29T07:14:07 ============================================================ Nhằm chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi Đánh giá năng lực(ĐGNL) năm 2022 sắp tới, dưới đây là 10 bộ đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết phần “Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu” Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh giúp các em cọ sát và có thêm cơ hội xét tuyển vào Đại học. Bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh chú trọng kiểm tra các năng lực cơ bản của thí sinh như: Sử dụng ngôn ngữ, tư duy logic, xử lý số liệu và giải quyết vấn đề. Chính vì mục tiêu này mà cấu trúc của bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh gồm 03 phần: Phần 1: Ngôn ngữ _tiếng Việt, tiếng Anh (40 câu) Phần 2: Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu (30 câu) Phần 3: Giải quyết vấn đề (50 câu) Về hình thức: Bài thi gồm 120 câu hỏi trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn trong thời gian làm bài là 150 phút. Về nội dung: Bài thi không đánh giá khả năng học thuộc lòng mà cung cấp số liệu, dữ kiện và các công thức cơ bản nhằm đánh giá và suy luận vấn đề, cách tiếp cận được xây dựng như các đề thi SAT (Scholastic Assessment Test) của Hoa kỳ và đề thi TSA (Thinking Skills Assessment) của Anh. Dưới đây là 10 bộ đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết phần “Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu” Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh do huongnghiep.hocmai.vn sưu tầm được. Tải FULL 10 bộ đề thi có lời giải chi tiết phần “Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu” Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh Xem thêm: Bộ đề thi có lời giải Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh Hy vọng rằng, bộ đề thi mẫu kèm lời giải chi tiết Kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh sẽ giúp ích cho các em trong quá trình ôn thi Đại học. ============================================================ [92] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Lâm Đồng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-lam-dong Date: 2020-02-16T09:24:10 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Lâm Đồng. Tỉnh Lâm Đồng Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_42 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lâm Đồng 42 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_42 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lâm Đồng 42 Khu vực 3 3 THPT Trần Phú 002 36 Trần Phú – Phường 4 – Đà Lạt – Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 4 THPT Bùi Thị Xuân 003 Số 242 Bùi Thị Xuân, phường 2, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 5 THCS & THPT Chi Lăng – Đà Lạt 004 Phường 9, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 6 THPT Xuân Trường 005 Thôn Cầu Đất, xã Xuân Trường, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 7 THPT Đống Đa 006 Số 3 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 7, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 8 PT DTNT Tỉnh 007 Số 02 Huyền Trân Công Chúa, phường 5, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 9 THPT Chuyên Thăng Long – Đà Lạt 008 Số 10 Trần Phú, phường 3, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 10 THCS & THPT Nguyễn Du – Đà Lạt 009 Phường 2, Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 11 THPT Phù Đổng 010 02 – Trần Khánh Dư – P8 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 12 THCS & THPT Tây Sơn – Đà Lạt 011 P3 – Đà Lạt – Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 13 PT Hermann Gmeiner – Đà Lạt 012 63- 65 Hùng Vương – P9 – Đà lạt – Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 14 THPT DL Phù Đổng 013 11 Lý Nam Đế – phường 8 – Đà lạt – Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 15 Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Lâm Đồng tại thành phố Đà Lạt 039 01 Lương Thế Vinh – P3 – Đà Lạt – Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 16 Trường CĐ KT-KT Lâm Đồng 070 39 Trần Phú – Phường 4 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 17 THCS & THPT Tà Nung – Đà Lạt 077 Tổ 8 – Thôn 5 – Xã Tà Nung – Đà Lạt-Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 18 THPT Yersin – Đà Lạt 078 27 Tôn Thất Tùng – Phường 8 – Đà Lạt-Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 19 CĐ Y tế Lâm Đồng 088 16 Ngô Quyền – Phường 6 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 20 Cao đẳng nghề Du lịch Đà Lạt 089 Km 5 đường Cam Ly – Thôn Măng Lin – Phường 7 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 21 Phân hiệu TC Văn thư lưu trữ TW 091 109 Lý Thường Kiệt – Phường 9 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 22 Cao đẳng nghề Đà Lạt 095 01 Hoàng Văn Thụ – Phường 4 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 23 Cao đẳng sư phạm Đà Lạt 097 29 Yersin – Phường 10 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 24 Trung tâm GDTX Đà Lạt 108 01 Lương Thế Vinh – P3 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 25 Trường Trung cấp Du lịch Đà Lạt 112 10 – Lý Tự Trọng – Phường 2 – Đà Lạt Thành phố Đà Lạt 01 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 26 THPT Bảo Lộc 026 Số 101 – Lê Hồng Phong – Phường 1 – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 27 THPT Lộc Thanh 027 Số 149- Lê Lợi -Xã Lộc Thanh – Bảo Lộc- Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 28 Dân lập Lê Lợi – Bảo Lộc 028 Tp. Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 29 Trung tâm Giáo dục thường xuyên Lâm Đồng 040 37 Phan Đình Phùng – phường 2 – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 30 THPT Nguyễn Du – Bảo Lộc 045 245 Nguyễn Công Trứ – Phường 2 – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 31 THPT Lê Thị Pha – Bảo Lộc 046 Thôn 1 – Đại Lào – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 32 THPT Nguyễn Tri Phương – Bảo Lộc 047 Hẻm 1221 đường Trần Phú – Phường Lộc Tiến – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 33 THPT Bá Thiên 063 74 Huỳnh Thúc Kháng, phường 2, Bảo Lộc Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 34 THPT Lộc Phát – Bảo Lộc 071 390 Nguyễn Văn Cừ – Phường Lộc Phát – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 35 THPT TT Duy Tân – Bảo Lộc 083 Tp. Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 36 TC Nghề Bảo Lộc 087 147 Phan Bội Châu – P1 – Bảo Lộc Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 37 CĐ Công nghệ & Kinh tế Bảo Lộc 092 454 Trần Phú – Phường 2 – Bảo Lộc Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 38 THPT Chuyên Bảo Lộc 093 05 – Quang Trung – Phường 2 – Bảo Lộc – Lâm Đồng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 39 Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương 123 74 Huỳnh Thúc Kháng Thành phố Bảo Lộc 02 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 40 THPT Đức Trọng 018 Tổ 8 – Quốc lộ 20 – Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 41 THPT Lương Thế Vinh – Đức Trọng 019 Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 42 THPT Chu Văn An 050 Quốc lộ 20, Thôn Quảng Hiệp, Xã Hiệp Thạnh, Huyện Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 43 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Đức Trọng 051 Thôn Đà Lâm – xã Đà Loan – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 44 THPT Nguyễn Thái Bình – Đức Trọng 052 Xã Phú Hội – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 45 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Đức Trọng 064 Lê Hồng Phong – Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 46 THPT Hoàng Hoa Thám – Đức Trọng 072 Thôn Thái Sơn – Xã NThôl Hạ – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 47 TC KT-KT Quốc Việt 090 Tổ 62 – Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 48 Trung tâm KTTH-HN Đức Trọng 101 Lê Hồng Phong – Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 49 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đức Trọng (+) 115 Lê Hồng Phong – Thị trấn Liên Nghĩa – Đức Trọng – Lâm Đồng Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 50 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 126 Thôn Đà Lâm Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 51 THPT Hoàng Hoa Thám 127 Thôn Thái Sơn Huyện Đức Trọng 03 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 52 THPT Hòa Ninh 020 Thôn 14 – Xã Hòa Ninh – Di Linh Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 53 THPT Di Linh 021 Lương Thế Vinh – Tổ 16 – Thị trấn Di Linh – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 54 THPT Phan Bội Châu 022 Phan Bội Châu – Tổ 9 – Thị trấn Di Linh – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 55 THPT Lê Hồng Phong – Di Linh 041 Km số 17 – Thôn 1 – Xã Hoà Ninh – Di Linh, Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 56 THPT Nguyễn Viết Xuân – Di Linh 056 Thôn 7 – Gia Hiệp – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 57 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Di Linh 065 02 Võ Thị Sáu – Tổ dân phố 3 – Thị trấn Di Linh – Di Linh Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 58 THPT Nguyễn Huệ – Di Linh 073 Thôn 5 – Xã Tân Lâm – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 59 THPT Trường Chinh 081 Thôn 14 – Xã Hòa Ninh – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 60 Trung tâm KTTH-HN Di Linh 104 02 Võ Thị Sáu – Tổ dân phố 3 – Thị trấn Di Linh – Di Linh Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 61 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Di Linh (+) 116 02 Võ Thị Sáu – Tổ dân phố 3 – Thị trấn Di Linh – Di Linh – Lâm Đồng Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 62 THPT Nguyễn Huệ 128 Thôn 5 Huyện Di Linh 04 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 63 THPT Hùng Vương – Đơn Dương 014 33 Nguyễn Huệ – tổ dân phố 1 – thị trấn D’ran – Đơn Dương – Lâm Đồng Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 64 THPT Đơn Dương 015 Số 01-Chu Văn An – Thị trấn Thạnh Mỹ – Đơn Dương- Lâm Đồng Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 65 THPT Ngô Gia Tự – Đơn Dương 016 Số 77 – Nguyễn Trãi – Tổ dân phố 3 – Thị trấn Dran – Đơn Dương – Lâm Đồng Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 66 THPT Pró – Đơn Dương 055 Xã Pró – Đơn Dương – Lâm Đồng Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 67 THPT Lê Lợi – Đơn Dương 060 Số 83, đường 2/4, thị trấn Thạnh Mỹ, Đơn Dương Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 68 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Đơn Dương 066 05 Lý Tự Trọng – Thị trấn Thạnh Mỹ – Đơn Dương Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 69 Trung tâm KTTH-HN Đơn Dương 102 05 Lý Tự Trọng – Thị trấn Thạnh Mỹ – Đơn Dương Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 70 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đơn Dương (+) 119 05 Lý Tự Trọng – Thị trấn Thạnh Mỹ – Đơn Dương – Lâm Đồng Huyện Đơn Dương 05 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 71 THPT Bán trú Lang Biang – Lạc Dương 017 Khu phố Đăng Lèn – Thị trấn Lạc Dương – Lạc Dương Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 72 THPT Lang Biang – Lạc Dương 053 Khu phố Đăng Lèn – Thị trấn Lạc Dương – Huyện Lạc Dương – tỉnh Lâm Đồng Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 73 THPT Đa Sar 074 Thôn 1 – Xã Đạ Sar – Lạc Dương – Lâm Đồng Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 74 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Lạc Dương 085 142 đường Lang Biang – Thị trấn Lạc Dương – Lạc Dương Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 75 Trung tâm GDTX-KTTH- HN Lạc Dương 109 142 đường Lang Biang – Thị trấn Lạc Dương – Lạc Dương Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 76 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Lạc Dương (+) 121 142 đường Lang Biang – Thị trấn Lạc Dương – Lạc Dương – Lâm Đồng Huyện Lạc Dương 06 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 77 THPT Đạ Huoai 030 Số 79 – đường Trần Phú – Tổ dân phố 7 – Thị trấn Mađaguôi – Đạ Huoai – Lâm Đồng Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 78 THPT thị trấn Đạm Ri 042 Tổ dân phố 2 – Thị trấn Đạm Ri – Đạ Huoai – Lâm Đồng Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 79 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Đạ Huoai 067 11 Nguyễn Thái Học – Thị trấn Madaguoi – Đạ Huoai Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 80 Trung tâm KTTH-HN Đạ Huoai 105 11 Nguyễn Thái Học – Thị trấn Madaguoi – Đạ Huoai Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 81 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đạ Huoai (+) 120 11 Nguyễn Thái Học – Thị trấn Madaguoi – Đạ Huoai – Lâm Đồng Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 82 THPT Đạ Huoai 124 79 Trần Phú Huyện Đạ Huoai 07 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 83 THPT Đạ Tẻh 032 Tổ dân phố 6A – Đường 30/4 – Thị trấn Đạ Tẻh – Đạ Tẻh – Lâm Đồng Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 84 THPT Lê Quý Đôn – Đạ Tẻh 062 Thôn 5 – Xã Hà Đông – Đạ Tẻh Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 85 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Đạ Tẻh 068 89 Quang Trung – Thị trấn Đạ Tẻh – Đạ Tẻh Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 86 THPT TT Nguyễn Khuyến – Đạ Tẻh 082 Thị trấn Đạ Tẻh – Lâm Đồng Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 87 THCS & THPT DTNT Liên huyện phía Nam 084 Khu phố 5C – Thị trấn Đạ Tẻh – Đạ Tẻh – Lâm Đồng Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 88 Trung tâm KTTH-HN Đạ Tẻh 106 89 Quang Trung – Thị trấn Đạ Tẻh – Đạ Tẻh Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 89 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đạ Tẻh (+) 117 89 Quang Trung – Thị trấn Đạ Tẻh – Đạ Tẻh – Lâm Đồng Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 90 PTDTNT THCS và THPT Liên huyện phía Nam tỉnh Lâm Đồng 134 KP 5C, Thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, Lâm Đồng Huyện Đạ Tẻh 08 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 91 THPT Cát Tiên 034 Tổ dân phố 1 – Thị trấn Cát Tiên – Cát Tiên – Lâm Đồng Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 92 THPT Gia Viễn 044 Thôn Trấn Phú – Xã Gia Viễn – Cát Tiên – Lâm Đồng Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 93 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Cát Tiên 057 Tổ dân phố 13, thị trấn Cát Tiên, huyện Cát Tiên Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 94 THPT Quang Trung – Cát Tiên 059 Xã Phước Cát 1, huyện Cát Tiên Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 95 Trung tâm GDTX Cát Tiên 107 Tổ dân phố 13, Thị trấn Cát Tiên – Cát Tiên Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 96 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Cát Tiên (+) 113 Tổ dân phố 13, Thị trấn Cát Tiên – Cát Tiên – Lâm Đồng Huyện Cát Tiên 09 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 97 THPT Lâm Hà 036 Tổ dân phố Yên Bình – Thị trấn Đinh Văn – Lâm Hà – Lâm Đồng Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 98 THPT Thăng Long – Lâm Hà 037 Khu Ba Đình II – Thị trấn Nam Ban – Lâm Hà – Lâm Đồng Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 99 THPT Tân Hà – Lâm Hà 043 Xã Tân Hà – Lâm Hà – Lâm Đồng Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 100 THPT Lê Quý Đôn – Lâm Hà 061 731 Hùng Vương, Sê Nhắc, Đinh Văn, Lâm Hà Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 101 Trung Tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Lâm Hà 069 Thị trấn Đinh Văn – Lâm Hà Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 102 THPT Huỳnh Thúc Kháng – Lâm Hà 079 Thôn Vinh Quang – Xã Hoài Đức – Lâm Hà – Lâm Đồng Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 103 Trung tâm KTTH-HN Lâm Hà 103 Thị trấn Đinh Văn – Lâm Hà Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 104 Trung Tâm GDNN- GDTX huyện Lâm Hà (+) 118 Thị trấn Đinh Văn – Lâm Hà – Lâm Đồng Huyện Lâm Hà 10 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 105 THPT Bảo Lâm 024 Tổ 8 – Thị trấn Lộc Thắng – Bảo Lâm – Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 106 THPT Lộc Thành 048 Thôn 11 – Xã Lộc Thành – Bảo Lâm – Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 107 THPT Lộc An – Bảo Lâm 049 Thôn 3 – Xã Lộc An – Bảo Lâm – Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 108 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Bảo Lâm 058 Tổ 8, thị trấn Lộc Thắng, Bảo Lâm Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 109 THCS & THPT Lộc Bắc – Bảo Lâm 080 Thôn 1 – Xã Lộc Bảo – Huyện Bảo Lâm – tỉnh Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 110 Trung tâm GDTX Bảo Lâm 111 Tổ 8- Thị trấn Lộc Thắng – Bảo Lâm Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 111 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bảo Lâm (+) 114 Tổ 8- Thị trấn Lộc Thắng – Bảo Lâm – Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm 11 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 112 THPT Đạ Tông 054 Xã Đạ Tông – Đam Rông – Lâm Đồng Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 113 THPT Nguyễn Chí Thanh 076 Xã Phi Liêng – Đam Rông – Lâm Đồng Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 114 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện Đam Rông 086 Số 01, xã Rô Men, huyện Đam Rông Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 115 THPT Phan Đình Phùng – Đam Rông 094 Thôn Tân Tiến – Xã Đạ Rsal – Đam Rông – Lâm Đồng Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 116 Trung tâm GDTX-KTTH- HN Đam Rông 110 Huyện Đam Rông Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 117 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đam Rông (+) 122 Số 01, xã Rô Men, huyện Đam Rông, Lâm Đồng Huyện Đam Rông 12 Lâm Đồng 42 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [93] Năm 2026: Trường ĐH Y dược TP.HCM Tuyển Sinh 2 Ngành Mới với 3 Phương Thức Xét Tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/nam-2026-truong-dh-y-duoc-tp-hcm-tuyen-sinh-2-nganh-moi-voi-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2026-02-05T18:57:42 ============================================================ Trường ĐH Y dược TP.HCM sẽ triển khai tuyển sinh hai ngành học mới – Công nghệ Dược phẩm và Tâm lý học định hướng lâm sàng – từ năm 2026, áp dụng đồng thời ba phương thức xét tuyển, mở rộng lựa chọn và cơ hội cho học sinh yêu thích khoa học sức khỏe và công nghệ. ## Hai ngành học mới triển khai từ năm 2026 Năm 2026, Trường ĐH Y dược TP.HCM sẽ tuyển sinh thêm ngành Công nghệ Dược phẩm bậc đại học bên cạnh ngành Tâm lý học định hướng lâm sàng mới được công bố trước đó. Trong đó, Công nghệ Dược phẩm là ngành học thí điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa phê duyệt tổ chức đào tạo, trực thuộc Trường Dược. Đây là ngành thứ 3 của Trường Dược, nối tiếp các ngành Dược sĩ đại học (từ năm 1947) và Cử nhân Hóa dược (từ năm 2024). ## Đặc điểm nổi bật của ngành Công nghệ Dược phẩm Chương trình cử nhân Công nghệ Dược phẩm tập trung phát triển năng lực công nghệ cốt lõi như: công nghệ bào chế, thiết kế và vận hành quy trình sản xuất, kiểm soát và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, cùng với năng lực nghiên cứu phát triển thuốc. Sinh viên sẽ được thực hành trên hệ thống pilot mô phỏng dây chuyền sản xuất, phòng thí nghiệm hiện đại và tiếp cận thực tế tại các nhà máy sản xuất dược phẩm. Ngành học này phù hợp với học sinh yêu thích khoa học ứng dụng, công nghệ, phòng thí nghiệm và đam mê nghiên cứu phát triển. Sau khi tốt nghiệp, người học có cơ hội học liên thông ngành dược học hoặc học sau đại học chuyên ngành công nghệ dược phẩm, bào chế thuốc để chuyên sâu lĩnh vực. ## Phương thức và tổ hợp xét tuyển năm 2026 PGS-TS Nguyễn Ngọc Khôi, Trưởng phòng Đào tạo, cho biết ngành Công nghệ Dược phẩm dự kiến nhận hồ sơ theo 3 tổ hợp xét tuyển gồm: toán-hóa-sinh (B00), toán-hóa-lý (A00), toán-hóa-Anh (D07). Các phương thức tuyển sinh gồm: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026; kết hợp kết quả thi này với chứng chỉ quốc tế; hoặc xét tuyển thẳng cho thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn toán, hóa học, vật lý, sinh học. Ngành Tâm lý học định hướng lâm sàng sẽ tuyển sinh theo các tổ hợp môn xã hội. ## Thống kê ngành đào tạo và định hướng cho học sinh, phụ huynh Năm 2025, Trường ĐH Y dược TP.HCM đào tạo chính quy 15 ngành bậc đại học gồm: y khoa, y học dự phòng, y học cổ truyền, răng-hàm-mặt, dược học, hóa dược, điều dưỡng, điều dưỡng chuyên ngành gây mê hồi sức, hộ sinh, kỹ thuật xét nghiệm y học, kỹ thuật hình ảnh y học, kỹ thuật phục hồi chức năng, kỹ thuật phục hình răng, dinh dưỡng, y tế công cộng. Việc mở các ngành mới có định hướng mạnh mẽ vào đổi mới công nghệ và đa dạng hóa các lĩnh vực chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi để học sinh định hướng nghề nghiệp rõ ràng, cập nhật xu thế phát triển nguồn nhân lực ngành sức khỏe tại Việt Nam. Phụ huynh, học sinh cần chủ động tìm hiểu kỹ về đặc điểm ngành học, tổ hợp xét tuyển và chuẩn bị sớm về học lực, định hướng rõ ràng ngay từ THPT để gia tăng cơ hội trúng tuyển và phát triển chuyên môn trong tương lai. ============================================================ [94] Thi tốt nghiệp THPT với thi đại học có gì khác nhau? Điểm mới cập nhật 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-tot-nghiep-thpt-voi-thi-dai-hoc-co-gi-khac-nhau-diem-moi-cap-nhat-2026 Date: 2025-12-01T14:17:40 ============================================================ Nhiều học sinh lớp 12 băn khoăn thi tốt nghiệp THPT với thi đại học có gì khác nhau, đặc biệt khi kỳ thi năm 2026 sẽ có nhiều thay đổi theo Chương trình GDPT 2018. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu câu trả lời chi tiết, cũng như những cập nhật mới nhất năm 2026 để có sự chuẩn bị tốt nhất cho hành trình chinh phục đại học mơ ước. Thi tốt nghiệp THPT với thi đại học có gì khác nhau? Điểm mới cập nhật 2026 ## 1. Thi tốt nghiệp THPT với thi đại học có khác nhau không? Trước đây, thi tốt nghiệp THPT và thi đại học là hai kỳ thi riêng biệt. Thí sinh phải hoàn thành kỳ thi tốt nghiệp THPT để được xét đủ điều kiện tham gia kỳ thi tuyển sinh đại học. Tuy nhiên, từ năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã gộp hai kỳ thi này thành một – đó là Kỳ thi tốt nghiệp THPT, vừa dùng để xét công nhận tốt nghiệp, vừa cung cấp dữ liệu cho các trường đại học, cao đẳng sử dụng trong xét tuyển. Sau khi hoàn thành kỳ thi này, thí sinh không phải thi thêm đại học. Các em có thể dùng trực tiếp kết quả thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào các trường đại học, hoặc tham gia thêm các kỳ thi riêng như Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy… nếu trường mình mong muốn yêu cầu. Tham khảo thêm: Tốt nghiệp THPT là gì? Cập nhật quy định mới nhất từ Bộ GD&ĐT ## 2. Lưu ý khi thi tốt nghiệp THPT với thi đại học ### 2.1. Giảm 1 buổi thi, giảm 2 môn thi Kỳ thi được tổ chức trong 3 buổi, gồm 1 buổi thi môn Ngữ văn, 1 buổi thi môn Toán và 1 buổi cho bài thi tự chọn. Thí sinh sẽ được sắp xếp theo tổ hợp bài thi tự chọn nhằm tối ưu công tác tổ chức phòng thi và điểm thi. So với các năm trước, kỳ thi năm nay giảm 1 buổi và 2 môn thi, giúp giảm áp lực cho thí sinh, tiết kiệm chi phí xã hội nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và tính đánh giá toàn diện của kỳ thi. >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu môn? Giải đáp 5+ thắc mắc thường gặp ### 2.2. Tăng tỷ lệ sử dụng điểm đánh giá quá trình (học bạ) từ 30% lên 50% Kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT sẽ được tính dựa trên sự kết hợp giữa điểm đánh giá quá trình (học bạ) và điểm thi, theo tỷ lệ 50-50. Trong đó, điểm trung bình học bạ của các năm THPT được tính theo trọng số, phản ánh quá trình học tập toàn diện của học sinh. Việc tăng tỷ lệ điểm học bạ từ 30% lên 50% giúp đánh giá sát hơn năng lực người học theo định hướng của Chương trình GDPT 2018, vốn chú trọng nhiều năng lực mà bài thi tốt nghiệp khó thể hiện đầy đủ. Đồng thời, điểm học bạ của lớp 10 và lớp 11 cũng được đưa vào tính toán (với trọng số thấp hơn lớp 12), thay vì chỉ sử dụng điểm lớp 12 như trước đây, nhằm khuyến khích học sinh học tập nghiêm túc, ổn định trong suốt 3 năm THPT. >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT bao nhiêu điểm là đậu? Giải đáp chi tiết & dễ hiểu ### 2.3. Chứng chỉ ngoại ngữ không được quy đổi thành điểm 10 Chứng chỉ ngoại ngữ vẫn được chấp nhận để miễn thi khi xét công nhận tốt nghiệp, nhưng sẽ không còn được quy đổi thành điểm 10 như trước đây; do đó, điểm ngoại ngữ sẽ không được tính vào công thức xét tốt nghiệp THPT trong trường hợp này. Cách điều chỉnh này vẫn khuyến khích học sinh học và thi lấy chứng chỉ ngoại ngữ, đồng thời đảm bảo sự công bằng hơn trong xét công nhận tốt nghiệp. Trước đây, học sinh đạt IELTS 4.0 và IELTS 8.5 đều được quy đổi thành điểm 10, gây ra sự chênh lệch trong đánh giá năng lực thực tế. Chứng chỉ ngoại ngữ không được quy đổi thành điểm 10 ### 2.4. Bỏ cộng điểm chứng chỉ nghề đối với tất cả các thí sinh Về điểm khuyến khích, quy định mới bỏ cộng điểm chứng chỉ nghề cho tất cả thí sinh, đồng thời không còn cộng điểm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ hay bằng trung cấp nghề đối với thí sinh hệ Giáo dục thường xuyên. Thay đổi này được đưa ra nhằm phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và đảm bảo sự bình đẳng giữa học sinh hai hệ – giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, khi cả hai đều được cấp chung một loại bằng tốt nghiệp THPT. ### 2.5. Thí sinh là người nước ngoài được sử dụng chứng chỉ tiếng Việt để miễn thi môn Ngữ văn Thí sinh là người nước ngoài được phép dùng chứng chỉ tiếng Việt để được miễn thi môn Ngữ văn khi xét công nhận tốt nghiệp THPT. Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nước ngoài theo học chương trình giáo dục phổ thông tại Việt Nam, đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu về học vấn môn Ngữ văn, thông qua việc học trên lớp và đạt chứng chỉ tiếng Việt theo quy định. ### 2.6. Từng bước thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính Sau năm 2030, Bộ GD&ĐT sẽ từng bước triển khai thí điểm thi trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm tại những địa phương có đủ điều kiện, có thể kết hợp giữa thi trên giấy và thi trên máy tính trong giai đoạn đầu. Khi toàn bộ các địa phương trên cả nước đáp ứng yêu cầu hạ tầng, kỳ thi tốt nghiệp THPT sẽ chuyển hoàn toàn sang hình thức thi trên máy tính đối với các môn trắc nghiệm. Mục tiêu của kỳ thi tốt nghiệp THPT là đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh theo chuẩn đầu ra của Chương trình GDPT 2018, đồng thời sử dụng kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá chất lượng dạy – học của các cơ sở giáo dục phổ thông, và cung cấp dữ liệu tin cậy cho các trường đại học, cao đẳng và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong công tác tuyển sinh theo tinh thần tự chủ. Từng bước thí điểm thi tốt nghiệp THPT trên máy tính ## 3. Điều kiện để tốt nghiệp THPT ### 3.1. Đủ điều kiện dự thi  Đối tượng dự thi gồm: - Người đã hoàn thành chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) hoặc Giáo dục thường xuyên (GDTX) trong năm tổ chức kỳ thi; - Người đã hoàn thành chương trình GDPT/GDTX nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở các năm trước; - Người đã có bằng tốt nghiệp THPT muốn dự thi để lấy kết quả xét tuyển sinh; - Người đã có bằng trung cấp dự thi để lấy kết quả xét tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng. Điều kiện dự thi: Tất cả các đối tượng trên phải đăng ký dự thi và nộp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ đúng thời hạn theo quy định. Riêng thí sinh đã có bằng trung cấp dự thi để lấy kết quả xét tuyển sinh phải đảm bảo đã học và thi đạt yêu cầu về khối lượng kiến thức văn hóa THPT, theo Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT. ### 3.2. Đạt điểm xét tốt nghiệp Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định rõ mức điểm để được công nhận tốt nghiệp THPT tại Điều 45. Cụ thể, thí sinh được xét đỗ tốt nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Đủ điều kiện dự thi và không bị kỷ luật hoặc hủy kết quả thi; - Tất cả các bài thi và môn thi thành phần trong bài thi tổ hợp dùng để xét tốt nghiệp đều đạt từ 1.0 điểm trở lên (theo thang điểm 10); - Điểm xét tốt nghiệp đạt từ 5.0 trở lên. Như vậy, để được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh cần đủ điều kiện dự thi và đạt điểm xét từ 5.0 trở lên. Điểm xét sẽ được làm tròn theo quy định, đảm bảo công bằng và thống nhất trên toàn quốc. >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT có khó không? Sự khác biệt từ năm 2026 ## 4. TopUni PEN HOCMAI – Giải pháp luyện thi tốt nghiệp THPT theo khối TopUni PEN HOCMAI là giải pháp luyện thi toàn diện theo khối – Cam kết đỗ đại học mơ ước được HOCMAI thiết kế riêng cho học sinh 2K8 trong bối cảnh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 chính thức áp dụng Chương trình GDPT 2018. Với nhiều thay đổi về cách học và cách thi, TopUni mang đến lộ trình ôn luyện bài bản, cập nhật xu hướng thi cử mới, giúp học sinh làm chủ kiến thức, phát triển tư duy và đạt điểm cao trong cả kỳ thi tốt nghiệp THPT. TopUni HOCMAI – Lộ trình luyện thi toàn diện, chinh phục đại học top Chương trình được xây dựng theo 3 giai đoạn khoa học: - Giai đoạn 1 – Nền tảng: Trang bị toàn bộ kiến thức cốt lõi theo chương trình GDPT 2018, giúp học sinh nắm chắc nền tảng từng môn học. - Giai đoạn 2 – Tổng ôn: Hệ thống hóa kiến thức, luyện tập chuyên sâu theo từng dạng bài và cấu trúc đề thi đặc trưng của từng kỳ thi. - Giai đoạn 3 – Luyện đề: “Thực chiến” với hàng nghìn đề thi chuẩn hóa trên hệ thống phòng luyện trực tuyến, giúp học sinh rèn kỹ năng, tâm lý và chiến thuật làm bài thi hiệu quả. Tham gia TopUni, học sinh được định hướng lộ trình cá nhân hóa, luyện tập với ngân hàng đề 5.000 – 30.000 câu hỏi, học cùng giáo viên top đầu như cô Trịnh Thu Tuyết, thầy Vũ Khắc Ngọc, thầy Nguyễn Thành Công…, và được hỗ trợ 1:1 qua trợ lý học tập AI, mentor cùng cộng đồng học tập năng động. Với hơn 18 năm kinh nghiệm luyện thi và hàng triệu học sinh tin tưởng, HOCMAI TopUni không chỉ giúp học sinh vững vàng kiến thức – tự tin thi cử – chinh phục đại học Top, mà còn định hướng tư duy và kỹ năng học tập bền vững cho hành trình tương lai. Tóm lại, thi tốt nghiệp THPT với thi đại học tuy là 2 tên gọi, nhưng thật chất đều chỉ cùng 1 kỳ thi duy nhất. Hiểu rõ những thay đổi trong kỳ thi 2026 sẽ giúp thí sinh chủ động ôn tập hiệu quả và định hướng đúng mục tiêu. Nếu bạn đang tìm lộ trình ôn luyện toàn diện và cập nhật theo kỳ thi mới nhất, hãy đồng hành cùng HOCMAI TopUni để tự tin vượt vũ môn – chinh phục đại học Top 2026. ============================================================ [95] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Đắk Lắk URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-dak-lak Date: 2020-02-16T09:29:56 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Đắk Lắk. Tỉnh Đắk Lắk Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_40 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đắk Lắk 40 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_40 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đắk Lắk 40 Khu vực 3 3 Sở GDĐT Đắk Lắk 000 Số 8, Nguyễn Tất Thành, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 4 THPT Buôn Ma Thuột 002 Số 57, Bà Triệu, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 5 THPT Chu Văn An 003 Số 249, Phan Bội Châu, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 6 THPT Trần Phú 005 Km12, QL14, xã Hòa Phú, Tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 7 THPT DTNT Nơ Trang Lơng 006 Số 694/26 Võ Văn Kiệt, phường Khánh Xuân, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 8 TT GDTX Tỉnh 007 Số 1A, Lê Hồng Phong, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 9 THPT Hồng Đức 022 Số 3, Lê Hồng Phong, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 10 THPT Chuyên Nguyễn Du 024 Đường Trương Quang Giao, phường Tân An, tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 11 THPT Cao Bá Quát 025 Km 9, Quốc lộ 14, Ea Tu, Tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 12 THPT Lê Quý Đôn 040 Số 27, Trần Nhật Duật, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 13 TT GDNN – GDTX Buôn Ma Thuột 045 Số 2, Nguyễn Hữu Thọ, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 14 CĐ Kỹ thuật Đắk Lắk 047 TP Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 15 CĐ Công nghệ Tây Nguyên 048 TP Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 16 THPT Phú Xuân 049 Số 8, Nguyễn Hữu Thọ, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 17 TC Kinh tế Kỹ thuật Đắk lắk 055 TP Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 18 Trường VHNT Đắk Lắk 056 TP Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 19 Trường Văn Hóa III 057 Km 6, Quốc lộ 26, Tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 20 THPT DTNT Tây Nguyên 058 Đường Thủ Khoa Huân, Tổ 38, Khối 4, phường Thành Nhất, tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 21 THPT Thực hành Cao Nguyên 059 Số 567 Lê Duẩn, thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 22 THPT Lê Duẩn 062 Số 129, Phan Huy Chú, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 23 Trường năng khiếu Thể dục Thể thao 064 Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 24 THCS và THPT Đông Du 074 Hẻm 32 Phạm Hùng, phường Tân An, tp Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 25 Trường TCSP Mầm non Đắk Lắk 076 Số 10 Nguyễn Tất Thành, Tp. Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 26 Trường Trung cấp Đam San 077 Số 300 Hà Huy Tập, phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 27 Trường Trung cấp Đắk Lắk 078 Số 01 Đinh Tiên Hoàng, phường Tự An, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 28 Trường Trung cấp Tây Nguyên 079 Số 298 Phan Chu Trinh, phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 29 Trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Đắk Lắk 080 144 Phan Chu Trinh, phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 30 Trường Trung cấp Trường Sơn 081 Phan Chu Trinh, phường Thắng Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 31 Trường Trung cấp Luật Buôn Ma Thuột 082 Tổ Dân phố 8, phường Tân An, Thành phố Buôn Ma Thuột Thành phố Buôn Ma Thuột 01 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 32 THPT Ea H’leo 019 Số 31, Điện Biên Phủ, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo Huyện Ea H’Leo 02 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 33 TT GDNN – GDTX Ea H’Leo 033 Số 02 Lý Thường Kiệt, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H’Leo Huyện Ea H’Leo 02 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 34 THPT Phan Chu Trinh 050 Km 92, Quốc lộ 14, xã Ea Ral, huyện Ea H’Leo Huyện Ea H’Leo 02 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 35 THPT Trường Chinh 066 Thôn 2, xã Dlie Yang, huyện Ea H’Leo Huyện Ea H’Leo 02 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 36 THPT Nguyễn Văn Cừ 061 Xã Cư Né, huyện Krông Buk Huyện Krông Buk 03 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 37 THPT Phan Đăng Lưu 065 Xã Pơng Drang, huyện Krông Buk Huyện Krông Buk 03 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 38 THPT Phan Bội Châu 014 Số 112, đường Hùng Vương, thị trấn Krông Năng, huyện Krông Năng Huyện Krông Năng 04 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 39 TT GDNN – GDTX Krông Năng 034 Khối 5, thị trấn Krông Năng, huyện Krông Năng Huyện Krông Năng 04 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 40 THPT Lý Tự Trọng 052 Xã Phú Xuân, huyện Krông Năng Huyện Krông Năng 04 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 41 THPT Nguyễn Huệ 060 Xã Ea Toh, huyện Krông Năng Huyện Krông Năng 04 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 42 THPT Tôn Đức Thắng 075 Xã Tam Giang, huyện Krông Năng Huyện Krông Năng 04 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 43 THPT Ea Sup 021 Số 09 Chu Văn An, thị trấn Ea Sup, huyện Ea Sup Huyện Ea Súp 05 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 44 TT GDNN – GDTX Ea Súp 054 Số 72, Hùng Vương, thị trấn Ea Sup, huyện Ea Sup Huyện Ea Súp 05 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 45 THPT Ea Rốk 072 Thôn 7, xã Ea Rốk, huyện Ea Sup Huyện Ea Súp 05 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 46 THPT Cư M’Gar 011 Số 10, Lê Quý Đôn, thị trấn Quảng phú, huyện Cư M’gar Huyện Cư M’gar 06 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 47 THPT Nguyễn Trãi 023 Km9, Ql14, xã Cuôr Đăng, huyện Cư M’gar Huyện Cư M’gar 06 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 48 TT GDNN – GDTX Cư M’Gar 032 Số 04 Phù Đổng, thị trấn Quảng phú, huyện Cư M’gar Huyện Cư M’gar 06 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 49 THPT Lê Hữu Trác 038 Số 47 Lê Hữu Trác, thị trấn Quảng Phú, huyện Cư M’gar Huyện Cư M’gar 06 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 50 THPT Trần Quang Khải 067 Xã Ea H’Đing, huyện Cư M’gar Huyện Cư M’gar 06 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 51 THPT Quang Trung 004 Km14, QL26, xã Hòa Đông, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 52 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 008 Xã Ea Yông, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 53 THPT Lê Hồng Phong 009 Xã Ea Phê, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 54 THPT Phan Đình Phùng 026 Thôn 6a, xã Ea Kly, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 55 TT GDNN – GDTX Krông Pắk 029 Số 180 Giải Phóng, thị trấn Phước An, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 56 THPT Nguyễn Công Trứ 036 Số 436 – Giải Phóng, Khối 2, thị trấn Phước An, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 57 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 063 Thôn 4, xã Tân Tiến, huyện Krông Păc Huyện Krông Pắc 07 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 58 THPT Ngô Gia Tự 015 Km 52, Quốc lộ 26, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar Huyện Ea Kar 08 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 59 THPT Trần Quốc Toản 016 Km 62, Quốc lộ 26, thị trấn Ea Knốp, huyện Ea Kar Huyện Ea Kar 08 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 60 THPT Trần Nhân Tông 039 Km 59, Quốc lộ 26, xã Ea Dar, huyện Ea Kar Huyện Ea Kar 08 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 61 TT GDTX Ea Kar 042 Khối 1, thị trấn Ea Kar, huyện Ea Kar Huyện Ea Kar 08 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 62 THPT Nguyễn Thái Bình 068 Thôn 5, xã Cư Ni, huyện Ea Kar Huyện Ea Kar 08 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 63 THPT Nguyễn Tất Thành 018 Khối 10, thị trấn M’Drăk, huyện M’Drăk Huyện M’Đrắk 09 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 64 TT GDNN – GDTX M’Drăk 041 Xã Cư Mta, huyện M’Drăk Huyện M’Đrắk 09 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 65 THPT Nguyễn Trường Tộ 051 Xã Ea Riêng, huyện M’Drăk Huyện M’Đrắk 09 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 66 THPT Krông Ana 012 Số 61, Chu Văn An, thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana Huyện Krông Ana 10 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 67 TT GDTX Krông Ana 028 Số 49 Chu Văn An, thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana Huyện Krông Ana 10 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 68 THPT Hùng Vương 046 Số 222, Hùng Vương, thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana Huyện Krông Ana 10 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 69 THPT Phạm Văn Đồng 071 Thôn Tân Tiến, xã Ea Na, huyện Krông Ana Huyện Krông Ana 10 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 70 THPT Krông Bông 017 Số 02, Nam Cao, Thị trấn Krông Kmar, Huyện Krông Bông Huyện Krông Bông 11 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 71 TT GDNN – GDTX Krông Bông 044 Thị trấn Krông Kmar, huyện Krông Bông Huyện Krông Bông 11 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 72 THPT Trần Hưng Đạo 073 Xã Cư Drăm, huyện Krông Bông Huyện Krông Bông 11 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 73 THPT Lắk 020 Thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk Huyện Lắk 12 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 74 TT GDTX Lắk 031 Thị trấn Liên Sơn, huyện Lắk Huyện Lắk 12 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 75 THPT Buôn Đôn 027 Xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn Huyện Buôn Đôn 13 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 76 TT GDNN – GDTX Buôn Đôn 053 Thôn Hà Bắc, Xã Ea Wer, huyện Buôn Đôn Huyện Buôn Đôn 13 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 77 THPT Trần Đại Nghĩa 069 Thôn 4, xã Courknia, huyện Buôn Đôn Huyện Buôn Đôn 13 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 78 THPT Việt Đức 013 Km12, QL27, xã Ea Tiêu, huyện Cư Kuin Huyện Cư Kuin 14 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 79 THPT Y Jut 037 Thôn 4, xã Ea Bhok, huyện Cư Kuin Huyện Cư Kuin 14 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 80 TT GDNN – GDTX Cư Kuin 070 Xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin Huyện Cư Kuin 14 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 81 THPT Buôn Hồ 010 Số 19, Quang Trung, Tx Buôn Hồ Thị Xã Buôn Hồ 15 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 82 TT GDNN – GDTX Buôn Hồ 030 Số 59 Lê Duẩn, phường An Lạc, thị xã Buôn Hồ Thị Xã Buôn Hồ 15 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 83 THPT Hai Bà Trưng 035 Phường An Bình, Tx Buôn Hồ Thị Xã Buôn Hồ 15 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 84 THPT Huỳnh Thúc Kháng 043 Phường Thống Nhất, Tx Buôn Hồ Thị Xã Buôn Hồ 15 Đắk Lắk 40 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [96] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Đồng Nai URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-dong-nai Date: 2020-01-16T08:59:15 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Đồng Nai. Tỉnh Đồng Nai Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_48 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đồng Nai 48 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_48 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đồng Nai 48 Khu vực 3 3 Sở GD&ĐT 000 P. Quyết Thắng, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Lương Thế Vinh 001 P.Tân Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 5 Bổ Túc Văn Hóa Tỉnh 002 P. Quyết Thắng, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 6 THPT Ngô Quyền 003 P.Trung Dũng, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 7 THPT Nam Hà 004 Xã Hiệp Hòa, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 8 THPT Tam Hiệp 005 P. Tam Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 9 THPT Nguyễn Trãi 006 Ph. Tân Biên, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 10 THPT Lê Hồng Phong 007 Ph. Hố Nai I, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 11 THPT Chu Văn An 008 P. Quyết Thắng, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 12 THPT Tam Phước 040 Xã Tam Phước, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 13 THPT Nguyễn Khuyến 041 Ph. Thống Nhất TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 14 THPT Đức Trí 042 Ph. Tân Hiệp TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 15 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 043 P.Long Bình Tân TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 16 THPT Lê Quý Đôn 044 Ph. Tân Mai TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 17 THPT Bùi Thị Xuân 047 Ph. Tân Tiến TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 18 TT GDNN-GDTX Biên Hòa 049 P.Quyết Thắng TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 19 THPT Trấn Biên 053 Ph. Tam Hoà TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 20 THPT Đinh Tiên Hoàng 067 P.Tân Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 21 PT Năng Khiếu Thể Thao 069 P.Tân Phong, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 22 CĐ nghề Đồng Nai 070 P.Thống Nhất, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 23 CĐ nghề Miền Đông Nam Bộ 071 P. Long Bình Tân, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 24 TC nghề GTVT Đồng Nai 074 P.Bửu Long, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 25 TC nghề 26/3 075 P.Hố Nai, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 26 TC nghề Kinh tế – Kỹ thuật số 2 076 P.Tam Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 27 TC nghề Đinh Tiên Hoàng 077 P.Tân Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 28 TH-THCS-THPT Tân Hòa 083 P.Tân Hòa, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 29 TH-THCS-THPT Song Ngữ Lạc Hồng 088 P. Bửu Long, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 30 TH-THCS-THPT Nguyễn Văn Trỗi 089 P. Long Bình Tân, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 31 TH-THCS-THPT Thái Bình Dương 090 P. Quyết Thắng, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 32 ĐH Đồng Nai 093 P.Tân Hiệp, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 33 TC Miền Đông 095 P.Hòa Bình, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 34 TT KTTH Hướng nghiệp Đồng Nai 098 P.Quang Vinh, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 35 TT GDNN-GDTX tỉnh Đồng Nai 099 P. Thống Nhất, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 36 Cao Đẳng Nghề Số 8 101 P. Long Bình Tân, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 37 Phổ thông Thực hành Sư phạm 102 kp2, Bình Đa, Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 38 CĐ kỹ thuật Đồng Nai 202 P.Thống Nhất, TP.Biên Hòa Thành phố Biên Hòa 01 Đồng Nai 48 Khu vực 2 39 THPT Vĩnh Cửu 035 Xã Thạnh Phú H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 40 THPT Trị An 036 TTr. Vĩnh An H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 1 41 TT GDNN-GDTX Vĩnh Cửu 039 TTr. Vĩnh An H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 1 42 THCS-THPT Huỳnh Văn nghệ 061 Xã Phú Lý H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 1 43 TC nghề Cơ Điện Đông Nam Bộ 082 Xã Thiện Tân, H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 44 TH-THCS-THPT Hùng Vương 085 KP8, TT Vĩnh An, H.Vĩnh Cửu Huyện Vĩnh Cửu 02 Đồng Nai 48 Khu vực 1 45 TT GDNN-GDTX Tân Phú 032 TTr. Tân Phú H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 1 46 THPT Đoàn Kết 033 TTr. Tân Phú H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 1 47 THPT Thanh Bình 034 Xã Phú Bình H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 1 48 THCS-THPT Ngọc Lâm 038 Xã Phú Thanh H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 49 THPT Đắc Lua 060 Xã Đắc Lua H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 1 50 THPT Tôn Đức Thắng 063 Xã Phú Lập H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 1 51 TH-THCS-THPT Lê Quý Đôn-Tân Phú 086 Xã Phú Lâm, H.Tân Phú Huyện Tân Phú 03 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 52 TT GDNN-GDTX Định Quán 028 TT Định Quán H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 53 THPT Tân Phú 029 TT Định Quán H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 54 THPT Điểu Cải 030 Xã Túc Trưng H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 55 THPT Định Quán 031 TT Định Quán H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 56 THPT Phú Ngọc 055 Xã Phú Ngọc H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 57 THCS-THPT Lạc Long Quân 084 Xã Phú Lợi, H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 58 THCS-THPT Tây Sơn 091 Xã Thanh Sơn, H.Định Quán Huyện Định Quán 04 Đồng Nai 48 Khu vực 1 59 TT GDNN-GDTX Thống Nhất 010 Xã Xuân Thạnh , H.Thống Nhất Huyện Thống Nhất 05 Đồng Nai 48 Khu vực 1 60 THPT Thống Nhất 012 Xã Quang Trung, H.Thống Nhất Huyện Thống Nhất 05 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 61 THPT Kiệm Tân 014 Xã Gia Tân 2, H.Thống Nhất Huyện Thống Nhất 05 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 62 THPT Dầu Giây 018 Xã Xuân Thạnh, H.Thống Nhất Huyện Thống Nhất 05 Đồng Nai 48 Khu vực 1 63 TT GDNN-GDTX L. Khánh 015 P.Xuân Hòa, TX.Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 64 THPT Long Khánh 016 P.Xuân Hòa, TX.Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 65 THPT Trần Phú 017 Xã Suối Tre, TX Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 66 THPT Văn Hiến 019 Thị Xã Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 67 THPT Nguyễn Huệ 045 Xã Hàng Gòn, TX Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 68 THPT Trương Vĩnh Ký 058 170 Nguyễn Văn Bé TX Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 69 THCS-THPT Việt Hoa Quang Chánh 092 P. Xuân Trung, TX.Long Khánh Thị xã Long Khánh 06 Đồng Nai 48 Khu vực 2 70 TT GDNN-GDTX Xuân Lộc 020 TTr. Gia Ray H.Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc 07 Đồng Nai 48 Khu vực 1 71 THPT Xuân Lộc 021 TTr. Gia Ray H.Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc 07 Đồng Nai 48 Khu vực 1 72 THPT Hồng Bàng 051 TTr. Gia Ray H.Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc 07 Đồng Nai 48 Khu vực 1 73 THPT Xuân Hưng 059 Xã Xuân Hưng H.Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc 07 Đồng Nai 48 Khu vực 1 74 THPT Xuân Thọ 068 Xã Xuân Thọ, H.Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc 07 Đồng Nai 48 Khu vực 1 75 TT GDNN-GDTX Long Thành 022 Xã Long Đức, H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 76 THPT Long Thành 023 TT Long Thành H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 77 THPT Long Phước 024 Xã Long Phước H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 78 THPT Nguyễn Đình Chiểu 025 TT Long Thành H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 79 THPT Bình Sơn 054 Xã Bình Sơn H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 1 80 CĐ Công Nghệ Quốc Tế LiLaMa2 072 TT Long Thành, H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 81 CĐ nghề KV Long Thành- Nhơn Trạch 078 TT Long Thành, H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 82 TC nghề Tri Thức 079 TT Long Thành, H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 83 CĐ nghề công nghệ cao Đồng Nai 203 TT Long Thành, H.Long Thành Huyện Long Thành 08 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 84 TT GDNN-GDTX Nhơn Trạch 026 Xã Long Thọ, H.Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch 09 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 85 THPT Nhơn Trạch 027 Xã Phú Thạnh H.Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch 09 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 86 THPT Phước Thiền 048 Xã Phước Thiền H.Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch 09 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 87 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 087 Khu TT, H.Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch 09 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 88 TC Kinh tế- Kỹ thuật Đồng Nai 097 Xã Phú Hội, H.Nhơn Trạch Huyện Nhơn Trạch 09 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 89 THPT Dân tộc Nội trú tỉnh Đồng Nai 009 Xã Trung Hòa, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 90 THPT Thống Nhất A 011 TT Trảng Bom, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 91 THPT Ngô Sĩ Liên 013 TT Trảng Bom, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 92 THPT Văn Lang 050 Xã Hưng Thịnh H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 93 THPT Trần Quốc Tuấn 052 Xã Trung Hòa H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 94 TT GDNN-GDTX Trảng Bom 056 TT Trảng Bom H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 95 THPT Trịnh HoàI Đức 064 Xã Quảng Tiến H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 96 THCS THPT Bàu Hàm 065 Xã Bàu Hàm, H Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 97 THPT Trần Đại Nghĩa 066 Xã Hố Nai 3, H Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 98 CĐ nghề Cơ giới – Thủy lợi 073 Xã Hố Nai 3, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 99 TC nghề Tân Mai 080 Xã Bắc Sơn, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 100 TC nghề Hòa Bình 081 Xã Hố Nai 3, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 101 ĐH Lâm Nghiệp (cơ sở 2) 094 TT Trảng Bom, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 102 TC Bách khoa Đồng Nai 096 Xã Hưng Thịnh, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 103 CĐ Cơ giới – Thủy lợi 204 Xã Hố Nai 3, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 104 CĐ Hòa Bình Xuân Lộc 205 Xã Hố Nai 3, H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 1 105 TH-THCS-THPT Trịnh Hoài Đức 206 Xã Quảng Tiến H.Trảng Bom Huyện Trảng Bom 10 Đồng Nai 48 Khu vực 2 NT 106 THPT Xuân Mỹ 037 Xã Xuân Mỹ H.Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ 11 Đồng Nai 48 Khu vực 1 107 THPT Sông Ray 046 Xã Xuân Tây, H.Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ 11 Đồng Nai 48 Khu vực 1 108 TT GDNN-GDTX Cẩm Mỹ 057 Xã Long Giao H.Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ 11 Đồng Nai 48 Khu vực 1 109 THPT Võ Trường Toản 062 Xã Xuân Tây, H Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ 11 Đồng Nai 48 Khu vực 1 110 THPT Cẩm Mỹ 100 Xã Long Giao, H.Cẩm Mỹ Huyện Cẩm Mỹ 11 Đồng Nai 48 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [97] Cách làm bài Tư duy định lượng HSA hiệu quả từ thầy Nguyễn Đức Tài – Chuyên gia luyện thi HOCMAI URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cach-lam-bai-tu-duy-dinh-luong-hsa-hieu-qua-tu-thay-nguyen-duc-tai-chuyen-gia-luyen-thi-hocmai Date: 2026-02-06T16:22:53 ============================================================ Về bản chất, phần thi Tư duy định lượng trong kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) không phải là bài thi “đánh đố công thức” hay yêu cầu tính toán phức tạp. Đây là phần thi kiểm tra khả năng tư duy logic, phân tích vấn đề và xử lý dữ liệu toán học trong thời gian giới hạn. Theo thầy Nguyễn Đức Tài – giáo viên Toán HOCMAI, rất nhiều học sinh mất điểm không phải vì không biết làm, mà vì chưa hiểu cấu trúc đề, phân bổ độ khó và thiếu chiến thuật phân chia thời gian hợp lý. Khi nắm chắc “luật chơi” của đề thi HSA, việc tối ưu điểm số trong 75 phút là hoàn toàn khả thi. ## Lựa chọn phần thi HSA đúng và chiến lược – Góc nhìn từ thầy Nguyễn Đức Tài Theo thầy Nguyễn Đức Tài, lựa chọn phần thi Khoa học hay Tiếng Anh trong bài thi HSA không phải là quyết định cảm tính, cần có sự cân nhắc kỹ trước khi chọn Về mặt cấu trúc đề, phần Khoa học yêu cầu thí sinh xử lý đồng thời nhiều mảng kiến thức khác nhau. Khi làm bài, chỉ cần một chuyên đề bị hổng hoặc một môn rơi đúng vào dạng câu hỏi lạ, điểm số có thể giảm rất nhanh do hiệu ứng “mất điểm dây chuyền” ở các câu hỏi chùm. Ngược lại, phần Tiếng Anh có xu hướng đánh giá năng lực theo mặt bằng chung. Với những thí sinh có trình độ tiếng Anh ổn định (khoảng B1-B2), dù không xử lý được các câu khó nhất, điểm số thường vẫn giữ ở mức an toàn, ít biến động giữa các đề khác nhau. Vì vậy, thầy Tài khuyến nghị thí sinh lựa chọn phần thi theo 3 tiêu chí cốt lõi: Độ ổn định điểm số khi làm thử nhiều đề, không chỉ dựa vào một lần làm tốt Mức độ hổng kiến thức: phần nào ít “lỗ hổng chết người” hơn thì ưu tiên Khả năng giữ phong độ cuối giờ thi, khi tâm lý và thể lực đã giảm Cách làm cụ thể là: trước khi đăng ký thi chính thức, thí sinh nên làm tối thiểu 2-3 đề hoàn chỉnh cho mỗi phương án, sau đó so sánh điểm trung bình và độ dao động điểm. Phần thi nào cho ra kết quả đều hơn, sẽ là lựa chọn an toàn hơn trong phòng thi thật. Theo thầy Nguyễn Đức Tài, trong bài thi HSA, một lựa chọn đúng không phải là lựa chọn giúp thí sinh đạt trần điểm, mà là lựa chọn giúp hạn chế rủi ro và bảo toàn điểm số dưới áp lực cao. ## Quy tắc điền đáp án: Phần dễ mất điểm do chủ quan  Theo thầy Nguyễn Đức Tài, phần câu hỏi điền đáp án là nơi nhiều thí sinh mất điểm đáng tiếc nhất, không phải vì sai tư duy, mà vì chủ quan ở khâu nhập kết quả trên máy. Đáp án chỉ chấp nhận giá trị số, có thể là số nguyên dương, số âm hoặc phân số đã rút gọn. Tuyệt đối không nhập đơn vị. Dù kết quả đúng về mặt toán học, việc thêm ký hiệu đơn vị vẫn khiến hệ thống coi đáp án là sai. Nếu không có yêu cầu làm tròn, nên ưu tiên nhập phân số tối giản (ví dụ 3/2) thay vì số thập phân (1,5) để tránh sai sót do quy ước hiển thị. - Với số thập phân, hệ thống thường chấp nhận dấu phẩy theo chuẩn Việt Nam, tuy nhiên thí sinh cần đọc kỹ hướng dẫn trên máy thi để tránh lỗi định dạng. ## Chiến thuật làm bài Tư duy định lượng : Quy tắc “3 vòng” (75 phút) Theo thầy Nguyễn Đức Tài, mục tiêu thực tế của phần này là đạt khoảng 40/50 điểm. Để làm được điều đó, thí sinh nên áp dụng chiến thuật 3 vòng: ### Vòng 1: Quét đề nhanh, làm chắc các câu khó Ở vòng làm bài đầu tiên, mục tiêu của thí sinh là tối đa hóa điểm số an toàn trong thời gian ngắn nhất, học sinh nên:  Tập trung làm các câu tính toán trực tiếp, chỉ cần 1-2 bước xử lý, không yêu cầu biến đổi dài. Ưu tiên những dạng bài công thức quen thuộc (thống kê cơ bản, biểu thức đại số, hàm số đơn giản). Với câu trắc nghiệm, áp dụng kỹ thuật loại trừ nhanh để chốt đáp án mà không cần giải chi tiết. - Nếu một câu khiến bạn phải dừng lại suy nghĩ quá lâu hoặc chưa nhìn ra hướng làm ngay, bỏ qua và chuyển câu khác. ### Vòng 2: Xử lý câu trung bình  Sau khi  xử lý xong câu dễ, vòng 2 là giai đoạn gia tăng điểm số có kiểm soát, thầy Tài nhắc các em tập trung vào nhóm câu hỏi chiếm tỷ trọng lớn trong đề thi HSA. Ưu tiên xử lý theo mức độ hiệu quả điểm số: Thống kê → dễ ra kết quả, ít biến thể. Đại số & Giải tích → dạng quen, có thể kiểm soát bằng công thức. Xác suất → làm khi đã đọc đúng bản chất bài toán. Hình học → để sau cùng vì dễ mất thời gian. Mỗi câu chỉ nên giới hạn trong khoảng thời gian cho phép; nếu không tìm thấy cách giải trong thời gian đáng kể, đánh dấu và bỏ qua ngay để tránh cuốn thời gian ưu tiên làm các câu trắc nghiệm trước, điền đáp án sau, Thầy Tài chia sẻ  ### Vòng 3: Câu khó & may rủi – Tối ưu điểm số cuối cùng trong phòng thi Vòng 3 là giai đoạn chắt lọc điểm số còn lại, dành cho những câu vận dụng cao hoặc các câu đã bị bỏ qua ở hai vòng trước. Mục tiêu lúc này không phải là làm hết, mà là tối ưu xác suất ghi điểm. Chỉ ưu tiên các câu có manh mối rõ ràng, đọc đề là nhận diện được hướng tiếp cận hoặc phương pháp xử lý phù hợp. Với những câu chưa giải trọn vẹn, thí sinh nên: Áp dụng phương pháp loại trừ đáp án sai dựa trên điều kiện đề bài. Ước lượng kết quả, so sánh thứ tự lớn – nhỏ, dấu của biểu thức để thu hẹp lựa chọn. - Thầy Tài khuyên các bạn nên quyết định chọn đáp án cuối cùng cần dựa trên lập luận hợp lý, không làm theo cảm tính hay cố gắng giải lại toàn bộ bài toán từ đầu. ## Kinh nghiệm gia tăng điểm số từ thầy Nguyễn Đức Tài ### Luyện tập cách học ngắt quãng (Spaced Repetition) nhớ sâu  Mỗi chuyên đề nên được ôn lại theo chu kỳ 5–7 ngày: Lần 1: học để hiểu bản chất. Lần 2: làm lại bài mẫu + bài tương tự. - Lần 3: trộn đề, làm nhanh để kiểm tra phản xạ. ### Tối ưu kỹ năng sử dụng máy tính Casio – tối ưu tốc độ làm bài Kiểm tra nhanh kết quả bằng máy tính Casio với: Chức năng Table: Thử nghiệm nghiệm nguyên, nghiệm đặc biệt. Kiểm tra chiều biến thiên, giới hạn giá trị. So sánh nhanh đáp án trắc nghiệm → giảm rủi ro sai sót tính toán. ### Khắc phục lỗ hổng kiến thức nhờ chiến thuật phù hợp Với học sinh dưới 20 điểm: Ưu tiên các mảng cho điểm chắc: Thống kê (trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn). Cấp số cộng – cấp số nhân. Hình học cơ bản (diện tích, khoảng cách, góc). Với học sinh yếu Hình học: Không giải thuần hình nếu tư duy hình kém. Chuyển sang tọa độ hóa, véc-tơ hóa, bài toán trở nên cơ học và dễ kiểm soát hơn. Tuyệt đối tránh: Dàn trải học lan man mọi dạng bài mà không có trọng tâm. ### Luyện đề thông minh: Luyện đề vừa phải, ghi chép lỗi sai chi tiết sau khi giải đề Thầy Tài khuyên các bạn nên luyện đề chi tiết, có chiến lược, cụ thể Khoảng 3 đề/tuần là đủ, quan trọng là: Chữa kỹ từng câu sai. Ghi rõ: sai do kiến thức – tư duy – hay thao tác. - Về phần luyện đề, học sinh nên chọn đề phù hợp chất lượng, sát kiến thức, sát cấu trúc và tham khảo thao tác làm bài như đề HOCMAI để có thể rèn tư duy xử lý tình huống đi thi, tiếp xúc với đề thi thật và tâm lý làm bài trong phòng thi Trên đây là những chia sẻ về bí quyết làm bài Tư duy định lượng HSA từ thầy Nguyễn Đức Tài – giáo viên Toán, chuyên gia luyện thi Đánh giá năng lực tại HOCMAI. Để được hướng dẫn chi tiết lộ trình, chiến thuật và luyện đề bài bản, thí sinh có thể tham khảo các khóa luyện thi HSA tại HOCMAI nhằm trang bị nền tảng vững chắc cho kỳ thi sắp tới. ============================================================ [98] HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá năng lực V-ACT dành cho 2K8, 2K9 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-mo-cong-mien-phi-thi-thu-danh-gia-nang-luc-v-act-danh-cho-2k8-2k9 Date: 2025-08-20T09:17:45 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực V-ACT đã trở thành một trong những phương thức xét tuyển được nhiều trường đại học uy tín áp dụng. V-ACT không chỉ kiểm tra kiến thức thuần túy mà còn đánh giá khả năng tư duy, giải quyết vấn đề và phân tích tổng hợp của thí sinh. Đây là lý do ngày càng nhiều học sinh lựa chọn V-ACT như một tấm vé quan trọng để gia tăng cơ hội trúng tuyển vào đại học. ## HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá năng lực V-ACT Để giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi cũng như định hình chiến lược ôn luyện, HOCMAI chính thức mở cổng thi thử miễn phí Đánh giá năng lực V-ACT trong ba ngày, từ ngày 25 đến ngày 27 tháng 8 năm 2025. Kỳ thi thử được thiết kế bám sát cấu trúc và cách thức tổ chức thi chính thức, giúp học sinh có trải nghiệm gần như thật ngay từ khi ôn tập. Sau khi hoàn thành bài thi, học sinh sẽ nhận được kết quả kèm bản phân tích chi tiết, chỉ rõ điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Đây là cơ sở quan trọng để mỗi học sinh xây dựng lộ trình học tập cá nhân hóa, biết cách điều chỉnh phương pháp ôn luyện nhằm đạt mục tiêu cao hơn trong kỳ thi V-ACT 2026. Đặc biệt, HOCMAI tổ chức buổi chữa đề trực tuyến vào ngày 29 tháng 8 năm 2025 cùng Lê Thế Anh – thí sinh đạt 1071 điểm trong kỳ thi V-ACT đợt 2 năm 2025. Với kinh nghiệm thực chiến và thành tích ấn tượng, Lê Thế Anh sẽ chia sẻ những chiến lược làm bài hiệu quả, cách xử lý các dạng câu hỏi thường gặp cũng như mẹo tối ưu điểm số trong thời gian làm bài. Đây là cơ hội quý giá để học sinh học hỏi trực tiếp từ người đã thành công, rút kinh nghiệm cho chính quá trình ôn thi của mình. ## Cách thức đăng ký thi thử miễn phí Bước 1: Đăng ký ngay tại: https://hocmai.link/Cmeoef Bước 2: Nhận code truy cập thi thử qua email. Bước 3: Làm bài thi thử & nhận kết quả phân tích chi tiết. Kỳ thi thử V-ACT do HOCMAI tổ chức không chỉ là một cơ hội kiểm tra năng lực, mà còn là bước chuẩn bị quan trọng để học sinh 2K8 và 2K9 tự tin hơn trước khi bước vào kỳ thi chính thức. Tham gia thi thử sớm sẽ giúp các em có thêm kinh nghiệm, rèn luyện tư duy và sẵn sàng bứt phá trong kỳ tuyển sinh 2026. ============================================================ [99] Tuyển sinh 2025: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (TDB) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 4 ngành năng khiếu, 3 phương thức xét tuyển linh hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-the-duc-the-thao-bac-ninh-tdb-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-4-nganh-nang-khieu-3-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat Date: 2025-06-20T11:05:45 ============================================================ Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh (Bac Ninh Sport University – mã TDB) là cơ sở công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thành lập năm 1959, là trường đại học thể dục thể thao đầu tiên của cả nước . Trường tọa lạc tại phường Trang Hạ, TP. Từ Sơn (Bắc Ninh), đào tạo các ngành thế mạnh: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể dục thể thao và Y sinh học thể thao. Năm 2025, trường tuyển sinh bằng ba phương thức: xét học bạ kết hợp thi năng khiếu, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu và xét tuyển thẳng cho vận động viên đạt thành tích quốc tế. Tổng chỉ tiêu khoảng 1.270 sinh viên, chú trọng tổ hợp năng khiếu thể chất như nhảy xa, chạy 100m. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh (UPES1) năm 2025 Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh năm 2025 tuyển 1.270 chỉ tiêu cùng với 3 phương thức xét tuyển Phương thức 1: Xét kết quả học THPT kết hợp thi năng khiếu Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu Phương thức 3: Xét tuyển thẳng   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Điểm xét tốt nghiệp THPT theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025 Quy chế 1) Các môn thi năng khiếu  + Môn năng khiếu 1: Bật xa + Chạy 100m + Môn năng khiếu 2: Bật xa + Môn năng khiếu 3: Chạy 100m 2) Lệ phí thi năng khiếu – Lệ phí thi và xét tuyển: 330.000₫ 3) Hồ sơ xét tuyển 1. Phiếu đăng ký dự thi đại học hệ chính quy năm 2025 (Mẫu của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh) 2. Bằng tốt nghiệp THPT (Bản sao công chứng). 3. Học bạ THPT (Bản sao công chứng); 4. 2 ảnh cỡ 4×6 (chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ); 5. 02 phong bì ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; 6. Giấy tờ ưu tiên (Bản sao công chứng – nếu có). Ngoài ra, nếu thí sinh là Vận động viên thuộc diện ưu tiên xét tuyển thì nộp thêm: + Quyết định công nhận đẳng cấp Vận động viên hoặc giấy chứng nhận huy chương vàng, bạc, đồng (Bản sao công chứng). Hồ sơ xét tuyển đã nộp để xét tuyển sẽ không được hoàn trả lại trong bấtcứ trường hợp nào. Nếu thí sinh là Vận động viên thuộc diện tuyển thẳng thì nộp thêm: 1. Quyết định cử Vận động viên đi thi đấu tại các giải Quốc tế chính thức (Bản sao công chứng); 2. Giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu hoặc giấy chứng nhận huy chương (Bản sao công chứng); Thời gian xét tuyển 1. Thời gian đón tiếp thí sinh làm thủ tục dự thi năng khiếu dự kiến: Ngày 17/5/2025 2. Thời gian thi tuyển năng khiếu: – Đợt 1: Tổ chức 2 lần thi năng khiếu: Lần 1: Dự kiến ngày 18/5/2025 Lần 2: Dự kiến ngày 20/7/2025 Lưu ý: Thí sinh chỉ được phép dự thi 1 lần trong cùng 1 đợt. Đợt 2: Dự kiến tổ chức vào ngày 21/9/2025 (nếu còn chỉ tiêu) Đợt 3: Dự kiến tổ chức vào ngày 06/11/2025 (nếu còn chỉ tiêu) 3. Thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển Từ ngày 03/03/2025 đến hết ngày 10/5/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7729001 Y sinh học TDTT T00; T01; T02; T05; T06 2 7810301 Quản lý TDTT T00; T01; T02; T05; T06 3 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T01; T02; T05; T06   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển 1) Ngành Giáo dục thể chất + Xếp loại học lúc lớp 12: Từ KHÁ trở lên (Điểm môn Toán hoặc môn Văn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 6,5 trở lên) + Điểm thi năng khiếu 1 (Bật xa + chạy 100m): lớn hơn hoặc bằng 5 điểm + Đỗ tốt nghiệp THPT 2) Ngành Huấn luyện thể thao, Quản lý TDTT và Y dinh học TDTT + Xếp loại học lúc lớp 12: Từ TRUNG BÌNH trở lên (Điểm môn Toán hoặc môn Văn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 5,0 trở lên) + Điểm thi năng khiếu 1 (Bật xa + chạy 100m): lớn hơn hoặc bằng 5 điểm + Đỗ tốt nghiệp THPT Quy chế 1) Các môn thi năng khiếu  + Môn năng khiếu 1: Bật xa + Chạy 100m + Môn năng khiếu 2: Bật xa + Môn năng khiếu 3: Chạy 100m 2) Lệ phí thi năng khiếu – Lệ phí thi và xét tuyển: 330.000₫ 3) Hồ sơ xét tuyển 1. Phiếu đăng ký dự thi đại học hệ chính quy năm 2025 (Mẫu của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh) 2. Bằng tốt nghiệp THPT (Bản sao công chứng). 3. Học bạ THPT (Bản sao công chứng); 4. 2 ảnh cỡ 4×6 (chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ); 5. 02 phong bì ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; 6. Giấy tờ ưu tiên (Bản sao công chứng – nếu có). Ngoài ra, nếu thí sinh là Vận động viên thuộc diện ưu tiên xét tuyển thì nộp thêm: + Quyết định công nhận đẳng cấp Vận động viên hoặc giấy chứng nhận huy chương vàng, bạc, đồng (Bản sao công chứng). Hồ sơ xét tuyển đã nộp để xét tuyển sẽ không được hoàn trả lại trong bấtcứ trường hợp nào. Nếu thí sinh là Vận động viên thuộc diện tuyển thẳng thì nộp thêm: 1. Quyết định cử Vận động viên đi thi đấu tại các giải Quốc tế chính thức (Bản sao công chứng); 2. Giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu hoặc giấy chứng nhận huy chương (Bản sao công chứng); Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7729001 Y sinh học TDTT T00; T01; T02; T05; T06 2 7810301 Quản lý TDTT T00; T01; T02; T05; T06 3 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T01; T02; T05; T06   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1) Xét tuyển thẳng Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ bao gồm: + Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á thời gian không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. 2) Ưu tiên xét tuyển Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức 1 lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển được miễn thi năng khiếu. Điều kiện xét tuyển – Thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Các Thí sinh là Vận động viên cấp 1, kiện tướng, Vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia, quốc tế có kết quả thi năng khiếu đạt loại xuất sắc (từ 9.0 trở lên theo thang điểm 10) nếu đăng ký vào ngành Giáo dục thể chất không phải áp dụng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Bắc Ninh các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [100] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Gia Lai URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tinh-gia-lai Date: 2020-02-16T09:35:08 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Gia Lai. Tỉnh Gia Lai Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_38 800 Thành phố Pleiku Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Gia Lai 38 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_38 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Gia Lai 38 Khu vực 3 3 Trường THPT Pleiku 001 90 Tô Vĩnh Diện,Ph. Hoa Lư, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 4 Trường THPT Phan Bội Châu 002 Ph. Ia Kring, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 5 Trường PT Dân tộc Nội trú tỉnh 003 Ph. Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 6 Trường THPT Lê Lợi 004 Ph. Hội Thương, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 7 Trường THPT Chuyên Hùng Vương 005 48 Hùng Vương, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 8 Trường THPT Hoàng Hoa Thám 006 Ph. Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 9 TT GDTX tỉnh 023 61 Lý Thái Tổ, Ph. Yên Đỗ, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 10 Trường Cao đẳng nghề Gia Lai 025 Xã Diên Phú, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 11 TT Kỹ thuật – Tổng hợp – Hướng nghiệp 026 Ph. Ia Kring, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 12 Trường THPT Nguyễn Chí Thanh 034 138-Nguyễn Chí Thanh. P.Chi Lăng, TP Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 13 Trường Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương – Gia Lai 042 Xã Diên Phú, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 14 Trường TC nghề số 15 060 Ph. Yên Thế, thành phố Pleiku, Gia Lai. Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 15 Trường TC nghề số 21 061 Ph. Thống Nhất, thành phố Pleiku, Gia Lai. Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 16 Trường CĐ nghề số 05 Chi nhánh Gia Lai 062 Ph. Thắng Lợi, thành phố Pleiku, Gia Lai. Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 17 Trường TC Y tế Gia Lai 069 Xã Trà Đa, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 18 Trường TC VH-NT Gia Lai 070 P. Chi Lăng, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 19 Trường Thiếu sinh quân- Quân khu V 071 Ph. Thống nhất, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 20 Trường TH, THCS, THPT Nguyễn văn Linh 072 Xã Diên Phú, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 21 Trường Bổ túc văn hóa Gia Lai Kon Tum 073 Thành phố Kon Tum Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 22 Trường Trung học lâm nghiệp Tây Nguyên 076 Phường Chi Lăng, Tp. Pleiku Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 23 Trường CĐSP Gia Lai 094 Ph. Ia Kring, thành phố Pleiku, Gia Lai Thành phố Pleiku 01 Gia Lai 38 Khu vực 1 24 Trường THPT Mạc Đĩnh Chi 007 21 Quang Trung, TTr. Phú Hòa, H. Chư Păh, Gia Lai Huyện Chư Păh 02 Gia Lai 38 Khu vực 1 25 Trường THPT Ya Ly 008 TTr. Ia Ly, H. Chư Păh, Gia Lai Huyện Chư Păh 02 Gia Lai 38 Khu vực 1 26 Trường THPT Phạm Hồng Thái 043 Xã Ia Khương, H. Chư Păh, Gia Lai Huyện Chư Păh 02 Gia Lai 38 Khu vực 1 27 TT GDTX Chư Păh 047 TTr. Phú Hoà, H. Chư Păh, Gia Lai Huyện Chư Păh 02 Gia Lai 38 Khu vực 1 28 TT GDNN-GDTX Chư Păh 080 TTr. Phú Hoà, H. Chư Păh, Gia Lai Huyện Chư Păh 02 Gia Lai 38 Khu vực 1 29 Trường THPT Trần Hưng Đạo 009 Đường Trần Phú, thị trấn Kon Dơng, H. Mang Yang, Gia Lai Huyện Mang Yang 03 Gia Lai 38 Khu vực 1 30 Trường THCS&THPT Kpă Klơng 041 Xã Kon Thụp, H. Mang Yang,Gia Lai Huyện Mang Yang 03 Gia Lai 38 Khu vực 1 31 TT DN&GDTX Mang Yang 067 TTr. Kon Dơng, H. Mang Yang, Gia Lai Huyện Mang Yang 03 Gia Lai 38 Khu vực 1 32 TT GDNN-GDTX Mang Yang 092 TTr. Kon Dơng, H. Mang Yang, Gia Lai Huyện Mang Yang 03 Gia Lai 38 Khu vực 1 33 Trường THPT Lương Thế Vinh 010 TTr. KBang, H. KBang , Gia Lai Huyện KBang 04 Gia Lai 38 Khu vực 1 34 Trường THPT Anh hùng Núp 040 Xã Kông Lơng Khơng, KBang, Gia Lai Huyện KBang 04 Gia Lai 38 Khu vực 1 35 TT DN&GDTX KBang 048 TTr. KBang, H. KBang , Gia Lai Huyện KBang 04 Gia Lai 38 Khu vực 1 36 TT GDNN-GDTX KBang 079 TTr. KBang, H. KBang , Gia Lai Huyện KBang 04 Gia Lai 38 Khu vực 1 37 Trường THPT Quang Trung 011 27 Chu Văn An, Ph. An Phú, thị xã An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 38 Trường THPT Nguyễn Khuyến 012 194 Quang Trung, Ph. An Phú, thị xã An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 39 TT GDTX An Khê 028 Ph. Tây Sơn, thị xã An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 40 Trường THPT Nguyễn Trãi 031 Đường Lê Thị Hồng Gấm, Ph. An Bình, thị xã An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 41 Trường TC nghề An Khê 058 Ph. An Phú, thị xã An Khê, Gia Lai. Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 42 Trường THPT Dân Tộc Nội Trú Đông Gia Lai 074 Ph. An Tân, TX An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 43 TT GDNN-GDTX An Khê 093 39 Hoàng Hoa Thám, Ph. Tây Sơn, thị xã An Khê, Gia Lai Thị xã An Khê 05 Gia Lai 38 Khu vực 1 44 Trường THPT Hà Huy Tập 013 TTr. Kông Chro, H. Kông Chro, Gia Lai Huyện Kông Chro 06 Gia Lai 38 Khu vực 1 45 TT GDTX Kông Chro 049 TTr. Kông Chro, H. Kông Chro, Gia Lai Huyện Kông Chro 06 Gia Lai 38 Khu vực 1 46 TT GDNN-GDTX Kông Chro 089 TTr. Kông Chro, H. Kông Chro, Gia Lai Huyện Kông Chro 06 Gia Lai 38 Khu vực 1 47 Trường THPT Lê Hoàn 014 TTr. Chư Ty, H. Đức Cơ, Gia Lai Huyện Đức Cơ 07 Gia Lai 38 Khu vực 1 48 Trường THPT Nguyễn Trường Tộ 038 Xã Ia Nan, H. Đức Cơ, Gia Lai Huyện Đức Cơ 07 Gia Lai 38 Khu vực 1 49 TT GDTX Đức Cơ 050 Số 04 Hai Bà Trưng, TTr. Chư Ty, H. Đức Cơ, Gia Lai Huyện Đức Cơ 07 Gia Lai 38 Khu vực 1 50 Trường THPT Tôn Đức Thắng 063 Xã Ia Din, H. Đức Cơ, Gia Lai Huyện Đức Cơ 07 Gia Lai 38 Khu vực 1 51 TT GDNN-GDTX Đức Cơ 078 Số 04 Hai Bà Trưng, TTr. Chư Ty, H. Đức Cơ, Gia Lai Huyện Đức Cơ 07 Gia Lai 38 Khu vực 1 52 Trường THPT Lê Quý Đôn 015 TTr. Chư Prông, H. Chư Prông , Gia Lai Huyện Chư Prông 08 Gia Lai 38 Khu vực 1 53 Trường THPT Trần Phú 030 Xã Thăng Hưng, H. Chư Prông, Gia Lai. Huyện Chư Prông 08 Gia Lai 38 Khu vực 1 54 TT DN&GDTX Chư Prông 051 TTr. Chư Prông, H. Chư Prông, Gia Lai Huyện Chư Prông 08 Gia Lai 38 Khu vực 1 55 Trường THPT Pleime 065 Xã Ia Ga, H. Chư Prông, Gia Lai Huyện Chư Prông 08 Gia Lai 38 Khu vực 1 56 TT GDNN-GDTX Chư Prông 084 TTr. Chư Prông, H. Chư Prông, Gia Lai Huyện Chư Prông 08 Gia Lai 38 Khu vực 1 57 Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 016 06 Phan Đình Phùng,TTr. Chư Sê, H. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 58 TT GDTX Chư Sê 024 Xã Ia Pal, H. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 59 Trường THPT Trường Chinh 039 Thôn Thanh Bình, TTr. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 60 Trường THPT Nguyễn Văn Cừ 044 Xã Bờ Ngoong, H. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 61 Trường THPT Trần Cao Vân 077 Xã Ia Hlốp, H. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 62 TT GDNN-GDTX Chư Sê 085 Xã Ia Pal, H. Chư Sê, Gia Lai Huyện Chư Sê 09 Gia Lai 38 Khu vực 1 63 Trường THPT Lê Thánh Tông 017 70 Nguyễn Huệ, thị xã Ayun Pa, Gia Lai Thị xã Ayun Pa 10 Gia Lai 38 Khu vực 1 64 TT GDTX Ayun Pa 027 71Nguyễn Huệ, Ph. Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, Gia Lai Thị xã Ayun Pa 10 Gia Lai 38 Khu vực 1 65 Trường THPT Lý Thường Kiệt 037 48 Nguyễn Viết Xuân, phường Hòa Bình, thị xã Ayun Pa, Gia Lai Thị xã Ayun Pa 10 Gia Lai 38 Khu vực 1 66 Trường TC nghề Ayun Pa 059 Ph. Đoàn kết, thị xã Ayun Pa, Gia Lai. Thị xã Ayun Pa 10 Gia Lai 38 Khu vực 1 67 TT GDNN-GDTX Ayun Pa 081 71B Nguyễn Huệ, Ph. Đoàn Kết, thị xã Ayun Pa, Gia Lai Thị xã Ayun Pa 10 Gia Lai 38 Khu vực 1 68 Trường THPT Chu Văn An 019 TTr. Phú Túc, H. Krông Pa, Gia Lai Huyện Krông Pa 11 Gia Lai 38 Khu vực 1 69 Trường THPT Nguyễn Du 029 Xã Ia Sươm, H. Krông Pa, Gia Lai Huyện Krông Pa 11 Gia Lai 38 Khu vực 1 70 Trường THPT Đinh Tiên Hoàng 046 Xã Ia Dreh, H. Krông Pa, Gia Lai Huyện Krông Pa 11 Gia Lai 38 Khu vực 1 71 TT GDTX Krông Pa 052 TTr. Phú Túc, H. Krông Pa, Gia Lai Huyện Krông Pa 11 Gia Lai 38 Khu vực 1 72 TT GDNN-GDTX Krông Pa 088 TTr. Phú Túc, H. Krông Pa, Gia Lai Huyện Krông Pa 11 Gia Lai 38 Khu vực 1 73 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng 020 TTr. Ia Kha, H. Ia Grai, Gia Lai Huyện Ia Grai 12 Gia Lai 38 Khu vực 1 74 Trường THPT Phạm Văn Đồng 021 Xã Ia Sao, H. Ia Grai, Gia Lai Huyện Ia Grai 12 Gia Lai 38 Khu vực 1 75 TT DN&GDTX Ia Grai 068 01 Hùng Vương, TTr. Ia Kha, H. Ia Grai, Gia Lai Huyện Ia Grai 12 Gia Lai 38 Khu vực 1 76 Trường THPT A Sanh 075 Xã Ia Krăi, H. Ia Grai, Gia Lai Huyện Ia Grai 12 Gia Lai 38 Khu vực 1 77 TT GDNN-GDTX Ia Grai 091 01 Hùng Vương, TTr. Ia Kha, H. Ia Grai, Gia Lai Huyện Ia Grai 12 Gia Lai 38 Khu vực 1 78 Trường THPT Nguyễn Huệ 022 154 Nguyễn Huệ, TTr. Đak Đoa, H. Đak Đoa, Gia Lai Huyện Đak Đoa 13 Gia Lai 38 Khu vực 1 79 Trường THPT Lê Hồng Phong 035 Xã Nam Yang, H. Đak Đoa, Gia Lai Huyện Đak Đoa 13 Gia Lai 38 Khu vực 1 80 TT GDTX Đak Đoa 053 TTr. Đak Đoa, H. Đak Đoa, Gia Lai Huyện Đak Đoa 13 Gia Lai 38 Khu vực 1 81 Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai 064 Xã A Dơk, H. Đak Đoa, Gia Lai Huyện Đak Đoa 13 Gia Lai 38 Khu vực 1 82 TT GDNN-GDTX Đak Đoa 082 TTr. Đak Đoa, H. Đak Đoa, Gia Lai Huyện Đak Đoa 13 Gia Lai 38 Khu vực 1 83 Trường THPT Nguyễn Tất Thành 033 Xã Ia Mrơn, H. Ia Pa, Gia Lai. Huyện Ia Pa 14 Gia Lai 38 Khu vực 1 84 Trường THPT Phan Chu Trinh 036 Xã Ia Tul, H. Ia Pa, Gia Lai Huyện Ia Pa 14 Gia Lai 38 Khu vực 1 85 TT GDTX-HN Ia Pa 056 TTr. Ia Pa, H. Ia Pa, Gia Lai Huyện Ia Pa 14 Gia Lai 38 Khu vực 1 86 TT GDNN-GDTX Ia Pa 083 TTr. Ia Pa, H. Ia Pa, Gia Lai Huyện Ia Pa 14 Gia Lai 38 Khu vực 1 87 Trường THPT Y Đôn 045 TTr. Đak Pơ, H. Đak Pơ, Gia Lai Huyện Đak Pơ 15 Gia Lai 38 Khu vực 1 88 TT GDTX Đak Pơ 054 TTr. Đak Pơ, H. Đak Pơ, Gia Lai Huyện Đak Pơ 15 Gia Lai 38 Khu vực 1 89 TT GDNN-GDTX Đak Pơ 090 TTr. Đak Pơ, H. Đak Pơ, Gia Lai Huyện Đak Pơ 15 Gia Lai 38 Khu vực 1 90 Trường THPT Trần Quốc Tuấn 018 TTr. Phú Thiện, H. Phú Thiện, Gia Lai Huyện Phú Thiện 16 Gia Lai 38 Khu vực 1 91 TT GDTX Phú Thiện 055 TTr. Phú Thiện, H. Phú Thiện, Gia Lai Huyện Phú Thiện 16 Gia Lai 38 Khu vực 1 92 Trường THPT Võ Văn Kiệt 057 Xã Ia Piar, H. Phú Thiện, Gia Lai. Huyện Phú Thiện 16 Gia Lai 38 Khu vực 1 93 TT GDNN-GDTX Phú Thiện 087 TTr. Phú Thiện, H. Phú Thiện, Gia Lai Huyện Phú Thiện 16 Gia Lai 38 Khu vực 1 94 Trường THPT Nguyễn Thái Học 032 TTr. Nhơn Hòa, H. Chư Pưh, Gia Lai. Huyện Chư Pưh 17 Gia Lai 38 Khu vực 1 95 TT GDTX-HN Chư Pưh 066 TTr. Nhơn Hòa, H. Chư Pưh, Gia Lai Huyện Chư Pưh 17 Gia Lai 38 Khu vực 1 96 TT GDNN-GDTX Chư Pưh 086 TTr. Nhơn Hòa, H. Chư Pưh, Gia Lai Huyện Chư Pưh 17 Gia Lai 38 Khu vực 1 (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [101] Chính thức: Lịch thi vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 và Kế hoạch tuyển sinh mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/chinh-thuc-lich-thi-vao-lop-10-ha-noi-nam-2026-va-ke-hoach-tuyen-sinh-moi-nhat Date: 2026-03-18T19:38:43 ============================================================ UBND TP. Hà Nội vừa chính thức ban hành Kế hoạch số 100/KH-UBND về việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026-2027. Theo đó, kỳ thi sẽ diễn ra vào cuối tháng 5/2026 với 3 môn thi bắt buộc. Cùng Học Mãi cập nhật chi tiết lịch thi, môn thi và những quy định quan trọng nhất mà Phụ huynh và Học sinh (PHHS) 2K11 không thể bỏ qua. ## 1. Lịch thi vào lớp 10 Hà Nội năm 2026 chính thức Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập không chuyên tại Hà Nội sẽ được tổ chức trong 2 ngày: 30/5 và 31/5/2026. Dưới đây là bảng thời gian chi tiết cho từng môn thi: Ngày thiBuổiMôn thiThời gian làm bàiGiờ bắt đầuGiờ thu bài30/05/2026SángNgữ văn120 phút08:0010:00ChiềuNgoại ngữ60 phút14:0015:0031/05/2026SángToán120 phút08:0010:00 Lưu ý: Đối với các thí sinh dự thi vào khối chuyên, lịch thi sẽ kéo dài thêm đến ngày 01/06/2026 với các môn chuyên tương ứng. ## 2. Thông tin chi tiết về các môn thi và cấu trúc đề thi Năm học 2026-2027, Sở GD&ĐT Hà Nội tiếp tục duy trì phương thức thi tuyển với 03 bài thi độc lập: Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. - Môn Ngữ văn & Toán: Thi theo hình thức tự luận, thời gian 120 phút/môn. - Môn Ngoại ngữ: Thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan, thời gian 60 phút. Thí sinh có thể chọn một trong các thứ tiếng: Anh, Pháp, Đức, Nhật, Hàn. - Nội dung đề thi: Đề thi bao gồm các câu hỏi theo yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, chủ yếu nằm trong chương trình lớp 9. Đề thi đảm bảo tính phân hóa để chọn lọc học sinh vào các trường THPT phù hợp. Xem thêm: Phân tích áp lực tuyển sinh lớp 10 Hà Nội 2026 ## 3. Cách tính điểm xét tuyển lớp 10 Hà Nội 2026 Theo quy định mới nhất, công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) như sau:ĐXT = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Ngoại ngữ + Điểm ưu tiên (nếu có) - Tất cả các bài thi đều tính theo thang điểm 10.0. - Học sinh chỉ được xét tuyển khi có đủ bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế và không có bài thi nào bị điểm 0. ## 4. Quy định đăng ký nguyện vọng (NV) – PHHS cần đặc biệt lưu ý Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng vào các trường THPT công lập không chuyên, xếp theo thứ tự ưu tiên NV1, NV2 và NV3. Các quy tắc vàng khi chọn NV: - Không được thay đổi NV: Sau khi đã đăng ký, thí sinh tuyệt đối không được thay đổi thứ tự hay trường đã chọn. Nguyên tắc xét tuyển: - Nếu đỗ NV1, sẽ không được xét NV2, NV3. - Nếu trượt NV1, học sinh được xét NV2 nhưng ĐXT phải cao hơn điểm chuẩn NV1 của trường đó ít nhất 0,5 điểm. - Tương tự, xét NV3 nếu trượt cả NV1, NV2 với điều kiện ĐXT cao hơn điểm chuẩn NV1 của trường đó ít nhất 1,0 điểm. ## 5. Giải pháp “Bứt phá 9+” cùng Học Mãi – Chinh phục tấm vé vào lớp 10 Hà Nội Với tỷ lệ chọi dự kiến tăng cao do số lượng học sinh lớp 9 năm nay lên tới 147.000 em, việc chuẩn bị sớm là yếu tố quyết định. Để giúp các em tự tin bước vào kỳ thi, Học Mãi mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện: - Khóa học HM10: Hệ thống kiến thức trọng tâm bám sát chương trình lớp 9 và cấu trúc đề thi mới nhất của Sở GD&ĐT Hà Nội. Đăng ký học thử miễn phí tại đây. - HM10 Luyện Đề: Thực chiến với ngân hàng đề thi mô phỏng 99% đề thi thật, giúp học sinh rèn luyện tâm lý và kỹ năng quản lý thời gian. Khám phá khóa Luyện Đề. - Bộ sách Bứt phá 9+ vào 10: Cẩm nang tự học với các phương pháp giải nhanh và mẹo tránh bẫy trong đề thi. Đặt mua sách ưu đãi. Mọi thắc mắc về thông tin tuyển sinh hoặc cần tư vấn lộ trình học tập, PHHS vui lòng liên hệ hotline hoặc truy cập website Học Mãi để được hỗ trợ nhanh nhất. ============================================================ [102] Lịch thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách Khoa Hà Nội 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/lich-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-cua-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi-2026 Date: 2025-11-12T03:49:59 ============================================================ Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội đã chính thức công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi đánh giá tư duy (TSA) với 3 đợt thi, mở rộng quy mô, chuẩn bị đáp ứng nhu cầu đông đảo thí sinh. Dưới đây là thông tin cập nhật đầy đủ, kèm số liệu và các mốc quan trọng mà phụ huynh và học sinh cần nắm rõ. ## 1. Lịch thi & Địa điểm thi TSA 2026 Tiêu chí THÔNG TIN Chi tiết Số đợt thi 3 đợt thi. Dự kiến lượt thi Khoảng 60.000 lượt thi. Điểm thi / địa điểm Tổ chức tại 30 điểm thi, mỗi đợt có từ 3-4 kíp thi. Đợt 1 – Đăng ký 05 – 15/12/2025. Đợt 1 – Lịch thi 24 – 25/01/2026. Đợt 2 – Đăng ký 05 – 15/02/2026. Đợt 2 – Lịch thi 14 – 15/03/2026. Đợt 3 – Đăng ký 05 – 15/04/2026. Đợt 3 – Lịch thi 16 – 17/05/2026. Cấu trúc bài thi Gồm 3 phần: - Tư duy Toán học: 60 phút -  Tư duy Đọc hiểu: 30 phút. -  Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề: 60 phút. Hình thức thi Trắc nghiệm trên máy tính; kết quả có giá trị trong 2 năm. Kết quả năm trước (2025) để tham chiếu Năm 2025, tổ chức 3 đợt thi, hơn 28.000 thí sinh với gần 57.000 lượt thi. Việc tổ chức 3 đợt thi TSA vào năm 2026 cùng với khoảng 30 điểm thi và khả năng phục vụ tới 60.000 lượt thi cho thấy trường ĐHBK Hà Nội đã mở rộng quy mô, đồng thời tạo nhiều lựa chọn hơn cho thí sinh trong việc lựa chọn ca thi và địa điểm. Cấu trúc thi giữ ổn định như các năm trước,  tập trung vào năng lực tư duy thay vì nhớ kiến thức nên thí sinh cần chuẩn bị đúng trọng tâm. Thời hạn và mốc thời gian cần nhớ khi đăng ký thi ĐGTD 2026 ### 2. Lời khuyên dành cho phụ huynh & học sinh Bạn nên đăng ký sớm ngay trong thời gian mở đăng ký: việc lập tài khoản, xác nhận thông tin và chọn điểm thi phù hợp nên được thực hiện càng sớm càng tốt để tránh mất lựa chọn tốt. Linh hoạt chọn đợt & địa điểm thi: Vì mỗi đợt có số kíp thi và điểm thi nhiều, nếu ca thi đầu không phù hợp hoặc đã “đông”, hãy cân nhắc đợt 2 hoặc 3 để có tâm thế tốt hơn. Tập trung luyện kỹ năng tư duy, không chỉ học kiến thức: Vì bài thi TSA đánh giá ba năng lực nền tảng (toán học, đọc hiểu, khoa học/giải quyết vấn đề) và không kiểm tra trực tiếp môn học, học sinh nên dành thời gian luyện đề mẫu, làm quen với dạng câu hỏi tư duy. Làm quen với hình thức thi trên máy tính: Vì hình thức thi trắc nghiệm trên máy tính – thí sinh nên luyện cả tốc độ sử dụng máy tính, giao diện thi, phản xạ nhập đáp án. Xây dựng kế hoạch ôn tập dài hơi: Với 3 đợt thi trải dài từ tháng 1 tới tháng 5, học sinh nên lên lộ trình rõ – ôn luyện, phân tích năng lực, kiểm tra thử sau mỗi giai đoạn và điều chỉnh để hướng tới mục tiêu điểm cao hơn. HOCMAI chúc các em bình tĩnh, tự tin, bứt phá trong từng phần thi, đạt được kết quả tốt nhất với nỗ lực và ước mơ của mình! ============================================================ [103] Tuyển sinh 2025: Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (MTC) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 7 ngành, kết hợp thi năng khiếu và xét học bạ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-my-thuat-cong-nghiep-mtc-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-7-nganh-ket-hop-thi-nang-khieu-va-xet-hoc-ba Date: 2025-06-16T10:07:18 ============================================================ Đại học Mỹ thuật Công nghiệp (tên tiếng Anh: University of Industrial Fine Art; mã trường MTC) là trường đại học công lập chuyên đào tạo các ngành mỹ thuật ứng dụng, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường nằm tại 360 La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội và có lịch sử hơn 70 năm phát triển từ Trường Cao đẳng Mỹ thuật Đông Dương (thành lập năm 1954). Nhà trường hiện đào tạo các ngành như Hội họa, Thiết kế Công nghiệp, Thiết kế Nội thất…, chú trọng kết hợp năng khiếu mỹ thuật và học thuật, với phương thức xét tuyển kết hợp thi năng khiếu và học bạ. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp (MTUD) năm 2025 Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp áp dụng 01 phương thức tuyển sinh duy nhất là: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Trong đó: - Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ): Trung bình chung của 06 học kỳ (từ HKI lớp 10 đến HKII lớp 12) môn Toán hoặc Văn. - Thi tuyển: thí sinh bắt buộc phải thi hai môn năng khiếu Bố cục màu (NK1) và Hình họa (NK2) do nhà trường tổ chức.   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 Xét học bạ với điểm thi năng khiếu Đối tượng Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm: a) Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Nhà trường. b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Điều kiện xét tuyển Xét tuyển điểm môn văn hóa thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT Điểm thi năng khiếu lớn hơn hoặc bằng 5.0 điểm mỗi môn Quy chế Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp áp dụng 01 phương thức tuyển sinh duy nhất là: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Trong đó: + Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ): Trung bình chung của 06 học kỳ (từ HKI lớp 10 đến HKII lớp 12) môn Toán hoặc Văn. + Thi tuyển: thí sinh bắt buộc phải thi hai môn năng khiếu Bố cục màu (NK1) và Hình họa (NK2) do nhà trường tổ chức. Thí sinh chọn 1 trong 2 tổ hợp sau: H00; H07 Công thức tính điểm xét tuyển như sau: Tiêu chí phụ để xét tuyển: – Trường hợp thí sinh có điểm ngang nhau, ưu tiên thí sinh có tổng điểm 2 môn năng khiếu cao hơn. – Tổng điểm 2 môn năng khiếu bằng nhau: ưu tiên xét điểm môn Hình họa (NK2) cao hơn – Các điều kiện trên bằng nhau, xét đối tượng và khu vực ưu tiên theo quy định Hình thức đăng kí của thí sinh: Thí sinh dự tuyển phải lập tài khoản và khai thông tin trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ theo quy định chung; Đồng thời phải đăng ký dự thi các môn năng khiếu theo hồ sơ riêng của trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Thí sinh nhận và nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Đào tạo (Phòng C101-102) Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Thí sinh ở xa có thể tải hồ sơ trên trang thông tin điện tử của trường và gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện. Xem hồ sơ xét tuyển ĐH 2025 và hướng dẫn khai báo hồ sơ TẠI ĐÂY Thời gian xét tuyển Thời gian phát hành và nhận hồ sơ: Từ 14/4/2025 đến hết ngày 30/5/2025 (tại Phòng Đào tạo trong giờ hành chính, nghỉ thứ 7,CN và các ngày Lễ) Hồ sơ ĐKDT gồm: + Phiếu đăng ký dự thi các môn năng khiếu (theo mẫu của trường ĐHMTCN) + 02 ảnh cỡ 4x6cm + 01 phong bì, ghi rõ họ và tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận thư + Hồ sơ ưu tiên (nếu có) + Học bạ hoặc bảng điểm THPT(bản photo công chứng hoặc sao y bản chính tại trường THPT) Thời gian thi các môn năng khiếu (dự kiến): Ngày 05/7/2025 (Thứ Bảy): Ngày 06/7/2025 (Chủ nhật): + Buổi sáng: thí sinh làm thủ tục dự thi + Buổi chiều: Thi môn Bố cục màu (240 phút) + Buổi sáng: Thi môn Hình họa (240 phút)   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210103 Ngành Hội họa 60 Kết Hợp H00; H07 2 7210105 Ngành Điêu khắc 20 Kết Hợp H00; H07 3 7210107 Ngành Gốm 20 Kết Hợp H00; H07 4 7210402 Ngành Thiết kế Công nghiệp 70 Kết Hợp H00; H07 5 7210403 Ngành Thiết kế Đồ họa 170 Kết Hợp H00; H07 6 7210404 Ngành Thiết kế Thời trang 90 Kết Hợp H00; H07 7 7580108 Ngành Thiết kế Nội thất 150 Kết Hợp H00; H07 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển UAD THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ TUYỂN SINH: 30/5/2024 là hạn cuối nhận hồ sơ tuyển sinh HỒ SƠ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2025 VÀ HƯỚNG DẪN KHAI HỒ SƠ TUYỂN SINH ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [104] Tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 – 2027: Lộ trình mới sau sáp nhập địa phương và định hướng đề thi năng lực URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-lop-10-nam-hoc-2026-2027-lo-trinh-moi-sau-sap-nhap-dia-phuong-va-dinh-huong-de-thi-nang-luc Date: 2026-03-09T18:05:36 ============================================================ Sự sáp nhập về địa giới hành chính giữa TP.HCM, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu đã dẫn đến những điều chỉnh mang tính bước ngoặt trong công tác tuyển sinh lớp 10. Phụ huynh và học sinh cần đặc biệt lưu ý về khung thời gian thi cử sớm hơn thường lệ cùng cấu trúc đề thi tập trung mạnh vào khả năng vận dụng thực tế theo Chương trình GDPT 2018. ## 1. Hệ thống trường chuyên và điều kiện dự thi khắt khe Sau khi hoàn tất quá trình sáp nhập, mạng lưới giáo dục mũi nhọn hiện nay bao gồm 4 trường THPT chuyên trọng điểm, phân chia theo các khu vực (KV) cụ thể: * Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong (KV1) * Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa (KV1) * Trường THPT chuyên Hùng Vương (KV2) * Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn (KV3) Điểm đáng chú ý là các trường này tiếp tục duy trì chính sách tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, rào cản kỹ thuật về hồ sơ năng lực là điều thí sinh cần chuẩn bị từ sớm. Cụ thể, học sinh phải hoàn thành chương trình THCS với kết quả học tập và rèn luyện từ mức Khá trở lên ở các lớp 6, 7, 8. Riêng đối với năm học lớp 9, yêu cầu bắt buộc là phải đạt mức Tốt. Để chuẩn bị vững vàng nhất cho kỳ thi chuyển cấp đầy tính cạnh tranh này, các em có thể tham khảo giải pháp học tập toàn diện lớp 10 nhằm xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc ngay từ bước chân đầu tiên vào cấp THPT. ## 2. Cấu trúc đề thi: Ưu tiên năng lực vận dụng và thực tiễn Theo định hướng từ Sở GD-ĐT, đề thi tuyển sinh lớp 10 cho năm học tới sẽ có sự phân hóa rõ nét. Tỷ trọng kiến thức dự kiến được phân bổ theo tỷ lệ: 60% nhận biết, thông hiểu và 40% vận dụng, vận dụng cao. Thí sinh dự thi vào khối chuyên sẽ phải vượt qua 4 bài thi tự luận: * 3 môn cơ bản: Toán (120 phút), Ngữ văn (120 phút) và Ngoại ngữ (90 phút). * 1 môn chuyên: Theo môn đăng ký (150 phút). Thí sinh thi chuyên Ngoại ngữ có thể lựa chọn môn thi tương ứng với ngôn ngữ chuyên môn của mình. Điểm cốt lõi của đề thi là bám sát Chương trình GDPT 2018, giảm bớt tính hàn lâm và tăng cường các câu hỏi yêu cầu đưa kiến thức môn học vào giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống. Điều này đòi hỏi học sinh không chỉ học thuộc lòng mà phải hiểu sâu bản chất vấn đề. Sự thay đổi này cũng tương đồng với xu hướng khi nhiều trường đại học thay đổi tổ hợp xét tuyển vào năm 2026, buộc học sinh phải có chiến lược ôn tập đa dạng hơn. ## 3. Lịch thi đẩy sớm và các khu vực đặc thù Một thông tin quan trọng mà phụ huynh cần ghi chú là thời gian tổ chức kỳ thi lớp 10 năm học 2026-2027 dự kiến diễn ra vào ngày 1-2/6/2026, sớm hơn khoảng một tuần so với các năm trước. Việc đẩy sớm lịch thi giúp công tác phân luồng và ổn định nhân sự sau sáp nhập được diễn ra trôi chảy hơn. Kỳ thi sẽ được triển khai tại 166 phường, xã và đặc khu. Tuy nhiên, có 2 đơn vị đặc thù sẽ áp dụng hình thức xét tuyển thay vì thi tuyển, bao gồm: * Các trường THPT thuộc xã đảo Thạnh An (huyện Cần Giờ cũ). * Các trường thuộc đặc khu Côn Đảo (huyện Côn Đảo cũ). Đối với các địa phương còn lại, việc duy trì thi tuyển 3 môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ được xem là giải pháp tối ưu để đảm bảo tính công bằng và ổn định tâm lý cho phụ huynh, học sinh trong giai đoạn chuyển giao hành chính. Để giảm bớt áp lực thi cử, nhiều gia đình hiện nay cũng bắt đầu quan tâm đến việc xét học bạ vào đại học ngay từ sớm như một phương án dự phòng an toàn. ## 4. Lời khuyên cho sĩ tử và phụ huynh Trước những biến động về địa giới và quy chế, việc chủ động lộ trình học tập là chìa khóa thành công. Học sinh cần tập trung vào việc hiểu sâu kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế. Đặc biệt, trong bối cảnh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 vẫn được Chính phủ giữ vững và không có sự thay đổi đột ngột sang mô hình thi đại học riêng biệt, các em hoàn toàn có thể yên tâm học tập theo đúng định hướng của chương trình mới. Ngoài ra, việc quan sát các biến động từ bậc đại học, chẳng hạn như việc Đại học Sài Gòn thay đổi phương thức xét tuyển, cũng là cách để gia đình định hướng chọn trường cấp 3 phù hợp với mục tiêu dài hạn sau này. Để đồng hành cùng học sinh trong giai đoạn quan trọng này, lộ trình Topclass THPT – Học toàn diện sẽ là người bạn đồng hành tin cậy, giúp các em bứt phá điểm số và tự tin bước vào ngôi trường mơ ước. ============================================================ [105] Tuyển sinh lớp 10 TP.HCM 2026-2027: Chi tiết quy định cộng điểm ưu tiên và lộ trình xét tuyển mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-lop-10-tp-hcm-2026-2027-chi-tiet-quy-dinh-cong-diem-uu-tien-va-lo-trinh-xet-tuyen-moi-nhat Date: 2026-03-12T15:53:44 ============================================================ Với những điều chỉnh từ Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kỳ thi vào lớp 10 tại TP.HCM năm học tới đang nhận được sự quan tâm lớn từ dư luận. Để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào các trường công lập, thí sinh và phụ huynh không chỉ cần tập trung ôn luyện mà còn phải nắm chắc các quy định về đối tượng ưu tiên, điểm khuyến khích cũng như quy trình xét tuyển bổ sung của Sở GD-ĐT. ## Cơ chế tính điểm và điều kiện trúng tuyển cơ bản Theo Sở GD-ĐT TP.HCM, điểm xét tuyển vào lớp 10 sẽ là tổng điểm của 3 bài thi bắt buộc (Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ) cộng với điểm ưu tiên hoặc điểm khuyến khích (nếu có). Để được xét công nhận trúng tuyển, thí sinh cần đảm bảo hai điều kiện “cần và đủ”: 1. Tham dự đủ cả 3 bài thi theo quy định. 2. Không có bài thi nào bị điểm 0. Đây là thông tin quan trọng trong phương án tuyển sinh lớp 10 TPHCM năm 2026 mà thí sinh cần đặc biệt lưu ý để tránh những sai sót đáng tiếc về quy chế. ## Chi tiết 3 nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên theo Thông tư 30 Dựa trên điều 14 của Thông tư 30/2024/TT-BGDĐT, cán bộ khảo thí Sở GD-ĐT TP.HCM đã phân loại cụ thể mức điểm cộng cho từng nhóm đối tượng như sau: Nhóm 1: Cộng 2 điểm * Con liệt sĩ hoặc con của thương binh, bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên. * Con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. * Con của người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. * Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 hoặc từ ngày này đến trước khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. Nhóm 2: Cộng 1,5 điểm * Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động hoặc Bà mẹ Việt Nam anh hùng. * Con của thương binh, bệnh binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động dưới 81%. Nhóm 3: Cộng 1 điểm * Thí sinh là người dân tộc thiểu số hoặc có cha/mẹ là người dân tộc thiểu số. * Học sinh đang sinh sống và học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. ## Điểm khuyến khích cho học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố Ngoài điểm ưu tiên, những thí sinh có thành tích xuất sắc trong các cuộc thi học thuật cũng sẽ được cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển: * Giải Nhất: Cộng 1,5 điểm. * Giải Nhì: Cộng 1,0 điểm. * Giải Ba: Cộng 0,5 điểm. Lưu ý quan trọng: Các giải thưởng này phải do Sở GD-ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức trên quy mô toàn tỉnh/thành phố, dành cho các cuộc thi có trong danh mục quy định của quốc gia. Tổng điểm cộng thêm (bao gồm cả ưu tiên và khuyến khích) của một thí sinh không vượt quá 3,5 điểm. Chế độ cộng điểm này chỉ áp dụng cho khối lớp 10 thường, không áp dụng cho các lớp chuyên hoặc tích hợp. Để chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình bước vào cấp THPT, phụ huynh có thể tham khảo giải pháp Topclass lớp 10 – Dành cho phụ huynh để cùng con xây dựng lộ trình học tập vững chắc ngay từ giai đoạn chuyển cấp. ## Quy trình tuyển sinh 2 giai đoạn: Cơ hội cho thí sinh chưa may mắn Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026-2027 tại TP.HCM tiếp tục được triển khai theo 2 giai đoạn nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người học: - Giai đoạn 1: Thí sinh đăng ký 3 nguyện vọng (NV1, NV2, NV3) vào các trường THPT công lập. Lưu ý, các trường chuyên như Lê Hồng Phong, Trần Đại Nghĩa hay Phổ thông Năng khiếu có quy trình tuyển sinh riêng. Do đó, thí sinh cần theo dõi sát tỷ lệ chọi vào trường chuyên TPHCM để đưa ra lựa chọn phù hợp với năng lực. - Giai đoạn 2 (Tuyển sinh bổ sung): Sau khi kết thúc đợt nộp hồ sơ giai đoạn 1, nếu các trường vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu, Sở GD-ĐT sẽ tổ chức xét tuyển bổ sung. Đối tượng tham gia đợt này là những học sinh đã dự thi nhưng chưa trúng tuyển bất kỳ nguyện vọng nào trong 3 nguyện vọng đã đăng ký trước đó. Bên cạnh việc nắm vững quy định tại TP.HCM, phụ huynh cũng có thể so sánh với môn thi và xét tuyển lớp 10 tại Đà Nẵng để thấy được bức tranh toàn cảnh về xu hướng tuyển sinh theo Chương trình GDPT 2018 hiện nay. ## Kết luận Việc hiểu rõ cách tính điểm và các quyền lợi ưu tiên sẽ giúp thí sinh giảm bớt áp lực và có chiến thuật đăng ký nguyện vọng thông minh hơn. Sau khi trúng tuyển, các em cũng cần lưu ý về những tổ hợp môn tự chọn lớp 10 để có định hướng nghề nghiệp sớm và đúng đắn. Để đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi đầy cạnh tranh này, các sĩ tử có thể tham khảo chương trình Topclass THPT – Học toàn diện lớp 10 11 12 giúp bứt phá điểm số và tự tin giành suất vào trường công lập mơ ước. ============================================================ [106] Điểm ưu tiên là gì? Tất tần tật về cách tính điểm ưu tiên xét tuyển đại học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/diem-uu-tien-la-gi-tat-tan-tat-ve-cach-tinh-diem-uu-tien-xet-tuyen-dai-hoc Date: 2021-12-27T02:42:14 ============================================================ Với những thí sinh sắp đối mặt với cột mốc vô cùng quan trọng là kỳ thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển vào ĐH, CĐ, những vướng mắc trong thông tin về điểm ưu tiên, các cách tính điểm ưu tiên để xét tuyển đại học, cao đẳng là không thể tránh khỏi. Bài viết sau sẽ làm rõ những vấn đề trên. ## Điểm ưu tiên là gì? Điểm ưu tiên có thể coi là một sự ưu ái mà Nhà nước dành cho các học sinh, nhất là những học sinh thuộc diện đặc biệt. Điểm ưu tiên là mức điểm được cộng thêm vào số điểm thi thực tế của thí sinh, đây sẽ là căn cứ để các đơn vị giáo dục sử dụng trong xét tuyển. Theo quy định của pháp luật, có 2 loại điểm ưu tiên cho các thí sinh: - – Điểm ưu tiên theo đối tượng. - – Điểm ưu tiên theo khu vực ## Cách tính điểm ưu tiên Điểm cộng của thi sinh theo các nhóm, khu vực ưu tiên như sau: - Nhóm ưu tiên 1: được cộng 2 điểm - Nhóm ưu tiên 2: được cộng 1 điểm - Khu vực 1: được cộng 0,75 điểm - Khu vực 2: được cộng 0,25 điểm - Khu vực 2 – NT: được cộng 0,5 điểm Lưu ý: Thí sinh có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất. Ví dụ: Thí sinh A thuộc nhóm ưu tiên 1 đồng thời đang ở khu vực 1: Tổng điểm ưu tiên mà thí sinh được cộng sẽ là 2+0,75=2,75 điểm. ## Điểm ưu tiên theo đối tượng ### 1. Nhóm ưu tiên theo đối tượng a) Các đối tượng thuộc nhóm ưu tiên 1 (UT1): – Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1); – Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen; – Đối tượng 03: + Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định; + Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ưu đãi người có công với cách mạng; – Đối tượng 04: + Con liệt sĩ; + Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; + Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; + Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” mà người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh” bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; + Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động; + Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng; + Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc ưu đãi người có công với cách mạng; b) Các đối tượng thuộc nhóm ưu tiên 2 (UT2): – Đối tượng 05: + Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; + Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng không ở Khu vực 1; + Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay ĐKXT; – Đối tượng 06: + Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; + Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; + Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%; + Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; + Con của người có công giúp đỡ cách mạng; – Đối tượng 07: + Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT- BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ GDĐT quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện; + Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; + Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm; + Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp dược đã công tác đủ 3 năm trở lên thi vào nhóm ngành sức khỏe; c) Những đối tượng ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định; d) Người có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất. ### 2. Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào trường: a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT; b) Người đã trúng tuyển vào các trường, nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc đi thanh niên xung phong tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã trúng tuyển. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được xét tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị đại học để ôn tập trước khi vào học chính thức; c) Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT; d) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được xét tuyển thẳng vào các trường ĐH, CĐSP thể dục, thể thao (TDTT) hoặc các ngành TDTT của các trường theo quy định của từng trường; đ) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận thì được xét tuyển thẳng vào học các ngành học tương ứng trình độ ĐH theo quy định của từng trường; Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường; e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải; Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải; Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu chưa tốt nghiệp THPT được bảo lưu đến hết năm tốt nghiệp THPT; g) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; h) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các trường ĐH, CĐ Việt Nam: Hiệu trưởng các trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT để xem xét, quyết định cho vào học; i) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do hiệu trưởng các trường quy định; k) Người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên; người có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá có ít nhất 2 (hai) năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo, đáp ứng quy định tại Điều 5 của Quy chế này được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng; l) Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải. ### 3. Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các trường ĐH, CĐ a) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp trung học, nếu có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào quy định của Quy chế này, hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học; b) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục TDTT có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có môn nào có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được ưu tiên xét tuyển vào ĐH TDTT hoặc các ngành TDTT tương ứng theo quy định của từng trường; c) Thí sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật, đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật đã tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, không có bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống, được trường ưu tiên xét tuyển theo quy định của từng trường; Những thí sinh đoạt giải các ngành TDTT, năng khiếu nghệ thuật thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính đến ngày dự thi hoặc xét tuyển vào trường; d) Người đoạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế, nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hiệu trưởng xem xét, quyết định ưu tiên xét tuyển vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đoạt giải theo quy định của từng trường. ## Điểm ưu tiên theo khu vực ### a) Cách xét điểm ưu tiên theo khu vực như sau: Theo Khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học THPT (hoặc trong thời gian học trung cấp) có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường thuộc các khu vực có mức ưu tiên khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Quy định trên được áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm tuyển sinh; Ví dụ: Trường hợp 1: Một thí sinh có hộ khẩu thường trú tại Hưng Yên, nhưng do hoàn cảnh đặc biệt nào đó nên theo học tại một trường THPT của huyện miền núi Mèo Vạc của Hà Giang. Như vậy, điểm ưu tiên khu vực của thí sinh này được tính theo khu vực ở Hà Giang (Khu vực I) và được hưởng ưu tiên khu vực tại đây, mức điểm cộng là 0,75 điểm. Trường hợp 2: Thí sinh lớp 10 theo học tại Hà Nội, nhưng lớp 11, lớp 12 theo gia đình lên Thành phố Lạng Sơn. Trong trường hợp này, thí sinh học 2 năm và tốt nghiệp tại tỉnh Lạng Sơn nên sẽ được cộng điểm ưu tiên khu vực (thuộc khu vực I) là 0,75. ### b) Những trường hợp được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú như sau: – Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; – Học sinh các trường, lớp dự bị ĐH; – Học sinh có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại: các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn; Ví dụ: Hộ khẩu thường trú của thí sinh ở một xã thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện miền núi Hà Quảng, Cao Bằng. Nhưng thí sinh lại theo học tại trường THPT chuyên Cao Bằng, như vậy, thí sinh sẽ không được cộng điểm ưu tiên theo hộ khẩu thường trú mà phải áp dụng theo quy định cộng điểm ưu tiên theo trường THPT theo học. Vì TP Cao Bằng là đơn vị không có xã, phường thuộc diện đặc biệt khó khăn. – Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ; ### c) Phân chia khu vực tuyển sinh: – Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định được áp dụng trong thời gian thí sinh học THPT hoặc trung cấp; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; – Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT) gồm: Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; – Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1); – Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực. Khung điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực: a) Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1,0 (một điểm), giữa hai khu vực kế tiếp là 0,25 (một phần tư điểm) tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số); b) Căn cứ vào quy định mức điểm ưu tiên ở điểm a khoản này, các trường tự xác định mức điểm ưu tiên đối với việc xét tuyển theo các thang điểm khác tương đương với tỷ lệ điểm ưu tiên/tổng điểm xét tuyển được quy định tại điểm a khoản này Bảng phân bổ các khu vực trên cả nước: Mã Tỉnh Tên tỉnh Khu vực Đơn vị hành chính (Huyện, Xã thuộc huyện) 01 Hà Nội KV1 Gồm: 7 xã: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài (thuộc huyện Ba Vì); 3 xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (thuộc huyện Thạch Thất); 2 xã: Đông Xuân, Phú Mãn (thuộc huyện Quốc Oai); 1 xã: Trần Phú (thuộc huyện Chương Mỹ); 1 xã: An Phú (thuộc huyện Mỹ Đức). 01 Hà Nội KV2-NT 01 Hà Nội KV2 Gồm: Thị xã Sơn Tây; huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Mỹ Đức, Ứng Hoà, Thường Tín, Phú Xuyên, Mê Linh. (Trừ một số xã ở khu vực 1 thuộc KV1 của 5 huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức đã ghi ở trên). 01 Hà Nội KV3 Gồm các quận: Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Nam Từ Liêm. 02 TP. HCM KV1 Không 02 TP. HCM KV2-NT Không 02 TP. HCM KV2 Gồm các huyện: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè 02 TP. HCM KV3 Gồm các quận: 1, 2, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Thủ Đức, Tân Phú, Bình Tân 03 Hải phòng KV1 Huyện Thủy Nguyên gồm các xã: Xã Lại Xuân; Xã Kỳ Sơn; Xã An Sơn; Xã Liên Khê; Xã Lưu Kiếm; Xã Lưu Kỳ; Xã Minh Tân. Huyện Cát Hải gồm các xã:Thị trấn Cát Bà; Xã Trân Châu; Xã Xuân Đán; Xã Hiền Hào; Xã Gia Luận; Xã Phù Long; Xã Việt Hải, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Thị Trấn Cát Hải. 03 Hải phòng KV2 Gồm các huyện: An Lão; Kiến Thụy; Thủy Nguyên (trừ các xã KV1); An Dương; Tiên Lãng; Vĩnh Bảo; Bạch Long Vĩ. 03 Hải phòng KV3 Gồm các quận: Hồng Bàng; Lê Chân; Ngô Quyền; Kiến An; Hải An; Đồ Sơn; Dương Kinh. 04 Đà Nẵng KV1 Huyện đảo Hoàng Sa 04 Đà Nẵng KV2-NT 04 Đà Nẵng KV2 Gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang 04 Đà Nẵng KV3 Gồm các quận: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ 05 Hà Giang KV1 Toàn tỉnh 05 Hà Giang KV2-NT 05 Hà Giang KV2 05 Hà Giang KV3 06 Cao Bằng KV1 Toàn tỉnh 06 Cao Bằng KV2-NT 06 Cao Bằng KV2 06 Cao Bằng KV3 07 Lai Châu KV1 Toàn tỉnh 07 Lai Châu KV2-NT 07 Lai Châu KV2 07 Lai Châu KV3 08 Lào Cai KV1 Toàn tỉnh 08 Lào Cai KV2-NT 08 Lào Cai KV2 08 Lào Cai KV3 09 Tuyên Quang KV1 Toàn tỉnh 09 Tuyên Quang KV2-NT 09 Tuyên Quang KV2 09 Tuyên Quang KV3 10 Lạng Sơn KV1 Toàn tỉnh 11 Bắc Kạn KV1 Toàn tỉnh 11 Bắc Kạn KV2-NT 11 Bắc Kạn KV2 11 Bắc Kạn KV3 12 Thái Nguyên KV1 Gồm các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ và các xã: Phúc Thuận, Minh Đức, Phúc Tân, Thành Công, Vạn Phái, Tiên Phong và thị trấn Bắc Sơn (thuộc TX Phổ Yên), Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà, Tân Khánh, Tân Đức, Bàn Đạt, Kha Sơn (thuộc huyện Phú Bình), xã Bình Sơn (Thành phố xã Sông Công), Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà, Thịnh Đức, Đồng Bẩm, Cao Ngạn, Đồng Liên, Sơn Cẩm, Chùa Hang, Linh Sơn, Huống Thượng (thuộc TP.Thái Nguyên). 12 Thái Nguyên KV2-NT Gồm huyện Phú Bình (trừ các xã thuộc KV1). 12 Thái Nguyên KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Sông Công, Thành phố Thái Nguyên, Thị xã Phổ Yên (trừ các xã, phường thuộc KV1). 13 Yên Bái KV1 Toàn tỉnh 13 Yên Bái KV2-NT 13 Yên Bái KV2 13 Yên Bái KV3 14 Sơn La KV1 Toàn tỉnh 14 Sơn La KV2-NT 14 Sơn La KV2 14 Sơn La KV3 15 Phú Thọ KV1 Gồm các xã thuộc huyện: Đoan Hùng, Thanh Ba (Trừ các xã: Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Thanh Hà, Vũ Yển), Hạ Hòa (Trừ các xã Vụ Cầu), Cẩm Khê (Trừ các xã: Phương Xá, Đồng Cam, Sai Nga, Hiền Đa, Cát Trù), Yên Lập, Thanh Sơn, Phù Ninh (Trừ các xã: Bình Bộ, Tử Đà, Vĩnh Phú), Tam Nông (Trừ các xã: Hồng Đà, Tam Cường, Vực Trường), Thanh Thủy (Trừ các xã: Bảo Yên, Đoan Hạ, Đồng Luận, Xuân Lộc), Tân Sơn; xã Chu Hóa, xã Hy Cương, xã Kim Đức, xã Thanh Đình (thuộc thành phố Việt Trì), xã Hà Thạch, xã Phú Hộ (thuộc thị xã Phú Thọ), thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Kiên, xã Xuân Lũng (thuộc huyện Lâm Thao) 15 Phú Thọ KV2-NT Huyện: Thanh Ba, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy (Trừ các xã thuộc KV1) 15 Phú Thọ KV2 Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ (Trừ các xã thuộc KV1) 15 Phú Thọ KV3 16 Vĩnh Phúc KV1 Gồm: huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo (thuộc huyện Tam Dương); Xã Bàn Giản, Bắc Bình, Hợp Lý, Liên Hòa, Liễn Sơn, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Tử Du, Thái Hòa, Vân Trục, Xuân Hòa, Xuân Lôi, thị trấn Hoa Sơn, thị trấn Lập Thạch (thuộc huyện Lập Thạch); xã Trung Mỹ (thuộc huyện Bình Xuyên); xã Bạch Lưu, Đôn Nhân, Đồng Quế, Đồng Thịnh, Hải Lựu, Lãng Công, Nhạo Sơn, Nhân Đạo, Phương Khoan, Quang Yên, Tân Lập, Yên Thạch (thuộc huyện Sông Lô); xã Ngọc Thanh (thuộc thành phố Phúc Yên). 16 Vĩnh Phúc KV2-NT Gồm các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên (trừ các xã ở KV1 thuộc huyện Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên đã ghi ở trên). 16 Vĩnh Phúc KV2 Thành phố Vĩnh Yên, Thành phố Phúc Yên (Trừ xã ở KV1 thuộc thành phố Phúc Yên). 16 Vĩnh Phúc KV3 17 Quảng Ninh KV1 Gồm các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô; các phường Đại Yên, Hà Khánh, Hà Phong, Hà Trung, Việt Hưng (thuộc Thành phố Hạ Long); các phường Mông Dương, Quang Hanh, các xã Cẩm Hải, Cộng Hòa, Dương Huy (thuộc Thành phố Cẩm Phả); các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Vàng Danh, Yên Thanh, xã Thượng Yên Công (thuộc Thành phố Uông Bí); các phường Hải Hòa, Hải Yên, Ninh Dương, các xã Bắc Sơn, Hải Đông, Hải Sơn, Hải Tiến, Hải Xuân, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung (thuộc Thành phố Móng Cái); các xã Đại Bình, Đầm Hà, Dực Yên, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Tân Bình, Tân Lập (thuộc huyện Đầm Hà); các xã Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Sơn, Quảng Thành, Quảng Thịnh, Tiến Tới (thuộc huyện Hải Hà); các xã Đại Dực, Đại Thành, Điền Xá, Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hà Lâu, Hải Lạng, Phong Dụ, Tiên Lãng, Yên Than (thuộc huyện Tiên Yên); các xã An Sinh, Bình Dương, Bình Khê, Hoàng Quế, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương, Việt Dân, Yên Đức, Yên Thọ, phường Mạo Khê (thuộc Thị xã Đông Triều); các phường Đông Mai, Minh Thành, xã Hoàng Tân (thuộc Thị xã Quảng Yên); các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Quảng La, Sơn Dương, Tân Dân, Thống Nhất, Vũ Oai (thuộc huyện Hoành Bồ); các xã Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết, Đông Xá, Minh Châu, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên (thuộc huyện Vân Đồn). 17 Quảng Ninh KV2-NT Gồm các huyện: Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Hoành Bồ, Vân Đồn (Trừ các xã thuộc KV1). 17 Quảng Ninh KV2 Gồm các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái; các Thị xã Quảng Yên, Đông Triều (trừ các xã, phường thuộc KV1). 17 Quảng Ninh KV3 18 Bắc Giang KV1 Gồm các huyện: Sơn Động; Lục Ngạn; Lục Nam; Yên Thế; Tân Yên; Yên Dũng; các xã An Hà, Đại Lâm, Đào Mỹ, Dương Đức, Hương Lạc, Hương Sơn, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Phi Mô, Quang Thịnh, Tân Dĩnh, Tân Hưng, Tân Thanh, Tân Thịnh, Thái Đào, Tiên Lục, Xuân Hương, Xương Lâm, Yên Mỹ (thuộc huyện Lạng Giang); các xã Danh Thắng, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hùng Sơn, Lương Phong, Ngọc Sơn, Thái Sơn, Thanh Vân, Thường Thắng, Mai Đình, Hương Lâm, Hợp Thịnh,Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành (thuộc huyện Hiệp Hòa); các xã Minh Đức, Nghĩa Trung, Tiên Sơn, Thượng Lan,Trung Sơn, Vân Trung (thuộc huyện Việt Yên); các xã Dĩnh Trì, Đồng Sơn (thuộc TP. Bắc Giang). 18 Bắc Giang KV2-NT Gồm các huyện: Hiệp Hòa; Việt Yên; Lạng Giang (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1) 18 Bắc Giang KV2 Gồm các xã, phường thuộc TP Bắc Giang (trừ các xã thuộc KV1) 18 Bắc Giang KV3 19 Bắc Ninh KV1 19 Bắc Ninh KV2-NT Gồm các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài 19 Bắc Ninh KV2 Gồm: Thị xã Từ Sơn, TP. Bắc Ninh 19 Bắc Ninh KV3 21 Hải Dương KV1 Huyện Chí Linh, bao gồm các xã: An Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Đồng Lạc, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Tiến, Hưng Đạo, Lê Lợi, Nhân Huệ, Tân Dân, Văn Đức, Kênh Giang (Riêng thôn Tân Lập). Huyện Kinh môn, bao gồm các xã: Hiệp An, Phúc Thành, An Phụ, Hiệp Hòa, Thượng Quận, Phạm Mệnh, An Sinh, Thất Hùng, Thái Sơn, Hiệp Sơn, Bạch Đằng, Lê Ninh, Duy Tân, Thị trấn Phú Thứ, Tân Dân, Hoành Sơn; thị trấn Minh Tân, thị trấn Kinh Môn. 21 Hải Dương KV2-NT Gồm các huyện của tỉnh (trừ các xã thuộc KV1) 21 Hải Dương KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Hải Dương, bao gồm các phường, xã: Tân Bình, Thanh Bình, Ngọc Châu, Nhị Châu, Hải Tân, Quang Trung, Bình Hàn, Cẩm Thượng, Phạm Ngũ Lão, Lê Thanh Nghị, Nguyễn Trãi, Trần Phú, Trần Hưng Đạo, Tứ Minh, Việt Hoà, và các xã Nam Đồng, Ái Quốc, An Châu, Thượng Đạt, Thạch Khôi, Tân Hưng. Các phường thuộc thị xã Chí Linh. 21 Hải Dương KV3 22 Hưng Yên KV2-NT Gồm các huyện Tiên Lữ, Ân Thi, Phù Cừ, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm. 22 Hưng Yên KV2 Các phường, xã thuộc Thành phố Hưng Yên. 22 Hưng Yên KV3 23 Hoà Bình KV1 Toàn tỉnh 23 Hoà Bình KV2-NT 23 Hoà Bình KV2 23 Hoà Bình KV3 24 Hà Nam KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục 24 Hà Nam KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Phủ Lý 25 Nam Định KV1 25 Nam Định KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng 25 Nam Định KV2 Thành phố Nam Định 25 Nam Định KV3 26 Thái Bình KV1 26 Thái Bình KV2-NT Gồm các huyện: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải, Thái Thụy 26 Thái Bình KV2 Thành phố Thái Bình 26 Thái Bình KV3 27 Ninh Bình KV1 Toàn bộ các xã, phường của thành phố Tam Điệp; Toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Nho Quan; Các xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Sinh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia phương, Gia Minh, Liên Sơn (thuộc huyện Gia Viễn); Các xã: Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên (thuộc huyện Hoa Lư); Các xã: Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng,Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Thắng, Yên Thành, Yên Thái (thuộc huyện Yên Mô); Các xã: Cồn Thoi, Kim Tân, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung (thuộc huyện Kim Sơn); xã Ninh Nhất (thuộc TP. Ninh Bình). 27 Ninh Bình KV2-NT Huyện Gia Viễn; Huyện Hoa Lư, Huyện Yên Mô, Huyện Kim Sơn, Huyện Yên Khánh. (trừ một số xã ở thuộc KV1 của 4 huyện sau: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Kim Sơn). 27 Ninh Bình KV2 Thành phố Ninh Bình (trừ xã Ninh Nhất). 27 Ninh Bình KV3 28 Thanh Hóa KV 1 Gồm 11 huyện miền núi: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành; các xã: xã Quảng Phú, Thọ Lâm, Xuân Châu, Xuân Phú, Xuân Thắng (thuộc huyện Thọ Xuân); xã Thọ Sơn, Triệu Thành, Bình Sơn, Thọ Bình (thuộc huyện Triệu Sơn); xã Vĩnh An, Vĩnh Hùng, Vĩnh Hưng, Vĩnh Long, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh (thuộc huyện Vĩnh Lộc); xã Phú Lâm, Trường Lâm, Phú Sơn, Tân Trường, Tân Dân, Hải Ninh, Hải Thanh, Ninh Hải, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Hải Bình, Tĩnh Hải, Hải Yến, Hải Hà, Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải An (thuộc huyện Tĩnh Gia); xã Hà Đông, Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Sơn, Hà Tân, Hà Tiến (thuộc huyện Hà Trung); xã Yên Lâm (thuộc huyện Yên Định); phường Bắc Sơn (thuộc Thị xã Bỉm Sơn); các xã Hưng Lộc, Ngư Lộc, Đa Lộc, Hải Lộc (thuộc Huyện Hậu Lộc); các xã: Hoằng Châu, Hoằng Hải, Hoằng Thanh, Hoằng Trường, Hoằng Tiến, Hoằng Phụ, Hoằng Yến, (Thuộc Huyện Hoằng Hóa); Quảng Hùng, Quảng Vinh (thuộc Thành phố Sầm Sơn); các xã: Nga Thủy, Nga Tiến, Nga Tân (thuộc huyện Nga Sơn). 28 Thanh Hóa KV 2 NT Gồm tất cả các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn,Triệu Sơn, Thọ Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia, Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Vĩnh Lộc, Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hà Trung đã ghi ở trên). 28 Thanh Hóa KV 2 Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trừ phường Bắc Sơn thuộc KV1 của Thị xã Bỉm Sơn đã ghi ở trên). 28 Thanh Hóa KV 3 KV1 Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn; Các xã: Đông Hiếu, Long Sơn, Nghĩa Hòa, Nghĩa Tiến, Quang Long, Quang Tiến, Tây Hiếu (thuộc thị xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn, Thanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương, Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi, Thanh Đức, Thanh Hà, Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An, Thanh Mai, Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương); Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành, Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc Thành, Sơn Thành, Đại Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành, Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến Thành, (thuộc huyện Yên Thành); 29 Nghệ An Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn; Các xã, phường: xã Đông Hiếu, phường Long Sơn, xã Nghĩa Hòa, xã Nghĩa Tiến, phường Quang Long, phường Quang Tiến, xã Tây Hiếu (thuộc thị xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn, Thanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương, Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi, Thanh Đức, Thanh Hà, Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An, Thanh Mai, Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương); Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành, Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc Thành, Sơn Thành, Đại Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành, Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến Thành, (thuộc huyện Yên Thành); Các xã: Bài Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Nam Sơn, Ngọc Sơn (thuộc huyện Đô Lương); Các xã: Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Trung, Diễn Bích, Diễn Hải, Diễn Kim (thuộc huyện Diễn Châu); Các xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng (thuộc huyện Nam Đàn); Các xã Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang (thuộc huyện Nghi Lộc); Các xã: Ngọc Sơn, Quỳnh Châu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Tam, Tân Sơn, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, Tân Thắng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long (thuộc huyện Quỳnh Lưu); Xã Quỳnh Lộc, Quỳnh Trang (thuộc TX Hoàng Mai). 29 Nghệ An KV2-NT Gồm các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô Lương, Thanh Chương (trừ các xã thuộc KV1) 29 Nghệ An KV2 Gồm các phường, xã thuộc thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò; thị xã Thái Hòa (trừ các xã, phường có tên trên), Thị xã Hoàng Mai (trừ xã Quỳnh Lộc và Quỳnh Trang) 29 Nghệ An KV3 30 Hà Tĩnh KV1 Gồm các huyện: Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê và các xã: Đức Đồng, Đức Lạng, Đức Lập, Tân Hương (thuộc huyện Đức Thọ); Hồng Lộc, Tân Lộc, Thịnh Lộc, Thạch Kim (thuộc huyện Lộc Hà); Gia Hanh, Mỹ Lộc, Sơn Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Phú Lộc (thuộc huyện Can Lộc); Bắc Sơn, Ngọc Sơn, Thạch Điền, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Lạc, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch Hội, Thạch Đỉnh (thuộc huyện Thạch Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Minh, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm Lĩnh, Cẩm Nhượng, Cẩm Lộc (thuộc huyện Cẩm Xuyên); Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Tân, Kỳ Tiến, Kỳ Văn, Kỳ Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Trung, Kỳ Hợp, Kỳ Phú, Kỳ Khang (thuộc huyện Kỳ Anh); Các xã, phường: Kỳ Hà, Kỳ Hoa, Kỳ Lợi, Kỳ Nam, Kỳ Thịnh (thuộc Thị xã Kỳ Anh). 30 Hà Tĩnh KV2-NT Gồm các huyện: huyện Đức Thọ, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc, huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà, huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1) . 30 Hà Tĩnh KV2 Gồm các xã, phường của Thành phố Hà Tĩnh; các xã, phường của Thị xã Hồng Lĩnh; các xã, phường của Thị xã Kỳ Anh (trừ các xã, phường thuộc KV1) 30 Hà Tĩnh KV3 31 Quảng Bình KV1 Huyện Minh Hóa; Tuyên Hóa; xã Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Đông, Quảng Liên, Phù Hóa, Cảnh Hóa, Quảng Châu, Quảng Tiến, Quảng Kim (thuộc huyện Quảng Trạch); xã Quảng Văn, Quảng Sơn, Quảng Minh (thuộc thị xã Ba Đồn); xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Mỹ Trạch, thị trấn nông trường Việt Trung, Phú Trạch (thuộc huyện Bố Trạch); xã Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Thái Thủy, Văn Thủy, Trường Thủy, thị trấn nông trường Lệ Ninh, Hưng Thủy (thuộc huyện Lệ Thủy); xã Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh (thuộc huyện Quảng Ninh). 31 Quảng Bình KV2-NT Huyện Quảng Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Huyện Bố Trạch (trừ các xã thuộc KV1); Quảng Ninh (trừ các xã thuộc KV1); Lệ Thủy (trừ các xã thuộc KV1). 31 Quảng Bình KV2 Thành phố Đồng Hới; thị xã Ba Đồn (trừ các xã thuộc KV1). 31 Quảng Bình KV3 32 Quảng Trị KV1 Gồm các huyện: Cồn Cỏ, Hướng Hoá, Đakrông; các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, thị trấn Bến Quan (thuộc huyện Vĩnh Linh); Vĩnh Trường, Linh Thượng, Hải Thái (thuộc huyện Gio Linh); Cam Tuyền, Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa (thuộc huyện Cam Lộ); các xã bãi ngang gồm: Hải An, Hải Khê (thuộc huyện Hải Lăng); Vĩnh Thái, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang (thuộc huyện Vĩnh Linh); Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt, Gio Mai (thuộc huyện Gio Linh); Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Phước, Triệu Độ (thuộc huyện Triệu Phong). 32 Quảng Trị KV2-NT Gồm các huyện: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã thuộc KV1). 32 Quảng Trị KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị. 33 Thừa Thiên Huế KV1 Các xã thuộc huyện A Lưới, huyện Nam Đông; các xã Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ, Phong Chương, Điền Hương, Phong Bình, Điền Hòa, Điền Môn (thuộc huyện Phong Điền); các xã Quảng Lợi, Quảng An, Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành (thuộc huyện Quảng Điền); các xã Bình Điền, Bình Thành, Hồng Tiến, Hương Thọ, Hương Bình (thuộc thị xã Hương Trà); các xã Phú An, Vinh An, Vinh Thái, Vinh Phú, Vinh Hà, Phú Xuân, Phú Diên, Vinh Xuân (thuộc huyện Phú Vang); các xã Phú Sơn, Dương Hòa (thuộc thị xã Hương Thủy), các xã Lộc Bình, Lộc Bổn, Lộc 33 Thiên Thừa Huế KV2-NT Các xã thuộc huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc (Trừ các xã thuộc KV1) 33 Thiên Thừa Huế KV2 Thành phố Huế; Thị xã Hương Trà; Hương Thủy (Trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Hương Trà, thị xã Hương Thủy) 33 Thiên Thừa Huế KV3 34 QuảngNam KV1 Gồm các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã: Tam Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Lãnh, Đại Quang, Đại Tân, Đại Hưng, Đại Chánh, Đại Sơn, Đại Thạnh (thuộc huyện Đại Lộc); Quế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Hải (thuộc huyện Núi Thành); Duy Sơn, Duy Phú, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên); Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Hải, Bình Nam, Bình Đào (thuộc huyện Thăng Bình). 34 QuảngNam KV2-NT Gồm các huyện: Duy Xuyên, Thăng Bình, Đại Lộc, Quế Sơn, Núi Thành, Phú Ninh (trừ các xã thuộc KV1). 34 QuảngNam KV2 Gồm: Thị xã Điện Bàn; thành phố: Tam Kỳ, Hội An 35 Quảng Ngãi KV1 Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Lý Sơn và các xã: Bình An, Bình Khương, Bình Hải, Bình Châu, Bình Thuận, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Chánh (thuộc huyện Bình Sơn); Tịnh Hiệp, Tịnh Đông, Tịnh Giang (thuộc huyện Sơn Tịnh); Nghĩa Lâm, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn (thuộc huyện Tư Nghĩa); Hành Dũng, Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông, Hành Nhân (thuộc huyện Nghĩa Hành); Đức Phú, Đức Minh, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Phong (thuộc huyện Mộ Đức); Phổ Phong, Phổ Nhơn, Phổ An, Phổ Châu, Phổ Quang, Phổ Khánh (thuộc huyện Đức Phổ); Tịnh Kỳ (thuộc thành phố Quảng Ngãi). 35 Quảng Ngãi KV2 -NT Gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ (trừ các xã thuộc KV1). 35 Quảng Ngãi KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ các xã thuộc KV1). 36 Kon Tum KV1 Toàn tỉnh 37 Bình Định KV1 Gồm 03 huyện: An Lão; Vĩnh Thạnh; Vân Canh và các xã: Vĩnh An, Tây Giang, Bình Tân, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Xuân, Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); Đắc Mang, Ân Sơn, Bok Tới, Ân Nghĩa, Ân Hữu, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); Hoài Sơn (thuộc huyện Hoài Nhơn); Nhơn Châu, Phước Mỹ, phường Bùi Thị Xuân (thuộc thành phố Quy Nhơn); Cát Sơn, Cát Hải, Cát Tài, Cát Hưng, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát Lâm, Cát Tiến (thuộc huyện Phù Cát); Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Lợi (thuộc huyện Phù Mỹ); Phước Thành, Phước Thắng (thuộc huyện Tuy Phước). 37 Bình Định KV2-NT Gồm các huyện: Hoài Ân; Hoài Nhơn; Phù Mỹ; Phù Cát; Tây Sơn; Tuy Phước. (Trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên). 37 Bình Định KV2 Gồm: Thị xã An Nhơn; Thành phố Quy Nhơn. (Trừ 03 xã, phường thuộc KV1 của TP. Quy Nhơn đã ghi ở trên) 37 Bình Định KV3 38 Gia Lai KV1 Toàn tỉnh 38 Gia Lai KV2-NT 38 Gia Lai KV2 38 Gia Lai KV3 39 Phú Yên KV1 Gồm các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và các xã: Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh, An Thọ, An Xuân (thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội (thuộc huyện Phú Hòa). 39 Phú Yên KV2-NT Gồm các huyện: Tây Hòa, Tuy An, Phú Hòa, Đông Hòa; trừ các xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); An Hải, An Hòa, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Hiệp, An Lĩnh, An Thọ, An Xuân ( thuộc huyện Tuy An); Hòa Tâm (thuộc huyện Đông Hòa); Hòa Hội (thuộc huyện Phú Hòa). 39 Phú Yên KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu; trừ các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Bình, Xuân Hòa (thuộc thị xã Sông Cầu). 39 Phú Yên KV3 40 Đắk Lắk KV1 Toàn tỉnh 40 Đắk Lắk KV2-NT 40 Đắk Lắk KV2 40 Đắk Lắk KV3 41 Khánh Hoà KV1 Các xã Sinh Tồn, xã Song Tử Tây và thị trấn Trường Sa (thuộc huyện đảo Trường Sa); thị trấn Khánh Vĩnh và các xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sông Cầu, Sơn Thái (thuộc huyện Khánh Vĩnh); Thị trấn Tô Hạp và các xã: Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Sơn Trung, Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hiệp Bắc, Cam Hòa, Cam Phước Tây, Cam Tân, Sơn Tân, Suối Cát, Suối Tân (thuộc Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, Ninh Tân, Ninh Tây, Ninh Thượng, Ninh Vân (thuộc thị xã Ninh Hòa); xã Cam Bình, Cam Phước Đông, Cam Thành Nam, Cam Thịnh Tây (thuộc thành phố Cam Ranh); xã Đại Lãnh, xã Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Phước, Vạn Thạnh, Vạn Thọ, Xuân Sơn (thuộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân, Suối Tiên (thuộc huyện Diên Khánh); Phường Vĩnh Nguyên (thuộc Thành phố Nha Trang) 41 Khánh Hoà KV2-NT Các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh (trừ các xã thuộc KV1). 41 Khánh Hoà KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa (trừ các xã thuộc KV1). 41 Khánh Hoà KV3 42 Lâm Đồng KV1 Toàn tỉnh 42 Lâm Đồng KV2-NT 42 Lâm Đồng KV2 42 Lâm Đồng KV3 43 Bình Phước KV1 Gồm các huyện: TP. Đồng Xoài, TX. Phước Long, TX. Bình Long, Đồng Phú, Bù Đăng, Phú Riềng, Bù Gia Mập, Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành (trừ các xã Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành). 43 Bình Phước KV2-NT Gồm các xã: Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT. Chơn Thành của huyện Chơn Thành 44 Bình Dương KV1 44 Bình Dương KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng và Bắc Tân Uyên 44 Bình Dương KV2 Gồm Thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên 44 Bình Dương KV3 45 Ninh Thuận KV1 Gồm các xã Thành Hải (TP. Phan Rang-Tháp Chàm), Phước Minh, Nhị Hà, Phước Hà, Phước Dinh; Phước Nam, Phước Ninh (thuộc huyện Thuận Nam), Thị trấn Phước Dân, An Hải, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Sơn, Phước Thuận, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước), Xuân Hải, Vĩnh Hải (thuộc huyện Ninh Hải), Phước Bình, Phước Chính, Phước Đại, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Tiến, Phước Trung (thuộc huyện Bác Ái), Nhơn Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới (thuộc huyện Ninh Sơn); Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng (thuộc huyện Thuận Bắc). 45 Ninh Thuận KV2-NT Gồm các huyện Ninh Hải (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Phước (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Nam (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Thuận Bắc (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên), Ninh Sơn (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên). 45 Ninh Thuận KV2 Gồm các phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm. 46 Tây Ninh KV1 Gồm các xã : Suối Ngô, Tân Hà, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Phú (huyện Tân Châu); Tân Bình, Hòa Hiệp (huyện Tân Biên); Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Ninh Điền, Thành Long (huyện Châu Thành); Tiên Thuận, Lợi Thuận, Long Phước (huyện Bến Cầu); Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); Phường 1, Ninh Thạnh, Tân Bình, Thạnh Tân (Tp.Tây Ninh); Trường Tây (huyện Hòa Thành); Phước Chỉ, Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng). 46 Tây Ninh KV2-NT Huyện Bến Cầu, Huyện Hòa Thành, Huyện Châu Thành, Huyện Dương Minh Châu, Huyện Gò Dầu, Huyện Trảng Bàng, Huyện Tân Châu, Huyện Tân Biên (Trừ các xã thuộc khu vực 1 thuộc 07 huyện Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Trảng Bàng, Tân Châu, Tân Biên, Bến Cầu) 46 Tây Ninh KV2 Thành phố Tây Ninh (Trừ các phường thuộc KV1 của Thành phố Tây Ninh) 46 Tây Ninh KV3 Không có 47 Bình Thuận KV1 Gồm các xã, thị trấn: Bình Thạnh, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể (huyện Tuy Phong); Bình An, Bình Tân, Chợ Lầu, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Lương Sơn, Phan Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Luỹ (huyện Bắc Bình); Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Hàm Minh, Hàm Thạnh, Mương Mán, Mỹ Thạnh, Tân Lập, Tân Thuận, Thuận Nam, Thuận Quý (huyện Hàm Thuận Nam); Sơn Mỹ, Sông Phan, Tân Đức, Tân Hà, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải (huyện Hàm Tân); Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết (huyện Tánh Linh); Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tài, Đức Tín, Mê Pu, Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Võ Xu, Vũ Hòa (huyện Đức Linh), Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh (huyện Phú Quý). □ 47 Bình Thuận KV2-NT Gồm 14 xã, thị trấn: Chí Công, Hòa Minh, Hòa Phú, Liên Hương, Phan Rí Cửa, (huyện Tuy Phong); Hàm Đức, Hàm Hiệp, Hàm Thắng, Ma Lâm, Phú Long (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cường, Hàm Kiệm, Hàm Mỹ, Tân Thành (huyện Hàm Thuận Nam) 47 Bình Thuận KV2 Gồm 27 phường, xã: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hàm Tiến, Hưng Long, Lạc Đạo, Mũi Né, Phong Nẵm, Phú Hài, Phú Tài, Phú Thuỷ, Phú Trinh, Thanh Hải, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi, Tiến Thành, Xuân An (TP. Phan Thiết); Bình Tân, Phước Hội, Phước Lộc, Tân An, Tân Bình, Tân Hải, Tân Phước, Tân Thiện, Tân Tiến (thị xã La Gi) 47 Bình Thuận KV3 48 Đồng Nai KV1 Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trấn Định Quán, Gia Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc Trưng, Thanh Sơn (thuộc huyện Định Quán), Thị trấn Gia Ray, Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường (thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Cẩm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen, Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trảng Bom), Bàu Hàm 2, Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhất), Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu Liêm, Phú Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện Long Thành). 48 Đồng Nai KV2-NT Gồm các huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành, Nhơn Trạch (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên). 48 Đồng Nai KV2 Gồm các xã, phường của thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh (trừ các xã thuộc KV1 của thị xã Long Khánh đã ghi ở trên). 49 Long An KV1 Gồm các xã: Hưng Điền A, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình (thuộc huyện Vĩnh Hưng); Bình Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc huyện Thạnh Hóa); Bình Hòa Hưng, Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây (thuộc huyện Đức Huệ); Phước Vĩnh Đông (thuộc huyện Cần Giuộc); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc huyện Tân Hưng); Bình Tân (thuộc thị xã Kiến Tường). 49 Long An KV2-NT Gồm các huyện: Vĩnh Hưng (trừ các xã thuộc KV1); Mộc Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Tân Thạnh; Thạnh Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Đức Huệ (trừ các xã thuộc KV1); Đức Hòa; Bến Lức; Thủ Thừa; Châu Thành; Tân Trụ; Cần Đước; Cần Giuộc (trừ các xã thuộc KV1); Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1). 49 Long An KV2 Gồm: Thành phố Tân An; Thị xã Kiến Tường (trừ các xã thuộc KV1) 49 Long An KV3 50 Đồng Tháp KV1 Gồm các xã Thường Phước 1, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B (thuộc huyện Hồng Ngự); Tân Hội, Bình Thạnh (thuộc thị xã Hồng Ngự); Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Bình Phú (thuộc huyện Tân Hồng) 50 Đồng Tháp KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Châu Thành; Lai Vung; Lấp Vò; huyện Cao Lãnh; Tháp Mười; Tam Nông; Thanh Bình; huyện Hồng Ngự; Tân Hồng (trừ một số xã thuộc KV1 huyện Hồng Ngự; Tân Hồng) 50 Đồng Tháp KV2 Gồm: thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự (trừ một số xã thuộc KV1 của thị xã Hồng Ngự). 50 Đồng Tháp KV3 51 An giang KV1 Huyện An Phú (09 xã): Đa Phước, Vĩnh Trường, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Quốc Thái, Vĩnh Hội Đông Thị xã Tân Châu (03 xã): Châu Phong, Phú Lộc, Vĩnh Xương Huyện Tịnh Biên (13 xã, thị trấn): thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Tịnh Biên, An Cư, An Hảo,Núi Voi, Tân Lợi, Thới Sơn, Vĩnh Trung, An Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Văn Giáo Huyện Tri Tôn (12 xã, thị trấn): thị trấn Ba Chúc, thị trấn Tri Tôn, An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Ô Lâm, Lạc Quới, Núi Tô, Vĩnh Gia. Huyện Châu Phú (02 xã): Bình Mỹ, Khánh Hòa Huyện Châu Thành (04 xã): Cần Đăng, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Hanh, Vĩnh Thành Huyện Thoại Sơn (01 thị trấn): Óc Eo 51 An giang KV2NT Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1) 51 An giang KV2 Gồm: Thành phố Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu (trừ các xã, thuộc KV1). 52 Bà Rịa – Vũng Tàu KV1 Gồm các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện Xuyên Mộc); TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giã, Cù Bị, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao (thuộc Huyện Châu Đức); Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên (thuộc Thị xã Phú Mỹ). 52 Bà Rịa – Vũng Tàu KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo (trừ một số xã thuộc KV1 của 2 huyện Xuyên Mộc, Châu Đức và Thị xã Phú Mỹ đã ghi ở trên). 52 Bà Rịa – Vũng Tàu KV2 Gồm: Thị xã Phú Mỹ, Thành phố Bà Rịa, Thành phố Vũng Tàu. 52 Bà Rịa Vũng Tàu KV3 KV3 53 Tiền Giang KV1 Toàn huyện Tân Phú Đông và các xã Bình Xuân, Bình Đông (thuộc thị xã Gò Công), Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông). 53 Tiền Giang KV2-NT Các tất cả các huyện: Cái Bè; Cai Lậy; Châu Thành; Tân Phước; Chợ Gạo; Gò Công Tây; Gò Công Đông (trừ các xã Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung thuộc KV1). 53 Tiền Giang KV2 Thành phố Mỹ Tho, Thị xã Cai Lậy; Thị xã Gò Công (trừ các xã Bình Đông, Bình Xuân thuộc KV1). 53 Tiền Giang KV3 KV3 54 Kiên Giang KV1 Gồm các huyện, xã, thị trấn: xã Phi Thông (thuộc TP Rạch Giá); xã Mỹ Đức, xã Tiên Hải (thuộc Thị xã Hà Tiên); Thị trấn Kiên Lương, xã Bình An, xã Dương Hòa, xã Hòa Điền, xã Sơn Hải, xã Hòn Nghệ (thuộc Huyện Kiên Lương); Thị trấn Sóc Sơn, xã Bình Giang, xã Lình Huỳnh, xã Sơn Kiên, xã Thổ Sơn (thuộc Huyện Hòn Đất); xã Thạnh Trị (thuộc Huyện Tân Hiệp); Thị trấn Minh Lương, xã Bình An, xã Mong Thọ B, xã Vĩnh Hoà Hiệp, xã Vĩnh Hoà Phú (thuộc Huyện Châu Thành); Huyện Giồng Riềng; Huyện Gò Quao; Thị trấn Thứ Ba, xã Đông Thái, xã Đông Yên, xã Nam Thái, xã Nam Thái A, xã Nam Yên, xã Tây Yên (thuộc Huyện An Biên); Xã Đông Hưng A, xã Thuận Hòa, xã Vân Khánh, xã Vân Khánh Đông, xã Vân Khánh Tây, xã Tân Thạnh (thuộc Huyện An Minh); Huyện Vĩnh Thuận, Huyện Phú Quốc; Huyện Kiên Hải; xã Hòa Chánh, xã Minh Thuận, xã Thạnh Yên, xã Thạnh Yên A, xã Vĩnh Hòa (thuộc Huyện U Minh 54 Kiên Giang KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Kiên Lương; Hòn Đất; Tân Hiệp; Châu Thành; An Biên; An Minh; U Minh Thượng (trừ các xã thuộc KV1). 54 Kiên Giang KV2 Gồm: Thành phố Rạch Giá; Thành phố Hà Tiên (trừ các xã thuộc KV1) 54 Kiên Giang KV3 KV3 55 Cần Thơ KV 1 Gồm xã: Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ) 55 Cần Thơ KV2 Gồm các xã, phường, thị trấn: Thị trấn Thạnh An, Vĩnh Bình, Thạnh Quới, Thị trấn Vĩnh Thạnh, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Mỹ, Vĩnh Trinh, Thạnh Lộc, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi (thuộc huyện Vĩnh Thạnh); Thị trấn Cờ Đỏ, Thới Hưng, Trung An, Trung Thạnh,Thới Đông, Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Trung Hưng (thuộc huyện Cờ Đỏ); Thị trấn Thới Lai, Thới Thạnh, Tân Thạnh, Định Môn, Xuân Thắng, Thới Tân, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B, Trường Thắng, Đông Thuận, Đông Bình (thuộc huyện Thới Lai); Tân Thới, Nhơn Nghĩa, Nhơn Ái, Thị trấn Phong Điền, Giai Xuân, Mỹ Khánh, Trường Long (thuộc huyện Phong Điền). 55 Cần Thơ KV3 Gồm các phường: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp, An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi, An Bình, An Khánh (thuộc quận Ninh Kiều); Phường Thới An Đông, Long Tuyền, Long Hòa, Bình Thủy, An Thới, Bùi Hữu Nghĩa, Trà Nóc, Trà An (thuộc quận Bình Thủy); Phường Ba Láng, Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú, Hưng Phú, Hưng Thạnh (thuộc quận Cái Răng); Trường Lạc, Thới Long, Long Hưng, Thới An, Phước Thới, Châu Văn Liêm, Thới Hòa (thuộc quận Ô Môn);Phường Thốt Nốt, Thới Thuận, Thuận An, Trung Kiên, Tân Lộc, Trung Nhứt, Thạnh Hòa, Thuận Hưng, Tân Hưng (thuộc quận Thốt Nốt). 56 Bến Tre KV1 Gồm các xã Thừa Đức, Phú Vang, Vang Quới Đông, Đại Hòa Lộc, Thạnh Trị, Phú Long (06 xã thuộc huyện Bình Đại); Tân Thủy, Bảo Thuận, An Thủy, Bảo Thạnh, An Hòa Tây, An Ngãi Tây, Tân Hưng, An hiệp, Tân Xuân, An Đức (10 xã thuộc huyện Ba Tri); Thạnh Phong, Thạnh Hải, An Điền, Giao Thạnh, Mỹ An, Bình Thạnh, An Nhơn, An Qui, An Thuận (09 xã thuộc huyện Thạnh Phú); Thành Thới A, Thành Thới B, Bình Khánh Đông (03 xã thuộc huyện Mỏ Cày Nam); Thạnh Phú Đông, Hưng Phong (02 xã thuộc huyện Giồng Trôm), Tiên Long (01 xã thuộc huyện Châu Thành) 56 Bến Tre KV2-NT Gồm tất cả các huyện: Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Ba Tri (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Châu Thành đã ghi ở trên). 56 Bến Tre KV2 TP. Bến Tre 56 Bến Tre KV3 57 Vĩnh Long KV1 Gồm các xã, phường: Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn (thị xã Bình Minh); Loan Mỹ (huyện Tam Bình); Hựu Thành, Trà Côn, Tân Mỹ (huyện Trà Ôn); “Trung Thành (huyện Vũng Liêm).” 57 Vĩnh Long KV2-NT Gồm các xã của huyện Long Hồ, huyện Mang Thít, huyện Vũng Liêm (trừ xã Trung Thành), huyện Tam Bình (trừ xã Loan Mỹ), huyện Trà Ôn (trừ xã Hựu Thành, Tân Mỹ, Trà Côn), huyện Bình Tân. 57 Vĩnh Long KV2 Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9; xã Tân Hòa, xã Tân Ngãi, xã Trường An, xã Tân Hội (thành phố Vĩnh Long), Thị xã Bình Minh (trừ xã, phường Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn). 57 Vĩnh Long KV3 58 Trà Vinh KV1 Gồm: xã Huyền Hội, xã Bình Phú, xã Phương Thạnh (thuộc huyện Càng Long); xã Đại An, xã Hàm Giang, xã Long Hiệp, xã An Quảng Hữu, xã Ngọc Biên, xã Phước Hưng, xã Tân Hiệp, xã Thanh Sơn, xã Kim Sơn, xã Lưu Nghiệp Anh, xã Hàm Tân, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định An, xã Tân Sơn, xã Ngãi Xuyên, xã Tập Sơn, (thuộc huyện Trà Cú); xã Hòa Lợi, xã Đa Lộc, xã Lương Hòa, xã Mỹ Chánh, xã Song Lộc, xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Lương Hòa A, thị trấn Châu Thành, xã Nguyệt Hóa, xã phước Hảo, xã Thanh Mỹ, (thuộc huyện Châu Thành); xã Phong Phú, xã Hòa Tân, thị trấn Cầu Kè, xã Tam Ngãi, xã Thông Hòa, xã Châu Điền, xã Hòa Ân, xã Phong Thạnh, (thuộc huyện Cầu Kè); xã Nhị Trường, xã Thuận Hòa, xã Kim Hòa, xã Long Sơn, xã Thạnh Hòa Sơn, xã Trường Thọ, thị trấn Cầu Ngang, xã Hiệp Hòa, xã Mỹ Hòa (thuộc huyện Cầu Ngang); xã Hùng Hòa, xã Long Thới, Ngãi Hùng, xã Tân Hòa, xã Tân Hùng, xã Hiếu Tử, thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Trung, xã Phú Cần, xã Tập Ngãi (thuộc huyện Tiểu Cần); xã Ngũ Lạc, xã Long Vĩnh, xã Long Khánh, thị trấn Long Thành, Xã Đông Hải, xã Đôn Xuân, xã Đôn Châu (thuộc huyện Duyên Hải); Phường 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức (thuộc thành phố Trà Vinh). 58 Trà Vinh KV2-NT Gồm: xã Mỹ Cẩm, xã An Trường A, xã An Trường, xã Tân An, xã Tân Bình, xã Đại Phúc, xã Nhị Long Phú, xã Nhị Long, xã Đức Mỹ, xã Đại Phước, thị trấn Càng Long; xã Hưng Mỹ; xã An Phú Tân, xã Thạnh Phú; xã Hiệp Mỹ Tây, xã Hiệp Mỹ Đông, xã Mỹ Long Bắc, xã Mỹ Long Nam, xã Vinh Kim, thị trấn Mỹ Long; thị trấn Cầu Quan, xã Định An, xã Hòa Thuận, xã Ninh Thới. (trừ một số xã thuộc KV1 của huyện Càng Long, Châu Thành, Cầu Kè, Cầu Ngang, Tiểu Cần). 58 Trà Vinh KV2 Gồm: Phường 2, Phường 4 (thuộc thành phố Trà Vinh); xã Long Hữu, Phường 1, Phường 2, xã Long Toàn, xã Dân Thành, xã Trường Long Hòa, xã Hiệp Thạnh (thuộc thị xã Duyên Hải). 59 Sóc Trăng KV1 Toàn tỉnh (trừ thị trấn An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách) 59 Sóc Trăng KV2-NT Thị trấn An Lạc Thôn thuộc huyện Kế Sách 59 Sóc Trăng KV2 59 Sóc Trăng KV3 60 Bạc Liêu KV1 Gồm các xã, thị trấn: xã Châu Hưng A, xã Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Hưng A, xã Hưng Hội, xã Long Thạnh (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Hậu, xã Minh Diệu, xã Vĩnh Thịnh, thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Ninh Quới, xã Ninh Thạnh Lợi, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, xã Ninh Hòa, xã Lộc Ninh (thuộc huyện Hồng Dân); xã Long Điền, Long Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An Trạch A, xã An Trạch, xã An Phúc (thuộc huyện Đông Hải); xã Phong Thạnh Đông, Phường Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Phong Thạnh A (thuộc thị xã Giá Rai); xã Vĩnh Phú Đông, xã Vĩnh Phú Tây (thuộc huyện Phước Long). 60 Bạc Liêu KV2-NT Gồm có các xã, thị trấn: xã Ninh Quới A, xã Ninh Thạnh Lợi A, thị trấn Ngan Dừa (thuộc huyện Hồng Dân); thị trấn Châu Hưng, xã Châu Thới, xã Hưng Thành (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Bình, xã Vĩnh Mỹ B, xã Vĩnh Hậu A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Định Thành, xã Định Thành A và thị trấn Gành Hào (thuộc huyện Đông Hải); xã Vĩnh Thanh, xã Hưng Phú, xã Phước Long, xã Phong Thạnh Tây A, xã Phong Thạnh Tây B, thị trấn Phước Long (thuộc huyện Phước Long) 60 Bạc Liêu KV2 Có 7 phường, 03 xã của thành phố Bạc Liêu: xã Vĩnh Trạch Đông, xã Vĩnh Trạch và xã Hiệp Thành, phường 1, phường 2, phường 3, phường 5, phường 7, phường 8, phường Nhà Mát. Các phường, xã thuộc thị xã Giá Rai (Trừ các phường, xã thuộc KV1). 60 Bạc Liêu KV3 61 Cà mau KV1 Gồm: Huyện U Minh; các xã/phường/thị trấn: An Xuyên, Định Bình, Hoà Tân, Hoà Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân, xã Tân Thành, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9, Phường Tân Thành (thuộc thành phố Cà Mau), thị trấn Thới Bình, Biển Bạch, Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Phú, Thới Bình (thuộc huyện Thới Bình), thị trấn Sông Đốc, thị trấn Trần Văn Thời, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Khánh Hưng, Lợi An, Phong Lạc, Trần Hợi (thuộc huyện Trần Văn Thời), Đông Thới, Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông (thuộc huyện Cái Nước), thị trấn Đầm Dơi, Ngọc Chánh, Nguyễn Huân, Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh Tùng, Trần Phán (thuộc huyện Đầm Dơi), Đất Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Viên An Đông (thuộc huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải, Tam Giang Đông (thuộc huyện Năm Căn), Nguyễn Việt Khái, Tân Hải (thuộc huyện Phú Tân). 61 Cà mau KV2-NT Gồm các xã/thị trấn: Tân Lộc Đông, Trí Lực, Trí Phải (thuộc huyện Thới Bình), Khánh Bình, Khánh Lộc, Phong Điền (thuộc huyện Trần Văn Thời), thị trấn Cái Nước, Đông Hưng, Hoà Mỹ, Lương Thế Trân, Phú Hưng, Thạnh Phú, Trần Thới (thuộc huyện Cái Nước), Tạ An Khương Nam, Tân Dân, Tân Đức, Tân Trung (thuộc huyện Đầm Dơi), thị trấn Rạch Gốc (thuộc huyện Ngọc Hiển), thị trấn Năm Căn, Đất Mới, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Tam Giang (thuộc huyện Năm Căn), thị trấn Cái Đôi Vàm, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Thuận, Rạch Chèo, Tân Hưng Tây, Việt Thắng (thuộc huyện Phú Tân). 61 Cà mau KV2 Gồm các phường: Phường 1, Tân Thành, Tân Xuyên (thuộc thành phố Cà Mau). 61 Cà mau KV3 62 Điện Biên KV1 Toàn tỉnh 62 Điện Biên KV2-NT 62 Điện Biên KV2 62 Điện Biên KV3 63 Đăk Nông KV1 Toàn tỉnh 63 Đăk Nông KV2-NT 63 Đăk Nông KV2 63 Đăk Nông KV3 64 Hậu Giang KV1 Gồm phường I, phường III, phường IV, phường VII, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh), xã Vị Thủy, xã Vị Trung, xã Vĩnh Trung, xã Vị Bình, (thuộc huyện Vị Thủy), xã Vĩnh Viễn, Xã Vĩnh Viễn A, xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa, xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), Thị trấn Cái Tắc, xã Tân Phú Thạnh, Thị trấn Bảy Ngàn, Xã Trường Long A (thuộc huyện Châu Thành A), xã Hiệp Hưng, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Thạnh Hòa, xã Phụng Hiệp, xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp), phường Ngã Bảy, phường Lái Hiếu (thuộc thị xã Ngã bảy). 64 Hậu Giang KV2-NT Gồm thị trấn Nàng Mau, xã Vị Thắng, xã Vĩnh Thuận Tây, xã Vĩnh Tường, xã Vị Thanh, xã Vị Đông (thuộc huyện Vị Thủy), thị trấn Cây Dương, xã Phương Bình, xã Tân Long, xã Bình Thành, thị trấn Kinh Cùng, xã Phương Phú (thuộc huyện Phụng Hiệp), thị trấn Một Ngàn, xã Nhơn Nghĩa A, thị trấn Rạch Gòi, xã Thạnh Xuân, xã Tân Hòa, xã Trường Long Tây (thuộc huyện Châu Thành A), huyện Châu Thành, xã Thuận Hưng, xã Thuận Hòa (thuộc huyện Long Mỹ). 64 Hậu Giang KV2 Gồm phường V, xã Tân Tiến (thuộc thành phố Vị Thanh); thị xã Long Mỹ; Xã Hiệp Lợi, phường Hiệp Thành, xã Đại Thành, xã Tân Thành (thuộc thị xã Ngã Bảy). 64 Hậu Giang KV3 (Theo Quy chế tuyển sinh 2020 Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [107] Tuyển sinh 2025: Học viện Ngân hàng công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Với 5 phương thức, áp dụng cho 3.644 chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-ngan-hang-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-voi-5-phuong-thuc-ap-dung-cho-3-644-chi-tieu Date: 2025-04-25T10:07:40 ============================================================ Học viện Ngân hàng đã chính thức công bố Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với tổng chỉ tiêu dự kiến là 3.644 sinh viên cho cả trụ sở chính tại Hà Nội và hai phân viện tại Bắc Ninh và Phú Yên. Năm nay, trường áp dụng 5 phương thức xét tuyển gồm: xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, xét học bạ THPT, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp và xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN. Đề án giữ ổn định tổ hợp môn xét tuyển, đồng thời tiếp tục mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc thành tích học tập nổi bật trong các năm THPT. ## Thông tin chung Đề án tuyển sinh Học viện Ngân hàng (BAV) năm 2025 Năm 2025, Học viện Ngân hàng – BAV xét tuyển 3644 chỉ tiêu qua 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả chứng chỉ quốc tế Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả các kì thi đánh giá năng lực Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2025 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Thí sinh có tổng điểm thi THPT 2025 của các môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Học viện (sẽ thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2025). Năm 2024, ngưỡng đảm bảo chất lượng đối với phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi THPT là 21 điểm. Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Với các chương trình đào tạo chuẩn và chương trình đào tạo liên kết quốc tế: Điểm xét tuyển được tính trên thang 40 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chung, cụ thể như sau Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2025 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, với M1 là môn chính. Đối với các nhóm tổ hợp xét tuyển có chung môn Toán (bao gồm A00, A01, D01, D07, D09), quy ước M1 là môn Toán. Riêng đối với nhóm tổ hợp C00, C03, D14, D15, quy ước M1 là môn Ngữ Văn. – Với các chương trình đào tạo Chất lượng cao: Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 50 và quy đổi về thang 30, trong đó nhân đôi điểm đối với môn Toán và môn Tiếng Anh, cụ thể: Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2025 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. Quy ước M1 là môn Toán, M2 là môn Tiếng Anh. – Điểm ưu tiên: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. 2) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển. – Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. 3) Tổ chức tuyển sinh Về thời gian, hình thức, điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển, Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn của Bộ GDĐT và Đề án này. ### Chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Thí sinh có học lực Giỏi năm lớp 12 và có điểm trung bình cộng 03 năm học (năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của từng môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 8,0 trở lên. Chứng chỉ quốc tế nộp xét tuyển cần đảm bảo các điều kiện dưới đây và còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển: + Chứng chỉ SAT từ 1200 điểm trở lên. + Chứng chỉ IELTS (Academic) đạt từ 6.0 trở lên. + Chứng chỉ TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi × 3 + Điểm ưu tiên. – Điểm chứng chỉ quốc tế quy đổi là điểm của chứng chỉ quốc tế tương ứng được đổi theo thang điểm 10, cụ thể như sau: 2) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển. – Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. 3) Tổ chức tuyển sinh Về thời gian, hình thức, điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển, Học viện Ngân hàng áp dụng theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn của Bộ GDĐT và Đề án này. Học viện sẽ thu hồ sơ trên Cổng thông tin xét tuyển của Nhà trường để thu thập, xử lý dữ liệu, tính điểm xét tuyển và đưa lên Cổng thông tin của Bộ GDĐT để xét tuyển chung 4) Lệ phí – Lệ phí 200.000 đồng đối với mỗi hồ sơ thí sinh. Thời gian xét tuyển Thời gian thu hồ sơ với hai phương thức trên dự kiến kéo dài trong 2 tuần và bắt đầu từ tuần cuối tháng 5 (sau khi thí sinh kết thúc chương trình học THPT). ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Điều kiện xét tuyển Thí sinh có tổng điểm V-SAT của 03 môn thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển đạt từ 300 trở lên. Quy chế Do điểm tối đa một môn thi trong bài thi VSAT là 150, do đó để quy đổi sang thang 30, điểm xét tuyển với phương thức xét tuyển dựa trên bài thi V-SAT được xác định như sau: Trong đó: – M1, M2, M3: Là điểm bài thi V-SAT các môn thi thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. – Điểm ưu tiên: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. 2) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển. – Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển Thí sinh có kết quả bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội HSA đạt từ 85 điểm trở lên. Quy chế Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi bài thi HSA × 3 + Điểm ưu tiên Điểm quy đổi bài thi HSA như sau: 2) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển thực hiện theo quy định trong Đề án tuyển sinh. Học viện áp dụng chung một mức điểm xét tuyển giữa các tổ hợp trong cùng một mã xét tuyển. – Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo điều kiện phụ: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét thẳng Đối tượng Học viện Ngân hàng xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo trình độ đại học hệ quy các đối tượng quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể như sau: 1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do HVNH quy định trong Đề án tuyển sinh hàng năm. 2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. 3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành của HVNH nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Các chương trình đào tạo Chất lượng cao 1 ACT01 Kế toán (Chương trình Chất lượng cao) 250 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 2 BANK01 Ngân hàng (Chương trình Chất lượng cao) 200 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 3 BANK06 Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 4 BANK07 Ngân hàng trung ương và chính sách công (Chương trình Chất lượng cao) 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 5 BUS01 Quản trị kinh doanh (Chương trình Chất lượng cao) 170 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 6 BUS06 Marketing số (Chương trình Chất lượng cao) 80 CCQT V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 7 ECON02 Kinh tế (Chương trình Chất lượng cao) 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 8 FIN01 Tài chính (Chương trình Chất lượng cao) 350 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 9 FIN04 Hoạch định và tư vấn tài chính (Chương trình Chất lượng cao) 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 10 IB04 Kinh doanh quốc tế (Chương trình Chất lượng cao) 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 11 IB05 Thương mại điện tử (Chương trình Chất lượng cao) 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 12 MIS02 Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình Chất lượng cao) 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 Các chương trình đào tạo chuẩn 13 ACT02 Kế toán 60 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 14 ACT04 Kiểm toán 120 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 15 BANK02 Ngân hàng 130 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 16 BANK03 Ngân hàng số 60 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 17 BUS02 Quản trị kinh doanh 60 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 18 BUS03 Quản trị du lịch 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 19 BUS07 Marketing 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 20 DS01 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh 50 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 21 ECON01 Kinh tế 60 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 22 FIN02 Tài chính 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 23 FIN03 Công nghệ tài chính 60 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 24 FL01 Ngôn ngữ Anh 150 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 25 IB01 Kinh doanh quốc tế 120 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 26 IB02 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 70 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D07; D09 ĐGNL HN Q00 27 IT01 Công nghệ thông tin 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 28 LAW01 Luật kinh tế 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 29 LAW02 Luật kinh tế 150 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; D14; D15 ĐGNL HN Q00 30 MIS01 Hệ thống thông tin quản lý 70 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 Các chương trình đào tạo Liên kết quốc tế 31 ACT03 Kế toán (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 32 BANK04 Tài chính-Ngân hàng (Liên kết với ĐH Sunderland, Anh quốc. Cấp song bằng) 100 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 33 BANK05 Ngân hàng và Tài chính quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) 77 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 34 BUS04 Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng) 150 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 35 BUS05 Marketing số (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp một bằng của đối tác) 30 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 36 IB03 Kinh doanh quốc tế (Liên kết với ĐH Coventry, Anh quốc. Cấp song bằng) 77 CCQT ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện Ngân hàng các năm ## Học phí Học phí dự kiến cho năm học 2025–2026 của các chương trình chi tiết như dưới đây. Đối với các năm học còn lại của khóa học. Học viện dự kiến tăng học phí theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ về việc quy định cơ cấu thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 về việc sửa đổi, bổ một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP với mức tăng không quá 15%/năm học và tuân thủ các quy định pháp luật, văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại từng năm học. Các chương trình đào tạo chuẩn: + Khối ngành III (Kinh doanh quản lý và pháp luật): 785.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 26,5 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. + Khối ngành V (Công nghệ thông tin): 830.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 28 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. + Khối ngành VII (Nhân văn, KH xã hội và hành vi): 800.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 27 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. Các chương trình đào tạo chất lượng cao: 1.113.000 đồng/tín chỉ, tương đương khoảng 40 triệu đồng/năm học theo tiến độ học tập thông thường. Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ): Sinh viên học tập 03 năm tại Học viện Ngân hàng và năm cuối học chương trình của Đại học CityU (Seattle) để cấp song bằng (nhận 01 bằng cử nhân chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng đại học trường Đại học CityU, Hoa kỳ cấp). Học phí cho khóa học 04 năm tại Việt Nam là 380 triệu đồng, trong đó học phí trong 03 năm đầu là 50 triệu VNĐ/năm, năm cuối cùng là 230 triệu VNĐ; trong trường hợp sinh viên học năm thứ tư tại Hoa Kỳ thì mức học phí sẽ căn cứ theo học phí của trường đối tác. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. + Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh): Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do Học viện Ngân hàng cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Sunderland cấp). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu đồng; năm 2 và năm 3 học phí là 80 triệu đồng/năm và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 130 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Sunderland, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Sunderland. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.0 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. + Chương trình cử nhân quốc tế (liên kết với Đại học Coventry, Vương quốc Anh): Sinh viên học 04 năm tại Việt Nam các ngành Ngân hàng & Tài chính quốc tế, Kinh doanh quốc tế được cấp 02 bằng (01 bằng ĐH chính quy do HVNH cấp và 01 bằng ĐH của Đại học Coventry cấp); sinh viên học tập ngành Marketing số được cấp 01 bằng của Đại học Coventry (Top 40 UK). Học phí 340 triệu đồng/4 năm trong đó: năm 1 học phí là 50 triệu VNĐ; năm 2 và năm 3 học phí là 80 triệu đồng/năm và học phí năm cuối tại Học viện Ngân hàng là 130 triệu đồng. Sinh viên có thể lựa chọn học tập năm cuối tại trường ĐH Coventry, học phí năm cuối sẽ được quy định và công bố bởi trường ĐH Coventry. Với những thí sinh đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 6.5 sẽ vào thẳng năm thứ 2 và học phí được giảm là 50 triệu đồng. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 (dự kiến) tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [108] Xét tuyển Đại học Y Hà Nội năm 2025–2026: Bỏ tổ hợp C00, thêm nhiều tổ hợp mới, chỉ tiêu tăng 240 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/xet-tuyen-dai-hoc-y-ha-noi-nam-2025-2026-bo-to-hop-c00-them-nhieu-to-hop-moi-chi-tieu-tang-240 Date: 2026-02-17T21:01:38 ============================================================ Đại học Y Hà Nội (HMU) vừa chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Điểm đáng chú ý nhất là việc ngừng tuyển sinh khối C00 sau 2 năm áp dụng, đồng thời mở rộng cánh cửa cho thí sinh khối A00 và D07 ở nhiều ngành “hot”. ## Tổng quan chỉ tiêu và phương thức xét tuyển HMU 2026 Năm 2026, Đại học Y Hà Nội dự kiến tuyển sinh 2.150 chỉ tiêu, tăng 240 so với năm trước. Nhà trường tập trung vào hai phương thức chính: - Xét tuyển thẳng: Chiếm khoảng 40% tổng chỉ tiêu (dành cho học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế). - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT: Dựa trên điểm thi các tổ hợp quy định. Sự điều chỉnh này cho thấy HMU đang bám sát lộ trình giới hạn 5 phương thức tuyển sinh đại học từ năm 2026 để đảm bảo sự minh bạch và lựa chọn được những thí sinh có năng lực học thuật tốt nhất. ## Biến động tổ hợp xét tuyển: Lời chia tay với khối C00 Sau hai năm thử nghiệm dùng tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa) để xét tuyển ngành Tâm lý học, năm 2026, Đại học Y Hà Nội chính thức “xóa sổ” tổ hợp C00. Thay vào đó, các ngành thuộc nhóm ngành Xã hội và Y tế công cộng sẽ chuyển sang các tổ hợp có tính tư duy logic và ngoại ngữ cao hơn như A01, D01, D07 và D10. Bên cạnh đó, HMU mở rộng cơ hội cho thí sinh khối Tự nhiên bằng cách bổ sung tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) và D07 (Toán, Hóa, Anh) cho các ngành: - Y học cổ truyền, Y học dự phòng. - Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng. - Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học. Đây là xu hướng chung của các trường khối ngành sức khỏe. Ngay cả các trường trong khối quân đội như Học viện Quân y cũng đã có những điều chỉnh phương thức xét tuyển riêng để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh. ## Bảng chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển chi tiết Đại học Y Hà Nội 2026 Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các ngành đào tạo tại Hà Nội và Phân hiệu Thanh Hóa giúp PHHS dễ dàng theo dõi: TTTên ngànhChỉ tiêuTổ hợp xét tuyển1Y khoa450B002Răng-Hàm-Mặt120B003Y học cổ truyền80A00, B004Y học dự phòng110A00, B00, D075Điều dưỡng (CT Tiên tiến)130A00, B00, D076Hộ sinh70A00, B00, D0712Dinh dưỡng110A00, B00, D0713Y tế công cộng90A01, D01, D07, D1014Tâm lý học90A01, D01, D07, D1015Công tác xã hội60A01, D01, D07, D1016Y khoa (Thanh Hóa)150B00 ## Ưu tiên chứng chỉ quốc tế và chính sách điểm thưởng HMU tiếp tục duy trì chính sách cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế (như IELTS, TOEFL hoặc tương đương). Dù mức điểm cộng cụ thể cho năm 2026 chưa được công bố chi tiết, nhưng đây chắc chắn là lợi thế lớn cho thí sinh xét tuyển vào các ngành có điểm chuẩn cao như Y khoa hay Răng-Hàm-Mặt. ## Tham khảo điểm chuẩn và học phí HMU Năm 2025, điểm chuẩn của Đại học Y Hà Nội dao động từ 17 đến 28,7 điểm. Trong đó: - Ngành cao nhất: Tâm lý học (tổ hợp C00 – 28,7 điểm). - Ngành Y khoa: 28,13 điểm. - Học phí dự kiến: Dao động từ 16,9 đến 62,2 triệu đồng/năm tùy ngành. Việc đổi tổ hợp từ C00 sang các khối D, A chắc chắn sẽ khiến điểm chuẩn các ngành Xã hội tại HMU có sự biến động lớn. PHHS cần chủ động cập nhật các tin tức tốt nghiệp THPT và tuyển sinh mới nhất để có sự chuẩn bị tốt nhất. ## Lời khuyên cho sĩ tử 2k8 chuẩn bị cho kỳ thi 2026 - Chuyển đổi khối học kịp thời: Những bạn đang định hướng khối C00 vào HMU cần chuyển trọng tâm sang khối D01 hoặc D07 ngay từ bây giờ. - Đầu tư ngoại ngữ: Chứng chỉ IELTS không chỉ giúp cộng điểm tại HMU mà còn là điều kiện cần cho nhiều phương thức xét tuyển khác. - Tập trung môn Toán và Hóa: Đây là hai môn “chủ lực” xuất hiện trong hầu hết các tổ hợp xét tuyển mới của trường. Đại học Y Hà Nội luôn là ngôi trường mơ ước với tỉ lệ chọi khốc liệt. Hy vọng những cập nhật sớm này sẽ giúp các em học sinh xây dựng được lộ trình học tập hiệu quả. ============================================================ [109] Thi vào 10: Đề minh họa thi vào 10 năm 2025 của 63 tỉnh thành học sinh nhất định phải biết! URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-de-minh-hoa-thi-vao-10-nam-2025-cua-63-tinh-thanh-hoc-sinh-nhat-dinh-phai-biet Date: 2025-05-06T09:02:26 ============================================================ Vì năm 2025 là một năm đặc biệt với giáo dục Việt Nam khi có những thay đổi rất lớn về chương trình giáo dục phổ thông. Không chỉ lứa học sinh 2k7 phải đối mặt với kỳ thi tốt nghiệp THPT khắc nghiệt khi  là năm đầu tiên thi theo phương án và chương trình giáo phổ thông 2018 mà lứa học sinh 2k10 cũng vô cùng áp lực khi là đối tượng đầu thi vào 10 theo chương trình mới. Theo đánh giá của phụ huynh và học sinh thì thi vào 10 luôn khốc liệt hơn vì sự cạnh tranh vô cùng gây với tỷ lệ chọi cao và đề khó đoán, nhất là với sự thay đổi hiện tại của giáo dục. Nhận biết được điều đó, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh thành đã dần dần công bố đề thi minh họa cho lớp 10 nhằm mục đích giúp nhà trường và các em học sinh có định hướng học tập và ôn luyện rõ ràng hơn và không còn hoang mang khi trước những thay đổi liên quan về chương trình học mới. Dưới đây là tuyển tập đề thi Minh họa của các tỉnh thành ## Hà Nội Ngày 29-8, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố cấu trúc định dạng và đề thi minh họa tuyển sinh vào lớp 10 công lập năm 2025 được xây dựng theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Theo lãnh đạo Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội, cấu trúc định dạng của đề thi minh họa là cơ sở để xây dựng ngân hàng câu hỏi thi và đề thi cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018. Môn Đề thi Nhận định Ngữ Văn Xem đề Tại đây Toán Xem đề Tại đây Tiếng Anh Xem đề Tại đây Khoa học tự nhiên Xem đề Tại đây Lịch sử địa lý Xem đề Tại đây Giáo dục công dân Xem đề Tại đây Tin học Xem đề Tại đây ## ## Thành phố Hồ Chí Minh Đề thi minh họa lớp 10 của ba môn Toán, Văn, Tiếng Anh được Sở Giáo dục và Đào tạo công bố chiều 2/10. ề môn Văn gồm hai phần: Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn (5 điểm); Đọc hiểu văn bản nghị luận hoặc thông tin và viết bài văn (5 điểm). Trước đây, đề thi thường gồm ba phần: Đọc hiểu, Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học. Học sinh tham gia thi tuyển sinh vào lớp 10  Với môn Toán, đề thi có 7 câu, gồm kiến thức về hình học và đo lường, số và đại số, thống kê và xác suất, chủ yếu rơi vào nội dung lớp 8, 9. Qua đó, thí sinh được đánh giá về năng lực tư duy, lập luận, giải quyết vấn đề và mô hình hóa toán học. Ba câu trong đề là bài toán thực tế, tương đương với cấu trúc đề những năm trước. Đề thi lớp 10 môn Tiếng Anh sẽ gồm 4 phần với 40 câu: ngữ âm (1 điểm); từ vựng, ngữ pháp, giao tiếp (3 điểm); đọc hiểu (3 điểm); viết (4 điểm). Môn Đề thi Ngữ văn Xem đề Toán Xem đề Tiếng ANh Xem đề ## ## Tỉnh Quảng Nam Quảng Nam là một trong những tỉnh đầu tiên công bố cấu trúc và đề thi minh họa cho kỳ thi vào 10 năm 2025. Theo đó tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập toàn tỉnh được thực hiện theo lộ trình: Năm học 2025-2026: Tuyển không quá 80% số học sinh tốt nghiệp THCS. Từ năm học 2026-2027: Chỉ tiêu được xác định trên cơ sở văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Tỷ lệ tuyển sinh ở trên bao gồm cả học sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng, học sinh tốt nghiệp THCS của các cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn tỉnh, các cơ sở giáo dục ngoài tỉnh Quảng Nam có nguyện vọng vào học THPT công lập và được tính sau khi đã trừ đi số học sinh trúng tuyển vào các trường THPT chuyên, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THPT tỉnh. Đối với các trường THPT có tính chất đặc thù, trên cơ sở đề nghị của các địa phương và các trường về chỉ tiêu tuyển sinh; Sở GD-ĐT Quảng Nam tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Lịch thi dự kiến nửa đầu tháng 6 hằng năm (ngày thi cụ thể do Sở GD-ĐT quy định, đảm bảo thời gian phù hợp với Kỳ thi tốt nghiệp THPT). Môn thi: Ngữ văn, Toán, tiếng Anh. Điểm xét tuyển bằng tổng điểm thi ba môn, cộng điểm học bạ và điểm ưu tiên (nếu có), tổng là 40. ## Hải Phòng Sở GD&ĐT tỉnh Hải Phòng cũng đã công bố đề thi minh họa vào lớp 10 theo bám sát theo chương trình giáo dục phổ thông 2018! Môn Đề thi Ngữ văn Xem đề Toán Xem đề Tiếng ANh Xem đề ## ## Ninh Bình  Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh bình công bồ đề minh họa thi vào 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 kèm theo Công văn thông báo cấu trúc đề thi cho các kỳ thi cấp tỉnh của Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình số 1276/SGĐT-QLCL Tỉnh Ninh Bình   Môn Đề thi Ngữ Văn Xem đề Toán Xem đề Tiếng Anh Xem đề Khoa học tự nhiên Xem đề Lịch sử địa lý Xem đề ## ## Tỉnh Quảng Ninh Đề minh họa thi vào 10 tỉnh Quảng Ninh cho môn Toán năm 2025 Môn Đề thi Toán – chung Xem đề Toán – chuyên Xem đề ## ## Tỉnh Phú Thọ Sở GD&ĐT Phú Thọ chính thức công bố cấu trúc và đề minh hoạ các môn thi vào lớp 10 THPT và các môn chuyên vào THPT chuyên Hùng Vương. Cùng tham khảo cấu trúc để cho định hướng ôn luyện phù hợp cho năm học mới nhé! Tuy nhiên Sở GD&ĐT chưa đưa ra những thông tin cụ thể về chỉ tiêu tuyển sinh và lịch thi cho kỳ thi vào 10 năm 2025. Việc đưa ra cấu trúc và đề thi minh họa như vậy sẽ hỗ trợ việc giảng dậy của học sinh cũng như vậy ôn luyện của học sinh trong kỳ thi sắp tới. Đặc biệt khi 2k10 là khóa đầu tiên học tập và thi vào 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Môn Đề thi Toán Xem đề Toán – chuyên Xem đề Ngữ Văn Xem đề Tiếng Anh Xem đề Tiếng Anh chuyên Xem đề Chuyên Vật lí Xem đề Chuyên Hóa Xem đề Chuyên Sinh Xem đề Chuyên Tin Xem đề   ## Tỉnh Bình Phước Ngày 18/09/2024 Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn số 3829/SGDĐT-QLCLGD V/v cấu trúc đề thi Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025-2026, xem công văn tại đây. Hiện tại Sở GD&DT tỉnh  Bình Phước chưa có thông tin cụ thể về phương án tuyển sinh cũng như lịch thi vào 10 cho năm học 2025-2026 Môn Xem đề Toán Xem đề Toán – Chuyên Xem đề ## Đà Nẵng (đang cập nhật…) ## Hòa Bình  (đang cập nhật…) ## Sơn La  (đang cập nhật…) ## Điện Biên  (đang cập nhật…) ## Nghệ An  (đang cập nhật…) ## Hà Tĩnh  (đang cập nhật…) ## Thừa Thiên Huế  (đang cập nhật…) ============================================================ [110] So sánh Kỳ thi ĐGNL HSA và QDA 2026: Những Khác Biệt Cốt Lõi Thí Sinh Cần Lưu Ý URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/so-sanh-ky-thi-dgnl-hsa-va-qda-2026-nhung-khac-biet-cot-loi-thi-sinh-can-luu-y Date: 2026-02-05T14:30:36 ============================================================ Từ năm 2026, khối các trường Quân đội sẽ chính thức tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực riêng với tên gọi QDA. Mặc dù được coi là một “phiên bản” của kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội, QDA vẫn sở hữu những đặc thù riêng biệt về điều kiện dự thi và cấu trúc bài thi. Việc hiểu rõ sự khác biệt giữa hai kỳ thi này sẽ giúp các sĩ tử có lộ trình ôn thi đúng đắn và tối ưu hóa cơ hội đỗ vào các trường đại học mơ ước. Kỳ thi QDA 2026 là bước đi mới của Bộ Quốc phòng nhằm chọn lọc thí sinh có năng lực học thuật kết hợp với tố chất đặc thù quân sự. So với HSA, kỳ thi QDA có mức độ cạnh tranh rất cao do có sự sàng lọc khắt khe ngay từ vòng sơ tuyển sức khỏe và chính trị. Điểm số QDA chỉ có giá trị trong năm dự thi (thời hạn 1 năm), trong khi điểm HSA có thể bảo lưu tới 2 năm. Thí sinh cần lưu ý QDA chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt/năm vào tuần thứ 3 của tháng 6, ngay sau kỳ thi tốt nghiệp THPT ## Bản chất và mục đích của hai kỳ thi Kỳ thi HSA (ĐHQGHN) vốn đã quen thuộc với học sinh cả nước, đóng vai trò là một kỳ thi tuyển sinh mở và linh hoạt, kết quả được sử dụng để xét tuyển vào nhiều trường đại học đa ngành khác nhau. Ngược lại, QDA (Bộ Quốc phòng) là kỳ thi mang tính đặc thù, phục vụ riêng cho mục đích tuyển sinh vào khối các trường Quân đội (chủ yếu là 23 trường). Khác biệt cốt lõi nằm ở chỗ: trong khi HSA đánh giá năng lực phổ thông một cách rộng quát, QDA kết hợp đánh giá năng lực học thuật với yếu tố kỷ luật và chọn lọc khắt khe hơn để phù hợp với môi trường đào tạo quân sự ## Điều kiện dự thi: Sự khác biệt lớn nhất về “đầu vào” Đây là điểm mà các thí sinh cần đặc biệt lưu ý để tránh nhầm lẫn. • Với HSA: Thí sinh chỉ cần đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT (trong vòng 3 năm) là có thể đăng ký dự thi. • Với QDA: Đây là kỳ thi tuyển sinh có điều kiện. Thí sinh bắt buộc phải tham gia sơ tuyển và được Ban Tuyển sinh quân sự (TSQS) địa phương hoặc đơn vị kết luận đủ điều kiện sơ tuyển về cả sức khỏe và chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng ## So sánh chi tiết các tiêu chí của HSA và QDA 2026 Về cấu trúc tổng thể, cả hai bài thi đều có 150 câu hỏi, làm trong 195 phút trên máy tính với thang điểm 150. Tuy nhiên, các thông số về số đợt thi, địa điểm và thời hạn chứng chỉ lại có sự khác biệt rõ rệt. Điểm khác biệt lớn nhất về nội dung nằm ở phần thi Lựa chọn (Khoa học). • HSA: Đòi hỏi tính liên ngành cao, thí sinh làm bài 3/5 môn (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa) nên kiến thức cần rộng và bao quát. • QDA: Tập trung sâu hơn vào các tổ hợp đào tạo. Thí sinh chỉ làm bài 2/5 môn dựa trên 1 trong 4 tổ hợp cố định (Vật lý – Hóa học, Hóa học – Sinh học, Vật lý – Sinh học, hoặc Lịch sử – Địa lý). Mỗi môn trong QDA sẽ có 25 câu hỏi, thay vì 16-17 câu như HSA, giúp đánh giá sâu hơn năng lực của thí sinh theo khối ngành. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết 2 kỳ thi HSA và QDA Tiêu chíHSA – ĐHQGHNQDA – Bộ Quốc phòngTHÔNG TIN CHUNGTên bài thiBài thi Đánh giá năng lực học sinh THPTBài thi Đánh giá năng lực phục vụ tuyển sinh đại học, cao đăng khối các trường Quân đội.Đơn vị tổ chứcĐHQGHN (Viện Đào tạo số & Khảo thí)Ban Tuyển sinh quân sự phối hợp với Viện Đào tạo số và Khảo thí, Đại học Quốc gia Hà Nội (đơn vị tổ chức kì thi HSA) xây dựng ngân hàng đề thi.Mục đích chínhTuyển sinh ĐH đa ngành, đa trườngMục đích chính là tuyển sinh đặc thù khối ngành quân sựPhạm vi sử dụng điểmNhiều trường ĐH trên cả nướcChủ yếu 23 trường Quân độiTính chấtKỳ thi tuyển sinh mởKỳ thi tuyển sinh có điều kiện sơ tuyểnSố đợt thi6 đợt/năm (diễn ra trước kì thi TNTHPT)1 đợt/1 năm ( Năm 2026 vào tuần 3 tháng 6, sau Kỳ thi tốt nghiệp THPT.)Thời hạn sử dụng kết quả2 năm1 năm (trong năm dự thi)Lệ phí600.000đ/1 lượtChưa có thông tin cụ thểĐịa điểmNhiều địa điểm3 địa điểm tại 3 khu vực Bắc,Trung, Nam (năm 2026)👉 Khác biệt cốt lõiHSA = đánh giá năng lực phổ thông – mở – linh hoạtQDA = đánh giá năng lực phổ thông+ phục vụ đào tạo quân sự (có yếu tố đặc thù)CẤU TRÚC BÀI THITổng số phần thi3 phần (2 phần bắt buộc, 1 phần tự chọn)Giống HSAMã tổ hợpHSA: Q01 đến Q01HSA-F: Q21 (lựa chọn Tiếng Anh)QĐ01 đến QĐ05Tổng số câu150 câuGiống HSATổng điểm150 điểmGiống HSAThời gian195 phútGiống HSAHình thứcThi trên máy tínhGiống HSACách thức làm bài thiCâu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn: Chọn một đáp án đúng duy nhất (A, B, C, D) cho mỗi câu hỏi.Câu hỏi điền đáp án: nhập đáp án vào ô trống dạng số nguyên dương, nguyên âm (ví dụ: -1) hoặc phân số tối giản (ví dụ: -3/4); không nhập đơn vị vào ô đáp án.👉 Điểm khác biệtCấu trúc tổng thể giống nhau (chỉ có khác biệt nhỏ về thời gian làm bài của phần Tư duy định tính và tư duy định lượng)CÁC PHẦN CỦA BÀI THIPHẦN 1. TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG (TOÁN & XỬ LÍ SỐ LIỆU) – BẮT BUỘCThời gian75 phút80 phútSố câu50Giống HSATrắc nghiệm 4 lựa chọn35 câuGiống HSAĐiền đáp án15 câuGiống HSALĩnh vực kiến thứcSố học và Đại số (số học, mệnh đề, tập hợp, biểu thức đại số, hàm số và đồ thị, phương trình và hệ phương trình, bất phương trình và hệ bất phương trình, lượng giác, lũy thừa, mũ, logarit, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân, đại số tổ hợp…); Một số yếu tố giải tích (giới hạn, hàm số liên tục, đạo hàm, nguyên hàm, tích phân…); Hình học phẳng và hình học không gian; Đo lường; Thống kê và xác suất; Tổng hợp và tư duy Toán họcMục tiêu đánh giáThông qua lĩnh vực Toán học và Xử lí số liệu đánh giá năng lực chung: tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo và năng lực Toán học (tư duy logic và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; vận dụng toán học kết nối toán học với thực tiễn, với Khoa học tự nhiên, Xã hội cũng như khả năng tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến Toán học trong cuộc sống.👉 Điểm khác biệt👉 QDA nới thời gian hơn 5 phút so với HSAPHẦN 2. TƯ DUY ĐỊNH TÍNH (NGÔN NGỮ – VĂN HỌC) – BẮT BUỘCThời gian60 phút55 phútSố câu50Giống HSACấu trúc25 câu đơn + 5 chùm (5 câu)Giống HSALĩnh vực kiến thứcNgữ liệu liên quan đến nhiều lĩnh vực trong đời sống, văn học, ngôn ngữ (từ vựng – ngữ pháp, ngữ nghĩa, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ, hành văn), Văn hóa, Xã hội, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, v.v..Mục tiêu đánh giáThông qua lĩnh vực Ngôn ngữ – Văn học đánh giá năng lực chung: giải quyết vấn đề, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. Năng lực lập luận, tư duy logic, ngôn ngữ tiếng Việt. Năng lực đặc thù ngôn ngữ (vận dụng kiến thức để đọc hiểu các văn bản khó, phân tích, đánh giá biểu đạt của văn bản/sáng tạo về ngôn ngữ, hành văn; phân tích văn bản có đề tài tương đối phức tạp; đánh giá, so sánh giá trị của tác phẩm Văn học) và Văn học (nhận biết được đặc trưng và thể loại hình tượng Văn học, phân tích và đánh giá được nội dung tư tưởng và cách thể hiện nội dung tư tưởng trong văn bản văn học; thể hiện khả năng biểu đạt cảm xúc và ý tưởng).👉 Điểm khác biệtQDA ít thời gian hơn 5 phút so với HSAPHẦN 3. LỰA CHỌN 👉 KHÁC BIỆT LỚN NHẤT📌 Với KHOA HỌCCách chọn mônChọn 3/5 mônChọn 1 trong 4 tổ hợp cố định: Vật lí-Hóa học, Hóa học-Sinh học, Vật lý Sinh học, Lịch sử-Địa lí.Các mônLý – Hóa – Sinh – Sử – ĐịaLý – Hóa – Sinh – Sử – ĐịaSố môn trong phần thi3 môn2 mônSố câu/môn16–17 câu25 câuTổng câu/ phần thi50Giống nhauĐiền đáp ánTối thiểu 01 câu điền đáp án/01 chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học01 câu điền đáp án/01 chủ đề thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh họcChùm câu hỏiTừ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh họcTừ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Lịch sử, ĐỊa líTừ 1 đến 3 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 3 câu hỏi thuộc thuộc lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh họcKhông có chùm Lịch sử, Địa líLĩnh vực kiến thức1. Vật lí: Động học; động lực học; công, năng lượng và công suất; động lượng; chuyển động tròn; biến dạng của vật rắn; dao động; sóng; điện, từ, vật lí nhiệt, khí lí tưởng, hạt nhân và phóng xạ; thí nghiệm/thực hành…2. Hóa học: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, năng lượng hóa học; động hóa học, điện hóa học; hóa học vô cơ và các nguyên tố; đại cương kim loại; kim loại và phức chất hóa học; các dãy hydrocarbon; dẫn xuất halogen – alcohol – phenol; các hợp chất carbonyl; chất béo (ester – lipid); carbohydrate; hợp chất chứa nitrogen, sulfur; hợp chất polymer; dữ liệu về phổ hồng ngoại (IR), phổ khối (MS); thí nghiệm/thực hành….3. Sinh học: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống, sinh học tế bào, vi sinh vật và virus, sinh học cơ thể, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và môi trường, sinh học phân tử, kiểm soát sinh học, thí nghiệm/thực hành….4. Lịch sử: Lịch sử thế giới (cận đại và hiện đại), lịch sử Đông Nam Á, lịch sử Việt Nam cận – hiện đại, lịch sử Việt Nam, danh nhân lịch sử, quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam…5. Địa lí: Địa lí đại cương, địa lí kinh tế – xã hội thế giới, địa lí Việt Nam (tự nhiên, dân cư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế…).Mục tiêu đánh giáThông qua các môn học: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí đánh giá nhóm năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác; một số năng lực khoa học/đặc thù (nhậnthức, tìm hiểu, khám phá và vận dụng giải quyết vấn đề trong Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội); khả năng tự chủ và tự học trên cơ sở nắm ững hệ thống tri thức cơ bản về Khoa học tự nhiên và/hoặc Khoa học xã hội👉 Khác biệt rất quan trọngHSA → rộng – phân tán – liên ngànhQDA → sâu – tập trung – theo tổ hợp đào tạo và khối ngành📌 Với TIẾNG ANHCấu trúc35 câu đơn + 3 chùm đọc hiểuGiống HSANội dung– Từ vựng, ngữ pháp, khả năng giao tiếp, diễn đạt viết- Đọc hiểu văn bản- Suy luận và giải quyết tình huống.Giống HSAChuẩn năng lựcA2 → C1Giống HSAMục tiêu đánh giá– Thông qua các câu hỏi về từ vựng, ngữ pháp, diễn đạt câu theo các cách khác nhau, kết hợp câu,… để đánh giá khả năng sử dụng từ vựng, ngữ pháp trong giao tiếp, hành văn…- Thông qua đoạn văn, ngữ cảnh để đánh giá khả năng đọc hiểu; xác định thông tin còn khuyết trong văn bản; xác định chính; xác định cấu trúc văn bản; hiểu mục đích, thái độ, quan điểm của tác giả; hiểu thông tin chi tiết; xác định nghĩa của từ và cụm từ trong văn bản; hiểu thông tin chứa hình ảnh.- Đánh giá khả năng thông thạo, sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh qua các câu hỏi suy luận, giải quyết vấn đề, giải quyết tình huống…👉 Giống nhau ở cả 2 kì thiPHÂN BỔ ĐỘ KHÓ VÀ TRIẾT LÝ ĐÁNH GIÁĐịnh hướngNăng lực học thuậtNăng lực học thuật + kỉ luật + chọn lọcTỉ lệ độ khóCấp độ 1: 20%; Cấp độ 2: 60%; Cấp độ 3: 20%.Tiếng Anh (Bậc 2: 25%; Bậc 3: 35%; Bậc 4: 35%; Bậc 5: 5%)Chưa có thông tinPhân bổ theo chương trình trung học phổ thôngLớp 10 khoảng 10%; Lớp 11 khoảng 30%; Lớp 12 khoảng 60% (Với Vật lí, Sinh học có thể thay đổi trong khoảng ± 5%)Tiếng Anh: Lớp 12: khoảng 45%, kiến thức tổng hợp, vận dụng bậc cao trong chương trình: khoảng 15%.Chưa có thông tinĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THIĐiều kiện dự thiHS đang học lớp 12 bậc THPT, hoặc người đã tốt nghiệp THPT/tương đương (trong thời gian 3 năm) có nguyện vọng dự thiĐang học lớp 12 bậc THPT hoặc tương đương; người đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương trở lên) trong thời hạn theo quy địnhĐã tham gia sơ tuyển, được Ban TSQS địa phương, đơn vị, nhà trường kết luận đủ điều kiện sơ tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng trong năm tuyển sinh.Ràng buộc sức khỏeKhôngCóRàng buộc chính trịKhôngCóMức độ cạnh tranhCaoRất cao – có sàng lọc đầu vào ## Lời khuyên ôn luyện dành cho các thí sinh Dù có những điểm khác biệt, nhưng do định dạng và cách thức ra đề của QDA tương đương với HSA, các bạn đang ôn luyện cho kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc HSA hoàn toàn có thể tự tin tham gia kỳ thi QDA. Thậm chí, việc giảm bớt 1 môn ở phần Khoa học trong bài thi QDA có thể giúp các bạn giảm bớt áp lực ôn tập và tập trung sâu hơn vào thế mạnh của mình. 1. Xác định mục tiêu sớm: Nếu các em có định hướng trở thành học viên các trường Quân đội, hãy bắt đầu lộ trình ôn luyện ngay từ bây giờ và đừng quên theo dõi sát sao các đợt sơ tuyển tại địa phương để không bỏ lỡ cơ hội tham dự kỳ thi đặc biệt này 2. Tập trung theo tổ hợp: Thay vì học dàn trải cả 5 môn khoa học như HSA, hãy xác định thế mạnh của mình theo 1 trong 4 tổ hợp (Lý-Hóa, Hóa-Sinh, Lý-Sinh, hoặc Sử-Địa) để ôn luyện chuyên sâu vì mỗi môn trong QDA chiếm trọng số câu hỏi lớn hơn (25 câu/môn). 3. Tận dụng nguồn học liệu tương đương: Vì cấu trúc bài thi QDA tương đồng với HSA, thí sinh có thể sử dụng các lộ trình luyện thi HSA hiện có để xây dựng nền tảng tư duy định lượng và định tính, sau đó điều chỉnh phần khoa học theo tổ hợp mục tiêu. 4. Gia tăng cơ hội: Thí sinh hoàn toàn có thể thi cả HSA để lấy kết quả xét tuyển các trường dân sự và thi QDA để xét tuyển vào khối quân đội, do hai kỳ thi này không trùng lịch và có nội dung tương đương nhau. Tóm lại, dù là HSA hay QDA, cả hai kỳ thi đều là những "cánh cửa" quan trọng mở ra cơ hội vào các trường đại học hàng đầu trong năm 2026. Nếu HSA mang đến sự linh hoạt và phạm vi xét tuyển rộng lớn, thì QDA lại là con đường chuyên biệt, dành riêng cho những bạn trẻ có khát khao cống hiến trong môi trường quân ngũ. Với sự tương đồng lên đến hơn 90% về định dạng và cách thức ra đề, việc ôn tập tốt cho HSA cũng chính là bước đệm vững chắc giúp bạn chinh phục QDA và ngược lại. Đối với các sĩ tử 2k8, chìa khóa thành công nằm ở việc xác định mục tiêu sớm và nắm vững các quy định về điều kiện sơ tuyển để không bỏ lỡ những cơ hội quý giá. Hy vọng những thông tin so sánh chi tiết trên đã giúp bạn có cái nhìn toàn diện và xây dựng được lộ trình ôn thi phù hợp nhất. Chúc các bạn bình tĩnh, tự tin và thành công rực rỡ trên hành trình chinh phục mục tiêu đại học sắp tới! ============================================================ [111] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Thái Nguyên công bố đề án tuyển sinh 2025 Nhiều ưu đãi cho thí sinh ngành sư phạm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-thai-nguyen-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-nhieu-uu-dai-cho-thi-sinh-nganh-su-pham Date: 2025-05-05T13:37:22 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên là đơn vị đào tạo trọng điểm thuộc Đại học Thái Nguyên, có bề dày truyền thống hơn 50 năm trong lĩnh vực sư phạm và khoa học giáo dục. Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực trung du, miền núi phía Bắc và cả nước, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, chương trình đào tạo đa dạng và chính sách hỗ trợ đặc biệt dành cho sinh viên sư phạm. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên (TNUE) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (TNUE) sử dụng 6 phương thức để xét tuyển đại học như sau: Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 2 (PT2): Xét theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) Phương thức 3 (PT3): – Xét theo Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội – Xét theo Kết quả đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Phương thức 5 (PT5): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp Thi năng khiếu Phương thức 6 (PT6): – Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học – Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (Mã PT: 100) Quy chế Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm đăng ký xét tuyển) do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025. Riêng ngành: Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục, Sinh học ứng dụng, Huấn luyện Thể thao ngưỡng đầu vào dự kiến là 18,00 điểm đối với thí sinh khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả tổ hợp 3 bài thi/môn thi cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Cách xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT – Xét theo tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có). – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. – Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm thì Điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 3, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. – Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 4, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách. -Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh/Sư phạm Toán/Sư phạm Tin học; môn Tiếng Anh/Toán nhân hệ số 2 và điểm xét tuyển được quy về theo thang điểm 30, cụ thể: Điểm xét tuyển ngành Sư phạm Tiếng Anh = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Tiếng Anh *2)*3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có) Ví dụ thí sinh xét ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh): Điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Văn + Điểm Tiếng Anh *2)*3)/4 + Điểm ưu tiên (nếu có). Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể: TT Thứ tự xét Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí 1 Điểm trung bình môn lớp 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 2 Tiêu chí 2 Điểm trung bình môn lớp 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 3 Tiêu chí 3 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 4 Tiêu chí 4 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 11, 12. 5 Tiêu chí 5 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 10, 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 10, 11, 12. ### Kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu Đối tượng Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp Thi năng khiếu TDTT (mã PT: 405) Quy chế Cách xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu – Xét theo tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2025 – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp. – Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm thì Điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 3, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. – Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 4, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách. Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể: TT Thứ tự xét Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí 1 Điểm trung bình môn lớp 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 2 Tiêu chí 2 Điểm trung bình môn lớp 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 3 Tiêu chí 3 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 4 Tiêu chí 4 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 11, 12. 5 Tiêu chí 5 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 10, 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 10, 11, 12.   Thời gian xét tuyển Tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao Thí sinh đăng ký thi năng khiếu trước 17h00 ngày 20/6/2025 tại https://dangky.tnue.edu.vn. Thí sinh bổ sung thông tin, đăng ký thi năng khiếu trực tiếp tại Trường (với những thí sinh chưa đăng ký qua website) trước 11h00 ngày 12/7/2025. Trường tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao,Sư phạm, Âm nhạc từ ngày 12/7/2025 đến ngày 14/7/2025. Trường sẽ công bố kết quả thi năng khiếu tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn trước 17h00 ngày 18/7/2025. – Thí sinh nộp chứng nhận kết quả thi năng khiếu tại các cơ sở đào tạo khác (được chấp nhận) về trường trước 17h00 ngày 30/7/2025 (tính theo dấu bưu điện) tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn và bản cứng về ban tuyển sinh của Trường. Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại https://dangky.tnue.edu.vn. Từ ngày 18/7/2025 đến 17h00 ngày 30/7/2025. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Mã PT: 301) Quy chế Mã phương thức xét tuyển: 301 Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các ngành Giáo dục Tiểu học, Giáo dục chính trị, Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục mầm non không xét tuyển theo phương thức thứ nhất (PT1). a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng: – Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng – Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trạng đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online). – Photo công chứng Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). Sau khi có thông báo trúng tuyển của Trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có) để xác nhận nhập học. – Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do). – Photo công chứng Giấy khai sinh và chứng minh thư nhân dân/CCCD (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). b. Cách đăng ký xét tuyển thẳng – Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn/xet-tuyen- thang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. – Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy (Phòng 302 – nhà A2), Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). c. Tiêu chí phụ xét tuyển thẳng Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể: TT Thứ tự xét Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí 1 Điểm trung bình môn lớp 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 2 Tiêu chí 2 Điểm trung bình môn lớp 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 3 Tiêu chí 3 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 4 Tiêu chí 4 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 11, 12. 5 Tiêu chí 5 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 10, 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 10, 11, 12.   d. công bố kết quả và đăng ký xét tuyển chính thức – Trường sẽ công bố kết quả xét tuyển thẳng trước 17h00 ngày 10/7/2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn. Sau khi có kết quả xét tuyển là ”đủ điều kiện trúng tuyển trù điều kiện tốt nghiệp THPT”, từ ngày 22/7/2025 đến 17h00 ngày 31/7/2025 thí sinh phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn và hướng dẫn nhập học tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn. – Thí sinh không đăng ký xét tuyển thẳng tại Trường mà vẫn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận kết quả xét tuyển. ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Xét kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (Mã PT: 402) Quy chế Xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên. Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN. Cách xét tuyển theo Kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội Xét theo tổng điểm của 3 phần thi đánh giá năng lực quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2025. Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể: TT Thứ tự xét Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí 1 Điểm trung bình môn lớp 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 2 Tiêu chí 2 Điểm trung bình môn lớp 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 3 Tiêu chí 3 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 4 Tiêu chí 4 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 11, 12. 5 Tiêu chí 5 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 10, 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 10, 11, 12.   ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Đối tượng Xét kết quả đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội (Mã PT: 402) Quy chế Xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm HN: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên. Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị điểm xét chuyển của ba môn thi cuối khóa đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi tương ứng. Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển). Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao yêu cầu thể lực: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình. Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN và Kết quả đánh giá năng lực của Trường ĐHSPHN. Đăng ký xét tuyển a. Hồ sơ đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực – Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực – Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online). – Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). – Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do). – Photo công chứng Giấy khai sinh và Căn cước công dân (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). b. Đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực -Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. – Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Đối tượng  – Xét kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) (Mã PT: 402) Quy chế Xét tuyển theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU): Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên. Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị điểm xét chuyển của ba môn thi cuối khóa đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi tương ứng. Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển). Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao yêu cầu thể lực: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình. Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU). Đăng ký xét tuyển a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU – Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực – Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online). – Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). – Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do). – Photo công chứng Giấy khai sinh và căn cước công dân (CCCD) (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). b. Đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU – Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. – Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). c. Cách xét tuyển theo Kết quả thi V-SAT-TNU Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân. Tiêu chí phụ xét tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể: TT Thứ tự xét Tiêu chí phụ 1 Tiêu chí 1 Điểm trung bình môn lớp 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 2 Tiêu chí 2 Điểm trung bình môn lớp 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 3 Tiêu chí 3 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). 4 Tiêu chí 4 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 11, 12. 5 Tiêu chí 5 Điểm trung bình môn lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp môn xét tuyển (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Học lực lớp 10, 11, 12 và điểm trung bình các môn học lớp 10, 11, 12.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140101 Giáo dục học 60 V-SATĐGNL SPHN C00; D01 ĐT THPT C00; D01; C19; C20 2 7140201 Giáo dục Mầm non 250 ĐGNL SPHNV-SAT D01 ĐT THPT D01; C14; D66; C19 ĐGNL HN HSA – Khoa học 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 250 ĐGNL SPHNV-SATĐT THPT D01; C03; C01 ĐGNL HN HSA – Khoa học 4 7140204 Giáo dục công dân 50 ĐT THPT A08; A09; C19; C20 5 7140205 Giáo dục Chính trị 50 ĐT THPT A08; A09; C19; C20 6 7140206 Giáo dục Thể chất 50 Ưu Tiên Kết Hợp T01; T03; T00; T05 7 7140207 Huấn luyện thể thao 50 Ưu Tiên Kết Hợp M02; M03 8 7140209 Sư phạm Toán học 120 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHCMĐT THPT A00; A01; D01; B00 ĐGNL HN HSA – Khoa học 9 7140210 Sư phạm Tin học 90 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A00; A01; D01 ĐT THPT A00; A01; D01; (Toán, Lí, Tin) ĐGNL HN HSA – Khoa học 10 7140211 Sư phạm Vật lý 50 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A00; A01; C01 ĐT THPT A00; A01; C01, (Toán, Lí, Công nghệ) ĐGNL HN HSA – Khoa học 11 7140212 Sư phạm Hoá học 50 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A00; B00; D07 ĐT THPT A00; B00; D07; (Toán, Lí, Công nghệ) ĐGNL HN HSA – Khoa học 12 7140213 Sư phạm Sinh học 50 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A02; B00; B08 ĐT THPT A02; B00; B08; (Toán, Sinh, Công nghệ) ĐGNL HN HSA – Khoa học 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 100 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN C00; D01 ĐT THPT C00; D01; C19; C20; D14; D15 ĐGNL HN HSA – Khoa học 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 50 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C00; D14; C19 ĐGNL HN HSA – Khoa học 15 7140219 Sư phạm Địa lý 50 Ưu Tiên V-SAT C00; C04; A07 ĐGNL SPHN C00; C04; A07; D15; C09 ĐT THPT C00; C04; D15; C09; C20 ĐGNL HN HSA – Khoa học 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 50 Ưu Tiên Kết Hợp N00 17 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 120 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHNĐT THPT D01; D09; D15 ĐGNL HN HSA – Khoa học 18 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 70 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A00; A02; B00; D08 ĐT THPT A00; A02; B00; D08; A01; D07 ĐGNL HN HSA – Khoa học 19 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 60 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN C00; A07 ĐT THPT C00; A07; C19; C20 ĐGNL HN HSA – Khoa học 20 7310403 Tâm lý học giáo dục 60 V-SATĐGNL SPHN C00; D01 ĐT THPT C00; D01; C19; C20 21 7420203 Sinh học ứng dụng 50 Ưu Tiên V-SATĐGNL SPHN A02; B00; B08 ĐT THPT A02; B00; B08; (Toán, Sinh, Công nghệ) ĐGNL HN HSA – Khoa học ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). – Sinh viên các ngành sư phạm được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phi, chi phí sinh hoạt theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/09/2020 của Chính phủ. Nhà Trường sẽ tổ chức cho sinh viên đăng ký được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP (có hướng dẫn và tổ chức cho sinh viên đăng ký ngay sau khi sinh viên nhập học). – Sinh viên các ngành không phải đào tạo giáo viên (ngành Giáo dục học và ngành Tâm lý học giáo dục) không thuộc diện hỗ trợ học phí tiền đóng học phí và sinh hoạt phí theo quy định của Bộ GD&ĐT. – Căn cứ Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phi đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí. hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, dào tạo: Nghị định 97/2023/NĐ-CP sửa dổi, bổ sung một số điều của Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phi. hỗ trợ chi phí học tập: giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm học từ năm học 2024-2025 đến năm học 2026-2027 như sau: Nội dung Đơn vị tính 2024-2025 2025-2026 2026-2027 a) Học phí chính quy tính theo niên chế đồng/sinh viên/tháng 1.410.000 1.590.000 1.790.000 b) Học phí chính quy tính theo tín chỉ (chỉ áp dụng cho đối tượng học lại, học cải thiện điểm, học chương trình 2 của đại học chính quy, đại học vừa làm vừa học chuyển từ chính quy sang) đồng/sinh viên/tín chỉ 370.000 415.000 470.000 c) Học phí liên thông vừa làm vừa học (mức tối đa) đồng/sinh viên/tín chỉ 430.000 450.000 500.000 ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [112] Ôn thi đánh giá năng lực ở đâu? TOP 7 nguồn ôn thi ĐGNL tốt nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/on-thi-danh-gia-nang-luc-o-dau Date: 2025-08-29T07:15:31 ============================================================ Bạn đang băn khoăn ôn thi đánh giá năng lực ở đâu để vừa tiết kiệm thời gian, vừa học đúng trọng tâm? Giữa vô vàn lựa chọn, điều quan trọng không chỉ là tìm nơi cung cấp kiến thức đầy đủ, mà còn phải có phương pháp ôn tập khoa học, phù hợp với năng lực và mục tiêu của từng thí sinh. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn tìm đúng 7 nguồn ôn thi ĐGNL tốt nhất, hãy cùng theo dõi nhé! Ôn thi đánh giá năng lực ở đâu ## 1. Ôn thi đánh giá năng lực tại HOCMAI HOCMAI là hệ thống giáo dục trực tuyến và trung tâm luyện thi với hơn 18 năm kinh nghiệm, chuyên cung cấp các chương trình ôn thi đại học, đặc biệt là kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia tổ chức.  Tại HOCMAI, thí sinh có thể tiếp cận đầy đủ các hình thức ôn thi đánh giá năng lực phổ biến hiện nay, từ sách luyện chuyên sâu, hệ thống video bài giảng trực quan, website luyện đề đến kho tài liệu miễn phí được cập nhật liên tục. Mỗi hình thức đều được xây dựng bài bản, bám sát cấu trúc và xu hướng ra đề, giúp học sinh dễ dàng lựa chọn phương pháp học phù hợp với thời gian, năng lực và điều kiện của mình.  Việc kết hợp nhiều hình thức học tại HOCMAI không chỉ mang đến sự linh hoạt mà còn tối ưu hiệu quả, đảm bảo học sinh vừa nắm chắc kiến thức vừa rèn luyện kỹ năng làm bài một cách toàn diện. HOCMAI là một trong những nền tảng học trực tuyến số 1 Việt Nam hiện nay ## 2. Ôn thi đánh giá năng lực qua tài liệu PDF & sách  Trên thị trường có nhiều tài liệu PDF và sách ôn thi Đánh giá năng lực, nhưng không phải nguồn nào cũng chính xác và uy tín. Chọn tài liệu đáng tin cậy sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, tránh sai sót và nâng cao hiệu quả ôn luyện. Nếu bạn đang tìm một nguồn tài liệu chất lượng, luôn được cập nhật và bám sát cấu trúc chuẩn, HOCMAI là lựa chọn đáng tin cậy. Bên cạnh hệ thống bài giảng trực tuyến, HOCMAI còn cung cấp kho tài liệu PDF phong phú cùng bộ sách chuyên biệt cho từng kỳ thi, giúp học sinh tiết kiệm thời gian tìm kiếm và tối ưu hiệu quả ôn luyện. Một số đầu sách ôn thi ĐGNL tiêu biểu tại HOCMAI: Sách “Tăng tốc luyện đề thi Đánh giá năng lực ĐHQGTPHCM Sách “Tổng ôn cấp tốc luyện thi Đánh giá năng lực – ĐHQG HN” Kỳ thi áp dụng ĐGNL V-ACT ĐGNL HSA Ưu điểm - Bám sát cấu trúc đề thi thật của ĐHQG TP.HCM. - Có đáp án, lời giải chi tiết giúp học sinh hiểu phương pháp làm bài. - Rèn kỹ năng tư duy, quản lý thời gian. - Nội dung cập nhật mới nhất cho kỳ thi 2026 - Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, phù hợp ôn luyện cấp tốc. - Đề mô phỏng chất lượng cao, sát cấu trúc đề thi thật. - Lời giải rõ ràng, dễ hiểu. Link mua Mua sách chất lượng TẠI ĐÂY Mua sách chất lượng TẠI ĐÂY Ôn thi đánh giá năng lực qua tài liệu PDF & sách do đội ngũ giáo viên tại HOCMAI biên soạn ## 3. Ôn thi đánh giá năng lực tại Trung tâm luyện thi  Ở các thành phố lớn, trung tâm luyện thi đánh giá năng lực xuất hiện nhiều với lời quảng bá về chương trình chuyên sâu, giảng viên giàu kinh nghiệm và cam kết điểm cao, nhưng chất lượng không đồng đều, gây băn khoăn cho phụ huynh và học sinh. Trong số các đơn vị uy tín, HOCMAI đã xây dựng được thương hiệu vững chắc qua nhiều năm đồng hành cùng học sinh cả nước. Chương trình ôn thi đánh giá năng lực tại trung tâm được thiết kế bài bản, kết hợp phương pháp giảng dạy trực tiếp với tài nguyên học tập phong phú. HOCMAI không chỉ giúp học viên nắm chắc kiến thức trọng tâm mà còn rèn luyện kỹ năng làm bài và chiến lược phân bổ thời gian hợp lý,… những yếu tố quyết định kết quả trong kỳ thi. Địa chỉ ôn thi ĐGNL tại trung tâm HOCMAI: Tầng 2, văn phòng 6 – Tòa nối 17T7 & 17T8, KĐT Trung Hoà, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội Ôn thi đánh giá năng lực tại Trung tâm luyện thi của HOCMAI ## 4. Ôn thi đánh giá năng lực qua website  Hiện nay, thị trường ôn thi đánh giá năng lực trên mạng vô cùng sôi động, với hàng loạt nền tảng cung cấp đề luyện, mẹo làm bài và khóa học trực tuyến. Tuy nhiên, giữa vô vàn lựa chọn, không phải website nào cũng đảm bảo độ chính xác của đề thi và chất lượng nội dung.  Nếu muốn học tập và luyện thi một cách có định hướng, bám sát cấu trúc chính thức, phụ huynh và học sinh có thể tin tưởng HOCMAI – hệ thống giáo dục trực tuyến uy tín trong suốt hơn 18 năm liền. - Website chính thức hocmai.vn: Kho ôn luyện trực tuyến với hệ thống đề phong phú, bám sát cấu trúc kỳ thi, kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh rèn kỹ năng làm bài và củng cố kiến thức. - Hệ thống phòng luyện thi HOCMAI: Nền tảng học thử và trải nghiệm miễn phí, nơi học sinh có thể tham gia các bài kiểm tra mẫu, làm quen với giao diện và phương pháp học của HOCMAI trước khi bắt đầu lộ trình ôn luyện chính thức. Ôn thi đánh giá năng lực qua website của Hocmai.vn ## 5. Ôn thi đánh giá năng lực miễn phí qua ứng dụng học tập Chỉ cần tìm “Ôn thi đánh giá năng lực” trên kho ứng dụng, bạn sẽ thấy nhiều lựa chọn với lời giới thiệu hấp dẫn, cho phép tận dụng mọi lúc mọi nơi để luyện tập. Nhiều app còn có đề thi thử, chấm điểm tự động và phân tích kết quả giúp bạn nhận ra điểm mạnh, điểm cần cải thiện. Trong số đó, ứng dụng HOCMAI là một trong những lựa chọn uy tín và quen thuộc với học sinh, sinh viên. Tại ứng dụng này, thí sinh có thể củng cố kiến thức nền tảng của các môn trong kỳ thi ĐGNL thông qua hệ thống bài giảng, câu hỏi luyện tập và các đề thi thử bám sát chương trình THPT. Việc thành thạo kiến thức nền và làm quen với các dạng bài cơ bản (như đề thi THPT môn Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh…) sẽ giúp thí sinh dễ dàng chuyển sang luyện tập chuyên sâu cho kỳ thi ĐGNL sau này. >>> XEM THÊM: Hướng dẫn cách tải app HOCMAI với kho tài liệu khổng lộ, hệ thống bài giảng chất lượng ## 6. Ôn thi đánh giá năng lực qua livestream Hiện nay, trên mạng và các nền tảng mạng xã hội, không khó để bắt gặp các buổi livestream ôn thi đánh giá năng lực được tổ chức bởi nhiều cá nhân hoặc trung tâm luyện thi. Tuy nhiên, chất lượng các buổi này khá đa dạng, không phải nơi nào cũng đảm bảo kiến thức chính xác và phương pháp giảng dạy hiệu quả. Tại HOCMAI, các buổi ôn thi đánh giá năng lực qua livestream được thực hiện bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, bám sát cấu trúc đề thi và xu hướng ra đề mới nhất. Học viên không chỉ được nghe giảng, giải đáp thắc mắc trực tiếp mà còn được tiếp cận hệ thống tài liệu chuẩn hóa, giúp tối ưu thời gian và nâng cao hiệu quả ôn tập. >>> Bạn có thể cập nhật và theo dõi chuỗi livestream ôn thi ĐGNL miễn phí do đội ngũ HOCMAI biên soạn tại Fanpage Hocmai.vn THPT  Lịch livestream Megalive của HOCMAI thường xuyên được cập nhật trên fanpage chính thức ## 7. Ôn thi đánh giá năng lực qua hệ thống video bài giảng  Hiện nay, kho video bài giảng trực tuyến mang đến giải pháp học tập tiện lợi, giúp học sinh chủ động thời gian, địa điểm, xem lại nội dung nhiều lần, ghi chú, ôn tập theo tốc độ riêng và tiết kiệm chi phí hơn so với học trực tiếp. Tại HOCMAI, hệ thống video bài giảng được xây dựng bài bản, bám sát cấu trúc và yêu cầu của kỳ thi đánh giá năng lực. Nội dung giảng dạy được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, có uy tín trong lĩnh vực luyện thi, đảm bảo tính chính xác và tính cập nhật. Mỗi bài giảng đều được phân bổ hợp lý về kiến thức và kỹ năng, giúp học sinh không chỉ nắm chắc lý thuyết mà còn áp dụng hiệu quả vào thực hành làm bài thi. >>> Bạn có thể tham dõi hệ thống video bài giảng miễn phí tại Youtube HOCMAI THPT Dù lựa chọn ôn thi đánh giá năng lực ở đâu, điều quan trọng là phương pháp học phải toàn diện và tối ưu cho cả hai kỳ thi lớn. Với PAT Topuni của HOCMAI, bạn sẽ có một lộ trình luyện thi được thiết kế bài bản, tích hợp đầy đủ các nguồn ôn tập cần thiết, giúp việc chuẩn bị trở nên đơn giản và hiệu quả hơn bao giờ hết. Để lại thông tin liên hệ để được tư vấn chi tiết và đồng hành cùng bạn chinh phục mục tiêu. ============================================================ [113] Trường ĐH Khoa học Sức khỏe (ĐHQG-HCM) công bố phương thức xét tuyển 2026: Chỉ áp dụng 1 phương thức tổng hợp duy nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/truong-dh-khoa-hoc-suc-khoe-dhqg-hcm-cong-bo-phuong-thuc-xet-tuyen-2026-chi-ap-dung-1-phuong-thuc-tong-hop-duy-nhat Date: 2026-03-04T20:22:24 ============================================================ Mới đây, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe (thành viên thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM) đã chính thức thông báo phương án tuyển sinh cho năm 2026. Đáng chú ý, nhà trường sẽ chuyển dịch sang mô hình xét tuyển tích hợp đa tiêu chí, tương tự như phương thức xét tuyển tích hợp của Bách khoa đã triển khai, nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh trước khi bước chân vào môi trường đào tạo y khoa khắt khe. ## “Một phương thức – Đa mục tiêu”: Công thức tính điểm xét tuyển 2026 Theo lộ trình chung của ĐHQG-HCM, năm 2026, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe dự kiến chỉ áp dụng 01 phương thức xét tuyển tổng hợp. Điểm xét tuyển của thí sinh sẽ không phụ thuộc hoàn toàn vào một kỳ thi duy nhất mà là kết quả cộng hưởng từ năng lực tư duy, kiến thức phổ thông và nỗ lực học tập suốt 3 năm THPT. Công thức tính điểm xét tuyển (thang điểm 100) được xác định như sau: Điểm xét tuyển = (Điểm thi ĐGNL × a) + (Điểm thi tốt nghiệp THPT × b) + (Điểm học bạ THPT × c) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. Trong đó, các hệ số trọng số dự kiến được phân bổ: * Hệ số a (Điểm thi ĐGNL): Tối thiểu 40%. * Hệ số b (Điểm thi tốt nghiệp): Tối đa 35%. * Hệ số c (Học bạ): Tối đa 25%. Việc nâng cao tỉ trọng điểm Đánh giá năng lực cho thấy nhà trường ưu tiên những thí sinh có tư duy giải quyết vấn đề tốt. Để đạt kết quả tối ưu, sĩ tử nên sớm tiếp cận các khóa luyện thi Đánh giá năng lực để làm quen với cấu trúc đề thi đa dạng và phương pháp làm bài tư duy. ## Chi tiết tổ hợp môn và quy định làm tròn điểm Tương tự như cơ chế tuyển sinh tại ĐH Y Dược TP.HCM, các ngành đào tạo tại Trường ĐH Khoa học Sức khỏe vẫn duy trì các tổ hợp môn truyền thống nhưng có sự điều chỉnh linh hoạt: - Ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Điều dưỡng: Xét tuyển theo tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) và A02 (Toán, Lý, Sinh). - Ngành Dược học: Xét tuyển theo tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) và A00 (Toán, Lý, Hóa). Tất cả các tiêu chí thành phần sẽ được quy đổi và làm tròn đến 0,1 theo thang điểm 100. Trong trường hợp thí sinh thiếu một hoặc hai tiêu chí thành phần (ví dụ không thi ĐGNL), nhà trường sẽ có hướng dẫn về hệ số quy đổi tương ứng để đảm bảo công bằng. Thí sinh có thể tham khảo thêm bảng quy đổi điểm thi năng lực để hình dung rõ hơn về cách tính điểm này. ## Cơ hội gia tăng điểm số từ chứng chỉ quốc tế và thành tích học tập Điểm khác biệt trong phương án tuyển sinh 2026 là chính sách cộng điểm rất cụ thể cho thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ học thuật quốc tế. Đây là lợi thế lớn, tương tự như cách tính điểm ngành Y tế công cộng đang áp dụng. Công thức điểm cộng ưu tiên: Điểm cộng = 3 x (Điểm ngoại ngữ/Max ngoại ngữ) + 3 x (Điểm SAT/1600) + 3 x (GPA trung bình 3 năm/10). - Chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS từ 6.0, TOEFL iBT từ 79, TOEFL ITP từ 550, TOEIC (Nghe-Đọc >= 671, Nói-Viết >= 271) hoặc VSTEP Bậc 4 trở lên. - Chứng chỉ SAT: Đạt từ 1280 điểm trở lên. - Ưu tiên trường chuyên: Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT được ĐHQG-HCM ưu tiên xét tuyển, có 2 năm học trường chuyên/năng khiếu và học lực 3 năm xếp loại Tốt. Lưu ý quan trọng: Thí sinh cần nộp bản sao công chứng chứng chỉ về trường trước 17h00 ngày 10/06/2026. Các chứng chỉ phải còn thời hạn hiệu lực (không quá 02 năm tính đến ngày xét tuyển). ## Chỉ tiêu xét tuyển thẳng và lời khuyên cho sĩ tử Bên cạnh phương thức tổng hợp chiếm đa số chỉ tiêu, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe vẫn dành khoảng 5% tổng chỉ tiêu cho đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với việc áp dụng một phương thức duy nhất nhưng bao hàm nhiều thành tố, áp lực cho mùa thi 2026 là không nhỏ. Thí sinh cần có chiến thuật ôn tập toàn diện: giữ vững phong độ học tập trên lớp (học bạ), tập trung ôn tập các môn tổ hợp và đặc biệt là không thể bỏ qua kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi mang tính quyết định này, phụ huynh và học sinh có thể tham khảo giải pháp luyện thi HSA và ĐGNL để xây dựng lộ trình học tập khoa học, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất. ============================================================ [114] Tuyển sinh 2025: Đại học Kinh tế TP.HCM công bố khung quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức – chênh lệch đến 3,5 điểm! URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/34023-2 Date: 2025-07-28T05:30:22 ============================================================ Chiều 26/7, Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH) chính thức công bố khung quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển năm 2025. Điểm học bạ, thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM và V‑SAT đều được chuyển đổi sang thang điểm thi tốt nghiệp THPT tương đương, nhằm đảm bảo bình đẳng và minh bạch khi so sánh giữa các phương thức. ## Bảng quy đổi điểm trúng tuyển tương đương UEH ### 1. Học bạ THPT → điểm thi tốt nghiệp THPT Khung quy đổi điểm trúng tuyển tổ hợp môn học THPT về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (mã trường KSA và KSV) TT Điểm tổ hợp môn học THPT (a < x <= b) Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT (c < y <= d) Khoảng 1 29.00 < x <= 30.00 25.81 < y <= 30.00 Khoảng 2 28.73 < x <= 29.00 25.57 < y <= 25.81 Khoảng 3 28.30 < x <= 28.73 25.19 < y <= 25.57 Khoảng 4 27.70 < x <= 28.30 24.65 < y <= 25.19 Khoảng 5 27.19 < x <= 27.70 24.20 < y <= 24.65 Khoảng 6 26.71 < x <= 27.19 23.77 < y <= 24.20 Khoảng 7 26.26 < x <= 26.71 23.37 < y <= 23.77 Khoảng 8 25.77 < x <= 26.26 22.94 < y <= 23.37 Khoảng 9 25.23 < x <= 25.77 22.45 < y <= 22.94 Khoảng 10 24.60 < x <= 25.23 21.89 < y <= 22.45 Khoảng 11 23.64 < x <= 24.60 21.04 < y <= 21.89 Khoảng 12 19.50 < x <= 23.64 16.00 < y <= 21.04 ### 2. ĐGNL ĐHQG TP.HCM → điểm thi tốt nghiệp THPT Khung quy đổi điểm trúng tuyển theo bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (mã trường KSA và KSV) TT Điểm bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (a < x <=b) Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT (c < y <=d) Khoảng 1 969 < x <= 1200 26.50 < y <= 30.00 Khoảng 2 945 < x <= 969 25.25 < y <= 26.50 Khoảng 3 903 < x <= 945 23.50 < y <= 25.25 Khoảng 4 841 < x <= 903 21.77 < y <= 23.50 Khoảng 5 786 < x <= 841 20.80 < y <= 21.77 Khoảng 6 735 < x <= 786 20.05 < y <= 20.80 Khoảng 7 689 < x <= 735 19.35 < y <= 20.05 Khoảng 8 643 < x <= 689 18.70 < y <= 19.35 Khoảng 9 596 < x <= 643 18.05 < y <= 18.70 Khoảng 10 549 < x <= 596 17.15 < y <= 18.05 Khoảng 11 491 < x <= 549 16.05 < y <= 17.15 Khoảng 12 380 < x <= 491 13.00 < y <= 16.05 ### 3. V‑SAT (Đại học Cần Thơ) → điểm thi THPT Khung quy đổi điểm trúng tuyển theo bài thi V-SAT về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (mã trường KSV) TT Điểm bài thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT (a < x <=b) Tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT c < y <=d Khoảng 1 392.50 < x <= 450.00 25.50 < y <= 30.00 Khoảng 2 383.50 < x <= 392.50 24.60 < y <= 25.50 Khoảng 3 367.00 < x <= 383.50 23.75 < y <= 24.60 Khoảng 4 346.00 < x <= 367.00 22.25 < y <= 23.75 Khoảng 5 328.50 < x <= 346.00 21.10 < y <= 22.25 Khoảng 6 313.50 < x <= 328.50 20.25 < y <= 21.10 Khoảng 7 298.00 < x <= 313.50 19.50 < y <= 20.25 Khoảng 8 282.50 < x <= 298.00 18.60 < y <= 19.50 Khoảng 9 265.50 < x <= 282.50 17.75 < y <= 18.60 Khoảng 10 244.50 < x <= 265.50 16.75 < y <= 17.75 Khoảng 11 218.00 < x <= 244.50 15.25 < y <= 16.75 Khoảng 12 31.50 < x <= 218.00 6.25 < y <= 15.25 ## Ví dụ thực tế Một thí sinh đạt 950 điểm ĐGNL (thuộc khoảng 945–969) có điểm quy đổi tương đương thi tốt nghiệp THPT trong khoảng 25,25–26,50, ví dụ cụ thể là 25,51 điểm. Từ đó UEH sẽ cộng thêm điểm ưu tiên, điểm chứng chỉ để xác định điểm xét tuyển cuối cùng. ## Hướng dẫn thí sinh quy đổi điểm giữa các phương thức Áp dụng công thức nội suy tuyến tính và Bảng quy đổi điểm theo Bảng 1, Bảng 2, hoặc Bảng 3 tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Trong đó: – x: Là điểm của thí sinh (điểm tổ hợp môn học THPT, điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM hay V-SAT); – a, b: Là hai điểm mốc xác định khoảng điểm của thí sinh (a < x ≤ b); – y: Là điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT 2025; – c, d: Là hai điểm mốc xác định khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d). Ví dụ: Học sinh có điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM là 950.00 điểm (Khoảng 2 của Bảng 2) thì điểm quy đổi được tính như sau: x = 950;        a= 945;         b= 969;    c = 25.25;     d= 26.50 Áp dụng công thức nội suy tuyến tính, điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM sau khi quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT được tính theo công thức: (Điểm quy đổi được làm tròn đến 2 số thập phân) Như vậy, kết quả quy đổi điểm tương đương theo tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT 2025 của thí sinh là: 25.51 điểm. ## Tổng kết & Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Luôn quy đổi điểm trước khi tính nguyện vọng Hãy sử dụng bảng để tính điểm tương đương, tránh so sánh trực tiếp điểm học bạ, ĐGNL, V‑SAT với điểm thi — vì có lệch hệ số từ 2,6 đến 3,5 điểm. Chọn phương thức được quy đổi có lợi nhất Học sinh có học bạ cao hoặc ĐGNL/V‑SAT tốt nên ưu tiên phương thức đó để điểm quy đổi nhỉnh hơn, tăng cơ hội cạnh tranh. Cộng điểm ưu tiên sau khi quy đổi Điểm ưu tiên khu vực, chứng chỉ quốc tế… được tính vào tổng sau khi quy đổi sang thang 30 — nên tận dụng tối đa ưu đãi nếu đủ điều kiện. Xếp nguyện vọng theo thứ tự hi vọng – an toàn – dự phòng Ưu tiên ngành/hiện tùy trường khi điểm quy đổi cao; ngành/nguyện vọng dự phòng có thể dùng Bộ điểm THPT hoặc phương thức khác phù hợp. Theo sát lịch xét tuyển UEH để không bỏ lỡ Hoàn tất đăng ký và nhập nguyện vọng phù hợp trước 17h ngày 28/7; theo dõi điểm chuẩn công bố trước ngày 22/8 — chủ động điều chỉnh nếu cần. Kết luận, khung quy đổi điểm trúng tuyển của Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2025 đã làm rõ mức chênh lệch đáng kể giữa từng phương thức xét tuyển. Phụ huynh và học sinh cần chủ động tính toán điểm tương đương, chọn lộ trình xét tuyển hợp lý và linh hoạt để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển năm nay. ============================================================ [115] Lịch thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/lich-thi-danh-gia-nang-luc-hsa-cua-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-nam-2026 Date: 2025-11-12T10:37:49 ============================================================ Vừa qua, Viện Đào tạo số và Khảo thí thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vừa công bố lịch chính thức kỳ thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông (HSA) năm 2026. Dưới đây là thông tin chi tiết về đối tượng, đăng ký, thời gian, địa điểm thi và cấu trúc bài thi, giúp phụ huynh và học sinh chủ động kế hoạch. ## 1. Lịch thi & Địa điểm thi Đánh giá năng lực HSA 2026 Nội dung Chi tiết Đối tượng dự thi Học sinh đang học lớp 12 theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành tại Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2022/TT-BGDĐT. Thời gian đăng ký tài khoản dự thi Từ ngày 25/11/2025 đến hết ngày 27/12/2025 tại địa chỉ khaothi.vnu.edu.vn hoặc hsa.edu.vn. Thời gian đăng ký ca thi đợt 1 Từ 09:00 ngày 28/12/2025 đến 16:30 ngày 07/02/2026. Thời gian đăng ký ca thi đợt 2 Từ 09:00 ngày 08/02/2026 đến 09:00 ngày 14/02/2026. Thời gian tổ chức thi Từ 07/03/2026 đến 24/05/2026. Địa điểm thi Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Số đợt thi & quy mô dự kiến mỗi đợt 6 đợt, mỗi đợt khoảng 20.000 thí sinh dự thi: - Đợt 1: 07-08/03/2026 - Đợt 2: 21-22/03/2026 - Đợt 3: 04-05/04/2026 - Đợt 4: 18-19/04/2026 - Đợt 5: 09-10/05/2026 - Đợt 6: 23-24/05/2026 Lệ phí thi 600.000 đồng/thí sinh/lượt thi. Hình thức và cấu trúc bài thi Thi trên máy tính, thời gian 195 phút gồm: - Phần 1: Toán + Xử lý số liệu: 50 câu, 75 phút - Phần 2: Văn học – Ngôn ngữ: 50 câu, 60 phút - Phần 3: Thí sinh chọn giữa Khoa học hoặc Tiếng Anh: 50 câu, 60 phút. Điểm báo cáo & thông báo kết quả Thí sinh tra cứu kết quả sau khoảng 2 tuần kể từ khi kết thúc đợt thi; bản giấy gửi qua đường bưu điện trong vòng 3 tuần. ## 2. Một số lời khuyên dành cho phụ huynh, học sinh Việc mở 6 đợt thi, số lượng thí sinh mỗi đợt lớn và mở rộng địa điểm tại nhiều tỉnh thành cho thấy kỳ thi HSA năm 2026 được tổ chức với quy mô rất lớn. Điều này đồng nghĩa với cơ hội rộng hơn nhưng cũng đồng thời tạo ra mức cạnh tranh cao hơn. Dưới đây là một số lời khuyên thiết thực: - Đăng ký sớm và chuẩn bị tài khoản: Vì hệ thống mở từ 25/11/2025, phụ huynh và học sinh nên lập tài khoản dự thi và chọn ca thi càng sớm càng tốt để chọn được thời gian và địa điểm thuận lợi. - Linh hoạt lựa chọn đợt thi & địa điểm: Nếu ca thi tại địa phương chính mong muốn bị “cháy chỗ”, nên cân nhắc đợt sau hoặc chọn địa điểm khác trong danh sách mở rộng. - Luyện kỹ năng làm bài máy tính & thời gian dài: Với bài thi 195 phút và hình thức trên máy tính, học sinh nên luyện làm đề mẫu nhiều lần, rèn tốc độ xử lý, kỹ năng đọc nhanh và phản xạ với giao diện máy tính. - Chủ động tránh lịch trùng với học kỳ/khảo sát tại trường: Vì lịch thi kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5, phụ huynh và học sinh cần phối hợp với trường để tránh trùng lịch học, kiểm tra hoặc khảo sát. - Đặt mục tiêu phù hợp và đánh giá năng lực sớm: Dù chưa công bố phổ điểm 2026, nhưng cấu trúc và quy mô thi lớn cho thấy mức độ yêu cầu sẽ khá cao. Học sinh nên xác định mục tiêu rõ (ví dụ muốn đạt điểm để xét tuyển vào trường/ ngành cụ thể) và thường xuyên đánh giá điểm thực tế qua các bài thi thử để điều chỉnh kế hoạch học tập. Hy vọng phụ huynh và học sinh sẽ có kế hoạch rõ ràng và chuẩn bị tốt để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi HSA 2026. ============================================================ [116] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hà Tĩnh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ha-tinh Date: 2020-01-16T09:52:54 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hà Tĩnh. Tỉnh Hà Tĩnh Xem thêm:  Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_30 800 Số 105, Phan Đình Phùng, THP Hà Tĩnh Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Tĩnh 30 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_30 900 Thành phố Hà Tĩnh Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Tĩnh 30 Khu vực 3 3 Sở GDĐT Hà Tĩnh 000 Số 105, đường Phan Đình Phùng, Phường Tân Giang, TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 4 Trung tâm BDNVSP và GDTX tỉnh Hà Tĩnh 009 Số 52, đường Lê Hồng Phong, phường Thạch Linh, TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 5 THPT Phan Đình Phùng 010 Số 65, Đường Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 6 THPT ISCHOOL Hà Tĩnh 011 Khối Phố Trung Lân, Đường Nguyễn Du, Phường Thạch Quý, TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 7 THPT Chuyên Hà Tĩnh 040 Đường Hà Hoàng, Xã Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 8 Trung tâm DN-HN và GDTX TP Hà Tĩnh 052 Phường Thạch Linh, TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 9 THPT Thành Sen 058 Xã Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 10 Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh 059 KM 509 + 500 – QL 1A. Xóm Thanh Phú Xã Thạch Trung – TP Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 11 Trung cấp Nghề Hà Tĩnh 060 Số 454 Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh, Tĩnh Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 12 Cao đẳng Kỹ thuật Việt – Đức Hà Tĩnh 061 Số 371, đường Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 13 Cao đẳng nghề Việt Đức Hà Tĩnh 075 Số 371, đường Nguyễn Công Trứ, Phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh 01 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 14 Trung tâm GDNN – GDTX Hồng Lĩnh 035 Phường Nam Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh 02 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 15 THPT Hồng Lĩnh 036 Số 04, đường Ngô Đức Kế, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh 02 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 16 THPT Hồng Lam 051 Tổ Dân phố 8 – Phường Bắc Hồng -Thị xã Hồng Lĩnh – Tĩnh Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh 02 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 17 Trung cấp Kỹ nghệ Hà Tĩnh 057 Phường Đậu Liêu, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh 02 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 18 Trung tâm DN-HN và GDTX Hồng Lĩnh 082 Phường Nam Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh 02 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 19 Trung tâm GDNN – GDTX Hương Sơn 024 Khối 8, Thị trấn Phố Châu, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 20 THPT Dân lập Nguyễn Khắc Viện 025 Xã Sơn Bằng, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 21 THPT Hương Sơn 026 Thị trấn Phố Châu, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 22 THPT Lê Hữu Trác 027 Xã Sơn Châu, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 23 THPT Lý Chính Thắng 028 Xã Sơn Hòa, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 24 THPT Cao Thắng 029 Xã Sơn Tây, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 25 Trung tâm DN-HN và GDTX Hương Sơn 085 Khối 8, Thị trấn Phố Châu, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Sơn 03 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 26 Trung tâm GDNN – GDTX Đức Thọ 030 Thôn Châu Lĩnh – Xã Tùng Ảnh – Huyện Đức Thọ – Tỉnh Hà Tĩnh. Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 27 THPT Lê Hồng Phong 031 Xã Bùi Xá, Huyện Đức Thọ, Tinh Hà Tĩnh Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 28 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 032 Thị trấn Đức Thọ, Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 29 THPT Trần Phú 033 Xã Đức Thủy, Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 30 THPT Đức Thọ 034 Xã Đức Lạng, Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 31 Trung tâm DN-HN và GDTX Đức Thọ 084 Thôn Châu Lĩnh – Xã Tùng Ảnh – Huyện Đức Thọ – Tỉnh Hà Tĩnh. Huyện Đức Thọ 04 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 32 Trung tâm GDNN – GDTX Nghi Xuân 037 Xã Xuân Giang, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 33 THPT Nguyễn Du 038 Xã Tiên Điền, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 34 THPT Nguyễn Công Trứ 039 Khối 5, Thị trấn Xuân An, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 35 THPT Nghi Xuân 050 Xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 36 THPT Bán công Nghi Xuân 064 Xã Xuân Giang, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 37 Trung tâm DN-HN và GDTX Nghi Xuân 083 Xã Xuân Giang, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Nghi Xuân 05 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 38 Trung tâm GDNN – GDTX Can Lộc 015 Số 122, đường Nguyễn Thiếp, Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 39 THPT Can Lộc 016 Xã Trường Lộc, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 40 THPT Đồng Lộc 017 Xã Đồng Lộc, Huyện Can Lộc, Tĩnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 41 THPT Nghèn 018 Số 78, Đường Nguyễn Thiếp, Thị trấn Nghèn, Huyện Can Lộc, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 42 THPT Dân lập Can Lộc 042 Khối 6A, đường Nguyễn Thiếp, Thị trấn Nghèn, Huyện Can Lộc, Tĩnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 43 Trung tâm DN-HN và GDTX Can Lộc 080 Số 122, đường Nguyễn Thiếp, Thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Huyện Can Lộc 06 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 44 Trung tâm GDNN – GDTX Hương Khê 020 Xã Hương Bình, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 45 THPT Hương Khê 021 Số 344, đường Trần Phú, Thị trấn Hương Khê, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 46 THPT Hàm Nghi 022 Xóm 4, Xã Phúc Đồng, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 47 THPT Phúc Trạch 023 Xã Phúc Trạch, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 48 THPT Gia Phố 055 Xóm 8, Xã Gia Phố, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 49 THCS và THPT Dân tộc nội trú Hà Tĩnh 063 Số 348 đường Trần Phú, Thị trấn Hương Khê, Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 50 Trung tâm DN-HN và GDTX Hương Khê 086 Xã Hương Bình, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Hương Khê 07 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 51 Trung tâm GDNN – GDTX Thạch Hà 012 Tổ dân phố 9, Thị trấn Thạch Hà, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 52 THPT Lý Tự Trọng 013 Tổ dân phố 9 Thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 53 THPT Nguyễn Trung Thiên 014 Xã Thạch Khê, Huyện Thạch Hà, Tĩnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 54 THPT Lê Quý Đôn 041 Xã Thạch Đài, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 55 THPT Mai Kính 049 Xã Việt Xuyên, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 56 Trung tâm DN-HN và GDTX Thạch Hà 079 Tổ dân phố 9, Thị trấn Thạch Hà, Huyện Thạch Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Thạch Hà 08 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 57 Trung tâm GDNN – GDTX Cẩm Xuyên 005 Xã Cẩm Quan, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 58 THPT Cẩm Xuyên 006 Thôn 5, Xã Cẩm Thăng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 59 THPT Cẩm Bình 007 Thôn Tân An, Xã Cẩm Bình, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 60 THPT Hà Huy Tập 008 Xã Cẩm Sơn, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 61 THPT Phan Đình Giót 043 Tổ dân phố 16, Thị trấn Cẩm Xuyên, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 62 THPT Nguyễn Đình Liễn 053 Xã Cẩm Dương, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 63 THPT Nguyễn Đình Liễn (trước 2015) 071 Xã Cẩm Huy, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 64 Trung tâm DN-HN và GDTX Cẩm Xuyên 078 Xã Cẩm Quan, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Cẩm Xuyên 09 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 65 THPT Nguyễn Huệ 003 Xã Kỳ Phong, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Kỳ Anh 10 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 66 THPT Kỳ Lâm 004 Xã Kỳ Lâm, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Kỳ Anh 10 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 67 THPT Nguyễn Thị Bích Châu 044 Xã Kỳ Thư, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Kỳ Anh 10 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 68 THPT Vũ Quang 046 Tổ dân phố 4, Thị trấn Vũ Quang, Huyện Vũ Quang, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Vũ Quang 11 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 69 Trung tâm GDNN – GDTX Vũ Quang 047 Thị trấn Vũ Quang, Huyện Vũ Quang, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Vũ Quang 11 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 70 THPT Cù Huy Cận 056 Xã Đức Lĩnh, Huyện Vũ Quang, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Vũ Quang 11 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 71 Trung tâm DN-HN và GDTX Vũ Quang 087 Thị trấn Vũ Quang, Huyện Vũ Quang, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Vũ Quang 11 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 72 THPT Nguyễn Văn Trỗi 019 Xóm Bắc Sơn, Xã Phù Lưu, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Lộc Hà 12 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 73 THPT Mai Thúc Loan 045 Xã Thạch Châu, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Lộc Hà 12 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 74 THPT Nguyễn Đổng Chi 048 Xã ích Hậu, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Lộc Hà 12 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 75 Trung tâm GDNN – GDTX Lộc Hà 062 Xã Thạch Bằng, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Lộc Hà 12 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 76 Trung tâm DN-HN và GDTX Lộc Hà 081 Xã Thạch Bằng, Huyện Lộc Hà, Tỉnh Hà Tĩnh Huyện Lộc Hà 12 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 77 Trung tâm GDNN – GDTX Kỳ Anh 001 Tổ dân phố 3, Phường Sông Trí, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 78 THPT Kỳ Anh 002 Phường Sông Trí – Thị Xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 79 THPT Lê Quảng Chí 054 Phường Kỳ Long, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 80 Cao đẳng Công nghệ Hà Tĩnh (cơ sở 2) 065 Km 571, Quốc lộ 1A – Phường Kỳ Trinh – Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh . Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 81 THPT Lê Quảng Chí (trước 2015) 072 Phường Kỳ Long, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 82 THPT Kỳ Anh (trước 2015) 073 Thị trấn Kỳ Anh, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 83 Trung tâm DN-HN và GDTX Kỳ Anh (trước 2015) 074 Thị trấn Kỳ Anh, Huyện Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 NT 84 Cao đẳng Nghề công nghệ Hà Tĩnh (cơ sở 2- trước 2018) 076 Km 571, Quốc lộ 1A – Phường Kỳ Trinh – Thị xã Kỳ Anh – Hà Tĩnh . Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 1 85 Trung tâm DN-HN và GDTX Kỳ Anh 077 Tổ dân phố 3, Phường Sông Trí, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh Thị xã Kỳ Anh 13 Hà Tĩnh 30 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [117] Tuyển sinh 2026: Đại học Kinh tế TPHCM Còn 2 Phương Thức Xét Tuyển, Tuyển 8.890 Chỉ Tiêu Đại Học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-dai-hoc-kinh-te-tphcm-con-2-phuong-thuc-xet-tuyen-tuyen-8-890-chi-tieu-dai-hoc Date: 2026-01-21T15:49:00 ============================================================ Năm học 2026, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) chính thức rút gọn xuống còn 2 phương thức tuyển sinh, áp dụng thống nhất cho toàn hệ thống với 8.890 chỉ tiêu, tập trung phát triển xét tuyển kết hợp nhằm hướng tới nhóm học sinh giỏi toàn diện, có năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 và phân bổ chương trình Năm 2026, Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) công bố tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy là 8.890 chỉ tiêu. Trong đó, cơ sở TP.HCM (mã trường KSA) tuyển 8.240 chỉ tiêu trên 82 chương trình đào tạo. UEH Mekong tại Vĩnh Long (mã trường KSV) tuyển 650 chỉ tiêu với 15 chương trình, sinh viên năm cuối sẽ học tập tại TP.HCM. Thí sinh được lựa chọn linh hoạt địa điểm học tập giữa TP.HCM và Vĩnh Long. Chỉ còn 2 phương thức xét tuyển thống nhất Khác biệt lớn trong năm 2026 là UEH rút gọn phương thức tuyển sinh còn 2: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và Xét tuyển kết hợp. Hai phương thức này áp dụng cho mọi chương trình: chương trình đào tạo bằng tiếng Việt, tiếng Anh toàn phần, tiếng Anh bán phần, Cử nhân tài năng ISB, Cử nhân ASIA Co-op. So với năm 2025 có tới 5 phương thức, đây là sự thay đổi mạnh mẽ, đưa UEH trở thành trường có số phương thức xét tuyển thấp nhất hiện nay, trong khi đa số trường vẫn xét từ 3-5 phương thức. Cấu trúc tổ hợp môn xét tuyển và cách tính điểm UEH giữ ổn định cấu trúc tổ hợp môn xét tuyển, nổi bật với việc nhân đôi hệ số môn Toán (Toán x2) cho phần lớn các chương trình. Riêng chương trình Tiếng Anh thương mại, môn Tiếng Anh sẽ được nhân hệ số 2. Ngoài các tổ hợp truyền thống, UEH bổ sung các tổ hợp mới như Toán – Giáo dục kinh tế và pháp luật – tiếng Anh; Toán – Tin học – tiếng Anh, hỗ trợ nhóm thí sinh có năng lực công nghệ, số hóa, quốc tế. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 100, gồm tổng hợp điểm thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM, kỳ thi V-SAT, điểm trung bình các năm học THPT, điểm cộng (chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, giải học sinh giỏi, học sinh trường chuyên), điểm ưu tiên. Các hệ số điểm cụ thể sẽ được trường công bố trong đề án tuyển sinh năm 2026. Mở rộng đối tượng tuyển sinh và đặc điểm phương thức xét tuyển kết hợp Bên cạnh các thí sinh tốt nghiệp tại Việt Nam, UEH chấp nhận xét tuyển cho thí sinh Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài sử dụng các chứng chỉ quốc tế như A-Level, IB, SAT hoặc ACT. Trường cho biết phương thức xét tuyển kết hợp sẽ được điều chỉnh theo “một công thức chung nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh, hướng đến nhóm học sinh giỏi toàn diện, có năng lực tiếng Anh tốt và học sinh các trường chuyên – lực lượng nòng cốt cho các chương trình đào tạo chất lượng cao, liên thông quốc tế”. Đánh giá, lưu ý cho phụ huynh và học sinh Việc UEH rút gọn còn 2 phương thức xét tuyển phản ánh xu hướng tập trung vào chất lượng và minh bạch quy trình tuyển sinh. Phụ huynh và học sinh nên chủ động theo dõi cập nhật về điểm thành phần, công thức xét tuyển, đặc biệt lưu ý tới các tổ hợp môn ưu tiên nhân hệ số, các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và thành tích học tập. Việc lựa chọn đúng phương thức và tổ hợp phù hợp sẽ mang lại lợi thế lớn khi đăng ký xét tuyển vào UEH trong năm học 2026. ============================================================ [118] Những trường đại học nào có học phí thấp nhất Việt Nam? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/nhung-truong-dai-hoc-nao-co-hoc-phi-thap-nhat-viet-nam Date: 2022-01-14T10:00:57 ============================================================ Nhiều trường đại học bắt đầu thay đổi học phí theo mục tiêu tự chủ tài chính, mức tăng học phí nhiều trường tăng đột biến khiến học sinh cảm thấy dường như “trở tay không kịp”. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều trường có mức học phí thấp mà vẫn cực “chất”, hãy cùng tham khảo trong danh sách dưới đây nhé! Xem thêm: Top những trường đại học có học phí cao nhất Việt Nam Lưu ý: Danh sách này không xếp theo thứ tự học phí cao hay thấp STT Tên trường Học phí 1 Đại Học Sư Phạm Hà Nội Miễn học phí với các ngành sư phạm. Các ngành khoa học xã hội: 250.000đ/tín chỉ. Các ngành khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật: 300.000đ/tín chỉ. 2 Đại Học Sư Phạm TPHCM Sinh viên theo học ngành Sư phạm sẽ được miễn học phí 100%. Học phần lý thuyết: 357.000 đồng/tín chỉ. Học phần thực hành: 378.000 đồng/tín chỉ. 3 Các trường Học viện, Đại học thuộc Quân đội và Công an Miễn phí 4 Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền – Các ngành đại trà 269.700 VNĐ/tín chỉ (chương trình toàn khóa 142 tín chỉ). Học phí 4 năm sẽ khoảng 38.297.400 VNĐ. Lộ trình tăng học phí mỗi năm là 10%. 5 Học Viện Hành Chính Quốc Gia Dưới 10.000.000 VNĐ mỗi năm 6 Đại Học Lâm Nghiệp Mức học phí năm 2020: Hệ đại học chính quy: 240.000 đồng/tín chỉ (tương đương mức học phí 8.000.000 đồng/ năm học) 7 Học Viện Chính Sách và Phát Triển Học phí đối với sinh viên lớp đại trà là 250.000 VNĐ/tín chỉ. 8 Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM – Chương trình đại trà: từ 13,75 triệu đồng/năm – Chương trình tiên tiến, chất lượng cao: 36 triệu đồng/năm – Chương trình chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật: 27,5 triệu đồng/năm 9 Đại Học Luật Hà Nội Đối với các Khóa tuyển sinh từ năm học 2022 – 2023: – VB1 ĐHCQ: 2.000.000 đồng/tháng, tăng 2.04 lần (so với mức 980.000 đồng/tháng của năm học 2021 – 2022). – Chương trình Chất lượng cao: 5.000.000 đồng/tháng. – Chương trình liên kết đào tạo với ĐH Arizona, Hoa Kỳ: Giữ nguyên mức học phí VNĐ tương đương 1.000 USD/tháng. – VB2 CQ, VB2 VLVH, VB1 VLVH: 3.000.000 đồng/tháng. 10 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội Đối với chương trình chuẩn: 9.800.000 đồng/năm, bình quân 260.000 đồng/tín chỉ. Đối với ngành Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 11.700.000 đồng/năm. Đối với các chương trình CLC: học phí khoảng 35.000.000 đồng/năm. 11 Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía Nam) Trung bình mức 5 triệu/năm 12 Học viện Ngân hàng – Học phí hệ đại trà: khoảng 9,8 triệu/năm học – Học phí chương trình Cử nhân Việt- Nhật (các mã ngành _J) khoảng 27 triệu đồng/năm học – Học phí chương trình CLC trong nước (các mã ngành _AP) khoảng 30 triệu đồng/năm học 13 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội – Đối với ngành Luật và Kế toán: 267.700 VNĐ/tín chỉ; – Đối với các ngành còn lại: 318.800 VNĐ/ tín chỉ; – Nhóm ngành kinh tế: 297.000 VNĐ/tín chỉ; – Nhóm ngành khác: 354.500 VNĐ/tín chỉ 14 Đại Học Xây Dựng Hà Nội Trung bình là 10.600.000 VNĐ/năm: – Hệ chính quy tập trung là 279.000 VNĐ/tín chỉ; – Hệ bằng hai, song bằng là 418.500 VNĐ/tín chỉ. 15 Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM – Chương trình đại trà: 20.500.000 đồng/năm (với các ngành: Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại); Kinh doanh quốc tế; Marketing; Thương mại điện tử); 18.500.000 đồng/năm đối với các ngành còn lại. 16 Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Học phí 11.800.000 VNĐ/năm (10 tháng) đối với sinh viên hệ chính quy có hộ khẩu TP.HCM và học viên hệ vừa làm vừa học đang công tác tại các cơ sở y tế thuộc TP.HCM 17 Đại Học Sài Gòn – Ngành đào tạo giáo viên: miễn học phí (riêng ngành quản lý giáo dục không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Ngành công nghệ thông tin CLC: 32.670.000 đồng/năm học – Học phí các ngành khác: 6.606.000 đồng/học kỳ. 18 Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM – Nhóm ngành khối kỹ thuật: 272.000VND/tín chỉ; – Các ngành khối kinh tế: 228.000 VND/tín chỉ, chi phí cho một học kỳ rơi vào khoảng 4 triệu. 19 Đại Học Ngân Hàng TPHCM – Học phí Chương trình Đại học chính quy: 4.900.000 đồng/học kỳ (Năm học 2020-2021). Dự kiến tăng theo quy định của Nhà nước– Học phí Chương trình Đại học chính quy chất lượng cao: 35.000.000 đồng/học kỳ; – Học phí Chương trình Đại học chính quy quốc tế song bằng và học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế do Đại học đối tác cấp bằng như sau: + Tổng học phí tối đa: 212.500.000 đồng/Toàn khóa học (Đã bao gồm học phí tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm…). + Sinh viên học 8 học kỳ: học phí trung bình 26.500.000 đồng/học kỳ. 2k5 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em đã xác định được điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k5 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nắm rõ các quy định xét tuyển của Bộ GD&ĐT, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2022 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< 2K5 ƠI! EM Đà CHỌN ĐƯỢC TRƯỜNG CHƯA? Đăng ký nhận ngay lời khuyên đặt nguyện vọng xét tuyển giúp 2k5 nắm chắc tấm vé vào ĐH mơ ước! – Định hướng chọn ngành – chọn trường PHÙ HỢP với điểm số – Giải đáp mọi băn khoăn về QUY CHẾ TUYỂN SINH năm nay – Trò chuyện trực tiếp cùng chuyên gia HOT nhất với 15+ năm kinh nghiệm >>KHÁM PHÁ NGAY<< ============================================================ [119] Tuyển sinh 2026: Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM năm 2026: Xét học bạ 86 trường chuyên, 4 phương thức tuyển sinh và các chính sách ưu tiên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-truong-dh-kien-truc-tp-hcm-nam-2026-xet-hoc-ba-86-truong-chuyen-4-phuong-thuc-tuyen-sinh-va-cac-chinh-sach-uu-tien Date: 2026-01-20T11:48:01 ============================================================ Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM công bố 4 phương thức tuyển sinh năm 2026, trong đó có xét học bạ đối với học sinh tốt nghiệp từ 86 trường THPT chuyên, năng khiếu trên toàn quốc. Thí sinh cần chú ý điều kiện và chính sách ưu tiên xét tuyển cũng như thời gian tổ chức thi năng khiếu. ## Các phương thức tuyển sinh năm 2026 của Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM Năm học 2026, Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM áp dụng 4 phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy, gồm: 1. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT. 2. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 3. Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 tại ĐH Quốc gia TP.HCM. 4. Xét tuyển dựa trên học bạ THPT đối với học sinh tốt nghiệp từ 86 trường THPT có lớp chuyên, năng khiếu toàn quốc (danh sách trường xác định bởi nhà trường). Danh sách 86 trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu được xét tuyển theo phương thức 4 gồm: ## Điều kiện xét tuyển và các lưu ý quan trọng Đối với phương thức xét học bạ (phương thức 4), thí sinh phải tốt nghiệp THPT hệ chính quy năm 2026 tại một trong 86 trường THPT chuyên, năng khiếu do trường quy định. Các phương thức khác yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Đặc biệt, tất cả các ngành – trừ kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật cơ sở hạ tầng, quản lý xây dựng – đều sử dụng kết hợp kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do trường tổ chức. Các môn năng khiếu gồm vẽ mỹ thuật và vẽ trang trí màu sẽ thi một đợt duy nhất trong năm 2026, dự kiến ngày 30 và 31.5 tại TP.HCM. Thời gian đăng ký thi trực tuyến từ 1.4 đến hết 29.4.2026 (có thể điều chỉnh tùy tình hình thực tế). ## Chính sách ưu tiên và các điều kiện đặc biệt Thí sinh đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên sẽ được cộng điểm ưu tiên (trừ giải toán trên máy tính cầm tay và giải Olympic tháng 4; môn đạt giải phải thuộc tổ hợp xét tuyển hoặc ngành đăng ký). Ngành Thiết kế đô thị (chương trình tiên tiến) yêu cầu thêm năng lực tiếng Anh đầu vào. Bên cạnh các điểm ưu tiên theo quy chế của Bộ GD-ĐT, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương bậc 5 (Khung NLNN 6 bậc tại Việt Nam) hoặc SAT từ 1.200 trở lên, còn hạn khi đăng ký, cũng được hưởng ưu tiên khi xét tuyển. ## Một số lưu ý cho phụ huynh, học sinh Năm 2026 là năm đầu tiên Nhà trường xét học bạ dành riêng cho 86 trường THPT chuyên, năng khiếu trên cả nước, kết hợp với các kỳ thi năng khiếu bắt buộc. Phụ huynh và học sinh cần theo sát lịch thi, đăng ký dự thi đúng hạn cũng như cập nhật các nội dung mới về chính sách ưu tiên để đảm bảo tối đa hóa cơ hội trúng tuyển. Các nhân sự nội bộ cần chú ý phổ biến kịp thời, chính xác các thông tin này tới học sinh và phụ huynh liên quan. ============================================================ [120] Tuyển sinh 2025: Đề án Học viện Hành chính và Quản trị công (HCH) tuyển 4.200 chỉ tiêu đại học chính quy năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-de-an-hoc-vien-hanh-chinh-va-quan-tri-cong-hch-tuyen-4-200-chi-tieu-dai-hoc-chinh-quy-nam-2025 Date: 2025-06-12T04:46:14 ============================================================ Học viện Hành chính và Quản trị công (mã trường HCH), trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, là đơn vị sự nghiệp công lập hạng đặc biệt. Với hơn 65 năm lịch sử, Học viện có trụ sở tại Hà Nội và các phân hiệu tại TP. HCM, Quảng Nam, Đắk Lắk, chịu trách nhiệm đào tạo nguồn lực cán bộ, công chức cho hệ thống chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học Viện Hành Chính và Quản trị công (NAPA) năm 2025 Học viện Hành chính và Quản trị công tổ chức tuyển sinh trình độ đại học hình thức chính quy năm 2025 là 4.200 chỉ tiêu, cụ thể như sau: dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp - Kết quả thi đánh giá năng lực - Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế - Giải học sinh giỏi/khoa học kỹ thuật Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Quy chế 1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT – Tốt nghiệp THPT; – Hạnh kiểm: Khá trở lên; – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện (Học viện công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025). 2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển Xét tuyển đợt 1: Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đăng ký trực tuyến qua đường link sau: https://forms.gle/JLcn4AKP1nA81Myz7 Xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có), hồ sơ gồm: – Phiếu xét tuyển (Mẫu 01-ĐKĐT kèm theo); – Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT (bản phô tô có chứng thực); – Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); – Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); 3. Thời gian xét tuyển (đợt 1): – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025. 4. Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Tại trụ sở chính Hà Nội: Điểm trúng tuyển tổ hợp C00, C14, C19, C20 cao hơn 2.0 điểm so với các tổ hợp A00, A01, A07, A09, C01, C03, C04, D01, D07, D10, D14, D15, X01, X02. Riêng đối với ngành Quản trị nhân lực, ngành Luật: điểm trúng tuyển giữa tổ hợp C00 cao hơn 2.5 điểm so với các tổ hợp khác. – Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Quảng Nam: Điểm trúng tuyển các tổ hợp C20 cao hơn 1.0 điểm so với các tổ hợp khác. – Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chí Minh: Điểm trúng tuyển các tổ hợp C00, C14 cao hơn 2.0 điểm so với các tổ hợp khác. Riêng ngành Luật (bao gồm chuyên ngành Thanh tra) điểm trúng tuyển các tổ hợp C00, C14 cao hơn 3.0 điểm so với tổ hợp khác. – Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Đắk Lắk: Điểm trúng tuyển các tổ hợp C20 cao hơn 2.0 điểm so với các tổ hợp khác. 5. Quy đổi điểm, điểm cộng   ### Điểm học bạ Đối tượng Thí sinh có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; Đợt 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025; Đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2022 đến năm 2025. Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT; – Hạnh kiểm: Khá trở lên; – Tổng điểm của 3 môn học (Điểm trung bình cộng các môn học lớp 10, lớp 11, lớp 12) trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18.0 điểm trở lên (không có môn học nào dưới 5.0 điểm. Riêng ngành Luật, chuyên ngành Thanh tra điểm môn Toán hoặc môn Ngữ Văn tối thiểu đạt 6.0 điểm trở lên). Quy chế Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (kết quả học tập THPT lớp 10, lớp 11, lớp 12 theo tổ hợp môn) 1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển + Học bạ THPT phô tô (có chứng thực); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Điểm trúng tuyển tổ hợp C00, C14, C19, C20 cao hơn 2.0 điểm so với các tổ hợp A00, A01, A07, A09, C01, C03, C04, D01, D07, D10, D14, D15, X01, X02. Riêng đối với ngành Quản trị nhân lực, ngành Luật: Điểm trúng tuyển giữa tổ hợp C00 cao hơn 2.5 điểm so với các tổ hợp khác. 3. Quy đổi điểm, điểm cộng   Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2025 đến 17 giờ ngày 18/7/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025. ### Xét tuyển theo kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội với học bạ Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2025; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Điều kiện xét tuyển – Tổng điểm đạt từ 75 điểm trở lên (kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội); – Điểm trung bình cộng cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên (Điểm trung bình cộng trong ba năm học chỉ là điều kiện xét tuyển, không dùng để tính điểm trúng tuyển). Quy chế Mã 402 – Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức 2025 cùng học bạ THPT Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Phiếu xét tuyển Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 (bản phô tô có chứng thực); – Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); – Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2025 đến 17 giờ ngày 18/7/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025.   ### Xét tuyển theo kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHCM với học bạ Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước và tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia HCM tổ chức năm 2025; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Điều kiện xét tuyển – Tổng điểm đạt từ 650 điểm trở lên (kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM) – Điểm trung bình cộng cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên (Điểm trung bình cộng trong ba năm học chỉ là điều kiện xét tuyển, không dùng để tính điểm trúng tuyển). Quy chế Mã 402 – Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia HCM tổ chức 2025 cùng học bạ THPT Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Phiếu xét tuyển Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025 (bản phô tô có chứng thực); – Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); – Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2025 đến 17 giờ ngày 18/7/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025.   ### Chứng chỉ quốc tế Đối tượng Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, (sau đây viết tắt là VSTEP)) trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ tương đương 6.0 IELTS trở lên; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT từ năm 2023 đến năm 2025; – Hạnh kiểm: Khá trở lên; – Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, TOEFL ITP, VSTEP) tương đương 6.0 IELTS trở lên trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 01/06/2025; + quy đổi ngưỡng điểm nhận hồ sơ Chứng chỉ Tiếng Anh IELTS TOEFL iBT TOEFL ITP VSTEP 6 75 520 6.5 (Bậc 4) – Điểm trung bình cộng cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên (Điểm trung bình cộng trong ba năm học chỉ là điều kiện xét tuyển, không dùng để tính điểm trúng tuyển). Quy chế Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển (Mẫu 04-ĐKTA); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Chứng chỉ tiếng Anh (bản phô tô có chứng thực) + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2025 đến 17 giờ ngày 18/7/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025.   ### Xét tuyển kết quả kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc kết quả kì thi Khoa học, Kĩ thuật Quốc tế Đối tượng Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba của kì thi Học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc tương đương của kì thi Khoa học, Kĩ thuật quốc tế; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT; – Hạnh kiểm: Khá; – Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba của kì thi Học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba hoặc tương đương của kì thi Khoa học, Kĩ thuật quốc tế tổ chức từ năm 2023 đến năm 2025; – Điểm trung bình cộng cả ba năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 6.5 trở lên (Điểm trung bình cộng trong ba năm học chỉ là điều kiện xét tuyển, không dùng để tính điểm trúng tuyển). Quy chế 1. Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển (Mẫu 05-ĐKKH); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Giấy chứng nhận kết quả kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc kết quả kì thi Khoa học, Kĩ thuật Quốc tế (bản phô tô có chứng thực) + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển (đợt 1): Từ ngày 01/6/2025 đến 17 giờ ngày 18/7/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển (đợt 1): Trước 17 giờ 00 phút ngày 22/8/2025.   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Theo quy định tại quy chế tuyển sinh đại học a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT; b) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế đã tốt nghiệp THPT thì được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh. Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu kết quả đến hết năm tốt nghiệp THPT c) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào ĐH theo ngành phù hợp với môn thi hoặc ưu tiên xét tuyển kèm theo); nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải (phụ lục ngành xét tuyển thẳng và d) Đối với thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định: Giám đốc Học viện căn cứ vào kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; e) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng Việt Nam: Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo g) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định tại Nghị quyết số dục và Đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018-2020; thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính Điều kiện xét tuyển Tốt nghiệp THPT năm 2025 (đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c); tốt nghiệp THPT (đối với đối tượng quy định tại điểm d, e, g); – Đạt điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế  Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng: + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Mẫu 06a-ĐKTT, Mẫu 06b-ĐKTT); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Minh chứng để được xét tuyển thẳng (bản phô tô có chứng thực); + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian xét tuyển – Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: Trước 17 giờ 00 phút ngày 30/6/2025. – Thời gian công bố trúng tuyển: Dự kiến ngày 15/7/2025. – Thí sinh xác nhận nhập học trên hệ thống: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp I. Tại trụ sở chính Học viện Hành chính và Quản trị công tại Hà Nội 1 7220201-Hà Nội Ngôn ngữ Anh 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D10; D14; D15 2 7229040-01-Hà Nội Chuyên ngành Văn hóa Du lịch thuộc ngành Văn hóa học 50 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C20; D01; D14; D15 3 7229040-02-Hà Nội Chuyên ngành Văn hóa Truyền thông thuộc ngành Văn hóa học 120 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C20; D01; D14; D15 4 7229042-01-Hà Nội Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C20; D01; D14; D15 5 7229042-Hà Nội Quản lý văn hóa 70 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C20; D01; D14; D15 6 7310101-01-Hà Nội Chuyên ngành Kinh tế du lịch thuộc ngành Kinh tể 50 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A07; C01; D01 7 7310101-Hà Nội Kinh tế 220 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A07; C01; D01 8 7310201-01-Hà Nội Chuyên ngành Chính sách công thuộc ngành Chính trị học 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C04; C14; C20; D01 9 7310201-Hà Nội Chính trị học 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C04; C14; C20; D01 10 7310202-Hà Nội Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 150 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; C19; D01; D14 11 7310205-Hà Nội Quản lý nhà nước 310 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; C00; D01; D14; D15 12 7320201-01-Hà Nội Chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành Thông tin – thư viện 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; C00; C19; C20; D01 13 7320201-Hà Nội Thông tin – thư viện 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; C00; C19; C20; D01 14 7320303-01-Hà Nội Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C19; C20; D01 15 7320303-Hà Nội Lưu trữ học 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C19; C20; D01 16 7340404-Hà Nội Quản trị nhân lực 370 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C00; D01; D15 17 7340406-01-Hà Nội Chuyên ngành Thư ký văn phòng doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị văn phòng 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C00; D01; D14 18 7340406-Hà Nội Quản trị văn phòng 330 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C00; D01; D14 19 7380101-01-Hà Nội Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 80 ĐT THPT A00; A01; A09; C00; D01 20 7380101-01-HàNội Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học Bạ A00; A01; A09; C00; D01 21 7380101-Hà Nội Luật 280 ĐT THPT A00; A01; A09; C00; D01 22 7380101-HàNội Luật 280 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học Bạ A00; A01; A09; C00; D01 23 7480104-01-Hà Nội Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử thuộc ngành Hệ thống thông tin 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; X01; X02 24 7480104-Hà Nội Hệ thống thông tin 100 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; X01; X02 25 7810103-Hà Nội Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 140 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ C00; C20; D01; D14; D15 II. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại tỉnh Quảng Nam 26 7310101-Quảng Nam Kinh tế 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A00; A01; A07; C01; D01 27 7310205-Quảng Nam Quản lý nhà nước 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C14; C20; D01; D15 28 7340404-Quảng Nam Quản trị nhân lực 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C14; C20; D01 29 7340406-Quảng Nam Quản trị văn phòng 50 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C14; C20; D01 30 7380101-01-Quảng Nam Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 0 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A00; C00; C14; C20; D01 31 7380101-Quảng Nam Luật 80 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A00; C00; C14; C20; D01 32 7810103-Quảng Nam Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C20; D01; D14; D15 III. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại TP. Hồ Chi Minh 33 7310101-TP-HCM Kinh tế 155 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A01; C01; C04; C14; D01 34 7310202-TP-HCM Xây dựng Đàng và chính quyền nhà nước 50 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C03; C04; C14; D01 35 7310205-TP-HCM Quản lý nhà nước 90 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C03; C04; C14; D01 36 7320303-0 l-TP-HCM Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C03; D01; D07; D14 37 7320303-TP-HCM Lưu trữ học 40 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C03; D01; D07; D14 38 7340404-TP-HCM Quản trị nhân lực 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A01; C00; C04; C14; D01 39 7340406-TP-HCM Quản trị văn phòng 165 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A01; C00; C03; C14; D01 40 7380101-01-TP-HCM Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A01; C00; C03; C14; D01 41 7380101-TP-HCM Luật 120 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A01; C00; C03; C14; D01 IV. Phân hiệu Học viện Hành chính và Quản trị công tại Đắk Lắk 42 7310205-Đắk Lắk Quản lý nhà nước 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT C00; C14; C20; D01; D15 43 7340404-Đắk Lắk Quản trị nhân lực 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A00; A01; C00; C04; D01 44 7380101-Đắk Lắk Luật 60 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu TiênKết HợpCCQT Học BạĐT THPT A00; A01; C00; C04; D01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học Viện Hành Chính và quản trị công các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển APAG - Từ ngày 1/6 đến hết 17 giờ ngày 25/6/2025 – Nộp phô tô có chứng thực Chứng chỉ Quốc tế, chứng chỉ Tiếng Anh (VSTEP); – Nộp minh chứng ưu tiên có chứng thực để hưởng điểm cộng - Trước 17 giờ 00 phút ngày 30/6/2025 Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng: Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng: + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Mẫu 06a-ĐKTT, Mẫu 06b-ĐKTT); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Minh chứng để được xét tuyển thẳng (bản phô tô có chứng thực); + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. III. Từ ngày 01/6 đến 17 giờ ngày 18/7/2025 - Nộp hồ sơ xét tuyển học bạ: Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển + Học bạ THPT phô tô (có chứng thực); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); Toàn bộ hồ sơ trên thí sinh nộp về Học viện, thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Nộp hồ sơ xéttuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức 2025 cùng học bạ THPT: Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Phiếu xét tuyển Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 (bản phô tô có chứng thực); – Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); – Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); - Nộp hồ sơ Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia HCM tổ chức 2025 cùng học bạ THPT Hồ sơ đăng ký xét tuyển – Phiếu xét tuyển Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025 (bản phô tô có chứng thực); – Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); – Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có); - Nộp hồ sơ Chứng chỉ Quốc tế Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển (Mẫu 04-ĐKTA); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Chứng chỉ tiếng Anh (bản phô tô có chứng thực) + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). - Nộp hồ sơ Xét tuyển kết quả kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc kết quả kì thi Khoa học, Kĩ thuật Quốc tế - Hồ sơ đăng ký xét tuyển + Phiếu xét tuyển (Mẫu 05-ĐKKH); + Bằng tốt nghiệp hoặc giấy CNTN THPT tạm thời (bản phô tô có chứng thực); + Giấy chứng nhận kết quả kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố hoặc kết quả kì thi Khoa học, Kĩ thuật Quốc tế (bản phô tô có chứng thực) + Các giấy tờ chứng nhận ưu tiên (nếu có). Xem thêm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy trúng tuyển năm 2025: Các ngành: Quản lý nhà nước, Văn hóa học (và các chuyên ngành), Quản lý văn hóa (và chuyên ngành), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Lưu trữ học (và chuyên ngành), Chính trị học (và chuyên ngành), Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế (và chuyên ngành): 551.000 đồng/tín chỉ. Các ngành: Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng (và chuyên ngành), Luật (và chuyên ngành): 516.000 đồng/tín chỉ. Ngành Hệ thống thông tin (và chuyên ngành): 603.000 đồng/tín chỉ. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [121] Tuyển sinh 2025: Thay đổi khu vực ưu tiên do sáp nhập xã/phường – Phụ huynh, học sinh cần lưu ý gì? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-thay-doi-khu-vuc-uu-tien-do-sap-nhap-xa-phuong-phu-huynh-hoc-sinh-can-luu-y-gi Date: 2025-05-20T08:29:00 ============================================================ Hà Nội – Trong bối cảnh cả nước đang đẩy mạnh chủ trương sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã, phường nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, nhiều phụ huynh và học sinh lo lắng việc thay đổi địa giới hành chính có thể ảnh hưởng đến chính sách cộng điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học năm 2025. Trước vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã có hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi của thí sinh. ## Chính sách cộng điểm ưu tiên khu vực hiện hành Hiện nay, theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh được cộng điểm ưu tiên khu vực khi tham gia xét tuyển đại học, cao đẳng dựa trên nơi học THPT (hoặc tương đương). Cụ thể: Khu vực Điểm ưu tiên được cộng KV1 0,75 điểm KV2 – NT 0,5 điểm KV2 0,25 điểm KV3 0 điểm   - KV1: Bao gồm các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã miền núi, vùng dân tộc thiểu số, hải đảo… - KV2 – NT: Các huyện không thuộc KV1 nhưng thuộc khu vực nông thôn. - KV2: Thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, không thuộc KV1 và KV2-NT. - KV3: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương (không được cộng điểm ưu tiên). ## Vấn đề nảy sinh từ việc sáp nhập xã/phường Nhiều địa phương đã thực hiện sáp nhập các xã, phường nhằm tinh giản bộ máy hành chính. Tuy nhiên, điều này dẫn đến tình trạng: - Một số xã thuộc khu vực được ưu tiên trước đây (ví dụ KV1) bị sáp nhập vào phường/thị trấn không thuộc KV1. - Tên gọi đơn vị hành chính thay đổi, gây khó khăn trong việc tra cứu và xác định khu vực ưu tiên. ## Hướng dẫn mới từ Bộ GD&ĐT Theo hướng dẫn mới nhất từ Bộ GD&ĐT, việc xác định khu vực ưu tiên để cộng điểm xét tuyển đại học năm 2025 sẽ căn cứ vào địa giới hành chính sau khi đã sáp nhập, áp dụng từ năm học lớp 10. “Thí sinh học lớp 10 tại xã A (thuộc KV1), nhưng đến năm 2025, xã A được sáp nhập vào phường B (thuộc KV2), thì việc xác định khu vực ưu tiên năm 2025 sẽ căn cứ vào địa giới hành chính mới là phường B (KV2),” – đại diện Bộ GD&ĐT cho biết. Đặc biệt quan trọng: Chính sách ưu tiên không căn cứ vào nơi cư trú hiện tại của học sinh, mà căn cứ vào địa điểm trường THPT nơi thí sinh theo học. ## Tình huống minh họa thực tế Tỉnh/Thành phố Xã/phường trước khi sáp nhập Khu vực ưu tiên cũ Sau sáp nhập Khu vực ưu tiên mới Hòa Bình Xã Hang Kia KV1 Nhập vào thị trấn Mai Châu KV2 Nghệ An Xã Mường Lống KV1 Nhập vào xã Na Ngoi (lớn hơn) KV1 Hà Tĩnh Xã Kỳ Tây KV2-NT Nhập vào thị trấn Kỳ Anh KV2 Quảng Nam Xã Trà Giác KV1 Nhập vào xã mới Trà Tân Tùy theo phân loại mới ## Lưu ý về hồ sơ và xét tuyển - Trong hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT, thí sinh vẫn cần ghi đúng tên trường THPT và địa chỉ hành chính tương ứng tại thời điểm học lớp 10, 11, 12. - Bộ GD&ĐT khuyến cáo các trường đại học nên cập nhật danh mục xã/phường mới để đồng bộ dữ liệu, tránh thiệt thòi cho thí sinh khi xét tuyển. ## Tổng kết: Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh Trước sự thay đổi đáng kể trong chính sách cộng điểm ưu tiên do sáp nhập xã/phường, phụ huynh và học sinh cần chủ động hơn trong việc cập nhật thông tin. Dưới đây là những khuyến nghị cụ thể: - Tra cứu kỹ khu vực ưu tiên: Sử dụng thông tin từ Sở GD&ĐT và Cục Quản lý chất lượng để tra cứu danh sách khu vực ưu tiên mới sau sáp nhập. - Xác minh thông tin hành chính: Nếu chưa rõ xã/phường hiện tại thuộc khu vực nào, hãy liên hệ với trường THPT hoặc phòng GD&ĐT địa phương để xác thực. - Cập nhật hồ sơ đúng thông tin hành chính mới: Đảm bảo hồ sơ ghi chính xác tên địa phương và khu vực theo chuẩn sau sáp nhập. - Theo dõi hướng dẫn tuyển sinh của các trường đại học: Mỗi trường có thể có cách tiếp nhận khác nhau về chính sách ưu tiên. Đọc kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để tránh sai sót. - Không chủ quan với điểm ưu tiên: Sự thay đổi khu vực ưu tiên dù chỉ 0,25 điểm cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng trúng tuyển, đặc biệt ở những ngành cạnh tranh cao. ## Kết luận Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học là một phần quan trọng để đảm bảo công bằng cho học sinh ở các vùng khó khăn. Tuy nhiên, với việc thay đổi địa giới hành chính do sáp nhập xã/phường, phụ huynh và học sinh cần nắm bắt rõ quy định mới để tránh những hiểu lầm không đáng có, đảm bảo quyền lợi chính đáng trong mùa tuyển sinh năm 2025. ============================================================ [122] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Thái Bình URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-thai-binh Date: 2020-02-16T09:33:12 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Thái Bình. Tỉnh Thái Bình Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_26 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thái Bình 26 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_26 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thái Bình 26 Khu vực 3 3 THPT Chuyên Thái Bình 002 368A Phan Bá Vành, phường Quang Trung, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 4 THPT Lê Quý Đôn 003 Số 343, đường Lý Bôn, phường Đề Thám, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 5 THPT Nguyễn Đức Cảnh 004 Số 24 Đinh Tiên Hoàng, phường Kỳ Bá, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 6 THPT Nguyễn Công Trứ 005 Phố Kim Đồng, phường Trần Hưng Đạo, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 7 THPT Nguyễn Thái Bình 006 Đường Hoàng Văn Thái, xã Vũ Chính, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 8 TT GDNN-GDTX Thành phố Thái Bình 007 Số 29, ngõ 22, đường Hoàng Công Chất, P.Quang Trung, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 9 Trung cấp nghề cho người khuyết tật Thái Bình 059 Xóm 8, xã Đông Hòa, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 10 Cao đẳng nghề Thái Bình 060 514 Đường Long Hưng, phường Hoàng Diệu, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 11 Cao đẳng nghề số 19 – Bộ Quốc phòng 061 784 Phố Lý Bôn, phường Trần Lãm, Thành phố TB, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 12 Đại học Thái Bình 062 Tân Bình, Thành phố Thái Bình, Thái Bình Thành phố Thái Bình 01 Thái Bình 26 Khu vực 2 13 THPT Quỳnh Côi 009 Khu 3B, Thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 14 THPT Quỳnh Thọ 010 Xã Quỳnh Thọ, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 15 THPT Phụ Dực 011 Thị trấn An Bài, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 16 THPT Nguyễn Huệ 012 Xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 17 THPT Trần Hưng Đạo 013 Xã An Vũ, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 18 TT GDNN-GDTX Quỳnh Phụ 014 Khu 1B, Thị trấn Quỳnh Côi, Quỳnh Phụ, Thái Bình Huyện Quỳnh Phụ 02 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 19 THPT Hưng Nhân 017 Thị trấn Hưng Nhân, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 20 THPT Bắc Duyên Hà 018 Thị trấn Hưng Hà, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 21 THPT Nam Duyên Hà 019 Xã Minh Hoà, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 22 THPT Đông Hưng Hà 020 Xã Hùng Dũng, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 23 THPT Trần Thị Dung 021 Thị trấn Hưng Nhân, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 24 TT GDNN-GDTX Hưng Hà 022 Thị trấn Hưng Hà, Hưng Hà, Thái Bình Huyện Hưng Hà 03 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 25 THPT Tiên Hưng 024 Minh Tân, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 26 THPT Bắc Đông Quan 025 Thị trấn Đông Hưng, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 27 THPT Nam Đông Quan 026 Xã Đông Á, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 28 THPT Mê Linh 027 Xã Mê Linh, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 29 THPT Đông Quan 028 Khu 1, Thị trấn Đông Hưng, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 30 TT GDNN-GDTX Đông Hưng 030 Tổ 1, Thị trấn Đông Hưng, Đông Hưng, Thái Bình Huyện Đông Hưng 04 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 31 THPT Nguyễn Trãi 032 Xã Hoà Bình, Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 32 THPT Vũ Tiên 033 Xã Việt Thuận, Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 33 THPT Lý Bôn 034 Xã Hiệp Hoà, Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 34 THPT Hùng Vương 035 Thị trấn Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 35 THPT Phạm Quang Thẩm 036 Xã Vũ Tiến, Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 36 TT GDNN-GDTX Vũ Thư 037 Thị trấn Vũ Thư, Thái Bình Huyện Vũ Thư 05 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 37 THPT Nguyễn Du 039 Thị trấn Thanh Nê, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 38 THPT Bắc Kiến Xương 040 Xã Nam Cao, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 39 THPT Chu Văn An 041 Xã Vũ Quý, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 40 THPT Bình Thanh 042 Xã Bình Thanh, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 41 THPT Hồng Đức 043 Thị trấn Thanh Nê, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 42 TT GDNN-GDTX Kiến Xương 044 Xã Bình Minh, Kiến Xương, Thái Bình Huyện Kiến Xương 06 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 43 THPT Tây Tiền Hải 046 Thị trấn Tiền Hải, Tiền Hải, Thái Bình Huyện Tiền Hải 07 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 44 THPT Nam Tiền Hải 047 Xã Nam Trung, Tiền Hải, Thái Bình Huyện Tiền Hải 07 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 45 THPT Đông Tiền Hải 048 Xã Đông Xuyên, Tiền Hải, Thái Bình Huyện Tiền Hải 07 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 46 THPT Hoàng Văn Thái 049 Khu 4, Thị trấn Tiền Hải, Tiền Hải, Thái Bình Huyện Tiền Hải 07 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 47 TT GDNN-GDTX Tiền Hải 050 198 Phố Tiểu Hoàng, Thị trấn Tiền Hải, Tiền Hải, Thái Bình Huyện Tiền Hải 07 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 48 THPT Đông Thụy Anh 052 Xã Thụy Hà, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 49 THPT Tây Thụy Anh 053 Xã Thụy Sơn, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 50 THPT Thái Ninh 054 Xã Thái Hưng, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 51 THPT Thái Phúc 055 Xã Thái Phúc, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 52 THPT Diêm Điền 056 Khu 6 Thị trấn Diêm Điền, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT 53 TT GDNN-GDTX Thái Thụy 057 Xã Thụy Hà, Thái Thụy, Thái Bình Huyện Thái Thụy 08 Thái Bình 26 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [123] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Thái Nguyên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-thai-nguyen Date: 2020-01-16T08:54:47 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Thái Nguyên. (Thành phố Thái Nguyên) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_12 800 Thái Nguyên Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thái Nguyên 12 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_12 900 Thái Nguyên Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thái Nguyên 12 Khu vực 3 3 TTGDTX TP. Thái Nguyên 001 P. Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Thái Nguyên 010 P. Quang Trung, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 5 THPT Lương Ngọc Quyến 011 P. Hoàng Văn Thụ, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 6 THPT Ngô Quyền 012 P. Thịnh Đán, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 7 THPT Gang Thép 013 P. Trung Thành, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 8 THPT Chu Văn An 014 P. Hương Sơn, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 9 THPT Dương Tự Minh 015 P. Quang Vinh, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 10 PT Dân tộc nội trú Thái Nguyên 017 P. Tân Lập, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 11 THPT Thái Nguyên 018 P. Quang Trung, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 12 THPT Lê Quý Đôn 019 P. Gia Sàng, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 13 Thiếu Sinh Quân QK1 031 P. Tân Thịnh, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 14 Phổ thông Vùng Cao Việt Bắc 033 Xã Quyết Thắng, Tp Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 15 CĐ SP Thái Nguyên 038 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 16 CĐ Kinh tế Tài chính Thái Nguyên 039 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 17 CĐ Giao thông Vận tải miền núi 041 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 18 CĐ Y tế Thái Nguyên 042 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 19 CĐ Văn hoá Nghệ thuật Việt Bắc 043 P. Đồng Quang, TP. Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 20 CĐ Thương mại và Du lịch 044 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 21 TH Bưu chính Viễn thông và CNTT Miền Núi 050 P. Hoàng Văn Thụ, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 22 CĐ Kinh tế kỹ thuật – ĐH TN 051 P. Thịnh Đán, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 23 CĐ Nghề Cơ điện LK 052 P. Tích Lương, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 24 TC nghề Thái Nguyên 056 Ph. Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 25 TT GDTX tỉnh 059 Ph. Hoàng Văn Thụ TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 26 THPT Đào Duy Từ 060 Ph. Hoàng Văn Thụ TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 27 CĐ nghề số 1- Bộ Quốc phòng 062 P.Tân Thịnh, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 28 Trung cấp Y tế Thái Nguyên 064 Số 2A Chu Văn An – P.Hoàng Văn Thụ – TP. Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 29 Trung cấp Thái Nguyên 065 Số 3/158, đường Phan Đình Phùng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 30 Trung cấp Y khoa Pasteur 066 Số 5, Tân Quang, Gia Sàng, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 31 TT GDNN-GDTX TP. Thái Nguyên 081 P. Túc Duyên, TPTN Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 32 Trường trung học Giao thông Vận tải khu vực 1 084 Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 33 THPT Khánh Hoà 085 Xã Sơn Cẩm, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 34 CĐ Công nghiệp Thái Nguyên 086 Xã Sơn Cẩm, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 35 CĐ Nghề than khoáng sản Việt Nam 087 Xã Sơn Cẩm, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 36 THPT Đồng Hỷ 088 Phường Chùa Hang, TP Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên 01 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 37 TTGDTX Thành phố Sông Công 002 Thành phố Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 38 THPT Sông Công 020 Thành phố Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 39 THPT Lương Thế Vinh 032 Phường Cải Đan, TP. Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 40 CĐ Cơ khí luyện kim 040 Phường Lương Sơn, TP. Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 41 CĐ Công nghiệp Việt Đức 047 P. Thắng Lợi, Thành phố Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 42 Văn hoá I – Bộ Công An 048 Phường Lương Sơn, TP. Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 43 TT GDNN-GDTX TP. Sông Công 080 Thành phố Sông Công Thành phố Sông Công 02 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 44 TTGDTX Huyện Định Hoá 003 TT Chợ Chu, H. Định Hoá Huyện Định Hóa 03 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 45 THPT Định Hoá 021 TTr. Chợ Chu, H. Định Hoá Huyện Định Hóa 03 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 46 THPT Bình Yên 022 xã Bình Yên, H. Định Hoá Huyện Định Hóa 03 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 47 TT GDNN-GDTX Huyện Định Hoá 079 TT Chợ Chu, H. Định Hoá Huyện Định Hóa 03 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 48 TTGDTX Huyện Phú Lương 004 TTr. Đu, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 49 THPT Khánh Hoà 016 xã Sơn Cẩm, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 50 THPT Phú Lương 023 TTr. Đu, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 51 THPT Yên Ninh 034 Xã Yên Ninh, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 52 CĐ Công nghiệp Thái Nguyên 045 Xã Sơn Cẩm, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 53 CĐ Nghề than khoáng sản Việt Nam 049 Xã Sơn Cẩm, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 54 TT GDNN-GDTX Huyện Phú Lương 078 TTr. Đu, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 55 CĐ than khoáng sản Việt Nam 082 Xã Sơn Cẩm, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 56 Trung cấp nghề dân tộc nội trú Thái Nguyên 083 Xã Động Đạt, H. Phú Lương Huyện Phú Lương 04 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 57 TTGDTX Huyện Võ Nhai 005 TTr. Đình Cả, H. Võ Nhai Huyện Võ Nhai 05 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 58 THPT Võ Nhai 024 Xã Lâu Thượng, H. Võ Nhai Huyện Võ Nhai 05 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 59 THPT Trần Phú 053 Xã Cúc Đường – H. Võ Nhai Huyện Võ Nhai 05 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 60 THPT Hoàng Quốc Việt 055 Xã Tràng Xá, H. Võ Nhai Huyện Võ Nhai 05 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 61 TT GDNN-GDTX Huyện Võ Nhai 077 TTr. Đình Cả, H. Võ Nhai Huyện Võ Nhai 05 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 62 TTGDTX Huyện Đại Từ 006 TTr. Hùng Sơn, H. Đại Từ Huyện Đại Từ 06 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 63 THPT Đại Từ 025 TTr. Hùng Sơn, H. Đại Từ Huyện Đại Từ 06 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 64 THPT Nguyễn Huệ 035 Xã Phú Thịnh, H. Đại Từ Huyện Đại Từ 06 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 65 THPT Lưu Nhân Chú 054 Xã Ký Phú, H Đại Từ Huyện Đại Từ 06 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 66 TT GDNN-GDTX Huyện Đại Từ 075 Xã Tiên Hội, H. Đại Từ Huyện Đại Từ 06 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 67 TTGDTX Huyện Đồng Hỷ 007 Thị Trấn Chùa Hang, H. Đồng Hỷ Huyện Đồng Hỷ 07 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 68 THPT Đồng Hỷ 026 TT Chùa Hang, H. Đồng Hỷ, TN Huyện Đồng Hỷ 07 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 69 THPT Trại Cau 027 TTr. Trại Cau, H. Đồng Hỷ Huyện Đồng Hỷ 07 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 70 THPT Trần Quốc Tuấn 057 Xã Quang Sơn, H. Đồng Hỷ, Thái Nguyên Huyện Đồng Hỷ 07 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 71 TT GDNN-GDTX Huyện Đồng Hỷ 076 Thị Trấn Chùa Hang, H. Đồng Hỷ Huyện Đồng Hỷ 07 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 72 TTGDTX Huyện Phú Bình 008 Xã Xuân Phương, H. Phú Bình Huyện Phú Bình 08 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 73 THPT Phú Bình 028 Thị Trấn Hương Sơn, H. Phú Bình Huyện Phú Bình 08 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 74 THPT Lương Phú 036 Xã Lương Phú, H. Phú Bình Huyện Phú Bình 08 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 75 THPT Điềm Thuỵ 058 Xã Điềm Thuỵ, H. Phú Bình, Thái Nguyên Huyện Phú Bình 08 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 76 TT GDNN-GDTX Huyện Phú Bình 074 Xã Xuân Phương, H. Phú Bình Huyện Phú Bình 08 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 77 TTGDTX Thị xã Phổ Yên 009 Xã Nam Tiến, Thị xã Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 78 THPT Lê Hồng Phong 029 P. Ba Hàng, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 79 THPT Bắc Sơn 030 P. Bắc Sơn, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 80 THPT Phổ Yên 037 Xã Tân Hương, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 81 CĐ Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp 046 Xã Trung Thành TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 82 TC Nghề Nam Thái Nguyên 061 Xã Đồng Tiến, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 83 Trường TC nghề KT 3D 063 Xã Đông Cao, TX. Phổ Yên, Thái Nguyên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 NT 84 TT GDTX Thị xã Phổ Yên 067 Xã Nam Tiến, Thị xã Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 85 THPT Lê Hồng Phong 068 P. Ba Hàng, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 86 THPT Bắc Sơn 069 P. Bắc Sơn, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 1 87 THPT Phổ Yên 070 Xã Tân Hương, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 88 CĐ Công nghệ và Kinh tế Công nghiệp 071 Xã Trung Thành TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 89 TC Nghề Nam Thái Nguyên 072 Phường Đồng Tiến, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 90 THPT Lý Nam Đế 073 Xã Nam Tiến, TX. Phổ Yên Thị xã Phổ Yên 09 Thái Nguyên 12 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [124] Review Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM): Những bông hoa vàng trên cỏ xanh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-tai-chinh-marketing-ufm-nhung-bong-hoa-vang-tren-co-xanh Date: 2022-02-21T01:58:47 ============================================================ Đại học Tài chính – Marketing (UFM) được xem là cơ sở đào tạo và giáo dục thuộc Bộ Tài chính lớn nhất khu vực phía Nam. Khi nhắc đến UFM, điều đầu tiên mà bạn được nghe chắc chắn chính là bộ đồng phục “sắc vàng rực rỡ”. Tuy nhiên, điều mà phần lớn các bạn thí sinh quan tâm tìm hiểu lại là Có nên vào học UFM không? Học phí của trường là bao nhiêu? Trường đào tạo các ngành gì? Có tốt không? Để có câu trả lời cho tất cả các thắc mắc này, bạn hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây nhé! Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM) ## 1. Giới thiệu Trường Đại học Tài chính – Marketing có tên tiếng Anh là University of Finance and Marketing (viết tắt là UFM) là một trường đại học công lập chuyên đào tạo về các ngành thuộc nhóm quản lý và tài chính – marketing tại khu vực miền Nam của Việt Nam. Hiện tại, Trường có 6 cơ sở giảng dạy ở các địa chỉ sau: Trụ sở chính: Số 778 Đường Nguyễn Kiệm, Phường 4, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh. Cơ sở Quận 7: Số 27 Tân Mỹ, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. (là cơ sở 2/4 Trần Xuân Soạn cũ) Cơ sở Thành phố Thủ Đức: B2/1A Đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Cơ sở 2C: Số 2C Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.  Cơ sở Thực hành máy tính: Số 306 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Cơ sở 343/4: 343/4 Đường Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh. Website: https://ufm.edu.vn/  Facebook: https://www.facebook.com/ufm.edu.vn/  Email tuyển sinh:  tuyensinh@ufm.edu.vn  Mã trường: DMS Hotline tuyển sinh: 0986.08.42.42 Trường Đại học Tài chính – Marketing có tiền thân là Trường Cán bộ Vật giá Trung ương, được thành lập vào tháng 9 năm 1976. Năm 2004, trường trở thành trường đại học bán công và đến năm 2009 thì chính thức trở thành một trường công lập chính quy với tên gọi là Trường Đại học Tài chính – Marketing và duy trì cho đến hôm nay. ## 2. Khám phá cơ sở vật chất “xịn sò” của UFM Hiện tại, Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM) có 6 cơ sở đào tạo. Mỗi cơ sở đều được trang bị cơ sở vật chất tốt phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên. Cụ thể như sau: ### 2.1. Trụ sở chính Trụ sở chính Trường Đại học Tài chính – Marketing tại 778 Đường Nguyễn Kiệm Trụ sở chính của trường là nơi đặt các phòng ban là Phòng Ban Giám hiệu, Phòng Kế hoạch tài chính, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Khảo thí & Quản lý chất lượng, Phòng Quản trị thiết bị, Trung tâm Tuyển sinh và quan hệ doanh nghiệp, Phòng Thanh tra giáo dục, Phòng Quản lý khoa học, Phòng Công nghệ thông tin, Viện Nghiên cứu kinh tế ứng dụng, Khoa Marketing, Khoa Tài chính – Ngân hàng, Khoa Thương Mại, Khoa Thẩm định giá – KDBĐS, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Lý luận chính trị, và Phòng Quản lý đào tạo. Đặc biệt, Trụ sở chính của Trường vừa mới đưa vào sử dụng Trường quay S2 mới với tổng trị giá được đầu tư gần 2 tỷ đồng cùng với nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại.  Trường quay S2 của UFM được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo và nghiên cứu từ các trường quay lớn tại các đài truyền hình cũng như tại các công ty chuyên về lĩnh vực truyền thông và sự kiện. Trường quay S2 được cách âm tiên tiến và trang bị đầy đủ các thiết bị âm thanh, ánh sáng hiện đại, các thiết bị ghi hình và bàn chuyển hình công nghệ mới nhất, đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sản xuất các chương trình trực tuyến, đào tạo trực tuyến và đây cũng là môi trường để các bạn sinh viên được thực hành và cọ xát với thực tế. Phòng kỹ thuật và phòng quay tại Trường quay S2 của UFM ### 2.2. Cơ sở Thành phố Thủ Đức Cơ sở Thành phố Thủ Đức có địa chỉ là B2/1A Đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Đây là một cơ sở rất rộng rãi, khang trang có tổng cộng 49 phòng học với tổng diện tích lên tới 39.576 m2. Các phòng học đều được trang bị thiết bị âm thanh và máy chiếu hiện đại. Một số phòng học còn hơi cũ nhưng nhà trường đang có kế hoạch tu sửa lại toàn bộ để có khu phòng học khang trang và đẹp đẽ hơn cho các bạn sinh viên trong thời gian sắp tới.  Một phòng học mới được tu sửa tại Tòa C của Cơ sở Thành phố Thủ Đức Trường Đại học Tài chính – Marketing Hội trường của cơ sở này có sức chứa lên tới 1000 người, nơi đây sẽ diễn ra các sự kiện và các hoạt động lớn của nhà trường cũng như là nơi các bạn sinh viên thỏa sức sáng tạo.  Cơ sở này còn có phòng thực hành máy tính dành cho các bạn học ngành Hệ thống thông tin quản lý và các môn liên quan tới tin học.  Ngoài các phòng học, cơ sở Thành phố Thủ Đức còn có thư viện, hồ bơi, sân bóng chuyền, sân bóng đá, phòng thực hành mô phỏng và căng tin.  Cơ sở này còn có khu ký túc xá với 117 phòng chia làm hai khu riêng biệt dành cho nam và nữ. Mỗi phòng có từ 8 – 10 sinh viên và đều đầy đủ tiện nghi, có phòng vệ sinh bên trong phòng rất tiện lợi.  ### 2.3. Cơ sở Quận 7 Cơ sở Quận 7 có địa chỉ là Số 27 Tân Mỹ, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.  Đây là một cơ sở học tập được trang bị rất nhiều các tiện ích như sân thể thao đa năng để học các bộ môn như bóng rổ và bóng chuyền, thư viện đa năng với rất nhiều loại tài liệu tham khảo, sách đọc, sách nghiên cứu phục vụ việc học tập và nghiên cứu của các bạn sinh viên. Ngoài ra, thư viện còn có khu tự học, khu học nhóm và tra cứu tài liệu để các bạn sinh viên có thể đến học sau các giờ lên lớp. Thư viện cũng là nơi ra đời của rất nhiều bức ảnh “sống ảo” của các sinh viên UFM đó.  Thư viện đa năng tại cơ sở Quận 7 Trường Đại học Tài chính – Marketing Tất cả các phòng học ở cơ sở Quận 7 đều được trang bị đầy đủ các thiết bị bao gồm máy chiếu, âm thanh và 100% máy lạnh để đảm bảo điều kiện học tập thoải mái nhất cho các bạn sinh viên trong những ngày nóng bức.  Hội trường nằm ở tầng 7 của tòa A với sức chứa lên tới 600 người, được trang bị màn hình led siêu lớn và hệ thống âm thanh, ánh sáng cực chất. Bên cạnh đó là khu ký túc xá với 32 phòng, mỗi phòng có khoảng 10 sinh viên. Đặc biệt tầng 5 của tòa B là các phòng thực hành dành cho các bạn khối ngành du lịch. Ở đây có các phòng mô phỏng như khách sạn và nhà hàng giống như ngoài thực tế để giúp các bạn sinh viên học tập và trải nghiệm các nghiệp vụ trong nghề một cách chân thực nhất. ### 2.4. Cơ sở 2C Cơ sở 2C có địa chỉ là Số 2C Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.  Đây là nơi học tập của các bạn sinh viên tham gia học chương trình chất lượng cao và chương trình quốc tế.  Cơ sở 2C Trường Đại học Tài chính – Marketing Cơ sở này của UFM gồm 6 tầng và các phòng học đều được trang bị 100% máy lạnh. Đặc biệt, khi học tại cơ sở này các bạn sẽ không bao giờ lo buồn vì sẽ được xem ca nhạc và bóng đá hoàn toàn miễn phí từ các sự kiện âm nhạc lớn cũng như các trận bóng đá đầy kịch tính diễn ra tại Sân vận động Quân khu 7 nằm ngay sau khuôn viên trường. ### 2.5. Cơ sở khác Ngoài 4 cơ sở học tập chính trên, trường Đại học Tài chính – Marketing còn cơ sở thực hành máy tính tại địa chỉ 306 Nguyễn Trọng Tuyển và 343/4 Đường Nguyễn Trọng Tuyển. ### 2.6. Sinh viên có phải…CHẠY CƠ SỞ? Nhiều bạn khi nghe rằng Trường Đại học Tài chính – Marketing có rất nhiều cơ sở thì khi đi học sẽ phải chạy cơ sở rất vất vả. Thực tế là nếu học theo đúng chương trình mà nhà trường phân bổ thì bạn sẽ không phải chạy cơ sở nhé! Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường sẽ phân bổ chính xác nơi học tập của sinh viên mỗi ngành và chương trình đào tạo. Đối với 3 chương trình đặc thù, chất lượng cao và quốc tế, các bạn sẽ học cố định 4 năm tại một cơ sở. Còn đối với chương trình đào tạo đại trà, vì các bạn sẽ được đăng ký môn học trong từng học kỳ nên có thể một vài bạn sẽ phải chạy cơ sở nếu không đăng ký kịp, tuy nhiên trường hợp này rất hiếm khi xảy ra.  ## 3. Các ngành đào tạo Trường đại học Tài chính – Marketing hiện đào tạo 14 ngành với 28 chuyên ngành khác nhau. Chương trình đào Hệ chính quy hiện có 4 loại chương trình đào tạo, đó là:  (1) Chương trình đào tạo đại trà (còn gọi là chương trình đào tạo chuẩn) được đào tạo tại cơ sở Thành phố Thủ Đức (ở địa chỉ B2/1A Đường 385, Phường Tăng Nhơn Phú A, TP. Thủ Đức). Đây là chương trình đào tạo theo đúng các quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo đã ban hành.  (2) Chương trình đào tạo đặc thù tại UFM chỉ có 4 ngành, đó là (1) Quản trị khách sạn, (2) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, (3) Hệ thống thông tin quản lý và (4) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành. Vì sao lại gọi là chương trình đặc thù? “Đặc thù” có nghĩa là tỉ lệ học lý thuyết và học thực hành là bằng nhau. Các bạn sẽ được học thực hành tại các phòng mô phỏng tại trường và tại chính các doanh nghiệp. Vì vậy, khi ra trường các bạn có thể dễ dàng tiếp cận với các doanh nghiệp hơn.  Ví dụ, khi học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, các bạn sẽ được thực hành trực tiếp tại các khách sạn, nhà hàng tiêu chuẩn từ 4-5 sao, và cũng có các phòng thực hành nghiệp vụ ngay chính tại trường luôn. Đối với ngành Hệ thống thông tin quản lý, các bạn sẽ được học trong phòng máy rất là nhiều, chỉ có các môn cơ sở như Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Toán cao cấp… thì sẽ học ở các phòng bình thường, còn lại các môn liên quan tới tin học thì các bạn đều được học ở trong phòng máy. Ngoài ra, các bạn còn được đi tới các công ty phần mềm để học hỏi và trực tiếp thực tập ở đó luôn. (3) Chương trình đào tạo chất lượng cao, các bạn sẽ được học tại cơ sở Quận 7 (địa chỉ là Số 27 Tân Mỹ, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh). Sĩ số của một lớp rất ít, chỉ trong khoảng 40 đến 50 sinh viên/lớn nên là các bạn sẽ được các thầy cô quan tâm sâu sắc hơn. Ngoài ra, giáo trình học tập sẽ được cung cấp hoàn toàn miễn phí. Hơn nữa, nhà trường có hẳn một bộ phận chất lượng cao, các thầy cô sẽ chăm lo việc học cho sinh viên rất sát sao. Chương trình đào tạo chất lượng cao có chương trình đào tạo tiên tiến và được cập nhật từ các chương trình đào tạo của nước ngoài. Đặc biệt, có khoảng 40% trong tổng số các môn học chuyên ngành được đào tạo bằng tiếng Anh, tức là có khoảng từ 4 đến 5 môn học được đào tạo bằng tiếng Anh. Do đó, chuẩn đầu ra tiếng Anh của chương trình chất lượng cao cao hơn so với chương trình đào tạo đại trà. (4) Chương trình quốc tế được đào tạo 100% bằng tiếng Anh và các bạn sinh viên sẽ được học tại cơ sở Quận 7 (có địa chỉ là Số 27 Tân Mỹ, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh). Ở cơ sở này, sinh viên cũng sẽ được học tập trong môi trường tốt nhất, các phòng học đều được trang bị máy lạnh. Sĩ số mỗi lớp chỉ tối đa khoảng 30 sinh viên/lớp. Trong năm đầu tiên học chương trình quốc tế, các bạn sẽ chỉ học các môn dịch tiếng Anh để nâng cao khả năng tiếng Anh đạt trình độ từ 6.0 IELTS trở lên. Vào năm thứ 2 trở đi các bạn sẽ học các môn chuyên ngành. Trong trường hợp khả năng tiếng Anh của bạn đã đạt trình độ từ 6.0 IELTS trở lên thì sẽ được miễn hoàn toàn năm đầu và bước vào học năm 2 luôn, nghĩa là các bạn sẽ tiết kiệm được 1 năm học.  Dưới đây là review chi tiết các 14 ngành đào tạo của UFM: STT Các ngành đào tạo 1 Quản trị kinh doanh 2 Marketing 3 Bất động sản 4 Kinh doanh quốc tế 5 Tài chính – Ngân hàng 6 Kế toán 7 Quản trị khách sạn 8 Kinh tế 9 Luật kinh tế 10 Toán kinh tế 11 Ngôn ngữ Anh 12 Hệ thống thông tin quản lý 13 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 14 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Tài chính – Marketing (UFM) ## 4. Cơ hội việc làm của sinh viên UFM sau khi ra trường Trường Đại học Tài chính – Marketing ngày càng khẳng định thương hiệu là một trong những trường top đầu đào tạo về kinh tế khu vực phía Nam nói riêng và trong cả nước nói chung. Trường đã và đang không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy và đào tạo, cải thiện hệ thống cơ sở vật chất tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên trong việc trau dồi và tích lũy kiến thức để có thể áp dụng vào thực tế công việc sau khi ra trường.  Bên cạnh đó, nền kinh tế – xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ với sự hình thành của rất nhiều các lĩnh vực kinh doanh khác nhau, khiến cho hàng loạt các công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ ra đời và đặt ra nhu cầu về nguồn nhân lực vô cùng lớn, đặc biệt là các ngành nghề về tài chính và marketing.  Chính vì vậy, các sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo của UFM có thể làm việc ở rất nhiều các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn trong nước và thậm chí là ở quốc tế với các vị trí khác nhau như: – Làm chuyên viên Marketing tại các công ty, doanh nghiệp truyền thông, giải trí, quảng cáo… – Làm nhân viên kinh doanh trong các công ty, doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực khác nhau. – Làm chuyên viên tư vấn và kinh doanh bất động sản – đây là công việc đang rất “hot” hiện nay với mức thu nhập cực “khủng” cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực rất lớn. – Làm nhân viên kế toán tại các ngân hàng, tổ chức, doanh nghiệp. – Làm việc tại các nhà hàng, khách sạn, các công ty về du lịch và dịch vụ ẩm thực. – Làm hướng dẫn viên du lịch. – Riêng các bạn học ngành Ngôn ngữ Anh có thể làm các công việc về phiên dịch hoặc làm việc theo chuyên môn nhất định tại các công ty, doanh nghiệp ở cả trong và ngoài nước. ## 5. Học phí Mức học phí của Trường Đại học Tài chính – Marketing thuộc top các trường có học phí khá cao tại TP. Hồ Chí Minh. Cụ thể đó là: Mức học phí các chương trình đào tạo áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2022 ## 6. Điểm danh những cựu sinh viên ưu tú của UFM Trong suốt chặng đường hơn 45 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Tài chính – Marketing đã đào tạo không biết bao nhiêu thế hệ sinh viên, trong đó có rất nhiều sinh viên trở thành những tên tuổi nổi tiếng hoặc thành công trong công việc và đang giữ các chức vụ cao tại nhiều doanh nghiệp và tập đoàn lớn. Một vài cái tên tiêu biểu có thể kể đến đó là:  Phạm Minh Giang – Huấn luận viên trưởng Đội tuyển bóng đá nam Futsal Việt Nam. Ông là huấn luyện viên nội đầu tiên dẫn dắt đội tuyển bóng đá Việt Nam tham gia một kỳ FIFA Futsal World Cup. Huấn luận viên Phạm Minh Giang của Đội tuyển bóng đá nam Futsal Việt Nam là cựu sinh viên UFM Đào Thị Kim Phượng – cựu sinh viên Khóa 2009 – 2013 chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế khoa Thương Mại hiện đang giữ chức vụ Giám đốc tại Công ty TNHH VNMARTS. Hoàng Phan Thùy Vi – cựu sinh viên Khóa 2013 – 2015 chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế khoa Thương Mại hiện đang giữ chức vụ Trưởng phòng Marketing tại Seoul, Hàn Quốc tại Công ty TNHH Red Win. Hồ Phương Thảo – cựu sinh viên ngành Quản trị kinh doanh từng từ bỏ công việc lương 15 triệu/tháng để theo đuổi đam mê Board Game và tự thành lập công ty riêng. Hiện nay, cô đang là Tổng giám đốc của một công ty chuyên sản xuất – thương mại những sản phẩm về Board Game. Hi vọng những thông tin về Trường Đại học Tài chính – Marketing được chia sẻ trong bài viết “Review Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM): Những bông hoa vàng trên cỏ xanh” sẽ giúp các bạn hình dung rõ hơn về trường, các ngành đào tạo, cơ sở vật chất cũng như cơ hội việc làm sau khi ra trường. Chúc các bạn sớm tìm được ngôi trường phù hợp để gửi gắm tương lai nghề nghiệp của bản thân sau này! ============================================================ [125] Tuyển sinh 2025: Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 7 ngành, 4 phương thức, chỉ tiêu mở rộng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-y-duoc-hai-phong-ypb-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-7-nganh-4-phuong-thuc-chi-tieu-mo-rong Date: 2025-06-12T07:09:49 ============================================================ Trường Đại học Y Dược Hải Phòng (mã YPB) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Y tế, xây dựng mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu y dược chất lượng cao cho khu vực phía Bắc và đảo, nổi bật với bề dày truyền thống từ năm 1979. Năm 2025, trường tuyển sinh các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng, Y học cổ truyền, Y học dự phòng và Kỹ thuật xét nghiệm, áp dụng đa dạng cả 4 phương thức xét tuyển (thi THPT; xét học bạ; xét thẳng; phương thức khác), đáp ứng nhu cầu của hơn 7.000 sinh viên với chất lượng giảng viên đạt chuẩn (762 cán bộ, trong đó có 02 Giáo sư, 26 Phó Giáo sư tại 406 giảng viên cơ hữu) ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Hải Phòng (HPMU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Y Dược Hải Phòng tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh (Điều 8) Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT (Học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức khác ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thuộc tổ hợp môn đăng kí xét tuyển (đã bao gồm điểm ưu tiên) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường. Quy chế – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất, nhì, ba: cộng 3.0 điểm + Giải khuyến khích: cộng 2.0 điểm – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Sở GD&ĐT các tỉnh/thành phố tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất: cộng 2.0 điểm + Giải nhì: cộng 1.5 điểm + Giải ba: cộng 1.0 điểm Thí sinh có CCNN Quốc tế trong thời hạn (tính đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: * Lưu ý: Trường không chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi theo hình thức Home Edition. Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng kí xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. + Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. + Trường hợp thí sinh đăng kí xét tuyển nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyên vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng kí. + Điểm xét tuyển đối với phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: là tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển cộng với điểm ưu tiên, điểm thường (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên thí sinh cỏ điểm thi tốt nghiệp THPT nãm 2025 cao hơn, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn, cụ thể theo thứ tự như sau: – Tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Sinh học: Ưu tiên 1: tổng điểm 3 môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. – Tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Vật lý: Ưu tiên 1: tổng điểm 3 môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lý. – Tổ hợp môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh: Ưu tiên 1: Tổng điểm 3 môn chưa làm tròn, ưu tiên 2: Môn Hóa học; Ưu tiên 3: Môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh Thời gian xét tuyển – Hình thức đăng kí xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT. – Thời gian đăng kí xét tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2025 của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; B00 2 7720110 Y học dự phòng A00; B00 3 7720115 Y học cổ truyền A00; B00 4 7720201 Dược học A00; B00; D07 5 7720301 Điều dưỡng A00; B00 6 7720501 Răng hàm mặt A00; B00 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00   ### Điểm học bạ Quy chế Thí sinh có điểm học bạ THPT của các môn thuộc tổ hợp môn đăng kí xét tuyển (đã bao gồm điểm ưu tiên) đạt ngưỡng đảo bảo chất lượng đầu vào của Trường. Ngoài ra, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện đối với từng ngành như sau: Đối với các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên và có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ: IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 65 trở lên hoặc DELF BI trở lên. Đổi với ngành Y học cổ truyền: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên. Đối với ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên. Đối với các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng: Thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024,2025 và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên. + Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sử dụng làm điều kiện đăng kí xét học bạ các ngành: Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất, nhì, ba: cộng 3.0 điểm + Giải khuyến khích: cộng 2.0 điểm – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Sở GD&ĐT các tỉnh/thành phố tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất: cộng 2.0 điểm + Giải nhì: cộng 1.5 điểm + Giải ba: cộng 1.0 điểm Thí sinh có CCNN Quốc tế trong thời hạn (tính đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: * Lưu ý: Trường không chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi theo hình thức Home Edition. Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng kí xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển, không phụ thuộc vào tổ hợp xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. + Các thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang điểm 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét tuyển (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. + Trường hợp thí sinh đăng kí xét tuyển nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyên vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng kí. + Điểm xét tuyển đổi với phương thức xẻt kết quả học tập cấp THPT (học bạ): + Đổi với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học: là điểm trung bình chung học tập 3 năm cấp THPT (bao gồm điểm trung bình cả năm của các nãm lớp 10, lớp 11, lớp 12) của các môn thuộc tổ hợp môn đăng kí xét tuyển cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. + Đối với các ngành Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: là điểm trung bình học tập cả năm lớp 12 THPT của các môn thuộc tổ hợp môn đăng kí xét tuyển cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng (nếu có) và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. – Điểm trúng tuyển được xác định theo từng ngành dựa vào điểm xét tuyển sau khi được quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển (xét điểm từ cao xuống thấp cho đến hết số lượng chỉ tiêu tuyển sinh của ngành) và không thấp hơn ngưỡng điểm đầu vào. Thời gian xét tuyển Thời gian đăng kí xét tuyển: Từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; B00 2 7720110 Y học dự phòng A00; B00 3 7720115 Y học cổ truyền A00; B00 4 7720201 Dược học A00; B00 5 7720301 Điều dưỡng A00; B00 6 7720501 Răng hàm mặt A00; B00 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh (Điều 8): Thí sinh có đăng kí học môn Sinh học hoặc môn Hóa học trong chương trình giáo dục THPT (trừ các thí sinh đăng kí xét tuyển thẳng theo diện đoạt giải học sinh giỏi quốc gia hoặc tham dự kì thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi olympic quốc tế môn Sinh học, Hóa học) và đáp ứng quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường. Đối tượng tuyển thẳng: – Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi olympic quốc tế các mồn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn (tính đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển thẳng) gồm: IELTS 5.5 trở lên, TOEFL iBT 65 trở lên, DELF BI trở lên hoặc có bài báo quốc tế được Hội đồng tuyển sinh xem xét kết quả đề tài để xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành. – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT được Hội đồng tuyển sinh xem xét kết quả đề tài để xét tuyển thẳng vào các ngành: Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học. – Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu của mỗi chuyên ngành, nhà trường sẽ xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: – Ưu tiên 1: theo thứ tự giải; ưu tiên 2: chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế; ưu tiên 3: điểm trung bình tổng kết 3 năm THPT. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sử dụng làm điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định tại mục đối tượng ưu tiên xét tuyển. Đối tượng ưu tiên xét tuyển: – Ưu tiên khu vực và đối tượng: Theo quy định tại điều 7 – Chương I – Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Bộ GD&ĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất, nhì, ba: cộng 3.0 điểm + Giải khuyến khích: cộng 2.0 điểm – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố các môn: Toán học, Hóa học, Sinh học, Vật lý do Sở GD&ĐT các tỉnh/thành phố tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét ưu tiên được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: + Giải nhất: cộng 2.0 điểm + Giải nhì: cộng 1.5 điểm + Giải ba: cộng 1.0 điểm Thí sinh có CCNN Quốc tế trong thời hạn (tính đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển) được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển với mức điểm cộng như sau: * Lưu ý: Trường không chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi theo hình thức Home Editỉon. Quy chế Hình thức đăng kí xét tuyển: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh có bảo đảm. Lưu ý: Bên cạnh việc nộp hồ sơ cho Trường, các thi sinh đủ điều kiện trúng tuyển thẳng cần đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT và xác nhận nhập học trong thời gian quy định. Hồ sơ gồm: + Đơn đãng kí xét tuyển (Theo mẫu của Bộ GD&ĐT). + Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT; giải khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế. + Báo cáo đầy đủ và báo cáo tóm tắt đề tài đoạt giải (bản tiếng Việt: đối với những thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia; Bản tiếng Anh và tiếng Việt: đối với những thí sinh đạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế). + Các giấy tờ minh chứng cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham dự (công văn, quyết định cử tham dự; quyết định khen thưởng…) + Bản sao công chứng học bạ THPT. + Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). + Bản sao công chứng bài báo quốc tế (nếu có). + Bản sao công chứng căn cước công dân. Thời gian nộp hồ sơ: Theo thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học (Phòng AI04, Tầng 1, Nhà A) – Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng Ưu tiên xét tuyển: Hình thức đăng kí xét tuyển: Nộp hô sơ trực tiếp tại Trường hoặc gừi chuyển phát nhanh có bảo đảm. Lưu ý: Bên cạnh việc nộp hồ sơ cho Trường, các thí sinh được ưu tiên xét tuyển cần đăng kỷ nguyện vọng trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định. Hồ sơ gồm: Đơn đăng kí ƯTXT theo mẫu của Bộ GD&ĐT (đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia) hoặc Đơn đăng kí ưu tiên xét tuyển theo mẫu của Trường (đổi với thí sinh đoạt giải khuyến khích kì thì chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/tp và thí sinh có CCNN QT) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/tp (đối với các thi sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển theo giải học sinh giỏi THPT cấp quốc gia, cấp tỉnh/tp). Bản sao công chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đối với các thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển theo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế). Bản sao công chứng căn cước công dân. Thời gian nộp hồ sơ: Theo thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường. Địa điểm nhận hồ sơ: Phòng Quản lý Đào tạo Đại học (Phòng AI 04, Tầng 1, Nhà A) – Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, số 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đằng Giang, Ngô Quyền, Hải Phòng. Thời gian xét tuyển Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 16/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720110 Y học dự phòng 3 7720115 Y học cổ truyền 4 7720201 Dược học 5 7720301 Điều dưỡng 6 7720501 Răng hàm mặt 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   ### Xét tuyển theo phương thức khác Quy chế Áp dụng để xét tuyển học sỉnh hoàn thành chương trình dự bị đại học và lưu học sinh nước CHDCND Lào. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720110 Y học dự phòng 3 7720115 Y học cổ truyền 4 7720201 Dược học 5 7720301 Điều dưỡng 6 7720501 Răng hàm mặt 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học   ## Điểm chuẩn Xem thêm điểm chuẩn Đại học Y Dược Hải Phòng các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HPMU Mẫu đơn đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (đối với thí sinh được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh): Tại đây Mẫu đơn đăng ký ưu tiên xét tuyển (Dùng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc đoạt giải khuyến khích kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố): Tại đây * Lưu ý: Thí sinh nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Trường từ ngày 16/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025 (Nộp trực tiếp tại Phòng A104 tầng 1, nhà A – Trường Đại học Y Dược Hải Phòng hoặc gửi chuyển phát nhanh có bảo đảm). Sau khi nộp hồ sơ về Trường, thí sinh cần đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025. Thí sinh đăng kí xét học bạ THPT các ngành: Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về Trường để làm điều kiện sơ tuyển đầu vào (nộp kèm theo hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển để vừa làm điều kiện sơ tuyển đầu vào vừa làm điều kiện ưu tiên xét tuyển). Thí sinh đăng kí xét học bạ THPT các ngành còn lại hoặc đăng kí xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 chỉ cần đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025 (Không cần nộp hồ sơ về đăng kí xét tuyển về Trường). – Đối với thí sinh đăng kí ưu tiên xét tuyển năm 2025, Trường mặc định xét ưu tiên đối với tất cả các ngành. Trường hợp thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng được cộng điểm ưu tiên (có giải học sinh giỏi cấp quốc gia/cấp tỉnh, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế…), thí sinh chỉ được hưởng một mức điểm cộng cao nhất. ## Học phí Học phí dự kiến năm học 2025-2026 áp dụng cho khóa tuyển sinh đầu vào từ năm 2023 như sau: Đơn vị: đồng/tháng/sinh viên Y khoa Răng- Hàm – Mặt Y học dự phòng Y học cổ truyền Dược học Điều dưỡng Kĩ thuật XNYH 5.800.000 5.800.000 5.000.000 5.000.000 5.800.000 4.500.000 4.500.000   ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [126] Học viện An ninh nhân dân công bố chỉ tiêu tuyển sinh 2026: Trọng tâm vào An ninh mạng và Công nghệ thông tin URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hoc-vien-an-ninh-nhan-dan-cong-bo-chi-tieu-tuyen-sinh-2026-trong-tam-vao-an-ninh-mang-va-cong-nghe-thong-tin Date: 2026-03-04T20:11:15 ============================================================ Căn cứ theo Thông báo số 673/X02-P2 của Cục Đào tạo – Bộ Công an, Học viện An ninh nhân dân (T01) đã chính thức công bố các thông tin sơ bộ về phương án tuyển sinh năm 2026. Đây là những dữ liệu quan trọng giúp các sĩ tử và phụ huynh sớm có lộ trình ôn luyện, chuẩn bị tâm lý và hồ sơ một cách chủ động nhất. Dưới đây là tổng hợp chi tiết và phân tích từ ban biên tập HOCMAI về kế hoạch tuyển sinh của nhà trường. ## 1. Tổng quan về chỉ tiêu và các nhóm ngành đào tạo chính quy Năm 2026, Học viện An ninh nhân dân (mã trường: ANH) dự kiến tuyển sinh tổng cộng 400 chỉ tiêu cho hệ đại học chính quy từ nguồn học sinh tốt nghiệp THPT và chiến sĩ nghĩa vụ. So với các kỳ tuyển sinh trước, nhà trường tiếp tục duy trì sự phân hóa rõ rệt giữa nhóm ngành nghiệp vụ truyền thống và nhóm ngành kỹ thuật mũi nhọn. ### Nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh (250 chỉ tiêu) Đây vẫn là khối ngành chủ lực của Học viện với địa bàn tuyển sinh tập trung tại phía Bắc (tính từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra). – Chỉ tiêu Nam: 225 – Chỉ tiêu Nữ: 25 ### Ngành An toàn thông tin và Phòng chống tội phạm công nghệ cao (150 chỉ tiêu) Điểm đáng chú ý là ngành học này được tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc. Đặc biệt, Học viện sẽ dành tối đa 50 chỉ tiêu Nam để xét chọn đi đào tạo tại nước ngoài về lĩnh vực Công nghệ thông tin. Đây là cơ hội vàng cho những thí sinh có năng lực ngoại ngữ và tư duy logic tốt. Phân bổ chỉ tiêu theo khu vực: * Phía Bắc (từ Huế trở ra): 75 chỉ tiêu (68 Nam, 07 Nữ). * Phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào): 75 chỉ tiêu (68 Nam, 07 Nữ). Bên cạnh khối ngành Công an, thí sinh cũng có thể tham khảo thêm về kỳ thi QDA quân đội 2026 để có thêm phương án dự phòng cho khối trường vũ trang. ## 2. Chương trình hợp tác đào tạo với Đại học Bách khoa Hà Nội Một trong những điểm khác biệt trong đề án của Học viện An ninh nhân dân là chương trình liên kết với Trường Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội. - Ngành đào tạo: Công nghệ thông tin. - Chỉ tiêu: 100 Nam (Tuyển sinh toàn quốc). - Địa điểm học tập: Học viện An ninh nhân dân. Sự kết hợp này giúp học viên vừa được thụ hưởng môi trường rèn luyện kỷ luật của ngành Công an, vừa tiếp cận kiến thức chuyên sâu từ ngôi trường kỹ thuật hàng đầu Việt Nam. Để có cái nhìn toàn diện hơn về xu hướng xét tuyển, phụ huynh nên tìm hiểu thêm về tổ hợp xét tuyển trường quân đội 2026 để so sánh các phương thức đánh giá năng lực hiện nay. ## 3. Tuyển sinh Văn bằng 2 và các quy định về địa bàn Học viện cũng dành 130 chỉ tiêu cho hệ đào tạo văn bằng 2 nghiệp vụ Công an (dành cho người đã tốt nghiệp đại học). - Nghiệp vụ an ninh: 100 chỉ tiêu (Phía Bắc). - An toàn thông tin: 30 chỉ tiêu (Toàn quốc). - Thời gian thi đánh giá: Dự kiến vào tháng 09/2026. Lưu ý về xác định địa bàn tuyển sinh: – Chiến sĩ nghĩa vụ: Căn cứ theo nơi đóng quân của đơn vị. – Học sinh Trường Văn hóa: Căn cứ theo địa phương sơ tuyển trước khi vào trường. Việc nắm rõ các quy tắc về phân vùng giúp thí sinh tránh những sai sót trong khâu làm hồ sơ. Thí sinh có thể đối chiếu các thông số này với đề án tuyển sinh PSA năm 2025 để thấy rõ sự điều chỉnh về chỉ tiêu và định hướng qua từng năm. ## 4. Lời khuyên cho sĩ tử 2k8 và 2k9 Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an luôn là thử thách lớn với độ phân hóa cao. Bên cạnh việc học tốt các môn văn hóa trên lớp, thí sinh cần tập trung rèn luyện thể lực và tìm hiểu kỹ quy trình sơ tuyển tại địa phương. Nếu mục tiêu của bạn là các trường khối an ninh phía Nam, đừng bỏ qua thông tin về Đại học An ninh Nhân dân 2025 để có thêm tư liệu tham khảo về môi trường đào tạo tại khu vực này. Mọi thông tin cập nhật mới nhất về lịch thi và hướng dẫn chi tiết bài thi đánh giá năng lực sẽ được Học viện An ninh nhân dân công bố chính thức trên website trường. Phụ huynh và học sinh nên theo dõi thường xuyên để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng. ============================================================ [127] Ôn thi đánh giá năng lực TPHCM: Lộ trình ôn chi tiết & Tài liệu miễn phí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/on-thi-danh-gia-nang-luc-tphcm Date: 2025-10-31T16:51:06 ============================================================ Để đạt kết quả cao trong kỳ thi, việc ôn thi đánh giá năng lực TPHCM cần bắt đầu từ một lộ trình khoa học và tài liệu ôn tập chuẩn xác. Đây là kỳ thi quan trọng do ĐHQG TPHCM tổ chức, mở ra cơ hội xét tuyển vào nhiều trường đại học top đầu. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ chia sẻ lộ trình chi tiết cùng nguồn tài liệu miễn phí giúp bạn ôn luyện hiệu quả. Ôn thi đánh giá năng lực TPHCM: Lộ trình ôn chi tiết & nguồn tài liệu miễn phí ## 1. Cấu trúc đề thi Đánh giá năng lực TPHCM Từ năm 2025, đề thi ĐGNL TPHCM được thiết kế theo Chương trình GDPT 2018, giữ hình thức thi trực tiếp trên giấy với 120 câu trắc nghiệm khách quan (4 lựa chọn, 1 đáp án đúng). - Thời gian làm bài: 150 phút - Thang điểm: 1.200 điểm Kết quả thi được chấm theo Item Response Theory (IRT) – phương pháp trắc nghiệm hiện đại, trong đó mỗi câu hỏi có trọng số khác nhau tùy độ khó. Tổng điểm 1.200 được phân bổ đồng đều cho 4 phần: Tiếng Việt (300), Tiếng Anh (300), Toán học (300) và Tư duy khoa học (300). Cấu trúc cụ thể: - Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ (60 câu – 600 điểm) - Tiếng Việt: 30 câu – 300 điểm - Tiếng Anh: 30 câu – 300 điểm - Phần 2: Toán học (30 câu – 300 điểm) - Phần 3: Tư duy khoa học (30 câu – 300 điểm) - Logic, phân tích số liệu: 12 câu  - Suy luận khoa học: 18 câu Đề thi năm 2025 được đánh giá có nhiều điểm tương đồng với các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như SAT (Hoa Kỳ), PET (Israel) hay GAT (Thái Lan), hướng tới kiểm tra năng lực tổng quát, đảm bảo công bằng và mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học cho thí sinh. ## 2. Lộ trình ôn thi Đánh giá năng lực TPHCM hiệu quả Để chinh phục kỳ thi ĐGNL TPHCM, thí sinh nên chia quá trình ôn tập thành 4 giai đoạn khoa học: Giai đoạn 1: Ôn kiến thức nền tảng THPT - Hệ thống lại kiến thức cơ bản của các môn: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, KHTN và KHXH. - Ưu tiên những chuyên đề thường xuất hiện trong đề thi. - Kết hợp làm các dạng bài tập cơ bản để củng cố nền tảng vững chắc. Lưu ý: Đừng học dàn trải, hãy lập sơ đồ kiến thức và ưu tiên các phần mình yếu để lấp “lỗ hổng” ngay từ đầu. Giai đoạn 2: Luyện đề tổng hợp theo cấu trúc - Làm quen với định dạng đề ĐGNL TPHCM, đặc biệt là sự kết hợp liên môn. - Thực hành các đề tổng hợp để hình thành tư duy giải quyết vấn đề. - Sau mỗi đề, phân tích chi tiết lỗi sai và rút kinh nghiệm. Lưu ý: Không nên luyện đề một cách “chạy số lượng”; hãy ưu tiên chất lượng và học kỹ sau từng đề. Giai đoạn 3: Rèn kỹ năng làm bài, phân bổ thời gian - Luyện đề trong điều kiện thời gian thật để quen áp lực phòng thi. - Thực hành chiến lược phân bổ thời gian: làm chắc câu dễ trước, khó sau. - Rèn kỹ năng đọc nhanh, xử lý số liệu và thông tin dài. Lưu ý: Cần tạo “thói quen thi” bằng cách làm đề trọn vẹn trong 150 phút, không nên chỉ làm rời rạc từng phần. Giai đoạn 4: Ôn tập nước rút, củng cố kiến thức trọng tâm - Tập trung vào những chuyên đề thường xuyên xuất hiện trong đề và dễ ghi điểm. - Làm lại các đề đã thi thử, rà soát lỗi sai để tránh lặp lại. - Giữ tâm lý thoải mái, kết hợp nghỉ ngơi khoa học để đạt phong độ tốt nhất. Lưu ý: Không nên học dồn dập hoặc “nhồi nhét” trước ngày thi, hãy giữ nhịp ôn ổn định và ưu tiên sức khỏe. Lộ trình ôn thi Đánh giá năng lực TPHCM hiệu quả ## 3. Tài liệu và nguồn đề ôn thi ĐGNL TPHCM uy tín  ### 3.1. Tài liệu & nguồn đề ôn thi ĐGNL TPHCM từ ĐHQG TPHCM Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG TPHCM) là đơn vị tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL), do đó các tài liệu và đề thi minh họa chính thức từ ĐHQG TPHCM luôn là nguồn tài liệu uy tín nhất. Các đề minh họa được thiết kế sát với cấu trúc và nội dung thi thực tế, giúp thí sinh làm quen với định dạng câu hỏi và rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích. Dưới đây là danh sách 2 đề minh họa gần đây nhất từ ĐHQG TPHCM giúp bạn thuận tiện trong việc ôn thi đánh giá năng lực TPHCM: - Đề minh họa ĐGNL TPHCM 2025 - Đề minh họa ĐGNL TPHCM 2024 Để có cái nhìn toàn diện và luyện tập hiệu quả hơn, bạn có thể tham khảo bài viết TRỌN BỘ đề thi Đánh giá năng lực TPHCM 2026 [KÈM ĐÁP ÁN] tại đây. Bài viết cung cấp bộ đề thi chi tiết, kèm đáp án và hướng dẫn giải, giúp bạn tối ưu hóa quá trình ôn luyện. ### 3.2. Tài liệu & nguồn đề ôn thi ĐGNL TPHCM từ HOCMAI HOCMAI là một trong những nền tảng giáo dục trực tuyến uy tín, cung cấp ngân hàng đề ôn thi ĐGNL TPHCM được cập nhật mới liên tục. Các tài liệu từ HOCMAI được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, sát với cấu trúc đề thi thực tế, bao gồm các dạng bài tập đa dạng từ tư duy định lượng, định tính đến giải quyết vấn đề. Ngân hàng đề của HOCMAI không chỉ giúp thí sinh luyện tập mà còn cung cấp lời giải chi tiết, giúp bạn hiểu rõ cách tiếp cận từng dạng câu hỏi. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo “Tài liệu hướng dẫn ôn thi ĐGNL ĐHQG TPHCM” do HOCMAI phát hành. Tài liệu này tổng hợp kiến thức trọng tâm, các dạng bài tập điển hình và chiến lược làm bài hiệu quả. Chi tiết về tài liệu có thể xem tại bài đăng chính thức của HOCMAI TẠI ĐÂY. Đây là nguồn tài liệu uy tín, hỗ trợ thí sinh xây dựng nền tảng vững chắc và tự tin bước vào kỳ thi. Tham khảo thêm: TRỌN BỘ đề thi đánh giá năng lực TPHCM [KÈM ĐÁP ÁN] Tài liệu & nguồn đề ôn thi ĐGNL TPHCM từ HOCMAI ## 4. Kinh nghiệm ôn thi Đánh giá năng lực TPHCM từ Thủ khoa  Võ Nhật Tân – thủ khoa kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM với hơn 1000 điểm – cũng là học sinh đã theo học các khóa luyện thi chuyên sâu tại HOCMAI. Câu chuyện và những kinh nghiệm ôn tập của Tân sẽ là nguồn cảm hứng giá trị cho nhiều sĩ tử đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này. Theo Tân, thay vì học tủ hay học thuộc lòng, điều quan trọng là nắm chắc kiến thức cơ bản, hiểu lý thuyết và biết vận dụng vào thực tế. Để làm được điều này, em thường xuyên luyện đề, làm nhiều dạng bài để rèn tư duy và làm quen cấu trúc. Tân chia sẻ, các khóa học tại HOCMAI giúp em củng cố hệ thống kiến thức, đồng thời được thầy cô hướng dẫn cách tiếp cận từng dạng câu hỏi sát với đề thi. Ngoài luyện đề, Tân đặc biệt chú trọng chiến thuật làm bài: phân bổ thời gian hợp lý, ưu tiên câu vừa sức để giảm áp lực và duy trì sự tập trung trong suốt 150 phút. Em cũng cho rằng học tập phải đi kèm niềm vui, giữ tâm lý thoải mái thì mới phát huy tối đa năng lực. Điều đáng quý ở hành trình của Tân là sự kiên trì. Dù từng trượt xét tuyển thẳng, em vẫn quyết tâm chọn kỳ thi Đánh giá năng lực để theo đuổi ước mơ vào Đại học Bách khoa. Sự nỗ lực bền bỉ, cùng môi trường học tập có thầy cô chuyên sâu và bạn bè đồng hành tại HOCMAI, đã giúp em xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả và đạt thành tích thủ khoa xuất sắc.. ## 5. HOCMAI – Đồng hành cùng học sinh ôn thi Đánh giá năng lực TPHCM   Trong hành trình chinh phục kỳ thi Đánh giá năng lực TPHCM, không ít học sinh gặp khó khăn khi phải vừa nắm chắc kiến thức nền, vừa rèn kỹ năng làm bài theo cấu trúc đặc thù. Đó cũng là lý do nhiều bạn lựa chọn HOCMAI như một điểm tựa học tập đáng tin cậy. - Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức, rèn luyện tư duy và làm quen với dạng bài thường gặp. - Thầy cô hướng dẫn cách phân bổ thời gian, tiếp cận từng dạng câu hỏi và giữ vững phong độ trong suốt 150 phút thi. - Học sinh được chia sẻ bí quyết từ giáo viên giàu kinh nghiệm và những anh chị đạt điểm cao. - Tương tác thường xuyên với thầy cô, bạn bè cùng mục tiêu, tạo động lực và cảm giác đồng hành trong suốt quá trình ôn luyện. - Ngân hàng câu hỏi và bộ đề mô phỏng, độ chuẩn khớp đến 99% so với đề thi thật. - Lộ trình học rõ ràng, khoa học, kèm kế hoạch ôn tập chi tiết. - Ứng dụng công nghệ hiện đại: luyện tập – hỏi đáp trực tuyến – cộng đồng học tập gắn kết. HOCMAI – Đồng hành cùng học sinh ôn thi Đánh giá năng lực TPHCM ## 6. Giải đáp các câu hỏi thường gặp khi ôn thi ĐGNL TPHCM - Nên bắt đầu ôn thi đánh giá năng lực từ khi nào? Khởi động ôn thi ĐGNL TPHCM từ lớp 12 càng sớm sẽ giúp hệ thống hóa kiến thức hiệu quả, duy trì tâm lý thoải mái và nâng cao cơ hội đạt điểm cao trong kỳ thi. Thời điểm phù hợp nhất để ôn thi là từ đầu học kỳ 1 lớp 12, tức khoảng 6-8 tháng trước kỳ thi. Bắt đầu sớm giúp thí sinh có đủ thời gian củng cố kiến thức, làm quen với cấu trúc đề và rèn luyện kỹ năng làm bài mà không chịu nhiều áp lực. - Nên ưu tiên ôn tập phần nào trong kỳ thi đánh giá năng lực? Trong kỳ thi ĐGNL ĐHQG TPHCM, thí sinh cần tập trung vào ba mảng chính: - Tư duy định lượng (Toán học): 50 câu, bao gồm Đại số, Hình học, Giải tích, Thống kê và Xác suất. Đây là phần chiếm trọng số lớn, đánh giá khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề. - Tư duy định tính (Ngôn ngữ – Ngữ văn): 50 câu về văn học, ngôn ngữ, lịch sử, địa lý, xã hội… yêu cầu đọc hiểu, phân tích và phản biện. - Khoa học Tự nhiên – Xã hội: 50 câu tổng hợp kiến thức KHTN & KHXH, kiểm tra khả năng vận dụng và liên hệ thực tiễn. Khi ôn tập, nên bắt đầu từ kiến thức nền tảng, luyện đề minh họa để làm quen cấu trúc, sau đó xác định điểm mạnh – yếu để phân bổ thời gian hợp lý. Thường xuyên luyện đề có bấm giờ sẽ giúp quản lý thời gian tốt và tăng cảm giác thi thật. - Điểm bao nhiêu được xem là “an toàn” để xét tuyển ĐH? Trong kỳ thi ĐGNL ĐHQG TPHCM, mức điểm được xem là “an toàn” để xét tuyển đại học thường từ 650 điểm trở lên (thang 1.200). Thống kê năm 2025 cho thấy điểm trung bình thí sinh đạt khoảng 620–660, trong khi các ngành/trường top đầu thường có điểm chuẩn từ 700 trở lên. Vì vậy, đạt ≥700 điểm sẽ mang lại lợi thế lớn trong xét tuyển vào các ngành hot, còn mức dưới 600 vẫn có cơ hội vào những ngành, trường có điểm chuẩn thấp hơn. Tóm lại, thí sinh nên đặt mục tiêu 650 – 700 điểm để đảm bảo an toàn, đồng thời cố gắng bứt phá cao hơn nhằm tăng khả năng trúng tuyển vào những ngành, trường có tính cạnh tranh. Giải đáp các câu hỏi thường gặp khi ôn thi ĐGNL TPHCM Việc ôn thi đánh giá năng lực TPHCM sẽ dễ dàng hơn nếu bạn có kế hoạch rõ ràng, tài liệu phù hợp và sự rèn luyện bền bỉ. Đặc biệt, với PAT V-ACT của HOCMAI – giải pháp luyện thi toàn diện từ ngân hàng đề chuẩn, lộ trình học khoa học đến chiến thuật làm bài, thí sinh sẽ có thêm công cụ mạnh mẽ để tăng tốc, tự tin chinh phục 900+ điểm và mở rộng cơ hội vào ngành, trường mơ ước. ============================================================ [128] Luyện thi Đánh giá năng lực ĐGNL V-ACT: Lộ trình ôn tập & Bí quyết đạt 900+ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luyen-thi-danh-gia-nang-luc-dgnl-v-act-lo-trinh-on-tap-bi-quyet-dat-900 Date: 2025-12-01T14:29:28 ============================================================ Việc luyện thi đánh giá năng lực ĐGNL là bước quan trọng giúp học sinh lớp 12 chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi V-ACT, từ đó nâng cao cơ hội xét tuyển vào các trường đại học top đầu. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ cùng khám phá lộ trình ôn tập khoa học và những bí quyết giúp đạt 900+ điểm, giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi. Cấu trúc bài thi ĐGNL V-ACT: - Thời gian làm bài: 150 phút. - Tổng số câu hỏi: 120 câu. - Tổng điểm tối đa: 1.200 điểm. Phần Nội dung Số câu Thứ tự câu Số điểm Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ – Tiếng Việt 30 1 – 30 300 – Tiếng Anh 30 31 – 60 300 Phần 2: Toán học – Toán học 30 61 – 90 300 Phần 3: Tư duy khoa học – Logic, phân tích số liệu 12 91 – 102 300 – Suy luận khoa học 18 103 – 120 Luyện thi Đánh giá năng lực ĐGNL V-ACT: Lộ trình ôn tập & Bí quyết đạt 900+ ## 1. Luyện thi đánh giá năng lực TPHCM ở đâu tốt nhất? Dưới đây là những gợi ý và tiêu chí lựa chọn trung tâm luyện thi uy tín, giúp học sinh và phụ huynh quyết định nơi ôn luyện hiệu quả, bám sát cấu trúc đề thi V-ACT: ### 1.1. Luyện thi đánh giá năng lực ĐGNL tại HOCMAI Luyện thi Đánh giá năng lực tại HOCMAI được thiết kế theo hướng bám sát cấu trúc đề thi của các trường đại học, giúp học sinh nắm vững nền tảng kiến thức – kỹ năng và rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề một cách khoa học. Chương trình học được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên nhiều năm kinh nghiệm luyện thi ĐGNL, hỗ trợ học sinh: - Hiểu đúng bản chất đề thi ĐGNL thông qua bài giảng chuyên sâu, hệ thống hóa kiến thức theo từng dạng năng lực. - Luyện đề tăng tốc với bộ đề chuẩn hoá liên tục cập nhật theo tiêu chí ra đề mới nhất. - Theo dõi tiến bộ cá nhân qua hệ thống chấm – phân tích kết quả tự động giúp học sinh nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và có kế hoạch cải thiện rõ ràng. - Tối ưu kỹ năng làm bài bằng các chiến thuật xử lý câu hỏi đa dạng, phân bổ thời gian và mẹo tránh lỗi sai thường gặp. - Học mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn thiết bị nhờ nền tảng học trực tuyến hiện đại của HOCMAI. Bí kíp chinh phục kỳ thi V-ACT cùng HOCMAI Bên cạnh đó, HOCMAI còn thường xuyên tổ chức các kỳ thi thử miễn phí nhằm giúp học sinh làm quen với định dạng, thời gian làm bài và áp lực thi thật của các kỳ thi Đánh giá năng lực như HSA và V-ACT. Các kỳ thi thử này được thiết kế bám sát cấu trúc đề chính thức, giúp học sinh kiểm tra trình độ hiện tại, xác định điểm mạnh – điểm yếu và lên kế hoạch ôn luyện hiệu quả. Ngoài ra, HOCMAI còn cung cấp Phòng luyện đề trực tuyến – hệ thống đa năng cho phép học sinh luyện đề mọi lúc, mọi nơi, theo sát lộ trình cá nhân và nhận đánh giá chi tiết sau mỗi lần làm bài. Phòng luyện đề bao gồm ngân hàng đề chuẩn hóa, phân loại theo độ khó và các đề thi thử sát với đề chính thức, giúp học sinh tăng tốc độ làm bài và cải thiện kết quả. >>> THAM KHẢO NGAY: Phòng luyện đề HOCMAI | Mô phỏng 99% tính năng & giao diện kỳ thi thật ### 1.2. Đề minh hoạ do ĐHQG phát hành Để giúp học sinh làm quen với cấu trúc, dạng câu hỏi và yêu cầu của kỳ thi Đánh giá năng lực, ĐHQG TP.HCM thường xuyên phát hành các bộ đề minh hoạ. Các đề này là nguồn tài liệu tham khảo chính thức, phản ánh sát nhất nội dung và độ khó của đề thi thực tế, đồng thời hỗ trợ học sinh tự luyện tập hiệu quả tại nhà. - Đề minh họa ĐGNL TPHCM 2025: Bộ đề mới nhất, bám sát định hướng cập nhật của kỳ thi 2025, bao gồm các phần Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán và Tư duy khoa học/Phân tích số liệu, giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và phong cách ra đề hiện đại. - Đề minh họa ĐGNL TPHCM 2024: Bộ đề năm trước vẫn giữ giá trị tham khảo cao, hỗ trợ học sinh luyện kỹ năng tư duy logic, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề, đồng thời so sánh mức độ khó giữa các năm để đánh giá năng lực và lên lộ trình ôn luyện phù hợp. ### 1.3. Sách ôn thi ĐGNL V-ACT - Tên sách: Tăng tốc luyện đề thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM - Đơn vị phát hành: HOCMAI – hệ thống giáo dục trực tuyến hàng đầu Việt Nam. - Nhà xuất bản: NXB Dân Trí  Link mua:  - Website chính thức của HOCMAI - Shopee  Sách “Tăng tốc luyện đề thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM” của HOCMAI được biên soạn dựa trên cấu trúc đề thi chính thức của ĐHQG TP.HCM, giúp học sinh bám sát đúng định dạng và yêu cầu đánh giá. Nội dung sách bao quát toàn bộ kiến thức cốt lõi ở các lĩnh vực Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán, Logic, Phân tích số liệu và Khoa học, đảm bảo học sinh nắm vững nền tảng quan trọng trước kỳ thi. Bên cạnh đó, bộ sách còn trang bị hơn 30 phương pháp và kỹ năng làm bài, đi kèm 10 đề luyện thực chiến giúp học sinh rèn luyện tốc độ, tăng khả năng xử lý áp lực và tự tin bước vào phòng thi. Ưu điểm nổi bật: - Bám sát cấu trúc đề thi chính thức, giúp học sinh nhanh chóng làm quen với các dạng câu hỏi trọng tâm. - Sở hữu ngân hàng đề phong phú với nhiều mức độ từ cơ bản đến nâng cao, hỗ trợ luyện tập có lộ trình. - Cung cấp phương pháp giải nhanh và các mẹo làm bài giúp tối ưu thời gian trong phòng thi. - Tích hợp kiến thức liên môn (Toán – Logic – Ngôn ngữ – Khoa học), rèn luyện tư duy tổng hợp và khả năng phân tích. - Được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của HOCMAI, đảm bảo độ chuẩn xác và tin cậy. Đối tượng phù hợp: - Học sinh lớp 12 đang chuẩn bị tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM. - Thí sinh tự học, cần bộ tài liệu hệ thống và đề luyện chuẩn hóa. - Những bạn đặt mục tiêu 900+ điểm để xét tuyển vào các trường đại học top đầu. Sách Tăng tốc luyện đề thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM do HOCMAI phát hành ## 2. Lộ trình tự ôn luyện thi ĐGNL tại nhà (1) Nắm vững cấu trúc và phạm vi bài thi Bắt đầu bằng việc tìm hiểu rõ cấu trúc đề V-ACT, số lượng câu hỏi, thời gian làm bài và các dạng câu thường gặp. Việc hiểu “mình sẽ thi cái gì” giúp học sinh xây dựng kế hoạch học tập phù hợp và tránh học lan man. (2) Ôn lại kiến thức nền tảng theo từng phần Hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức trọng tâm ở các mảng: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán, Logic, Phân tích số liệu và Khoa học. Học sinh nên chia nội dung theo tuần, mỗi tuần tập trung 1-2 lĩnh vực để không bị quá tải. (3) Luyện dạng bài và phương pháp giải nhanh Sau khi nắm kiến thức cốt lõi, bước tiếp theo là luyện từng dạng câu hỏi đặc thù của V-ACT. Việc làm bài theo từng dạng giúp học sinh nhận diện mô típ đề, hiểu tư duy ra đề và phát triển kỹ năng giải nhanh. (4) Làm đề thi thử định kỳ theo thời gian thật Khi đã quen dạng bài, học sinh bắt đầu luyện đề full 150 phút để rèn tốc độ và khả năng phân bổ thời gian. Mỗi tuần nên làm 1-2 đề và tự chấm – tự phân tích lỗi để rút kinh nghiệm. (5) Tăng cường luyện các câu hỏi nâng cao – bứt phá điểm số Ở giai đoạn cuối, học sinh nên tập trung vào nhóm câu vận dụng – vận dụng cao (Logic, Phân tích số liệu, Ngôn ngữ nâng cao). Đây là nhóm câu “ăn điểm chênh” quyết định mức 850-900+. (6) Ôn tổng hợp và củng cố kỹ năng trước kỳ thi Khoảng 1-2 tuần trước kỳ thi, học sinh nên tổng hợp công thức, từ vựng, phương pháp giải, lỗi thường mắc và làm lại các đề đã sai. Giai đoạn này ưu tiên giữ tâm lý ổn định và duy trì tốc độ làm bài. Lộ trình tự ôn luyện thi ĐGNL tại nhà ## 3. Bí quyết đạt điểm cao khi luyện thi ĐGNL Dưới đây là những bí quyết quan trọng giúp học sinh tối ưu điểm số, rèn kỹ năng tư duy và tự tin chinh phục kỳ thi ĐGNL: - Hiểu rõ cấu trúc đề thi và yêu cầu từng phần: Trước khi ôn luyện, học sinh nên nắm chắc số lượng câu hỏi, thời gian làm bài và cách phân bổ điểm từng phần. Việc này giúp xác định trọng tâm ôn tập và tránh lãng phí thời gian vào những nội dung ít xuất hiện. - Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc: Tập trung hệ thống lại kiến thức cốt lõi ở các lĩnh vực: Tiếng Việt, Tiếng Anh, Toán, Logic, Phân tích số liệu và Khoa học. Nắm chắc kiến thức cơ bản giúp học sinh dễ dàng giải quyết các câu hỏi nâng cao và liên môn. - Luyện kỹ năng giải nhanh và tư duy logic: Áp dụng các phương pháp giải nhanh, mẹo làm bài và các kỹ thuật tư duy logic để rút ngắn thời gian làm bài. Việc luyện kỹ năng này đặc biệt quan trọng với những câu hỏi phân tích số liệu hay suy luận khoa học. - Thường xuyên làm đề thi thử và đánh giá kết quả: Làm đề thi thử định kỳ giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian, nhận diện lỗi thường gặp và cải thiện chiến thuật làm bài. Sau mỗi đề, cần phân tích kỹ các câu sai để điều chỉnh phương pháp ôn luyện. - Ôn tập liên môn và tổng hợp kiến thức: Đặc biệt với các câu hỏi tích hợp giữa Toán – Logic – Ngôn ngữ – Khoa học, học sinh nên rèn luyện khả năng tư duy tổng hợp và giải quyết vấn đề thực tế. Việc liên kết kiến thức giúp tăng khả năng đạt điểm tối đa. - Quản lý thời gian và duy trì tâm lý ổn định: Trong quá trình ôn luyện và làm bài, học sinh cần tập quản lý thời gian, ưu tiên câu dễ trước, câu khó sau và duy trì tâm lý tự tin, tránh căng thẳng. Tâm lý ổn định giúp giảm sai sót và tối ưu điểm số. - Sử dụng tài liệu luyện thi uy tín: Lựa chọn bộ sách và khóa luyện thi bám sát cấu trúc đề thi, có đề luyện thực chiến và phương pháp giải nhanh sẽ giúp học sinh rút ngắn thời gian tự học nhưng vẫn đạt hiệu quả cao. Bí quyết đạt điểm cao khi luyện thi ĐGNL ## 4. PAT V-ACT HOCMAI – Giải pháp luyện thi ĐGNL toàn diện PAT V-ACT HOCMAI là chương trình luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện, được thiết kế đặc biệt để giúp học sinh lớp 12 chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi V-ACT của ĐHQG TP.HCM. Chương trình kết hợp nền tảng kiến thức vững chắc, kỹ năng tư duy và chiến thuật làm bài, giúp học sinh tự tin chinh phục các câu hỏi khó và tối ưu điểm số. PAT V-ACT HOCMAI – Giải pháp luyện thi ĐGNL toàn diện Lợi ích nổi bật khi tham gia PAT V-ACT HOCMAI: - Chương trình uy tín, cam kết kết quả: HOCMAI có hơn 18 năm kinh nghiệm luyện thi ĐGNL, đồng hành cùng hơn 50.000 sĩ tử đạt kết quả cao. Học sinh còn được cam kết hoàn 100% học phí nếu không đạt mục tiêu (theo điều kiện áp dụng). - Lộ trình học khoa học, linh hoạt: Chương trình được chia thành các giai đoạn từ xây dựng nền tảng, luyện dạng bài đến làm đề thực chiến, giúp học sinh tiết kiệm thời gian và chủ động học tập tại nhà mà không cần học thêm ở nơi khác. - Phát triển tư duy toàn diện: Nội dung ôn tập tích hợp liên môn (Toán – Ngôn ngữ – Logic – Phân tích số liệu – Khoa học), rèn kỹ năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề, chuẩn bị tốt cho các dạng câu hỏi khó và nâng cao. - Hỗ trợ từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm: HOCMAI quy tụ đội ngũ giáo viên xuất sắc, từng trực tiếp luyện thi ĐGNL, đảm bảo học sinh được hướng dẫn chiến thuật, phương pháp giải nhanh và mẹo làm bài hiệu quả. Với PAT V-ACT HOCMAI, học sinh không chỉ nắm chắc kiến thức và kỹ năng làm bài mà còn được rèn luyện tâm lý thi cử, từ đó tăng cơ hội đạt 850-900+ điểm, mở rộng cơ hội xét tuyển vào các trường đại học top đầu. Thành công trong kỳ thi V-ACT không chỉ phụ thuộc vào kiến thức mà còn dựa vào chiến lược luyện thi đúng cách. Việc áp dụng lộ trình ôn tập bài bản và bí quyết đạt điểm cao trong luyện thi đánh giá năng lực ĐGNL sẽ giúp học sinh tối ưu kết quả và chắc suất vào đại học mơ ước. Nếu muốn được hướng dẫn chi tiết và luyện đề sát cấu trúc, PAT V-ACT HOCMAI là giải pháp toàn diện giúp bạn nâng cao điểm số và tự tin bước vào phòng thi. ============================================================ [129] HOCMAI CHÍNH THỨC MỞ ĐĂNG KÝ THI THỬ VÀO 10 ĐỢT 2 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-chinh-thuc-mo-dang-ky-thi-thu-vao-10-dot-2 Date: 2026-03-05T14:24:39 ============================================================ Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026 với nhiều thay đổi, kéo theo điều chỉnh trong cấu trúc đề thi, hình thức tuyển sinh và phương thức đánh giá năng lực học sinh, hướng đến mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện, thay vì kiểm tra khả năng ghi nhớ hay học tủ như trước đây. ## 1. Sau khi Hà Nội công bố 3 môn thi vào lớp 10 Theo kế hoạch tuyển sinh của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT công lập tiếp tục được tổ chức với 3 môn gồm Toán – Ngữ văn – Ngoại ngữ, trong đó môn Ngoại ngữ chủ yếu là Tiếng Anh với hình thức trắc nghiệm khách quan. Đồng thời, kỳ thi năm nay dự kiến diễn ra vào cuối tháng 6/2026, muộn hơn so với các năm trước khoảng 2-3 tuần, đặt ra yêu cầu điều chỉnh nhịp độ ôn tập phù hợp. HOCMAI CHÍNH THỨC MỞ ĐĂNG KÝ THI THỬ VÀO 10 ĐỢT 2 ## 2. Giai đoạn nước rút – Thời điểm vàng để bứt phá trước kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Chỉ còn vài tháng trước kỳ thi chính thức, đây là giai đoạn quan trọng để tăng tốc. Không ít học sinh đang gặp phải những vấn đề như: - Học nhiều nhưng chưa biết mình đang mạnh – yếu ở phần nào - Làm bài ở nhà khá ổn nhưng vào phòng thi dễ bị áp lực, mất bình tĩnh - Chưa quen phân bổ thời gian khi làm đề thi chuẩn cấu trúc Nếu không kịp thời nhận ra những vấn đề này, học sinh rất dễ mất điểm đáng tiếc trong kỳ thi thật. Vì vậy, thi thử ở giai đoạn này cực kỳ quan trọng giúp học sinh: ✔ Biết chính xác năng lực hiện tại của mình đang ở đâu ✔ Phát hiện những lỗ hổng kiến thức cần bổ sung ngay ✔ Làm quen tâm lý phòng thi và áp lực thời gian thật ✔ Có chiến lược ôn tập đúng trọng tâm cho giai đoạn cuối ## Thông tin về kỳ thi thử vào 10 – Đợt 2 Thời gian thi: Chủ nhật, ngày 29/3/2026 Địa điểm: PPhường Yên Hoà Bài thi được xây dựng bám sát cấu trúc đề thi của Sở, giúp học sinh: • Làm quen áp lực phòng thi thật • Rà soát lỗ hổng kiến thức • Được nhận xét và định hướng ôn tập sau thi Đây không chỉ là một bài kiểm tra, mà là bước “chạy đà” quan trọng trước kỳ thi chính thức. 📌 Đăng ký tham gia tại đây: https://hocmai.link/S0phfq ƯU ĐÃI ĐĂC BIỆT: Giảm 50% lệ phí thi khi đăng ký trước 23h59 ngày 14/03/2026 Số lượng chỗ có hạn, phụ huynh đăng ký sớm để giữ chỗ cho con nhé! ============================================================ [130] Tuyển sinh 2025: Kỳ Thi Đánh Giá Tư Duy TSA 2025 – Cách Tính Điểm Xét Tuyển và Những Lựa Chọn Phù Hợp Cho Thí Sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-ky-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-2025-cach-tinh-diem-xet-tuyen-va-nhung-lua-chon-phu-hop-cho-thi-sinh Date: 2025-05-06T06:20:50 ============================================================ Trong bối cảnh tuyển sinh đại học ngày càng đa dạng phương thức, kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tiếp tục là lựa chọn quan trọng của hàng chục ngàn thí sinh. Năm 2025, kỳ thi không chỉ phục vụ riêng Đại học Bách khoa Hà Nội mà còn được hơn 40 trường đại học sử dụng để xét tuyển. Cùng với việc công bố kết quả đợt thi thứ ba, trường cũng công khai cách tính điểm xét tuyển cụ thể, giúp thí sinh định hình được chiến lược nộp hồ sơ hiệu quả. ## I. Cách Tính Điểm Xét Tuyển TSA 2025 Theo thông báo từ Đại học Bách khoa Hà Nội, điểm xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi TSA sẽ được tính như sau: Điểm xét tuyển = Điểm thi TSA + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên Thành phần Nội dung Điểm thi TSA Điểm bài thi đánh giá tư duy (thang điểm 100) Điểm thưởng Cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (VD: IELTS) Điểm ưu tiên Cộng điểm theo đối tượng/khu vực theo quy định của Bộ GD-ĐT ### Trong đó điểm thưởng là điểm thưởng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội; điểm ưu tiên là điểm ưu tiên theo đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD-ĐT. Đại học Bách khoa Hà Nội giải thích công thức trên bằng hai ví dụ minh họa. Ví dụ thứ nhất, thí sinh A đạt điểm thi TSA là 55,36, có chứng chỉ ngoại ngữ là IELTS đạt 8.0 (theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh A sẽ có điểm thưởng là 7), thuộc khu vực 1 (thí sinh sẽ được cộng thêm 0,75 điểm theo thang 30), thì có điểm xét tuyển theo điểm thi TSA là: Ví dụ thứ 2, thí sinh B đạt điểm thi TSA là 73,68, có chứng chỉ ngoại ngữ là IELTS đạt 6.5 (thưởng 4 điểm), thuộc khu vực 2 nông thôn (được cộng 0,5 điểm theo thang 30) thì sẽ có điểm xét tuyển theo điểm thi TSA là: ## II. Nhiều Trường Đại Học Chấp Nhận Điểm TSA Theo thống kê từ Ban tổ chức kỳ thi, năm 2025 có trên 40 trường đại học trên cả nước sử dụng điểm TSA để xét tuyển, bao gồm: - Khối kỹ thuật – công nghệ: ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Mỏ – Địa chất, ĐH Công nghiệp Hà Nội - Khối kinh tế – quản trị: Học viện Tài chính, ĐH Thương mại, ĐH Kinh tế Quốc dân - Khối đa ngành: ĐH Quốc gia Hà Nội (một số trường thành viên), ĐH Phenikaa, ĐH Duy Tân… Việc TSA được công nhận rộng rãi giúp thí sinh có nhiều phương án dự phòng nếu không xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT. ## III. Lời Khuyên và Lựa Chọn Dành Cho Thí Sinh – Phụ Huynh 1. Không bỏ qua kỳ thi TSA Dù chưa phải phương thức phổ biến nhất, TSA đang ngày càng được nhiều trường đại học lựa chọn. Nếu con bạn học tốt các môn tự nhiên, có tư duy logic, thì TSA là sân chơi đáng cân nhắc. 2. Tăng cơ hội với chứng chỉ ngoại ngữ Điểm cộng từ IELTS/TOEFL không chỉ tăng cơ hội xét tuyển TSA mà còn hữu ích khi đăng ký xét tuyển bằng các phương thức kết hợp khác. Nếu có điều kiện, đầu tư cho chứng chỉ quốc tế từ sớm sẽ rất lợi thế. 3. Phân tích điểm mạnh cá nhân để chọn tổ hợp phù hợp TSA không chỉ thi trắc nghiệm, mà còn đánh giá khả năng lập luận và giải quyết vấn đề. Thí sinh nên luyện tập qua đề mẫu để xác định kỹ năng nổi bật và chọn ngành phù hợp. 4. Lên chiến lược đa phương thức Không nên phụ thuộc vào một hình thức xét tuyển duy nhất. Song song với TSA, hãy tham gia xét học bạ, thi tốt nghiệp THPT và cả các kỳ thi đánh giá năng lực khác nếu có.   ## Tổng Kết Việc hiểu rõ cách tính điểm và nắm bắt xu hướng tuyển sinh đang dịch chuyển về phía “tư duy – năng lực” thay vì chỉ “học thuộc – điểm số” là điều quan trọng. TSA là một bước tiến phù hợp với đổi mới giáo dục, mở ra cơ hội cho những thí sinh có khả năng tư duy tốt, dù không phải học sinh “top” điểm số. Phụ huynh và học sinh nên chủ động nghiên cứu, lựa chọn thông minh để không lỡ cơ hội trong mùa tuyển sinh đầy biến động này. ============================================================ [131] Đại học Ngoại ngữ giảm còn 24 tổ hợp xét tuyển, dừng xét kết hợp IELTS từ 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dai-hoc-ngoai-ngu-giam-con-24-to-hop-xet-tuyen-dung-xet-ket-hop-ielts-tu-2026 Date: 2026-02-17T20:29:50 ============================================================ Trường Đại học Ngoại ngữ (ULIS) – Đại học Quốc gia Hà Nội công bố phương án tuyển sinh 2026 với nhiều điều chỉnh lớn: Giảm mạnh số tổ hợp xét tuyển từ 42 xuống 24, bỏ xét tuyển kết hợp IELTS với học bạ và điểm thi, đồng thời tăng chỉ tiêu lên hơn 2.750 cho 16 ngành, mở ngành Kinh tế – Tài chính quốc tế mới, mức học phí dự kiến cao nhất là 67 triệu đồng/năm. ## Điều chỉnh lớn trong phương án tuyển sinh 2026 của ULIS Ngày 16/2, Trường Đại học Ngoại ngữ (ULIS) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026. Theo đó, trường sẽ chỉ sử dụng 24 tổ hợp môn để tuyển sinh, giảm 18 tổ hợp so với 42 tổ hợp của năm trước. Thay đổi này nhằm tập trung vào các tổ hợp có tính chất chuyên sâu hơn, tăng chất lượng đầu vào. ## Ba phương thức tuyển sinh chính, loại bỏ xét kết hợp IELTS Năm 2026, ULIS sẽ áp dụng ba phương thức chính: xét tuyển thẳng, sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT và xét điểm đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đáng chú ý, trường sẽ không còn xét tuyển kết hợp IELTS hoặc chứng chỉ quốc tế với điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp như các năm trước. Điểm sàn và quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế sẽ được trường thông báo sau. ## Số lượng tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu và ngành học mới Các tổ hợp xét tuyển năm nay tập trung vào khối tự nhiên có môn Vật lý, Hóa học, Sinh học kết hợp Toán và một trong các môn ngoại ngữ (tiếng Trung, Hàn, Nhật, Đức). Điểm môn ngoại ngữ được nhân hệ số 2 trong tất cả các tổ hợp, sau đó quy về thang 30. Tổng chỉ tiêu năm 2026 là hơn 2.750 cho 16 ngành – tăng 350 chỉ tiêu so với năm ngoái. Đặc biệt, trường mở thêm ngành Kinh tế – Tài chính chương trình quốc tế mới, với phương thức xét tuyển học bạ ba năm THPT và phỏng vấn trực tiếp sau khi nộp hồ sơ. ## Điểm chuẩn, học phí và thông tin cần lưu ý Năm ngoái, điểm chuẩn các ngành của ULIS dao động từ 15,06 đến 30 (thang 30), trong đó cao nhất là Sư phạm tiếng Anh và Sư phạm tiếng Trung. Học phí dự kiến năm 2026 của trường dao động từ 31 đến 67 triệu đồng mỗi năm, ngành Kinh tế – Tài chính là ngành mới có mức học phí cao nhất. Các thông tin liên quan đến điểm sàn, quy đổi điểm chứng chỉ và các chính sách tuyển sinh cụ thể sẽ được trường cập nhật tiếp theo. Phụ huynh, học sinh và nhân sự nội bộ lưu ý: Những điều chỉnh trong phương án tuyển sinh của Đại học Ngoại ngữ năm 2026 yêu cầu học sinh chú ý tập trung vào kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm đánh giá năng lực và chuẩn bị kỹ năng ngoại ngữ thật tốt. Việc không còn xét tuyển kết hợp IELTS với các phương thức khác sẽ ảnh hưởng đáng kể tới chiến lược chọn tổ hợp xét tuyển và chuẩn bị hồ sơ từ sớm. ============================================================ [132] Phương Án Tuyển Sinh 2026 ĐH Mở TPHCM: Xét Học Bạ, Chứng Chỉ Quốc Tế và Cộng Điểm Thành Tích URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/phuong-an-tuyen-sinh-2026-dh-mo-tphcm-xet-hoc-ba-chung-chi-quoc-te-va-cong-diem-thanh-tich Date: 2026-01-10T13:58:44 ============================================================ Trường ĐH Mở TPHCM công bố kế hoạch tuyển sinh năm 2026 với nhiều phương thức đa dạng như xét học bạ, xét điểm kỳ thi quốc gia, đánh giá năng lực, sử dụng chứng chỉ quốc tế và cộng điểm thành tích, giúp mở rộng cơ hội cho nhiều đối tượng thí sinh. ## Các Phương Thức Tuyển Sinh Năm 2026 Trường ĐH Mở TPHCM áp dụng sáu phương thức tuyển sinh cho năm 2026: (1) Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT; (2) Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế, bao gồm IB từ 26 điểm, A-Level từ C trở lên ở mỗi môn hoặc SAT từ 1100 điểm; (3) Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TPHCM năm 2026; (4) Xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 (điểm các môn trong cùng một đợt do một đơn vị tổ chức); (5) Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; (6) Xét kết quả học tập 3 năm THPT (xét học bạ). ## Tổ Hợp Môn và Quy Đổi Ngoại Ngữ Các tổ hợp xét tuyển cho phép sử dụng nhiều ngoại ngữ: Tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Hàn. Riêng ngành Luật và Luật Kinh tế áp dụng các ngoại ngữ: Anh, Pháp, Đức, Nhật. Với các thí sinh thi tốt nghiệp THPT chương trình GDPT 2006, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật được thay thế bằng Giáo dục công dân trong tổ hợp xét tuyển. ## Chính Sách Cộng Điểm Thành Tích và Chứng Chỉ Ngoại Ngữ Học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố được cộng vào tổng điểm tổ hợp xét tuyển, với mức: giải Nhất cộng 1,5 điểm, giải Nhì cộng 1,0 điểm, giải Ba cộng 0,5 điểm. Nếu thí sinh có nhiều môn được cộng điểm thì chỉ áp dụng mức cộng cao nhất. Đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ, điểm của chứng chỉ sẽ được quy đổi về hệ điểm phù hợp và cộng vào điểm xét tuyển theo quy định. ## Định Hướng và Lưu Ý cho Phụ Huynh, Học Sinh Với nhiều phương thức tuyển sinh đa dạng, từ xét học bạ đến sử dụng chứng chỉ quốc tế và cộng điểm thành tích, phụ huynh và học sinh nên cập nhật kỹ các quy định, tổ hợp môn và điều kiện cộng điểm để xác định lộ trình học tập phù hợp. Đặc biệt, các em học sinh lớp 10, 11 và 12 cần chú trọng thành tích học bạ, chuẩn bị hồ sơ chứng chỉ quốc tế hoặc đạt giải học sinh giỏi để tối ưu cơ hội trúng tuyển vào ĐH Mở TPHCM năm 2026. ============================================================ [133] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bắc Ninh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-bac-ninh Date: 2020-01-16T09:20:25 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bắc Ninh. (Thành phố Bắc Ninh) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_19 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bắc Ninh 19 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_19 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bắc Ninh 19 Khu vực 3 3 Sở GD&ĐT Bắc Ninh 000 Số 5 – Lý Thái Tổ – TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 4 Phòng GD&ĐT Tp Bắc Ninh 001 Ph. Vũ Ninh – TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Bắc Ninh 009 Ph. Ninh Xá -TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 6 THPT Hoàng Quốc Việt 012 Ph. Thị Cầu -TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 7 THPT Hàn Thuyên 013 Ph. Đại Phúc -TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 8 THPT Lý Thường Kiệt 025 Phường Hạp Lĩnh -TP. Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 9 THPT Lý Nhân Tông 027 Phường Vạn An -TP. Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 10 PT có nhiều cấp học Quốc tế Kinh Bắc 028 Ph. Võ Cường – TP. Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 11 THPT Nguyễn Du 031 Phường Võ Cường -Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 12 TT GDTX Bắc Ninh 037 Đường Nguyễn Đăng Đạo -TP. Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 13 CĐ Nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh 045 Ph. Đại Phúc -TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 14 CĐ Nghề Cơ điện Xây dựng Bắc Ninh 046 Ph. Đại Phúc TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 15 THPT Hàm Long 050 Xã Nam Sơn -Thành phố Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 16 TC nghề Kinh tế, Kỹ thuật Bắc Ninh 058 213 Ngô Gia Tự, Ph. Suối Hoa, TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 17 THPT Bắc Ninh 059 Phường Đại Phúc, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 18 Cao đẳng thống kê 062 Phường Vệ An, TP Bắc Ninh, Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 19 Trường Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật thương mại số 1 063 Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 20 Cao đẳng Công nghiệp Bắc Ninh 071 P Đại Phúc – TP Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh 01 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 21 Phòng GD&ĐT Yên Phong 002 TT Chờ – Yên Phong Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 22 THPT Yên Phong số 1 026 TTr. Chờ -Yên Phong Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 23 THPT Nguyễn Trãi 032 TTr. Chờ -Yên Phong Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 24 TT GDTX Yên Phong 038 TTr. Chờ -Yên Phong Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 25 THPT Yên Phong số 2 049 Xã Yên Trung -H. Yên Phong Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 26 TT GDNN-GDTX Yên Phong 065 TT Chờ Huyện Yên Phong 02 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 27 Phòng GD&ĐT Quế Võ 003 TT Phố Mới – Quế Võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 28 THPT Quế Võ số 1 018 TTr. Phố Mới – Quế Võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 29 THPT Quế Võ số 2 019 Đào Viên – Quế võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 30 THPT Quế Võ số 3 020 Mộ Đạo – Quế Võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 31 THPT Phố Mới 033 TTr. Phố Mới -Quế Võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 32 TT GDTX số 2 tỉnh Bắc Ninh 039 TTr. Phố Mới – Quế Võ Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 33 THPT Trần Hưng Đạo 047 Đào Viên -Quế Võ -Bắc Ninh Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 34 TT GDNN-GDTX Bắc Ninh 066 TT Phố Mới Huyện Quế Võ 03 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 35 Phòng GD&ĐT Tiên Du 004 TT Lim – Tiên Du Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 36 THPT Tiên Du số 1 024 Xã Việt Đoàn -Tiên Du Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 37 THPT Trần Nhân Tông 035 Xã Liên Bão -Tiên Du Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 38 TT GDTX Tiên Du 040 TTr. Lim -Tiên Du Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 39 THPT Nguyễn Đăng Đạo 048 TTr. Lim -Tiên Du -Bắc Ninh Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 40 THPT Lê Quý Đôn 051 Xã Đại Đồng -H. Tiên Du Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 41 TT GDNN-GDTX Tiên Du 069 TT Lim Huyện Tiên Du 04 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 42 Phòng GD&ĐT Từ Sơn 005 Ph Đình Bảng – TX Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 43 THPT Lý Thái Tổ 016 Ph. Đình Bảng – TX.Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 44 THPT Ngô Gia Tự 017 Xã Tam Sơn -TX.Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 45 THPT Từ Sơn 036 Ph. Tráng Hạ – TX.Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 46 TT GDTX Từ Sơn 041 TX Từ Sơn – Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 47 THPT Nguyễn Văn Cừ 053 Xã Phù Khê, TX. Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 48 PT năng khiếu TDTT Olympic 055 Ph. Trang Hạ, TX Từ Sơn, Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 49 CĐ Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản 056 Ph. Đình Bảng, Thị xã Từ Sơn, Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 50 CĐ Công nghiệp Hưng Yên (cơ sở 2) 057 Ph. Đồng Kỵ-TX Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 51 Trường Phổ thông IVS 060 Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 52 TT GDNN-GDTX Từ Sơn 064 TX Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 53 Phổ thông liên cấp Lý Công Uẩn 070 TX Từ Sơn Thị xã Từ Sơn 05 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 54 Phòng GD&ĐT Thuận Thành 006 TT Hồ – Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 55 THPT Thuận Thành số 1 021 Xã Gia Đông – Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 56 THPT Thuận Thành số 2 022 Xã Thanh Khương – Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 57 THPT Thuận Thành số 3 023 TTr. Hồ – Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 58 THPT Thiên Đức 034 TTr. Hồ -Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 59 TT GDTX Thuận Thành 042 TTr. Hồ -Thuận Thành Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 60 THPT Kinh Bắc 054 Hà Mãn, H.Thuận Thành, Bắc Ninh Huyện Thuận Thành 06 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 61 Phòng GD&ĐT Gia Bình 007 TT Gia Bình – Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 62 THPT Gia Bình số 1 010 Nhân Thắng – Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 63 THPT Lê Văn Thịnh 011 TTr Gia Bình – Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 64 THPT Gia Bình số 3 029 Nhân Thắng -Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 65 TT GDTX Gia Bình 043 TTr Gia Bình – Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 66 TT GDNN-GDTX Gia Bình 067 TT Gia Bình Huyện Gia Bình 07 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 67 Phòng GD&ĐT Lương Tài 008 TT Thứa – Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 68 THPT Lương Tài 014 TTr. Thứa – Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 69 THPT Lương Tài số 2 015 Trung Kênh – Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 70 THPT Lương Tài số 3 030 TTr. Thứa -Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 71 TT GDTX Lương Tài 044 TTr Thứa -Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 72 THPT Hải Á 052 Xã An Thịnh-H. Lương Tài Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT 73 TT GDNN-GDTX Lương Tài 068 TT Thứa Huyện Lương Tài 08 Bắc Ninh 19 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [134] Thi vào 10: Đà Nẵng công bố phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 – Môn thi, chỉ tiêu và cách xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-da-nang-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-lop-10-nam-hoc-2026-mon-thi-chi-tieu-va-cach-xet-tuyen Date: 2025-11-03T11:34:03 ============================================================ UBND TP. Đà Nẵng vừa phê duyệt phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2025–2026 do Sở GD&ĐT đề xuất, với mục tiêu công khai rõ ràng môn thi, hình thức xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh nhằm tạo thuận lợi cho phụ huynh và học sinh. ### 1. Thông tin cơ bản Nội dung Thông số Hình thức tuyển sinh Kết hợp thi tuyển và xét tuyển Môn thi Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nhật hoặc Tiếng Pháp) Hình thức thi môn Toán/Ngữ văn Tự luận, thời gian làm bài 120 phút/môn Hình thức thi môn Ngoại ngữ Kết hợp tự luận và trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút Chỉ tiêu tuyển sinh toàn thành phố 10 296 chỉ tiêu vào THPT công lập năm học 2025–2026 Cách tính điểm xét tuyển Điểm bài thi (3 môn) + điểm học tập & rèn luyện 4 năm THCS + điểm ưu tiên/khuyến khích Số hiệu Quyết định 610/QĐ-UBND ### 2. Điểm nổi bật cần lưu ý - Hình thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển giúp mở rộng cơ hội vào lớp 10 công lập nhưng vẫn giữ tính khách quan thông qua thi tuyển. - Môn thi thứ ba cùng với Ngoại ngữ đa dạng (Anh, Nhật, Pháp) nhằm nâng cao lựa chọn cho học sinh. - Điểm xét tuyển tổng hợp nhiều yếu tố, không chỉ xét riêng bài thi: học tập và rèn luyện THCS giữ vai trò quan trọng. ### 3. Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Phương án tuyển sinh lớp 10 tại Đà Nẵng năm học 2025–2026 đánh dấu bước chuyển rõ rệt trong cách nhìn về đánh giá năng lực học sinh: không chỉ dựa vào thi cử mà kết hợp cả quá trình học tập. Để chuẩn bị hiệu quả, phụ huynh và học sinh cần: - Theo dõi thông báo chính thức từ Sở GD&ĐT và nhà trường, hiểu rõ cách tính điểm và hình thức tuyển sinh. - Thiết lập kế hoạch ôn luyện bài bản cả môn Toán – Ngữ văn – Ngoại ngữ, đồng thời duy trì học tập và rèn luyện THCS tốt để điểm xét tuyển được cao hơn. - Hướng dẫn con em phát triển kỹ năng ngôn ngữ (đặc biệt Ngoại ngữ) và tư duy thực hành, không chỉ học thuộc lòng. Chuẩn bị đầy đủ thông tin và tâm thế phù hợp sẽ giúp học sinh bước vào kỳ tuyển sinh lớp 10 với sự chủ động và tự tin. ============================================================ [135] Tuyển sinh 2025: Học viện Tòa án công bố đề án tuyển sinh 2025 – 360 chỉ tiêu ngành Luật, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-toa-an-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-360-chi-tieu-nganh-luat-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-06T05:06:52 ============================================================ Học viện Tòa án (Vietnam Court Academy – VCA) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao, có trụ sở tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Tòa án, Học viện cung cấp chương trình đào tạo chuyên sâu về Luật, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn xét xử. Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội làm việc tại các cơ quan tư pháp như Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án, hoặc tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học viện Tòa án (VCA) năm 2025 Năm 2025, Học viện tòa án tuyển sinh dựa trên 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025; Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT (chỉ xét tuyển đối với những thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025); Phương thức 3: Xét tuyển thẳng. Ngành, chỉ tiêu và phạm vi tuyển sinh: Ngành tuyển sinh : Luật (Mã ngành: 7380101); Chỉ tiêu tuyển sinh: 360 chỉ tiêu (Tuyển sinh chính quy đại học: 310 chỉ tiêu; tuyển sinh văn bằng 2 chính quy: 50 chỉ tiêu); Phân bổ chỉ tiêu: Chỉ tiêu tuyển sinh đối với tuyển sinh chính quy đại học được phân bổ chi tiết trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án. Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển  Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án; – Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án. Quy chế Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau: Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này). Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông). Về tiêu chuẩn sức khỏe:Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau: Chiều cao, cân nặng:Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên. Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính. Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu): – Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01); – Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02); – Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); – Bản photo căn cước công dân; – 04 ảnh chân dung cỡ 4×6. (Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn). Thời gian xét tuyển Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển: Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025; (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025. Lưu ý: + Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án. + Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển. + Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn). 3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh. (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn. (Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật A00,A00,A00,A00,A01,A01,A01,A01,C00,C00,C00,C00,D01,D01,D01,D01   ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án; – Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án. Quy chế Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau: Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này). Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông). Về tiêu chuẩn sức khỏe:Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau: Chiều cao, cân nặng:Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên. Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính. Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu): – Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01); – Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02); – Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); – Bản photo căn cước công dân; – 04 ảnh chân dung cỡ 4×6. (Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn). Thời gian xét tuyển Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển: Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025; (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025. Lưu ý: + Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án. + Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển. + Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn). 3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh. (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn. (Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật A00,A00,A00,A00,A01,A01,A01,A01,C00,C00,C00,C00,D01,D01,D01,D01   ### ƯTXT, XT thẳng Điều kiện xét tuyển  Thí sinh đạt sơ tuyển theo quy định của Học viện Tòa án; – Các điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Tòa án. Quy chế Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án phải đáp ứng các điều kiện chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh đại học và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau: Về độ tuổi: Thí sinh không quá 25 tuổi (tính đến ngày ký Thông báo sơ tuyển này). Về tiêu chuẩn chính trị và phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt; có lịch sử chính trị rõ ràng, tuyệt đối trung thành và chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Có cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc vợ/chồng chưa từng vi phạm pháp luật hình sự đến mức bị kết án (trừ các vi phạm pháp luật hình sự trong lĩnh vực giao thông). Về tiêu chuẩn sức khỏe:Thí sinh phải có đủ sức khỏe để học tập, công tác và phải đáp ứng các điều kiện sau: Chiều cao, cân nặng:Nam cao từ 1,60m trở lên, cân nặng từ 48kg trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên, cân nặng từ 45kg trở lên. Không bị dị hình, dị dạng, khuyết tật, không nói ngọng, nói lắp, không mắc bệnh kinh niên, mãn tính. Hồ sơ đăng ký sơ tuyển gồm (theo mẫu): – Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án (theo mẫu M01); – Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 (theo mẫu M02); – Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/ huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); – Bản photo căn cước công dân; – 04 ảnh chân dung cỡ 4×6. (Thí sinh có thể nhận các Mẫu hồ sơ sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi thí sinh có đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc đăng tải từ trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn). Thời gian xét tuyển Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ sơ tuyển: Thí sinh có thể lựa chọn nộp hồ sơ và tham gia sơ tuyển tại một trong hai địa điểm sau đây: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh/thành phố (sau đây gọi tắt là Tòa án nhân dân cấp huyện) nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú; thời gian nộp hồ sơ từ ngày 25/4/2025 đến hết ngày 20/5/2025; (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án, địa chỉ: đường 282 xã Phú Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 05/5/2025 đến hết ngày 30/5/2025. Lưu ý: + Thí sinh đã nộp hồ sơ tham gia sơ tuyển tại Tòa án nhân dân tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú thì không được nộp hồ sơ tham gia tuyển tại Học viện Tòa án. + Thí sinh phải có mặt khi tổ chức sơ tuyển. + Bên cạnh việc nộp hồ sơ sơ tuyển như hướng dẫn trên; thí sinh còn phải nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển vào Học viện Tòa án theo quy định của Học viện Tòa án và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thông tin chi tiết được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án: http://hvta.toaan.gov.vn). 3.3. Thời gian, địa điểm sơ tuyển: (1) Sơ tuyển tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi thí sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú: Thời gian, địa điểm sơ tuyển thực hiện theo Giấy hẹn sơ tuyển hoặc do Tòa án nhân dân thông báo đến thí sinh. (2) Sơ tuyển tại Học viện Tòa án: Thời gian, địa điểm sơ tuyển được thông báo trên Trang thông tin điện tử của Học viện Tòa án, địa chỉ: http://hvta.toaan.gov.vn. (Khi đến sơ tuyển thí sinh phải xuất trình căn cước công dân). ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện Tòa án các năm ## Học phí Học viện Tòa án thu học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [136] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Vinh công bố đề án tuyển sinh 2025 – 5 phương thức xét tuyển cho 63 chương trình đào tạo URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-vinh-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-5-phuong-thuc-xet-tuyen-cho-63-chuong-trinh-dao-tao Date: 2025-05-12T09:15:40 ============================================================ Trường Đại học Vinh (Vinh University), thành lập năm 1959, là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập trọng điểm tại khu vực Bắc Trung Bộ, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiền thân là Phân hiệu Đại học Sư phạm Vinh, trường đã phát triển thành một đại học đa ngành, đa lĩnh vực, đào tạo từ bậc mầm non đến sau đại học. Hiện tại, Trường Đại học Vinh đào tạo 57 ngành đại học, 38 chuyên ngành thạc sĩ và 17 chuyên ngành tiến sĩ, với quy mô gần 40.000 học sinh, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. Trường đặc biệt chú trọng đến chất lượng đào tạo, áp dụng mô hình CDIO và các phương pháp giảng dạy hiện đại, nhằm nâng cao năng lực thực hành và sáng tạo cho người học. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Vinh (VinhUni) năm 2025 Năm 2025, Nhà trường tuyển sinh 4.200 chỉ tiêu (dự kiến) cho 63 chương trình đào tạo thuộc 59 ngành. Chỉ tiêu chính thức sẽ được điều chỉnh khi có Quyết định giao/phê duyệt của Bộ GD&ĐT. Dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1 (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8); Phương thức 2 (100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển) Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025 Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Đối tượng dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường, cụ thể như sau: 1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả chính thức, bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. 2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 3. Trường quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh. 4. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép, Trường xem xét tiếp nhập/cho phép thí sinh vào học ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. Quy chế Áp dụng cho tất cả thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, ngành đào tạo. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30) cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng). Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể: – Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2. – Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2. Điểm cộng: – Nhà trường cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích đạt giải Học sinh giỏi Quốc gia; thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn Học sinh giỏi Quốc gia hoặc Kỳ thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia dành cho học sinh Trung học; thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương. Điểm cộng cho các thành tích này được áp dụng cho tất cả các ngành đăng ký xét tuyển. Môn đạt giải để tính điểm cộng là môn có trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Nhà trường cộng điểm thưởng cho các thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) đăng ký xét tuyển vào tất cả các ngành ngoài sư phạm. Lưu ý: Nếu thí sinh có nhiều thành tích thì chỉ được xem xét cộng điểm cho 01 thành tích cao nhất. Thí sinh được cộng điểm thưởng sau khi đã cộng điểm ưu tiên và quy đổi về thang điểm 30. Tổng điểm cộng không quá 03 điểm và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể: – Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau: Đối với các ngành Sư phạm: Đối với các ngành ngoài sư phạm: Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm. Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau: Thời gian xét tuyển Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc: Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025. Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025. ### Điểm học bạ Đối tượng Phương thức 3 (200): Xét kết quả học tập cấp THPT (kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển) Quy chế Phương thức này chỉ áp dụng để xét tuyển cho các chương trình, ngành đào tạo ngoài sư phạm. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp được quy đổi, cộng với điểm ưu tiên và điểm thưởng (đối với các ngành xét tuyển có môn nhân hệ số 2, điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) và cộng với điểm thưởng). Điều kiện phụ trong xét tuyển: Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể: – Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2. – Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2. Điểm thưởng cho thành tích vượt trội: a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể: – Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau: Đối với các ngành Sư phạm: Đối với các ngành ngoài sư phạm: Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm. Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Trường Đại học Vinh thực hiện việc xét tuyển thẳng cho các thí sinh thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 8 Thông tư số 08/2022/TTBGDĐT. Các thí sinh thuộc đối tượng này được đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp xét tuyển (theo phương thức 100) chứa môn đoạt giải, cụ thể: – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. – Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: + Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; + Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Nhà trường quy định hình thức ưu tiên xét tuyển thẳng đối với các trường hợp sau đây: – Thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia; đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải (thông tin chi tiết trong thông tin tuyển sinh của Trường vào năm đăng ký xét tuyển); thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; – Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia, đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Giáo dục thể chất thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; – Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc; đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành Sư phạm, dự tuyển vào ngành Sư phạm mầm non. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Quy chế Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể: – Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau: Đối với các ngành Sư phạm: Đối với các ngành ngoài sư phạm: Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. Thời gian xét tuyển + Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 10/5/2025 đến ngày 05/6/2025. + Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 10/6 đến ngày 20/6/2025. Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến/online trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại địa chỉ: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 02/6/2025 đến trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025. ### Kết hợp điểm thi THPT với năng khiếu Đối tượng Phương thức 4 (405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu của Trường Đại học Vinh năm 2025 Áp dụng cho 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc. Thí sinh phải đăng ký dự thi năng khiếu do Trường Đại học Vinh tổ chức. Quy chế Điều kiện phụ trong xét tuyển: Nhà trường có sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển, cụ thể: – Sư phạm Toán học và Sư phạm Toán học (lớp tài năng): môn Toán tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Ngữ văn: môn Ngữ văn tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,5 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng): môn Tiếng Anh ≥ 8,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2; – Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh ≥ 7,0 điểm, môn Tiếng Anh tính điểm hệ số 2. – Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Kiến trúc: môn Năng khiếu tính điểm hệ số 2. Điểm thưởng cho thành tích vượt trội: a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể: – Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau: Đối với các ngành Sư phạm: Đối với các ngành ngoài sư phạm: Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm. Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau: Thời gian xét tuyển Tổ chức đăng ký dự thi năng khiếu cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Kiến trúc: Thí sinh đăng ký theo hướng dẫn trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Vinh tại: http://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 20/5/2025 đến ngày 30/5/2025. Thời gian nộp lệ phí: Từ ngày 02/6/2025 đến ngày 12/6/2025. ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Đối tượng Phương thức 5 (402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Quy chế Thí sinh có kết quả điểm thi kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 theo các tổ hợp 3 môn tương ứng với tổ hợp xét tuyển của phương thức xét điểm thi THPT: Điểm xét tuyển = (Điểm thi quy đổi + Điểm ưu tiên) + Điểm thưởng  Quy đổi điểm trúng tuyển: Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Vinh sẽ căn cứ vào hướng dẫn chung của Bộ GD&ĐT, dữ liệu phân tích điểm trúng tuyển để quyết định công thức quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển cho tất cả phương thức tuyển sinh đại học chính quy năm 2025. Đối với việc quy đổi điểm giữa kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Nhà trường sẽ sử dụng công thức quy đổi của đơn vị tổ chức thi. Điểm thưởng cho thành tích vượt trội: a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nêu trêm nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 03 (ba điểm) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. b) Cộng điểm xét tuyển đối với thí sinh: Là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải Học sinh giỏi cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; đạt giải Khoa học kỹ thuật, Thể dục thể thao cấp Tỉnh hoặc Thành phố trực thuộc Trung ương; chứng chỉ IELTS Academic, cụ thể: – Thí sinh tham gia đội tuyển tham dự kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia đăng ký xét tuyển theo phương thức 100, 200, 402, 405 được cộng tối đa 2,5 (hai điểm rưỡi) thưởng vào tổng điểm xét tuyển. – Thí sinh đạt Học sinh giỏi đạt giải cấp Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương vào năm lớp 12 năm học 2024 – 2025 được cộng điểm thưởng tối đa vào tổng điểm xét tuyển theo các loại giải như sau: Đối với các ngành Sư phạm: Đối với các ngành ngoài sư phạm: Giải Nhất: 2,5 điểm; Giải Nhì: 2,0 điểm; Giải Ba: 1,0 điểm. Môn đạt Giải được tính thành tích để cộng điểm là môn có trong các tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển. – Thí sinh có chứng chỉ IELTS (Academic) được cộng điểm xét tuyển vào các chương trình đào tạo thuộc các ngành ngoài sư phạm. Mức cộng điểm tối đa cụ thể cho các loại chứng chỉ IELTS do các đơn vị khảo thí cấp trong thời hạn 02 năm tính đến ngày công bố kết quả tuyển sinh (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT), quy đổi điểm thưởng như sau:   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140114 Quản lý giáo dục 40 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C19; C20; D15 2 7140201 Giáo dục Mầm non 170 Ưu Tiên Kết Hợp M00; M01; M10; M13 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 210 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; C01; C03; C04 4 7140205 Giáo dục Chính trị 30 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C19; C20; D66; C14 5 7140206 Giáo dục Thể chất 30 Ưu Tiên Kết Hợp T00; T01; T02; T05 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng -An ninh 25 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C03; C19; C12 7 7140209 Sư phạm Toán học 90 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; B00 8 7140209C Sư phạm Toán học (lớp tài năng) 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; B00 9 7140210 Sư phạm Tin học 40 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN K01; A01; D01; D07 10 7140211 Sư phạm Vật lý 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01 11 7140212 Sư phạm Hóa học 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07 12 7140213 Sư phạm Sinh học 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 70 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C19; D14 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C19; D14; A07 15 7140219 Sư phạm Địa lý 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C04; D15 16 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 120 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN D01; D14; D15 17 7140231C Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) 30 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN D01; D14; D15 18 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 50 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07 19 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 50 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C19; C20; A07 20 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; D14; D15 21 7229042 Quản lý văn hóa 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; D14; C03; C19 22 7310101 Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế đầu tư; Quản lý kinh tế) 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 23 7310109 Kinh tế số (chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh số) 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 24 7310201 Chính trị học 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14 25 7310205 Quản lý nhà nước 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14 26 7310403 Tâm lý học giáo dục 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C19; D01; B03 27 7310601 Quốc tế học 25 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; D14; D15; D66 28 7310630 Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) 80 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; D14; C03; C19 29 7340101 Quản trị kinh doanh 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 30 7340101TA Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh) 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 31 7340122 Thương mại điện tử 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 32 7340201 Tài chính ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng thương mại) 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 33 7340205 Công nghệ tài chính 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 34 7340301 Kế toán 300 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; D01; C01 35 7380101 Luật 180 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C03; C19; D14 36 7380102 Luật hiến pháp và luật hành chính 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66 37 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66 38 7380107 Luật kinh tế 180 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C14; C19; C20; D66 39 7420201 Công nghệ sinh học (Chuyên ngành: Kỹ thuật xét nghiệm y học; Kỹ thuật xử lí ô nhiễm môi trường) 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A11; B00; D07 40 7480101 Khoa học máy tính 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN K01; A01; D07; D08 41 7480201 Công nghệ thông tin 250 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN K01; A01; D07; D08 42 7480201CN Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) 50 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNƯu Tiên K01; A01; D07; D08 43 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 120 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01 44 7510206 Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) 20 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A04; C01 45 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A04; C01 46 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành thiết kế vi mạch) 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; B03; C01; C02 47 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01 48 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật viễn thông) 70 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN D01; B03; C01; C02 49 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; C01 50 7540101 Công nghệ thực phẩm 70 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A11; B00; D07 51 7580101 Kiến trúc 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNKết Hợp V01; D01; C01; C03; C04 52 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) 45 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01 53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01 54 7580301 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành : Kinh tế đầu tư xây dựng; Kinh tế vận tải và logistic; Quản lý dự án công trình xây dựng) 35 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C01; C04; C14; D01 55 7620105 Chăn nuôi 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B04; B00; C03; C14; D01 56 7620109 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật 15 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B08; C02; C03; C14; D01 Ưu Tiên B00; B08; C02; C03; C14; D02 57 7620110 Khoa học cây trồng 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B08; C02; C03; C14; D01 58 7620301 Nuôi trồng thủy sản 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; B00; C04; C14; D01 59 7640101 Thú y 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B04; C03; C14; D01 60 7720301 Điều dưỡng 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN B00; B03; B04; D08 61 7760101 Công tác xã hội 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; D14; C03; C19 62 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A09; C03; C14; D01 63 7850103 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý đất đai; Quản lý phát triển đô thị và bất động sản) 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A09; C04; C14; D01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Vinh các năm Tại đây ## Học phí Thực hiện theo Nghị định số 97/2023NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ ban hành Quy chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; Nghị định số 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm; Quyết định số 2128/QĐ-ĐHV ngày 26/8/2024 của Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh, cụ thể: Lưu ý: – Các chương trình đào tạo giáo viên, sinh viên đăng ký hưởng chế độ chính sách hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP không phải đóng học phí, được cấp bù sinh hoạt phí theo quy định; – Chương trình đào tạo cấp bằng cử nhân: 126 tín chỉ; – Chương trình đào tạo cấp bằng kỹ sư: 150 tín chỉ; – Chương trình đào tạo cấp bằng bác sĩ Thú y: 160 tín chỉ; – Lộ trình học phí tăng 15% mỗi năm so với năm học trước liền kề. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [137] Trường Đại Học Sư Phạm Huế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-su-pham-hue Date: 2025-12-15T04:12:28 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Huế 2025 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (HUE) năm 2025 Trường ĐH Sư phạm – ĐH Huế tuyển sinh theo 5 phương thức và 2.300 chỉ tiêu: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (XTT) Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá với điểm thi năng khiếu (Kết hợp – KH) Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức (Năng lực – NL) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 1.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (mã 100) Trường xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho tất cả các ngành đào tạo. Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo. (*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 2 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 3 7140204 Giáo dục Công dân C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01 7 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) A00; A01 8 7140210 Sư phạm Tin học A00; C01; D01; X02; X26 9 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; X07 10 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07 11 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B01; B02; B03; B08 12 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X78 13 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; A08; C00; C03; C19; D14; X17; X70 14 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C20; D15; X21; X74; X75; X77 15 7140246 Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28 16 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A01; A02; B00; B08; D07 17 7140248 Giáo dục pháp luật C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 18 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; D14; D15; X70; X74 19 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 20 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; D01; X02; X26 ### 2Điểm học bạ 2.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 2.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (điểm học bạ) (mã 200) Trường xét tuyển phương thức này đối với ngành Hệ thống thông tin và ngành Tâm lí học giáo dục. Thí sinh sử dụng kết quả học tập của 02 học kỳ năm học lớp 11 và 02 học kỳ năm học lớp 12 để đăng kí xét tuyển với điều kiện: điểm mỗi môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung của môn học đó trong 4 học kỳ (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Cách tính điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển (gọi là Điểm M) được tính theo công thức sau: Điểm M = (ĐTBMHK1L11 + ĐTBMHK2L11 + ĐTBMHK1L12 + ĐTBMHK2L12) / 4 Trong đó: – ĐTBMHK1L11: Điểm trung bình môn học kỳ 1 lớp 11; – ĐTBMHK2L11: Điểm trung bình môn học kỳ 2 lớp 11; – ĐTBMHK1L12: Điểm trung bình môn học kỳ 1 lớp 12; – ĐTBMHK2L12: Điểm trung bình môn học kỳ 2 lớp 12. – Ngưỡng đầu vào là điểm xét tuyển phải ≥ 18,0. Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310403 Tâm lý học giáo dục 2 7480104 Hệ thống thông tin ### 3Điểm xét tuyển kết hợp 3.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 3.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá chuyên biệt, kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu (mã 405) – Trường xét tuyển phương thức này đối với ngành Giáo dục mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc. – Ngoài môn thi văn hóa, thí sinh phải thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu do Trường tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Trường không sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do các cơ sở đạo tạo khác cấp để xét tuyển. – Điểm năng khiếu chưa nhân hệ số phải >=5.0 Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục mầm non M01; M09 2 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01 ### 4Điểm ĐGNL HCM 4.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 4.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã 402) Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025 để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường. Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30. Điểm xét tuyển = Điểm tổng các môn (tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 4 7140204 Giáo dục Công dân 5 7140205 Giáo dục Chính trị 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7 7140209 Sư phạm Toán học 8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 9 7140210 Sư phạm Tin học 10 7140211 Sư phạm Vật lý 11 7140212 Sư phạm Hóa học 12 7140213 Sư phạm Sinh học 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 15 7140219 Sư phạm Địa lý 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 17 7140246 Sư phạm công nghệ 18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 19 7140248 Giáo dục pháp luật 20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 21 7310403 Tâm lý học giáo dục 22 7480104 Hệ thống thông tin ### 5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN 5.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 5.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (mã 402) Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025) để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường. Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30. Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 4 7140204 Giáo dục Công dân 5 7140205 Giáo dục Chính trị 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7 7140209 Sư phạm Toán học 8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 9 7140210 Sư phạm Tin học 10 7140211 Sư phạm Vật lý 11 7140212 Sư phạm Hóa học 12 7140213 Sư phạm Sinh học 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 15 7140219 Sư phạm Địa lý 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 17 7140246 Sư phạm công nghệ 18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 19 7140248 Giáo dục pháp luật 20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 21 7310403 Tâm lý học giáo dục 22 7480104 Hệ thống thông tin ### 6Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM 6.1 Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên. 6.2 Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (mã 402) Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025 để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường. Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30. Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển: Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên). – Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET). Xem điểm cộng xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 4 7140204 Giáo dục Công dân 5 7140205 Giáo dục Chính trị 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7 7140209 Sư phạm Toán học 8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 9 7140210 Sư phạm Tin học 10 7140211 Sư phạm Vật lý 11 7140212 Sư phạm Hóa học 12 7140213 Sư phạm Sinh học 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 15 7140219 Sư phạm Địa lý 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 17 7140246 Sư phạm công nghệ 18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 19 7140248 Giáo dục pháp luật 20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 21 7310403 Tâm lý học giáo dục 22 7480104 Hệ thống thông tin ### 7ƯTXT, XT thẳng 7.1 Quy chế Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (mã 301) Trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2025 với thí sinh là đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại Thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 4 7140204 Giáo dục Công dân 5 7140205 Giáo dục Chính trị 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7 7140209 Sư phạm Toán học 8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 9 7140210 Sư phạm Tin học 10 7140211 Sư phạm Vật lý 11 7140212 Sư phạm Hóa học 12 7140213 Sư phạm Sinh học 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 15 7140219 Sư phạm Địa lý 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 17 7140246 Sư phạm công nghệ 18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 19 7140248 Giáo dục pháp luật 20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 21 7310403 Tâm lý học giáo dục 22 7480104 Hệ thống thông tin Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục mầm non 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên Kết Hợp M01; M09 ĐGNL HN Q00 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 ĐGNL HN Q00 3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01 ĐGNL HN Q00 4 7140204 Giáo dục Công dân 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 ĐGNL HN Q00 5 7140205 Giáo dục Chính trị 50 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 ĐGNL HN Q00 6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 50 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 ĐGNL HN Q00 7 7140209 Sư phạm Toán học 170 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01 ĐGNL HN Q00 8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 30 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01 ĐGNL HN Q00 9 7140210 Sư phạm Tin học 150 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X26 ĐGNL HN Q00 10 7140211 Sư phạm Vật lý 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A02; X07 ĐGNL HN Q00 11 7140212 Sư phạm Hóa học 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; B00; D07 ĐGNL HN Q00 12 7140213 Sư phạm Sinh học 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A02; B00; B01; B02; B03; B08 ĐGNL HN Q00 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 200 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; D01; X70; X78 ĐGNL HN Q00 14 7140218 Sư phạm Lịch sử 80 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A07; A08; C00; C03; C19; D14; X17; X70 ĐGNL HN Q00 15 7140219 Sư phạm Địa lý 80 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; C20; D15; X21; X74; X75; X77 ĐGNL HN Q00 16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên Kết Hợp N00; N01 ĐGNL HN Q00 17 7140246 Sư phạm công nghệ 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28 ĐGNL HN Q00 18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 180 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B08; D07 ĐGNL HN Q00 19 7140248 Giáo dục pháp luật 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 ĐGNL HN Q00 20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 180 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A07; C00; C19; C20; D14; D15; X70; X74 ĐGNL HN Q00 21 7310403 Tâm lý học giáo dục 150 Học BạĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74 ĐGNL HN Q00 22 7480104 Hệ thống thông tin 50 Học BạĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X26 ĐGNL HN Q00 ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUE 1. Thời gian đăng ký xét tuyển: – Từ ngày 19/6/2025 đến 17h00 ngày 15/7/2025 thí sinh đăng ký xét tuyển (không giới hạn số lượng nguyện vọng), điều chỉnh, bổ sung, tải minh chứng điểm cộng, chứng chỉ ngoại ngữ của tất cả các phương thức lên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế. 2. Lưu ý: Để được xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm,  Đại học Huế thí sinh phải đồng thời đăng ký hồ sơ trên Hệ thống tuyển sinh của Đại học Huế và đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Hệ thống) theo quy định và hướng dẫn. 3. Hình thức, lệ phí đăng ký xét tuyển:  – Thí sinh ĐKXT trực tuyến/online trên Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Huế tại địa chỉ: http://dkxt.hueuni.edu.vn – Lệ phí ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Sư phạm, Đại học Huế - Tên viết tắt: HUE - Tên tiếng Anh: Hue University of Education - Mã trường: DHS - Địa chỉ: Số 34 Lê Lợi, phường Phú Hội, Thành phố Huế - Website: https://www.dhsphue.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/dhsphue/ Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoa thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975, Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung và Tây Nguyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường Đại học Sư phạm được chính thức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo Nghị định 30/CP ngày 4-4-1994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của Trường là ‘Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế. Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học có trình độ đại học, sau đại học theo chuẩn quốc gia và quốc tế; đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục; phụng sự khát vọng thịnh vượng của đất nước. ============================================================ [138] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Ninh Bình URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ninh-binh Date: 2020-02-16T09:39:58 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Ninh Bình. Tràng An (Ninh Bình) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_27 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Ninh Bình 27 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_27 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Ninh Bình 27 Khu vực 3 3 CĐ Y tế Ninh Bình CNY 297 Hải Thượng Lãn Ông, p. Nam Thành,Tp. Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 4 TC Kinh tế kỹ thuật và Tại chức 002 Ph. Bích Đào, Tp. Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 5 TC Y Dược Tôn Thất Tùng 003 Ph. Bích Đào, TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 6 THPT Chuyên Lương Văn Tụy 011 Ph. Tân Thành TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 7 THPT Đinh Tiên Hoàng 012 Ph. Bích Đào TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 8 THPT Trần Hưng Đạo 013 Ph. Ninh Phong TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 9 THPT Ninh Bình – Bạc Liêu 014 Ph. Phúc Thành TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 10 THPT Nguyễn Công Trứ 015 Ph. Phúc Thành TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 11 GDTX Ninh Bình 016 Phường Tân Thành, TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 12 CĐ nghề LiLaMa 1 017 Ph. Đông Thành, Tp. Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 13 TC nghề Thành Nam 018 Ph. Bích Đào, Tp. Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 14 TC nghề Mỹ thuật Thanh Bình 019 Phố Phúc Trì, P.Phúc Thành, TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 15 TC nghề kinh tế – KT Công Đoàn Ninh Bình 020 Số 25 Trần Hưng Đạo, Ph. Đông Thành, Tp. Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 16 THPT Bán công Ninh Bình 091 Ph. Phúc Thành TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 17 THPT dân lập Nguyễn Công Trứ 092 Ph. Phúc Thành TP Ninh Bình Thành phố Ninh Bình 01 Ninh Bình 27 Khu vực 2 18 THPT Nguyễn Huệ 021 Ph. Bắc Sơn TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 19 THPT Ngô Thì Nhậm 022 Ph. Đông Sơn TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 20 TTGDTX Tam Điệp 023 Ph. Trung Sơn TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 21 CĐ nghề Cơ điện – Xây dựng Tam Điệp 024 Ph. Trung Sơn, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 22 CĐ nghề Cơ giới Ninh Bình 025 Xã Yên Bình, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 23 TC Nghề số 13 026 Ph. Nam Sơn, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 24 TC Nghề số 14 027 Xã Yên Sơn, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 25 TC Nghề Việt Can 028 Ph. Trung Sơn, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 26 GDNN – GDTX Tam Điệp 029 phường Trung Sơn, TP Tam Điệp Thành phố Tam Điệp 02 Ninh Bình 27 Khu vực 1 27 THPT Nho Quan A 031 Xã Quỳnh Lưu H. Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 28 THPT Nho Quan B 032 TTr. Nho Quan H Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 29 THPT Dân tộc nội trú 033 TTr. Nho Quan H Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 30 TTGDTX Nho Quan 034 TTr. Nho Quan H Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 31 THPT Nho Quan C 035 Xã Gia Lâm H. Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 32 TC Nghề Nho Quan 036 Xã Lạng Phong, TT Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 33 GDNN – GDTX Nho Quan 037 TTr. Nho Quan H Nho Quan Huyện Nho Quan 03 Ninh Bình 27 Khu vực 1 34 THPT Gia Viễn A 041 Xã Gia Phú H Gia Viễn Huyện Gia Viễn 04 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 35 THPT Gia Viễn B 042 Xã Gia Lập, huyện Gia Viễn Huyện Gia Viễn 04 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 36 THPT Gia Viễn C 043 Xã Gia Sinh H Gia Viễn Huyện Gia Viễn 04 Ninh Bình 27 Khu vực 1 37 TTGDTX Gia Viễn 044 TTr. Me H Gia Viễn Huyện Gia Viễn 04 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 38 GDNN – GDTX Gia Viễn 045 Thị trấn Me, huyện Gia Viễn Huyện Gia Viễn 04 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 39 TC Công nghệ và Y tế Pasteur 001 Phố Thiên Sơn, Ttr Thiên Tôn, H. Hoa Lư, Ninh Bình Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 40 THPT Hoa Lư A 051 Thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 41 THPT Trương Hán Siêu 052 Xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 42 TTGDTX Hoa Lư 053 TTr. Thiên Tôn H Hoa Lư Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 43 GDNN – GDTX Hoa Lư 054 TTr. Thiên tôn, huyện Hoa Lư Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 44 THPT dân lập Hoa Lư 093 Xã Ninh Mỹ, H. Hoa Lư Huyện Hoa Lư 05 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 45 THPT Yên Mô A 061 Xã Khánh Thượng, huyện Yên Mô Huyện Yên Mô 06 Ninh Bình 27 Khu vực 1 46 THPT Yên Mô B 062 Xã Yên Mạc, huyện Yên Mô Huyện Yên Mô 06 Ninh Bình 27 Khu vực 1 47 TTGDTX Yên Mô 063 Xã Yên Phong H Yên Mô Huyện Yên Mô 06 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 48 THPT Tạ Uyên 064 Xã Yên Phong, huyện Yên Mô Huyện Yên Mô 06 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 49 GDNN – GDTX Yên Mô 065 Xã Yên Phong, huyện Yên Mô Huyện Yên Mô 06 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 50 THPT Kim Sơn A 071 thị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 51 THPT Kim Sơn B 072 Xã Hùng Tiến, huyện Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 52 THPT Bình Minh 073 thị trấn Bình Minh, huyện Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 53 TTGDTX Kim Sơn 074 Xã Thượng Kiệm H Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 54 THPT Kim Sơn C 075 Xã Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 55 GDNN – GDTX Kim Sơn 076 xã Thượng Kiệm, huyện Kim Sơn Huyện Kim Sơn 07 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 56 THPT Yên Khánh A 081 Xã Khánh Hội, huyện Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 57 THPT Yên Khánh B 082 Xã Khánh Cư H Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 58 THPT Vũ Duy Thanh 083 Xã Khánh Nhạc H Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 59 TTGDTX Yên Khánh 084 Xã Khánh Nhạc H Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 60 THPT Yên Khánh C 085 Xã Khánh Cường, huyện Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 61 GDNN – GDTX Yên Khánh 086 Xã Khánh Nhạc H Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT 62 THPT dân lập Yên Khánh 094 Xã Khánh Cường H Yên Khánh Huyện Yên Khánh 08 Ninh Bình 27 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [139] Review Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU): Ngôi trường danh giá và xuất sắc bậc nhất Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan-neu-ngoi-truong-danh-gia-va-xuat-sac-bac-nhat-viet-nam Date: 2021-12-10T07:30:06 ============================================================ Là một trong những trường đại học đứng đầu cả nước về đào tạo Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đồng thời là “cái nôi” của nhiều doanh nhân thành đạt và nhân vật tầm cỡ, Đại học Kinh tế quốc dân ngày càng thu hút nhiều sinh viên theo học. Để biết thêm thông tin về ngôi trường danh giá này trước khi quyết định đăng ký nguyện vọng vào trường, bạn hãy tham khảo bài viết sau đây nhé! Xem thêm: Review Đại học Hà Nội (HANU) – Cái nôi đào tạo ngoại ngữ, chắp cánh ước mơ vươn tầm thế giới ## 1. Giới thiệu Trường đại học Kinh tế quốc dân có tên tiếng Anh là National Economics University (viết tắt là NEU). Trường hiện đang có vị trí nằm tại 207 Giải Phóng, Đồng Tâm, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Trường được thành lập vào tháng 1 năm 1956 với tên ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Sau nhiều lần thay tên thì đến Tháng 10 năm 1985, Trường chính thức có tên là Đại học Kinh tế Quốc dân và giữ nguyên cho đến hiện tại. Đến nay, trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển, Trường luôn giữ vững vị trí là một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh hàng đầu Việt Nam. ## 2. Khám phá cơ sở vật chất “ngầu” đến từng mi-li-mét của NEU Tòa nhà Thế kỷ – Thiên đường sống ảo bậc nhất NEU Nhắc đến NEU, sẽ thật thiếu sót nếu không nhắc đến Tòa nhà Thế kỷ – Giảng đường A2 sống ảo của rất nhiều thế hệ sinh viên. Được khởi công xây dựng vào cuối năm 2003 và chính thức đưa vào sử dụng từ năm học 2017-2018, Tòa nhà Thế kỷ có diện tích 96.000 m2, kết cấu 10 tầng với tổng số 147 phòng học, 6 phòng hội thảo, 96 phòng làm việc và 6 thang máy.  Mỗi phòng học đều được trang bị đầy đủ máy tính cho giáo viên, máy chiếu, âm thanh và hệ thống điều hòa mát hơn cả sự lạnh lùng của Crush!  Đặc biệt, tòa nhà được thiết kế dạng cầu thang xoắn ốc và giếng trời theo lối kiến trúc Pháp rất hiện đại. Nơi đây đã trở thành niềm tự hào của nhiều sinh viên NEU khi nhắc đến ngôi trường của mình – thậm chí nơi đây còn được nhiều NEUer ví là nhảy từ tầng cao nhất xuống 5 ngày sau mới chạm đất (đây chỉ là câu ví hài hước về độ hoành tráng của toà nhà – đừng bạn nào dại dột thử nhé :D) Thư viện Phạm Văn Đồng Thư viện Phạm Văn Đồng chính thức đi vào hoạt động từ ngày 24 tháng 10 năm 2017, được lấy tên từ vị hiệu trưởng đầu tiên của trường. Thư viện được thiết kế gồm 4 tầng, nằm từ tầng 2 đến tầng 5 trong Toà nhà Thế kỷ.  Với lối thiết kế vô cùng độc đáo, cùng với trang thiết bị hiện đại và hàng nghìn đầu sách khác nhau, thư viện Phạm Văn Đồng không chỉ là nơi để các NEUer thỏa sức học tập mà còn là nơi “xuất bản” của hàng ngàn bức ảnh sống ảo không thua kém gì các cảnh trong phim Hàn! ## 3. Các ngành đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hiện đang đào tạo 33 ngành với 80 chương trình đào tạo, trong đó có 8 chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh, 3 chương trình Tiên tiến; 10 chương trình Chất lượng cao; 5 chương trình định hướng ứng dụng (POHE) và hơn 20 chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài. Các ngành và chương trình đào tạo của Trường gần như bao trùm toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế. Người học có thể lựa chọn học tập bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh, với phương thức đào tạo và địa điểm linh hoạt phù hợp với từng đối tượng. Review chi tiết các ngành/Chương trình đào tạo của NEU: STT Ngành/Chương trình học bằng tiếng Việt 1 Kinh tế quốc tế 2 Kinh doanh quốc tế 3 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 4 Kế toán 5 Kiểm toán (tách ra từ ngành Kế toán) – Ngành Tài chính – Ngân hàng tách thành 03 ngành mới (6,7,8) sau đây: 6 Ngân hàng (tách ra từ ngành TC-NH) 7 Tài chính công (tách ra từ ngành TC-NH) 8 Tài chính doanh nghiệp (tách ra từ ngành TC-NH) 9 Bảo hiểm 10 Marketing 11 Thương mại điện tử 12 Kinh doanh thương mại 13 Bất động sản 14 Quản trị khách sạn 15 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 16 Quản trị kinh doanh 17 Quản trị nhân lực 18 Luật 19 Luật kinh tế 20 Kinh tế gồm 3 định hướng chuyên sâu: - – Kinh tế học - – Kinh tế và quản lý đô thị - – Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực 21 Kinh tế phát triển 22 Thống kê kinh tế 23 Toán kinh tế 24 Hệ thống thông tin quản lý 25 Công nghệ thông tin 26 Khoa học máy tính 27 Khoa học quản lý 28 Quản lý công 29 Quản lý tài nguyên và môi trường 30 Quản lý đất đai 31 Quản lý dự án 32 Kinh tế đầu tư 33 Kinh tế nông nghiệp 34 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 35 Quan hệ công chúng 36 Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hệ số 2) 37 Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE – tiếng Anh hệ số 2) Các chương trình học bằng tiếng Anh (môn tiếng Anh hệ số 1) 1 Quản trị kinh doanh (E-BBA) 2 Quản lý công và Chính sách (E-PMP) 3 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) 4 Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB) 5 Kinh doanh số (E-BDB) 6 Phân tích kinh doanh (BA) 7 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) 8 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) 9 Công nghệ tài chính (BFI) 10 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ACT-ICAEW) 11 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (AUD-ICAEW) 12 Kinh tế học tài chính (FE) Các chương trình học bằng tiếng Anh (môn tiếng Anh hệ số 2) 1 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE – tiếng Anh hệ số 2) 2 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME – tiếng Anh hệ số 2) 3 Đầu tư tài chính (BFI – tiếng Anh hệ số 2) 4 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC – tiếng Anh hệ số 2) ## 4. Cơ hội việc làm của sinh viên NEU sau khi ra trường Sau khi ra trường, bạn có thể làm trong rất nhiều lĩnh vực, tùy theo chuyên ngành mà bạn đã theo học. Bạn thậm chí cũng có thể làm trái ngành nếu có năng lực bởi vì có rất nhiều công ty ưu ái cho sinh viên học trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Bạn có thể làm công việc kế toán cho các trường học, các công ty về thương mại hoặc các cơ sở chính quyền cấp xã, huyện. Nếu bạn học chuyên ngành về nhà hàng – khách sạn thì bạn cũng có thể làm quản lý cho các nhà hàng, khách sạn.  Ngoài ra còn có rất nhiều lựa chọn ngành nghề tốt khác như lập trình viên, kỹ sư phần mềm, phiên dịch, biên dịch viên với mức lương cơ bản khá cao. Nếu bạn không muốn làm nhân viên thì có thể tự mình mở công ty để làm sếp. Một số mảng bạn có thể lựa chọn như đầu tư kinh doanh, bất động sản. ## 5. Học phí Mặc dù được mệnh danh là ngôi trường đào tạo kinh tế chất lượng bậc nhất nhưng mức học phí của trường Đại học Kinh tế Quốc dân lại khá rẻ so với mặt bằng chung nhiều trường Đại học trên địa bàn Hà Nội. Cụ thể, theo Đề án tuyển sinh Đại học chính quy năm 2021 của Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, mức học phí theo ngành học cho khóa 63 (tuyển sinh năm 2021) là từ 15 đến 20 triệu đồng/năm học.  Tuy nhiên, mức học phí của các chương trình chất lượng cao của Trường tương đối cao, từ 40 đến 60 triệu đồng/năm học. ## 6. Gương mặt tiêu biểu Sinh viên Đại học Kinh tế Quốc dân Đại học Kinh tế Quốc dân là nơi “xuất thân” của rất nhiều nhân vật nổi tiếng và có tầm ảnh hưởng lớn đến xã hội. Dưới đây là một số gương mặt tiêu biểu: Nguyễn Xuân Phúc – hiện là Chủ tịch nước thứ 10 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ông từng theo học lớp Công nghiệp – Khóa 15 của trường. Ngô Văn Dụ – nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI, nguyên Bí thư Trung ương Đảng, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, nguyên Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII. Ông từng theo học lớp Thống kê khóa 7 của Trường. Nguyễn Đức Kiên (bầu Kiên) – nguyên phó chủ tịch Tập đoàn ACB, phó chủ tịch Công ty Cổ phần Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam VPF. Ông cũng là Uỷ viên Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội, ủy viên ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên tổng cục trưởng tổng cục Hải quan Việt Nam. Ông từng theo học lớp Vật giá khóa 10 của Trường. Trần Đình Long – Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát. Ông từng theo học chuyên ngành Toán Kinh tế của trường. Dương Công Minh – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Sacombank. Ông cũng là nhà sáng lập, chủ tịch công ty cổ phần Him Lam. Ông là cựu sinh viên lớp Vật giá – Khóa 22, Khoa Vật giá (nay là Khoa Marketing) của Trường. Hy vọng sau bài viết “Review Trường Đại học Kinh tế quốc dân (NEU): Ngôi trường danh giá và xuất sắc bậc nhất Việt Nam”, các bạn đã có một cái nhìn chi tiết hơn về Đại học Kinh tế Quốc dân và có thêm động lực để đăng ký nguyện vọng vào trường! ============================================================ [140] Hướng dẫn cách đăng ký thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM năm 2024 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-cach-dang-ky-thi-danh-gia-nang-luc-dai-hoc-quoc-gia-tphcm Date: 2022-01-24T05:00:39 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM đang ngày càng đến gần nhưng nhiều thí sinh vẫn còn loay hoay chưa biết cách đăng ký thi. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cho các em cách đăng ký thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM một cách dễ hiểu và chi tiết nhất.  Kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM 2022 đang ngày càng đến gần ## 1. Hình thức đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển Để đăng ký dự thi và xét tuyển ĐGNL của ĐHQG-HCM, thí sinh đăng ký trực tuyến tại trang thông tin điện tử của kỳ thi tại địa chỉ: http://thinangluc.vnuhcm.edu.vn. Lệ phí: – Đăng ký dự thi: 300.000đ/thí sinh. *Lưu ý: Lệ phí thi đã đóng sẽ không được hoàn trả trong mọi trường hợp. Nộp lệ phí thi: Có 2 phương thức sau – Phương thức 1: Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money (miễn phí dịch vụ). – Phương thức 2: Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử FPTPay . – Phương thức 3: Thanh toán qua dịch vụ Ví Momo. – Phương thức 4: Thanh toán qua dịch vụ Ví Payoo Thời gian nộp lệ phí thi: – Đợt 1: Từ ngày 22/01/2024 đến ngày 05/3/2024. – Đợt 2: Từ ngày 16/4/2024 đến ngày 08/5/2024. *Lưu ý: Để hồ sơ được xem là hợp lệ, thí sinh phải hoàn tất việc tạo tài khoản đăng ký dự thi; đăng ký các thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT; đăng ký địa điểm thi trước ngày 05/3/2024 (đối với kỳ thi đợt 1) và trước ngày 08/5/2024 (đối với kỳ thi đợt 2). ## 2. Hướng dẫn đăng ký dự thi ### 2.1. Đăng ký thông tin (tạo tài khoản) Bước 1: Thí sinh truy cập vào website http://thinangluc.vnuhcm.edu.vn. Bước 2: Thí sinh nhấn nút “Đăng ký ngay” Thí sinh nhấn nút Đăng ký ngay Nhập hồ sơ. Thí sinh nhập thông tin họ tên, số CMND/CCCD, địa chỉ email và mật khẩu chính xác để in trên giấy báo dự thi, kết quả thi và nhấn nút “Đăng ký”. Trang đăng ký tài khoản Bước 3: Kích hoạt tài khoản. Thí sinh kiểm tra email (Nếu không tìm thấy trong mục Hộp thư đến, thí sinh kiểm tra trong Hộp thư Spam). Thí sinh bấm vào chữ “tại đây” để kích hoạt tài khoản. Trong trường hợp không thấy chữ “tại đây”, vui lòng nhấn “…” để thấy các dòng xổ xuống rồi nhấn “tại đây”. Email kích hoạt tài khoản Bước 4: Đăng nhập vào tài khoản cá nhân trên trang thông tin điện tử của Kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM Nhập số CMND/CCCD và mật khẩu đã đăng ký và nhấn nút “Đăng nhập” Đăng nhập vào tài khoản cá nhân Bước 5: Đọc kỹ nội dụng và xác nhận Thỏa thuận đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQGHCM.  Thỏa thuận đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM Bước 6: Đăng ký các thông tin cá nhân, thông tin liên lạc, lịch sử học tập THPT Đăng ký thông tin cá nhân Đăng ký thông tin liên lạc Đăng ký thông tin lịch sử học tập THPT Sau khi đăng ký đầy đủ thông tin, nhấn nút “Quay về trang đăng ký” để thực hiện bước tiếp theo. Quay về trang đăng ký Bước 7: Thay đổi thông tin đã đăng ký. Nhấn nút “Chỉnh sửa thông tin” tại trang đăng ký để điều chỉnh thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT. Sau khi điều chỉnh, thí sinh lưu thông tin ở cuối trang và nhấn “Quay về trang đăng ký” Thay đổi thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT Để thay đổi mật khẩu, thí sinh sử dụng giao diện máy tính, nhấn vào phần họ tên của thí sinh → Nhấn “Thông tin tài khoản” → Nhấn “Thay đổi” ở dòng Mật khẩu đăng nhập → Nhập mật khẩu hiện tại và mật khẩu mới → Nhấn nút “Xác nhận” → Nhấn nút “Quay về trang đăng ký”. Thay đổi mật khẩu Trong trường hợp thí sinh quên mật khẩu, nhấn “Quên mật khẩu” ở trang đăng nhập rồi nhập số CMND/CCCD và email để nhận email xác nhận mật khẩu mới → Kiểm tra email xác nhận mật khẩu mới → Nhấn chữ “tại đây” để kích hoạt đường dẫn nhập mật khẩu mới → Nhập mật khẩu mới → Nhấn nút “Xác nhận” → Thực hiện đăng nhập lại bằng mật khẩu mới. Quên mật khẩu Thay đổi mật khẩu mới (khi quên mật khẩu) *Lưu ý: – Sau thời gian quy định, thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin đã đăng ký. Các thông tin không chính xác ảnh hưởng đến việc tham gia dự thi hoặc ảnh hưởng đến kết quả thi, xét tuyển của thí sinh đều không được xử lý. Do vậy ngay khi được cấp tài khoản truy cập vào website: https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/, thí sinh cần truy cập và kiểm tra để đảm bảo tính chính xác của các thông tin. – Thí sinh có thể điều chỉnh thông tin cá nhân, thông tin liên lạc và lịch sử học tập THPT trong thời gian quy định từ ngày 22/01 – 04/3/2024 (đối với đợt 1) và từ ngày 16/4 – 07/5/2024 (đối với đợt 2). ### 2.2. Đăng ký địa điểm thi (Tạo hồ sơ)  Bước 1: Nhấn nút “Tạo hồ sơ” để bắt đầu đăng ký mới địa điểm thi. Hệ thống sẽ bắt đầu xuất hiện mã hồ sơ từ sau bước này. Tạo hồ sơ để bắt đầu đăng ký địa điểm thi Bước 2. Nhấn nút “Đăng ký” ở phía dưới mã hồ sơ (gồm 09 ký tự) để chọn địa điểm thi Đăng ký mới địa điểm thi Bước 3. Lựa chọn và xác nhận địa điểm thi và Nhấn nút “Xác nhận”. Thí sinh có thể tham khảo các tỉnh/thành phố tổ chức kỳ thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2023 tại đường dẫn: http://cete.vnuhcm.edu.vn/thi-danh-gia-nang-luc.html để lựa chọn địa điểm đăng ký dự thi. Thí sinh chọn địa điểm (tỉnh/thành phố) để đăng ký dự thi: Thí sinh chọn địa điểm (tỉnh/thành phố) để đăng ký dự thi Thí sinh nhấn nút “Xác nhận”  Lưu ý: Nếu thí sinh muốn đổi nơi dự thi thì cần nhấn Nhấn nút “Sửa hồ sơ” và Chọn địa điểm dự thi mới và nhấn nút “Xác nhận”. Thời gian sửa hồ sơ theo quy định từ ngày 22/01 – 04/3/2024 (đối với đợt 1) và 16/4 – 07/5/2024 (đối với đợt 2). Sửa hồ sơ để thay đổi địa điểm thi ### 2.3. Thanh toán lệ phí thi Bước 1: Nhấn nút “Thanh toán” Thực hiện thanh toán Bước 2: Chọn phương thức thanh toán. Thí sinh kiểm tra kỹ thông tin dự thi, nhấn nút “Nhấn chọn phương thức” Chọn phương thức thanh toán Thí sinh chọn 1 trong 4 phương thức đóng lệ phí tại cửa số phương thức thanh toán: - Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money (miễn phí dịch vụ). - Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử FPTPay. - Thanh toán qua dịch vụ Ví - Thanh toán qua dịch vụ Ví Payoo (Đại lý Payoo). Lựa chọn phương thức thanh toán Bước 3. Kiểm tra thông tin thanh toán và nhấn nút “Xác nhận” Thông tin thanh toán Bước 4: Thực hiện thanh toán theo hình thức thanh toán đã chọn Trường hợp thí sinh muốn thay đổi ví thanh toán điện tử khác. Nhấn nút “Thanh toán” Và Nhấn nút “Nhấn đổi phương thức”. Chọn Phương thức thanh toán qua ví khác và nhấn nút “Xác nhận” Thay đổi phương thức thanh toán Lựa chọn ví thanh toán điện tử ### 2.4. Hướng dẫn thực hiện thanh toán Thí sinh xem hướng dẫn thực hiện thanh toán từng phương thức chi tiết dưới đây: – Phương thức 1: Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money (miễn phí dịch vụ) xem TẠI ĐÂY – Phương thức 2: Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử FPTPay xem TẠI ĐÂY – Phương thức 3: Thanh toán qua dịch vụ Ví Momo xem TẠI ĐÂY – Phương thức 4: Thanh toán qua dịch vụ Ví Payoo xem TẠI ĐÂY ### 2.5. Kiểm tra tình trạng hồ sơ – Tình trạng hồ sơ “Đã xác nhận thanh toán” Thí sinh Nhấn nút “Thanh toán” và Xem tình trạng hồ sơ Hồ sơ đã thanh toán thành công – Tình trạng hồ sơ “Chưa xác nhận thanh toán” Trường hợp thí sinh đã đóng lệ phí qua ví điện tử mà tình trạng hồ sơ vẫn hiển thị thông tin “Chưa thanh toán”, thí sinh cần liên hệ các số hotline hoặc email về thinangluc@vnuhcm.edu.vn để được hướng dẫn. Hồ sơ chưa thanh toán thành công *Lưu ý: Hồ sơ chỉ được xem là hợp lệ nếu thí sinh thực hiện đầy đủ các bước và hoàn tất việc xác nhận “Đã thanh toán” trên trang thông tin điện tử trước ngày 05/3/2024 (đối với đợt 1) và ngày 08/5/2024 (đối với đợt 2). Hướng dẫn in giấy báo dự thi TẠI ĐÂY Hướng dẫn xem điểm và nhận giấy báo điểm TẠI ĐÂY ## 3. Đăng ký xét tuyển ### 3.1 Đăng ký danh sách nguyện vọng Bước 1. Nhấn “Tạo hồ sơ” (Trường hợp đã đăng ký, muốn cập nhật hoặc thêm NVXT thì nhấn Nhấn nút “Sửa hồ sơ”) để bắt đầu đăng ký danh sách nguyện vọng. Sau đó, nhấn “Thêm nguyện vọng” để bắt đầu lựa chọn nguyện vọng. Đăng ký danh sách nguyện vọng Màn hình cửa sổ chọn Ngành/Nhóm ngành/Chương trình theo Trường/Khoa/Phân hiệu (đơn vị). Thí sinh chọn từng nguyện vọng xét tuyển theo từng Trường/Khoa/Phân hiệu, nhấn nút “Thêm nguyện vọng”. Thí sinh có thể tham khảo danh mục các Ngành/Nhóm ngành/Chương trình của các đơn vị tham gia Hệ thống đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL tại ĐHQG-HCM năm 2023. Lưu ý: - – Mỗi thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng vào các Trường/Khoa/Phân hiệu của ĐHQG-HCM và các Trường ĐH, CĐ ngoài ĐHQG-HCM (gọi tắt là đơn vị). Các nguyện vọng này phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các đơn vị Sau khi lựa chọn xong danh sách nguyện vọng, nhấn “Đóng lại”. Bước 2. Trường hợp muốn thêm nguyện vọng, thí sinh nhấn nút “Thêm nguyện vọng”. Danh sách nguyện vọng ### 3.2 Thanh toán lệ phí a) Thực hiện thanh toán Bước 1. Nhấn nút “Thanh toán” Thực hiện thanh toán Bước 2. Nhấn nút “Nhấn chọn phương thức” Chọn phương thức thanh toán Bước 3. Lựa chọn phương thức thanh toán lệ phí Thí sinh chọn một trong bốn phương thức thanh toán qua ví điện tử sau để nhận thông tin thanh toán: - – Phương thức 1: Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money (miễn phí dịch vụ). - – Phương thức 2: Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử Foxpay . - – Phương thức 3: Thanh toán qua dịch vụ Ví - – Phương thức 4: Thanh toán qua dịch vụ Ví Payoo (Đại lý Payoo). Lựa chọn phương thức thanh toán Bước 4. Kiểm tra thông tin thanh toán và nhấn nút “Xác nhận” Thông tin thanh toán Bước 5. Thực hiện thanh toán theo hình thức thanh toán đã chọn (xem chi tiết cách thức thanh toán tại Phần 3). b) Thay đổi phương thức thanh toán (trường hợp thí sinh muốn thay đổi ví thanh toán điện tử khác) Bước 1. Nhấn nút “Thanh toán”, Nhấn nút “Nhấn đổi phương thức” Thay đổi phương thức thanh toán Bước 3. Chọn Phương thức thanh toán qua ví khác, nhấn nút “Xác nhận” Lựa chọn ví thanh toán điện tử Bước 4. Thực hiện thanh toán theo hình thức thanh toán đã chọn (xem chi tiết cách thức thanh toán tại phần 2.4). Lưu ý: Trường hợp thí sinh muốn đăng ký lại hoặc thêm nguyện vọng thì cần hủy phiếu thanh toán cũ bên nút Thanh toán, sau đó quay lại nhấn “Thêm nguyện vọng”. ### 3.3 Kiểm tra tình trạng hồ sơ a) Tình trạng hồ sơ “Đã xác nhận thanh toán” Nhấn nút “Thanh toán”, Xem tình trạng hồ sơ Hồ sơ đã thanh toán thành công b) Tình trạng hồ sơ “Chưa xác nhận thanh toán” Trường hợp thí sinh đã đóng lệ phí qua ví điện tử mà tình trạng hồ sơ vẫn hiển thị thông tin “Chưa thanh toán”, thí sinh cần liên hệ các số hotline hoặc email về thinangluc@vnuhcm.edu.vn để được hướng dẫn (hình 3.2). Hồ sơ chưa thanh toán thành công Lưu ý: - Thí sinh cần kiểm tra kỹ các thông tin thanh toán trước khi thực hiện thanh toán. Lệ phí thanh toán đã bao gồm phí dịch vụ của các ví thanh toán điện tử. - Để hồ sơ được xem là hợp lệ, thí sinh cần làm đầy đủ các bước theo hướng dẫn và việc xác nhận “Đã thanh toán” trên trang thông tin điện tử cần được hoàn tất trước ngày 29/4/2023. - Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả trong mọi trường hợp. ### 3.4 Hướng dẫn in phiếu đăng ký xét tuyển Bước 1. Sau khi hoàn tất đăng ký nguyện vọng xét tuyển tại Phần 2 của tài liệu này, thí sinh chọn nút “Hồ sơ xét tuyển” In Phiếu đăng ký xét tuyển Bước 2. Chọn nút “In phiếu”  In phiếu, ký và ghi rõ họ tên trên phiếu In phiếu, ký tên trên phiếu Bước 3. Cập nhật ảnh phiếu Đăng ký xét tuyển lên hệ thống tại nút Hình trang 1 và Hình trang 2 Cập nhật Phiếu đăng ký xét tuyển Lưu ý: - Nếu các nếu các nguyện vọng chỉ trong 1 trang chỉ cần cập nhật trên Hình trang - Thí sinh không cần nộp hồ sơ giấy (Phiếu đăng ký xét tuyển) mà chỉ cần cập nhật hình Phiếuđăng ký xét tuyển (đã ký tên) lên hệ thống và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản mềm phiếutrên hệ thống. Thí sinh phải cập nhật phiếu đăng ký lên hệ thống sau mỗi lần điều chỉnh. - Phiếu đăng ký xét tuyển bản gốc (bản giấy có ký tên) sẽ được nộp khi thí sinh trúng tuyển và làm thủ tục nhập học tại đơn vị của ĐHQG-HCM mà thí sinh trúng tuyển. - Nếu thí sinh không cập nhật hình ảnh Phiếu đăng ký xét tuyển (đã ký tên) lên hệ thống thì xemnhư hồ sơ không hợp lệ và không đủ điều kiện đăng ký xét tuyển vào các đơn vị có xét tuyển bằng kết quả kỳ thi ĐGNL năm 2023 của ĐHQG-HCM. Hy vọng rằng với những Hướng dẫn cách đăng ký thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM sẽ giúp các sĩ tử có một khởi đầu thuận lợi trong kỳ thi này. ============================================================ [141] Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-tai-chinh-ngan-hang-ha-noi Date: 2025-12-15T04:24:16 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Ngân Hàng Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội (FBU) năm 2026 1. Phương thức xét tuyển - Các chương trình đào tạo nhà trường xét tuyển theo 3 phương thức: - Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: - Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ): - Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội tổ chức 2. Tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh; D04 (Toán, Văn, Tiếng Trung); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh); C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lí); D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh); X01 (Toán, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); X02 (Toán, Ngữ văn, Tin học); X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh); Q00: Bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội bao gồm các tổ hợp môn thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội (Trừ: Q04 – Q06) (áp dụng xét tuyển cho tất cả các ngành) Chính sách ưu tiên Chính sách ưu tiên: Thí sinh được cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. – Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17 điểm trở lên. – Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): Thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18 điểm trở lên – Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT còn hạn sử dụng do ĐHQGHN tổ chức đạt từ 57/150 điểm trở lên Giảng viên của trường FBU tư vấn cho các em học sinh chọn ngành tại Ngày hội xét truyển 2025 tại Đại học Bách Khoa Hà Nội – Ảnh: FBU Chính sách học bổng Hỗ trợ 50% học phí toàn khóa đối với sinh viên dân tộc thiểu số; sinh viên thuộc hộ nghèo, cận nghèo; sinh viên có hộ khẩu tại thôn/bản đặc biệt khó khăn; con liệt sĩ, thương binh. Học bổng thu hút: Sinh viên đạt danh hiệu Học sinh giỏi 3 năm THPT được giảm 20% học phí năm học đầu tiên. Học bổng khuyến khích học tập: Xét trao cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt trong quá trình học. Học bổng Doanh nghiệp Toàn cầu: Miễn giảm từ 20% đến 100% học phí đối với sinh viên chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Liên kết Quốc tế khi đạt giải học sinh giỏi các cấp, kết quả đánh giá năng lực cao, chứng chỉ IELTS có điểm cao Lệ phí xét tuyển và học phí – Lệ phí xét tuyển và thi tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Học phí chỉ từ: 1.000.000 đồng/1 tín chỉ; Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Tài chính Ngân hàng Hà Nội 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 17.0 điểm trở lên 1.2 Quy chế Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo từng tổ hợp bài thi/môn thi. Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đôi sau đây: Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 Lưu ý:  ¹ Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2 Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 x 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4]x3 + ĐƯT Trong đó: Điểm môn 1 (điểm môn chính – theo bảng chỉ tiêu tuyến sinh), điểm môn 2, điểm môn 3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển. ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm ưu tiên =[(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0. 1.3 Thời gian xét tuyển Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau: Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ Thời gian: từ ngày 15/07/2025 đến 24h00 ngày 27/07/2025 Bước 2: Đăng ký trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025) Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ từ ngày 15/07 đến ngày 27/07/2025 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 16/07 đến hết 17h00 ngày 28/07/2025. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt 1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; X25 2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; C00; C04; D04 3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; C04; X01; X02 4 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; D01; C04; X01; X02 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; C04; X01; X02 6 7340301 Kế toán A00; A01; D01; C04; X01; X02 7 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; C04; X01; X02 8 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01; C04; X01; X02 9 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; C04; X01; X02 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 10 7340120 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09; D10; X25 ### 2Điểm học bạ – 2025 2.1 Điều kiện xét tuyển Thí sinh tốt nghiệp THPT có tổng điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 18,0 điểm trở lên 2.2 Quy chế Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh/Tiếng Trung có thể sử dụng để quy đổi điểm thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển được tính theo bảng quy đổi sau đây: Bảng quy điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = [((Điểm môn 1 x 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3)/4]x3 + ĐƯT Trong đó: Điểm môn 1 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn chính – theo bảng chỉ tiêu tuyển sinh Điểm môn 2 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 2 theo tổ hợp môn xét tuyển Điểm môn 3 = Tổng điểm trung bình 6 học kỳ môn 3 theo tổ hợp môn xét tuyển. ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Lưu ý: điểm trung bình của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của 03 năm học được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số). Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp: bằng 0 2.3 Thời gian xét tuyển Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau: Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ Thời gian: từ ngày 24/05 đến 24h00 ngày 27/07/2025 Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025) Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh/Tiếng Trung trong tổ hợp xét tuyển cần đăng ký trực tiếp qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ từ ngày 27/05 đến ngày 30/06/2025 và cung cấp chứng chỉ ngoại ngữ trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT từ ngày 16/07 đến hết 17h00 ngày 28/07/2025. Nếu thí sinh có thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung, Nhà trường sẽ lựa chọn điểm Tiếng Anh/Tiếng Trung quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh/Tiếng Trung của thí sinh tương ứng với mức điểm cao nhất để xét tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt 1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; X25 2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; C00; C04; D04 3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; C04; X01; X02 4 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; D01; C04; X01; X02 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; C04; X01; X02 6 7340301 Kế toán A00; A01; D01; C04; X01; X02 7 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; C04; X01; X02 8 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01; C04; X01; X02 9 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; C04; X01; X02 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 10 7340120 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09; D10; X25 ### 3Điểm ĐGNL HN – 2025 3.1 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng, không nhân hệ số môn chính) và điểm xét tuyển từ 75/150 điểm trở lên. 3.2 Quy chế Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội tổ chức trong năm 2025 cho tuyển sinh đại học năm 2025 để đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội. Điểm bài thi đánh giá năng lực được quy đổi về thang điểm 30. Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = ĐQĐNL + ĐƯT Trong đó: ĐƯT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng ĐQĐNL: Điểm quy đổi từ tổng điểm của bài thi đánh giá năng lực học sinh THPT năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức sang thang điểm 30, Nhà trường công bố quy tắc quy đổi sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.  Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh thực hiện việc đăng ký xét tuyển trên cả 2 hệ thống đăng ký của Trường và hệ thống chung của Bộ GDĐT, địa chỉ và thời gian đăng ký như sau: Bước 1: Đăng ký trên hệ thống của Trường Đăng ký trực tuyến qua Cổng đăng ký xét tuyển: https://xettuyen.fbu.edu.vn/ Thời gian: từ ngày 24/05 đến 24h00 ngày 27/07/2025 Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT Đăng ký trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT Thời gian: Theo kế hoạch của Bộ GDĐT (từ ngày 16/07 đến 17h00 ngày 28/07/2025) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt 1 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00 2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Q00 3 7340101 Quản trị kinh doanh Q00 4 7340121 Kinh doanh thương mại Q00 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng Q00 6 7340301 Kế toán Q00 7 7340302 Kiểm toán Q00 8 7380107 Luật kinh tế Q00 9 7480201 Công nghệ thông tin 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 10 7340120 Kinh doanh quốc tế Q00 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Các chương trình đào tạo bằng Tiếng Việt 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D10; X25 ĐGNL HN Q00 2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 280 ĐT THPTHọc Bạ D01; C00; C04; D04 ĐGNL HN Q00 3 7340101 Quản trị kinh doanh 300 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 4 7340121 Kinh doanh thương mại 180 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 800 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 6 7340301 Kế toán 280 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 7 7340302 Kiểm toán 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 8 7380107 Luật kinh tế 200 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 ĐGNL HN Q00 9 7480201 Công nghệ thông tin 300 ĐGNL HN ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C04; X01; X02 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 10 7340120 Kinh doanh quốc tế 60 ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D09; D10; X25 ĐGNL HN Q00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội - Tên viết tắt: FBU - Tên tiếng Anh: Hanoi Financial and Banking University - Mã trường: FBU - Địa chỉ: 136 Phạm Văn Đồng – Xuân Đỉnh – Từ Liêm – Hà Nội - Website: https://fbu.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/vuminhtam.edu  Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 2336/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND TP. Hà Nội. Nhà trường có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở các trình độ Đại học, liên thông Đại học và sau Đại học; thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học kinh tế – tài chính; cung cấp các dịch vụ thuộc các lĩnh vực đào tạo và khoa học – công nghệ mà Trường có ưu thế.   Chương trình đào tạo của Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội được xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế xã hội và sản xuất, có sự tham gia của các GS, PGS, các chuyên gia đầu ngành về các lĩnh vực của các ngành đào tạo.   Chương trình đào tạo của 9 ngành mang tính liên thông cao trong toàn trường, trong từng khối ngành. Tính liên thông dọc và liên thông ngang của các chương trình đào tạo cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người học có thể học hai chương trình đồng thời, học liên thông, đáp ứng yêu cầu mềm dẻo của quá trình đào tạo. Tính liên thông dọc của các CTĐT giúp cho người học có thể học liên thông trực tiếp từ trung cấp, cao đẳng lên đại học với hình thức tích lũy thêm các tín chỉ còn thiếu của CTĐT; tính liên thông ngang tạo điều kiện cho người học học liên thông từ một bằng đại học sang học một bằng đại học khác.  Mục tiêu xây dựng Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội trở thành một trường Đại học định hướng ứng dụng ở cả 3 cấp độ Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý với mũi nhọn là các ngành: Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Pháp luật kinh tế và Ngôn ngữ chuyên ngành với quy mô trung bình và uy tín cao; năng lực quản trị, chất lượng giáo dục, hạ tầng cơ sở vật chất đáp ứng được tiêu chuẩn cao nhất của Việt Nam ============================================================ [142] Thi vào 10: Điểm chuẩn lớp 10 TP.HCM 2025 – Nhiều trường tăng 1,5–2 điểm, nhóm trường giảm nhẹ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-diem-chuan-lop-10-tp-hcm-2025-nhieu-truong-tang-15-2-diem-nhom-truong-giam-nhe Date: 2025-06-26T11:00:25 ============================================================ Khi điểm thi tuyển sinh lớp 10 TP.HCM năm học 2025 – 2026 được công bố, Sở Giáo dục nhận định nhiều trường sẽ điều chỉnh tăng điểm chuẩn từ 1,5 – 2 điểm. Tuy nhiên, cũng có một số nhóm trường dự báo giảm nhẹ do biến động nguyện vọng. Sự thay đổi này phản ánh rõ xu hướng phân hóa năng lực học sinh và cần sự chú ý của cả phụ huynh, học sinh trong đăng ký nguyện vọng. ## 1. DỰ BÁO ĐIỂM CHUẨN 2025 Nhóm trường Mức tăng/giảm dự kiến Lý do chính Trường tốp đầu, chuyên Tăng 1,5 – 2,0 điểm Số lượng thí sinh đạt điểm cao nhiều hơn năm trước Trường trung bình, ít thay đổi Tăng nhẹ hoặc ổn định Nguyện vọng ổn định, phổ điểm chung cao hơn Trường khu vực ngoài trung tâm Có khả năng giảm 0,5 – 1,0 điểm Ít thí sinh đăng ký, cạnh tranh thấp hơn   Điểm chuẩn lớp 10 TPHCM 5 năm qua:  TT Quận Tên trường 2020 2021 2022 2023 2024 1 1 THPT Trưng Vương 35 24,1 21 21,5 21 2 1 THPT Bùi Thị Xuân 37 24,4 22,25 23,5 22,25 3 1 THPT Ten Lơ Man 29 21,5 17,75 18,25 18,25 4 1 THPT Năng khiếu TDTT 22 18 12 13,5 13 5 1 THPT Lương Thế Vinh 35,25 23,8 21 20,25 20,5 6 3 THPT Lê Quý Đôn 37 24,4 22,25 23,25 22,5 7 3 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 38,25 25,3 23,25 24,25 23,25 8 3 THPT Lê Thị Hồng Gấm 23,25 18,5 13,5 14,25 14,75 9 3 THPT Marie Curie 31,25 22,8 19,5 20 19,75 10 3 THPT Nguyễn Thị Diệu 24,75 20,2 16 15,5 15,25 11 4 THPT Nguyễn Trãi 21,75 18,1 13 13,25 13,75 12 4 THPT Nguyễn Hữu Thọ 25,75 20 15 16,25 16 13 5 Trung học Thực hành Sài Gòn 36,25 22,9 20,75 21,75 21 14 5 THPT Hùng Vương 30,75 21,9 18,25 19,25 18,25 15 5 Trung học Thực hành – ĐHSP 39 25 19,75 22,5 23 16 5 THPT Trần Khai Nguyên 33,5 23,6 22,25 21,25 19,75 17 5 THPT Trần Hữu Trang 23,25 18,3 14 14,25 13,75 18 6 THPT Mạc Đĩnh Chi 37,25 25,2 22,75 23,25 22,5 19 6 THPT Bình Phú 31,75 23,6 19,5 21 19,5 20 6 THPT Nguyễn Tất Thành 27 21,1 16,75 17,75 17 21 6 THPT Phạm Phú Thứ 24,5 20 15 15,5 14,75 22 7 THPT Lê Thánh Tôn 27,25 22,2 17 18,5 17,25 23 7 THPT Tân Phong 21 18,4 13,5 13,75 14 24 7 THPT Ngô Quyền 32,5 24,7 19,75 20,25 18,75 25 7 THPT Nam Sài Gòn 27,75 21,8 18,75 20,25 20,25 26 8 THPT Lương Văn Can 21,75 18,9 12 13,5 13,5 27 8 THPT Ngô Gia Tự 21,75 17 12,5 12 14 28 8 THPT Tạ Quang Bửu 24,25 29,7 15 14,25 15,25 29 8 THPT Nguyễn Văn Linh 19,25 17,4 10,5 11,25 11,25 30 8 THPT Võ Văn Kiệt 26,25 20,4 16 16,25 16,5 31 8 THPT Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định 22,5 18 13 13,25 13 32 TP. Thủ Đức (KV1) THPT Giồng Ông Tố 29,25 21 17,5 18,5 16,75 33 TP. Thủ Đức (KV1) THPT Thủ Thiêm 23,25 18,2 13,75 14,5 14 34 TP. Thủ Đức (KV2) THPT Nguyễn Huệ 24,75 20,9 15,5 17 15,25 35 TP. Thủ Đức (KV2) THPT Phước Long 26,5 20,5 16,75 18,5 16,25 36 TP. Thủ Đức (KV2) THPT Long Trường 19 17,2 11 12,25 12 37 TP. Thủ Đức (KV2) THPT Nguyễn Văn Tăng 18,75 16,8 10,75 11,75 11 38 TP. Thủ Đức (KV2) Dương Văn Thì 22,25 19,7 14 16,25 14,75 39 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Nguyễn Hữu Huân 36,75 25,9 23,25 23,75 23,25 40 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Thủ Đức 33,75 24,4 20,5 21,5 20,5 41 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Tam Phú 29 22 17,25 19 18 42 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Hiệp Bình 22,25 19,1 14,5 15 14 43 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Đào Sơn Tây 20,75 17,8 12 12,75 13,5 44 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Linh Trung 25,25 20,4 14,5 15,5 15 45 TP. Thủ Đức (KV3) THPT Bình Chiểu 20,5 18,1 12,5 13,25 14 46 10 THPT Nguyễn Khuyến 27,5 21,7 17,5 19,5 18,25 47 10 THPT Nguyễn Du 34 23,5 20,5 21,25 19,5 48 10 THPT Nguyễn An Ninh 24 19,1 14,75 15 15,25 49 10 THCS-THPT Diên Hồng 23,75 19 14 15,25 15 50 10 THCS-THPT Sương Nguyệt Anh 23,75 18,3 13,75 13,5 14,25 51 11 THPT Nguyễn Hiền 30,25 22,4 18,5 19 19,75 52 11 THPT Trần Quang Khải 26,75 20,4 16 17 16,75 53 11 THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa 25,25 19,4 15,75 15,5 15,5 54 12 THPT Võ Trường Toản 33,5 22,9 20,75 21,25 20,75 55 12 THPT Trường Chinh 29 21 17,75 18,25 18 56 12 THPT Thạnh Lộc 25,25 20 16 16 16,25 57 Bình Thạnh THPT Thanh Đa 24,25 18,7 14,75 14,75 15 58 Bình Thạnh THPT Võ Thị Sáu 32,5 23,1 19,75 21 19,5 59 Bình Thạnh THPT Gia Định 39 25,8 23 24,5 23 60 Bình Thạnh THPT Phan Đăng Lưu 25,25 19,1 14,5 15,75 16 61 Bình Thạnh THPT Trần Văn Giau 24 19,8 15,75 17,25 17,25 62 Bình Thạnh THPT Hoàng Hoa Thám 29,75 22,3 18,5 19,25 18,25 63 Gò Vấp THPT Gò Vấp 27,75 20,8 16,5 17,25 16,5 64 Gò Vấp THPT Nguyễn Công Trứ 31,5 24 20 21,25 20,25 65 Gò Vấp THPT Trần Hưng Đạo 32,5 23,3 19,5 20,5 19,75 66 Gò Vấp THPT Nguyễn Trung Trực 27 20,9 17 18,25 17,25 67 Phú Nhuận THPT Phú Nhuận 37,5 25,4 22,5 23,5 22,5 68 Phú Nhuận THPT Hàn Thuyên 25,25 19,6 15,25 15,25 15,25 69 Tân Bình THPT Nguyễn Chí Thanh 33,5 22,8 20 20,25 18,25 70 Tân Bình THPT Nguyễn Thượng Hiền 41 26,3 24,25 25,5 24,25 71 Tân Bình THPT Nguyễn Thái Bình 29,5 21,1 17,75 17,25 17 72 Bình Chánh THPT Bình Chánh 21 17,6 11 12 13,5 73 Bình Chánh THPT Tân Túc 21,25 18 12 12,75 14 74 Bình Chánh THPT Vĩnh Lộc B 22,75 18,8 13,5 14,25 15,75 75 Bình Chánh THPT Năng khiếu TDTT huyện Bình Chánh 20,5 17 11 11,5 14 76 Bình Chánh THPT Phong Phú 20 15,5 10,5 11 12,5 77 Bình Chánh THPT Lê Minh Xuân 23 18,6 14 13,25 15 78 Bình Chánh THPT Đa Phước 18,25 17 10,5 10,5 11,5 79 Cần Giờ THCS-THPT Thạnh An 16 15 10,5 10,5 10,5 80 Cần Giờ THPT Bình Khánh 16 16 10,5 10,5 10,5 81 Cần Giờ THPT Cần Thạnh 16 15 10,5 10,5 10,5 82 Cần Giờ THPT An Nghĩa 16 15,3 10,5 10,5 10,5 83 Củ Chi THPT Củ Chi 22,5 21,8 15 14,75 16,25 84 Củ Chi THPT Quang Trung 19,75 19,6 12 11,25 13 85 Củ Chi THPT An Nhơn Tây 16,75 19 10,5 10,5 11,5 86 Củ Chi THPT Trung Phú 22,75 20,5 12,75 14,75 15,5 87 Củ Chi THPT Trung Lập 18,5 18,5 10,5 10,5 11,75 88 Củ Chi THPT Phú Hòa 19,5 19,2 12 12 13,5 89 Củ Chi THPT Tân Thông Hội 21,25 20,5 13 14 14,75 90 Hóc Môn THPT Nguyễn Hữu Cầu 36,75 25,1 22 23 22,5 91 Hóc Môn THPT Lý Thường Kiệt 31,5 24,2 19 19,75 19,75 92 Hóc Môn THPT Bà Điểm 29,25 23 17,75 18,75 18,5 93 Hóc Môn THPT Nguyễn Văn Cừ 23,5 20,2 14,5 15 16,5 94 Hóc Môn THPT Nguyễn Hữu Tiến 28,25 21,7 17 18 18 95 Hóc Môn THPT Phạm Văn Sáng 25 21,3 15,5 16,25 16,75 96 Hóc Môn THPT Hồ Thị Bi 24,25 21 15 15,5 15 97 Nhà Bè THPT Long Thới 18,25 18,9 12,75 12,75 12,25 98 Nhà Bè THPT Phước Kiển 19,5 17 12 11,25 12 99 Nhà Bè THPT Dương Văn Dương 20 18,8 13 13 13 100 Tân Phú THPT Trần Phú 38,25 25,3 22,75 23,5 23,25 101 Tân Phú THPT Tân Bình 33 22,8 19 20,25 19,5 102 Tân Phú THPT Tây Thạnh 33,75 23,6 21 21,75 21 103 Tân Phú THPT Lê Trọng Tấn 31 22,2 19 20,25 19,5 104 Bình Tân THPT Vĩnh Lộc 26 20,3 16,25 17 16,25 105 Bình Tân THPT Nguyễn Hữu Cảnh 28,75 21,4 17,5 19 19 106 Bình Tân THPT Bình Hưng Hòa 28,75 21,3 17,25 18,25 18,5 107 Bình Tân THPT Bình Tân 25 19,3 14,5 15,25 15 108 Bình Tân THPT An Lạc 25 19,8 15 15,75 15,25 109 Quận 1 THCS-THPT Trần Đại Nghĩa 25 21   ## 2. NGUYÊN NHÂN CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN ĐIỂM CHUẨN Yếu tố Mô tả tác động Phổ điểm thi tăng Phổ điểm trung bình được nâng lên do đề dễ hơn hoặc ôn luyện tốt hơn Nguyện vọng học chuyên, tích hợp Tăng nhanh do nhiều học sinh đăng ký thêm Cơ cấu diện ưu tiên Chế độ ưu tiên theo vùng, đối tượng ảnh hưởng tổng điểm xét tuyển Cạnh tranh nội bộ từng trường Một số trường có ít thí sinh điểm cao nên điểm chuẩn không thay đổi hoặc giảm nhẹ ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH – HỌC SINH Sự thay đổi điểm chuẩn lớp 10 TP.HCM năm 2025 phản ánh rõ xu hướng “trượt ảo” – phổ điểm nhích lên khiến mức chuẩn tại các trường tốp đầu có thể tăng đáng kể. Trong khi đó, một số trường vẫn giữ nguyên hoặc giảm nhẹ, tạo thêm cơ hội cho học sinh. Phụ huynh nên: - Theo dõi kỹ phổ điểm và xu hướng điểm chuẩn sớm để điều chỉnh nguyện vọng phù hợp – tránh chọn quá cao gây rủi ro. - Nâng cao dự đoán chuẩn dựa trên mức điểm con đạt và vị trí trường – đăng ký tối đa 3 nguyện vọng để tối ưu cơ hội. Học sinh cần: - Tập trung ôn luyện để gia tăng điểm sát phần phân hóa, đặc biệt môn Toán và Văn. - Chuẩn bị hồ sơ nhập học sớm khi điểm chuẩn được công bố; nắm rõ quy trình xét tuyển và nộp hồ sơ. - Duy trì tâm lý vững vàng: đăng ký trường phù hợp năng lực, không quá “ao ước” nếu điểm không tương xứng. Sự chủ động trong theo dõi điểm thi, điểm chuẩn và hành động kịp thời sẽ giúp phụ huynh – học sinh giảm áp lực, tăng cơ hội trúng tuyển đúng năng lực và định hướng tương lai phù hợp. ============================================================ [143] Tuyển sinh 2025: Đại học Khoa học Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM (QSY) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3 phương thức, ưu tiên chứng chỉ quốc tế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-khoa-hoc-suc-khoe-dhqg-tp-hcm-qsy-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-phuong-thuc-uu-tien-chung-chi-quoc-te Date: 2025-06-17T03:55:19 ============================================================ Trường Đại học Khoa học Sức khỏe – Đại học Quốc gia TP.HCM (University of Health Sciences, mã QSY) là trường đại học thành viên thuộc ĐHQG TP.HCM, chính thức thành lập vào tháng 6/2024 trên nền tảng Khoa Y ĐHQG-HCM. Với định hướng “trường học – bệnh viện”, trường đào tạo trình độ đại học và sau đại học cho các ngành như Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt, Điều dưỡng, Y học cổ truyền. Chương trình đào tạo ứng dụng cao, giảng viên là đội ngũ bác sĩ, dược sĩ giàu kinh nghiệm và cơ sở thực hành hiện đại tại khu vực Thủ Đức – Bình Dương, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của sinh viên trong môi trường y tế chuyên sâu. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh năm 2025 Đại học Khoa học sức khỏe TPHCM (UHS) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe sử dụng 3 phương thức tuyển sinh cho các đối tượng, cụ thể: Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM Phương thức 2 – Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025 Phương thức 3 – Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30, cụ thể như sau: Điểm xét tuyển = Điểm thi THPT theo tổ hợp môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có). – Điểm cộng được tính như sau: Điểm cộng = 0,9 x Điểm IELTS/9 + 0,9 x Điểm SAT/1600. Trường hợp tổng điểm xét tuyển sau khi đã cộng với điểm cộng mà lớn hơn 30 thì lấy 30. – Điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GD&ĐT theo thang điểm 30. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00; A02 2 7720115 Y học cổ truyền B00; A02 3 7720201 Dược học B00; A02 4 7720301 Điều dưỡng B00; A02 5 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; A02   ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển Thí sinh dự thi Kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025. Thí sinh phải có kết quả học tập năm lớp 12 xếp mức Tốt. Riêng ngành Điều dưỡng, thí sinh phải có kết quả học tập năm lớp 12 xếp mức Khá trở lên. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 1200, cụ thể như sau: Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có). – Điểm cộng được tính như sau: Điểm cộng = 36 x Điểm IELTS/9 + 36 x Điểm SAT/1600. Trường hợp tổng điểm xét tuyển sau khi đã cộng với điểm cộng mà lớn hơn 1200 thì lấy 1200. – Điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GD&ĐT theo thang điểm 1200. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa NL1 2 7720115 Y học cổ truyền NL1 3 7720201 Dược học NL1 4 7720301 Điều dưỡng NL1 5 7720501 Răng – Hàm – Mặt NL1   ### ƯTXT, XT thẳng Điều kiện xét tuyển – Điều kiện dự tuyển của đối tượng 1 (theo quy định của Bộ GD&ĐT): (5% tổng chỉ tiêu + Theo quy chế, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi Quốc gia môn Sinh khi đăng ký xét tuyển ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Điều dưỡng. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi Quốc gia môn Hóa khi đăng ký xét tuyển ngành Dược học. + Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ hiện hành của Bộ GD&ĐT phải có kết quả học tập xếp mức Tốt trong 03 năm lớp 10, 11, 12. Đối tượng này phải tham gia phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức. + Lưu ý: Trường Đại học Khoa học Sức khỏe không xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải Khoa học kỹ thuật Quốc gia. – Điều kiện dự tuyển của đối tượng 2 (Ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM): Thí sinh phải có kết quả học tập xếp mức Tốt, kết quả rèn luyện xếp mức Tốt trong 03 năm THPT và thuộc nhóm 05 học sinh có điểm trung bình cộng học lực 03 năm THPT cao nhất được Hiệu trưởng trường THPT giới thiệu. – Điều kiện dự tuyển của đối tượng 3 (Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM): Thí sinh phải có kết quả học tập xếp mức Tốt, kết quả rèn luyện xếp mức Tốt trong 03 năm THPT và thuộc danh sách 149 trường THPT do ĐHQG-HCM quy định. Quy chế Nguyên tắc xét tuyển – Đối tượng 1: xét theo giải đạt được đến khi đủ chỉ tiêu. – Đối tượng 2, đối tượng 3: Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 90, như sau: Điểm xét tuyển = tổng điểm 03 môn theo tổ hợp môn trong 03 năm THPT +  Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có) – Điểm cộng được tính như sau: Điểm cộng = 2,7 x Điểm IELTS/9 + 2,7 x Điểm SAT/1600. Trường hợp tổng điểm xét tuyển sau khi đã cộng với điểm cộng mà lớn hơn 90 thì lấy 90. – Điểm ưu tiên được tính theo quy định của Bộ GD&ĐT theo thang điểm 90. Thời gian xét tuyển – Đối tượng 1: thí sinh gửi hồ sơ dự tuyển về Trường Đại học Khoa học Sức khỏe trước 17g00 ngày 30 tháng 6 năm 2025. Hồ sơ dự tuyển gồm: + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT; + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải học sinh giỏi Quốc gia. Địa chỉ nhận hồ sơ: Phòng 108, Nhà hành chính YA1, đường Hải Thượng Lãn Ông, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. – Đối tượng 2, đối tượng 3: thí sinh thực hiện các bước sau: Bước 1: thực hiện khai báo thông tin trên cổng thông tin của ĐHQG-HCM (https://dangky.tuyensinh.vnuhcm.edu.vn/tuyensinh/dangKyDotXetTuyen.action) từ ngày 10 tháng 6 năm 2025 đến 30 tháng 6 năm 2025. Bước 2: In phiếu khai báo thông tin, ký tên và xác nhận thông tin của trường THPT. Bước 3: Nộp hồ sơ về Trường trước 17g00 ngày 30 tháng 6 năm 2025. Bộ hồ sơ gồm: – Phiếu khai thông tin phục vụ cho xét tuyển vào đại học năm 2025 được in từ hệ thống đăng ký xét tuyển ĐHQG-HCM sau khi hoàn thành Bước 1 và Bước 2. – Bài luận viết tay của thí sinh về nguyện vọng xét tuyển vào ngành/nhóm ngành. – Chứng chỉ IELTS/Kết quả thi SAT (nếu có). Bước 4: Thí sinh thực hiện khai báo nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00; A02 2 7720115 Y học cổ truyền B00; A02 3 7720201 Dược học B00; A02 4 7720301 Điều dưỡng B00; A02 5 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; A02   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Khoa học sức khỏe – Đại học Quốc Gia TPHCM các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển UHS Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 10/6 đến 25/6/2025 Phương thức ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi, tài năng của trường THPT theo quy định Đại học Quốc gia TP.HCM. Hướng dẫn đăng ký ưu tiên xét tuyển: – Bước 1: Truy cập trang thông tin điện tử của Đại học Quốc gia TP.HCM (https://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn hoặc https://vnuhcm.edu.vn chọn mục Đào tạo/Đại học/Cổng thông tin tuyển sinh) để cung cấp thông tin phục vụ cho xét tuyển. – Bước 2: Sau khi khai thông tin thành công, thí sinh in phiếu khai thông tin, dán ảnh thẻ 4×6 mới nhất trong vòng 6 tháng, ký tên và làm thủ tục đề nghị trường THPT xác nhận các nội dung của thí sinh đã cung cấp trên phiếu thông tin là đúng (với đối tượng 1 thí sinh đồng thời việc giới thiệu phải đảm bảo thí sinh đã có đủ các tiêu chí chính theo quy định) – Bước 3: Nộp hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển. Quy trình xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển theo quy chế, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025. Hội đồng tuyển sinh các trường quy định chi tiết lệ phí nộp hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển các phương thức theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM, và thông báo lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển. Thí sinh tham khảo thông tin về phương thức nộp lệ phí hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển và đăng ký nguyện vọng xét tuyển được công khai tại thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2025 (trên website của các trường). ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [144] Tuyển sinh 2026: Học viện Kỹ thuật quân sự tăng 20% chỉ tiêu hệ dân sự và mở thêm hai ngành mới từ 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-tang-20-chi-tieu-he-dan-su-va-mo-them-hai-nganh-moi-tu-2026 Date: 2026-01-20T11:58:23 ============================================================ Học viện Kỹ thuật quân sự dự kiến tăng 20% chỉ tiêu tuyển sinh hệ dân sự trong năm 2026, bổ sung hai chương trình đào tạo mới là Điện tử Y sinh và Kĩ thuật ô tô, đồng thời duy trì ba tổ hợp xét tuyển quen thuộc nhằm đáp ứng nhu cầu và nâng cao chất lượng đào tạo. ## Điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh hệ dân sự năm 2026 Học viện Kỹ thuật quân sự vừa thông báo dự kiến tăng 20% chỉ tiêu tuyển sinh hệ đào tạo dân sự cho năm học 2026. Theo báo cáo từ Đại tá Trần Văn Bình – Phó Trưởng phòng Đào tạo, Học viện đã trình Bộ Quốc phòng phê duyệt chỉ tiêu với tổng số 720 chỉ tiêu, tăng thêm 120 chỉ tiêu so với năm 2025. ## Mở thêm ngành đào tạo mới đáp ứng nhu cầu thị trường Số lượng chương trình đào tạo hệ dân sự sẽ mở rộng lên 12, bổ sung thêm 2 ngành đào tạo mới là Điện tử Y sinh và Kĩ thuật ô tô bắt đầu từ năm 2026. Các ngành hiện tại gồm: Hệ thống công nghệ thông tin, An toàn không gian mạng, Điện tử – Viễn thông, Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng, Công nghệ bán dẫn và Nano, Tự động hóa, Kĩ thuật cơ điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Xây dựng dân dụng và công nghiệp. ## Điểm chuẩn và tổ hợp xét tuyển Năm 2025, 9 trên 10 ngành đào tạo hệ dân sự có điểm chuẩn trên 24/30 điểm. Theo Đại tá Trần Văn Bình, đây là “tín hiệu đáng mừng sau 6 năm Học viện tạm dừng đào tạo hệ dân sự”. Năm 2026, Học viện duy trì ba tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, tiếng Anh); A0T (Toán, Vật lí, Tin học). ## Định hướng và khuyến nghị cho phụ huynh, học sinh Với việc tăng mạnh chỉ tiêu hệ dân sự và đa dạng hóa ngành học, Học viện Kỹ thuật quân sự mở ra cơ hội lớn cho học sinh có đam mê lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật. Phụ huynh và học sinh cần theo dõi sát các thông báo tuyển sinh của Học viện, chuẩn bị tốt kiến thức các môn thuộc tổ hợp xét tuyển để nâng cao cơ hội trúng tuyển vào những ngành mũi nhọn, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong tương lai. ============================================================ [145] Tuyển sinh 2025: Đại học Kiểm sát Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – 850 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển mở rộng cơ hội cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-kiem-sat-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-850-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen-mo-rong-co-hoi-cho-thi-sinh Date: 2025-05-06T03:19:10 ============================================================ Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (Hanoi Procuratorate University – HPU) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Kiểm sát và lĩnh vực pháp luật tại Việt Nam. Tiền thân của trường là Trường Bổ túc và Đào tạo cán bộ Kiểm sát, được thành lập vào ngày 25/4/1970. Đến năm 2013, trường chính thức được nâng cấp thành Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội theo Quyết định số 614/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Kiểm Sát Hà Nội (HPU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Kiểm sát Hà Nội tuyển sinh chỉ tiêu là 850 sinh viên phân bổ cho các phương thức xét tuyển như sau: PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN – NGÀNH LUẬT, CHUYÊN NGÀNH KIỂM SÁT (06 phương thức) Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ. Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2. Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải khuyến khích) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. Phương thức 6: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN – LUẬT, LUẬT KINH TẾ (06 phương thức) Phương thức 7: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo Phương thức 8: Xét tuyển kết quả học tập THPT. Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0. Phương thức 10: Xét tuyển kết quả học THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải Khuyến khích) hoặc đại giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. Phương thức 12: Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát Phương thức 6: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển. Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 12: Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển Chỉ tiêu Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 2 7380107 Luật kinh tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15   ### Điểm học bạ Đối tượng Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 8: Xét tuyển kết quả học tập THPT. Chỉ tiêu Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 2 7380101 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 3 7380107 Luật kinh tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15   ### Kết hợp học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ Đối tượng Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2. Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0. Chỉ tiêu Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính Điều kiện xét tuyển Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ ngoại ngữ: + Chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 + Chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2. Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 2 7380101 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 3 7380107 Luật kinh tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15   ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức. Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật Q00 2 7380101 Luật, chuyên ngành Kiểm sát Q00 3 7380107 Luật kinh tế Q00   ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật 2 7380107 Luật kinh tế   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ. Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải khuyến khích) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. Đối với ngành Luật, Luật kinh tế Phương thức 7: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo Phương thức 10: Xét tuyển kết quả học THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải Khuyến khích) hoặc đại giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh. ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Kiểm sát Hà Nội các năm ## Học phí - Tính theo mức học phí năm học 2024-2025: 394.000 đồng/01 tín chỉ x 143 tín chi/4 năm = 14.100.000 VNĐ/sinh viên/năm đầu tiên. Trường sẽ điều chỉnh mức học phí hàng năm theo quy định của Chính phủ. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [146] Tuyển sinh ĐH Tài chính – Marketing 2026: Tăng mạnh chỉ tiêu, học phí biến động theo chương trình đào tạo URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-dh-tai-chinh-marketing-2026-tang-manh-chi-tieu-hoc-phi-bien-dong-theo-chuong-trinh-dao-tao Date: 2026-03-04T19:38:27 ============================================================ Dưới đây là bài viết được biên tập lại theo phong cách chuyên sâu, khách quan của HOCMAI dành cho quý phụ huynh và các sĩ tử đang quan tâm đến kỳ tuyển sinh năm 2026 của Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM). Mới đây, Trường Đại học Tài chính – Marketing (UFM) đã chính thức công bố phương án tuyển sinh và khung học phí dự kiến cho năm 2026. Với việc mở rộng quy mô đào tạo lên tới 8.000 chỉ tiêu và sự phân hóa rõ rệt về mức thu giữa các hệ đào tạo, thí sinh cần có sự tính toán kỹ lưỡng về tài chính cũng như chiến thuật chọn phương thức xét tuyển phù hợp. ### Cập nhật khung học phí UFM 2026: Chênh lệch lớn giữa các chương trình Theo thông báo từ phía nhà trường, mức học phí cho khóa tuyển sinh năm 2026 dao động từ 30 triệu đến 65 triệu đồng/năm tùy thuộc vào chương trình đào tạo. Đáng chú ý, chương trình tiếng Anh toàn phần có mức thu cao nhất, tiệm cận ngưỡng 1,9 triệu đồng/tín chỉ, tăng khoảng 8% so với năm học trước. Tuy nhiên, nhóm có mức tăng mạnh nhất lại rơi vào chương trình Tích hợp và Tài năng với mức tăng 12% (tương đương tăng 161.000 đồng/tín chỉ). Các chương trình chuẩn và định hướng đặc thù có mức điều chỉnh nhẹ hơn, dao động từ 7%. Việc theo dõi biến động học phí là bước chuẩn bị quan trọng, bởi hiện nay nhiều trường đại học đang có xu hướng tự chủ tài chính mạnh mẽ. Phụ huynh nên so sánh mức chênh lệch học phí các hệ đào tạo để có cái nhìn tổng thể về chi phí đầu tư cho 4 năm học. Thực tế, trong bức tranh chung, nhiều gia đình đang phải đối diện với biến động học phí đại học năm học mới với những khoảng trống thu nhập đáng kể. Bảng chi tiết học phí dự kiến UFM 2026: TTChương trình đào tạoHọc phí năm (Triệu đồng)Học phí/Tín chỉ (Đồng)Mức tăng/Tín chỉ (Đồng)1Chương trình Chuẩn (Ngôn ngữ Anh)30902.00057.0002Chương trình Chuẩn (Các ngành khác)30960.00065.0003Chương trình Định hướng đặc thù351.120.00075.0004Tích hợp (Ngành Kiểm toán)431.376.00092.0005Tích hợp & Tài năng (Các ngành còn lại)471.504.000161.0006Chương trình Tiếng Anh toàn phần651.897.000144.000 Nếu so sánh với các đơn vị đào tạo công lập khác, ví dụ như chi phí đào tạo tại ĐH Quốc gia Hà Nội, có thể thấy UFM đang duy trì mức phí ở phân khúc tầm trung và cao đối với các hệ chất lượng cao. ### Mở rộng quy mô tuyển sinh với 8.000 chỉ tiêu Năm 2026, UFM tạo ra cơ hội lớn cho thí sinh khi tăng thêm 2.000 chỉ tiêu so với năm ngoái, nâng tổng số sinh viên dự kiến tuyển mới lên 8.000. Trong bối cảnh chỉ tiêu các trường công an có sự điều chỉnh theo xu hướng giảm, việc UFM tăng mạnh quy mô là tín hiệu vui cho các bạn trẻ theo đuổi khối ngành kinh tế, marketing và quản lý. Nhà trường duy trì 5 phương thức xét tuyển đa dạng nhằm đánh giá toàn diện năng lực thí sinh: 1. Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định. 2. Xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT. 3. Xét điểm thi V-SAT (Kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào đại học). 4. Xét điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM. Để tối ưu cơ hội ở phương thức này, thí sinh có thể tham khảo lộ trình luyện thi V-ACT Đánh giá năng lực ĐH Quốc Gia HCM. 5. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026. Đây vẫn là phương thức chiếm tỷ trọng lớn, đòi hỏi học sinh cần có giải pháp luyện thi đại học toàn diện TopUni 2026 để đạt điểm rơi phong độ tốt nhất. ### Quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng và điểm ưu tiên Một điểm quan trọng thí sinh cần lưu ý: Dù chọn phương thức xét tuyển nào, UFM cũng yêu cầu ngưỡng điểm sàn tối thiểu là 16 (theo thang điểm 30 đã quy đổi). Về tổ hợp môn, Toán là môn bắt buộc trong tất cả các tổ hợp xét tuyển (kết hợp cùng Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa lý, GD Kinh tế & Pháp luật hoặc Tiếng Anh). Tuy nhiên, khác với dự kiến ban đầu, UFM sẽ chỉ nhân hệ số 2 môn Toán đối với thí sinh đăng ký vào chương trình tiếng Anh toàn phần. Các chương trình còn lại vẫn tính điểm theo hệ số 1 thông thường. Ngoài ra, chính sách cộng điểm ưu tiên tối đa lên đến 3 điểm là lợi thế lớn dành cho những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS…) hoặc đạt giải tại các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia. Điều này cho thấy nhà trường đang ngày càng ưu tiên những ứng viên có năng lực học thuật vượt trội và kỹ năng ngôn ngữ tốt. Cái nhìn lại từ mùa tuyển sinh 2025: Năm ngoái, điểm chuẩn của UFM theo kết quả thi THPT dao động từ 22,1 đến 25,63 điểm. Ngành Kinh tế duy trì vị trí “ngôi vương” về điểm số, trong khi ngành Bất động sản có mức điểm dễ tiếp cận nhất. Với việc tăng chỉ tiêu trong năm 2026, điểm chuẩn có thể sẽ có những biến động nhất định, nhưng thí sinh không nên chủ quan bởi sức hút của thương hiệu UFM trong khối ngành kinh tế vẫn rất lớn. Hy vọng những thông tin chuyên sâu trên sẽ giúp các sĩ tử 2k8 và phụ huynh có sự chuẩn bị vững vàng nhất cho hành trình chinh phục cánh cửa đại học sắp tới! ============================================================ [147] Tuyển sinh 2026: Học viện Kỹ thuật Mật mã mở rộng phương thức tuyển sinh, bổ sung xét điểm đánh giá năng lực và tư duy URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-ky-thuat-mat-ma-mo-rong-phuong-thuc-tuyen-sinh-bo-sung-xet-diem-danh-gia-nang-luc-va-tu-duy Date: 2026-02-13T17:05:17 ============================================================ Năm 2026, Học viện Kỹ thuật Mật mã lần đầu tiên kết hợp xét tuyển từ 4 kỳ thi đánh giá năng lực, tư duy lớn, ngoài tuyển sinh theo điểm thi tốt nghiệp THPT truyền thống. Nhà trường giữ nguyên chỉ tiêu ba ngành đào tạo, đồng thời bổ sung tổ hợp mới, điều chỉnh mức cộng ưu tiên, cập nhật điểm chuẩn năm trước. ## Phương thức tuyển sinh mới năm 2026 Lần đầu tiên, Học viện Kỹ thuật Mật mã (KMA) áp dụng xét tuyển dựa trên điểm các kỳ thi riêng như đánh giá năng lực và đánh giá tư duy của bốn trường: Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA), Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM (V-ACT), Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA), và Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT). Nhà trường đồng thời tiếp tục phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ Giáo dục và Đào tạo, song song với cách truyền thống dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT cho tất cả thí sinh. ## Các tổ hợp xét tuyển, điều chỉnh chính sách ưu tiên Năm nay, điểm thi tốt nghiệp THPT sẽ áp dụng cho 6 tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh), X26 (Toán, Tiếng Anh, Tin học), X06 (Toán, Lý, Tin học), X07 (Toán, Lý, Công nghệ công nghiệp), K01 (Toán, Văn, Lý); trong đó, X07 và K01 là hai tổ hợp mới được bổ sung. “Điểm xét giữa các tổ hợp không có sự chênh lệch”. Điểm sàn của từng phương thức xét tuyển sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT. Với các thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên sẽ được cộng 0,5 – 1 điểm ưu tiên. Được biết, mức điểm cộng này giảm 0,5 so với năm ngoái. Ngoài ra, nếu thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh các môn Toán, Vật lý, Tin học sẽ được cộng 0,5 – 1,5 điểm thưởng trên thang 30 điểm tùy thành tích, áp dụng cho tất cả phương thức xét tuyển. ## Chỉ tiêu và điểm chuẩn các ngành Học viện Kỹ thuật Mật mã năm nay tiếp tục tuyển sinh ba ngành: An toàn thông tin, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật Điện tử và Viễn thông. Tại cơ sở Hà Nội, ngành An toàn thông tin có chỉ tiêu lớn nhất với 240 sinh viên, mỗi ngành còn lại tuyển 140 sinh viên, tất cả đều nhận bằng kỹ sư. Tại cơ sở TP HCM, chỉ tiêu duy nhất là 80 cho ngành An toàn thông tin, cấp bằng cử nhân. Tổng chỉ tiêu toàn quốc năm 2026 là 600 sinh viên. Năm ngoái, điểm chuẩn các ngành tuyển sinh không dưới 23 điểm. Cao nhất là ngành An toàn thông tin cơ sở Hà Nội, với 24,42 điểm. ## Lưu ý dành cho phụ huynh và học sinh Việc bổ sung thêm nhiều phương thức xét tuyển mở ra nhiều lựa chọn cho học sinh, giúp tăng khả năng trúng tuyển vào các ngành trọng điểm tại Học viện Kỹ thuật Mật mã. Tuy nhiên, mức điểm chuẩn năm trước rất cao, phụ huynh và học sinh cần chủ động theo dõi thông báo điểm sàn sau kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời tận dụng đúng các chính sách cộng điểm và tổ hợp phù hợp để có cơ hội cạnh tranh lớn nhất. ============================================================ [148] Cập nhật danh sách địa điểm thi HSA 2026: Thông tin chi tiết cho sĩ tử và phụ huynh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cap-nhat-danh-sach-dia-diem-thi-hsa-2026-thong-tin-chi-tiet-cho-si-tu-va-phu-huynh Date: 2026-03-25T20:54:58 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) từ lâu đã trở thành “tấm vé vàng” giúp thí sinh chạm tay vào cánh cửa của các trường đại học top đầu. Để chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình ôn luyện, bên cạnh việc nắm vững giải mã kỳ thi HSA, việc tìm hiểu kỹ mạng lưới địa điểm thi là vô cùng quan trọng. Điều này giúp thí sinh chủ động về phương tiện đi lại, nơi ăn chốn ở và tâm lý vững vàng trước ngày vượt vũ môn. Dưới đây là danh sách 18 địa điểm tổ chức thi HSA năm 2026 được cập nhật mới nhất từ Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN. ## 1. Tầm quan trọng của việc lựa chọn điểm thi phù hợp Trong bối cảnh lịch thi ĐGNL 2026 ngày càng dày đặc, việc lựa chọn một điểm thi gần nơi cư trú hoặc có giao thông thuận tiện sẽ giảm bớt áp lực đáng kể. Tương tự như việc các cơ quan chức năng đang siết chặt kỷ luật thi tại các kỳ thi quốc gia, quy trình tại các điểm thi HSA cũng được thực hiện vô cùng nghiêm ngặt, đòi hỏi thí sinh phải có mặt đúng giờ và tuân thủ tuyệt đối quy định của phòng thi. ## 2. Chi tiết các địa điểm tổ chức thi HSA năm 2026 Năm 2026, mạng lưới các điểm thi HSA tiếp tục được duy trì tại Hà Nội và mở rộng ra nhiều tỉnh thành khu vực phía Bắc và miền Trung, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho thí sinh. ### Khu vực Hà Nội (9 điểm thi) TT Mã điểm thi Địa điểm thi Địa chỉ chi tiết 1 TKT Viện ĐTS & Khảo thí – Cầu Giấy Tầng 3, Nhà C1T, Số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy 2 TKH Viện ĐTS & Khảo thí – Hòa Lạc Tầng 2, Nhà HT2, Khu Đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc 3 QHT Trường ĐH Khoa học Tự nhiên Tầng 4, 5, Nhà T5, Số 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân 4 DTL Trường Đại học Thăng Long Tầng 7, Nhà A-B, Đường Nghiêm Xuân Yêm, Định Công 5 DMT Trường ĐH Tài Nguyên và Môi trường Tầng 7-9, Tòa nhà A, Số 41A đường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm 6 DDN Trường Đại học Đại Nam Số 1, Phố Xốm, Phường Phú Lương, Hà Đông 7 PKA Đại học Phenikaa Đường Nguyễn Trác, Phường Dương Nội, Hà Đông 8 DKK Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp Số 218 Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai 9 GHA Trường Đại học Giao thông vận tải Số 3 phố Cầu Giấy, Phường Láng Thượng ### Khu vực các tỉnh thành khác (9 điểm thi) TT Tỉnh/Thành phố Mã điểm Địa điểm thi Địa chỉ chi tiết 10 Thái Nguyên TNU Trung tâm Khảo thí ĐH Thái Nguyên Nhà T1, Phường Tân Thịnh, Thái Nguyên 11 Hưng Yên SKH ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Tòa nhà Điều hành, Số 1 Đỗ Thế Diên, Mỹ Hào 12 Hưng Yên DTB Trường Đại học Thái Bình Tầng 3, Tòa nhà F, Phường Thái Bình, Hưng Yên 13 Ninh Bình DNB Trường Đại học Hoa Lư Tòa nhà T, 336 Xuân Thành, Phường Hoa Lư 14 Ninh Bình SKN ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Tòa A4 & A5, Đường Phù Nghĩa, Thiên Trường 15 Hải Phòng SDU Trường Đại học Sao Đỏ Tòa nhà chính, Số 76 Nguyễn Thị Duệ, P. Chu Văn An 16 Thanh Hóa HDT Trường Đại học Hồng Đức Nhà A6, Số 565 Quang Trung, P. Hạc Thành 17 Hà Tĩnh HHT Trường Đại học Hà Tĩnh Tòa nhà chính, Xã Cẩm Bình, Hà Tĩnh 18 Nghệ An TDV Trường Đại học Vinh Tòa Khảo thí, 182 Lê Duẩn, TP. Vinh ## 3. Những lưu ý dành cho sĩ tử trước kỳ thi Việc nắm rõ địa điểm chỉ là bước khởi đầu. Để thực sự tự tin bước vào phòng thi, thí sinh cần xây dựng một lộ trình ôn tập bài bản. Hiện nay, cấu trúc đề thi HSA tập trung đánh giá năng lực tư duy, khả năng giải quyết vấn đề và kiến thức tổng hợp. Do đó, tham gia các khóa luyện thi đánh giá năng lực ĐHQGHN sẽ giúp các em làm quen với áp lực thời gian và các dạng câu hỏi thực tế. Bên cạnh HSA, thí sinh cũng nên tham khảo thêm các phương thức tuyển sinh khác để gia tăng cơ hội. Chẳng hạn, một số trường top phía Nam như xét tuyển UEH cũng có những thay đổi quan trọng về chỉ tiêu mà phụ huynh cần lưu tâm. ## 4. Kết luận Kỳ thi HSA 2026 hứa hẹn sẽ có tính cạnh tranh rất cao. Hy vọng danh sách địa điểm thi chi tiết trên đây sẽ giúp các em thí sinh và phụ huynh có sự chuẩn bị chu đáo nhất về mặt hậu cần. Để tối ưu hóa điểm số và rèn luyện kỹ năng thực chiến, đừng quên tham gia chương trình luyện đề Livestream ĐHQGHN cùng các chuyên gia hàng đầu, nơi các em sẽ được giải đáp mọi thắc mắc và cập nhật những mẹo làm bài hiệu quả nhất. Chúc các sĩ tử 2k8 có một mùa thi thành công rực rỡ! ============================================================ [149] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hải Dương URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-hai-duong Date: 2020-02-16T09:24:02 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hải Dương. Tỉnh Hải Dương Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_21 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hải Dương 21 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_21 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hải Dương 21 Khu vực 3 3 THPT Chuyên Nguyễn Trãi 013 P.Tân Bình,TP.Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 4 THPT Hồng Quang 014 P. Trần Phú, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 5 THPT Nguyễn Du 015 P.Tân Bình,TP.Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 6 THPT Hoàng Văn Thụ 016 P. Ngọc Châu, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 7 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 017 P. Quang Trung, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 8 THPT Thành Đông 041 P. Lê Thanh Nghị, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 9 TT GDTX TP. Hải Dương 055 P. Quang Trung, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 10 TC Văn hóa – Nghệ thuật – Du lịch 067 30 Tống Duy Tân, Ngọc Châu Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 11 THPT Ái Quốc 076 Xã ái Quốc, TP. Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 12 THPT Lương Thế Vinh 080 Xã Thạch Khôi, TP.Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 13 THPT Marie Curie 081 Phường Hải Tân, TP.Hải Dương Thành phố Hải Dương 01 Hải Dương 21 Khu vực 2 14 THPT Chí Linh 018 Phường Sao Đỏ, TX. Chí Linh Thị xã Chí Linh 02 Hải Dương 21 Khu vực 2 15 THPT Phả Lại 019 Phường Phả Lại, TX.Chí Linh Thị xã Chí Linh 02 Hải Dương 21 Khu vực 2 16 THPT Trần Phú 043 Phường Sao Đỏ, TX. Chí Linh Thị xã Chí Linh 02 Hải Dương 21 Khu vực 2 17 TT GDTX – HN – DN Chí Linh 056 Thái Học, TX. Chí Linh Thị xã Chí Linh 02 Hải Dương 21 Khu vực 2 18 THPT Bến Tắm 074 Phường Bến Tắm, TX. Chí Linh Thị xã Chí Linh 02 Hải Dương 21 Khu vực 2 19 THPT Nam Sách 020 TT Nam Sách, H. Nam Sách Huyện Nam Sách 03 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 20 THPT Mạc Đĩnh Chi 021 Xã Thanh Quang, H. Nam Sách Huyện Nam Sách 03 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 21 THPT Nam Sách II 046 Xã An Lâm, H. Nam Sách Huyện Nam Sách 03 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 22 TT GDTX Nam Sách 057 Thị trấn Nam Sách, H. Nam Sách Huyện Nam Sách 03 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 23 THPT Phan Bội Châu 075 Thị trấn Nam Sách, H. Nam Sách Huyện Nam Sách 03 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 24 THPT Kinh Môn 086 TT Kinh Môn, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 25 THPT Nhị Chiểu 087 TT Phú Thứ, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 26 THPT Phúc Thành 088 Xã Phúc Thành, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 27 THPT Kinh Môn II 089 Xã Hiệp Sơn, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 28 THPT Trần Quang Khải 090 Phú Thứ, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 29 THPT Quang Thành 091 Xã Phúc Thành, H. Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 30 TT GDTX Kinh Môn 092 TT Kinh Môn, H Kinh Môn Huyện Kinh Môn 04 Hải Dương 21 Khu vực 1 31 THPT Gia Lộc 032 TT Gia Lộc, H. Gia Lộc Huyện Gia Lộc 05 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 32 THPT Đoàn Thượng 033 Xã Đoàn Thượng, H. Gia Lộc Huyện Gia Lộc 05 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 33 THPT Gia Lộc II 047 TT Gia Lộc, H. Gia Lộc Huyện Gia Lộc 05 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 34 TT GDTX – HN Gia Lộc 059 Xã Phương Hưng, H. Gia Lộc Huyện Gia Lộc 05 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 35 THPT Tứ Kỳ 030 TT Tứ Kỳ, H. Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ 06 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 36 THPT Cầu Xe 031 Xã Cộng Lạc, H. Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ 06 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 37 THPT Hưng Đạo 044 Xã Hưng Đạo, H. Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ 06 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 38 TT GDTX Tứ Kỳ 060 TT Tứ Kỳ, H. Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ 06 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 39 THPT Tứ Kỳ II 072 Thị trấn Tứ Kỳ-H. Tứ Kỳ Huyện Tứ Kỳ 06 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 40 THPT Thanh Miện 036 TT Thanh Miện, H. Thanh Miện Huyện Thanh Miện 07 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 41 THPT Thanh Miện II 037 Xã Hồng Quang, H. Thanh Miện Huyện Thanh Miện 07 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 42 THPT Thanh Miện III 052 Xã Ngũ Hùng, H. Thanh Miện Huyện Thanh Miện 07 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 43 TT GDTX Thanh Miện 061 TT Thanh Miện, H. Thanh Miện Huyện Thanh Miện 07 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 44 THPT Lê Quý Đôn 085 Đoàn Tùng, Thanh Miện Huyện Thanh Miện 07 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 45 THPT Ninh Giang 034 TT Ninh Giang, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 46 THPT Quang Trung 035 Xã Văn Hội, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 47 THPT Khúc Thừa Dụ 045 Xã Tân Hương, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 48 THPT Ninh Giang II 050 TT Ninh Giang, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 49 TT GDTX Ninh Giang 062 Xã Hồng Phong, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 50 THPT Hồng Đức 079 Xã Hồng Đức, H. Ninh Giang Huyện Ninh Giang 08 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 51 THPT Cẩm Giàng 038 Xã Tân Trường, H. Cẩm Giàng Huyện Cẩm Giàng 09 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 52 THPT Tuệ Tĩnh 042 Xã Cẩm Vũ, H. Cẩm Giàng Huyện Cẩm Giàng 09 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 53 THPT Cẩm Giàng II 053 Xã Tân Trường, H. Cẩm Giàng Huyện Cẩm Giàng 09 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 54 TT GDTX Cẩm Giàng 063 Xã Tân Trường, H. Cẩm Giàng Huyện Cẩm Giàng 09 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 55 THPT Thanh Hà 022 TT Thanh Hà, H. Thanh Hà Huyện Thanh Hà 10 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 56 THPT Hà Đông 023 Xã Thanh Cường, H. Thanh Hà Huyện Thanh Hà 10 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 57 THPT Hà Bắc 024 Xã Cẩm Chế, H. Thanh Hà Huyện Thanh Hà 10 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 58 THPT Thanh Bình 048 TT Thanh Hà, H. Thanh Hà Huyện Thanh Hà 10 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 59 TT GDTX Thanh Hà 064 TT Thanh Hà, H. Thanh Hà Huyện Thanh Hà 10 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 60 THPT Kim Thành 025 TT Phú Thái, H. Kim Thành Huyện Kim Thành 11 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 61 THPT Đồng Gia 026 Xã Đồng Gia, H. Kim Thành Huyện Kim Thành 11 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 62 THPT Kim Thành II 049 Xã Kim Anh, H. Kim Thành Huyện Kim Thành 11 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 63 TT GDTX Kim Thành 065 Xã Cổ Dũng, H. Kim Thành Huyện Kim Thành 11 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 64 THPT Phú Thái 073 Phúc Thành-H. Kim Thành Huyện Kim Thành 11 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 65 THPT Bình Giang 039 Xã Thái Học, H. Bình Giang Huyện Bình Giang 12 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 66 THPT Kẻ Sặt 040 Tráng Liệt, H. Bình Giang Huyện Bình Giang 12 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 67 THPT Đường An 054 Xã Bình Minh, H. Bình Giang Huyện Bình Giang 12 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 68 TT GDTX Bình Giang 066 Xã Thái Học, H. Bình Giang Huyện Bình Giang 12 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT 69 THPT Vũ Ngọc Phan 082 TT Kẻ Sặt, H.Bình Giang Huyện Bình Giang 12 Hải Dương 21 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [150] Đề tham khảo thi đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-tham-khao-thi-danh-gia-nang-luc-dai-hoc-su-pham-ha-noi-nam-2026 Date: 2026-01-16T14:49:47 ============================================================ Ngày 15/01, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) công bố đề tham khảo và đáp án 12 môn thi đánh giá năng lực SPT năm 2026 để thí sinh ôn tập. Đề tham khảo được trường Đại học Sư phạm Hà Nội công bố ngày 15/1. Trong đó, các môn đã có từ năm 2025 gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Sinh học và Địa lý giữ ổn định cấu trúc. Trường đưa thêm đề tham khảo của các môn lần đầu xuất hiện trong kỳ thi SPT, gồm Công nghệ (định hướng Nông nghiệp), Công nghệ (định hướng Công nghiệp), Tin học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật. ## 1. Đề tham khảo 12 môn kỳ thi đánh giá năng lực SPT năm 2026 1Toán2Ngữ văn3Tiếng Anh4Vật lý5Hóa học6Sinh học7Lịch sử8Địa lý9Giáo dục kinh tế và pháp luật10Tin học11Công nghệ (Công nghiệp)12Công nghệ (Nông nghiệp) Năm nay, lần đầu tiên kỳ thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức thành hai đợt, tăng một so với năm ngoái. Trong đó, đợt một vào ngày 23-24/5 và đợt hai vào ngày 30-31/5. Thí sinh đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4. Thí sinh có thể đăng ký thi tối thiểu ba môn, tối đa 7 môn. Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, đánh giá mức độ thông hiểu kiến thức cốt lõi và năng lực lập luận, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi. Lệ phí dự thi SPT là 250.000 đồng một môn thi. 2. Lịch thi SPT, địa điểm thi SPT năm 2026 ## 2. Lịch thi Đánh giá năng lực SPT năm 2026 ## 3. Địa điểm thi SPT năm 2026 Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội năm ngoái có gần 17.500 thí sinh tham dự, trung bình một em thi 3 môn. Kết quả được 25 trường sử dụng để xét tuyển đầu vào, phần lớn thuộc khối Sư phạm. Một số trường ở khối ngành khác là Đại học Xây dựng Hà Nội, Y Dược Thái Bình. STTTên cơ sở giáo dục đại học1Trường Đại học Sư phạm Hà Nội2Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh3Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên4Trường Đại học Vinh5Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng6Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế7Trường Đại học Quy Nhơn8Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định9Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh10Học viện Dân tộc11Học viện Phụ nữ Việt Nam12Học viện Quản lý giáo dục13Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông14Trường Đại học Xây dựng Hà Nội15Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải16Trường Đại Học Hạ Long17Trường Đại học Hải Phòng18Trường Đại học Hoa Lư19Trường Đại học Hồng Đức20Trường Đại học Tây Bắc21Trường Đại học Tây Nguyên22Trường Đại học Thăng Long23Trường Đại học Thủ Dầu Một24Trường Đại học Thủ đô Hà Nội25Trường Đại học Y Dược Thái Bình Theo quy đổi điểm của trường năm ngoái, thí sinh đạt 28,33 điểm SPT theo tổ hợp A00 tương đương với 29,75 điểm thi tốt nghiệp THPT. Với khối D01 (Toán, Văn, Anh), thí sinh đạt 25,12 điểm SPT tương đương 27,75 điểm thi tốt nghiệp. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội áp dụng với mọi phương thức là từ 19 đến 29,06/30. Ngành Sư phạm Lịch sử dẫn đầu, một số ngành lấy trên 28 là Giáo dục chính trị và các ngành Sư phạm Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Địa lý. Hai ngành có điểm chuẩn dưới 20 là Sinh học và Công nghệ sinh học (không phải nhóm đào tạo giáo viên). ============================================================ [151] Thi đánh giá năng lực có bắt buộc không? Giải đáp chi tiết A-Z URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-co-bat-buoc-khong-giai-dap-chi-tiet-a-z Date: 2025-08-29T07:12:25 ============================================================ “Thi đánh giá năng lực có bắt buộc không” là câu hỏi mà nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm khi chuẩn bị cho các kỳ tuyển sinh. Đây là kỳ thi đang ngày càng được nhiều trường đại học áp dụng, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về tính bắt buộc của nó. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu để có định hướng ôn luyện phù hợp. Thi đánh giá năng lực có bắt buộc không? ## 1. Thi đánh giá năng lực có bắt buộc không? Kỳ thi đánh giá năng lực không phải là hình thức bắt buộc đối với tất cả thí sinh. Đây là kỳ thi do một số trường đại học tổ chức nhằm đánh giá toàn diện năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề của thí sinh, thay vì chỉ dựa vào kết quả các môn học trong chương trình phổ thông. Điểm đặc biệt của kỳ thi này nằm ở chỗ, nó mở ra thêm nhiều cơ hội xét tuyển vào đại học cho học sinh, đặc biệt là những bạn muốn đa dạng hóa phương thức xét tuyển hoặc thử sức ở các trường top đầu. Tham gia kỳ thi đánh giá năng lực, thí sinh có thể tăng khả năng trúng tuyển, chủ động hơn trong kế hoạch ôn tập và giảm áp lực thi cử khi không phụ thuộc hoàn toàn vào kỳ thi tốt nghiệp THPT. >>> XEM THÊM: Thi đánh giá năng lực là gì? Tất tần tật những điều cần biết về ĐGNL Thi đánh giá năng lực là kỳ thi không bắt buộc ## 2. Học sinh có nên tham gia kỳ thi đánh giá năng lực không? Học sinh nên tham gia kỳ thi đánh giá năng lực, bởi kỳ thi ĐGNL mang lại nhiều lợi thế rõ rệt:  - Cơ hội trúng tuyển cao hơn: Bên cạnh điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều trường uy tín như NEU, FTU, BA, AOF, HMU và các trường thuộc ĐHQG còn ưu tiên xét tuyển bằng điểm ĐGNL, thậm chí dành lượng chỉ tiêu lớn cho phương thức này. - Linh hoạt về số lần thi: Kỳ thi ĐGNL thường được tổ chức nhiều đợt trong năm, thí sinh có thể tham gia tối đa 2 lần, trong khi kỳ thi THPT chỉ diễn ra duy nhất một lần. Điều này giúp bạn có thêm cơ hội sửa sai và cải thiện kết quả. - Đánh giá toàn diện năng lực: Đề thi ĐGNL không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy, phân tích và xử lý thông tin. Đây là cơ hội để bạn “soi” lại kiến thức nền tảng, từ đó điều chỉnh kế hoạch ôn tập hiệu quả hơn cho cả hai kỳ thi. - Nhận kết quả sớm, giảm áp lực: Kết quả ĐGNL thường có trước kỳ thi THPT, giúp thí sinh sớm xác định trường và ngành đăng ký, đồng thời giảm bớt căng thẳng ở giai đoạn nước rút. Tất nhiên, hình thức này vẫn tồn tại một số hạn chế, chẳng hạn: - Không phải tất cả các trường đại học đều áp dụng phương thức tuyển sinh qua kỳ thi đánh giá năng lực. - Cấu trúc đề thi có thể khác biệt so với đề thi tốt nghiệp THPT nên đòi hỏi học sinh phải làm quen thêm.  Tuy nhiên, những điểm này thường không phải trở ngại lớn. Chỉ cần học sinh tìm hiểu kỹ danh sách các trường sử dụng kết quả này, đồng thời luyện tập theo dạng đề đặc thù của kỳ thi, thì hoàn toàn có thể tận dụng tối đa lợi thế mà kỳ thi mang lại. ## 3. Nên bắt đầu ôn đánh giá năng lực từ bao giờ?  Việc ôn luyện nên bắt đầu càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là từ đầu học kỳ 1 lớp 12, tức khoảng 6-8 tháng trước kỳ thi. Giai đoạn này giúp bạn có đủ thời gian củng cố kiến thức nền, luyện kỹ năng làm bài và làm quen với cấu trúc đề. Nếu bạn đã nắm chắc kiến thức cơ bản, có thể chọn cách tăng tốc trong 3-4 tháng trước kỳ thi. Tuy nhiên, cách này đòi hỏi cường độ học tập cao và kế hoạch ôn luyện rõ ràng để đạt hiệu quả tối đa. >>> XEM THÊM: Thi đánh giá năng lực có khó không? Bí kíp ôn luyện ĐGNL đạt điểm cao ## 4.  Ôn thi đánh giá năng lực ở đâu? Để ôn thi hiệu quả cho các kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL), thí sinh nên tham gia các chương trình luyện thi bài bản, bám sát cấu trúc đề và định hướng rõ ràng cho từng kỳ thi. Một lựa chọn uy tín hiện nay là Giải pháp TopUni PAT của Hệ thống Giáo dục HOCMAI – chương trình ôn luyện toàn diện dành cho học sinh lớp 12 (2K8) dự thi HSA (ĐHQGHN), V-ACT (ĐHQG TP.HCM) và TSA (ĐH Bách Khoa Hà Nội).   Lộ trình TopUni PAT được chia thành 3 giai đoạn khoa học: - Nền tảng (4-6 tháng): Củng cố kiến thức cơ bản, làm quen dạng bài. - Tổng ôn (3-4 tháng): Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức theo chuyên đề. - Luyện đề (3 tháng): Thực hành đề chuẩn, rèn chiến lược và tâm lý phòng thi. Chương trình đặt mục tiêu rõ ràng: - HSA: Từ 100+ điểm - V-ACT: Từ 850+ điểm - TSA: Tập trung tư duy logic, xử lý đề lạ, nâng cao kỹ năng phân tích. >>> XEM THÊM: Ôn thi đánh giá năng lực ở đâu? TOP 7 nguồn ôn thi ĐGNL tốt nhất Giải pháp PAT 2026 giúp 2k8 ôn thi đánh giá năng lực toàn diện Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn thi đánh giá năng lực có bắt buộc không và cách chuẩn bị hiệu quả. Nếu bạn muốn sẵn sàng chinh phục kỳ thi này, TopUni PAT của HOCMAI sẽ là giải pháp toàn diện, giúp bạn luyện tập theo cấu trúc đề chuẩn và tối ưu điểm số. Đăng ký sớm để nhận lộ trình học cá nhân hóa và bộ tài liệu ôn luyện chuyên sâu ngay hôm nay! ============================================================ [152] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Khánh Hòa URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-khanh-hoa Date: 2020-02-16T09:26:15 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Khánh Hòa. Tỉnh Khánh Hòa   Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_41 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Khánh Hoà 41 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_41 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Khánh Hoà 41 Khu vực 3 3 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Nha Trang 001 32 Trần Phú, Vĩnh Nguyên, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 4 Trung cấp Kinh tế Khánh Hòa 002 Số 3 Nguyễn Đình Chiểu, Đồng Đế, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 5 THPT Phạm Văn Đồng 003 05 Trường Sơn Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 6 THPT Lý Tự Trọng 015 Số 07 Lý Tự Trọng, Phường Lộc Thọ, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 7 THPT Nguyễn Văn Trỗi 016 Số 32 Hàn Thuyên, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 8 THPT chuyên Lê Quý Đôn 017 Số 67 Yersin, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 9 THPT Hà Huy Tập 018 Xã Vĩnh Thạnh, Thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 10 THPT Hoàng Văn Thụ 019 Số 02 Hòn Chồng, Phường Vĩnh Phước, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 11 THPT BC Nguyễn Trường Tộ 020 Số 02 Hòn Chồng, Phường Vĩnh Phước, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 12 THCS&THPT iSchool Nha Trang 021 Số 25 Hai Bà Trưng, Phường Xương Huân, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 13 THPT Nguyễn Thiện Thuật 022 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Phước Hòa, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 14 THPT Lê Thánh Tôn 023 Số 10, đường Phước Long, Phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 15 THPT Hermann Gmeiner 031 Số 11 Đường Nguyễn Quyền, Phường Vĩnh Hải, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 16 KTTH-HN tỉnh Khánh Hòa 032 52 Lê Thành Phương, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 17 GDTX&HN Nha Trang 034 Số 84 Sinh Trung, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 18 Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Khánh Hòa 039 Số 02, đường Hòn Chồng, Phường Vĩnh Phước, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 19 Cao đẳng nghề Quốc tế Nam Việt 050 Thôn Phước Thượng, Xã Phước Đồng, Thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 20 Trung cấp nghề Nha Trang 053 Số 39, Điện Biên Phủ, Thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 21 Quốc tế Châu Á Thái Bình Dương (APC) 054 Đại lộ Nguyễn Tất Thành, Sông Lô, Phước Hạ, Xã Phước Đồng, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 22 Quốc Tế Hoàn Cầu Nha Trang 055 Phước Hạ, Phước Đồng, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 23 THPT Đại Việt 057 Xã Phước Đồng, Thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 24 Trung cấp KTKT Trần Đại Nghĩa 058 84 Sinh Trung. Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 25 Trường dự bị ĐH Dân tộc TW Nha Trang 059 46 Nguyễn Thiện Thuật, Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 26 THPT Hà Huy Tập (Hệ GDTX) 061 Xã Vĩnh Thạnh, Thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang 01 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 27 THPT Huỳnh Thúc Kháng 009 Thị trấn Vạn Giã, Huyện Vạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 28 THPT Tô Văn Ơn 010 Xã Vạn Khánh, huyên Vạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 29 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 011 Tổ dân phố số 8, 183 Lý Thường Kiệt, Thị trấn Vạn Giã, Huyện Vạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 30 GDTX&HN Vạn Ninh 037 Thị trấn Vạn Giã, Huyện Vạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 31 THPT Lê Hồng Phong 048 Xã Vạn Hưng, HuyệnVạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 32 Trung cấp nghề Vạn Ninh 056 Thôn Tân Đức Đông, Xã Vạn Lương, Huyên Vạn Ninh Huyện Vạn Ninh 02 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 33 THPT Nguyễn Trãi 012 Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hoà Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 34 THPT Trần Quý Cáp 013 Phường Ninh Diêm, Thị xã Ninh Hoà Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 35 THPT Trần Cao Vân 014 Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hoà Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 36 GDTX&HN Ninh Hoà 033 469 Trần Quý Cáp, Phường Ninh Hiệp, Thị xã Ninh Hòa Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 37 THPT Nguyễn Chí Thanh 038 Thôn Đại Cát, xã Ninh Phụng, Thị xã Ninh Hoà Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 38 THPT Tôn Đức Thắng 045 Thôn Mỹ Lợi, xã Ninh Lộc, Thị xã Ninh Hoà Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 39 Trung cấp nghề Ninh Hòa 051 Quốc lộ 1A Bắc Phường Ninh Hiệp Thị xã Ninh Hòa Thị xã Ninh Hòa 03 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 40 THPT Hoàng Hoa Thám 024 Khóm Phú Lộc Đông, Thị trấn Diên Khánh Huyện Diên Khánh 04 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 41 THPT Lê Lợi 025 Xã Diên An, Huyện Diên Khánh Huyện Diên Khánh 04 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 42 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 026 Xã Diên Lạc, Huyện Diên Khánh Huyện Diên Khánh 04 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 43 GDTX&HN Diên Khánh 035 Thị trấn Diên Khánh, Huyện Diên Khánh Huyện Diên Khánh 04 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 44 THPT Nguyễn Thái Học 043 Phước Tuy, Xã Diên Phước, Huyện Diên Khánh Huyện Diên Khánh 04 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 45 THPT Lạc Long Quân 040 Số 90, Đường Hùng Vương, Thị trấn Khánh Vĩnh Huyện Khánh Vĩnh 05 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 46 GDTX&HN Khánh Vĩnh 044 Thị trấn Khánh Vĩnh, Huyện Khánh Vĩnh Huyện Khánh Vĩnh 05 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 47 THPT Trần Hưng Đạo 028 Số 386, đường 3/4, Cam Linh, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 48 THPT Phan Bội Châu 030 Khóm I, Phường Cam Lộc, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 49 GDTX&HN Cam Ranh 036 135, Phan Chu Trinh, Cam lộc, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 50 THPT Ngô Gia Tự 041 Nguyễn Công Trứ, Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 51 THPT Ngô Gia Tự (Hệ GDTX) 047 Nguyễn Công Trứ, Cam Nghĩa, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 52 Trung cấp nghề Cam Ranh 052 Số 137 Lê Hồng Phong, Phường Cam Lộc, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 53 THPT Thăng Long 060 35B Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Cam Lộc, Thành phố Cam Ranh Thành phố Cam Ranh 06 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 54 GDTX&HN Khánh Sơn 007 Thị trấn Tô Hạp, Huyện Khánh Sơn Huyện Khánh Sơn 07 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 55 Trung cấp nghề DTNT Khánh Sơn 008 Thị trấn Tô Hạp Huyện Khánh Sơn 07 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 56 THPT Khánh Sơn 042 đường Lê Duẩn, Thị trấn Tô Hạp, Khánh Sơn Huyện Khánh Sơn 07 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 57 THPT Nguyễn Huệ 027 100 Nguyễn Trãi, Thị trấn Cam Đức, Huyện Cam Lâm Huyện Cam Lâm 09 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 58 THPT Trần Bình Trọng 029 Số 08, đường Trường Chinh, Thị trấn Cam Đức, Huyện Cam Lâm Huyện Cam Lâm 09 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 59 GDTX&HN Cam Lâm 046 Thị trấn Cam Đức, Huyện Cam Lâm Huyện Cam Lâm 09 Khánh Hoà 41 Khu vực 2 NT 60 THPT Đoàn Thị Điểm 049 Tân Xương, xã Suối Cát, Huyện Cam Lâm Huyện Cam Lâm 09 Khánh Hoà 41 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [153] Cách làm phần Tiếng Việt trong Sử dụng ngôn ngữ kỳ thi V-ACT- cô Văn Trịnh Quỳnh An – Chuyên gia tại HOCMAI URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cach-lam-phan-tieng-viet-trong-su-dung-ngon-ngu-ky-thi-v-act Date: 2026-02-07T16:49:50 ============================================================ Phần Tiếng Việt trong Sử dụng ngôn ngữ của kỳ thi Đánh giá năng lực V-ACT (ĐHQG TP.HCM) là nội dung nhiều thí sinh thường đánh giá thấp khi ôn tập. Tuy nhiên, theo cô Văn Trịnh Quỳnh An – giáo viên Ngữ văn trường THPT Gia Định, chuyên gia tại HOCMAI, đây lại là phần thi có khả năng phân hóa điểm số rất mạnh, đặc biệt từ năm 2026 trở đi.Về bản chất, phần thi này không kiểm tra khả năng học thuộc tác phẩm, mà đo lường năng lực đọc hiểu học thuật, tư duy ngôn ngữ và xử lý văn bản trong điều kiện áp lực thời gian cao. Nếu tiếp cận sai cách, học sinh rất dễ mất điểm dù nền tảng Văn không yếu. >> Tham khảo giải pháp thi V-ACT đạt 1000+ chỉ trong 4 tháng tại đây: https://hocmai.link/3PMpy6 ## Cấu trúc phần Tiếng Việt trong bài thi V-ACT: Ít câu hỏi nhưng nặng kiến thức Theo đề mẫu V-ACT năm 2026, cô An cho biết phần Tiếng Việt gồm 30 câu hỏi, chiếm 300/1200 điểm toàn bài. Dù số lượng câu không lớn, nhưng mức độ yêu cầu cao và trải rộng nhiều mảng kiến thức. Cấu trúc cụ thể bao gồm: 5 câu Tri thức Ngữ văn: thuộc nhóm kiến thức bắt buộc phải học, không thể suy luận nếu không có nền. 10 câu Đọc hiểu văn bản thông tin, chia thành 2 đoạn độc lập. 4 câu về ngữ pháp, chính tả, cách dùng từ. 2 câu kiểm tra nghĩa của từ trong ngữ cảnh cụ thể. 9 câu Đọc hiểu văn bản văn học, tập trung vào phân tích đoạn thơ, giá trị biểu đạt của ngôn ngữ nghệ thuật. Theo cô An, sai lầm phổ biến là học sinh chỉ luyện đọc hiểu mà bỏ qua tri thức Ngữ văn và kiến thức nền, dẫn tới mất điểm ở những câu tưởng “nhỏ” nhưng lại rất khó gỡ. ## Độ khó đề V-ACT 2026 và xu hướng ra đề mới So với đề mẫu năm 2025, đề V-ACT 2026 được đánh giá là khó hơn rõ rệt, đặc biệt ở phần Tiếng Việt, với xu hướng tăng tính học thuật và phân loại thí sinh. Nguyên nhân đến từ việc nhiều trường đại học tăng mạnh tỷ lệ xét tuyển bằng V-ACT, có trường lên tới 55–60% chỉ tiêu. Khi V-ACT trở thành phương thức tuyển sinh chính, đề thi buộc phải đủ khó để chọn lọc sinh viên có năng lực thật sự. Một điểm đáng chú ý là một số trường áp dụng hệ số nhân điểm cho các phần thế mạnh như Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh. Điều này khiến chỉ cần mất vài câu ở phần Tiếng Việt, thí sinh có thể bị tụt điểm đáng kể trong tổng điểm xét tuyển. ## Những nội dung trọng tâm thí sinh cần đặc biệt lưu ý ### 1. Tri thức Ngữ văn: Không chỉ gói gọn trong lớp 12 Tri thức Ngữ văn trong đề V-ACT trải dài từ lớp 9 đến lớp 11, không chỉ giới hạn ở chương trình lớp 12. Ví dụ tiêu biểu là câu hỏi về nhân vật Thị Phương trong vở chèo Trương Viên: yêu cầu học sinh hiểu kiến thức về sân khấu dân gian (chèo) đã học từ lớp 10. Trong chèo thì nhân vật nữ chính diện, đoan chính gọi là Đào thâu. Nhân vật nữ phản diện gọi là Đào lẫm Những câu hỏi dạng này không thể suy đoán nếu không có kiến thức nền, và thường là nơi học sinh mất điểm oan ### 2. Điển tích, điển cố: Nút thắt khó của văn học trung đại Điển tích, điển cố là mảng xuất hiện khá rõ trong đề, đặc biệt ở các câu đọc hiểu văn bản trung đại như các bài: Hồn Thục Đế: biểu trưng cho nỗi đau mất nước. Sân Lai, Gốc Tử trong Truyện Kiều: nói về lòng hiếu thảo và nỗi nhớ cha mẹ. Theo cô Quỳnh An, học sinh thường hiểu nội dung bề mặt mà bỏ qua tầng nghĩa biểu trưng, dẫn tới chọn đáp án sai dù đã đọc kỹ văn bản. ### 3. Thi pháp và trào lưu văn học: Học theo bản chất thay vì học thuộc Đề V-ACT không yêu cầu ghi nhớ chi tiết từng tác phẩm mà tập trung vào đặc trưng thể loại và phong cách sáng tác: Văn học dân gian: sáng tác tập thể, tính lặp, lưu truyền. Văn học viết: đề cao dấu ấn cá nhân. Cùng với đó là phân biệt các trào lưu: Cổ điển: Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương Lãng mạn: Thạch Lam, Nhất Linh Hiện thực: Nam Cao, Ngô Tất Tố Việc học theo trào lưu giúp thí sinh xử lý nhanh nhiều câu hỏi, thay vì ghi nhớ rời rạc từng bài. ## Các lỗi ngôn ngữ dễ khiến học sinh mất điểm Theo cô Trịnh Quỳnh An, phần ngữ pháp – chính tả là nơi học sinh chủ quan nhất: Chính tả: nhầm “khắt khe” – “khách khe”, “chẩn đoán” – “chuẩn đoán”. Cấu trúc câu: thiếu chủ ngữ hoặc vị ngữ do nhầm trạng ngữ là chủ thể. Lỗi logic: các vế câu mâu thuẫn hoặc sắp xếp sai trật tự. Lỗi mơ hồ: câu có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau. Đây là những lỗi không khó, nhưng nếu không luyện đủ nhiều, rất dễ chọn sai trong phòng thi. ## Chiến lược ôn tập phần Tiếng Việt giai đoạn nước rút Cô Trịnh Quỳnh An khuyến nghị thí sinh: Luyện đề trong điều kiện thực tế Làm bài đủ 150 phút, không chia nhỏ. Rèn khả năng tập trung và đọc dài. Ghi chép lỗi sai sau mỗi đề Phân loại rõ: sai kiến thức – sai đọc hiểu – sai tư duy. Hiểu bản chất đáp án đúng, không chỉ ghi nhớ kết quả. Học theo nhóm tác giả – thể loại Giảm áp lực ghi nhớ chi tiết. Dễ nhận diện dạng câu hỏi trong đề. Chủ động trao đổi với giáo viên Những mảng khó như điển tích, thi pháp cần được giải quyết dứt điểm, không để hổng kéo dài. Trên đây là cách làm và định hướng ôn tập phần Tiếng Việt trong Sử dụng ngôn ngữ kỳ thi V-ACT, theo chia sẻ của cô Trịnh Quỳnh An – giáo viên Ngữ văn, chuyên gia tại HOCMAI. Việc hiểu đúng cấu trúc đề và học theo bản chất sẽ giúp thí sinh hạn chế mất điểm không đáng có, đồng thời biến phần Tiếng Việt trở thành lợi thế trong kỳ thi V-ACT. ============================================================ [154] 22-25 điểm khối C00 nên chọn trường nào? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/22-25-diem-khoi-c00-nen-chon-truong-nao Date: 2023-07-08T17:06:54 ============================================================ 23 điểm khối C nên chọn trường nào? Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp làm rõ. Ở bài viết này chúng tôi sẽ gợi ý cho bạn một số trường sau: Đại học Sư phạm Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE): có một số ngành khối C có mức điểm trung bình như Công tác xã hội 24,25, Triết học 22,5 điểm… Website: https://hnue.edu.vn/ Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-SIS): là một đơn vị đào tạo uy tín, trực thuộc đại học top đầu Việt Nam. Nhà trường tuyển sinh khối C00 cho các chương trình theo định hướng liên ngành, sáng tạo & nghệ thuật. Trong đó, có ngành với mức điểm trung bình từ 22-25 điểm như Quản trị tài nguyên di sản. Website: https://sis.vnu.edu.vn/ Khoa các Khoa học liên ngành – ĐHQG Hà Nội Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC): là đơn vị đào tạo có nhiều ngành khối C, với mức điểm 22-25, bạn có thể tham khảo ngành Triết, Xây dựng Đảng hoặc ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Website: https://ajc.hcma.vn/ Học viện Hành chính Quốc gia (NAPA): thi được 22, 23, 24, 25 điểm các thí sinh có thể tham khảo các ngành học sau: quản trị nhân lực 22,5 điểm, quản trị văn phòng 22 điểm… Website: https://www1.napa.vn/ Đại học Văn hóa Hà Nội (VHH): Với mức điểm khoảng 23, thí sinh có rất nhiều lựa chọn ngành học khác nhau. Nhà trường đào tạo rất nhiều ngành học xét tuyển khối C như văn hóa Việt Nam – Tổ chức và quản lý văn hóa vùng 23,45 điểm, Quản lý văn hóa – chính sách văn hóa và quản lý nghệ thuật tuyển sinh dưới 24,25 điểm… Website: https://huc.edu.vn/ ============================================================ [155] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Tuyên Quang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tuyen-quang Date: 2020-01-16T08:40:14 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Tuyên Quang. (Tỉnh Tuyên Quang) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_09 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tuyên Quang 09 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_09 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tuyên Quang 09 Khu vực 3 3 Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang 008 Ph. Nông Tiến, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 4 THPT Chuyên tỉnh 009 Ph. Minh Xuân, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 5 THPT Tân Trào 010 Ph. Tân Quang, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 6 THPT Ỷ La 011 Ph.Tân Hà, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 7 THPT Nguyễn Văn Huyên 012 xã An Tường, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 8 THPT Sông Lô 013 xã Đội Cấn, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 9 Trung tâm GDTX-HN tỉnh 014 Ph. Tân Quang, TP.Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang 01 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 10 THPT Thượng Lâm 015 Xã Thượng Lâm, H. Lâm Bình, Tuyên Quang Huyện Lâm Bình 02 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 11 THPT Lâm Bình 037 Xã Lăng Can, H.Lâm Bình, Tuyên Quang Huyện Lâm Bình 02 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 12 THPT Na Hang 016 TT Na Hang, H. Na Hang, Tuyên Quang Huyện Na Hang 03 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 13 THPT Yên Hoa 017 Xã Yên Hoa, Na Hang, Tuyên Quang Huyện Na Hang 03 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 14 THPT Chiêm Hóa 018 TT. Vĩnh Lộc, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 15 THPT Kim Bình 019 Xã Kim Bình, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 16 THPT Minh Quang 020 Xã Minh Quang, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 17 THPT Hà Lang 021 Xã Hà Lang, H.Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 18 THPT Đầm Hồng 022 Xã Ngọc Hội, H.Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 19 THPT Hòa Phú 023 Xã Hòa Phú, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 20 Trung tâm dậy nghề huyện Chiêm Hóa 039 Xã Xuân Quang, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 21 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Chiêm Hóa 040 Xã Xuân Quang, H. Chiêm Hóa, Tuyên Quang Huyện Chiêm Hóa 04 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 22 THPT Hàm Yên 024 TT. Tân Yên, H. Hàm Yên, Tuyên Quang Huyện Hàm Yên 05 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 23 THPT Phù Lưu 025 Xã Phù Lưu, Hàm Yên, Tuyên Quang Huyện Hàm Yên 05 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 24 THPT Thái Hòa 026 Xã Thái Hòa, Hàm Yên, Tuyên Quang Huyện Hàm Yên 05 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 25 THPT Xuân Huy 027 Xã Trung Môn, Yên Sơn, Tuyên Quang Huyện Yên Sơn 06 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 26 THPT Trung Sơn 028 Xã Trung Sơn, Yên Sơn, Tuyên Quang Huyện Yên Sơn 06 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 27 THPT Xuân Vân 029 Xã Xuân Vân, Yên Sơn, Tuyên Quang Huyện Yên Sơn 06 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 28 THPT Tháng 10 030 Xã Mỹ Bằng, Yên Sơn, Tuyên Quang Huyện Yên Sơn 06 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 29 THPT Sơn Dương 031 TT. Sơn Dương, H. Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 30 THPT Kim Xuyên 032 Xã Hồng Lạc, Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 31 THPT ATK Tân Trào 033 Xã Minh Thanh, Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 32 THPT Đông Thọ 034 Xã Đông Thọ, Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 33 THPT Kháng Nhật 035 Xã Kháng Nhật, Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 34 THPT Sơn Nam 036 Xã Sơn Nam, Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 35 Phổ thông Dân tộc nội trú ATK Sơn Dương 038 Xã Minh Thanh, H. Sơn Dương, Tuyên Quang Huyện Sơn Dương 07 Tuyên Quang 09 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [156] Đại Học Y Dược TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/dai-hoc-y-duoc-tphcm Date: 2025-12-15T03:52:12 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Đại Học Y Dược TPHCM 2026 Thông tin tuyển sinh Đại học Y Dược TPHCM (UMP) năm 2026 Trường ĐH Y dược TP.HCM vừa được Bộ GD-ĐT cho phép đào tạo ngành thí điểm công nghệ dược phẩm trình độ ĐH từ năm 2026. Đây là ngành mới thứ 2 trường đưa vào tuyển sinh trong năm nay. Đây là ngành học thứ 3 được phát triển bởi Trường Dược (Trường ĐH Y dược TP.HCM) để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực dược tại Việt Nam. Trước đó, trường này đã đào tạo 2 ngành gồm: dược sĩ đại học (từ năm 1947) và cử nhân hóa dược (từ năm 2024). Điểm nổi bật của chương trình cử nhân công nghệ dược phẩm là tập trung phát triển năng lực công nghệ cốt lõi, gồm: công nghệ bào chế, thiết kế và vận hành quy trình sản xuất, kiểm soát và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, cùng năng lực tham gia nghiên cứu phát triển thuốc. Sinh viên không chỉ được học tập trong phòng thí nghiệm, trên hệ thống pilot mô phỏng dây chuyền sản xuất mà còn được học tập thực tế ngay tại nhà máy sản xuất dược phẩm. Ngành học này phù hợp với những học sinh yêu thích khoa học ứng dụng, đam mê công nghệ, phòng thí nghiệm và máy móc; Người học mong muốn theo đuổi ngành dược theo hướng kỹ thuật, sản xuất và nghiên cứu phát triển. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên tiếp tục có cơ hội học liên thông ngành dược học hoặc học sau ĐH chuyên ngành công nghệ dược phẩm và bào chế thuốc để phát triển chuyên môn. PGS-TS Nguyễn Ngọc Khôi, Trưởng phòng Đào tạo nhà trường, cho biết ngành mới này dự kiến tuyển sinh theo 3 tổ hợp toán-hóa-sinh (B00); toán-hóa-lý (A00); toán-hóa-Anh (D07). Các phương thức tuyển sinh dự kiến gồm: Phương thức 1: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026;  Phương thức 2: kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển; Phương thức 3: Xét tuyển thẳng cho thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế đối với các môn toán, hóa học, vật lý và sinh học. Trước đó, Trường ĐH Y dược TP.HCM thông báo về việc mở ngành đào tạo tâm lý học trình độ ĐH theo định hướng lâm sàng, tuyển sinh trong năm 2026, dự kiến xét theo tổ hợp môn xã hội. Như vậy, công nghệ dược phẩm là ngành mới thứ 2 được tuyển sinh trong năm 2026 tại trường ĐH này. Trên đây là thông tin về mở thêm ngành mới của Đại học Y Dược TPHCM 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Đối tượng Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận trình độ tương đương 1.2 Điều kiện xét tuyển Đạt ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định. – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định 1.3 Quy chế Thí sinh tốt nghiệp THPT và kết quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có tổng điểm thi của tổ hợp B00/ A00/ B03/ B08, điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định. Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển B00, A00, B03 và B08 cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định và điểm cộng chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng. Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi (a) + Điểm ưu tiên (b) + Điểm cộng (c) (a) điểm thi môn Toán + Sinh học + Hóa học/ Toán + Vật lý + Hóa học/ Toán + Sinh học + Ngữ văn/ Toán + Sinh học + Tiếng Anh; (b) Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10, tổng điểm 3 môn và điểm cộng (nếu có) tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm; Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất. Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). (c) Điểm cộng cho chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng vào điểm xét tuyển. Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: (chỉ chọn 1 trong 2: IELTS hoặc TOEFL iBT) Điểm cộng: IELTS = 0,9 x điểm IELTS/9 hoặc TOEFL iBT= 0,9 x điểm TOEFL iBT/120 Chứng chỉ quốc tế SAT (Scholastic Aptitude Test) Điểm cộng: SAT = 0,9 x điểm SAT/1600 – Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. – Hội đồng tuyển sinh lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển của từng ngành theo thứ tự giảm dần của điểm xét tuyển. Danh sách thí sinh trúng tuyển được chọn theo điểm xét tuyển, tuần tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00 2 7720110 Y học dự phòng B00; A00 3 7720115 Y học cổ truyền B00 4 7720201 Dược học B00; A00 5 7720203 Hóa dược B00; A00 6 7720301 Điều dưỡng B00; A00 7 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức B00; A00 8 7720302 Hộ sinh B00; A00 Chỉ tuyển nữ 9 7720401 Dinh dưỡng B00; A00 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng B00; A00 12 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; A00 13 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; A00 14 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00; A00 15 7720701 Y tế công cộng B00; A00 16 7760101 Công tác xã hội B00; A00; B03; B08 ### 2Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 với chứng chỉ quốc tế – 2025 2.1 Quy chế Thí sinh tốt nghiệp THPT và kết quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có tổng điểm thi của tổ hợp B00/ A00/ B03/ B08, điểm cộng (nếu có) và điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế sẽ được cộng điểm theo quy định của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (đối với tất cả các ngành đào tạo). Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng kết quả chứng chỉ quốc tế quy đổi thành điểm cộng trong xét tuyển. Điểm cộng chỉ được tính khi thí sinh đã nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS/ TOEFL iBT), kết quả SAT theo quy định và đạt yêu cầu về ngưỡng được cộng điểm. Thông tin trên chứng chỉ quốc tế phải hoàn toàn trùng khớp các thông tin liên quan đến thí sinh. Nhà trường không giải quyết các trường hợp không trùng khớp thông tin. Thí sinh nộp bản sao chứng thực chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, kết quả SAT tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: Hình thức: + Chứng chỉ tiếng Anh IELTS/ TOEFL iBT: thí sinh nộp trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh, ưu tiên qua đường bưu điện; + Chứng chỉ SAT: thí sinh nộp trực tiếp tại phòng Đào tạo đại học. Trong ngày nộp hồ sơ, thí sinh cung cấp thông tin đăng nhập vào tài khoản của học sinh trên College board để nhà trường kiểm tra. – Địa điểm: Phòng Đào tạo đại học – Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, số 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh – Thời gian: từ ngày 30/6/2025 đến trước 17g00 ngày 18/7/2025 (trừ Thứ Bảy và Chủ Nhật). Thí sinh phải gửi sớm và đảm bảo Trường nhận được trước 17g00 ngày 18/7/2025. Trường sẽ không giải quyết đối với hồ sơ đến sau 17g00 ngày 18/7/2025. – Thời hạn chứng chỉ quốc tế: từ ngày 30/6/2023 đến ngày 18/7/2025. – Đơn vị cấp chứng chỉ IELTS: + British Council (BC); + International Development Program (IDP). – Đơn vị cấp chứng chỉ TOEFL iBT : Educational Testing Service (ETS). Ngưỡng được cộng điểm – Thí sinh đạt IELTS Academic 6.0 trở lên/ TOEFL iBT 80 trở lên. – Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1340 điểm trở lên. Thí sinh chỉ chọn 1 kết quả điểm trong số các kỳ thi còn giá trị sử dụng. Nhà trường sẽ kiểm tra chứng chỉ quốc tế bản gốc khi thí sinh nhập học, nếu thí sinh không đảm bảo điều kiện như quy định sẽ bị loại ra khỏi danh sách trúng tuyển. Điểm xét tuyển: là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển B00, A00, B03 và B08 cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định và điểm cộng chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng. Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi (a) + Điểm ưu tiên (b) + Điểm cộng (c) (a) điểm thi môn Toán + Sinh học + Hóa học/ Toán + Vật lý + Hóa học/ Toán + Sinh học + Ngữ văn/ Toán + Sinh học + Tiếng Anh; (b) Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10, tổng điểm 3 môn và điểm cộng (nếu có) tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm; Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất. Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 3 bài thi/môn thi (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi (không nhân hệ số). (c) Điểm cộng cho chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng vào điểm xét tuyển. Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: (chỉ chọn 1 trong 2: IELTS hoặc TOEFL iBT) Điểm cộng: IELTS = 0,9 x điểm IELTS/9 hoặc TOEFL iBT= 0,9 x điểm TOEFL iBT/120 Chứng chỉ quốc tế SAT (Scholastic Aptitude Test) Điểm cộng: SAT = 0,9 x điểm SAT/1600 – Điểm trúng tuyển: là điểm xét tuyển thấp nhất mà thí sinh được xét trúng tuyển cho ngành đào tạo phù hợp với số lượng chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. – Hội đồng tuyển sinh lập danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển của từng ngành theo thứ tự giảm dần của điểm xét tuyển. Danh sách thí sinh trúng tuyển được chọn theo điểm xét tuyển, tuần tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00 2 7720110 Y học dự phòng B00; A00 3 7720115 Y học cổ truyền B00 4 7720201 Dược học B00; A00 5 7720203 Hóa dược B00; A00 6 7720301 Điều dưỡng B00; A00 7 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức B00; A00 8 7720302 Hộ sinh B00; A00 Chỉ tuyển nữ 9 7720401 Dinh dưỡng B00; A00 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng B00; A00 12 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; A00 13 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; A00 14 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00; A00 15 7720701 Y tế công cộng B00; A00 16 7760101 Công tác xã hội B00; A00; B03; B08 ### 3ƯTXT, XT thẳng – 2025 3.1 Đối tượng Đối tượng tuyển thẳng vào đại học được xét theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể như sau: a1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào học đại học một trong tất cả các ngành. a2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng: Môn Sinh học: – Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Y khoa hoặc Răng – Hàm – Mặt; – Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Y khoa hoặc Răng – Hàm – Mặt; – Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng, Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội.  Môn Hóa học: – Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Dược học; – Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Dược học; – Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược. Môn Vật lí: – Giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Dược học; – Giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Dược học. a3. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, có dự án hoặc nội dung đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến: Lĩnh vực y, sinh học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo: – Giải nhất: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Y học cổ truyền, Y học dự phòng. – Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào học đại học một trong các ngành Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức, Hộ sinh, Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội. Lĩnh vực hóa học, dược học và nội dung đề tài phù hợp với ngành đào tạo: – Giải nhất, nhì, ba: được tuyển thẳng vào học đại học ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Hóa dược. Việc xác định nội dung đề tài nghiên cứu khoa học liên quan và phù hợp với ngành đào tạo do Hội đồng tuyển sinh quyết định. 3.2 Quy chế Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 4: Dự bị đại học theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT Trong trường hợp số lượng thí sinh nộp vào từng ngành vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, Nhà trường sẽ xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự các đối tượng từ mục a1 đến mục a3 cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định và thông báo kết quả xét tuyển thẳng cho thí sinh trước ngày 15/7/2025. Thí sinh đã trúng tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo kế hoạch xét tuyển thẳng phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia để lựa chọn chương trình, ngành đã trúng tuyển thẳng tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025. Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày 05/8/2025. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng Thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng chuyển phát nhanh, ưu tiên qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (Phòng Đào tạo đại học – số 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025. Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm các giấy tờ sau: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng vào đại học hệ chính quy tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 Bản sao công chứng các chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia. 3.3 Thời gian xét tuyển Trong trường hợp số lượng thí sinh nộp vào từng ngành vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, Nhà trường sẽ xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự các đối tượng từ cho đến khi đủ chỉ tiêu. Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định và thông báo kết quả xét tuyển thẳng cho thí sinh trước ngày 15/7/2025. Thí sinh đã trúng tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo kế hoạch xét tuyển thẳng phải thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia để lựa chọn chương trình, ngành đã trúng tuyển thẳng tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025. Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày 05/8/2025. Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 30/8/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720110 Y học dự phòng 3 7720115 Y học cổ truyền 4 7720201 Dược học 5 7720203 Hóa dược 6 7720301 Điều dưỡng 7 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 8 7720302 Hộ sinh Chỉ tuyển nữ 9 7720401 Dinh dưỡng 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 12 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 13 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 14 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 15 7720701 Y tế công cộng 16 7760101 Công tác xã hội ### 4Dự bị Đại học – 2025 4.1 Đối tượng Là các học sinh dự bị đại học của Trường Dự bị đại học TP. Hồ Chí Minh và Trường Dự bị đại học dân tộc trung ương Nha Trang; Các học sinh này thuộc đối tượng và đủ điều kiện tuyển sinh quy định tại Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học ban hành kèm theo Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, được Trường Dự bị đại học phân bổ chỉ tiêu; Các học sinh dự bị đại học đáp ứng được điều kiện xét tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: Đối tượng xét tuyển là người dân tộc Kinh không vượt quá 5% tổng số chỉ tiêu; Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của thí sinh phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học hệ chính quy năm 2024 theo Thông báo số 1631/TB-ĐHYD ngày 19/7/2024 của Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 4.2 Quy chế Căn cứ chỉ tiêu được thống nhất và điều kiện xét tuyển, Trường Dự bị đại học phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học và gửi hồ sơ về Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà trường xét duyệt lại hồ sơ và thông báo kết quả học sinh đủ điều kiện trúng tuyển trước ngày 15/7/2025. Học sinh dự bị đại học sau khi đã có kết quả đủ điều kiện trúng tuyển vào Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh phải thực hiện đăng ký xét tuyển đúng nguyện vọng trên Hệ thống hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025. Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày 05/8/2025. Học sinh dự bị đại học trúng tuyển xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống chậm nhất là 17 giờ 00 ngày 30/8/2025. Hồ sơ học sinh do Trường Dự bị đại học bàn giao cho Trường, gồm các giấy tờ sau: Hồ sơ nhập học dự bị đại học của học sinh và minh chứng đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định; Kết quả học tập và rèn luyện của học sinh hoàn thành dự bị đại học; Văn bản phê duyệt kết quả xét chuyển học sinh hoàn thành dự bị đại học vào Trường; Bản sao chứng thực Căn cước công dân; Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT; Bản sao chứng thực Học bạ THPT; Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú. Thời gian bàn giao hồ sơ: trước ngày 30/6/2025 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720110 Y học dự phòng 2 7720115 Y học cổ truyền 3 7720201 Dược học 4 7720301 Điều dưỡng 5 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 6 7720302 Hộ sinh Chỉ tuyển nữ 7 7720401 Dinh dưỡng 8 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 9 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 10 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 11 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 12 7720701 Y tế công cộng Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 420 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp B00 2 7720110 Y học dự phòng 120 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 3 7720115 Y học cổ truyền 210 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00 4 7720201 Dược học 560 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 5 7720203 Hóa dược 60 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp B00; A00 6 7720301 Điều dưỡng 210 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 7 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 120 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 8 7720302 Hộ sinh 120 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 9 7720401 Dinh dưỡng 80 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt 126 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp B00 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 40 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 12 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 170 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 13 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 90 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 14 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 100 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 15 7720701 Y tế công cộng 90 Ưu TiênThi Riêng ĐT THPTKết Hợp B00; A00 16 7760101 Công tác xã hội 60 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp B00; A00; B03; B08 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Y Dược TPHCM - Tên tiếng Anh: University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh City - Tên viết tắt: UMP - Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. - Website: https://ump.edu.vn. - Fanpage: https://www.facebook.com/ump.edu.vn Ngày 27.10.1976: Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 về một số vấn đề cấp bách trong mạng lưới các trường đại học ở miền Nam, theo đó trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba trường: Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Dược khoa Đại học đường Sài Gòn, Nha khoa Đại học đường Sài Gòn. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh có 3 khoa trực thuộc gồm Khoa Y, Khoa Răng Hàm Mặt và Khoa Dược, 10 phòng chức năng và 57 bộ môn tại 3 Khoa. Đơn vị chủ quản của trường là Bộ Y Tế.  Ngày 18.06.2003: Trường Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh được đổi tên thành Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHYD TP.HCM) theo Quyết định số 2223/QĐ-BYT ngày 18/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế. ============================================================ [157] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Đà Nẵng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-da-nang Date: 2020-01-16T08:04:02 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Đà Nẵng. Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_04 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an_04 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 3 THPT Thái Phiên 007 Số 735 Trần Cao Vân, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Quận Thanh Khê 02 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 4 TT TT GDTX, KTTH- HN&DN Thanh Khê 008 725 Trần Cao Vân, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng Quận Thanh Khê 02 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 5 THPT Quang Trung 009 68 Đỗ Quang, P. Vĩnh Trung Quận Thanh Khê 02 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 6 THPT Thanh Khê 028 232 Kinh Dương Vương, phường Thanh Khê Tây, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng Quận Thanh Khê 02 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 7 Trung tâm GDTX số 2 035 725 Trần Cao Vân, phường Thanh Khê Đông, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng Quận Thanh Khê 02 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 8 THPT Chuyên Lê Quý Đôn 005 Số 01 Vũ Văn Dũng, phường An Hải Tây, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 9 THPT Hoàng Hoa Thám 010 63 đường Phạm Cự Lượng, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 10 THPT Ngô Quyền 011 57 Phạm Cự Lượng, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 11 TT GDTX Thành Phố 012 1093 đường Ngô Quyền, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 12 TT GDTX, KTTH- HN&DN Sơn Trà 013 196 Nguyễn Công Trứ, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 13 THPT Tôn Thất Tùng 027 Đường Trần Nhân Tông, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 14 Trung tâm GDTX số 1 034 1093 đường Ngô Quyền, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng Quận Sơn Trà 03 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 15 THPT Ngũ Hành Sơn 014 24, Bà Bang Nhãn, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng Quận Ngũ Hành Sơn 04 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 16 TT GDTX, KTTH- HN&DN Ngũ Hành Sơn 015 527 Lê Văn Hiến, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng Quận Ngũ Hành Sơn 04 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 17 PT Hermann Gmeiner 016 15 Nguyễn Đình Chiểu, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn,thành phố Đà Nẵng Quận Ngũ Hành Sơn 04 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 18 THPT Nguyễn Trãi 017 Số 01, Đường Phan Văn Định- phường Hòa Khánh Bắc- quận Liên Chiểu- TP Đà Nẵng Quận Liên Chiểu 05 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 19 TH-THCS-THPT Khai Trí 018 116 Nguyễn Huy Tưởng, phường Hòa Minh, quận Liên Chiều, TP. Đà Nẵng Quận Liên Chiểu 05 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 20 TT GDTX, KTTH- HN&DN Liên Chiểu 019 571/1 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng Quận Liên Chiểu 05 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 21 THPT Nguyễn Thượng Hiền 026 54, Thích Quảng Đức, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Quận Liên Chiểu 05 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 22 THPT Liên Chiểu 030 P. Hòa Hiệp Nam Quận Liên Chiểu 05 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 23 THPT Nguyễn Hiền 001 61 Phan Đăng Lưu, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 24 THPT Phan Châu Trinh 002 154 Lê Lợi, phường Hải châu 1, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 25 THPT Trần Phú 003 11 Lê Thánh Tôn, phường Hải Châu 1, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 26 THPT Diên Hồng 004 365 Phan Châu Trinh, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 27 TT GDTX, KTTH- HN&DN quận Hải Châu 006 105 Lê Sát, phường Hòa Cường Nam, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 28 THPT Sky-Line Đà Nẵng 033 Lô A2.4 Trần Đăng Ninh, quận Hải Châu Quận Hải Châu 01 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 29 THPT Hòa Vang 020 101 Ông Ích Đường, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng Quận Cẩm Lệ 07 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 30 TT GDTX, KTTH- HN&DN Cẩm Lệ 024 Tổ 4, Quốc lộ 1A, Hoà Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà Nẵng Quận Cẩm Lệ 07 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 31 THPT Cẩm Lệ 029 Nguyễn Thế Lịch Quận Cẩm Lệ 07 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 32 THCS và THPT Hiển Nhân 031 204 Lương Nhữ Hộc, quận Cẩm Lệ Quận Cẩm Lệ 07 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 33 Trung tâm GDTX số 3 036 Tổ 4, Quốc lộ 1A, Hoà Thọ Đông, Cẩm Lệ, Đà Nẵng Quận Cẩm Lệ 07 Đà Nẵng 04 Khu vực 3 34 THPT Phan Thành Tài 021 QL1A, Phong Nam, Hòa Châu, Hòa Vang, Đà Nẵng Huyện Hòa Vang 06 Đà Nẵng 04 Khu vực 2 35 THPT Ông Ích Khiêm 022 Thôn Cẩm Toại Trung, xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Huyện Hòa Vang 06 Đà Nẵng 04 Khu vực 2 36 THPT Phạm Phú Thứ 023 Thôn An Ngãi Đông, xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Huyện Hòa Vang 06 Đà Nẵng 04 Khu vực 2 37 TT GDTX, KTTH- HN&DN Hòa Vang 025 Thôn Tuý Loan Đông 2, xã Hoà Phong, huyện Hoà Vang, thành phố Đà Nẵng Huyện Hòa Vang 06 Đà Nẵng 04 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [158] Học viện Báo chí và Tuyên truyền năm 2026: Tuyển sinh 2.150 chỉ tiêu, dừng xét học bạ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hoc-vien-bao-chi-va-tuyen-truyen-nam-2026-tuyen-sinh-2-150-chi-tieu-dung-xet-hoc-ba Date: 2026-01-10T12:30:59 ============================================================ Từ năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền sẽ tuyển sinh đại học chính quy với tổng cộng 2.150 chỉ tiêu, chính thức bỏ phương thức xét tuyển bằng học bạ và chỉ áp dụng ba phương thức là xét tuyển thẳng/ưu tiên, xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế và xét tuyển dựa kết quả thi tốt nghiệp THPT. ## Quy mô và nhóm ngành tuyển sinh năm 2026 Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền công bố tuyển sinh 2.150 chỉ tiêu đại học chính quy thuộc 4 nhóm ngành. Nhóm 1 bao gồm ngành Báo chí (6 chuyên ngành) và Xuất bản (2 chuyên ngành). Nhóm 2 có các ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Công tác xã hội, Xã hội học, Kinh tế chính trị, Kinh tế (chuyên ngành Quản lý kinh tế), Chính trị học (4 chuyên ngành). Nhóm 3 là ngành Lịch sử (chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam). Nhóm 4 gồm các ngành Truyền thông quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Truyền thông đại chúng, Truyền thông đa phương tiện, Quan hệ quốc tế (3 chuyên ngành) và Quan hệ công chúng (3 chuyên ngành). ## Phương thức tuyển sinh áp dụng Học viện chính thức bỏ hình thức xét tuyển bằng học bạ từ năm 2026. Các phương thức chính gồm: – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD-ĐT, áp dụng cho các thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba học sinh giỏi quốc gia các môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học (nhóm 1, 4), thêm môn Lịch sử, Địa lý với nhóm 2, 3. Ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba môn Lịch sử, Địa lý, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia. – Xét tuyển kết hợp với chứng chỉ quốc tế: IELTS 6.5 trở lên, SAT tối thiểu 1200/1600, hoặc VSTEP bậc 3 trở lên, cộng điểm trung bình 6 học kỳ các môn theo ngành. Cách tính điểm xét tuyển: điểm quy đổi chứng chỉ (hệ số 2) + điểm Ngữ văn/Toán/Lịch sử (tùy ngành) + điểm khuyến khích và ưu tiên. – Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT: sử dụng tổ hợp môn phù hợp cho từng nhóm ngành. Với ngành có môn chính nhân hệ số 2, thang điểm xét tuyển là 40, các ngành không nhân hệ số tính trên thang điểm 30. ## Điểm mới năm 2026 so với năm trước Điểm thay đổi quan trọng năm 2026 là việc dừng hoàn toàn xét tuyển học bạ THPT cho tất cả các ngành. Ngoài ra, Học viện chú trọng xét tuyển những thí sinh có thành tích cao ở các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, các giải thưởng dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật, và kết hợp đánh giá với chứng chỉ quốc tế. Các phương thức xét tuyển được công khai minh bạch, phù hợp xu hướng chung của nhiều trường đại học lớn. ## Lưu ý và định hướng cho phụ huynh, học sinh và nhân sự Với tổng chỉ tiêu 2.150 cho năm 2026 và việc bãi bỏ xét học bạ, phụ huynh và học sinh cần tập trung ôn luyện, đạt kết quả tốt ở kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc đầu tư các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Đồng thời, chú ý nắm chắc các quy định mới về ưu tiên xét tuyển đối với thành tích học sinh giỏi quốc gia hoặc các dự án nghiên cứu khoa học. Sự thay đổi về phương thức tuyển sinh đòi hỏi học sinh phải chủ động định hướng ôn tập sớm, lựa chọn tổ hợp môn đúng với nhóm ngành mình mong muốn và đáp ứng các tiêu chí chứng chỉ ngoại ngữ nếu có nguyện vọng xét tuyển kết hợp. ============================================================ [159] Tuyển sinh 2025: Đại học Sài Gòn công bố đề án tuyển sinh 2025 – Thêm 3 ngành mới, đa dạng phương thức xét tuyển, mở rộng cơ hội cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-sai-gon-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-them-3-nganh-moi-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen-mo-rong-co-hoi-cho-thi-sinh Date: 2025-05-06T04:50:19 ============================================================ Trường Đại học Sài Gòn (SGU), thành lập năm 2007 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Sư phạm TP.HCM, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân TP.HCM và chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực từ trình độ cao đẳng đến sau đại học, với mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của thành phố và cả nước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sài Gòn năm 2025 Trường Đại học Sài Gòn (SGU) dự kiến tuyển sinh 48 ngành, trong đó ba ngành mới là Lịch sử, Địa lý học và Thiết kế vi mạch. Bốn phương thức tuyển sinh dự kiến, gồm: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và theo đề án tuyển sinh của trường năm 2025. Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2025 đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2025 đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Trong đó thí sinh được chọn điểm môn thi cao nhất trong các lần thi tại các trường được Bộ GD&ĐT cho phép tổ chức thi để nộp điểm xét tuyển; tổ hợp môn xét tuyển theo ngành. Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, tổ hợp môn xét tuyển các ngành. Riêng nhóm ngành sư phạm, trường chỉ xét tuyển thẳng hoặc điểm thi tốt nghiệp. Tổng chỉ tiêu của trường là 5.220. Trường Đại học Sài Gòn quy đổi chứng chỉ  IELTS, TOEFL, TOEIC, Linguaskill, Aptis và VSTEP ra điểm xét tuyển và cộng ưu tiên. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Quy chế Đối với việc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh trong xét tuyển. Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được tính điểm trong xét tuyển như sau: Đối với các phương thức xét điểm thi THPT: Tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Anh: Nhà trường quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh (điểm cao nhất giữa điểm quy đổi chứng chỉ và điểm thi môn Tiếng Anh). Tổ hợp không có môn Tiếng Anh: cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển. Chứng chỉ phải được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 30/6/2025 và do các đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi. Mức quy đổi như sau: TT Tên Chứng chỉ Điểm quy đổi Ghi chú 8.0 9.0 10 1 IELTS 4.0 – 5.0 5.5 – 6.5 >=7.0 2 TOEFL ITP 450-499 500-626 >=627 3 TOEFL iBT 30 – 45 46 – 93 >=94 4 TOEIC (4 kỹ năng) – Nghe 275-399 400-489 >=490 – Đọc 275-384 385-454 >=455 – Nói 120-159 160-179 >=180 – Viết 120-149 150-179 >=180 5 PTE Academic (Pearson) 43-58 59-75 >=76 6 Linguaskill 140-159 160-179 >=180 7 Aptis ESOL (General) B1 B2 C 8 Aptis ESOL (Advanced) B1 B2 C1 9 VSTEP (3 bậc) Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Điểm khuyến khích cộng thêm trong tổ hợp môn xét tuyển không có môn tiếng Anh 1.0 1.5 2.0 Đối với kì thi các môn năng khiếu + Thí sinh xét tuyển vào các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục mầm non phải đăng kí và dự thi Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Sài Gòn. + Riêng xét tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật, Trường còn sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí màu, Bố cục, Bố cục màu, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kết quả Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các Trường để nộp xét tuyển. ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Đối với việc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh trong xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được tính điểm trong xét tuyển như sau: Đối với phương thức 2 (Xét ĐGNL) cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển. Đối với các phương thức 3 và phương thức 4: Tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Anh: Nhà trường quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh (điểm cao nhất giữa điểm quy đổi chứng chỉ và điểm thi môn Tiếng Anh). Tổ hợp không có môn Tiếng Anh: cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển. Chứng chỉ phải được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 30/6/2025 và do các đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi. Mức quy đổi như sau: TT Tên Chứng chỉ Điểm quy đổi Ghi chú 8.0 9.0 10 1 IELTS 4.0 – 5.0 5.5 – 6.5 >=7.0 2 TOEFL ITP 450-499 500-626 >=627 3 TOEFL iBT 30 – 45 46 – 93 >=94 4 TOEIC (4 kỹ năng) – Nghe 275-399 400-489 >=490 – Đọc 275-384 385-454 >=455 – Nói 120-159 160-179 >=180 – Viết 120-149 150-179 >=180 5 PTE Academic (Pearson) 43-58 59-75 >=76 6 Linguaskill 140-159 160-179 >=180 7 Aptis ESOL (General) B1 B2 C 8 Aptis ESOL (Advanced) B1 B2 C1 9 VSTEP (3 bậc) Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Điểm khuyến khích cộng thêm trong tổ hợp môn xét tuyển không có môn tiếng Anh 1.0 1.5 2.0 Đối với kì thi các môn năng khiếu + Thí sinh xét tuyển vào các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục mầm non phải đăng kí và dự thi Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Sài Gòn. + Riêng xét tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật, Trường còn sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí màu, Bố cục, Bố cục màu, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kết quả Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các Trường để nộp xét tuyển. Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Quy chế Đối với việc sử dụng các chứng chỉ Tiếng Anh trong xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh được tính điểm trong xét tuyển như sau: Tổ hợp môn xét tuyển có môn Tiếng Anh: Nhà trường quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh (điểm cao nhất giữa điểm quy đổi chứng chỉ và điểm thi môn Tiếng Anh). Tổ hợp không có môn Tiếng Anh: cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển. Chứng chỉ phải được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 30/6/2025 và do các đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi. Mức quy đổi như sau: TT Tên Chứng chỉ Điểm quy đổi Ghi chú 8.0 9.0 10 1 IELTS 4.0 – 5.0 5.5 – 6.5 >=7.0 2 TOEFL ITP 450-499 500-626 >=627 3 TOEFL iBT 30 – 45 46 – 93 >=94 4 TOEIC (4 kỹ năng) – Nghe 275-399 400-489 >=490 – Đọc 275-384 385-454 >=455 – Nói 120-159 160-179 >=180 – Viết 120-149 150-179 >=180 5 PTE Academic (Pearson) 43-58 59-75 >=76 6 Linguaskill 140-159 160-179 >=180 7 Aptis ESOL (General) B1 B2 C 8 Aptis ESOL (Advanced) B1 B2 C1 9 VSTEP (3 bậc) Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Điểm khuyến khích cộng thêm trong tổ hợp môn xét tuyển không có môn tiếng Anh 1.0 1.5 2.0 Đối với kì thi các môn năng khiếu + Thí sinh xét tuyển vào các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục mầm non phải đăng kí và dự thi Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Sài Gòn. + Riêng xét tuyển vào ngành Sư phạm Mỹ thuật, Trường còn sử dụng kết quả thi môn Hình họa và môn Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí màu, Bố cục, Bố cục màu, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kết quả Kì thi các môn năng khiếu tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 của Trường Đại học Mỹ thuật TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Thí sinh được chọn kết quả thi cao nhất giữa các Trường để nộp xét tuyển. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Theo quy định của Bộ GD&ĐT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140114 Quản lý giáo dục 40 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 2 7140201 Giáo dục Mầm non 200 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Kể chuyện – Đọc diễn cảm, Hát); (Toán, Kể chuyện – Đọc diễn cảm, Hát) 3 7140202 Giáo dục Tiểu 200 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 4 7140205 Giáo dục chính trị 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 5 7140209 Sư phạm Toán 40 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 6 7140211 Sư phạm Lí 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Lí, 1 môn bất kì) 7 7140212 Sư phạm Hóa 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Hóa, 1 môn bất kì) 8 7140213 Sư phạm Sinh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Sinh, 1 môn bất kì) 9 7140217 Sư phạm Văn 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 10 7140218 Sư phạm Lịch sử 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Sử, 1 môn bất kì) 11 7140219 Sư phạm Địa lý 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Địa, 1 môn bất kì) 12 7140221 Sư phạm Âm nhạc 25 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Hát – Nhạc cụ, Xướng âm – Thẩm âm, Tiết tấu) 13 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 70 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Hình họa, Trang trí) 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 120 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Anh, 1 môn bất kì); (Văn, Anh, 1 môn bất kì) 15 7140247 Sư phạm Khoa tự nhiên đào tạo giáo viên THCS) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Hóa, 1 môn bất kì); (Toán, Sinh, 1 môn bất kì); (Toán, Lí, 1 môn bất kì) 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý đào tạo giáo viên THCS) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Địa, 1 môn bất kì); (Văn, Sử, 1 môn bất kì) 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 260 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Anh, 1 môn bất kì); (Văn, Anh, 1 môn bất kì) 18 7220201CLC Ngôn ngữ Anh Chương trình đào tạo chất lượng cao) 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Anh, 1 môn bất kì); (Văn, Anh, 1 môn bất kì) 19 7229010 Lịch sử 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Sử, 1 môn bất kì) 20 7310401 Tâm lý 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 21 7310501 Địa lý 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Địa, 1 môn bất kì) 22 7310601 Quốc tế 80 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 23 7310630 Việt Nam 100 ĐGNL HCMƯu Tiên V-SATĐT THPT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 24 7320201 Thông tin – Thư viện 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, 2 môn bất kì) 25 7340101 Quản trị kinh doanh 360 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 26 7340101CLC Quản trị kinh doanh Chương trình đào tạo chất lượng cao) 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 27 7340120 Kinh doanh quốc tế 200 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 28 7340201 Tài chính – Ngân hàng 180 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 29 7340301 Kế Toán 380 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 30 7340301CLC Kế Toán Chương trình đào tạo chất lượng cao) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 31 7340302 Kiểm Toán 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 32 7340406 Quản trị văn phòng 70 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 33 7380101 Luật 210 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 34 7440301 Khoa môi trường 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 35 7460108 Khoa dữ liệu 90 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 36 7460112 Toán ứng dụng 90 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 37 7480103 Kỹ thuật phần mềm 110 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Tin, 1 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì) 38 7480107 Trí tuệ nhân tạo 110 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Tin, 1 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì) 39 7480201 Công nghệ thông tin 400 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Tin, 1 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì) 40 7480201CLC Công nghệ thông tin Chương trình đào tạo chất lượng cao) 350 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, Tin, 1 môn bất kì); (Toán, 2 môn bất kì) 41 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 45 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 42 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 45 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 44 7520201 Kỹ thuật điện 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 45 7520202 Thiết kế vi mạch 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 46 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) 47 7810101 Du lịch 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Văn, Toán, 1 môn bất kì) 48 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTV-SAT (Toán, 2 môn bất kì) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Sài Gòn các năm ## Học phí Trường Đại học Sài Gòn công bố học phí năm 2025. Năm nay Trường Đại học Sài Gòn thực hiện tự chủ, do vậy học phí các ngành đều tăng. Học phí toàn khóa (4 năm học) dao động từ 73,79 – 193,429 triệu đồng/khóa (tương đương 18,4 – 48,3 triệu đồng/năm), tùy từng ngành học, chương trình đào tạo. Cụ thể, học phí các ngành đào tạo giáo viên: 73,79 triệu đồng/khóa; Quản lý giáo dục: 92,82 triệu đồng/khóa. Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Kế toán, Tài chính ngân hàng, Luật, Kinh doanh quốc tế, Kiểm toán, Quản trị nhà hàng dịch vụ ăn uống, Du lịch: 120,666 triệu đồng/khóa. Thiết kế vi mạch, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật điện điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử viễn thông: 150,445 triệu đồng/khóa. Khoa học môi trường, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Ngôn ngữ anh: 129,948 triệu đồng/khóa. Toán ứng dụng, Tâm lý học, Việt Nam học, Quốc tế học: 116,025 triệu đồng/khóa. Thông tin thư viện: 111,384 triệu đồng/khóa. Địa lý học, Lịch sử: 78,897 triệu đồng/khóa. Công nghệ thông tin (chương trình chất lượng cao): 193,429 triệu đồng/khóa. Kế toán, Quản trị kinh doanh (chương trình chất lượng cao): 143,871 triệu đồng/khóa. Ngôn ngữ anh (chương trình chất lượng cao): 153,153 triệu đồng/khóa. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [160] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-kinh-te-dhqg-ha-noi Date: 2025-10-27T12:13:53 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngành Kinh tế D01; A01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 24.3 33.23 34.83 Điểm môn Toán: 7.25 2 Ngành Kinh tế phát triển D01; A01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 24.2 33.35 34.25 Điểm môn Toán: 6.0 3 Ngành Kinh tế quốc tế D01; A01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 25.72 33.43 35.7 Điểm môn Toán: 6.25 4 Ngành Quản trị kinh doanh D01; A01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 24.93 Điểm môn Toán: 8.0 5 Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) 6 Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) 7 Ngành Tài chính – Ngân hàng D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 24.25 33.62 34.25 Điểm môn Toán: 8.0 8 Ngành Kế toán D01; A01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 24.2 33.1 34.1 Điểm môn Toán: 7.25 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngành Kinh tế D01; A01; D09; D10 24.3 Điểm môn Toán: 7.25; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ 2 Ngành Kinh tế phát triển D01; A01; D09; D10 24.2 Điểm môn Toán: 6.0; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ 3 Ngành Kinh tế quốc tế D01; A01; D09; D10 25.72 Điểm môn Toán: 6.25; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ 4 Ngành Quản trị kinh doanh D01; A01; D09; D10 24.93 Điểm môn Toán: 8.0; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ 5 Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) 6 Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) 7 Ngành Tài chính – Ngân hàng D01; A01; D09; D10 24.25 Điểm môn Toán: 8.0; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ 8 Ngành Kế toán D01; A01; D09; D10 24.2 Điểm môn Toán: 7.25; Xét tuyển CCQT kết hợp kết quả học tập bậc THPТ ============================================================ [161] Tuyển sinh 2025: Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội (CCM) tuyển sinh 2025 – 11 ngành với 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-cong-nghiep-det-may-ha-noi-ccm-tuyen-sinh-2025-11-nganh-voi-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-06-16T04:33:08 ============================================================ Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội (Hanoi Industrial Textile Garment University – mã CCM) là trường công lập theo định hướng ứng dụng, trực thuộc Bộ Công Thương. Trải qua hơn 55 năm phát triển (từ năm 1967), trường đóng vai trò trọng điểm trong đào tạo kỹ sư, cử nhân dệt may chất lượng cao cho ngành dệt may Việt Nam. Trường nằm tại xã Lệ Chi, Gia Lâm – Hà Nội, chú trọng đào tạo gắn kết doanh nghiệp, áp dụng mô hình quản trị đại học hiện đại và đảm bảo chất lượng đầu ra với tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp đạt hơn 98% . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội (HTU) năm 2025 Năm 2025 Nhà trường tuyển sinh 11 ngành đào tạo theo 03 phương thức xét tuyển: Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT : Xét điểm học bạ năm lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký. Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3. Tuyển thẳng theo phương án riêng + Tuyển thẳng học sinh có kết quả học tập năm lớp 12 đạt loại Giỏi trở lên. + Tuyển thẳng học sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEIC hoặc TOEFL đạt 550 trở lên hoặc IELTS từ 5,5 trở lên và tương đương. Thời gian đăng ký xét tuyển Các đợt Thời gian Đợt 1 Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025 Đợt 2 Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 Đợt 3 Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025 Đợt 4 Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025 Đợt 5 Từ 01/8/2025   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Chú ý: Đối với ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, nếu thí sinh đăng ký tổ hợp có môn năng khiếu thì có thể thi tuyển năng khiếu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc chuyển điểm từ các trường Đại học có tổ chức thi năng khiếu năm 2025.   ### Điểm học bạ Quy chế Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT : Xét điểm học bạ năm lớp 12 theo tổ hợp các môn đăng ký Chú ý: Đối với ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, nếu thí sinh đăng ký tổ hợp có môn năng khiếu thì có thể thi tuyển năng khiếu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc chuyển điểm từ các trường Đại học có tổ chức thi năng khiếu năm 2025. Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký xét tuyển Các đợt Thời gian Đợt 1 Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025 Đợt 2 Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 Đợt 3 Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025 Đợt 4 Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025 Đợt 5 Từ 01/8/2025   ### Chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Phương thức 3. Tuyển thẳng theo phương án riêng Học sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế TOEIC hoặc TOEFL đạt 550 trở lên hoặc IELTS từ 5,5 trở lên và tương đương Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký xét tuyển Các đợt Thời gian Đợt 1 Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025 Đợt 2 Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 Đợt 3 Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025 Đợt 4 Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025 Đợt 5 Từ 01/8/2025   ### ƯTXT, XT thẳng Điều kiện xét tuyển Phương thức 3. Tuyển thẳng theo phương án riêng Tuyển thẳng học sinh có kết quả học tập năm lớp 12 đạt loại Giỏi trở lên. Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký xét tuyển Các đợt Thời gian Đợt 1 Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025 Đợt 2 Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 Đợt 3 Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025 Đợt 4 Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025 Đợt 5 Từ 01/8/2025   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210403 Thiết kế đồ họa 70 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) 2 7210404 Thiết kế thời trang 150 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) 3 7340101 Quản trị kinh doanh 30 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 4 7340115 Marketing 90 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 5 7340122 Thương mại điện tử 50 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 6 7340301 Kế toán 60 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 7 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 30 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 8 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 50 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 9 7510601 Quản lý công nghiệp 90 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 10 7540202 Công nghệ sợi dệt 30 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 11 7540204 Công nghệ dệt may 420 CCQTƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; (Toán, Địa, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ)   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HTU ## Hướng dẫn đăng ký xét tuyển trực tuyến năm 2025 I. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU Trước khi thực hiện đăng ký, thí sinh chuẩn bị trước các tài liệu sau: + Ảnh thẻ + Ảnh mặt trước và mặt sau của CCCD + Ảnh giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu thuộc đối tượng ưu tiên) + Ảnh học bạ năm lớp 12 + Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (nếu có) + Ảnh giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2025 (áp dụng ở đợt xét bổ sung với phương thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT) II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN Để đăng ký xét tuyển trực tuyến thí sinh phải trải qua 2 bước: Đăng ký tài khoản và Đăng ký xét tuyển BƯỚC 1. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN – Vào địa chỉ website hict.edu.vn, ấn “đăng ký tuyển sinh” ở góc phải màn hình HOẶC Truy cập trang https://tsnh.hict.edu.vn/ và ấn nút “Đăng ký xét tuyển” 1. Thông tin cá nhân (Hình 1). Thí sinh cần cập nhật các thông tin theo hướng dẫn của hệ thống   Hình 1. Thông tin cá nhân 2. Địa chỉ thường trú và Địa chỉ liên hệ (Hình 2) –  Các thông tin về Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện tại mục Địa chỉ thường trú thí sinh phải lấy theo thông tin trên Căn cước công dân – Tại mục Địa chỉ liên hệ: Thông tin về tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện sẽ được Hệ thống tự cập nhật theo Địa chỉ thường trú.Trường hợp Địa chỉ liên hệ và Địa chỉ thường trú khác nhau, thí sinh chọn lại tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện. Tiếp đến chọn Phường/Xã à chọn  Thôn, xóm/Số nhà/Tên đường Chú ý: Thông tin về Địa chỉ liên hệ được Nhà trường sử dụng để gửi giấy báo trúng tuyển, vì vậy thí sinh cần ghi cụ thể chi tiết. Hình 2. Thông tin về Địa chỉ thường trú và Địa chỉ liên hệ 3. Nơi học trường THPT và Thông tin ưu tiên (hình 3) + Tại mục nơi học của trường THPT: Các thông tin về Tỉnh/TP và Quận/Huyện được phần mềm tự động lấy từ mục “Địa chỉ thường trú”. Trường hợp Tỉnh/TP và Quận/Huyện của trường THPT khác với Địa chỉ thường trú, thí sinh cần chọn lại Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; sau đó mới chọn trường THPT tương ứng. + Tại mục Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc đối tượng nào thì chọn tương ứng và  đính kèm ảnh giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên. Nếu không có thì bỏ qua. + Khu vực ưu tiên: Thí sinh không cần chọn vì hệ thống tự động cập nhật theo trường THPT thí sinh học. Sau khi khai báo đầy đủ thông tin về nơi học của trường THPT và Thông tin ưu tiên, thí sinh ấn “xác nhận và đăng ký nguyện vọng”. Sau khi ấn xác nhận và đăng ký nguyện vọng, hệ thống sẽ phản hồi về email cá nhân thí sinh các thông tin về Tài khoản và mật khẩu. Thí sinh tiếp tục thực hiện Bước 2 Hình 3. Thông tin về Nơi học THPT BƯỚC 2: ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN 1. Chọn phương thức xét tuyển (Hình 4) Hệ thống đang hiện ra 2 phương thức xét tuyển gồm xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ THPT để thí sinh lựa chọn. Thí sinh tích chọn vào phương thức mình đăng ký xét tuyển, (có thể lựa chọn đồng thời cả 2 phương thức trong trường hợp thí sinh biết đã có điểm thi tốt nghiệp), sau đó nhấn “Xác nhận chọn phương thức” Tương ứng mỗi phương thức đăng ký xét tuyển đã chọn, thí sinh nhập điểm và đính kèm minh chứng. Sau đó nhấn “LƯU KẾT QUẢ” Giả sử thí sinh chọn phương thức xét kết quả học tập THPT theo điểm năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển. Tại đây thí sinh nhập điểm tổng kết tất cả các môn trong năm lớp 12. Thực hiện tải ảnh học bạ năm lớp 12, chọn “lưu kết quả” Lưu ý: Môn học không có điểm trong học bạ thì không cần nhập điểm lên hệ thống.  Hình 4. Chọn phương thức xét tuyển 2. Đăng ký nguyện vọng (Hình 5) Để đăng ký nguyện vọng xét tuyển thí sinh cần chọn ngành đăng ký –> chọn tổ hợp xét tuyển –> chọn/Thêm nguyện vọng –> Tích mục cam đoan –> Xác nhận gửi hồ sơ Lưu ý: + Muốn điều chỉnh thứ tự nguyện vọng, click nút màu xanh + Nếu muốn xóa nguyện vọng, click nút màu đỏ Kiểm tra kỹ nguyện vọng trước khi ấn nút “Xác nhận gửi hồ sơ”. Sau khi đăng ký thành công, hệ thống sẽ báo về email thí sinh đã khai khi đăng ký, thí sinh cần vào email để kiểm tra lại thông tin nguyện vọng đã đăng ký. Hình 5. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển Trường hợp muốn thay đổi nguyện vọng khi đã ấn nút “xác nhận gửi hồ sơ”, thí sinh cần liên hệ các số điện thoại: 02436922552; 0917966488; 0915001951 để được trợ giúp. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [162] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại tỉnh Thừa Thiên Huế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tinh-thua-thien-hue Date: 2020-02-16T09:46:20 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế. Di tích cố đô Huế Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_33 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_33 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 3 3 Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế 000 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Quốc Học 001 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 5 THPT Hai Bà Trưng 002 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 6 THPT Nguyễn Huệ 003 Ph. Thuận Thành, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 7 THPT Gia Hội 004 Ph. Phú Hiệp, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 8 THPT Bùi Thị Xuân 005 Ph. Thuận Hoà, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 9 THPT Nguyễn Trường Tộ 007 Ph. Phú Nhuận, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 10 TT GDTX TP Huế 009 Ph. Phước Vĩnh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 11 Khối chuyên ĐHKH Huế 010 Ph. Phú Nhuận, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 12 Phổ thông Dân tộc Nội trú Tỉnh 025 Ph. Phường Đúc, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 13 Phòng GDCN Sở GD-ĐT TT-Huế 028 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 14 THPT Đặng Trần Côn 029 Ph. Thuận Hoà, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 15 TC Phật Học Huế 032 Ph. Trường An, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 16 Học viện Âm nhạc Huế 033 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 17 CĐ Công nghiệp Huế 034 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 18 THPT Chi Lăng 036 Ph. Phú Cát, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 19 THPT DL Trần Hưng Đạo 038 Ph. Vỹ Dạ, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 20 THPT Cao Thắng 042 Ph. Phú Nhuận, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 21 TH VHNT Thừa Thiên Huế 048 Ph. Thuận Thành , TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 22 CĐ Nghề Du lịch Huế 052 Ph. Phú Hội, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 23 TC Nghề số 10 054 Ph. Vĩnh Ninh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 24 CĐ Nghề số 23 Bộ Quốc phòng 056 Ph. Tây Lộc, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 25 TC Nghề Huế 058 Ph. Kim Long, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 26 TTGDNN-GDTX TP Huế 064 182 Phan Chu Trinh, Ph. Phước Vĩnh, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 27 THPT Thuận Hóa 073 Phường An Tây, TP Huế Thành phố Huế 01 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 28 THPT Phong Điền 011 TT Phong Điền, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 29 THPT Tam Giang 012 Xã Điền Hải, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 30 THPT Nguyễn Đình Chiểu 013 Xã Phong An, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 31 THPT Trần Văn Kỷ 037 Xã Phong Bình, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 32 CĐ Nghề Nguyễn Tri Phương 053 Xã Phong An, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 33 TTGDTX Phong Điền 059 TT Phong Điền, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 34 TTGDNN-GDTX Phong Điền 065 TT Phong Điền, H. Phong Điền Huyện Phong Điền 02 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 35 THPT Hóa Châu 008 Xã Quảng An, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 36 THPT Nguyễn Chí Thanh 014 TT Sịa, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 37 THPT Tố Hữu 044 Xã Quảng Công, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 38 TTGDTX Quảng Điền 049 TT Sịa, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 39 TC Nghề Quảng Điền 057 TT Sịa, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 40 TTGDNN-GDTX Quảng Điền 066 TT Sịa, H. Quảng Điền Huyện Quảng Điền 03 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 41 THPT Đặng Huy Trứ 015 Ph. Hương Chữ, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 42 THPT Hương Vinh 027 Xã Hương Vinh, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 43 THPT Bình Điền 030 Xã Bình Điền, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 44 THPT Hương Trà 041 Ph. Tứ Hạ, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 45 TTGDTX Hương Trà 060 Ph. Tứ Hạ, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 46 TTGDNN-GDTX Hương Trà 067 Ph. Tứ Hạ, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 47 THPT Bình Điền 079 Xã Bình Điền, TX Hương Trà Thị xã Hương Trà 04 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 48 Phổ thông Huế Star 006 Xã Phú Thượng H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 49 THPT Phan Đăng Lưu 016 Xã Phú Dương, H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 50 THPT Nguyễn Sinh Cung 017 TT Phú Đa, H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 51 THPT Vinh Xuân 031 Xã Vinh Xuân, H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 52 THPT Thuận An 035 TT Thuận An, H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 53 THPT Hà Trung 047 Xã Vinh Hà, H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 54 TTGDTX Phú Vang 050 Xã Phú Mỹ , H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 55 TTGDNN-GDTX Phú Vang 068 Xã Phú Mỹ , H. Phú Vang Huyện Phú Vang 05 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 56 THPT Hương Thủy 018 Ph. Thuỷ Phương, TX Hương Thuỷ Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 57 THPT Phú Bài 019 Ph. Thuỷ Châu, TX Hương Thuỷ Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 58 THPT Nguyễn Trãi 046 Ph. Phú Bài, TX Hương Thuỷ Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 59 TTGDTX Hương Thủy 051 Ph. Thủy Phương, TX Hương Thủy Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 60 CĐ Nghề Thừa Thiên Huế 055 Ph. Phú Bài, TX Hương Thủy Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 61 TTGDNN-GDTX Hương Thủy 069 Ph. Thủy Phương, TX Hương Thủy Thị xã Hương Thủy 06 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 62 THPT An Lương Đông 020 Xã Lộc An, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 63 THPT Vinh Lộc 021 Xã Vinh Hưng, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 64 THPT Phú Lộc 022 TT Phú Lộc, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 65 THPT Thừa Lưu 026 Xã Lộc Tiến, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 66 THPT Tư thục Thế Hệ Mới 045 Xã Lộc Sơn, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 67 TTGDTX Phú Lộc 061 TT Phú Lộc, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 68 TTGDNN-GDTX Phú Lộc 070 TT Phú Lộc, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 69 THPT Vinh Lộc 074 Xã Vinh Hưng, H. Phú Lộc Huyện Phú Lộc 07 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 70 THPT Nam Đông 023 TT Khe Tre, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 71 THPT Hương Giang 043 Xã Thượng Nhật, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 72 TTGDTX Nam Đông 062 TT Khe Tre, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 73 TTGDNN-GDTX Nam Đông 071 TT Khe Tre, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 74 THPT Nam Đông 075 TT Khe Tre, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 75 THPT Hương Giang 076 Xã Thượng Nhât, H. Nam Đông Huyện Nam Đông 08 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 76 THPT A Lưới 024 TT A Lưới, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 77 THPT Hương Lâm 039 Xã Hương Lâm, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 78 THCS-THPT Hồng Vân 040 Xã Hồng Vân, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 79 TTGDTX A Lưới 063 TT A Lưới, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 80 TTGDNN-GDTX A Lưới 072 TT A Lưới, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 81 THPT A Lưới 077 TT A Lưới, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 2 NT 82 THPT Hương Lâm 078 Xã Hương Lâm, H. A Lưới Huyện A Lưới 09 Thừa Thiên -Huế 33 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [163] Thi tốt nghiệp THPT có khó không? Sự khác biệt từ năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-tot-nghiep-thpt-co-kho-khong Date: 2025-10-31T14:44:02 ============================================================ Nhiều sĩ tử đang lo lắng và đặt câu hỏi: “Thi tốt nghiệp THPT có khó không?”. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI phân tích độ khó của kỳ thi, đồng thời tìm hiểu qua về cấu trúc, nội dung đề thi cũng như sự khác biệt cơ bản giữa kỳ thi 2025 & 2026 để bạn có thể tự tin bước vào kỳ thi quan trọng này. ## 1. Thi tốt nghiệp THPT có khó không?  Kỳ thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026 được nhận định là có độ khó cao hơn so với những năm trước. Tuy nhiên, thực tế mức độ khó dễ của kỳ thi còn phụ thuộc vào mục tiêu của thí sinh: - Nếu mục tiêu chỉ là đậu tốt nghiệp: kỳ thi không quá khó, bởi kiến thức chủ yếu nằm trong chương trình sách giáo khoa, và khoảng 60% câu hỏi ở mức cơ bản. Chỉ cần ôn tập kỹ, nắm chắc phần trọng tâm và giữ tâm lý ổn định, thí sinh hoàn toàn có thể đạt được mục tiêu này. - Nếu mục tiêu là điểm cao để xét tuyển đại học: kỳ thi sẽ trở thành thách thức lớn hơn, bởi ngoài phần cơ bản, đề thi còn có những câu hỏi vận dụng và vận dụng cao để phân loại. Đây chính là yếu tố “khó” của đề, đòi hỏi sự tư duy, khả năng liên hệ kiến thức thực tiễn và luyện tập nhiều dạng bài. Một số lưu ý quan trọng về đề thi: - Đề thi là đề chung toàn quốc, không có chuyện “dễ” hay “khó” riêng cho từng đối tượng. - Xu hướng ra đề ngày càng chú trọng đến tính vận dụng, gắn với các tình huống thực tế, tránh học vẹt – học thuộc lòng. - Kiến thức giới hạn trong SGK, nên điều quan trọng nhất là nắm chắc chương trình đã học. - Đề phân hóa rõ rệt, khoảng 60% cơ bản – 40% nâng cao để tuyển chọn vào đại học. Kết luận: Độ khó của kỳ thi tốt nghiệp THPT chính là chức năng phân hóa tất yếu của nó. Đề thi sẽ luôn có cả phần dễ và khó. Nếu bạn chỉ đặt mục tiêu đậu tốt nghiệp, hãy giữ tâm lý thoải mái và học chắc phần cơ bản. Còn nếu bạn hướng tới điểm cao để vào đại học, cần chuẩn bị kỹ lưỡng, nắm chắc kiến thức nền và luyện tập nhiều hơn ở phần nâng cao. Từ năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT được đánh giá có mức độ khó cao hơn so với các năm trước. ## 2. Cấu trúc và nội dung đề thi tốt nghiệp THPT 2026 Thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh sẽ tham dự 4 bài thi gồm: - 2 môn bắt buộc: Ngữ văn và Toán. - 2 môn tự chọn trong các môn học lớp 12: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ. Trong đó:  - Môn Ngữ văn được thi theo hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút, đề thi gồm: Phần Đọc hiểu (4 điểm) & Phần Viết (6 điểm).  - Các môn còn lại thi theo hình thức trắc nghiệm, gồm môn Toán (90 phút) & các môn khác (50 phút) >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT mấy môn? Cập nhật MỚI NHẤT 2026 Đề thi trắc nghiệm được thiết kế với 3 dạng câu hỏi: Dạng 1 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Mỗi câu có 4 phương án, thí sinh chọn 1 đáp án đúng. Câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Dạng 2 – Trắc nghiệm Đúng/Sai: Mỗi câu có 4 ý nhỏ. Điểm được tính lũy tiến: - Đúng 1 ý: 0,1 điểm. - Đúng 2 ý: 0,25 điểm. - Đúng 3 ý: 0,5 điểm. - Đúng cả 4 ý: 1 điểm. Dạng 3 – Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh điền đáp án vào ô trống. - Với môn Toán: mỗi câu đúng được 0,5 điểm. - Với các môn khác: mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Bảng cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026: STT Môn thi Thời gian (phút) Số lượng câu hỏi Phần I Phần II Phần III 1 Toán 90 22 12 4 6 2 Vật lí 50 28 18 4 6 3 Hóa học 50 28 18 4 6 4 Sinh học 50 28 18 4 6 5 Địa lí 50 28 18 4 6 6 Lịch sử 50 28 24 4 0 7 GD Kinh tế & Pháp luật 50 28 24 4 0 8 Tin học 50 30 24 6 0 9 Công nghệ 50 28 24 4 0 9.1 Công nghệ công nghiệp 50 28 24 4 0 9.2 Công nghệ nông nghiệp 50 28 24 4 0 10 Ngoại ngữ 50 40 40 0 0 Như vậy, cấu trúc đề thi mới giảm số môn thi so với trước đây, đồng thời đa dạng hóa hình thức câu hỏi, nhằm đánh giá toàn diện hơn năng lực tư duy, kiến thức và kỹ năng của học sinh. >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT cần bao nhiêu điểm? Tất tần tật thông tin quan trọng ## 3. Sự khác biệt của kỳ thi TN THPT năm 2025 & 2026 Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026 có nhiều điểm điều chỉnh quan trọng về thời gian tổ chức và dạng đề thi. Cụ thể như sau: Nội dung Năm 2025 Năm 2026 Thời gian tổ chức 25 – 28/6 (3 ngày thi chính + 1 ngày dự phòng) 11 – 12/6 (2 ngày), tổ chức sớm hơn để học sinh có thêm thời gian ôn tập và các địa phương chủ động trong kỳ thi tuyển sinh lớp 10 Đề thi Có 2 dạng đề:  - Chương trình GDPT 2018: áp dụng cho thí sinh học theo chương trình mới. - Chương trình GDPT 2006: áp dụng cho thí sinh không học chương trình 2018.  Chỉ còn một loại đề thi duy nhất theo chương trình GDPT 2018, thống nhất trên toàn quốc ## 4. Thâu tóm 8 môn tốt nghiệp THPT 2026 cùng giải pháp TOPUNI Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 có tổng cộng 4 môn thi, gồm 2 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn) và 2 môn tự chọn trong số các môn: Ngoại ngữ, Lịch sử, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Việc vừa phải nắm chắc kiến thức nền tảng, vừa biết cách chọn môn tự chọn phù hợp khiến nhiều sĩ tử lo lắng. Để học sinh không bị “ngợp” trước lượng kiến thức lớn, TOPUNI PEN HOCMAI mang đến giải pháp học tập toàn diện – Lộ trình ôn thi theo khối, bám sát mục tiêu điểm số - Hệ thống bài giảng trực tuyến bám sát chương trình mới nhất, chia nhỏ kiến thức giúp dễ tiếp thu. - Ngân hàng đề thi thử phong phú, bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2026. - Lộ trình học cá nhân hóa cho từng đối tượng học sinh, từ trung bình đến khá giỏi. - Công cụ luyện tập & chấm chữa tự động giúp học sinh nhận diện điểm mạnh – yếu, rút kinh nghiệm nhanh chóng. Với TOPUNI, học sinh không chỉ ôn chắc cả 8 môn thi tốt nghiệp mà còn được định hướng chọn tổ hợp tự chọn hợp lý, tối ưu điểm số và tăng khả năng đỗ tốt nghiệp. TOPUNI PEN HOCMAI – GIẢI PHÁP ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 THEO KHỐI Thay vì ôn dàn trải, HOCMAI mang đến cho 2K8 chương trình ôn luyện theo từng khối thi, bám sát cập nhật mới nhất từ Bộ GD&ĐT, giúp học sinh: ✅ Có lộ trình học toàn diện theo đúng tổ hợp xét tuyển, ôn chắc kiến thức trọng tâm lớp 10, 11, 12. ✅ Rèn luyện từ cơ bản đến nâng cao, hướng đến mục tiêu 9+ điểm số mỗi môn và chinh phục 27+ điểm TN THPT. ✅ Được định hướng nguyện vọng, chiến lược xét tuyển, tăng khả năng chắc suất đỗ đại học mơ ước. ĐĂNG KÝ NHẬN LỘ TRÌNH TẠI ĐÂY! ### Không chỉ hỗ trợ ôn thi tốt nghiệp, HOCMAI còn mang đến Dịch vụ Đồng hành Tối Ưu – Chinh phục đại học mơ ước, giúp học sinh xây dựng lộ trình học 3 giai đoạn (Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề) bám sát định hướng của Bộ GD&ĐT. Với đội ngũ thầy cô giàu kinh nghiệm và phương pháp học cá nhân hóa, HOCMAI đồng hành cùng học sinh từ giai đoạn củng cố kiến thức đến rèn luyện kỹ năng làm bài, sẵn sàng bứt phá và đạt mục tiêu vào đại học top đầu trong kỳ tuyển sinh 2026. Thâu tóm 8 môn tốt nghiệp THPT 2026 cùng giải pháp TOPUNI Tóm lại, câu hỏi “thi tốt nghiệp THPT có khó không” sẽ không còn đáng lo ngại nếu bạn có phương pháp ôn tập đúng hướng và luyện tập đều đặn. Để đồng hành cùng bạn trong chặng đường này, TOPUNI của HOCMAI mang đến lộ trình học tập thông minh, hệ thống đề thi chuẩn cấu trúc và công cụ luyện tập hiệu quả. Đăng ký ngay TOPUNI để ôn luyện vững vàng, thi chắc đỗ tốt nghiệp THPT 2026. ============================================================ [164] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Quảng Ninh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-quang-ninh Date: 2020-01-16T09:13:37 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Quảng Ninh. (Tỉnh Quảng Ninh) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_17 800 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_17 900 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 3 THPT Chuyên Hạ Long 001 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 4 TT HN&GDTX tỉnh 002 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 5 PT DTNT tỉnh 003 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 6 THPT Hòn Gai 004 P. Hồng Hải, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 7 THPT Ngô Quyền 005 P. Cao Thắng, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 8 THPT Vũ Văn Hiếu 006 P. Hà Tu, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 9 THPT Bãi Cháy 007 P. Bãi Cháy, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 10 THCS&THPT Lê Thánh Tông 008 P. Hồng Hà, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 11 THPT Hạ Long 009 P. Cao Xanh, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 12 TH THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 010 P. Hà Khẩu, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 13 TH-THCS-THPT Văn Lang 011 P. Hồng Gai, TP. Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 14 TH-THCS-THPT Đoàn Thị Điểm Hạ Long 012 P. Cao Xanh, TP Hạ Long Thành phố Hạ Long 01 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 15 THPT Cẩm Phả 013 P. Cẩm Thành, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 16 THPT Lê Hồng Phong 014 P. Cẩm Phú, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 17 THPT Cửa Ông 015 P. Cửa Ông, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 18 THPT Lê Quý Đôn 016 P. Quang Hanh, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 19 THPT Mông Dương 017 P. Mông Dương, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 20 THPT Lương Thế Vinh 018 P. Cẩm Trung, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 21 THPT Hùng Vương 019 P. Cẩm Phú, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 22 Trung Tâm GDNN&GDTX Cẩm Phả 020 P. Cẩm Sơn, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 23 CĐ Công nghiệp Cẩm Phả 021 P. Cẩm Thuỷ, TP Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả 02 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 24 THPT Uông Bí 022 P. Quang Trung, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 25 THPT Hoàng Văn Thụ 023 P. Vàng Danh, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 26 Trung Tâm GDNN&GDTX Uông Bí 024 P. Quang Trung, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 27 THPT Hồng Đức 025 P. Quang Trung, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 28 THPT Nguyễn Tất Thành 026 P. Phương Đông, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 29 CĐ Công nghiệp và Xây dựng 027 P. Phương Đông, TP Uông Bí Thành phố Uông Bí 03 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 30 THPT Trần Phú 028 P. Ka Long, TP Móng Cái Thành phố Móng Cái 04 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 31 THPT Lý Thường Kiệt 029 X. Hải Tiến, TP Móng Cái Thành phố Móng Cái 04 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 32 THCS&THPT Chu Văn An 030 P. Trần Phú, TP Móng Cái Thành phố Móng Cái 04 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 33 Trung Tâm GDNN&GDTX Móng Cái 031 P. Hoà Lạc, TP Móng Cái Thành phố Móng Cái 04 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 34 THPT Bình Liêu 032 TT. Bình Liêu, Huyện Bình Liêu Huyện Bình Liêu 05 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 35 THCS&THPT Hoành Mô 033 X. Hoành Mô, Huyện Bình Liêu Huyện Bình Liêu 05 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 36 Trung tâm GDNN&GDTX Bình Liêu 034 TT. Bình Liêu, Huyện Bình Liêu Huyện Bình Liêu 05 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 37 THPT Đầm Hà 035 TT. Đầm Hà, Huyện Đầm Hà Huyện Đầm Hà 06 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 38 THCS&THPT Lê Lợi 036 X. Quảng Tân, Huyện Đầm Hà Huyện Đầm Hà 06 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 39 Trung Tâm GDNN&GDTX Đầm Hà 037 TT. Đầm Hà, Huyện Đầm Hà Huyện Đầm Hà 06 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 40 THPT Quảng Hà 038 TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà Huyện Hải Hà 07 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 41 THPT Nguyễn Du 039 TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà Huyện Hải Hà 07 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 42 Trung Tâm GDNN&GDTX Hải Hà 040 TT. Quảng Hà, Huyện Hải Hà Huyện Hải Hà 07 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 43 THCS&THPT Đường Hoa Cương 041 X. Quảng Long, Huyện Hải Hà Huyện Hải Hà 07 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 44 THPT Tiên Yên 042 TT. Tiên Yên, Huyện Tiên Yên Huyện Tiên Yên 08 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 45 THPT Hải Đông 043 X. Đông Hải, Huyện Tiên Yên Huyện Tiên Yên 08 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 46 THPT Nguyễn Trãi 044 X. Tiên Lãng, Huyện Tiên Yên Huyện Tiên Yên 08 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 47 Trung Tâm GDNN&GDTX Tiên Yên 045 TT. Tiên Yên, Huyện Tiên Yên Huyện Tiên Yên 08 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 48 PT DTNT THCS&THPT Tiên Yên 046 X. Tiên Lãng, Huyện Tiên Yên Huyện Tiên Yên 08 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 49 THPT Ba Chẽ 047 TT. Ba Chẽ, Huyện Ba Chẽ Huyện Ba Chẽ 09 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 50 Trung Tâm GDNN – GDTX Ba Chẽ 048 TT. Ba Chẽ, Huyện Ba Chẽ Huyện Ba Chẽ 09 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 51 THPT Đông Triều 049 P. Đức Chính, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 52 THPT Hoàng Quốc Việt 050 P. Mạo Khê, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 53 THPT Hoàng Hoa Thám 051 X. Hoàng Quế, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 54 THPT Lê Chân 052 X. Thuỷ An, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 55 THPT Trần Nhân Tông 053 P. Mạo Khê, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 56 THPT Nguyễn Bình 054 X. Thuỷ An, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 57 Trung Tâm GDNN&GDTX Đông Triều 055 P. Mạo Khê, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 58 ĐH Công nghiệp Quảng Ninh 056 X. Yên Thọ, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 59 TH-THCS&THPT Trần Hưng Đạo 057 X. Yên Thọ, TX Đông Triều Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 60 THPT Đông Triều (Năm 2015 về trước) 076 X. Đức Chính, H. Đông Triều, Quảng Ninh Thị xã Đông Triều 10 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 61 THPT Bạch Đằng 058 P. Quảng Yên, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 62 THPT Minh Hà 059 X. Cẩm La, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 63 THPT Đông Thành 060 P. Minh Thành, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 64 THPT Yên Hưng 061 P. Quảng Yên, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 65 THPT Trần Quốc Tuấn 062 P. Minh Thành, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 66 THPT Ngô Gia Tự 063 X. Liên Hoà, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 67 Trung Tâm GDNN&GDTX Quảng Yên 064 P. Quảng Yên, TX Quảng Yên Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 68 THPT Bạch Đằng (Năm 2012 về trước) 077 TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 69 THPT Minh Hà (Năm 2012 về trước) 078 X. Cẩm La, H. Yên Hưng Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 70 THPT Yên Hưng (Năm 2012 về trước) 079 TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 71 THPT Ngô Gia Tự (Năm 2012 về trước) 080 X. Liên Hoà, H. Yên Hưng Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 72 Trung tâm GDHN-GDTX Quảng Yên (Năm 2012 về trước) 081 TT. Quảng Yên, H. Yên Hưng Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 73 Trường CĐ Nông lâm Đông bắc 082 Thị xã Quảng Yên 11 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 74 THPT Hoành Bồ 065 TT. Trới, Huyện Hoành Bồ Huyện Hoành Bồ 12 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 75 THPT Quảng La 066 X. Quảng La, Huyện Hoành Bồ Huyện Hoành Bồ 12 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 76 THPT Thống Nhất 067 X. Thống Nhất, Huyện Hoành Bồ Huyện Hoành Bồ 12 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 77 Trung Tâm GDNN&GDTX Hoành Bồ 068 TT. Trới, Huyện Hoành Bồ Huyện Hoành Bồ 12 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 78 THPT Hải Đảo 069 X. Hạ Long, Huyện Vân Đồn Huyện Vân Đồn 13 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 79 THPT Quan Lạn 070 X. Quan Lạn, Huyện Vân Đồn Huyện Vân Đồn 13 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 80 THPT Trần Khánh Dư 071 X. Đông Xá, Huyện Vân Đồn Huyện Vân Đồn 13 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 81 THPT Trần Khánh Dư 071 X. Đông Xá, Huyện Vân Đồn Huyện Vân Đồn 13 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 82 Trung Tâm GDNN&GDTX Vân Đồn 072 X. Hạ Long, Huyện Vân Đồn Huyện Vân Đồn 13 Quảng Ninh 17 Khu vực 2 NT 83 THPT Cô Tô 073 TT. Cô Tô, Huyện Cô Tô Huyện Cô Tô 14 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 84 Trung Tâm GDNN&GDTX Cô Tô 074 TT. Cô Tô, Huyện Cô Tô Huyện Cô Tô 14 Quảng Ninh 17 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [165] Tuyển sinh 2025: Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND (phía Nam) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 100 chỉ tiêu, 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ky-thuat-hau-can-cand-phia-nam-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-100-chi-tieu-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-22T06:57:48 ============================================================ Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (phía Nam), ký hiệu T07, là cơ sở đào tạo đại học chính quy trực thuộc Bộ Công an, có trụ sở tại tỉnh Đồng Nai. Trường chuyên đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và hậu cần phục vụ cho lực lượng Công an nhân dân khu vực phía Nam. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND tuyển sinh 100 sinh viên phía nam dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); K20 (Toán, Anh, Công nghệ)   ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND các năm Tại đây ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [166] Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-su-pham-tphcm Date: 2025-12-15T03:52:02 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) năm 2026 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tuyển 5.715 chỉ tiêu và theo 4 phương thức: – Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; – Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên; – Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026; – Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi ĐGNLCB. Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh sẽ xét tuyển sử dụng kết quả thi 2 môn năng khiếu kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả thi ĐGNLCB môn Toán hoặc Ngữ văn. 2. Chỉ tiêu: Lưu ý: các thông tin về phương thức xét tuyển và chỉ tiêu xét tuyển trên là dự kiến, Trường sẽ cập nhật khi có các văn bảng hướng dẫn tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (phương thức này áp dụng với tất cả các ngành trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh): ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025). 1.2 Quy chế ### 1) Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh). Mô tả phương án Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn. Hình thức xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT Trong đó: ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển; ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trong xét tuyển đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025 Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ; – Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ; – Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu. Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ. Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc) – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển; – Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; – Tổ chức xét tuyển: thông báo sau. ### 2) Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh. Mô tả phương án Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển. Hình thức xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT Trong đó: ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐM: điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán; ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025 Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ; – Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu. Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ; – Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu. Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ. Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc) – Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển; – Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; – Tổ chức xét tuyển: thông báo sau. 1.3 Thời gian xét tuyển Đối với các phương thức còn lại: đăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM 1 7140101 Giáo dục học A00; C03; C14; D01; X01 2 7140103 Công nghệ giáo dục A01; B08; D07; X26 3 7140114 Quản lý giáo dục A00; C03; C14; D01; X01 4 7140201 Giáo dục mầm non M02; M03 5 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 6 7140203 Giáo dục Đặc biệt C00; C03; C19; D01; X70 7 7140204 Giáo dục Công dân C14; C19; D66; X01; X70; X78 8 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; D66; X01; X70; X78 9 7140206 Giáo dục Thể chất M08; T01 10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02 11 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; X06 12 7140210 Sư phạm Tin học D07; A01; B08; X26 13 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01 14 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07 15 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08 16 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14 17 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19; D14; X70 18 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; C20; D15; X74 19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga D01; D02; D14; D66; X78 21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01; D03 22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D01; D04 23 7140246 Sư phạm công nghệ X08; A02; A01; X07 24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00 25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; X70; X74 26 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; X79 27 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D14; D66; X78 28 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03 29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D04; D01 30 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01; D06 31 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; DD2; D14; DH5 32 7229030 Văn học C00; D01; D14 33 7310401 Tâm lý học C00; D01; C03; C04 34 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01; C03; C04 35 7310501 Địa lý học C00; C04; C20; D15; X74 36 7310601 Quốc tế học D14; D09 37 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14 38 7420203 Sinh học ứng dụng B00; D08; X16; X14 39 7440102 Vật lý học A00; A01; X08; X07 40 7440112 Hoá học A00; B00; D07; X10 41 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; X06; X07 42 7480201 Công nghệ thông tin A01; B08; D07; X26 43 7760101 Công tác xã hội A00; C00; C19; D14; X70 44 7810101 Du lịch C00; D01; D14; D15 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An 45 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03 46 7140201_LA Giáo dục mầm non M02; M03 47 7140202_LA Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 48 7140206_LA Giáo dục Thể chất M08; T01 49 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02 50 7140209_LA Sư phạm Toán học A00; A01; X06 51 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14 52 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 53 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; X70; X74 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai 54 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03 55 7140201_GL Giáo dục mầm non M02; M03 56 7140202_GL Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 57 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A01; D01 ### 2ƯTXT, XT thẳng – 2025 2.1 Đối tượng Trường thực hiện xét tuyển thẳng cho thí sinh thỏa các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: Trích khoản 1, 2, 3, 5 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Điều 7. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. 2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. 3. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp Trung học phổ thông (THPT) của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành của Trường nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 5. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn. 2.2 Quy chế Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên Phương thức này áp dụng với tất cả các ngành. Mô tả phương án Đối với Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh Trường xét tuyển những thí sinh thoả các điều kiện theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên. Đối với Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên Đối với mỗi ngành học, Trường xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (theo DS trường công bố) có xếp loại học lực lớp 12 chuyên năm học 2024 – 2025 từ tốt trở lên và đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau vào ngành đúng hoặc ngành gần theo ds trường công bố. a) Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia; b) Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức; c) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc tương đương theo phụ lục 3 (áp dụng đối với các ngành ngoại ngữ theo danh mục ngành đúng ngành gần); d) Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại tốt. Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên. Hình thức xét tuyển: xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu. Hồ sơ xét tuyển:  Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển + Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến); + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến). Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển) 2.3 Thời gian xét tuyển Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM 1 7140101 Giáo dục học 2 7140103 Công nghệ giáo dục 3 7140114 Quản lý giáo dục 4 7140201 Giáo dục mầm non 5 7140202 Giáo dục Tiểu học 6 7140203 Giáo dục Đặc biệt 7 7140204 Giáo dục Công dân 8 7140205 Giáo dục Chính trị 9 7140206 Giáo dục Thể chất 10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 11 7140209 Sư phạm Toán học 12 7140210 Sư phạm Tin học 13 7140211 Sư phạm Vật lý 14 7140212 Sư phạm Hoá học 15 7140213 Sư phạm Sinh học 16 7140217 Sư phạm Ngữ văn 17 7140218 Sư phạm Lịch sử 18 7140219 Sư phạm Địa lý 19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga 21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 23 7140246 Sư phạm công nghệ 24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 26 7220201 Ngôn ngữ Anh 27 7220202 Ngôn ngữ Nga 28 7220203 Ngôn ngữ Pháp 29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 30 7220209 Ngôn ngữ Nhật 31 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 32 7229030 Văn học 33 7310401 Tâm lý học 34 7310403 Tâm lý học giáo dục 35 7310501 Địa lý học 36 7310601 Quốc tế học 37 7310630 Việt Nam học 38 7420203 Sinh học ứng dụng 39 7440102 Vật lý học 40 7440112 Hoá học 41 7460112 Toán ứng dụng 42 7480201 Công nghệ thông tin 43 7760101 Công tác xã hội 44 7810101 Du lịch 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An 45 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) 46 7140201_LA Giáo dục mầm non 47 7140202_LA Giáo dục Tiểu học 48 7140206_LA Giáo dục Thể chất 49 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh 50 7140209_LA Sư phạm Toán học 51 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn 52 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh 53 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai 54 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) 55 7140201_GL Giáo dục mầm non 56 7140202_GL Giáo dục Tiểu học 57 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên ### 3Học bạ kết hợp với điểm thi ĐGNL chuyên biệt – 2025 3.1 Điều kiện xét tuyển Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, tham gia kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức và có kết quả môn chính đạt từ 5,0 điểm trở lên, đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại tốt; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học – Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi; – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025); – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại tốt; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng – Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi; – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025); – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại khá; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất – Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên; – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025); – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; + Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0). Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh – Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi; – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025); – Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại tốt; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. 3.2 Quy chế Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng, Quốc tế học, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Lịch sử – Địa lý, Địa lý học, Du lịch, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Công tác xã hội, Công nghệ giáo dục, Toán ứng dụng Mô tả phương án Ứng với từng tổ hợp xét tuyển vào các ngành học Trường chọn sử dụng: – Môn chính ứng với ngành học được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức; – Hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được lấy kết quả học tập ở THPT. Hình thức xét tuyển Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = (0.5xĐMC + 0.25xĐM1 + 0.25xĐM2)x3 + ĐUT Trong đó: ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10); ĐM1, ĐM2: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển; ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM 1 7140101 Giáo dục học A00; C03; C14; D01; X01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 2 7140103 Công nghệ giáo dục A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 3 7140114 Quản lý giáo dục A00; C03; C14; D01; X01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 4 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 5 7140203 Giáo dục Đặc biệt C00; C03; C19; D01; X70 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 6 7140204 Giáo dục Công dân C14; C19; D66; X01; X70; X78 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 7 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; D66; X01; X70; X78 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 8 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; X06 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 9 7140210 Sư phạm Tin học A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 10 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 11 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07 Hóa là môn chính, nhân hệ số 2 12 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08 Sinh là môn chính, nhân hệ số 2 13 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 14 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; C20; D15; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 15 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 16 7140232 Sư phạm Tiếng Nga D01; D14; D66; X78 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 17 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 18 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 19 7140246 Sư phạm công nghệ A01; A02; X07; X08; A02; X08 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 20 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00 ; B00; A02 Toán là môn chính, nhân hệ số 3 21 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý C00; C19; C20; X70; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 22 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 23 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D14; D66; X78 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 24 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 25 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 26 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 27 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; D14 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 28 7229030 Văn học C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 29 7310401 Tâm lý học C00; D01; C03; C04 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 30 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01; C03; C04 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 31 7310501 Địa lý học C00; C04; C20; D15; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 32 7310601 Quốc tế học D09; D14 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 33 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 34 7420203 Sinh học ứng dụng B00; D08; X14; X16 Sinh học là môn chính, nhân hệ số 2 35 7440102 Vật lý học A00; A01; X07; X08 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 36 7440112 Hoá học A00; B00; D07; X10 Hoá học là môn chính, nhân hệ số 2 37 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; X06; X07 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 38 7480201 Công nghệ thông tin A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 39 7760101 Công tác xã hội C00; C19; D14; X70 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 40 7810101 Du lịch C00; D01; D14; D15 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An 41 7140202_LA Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 42 7140209_LA Sư phạm Toán học A00; A01; X06 Toán là môn chính, nhân hệ số 2 43 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 44 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2 45 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý C00; C19; C20; X70; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai 46 7140202_GL Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 47 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00 ; B00; A02 Toán là môn chính, nhân hệ số 3 ### 4Kết hợp điểm thi ĐGNL riêng biệt với điểm năng khiếu – 2025 4.1 Điều kiện xét tuyển Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học + Có học lực lớp 12 đạt loại tốt; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại khá; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; + Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0). Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 đạt loại tốt; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. 4.2 Quy chế Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh. Mô tả phương án Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn (tùy theo tổ hợp xét tuyển) và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển. Hình thức xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn hoặc Toán (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT Trong đó: ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐM: điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10); ĐNK1, ĐNK2: điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức; ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM 1 7140201 Giáo dục mầm non M02; M03 2 7140206 Giáo dục Thể chất M08; T01 3 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An 4 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03 5 7140201_LA Giáo dục mầm non M02; M03 6 7140206_LA Giáo dục Thể chất M08; T01 7 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai 8 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03 9 7140201_GL Giáo dục mầm non M02; M03 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM 1 7140101 Giáo dục học 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; C03; C14; D01; X01 2 7140103 Công nghệ giáo dục 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; B08; D07; X26 3 7140114 Quản lý giáo dục 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; C03; C14; D01; X01 4 7140201 Giáo dục mầm non 250 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M02; M03 5 7140202 Giáo dục Tiểu học 300 Ưu Tiên Kết Hợp A00; A01; D01 ĐT THPT A00; A01; D01 6 7140203 Giáo dục Đặc biệt 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp C00; C03; C19; D01; X70 7 7140204 Giáo dục Công dân 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp C14; C19; D66; X01; X70; X78 8 7140205 Giáo dục Chính trị 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp C14; C19; D66; X01; X70; X78 9 7140206 Giáo dục Thể chất 80 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M08; T01 10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 40 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM Q01; Q02 11 7140209 Sư phạm Toán học 130 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; X06 12 7140210 Sư phạm Tin học 100 Ưu Tiên Kết Hợp A01; B08; D07; X26 ĐT THPT D07; A01; B08; X26 13 7140211 Sư phạm Vật lý 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; C01 14 7140212 Sư phạm Hoá học 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; B00; D07 15 7140213 Sư phạm Sinh học 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp B00; D08 16 7140217 Sư phạm Ngữ văn 100 Ưu Tiên Kết Hợp C00; D01 ĐT THPT C00; D01; D14 Học Bạ D14 17 7140218 Sư phạm Lịch sử 40 Ưu Tiên ĐT THPT C00; C19; D14; X70 18 7140219 Sư phạm Địa lý 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp C00; C04; C20; D15; X74 19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 165 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp D01; X79 20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga 30 Ưu Tiên ĐT THPT D01; D02; D14; D66; X78 Kết Hợp D01; D14; D66; X78 21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 30 Ưu Tiên Kết Hợp D01 ĐT THPT D01; D03 22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 30 Ưu Tiên Kết Hợp D01 ĐT THPT D01; D04 23 7140246 Sư phạm công nghệ 50 Ưu Tiên Kết Hợp A01; A02; X07; X08; A02; X08 ĐT THPT X08; A02; A01; X07 24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 200 Ưu Tiên ĐT THPT A00; A02; B00 Kết Hợp A00; A02; B00 ; B00; A02 25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 150 Ưu Tiên ĐT THPT A07; C00; C19; C20; X70; X74 Kết Hợp C00; C19; C20; X70; X74 26 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT D01; X79 27 7220202 Ngôn ngữ Nga 100 Ưu Tiên ĐT THPT D01; D02; D14; D66; X78 Kết Hợp D01; D14; D66; X78 28 7220203 Ngôn ngữ Pháp 100 Ưu Tiên Kết Hợp D01 ĐT THPT D01; D03 29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 200 Ưu Tiên Kết Hợp D01 ĐT THPT D04; D01 30 7220209 Ngôn ngữ Nhật 150 Ưu Tiên Kết Hợp D01 ĐT THPT D01; D06 31 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 100 Ưu Tiên Kết Hợp D01; D14 ĐT THPT D01; DD2; D14; DH5 32 7229030 Văn học 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; D01; D14 33 7310401 Tâm lý học 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; D01; C03; C04 34 7310403 Tâm lý học giáo dục 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; D01; C03; C04 35 7310501 Địa lý học 50 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; C04; C20; D15; X74 36 7310601 Quốc tế học 100 Ưu Tiên Kết Hợp D09; D14 ĐT THPT D14; D09 37 7310630 Việt Nam học 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; D01; D14 38 7420203 Sinh học ứng dụng 50 Ưu Tiên Kết Hợp B00; D08; X14; X16 ĐT THPT B00; D08; X16; X14 39 7440102 Vật lý học 100 Ưu Tiên Kết Hợp A00; A01; X07; X08 ĐT THPT A00; A01; X08; X07 40 7440112 Hoá học 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT A00; B00; D07; X10 41 7460112 Toán ứng dụng 50 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT A00; A01; X06; X07 42 7480201 Công nghệ thông tin 150 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT A01; B08; D07; X26 43 7760101 Công tác xã hội 100 Ưu Tiên ĐT THPT A00; C00; C19; D14; X70 Kết Hợp C00; C19; D14; X70 44 7810101 Du lịch 100 Ưu Tiên Kết HợpĐT THPT C00; D01; D14; D15 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An 45 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) 100 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M02; M03 46 7140201_LA Giáo dục mầm non 100 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M02; M03 47 7140202_LA Giáo dục Tiểu học 150 Ưu Tiên Kết Hợp A00; A01; D01 ĐT THPT A00; A01; D01 48 7140206_LA Giáo dục Thể chất 40 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M08; T01 49 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh 40 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM Q01; Q02 50 7140209_LA Sư phạm Toán học 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; X06 51 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp C00; D01; D14 52 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp D01; X79 53 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý 50 Ưu Tiên ĐT THPT A07; C00; C19; C20; X70; X74 Kết Hợp C00; C19; C20; X70; X74 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai 54 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) 100 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M02; M03 55 7140201_GL Giáo dục mầm non 50 Ưu Tiên ĐT THPTĐGNL SPHCM M02; M03 56 7140202_GL Giáo dục Tiểu học 100 Ưu Tiên Kết Hợp A00; A01; D01 ĐT THPT A00; A01; D01 57 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên 50 Ưu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01 Kết Hợp A00; A02; B00 ; B00; A02 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại học Sư phạm TPHCM - Mã trường: SPS - Tên tiếng anh: Ho Chi Minh University of Education - Tên viết tắt: HCMUE - Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh - Website: http://hcmup.edu.vn - Facebook: https://www.facebook.com/@HCMUE.VN ============================================================ [167] Tuyển sinh 2025: Học viện Tài chính công bố bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế – Cơ hội vàng cho thí sinh giỏi tiếng Anh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-tai-chinh-cong-bo-bang-quy-doi-diem-chung-chi-quoc-te-co-hoi-vang-cho-thi-sinh-gioi-tieng-anh Date: 2025-06-10T04:02:05 ============================================================ Trong đề án tuyển sinh năm 2025, Học viện Tài chính chính thức công bố bảng quy đổi điểm các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL iBT, SAT để thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Đáng chú ý, các chứng chỉ này sẽ được quy đổi theo thang điểm 10 và được nhân hệ số 2, tạo lợi thế cực lớn cho những thí sinh có năng lực ngoại ngữ tốt. Đây được xem là bước đi chiến lược của trường trong việc hội nhập và quốc tế hóa chương trình đào tạo. ## Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế tại Học viện Tài chính (năm 2025) Chứng chỉ Quốc tế Mức yêu cầu Quy đổi sang thang 10 Nhân hệ số IELTS (Academic) 5.5 – < 6.0 9.0 Hệ số 2 6.0 – < 6.5 9.5 Hệ số 2 ≥ 6.5 10.0 Hệ số 2 TOEFL iBT 55 – < 75 9.0 Hệ số 2 75 – < 100 9.5 Hệ số 2 ≥ 100 10.0 Hệ số 2 SAT (1600) 1.050 – < 1.200 9.0 Hệ số 2 1.200 – < 1.450 9.5 Hệ số 2 ≥ 1.450 10.0 Hệ số 2 Ghi chú: - Điểm quy đổi này sẽ thay thế điểm thi môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển và nhân hệ số 2, mang lại lợi thế đáng kể cho thí sinh có chứng chỉ quốc tế. Học viện áp dụng 3 phương thức tuyển sinh chính: - Xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ GD&ĐT. - Xét tuyển kết hợp học bạ và chứng chỉ quốc tế. - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025. Với phương thức kết hợp, điểm xét tuyển (ĐXT) được tính theo công thức: ĐXT = (Điểm Toán + Điểm học bạ + Điểm quy đổi Anh × 2) × 3/4 - Học viện dành 3.300 chỉ tiêu cho chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế, rút gọn tín chỉ còn 120 và bổ sung các môn mới như trí tuệ nhân tạo, kỹ năng mềm ## Tổng kết & lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Chứng chỉ IELTS/T TOEFL/SAT giúp tăng lợi thế rõ rệt Với quy đổi 10 điểm và nhân hệ số, chứng chỉ quốc tế tạo ra sức bật lớn trong tổng điểm xét tuyển – đặc biệt khi môn Anh được nhân đôi. Ưu tiên ôn luyện sớm, đúng mục tiêu Phụ huynh nên động viên học sinh tập trung lấy IELTS ≥ 6.5 hoặc TOEFL ≥ 100 hoặc SAT ≥ 1.450 để đảm bảo đạt mốc điểm tối đa 10 – nhân hệ số 2 – giúp cạnh tranh, đặc biệt khi điểm chuẩn Học viện Tài chính thường cao (26–27/30) Chiến lược lựa chọn phương thức xét tuyển linh hoạt - Nếu học sinh học lực khá giỏi cả ba môn, chọn phương thức kết hợp học bạ + chứng chỉ. - Nếu chưa có chứng chỉ, nên dự thi THPT và tận dụng mọi ưu thế (giải học sinh giỏi, ưu tiên khu vực…). Đầu tư chương trình quốc tế là hướng đi dài hạn Sau khi trúng tuyển, chương trình quốc tế tại Học viện chỉ còn 120 tín chỉ, tích hợp môn mới như AI, giúp sinh viên tiếp cận môi trường quốc tế và kỹ năng toàn diện. Giá trị nhân hệ số cần được khai thác đúng cách Môn Anh được tính hệ số 2 trong tổ hợp xét tuyển – một cơ hội lớn nhưng cũng yêu cầu điều kiện chứng chỉ cao. Kết luận Học viện Tài chính năm 2025 rõ ràng ưu tiên thí sinh có năng lực ngoại ngữ mạnh, với chương trình quy đổi điểm quốc tế giúp tạo lợi thế xét tuyển rõ rệt. Phụ huynh nên cân nhắc đầu tư thời gian vào luyện chứng chỉ IELTS ≥ 6.5 hoặc tương đương sớm; đồng thời kết hợp với điểm học bạ và năng lực thi THPT để tối đa hóa kết quả xét tuyển. ============================================================ [168] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Vĩnh Phúc URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-vinh-phuc Date: 2020-01-16T09:11:42 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_16 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_16 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 3 3 CĐ nghề Việt Đức 010 Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 4 THPT Trần Phú 011 Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Vĩnh Phúc 012 Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 6 THPT Dân lập Vĩnh Yên 013 Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 7 THPT Vĩnh Yên 014 Ph. Hội Hợp TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 8 THPT DTNT Cấp 2,3 Tỉnh Vĩnh Phúc 015 Ph. Đồng Tâm TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 9 THPT Nguyễn Thái Học 016 Ph. Khai Quang TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 10 TTGDTX Tỉnh 017 Ph. Liên Bảo, TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 11 CĐ Kinh tế Kỹ thuật Vĩnh Phúc 018 Ph. Hội Hợp, TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 12 TC Kỹ thuật Vĩnh Phúc 019 Ph. Liên Bảo, TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 13 Trường Quân sự Quân khu 2 020 Ph. Liên Bảo, TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 14 CĐ nghề Vĩnh Phúc 025 Đường Nguyễn Tất Thành, Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 15 THPT Liên Bảo 026 Đường Phan Bội Châu, Ph. Liên Bảo TP Vĩnh Yên Thành phố Vĩnh Yên 01 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 16 THPT Tam Dương 021 TTr. Hợp Hoà H Tam Dương Huyện Tam Dương 02 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 17 TTGDTX Tam Dương (Trước năm 2015) 022 TTr. Hợp Hoà H Tam Dương Huyện Tam Dương 02 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 18 THPT Trần Hưng Đạo 023 TTr. Hợp Hoà H Tam Dương Huyện Tam Dương 02 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 19 THPT Tam Dương 2 024 Xã Duy Phiên H Tam Dương Huyện Tam Dương 02 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 20 TT GDNN-GDTX Tam Dương 027 TTr. Hợp Hoà H Tam Dương Huyện Tam Dương 02 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 21 THPT Ngô Gia Tự 031 TTr. Lập Thạch, H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 22 THPT Liễn Sơn 032 TTr. Hoa Sơn H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 23 THPT Trần Nguyên Hãn 034 Xã Triệu Đề H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 24 THPT Triệu Thái 035 TTr. Lập Thạch H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 25 TTGDTX Lập Thạch (trước năm 2015) 036 TTr. Lập Thạch H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 26 THPT Thái Hoà (Trước năm 2018) 037 Xã Thái Hoà, H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 27 TT GDNN-GDTX Lập Thạch 038 TTr. Lập Thạch H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 28 THPT Văn Quán (trước năm 2018) 039 Xã Văn Quán-H Lập Thạch Huyện Lập Thạch 03 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 29 THPT Lê Xoay 041 TTr. Vĩnh Tường H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 30 THPT Nguyễn Viết Xuân 042 Xã Đại Đồng H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 31 THPT Đội Cấn 043 Xã Tam Phúc H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 32 TTGDTX Vĩnh Tường (Trước năm 2015) 044 TTr. Thổ Tang H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 33 THPT Vĩnh Tường 045 TTr. Vĩnh Tường H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 34 THPT Nguyễn Thị Giang 046 Xã Đại Đồng H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 35 THPT Hồ Xuân Hương (Trước năm 2018) 047 Xã Tam Phúc H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 36 TT GDNN-GDTX Vĩnh Tường 048 TTr. Thổ Tang H Vĩnh Tường Huyện Vĩnh Tường 04 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 37 THPT Yên Lạc 051 TTr. Yên Lạc H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 38 THPT Yên Lạc 2 052 Xã Liên Châu H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 39 THPT Phạm Công Bình 053 Xã Nguyệt Đức H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 40 TTGDTX Yên Lạc (Trước năm 2015) 054 Xã Tam Hồng H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 41 THPT Đồng Đậu 055 Xã Tam Hồng H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 42 TT GDNN-GDTX Yên Lạc 056 Xã Tam Hồng H Yên Lạc Huyện Yên Lạc 05 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 43 THPT Bình Xuyên 061 TTr. Hương Canh H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 44 THPT Quang Hà 062 TTr. Gia Khánh H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 45 THPT Võ Thị Sáu 063 Xã Phú Xuân H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 46 TTGDTX Bình Xuyên (Trước năm 2015) 064 TTr.Hương Canh H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 47 CĐ nghề cơ khí nông nghiệp 065 Xã Tam Hợp H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 48 THPT Nguyễn Duy Thì 066 TTr. Gia Khánh H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 49 TT GDNN-GDTX Bình Xuyên 067 TTr.Hương Canh H Bình Xuyên Huyện Bình Xuyên 06 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 50 THPT Sáng Sơn 071 TTr. Tam Sơn H Sông Lô Huyện Sông Lô 07 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 NT 51 THPT Bình Sơn 072 Xã Nhân Đạo H Sông Lô Huyện Sông Lô 07 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 52 THPT Sông Lô 073 Xã Đồng Thịnh. H Sông Lô Huyện Sông Lô 07 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 53 TT GDNN-GDTX Phúc Yên 080 Ph Hùng Vương Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 54 THPT Bến Tre 081 Ph Hùng Vương Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 55 THCS&THPT Hai Bà Trưng (trước năm 2018) 082 Ph Trưng Nhị Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 56 THPT Xuân Hòa 083 Ph Xuân Hòa Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 57 TC nghề kỹ thuật xây dựng và nghiệp vụ 084 Ph Đồng Xuân Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 58 THPT Phúc Yên (trước năm 2018) 085 Ph Hùng Vương Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 59 TTGDTX Phúc Yên (Trước năm 2015) 086 Ph Hùng Vương Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 60 CĐ Công nghiệp Phúc Yên 087 Ph Trưng Nhị Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 61 Trung cấp xây dựng số 4 088 Phường Xuân Hòa Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 62 CĐ nghề Việt Xô số 1 089 Ph Xuân Hòa Thị xã Phúc Yên Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 63 DTNT cấp 2,3 Phúc Yên 090 Ngọc Thanh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 64 THPT Hai Bà Trưng 095 Hùng Vương, Phúc Yên, Vĩnh Phúc Thành phố Phúc Yên 08 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 2 65 THPT Tam Đảo 091 Xã Tam Quan H Tam Đảo Huyện Tam Đảo 09 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 66 TTGDTX Tam Đảo (trước năm 2015) 092 Xã Hồ Sơn H. Tam Đảo Huyện Tam Đảo 09 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 67 THPT Tam Đảo 2 093 Xã Bồ Lý H Tam Đảo Huyện Tam Đảo 09 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 68 TT GDNN-GDTX Tam Đảo 094 Xã Hồ Sơn H. Tam Đảo Huyện Tam Đảo 09 Vĩnh Phúc 16 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [169] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3.900 chỉ tiêu, mở mới 2 chuyên ngành và 6 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-bach-khoa-da-nang-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-900-chi-tieu-mo-moi-2-chuyen-nganh-va-6-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-10T07:52:44 ============================================================ Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng (DUT) là cơ sở đào tạo kỹ thuật hàng đầu khu vực miền Trung, trực thuộc Đại học Đà Nẵng. Với hơn 17.000 sinh viên và 388 giảng viên, trong đó 67,8% là tiến sĩ, DUT cung cấp 39 ngành đại học, 17 ngành thạc sĩ và 15 ngành tiến sĩ, bao phủ hầu hết các lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ. Trường đã đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế HCERES và là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ uy tín trong nước và quốc tế. Năm 2025, DUT dự kiến tuyển sinh 3.900 chỉ tiêu với 6 phương thức xét tuyển linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thí sinh.   ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng (DUT) năm 2025 Đại học Bách khoa Đà Nẵng dự kiến tuyển 3.900 chỉ tiêu. Trường dự kiến mở mới 2 chuyên ngành: Quản lý Năng lượng, Xây dựng đường sắt – Metro. Tuyển sinh theo 6 phương thức: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 2: Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng theo đề án của CSĐT dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ) dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Phương thức 6: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng chất lượng đầu vào do Trường quy định (sẽ thông báo sau) Quy chế Điểm xét tuyển - Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (có nhân trọng số) được quy đổi về thang điểm 30. Các tổ hợp xét tuyển được tính tương đương nhau. - Tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật (dùng để xét tuyển ngành Kiến trúc) sử dụng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật do Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng tổ chức.   ### Điểm học bạ Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng chất lượng đầu vào do Trường quy định (sẽ thông báo sau) Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 năm cấp THPT của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (có nhân trọng số) được quy đổi về thang điểm 30. Các tổ hợp xét tuyển được tính tương đương nhau.   ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Thí sinh tham dự kỳ thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. Điều kiện xét tuyển Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng chất lượng đầu vào do Trường quy định (sẽ thông báo sau)   ### Điểm Đánh giá Tư duy Đối tượng Thí sinh tham dự kỳ thi ĐGTD do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2025. Điều kiện xét tuyển Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng chất lượng đầu vào do Trường quy định (sẽ thông báo sau)   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1) Xét tuyển thẳng theo quy định của bộ GD&DT 2) Xét tuyển theo phương thức xét tuyển riêng - Thí sinh đạt giải Khuyến khích cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học; giải Khuyến khích cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (Giải Tư) tại cuộc thi học sinh giỏi các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. - Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích (Giải Tư) tại cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7420201 Công nghệ sinh học 65 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00 ĐGTD BK K00 2 7420201A Công nghệ sinh học, chuyên ngành Công nghệ sinh học Y Dược 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00 ĐGTD BK K00 3 7480106 Kỹ thuật máy tính 100 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 4 7480118VM Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Hệ thống Nhúng và IoT 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A01; D07 ĐGTD BK K00 5 7480201 Công nghệ thông tin (Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp) 210 ĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01 ĐGTD BK K00 6 7480201A Công nghệ thông tin (ngoại ngữ Nhật) 110 ĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D28 ĐGTD BK K00 7 7480201B Công nghệ thông tin (Đặc thù – Hợp tác doanh nghiệp), chuyên ngành Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo 60 ĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01 ĐGTD BK K00 8 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 9 7510202 Công nghệ chế tạo máy 180 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 10 7510601 Quản lý công nghiệp 120 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 11 7510701 Công nghệ dầu khí và khai thác dầu 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07 12 7520103A Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí động lực 120 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 13 7520103B Kỹ thuật Cơ khí, chuyên ngành Cơ khí hàng không 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 14 7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử 180 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 15 7520115 Kỹ thuật nhiệt 120 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 16 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 17 7520122 Kỹ thuật Tàu thủy 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 18 7520130 Kỹ thuật ô tô 100 ĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01 ĐGTD BK K00 19 7520201 Kỹ thuật Điện 240 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 20 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 200 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 21 7520207A Kỹ thuật điện tử – viễn thông, chuyên ngành vi điện tử – thiết kế vi mạch 60 ĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01 ĐGTD BK K00 22 7520207VM Chương trình tiên tiến Việt-Mỹ ngành Kỹ thuật Điện tử viễn thông 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A01; D07 ĐGTD BK K00 23 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 150 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 24 7520301 Kỹ thuật hóa học 90 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07 25 7520320 Kỹ thuật môi trường 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00 26 7540101 Công nghệ thực phẩm 140 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00 27 7580101 Kiến trúc 100 ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 28 7580201 Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp 200 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00 29 7580201A Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Tin học xây dựng 80 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 30 7580201B Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Kỹ thuật và quản lý xây dựng đô thị thông minh 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 31 7580201C Kỹ thuật xây dựng, chuyên ngành Mô hình thông tin và trí tuệ nhân tạo trong xây dựng 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 32 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 33 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 105 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 34 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 45 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 35 7580301 Kinh tế xây dựng 120 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 36 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; D07; B00 37 PFIEV Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao Việt – Pháp (PFIEV) 120 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01 ĐGTD BK K00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng các năm ## Học phí Nhóm ngành 1: 23.900.000 - Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Môi trường, Xây dựng Công trình Thủy, Xây dựng Công trình Giao thông, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Công nghjee kỹ thuật vật liệu xây dụng, Kỹ thuật xây dựng chuyên ngành Kỹ thuật và quản lyus xây dựng đô thị thông minh Nhóm ngành 2: 28.700.000 - Các ngành còn lại Chương trình tiên tiến: 35.000.000 Chương trình PFIEV: 23.900.000 ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [170] Thi vào 10: Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán Hà Nội năm 2025 – Hướng dẫn giải chi tiết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-thi-dap-an-chi-tiet-mon-toan-tuyen-sinh-lop-10-ha-noi-nam-2025 Date: 2025-06-08T03:14:05 ============================================================ Kỳ thi vào lớp 10 THPT năm học 2025-2026 tại Hà Nội diễn ra trong hai ngày 78/6/2025 với sự tham gia của gần 104.000 thí sinh. Trong đó, khoảng 60–65% thí sinh sẽ được tuyển vào các trường THPT công lập. Hà Nội lần đầu tiên áp dụng chương trình GDPT 2018 trong ra đề thi lớp 10 năm 2025, đặc biệt ở môn Toán với nhiều đổi mới về dạng đề và định dạng câu hỏi Năm học 2025-2026 là năm đầu tiên kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT được tổ chức theo định hướng chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (GDPT 2018). Đây không chỉ là kỳ thi mang tính bước ngoặt đối với hàng nghìn thí sinh, mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đổi mới trong phương pháp giảng dạy, học tập và công tác chỉ đạo triển khai chương trình GDPT 2018 tại các nhà trường. Đề thi được xây dựng bám sát đề minh họa do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội công bố từ đầu năm học 2024–2025 và có độ khó tương đồng với đề minh họa. So với các năm trước, cấu trúc đề thi không có nhiều thay đổi đáng kể, đảm bảo tính ổn định. Nội dung đề thi bám sát chương trình GDPT 2018, thể hiện rõ định hướng đánh giá năng lực, có tính thực tiễn cao và được thiết kế với mức độ phân hóa hợp lý, phù hợp với mục tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT. # Đề thi vào 10 môn toán năm 2025 của TP.Hà Nội Phát huy tư duy toán học và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn Về cấu trúc đề thi Đề thi vẫn gồm 5 bài toán lớn, mỗi bài gồm nhiều ý nhỏ được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, thời gian làm bài thi là 120 phút. Nội dung đề thi có sự tăng cường hợp lý một số yếu tố liên quan đến các ứng dụng thực tiễn phù hợp với mục tiêu đánh giá năng lực của CT GDPT 2018. Về nội dung kiến thức và độ khó Nội dung kiến thức trong đề thi gồm ba mạch kiến thức là Số và Đại số, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất, bám sát CT GDPT 2018. Các dạng bài và độ khó của câu hỏi trong đề thi bám sát đề thi minh họa Sở đã công bố. Điều này giúp thí sinh không bị bỡ ngỡ, làm bài với một tâm thế chủ động, tự tin. Việc tăng cường các câu hỏi liên quan đến ứng dụng thực tiễn nhằm kiểm tra khả năng đọc hiểu và năng lực mô hình hóa toán học của học sinh; từ đó phân loại được thí sinh. Nhận định cụ thể về từng câu như sau: Bài I. Là dạng bài thực tế mới, thuộc mạch kiến thức về Thống kê và xác suất – phần kiến thức mới trong chương trình GDPT 2018. Tuy nhiên, bài toán chỉ ở mức vận dụng thuần túy, nằm trong chương trình THCS mà học sinh được học, không mang tính chất đánh đố học sinh. Bài II. Thuộc mạch kiến thức Số và Đại số. Đây là câu hỏi tương đối dễ “ăn điểm”, thuộc dạng bài thường xuyên xuất hiện trong đề thi của Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội từ trước đến nay. Bài III. Thuộc mạch kiến thức Số và Đại số, gồm 3 ý hỏi trong đó có 2 ý hỏi liên quan đến thực tiễn, đòi hỏi thí sinh cần có khả năng phân tích đề, chọn từ khóa và dữ kiện mấu chốt để giải quyết bài toán. Ý hỏi thứ ba nhằm kiểm tra kiến thức về phương trình bậc hai, đồng thời đánh giá khả năng tư duy logic và kỹ năng biến đổi linh hoạt các điều kiện trong đề bài. Bài IV. Thuộc mạch kiến thức Hình học và Đo lường, kiểm tra kiến thức về hình học phẳng và hình khối trong thực tiễn. Ý c câu 2 (bài IV) vẫn là một câu hỏi khó nhằm phân loại thí sinh. Các ý hỏi liên quan đến hình khối gắn với thực tiễn được mở rộng và khai thác sâu hơn, điều này thể hiện rõ định hướng phát triển năng lực tư duy hình học và khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế của Chương trình GDPT 2018. Bài V. Thuộc mạch kiến thức Số và Đại số. Đây là bài toán nhằm đánh giá khả năng đọc hiểu và tư duy logic của thí sinh. Để giải quyết tốt, học sinh cần nắm vững kiến thức về bất phương trình – bất đẳng thức và các mối liên hệ thực tiễn trong bài toán kinh tế đồng thời thí sinh phải có tư duy rõ ràng, mạch lạc và khả năng phân tích, lập luận tốt. Kết luận: Đề thi môn Toán vào lớp 10 THPT năm học 2025–2026 của Sở GD&ĐT Hà Nội đã thể hiện rõ định hướng đổi mới trong kiểm tra, đánh giá theo CT GDPT 2018: chú trọng phát triển năng lực, kết nối với thực tiễn, đảm bảo tính phân hóa và công bằng trong tuyển sinh. Đây là một đề thi vừa có chiều sâu, vừa mang tính giáo dục định hướng rõ ràng, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán bậc THCS, đồng thời là cơ sở tin cậy để các trường THPT lựa chọn học sinh phù hợp. # Hướng dẫn giải chi tiết đề thi vào 10 môn toán năm 2025 của TP.Hà Nội HOCMAI sẽ liên tục cập nhật đầy đủ đề thi và đáp án chi tiết các môn thi vào lớp 10 Hà Nội năm 2025, ngay sau mỗi buổi thi. Học sinh và phụ huynh hãy theo dõi thường xuyên để không bỏ lỡ thông tin mới nhất. Đề thi và đáp án môn Ngữ văn – tuyển sinh vào 10 Hà Nội 2025 Đề thi và đáp án môn Tiếng anh – tuyển sinh vzào 10 Hà Nội 2025 ============================================================ [171] Làm thế nào để chọn được ngành nghề phù hợp với bản thân? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/lam-the-nao-de-chon-duoc-nganh-nghe-phu-hop-voi-ban-than Date: 2022-03-10T14:37:34 ============================================================ Việc chọn trường, chọn ngành nghề luôn là những vấn đề được các học sinh cũng như phụ huynh băn khoăn hơn cả trong mỗi mùa tuyển sinh. Bài viết sau sẽ chia sẻ một số bí kíp giúp các em tìm được ngành nghề phù hợp nhất với bản thân. ## 1. Thế mạnh của mình là gì? Thế mạnh là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn nghề nghiệp. Trước hết việc em yêu thích, học tốt ở môn học nào đó có thể quyết định khả năng làm việc, phát triển của em ở ngành nghề đó trong tương lai. Ví dụ, một bạn có thế mạnh về ngôn từ, ngoại ngữ sẽ dễ phát triển ở mảng truyền thông, báo chí,…; học sinh yêu thích các môn toán, khoa học tự nhiên sẽ có thế mạnh ở khả năng tư duy logic và có thể lựa chọn những ngành kỹ thuật, công nghệ; hay nếu em có khả năng vận động tốt có thể lựa chọn ngành thể dục thể thao, hay các ngành liên quan đến chăm sóc cảnh quan, cây cối, có thể dành thời gian ngoài trời,… Vì vậy, bước đầu tiên trên hành trình tìm kiếm ngành nghề phù hợp với mình, các em hãy dành thời gian để khai phá những thế mạnh của bản thân nhé! ## 2. Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp Trắc nghiệm nghề nghiệp là một lựa chọn không tồi giúp bạn khám phá bản thân. Các bài trắc nghiệm nghề nghiệp sẽ tìm ra đặc điểm nhóm tính cách, các kỹ năng công việc, ưu, nhược điểm, nghề nghiệp phù hợp của từng cá nhân, mang đến cái nhìn tổng thể về công việc tương lai. >> Thực hiện trắc nghiệm nghề nghiệp miễn phí TẠI ĐÂY ## 3. Lắng nghe những ước muốn của bản thân Mỗi người đều có mong muốn khác nhau về công việc ngoài yếu tố lương, lộ trình thăng tiến… Có người sẽ ưa thích sự cân bằng, ổn định, cũng có người lại thích sự sáng tạo, hay làm việc dưới áp lực cao. Một khi xác định được mong muốn, yêu cầu công việc của mình, các em có thể tìm được ngành nghề phù hợp giữa một rừng các ngành học khác nhau hiện nay. Chẳng hạn, em yêu thích sự ổn định thì có thể hướng tới những công việc văn phòng, những sẽ không phù hợp lắm với nghề kinh doanh vốn cần sự quyết liệt, ưa mạo hiểm một chút. Đương nhiên, bởi vì chưa có quá nhiều kinh nghiệm, việc xác định nghề nghiệp của các em có thể không đủ chính xác, không phù hợp với thực tế nghề nghiệp. Vậy nên, các em hãy tìm đến những người hướng dẫn giàu kinh nghiệp có thể lắng nghe, phan tích và định hướng con đường tương lai cho mình như bố mẹ, thầy cô, hay những chuyên gia hướng nghiệp uy tín. >> Đặt lịch tư vấn hướng nghiệp 1-1 với chuyên gia hàng đầu của Hocmai.vn TẠI ĐÂY ## 4. Chiến thuật chọn ngành, chọn trường Sau khi tốt nghiệp THPT, mỗi em sẽ có định hướng riêng cho mình là học nghề hay học ĐH-CĐ. Tuy nhiên tại Việt Nam, học đại học vẫn là một lựa chọn tương đối phổ biến. Chọn nghề đã khó, chọn ngành, chọn trường lại càng nan giải. Vậy có một gợi ý nào để việc chọn ngành, chọn trường trở nên dễ dàng hơn không? Trước hết, các em hãy khoanh vùng một số ngành nghề phù hợp dựa trên những yếu tố kể trên, tìm hiểu thật kỹ về các ngành nghề đó, ví dụ: triển vọng nghề nghiệp, thu nhập, kỹ năng công việc,… Các em có thể tìm hiểu trên các kênh thông tin truyền thông, hỏi ý kiến người thân, chuyên gia tư vấn hướng nghiệp, thầy cô… Sau khi đã xác định được nghề nghiệp cụ thể, các em tìm đến những ngành đào tạo nghề nghiệp đó tại các trường đại học, tìm hiểu chương trình đào tạo, học phí, tỉ lệ sinh viên có việc sau khi tốt nghiệp, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khóa tại trường, mức điểm chuẩn các năm trước. Bước này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ hơn về ngành học, từ đó chọn ra ngành, trường học phù hợp với năng lực, điểm số, điều kiện kinh tế của bản thân. >> Tra cứu điểm chuẩn mới nhất của các ngành học, trường học TẠI ĐÂY Chọn ngành, chọn trường là bước ngoặt ảnh hướng lớn đến tương lai của các em, vì vậy hãy dành thời gian nghiên cứu, đầu tư kỹ lưỡng cho nó, đừng để “nước đến chân mới nhảy” để rồi đưa ra những lựa chọn đáng tiếc nhé! Với tình hình tuyển sinh biến động như năm nay, thí sinh cần chuẩn bị cho mình một phương án xét tuyển khác để gia tăng cơ hội đỗ đại học. Khám phá ngay Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện giúp nắm chắc tấm vé trúng tuyển vào những trường đại học TOP đầu. >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY << ============================================================ [172] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bắc Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-bac-giang Date: 2020-01-16T09:17:02 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bắc Giang. (Thành phố Bắc Giang) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_18 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bắc Giang 18 Khu vực 2 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_18 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bắc Giang 18 Khu vực 2 3 THPT Ngô Sĩ Liên 011 P. Ngô Quyền, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Bắc Giang 012 P. Ngô Quyền, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 5 THPT Thái Thuận 013 P. Ngô Quyền, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 6 PTTH Dân lập Nguyên Hồng 038 P. Trần Nguyên Hãn, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 7 PTTH Dân lập Hồ Tùng Mậu 039 Xã Đa Mai, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 8 PT DTNT tỉnh Bắc Giang 040 P. Ngô Quyền, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 9 TT GDTX tỉnh Bắc Giang 041 P. Dĩnh Kế, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 10 TT Ngoại ngữ -Tin học Bắc Giang 042 P. Ngô Quyền, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 11 TT GD KTTH Hướng nghiệp 043 P. Xương Giang, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 12 CĐ Nghề Bắc Giang 061 Xã Dĩnh trì, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 1 13 CĐ Kỹ thuật Công nghiệp 067 P. Trần Nguyên Hãn, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 14 TC Nghề Thủ công Mỹ nghệ 19.5 077 Xã Tân Mỹ, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 15 TC Nghề GTVT 079 Xã Song Mai, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 16 TC Nghề Lái xe số 1 080 P. Trần Nguyên Hãn, Tp Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 17 THPT Giáp Hải 082 Xã Tân Mỹ-Tp.Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 18 TC Văn hóa-Thể thao và Du lịch 083 P. Thọ Xương, Tp.Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 19 CĐ Công nghệ Việt Hàn Bắc Giang 084 Xã Dĩnh Trì, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 1 20 Tiểu học, THCS, THPT Thu Hương 085 P. Hoàng Văn Thụ, Tp Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 21 TT GDTX – HN tỉnh Bắc Giang 086 P. Dĩnh Kế, Tp. Bắc Giang Thành phố Bắc Giang 01 Bắc Giang 18 Khu vực 2 22 THPT Yên Thế 014 TTr. Cầu Gồ, H.Yên Thế Huyện Yên Thế 02 Bắc Giang 18 Khu vực 1 23 THPT Bố Hạ 015 Xã Bố Hạ, H.Yên Thế Huyện Yên Thế 02 Bắc Giang 18 Khu vực 1 24 THPT Mỏ Trạng 044 Xã Tam Tiến, H.Yên Thế Huyện Yên Thế 02 Bắc Giang 18 Khu vực 1 25 TT GDTX DN H.Yên Thế 045 TTr. Cầu Gồ, H.Yên Thế Huyện Yên Thế 02 Bắc Giang 18 Khu vực 1 26 TC Nghề MN Yên Thế 075 TTr. Cầu Gồ, H.Yên Thế Huyện Yên Thế 02 Bắc Giang 18 Khu vực 1 27 THPT Lục Ngạn số 1 016 TTr. Chũ, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 28 THPT Lục Ngạn số 2 017 Xã Tân Hoa, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 29 THPT Lục Ngạn số 3 018 Xã Phượng Sơn, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 30 THPT Lục Ngạn số 4 046 Xã Tân Sơn, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 31 TT GDTX-DN H.Lục Ngạn 047 TTr. Chũ, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 32 PT DTNT H.Lục Ngạn 068 Xã Kiên Thành, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 33 THPT Bán công H.Lục Ngạn 070 TTr. Chũ, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 34 TT GDNN-GDTX H.Lục Ngạn 087 TTr. Chũ, H.Lục Ngạn Huyện Lục Ngạn 03 Bắc Giang 18 Khu vực 1 35 THPT Sơn Động số 1 048 Xã An Lập, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 36 PT DTNT H.Sơn Động 049 TTr. An Châu, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 37 THPT Sơn Động số 2 050 Xã Cẩm Đàn, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 38 TT GDTX-DN H.Sơn Động 051 TTr. An Châu, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 39 THPT Sơn Động số 3 069 TTr. Thanh Sơn, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 40 TT GDNN-GDTX H.Sơn Động 088 TTr. An Châu, H.Sơn Động Huyện Sơn Động 04 Bắc Giang 18 Khu vực 1 41 THPT Lục Nam 019 TTr. Đồi Ngô, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 42 THPT Cẩm Lý 020 Xã Cẩm Lý, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 43 THPT Phương Sơn 021 Xã Phương Sơn, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 44 THPT Tứ Sơn 022 Xã Trường Sơn, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 45 PTTH dân lập Đồi Ngô 052 Xã Tiên Hưng H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 46 TT GDTX-DN H.Lục Nam 053 TTr. Đồi Ngô, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 47 THPT tư thục Thanh Hồ 071 Xã Thanh Lâm, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 48 THPT Đồi Ngô 089 Xã Tiên Hưng H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 49 TT GDNN-GDTX H.Lục Nam 090 TTr. Đồi Ngô, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 50 THPT Thanh Lâm 091 Xã Thanh Lâm, H.Lục Nam Huyện Lục Nam 05 Bắc Giang 18 Khu vực 1 51 THPT Tân Yên số 1 023 TTr Cao Thượng, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 52 THPT Tân Yên số 2 024 Xã Lam Cốt, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 53 THPT Nhã Nam 025 TTr. Nhã Nam, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 54 PTTH dân lập Tân Yên 054 TTr. Cao Thượng, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 55 TT GDTX-DN H.Tân Yên 055 Xã Cao Xá, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 56 THPT Hoàng Hoa Thám 092 TTr. Cao Thượng, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 57 TT GDNN-GDTX H.Tân Yên 093 Xã Cao Xá, H.Tân Yên Huyện Tân Yên 06 Bắc Giang 18 Khu vực 1 58 THPT Hiệp Hòa số 1 026 TTr. Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 59 THPT Hiệp Hòa số 2 027 Xã Bắc Lý, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 60 THPT Hiệp Hòa số 3 028 Xã Hùng Sơn, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 1 61 THPT dân lập Hiệp Hòa 1 056 TTr. Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 62 THPT Dân lập số 2 Hiệp Hòa 057 Xã Hương Lâm, H. Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 1 63 TT GDTX-DN H. Hiệp Hòa 058 TTr. Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 64 THPT Hiệp Hòa số 4 074 Xã Hoàng An, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 1 65 THCS và THPT Hiệp Hòa 081 Xã Đức Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 1 66 THPT Hiệp Hòa số 5 094 TTr. Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 67 TT GDNN-GDTX H. Hiệp Hòa 095 TTr. Thắng, H.Hiệp Hòa Huyện Hiệp Hòa 07 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 68 THPT Lạng Giang số 1 029 Xã Yên Mỹ, H Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 1 69 THPT Lạng Giang số 2 030 Xã Tân Thịnh, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 1 70 THPT Lạng Giang số 3 031 Xã Mỹ Hà, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 1 71 THPT Dân lập Thái Đào 059 Xã Thái Đào, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 1 72 THPT Dân Lập Phi Mô 060 Xã Phi Mô, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 1 73 TT GDTX-DN H.Lạng Giang 062 TTr. Vôi, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 74 TC Nghề số 12 Bộ Quốc phòng 076 TTr. Vôi, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 75 TT GDNN-GDTX H.Lạng Giang 096 TTr. Vôi, H.Lạng Giang Huyện Lạng Giang 08 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 76 THPT Việt Yên số 1 032 TTr. Bích Động, H.Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 77 THPT Việt Yên số 2 033 Xã Tự Lạn, H.Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 78 THPT Lý Thường Kiệt 034 Xã Tiên Sơn, H. Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 1 79 TH, THCS, THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 063 Xã Quảng Minh, H.Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 80 TT GDTX-DN H.Việt Yên 064 TTr Bích Động, H.Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 81 TT GDNN-GDTX H.Việt Yên 097 TTr Bích Động, H.Việt Yên Huyện Việt Yên 09 Bắc Giang 18 Khu vực 2 NT 82 THPT Yên Dũng số 1 035 Xã Nham Sơn, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 83 THPT Yên Dũng số 2 036 Xã Tân An, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 84 THPT Yên Dũng số 3 037 Xã Cảnh Thuỵ, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 85 THPT Dân lập Yên Dũng 065 Xã Tiền Phong, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 86 TT GDTX-DN H.Yên Dũng 066 Xã Nham Sơn, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 87 THPT dân lập Quang Trung 072 Xã Cảnh Thuỵ, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 88 THPT tư thục Thái Sơn 073 Xã Quỳnh Sơn, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 89 TT GDNN-GDTX H.Yên Dũng 098 Xã Nham Sơn, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 90 THPT Quang Trung 099 Xã Cảnh Thụy, H.Yên Dũng Huyện Yên Dũng 10 Bắc Giang 18 Khu vực 1 (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [173] Tổng hợp sách ôn thi Đánh giá tư duy TSA chuẩn cấu trúc đề ĐHBKHN 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tong-hop-sach-on-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-chuan-cau-truc-de-dhbkhn-2026 Date: 2025-12-01T07:19:07 ============================================================ Các sách ôn thi đánh giá tư duy đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị cho kỳ thi TSA của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Sử dụng tài liệu chất lượng, bám sát cấu trúc đề thi chính thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và xây dựng chiến lược ôn luyện hiệu quả. Trong bài viết này, HOCMAI đã tổng hợp những sách ôn thi đánh giá tư duy TSA chuẩn cấu trúc đề ĐH Bách Khoa Hà Nội 2026, giúp học sinh lựa chọn tài liệu phù hợp. Tổng hợp sách ôn thi Đánh giá tư duy TSA chuẩn cấu trúc đề ĐHBKHN 2026 ## 1. Top sách ôn thi đánh giá tư duy bám sát cấu trúc đề 2026 Dưới đây là danh sách những sách ôn thi đánh giá tư duy chuẩn cấu trúc đề 2026, giúp học sinh lựa chọn tài liệu phù hợp và hiệu quả: ### 1.1. Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa – HOCMAI phát hành - Tên sách: Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa - Đơn vị phát hành: HOCMAI – hệ thống giáo dục trực tuyến hàng đầu Việt Nam. - Nhà xuất bản: NXB Thanh Niên - Đội ngũ biên soạn: chuyên gia luyện thi TSA, giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Toán – Lý – Hóa – Tư duy logic Link mua:  - Website chính thức HOCMAI - Shopee – Sách Tốc Chiến ĐGTD Bách Khoa “Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa” là ấn phẩm luyện đề chuyên biệt do HOCMAI phát hành, dành riêng cho học sinh chuẩn bị kỳ thi Đánh giá Tư duy (TSA) 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Cuốn sách được thiết kế để giúp 2K8 khởi động sớm, nắm vững cấu trúc đề thi và bứt phá 80+ điểm thông qua hệ thống kiến thức trọng tâm, kỹ năng và chiến thuật làm bài toàn diện.  Nội dung bao gồm 40+ chủ đề, 30 phương pháp tư duy, 10 đề thi chuẩn kèm lời giải chi tiết và Phòng Luyện Thực Chiến Online mô phỏng gần như 100% đề thật, là lựa chọn lý tưởng cho học sinh lớp 10-11 muốn học hiệu quả, giảm áp lực và nâng cao cơ hội trúng tuyển các trường đại học top đầu. Điểm nổi bật của Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa nằm ở việc độc quyền tại HOCMAI, không có phiên bản tương tự trên thị trường. Cuốn sách áp dụng chiến lược học nhanh – hiệu quả, giúp học sinh rút ngắn thời gian ôn luyện nhưng vẫn đạt điểm cao. Đặc biệt, HOCMAI dành ưu đãi riêng cho thế hệ 2K8 với giảm giá và freeship khi đặt mua sớm. Bên cạnh đó, tài liệu có tính thực chiến cao, với các đề thi mô phỏng sát kỳ thi chính thức, giúp học sinh làm quen áp lực thi thật và nâng cao kỹ năng giải đề. Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa – HOCMAI phát hành ### 1.2. Quyển cẩm nang thi Đánh giá tư duy TSA – HUST phát hành - Tên sách: cẩm nang thi Đánh giá tư duy Thinking Skills assessment – TSA - Đơn vị phát hành: Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST) - Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Bách Khoa Hà Nội - Đội ngũ biên soạn: Hội đồng tuyển sinh và giảng viên Đại học Bách Khoa Hà Nội, những người trực tiếp nghiên cứu và triển khai kỳ thi TSA - Link ebook đọc online: https://nxbbachkhoa.vn/ebook/12334  “Cẩm nang thi Đánh giá tư duy TSA – HUST” là tài liệu chính thức do Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST) phát hành, hỗ trợ thí sinh chuẩn bị cho kỳ thi Đánh giá Tư duy (TSA) – một kỳ thi quan trọng trong xét tuyển các ngành kỹ thuật, công nghệ và khoa học của trường. Cuốn cẩm nang đóng vai trò như kim chỉ nam, giúp thí sinh nắm vững cấu trúc đề, phương pháp làm bài và xây dựng chiến lược ôn luyện hiệu quả, từ đó nâng cao cơ hội đạt kết quả cao trong kỳ thi. Nội dung cuốn cẩm nang TSA – HUST bao quát toàn diện các khía cạnh cần thiết cho thí sinh. Tài liệu giới thiệu kỳ thi TSA, làm rõ mục tiêu, ý nghĩa và vai trò trong tuyển sinh của HUST. Phần cấu trúc đề thi phân tích chi tiết các môn Toán, Đọc hiểu và Tư duy logic, giúp thí sinh nắm vững yêu cầu bài thi. Cuốn cẩm nang còn cung cấp hướng dẫn làm bài, bao gồm chiến thuật phân bổ thời gian và cách tiếp cận từng dạng câu hỏi. Ngoài ra, các đề mẫu và minh họa kèm lời giải chi tiết giúp thí sinh luyện tập hiệu quả, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm thực chiến từ giảng viên và các thí sinh đã tham dự kỳ thi, hỗ trợ xây dựng chiến lược ôn luyện thông minh. Điểm nổi bật của cẩm nang TSA – HUST nằm ở việc đây là tài liệu chính thức, phát hành trực tiếp bởi HUST, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối. Nội dung được cập nhật mới nhất, bám sát định hướng đề thi TSA từ năm 2024 trở đi, bao quát đầy đủ từ giới thiệu kỳ thi, phân tích cấu trúc đề, đến đề mẫu và lời giải chi tiết. Bên cạnh đó, tài liệu còn được cung cấp miễn phí trực tuyến, giúp thí sinh dễ dàng tiếp cận mà không cần mua bản in. Quyển cẩm nang thi Đánh giá tư duy TSA – HUST phát hành ## 2. Tiêu chí chọn sách ôn thi Đánh giá tư duy chất lượng Dưới đây là những tiêu chí quan trọng để chọn sách ôn thi đánh giá tư duy chất lượng, đảm bảo ôn luyện đúng hướng và đạt kết quả cao: - Nguồn phát hành uy tín: Ưu tiên sách từ Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST) hoặc các hệ thống giáo dục lớn như HOCMAI; tránh sách trôi nổi, không rõ nguồn gốc. - Bám sát cấu trúc đề thi chính thức: Bao quát ba năng lực tư duy nền tảng – Tư duy Toán học, Đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề; có bài tập và đề mẫu phân theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao (M1-M3). - Lời giải chi tiết và phương pháp tư duy: Không chỉ có đáp án, mà còn giải thích logic, cách tiếp cận từng dạng câu hỏi, giúp học sinh rèn kỹ năng phân tích và suy luận. - Tính thực chiến cao: Cung cấp đề minh họa sát đề thật, chiến lược phân bổ thời gian và mẹo xử lý nhanh từng dạng câu hỏi, giúp thí sinh làm quen áp lực thi thật. - Cập nhật mới nhất: Nội dung phù hợp định hướng đề thi từ 2024 trở đi, đảm bảo tính chính xác và kịp thời với những thay đổi của kỳ thi TSA. - Hỗ trợ đa dạng hình thức học: Bao gồm PDF online miễn phí, mã thi thử trực tuyến, video bài giảng hoặc QR code dẫn đến tài liệu bổ trợ, giúp học sinh luyện tập linh hoạt và hiệu quả. Tiêu chí chọn sách ôn thi Đánh giá tư duy chất lượng ## 3. Mẹo sử dụng sách ôn thi Đánh giá tư duy hiệu quả Dưới đây là các mẹo hữu ích giúp bạn sử dụng sách ôn thi đánh giá tư duy một cách hiệu quả, rèn kỹ năng làm bài và nâng cao điểm số: - Đọc hiểu cấu trúc đề trước khi làm bài: Dành thời gian tìm hiểu phần giới thiệu và phân tích cấu trúc đề trong sách. Trước khi bắt đầu làm đề, xác định số câu, thời gian và mức độ từng dạng để có chiến lược làm bài hợp lý. - Luyện đề theo từng chuyên mục: Chia nhỏ thời gian ôn tập, mỗi buổi tập trung vào một dạng câu hỏi (Toán, Đọc hiểu, Tư duy logic/Khoa học). Khi làm đề mẫu, nên phân tích kỹ từng bước giải và phương pháp hướng dẫn, thay vì chỉ tham khảo đáp án, để củng cố kỹ năng tư duy cho từng dạng câu hỏi. - Ghi chú và tổng hợp mẹo giải nhanh: Khi tham khảo lời giải, ghi lại các chiến thuật xử lý như loại trừ đáp án, phân tích logic, rút gọn biểu thức. Lưu lại trong “sổ tay mẹo” và luyện ôn định kỳ, giúp nâng cao tốc độ và độ chính xác khi làm bài. - Giả lập áp lực thi thật: Thực hiện các đề thi thử theo thời gian giới hạn, ví dụ 90 phút. Áp dụng phân bổ thời gian hợp lý, không quá 2 phút cho mỗi câu, sau đó đối chiếu đáp án để rút kinh nghiệm và điều chỉnh chiến lược làm bài. - Kết hợp sách với tài liệu online: Một số sách đi kèm mã thi thử trực tuyến, như Cẩm nang TSA – HUST hoặc Sách Tốc Chiến – HOCMAI. Việc luyện thêm đề trên hệ thống trực tuyến giúp làm quen với nhiều dạng bài và cập nhật xu hướng ra đề mới. - Ôn tập theo chu kỳ ngắn: Thay vì dồn học nhiều giờ liên tục, nên luyện đề mỗi ngày 30-60 phút. Cuối tuần, tổng hợp lại các lỗi sai và ôn tập, giúp củng cố kiến thức và nâng cao hiệu quả học tập. Để tối ưu hiệu quả ôn luyện, bạn có thể kết hợp sử dụng Sách Tốc Chiến – HOCMAI trong giai đoạn xây nền và rèn chiến thuật, sau đó chuyển sang Phòng luyện TSA HOCMAI để luyện đề mô phỏng 99% cấu trúc thật. Sự kết hợp này giúp bạn từng bước chinh phục mục tiêu 70+ TSA một cách vững vàng và có định hướng rõ ràng. ## 4. Thi thử TSA online miễn phí cùng HOCMAI – Đo lường tiến bộ sau mỗi giai đoạn ôn tập Thi thử TSA online miễn phí cùng HOCMAI – Đo lường tiến bộ sau mỗi giai đoạn ôn tập Sau khi học sinh ôn luyện với sách luyện thi Đánh giá Tư duy (TSA) và rèn kỹ năng qua các đề mẫu, việc đánh giá tiến bộ định kỳ là rất quan trọng để biết mình đang ở đâu và cần cải thiện phần nào. Để hỗ trợ điều này, HOCMAI triển khai chương trình thi thử trực tuyến miễn phí dành cho kỳ thi TSA của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Chương trình giúp học sinh lớp 12, đặc biệt là thế hệ 2K8, trải nghiệm đề thi chuẩn, rèn luyện kỹ năng làm bài và theo dõi tiến bộ qua từng giai đoạn ôn tập. Chương trình được phát hành bởi HOCMAI cùng với đội ngũ biên soạn là các chuyên gia luyện thi TSA và giảng viên giàu kinh nghiệm trong các môn Toán, Lý, Hóa và Tư duy logic, đảm bảo đề thi sát thực tế và chất lượng cao. Chương trình cung cấp đề thi thử online bám sát cấu trúc chính thức của TSA với ba phần: Toán học, Đọc hiểu và Tư duy logic/Khoa học. Hệ thống chấm điểm tự động hiển thị kết quả ngay sau khi nộp bài, đồng thời phân tích chi tiết số câu đúng/sai theo từng chuyên đề, giúp học sinh nhận diện điểm mạnh và phần cần cải thiện.  Điểm nổi bật của chương trình bao gồm: miễn phí 100%, đề thi chuẩn sát với cấu trúc chính thức, đo lường tiến bộ rõ ràng, và tiện lợi khi thi trực tuyến mọi lúc, mọi nơi chỉ cần máy tính hoặc điện thoại kết nối internet. Việc chọn đúng sách ôn thi đánh giá tư duy sẽ giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, làm quen với cấu trúc đề thi và nâng cao điểm số từng bước. Hy vọng danh sách tổng hợp trên sẽ là hướng dẫn tham khảo hữu ích, hỗ trợ các em chuẩn bị tốt cho kỳ thi TSA 2026 và tiến gần hơn tới mục tiêu trúng tuyển Đại học Bách Khoa Hà Nội. Để đánh giá tiến bộ và củng cố kiến thức sau mỗi giai đoạn ôn tập, học sinh có thể tham gia các kỳ thi thử TSA online miễn phí hoặc tận dụng giải pháp PAT TSA của HOCMAI, giúp luyện đề sát thực tế và nâng cao kỹ năng làm bài một cách toàn diện. ============================================================ [174] Tuyển sinh 2025: Đại học Hàng hải Việt Nam công bố đề án tuyển sinh 2025 – Ngành học, phương thức và điều kiện xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-hang-hai-viet-nam-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-nganh-hoc-phuong-thuc-va-dieu-kien-xet-tuyen Date: 2025-05-12T07:40:14 ============================================================ Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Vietnam Maritime University – VMU), thành lập ngày 1/4/1956 tại Hải Phòng, là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Với hơn 65 năm phát triển, trường đã trở thành cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực hàng hải và kinh tế biển. Hiện nay, VMU đào tạo đa ngành, đa bậc học từ trung cấp đến tiến sĩ, với 47 chương trình đại học, 17 chương trình thạc sĩ và 8 chương trình tiến sĩ, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao cho ngành hàng hải và các lĩnh vực liên quan. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Hàng Hải Việt Nam (VMU) năm 2025 Năm 2025, Đại học Hàng Hải Việt Nam tuyên sinh dựa trên 6 phương thức như sau: PT1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025. PT2. Xét tuyển kết hợp Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành.Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trong tốp xét tuyển cộng điểm ưu tiên, đồng thời thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí sau: Tiêu chí 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 499 ITP hoặc TOEFL 58 iBT hoặc Toeic (L&R) 595 trở lên hoặc tương đương trong thời hạn (tính đến ngày 30/8/2025). Tiêu chí 2: Đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi gồm: Toán, Lý, Hóa, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên. Tiêu chí 3: Học 03 năm THPT tại các lớp Chuyên: Toán, Lý, Hóa, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, KHTN thuộc các trường Chuyên cấp Tỉnh/Thành phố. Có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12. PT3. Xét tuyển dựa trên kết quả học tập, rèn luyện THPT (học bạ) Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật & Công nghệ, 02 chuyên ngành Nâng cao, 02 chuyên ngành lớp chọn. Xét tuyển dựa trên học bạ đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025. PT4. Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực hoặc tư duy Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực năm 2024, 2025 của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM hoặc điểm đánh giá tư duy năm 2024, 2025 của Bách Khoa Hà Nội. PT5. Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và học bạ THPT Áp dụng: Cho các chương trình tiên tiến. Xét tuyển dựa trên điểm thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và điểm học bạ đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. PT6. Xét tuyển thẳng Theo quy định của Bộ GDĐT tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025. ### Điểm xét tuyển kết hợp Đối tượng Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trong tốp xét tuyển cộng điểm ưu tiên, đồng thời thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí sau: Tiêu chí 1: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 hoặc TOEFL 499 ITP hoặc TOEFL 58 iBT hoặc Toeic (L&R) 595 trở lên hoặc tương đương trong thời hạn (tính đến ngày 30/8/2025). Tiêu chí 2: Đạt các giải Nhất, Nhì, Ba các môn thi gồm: Toán, Lý, Hóa, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học và Ngoại ngữ trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Tỉnh, Thành phố trở lên. Tiêu chí 3: Học 03 năm THPT tại các lớp Chuyên: Toán, Lý, Hóa, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học, KHTN thuộc các trường Chuyên cấp Tỉnh/Thành phố. Có học lực Khá trở lên và hạnh kiểm Tốt các năm lớp 10, 11, 12. ### Điểm học bạ Quy chế Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật & Công nghệ, 02 chuyên ngành Nâng cao, 02 chuyên ngành lớp chọn. Xét tuyển dựa trên học bạ đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023, 2024, 2025. ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGNL của ĐGQG TPHCM Quy chế Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGNL của ĐHQGHN Quy chế Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. ### Điểm Đánh giá Tư duy Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGTD của ĐHBKHN Quy chế Áp dụng: Cho tất cả các chuyên ngành. ### Kết hợp CCQT và học bạ Quy chế Áp dụng: Cho các chương trình tiên tiến. Xét tuyển dựa trên điểm thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế và điểm học bạ đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Theo quy định của Bộ GDĐT tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Nhóm kỹ thuật & Công nghệ 1 D101 Điều khiển tàu biển 200 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2 D102 Khai thác máy tàu biển 160 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 3 D103 Điện tự động giao thông vận tải 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4 D104 Điện tử viễn thông 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 5 D105 Điện tự động công nghiệp 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 6 D107 Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 7 D108 Máy tàu thuỷ 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 8 D109 Máy & tự động hoá xếp dỡ 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 9 D110 Xây dựng công trình thuỷ 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 10 D111 Kỹ thuật an toàn hàng hải 90 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 11 D112 Xây dựng dân dụng & công nghiệp 90 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 12 D113 Công trình giao thông & cơ sở hạ tầng 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 13 D114 Công nghệ thông tin 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 14 D115 Kỹ thuật môi trường 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 15 D116 Kỹ thuật cơ khí 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 16 D117 Kỹ thuật cơ điện tử 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 17 D118 Công nghệ phần mềm 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 18 D119 Kỹ thuật truyền thông & MMT 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 19 D121 Tự động hoá hệ thống điện 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 20 D122 Kỹ thuật ô tô 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 21 D123 Kỹ thuật nhiệt lạnh 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 22 D126 Kỹ thuật công nghệ hóa học 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 23 D127 Kiến trúc & nội thất (sơ tuyển vẽ mỹ thuật) 30 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 24 D128 Máy & tự động công nghiệp 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 25 D129 Quản lý hàng hải 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 26 D130 Quản lý công trình xây dựng 90 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 27 D131 Quản lý kỹ thuật công nghiệp 106 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 28 H106 Điện tự động công nghiệp (nâng cao) 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 29 H114 Công nghệ thông tin (nâng cao) 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 30 S101 Điều khiển tàu biển 30 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 31 S102 Khai thác máy tàu biển 30 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C01; D01; C02; (Toán, Văn, Tin); A00; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2. Nhóm Kinh tế 32 D401 Kinh tế vận tải biển 150 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 33 D402 Kinh tế ngoại thương 150 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 34 D403 Quản trị kinh doanh 100 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 35 D404 Quản trị tài chính kế toán 150 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 36 D407 Logistics và chuỗi cung ứng 200 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 37 D410 Kinh tế vận tải thủy 110 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 38 D411 Quản trị tài chính ngân hàng 60 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 39 D412 Truyền thông Marketing 45 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 40 H401 Kinh tế vận tải biển (nâng cao) 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 41 H402 Kinh tế ngoại thương (nâng cao) 120 Kết HợpĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT C01; D01; C03; C04; D09; A01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 3. Nhóm ngành luật 42 D120 Luật hàng hải 100 Kết HợpĐGNL HCMCCQT ĐT THPT D01; C03; C04; C00; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 43 D132 Luật Kinh doanh 90 Kết HợpĐGNL HCMV-SAT ĐT THPT D01; C03; C04; C00; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4. Nhóm ngoại ngữ và chương trình tiên tiến 44 D124 Tiếng Anh thương mại 135 Kết HợpĐGNL HCMXét TN THPT ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 45 D125 Ngôn ngữ Anh 135 Kết HợpĐGNL HCM ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 5. Nhóm chương trình tiên tiến 46 A403 Quản lý kinh doanh và Marketing 120 Kết HợpƯu TiênĐGNL HCMCCQT ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 47 A404 Quản lý kinh doanh thương mại điện tử 60 CCQTKết HợpƯu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 48 A408 Kinh tế Hàng hải 120 Kết HợpƯu TiênĐGNL HCMCCQT ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 49 A409 Kinh doanh quốc tế và Logistics 135 Kết HợpƯu TiênĐGNL HCMCCQT ĐT THPT A01; D01; D09; D10; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [175] Lộ trình tuyển sinh các trường Công an nhân dân năm 2026: Những thay đổi và lưu ý quan trọng cho sĩ tử URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/lo-trinh-tuyen-sinh-cac-truong-cong-an-nhan-dan-nam-2026-nhung-thay-doi-va-luu-y-quan-trong-cho-si-tu Date: 2026-03-09T16:36:46 ============================================================ Trong khuôn khổ Ngày hội Tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp vừa diễn ra tại Hà Nội, đại diện Cục Đào tạo (Bộ Công an) đã chính thức công bố những thông tin mới nhất về phương thức và kế hoạch tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân (CAND) năm 2026. Đây là những dữ liệu then chốt giúp thí sinh và phụ huynh chủ động xây dựng lộ trình ôn tập khoa học. ## 1. Mốc thời gian dự kiến: Sĩ tử cần đặc biệt lưu ý tháng 3 và tháng 6 Khác với các khối ngành dân sự, quy trình tuyển sinh vào khối trường Công an đòi hỏi thí sinh phải trải qua giai đoạn sơ tuyển nghiêm ngặt tại địa phương. Việc nắm vững dòng thời gian sẽ giúp các em không bỏ lỡ những quyền lợi chính đáng. Dưới đây là bảng tiến độ dự kiến cho mùa tuyển sinh 2026: Nội dung công việcThời gian dự kiếnĐăng ký sơ tuyển trực tiếp tại Công an cấp xã/phường15/3 – 15/4Hoàn thiện hồ sơ (Sức khỏe, lý lịch chính trị, học lực, hạnh kiểm…)Sau 15/4Công an địa phương bàn giao hồ sơ về các trường CANDTrước 20/5Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an20 – 21/6 Đáng chú ý, kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Công an thường diễn ra sau kỳ thi tốt nghiệp THPT khoảng một tuần. Việc chồng chéo thời gian đòi hỏi các gia đình có con em thi ở các cấp học khác nhau cần có sự sắp xếp hợp lý. ## 2. Giữ vững 3 phương thức tuyển sinh chủ đạo Theo Trung tá Triệu Thành Đạt, chuyên viên chính Cục Đào tạo, Bộ Công an sẽ tiếp tục duy trì ổn định các phương thức xét tuyển như năm học trước. Điều này giúp thí sinh yên tâm ôn tập theo định hướng cũ mà không lo ngại những xáo trộn bất ngờ. Cụ thể: - Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT (ưu tiên thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế). - Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL iBT,…) với điểm thi đánh giá năng lực của Bộ Công an. - Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực của Bộ Công an kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT. Xu hướng sử dụng phương án tuyển sinh kết hợp giữa các chứng chỉ quốc tế và điểm thi năng lực đang ngày càng phổ biến, không chỉ ở cấp đại học mà còn lan rộng sang cả kỳ thi chuyển cấp tại các thành phố lớn. ## 3. Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực Bộ Công an: 180 phút cân não Bài thi đánh giá năng lực của Bộ Công an vẫn là “cửa ải” quan trọng nhất với tỷ trọng điểm số cao. Thí sinh sẽ làm bài trong 180 phút, lựa chọn một trong bốn mã đề dựa trên thế mạnh của bản thân: - Phần bắt buộc: Gồm trắc nghiệm (Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh) và tự luận (Ngữ văn). - Phần tự chọn (Trắc nghiệm): Thí sinh chọn một trong các môn Vật lý (CA1), Hóa học (CA2), Sinh học (CA3) hoặc Địa lý (CA4). Việc chuẩn bị hồ sơ sơ tuyển từ cấp cơ sở là bước bắt buộc. Tương tự như cách các địa phương như chỉ tiêu tuyển sinh đầu cấp tại TP.HCM được rà soát kỹ lưỡng, hồ sơ của thí sinh CAND cũng sẽ được thẩm định khắt khe về tiêu chuẩn chính trị và sức khỏe trước khi đủ điều kiện dự thi. ## 4. Cách tính điểm xét tuyển và ngưỡng điểm chuẩn tham khảo Điểm xét tuyển vào các trường CAND được tính theo công thức riêng biệt, đề cao vai trò của bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt: Điểm xét tuyển = (Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp * 2/5) + (Điểm thi đánh giá * 3/5) + Điểm ưu tiên + Điểm thưởng. Với công thức này, bài thi của Bộ Công an chiếm tới 60% trọng số điểm thi (chưa tính ưu tiên), tạo ra áp lực tỉ lệ chọi không thua kém gì các trường chuyên lớp chọn hàng đầu. Năm vừa qua, điểm chuẩn vào các trường Công an dao động từ 15,95 đến 26,28 điểm (thang điểm 30), tùy theo từng ngành, từng khu vực và giới tính. ### Lời khuyên: Để hiện thực hóa ước mơ trở thành chiến sĩ CAND năm 2026, ngay từ bây giờ, sĩ tử cần: 1. Học đều các môn: Đặc biệt là Ngữ văn (tự luận) và Toán, Anh, Sử (trắc nghiệm) vì đây là các môn bắt buộc trong bài thi đánh giá. 2. Rèn luyện thể chất: Đảm bảo các chỉ số về chiều cao, cân nặng và thị lực theo quy định ngành. 3. Theo dõi sát sao thông báo: Liên hệ với Công an cấp huyện/thị xã nơi cư trú để được hướng dẫn làm thủ tục sơ tuyển đúng hạn. Chúc các sĩ tử có một lộ trình ôn thi hiệu quả và thành công! ============================================================ [176] Review trường Đại học Ngoại thương (FTU) – Lựa chọn hàng đầu cho giấc mơ kinh tế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-ngoai-thuong-ftu-lua-chon-hang-dau-cho-giac-mo-kinh-te Date: 2021-11-16T04:57:36 ============================================================ Bấy lâu nay, Đại học Ngoại thương (FTU) luôn được nhắc tới với cái tên “lò” đào tạo hoa hậu Việt Nam hay “Harvard Chùa Láng”. Đâu chỉ có thế, Ngoại thương còn là một trong những lựa chọn hàng đầu để thực hiện giấc mơ trở thành sinh viên kinh tế. Hãy cùng khám phá những chuyện chưa kể về ngôi trường danh tiếng này nhé! Đại học Ngoại thương Xem thêm: Review Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội (UEB): Đại học “hoàng gia” giữa lòng Hà Nội ## 1. Giới thiệu Trường Đại học Ngoại thương (Foreign Trade University – FTU) là một trong những trường đại học top đầu cả nước về đào tạo kinh tế với chuyên ngành chủ đạo là Kinh tế đối ngoại.    (Nguồn: FTU CORNER) Trường Đại học Ngoại thương chính thức thành lập năm 1964 với tên sơ khai là trường Đại học Cán bộ Ngoại giao – Ngoại Thương, tách từ Khoa Quan hệ quốc tế trường Đại học Kinh tế – Tài chính theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, gồm 2 khoa đào tạo là Khoa Ngoại Giao và Khoa Ngoại Thương. Tới năm 1965, Thủ tướng chính phủ quyết định tách thành 2 trường là Học viện Ngoại giao (Thuộc bộ Ngoại giao) và Đại học Ngoại thương (thuộc bộ Công thương) ngày nay. Hiện tại, trường đã từng bước xây dựng và phát triển 16 khoa và viện, đào tạo 12 ngành với 3 cơ sở trên cả nước. Đại học Ngoại thương chú trọng vào chất lượng đào tạo, triển khai phương hướng đào tạo phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động thời đại 4.0 và được nhiều đại học quốc tế công nhận, khoa Đào tạo quốc tế của trường đang có nhiều chương trình liên kết đào tạo với các trường đại học nổi tiếng như trường Đại học Bedfordshire, Anh Quốc; Trường Kinh doanh Niels Brock Copenhagen, Đan Mạch;… Ngoài đầu tư cho chất lượng giảng dạy, trường cũng đặc biệt chú trọng vào các hoạt động ngoại khóa, hỗ trợ học tập, tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho sinh viên,… Với gần 40 câu lạc bộ khác nhau, từ clb chuyên môn, sở thích,… sinh viên FTU thường rất năng động và tài năng, và có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc khác nhau khi ra trường! ## 2. Những sự thật chỉ sinh viên Ngoại thương mới biết - – Sinh viên Phờ-tu không mê tín, chỉ mê tín theo thời vụ vào mỗi kì thi bằng cách share thần xoài, thần thìa, thần đá,… - – Đi bộ ở khuôn viên trường được thần xoài rơi trúng đầu đảm bảo may mắn cả kỳ. - – Văn hóa xếp hàng, ngồi bệt, teamwork là thứ không thể thiếu ở Ngoại thương. - – Nếu bạn qua cả 3 môn thể chỉ trong một lần, và bộ 3 môn vấn đáp FTU, bạn xứng đáng là một vị thần. - – Ftugate tàng hình mỗi dịp đăng ký tín chỉ, bạn không hẳn cần một chiếc máy tính xịn sò, hay wifi tốc độ cao nét căng, bạn cần thần may mắn luôn ở bên bạn. - – Nếu bạn không nhanh chân, bãi gửi xe trường F từ chối trở thành bến đỗ cuộc đời bạn, đơn giản vì nó chẳng còn sức chứa nữa rồi. - – Không biết sinh viên Ngoại thương có ăn bún đậu chém tiếng Anh không, nhưng theo khảo sát của các chuyên gia, bún đậu Chùa Láng rất ngon. - – Nếu bạn từng được ăn bánh ở Canteen bánh FTU, xin chúc mừng, bạn đã có một thời sinh viên tuyệt đẹp. ## 3. Học gì và làm gì tại FTU? Trường chuyên môn đào tạo các chuyên ngành về lĩnh vực kinh tế theo hệ tiêu chuẩn, chất lượng cao, chương trình tiên tiến. Các chuyên ngành đào tạo tại đại học Ngoại thương: Ngành học Giới thiệu chung Chuyên ngành Kinh tế Sinh viên khi ra trường có thể làm việc ở các cơ quan nhà nước, các tập đoàn đa và xuyên quốc gia, các công ty xuất nhập khẩu và logistic,… Kinh tế đối ngoại Thương mại quốc tế Luật Nơi đào tạo các luật sư kinh tế, trọng tài viên tương lai Luật thương mại quốc tế Kinh tế quốc tế Cơ hội nghiên cứu tại trường, các cơ quan nghiên cứu, tham gia phân tích, đánh giá, nghiên cứu tại các tổ chức tài chính, ngân hàng, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế… Kinh tế quốc tế Kinh tế và phát triển quốc tế Kinh doanh quốc tế Rèn luyện kỹ năng kinh doanh trong môi trường kinh doanh đa văn hóa. Kinh doanh quốc tế Logistic và quản lý chuỗi cung ứng theo định hướng nghề nghiệp quốc tế Quản trị kinh doanh Sinh viên ngành này có thể làm việc ở vị trí quản lý của doanh nghiệp, hay các dự án, tổ chức ở nhiều lĩnh vực khác nhau, hay tham gia tư vấn về quản lý doanh nghiệp,… Quản trị kinh doanh quốc tế Tài chính ngân hàng Nuôi dưỡng mơ ước trở thành các chuyên gia tài chính Ngân hàng Phân tích và đầu tư tài chính Tài chính quốc tế Kế toán – Kiểm toán Cơ hội trở thành nhân viên, chuyên viên kế toán, kiểm toán tại các doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức tài chính trong và ngoài nước,… Kế toán – Kiểm toán Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA Các ngành ngôn ngữ Đại học Ngoại thương giảng dạy các ngành ngôn ngữ thương mại, nên ngoài đảm nhận các vị trí như giáo viên, biên, phiên dịch, sinh viên còn có thể đảm nhận các công việc thuộc các lĩnh vực như xuất nhập khẩu, kinh doanh, marketing, nhân sự, … Tiếng Anh thương mại Tiếng Trung thương mại Tiếng Nhật thương mại Tiếng Pháp thương mại Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Ngoại thương năm 2021 ## 4. Học phí tại FTU - – Chương trình Tiêu chuẩn: khoảng 20 triệu đồng/ năm - – Chương trình Chất lượng cao: khoảng 40 triệu đồng/ năm - – Chương trình Tiên tiến: khoảng 60 triệu đồng/ năm Mức tăng học phí hàng năm không quá 10%. ## 5. Cơ sở vật chất Trường có 3 cơ sở: Trụ sở chính Hà Nội và cơ sở II Hồ Chí Minh, cơ sở III Quảng Ninh.  Cơ sở Hà Nội tọa lạc tại 91 Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội với vô vàn góc sống ảo, cho chúng mình tha hồ check-in nhé! Con đường châu Âu – view sống ảo sang chảnh không thể bỏ qua (Nguồn: FTU CORNER) Hay vi vu quán cà phê tầng thượng thơ mộng và ngắm nhìn thành phố từ tầng 11 nhà A (Nguồn: FTU CORNER) Kí túc xá 7 tầng (Nguồn: FTU CORNER) Thần đá – chốn tâm linh của sinh viên mỗi kì thi (Nguồn: FTU CORNER) Cơ sở Quảng Ninh là cơ sở có diện tích lớn nhất trong số 3 cơ sở của đại học Ngoại thương. Khuôn viên trường (Nguồn: Facebook Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở Quảng Ninh) Cơ sở vật chất khang trang Hay khu ký túc xá mới toanh (Nguồn: Facebook Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở Quảng Ninh) Đại học Ngoại thương Cơ sở II TP.HCM – góc nhỏ giữa lòng Sài Gòn rộng lớn, tấp nập. Cơ sở vật chất cơ sở II (Nguồn: Facebook Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II) Không màu mè, xa vời như người ta vẫn nghĩ, FTU đã và đang trở thành bệ phóng của bao thế hệ sinh viên ngành Kinh tế. Hy vọng bài viết “Review trường Đại học Ngoại thương (FTU) – Lựa chọn hàng đầu cho giấc mơ kinh tế” giúp các em tự tin hơn để lựa chọn bến đỗ cho ước mơ tương lai của mình. ============================================================ [177] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-su-pham-ha-noi Date: 2025-10-27T12:11:46 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản lí giáo dục C03; D01; X01 24.68 27.9 2 Giáo dục Tiểu học D01 25.1 27.2 3 Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh D01 24.99 27.26 4 Giáo dục đặc biệt C00; D01 27.55 28.37 5 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; D01 27.27 28.26 6 Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) A01; D01 28.36 27.68 7 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 28.48 29.3 8 Sư phạm Tiếng Anh D01 26.29 27.75 9 Sư phạm Tiếng Pháp D01; D03 27.15 26.59 10 Ngôn ngữ Anh D01 24.52 26.99 26.6 11 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 26.76 26.74 12 Văn học C00; D01 27.64 28.31 13 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) D01; D14; D15 23.23 27.5 14 Tâm lý học giáo dục D01; D14; D15 23.75 28 15 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) D01; D14 20 16 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật C00; D01 25.28 25.17 17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14 20.25 ============================================================ [178] FTU Mở Rộng Tuyển Sinh Năm 2026: 4 Phương Thức, 4.550 Chỉ Tiêu, Điều Kiện Học Bạ Từ 24 Điểm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ftu-mo-rong-tuyen-sinh-nam-2026-4-phuong-thuc-4-550-chi-tieu-dieu-kien-hoc-ba-tu-24-diem Date: 2026-02-17T22:01:41 ============================================================ Vừa qua, Trường Đại học Ngoại thương (FTU) đã chính thức công bố phương án tuyển sinh cho năm học 2026. Với định hướng giữ ổn định để đảm bảo lộ trình ôn luyện của thí sinh, FTU tiếp tục duy trì 4 phương thức xét tuyển chủ đạo, đồng thời mở rộng quy mô với 4.550 chỉ tiêu tại cả 3 cơ sở: Hà Nội, TP.HCM và Quảng Ninh. Đáng chú ý, đây là năm đầu tiên nhà trường áp dụng kết quả thi Đánh giá tư duy cho các nhóm ngành công nghệ mới. ## Quy định xét tuyển học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Phương thức xét học bạ năm 2026 vẫn tập trung vào hai nhóm đối tượng chính là học sinh hệ chuyên và thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh trở lên. Để đảm bảo chất lượng đầu vào, FTU yêu cầu thí sinh phải đạt ngưỡng tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT từ 24 điểm trở lên. Riêng với nhóm xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh cần sở hữu chứng chỉ IELTS tối thiểu từ 6.5 hoặc các chứng chỉ tương đương như TOEFL iBT từ 79. PHHS có thể tham khảo chi tiết Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để tính toán phương án tối ưu nhất. Thí sinh có thể tra cứu thêm Cẩm nang xét học bạ đại học 2026: Lộ trình vào thẳng đại học top đầu để xây dựng chiến thuật giữ vững điểm số trong 3 năm THPT. ## Đột phá với phương thức xét tuyển bằng điểm thi Đánh giá năng lực và Tư duy Năm 2026 đánh dấu bước ngoặt khi FTU lần đầu tiên sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển vào các ngành Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu. Ngưỡng điểm sàn nhận hồ sơ đối với các kỳ thi riêng cụ thể như sau: - Kỳ thi HSA (ĐHQG Hà Nội): Từ 100/150 điểm. - Kỳ thi V-ACT (ĐHQG TP.HCM): Từ 850/1200 điểm. - Kỳ thi TSA (ĐH Bách khoa Hà Nội): Từ 70/100 điểm. Với tính chất phân hóa mạnh của đề thi riêng, thí sinh cần có lộ trình ôn tập bài bản. PHHS nên tìm hiểu giải pháp TopUni PAT TSA tại HOCMAI để giúp con bứt phá điểm số TSA. ## Chế độ cộng điểm ưu tiên cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi Ngoại trừ phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh dự tuyển theo các phương thức còn lại sẽ được cộng điểm ưu tiên từ 0,5 đến 3 điểm nếu có thành tích xuất sắc trong kỳ thi HSG quốc gia hoặc tham gia đội tuyển. Mức cộng điểm cụ thể được quy định như sau: Đối tượng đạt giảiĐiểm cộng ưu tiênGiải Nhất cấp Quốc gia hoặc tham gia kỳ thi Olympic quốc tế trở lênCộng 3.0 điểmGiải Nhì cấp Quốc giaCộng 2.0 điểmGiải Ba cấp Quốc giaCộng 1.5 điểmGiải Khuyến khích cấp Quốc giaCộng 1.0 điểmTham gia đội tuyển HSG cấp Quốc giaCộng 0.5 điểm Đây là điểm tựa vững chắc giúp các bạn học sinh có năng khiếu đặc biệt tự tin hơn khi đăng ký vào “ngôi trường mơ ước” Review trường Đại học Ngoại thương (FTU) – Lựa chọn hàng đầu cho giấc mơ kinh tế. ## Định hướng ngành học mới và dự báo điểm chuẩn 2026 Năm nay, FTU đẩy mạnh phát triển các ngành thuộc lĩnh vực công nghệ và kinh tế số như Công nghệ tài chính (Fintech), Trí tuệ nhân tạo cho đổi mới sáng tạo. PHHS cần lưu ý dự báo xu hướng tuyển sinh 2026: Đột phá AI để định hướng nghề nghiệp đúng đắn cho con. Về điểm chuẩn, các ngành “hot” như Kinh tế đối ngoại hay Kinh doanh quốc tế dự kiến vẫn duy trì ở ngưỡng rất cao (trên 28 điểm). Với mức học phí dao động từ 25,5 đến 85 triệu đồng/năm tùy chương trình, Quý phụ huynh hãy tham khảo so sánh học phí các chương trình đào tạo ĐH để có kế hoạch tài chính phù hợp cho tương lai của con. ## Lời khuyên cho Phụ huynh và Học sinh 2K8, 2K9 Việc FTU giữ ổn định phương thức tuyển sinh là một tín hiệu tích cực giúp học sinh yên tâm ôn luyện. Tuy nhiên, với việc siết chặt chỉ tiêu xét tuyển bằng điểm thi THPT, thí sinh nên chủ động tạo ra nhiều “cánh cửa” cho mình thông qua chứng chỉ IELTS và các kỳ thi riêng. Đừng quên theo dõi Danh sách các trường công bố đề án tuyển sinh 2026 để cập nhật những thay đổi mới nhất từ các trường đại học khác. ============================================================ [179] Tốt nghiệp THPT 2025: Mẫu giấy thi tốt nghiệp THPT 2025 thay đổi – Phiếu trắc nghiệm 3 phần, giấy nháp đủ 4 màu và hướng dẫn chi tiết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tot-nghiep-thpt-2025-mau-giay-thi-tot-nghiep-thpt-2025-thay-doi-phieu-trac-nghiem-3-phan-giay-nhap-du-4-mau-va-huong-dan-chi-tiet Date: 2025-06-26T04:45:45 ============================================================ Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đánh dấu sự đổi mới đáng kể trong mẫu giấy thi và phiếu trả lời trắc nghiệm. Bộ GD‑ĐT đã công bố mẫu mới, với phiếu trắc nghiệm chia thành 3 phần, giấy nháp 4 màu giúp giám thị dễ quan sát, đảm bảo thí sinh không gặp lỗi kỹ thuật không đáng có. ## 1. CẬP NHẬT CHI TIẾT – MẪU GIẤY THI & PHIẾU TRẮC NGHIỆM 2025 Mẫu biểu Đặc điểm mới Phiếu trắc nghiệm Gồm 3 phần: - Lựa chọn 4 đáp án → 0,25 điểm/câu - Đúng/sai từng ý (4 ý/câu) – điểm từ 0,1 đến 1,0 - Trả lời ngắn: Toán cho 0,5 điểm, các môn khác 0,25 điểm Giấy nháp phòng thi Có 4 màu khác nhau để giám thị dễ quản lý dòng giấy của từng thí sinh Giấy thi tự luận (Ngữ văn) Mục nào ở giấy tự luận vẫn giữ nhưng bỏ ghi chú “ghi cả chữ và số” tại phần SBD Quy định giấy & phiếu Giữ phẳng, không gấp, rách, không bôi bẩn, ghi đầy đủ phần thông tin (tên, SBD, mã đề…) ### Mẫu phiếu trả lời trắc nghiệm thi tốt nghiệp THPT năm 2025     ### Những lưu ý khi dự thi các bài thi trắc nghiệm Mẫu giấy thi dùng ở kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho các môn thi tự luận Mẫu giấy nháp được sử dụng tại kỳ thi thử tốt nghiệp THPT của Trường THPT Bùi Thị Xuân, TPHCM ## 2. CẤU TRÚC & CHẤM ĐIỂM PHIẾU TRẮC NGHIỆM Phần Loại câu hỏi Đơn vị chấm Ghi chú 1 Chọn một trong 4 đáp án (MCQ) 0,25 điểm/câu Ghi A/B/C/D, tô kín ô; thiếu/mờ = 0 điểm 2 Đúng/Sai cho từng ý (4 ý) 0,1 / 0,25 / 0,5 / 1,0 điểm Tính theo số ý đúng (tối đa 1 điểm/câu) 3 Trả lời ngắn Toán: 0,5; môn khác: 0,25 điểm Tô trong ô tương ứng, đặc biệt môn Toán có ô to ## 3. TẦM QUAN TRỌNG CỦA MẪU MỚI VÀ LƯU Ý THI SINH - Giúp giảm lỗi kỹ thuật do mẫu thiết kế rõ ràng, hợp lý hơn, giảm nhầm lẫn khi tô đáp án. - Giấy nháp đa màu thuận lợi trong việc giám sát, kiểm tra, tránh tình trạng trao đổi qua giấy. - Quy định nghiêm ngặt giấy & phiếu giúp đề phòng và giảm việc bị trừ điểm oan do kỹ thuật. ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH – HỌC SINH Việc cập nhật mẫu giấy và phiếu thi năm 2025 thể hiện sự chỉn chu trong tổ chức kỳ thi – giúp thí sinh tránh sai sót kỹ thuật, từ đó tập trung hơn vào kiến thức cốt lõi. Phụ huynh nên: - Giúp con làm quen mẫu phiếu trắc nghiệm 3 phần và luyện tập theo đúng hướng dẫn. - Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giữ giấy nháp phẳng, không làm hỏng phiếu. - Kiểm tra SBD, mã đề, nội dung in đúng trước khi chính thức làm bài. Học sinh cần: - Làm quen với từng phần của phiếu: tập tô ô tròn rõ ràng, tô đúng số ý từng câu đúng/sai. - Ôn luyện kỹ phần trả lời ngắn (Toán, các môn khác), luyện tô ô đúng vị trí nhanh. - Chuẩn bị tâm lý bình tĩnh, tránh vội vàng dẫn đến tô sai hoặc gãy nét. Nắm vững mẫu phiếu và quy định mới là bước đầu quan trọng để thi nghiêm túc, tránh “trượt oan” do kỹ thuật và tiến tới kỳ thi hiệu quả hơn. ============================================================ [180] Xếp loại tốt nghiệp THPT dựa vào đâu? Cập nhật quy chế mới 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/xep-loai-tot-nghiep-thpt-dua-vao-dau Date: 2025-10-31T07:50:23 ============================================================ Xếp loại tốt nghiệp THPT dựa vào đâu là thắc mắc chung của nhiều học sinh và phụ huynh. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết và cập nhật những thay đổi mới nhất trong quy chế 2026 để nắm rõ. Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) là văn bằng do trường THPT cấp, chứng nhận học sinh đã hoàn thành chương trình học phổ thông. Tại Việt Nam, chương trình THPT kéo dài 3 năm (từ lớp 10 đến lớp 12). Để được cấp bằng, học sinh phải hoàn tất đầy đủ các môn học và yêu cầu của chương trình.  ## 1. Xếp loại tốt nghiệp thpt dựa vào đâu? Hiện nay, bằng tốt nghiệp THPT không còn xếp loại (giỏi, khá, trung bình) như nhiều học sinh vẫn nghĩ. Thay vào đó, văn bằng chỉ ghi nhận việc người học đã hoàn thành chương trình THPT và được công nhận tốt nghiệp. Từ năm 2026, kỳ thi tốt nghiệp THPT được đánh giá có mức độ khó cao hơn so với các năm trước. Căn cứ theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT, nội dung ghi trên bằng tốt nghiệp THPT được thực hiện theo mẫu thống nhất do Bộ GD&ĐT ban hành. Trong mẫu bằng này: - Không còn mục xếp loại học lực (giỏi, khá, trung bình). - Không ghi rõ “hình thức đào tạo” (THPT chính quy, bổ túc hay hệ vừa học vừa làm) như trước đây. Điều đó có nghĩa là, bất kể học sinh theo học chương trình THPT theo hình thức nào, nếu đủ điều kiện tốt nghiệp thì bằng tốt nghiệp THPT đều giống nhau và có giá trị pháp lý như nhau. >>> Tham khảo thêm: Thi tốt nghiệp THPT có khó không? Sự khác biệt từ năm 2026 ## 2. Điều kiện cấp bằng tốt nghiệp THPT là gì? Để được cấp bằng tốt nghiệp THPT, học sinh cần đáp ứng đủ hai nhóm điều kiện: đối tượng đủ điều kiện dự thi và tiêu chí công nhận tốt nghiệp. 1) Đối tượng được cấp bằng tốt nghiệp THPT Theo Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT, các trường hợp sau đây sẽ được xét cấp bằng tốt nghiệp nếu đủ điều kiện: - Học sinh đã hoàn thành chương trình THPT trong năm tổ chức kỳ thi. - Người đã học xong chương trình THPT nhưng chưa dự thi hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp ở các năm trước. 2) Điều kiện công nhận tốt nghiệp THPT Một thí sinh sẽ được công nhận tốt nghiệp và được cấp bằng nếu: - Đủ điều kiện dự thi, không vi phạm đến mức bị hủy kết quả thi. - Tất cả các bài thi, các môn thành phần của bài thi tổ hợp đều đạt trên 1,0 điểm (theo thang điểm 10). - Có điểm xét tốt nghiệp (ĐXTN) từ 5,0 trở lên. Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt được miễn thi nhưng vẫn được công nhận tốt nghiệp, bao gồm: - Học sinh được triệu tập tham gia đội tuyển Olympic quốc tế/khu vực. - Thành viên đội tuyển tham gia Olympic quốc tế/khu vực về khoa học kỹ thuật, văn hóa – văn nghệ. - Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc nặng; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con đẻ của người bị nhiễm chất độc hóa học… (theo quy định kèm giấy xác nhận hợp lệ). Như vậy, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện dự thi và đạt ngưỡng điểm theo quy định, học sinh sẽ được cấp bằng tốt nghiệp THPT, văn bằng có giá trị pháp lý trên phạm vi cả nước. >>> Tham khảo thêm: Xét tốt nghiệp THPT: Điều kiện & Cách tính điểm TN THPT 2026 Điều kiện cấp bằng tốt nghiệp THPT ## 3. TOPUNI 2026: Ôn trúng – Thi đúng, tự tin đỗ tốt nghiệp THPT 2026 TOPUNI PEN HOCMAI – GIẢI PHÁP ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT 2026 THEO KHỐI Thay vì ôn dàn trải, HOCMAI mang đến cho 2K8 chương trình ôn luyện theo từng khối thi, bám sát cập nhật mới nhất từ Bộ GD&ĐT: ✅ Lộ trình học trọng tâm – tinh gọn theo đúng tổ hợp xét tuyển ✅ Bứt phá 9+ điểm số mỗi môn & Tự tin chinh phục 27+ điểm TN THPT. ✅ Định hướng nguyện vọng, chiến lược xét tuyển, tăng khả năng đỗ Đại học mơ ước. ĐĂNG KÝ NHẬN LỘ TRÌNH TẠI ĐÂY!   Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 có nhiều điểm đổi mới, từ số lượng môn thi đến cấu trúc đề thi. Điều này khiến không ít học sinh lo lắng về khối lượng kiến thức cần ôn và cách phân bổ thời gian sao cho hiệu quả.  TOPUNI 2026 của HOCMAI mang đến giải pháp học tập toàn diện, giúp học sinh chủ động chuẩn bị cho kỳ thi: - Bám sát cấu trúc đề thi chính thức do Bộ GD&ĐT công bố. - Ngân hàng đề thi lớn, liên tục cập nhật, có lời giải chi tiết để học sinh tự luyện và kiểm tra mức độ tiến bộ. - Lộ trình học cá nhân hóa phù hợp từng năng lực, giúp học sinh từ trung bình – khá cũng có thể nắm chắc kiến thức cốt lõi. - Hệ thống luyện thi trực tuyến thông minh, tiết kiệm thời gian, cho phép học mọi lúc, mọi nơi. Nhờ vậy, học sinh không chỉ củng cố chắc nền tảng, rèn kỹ năng làm bài thi mà còn có chiến lược ôn luyện tập trung, tự tin đạt mục tiêu đỗ tốt nghiệp THPT 2026. TOPUNI 2026: Ôn trúng – Thi đúng, tự tin đỗ tốt nghiệp THPT 2026 ## 4. Giải đáp các câu hỏi liên quan đến bằng tốt nghiệp THPT ### Câu hỏi 1: Bao giờ được lấy bằng bằng tốt nghiệp THPT? Theo Điều 17 Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT, thời hạn cấp bằng tốt nghiệp THPT là 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp. Trong thời gian chờ cấp bằng chính thức, học sinh sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, có giá trị sử dụng để nộp hồ sơ xét tuyển đại học, cao đẳng hoặc đi xin việc. Như vậy, ngay sau kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đủ điều kiện sẽ có giấy chứng nhận tạm thời để sử dụng, còn bằng tốt nghiệp chính thức sẽ được nhận trong vòng 2,5 tháng kể từ ngày công bố kết quả công nhận tốt nghiệp. ### Câu hỏi 2: Mất bằng tốt nghiệp THPT có xin cấp lại được không? Theo quy định tại Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT, văn bằng, chứng chỉ chỉ được cấp một lần duy nhất. Điều đó có nghĩa là:  - Nếu làm mất bằng tốt nghiệp THPT, người học không được cấp lại bản chính. - Trường hợp duy nhất được cấp lại bản chính là khi bằng bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp bằng. Trong trường hợp bị mất bằng, người học có thể liên hệ với Sở GD&ĐT nơi đã cấp bằng để xin cấp bản sao văn bằng từ sổ gốc. Bản sao này có giá trị pháp lý tương đương bản chính và được chấp nhận trong hầu hết các thủ tục hành chính, hồ sơ xin việc hay nhập học. Như vậy, câu hỏi xếp loại tốt nghiệp THPT dựa vào đâu đã có lời giải: hiện nay bằng tốt nghiệp THPT không còn phân loại giỏi, khá, trung bình mà chỉ ghi nhận kết quả đã tốt nghiệp. Để nắm chắc kiến thức và tự tin vượt kỳ thi 2026, học sinh có thể tham khảo giải pháp luyện thi TOPUNI của HOCMAI ngay hôm nay. ============================================================ [181] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Đồng Tháp URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-dong-thap Date: 2020-01-16T08:52:52 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Đồng Tháp. Tỉnh Đồng Tháp Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_50 800 06, Võ Trường Toản, F1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đồng Tháp 50 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_50 900 Đồng Tháp Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Đồng Tháp 50 Khu vực 3 3 THPT Châu Thành 1 001 Xã Tân Nhuận Đông, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 4 THPT Châu Thành 2 002 TTr. Cái Tàu Hạ, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 5 THPT Tân Phú Trung 003 Xã Tân Phú Trung, H. Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 6 THPT Nha Mân 004 Xã Tân Nhuận Đông, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 7 TT Dạy nghề – GDTX Châu Thành 053 TTr. Cái Tàu Hạ, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 8 TT GDTX Châu Thành 067 TTr. Cái Tàu Hạ, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 9 THPT bán công Châu Thành 078 Xã Tân Nhuận Đông, Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 10 TT Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện Châu Thành 091 TTr. Cái Tàu Hạ, H.Châu Thành, Đồng Tháp Huyện Châu Thành 01 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 11 THPT Lai Vung 1 005 Xã Long Hậu, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 12 THPT Lai Vung 2 006 Xã Tân Hòa, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 13 THPT Lai Vung 3 007 Xã Tân Thành, H. Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 14 THPT Phan Văn Bảy 008 Xã Long Hậu, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 15 TT Dạy nghề – GDTX Lai Vung 054 Xã Long Hậu, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 16 TT GDTX Lai Vung 068 TTr. Lai Vung, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 17 THPT bán công Lai Vung 079 TTr. Lai Vung, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 18 TT Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện Lai Vung 092 Xã Long Hậu, H.Lai Vung, Đồng Tháp Huyện Lai Vung 02 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 19 THPT Lấp Vò 1 009 TTr. Lấp Vò, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 20 THPT Lấp Vò 2 010 Xã Tân Mỹ, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 21 THPT Lấp Vò 3 011 Xã Long Hưng B, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 22 THPT Nguyễn Trãi 012 TTr. Lấp Vò, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 23 THCS & THPT Bình Thạnh Trung 013 Xã Bình Thạnh Trung, H. Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 24 TT Dạy nghề – GDTX Lấp Vò 055 Xã Bình Thạnh Trung, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 25 TT GDTX Lấp Vò 069 Xã Bình Thạnh Trung, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 26 THPT bán công Lấp Vò 080 TTr.Lấp Vò, Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 27 TT Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện Lấp Vò 093 Xã Bình Thạnh Trung, H.Lấp Vò, Đồng Tháp Huyện Lấp Vò 03 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 28 THPT Thành phố Sa Đéc 014 Phường 1, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 29 THPT Nguyễn Du 015 Phường An Hoà, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 30 THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu 016 Xã Tân Phú Đông, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 31 TT GDTX thành phố Sa Đéc 048 Phường 2, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 32 CĐ nghề Đồng Tháp 060 Phường 3, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 33 THPT thị xã Sa Đéc 077 Phường 1, TP Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 34 THPT bán công Đồ Chiểu 081 Phường 1, TX Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 35 THPT Tư thục Đồ Chiểu 088 Phường 1, TX Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 36 THPT Đồ Chiểu 090 Phường 1, TX Sa Đéc, Đồng Tháp Thành phố Sa Đéc 04 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 37 THPT thành phố Cao Lãnh 017 Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 38 THPT Trần Quốc Toản 018 Phường 11, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 39 THPT Kỹ Thuật 019 Phường 1, TP.Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 40 THPT Đỗ Công Tường 020 Phường Hòa Thuận, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 41 THPT Thiên Hộ Dương 021 Phường 6, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 42 Năng khiếu TDTT 022 Phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 43 THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 023 Phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 44 TT GDTX – KTHN tỉnh Đồng Tháp 049 Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 45 Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải Đồng Tháp 061 Phường Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 46 CĐ Nghề Cơ điện Xây dựng Việt Xô 065 Phường Trung Sơn, Thành phố Tam Điệp, Tỉnh Ninh Bình. Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 47 Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp 066 Phường Hòa Thuận, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 48 THPT bán công TX Cao Lãnh 082 Phường 1, TX Cao Lãnh, Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh 05 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 49 THPT Cao Lãnh 1 024 TTr. Mỹ Thọ, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 50 THPT Cao Lãnh 2 025 Xã Mỹ Long, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 51 THPT Thống Linh 026 Xã Phương Trà, H. Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 52 THPT Kiến Văn 027 Xã Mỹ Hội, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 53 THCS và THPT Nguyễn Văn Khải 028 Xã Bình Hàng Trung, H. Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 54 TT Dạy nghề – GDTX H.Cao Lãnh 056 TTr. Mỹ Thọ, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 55 TT GDTX huyện Cao Lãnh 070 TTr. Mỹ Thọ, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 56 THPT bán công H. Cao Lãnh 083 Xã Mỹ Hội, H.Cao Lãnh, Đồng Tháp Huyện Cao Lãnh 06 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 57 THPT Tháp Mười 029 TTr. Mỹ An, H.Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 58 THPT Trường Xuân 030 Xã Trường Xuân, H.Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 59 THPT Mỹ Quý 031 Xã Mỹ Quý, H.Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 60 THPT Đốc Binh Kiều 032 TTr. Mỹ An, H. Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 61 THPT Phú Điền 033 Xã Phú Điền, H. Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 62 Trung cấp nghề – GDTX Tháp Mười 050 TTr. Mỹ An, H.Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 63 Trường TC Nghề Tháp Mười 062 TTr. Mỹ An, H. Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 64 TT GDTX Tháp Mười 071 TTr. Mỹ An, H. Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 65 THPT bán công Tháp Mười 084 TTr. Mỹ An, H. Tháp Mười, Đồng Tháp Huyện Tháp Mười 07 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 66 THPT Tam Nông 034 Xã Phú Ninh, H.Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 67 THPT Tràm Chim 035 TTr. Tràm Chim, H.Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 68 THCS và THPT Hòa Bình 036 Xã Hòa Bình , H. Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 69 TT Dạy nghề – GDTX Tam Nông 057 TTr. Tràm Chim, H.Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 70 TT GDTX Tam Nông 072 TTr. Tràm Chim, H.Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 71 THPT bán công Tam Nông 085 Xã An Long, Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 72 THPT Lê Quí Đôn 089 xã An Long, Tam Nông, Đồng Tháp Huyện Tam Nông 08 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 73 THPT Thanh Bình 1 037 TTr. Thanh Bình, H.Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 74 THPT Thanh Bình 2 038 Xã Tân Bình, H.Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 75 THPT Trần Văn Năng 039 TTr. Thanh Bình, H.Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 76 Trung cấp nghề – GDTX Thanh Bình 051 TTr. Thanh Bình, H.Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 77 Trung cấp nghề Thanh Bình 063 TTr. Thanh Bình, H. Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 78 TT GDTX Thanh Bình 073 TTr. Thanh Bình, H. Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 79 THPT bán công Thanh Bình 086 TTr.Thanh Bình, Thanh Bình, Đồng Tháp Huyện Thanh Bình 09 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 80 THPT Hồng Ngự 1 040 Phường An Lộc,TX. Hồng Ngự, Đồng Tháp Thị xã Hồng Ngự 10 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 81 THPT Chu Văn An 041 Phường An Thạnh, TX. Hồng Ngự, Đồng Tháp Thị xã Hồng Ngự 10 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 82 Trung cấp nghề – GDTX Hồng Ngự 052 Xã An Bình A, TX. Hồng Ngự, Đồng Tháp Thị xã Hồng Ngự 10 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 83 Trường TC Nghề Hồng Ngự 064 Phường An Lộc, TX. Hồng Ngự, Đồng Tháp Thị xã Hồng Ngự 10 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 84 TT GDTX TX Hồng Ngự 074 Phường An Thạnh, TX. Hồng Ngự, Đồng Tháp Thị xã Hồng Ngự 10 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 85 THPT Hồng Ngự 2 042 Xã Phú Thuận A, H.Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 86 THPT Hồng Ngự 3 043 Thường Thới Tiền, H.Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 87 THPT Long Khánh A 044 Xã Long Khánh A, H. Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 88 TT Dạy nghề – GDTX huyện Hồng Ngự 058 Xã Thường Thới Tiền, H.Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 89 TT GDTX huyện Hồng Ngự 075 Xã Thường Thới Tiền, H.Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 90 THPT bán công Hồng Ngự 087 TTr.Hồng Ngự, Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 91 TT Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện Hồng Ngự 094 Xã Thường Thới Tiền, H.Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 92 THPT Hồng Ngự 1 096 QL 30, Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 93 THPT Chu Văn An 097 Hồng Ngự, Đồng Tháp Huyện Hồng Ngự 11 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 94 THPT Tân Hồng 045 TTr. Sa Rài, H.Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 95 THPT Giồng Thị Đam 046 Xã An Phước, H.Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 96 THPT Tân Thành 047 Xã Tân Thành A H. Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 97 TT Dạy nghề – GDTX Tân Hồng 059 TTr. Sa Rài, H.Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 98 TT GDTX Tân Hồng 076 TTr. Sa Rài, H.Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT 99 TT Giáo dục nghề nghiệp – GDTX huyện Tân Hồng 095 TTr. Sa Rài, H.Tân Hồng, Đồng Tháp Huyện Tân Hồng 12 Đồng Tháp 50 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [182] Kỳ thi tốt nghiệp THPT là gì và Tất tần tật về Kỳ thi tốt nghiệp THPT URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ky-thi-tot-nghiep-thpt-la-gi-chuc-nang-nhiem-vu-chinh-cua-ky-thi-tot-nghiep-thpt Date: 2021-09-24T04:04:11 ============================================================ Là một trong những kỳ thi mà bất cứ học sinh lớp 12 nào cũng phải trải qua và có thể sử dụng kết quả để tham gia xét tuyển vào một số trường đại học, cao đẳng, kỳ thi tốt nghiệp THPT luôn được phụ huynh, học sinh và toàn xã hội quan tâm sâu sắc. Bài viết sau sẽ cung cấp những thông tin đầy đủ, chi tiết nhất về kỳ thi tốt nghiệp THPT. Ảnh minh họa ## 1. Kỳ thi tốt nghiệp THPT và mục đích tổ chức kỳ thi Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPTQG mang tính chất “2 trong 1”, vừa sử dụng kết quả để xét tốt nghiệp THPT vừa là phương thức để xét tuyển vào các trường đại học cao đẳng, kỳ thi tốt nghiệp THPT có chức năng chính là cơ sở cho việc xét công nhận tốt nghiệp cho học sinh lớp 12. Cụ thể, theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành ngày 26/5/2020: “Thi tốt nghiệp THPT nhằm mục đich: – Đánh giá kết quả học tập của người học theo mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT, chương trình GDTX cấp THPT (gọi chung là chương trình THPT). – Lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT. – Làm cơ sở đánh giá chất lượng dạy, học của trường phổ thông và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục. – Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp có thể sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT để tuyển sinh. ## 2. Các bài thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT Với kỳ thi tốt nghiệp THPT, các thí sinh phải thực hiện các bài thi bao gồm: + 3 bài thi độc lập (bắt buộc): Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ; + 1 trong 2 bài thi tổ hợp tự chọn: Tổ hợp KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học) và tổ hợp KHXH (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân). Chi tiết các môn thi như sau: STT Bài thi/môn thi thành phần của bài thi tổ hợp Hình thức thi Thời gian thi 1 Ngữ văn Tự luận 120 phút 2 Toán Trắc nghiệm 90 phút 3 Bài thi KHTN Vật lí Trắc nghiệm 50 phút 4 Hóa học Trắc nghiệm 50 phút 5 Sinh học Trắc nghiệm 50 phút 6 Bài thi KHXH Lịch sử Trắc nghiệm 50 phút 7 Địa lí Trắc nghiệm 50 phút 8 Giáo dục công dân Trắc nghiệm 50 phút 9 Ngoại ngữ Trắc nghiệm 60 phút Nội dung thi: Nội dung thi nằm trong chương trình THPT, chủ yếu là chương trình lớp 12. Xem thêm cấu trúc các bài thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2021 TẠI ĐÂY ## 3. Cách tính điểm và điều kiện xét công nhận tốt nghiệp THPT Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) được lấy đến hai chữ số thập phân, trong đó điểm từng bài thi được quy về thang điểm 10. (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) Công cụ tính điểm xét tốt nghiệp THPT tự động TẠI ĐÂY Điều kiện công nhận tốt nghiệp THPT: – Thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả bài thi và môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đăng ký dự tuyển để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm trên thang điểm 10 và có ĐKTN từ 5,0 điểm trở lên. – Hoặc những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT. ## 4. Một số quy định đối với thí sinh tham gia thi tốt nghiệp THPT Đối tượng và điều kiện dự thi: – Người đã học xong chương trình THPT hoặc đã học xong chương trình THPT những chưa tốt nghiệp THPT, hạnh kiểm năm lớp 12 xếp loại từ trung bình trở lên, học lực không xếp loại kém. – Người đã có Bằng tốt nghiệp THPT tham dự kỳ thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh. – Một số trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định. Trách nhiệm của thí sinh: – Có mặt tại phòng thi đúng giờ để làm thủ tục dự thi. – Tuân thủ quy định trong phòng thi như: Xuất trình Thẻ dự thi cho Cán bộ coi thi; điền đầy đủ thông tin vào đề thi, giấy thi, phiếu trả lời trắc nghiệm, giấy nháp; không trao đổi, sao chép bài, sử dụng tài liệu, gian lận, mất trật tự phòng thi; chỉ mang vào phòng thi Bút viết, bút chì, conpa, tẩy, thước kẻ, máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản hay thẻ nhớ, Atlat Địa lí Việt Nam với môn Địa lí, máy ghi âm ghi hình không thể nghe, xem, truyền, nhận thông tin nếu không có thiết bị hỗ trợ khác,…; cấm mang vào phòng thi giấy than, bút xóa, đồ uống có cồn, vũ khí, chất gây cháy nổ, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin gian lận;… ============================================================ [183] Tuyển sinh 2025: Đại học Kiến trúc TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – Phương thức xét tuyển, tổ hợp môn và chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-kien-truc-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-phuong-thuc-xet-tuyen-to-hop-mon-va-chi-tieu Date: 2025-05-12T03:18:08 ============================================================ Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM (UAH) là cơ sở đào tạo hàng đầu tại Việt Nam trong các lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng và mỹ thuật ứng dụng. Với bề dày hơn 45 năm hình thành và phát triển, trường không chỉ nổi bật bởi đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm mà còn bởi chương trình đào tạo gắn liền thực tiễn, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập sáng tạo, chuyên nghiệp. Đây là điểm đến lý tưởng cho các thí sinh đam mê nghệ thuật, kỹ thuật và thiết kế đô thị. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiến Trúc TPHCM (UAH) năm 2025 Theo thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025 Trường đại học Kiến trúc TP.HCM vừa công bố, nhà trường tuyển sinh trong cả nước, xét tuyển tất cả thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương tại 3 cơ sở đào tạo (TP.HCM, Cần Thơ và Đà Lạt). Trong kỳ tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2025, Trường đại học Kiến trúc TP.HCM áp dụng 4 phương thức xét tuyển. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 3: Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước. Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 tại Đại học Quốc gia TP.HCM. Ngoại trừ các ngành tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (3 ngành kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật cơ sở hạ tầng, quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường đại học Kiến trúc TP.HCM tổ chức năm 2025. Thời gian đăng ký dự thi các môn năng khiếu Năm 2025, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chỉ tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu: Đăng ký trực tuyến: Dự kiến từ ngày 07/4/2025 đến hết ngày 04/5/2025 Ngày thi: Dự kiến ngày 07 – 08/6/2025. Địa điểm thi: Tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế. Lệ phí thi môn năng khiếu năm 2025: 350.000 đồng/môn thi   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Quy chế Ngoại trừ các ngành tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (3 ngành kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật cơ sở hạ tầng, quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường đại học Kiến trúc TP.HCM tổ chức năm 2025. Bảng quy chuẩn trình độ Tiếng Anh để xét điểm ưu tiên Council of Europe (CEF) IELTS TOEFL TOEFL iBT TOEIC A2 3.0 400/97 150 A2-B1 3.5-4.0 450/133 45 350 B1 4.5 477/153 53 350 B2 5.0 500/173 61 625 B2 5.5 527/197 71 750 C1 6.0 550/213 80 800 C1 6.5 577/233 91 850 C2 7.0-7.5 600/250 100 C2 8.0 ### Xét tuyển các thí sinh tại THPT chuyên, năng khiếu Đối tượng Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước. Điều kiện xét tuyển Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông tại các trường Trung học phổ thông có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước là thí sinh phải tốt nghiệp Trung học phổ thông theo hình thức chính quy năm 2025. Các phương thức xét tuyển còn lại, điều kiện cần là thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương. Ngoại trừ các ngành tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (3 ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. Thí sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025 đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên được cộng điểm ưu tiên theo Mục Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình Tiên tiến, giảng dạy bằng tiếng Anh, học phí tương ứng) có yêu cầu năng lực tiếng Anh đầu vào. Quy chế Bảng quy chuẩn trình độ Tiếng Anh để xét điểm ưu tiên Council of Europe (CEF) IELTS TOEFL TOEFL iBT TOEIC A2 3.0 400/97 150 A2-B1 3.5-4.0 450/133 45 350 B1 4.5 477/153 53 350 B2 5.0 500/173 61 625 B2 5.5 527/197 71 750 C1 6.0 550/213 80 800 C1 6.5 577/233 91 850 C2 7.0-7.5 600/250 100 C2 8.0   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.   ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 tại Đại học Quốc gia TP.HCM. Quy chế Bảng quy chuẩn trình độ Tiếng Anh để xét điểm ưu tiên Council of Europe (CEF) IELTS TOEFL TOEFL iBT TOEIC A2 3.0 400/97 150 A2-B1 3.5-4.0 450/133 45 350 B1 4.5 477/153 53 350 B2 5.0 500/173 61 625 B2 5.5 527/197 71 750 C1 6.0 550/213 80 800 C1 6.5 577/233 91 850 C2 7.0-7.5 600/250 100 C2 8.0   thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngoại trừ các ngành tuyển sinh theo các tổ hợp khối A, C, D (3 ngành kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật cơ sở hạ tầng, quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển theo các phương thức xét tuyển nêu trên kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường đại học Kiến trúc TP.HCM tổ chức năm 2025.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh 1 7210110 Mỹ thuật đô thị 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 2 7210402 Thiết kế công nghiệp 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên H01; H02 3 7210403 Thiết kế đồ họa 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên H01; H06 4 7210404 Thiết kế thời trang 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên H01; H06 5 7580101 Kiến trúc 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 6 7580101CLC Kiến trúc (Chất lượng cao) 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 7 7580102 Kiến trúc cảnh quan 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 8 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 9 7580105CLC Quy hoạch vùng và đô thị (Chất lượng cao) 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 10 7580108 Thiết kế nội thất 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 11 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 12 7580201 Kỹ thuật xây dựng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên A00; A01 13 7580201CLC Kỹ thuật xây dựng (Chất lượng cao) 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên C01; A00; A01 14 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành: Cấp thoát nước – Năng lượng thông tin – Giao thông san nền 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên A00; A01; C01; D01 15 7580302 Quản lý xây dựng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên A00; A01; C01; D01 2. Đào tạo tại cơ sở Cần Thơ 16 7580101CT Kiến trúc 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 17 7580108CT Thiết kế nội thất 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 18 7580201CT Kỹ thuật xây dựng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên A00; A01; C01 3. Đào tạo tại cơ sở Đà Lạt 19 7580101DL Kiến trúc 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên V00; V01; V02 20 7580201DL Kỹ thuật xây dựng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTƯu Tiên A00; A01; C01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh các năm ## Học phí Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ngày 27/8/2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nghị định số 97/2023/ND-CP của Thủ tướng chính phủ ngày 31/12/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP của Thủ tướng chính phủ ngày 27/8/2021 Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [184] Thi vào 10: Đề thi vào lớp 10 – Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-de-thi-vao-lop-10-mon-ngu-van-truong-thpt-chuyen-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-ha-noi-nam-2025 Date: 2025-05-26T07:54:16 ============================================================ Cập nhật đầy đủ đề thi tuyển sinh lớp 10 năm 2025 các môn Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh của Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề thi năm nay được đánh giá có tính phân hóa rõ rệt, bám sát thực tiễn và phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục. ## Môn Ngữ văn Sáng ngày 24/5/2025, các thí sinh đã tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trường THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, với bài thi môn Ngữ văn. Năm nay, trường tuyển 70 chỉ tiêu cho khối chuyên Ngữ văn, 35 chỉ tiêu cho khối chuyên Lịch sử và 35 chỉ tiêu cho khối chuyên Địa lý. Sau một năm thử nghiệm sử dụng một bài thi duy nhất để tuyển sinh đầu vào, năm nay, trường đã thay đổi phương thức, yêu cầu thí sinh thi bốn môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn chuyên. Trong đó, Toán và Tiếng Anh chỉ tính điểm điều kiện, không tính vào điểm xét tuyển. Để đủ điều kiện xét tuyển, thí sinh cần đạt tối thiểu 4 điểm ở mỗi môn chung và 6 điểm ở môn chuyên. Đề thi môn Ngữ văn năm nay gồm hai phần: Phần I. Đọc hiểu (4 điểm): Dựa trên một đoạn thơ, thí sinh trả lời 4 câu hỏi ngắn nhằm kiểm tra khả năng cảm thụ văn học và phân tích nội dung. Phần II. Làm văn (6 điểm): Yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về sự khác biệt trong quan điểm sống giữa cha mẹ và con cái trong gia đình hiện đại, đồng thời đề xuất giải pháp để hai thế hệ hiểu và đồng cảm với nhau. Một số thí sinh nhận xét rằng đề thi năm nay có phần sát với nội dung ôn tập, đặc biệt là câu hỏi về lý tưởng sống, được đánh giá là sâu sắc và có nhiều lớp nghĩa. Đề thi không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy, phân tích và trình bày quan điểm cá nhân của thí sinh. Đề thi môn ngữ văn vào lớp 10 THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2025:    ## Môn Toán Đề thi môn Toán năm nay gồm 35 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bám sát nội dung chương trình Toán học bậc THCS, chủ yếu là lớp 9. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá khả năng tư duy logic, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, không yêu cầu học sinh ghi nhớ máy móc. Theo đánh giá từ học sinh và giáo viên, đề thi có mức độ phân hóa khá rõ. Các câu đầu ở mức độ cơ bản giúp học sinh trung bình có thể đạt điểm tối thiểu, trong khi các câu cuối yêu cầu tư duy cao hơn, phù hợp để tuyển chọn học sinh giỏi vào môi trường học tập chuyên sâu. Ngay sau kỳ thi, đáp án chính thức của đề thi cũng đã được công bố, giúp học sinh và phụ huynh đối chiếu, tự đánh giá kết quả bài làm. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thí sinh những năm sau, cũng như cho giáo viên trong công tác giảng dạy, ôn luyện. Đề thi môn Toán vào lớp 10 THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2025:  ## Môn Tiếng Anh Đề thi vào lớp 10 môn Tiếng Anh năm học 2025 của Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQGHN) là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho học sinh chuẩn bị thi tuyển sinh vào lớp 10. Đề thi được tổ chức trong hai ngày 24 và 25/5/2025, với thời gian làm bài là 60 phút và hình thức thi trắc nghiệm. Nội dung đề thi bám sát chương trình học, giúp đánh giá toàn diện năng lực tiếng Anh của thí sinh. Đặc biệt, tài liệu còn cung cấp đáp án chi tiết cho 50 câu hỏi, hỗ trợ học sinh tự kiểm tra và đối chiếu kết quả. Đây là nguồn tài liệu đáng tin cậy để luyện tập và nâng cao kỹ năng làm bài thi tiếng Anh. Đề thi môn Tiếng Anh vào lớp 10 THPT chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2025: ============================================================ [185] Review trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM (UEF): Ngôi trường tư đáng học nhất hiện nay URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-kinh-te-tai-chinh-tp-hcm-uef-ngoi-truong-tu-dang-hoc-nhat-hien-nay Date: 2022-02-16T08:12:01 ============================================================ Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM có tốt không? Học phí cao không? Có nên học tại UEF hay không? Trong bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn học sinh và phụ huynh đang quan tâm đến ngôi trường này giải đáp mọi câu hỏi đang vướng mắc nhé! UEF – Ngôi trường đại học tư đáng học nhất hiện nay ## 1. Giới thiệu chung Trường Đại học Kinh tế – Tài chính thành phố Hồ Chí Minh có tên tiếng Anh là Ho Chi Minh City University of Economics and Finance – UEF. Đây là một trong những cơ sở kinh doanh dịch vụ giáo dục tư thục nổi tiếng tại Việt Nam. Trường được thành lập theo quyết định số 1272/QĐ-TTg ngày 24/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, trường đã không ngừng nỗ lực đầu tư, xây dựng và trang bị cơ sở vật chất hiện đại tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên khi theo học tại đây. Trụ sở chính của trường tọa lạc tại số 276 – 282 Điện Biên Phủ, P. 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM và cơ sở 2 tại số 141 – 145 Điện Biên Phủ, P. 15, Quận Bình Thạnh, TPHCM.  Mục tiêu phát triển của trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM là trở thành trường Đại học hàng đầu Việt Nam trong công tác giảng dạy các ngành Kinh tế và đạt tới chuẩn mực đào tạo quốc tế với triết lý giáo dục: Chất lượng – Hiệu quả – Hội nhập. Do đó, đội ngũ giảng viên của trường được tuyển chọn cũng vô cùng ưu tú, hầu hết đều có trình độ Thạc sĩ trở lên và từng từ nghiệp tại nước ngoài. Trong đó có, 04 Giáo sư, 19 Phó Giáo sư, 106 Tiến sĩ, 302 Thạc sĩ và 108 cử nhân đại học.  ## 2. Cơ sở vật chất  Đại học Kinh tế – Tài chính cơ sở 276 – 282 Điện Biên Phủ, P. 17, Quận Bình Thạnh, TP.HCM có diện tích 10.000 m2, cao 18 tầng lầu với 16 tầng nổi và 2 tầng hầm. Trong khuôn viên trường có đầy đủ các phòng học và phòng chức năng cần thiết phục vụ tốt nhất cho việc học tập và sinh hoạt của sinh viên và giảng viên. Bao gồm phòng tin học, phòng ngoại ngữ, thư viện, phòng tự học,, phòng mô phỏng doanh nghiệp, phòng ăn, khu văn thể mỹ đạt chuẩn quốc tế.  Ngoài ra, trường đã xây dựng thêm cơ sở mới tại 141 – 145 Điện Biên Phủ, P. 15, Quận Bình Thạnh, TPHCM với diện tích 24.000 m2 gồm 26 tầng với 23 tầng nổi và 3 tầng hầm với cùng hiện đại.  Trang thiết bị và cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại Tuy nhiên điểm trừ của trường đó là chưa có khu ký túc xá cho sinh viên. Một bất lợi cực lớn cho các bạn tân sinh viên khi phải tự tìm phòng trọ bên ngoài. ## 3. Các ngành đào tạo  Dù tên trường là Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM nhưng UEF là ngôi trường đào tạo đa ngành nhé các bạn. Tổng ngành học đào tạo chính quy của trường là 29. Ngoài những ngành học nổi tiếng khối kinh tế như Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán thì Quảng cáo, Luật, Quan hệ công chúng, Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn, Trung Quốc,… cũng là những ngành học được trường chú trọng phát triển. STT Ngành/Chuyên ngành 1 Marketing 2 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 3 Kinh doanh quốc tế 4 Thương mại điện tử 5 Quan hệ công chúng 6 Quản trị kinh doanh 7 Quản trị nhân lực 8 Công nghệ thông tin 9 Quan hệ quốc tế 10 Kinh doanh thương mại 11 Quản trị khách sạn 12 Ngôn ngữ Anh 13 Thiết kế đồ hoạ 14 Tâm lý học 15 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 17 Công nghệ truyền thông 18 Tài chính – Ngân hàng 19 Luật quốc tế 20 Bất động sản 21 Tài chính quốc tế 22 Luật 23 Kế toán 24 Luật kinh tế 25 Ngôn ngữ Trung Quốc 26 Ngôn ngữ Nhật 27 Ngôn ngữ Hàn Quốc 28 Quảng cáo 29 Khoa học dữ liệu Xem thêm: Điểm chuẩn Đại Học Kinh Tế -Tài chính TPHCM năm 2021 ## 4. Đời sống sinh viên Học tại UEF các bạn sẽ có rất nhiều trải nghiệm trong suốt quãng đời sinh viên tươi trẻ. Với hàng loạt hoạt động ngoại khoá, hoạt động của đoàn – hội, giao lưu quốc tế tích cực, bổ ích giúp các bạn phát triển toàn diện và trau dồi kỹ năng mềm cần thiết giá tăng sức cạnh tranh của bản thân khi đi làm. Với hàng loạt các hoạt động mà sinh viên có thể tham gia như Công tác xã hội, Tình nguyện, Mùa hè xanh, Miss UEF, câu lạc bộ văn nghệ, bóng rổ, tiếng Anh,… Học tại UEF các bạn có thể thoả sức thể hiện tài năng của bản thân trong rất nhiều hoạt động ngoại khoá đó nhé! Trường có khu ăn tập thể chúng rất sạch sẽ và hiện đại nên các bạn yên tâm về vấn đề ăn uống nhé. Còn việc ở đâu thì nhau đã nhắc đến ở trên trường không có ký túc xá nên các bạn cần chủ động tìm kiếm phòng trọ trước khi nhập học nhé.  Đặc biệt, UEF được phút sóng wifi toàn trường nên các bạn có thể sử dụng internet tại bất cứ đâu từ giảng đường, phòng tự học đến thư viện… Tuy nhiên, theo phản hồi của các bạn sinh viên đã và đang học tại trường thì tháng máy thường xuyên bị tắc nghẽn và sửa chữa, bãi giữ xe nhỏ và điều hòa có công suất khá yếu.  ## 5. Mức học phí Học phí của trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM là một trong những vấn đề mà các bạn cần phải cân nhắc đó nhé. Trung bình khoảng 60 triệu đồng một năm học. Một mức học phí được đánh giá là “đắt đỏ” nhưng các bạn được hưởng chương trình học theo tiêu chuẩn quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh cùng hệ thống cơ sở vật chất đầy đủ và hiện đại. Sinh viên được hưởng nền giáo dục chất lượng cao tiêu chuẩn quốc tế Đặc biệt, UEF hội tụ đội ngũ giảng viên “xịn sò” được tuyển chọn đầu vào rất khắt khe và yêu cầu giảng dạy bằng tiếng Anh nên mức học phí cao cũng là điều dễ hiểu. Tuy nhiên, các bạn cũng yên tâm trường còn có chương trình khuyến khích học tập với những xuất học bổng trị giá từ 20 triệu và cao nhất bằng toàn bộ học phí. Đánh giá một cách tổng quan thì Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM là ngôi trường đại học xứng đáng để các bạn theo học. Hy vọng rằng những thông tin chia sẻ trong bài viết đã giúp các bạn đưa ra được quyết định chọn trường phù hợp với sở thích của mình. ============================================================ [186] Tuyển sinh 2025: Đại học Phòng cháy chữa cháy (phía Nam) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 100 chỉ tiêu, 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-phong-chay-chua-chay-phia-nam-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-100-chi-tieu-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-22T09:09:32 ============================================================ Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy (phía Nam) – mã trường PCS – là cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Công an, chuyên sâu về lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Đây là đơn vị duy nhất tại Việt Nam đào tạo hệ đại học chính quy ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, với chuẩn đầu ra là kỹ sư an toàn PCCC và CNCH. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy phía Nam (UFPF) năm 2025 Năm 2025, Đại học Phòng cháy chữa cháy phía Nam tuyển sinh 100 (90 nam, 10 nữ): tuyển sinh các thí sinh thuộc các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ A00; A01; D01; D07   ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ   ## Điểm chuẩn Xem điểm của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (Phía Nam) các năm ## Thông tin khác Phân vùng tuyển sinh – Phía Bắc: Từ thành phố Huế trở ra, gồm các vùng tuyển sinh: + Vùng 1: các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. + Vùng 2: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ, gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh. + Vùng 3: các tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, thành phố Huế. + Vùng 8 phía Bắc: chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. – Phía Nam: Từ thành phố Đà Nẵng trở vào, gồm các vùng tuyển sinh: + Vùng 4: các tỉnh Nam Trung Bộ, gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận. + Vùng 5: các tỉnh Tây Nguyên, gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. + Vùng 6: các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ, gồm: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. + Vùng 7: các tỉnh, thành phố đồng bằng Sông Cửu Long, gồm: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. + Vùng 8 phía Nam: chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ thành phố Đà Nẵng trở vào của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [187] Tuyển sinh 2025: Đại học Dược Hà Nội công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 940 chỉ tiêu, lần đầu xét tuyển bằng chứng chỉ A-level URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-duoc-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-940-chi-tieu-lan-dau-xet-tuyen-bang-chung-chi-a-level Date: 2025-04-26T13:16:34 ============================================================ Trường Đại học Dược Hà Nội (Hanoi University of Pharmacy – HUP) là cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu dược học. Tiền thân của trường là Trường thuốc Đông Dương, được thành lập năm 1902. Đến năm 1961, trường chính thức được tách ra từ Trường Đại học Y Dược và hoạt động độc lập dưới tên Trường Đại học Dược Hà Nội. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2025 Năm 2025, Đại học Dược Hà Nội – HUP dự kiến tuyển sinh qua 4 phương thức xét tuyển - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy của Bộ GD&ĐT. Phương thức 2: - Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT - Phương thức 2B: Xét tuyển đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương - Phương thức 2C: Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế GCE A-level. - Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2025 (điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực, điểm cộng khuyến khích được quy đổi theo thang 100 cùng thang điểm của bài thi). Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược - Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Các ngành và chỉ tiêu TT Mã ngành Ngành học Tổ hợp xét tuyển Tổng chỉ tiêu Ghi chú 1 7720201 Dược học A00 B00 760 Bao gồm 30 chỉ tiêu của chương trình liên kết 2 7720203 Hóa dược A00 60 3 7440112 Hóa học A00 60 4 7420201 Công nghệ sinh học B00 60 Tổng chỉ tiêu ngành Dược đã bao gồm 30 chỉ tiêu cho chương trình liên kết với Đại học Sydney, Úc. Tổng chỉ tiêu toàn trường đã bao gồm chỉ tiêu phân bổ cho Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương Ban Giám hiệu tùy theo tình hình thực tế và quy chế tuyển sinh năm 2025 sắp ban hành sẽ xây dựng Đề án tuyển sinh chính thức của Trường. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội, Đối với ngành Dược học và Hóa dược: kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn Toán, Vật lý, Hóa học không dưới 7,0. Quy chế Tuyển sinh chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học trình độ đại học với Đại học Sydney, Úc Chỉ tiêu dự kiến: 30 chỉ tiêu.  Điều kiện xét tuyển: Thí sinh trúng tuyển, xác nhận nhập học vào Trường ngành Dược học và có nguyện vọng tham gia chương trình. Yêu cầu trình độ tiếng Anh: tối thiểu đạt 6,5 điểm chứng chỉ IELTS (không có điểm kỹ năng nào dưới 6,0) hoặc chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ. ### Kết hợp học bạ với chứng chỉ SAT Điều kiện xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế SAT hoặc ACT còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và đạt tối thiểu một trong các mức điểm dưới đây: Ngành Dược học Ngành khác 1400 1350 Đạt học lực giỏi 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12  của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025; không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của ngành (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, không bao gồm điểm khuyến khích) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GDĐT đối với ngành Dược học và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Trường Đại học Dược Hà Nội đối với các ngành còn lại. ### Xét học bạ THPT đối với HSG lớp chuyên Đối tượng Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương Điều kiện xét tuyển Thí sinh cả 3 năm lớp 10, 11, 12 đều là học sinh các lớp chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương, học THPT niên khóa 2022-2025; Các ngành được đăng ký xét tuyển tương ứng với các môn chuyên như sau: Môn chuyên Ngành được đăng ký xét tuyển Toán, Hóa học Tất cả các ngành Vật lý Dược học, Hóa dược, Hóa học Sinh học Công nghệ sinh học Đạt học lực giỏi 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của ngành (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, không bao gồm điểm khuyến khích) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Bộ GDĐT đối với ngành Dược học và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của Trường Đại học Dược Hà Nội ### Chứng chỉ quốc tế Đối tượng Xét tuyển chứng chỉ quốc tế GCE A-level Điều kiện xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ quốc tế GCE A-level trong khoảng thời gian 02 năm từ ngày dự thi; có kết quả 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ngành đạt từ 80/100 điểm trở lên, trong đó điểm môn Hóa học đạt từ 90/100 điểm trở lên, Đạt học lực giỏi 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12  của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025; không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên. ### Điểm Đánh giá Tư duy Điều kiện xét tuyển Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2025. Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược học. Điều kiện xét tuyển: Kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn Toán, Vật lý, Hóa học không dưới 7,0, Tổng điểm bài thi tư duy năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7420201 Công nghệ sinh học 60 ĐT THPT Kết Hợp B00 2 7440112 Hóa học 60 ĐT THPT Kết Hợp A00 3 7720201 Dược học 760 ĐT THPT Kết Hợp A00; B00 ĐGTD BK K00 4 7720203 Hóa dược 60 ĐT THPT Kết Hợp A00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Dược Hà Nội các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm 1. Đối với hệ đại trà Nhà trường dự kiến mức thu học phí năm học 2024-2025 của các ngành cụ thể như sau: - Ngành Dược học áp dụng mức thu học phí là 2.450.000 đồng/ tháng (24.500.000 đồng/năm học) - Ngành Hóa dược áp dụng mức thu học phí là 2.124.000 đồng/ tháng (21.240.000 đồng/năm học). - Ngành Công nghệ sinh học và ngành Hóa học áp dụng mức thu học phí là 1.520.000 đồng/ tháng (15.200.000 đồng/ năm học) 2. Đối với chương trình liên kết đào tạo ngành Dược học Chi phí đào tạo và mức học phí dự kiến trong 3 năm học tại Trường Đại học Dược Hà Nội là 15 triệu đồng/tháng (150 triệu đồng/năm học). Mức học phí của năm học có thể điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với chi phí đào tạo thực tế nhưng đảm bảo mức tăng mỗi năm không vượt quá 10% so với mức học phí năm liền trước. Học phí của chương trình đào tạo liên kết sẽ được Nhà trường phê duyệt, thông báo hàng năm và được ghi rõ trong thông báo tuyển sinh của Nhà trường. Chi phí đào tạo và mức thu học phí của 3,5 năm học tại Đại học Sydney, Australia sẽ theo mức học phí hàng năm của Đại học USYD đối với sinh viên quốc tế, tất cả sinh viên tham dự chương trình liên kết được cấp học bổng 20% của mức học phí hàng năm được công bố chính thức trên trang website của Đại học Sydney đối với chương trình đào tạo dược (Pharmacy Program). Mức học phí của năm học có thể điều chỉnh hàng năm cho phù hợp với chi phí đào tạo thực tế nhưng đảm bảo mức tăng mỗi năm không vượt quá 5% so với mức học phí năm liền trước. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án tuyển sinh năm 2024 Tại đây ============================================================ [188] Tổ hợp C01 – Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c01-truong-si-quan-luc-quan-2-dai-hoc-nguyen-hue Date: 2025-10-27T12:47:30 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) A00; A01; C01 21.85 24.68 2 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) A00; A01; C01 21.75 23.75 3 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) A00; A01; C01 23.72 23.89 4 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) A00; A01; C01 21.85 25.24 ============================================================ [189] Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/hoc-vien-quan-y-he-dan-su Date: 2025-12-15T04:46:50 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự 2026 Thông tin tuyển sinh Học Viện Quân Y – Hệ Dân sự năm 2026 Năm 2026, Học viện Quân Y sử dụng 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (nữ hệ Quân đội không quá 50% chỉ tiêu) Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà nội và ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT. Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức (dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển hệ Quân sự có đăng ký sơ tuyển) Tuyển sinh quân sự: Chỉ tiêu theo quy định của Bộ Quốc phòng, phân theo vùng miền và giới tính (10% nữ). Y khoa (7720101): Tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa); B00 (Toán, Hóa, Sinh); D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh). Dược sĩ đại học (7720201); A00 (Toán, Lý, Hóa); D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh). Tuyển sinh dân sự: khoảng 250 chỉ tiêu. Y khoa (7720101): Tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa); B00 (Toán, Hóa, Sinh); D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh). Dược sĩ đại học (7720201); A00 (Toán, Lý, Hóa); D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh). Đối tượng: Tuyển thí sinh nam, nữ trong cả nước, trong và ngoài Quân đội; qua sơ tuyển, đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo ## Phương thức xét tuyển năm 2026 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; B00; D07 2 7720201 Dược sĩ đại học A00; D07 ### 2Điểm ĐGNL HN 2.1 Đối tượng Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720201 Dược sĩ đại học ### 3Điểm ĐGNL HCM 3.1 Đối tượng Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.Hồ Chí Minh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720201 Dược sĩ đại học ### 4Điểm thi riêng 4.1 Đối tượng Phương thức 4: Xét tuyển từ kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức (dành cho thí sinh đăng ký xét tuyển hệ Quân sự có đăng ký sơ tuyển) ### 5Điểm thi THPT 5.1 Đối tượng Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; B00; D07 2 7720201 Dược sĩ đại học A00; D07 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2025 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 0 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên ĐT THPT A00; B00; D07 2 7720201 Dược sĩ đại học 0 ĐGNL HCMĐGNL HNƯu Tiên ĐT THPT A00; D07 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Học viện Quân y - Tên viết tắt: VMMU - Tên tiếng Anh: Vietnam Military Medical Academy  - Mã trường: YQH - Địa chỉ: Phường Phúc La, Hà Đông, Hà Nội - Website: http://www.hocvienquany.vn ============================================================ [190] Tuyển sinh 2025: Đại học Y Hà Nội lần đầu tuyển sinh khối A00 – Mở rộng cơ hội cho thí sinh yêu thích Toán, Lý, Hóa URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-y-ha-noi-lan-dau-tuyen-sinh-khoi-a00-mo-rong-co-hoi-cho-thi-sinh-yeu-thich-toan-ly-hoa Date: 2025-05-19T09:38:09 ============================================================ Trường Đại học Y Hà Nội vừa công bố đề án tuyển sinh năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Lần đầu tiên, trường xét tuyển tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) vào một số ngành, nâng tổng số tổ hợp xét tuyển lên 5. Đồng thời, trường mở thêm hai ngành mới là Công tác xã hội và Kỹ thuật hình ảnh y học, nâng tổng chỉ tiêu tuyển sinh lên 1.910, tăng 190 chỉ tiêu so với năm ngoái. ### Thông tin tuyển sinh Đại học Y Hà Nội năm 2025 STT Ngành học Mã ngành Tổ hợp xét tuyển Chỉ tiêu 1 Y khoa 7720101 B00 400 2 Y học cổ truyền 7720115 B00 80 3 Răng Hàm Mặt 7720501 B00 120 4 Y học dự phòng 7720110 B00 100 5 Khúc xạ nhãn khoa 7720699 A00, B00 70 6 Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601 A00, B00 80 7 Kỹ thuật phục hồi chức năng 7720603 A00, B00 70 8 Điều dưỡng (chương trình tiên tiến) 7720301 A00, B00 130 9 Hộ sinh 7720302 A00, B00 70 10 Kỹ thuật phục hình răng 7720502 A00, B00 50 11 Dinh dưỡng 7720401 A00, B00 100 12 Y tế công cộng 7720701 B00, B08, D01 60 13 Tâm lý học 7310401 B00, C00, D01 80 14 Công tác xã hội (mới) 7760101 A00, B00, B08 60 15 Kỹ thuật hình ảnh y học (mới) 7720602 A00, B00 60 16 Y khoa – Phân hiệu Thanh Hóa 7720101YHT B00 130 17 Điều dưỡng – Phân hiệu Thanh Hóa 7720301YHT A00, B00 100 18 Kỹ thuật xét nghiệm y học – Phân hiệu TH 7720601YHT A00, B00 80 19 Kỹ thuật phục hồi chức năng – Phân hiệu TH 7720603YHT A00, B00 70 Tổng cộng 1.910 Ghi chú: - Tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) lần đầu được áp dụng cho các ngành: Khúc xạ nhãn khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Kỹ thuật hình ảnh y học. - Các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Răng Hàm Mặt và Y học dự phòng vẫn chỉ xét tuyển bằng tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh). ### Phương thức tuyển sinh Năm 2025, Đại học Y Hà Nội áp dụng hai phương thức tuyển sinh chính: - Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định riêng của trường. - Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Lưu ý, trường không áp dụng phương thức xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và không kết hợp điểm thi với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như các năm trước. Tuy nhiên, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sẽ được quy đổi thành điểm khuyến khích, chi tiết sẽ được công bố sau. ### Điểm chuẩn và học phí - Năm 2024, điểm chuẩn của Đại học Y Hà Nội dao động từ 19 đến 28,83 điểm. Ngành Tâm lý học có điểm chuẩn cao nhất ở tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa) với 28,83 điểm. Ngành Y khoa ở tổ hợp B00 có điểm chuẩn 28,27 điểm. Mức điểm chuẩn thấp nhất là 19 điểm, áp dụng cho ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng tại Phân hiệu Thanh Hóa. - Học phí năm học 2024–2025 dao động từ 15 đến 55,2 triệu đồng tùy theo ngành học. ### Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh Việc Đại học Y Hà Nội mở rộng tổ hợp xét tuyển, đặc biệt là bổ sung tổ hợp A00, tạo thêm cơ hội cho những học sinh có thế mạnh về Toán, Lý, Hóa nhưng không học môn Sinh. Phụ huynh và học sinh cần lưu ý: - Xác định rõ ngành học phù hợp: Tìm hiểu kỹ các ngành học, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu để lựa chọn ngành phù hợp với năng lực và sở thích. - Chuẩn bị kiến thức vững chắc: Dù tổ hợp xét tuyển có thay đổi, nhưng chương trình đào tạo ngành Y vẫn đòi hỏi kiến thức nền tảng vững chắc, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên. - Theo dõi thông tin tuyển sinh: Cập nhật thường xuyên thông tin từ website chính thức của trường và các kênh thông tin uy tín để nắm bắt kịp thời các thay đổi trong phương thức tuyển sinh và các yêu cầu cụ thể. - Lập kế hoạch học tập hợp lý: Dựa trên tổ hợp xét tuyển đã chọn, xây dựng kế hoạch học tập và ôn luyện hiệu quả để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Việc mở rộng tổ hợp xét tuyển của Đại học Y Hà Nội là cơ hội tốt cho nhiều thí sinh, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về sự chuẩn bị và định hướng rõ ràng. Phụ huynh và học sinh cần chủ động tìm hiểu và chuẩn bị kỹ lưỡng để tận dụng tốt nhất cơ hội này. ============================================================ [191] Tất tần tật lưu ý về kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội (HSA) 2024 thí sinh không nên bỏ qua URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tat-tan-tat-luu-y-ve-ky-thi-danh-gia-nang-luc-hsa-2022-cua-dhqg-ha-noi-thi-sinh-khong-nen-bo-qua Date: 2022-03-09T05:58:39 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN đang được quan tâm hơn bao giờ hết bởi sự tham gia đông đảo của thí sinh trên toàn quốc. Thí sinh có mong muốn tham dự kỳ thi này nên đọc ngay những lưu ý sau để không mắc phải những sai lầm đáng tiếc nhé! Xem thêm: Thi đánh giá tư duy là gì? Tất tần tật thông tin về kỳ thi đánh giá tư duy của ĐH Bách Khoa Hà Nội Xem thêm: Tất tần tật về các kỳ thi riêng được sử dụng trong tuyển sinh ĐH-CĐ ## 1. Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQG Hà Nội là gì? Kỳ thi Đánh giá năng lực được tổ chức bởi Trung tâm khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội được gọi là Highschool Student Assessement – HSA. Kỳ thi nhằm mục đích đánh giá đúng năng lực, kiến thức, kỹ năng của học sinh THPT và phục vụ cho công tác xét tuyển ĐH-CĐ của các trường. Với nội dung bao hàm nhiều nhóm kiến thức, đề thi giúp hạn chế tình trạng học tủ, học lệch của thí sinh và đánh giá năng lực của thí sinh một cách toàn diện nhất. Kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2024 dự kiến được giữ ổn định như năm 2023. Đặc biệt, từ năm 2025, kỳ thi dự kiến sẽ áp dụng thêm môn Ngoại ngữ để đảm bảo xét tuyển cho các trường, xây dựng thêm bài thi ĐGNL tuyển sinh vào các ngành Khoa học sức khoẻ. ## 2. Cấu trúc đề thi Cấu trúc đề bao gồm 3 phần: Tư duy định lượng, Tư duy định tính, Khoa học TN – XH thực hiện trong thời gian 195 phút. ĐHQGHN có ngân hàng đề thi trên 3.500 câu được bổ sung liên tục, cân bằng được độ khó giữa các đề. Cấu trúc đề thi ĐGNL (HSA) Thí sinh tham khảo đề thi mẫu do ĐHQG Hà Nội công bố TẠI ĐÂY ## 3. Hình thức thi và đăng ký dự thi ### 3.1 Đăng ký dự thi >>Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết đăng ký dự thi HSA 2024 TẠI ĐÂY Thí sinh bắt đầu đăng ký dự thi HSA từ tháng 2/2024. Các ca thi sẽ chỉ đóng lại khi đã hết chỗ đăng ký hoặc trước ngày thi tối thiểu 14 ngày. Thông tin dự thi của thí sinh cũng như giấy báo dự thi sẽ được gửi về email đăng ký của thí sinh trước ngày thi 7 ngày. Trước đó, trong năm 2023 do ĐHQGHN thực hiện nâng cấp máy chủ, đường truyền và bảo mật, vậy nên thí sinh chỉ được thao tác trên 1 một thiết (máy tính) để đăng ký ca thi, thanh toán lệ phí. Vậy nên các bạn cũng cần lưu ý điểm này khi đăng ký dự thi HSA năm 2024 nhé! Ngoài ra, trong quá trình đăng ký dự thi, thí sinh cần lưu ý một số nội dung sau để tránh xảy ra những lỗi đáng tiếc: – Điền đầy đủ chính xác thông tin cá nhân, đặc biệt là họ tên, CCCD, email (vì thông báo được gửi qua email, thông tin cá nhân sẽ được in trong Giấy chứng nhận điểm thi) – Nếu thí sinh không hoàn thành bước kê khai Hồ sơ, bị mất kết nối internet khi thao tác sẽ xuất hiện lỗi: CCCD đã được sử dụng – Nếu thí sinh vào tài khoản để đăng ký thi HSA nhưng không thấy xuất hiện ca thi thì chứng tỏ ca thi đó đã được đăng ký HẾT CHỖ (các ca thi chỉ xuất hiện khi còn chỗ trống). Ngoài ra, nếu thí sinh không hoàn thành nộp lệ phí trong vòng 96 giờ kể từ khi đăng ký ca thi, kết quả sẽ bị hủy bỏ và xuất hiện CHỖ TRỐNG. *Lưu ý: Ca thi sẽ tự động đóng trước ngày thi chính thức 14-21 ngày hoặc khi hết chỗ. Phiếu báo dự thi được gửi tới địa chỉ email đăng ký thi của thí sinh trước 7 ngày thi. ### 3.2 Lệ phí dự thi Lệ phí: 500.000 đồng/thí sinh/lượt thi. Sau khi đăng ký ca thi, thí sinh phải hoàn thành lệ phí trong vòng 4 ngày. Lệ phí thi sẽ không được hoàn lại. >> Hướng dẫn thanh toán lệ phí xem TẠI ĐÂY ### 3.3 Hình thức làm bài thi Bài thi ĐGNL (HSA) được thực hiện trên máy tính. Sau khi kết thúc mỗi phần, máy tính tự động chuyển sang phần tiếp theo. Kết quả sẽ hiển thị ngay trên màn hình máy tính sau khi thí sinh kết thúc bài làm. ### 3.4 Thời gian, địa điểm, số đợt thi Năm 2024, Đại học Quốc gia Hà Nội dự định tổ chức 6 đợt thi đánh giá năng lực (HSA), đợt thi sớm nhất sẽ được diễn ra vào ngày 23-24/3/2024 và đợt cuối dự kiến tổ chức ngày 1-2/6/2024. Chi tiết về Lịch thi HSA và quy mô từng đợt dự kiến năm 2024 như sau: Đợt thi Ngày thi (thứ 7 và Chủ nhật) Quy mô (lượt thi) HSA 401 23-24/3/2024 8.000 HSA 402 6-7/4/2024 18.000 HSA 403 20-21/4/2024 18.000 HSA 404 11-12/5/2024 18.000 HSA 405 25-26/5/2024 12.000 HSA 406 1-2/6/2024 10.000 Về địa điểm, kỳ thi ĐGNL ĐHQG Hà Nội năm 2024 diễn ra tại 10 tỉnh, thành bao gồm Hà Nội, Thái Nguyên, Nam Định, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh. Chi tiết Ngoài ra, Trung tâm Khảo thí cũng điều chỉnh số lượt đăng ký dự thi. Thí sinh chỉ được tham gia tối đa 2 lượt thi/năm, khoảng cách giữa 2 đợt thi tổi thiếu là 28 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ, cuối tuần) tùy theo nguyện vọng của thí sinh. Trung tâm khảo thí sẽ công bố kết quả thi chính thức sau 14 ngày kể từ khi kết thúc đợt thi. Xem thêm: Kinh nghiệm ôn và làm bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hiệu quả ### 3.5 Thủ tục dự thi Trước đó, ĐHQGHN quyết định gia tăng chế tài xử phạt với các thí sinh vi phạm quy chế thi vào năm 2023. Cụ thể, thí sinh bị đình chỉ thi không những bị hủy kết quả thi mà còn cả kết quả đăng ký dự thi, hồ sơ đăng ký những ca chưa thi. Đặc biệt, các bên liên quan sẽ được đơn vị tổ chức thi thông báo về mức độ vi phạm của thí sinh. Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) cần thực hiện đầy đủ 8 bước sau: – Bước 1: Tuân chỉ yêu cầu, quy định phòng dịch của chính quyền địa phương, hội đồng thi; có mặt ĐÚNG thời gian được thông báo; mang theo giấy tờ gồm: chứng minh nhân dân/căn cước công dân (CCCD), Phiếu báo dự thi (in từ email nếu muốn), Tờ khai y tế và xếp hàng theo hướng dẫn. – Bước 2: Thực hiện sát khuẩn, đo thân nhiệt, nộp Tờ khai y tế (nếu có), thực hiện các yêu cầu phòng dịch khác nếu có yêu cầu trước khi làm thủ tục vào phòng thi. – Bước 3: Xuất trình CCCD, Phiếu báo dự thi, nhận máy thi trong phòng thi (nếu mất CCCD/CMND cần báo ngay cho cán bộ coi thi), Atlat Địa lý do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành (không ghi thêm bất kỳ ký tự gì). – Bước 4: Ngồi đúng vị trí, đọc bản tóm tắt Quy chế thi. – Bước 5: Nhận Phiếu tài khoản dự thi và kiểm tra giấy nháp. – Bước 6: Đăng nhập tài khoản, đọc hướng dẫn trên màn hình. Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, thí sinh chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát. Chọn “Đồng ý” để bắt đầu làm bài thi. Không được phép sao chép, thảo luận, tiết lộ, chia sẻ một phần hay toàn bộ câu hỏi thi ĐGNL (dạng chữ viết, hình ảnh, âm thanh…) trên các phương tiện thông tin đại chúng, diễn đàn, mạng xã hội khi chưa có sự đồng ý của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN sau khi thi. – Bước 7: Thí sinh làm lần lượt từng phần (3 phần), chọn đáp án bằng cách nhấp chuột máy tính vào ô tròn trống (○), máy tính sẽ tự động ghi nhận và hiển thị thành ô tròn màu đen (●). Đối với các câu hỏi điền đáp án: nhập đáp án vào ô trống dạng số nguyên dương, nguyên âm (ví dụ: – 1) hoặc phân số tối giản (ví dụ: -3/4); không nhập đơn vị vào ô đáp án. Thí sinh chỉ có thể làm lại câu hỏi trong cùng 1 phần. – Bước 8: Kết thúc thời gian làm bài hoặc nộp bài, màn hình sẽ hiển thị thông báo ĐIỂM THI trong 60 giây. Thí sinh lưu ý ghi nhớ điểm bài thi; Kiểm tra vật dụng cá nhân trước khi rời phòng thi. Thí sinh chỉ được rời khỏi phòng thi sau khi đã nộp lại tất cả các tờ giấy nháp đã nhận, Phiếu tài khoản, đã ký xác nhận vào danh sách dự thi; thông báo cho CBCT trước khi rời khỏi phòng thi. Tài khoản đăng ký dự thi của thí sinh được duy trì 24 tháng kể từ thời điểm thí sinh hoàn thành thủ tục đăng ký dự thi. Đặc biệt, Giấy chứng nhận kết quả thi không giới hạn thời gian sử dụng. Dưới đây là video hướng dẫn làm thủ tục dự thi HSA: ## 4. Danh sách trường sử dụng kết quả thi trong xét tuyển Danh sách 60 trường ĐH sử dụng kết quả kỳ thi ĐGNL (HSA) trong xét tuyển thí sinh tham khảo TẠI ĐÂY Đặc biệt, từ năm 2023, 2 trường Đại học Quốc gia sẽ chính thức công nhận tương đồng kết quả 02 kỳ thi ĐGNL. Vì vậy, thí sinh dự thi HSA có thể quy đổi điểm để xét tuyển vào các trường ĐH khu vực phía Nam. Xem danh sách các trường xét tuyển bằng kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM TẠI ĐÂY ## 5. Quy mô, phổ điểm thi Phổ điểm thi HSA năm 2023 được các chuyên gia đánh giá là có mức phân hóa tốt, ổn định, phù hợp cho xét tuyển ĐH-CĐ. Thí sinh xem chi tiết phổ điểm TẠI ĐÂY Ngoài ra, kết quả thi ĐGNL không giới hạn thời gian sử dụng. Tuy nhiên, Trung tâm Khảo thí khuyến nghị các trường nên sử dụng kết quả thi HSA trong vòng 36 tháng kể từ ngày thi được ghi trên Phiếu báo điểm. ## 6. Cách quy đổi điểm thi ĐGNL của 2 ĐHQG Từ năm 2023, điểm bài thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) tổ chức có thể quy đổi sang điểm thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM (APT) theo công thức: HSA = 0,1103 x APT Công thức này được nghiên cứu dựa trên dữ liệu điểm 2 bài thi Đánh giá năng lực của 10.164 thí sinh. Khuyến nghị áp dụng công thức ở dải điểm từ 60 – 135 đối với điểm thi HSA của ĐHQGHN ứng với dải điểm từ 500 – 1100 đối với điểm thi APT của ĐHQG TP.HCM và ngược lại với sai số 5% (từ Tạp chí Khoa học Giáo dục, Tập 19, số 01 (2023) 9-13). (Theo Đại học Quốc gia Hà Nội) Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội là kỳ thi mới, với ngân hàng câu hỏi rộng mở bao quát kiến thức từ lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên với độ uy tín của kỳ thi đã được nhiều trường ĐH TOP sử dụng để xét tuyển, có thể coi đây chính là cơ hội giúp thí sinh vào được đại học. Thảm khảo ngay khóa LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC để đạt điểm cao cho kỳ thi này nhé! ============================================================ [192] Tuyển sinh 2025: ĐH Xây dựng Hà Nội công bố điểm chuẩn 2025: Ngành Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa dẫn đầu với 27 điểm – tăng vọt khắp bảng ngành! URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dh-xay-dung-ha-noi-cong-bo-diem-chuan-2025-nganh-ky-thuat-dieu-khien-tu-dong-hoa-dan-dau-voi-27-diem-tang-vot-khap-bang-nganh Date: 2025-08-22T10:20:09 ============================================================ Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025 theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, dao động từ 20,40 đến 27,00 điểm. Ngôi vị “quán quân” thuộc về ngành Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa với mức điểm 27, đánh dấu mức cao nhất trong 3 năm gần đây. Nhiều ngành kỹ thuật khác cũng bật mạnh so với năm trước — ví dụ, Kỹ thuật Môi trường là 23,00 điểm, Kỹ thuật Cấp thoát nước đạt 21,65 điểm, trong khi Kỹ thuật Công trình Thủy và Công trình Biển lần lượt ghi nhận ở mức 22,50 và 22,40 điểm. Điểm chuẩn trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2025 ============================================================ [193] Tuyển sinh 2025: Đại học Y Dược TP.HCM công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 2.576 chỉ tiêu, cộng điểm chứng chỉ quốc tế, đa dạng tổ hợp xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-y-duoc-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-2-576-chi-tieu-cong-diem-chung-chi-quoc-te-da-dang-to-hop-xet-tuyen Date: 2025-04-26T07:19:06 ============================================================ Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP) là cơ sở đào tạo y khoa hàng đầu tại Việt Nam, trực thuộc Bộ Y tế. Thành lập năm 1947 với tên gọi Trường Đại học Y khoa Sài Gòn, đến năm 1976, trường được hợp nhất từ các trường Y khoa, Dược khoa và Nha khoa Đại học đường Sài Gòn. UMP hiện có 7 khoa đào tạo, bao gồm: Y, Dược, Răng Hàm Mặt, Y học Cổ truyền, Y tế Công cộng, Điều dưỡng – Kỹ thuật Y học và Khoa học Cơ bản. Trường đã đào tạo hàng chục nghìn bác sĩ, dược sĩ, cử nhân y tế, đóng góp quan trọng vào hệ thống chăm sóc sức khỏe của khu vực phía Nam và cả nước. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, UMP là lựa chọn hàng đầu cho những ai theo đuổi ngành y dược tại Việt Nam. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược TPHCM (UMP) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Y Dược TPHCM dự kiến tuyển sinh 2.576 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 4: Dự bị đại học theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. ### Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 với chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt IELTS Academic 6.0 trở lên/TOEFL iBT 80 trở lên. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1340 điểm trở lên. Thời hạn chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực 2 năm từ ngày thi đến hạn chót ngày nhận chứng chỉ quốc tế theo thông báo tuyển sinh của Trường. Điều kiện cần để xét tuyển: thí sinh phải tốt nghiệp THPT và kết quả trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có tổng điểm thi của tổ hợp B00/A00/B03/B08 và điểm ưu tiên (nếu có) phải bằng hoặc trên mức điểm tối thiểu ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh quy định. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển B00, A00, B03 và B08 cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định và điểm cộng chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng. Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi (a) + Các điểm ưu tiên (b) + Điểm cộng (c) (tính theo thang điểm 30) (a) = điểm thi môn Toán + Sinh học + Hóa học / Toán + Vật lý + Hóa học / Toán + Sinh học + Ngữ văn / Toán + Sinh học + Tiếng Anh; (b) = điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng; (c) = điểm cộng cho chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến hai chữ số thập phân trước khi cộng vào điểm xét tuyển. 2) Điểm cộng Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: (chỉ chọn 1 trong 2) Chứng chỉ quốc tế SAT (Scholastic Aptitude Test) + IELTS = 0,9 × điểm IELTS / 9 + TOEFL iBT = 0,9 × điểm TOEFL iBT / 120 SAT = 0,9 × điểm SAT / 1600 (Lưu ý: điểm cộng chứng chỉ quốc tế được làm tròn đến 2 chữ số thập phân trước khi cộng) 3) Nguyên tắc xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ quốc tế sẽ được cộng điểm theo quy định riêng của trường. Điểm cộng chỉ được tính khi thí sinh nộp bản sao có chứng thực chứng chỉ quốc tế (IELTS/ TOEFL iBT/ SAT) theo đúng điều kiện về ngưỡng được cộng điểm và đúng thời gian quy định trong thông báo tuyển sinh của trường Danh sách thí sinh trúng tuyển được chọn theo điểm xét tuyển, tuần tự từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Quy chế Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Phương thức 4: Dự bị đại học theo Thông tư 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ GD&ĐT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 420 ĐT THPTKết Hợp B00 2 7720110 Y học dự phòng 120 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 3 7720115 Y học cố truyền 210 ĐT THPTKết Hợp B00 4 7720201 Dược học 560 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 5 7720203 Hóa dược 60 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 6 7720301 Điều dưỡng 210 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 7 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 120 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 8 7720302 Hộ sinh 120 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 9 7720401 Dinh dưỡng 80 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt 126 ĐT THPTKết Hợp B00 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 40 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 12 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 170 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 13 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 90 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 14 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 100 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 15 7720701 Y tế công cộng 90 ĐT THPTKết Hợp B00; A00 16 7760101 Công tác xã hội 60 ĐT THPTKết Hợp B00; A00; B03; B08 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của Đại học Y dược TPHCM các năm ## Học phí Học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2025 được giữ nguyên so với năm 2024. Ngành có học phí cao nhất là răng – hàm – mặt với 84,7 triệu đồng/năm học. Tiếp đến là y khoa với 82,2 triệu đồng/năm học. Đặc biệt, ngành công tác xã hội mới mở có mức học phí “mềm” nhất, chỉ 30 triệu đồng/ năm học. Các ngành còn lại có mức học phí dao động 46-60,5 triệu đồng/năm học. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [194] Review Chi Tiết Đề Thi TSA Đợt 1 Năm 2026: Toán “Dễ Thở”, Khoa Học Phân Hóa Mạnh – Chiến Thuật Nào Cho Đợt 2&3? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-chi-tiet-de-thi-dot-1-nam-2026-toan-de-tho-khoa-hoc-phan-hoa-manh-chien-thuat-nao-cho-dot-23 Date: 2026-01-29T16:04:51 ============================================================ Sáng ngày 24-25/01/2026, trong tiết trời “rét ngọt” đặc trưng của mùa đông Hà Nội, gần 17.000 sĩ tử trên khắp cả nước đã chính thức bước vào kíp thi đầu tiên của kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đợt 1. Với quy mô mở rộng lên tới 28 điểm thi tại 11 tỉnh thành, kỳ thi năm nay không chỉ là thách thức về kiến thức mà còn là phép thử bản lĩnh cho các thí sinh muốn giành tấm vé vào gần 50 trường đại học hàng đầu. Không khí tại các điểm thi vô cùng náo nhiệt nhưng cũng rất nghiêm túc, đánh dấu sự khởi đầu đầy kịch tính của mùa tuyển sinh 2026. Hãy cùng “mổ xẻ” đề thi Đánh giá tư duy đợt 1 năm 2026 qua góc nhìn của những người trong cuộc và những lời khuyên “vàng” từ các thầy cô giáo để có sự chuẩn bị tốt nhất cho các đợt thi tới. Lưu ý quan trọng: Nội dung dưới đây được tổng hợp từ chia sẻ thực tế của thí sinh sau khi hoàn thành bài thi TSA đợt 1. Thông tin chỉ mang tính tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức, KHÔNG đảm bảo lặp lại ở các kíp sau và KHÔNG nhằm định hướng học tủ – ôn tủ. Thí sinh thi các buổi sau có thể đọc để hình dung cấu trúc – mức độ, từ đó điều chỉnh chiến lược làm bài và phân bổ thời gian phù hợp. ## Review chân thực: Thí sinh nói gì về đề thi TSA đợt 1? Nhìn chung, phản hồi từ cộng đồng thí sinh cho thấy một sự đối lập khá rõ nét giữa các phần thi: - Tư duy Toán học: “Dễ thở” hơn kỳ vọng. Nhiều bạn đánh giá phần Toán nhẹ nhàng hơn so với các đề thi thử,. Không ít thí sinh đã hoàn thành bài thi sớm và còn dư thời gian để rà soát,. Đề thi tập trung vào các dạng bài quen thuộc nhưng đòi hỏi sự cẩn thận cao để tránh “bẫy” hoặc nhầm lẫn số liệu. - Tư duy Đọc hiểu: Ngữ liệu dài và nhiều câu hỏi lý thuyết không có sẵn trực tiếp trong văn bản, gây khó khăn nếu thí sinh đọc toàn bộ từ đầu. - Tư duy Khoa học & Giải quyết vấn đề: Được đánh giá là khó nhất và tính phân hóa cao. Trái ngược với môn Toán, phần Khoa học khiến nhiều thí sinh phải “kêu khóc”. Đặc biệt, các ca thi ngày thứ Bảy được đánh giá là khó hơn sáng Chủ nhật. Ngữ liệu phần Khoa học xuất hiện nhiều nội dung về Hóa học, gây khó khăn cho những bạn chỉ tập trung học tủ môn Vật lý. Phần Đọc hiểu dù không quá đánh đố nhưng đòi hỏi kỹ năng xử lý văn bản nhanh vì khối lượng chữ rất lớn ## Phân tích chi tiết từng phần thi TSA đợt 1 ### 1. Tư duy Toán học: Không đánh đố nhưng cần tốc độ “ánh sáng” Phần Toán (40 câu/60 phút) được nhận xét là “dễ thở” hơn so với các đề thi thử của các hệ thống ôn luyện. Tuy nhiên, đề thi lại lồng ghép nhiều bài toán thực tế đòi hỏi khả năng tư duy logic nhanh: - Số học & Logic: Bài toán về chu kỳ Can Chi là một điểm nhấn thú vị, yêu cầu thí sinh vận dụng kiến thức về Bội chung nhỏ nhất (BCNN của 10 và 12 là 60) để tính toán các năm tương ứng từ mốc lịch sử. Ngoài ra, các câu hỏi về số báo danh chia hết cho 5 và 9 cũng xuất hiện thường xuyên. - Lượng giác: Đây là phần được đánh giá là khá “nặng” với tần suất xuất hiện cao, yêu cầu thí sinh phải thuộc lòng và biến đổi công thức nhuần nhuyễn. - Xác suất & Tổ hợp: Các bài toán cổ điển như xếp hàng, chia kẹo, hoặc sắp xếp nam – nữ không đứng cạnh nhau (sử dụng phương pháp vách ngăn) tiếp tục là nội dung trọng tâm. - Hình học không gian: Tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 11 với các yêu cầu tính góc, khoảng cách và thể tích. - Điểm nhấn về Tích phân: Một số kíp thi xuất hiện câu tích phân vận dụng cao vốn thuộc chương trình cũ. Tuy nhiên, thí sinh có thể sử dụng kỹ thuật “chọn hàm” (đặc biệt hóa) để giải quyết thay vì dùng phương pháp từng phần phức tạp. - Thống kê: Đề bài yêu cầu phân tích sự thay đổi của giá trị trung bình và độ lệch chuẩn khi mẫu số liệu bị thay đổi (ví dụ: bỏ phần tử lớn nhất và nhỏ nhất). ### 2. Tư duy Đọc hiểu: Kỹ năng xử lý văn bản lên ngôi Phần Đọc hiểu (20 câu/30 phút) không chỉ kiểm tra khả năng ngôn ngữ mà còn thử thách tốc độ đọc quét thông tin. - Nguồn ngữ liệu: Đề thi tiếp tục khai thác các bài báo khoa học từ tạp chí Tia Sáng (ví dụ: hiện tượng người già nói lặp) và văn học nước ngoài (tiêu biểu là các truyện ngắn của O. Henry như “Tên cớm và bản thánh ca”). - Dạng câu hỏi: Rất đa dạng từ kéo – thả, nối thông tin đến nhận diện tính cách nhân vật và suy luận thông điệp câu chuyện. Thí sinh dễ mất thời gian nếu đọc toàn bộ văn bản từ đầu thay vì sử dụng kỹ năng đọc quét. ### 3. Tư duy Khoa học: Sự phân hóa “khốc liệt” Đây là phần thi chiếm nhiều “giấy mực” nhất sau đợt 1. Cấu trúc gồm 8 ngữ liệu (5 câu/ngữ liệu) được phân bổ ngẫu nhiên theo tỷ lệ 3-3-2 giữa Lý, Hóa, Sinh. - Vật lý: Bao trùm từ lớp 10 (rơi tự do, bảo toàn cơ năng) đến lớp 11 (giao thoa, nhiễu xạ ánh sáng) và lớp 12 (phóng xạ hạt nhân). Đáng chú ý, nội dung phóng xạ hạt nhân và ứng dụng y học đã xuất hiện dù nhiều trường chưa dạy tới. - Hóa học: Thiên về ứng dụng thực tiễn như phản ứng oxi hóa – khử trong máy đo nồng độ cồn, điện phân nhôm (Al2O3), và các bài toán về chỉ số xà phòng hóa. - Sinh học: Các câu hỏi về lão hóa tế bào, quang hợp và cơ chế vận chuyển nước trong mạch gỗ – mạch rây đòi hỏi thí sinh phải nhớ chính xác thuật ngữ chuyên ngành ## Rút kinh nghiệm và định hướng ôn tập từ chuyên gia cho TSA đợt 2&3 Từ thực tế thi đợt 1, Thầy Vũ Khắc Ngọc và thầy Nguyễn Thanh Tùng – 2 giáo viên luyện thi TSA của HOCMAI đã đưa ra những lời khuyên chiến lược để thí sinh “lội ngược dòng” trong các đợt tiếp theo: Xem ngay: Livestream tổng kết TSA đợt 1 – Phần Tư duy Đọc hiểu + Khoa học – GQVĐ Xem ngay: Livestream tổng kết TSA đợt 1 – Phần Tư duy Đọc hiểu + Khoa học – GQVĐ 1. Chiến lược làm bài: Quản lý thời gian là yếu tố “sống còn” - Ưu tiên câu hỏi định dạng mới: Nên xử lý các câu kéo – thả, nối, sắp xếp trước vì chúng thường dễ lấy điểm hơn nếu nắm chắc bản chất. - Nguyên tắc “Đánh dấu và đi tiếp”: Tuyệt đối không dừng lại quá 2 phút cho một câu hỏi khó. Hãy đánh dấu và quay lại sau khi đã hoàn thành các câu dễ. - Làm chủ kỹ năng Skimming & Scanning: Trong phần Đọc hiểu, hãy dùng Skimming để nắm ý chính/quan điểm tác giả và Scanning để truy tìm từ khóa trả lời câu hỏi chi tiết. 2. Nội dung ôn tập: Quay lại với “Gốc” - Sách giáo khoa là “vũ khí” mạnh mẽ nhất: Đừng mải mê tìm kiếm các bộ đề cao siêu, hãy đọc kỹ SGK Lý – Hóa – Sinh lớp 11 và 12. Việc nắm vững hệ thống khái niệm khoa học cơ bản giúp bạn không bị “ngớ” trước các thuật ngữ chuyên môn trong đề thi. - Chiến thuật “Kiềng ba chân”: Đừng bỏ mặc môn Sinh hay Hóa để tập trung vào môn Lý. Trong đề TSA, các môn này có trọng số ngang nhau và bổ trợ điểm số cho nhau rất tốt. - Nguồn đọc tin cậy: Hình thành thói quen đọc các tài liệu khoa học như các nghiên cứu, tạp chí Tia Sáng,… mỗi ngày để làm quen với phong cách viết văn bản khoa học chính quy. 3. Tâm lý và Mục tiêu Thầy Ngọc cũng chia sẻ thêm: “Đợt 1 nên được coi là đợt trải nghiệm, làm quen với áp lực thi trên máy tính trong 150 phút. Nếu đạt 80% mục tiêu ở đợt 1 (ví dụ mục tiêu 80 điểm nhưng đạt 65 điểm), đó là một khởi đầu thành công. Còn nếu chưa đạt được thì đây vẫn là 1 trải nghiệm đáng giá, để chúng ta rút kinh nghiệm cho những đợt thi sau.“ Đừng quá nặng nề nếu như điểm chưa được như kỳ vọng, vì lịch sử cho thấy nhiều thủ khoa những năm trước có điểm đợt 1 chỉ ở mức khá (70-76 điểm) nhưng đã tăng vọt lên trên 90 điểm ở đợt 2 và 3 (tăng tới 15-20 điểm) sau khi đã “thông suốt” về kỹ năng và kiến thức sau Tết. Lời nhắn nhủ cuối cùng của 2 thầy, là hãy tận dụng kỳ nghỉ Tết Nguyên đán và kỳ nghỉ lễ 30/04 sắp tới để bứt phá. Đây là khoảng thời gian “vàng” để rà soát lại SGK và luyện đề một cách tập trung nhất. Chúc các sĩ tử giữ vững tâm lý và đạt kết quả cao trong các đợt thi tới! 📌 Hiện tại thầy Ngọc và thầy Tùng vẫn đang mở các khóa luyện đề thực chiến TSA 2026 - Giúp học sinh rèn tâm lý - luyện kĩ năng và gia tăng điểm số trong các đợt thi chính thức. PH-HS quan tâm có thể đăng ký tham gia TẠI ĐÂY để sẵn sàng cho những mục tiêu cao hơn! ============================================================ [195] Đánh giá tư duy bao nhiêu điểm? Thang điểm & gợi ý mục tiêu ôn thi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-bao-nhieu-diem-thang-diem-goi-y-muc-tieu-on-thi Date: 2025-10-31T10:06:17 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy đang trở thành lựa chọn quan trọng trong xét tuyển vào nhiều trường đại học top đầu, đặc biệt là Đại học Bách khoa Hà Nội. Tuy nhiên, nhiều thí sinh vẫn băn khoăn “Đánh giá tư duy bao nhiêu điểm thì đỗ?” hoặc “mức điểm nào được xem là cao?”. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn hiểu rõ thang điểm, phổ điểm và gợi ý mục tiêu ôn thi để định hướng chiến lược học tập hiệu quả. ## 1. Đánh giá tư duy bao nhiêu điểm 2026? Kỳ thi Đánh giá tư duy 2026 được thiết kế với thang điểm tối đa 100 điểm, thời gian làm bài 150 phút và bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm chia đều cho 3 phần thi: - Tư duy Toán học: 40 câu – 60 phút – tối đa 40 điểm - Tư duy Đọc hiểu: 20 câu – 30 phút – tối đa 20 điểm - Tư duy Giải quyết vấn đề (Khoa học): 40 câu – 60 phút – tối đa 40 điểm Cấu trúc này giúp đánh giá toàn diện năng lực tư duy logic, khả năng đọc hiểu và vận dụng kiến thức liên môn của thí sinh, thay vì chỉ kiểm tra kiến thức ghi nhớ như các kỳ thi truyền thống. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết ## 2. Cách tính điểm Đánh giá tư duy TSA Khác với cách chấm truyền thống dựa trên điểm thô (tổng số câu trả lời đúng), kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội áp dụng lý thuyết Ứng đáp câu hỏi (IRT). Đây là  phương pháp đo lường hiện đại giúp đánh giá chính xác năng lực thực tế của thí sinh. Theo đó, mỗi câu hỏi trong đề thi được xác định độ khó và độ phân biệt riêng. Hệ thống sẽ ước lượng năng lực của từng thí sinh dựa trên các câu hỏi mà thí sinh trả lời đúng – chứ không chỉ dựa vào tổng số câu đúng. Nhờ vậy, hai thí sinh có cùng điểm thô vẫn có thể có điểm TSA khác nhau, tùy vào độ khó của câu hỏi mà họ làm được. Sau khi xử lý bằng mô hình IRT, điểm năng lực của thí sinh sẽ được quy đổi về thang điểm 100, đảm bảo tính chính xác, công bằng và nhất quán giữa các đợt thi. Điểm TSA cũng được tính riêng cho từng lĩnh vực (Toán học, Đọc hiểu, Giải quyết vấn đề), tuy nhiên các điểm này nằm trên những thang đo độc lập, vì vậy không thể cộng trực tiếp để ra điểm tổng. Công thức tính điểm xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) được xác định như sau: Điểm xét tuyển = Điểm thi TSA + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên Trong đó: - Điểm thưởng: Dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (như IELTS, TOEFL, HSK…) theo quy định của Đại học Bách khoa Hà Nội. - Điểm ưu tiên: Tính theo khu vực và đối tượng, áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ## 2. Phổ điểm đợt 1 – 2 – 3 của kỳ thi ĐGTD 2025 (tham khảo) ### 2.1. Phổ điểm TSA đợt 1 năm 2025 Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đợt 1 năm 2025 được tổ chức trong hai kíp thi vào ngày 18-19/01/2025, thu hút gần 14.000 thí sinh tham dự. Kỳ thi diễn ra đồng thời tại 31 điểm thi trên toàn quốc, gồm 18 điểm thi tại Hà Nội và 13 điểm thi tại các tỉnh, thành khác như Lào Cai, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng…  Theo công bố của Đại học Bách khoa Hà Nội ngày 24/01/2025, phổ điểm TSA đợt 1 ghi nhận mức điểm cao kỷ lục kể từ khi bài thi được chấm theo thang điểm 100. - Thủ khoa đạt 96,49 điểm, vượt mức cao nhất của hai năm trước (96,43 và 96,49 điểm). - Có 4 thí sinh đạt trên 90 điểm, đến từ các trường: THPT Vĩnh Bảo (Hải Phòng), THPT Tam Dương và THPT Liễn Sơn (Vĩnh Phúc), THPT chuyên Khoa học Tự nhiên (ĐH Quốc gia Hà Nội). - Có 65 thí sinh đạt trên 80 điểm, trong khi điểm trung bình toàn kỳ thi đạt 54,54 điểm. Dưới đây là phổ điểm đợt 1 kỳ thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội 2025: Phổ điểm của đợt 1 năm 2025 ### 2.2. Phổ điểm TSA đợt 2 năm 2025 Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đợt 2 năm 2025 được tổ chức trong 3 kíp thi: sáng 08/3, chiều 08/3 và sáng 09/3, thu hút gần 19.000 thí sinh đăng ký tham dự. Kỳ thi diễn ra đồng thời tại 30 điểm thi, gồm 17 điểm tại Hà Nội và 13 điểm tại các tỉnh, thành như Lào Cai, Thái Nguyên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng… Theo kết quả công bố của Đại học Bách khoa Hà Nội, phổ điểm TSA đợt 2 năm 2025 có sự phân bố tương đối đồng đều, thể hiện rõ tính phân loại của đề thi: - Điểm cao nhất: 92,69/100 - Có 4 thí sinh đạt trên 90 điểm - 67 thí sinh đạt trên 80 điểm - 847 thí sinh đạt trên 70 điểm - Điểm trung bình: 54,39/100 Dưới đây là phổ điểm đợt 2 kỳ thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội 2025: Phổ điểm của đợt 2 năm 2025 ### 2.3. Phổ điểm TSA đợt 3 năm 2025 Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đợt 3 năm 2025, cũng là đợt thi cuối cùng trong năm, được tổ chức trong 4 kíp thi (sáng – chiều ngày 26/4 và sáng – chiều ngày 27/4) với gần 24.000 thí sinh đăng ký dự thi. Kỳ thi diễn ra đồng thời tại 30 điểm thi, gồm 17 điểm tại Hà Nội và 13 điểm tại các địa phương như Lào Cai, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng… Theo kết quả công bố, phổ điểm của đợt 3 năm 2025 thể hiện rõ tính phân hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường đại học xét tuyển: - Điểm cao nhất: 91,29/100 - Có 2 thí sinh đạt trên 90 điểm - 106 thí sinh đạt trên 80 điểm - 1.257 thí sinh đạt trên 70 điểm - Điểm trung bình: 54,89/100 - Điểm trung vị: 54,88/100 Dưới đây là phổ điểm đợt 3 kỳ thi đánh giá tư duy TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội 2025: Phổ điểm của đợt 3 năm 2025 ## 3. Điểm ĐGTD bao nhiêu là an toàn để xét tuyển? Tùy vào từng trường và ngành học, mức điểm Đánh giá tư duy (ĐGTD) dùng để xét tuyển sẽ có sự khác biệt. Tuy nhiên, thí sinh vẫn có thể tham khảo ngưỡng điểm an toàn (điểm min) giúp tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu. STT Tên Trường Điểm Sàn (năm 2025) 1 Đại học Bách khoa Hà Nội 50.29 2 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 40,18 3 Đại học Giao thông vận tải 39.55 4 Đại học Kinh tế Quốc dân 60 5 Đại học Thủy lợi 46.67 6 Đại học Xây dựng Hà Nội 41.98 7 Đại học Mỏ Địa chất 37 8 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 11.17 (điểm đã được quy đổi) 9 Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp 47.500 10 Đại học Thương mại 50 11 Đại học Công nghiệp Hà Nội 50 12 Đại học Dược Hà Nội 18 13 Đại học Mở Hà Nội 50 14 Đại học Công nghệ Đông Á 15 15 Đại học Kinh tế Nghệ An – 16 Đại học Vinh – 17 Đại học Hồng Đức 16 (điểm đã được quy đổi) 18 Đại học Dầu khí Việt Nam 52.78 19 Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị – 20 Đại học Quy Nhơn – 21 Đại học Nguyễn Trãi – 22 Đại học Đông Đô – 23 Đại học Chu Văn An – 24 Học viện Chính sách và Phát triển – 25 Đại học Hải Phòng 17 (điểm đã được quy đổi) 26 Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông 50 27 Đại học Lâm nghiệp 50 28 Đại học Thái Bình – 29 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh – 30 Đại học Quốc tế Bắc Hà – 31 Đại học Phenikaa 60 (khối Sức khỏe, trừ ngành Quản lý bệnh viện); 50 (ngành còn lại) 32 Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên 15.65 (điểm đã quy đổi) 33 Đại học Thái Bình – 34 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 50 35 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – 36 Đại học Hạ Long – 37 Học viện Quản lý Giáo dục 37.5 38 Đại học Thăng Long 16 ## 4. Gợi ý mục tiêu điểm số dựa trên trường/ngành Trong số các trường sử dụng kết quả bài thi TSA để xét tuyển, Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) luôn là một trong những đơn vị thu hút đông thí sinh, đồng thời có phổ điểm đầu vào ổn định và cạnh tranh cao. Vì vậy, dưới đây là gợi ý mục tiêu điểm TSA dựa theo mức điểm trúng tuyển vào các ngành của HUST năm 2025, giúp thí sinh tham khảo và xác định chiến lược ôn luyện hiệu quả. Gợi ý mục tiêu điểm số dựa trên trường/ngành (1) Mức điểm từ 80 điểm trở lên: Với mức điểm này, bạn thuộc nhóm thí sinh top đầu, có khả năng cạnh tranh vào những ngành “đỉnh” và có điểm chuẩn cao nhất HUST, bao gồm: - Khoa học máy tính - Kỹ thuật máy tính - Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo Nhóm ngành Công nghệ thông tin luôn duy trì vị thế dẫn đầu về điểm chuẩn. Nếu đặt mục tiêu này, thí sinh cần đầu tư mạnh vào Toán – Lý – Tư duy định lượng, đồng thời rèn luyện khả năng giải nhanh và chính xác. (2) Mức điểm từ 70 – 79 điểm: Đây là khoảng điểm “rất khá”, giúp bạn có cơ hội trúng tuyển vào nhiều ngành công nghệ, kỹ thuật hiện đại của trường như: - Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa - Công nghệ thông tin Việt – Nhật / Việt – Pháp / Global ICT - Toán – Tin ứng dụng Các ngành này vừa có cơ hội nghề nghiệp rộng mở, vừa tích hợp chương trình quốc tế, phù hợp với thí sinh có nền tảng tốt về khoa học tự nhiên và mong muốn phát triển theo hướng toàn cầu. (3) Mức điểm từ 60 – 69 điểm: Ở khoảng điểm này, bạn có thể cân nhắc các ngành kỹ thuật – công nghệ truyền thống, vốn chiếm tỷ lệ lớn trong tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội: - Kỹ thuật điện - Kỹ thuật điện tử – viễn thông - Kỹ thuật cơ khí, ô tô, hàng không - Hệ thống thông tin quản lý - Các chương trình tiên tiến hoặc liên kết quốc tế có điểm chuẩn vừa phải Đây là nhóm ngành có tính cạnh tranh vừa phải, phù hợp với thí sinh muốn học kỹ thuật nhưng không quá áp lực về điểm đầu vào. (4) Mức điểm từ 50 – 59 điểm: Mức điểm này vẫn mang lại nhiều lựa chọn, đặc biệt là các chương trình quốc tế hoặc tiên tiến của trường, như: - TROY-IT, TROY-BA (chương trình liên kết quốc tế) - Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật hóa dược, Phân tích kinh doanh, Logistics - Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Tiếng Anh Nếu bạn có định hướng du học hoặc muốn học trong môi trường có yếu tố quốc tế, đây là nhóm ngành đáng cân nhắc. (5) Mức điểm dưới 50 điểm: Dù cơ hội vào các ngành chính quy của HUST có thể hạn chế hơn, nhưng vẫn còn nhiều hướng đi khả thi, chẳng hạn: - Xem xét đăng ký các chương trình liên kết quốc tế hoặc ngành ít cạnh tranh hơn - Tập trung ôn thi tốt nghiệp THPT thật tốt để xét tuyển bằng tổ hợp A00, A01 - Theo dõi thông báo về xét tuyển bổ sung (nếu có) từ nhà trường TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Thực tế, mỗi năm vẫn có không ít thí sinh thành công vào Bách khoa nhờ kết hợp khéo léo giữa điểm TSA và điểm thi tốt nghiệp THPT. Phổ điểm TSA 2025 cho thấy mặt bằng điểm khá ổn định, song chiến lược chọn ngành và sắp xếp nguyện vọng mới là yếu tố quyết định kết quả cuối cùng. Nếu bạn hiểu rõ mức điểm của mình phù hợp với nhóm ngành nào, kết hợp cùng kế hoạch ôn luyện đúng hướng, thì cánh cửa vào Đại học Top hoàn toàn nằm trong tầm tay. Để tối ưu hành trình ôn thi, thí sinh có thể tham khảo chương trình PAT TSA của HOCMAI – giải pháp luyện thi Đánh giá tư duy toàn diện, giúp rèn nền tảng – tăng tốc – luyện đề theo lộ trình cá nhân hóa, hướng tới mục tiêu điểm cao và trúng tuyển vào trường mơ ước. Hiểu rõ đánh giá tư duy bao nhiêu điểm là nền tảng quan trọng để thí sinh xác định mục tiêu phù hợp và lên kế hoạch ôn luyện hợp lý. Dù phổ điểm có thể thay đổi theo từng năm, nhưng nếu nắm vững cấu trúc đề, rèn luyện tư duy logic và bám sát định hướng ôn tập, cơ hội đạt điểm cao và chạm tới ngành mơ ước hoàn toàn nằm trong tầm tay. ============================================================ [196] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Quảng Ngãi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-quang-ngai Date: 2020-02-16T09:40:45 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Quảng Ngãi. Tỉnh Quảng Ngãi Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_35 800 58, Hùng Vương, TP Quảng Ngãi Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_35 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Ngãi 35 Khu vực 3 3 Trường THPT Trần Kỳ Phong 001 Xã Bình Nguyên, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 4 Trường THPT Lê Quý Đôn 002 Xã Bình Trung, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 5 Trường THPT Bình Sơn 003 TTr. Châu ổ, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 6 Trường THPT Vạn Tường 004 Xã Bình Phú, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 7 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bình Sơn 005 Xã Bình Long, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 8 Trường CĐN Kỹ thuật – Công nghệ Dung Quất (Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất) 060 Xã Bình Trị, H. Bình Sơn Huyện Bình Sơn 01 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 9 Trường THPT Ba Gia 006 Xã Tịnh Bắc, H. Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 10 Trường THPT Tư thục Trương Định 007 Xã Tịnh Bắc, H. Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 11 Trường THPT Võ Nguyên Giáp (Học xong lớp 12 từ năm 2015 trở về trước) 054 TTr Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 12 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng (Học xong lớp 12 từ năm 2015 trở về trước) 055 TTr Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 13 Trường THPT Sơn Mỹ (Học xong lớp 12 từ năm 2015 trở về trước) 056 Xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 14 Trung tâm DN- GDTX&HN huyện Sơn Tịnh (Học xong lớp 12 từ năm 2015 trở về trước) 057 TTr Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 15 Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi (TN từ năm 2015 trở về trước) 065 Xã Tịnh Ấn Đông, huyện Sơn Tịnh Huyện Sơn Tịnh 02 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 16 Trường THPT Võ Nguyên Giáp 008 Ph. Trương Quang Trọng, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 17 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng 009 Ph. Trương Quang Trọng, Tp Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 18 Trường THPT Sơn Mỹ 010 Xã Tịnh Khê, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 19 Trường THPT Trần Quốc Tuấn 011 Ph. Nguyễn Nghiêm, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 20 Trường THPT Lê Trung Đình 012 Ph. Chánh Lộ, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 21 Trường THPT chuyên Lê Khiết 013 Ph. Nghĩa Lộ, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 22 Trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Quảng Ngãi 014 Ph. Quảng Phú, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 23 Trường THPT Tư thục Nguyễn Bỉnh Khiêm 015 Ph. Lê Hồng Phong, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 24 Trường THPT Tư thục Hoàng Văn Thụ 016 Ph. Nghĩa Lộ, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 25 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Sơn Tịnh 017 Ph. Trương Quang Trọng, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 26 Trung tâm DN- GDTX&HN tỉnh Quảng Ngãi 018 Ph. Chánh Lộ, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 27 Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Ngãi (Trung cấp Kỹ thuật Quảng Ngãi) 061 Ph.Trương Quang Trọng, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 28 Trường TCN Kinh tế – Công nghệ Dung Quất (Trường Trung cấp Kinh tế – Công nghệ Dung Quất) 062 Ph. Chánh Lộ, Tp. Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 29 Trường Cao đẳng Việt Nam – Hàn Quốc – Quảng Ngãi 066 236, Hoàng Hoa Thám, P.Quảng Phú Thành phố Quảng Ngãi 03 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 30 Trường THPT Số 1 Tư Nghĩa 019 TTr. La Hà, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 31 Trường THPT Chu Văn An 020 TTr. La Hà, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 32 Trường THPT Số 2 Tư Nghĩa 021 Xã Nghĩa Thuận, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 33 Trường THPT Thu Xà 022 Xã Nghĩa Hoà, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 34 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tư Nghĩa 023 TTr. La Hà, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 35 Trường Cao đẳng nghề Cơ giới (Cao đẳng Cơ giới) 063 Xã Nghĩa Kỳ, H. Tư Nghĩa Huyện Tư Nghĩa 04 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 36 Trường THPT Số 1 Nghĩa Hành 024 TTr. Chợ Chùa, H. Nghĩa Hành Huyện Nghĩa Hành 05 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 37 Trường THPT Nguyễn Công Phương 025 TTr. Chợ Chùa, H. Nghĩa Hành Huyện Nghĩa Hành 05 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 38 Trường THPT Số 2 Nghĩa Hành 026 Xã Hành Thiện, H. Nghĩa Hành Huyện Nghĩa Hành 05 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 39 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Nghĩa Hành 027 Xã Hành Đức, H. Nghĩa Hành Huyện Nghĩa Hành 05 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 40 Trường THPT Số 2 Mộ Đức 028 Xã Đức Nhuận, H. Mộ Đức Huyện Mộ Đức 06 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 41 Trường THPT Phạm Văn Đồng 029 TTr. Mộ Đức, H. Mộ Đức Huyện Mộ Đức 06 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 42 Trường THPT Nguyễn Công Trứ 030 Xã Đức Thạnh, H. Mộ Đức Huyện Mộ Đức 06 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 43 Trường THPT Trần Quang Diệu 031 Xã Đức Lân, H. Mộ Đức Huyện Mộ Đức 06 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 44 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mộ Đức 032 TTr. Mộ Đức, H. Mộ Đức Huyện Mộ Đức 06 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 45 Trường THPT Số 1 Đức Phổ 033 Xã Phổ Ninh, H. Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 46 Trường THPT Lương Thế Vinh 034 Xã Phổ Ninh, H. Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 47 Trường THPT Số 2 Đức Phổ 035 Xã Phổ Khánh, H. Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 48 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đức Phổ 036 TTr. Đức Phổ, H. Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 49 Trường THPT số 2 Đức Phổ (Trước 25/01/2017) 058 Xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 50 Trường Trung cấp nghề Đức Phổ 064 TTr. Đức Phổ, H. Đức Phổ Huyện Đức phổ 07 Quảng Ngãi 35 Khu vực 2 NT 51 Trường THPT Ba Tơ 037 TTr. Ba Tơ, H. Ba Tơ Huyện Ba Tơ 08 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 52 Trường THPT Phạm Kiệt 038 Xã Ba Vì, H. Ba Tơ Huyện Ba Tơ 08 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 53 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Ba Tơ 039 TTr. Ba Tơ, H. Ba Tơ Huyện Ba Tơ 08 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 54 Trường THPT Minh Long 040 Xã Long Hiệp, H. Minh Long Huyện Minh Long 09 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 55 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Minh Long 041 Xã Long Hiệp, H. Minh Long Huyện Minh Long 09 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 56 Trường THPT Quang Trung 042 Xã Sơn Thành, H. Sơn Hà Huyện Sơn Hà 10 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 57 Trường THPT Sơn Hà 043 TTr. Di Lăng, H. Sơn Hà Huyện Sơn Hà 10 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 58 Trường THCS và THPT Phạm Kiệt 044 Xã Sơn Kỳ, H.Sơn Hà Huyện Sơn Hà 10 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 59 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Sơn Hà 045 TTr. Di Lăng, H. Sơn Hà Huyện Sơn Hà 10 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 60 Trường THPT Đinh Tiên Hoàng 046 Xã Sơn Dung, H. Sơn Tây Huyện Sơn Tây 11 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 61 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Sơn Tây 047 Xã Sơn Dung, H. Sơn Tây Huyện Sơn Tây 11 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 62 Trường THPT Trà Bồng 048 Xã Trà Sơn, H. Trà Bồng Huyện Trà Bồng 12 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 63 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Trà Bồng 049 Xã Trà Thủy, H. Trà Bồng Huyện Trà Bồng 12 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 64 Trường THPT Tây Trà 050 Xã Trà Phong, H. Tây Trà Huyện Tây Trà 13 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 65 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tây Trà 051 Xã Trà Phong, H. Tây Trà Huyện Tây Trà 13 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 66 Trường THPT Lý Sơn 052 Xã An Vĩnh, H. Lý Sơn Huyện Lý Sơn 14 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 67 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Lý Sơn 053 Xã An Vĩnh, H. Lý Sơn Huyện Lý Sơn 14 Quảng Ngãi 35 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [197] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Nam Định URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-nam-dinh Date: 2020-02-16T09:34:35 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Nam Định. Nhà thờ đổ Nam Định Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Khu vực 1 Nam Định 25 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Học ở nước ngoài_25 800 Khu vực 3 2 Nam Định 25 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quân nhân, Công an tại ngũ_25 900 Khu vực 3 3 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT chuyên Lê Hồng Phong 002 Đường Vỵ Xuyên, TP Nam Định Khu vực 2 4 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Trần Hưng Đạo 003 Đường Trần Thái Tông, TP Nam Định Khu vực 2 5 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Nguyễn Khuyến 004 Đường Nguyễn Du, TP Nam Định Khu vực 2 6 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Ngô Quyền 005 Đường Trần Huy Liệu, TP Nam Định Khu vực 2 7 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Nguyễn Huệ 006 Đường Nguyễn Văn Trỗi, TP Nam Định Khu vực 2 8 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 Trường Tiểu học, THCS và THPT Nguyễn Công Trứ 007 Đường Bến Ngự, TP Nam Định Khu vực 2 9 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Trần Quang Khải 008 Đường Phan Đình Phùng, TP Nam Định Khu vực 2 10 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT DL Trần Nhật Duật 009 Ngõ 253 đường Hưng Yên, Tp Nam Định Khu vực 2 11 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 THPT Hoàng Diệu 011 Đã giải thể Khu vực 2 12 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TT GDTX Trần Phú 012 Đường Phạm Hồng Thái, TP Nam Định Khu vực 2 13 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TT GDTX Tỉnh Nam Định 013 Phường Lộc Hạ, TP. Nam Định Khu vực 2 14 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TT KTTH-HN Nam Định 014 Đường Cù Chính Lan, TP Nam Định Khu vực 2 15 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 087 Phường Lộc Hạ, TP Nam Định Khu vực 2 16 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 CĐ Xây dựng Nam Định 089 Phường Lộc Vượng, TP Nam Định Khu vực 2 17 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 CĐ nghề Nam Định 090 Xã Mỹ Xá, TP Nam Định Khu vực 2 18 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Nam Định 091 Đường Hoàng Diệu, TP Nam Định Khu vực 2 19 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TC Cơ Điện Nam Định 092 Đường Trần Huy Liệu, TP Nam Định Khu vực 2 20 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TC nghề Đại Lâm 095 Phường Lộc Hạ, TP. Nam Định Khu vực 2 21 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TC nghề Giao thông Vận tải 096 Xã Lộc An, TP Nam Định Khu vực 2 22 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TC nghề Số 8 097 Đường Lê Hồng Phong, TP Nam Định Khu vực 2 23 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 TC nghề Số 20 098 Đường Trần Đăng Ninh, TP Nam Định Khu vực 2 24 Nam Định 25 Thành phố Nam Định 01 Trường BTVH Dệt Nam Định 099 Khu vực 2 25 Nam Định 25 Huyện Mỹ Lộc 02 THPT Mỹ Lộc 016 Xã Mỹ Hưng, H. Mỹ Lộc Khu vực 2 NT 26 Nam Định 25 Huyện Mỹ Lộc 02 THPT Trần Văn Lan 017 Xã Mỹ Trung, H. Mỹ Lộc Khu vực 2 NT 27 Nam Định 25 Huyện Mỹ Lộc 02 TT GDTX H. Mỹ Lộc 018 TT Mỹ Lộc, H. Mỹ Lộc Khu vực 2 NT 28 Nam Định 25 Huyện Mỹ Lộc 02 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Lộc 019 TT Mỹ Lộc H.Mỹ Lộc Khu vực 2 NT 29 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 THPT Xuân Trường 020 Xã Xuân Hồng, H. Xuân Trường Khu vực 2 NT 30 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 THPT Xuân Trường B 021 TT Xuân Trường, H. Xuân Trường Khu vực 2 NT 31 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 THPT Xuân Trường C 022 Xã Xuân Đài, H. Xuân Trường Khu vực 2 NT 32 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 THPT Cao Phong 023 Xã Xuân Thượng, H.Xuân Trường Khu vực 2 NT 33 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 THPT Nguyễn Trường Thuý 024 Xã Xuân Vinh, H. Xuân Trường Khu vực 2 NT 34 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 TT GDTX H.Xuân Trường 025 TT Xuân Trường, H. Xuân Trường Khu vực 2 NT 35 Nam Định 25 Huyện Xuân Trường 03 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Xuân Trường 026 TT Xuân Trường H.Xuân Trường Khu vực 2 NT 36 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 THPT Giao Thủy 027 TT. Ngô Đồng, H. Giao Thuỷ Khu vực 2 NT 37 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 THPT Giao Thuỷ B 028 Xã Giao Yến, H. Giao Thuỷ Khu vực 2 NT 38 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 THPT Giao Thuỷ C 029 Xã Hồng Thuận, H. Giao Thuỷ Khu vực 2 NT 39 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Giao Thủy 030 Xã Giao Nhân H.Giao Thủy Khu vực 2 NT 40 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 THPT Quất Lâm 031 TT. Quất Lâm, H. Giao Thuỷ Khu vực 2 NT 41 Nam Định 25 Huyện Giao Thủy 04 TT GDTX H.Giao Thuỷ 032 Xã Giao Nhân, H. Giao Thuỷ Khu vực 2 NT 42 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Tống Văn Trân 034 TT. Lâm, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 43 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Phạm Văn Nghị 035 Xã Yên Cường, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 44 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Mỹ Tho 036 Xã Yên Chính, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 45 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Ý Yên 037 Xã Yên Xá, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 46 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Đại An 038 Xã Yên Đồng, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 47 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 TT GDTX A H. Ý Yên 039 TT. Lâm, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 48 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Đỗ Huy Liêu 040 Xã Yên Thắng, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 49 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 THPT Lý Nhân Tông 041 Xã Yên Lợi, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 50 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Ý Yên 042 TT Lâm H.Ý Yên Khu vực 2 NT 51 Nam Định 25 Huyện ý Yên 05 TC nghề Thủ công Mỹ nghệ Nam Định 094 Xã Yên Bình, H. Ý Yên Khu vực 2 NT 52 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 THPT Hùng Vương 015 Xã Đại An, H. Vụ Bản Khu vực 2 NT 53 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 THPT Hoàng Văn Thụ 043 Xã Trung Thành, H. Vụ Bản Khu vực 2 NT 54 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 THPT Lương Thế Vinh 044 TT. Gôi, H. Vụ Bản Khu vực 2 NT 55 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 THPT Nguyễn Bính 045 Xã Hiển Khánh, H.Vụ Bản Khu vực 2 NT 56 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 THPT Nguyễn Đức Thuận 046 Xã Thành Lợi, H. Vụ Bản Khu vực 2 NT 57 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 TT GDTX Liên Minh 047 Xã Liên Minh, H. Vụ Bản Khu vực 2 NT 58 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Vụ Bản 048 Xã Liên Minh H.Vụ Bản Khu vực 2 NT 59 Nam Định 25 Huyện Vụ Bản 06 CĐ Công nghiệp Nam Định 088 Xã Liên Bảo, H.Vụ Bản Khu vực 2 NT 60 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Nam Trực 050 TT. Nam Giang, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 61 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Lý Tự Trọng 051 Xã Nam Thanh, H.Nam Trực Khu vực 2 NT 62 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Nguyễn Du 052 Xã Nam Tiến, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 63 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Phan Bội Châu 053 Xã Hồng Quang, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 64 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Quang Trung 054 Xã Nam Hồng, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 65 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 THPT Trần Văn Bảo 055 Xã Điền Xá, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 66 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 TT GDTX H. Nam Trực 056 Xã Nam Hồng, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 67 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 TTGDTX Vũ Tuấn Chiêu 057 TT. Nam Giang, H. Nam Trực Khu vực 2 NT 68 Nam Định 25 Huyện Nam Trực 07 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Nam Trực 058 Xã Nam Hoa H.Nam Trực Khu vực 2 NT 69 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 THPT Trực Ninh 059 Xã Trực Cát, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 70 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 THPT Nguyễn Trãi 060 Xã Trực Hưng, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 71 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 THPT Trực Ninh B 061 Xã Trực Thái, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 72 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 THPT Lê Quý Đôn 062 TT. Cổ Lễ, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 73 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 THPT Đoàn Kết 063 TT. Cổ Lễ, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 74 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 TT GDTX A H. Trực Ninh 064 TT Cát Thành, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 75 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 TT GDTX B H. Trực Ninh 065 Xã Trực Đại, H. Trực Ninh Khu vực 2 NT 76 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Trực Ninh 066 TT Cát Thành H.Trực Ninh Khu vực 2 NT 77 Nam Định 25 Huyện Trực Ninh 08 TC nghề Kinh tế – Kỹ thuật CN 093 TT Cát Thành, H.Trực Ninh Khu vực 2 NT 78 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT A Nghĩa Hưng 067 TT. Liễu Đề, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 79 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT B Nghĩa Hưng 068 Xã Nghĩa Tân, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 80 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT C Nghĩa Hưng 069 TT. Rạng Đông, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 81 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT Nghĩa Hưng 070 TT. Liễu Đề, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 82 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT Trần Nhân Tông 071 Xã Nghĩa Phong, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 83 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 TT GDTX H. Nghĩa Hưng 072 TT. Liễu Đề, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 84 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 TT GDTX Nghĩa Tân 073 Xã Nghĩa Tân, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 85 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Nghĩa Hưng 074 TT Liễu Đề H.Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 86 Nam Định 25 Huyện Nghĩa Hưng 09 THPT Nghĩa Minh 085 Xã Nghĩa Minh, H. Nghĩa Hưng Khu vực 2 NT 87 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT A Hải Hậu 075 TT. Yên Định, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 88 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT B Hải Hậu 076 Xã Hải Phú, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 89 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT C Hải Hậu 077 TT. Cồn, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 90 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT Tô Hiến Thành 078 TT. Yên Định, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 91 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT Thịnh Long 079 TT. Thịnh Long, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 92 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT Trần Quốc Tuấn 080 Xã Hải Hà, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 93 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT An Phúc 081 Xã Hải Phong, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 94 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 TT GDTX H. Hải Hậu 082 Xã Hải Thanh, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 95 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 TT GDTX Hải Cường 083 Xã Hải Cường, H. Hải Hậu Khu vực 2 NT 96 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 THPT Vũ Văn Hiếu 084 Xã Hải Anh, Hải Hậu Khu vực 2 NT 97 Nam Định 25 Huyện Hải Hậu 10 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hải Hậu 086 Xã Hải Hà H.Hải Hậu Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [198] Tổ hợp C03 – Học viện Báo chí và Tuyên truyền URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-hoc-vien-bao-chi-va-tuyen-truyen Date: 2025-10-27T12:13:47 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế D01; X02 24.58 26.26 25.8 2 Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_100 3 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng D01; X02 22.98 25.52 24.48 4 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_100 5 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển D01; X02 23.07 25.6 24.45 6 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_100 7 Quản lý nhà nước 25.88 24.92 8 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh D01; X02 23.17 25.45 24.17 9 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_100 10 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách D01; X02 24.1 25.85 25.07 11 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_100 12 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in D01 33.82 35.48 34.97 13 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_100 14 Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí D01 34.08 35.63 35 15 Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_100 16 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh D01 34.3 35.75 35.22 17 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_100 18 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình D01 34.96 35.96 35.73 19 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_100 20 Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình D01 33.64 35.73 34.49 21 Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_100 22 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử D01 34.57 35.65 35.48 23 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_100 24 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại D01 35 35 35.6 25 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_100 26 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế D01 35 35.2 35.52 27 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_100 28 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu D01 35.73 35.57 35.17 29 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_100 30 Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp D01 36.2 36.45 36.52 31 Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_100 32 Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing D01 36.5 36.13 35.47 33 Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_100 34 Ngành Ngôn ngữ Anh D01 35.25 35.2 35 35 Ngành Ngôn ngữ Anh_100 36 Ngành Triết học D01; X02 23.11 25.38 24.22 37 Ngành Triết học_100 38 Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học D01; X02 22.96 25.25 23.94 39 Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_100 40 Ngành Kinh tế chính trị D01; X02 24.32 25.89 25.1 41 Ngành Kinh tế chính trị_100 42 Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước D01; X02 23.18 25.18 23.81 43 Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_100 44 Ngành Quản lý nhà nước_100 45 Ngành Xã hội học D01; X02 24.44 25.8 25.35 46 Ngành Xã hội học_100 47 Ngành Truyền thông đa phương tiện D01 36.5 27 27.18 48 Ngành Truyền thông đa phương tiện_100 49 Ngành Truyền thông đại chúng D01 35.74 26.8 26.65 50 Ngành Truyền thông đại chúng_100 51 Ngành Truyền thông quốc tế D01 36 35.9 36.06 52 Ngành Truyền thông quốc tế_100 53 Ngành Quảng cáo D01 35.5 35.58 36.02 54 Ngành Quảng cáo_100 55 Ngành Quản lý công D01; X02 23.5 25.61 24.25 56 Ngành Quản lý công_100 57 Ngành Công tác xã hội D01; X02 24.2 25.7 25 58 Ngành Công tác xã hội_100 59 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản D01 33.83 26.2 25.53 60 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_100 61 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử D01 33.69 26.27 25.5 62 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_100 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế C03; D01; X01; X02 27.33 8.88 9 2 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng C03; D01; X01; X02 26.02 8.26 8.5 3 Chính tri học, chuyên ngành Chính trị phát triển C03; D01; X01; X02 26.09 8.59 8.41 4 Quản lý nhà nước 8.51 8.6 5 Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh C03; D01; X01; X02 26.17 8.52 8.41 6 Chính tri học, chuyên ngành Truyền thông chính sách C03; D01; X01; X02 26.93 8.72 8.75 7 Báo chí, chuyên ngành Báo in D01; D14; X78; X79 36.62 9.15 9.05 8 Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí D01; D14; X78; X79 36.84 9.15 8.93 9 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh D01; D14; X78; X79 37.03 9.29 9.1 10 Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình D01; D14; X78; X79 37.61 9.38 9.32 11 Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình D01; D14; X78; X79 36.46 9.02 8.8 12 Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử D01; D14; X78; X79 37.27 9.28 9.18 13 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại D01; D14; X78; X79 37.64 9.24 9.33 14 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế D01; D14; X78; X79 37.64 9.37 9.3 15 Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu D01; D14; X78; X79 38.27 9.46 9.26 16 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp D01; D14; X78; X79 38.67 9.52 9.5 17 Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing D01; D14; X78; X79 38.93 9.55 9.36 18 Ngành Ngôn ngữ Anh D01; D14; X78; X79 37.85 9.42 9.19 19 Ngành Triết học C03; D01; X01; X02 26.12 8.44 8.5 20 Chủ nghĩa xã hội khoa học C03; D01; X01; X02 26 8.48 8.44 21 Kinh tế chính trị C03; D01; X01; X02 27.11 8.8 8.94 22 Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước C03; D01; X01; X02 26.18 8.52 8.5 23 Ngành Xã hội học C03; D01; X01; X02 27.21 8.84 8.8 24 Truyền thông đa phương tiện D01; D14; X78; X79 38.93 9.45 9.45 25 Ngành Truyền thông đại chúng D01; D14; X78; X79 38.28 9.41 9.34 26 Ngành Truyền thông quốc tế D01; D14; X78; X79 38.5 9.5 9.36 27 Ngành Quảng cáo D01; D14; X78; X79 38.07 9.4 9.45 28 Ngành Quản lý công C03; D01; X01; X02 26.44 8.5 8.6 29 Công tác xã hội C03; D01; X01; X02 27.01 8.79 8.65 30 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản D01; D14; X78; X79 36.63 9.04 9.08 31 Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử D01; D14; X78; X79 36.51 9.02 9 ============================================================ [199] Thí sinh đạt điểm cao ĐGNL vẫn thi lại đợt sau, có nên tham gia thi nhiều lần? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-sinh-dat-diem-cao-dgnl-van-thi-lai-dot-sau-co-nen-tham-gia-thi-nhieu-lan Date: 2022-05-24T08:22:35 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực đợt 2 cho Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức đã khép lại. Tuy nhiên số liệu thống kê cho thấy, hơn 66% thí sinh dự thi đợt 2 cũng đã thi cả đợt 1, trong đó có những em đã có kết quả rất cao. Vậy tại sai các em vẫn tham gia thi tới 2 lần? ## 1. Tại sao thí sinh vẫn thi đợt 2 dù đã đạt kết quả cao ở đợt 1? Theo thống kê của ĐHQG TP.HCM, tổng số thí sinh tham gia dự thi đợt 2 là 38.776 thí sinh, trong đó có tới 26.700 thí sinh dự thi cả 2 đợt (chiếm trên 66% tổng thí sinh). Khảo sát trực tiếp tại địa điểm thi cho thấy, các thí sinh dù đã đạt kết quả rât cao ở đợt 1 vẫn quyết tâm thi đợt 2 để cải thiện điểm số. Cụ thể, em Nguyễn Thiên Hải (Trường Trung học thực hành Trường ĐH Sư phạm TP.HCM) đã đạt 800 điểm ở kỳ thi đợt 1, tuy nhiên em vẫn dự thi đợt 2 với hy vọng bứt phá ở mức 900, tăng cơ hội trúng tuyển vào ngôi trường mơ ước như Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM, Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM và Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM. Một số em khác cũng có nguyện vọng nâng điểm từ 600 lên 700-750 điểm, hay 770 điểm lên mức cao hơn. Các chuyên gia cũng nhận định: thực tế các năm trước, mức điểm thi của thí sinh ở 2 đợt hầu như không có nhiều thay đổi do đề thi đánh giá đúng năng lực của thí sinh chứ không tập trung vào luyện đề, học thuộc lòng quá nhiều. Trước những ý kiến này, việc dự thi nhiều đợt có thực sự hiệu quả hay đang lãng phí thời gian, tiền bạc của thí sinh? ## 2. Thí sinh có nên thi Đánh giá năng lực làm nhiều đợt? Việc thi 1 hay 2 đợt không quan trọng, quan trọng là mục tiêu của em là gì, việc thi nhiều đợt có cải thiện được điểm số và giúp em đỗ vào ngôi trường mơ ước hay không? Trước hết, nếu mục tiêu chính của em là kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi Đánh giá năng lực chỉ là một phương thức dự phòng thì em chỉ nên chọn 1 đợt thi phù hợp với lộ trình học tập của mình. Bởi lẽ, nếu thi cả 2 đợt, em sẽ bị phân tán quá nhiều thời gian và không thể đạt được kết quả tốt cho kỳ thi chính là tốt nghiệp THPT. Do chỉ thi 1 đợt, em cần dành một khoảng thời gian nhất định để tập trung ôn tập trước kỳ thi. Tùy vào tiến độ học tập trên lớp của bản thân mà em chọn thời gian thi đợt 1 hay đợt 2 cho phù hợp. Nếu mục tiêu chính của em là phương thức xét tuyển bằng kết quả thi Đánh giá năng lực, em có thể suy nghĩ tới việc thi 2 đợt. Tuy nhiên, không phải bạn nào cũng có điều kiện kinh tế để dự thi đủ cả 2 đợt, do đó chiến lược thi cử cũng cần được cân nhắc hợp lý. – Trong trường hợp tại đợt thi 1, em chưa học hết chương trình hoặc chưa đủ thời gian ôn tập thì không nên dự thi, vì lúc này kiến thức của em còn hổng rất nhiều, khó có thể đạt kết quả cao. Những bạn có điều kiện hơn thì có thể thi đợt 1 để sàng lọc, làm quen với không khí, áp lực phòng thi cũng như cách phân bổ thời gian làm bài họp lý. – Nếu thi đợt 1 em đã đạt kết quả đủ tốt và việc ôn tập không có sự cải thiện thì tham gia thi đợt 2 khó mà cải thiện điểm số, em cũng không nên học tủ các phần có trong đề đợt 1 vì đề thi 2 đợt có sự thay đổi, không tập trung vào một chương cụ thể nào. Tuy nhiên, nếu đợt thi 1 để lại tiếc nuối, em có thời gian rà soát và ôn tập kỹ kiến thức, tăng tư duy xử lý dạng bài khó thì đợt thi thứ 2 là một lợi thế “khủng” để em gia tăng điểm số, tăng cơ hội giành suất vào “cánh cổng” đại học. Tóm lại, việc tham gia thi Đánh giá năng lực vào lúc nào, thi như thế nào là phụ thuộc vào năng lực, mục tiêu và lộ trình của chính thí sinh. Đặc biệt, nhiều trường đại học sẽ quy định rõ là chỉ lấy điểm thi đợt 1 hay lấy điểm thi 1 trong 2 đợt, các thí sinh phải thật cẩn thận để không mắc sai lầm mà mất cơ hội vào trường đại học mong muốn nhé! Bên cạnh lộ trình học, việc chọn đúng trường, đúng ngành cũng quan trọng không kém. Nếu gặp khó khăn trong chọn ngành, chọn trường, các em có thể tham khảo chương trình tư vấn hướng nghiệp cùng chuyên gia giàu kinh nghiệm Vũ Khắc Ngọc. Tại đây, các em sẽ được thực hiện những bài kiểm tra tính cách chọn nghề nghiệp, học sinh và phụ huynh có thể trao đổi trực tiếp với chuyên gia và lắng nghe lời khuyên bổ ích về ngành nghề, trường đại học phù hợp nhất với bản thân dựa trên năng lực, sở thích hay cơ hội nghề nghiệp tương lai… >> Đăng ký đặt lịch tư vấn VIP 1:1 với chuyên gia: https://tuvantuyensinh.hocmai.vn/chuyen-gia-vu-khac-ngoc-tu-van-1-1 Tuyển sinh 2022: Điểm sàn phương thức xét điểm thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM Tuyển sinh 2024: Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM ============================================================ [200] Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân sự URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/hoc-vien-ky-thuat-quan-su-he-dan-su Date: 2025-12-15T04:46:38 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân sự 2026 Thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật quân sự – Hệ dân sự (MTA) năm 2026 Đại tá Trần Văn Bình, Phó trưởng phòng Đào tạo, Học viện Kỹ thuật quân sự, ngày 16/1 cho biết học viện đã trình Bộ Quốc phòng về chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026, với 720 học viên hệ dân sự. Ngoài hai chương trình đào tạo mới là Điện tử Y sinh và Kỹ thuật ôtô, trường tiếp tục tuyển sinh ngành: Hệ thống công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, An toàn không gian mạng, Điện tử – Viễn thông, Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng, Công nghệ bán dẫn và Nano, Tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ chế tạo máy, Xây dựng dân dụng và công nghệ. Về tổ hợp xét tuyển, Học viện Kỹ thuật quân sự giữ ổn định ba tổ hợp gồm: A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Anh), A0T (Toán, Lý, Tin). Phương thức xét tuyển sẽ được công bố sau. Học viện Kỹ thuật quân sự từng tuyển sinh hệ dân sự từ năm 2002, nhưng đến năm 2019 dừng theo Nghị quyết 19 của Ban chấp hành Trung ương Đảng. Năm ngoái, trường được tuyển hệ này trở lại nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trường sử dụng 4 phương thức gồm: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; xét học sinh giỏi THPT, có chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT; dựa vào điểm thi đánh giá năng lực của hai đại học quốc gia và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Năm ngoái, 9/10 ngành của Học viện Kỹ thuật quân sự lấy điểm chuẩn 24,25 – 26,51. Riêng ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp lấy 20,25 điểm. Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của Học viện Kỹ thuật Quân sự 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của học viện sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Đối tượng – Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; – Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; – Không vi phạm pháp luật 1.2 Điều kiện xét tuyển + Học viện sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm thi THPT năm 2025 và có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên. Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển  1.3 Quy chế Đối với tuyển sinh đào tạo dân sự: Điểm trúng tuyển xét theo từng chương trình đào tạo, không phân biệt theo các tổ hợp và phương thức xét tuyển trừ phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Thí sinh đăng ký và tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 tổ hợp: + Tổ hợp xét tuyển 1: Toán, Vật lý, Hóa học. + Tổ hợp xét tuyển 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh. + Tổ hợp xét tuyển 3: Toán, Vật lý, Tin học. – Điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 môn tiếng Anh: + Thực hiện quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh đối với thí sinh có kết quả điểm điểm ngoại ngữ IELTS 5,5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên. + Không áp dụng quy đổi điểm ngoại ngữ đối với các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition). + Trường hợp thí sinh vừa tham gia thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, nếu phương án nào có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng phương án đó. + Các chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị sử dụng đến ngày 22/8/2025. Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 DS01 Hệ thống thông tin A00; A01; X06 2 DS02 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; X06 3 DS03 An toàn không gian mạng A00; A01; X06 4 DS04 Điện tử – Viễn thông A00; A01; X06 5 DS05 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng A00; A01; X06 6 DS06 Công nghệ bán dẫn và Nano A00; A01; X06 7 DS07 Tự động hóa A00; A01; X06 8 DS08 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; X06 9 DS09 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; X06 10 DS10 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A00; A01; X06 ### 2Điểm ĐGNL HN – 2025 2.1 Điều kiện xét tuyển Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển 2.2 Quy chế Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đối với các thí sinh có kết quả thi từ 75 điểm trở lên theo các tổ hợp khoa học tự nhiên Q01, Q02, Q03 Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên – Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; năm 2025, tham dự kỳ thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh để lấy điểm xét tuyển, đối với đối tượng kỹ sư quân sự phải hoàn thành thủ tục đăng ký sơ tuyển vào Học viện Kỹ thuật quân sự. – Đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi của ĐHQG Hà Nội, Học viện chỉ thực hiện xét tuyển các thí sinh có kết quả thi theo tổ hợp Khoa học tự nhiên của các tổ hợp Q01, Q02 và Q03. + Q01: Vật lý, Hóa học, Sinh học. + Q02: Vật lý, Hóa học, Lịch sử. + Q03: Vật lý, Hóa học, Địa lý.  Kết quả thi ĐGNL của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 và các kết quả đánh giá học lực của học viên. Học viện sẽ thông báo khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30. – So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên. b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển – Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích. + Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm. + Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên. + Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên – Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên  Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. 2.3 Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 DS01 Hệ thống thông tin Q00 2 DS02 Trí tuệ nhân tạo Q00 3 DS03 An toàn không gian mạng Q00 4 DS04 Điện tử – Viễn thông Q00 5 DS05 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng Q00 6 DS06 Công nghệ bán dẫn và Nano Q00 7 DS07 Tự động hóa Q00 8 DS08 Kỹ thuật cơ điện tử Q00 9 DS09 Công nghệ chế tạo máy Q00 10 DS10 Xây dựng dân dụng và công nghiệp Q00 ### 3Điểm ĐGNL HCM – 2025 3.1 Đối tượng Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh – Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: + Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; + Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. – Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện, như sau: + Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; + Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; + Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; + Không vi phạm pháp luật. 3.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh đạt từ 600 điểm trở lên. Đối với các mã xét tuyển DS05 (Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng) và DS06 (Công nghệ bán dẫn và Nano) khi sử dụng phương thức xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT phải có tổng điểm thi đạt trên 24,0/30,0 điểm trong đó điểm môn Toán đạt trên 8,0/10,0 điểm; đối với các các phương thức xét tuyển khác điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với điều kiện trên. Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển  3.3 Quy chế   Kết quả thi ĐGNL của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 và các kết quả đánh giá học lực của học viên. Học viện sẽ thông báo khi có quyết định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng. – Thực hiện quy đổi điểm bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh về thang điểm 30. – So sánh điểm quy đổi bài thi đánh giá năng lực với điểm từ các tổ hợp theo kết quả trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả nào cao hơn sẽ đưa vào xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích + Điểm ưu tiên. b) Phương pháp tính tổng điểm xét tuyển – Tổng điểm đạt được: Là tổng điểm thi của thí sinh (theo kết quả của kỳ thi THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực) với điểm khuyến khích, được xác định: Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm khuyến khích. + Trường hợp Tổng điểm đạt được vượt quá 30 điểm, sẽ được quy về điểm tuyệt đối là 30 điểm. + Trường hợp Tổng điểm đạt được dưới 22,5 điểm, không phải quy đổi điểm ưu tiên. + Trường hợp Tổng điểm đạt được trên 22,5 điểm, thực hiện quy đổi điểm ưu tiên – Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên  Nguyên tắc xét tuyển: – Điểm xét trúng tuyển theo từng chỉ tiêu miền Nam, miền Bắc và giới tính nam, nữ. Không phân biệt tổ hợp đăng ký xét tuyển. – Điểm xét trúng tuyển là điểm thấp nhất của Tổng điểm xét tuyển xếp từ cao xuống thấp cho đến khi xác định đủ chỉ tiêu. Tiêu chí phụ xét tuyển: Trường hợp xét tuyển đến một mức điểm nhất định vẫn còn chỉ tiêu, nhưng số thí sinh cùng bằng điểm cao hơn số lượng chỉ tiêu còn lại, thực hiện xét tuyển theo các tiêu chí phụ như sau: a) Tiêu chí 1: Ưu tiên các thí sinh đạt học sinh giỏi quốc tế, quốc gia và thí sinh diện học sinh giỏi bậc THPT đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các môn trong tổ hợp xét tuyển, có chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực quốc tế SAT, ACT, IELTS, TOEFL iBT (các thí sinh có điểm khuyến khích cao hơn sẽ trúng tuyển). b) Tiêu chí 2: Khi xét xong Tiêu chí 1, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 2 như sau: – Ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, thí sinh có điểm quy đổi tương đương cao hơn sẽ trúng tuyển. – Nếu có nhiều thí sinh có kết quả đánh giá năng lực bằng nhau: + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Hà Nội thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học và phần khoa học hoặc ngoại ngữ. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp các thí sinh bằng điểm đều có kết quả thi của ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh thì thực hiện xét lần lượt theo điểm các thành phần, phần Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh và Tư duy khoa học. Điểm phần nào cao hơn sẽ trúng tuyển. + Trường hợp trong nhóm bằng điểm có đồng thời kết quả của 2 ĐHQG; Học viện đề xuất phương án, báo cáo Ban TSQS Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định. c) Tiêu chí 3: Khi xét xong Tiêu chí 2, vẫn có thí sinh bằng điểm và vượt quá chỉ tiêu được giao, thực hiện xét Tiêu chí 3 như sau: Khi thí sinh có cùng mức điểm thi THPT như nhau thì thực hiện xét lần lượt theo điểm thành phần của các môn trong tổ hợp xét tuyển theo thứ tự Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh.  Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. 3.4 Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 DS01 Hệ thống thông tin 2 DS02 Trí tuệ nhân tạo 3 DS03 An toàn không gian mạng 4 DS04 Điện tử – Viễn thông 5 DS05 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng 6 DS06 Công nghệ bán dẫn và Nano 7 DS07 Tự động hóa 8 DS08 Kỹ thuật cơ điện tử 9 DS09 Công nghệ chế tạo máy 10 DS10 Xây dựng dân dụng và công nghiệp ### 4ƯTXT, XT thẳng – 2025 4.1 Đối tượng Đối tượng xét tuyển thẳng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng. Đối tượng Ưu tiên xét tuyển – Đối tượng: + Thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng. + Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. + Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển. 4.2 Chỉ tiêu Không hạn chế chỉ tiêu. 4.3 Điều kiện xét tuyển Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển 4.4 Quy chế Đối với tuyển sinh đào tạo kỹ sư quân sự: Học viện chỉ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cho các thí sinh đã hoàn thành đăng ký sơ tuyển vào Học viện; Thí sinh diện ưu tiên xét tuyển cần phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (của ĐH Quốc gia Hà Nội hoặc ĐH Quốc gia TPHCM) năm 2025 để xét tuyển. a) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, thực hiện xét tuyển theo thứ tự: – Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng. – Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển. b) Trường hợp số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu quy định, tuyển theo thứ tự: – Xét tuyển thí sinh diện Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. – Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc tế. – Xét tuyển thí sinh diện đạt giải quốc gia. c) Thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển Căn cứ vào kết quả thi năm 2025 của thí sinh để xét tuyển, thí sinh có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực đáp ứng tiêu chí quy định về ngưỡng điểm bảo đảm chất lượng trở lên, thì xét tuyển từ thí sinh có tổng điểm thi, điểm khuyến khích và điểm ưu tiên theo tổ hợp các môn xét tuyển vào Học viện (theo đăng ký của thí sinh) từ cao trở xuống đến hết chỉ tiêu. Điểm cộng: Đối tượng 1: Học sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển (thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển hoặc thí sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế một trong các môn theo tổ hợp xét tuyển). + Thí sinh đạt giải nhất nhì, ba và khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh. + Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba và giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung phù hợp với chương trình đào tạo tại Học viện được Hội đồng tuyển sinh công nhận. Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh). Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt lớp 10, lớp 11 và lớp 12 và đạt một trong các chứng nhận kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực: + Thí sinh đạt điểm SAT từ 1.068 (tính theo thang điểm 1.600 điểm) + Thí sinh đạt điểm ACT từ 18.0 điểm (tính theo thang điểm 36 điểm). + Thí sinh đạt chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS từ 5.5 điểm. + Thí sinh đạt chứng chỉ TOEFL từ 55 điểm. Các chứng chỉ còn trong hạn sử dụng đến ngày 22/8/2025 Điểm cộng cho các đối tượng: Thí sinh thuộc nhiều diện cộng điểm khuyến khích chỉ được tính mức điểm khuyến khích cao nhất. 4.5 Thời gian xét tuyển Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 DS01 Hệ thống thông tin 2 DS02 Trí tuệ nhân tạo 3 DS03 An toàn không gian mạng 4 DS04 Điện tử – Viễn thông 5 DS05 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng 6 DS06 Công nghệ bán dẫn và Nano 7 DS07 Tự động hóa 8 DS08 Kỹ thuật cơ điện tử 9 DS09 Công nghệ chế tạo máy 10 DS10 Xây dựng dân dụng và công nghiệp Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 DS01 Hệ thống thông tin 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 2 DS02 Trí tuệ nhân tạo 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 3 DS03 An toàn không gian mạng 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 4 DS04 Điện tử – Viễn thông 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 5 DS05 Thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 6 DS06 Công nghệ bán dẫn và Nano 40 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 7 DS07 Tự động hóa 80 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 8 DS08 Kỹ thuật cơ điện tử 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 9 DS09 Công nghệ chế tạo máy 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 10 DS10 Xây dựng dân dụng và công nghiệp 60 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; X06 ĐGNL HN Q00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Học viện Kỹ thuật quân sự – Hệ Dân sự - Tên tiếng Anh: Military Technical Academy - Mã trường: DQH - Địa chỉ: 100 đường Hoàng Quốc Việt, Q.Cầu Giấy, Hà Nội - Website: http://www.mta.edu.vn ============================================================ [201] Tuyển sinh 2025: Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội (ULIS – QHF) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 2.400 chỉ tiêu, ưu tiên tiếng Anh nhân hệ số URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ngoai-ngu-dhqg-ha-noi-ulis-qhf-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-2-400-chi-tieu-uu-tien-tieng-anh-nhan-he-so Date: 2025-06-14T03:18:34 ============================================================ Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS – mã QHF) là một trong những cơ sở đào tạo ngoại ngữ và sư phạm hàng đầu Việt Nam, thành lập từ năm 1955. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2025 là 2.400, với đa dạng phương thức xét tuyển: thi tốt nghiệp THPT, chứng chỉ ngoại ngữ, đánh giá năng lực và xét học bạ kết hợp chứng chỉ. Đặc biệt, môn tiếng Anh được áp dụng hệ số 2 trong tính điểm xét tuyển, tăng cơ hội cho thí sinh có năng lực ngoại ngữ tốt. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS) 2025 Năm 2025, trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tuyển sinh  2.400 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 20 Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả bài thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức Phương thức 5: Xét tuyển chứng chỉ kết hợp với kết quả học tập bậc THPT Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, mở mới chương trình cử nhân Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ với học phí từ 16,9 triệu đồng một năm. Trường hôm 19/5 cho biết chương trình này thuộc ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam. “Đây là chương trình đầu tiên chuyên biệt về phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ, văn hóa và trải nghiệm, với các học phần như Khám phá Việt Nam, Lịch sử Việt Nam qua ảnh, Cơ sở văn hóa Việt Nam…”, TS Đỗ Tuấn Minh, Chủ tịch Hội đồng trường, cho biết. Lý do là Việt Nam đang tăng cường hội nhập, thu hút sinh viên quốc tế, lan toả tiếng Việt và văn hoá Việt Nam ra thế giới. Đây cũng là nhu cầu từ chuyên gia nước ngoài, kiều bào và doanh nghiệp quốc tế. Trong năm đầu, trường tuyển 50 sinh viên, gồm cả người Việt Nam và nước ngoài. Trong đó, sinh viên quốc tế được đào tạo đến bậc 5/6 tiếng Việt; sinh viên Việt Nam sẽ đạt bậc 4 ở một trong bốn ngoại ngữ gồm Anh, Nhật, Hàn, Trung. Ngoài nền tảng về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, phong cách học thuật, người học được trang bị kiến thức văn hóa Việt Nam, kỹ năng thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học, kỹ năng mềm, tư duy phản biện, sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Xem chi tiết tại đây   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Thí sinh sử dụng các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường để đăng ký xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng vào Trường. Danh sách các tổ hợp xét tuyển xem chi tiết tại bảng kèm theo. Thang điểm xét tuyển: điểm ngoại ngữ tính hệ số 2, sau đó quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm Ngoại ngữ x 2))/4 x 3] + điểm thưởng + điểm ưu tiên (nếu có) Điểm thưởng: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ quy định. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN Tiếng Anh STT IELTS (Academic) TOEFL iBT VSTEP 3-5 Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 5.5 72-78 7.0 8.5 2 6.0 79-87 7.5 9.0 3 6.5 88-95 8.0 9.5 4 7.0-9.0 96-120 8.5-10 10 Tiếng Nga STT TRKI Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 TRKI-2 (436-480) 8.5 2 TRKI-2 (481-527) 9.0 3 TRKI-2 (528-573) 9.5 4 TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) 10 Tiếng Pháp STT TCF DELF Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 400-420 DELF B2 (50-60) 8.5 2 421-440 DELF B2 (61-70) 9.0 3 441-450 DELF B2 (71-75) 9.5 4 ≥451-470 DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) 10 Tiếng Trung STT HSK HSKK Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 5 (180 – 210) Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 8.5 2 Cấp 5 (211 – 240) 9.0 3 Cấp 5 (241 – 300) 9.5 4 Cấp 6 (≥180) 10 Tiếng Đức Tiếng Nhật STT JLPT Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 N3(95-120) 8.5 2 N3(121-140) 9.0 3 N3(141-160) 9.5 4 N3(161-180) N2, N1 10 Tiếng Hàn STT TOPIK (thang 300) Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 4 (150-157) 8.5 2 Cấp 4 (158-165) 9.0 3 Cấp 4 (166-173) 9.5 4 Cấp 4 (≥174) 10 Ghi chú: Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp). Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển. Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.   ### Kết hợp điểm thi THPT và CCNN Quy chế Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 kết hợp với 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển của Nhà trường để đăng ký xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng vào Trường. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và danh sách tổ hợp xét tuyển xem tại bảng kèm theo. Thang điểm xét tuyển: điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tính hệ số 2, sau đó quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm quy đổi chứng chỉ sang thang điểm 10 x 2))/4 x 3] + điểm thưởng + điểm ưu tiên (nếu có) Điểm thưởng:  Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ quy định. Thí sinh sử dụng các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường để đăng ký xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng vào Trường. Danh sách các tổ hợp xét tuyển xem chi tiết tại bảng kèm theo. Thang điểm xét tuyển: điểm ngoại ngữ tính hệ số 2, sau đó quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm Ngoại ngữ x 2))/4 x 3] + điểm thưởng + điểm ưu tiên (nếu có) Điểm thưởng: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ quy định. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN Tiếng Anh STT IELTS (Academic) TOEFL iBT VSTEP 3-5 Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 5.5 72-78 7.0 8.5 2 6.0 79-87 7.5 9.0 3 6.5 88-95 8.0 9.5 4 7.0-9.0 96-120 8.5-10 10 Tiếng Nga STT TRKI Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 TRKI-2 (436-480) 8.5 2 TRKI-2 (481-527) 9.0 3 TRKI-2 (528-573) 9.5 4 TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) 10 Tiếng Pháp STT TCF DELF Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 400-420 DELF B2 (50-60) 8.5 2 421-440 DELF B2 (61-70) 9.0 3 441-450 DELF B2 (71-75) 9.5 4 ≥451-470 DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) 10 Tiếng Trung STT HSK HSKK Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 5 (180 – 210) Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 8.5 2 Cấp 5 (211 – 240) 9.0 3 Cấp 5 (241 – 300) 9.5 4 Cấp 6 (≥180) 10 Tiếng Đức Tiếng Nhật STT JLPT Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 N3(95-120) 8.5 2 N3(121-140) 9.0 3 N3(141-160) 9.5 4 N3(161-180) N2, N1 10 Tiếng Hàn STT TOPIK (thang 300) Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 4 (150-157) 8.5 2 Cấp 4 (158-165) 9.0 3 Cấp 4 (166-173) 9.5 4 Cấp 4 (≥174) 10 Ghi chú: Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp). Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển. Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.   ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Thí sinh sử dụng kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức, trong đó điểm hợp phần Tiếng Anh đạt tối thiểu 30/50 điểm. Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, sau đó quy về thang 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định. Điểm thưởng:   ### Học bạ THPT kết hợp CCQT Đối tượng Thí sinh là học sinh THPT thuộc ĐHQGHN hoặc học sinh hệ chuyên/lớp chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên). Chỉ tiêu Thí sinh sử dụng chứng chỉ quy đổi sang thang điểm 10 tính hệ số 2 kết hợp với kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm quy đổi chứng chỉ sang thang điểm 10 x 2))/4 x 3] + điểm thưởng + điểm ưu tiên (nếu có) Điểm thưởng:  Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng Điều kiện bổ sung: Thí sinh phải đạt tối thiểu 8 điểm môn Toán hoặc điểm 2 môn (Toán, Ngữ văn) đạt tối thiểu 15 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN Tiếng Anh STT IELTS (Academic) TOEFL iBT VSTEP 3-5 Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 5.5 72-78 7.0 8.5 2 6.0 79-87 7.5 9.0 3 6.5 88-95 8.0 9.5 4 7.0-9.0 96-120 8.5-10 10 Tiếng Nga STT TRKI Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 TRKI-2 (436-480) 8.5 2 TRKI-2 (481-527) 9.0 3 TRKI-2 (528-573) 9.5 4 TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) 10 Tiếng Pháp STT TCF DELF Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 400-420 DELF B2 (50-60) 8.5 2 421-440 DELF B2 (61-70) 9.0 3 441-450 DELF B2 (71-75) 9.5 4 ≥451-470 DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) 10 Tiếng Trung STT HSK HSKK Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 5 (180 – 210) Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 8.5 2 Cấp 5 (211 – 240) 9.0 3 Cấp 5 (241 – 300) 9.5 4 Cấp 6 (≥180) 10 Tiếng Đức Tiếng Nhật STT JLPT Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 N3(95-120) 8.5 2 N3(121-140) 9.0 3 N3(141-160) 9.5 4 N3(161-180) N2, N1 10 Tiếng Hàn STT TOPIK (thang 300) Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 1 Cấp 4 (150-157) 8.5 2 Cấp 4 (158-165) 9.0 3 Cấp 4 (166-173) 9.5 4 Cấp 4 (≥174) 10 Ghi chú: Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp). Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển. Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh 150 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01 2 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc 25 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 3 7140236 Sư phạm tiếng Nhật 25 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 4 7140237 Sư phạm tiếng Hàn Quốc 25 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; (Văn, Lí, Tiếng Hàn); (Văn, Sử, Tiếng Hàn); AH2; DD2; (Toán, Sinh, Tiếng Hàn); AH3 5 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam 50 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01 6 7220201 Ngôn ngữ Anh 795 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01 7 7220202 Ngôn ngữ Nga 70 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D42; D62; D22; D02; D32; D27 8 7220203 Ngôn ngữ Pháp 150 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D44; D64; D24; D03; D34; D29 9 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 300 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01 10 7220205 Ngôn ngữ Đức 120 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D41; D61; D21; D05; D31; D26 11 7220209 Ngôn ngữ Nhật 300 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 12 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 280 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01; (Văn, Lí, Tiếng Hàn); (Văn, Sử, Tiếng Hàn); AH2; DD2; (Toán, Sinh, Tiếng Hàn); AH3 13 7220211 Ngôn ngữ Ả Rập 60 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01 14 7220212 Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia 50 Ưu TiênĐGNL HN Học BạĐT THPTKết Hợp D15; D14; D07; D01; D08; A01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội các năm Tại đây ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển ULIS Các mốc thời gian căn cứ theo lịch trình của Bộ GD STT Nội dung Thời gian 1. Thí sinh đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Từ ngày 21/4/2025 đến 17h00 ngày 28/4/2025 2. Bộ GD&ĐT tổ chức thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Từ ngày 25/6/2025 đến ngày 28/6/2025 3. Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Trước 17h00 ngày 30/6/2025 4. Các cơ sở đào tạo công bố kết quả xét tuyển thẳng Trước 17h00 ngày 15/7/2025 5. Bộ GD&ĐT công bố kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Ngày 16/7/2025 6. Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin của Bộ Từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025 7. Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe Trước 17h00 ngày 23/7/2025 8. Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển Từ ngày 29/7/2025 đến 17h00 ngày 05/8/2025 9. Các cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển đợt 1 Từ ngày 13/8/2025 đến 17h00 ngày 20/8/2025 10. Thí sinh xác nhận nhập học Trước 17h30 ngày 30/8/2025   ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [202] Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-si-quan-luc-quan-2-dai-hoc-nguyen-hue Date: 2025-12-15T04:16:04 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ 2025 Thông tin tuyển sinh trường Sĩ quan Lục Quân 2 năm 2025 Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển nhiều nhất với 493 sinh viên, giảm gần 40 so với năm ngoái. Trường không tuyển nữ, cùng sử dụng hai tổ hợp xét tuyển là A00 (Toán, Lý, Hóa) và A01 (Toán, Lý, Anh). Theo thông tin được Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng công bố vào sáng 15/4, Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển sinh theo 3 phương thức xét tuyển 1) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế 2) Dựa vào điểm thi đánh giá năng lực do hai đại học quốc gia tổ chức 3) Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) A00; A01; C01 2 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) A00; A01; C01 3 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) A00; A01; C01 4 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) A00; A01; C01 ### 2Điểm ĐGNL HN 2.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) Q00 2 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) Q00 3 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) Q00 4 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) Q00 ### 3Điểm ĐGNL HCM 3.1 Quy chế   Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) 2 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) 3 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) 4 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) ### 4ƯTXT, XT thẳng 4.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) 2 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) 3 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) 4 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK4) 15 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 2 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK5) 207 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 3 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK7) 172 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 4 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân (QK9) 99 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Sĩ quan Lục quân 2 - Tên tiếng Anh: Nguyen Hue University - Mã trường: LBH - Địa chỉ: Xã Tam Phước, thành phố Biên Hoà, Đồng Nai. - Website: http://www dhnh.lucquan2.com - Điện thoại: 069681107; 0613529100 Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đại học Nguyễn Huệ) tiền thân là Trường Quân chính sơ cấp Quân giải phóng miền Nam, được thành lập ngày 27/8/1961 tại ấp Lò Gò, xóm Rẫy, xã Hòa Hiệp, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Ra đời, lớn lên giữa lòng chiến trường miền Nam “Thành đồng Tổ quốc” trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước; trưởng thành vững chắc trong thời kỳ cả nước thực hiện công cuộc đổi mới, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, trải qua 55 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng; được sự đùm bọc, giúp đỡ của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân các địa phương cùng các đơn vị bạn, với ý chí tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo, tinh thần quyết chiến, quyết thắng của các thế hệ cán bộ, giảng viên, học viên, nhân viên, hạ sĩ quan – binh sĩ toàn trường, Nhà trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và quân đội giao phó. Những thành tích mà Nhà trường đạt được trong hơn nửa thế kỷ qua đã góp phần xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và công cuộc xây dựng, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. ============================================================ [203] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Cà Mau URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ca-mau Date: 2020-02-16T09:52:02 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Cà Mau. Tỉnh Cà Mau Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước Tỉnh Cà Mau: Mã 61 Đối với Quân nhân, Công an tại ngũ và Học ở nước ngoài: Tên Quận Huyện Mã Quận huyện Tên trường Mã trường Khu vực Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quân nhân, Công an_61 900 KV3 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Học ở nước ngoài_61 800 KV3   Thành phố Cà Mau: Mã 01 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực Phổ thông Dân tộc nội trú 019 Ngô Quyền, khóm 6, Phường 1, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV2, DTNT THPT Nguyễn Việt Khái 020 Tôn Đức Thắng, Phường 6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Tắc Vân 003 Ấp 1, xã Tắc Vân, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDTX TP. Cà Mau 017 Phường 2, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Hồ Thị Kỷ 002 Số 7 Lý Bôn, Phường 2, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 Cao đẳng Nghề Việt Nam-Hàn Quốc Cà Mau 052 Mậu Thân, Khóm 6, Phường 9, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Cà Mau 015 Số 41 Phan Đình Phùng, Phường 2, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển 016 Nguyễn Cư Trinh, Khu đô thị mới Licogi, Phường 1, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV2 Phổ thông Hermann Gmeiner 030 Tôn Đức Thắng, Phường 5, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN TP. Cà Mau 043 Số 7C Lý Bôn, Phường 4, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Lý Văn Lâm 042 Ấp Bà Điều, xã Lý Văn Lâm, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Thanh Bình Cà Mau 037 Phường 8, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 Trường TC Nghề Cà Mau 041 Mậu Thân, Khóm 6, Phường 9, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Thới Bình: Mã 02 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực THPT Nguyễn Văn Nguyễn 028 Xã Trí Phải, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV2NT TTGDTX Thới Bình 022 Thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN Thới Bình 044 Đường 19/5, khóm 2, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Lê Công Nhân 005 Khóm 2, thị trấn Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Thới Bình 004 Ấp 4, xã Thới Bình, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Tân Bằng 053 Ấp Nguyễn Huế, xã Tân Bằng,huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện U Minh: Mã 03 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực THPT U Minh 006 Khóm 1, thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Khánh Lâm 031 Ấp 4, xã Khánh Lâm, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Khánh An 040 Ấp 1, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDTX U Minh 023 Thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN U Minh 045 Khóm 4, thị trấn U Minh, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Trần Văn Thời: Mã 04 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực THPT Trần Văn Thời 007 Khóm 7, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Võ Thị Hồng 039 Ấp Đá Bạc, xã Khánh Bình Tây, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Sông Đốc 021 Khóm 9, thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN Trần Văn Thời 046 Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Khánh Hưng 018 Ấp Nhà Máy A, xã Khánh Hưng, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Huỳnh Phi Hùng 008 Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDTX Trần Văn Thời 024 Thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Cái Nước: Mã 05 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực TTGDTX Cái Nước 025 Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Nguyễn Mai 012 Võ Thị Sáu, khóm 1, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Phú Hưng 029 Ấp Lộ Xe, xã Phú Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Cái Nước 011 Hồ Thị Kỷ, khóm 1, thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau KV2NT TTGDNN Cái Nước 047 Ấp Đông Hưng, xã Tân Hưng Đông, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Đầm Dơi: Mã 06 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực TTGDTX Đầm Dơi 026 Thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN Đầm Dơi 048 Khóm 1, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Tân Đức 034 Ấp Thuận Hoà, xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Thái Thanh Hoà 010 Khóm 5, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau KV1 THPT Đầm Dơi 009 Khóm 4, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Ngọc Hiển: Mã 07 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực TTGDNN Ngọc Hiển 049 Đường số 13/12, khóm 8, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau KV2NT TTGDTX Ngọc Hiển 032 Thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Ngọc Hiển 038 Thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau KV2N THPT Viên An 035 Ấp Ông Trang, xã Viên An, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau KV1 Huyện Năm Căn: Mã 08 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực TTGDNN Năm Căn 050 Châu Văn Đặng, khóm Cái Nai, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau KV2NT TTGDTX Năm Căn 027 Thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Phan Ngọc Hiển 014 Khóm Cái Nai, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau KV2NT Huyện Phú Tân: Mã 09 Tên trường Mã trường Địa chỉ Khu vực THPT Phú Tân 036 Ấp Cái Đôi Nhỏ, xã Nguyễn Việt Khái, Phú Tân, tỉnh Cà Mau KV1 TTGDNN Phú Tân 051 Khóm 1, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau KV2NT TTGDTX Phú Tân 033 Thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau KV2NT THPT Nguyễn Thị Minh Khai 013 Ấp Cái Đôi, xã Phú Tân, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau KV2NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [204] Quy đổi điểm IELTS xét tuyển Đại học 2026: Xu hướng phân hóa và những thay đổi quan trọng thí sinh cần biết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/quy-doi-diem-ielts-xet-tuyen-dai-hoc-2026-xu-huong-phan-hoa-va-nhung-thay-doi-quan-trong-thi-sinh-can-biet Date: 2026-02-26T17:21:34 ============================================================ Tính đến trung tuần tháng 2, làn sóng công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026 đã bắt đầu lan tỏa với hơn 100 trường đại học đưa ra lộ trình cụ thể. Trong đó, việc quy đổi chứng chỉ IELTS sang điểm môn Tiếng Anh tiếp tục là tâm điểm chú ý, đòi hỏi sĩ tử và phụ huynh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trước những quy định mới về phân bậc điểm số. ## Xu hướng sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển kết hợp Trong bức tranh tuyển sinh những năm gần đây, IELTS không còn là một “chứng chỉ cộng thêm” mà đã trở thành thành tố quan trọng trong các phương thức xét tuyển kết hợp. Thí sinh thường sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ này để thay thế điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh hoặc kết hợp với học bạ để tạo thành tổ hợp xét tuyển riêng biệt. Đáng chú ý, mức điểm khởi điểm để được quy đổi có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm ngành và trường đào tạo. Điển hình như tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tuyển sinh gần 8.300 chỉ tiêu năm 2026, ưu tiên thí sinh có IELTS từ 4.0, mức IELTS 4.0 (tương đương mức miễn thi tốt nghiệp của Bộ GD&ĐT) sẽ được quy đổi thành 6 điểm môn Tiếng Anh. Nếu sở hữu IELTS 6.0, thí sinh sẽ nhận ngay điểm 10 tuyệt đối tại ngôi trường này. Ngược lại, một số cơ sở giáo dục bắt đầu có xu hướng siết chặt hoặc điều chỉnh tổ hợp xét tuyển. Phụ huynh và học sinh cần lưu ý trường hợp Đại học Ngoại ngữ giảm còn 24 tổ hợp xét tuyển, dừng xét kết hợp IELTS từ 2026 để chủ động phương án thay thế phù hợp. ## Phân bậc quy đổi: Từ “phổ thông” đến “tuyệt đối” Khảo sát tại 15 trường đại học đã công bố bảng quy đổi chi tiết, phần lớn các trường yêu cầu ngưỡng IELTS tối thiểu từ 5.0 để bắt đầu tính điểm (dao động từ 6 – 8 điểm). Để đạt được điểm 10 quy đổi, áp lực lên thí sinh là không nhỏ: - Nhóm IELTS 7.0 = 10 điểm: Ghi nhận tại các trường tốp đầu như Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Xây dựng Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, hay Đại học Y Dược – Đại học Huế. - Nhóm IELTS 8.0 = 10 điểm: Đây là ngưỡng điểm khắt khe nhất, hiện đang được áp dụng tại Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH), Đại học CMC và Đại học Nguyễn Tất Thành. Dưới đây là bảng thống kê chi tiết mức điểm quy đổi tương đương từ chứng chỉ IELTS sang thang điểm 10 của các trường Đại học phổ biến: TTTên trường4.04.55.05.56.06.57.07.58.0-9.01ĐH Kinh tế Quốc dân–––8.08.59.09.510.010.02ĐH Bách khoa Hà Nội––8.08.59.09.510.010.010.03ĐH Khoa học và Công nghệ HN––7.07.58.08.59.09.510.04Học viện Báo chí và Tuyên truyền––7.08.09.09.510.010.010.05Đại học Thương mại––8.59.09.510.010.010.010.06ĐH Xây dựng Hà Nội––8.08.59.09.510.010.010.07Học viện Nông nghiệp Việt Nam6.07.08.09.010.010.010.010.010.08Đại học Lâm nghiệp––8.59.09.59.7510.010.010.09HV Thanh thiếu niên Việt Nam––8.08.59.09.510.010.010.010Đại học CMC (Hà Nội)––8.08.59.09.259.59.7510.011Đại học Thăng Long (Hà Nội)––8.59.09.510.010.010.010.012ĐH Y – Dược, Đại học Huế––8.08.59.09.510.010.010.013Đại học Mở TP.HCM––7.08.09.010.010.010.010.014ĐH Nguyễn Tất Thành–8.08.09.09.09.09.09.510.015Đại học Nha Trang––6.07.08.09.010.010.010.0 Sự phân hóa này cho thấy các trường đang dần nâng cao tiêu chuẩn ngoại ngữ để chọn lọc thí sinh có năng lực học thuật tốt. Sĩ tử nên tham khảo Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để nắm bắt con số chính xác của từng trường. ## Quy định mới về “5 mức chênh lệch” và những điều chỉnh từ nhà trường Theo quy chế tuyển sinh mới ban hành, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ của các trường phải có tối thiểu 5 mức điểm chênh lệch. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và đánh giá chính xác trình độ của thí sinh ở các dải điểm IELTS khác nhau. Thực tế, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tiên phong điều chỉnh bảng quy đổi từ 4 lên 5 mức tương ứng với thang điểm chứng chỉ. Trong khi đó, các trường như Đại học Thương mại, Đại học Thăng Long vẫn đang giữ 4 mức và có thể sẽ cập nhật trong thời gian tới để phù hợp với quy định chung. Ngoài ra, thí sinh cũng cần phân biệt rõ giữa quy đổi điểm và cộng điểm khuyến khích. Các trường như Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM hay Học viện Kỹ thuật mật mã thường chọn cách cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có IELTS. Tuy nhiên, theo quy chế, thí sinh chỉ được chọn một trong hai hình thức: hoặc quy đổi điểm, hoặc cộng điểm khuyến khích để tránh tình trạng một thành tích được tính hai lần. Chẳng hạn, Đại học Nha Trang điều chỉnh cộng điểm IELTS trong tuyển sinh 2026 là một ví dụ điển hình về việc thay đổi phương thức hỗ trợ thí sinh có chứng chỉ quốc tế. ## Lời khuyên cho sĩ tử 2k8 và phụ huynh Chứng chỉ IELTS đang dần trở thành “tấm hộ chiếu” giúp lộ trình vào đại học bớt áp lực hơn. Tuy nhiên, thay vì chỉ tập trung vào ngoại ngữ, thí sinh cần có chiến lược học tập toàn diện để đảm bảo điểm số ở các môn còn lại trong tổ hợp. Để xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc và bám sát cấu trúc đề thi mới nhất, học sinh có thể tham gia lộ trình học tập tại TopUni 2026 – Luyện thi đại học toàn diện, giúp tối ưu hóa điểm số cả về chứng chỉ ngoại ngữ lẫn các môn văn hóa cốt lõi. Kỳ tuyển sinh 2026 hứa hẹn sẽ còn nhiều biến động về mức điểm chuẩn và phương thức xét tuyển. Việc nắm vững quy tắc quy đổi điểm IELTS ngay từ bây giờ sẽ giúp các em chủ động mục tiêu và tăng cơ hội trúng tuyển vào những ngành học mơ ước. ============================================================ [205] Tuyển sinh 2026: Học viện Quân y dự kiến bổ sung phương thức xét tuyển dựa trên kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng từ 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-quan-y-du-kien-bo-sung-phuong-thuc-xet-tuyen-dua-tren-ky-thi-danh-gia-nang-luc-cua-bo-quoc-phong-tu-2026 Date: 2026-02-02T11:36:27 ============================================================ Học viện Quân y dự kiến áp dụng thêm phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức từ năm 2026 cho hệ quân sự, đồng thời công bố các chỉ tiêu và điều kiện tuyển sinh cụ thể cho năm học tới. Dự kiến bổ sung phương thức tuyển sinh dựa vào kỳ thi năng lực của Bộ Quốc phòng Học viện Quân y mới đây đã dự kiến bổ sung phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực dành riêng cho thí sinh xét tuyển hệ quân sự nếu Bộ Quốc phòng tổ chức kỳ thi này từ năm 2026. Hiện Bộ Quốc phòng chưa có thông báo chính thức về việc tổ chức kỳ thi này, chỉ mới dừng ở dự kiến thực hiện từ năm 2026, theo chia sẻ của đại diện Học viện Quân y: “Hiện nay Bộ Quốc phòng chưa có thông báo chính thức về việc tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực dành riêng cho thí sinh xét tuyển vào trường quân đội. Hiện chúng tôi mới chỉ được biết là Bộ Quốc phòng có dự kiến sẽ tổ chức kỳ thi này từ năm 2026”. Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh năm 2024 Năm nay, Học viện Quân y tuyển sinh cả hai hệ: quân sự và dân sự. Đối với hệ dân sự, trường dự kiến tuyển 250 chỉ tiêu cho 2 ngành là y khoa và dược sĩ đại học. Chỉ tiêu hệ quân sự chưa công bố cụ thể, nhưng trường dự kiến tuyển 10% chỉ tiêu là nữ đối với hệ này. Ngành y khoa sẽ xét tuyển theo 3 tổ hợp: A00 (toán, lý, hóa), B00 (toán, hóa, sinh), D07 (toán, hóa, tiếng Anh). Ngành dược sĩ đại học dự kiến sử dụng 2 tổ hợp: A00 và D07. Các phương thức xét tuyển áp dụng Học viện Quân y dự kiến áp dụng bốn phương thức tuyển sinh: – Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (riêng nữ hệ quân đội không quá 50% chỉ tiêu). – Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM. – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức (chỉ áp dụng cho thí sinh hệ quân sự khi kỳ thi này được tổ chức). Điều kiện, tiêu chuẩn xét tuyển hệ quân sự Thí sinh đăng ký hệ quân sự cần qua sơ tuyển, có sức khỏe và tiêu chuẩn chính trị theo quy định Bộ Quốc phòng, đăng ký nguyện vọng 1 ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển. Hồ sơ nộp tại Ban Chỉ huy cấp phường, xã hoặc Ban Tuyển sinh quân sự đơn vị cấp trung đoàn (đối với quân nhân tại ngũ). Ngoài ra, thí sinh nam phải cao từ 1,63m, nặng từ 50kg; nữ phải cao từ 1,54m, nặng từ 48kg. Thí sinh (cả nam và nữ) cận thị không quá 3D, thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng hai mắt đạt 19/10. Các tiêu chuẩn chiều cao, cân nặng với thí sinh khu vực 1, hải đảo, dân tộc thiểu số có thể thấp hơn. Như vậy, phụ huynh và học sinh có nguyện vọng vào Học viện Quân y hệ quân sự cần theo dõi thông tin chính thức từ Bộ Quốc phòng về kỳ thi đánh giá năng lực dự kiến sẽ có từ năm 2026, đồng thời đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sức khỏe, tiêu chuẩn chính trị và quy trình sơ tuyển theo quy định hiện hành. ============================================================ [206] Tuyển sinh 2026: Bộ Quốc Phòng Công Bố Chi Tiết Kỳ Thi QDA Tuyển Sinh Trường Quân Đội Năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-bo-quoc-phong-cong-bo-chi-tiet-ky-thi-qda-tuyen-sinh-truong-quan-doi-nam-2026 Date: 2026-02-10T15:57:11 ============================================================ Bộ Quốc phòng chính thức thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực (QDA) năm 2026 để tuyển sinh vào các trường quân đội, với nhiều điểm mới như tổ chức thi trên máy tính, công bố kết quả ngay sau thi, tổ chức tại 3 miền và cấu trúc bài thi 3 phần; thí sinh bắt buộc qua sơ tuyển mới được đăng ký dự thi. ## Thời gian, hình thức và đối tượng dự thi QDA Kỳ thi đánh giá năng lực (QDA) do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng tổ chức, bắt đầu từ năm 2026 và duy trì các năm tiếp theo, nhằm phục vụ công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng vào khối các trường quân đội. Kỳ thi dự kiến diễn ra một đợt vào tuần thứ 3 của tháng 6, sau kỳ thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh làm bài trực tiếp trên máy tính, biết kết quả ngay khi hoàn thành và được cấp giấy chứng nhận điểm thi. Để dự thi, thí sinh phải (1) đang học lớp 12 hoặc đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), và (2) đã vượt qua vòng sơ tuyển do ban tuyển sinh quân sự địa phương, đơn vị, nhà trường xác nhận đủ điều kiện sơ tuyển cho năm dự tuyển. ## Quy trình đăng ký và tổ chức thi Thời gian đăng ký dự kiến từ ngày 20/4 đến 10/5 hằng năm. Sau khi có kết quả sơ tuyển, thời gian đăng ký chính thức sẽ được Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng công bố. Thí sinh đăng ký trực tuyến trên website của Bộ Quốc phòng. Kỳ thi sẽ tổ chức tại 3 điểm thi chính: Học viện Kỹ thuật quân sự (Hà Nội) dành cho thí sinh miền Bắc, Trường Sĩ quan Thông tin (Khánh Hòa) dành cho thí sinh miền Trung và Trường Sĩ quan Lục quân 2 (Đồng Nai) cho miền Nam. Khi số lượng thí sinh lớn, Bộ Quốc phòng có thể phối hợp với các trường đại học trong khu vực để tăng quy mô tổ chức. ## Cấu trúc bài thi và phương pháp đánh giá Bài thi QDA gồm 3 phần, tổng điểm tối đa 150: - Phần 1: Toán học và xử lý số liệu/tư duy định lượng (80 phút, 50 câu, 50 điểm) – gồm 35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn và 15 câu điền đáp án. - Phần 2: Văn học – ngôn ngữ/tư duy định tính (55 phút, 50 câu, 50 điểm) – chỉ trắc nghiệm 4 lựa chọn, gồm các câu đơn và 5 chùm câu hỏi. - Phần 3: Khoa học hoặc tiếng Anh (60 phút, 50 điểm). Thí sinh chọn 1 trong 2: Khoa học hoặc tiếng Anh. Nếu chọn Khoa học, tiếp tục chọn một tổ hợp trong 4 tổ hợp: lý-hóa (QĐ01), hóa-sinh (QĐ02), lý-sinh (QĐ03), sử-địa (QĐ04); mỗi môn 25 câu, có điền đáp án. Tiếng Anh (QĐ05) gồm 50 câu trắc nghiệm, có 3 chùm câu hỏi. Nội dung đề thi xây dựng dựa trên chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, tập trung đánh giá các năng lực gốc như giải quyết vấn đề, sáng tạo, tư duy logic, ứng dụng khoa học tự nhiên/xã hội và kỹ năng ngôn ngữ, với nguồn đề thi phối hợp giữa Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng và Viện Đào tạo số & Khảo thí (ĐHQG Hà Nội). Kết quả bài thi QDA sẽ được các trường quân đội quy đổi về cùng thang điểm với các phương thức xét tuyển khác, đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong tuyển sinh. ## Lưu ý cho phụ huynh, học sinh và cán bộ tuyển sinh Với sự tổ chức đồng bộ giữa các miền, thí sinh dễ dàng lựa chọn địa điểm phù hợp. Đặc biệt, kết quả thi biết ngay sau khi làm bài và được chứng nhận điểm sẽ tạo thuận lợi lớn cho học sinh và các đơn vị tuyển sinh. Phụ huynh, học sinh cần theo dõi sát các mốc thời gian: sơ tuyển, đăng ký dự thi, cập nhật các hướng dẫn và cấu trúc bài thi để chuẩn bị kỹ lưỡng, tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển vào các trường quân đội. Các thí sinh cần lưu ý chỉ được đăng ký dự thi khi đã hoàn thành sơ tuyển theo quy định của Bộ Quốc phòng. ============================================================ [207] Tuyển sinh 2025: Đại học Ngoại thương Hà Nội công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 4.180 chỉ tiêu, 4 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ngoai-thuong-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-4-180-chi-tieu-4-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-25T10:42:59 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở phía Bắc vừa công bố Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với tổng chỉ tiêu 4.180 cho 15 ngành đào tạo. Năm nay, trường áp dụng 4 phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT; xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT; xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025; và xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực trong nước và quốc tế. Đáng chú ý, ngưỡng điểm nhận hồ sơ đối với chứng chỉ SAT tăng từ 1260 lên 1380 điểm, và ACT từ 27 lên 30 điểm so với năm trước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Ngoại Thương (FTU) năm 2025 Năm 2025, Đại học Ngoại Thương – FTU tuyển sinh 4180 chỉ tiêu cho 15 ngành đào tạo đại học chính quy với 38 chương trình qua 4 phương thức xét tuyển: 1) Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của nhà trường + Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc Cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật + Nhóm đối tượng học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán – Tin, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên 2) Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp năm 2025 + Nhóm đối tượng thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 + Nhóm đối tượng thí sinh sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế 3) Phương thức xét tuyển có sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và quốc tế + Nhóm đối tượng thí sinh có chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước + Nhóm đối tượng thí sinh có chứng chỉ năng lực quốc tế 4) Phương thức xét tuyển thẳng theo quy chế Thí sinh dùng chứng chỉ Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội cần lưu ý: Cấu trúc bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia Hà Nội năm nay có thêm một phần tự chọn. Do đó, thí sinh lựa chọn phần 3 (tự chọn) là Khoa học, sau đó chọn 2 lĩnh vực là Vật lý và Hóa học sẽ được xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn của trường, trừ các chương trình tiêu chuẩn ngôn ngữ thương mại. Nếu lựa chọn phần tự chọn phần 3 là tiếng Anh, thí sinh sẽ được xét tuyển vào tất cả các chương trình tiêu chuẩn, bao gồm các chương trình tiêu chuẩn ngôn ngữ thương mại. Với thí sinh dùng chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế, năm nay, ngưỡng điểm nhận hồ sơ tăng so năm 2024. Cụ thể, với chứng chỉ SAT, ngưỡng điểm trường nhận hồ sơ tăng từ mức 1260 lên 1380 điểm; Chứng chỉ ACT tăng từ 27 lên 30 điểm. Hiện nay, đề án tuyển sinh năm 2025 của Trường ĐH Ngoại thương sẽ được cụ thể hóa sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Nhóm đối tượng thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Quy chế Nhóm 1: Tiêu chí xét tuyển: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp năm 2025 theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng Các chương trình tiêu chuẩn. Điều kiện nộp hồ sơ – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; – Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 trong tổ hợp môn xét tuyển của trường và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của nhà trường. Trường dự kiến công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025; – Kết quả học tập và rèn luyện THPT 6 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. ### Điểm học bạ Đối tượng 1. Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc Cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật 2. Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán-Tin, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên (theo Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường THPT chuyên và Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 về sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế tổ chức hoạt động của trường THPT chuyên) 3. Nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ không chuyên đạt giải (nhất, nhì, ba) trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Quy chế Nhóm 1: a. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp THPT năm 2025; Tham dự/đạt giải trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của trường hoặc trong cuộc thi KHKT cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức mà nội dung đề tài được Hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp với môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật);Kết quả học tập và rèn luyện THPT 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. b. Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Tốt nghiệp THPT năm 2025; Tham dự/đạt giải trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp Quốc gia các môn trong tổ hợp xét tuyển của trường thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật); Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên bằng DELF B2 trở lên tương ứng, Kết quả học tập và rèn luyện THPT (6 học kì bao gồm hk2 lớp 12) ở mức Khá trở lên Chương trình áp dụng Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; Các chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại. Nhóm 2 a. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường Chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn Điều kiện nộp hồ sơ Tốt nghiệp THPT năm 2025; Có điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,0 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân); Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thực tế năm 2025); Kết quả học tập THPT 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. b. Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng:  Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; Các chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại. Điều kiện nộp hồ sơ – Tốt nghiệp THPT năm 2025; – Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường như sau: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng; – Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thực tế năm 2025); – Kết quả học tập THPT 6 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. Nhóm 3 a. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển – Tốt nghiệp THPT năm 2025; – Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm cả thí sinh thi vượt cấp) một trong các môn riêng biệt thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Nhà trường không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ bằng hình thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế; – Có điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,0 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân); – Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thực tế năm 2025); – Kết quả học tập THPT (06 học kỳ, bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. b. Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng: – Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; – Các chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển – Tốt nghiệp THPT năm 2025; – Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm cả thí sinh thi vượt cấp) một trong các môn riêng biệt thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật); – Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển như sau: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng; – Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT thực tế năm 2025); – Kết quả học tập THPT (6 học kỳ, bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. ### Kết hợp điểm thi THPT và chứng chỉ quốc tế Đối tượng 2. Nhóm đối tượng thí sinh sử dụng kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Điều kiện xét tuyển – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng; – Kết quả học tập và rèn luyện THPT (6 học kỳ, bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. Quy chế Tiêu chí xét tuyển Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường. Chương trình áp dụng Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; Các chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại. Điều kiện nộp hồ sơ – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; – Tổng điểm 02 môn/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển trong tuyển sinh) trong tổ hợp môn xét tuyển của trường: Toán – Lý hoặc Toán – Hoá hoặc Toán – Văn đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường. Riêng đối với các chương trình Chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại chỉ xét tổ hợp có 2 môn Toán và Văn. (Trường dự kiến công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025). ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; – Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội năm 2025 đạt từ 100/150 điểm trở lên – Thí sinh chọn: + Phần 3 – Khoa học: thí sinh bắt buộc chọn 02 lĩnh vực Vật lý và Hóa học để xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn trừ các chương trình tiêu chuẩn ngôn ngữ thương mại; + Phần 3 – Tiếng Anh: Thí sinh được xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn bao gồm tất cả các chương trình tiêu chuẩn Ngôn ngữ thương mại – Kết quả học tập và rèn luyện THPT 6 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của học sinh ở mức Khá trở lên. ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; – Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM năm 2025 đạt từ 850/1200 điểm trở lên; – Kết quả học tập và rèn luyện THPT 6 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) của học sinh ở mức Khá trở lên. ### Chứng chỉ quốc tế Đối tượng – Thí sinh đăng kí chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh – Thí sinh đăng kí chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại Điều kiện xét tuyển – Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; – Có chứng chỉ SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A- Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên; – (Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển) – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: + Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thi tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; + Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm và HSKK trung cấp từ mức 70 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng. Quy chế Xét tuyển theo chứng chỉ năng lực quốc tế SAT/ACT/A-Level kết hợp với chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Chương trình chất lượng cao 1 KDQH2.1 Chương trình CLC Kinh doanh quốc tế 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D06; D07 Kết Hợp A01; D01; D07 2 KTEH2.1 Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07 Kết Hợp A01; D01; D07 3 KTQH2.1 Chương trình CLC Kinh tế quốc tế 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D03; D07 Kết Hợp A00; A01; D01; D07 4 NNAH2.1 Chương trình CLC Tiếng Anh Thương mại 0 Kết HợpĐT THPT D01 5 NNNH2.1 Chương trình CLC ngành Tiếng Nhật thương mại 0 ĐT THPT D01; D06 Kết Hợp D06 6 NNPH2.1 Chương trình CLC Tiếng Pháp thương mại 0 Kết HợpĐT THPT D01; D03 7 NNTH2.1 Chương trình CLC Tiếng Trung Thương mại 0 Kết HợpĐT THPT D01; D04 8 QTKH2.1 Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế 0 Kết HợpĐT THPT A01; D01; D07 9 TCHH2.1 Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế 0 Kết HợpĐT THPT A01; D01; D07 Chương trình định hướng nghề nghiệp 10 KDQH2.2 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D07 11 KDQH2.3 Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản 0 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D07 12 KDQH2.4 Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh số 0 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D07 13 KHMH2.1 Chương trình ĐHNNQT Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh 0 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D07 Chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế 14 KDQH2.2 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D07 15 KDQH2.3 Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D06; D07 16 KDQH2.4 Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh số 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D07 17 KHMH2.1 Chương trình ĐHNNQT Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D07 18 KTKH2.1 Chương trình ĐHNNQT Kế toán – Kiểm toán theo định hướng ACCA 0 Học BạKết HợpĐT THPT A00; A01; D01; D07 19 LAWH2.1 Chương trình ĐHNNQT Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp 0 Học BạKết HợpĐT THPT A00; A01; D01; D07 20 MKTH2.1 Chương trình ĐHNNQT Marketing số 0 Học BạKết HợpĐT THPT A00; A01; D01; D07 21 QKSH2.1 Chương trình ĐHNNQT Quản trị khách sạn 0 Học BạKết HợpĐT THPT A00; A01; D01; D07 Chương trình định hướng phát triển quốc tế 22 KTCH2.1 Chương trình ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế 0 Học BạKết HợpĐT THPT A00; A01; D01; D07 Chương trình tiên tiến 23 KDQH4.1 Chương trình tiên tiến i-Hons hợp tác với Đại học Queensland về Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh 0 Kết HợpĐT THPT A01; D01; D07 24 KTEH4.1 Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại 0 ĐT THPT A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07 Kết Hợp A01; D01; D07 25 QTKH4.1 Chương trình tiên tiến Quản trị kinh doanh quốc tế 0 Kết HợpĐT THPT A01; D01; D07 26 TCHH4.1 Chương trình tiên tiến Tài chính – Ngân hàng 0 Kết HợpĐT THPT A01; D01; D07 Chương trình tiêu chuẩn 27 KDQH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 28 KDQQ1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế 0 Học Bạ A00; A01; D01; D07 29 KTEH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07 ĐGNL HN Q00 30 KTEH1.2 Chương trình tiêu chuẩn Thương mại quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D02; D03; D04; D06; D07 ĐGNL HN Q00 31 KTKH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 32 KTKQ1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán 0 Học Bạ A00; A01; D01; D07 33 KTQH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D03; D07 ĐGNL HN Q00 34 KTQH1.2 Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế và Phát triển quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D03; D07 ĐGNL HN Q00 35 LAWH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Luật thương mại quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 36 NNAH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Anh Thương mại 0 Học BạĐT THPT D01 37 NNNH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Nhật thương mại 0 Học BạĐT THPT D01; D06 38 NNPH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Pháp thương mại 0 Học BạĐT THPT D01; D03 39 NNTH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Trung Thương mại 0 Học BạĐT THPT D01; D04 40 QTKH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 41 TCHH1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 42 TCHH1.2 Chương trình tiêu chuẩn Ngân hàng 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 43 TCHH1.3 Chương trình tiêu chuẩn Phân tích và đầu tư tài chính 0 ĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Ngoại Thương các năm: Tại đây ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 81/2021/NĐ- CP ngày 27 tháng 08 năm 2021 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2024-2025 đối với chương trình như sau: Các chương trình Học phí dự kiến Ghi chú Chương trình tiêu chuẩn 22 – 25 triệu đồng/năm Chương trình chất lượng cao 45 – 48 triệu đồng/năm Chương trình tiên tiến 68 – 70 triệu đồng/năm Ngoại trừ Chương trình tiên tiến i-Hons hợp tác với Đại học Queensland về Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh Chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế Nhóm A 45 – 48 triệu đồng/năm Chương trình Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp Nhóm B 60 – 65 triệu đồng/năm Chương trình Quản trị khách sạn, Marketing số, Kinh doanh số, Truyền thông Marketing tích hợp Ghi chú: – Đối với học phí của 02 chương trình mới năm 2024, dự kiến như sau: + Đối với Chương trình tiên tiến i-Hons hợp tác với Đại học Queensland về Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh dự kiến khoảng 120 triệu đồng/năm. Nhà trường hỗ trợ cấp học bổng cho tất cả thi sinh theo học chương trình tương đương khoảng 30% học phi trực tiếp phải nộp cho 3 khóa tuyển sinh đầu tiên (khoá tuyển sinh năm 2024, 2025 và 2026). Mức học phí dự kiến sau khi hỗ trợ cấp học bổng dự kiến là: 85 triệu đồng/năm. + Đối với Chương trình Khoa học máy tính và dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh dự kiến khoảng 65 triệu đồng/năm. Nhà trường hỗ trợ cấp học bổng cho tất cả thí sinh theo học chương trình tương đương khoảng 30% học phí trực tiếp phải nộp cho 3 khóa tuyển sinh đầu tiên (năm 2024, 2025 và 2026). Mức học phi dự kiến sau khi hỗ trợ cấp học bổng dự kiến là: 45 triệu đồng/ năm. Đặc biệt, chương trình có học bổng toàn phần cho 10% thí sinh có điểm đầu vào cao nhất. – Dự kiến học phí của các chương trình được điều chỉnh hàng năm không quả 10%/năm; – Lộ trình tăng học phí trong các năm của một khóa học điều chỉnh không quá 10% ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [208] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại An Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-an-giang Date: 2020-01-16T08:50:31 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT An Giang. Tỉnh An Giang Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_51 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 An Giang 51 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_51 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 An Giang 51 Khu vực 3 3 THPT Long Xuyên 001 Ph. Mỹ Long, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 4 THPT Chuyên Thoại Ngọc Hầu 002 5B Tôn Đức Thắng, P. Mỹ Bình, TP.Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 5 PT ISCHOOL Long Xuyên 003 khóm Bình Thới 3, P. Bình Khánh, TP. Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 6 THPT Mỹ Thới 004 P. Mỹ Thới, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 7 CĐ Nghề An Giang 005 165A Trần Hưng Đạo, P.Bình Khánh,Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 8 TT GDTX An Giang 006 P. Mỹ Xuyên, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 9 PT Chưởng Binh Lễ 007 P. Mỹ Bình, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 10 TH Y Tế 045 số 20 nguyễn văn linh, P. Mỹ Phước,Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 11 THPT Bình Khánh 051 P. Bình Khánh, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 12 Năng khiếu thể thao 068 P. Mỹ Bình, Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 13 THPT Mỹ Hòa Hưng 069 ấp Mỹ an 1, xã Mỹ Hòa Hưng, TP Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 14 TC Nghề KTKT Công Đoàn AG 070 Đường Quản Cơ Thành, P. Bình Khánh, Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 15 PT Thực hành Sư phạm 074 20 Võ Thị Sáu, P. Đông Xuyên, Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 16 PT Quốc tế GIS 075 P. Mỹ Hòa (khu hành chính), Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 17 THPT Nguyễn Công Trứ 078 P. Mỹ Thới, Long Xuyên Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 18 THPT Nguyễn Hiền 086 P. Bình Khánh, Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 19 THCS-THPT Mỹ Hòa Hưng 096 ấp Mỹ an 1, xã Mỹ Hòa Hưng, TP Long Xuyên, AG Thành phố Long Xuyên 01 An Giang 51 Khu vực 2 20 THPT Chuyên Thủ Khoa Nghĩa 008 Nguyễn Đình Chiểu, P. Châu phú A, TP. Châu Đốc Thành phố Châu Đốc 02 An Giang 51 Khu vực 2 21 THPT Võ Thị Sáu 009 Lê Lợi, P. Châu Phú B, TP. Châu Đốc Thành phố Châu Đốc 02 An Giang 51 Khu vực 2 22 TT. GDTX Châu Đốc 055 P. Châu phú A, thị xã Châu Đốc Thành phố Châu Đốc 02 An Giang 51 Khu vực 2 23 TC Nghề Châu Đốc 071 khóm Châu Long 8, P.Châu Long, TP. Châu Đốc Thành phố Châu Đốc 02 An Giang 51 Khu vực 2 24 PT DTNT THPT An Giang 081 Khóm Châu Thới 1, P. Châu Phú B, TP Châu Đốc, AG Thành phố Châu Đốc 02 An Giang 51 Khu vực 1 25 THPT An Phú 010 TTr. An Phú, H. An Phú Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 26 THPT An Phú 2 011 TTr. An Phú, H. An Phú Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 27 THPT Quốc Thái 012 Ấp Đồng Ky, xã Quốc Thái, H. An phú Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 1 28 TTDN-GDTX An Phú 062 ấp An Hưng, TTr. An Phú, H. An Phú Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 29 THPT Vĩnh Lộc 066 ấp 1, xã Vĩnh Lộc, An Phú Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 30 TT GDNN-GDTX An Phú 092 ấp An Hưng, TTr. An Phú, H. An Phú, AG Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 31 THCS-THPT Vĩnh Lộc 098 Ấp Vĩnh Thạnh, Xã Vĩnh Lộc, An Phú, AG Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 32 THPT Lương Thế Vinh 099 TTr. An Phú, H. An Phú, AG Huyện An Phú 03 An Giang 51 Khu vực 2 NT 33 THPT Tân Châu 013 Thị xã Tân Châu, An Giang Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 2 34 THPT Đức Trí 014 Thị xã Tân Châu, An Giang Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 2 35 THPT Vĩnh Xương 015 Xã Vĩnh Xương, thị xã Tân Châu, AG Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 1 36 THPT Châu Phong 050 Vĩnh Lợi I, Châu Phong, TX.Tân Châu Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 1 37 TT. GDTX Tân Châu 056 TTr. Tân Châu, H. Tân Châu Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 2 38 THPT Nguyễn Quang Diêu 067 ấp Tân Phú B, xã Tân An, Thị xã Tân Châu, AG Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 2 39 TC Nghề Tân Châu 072 ấp Tân Phú, xã Tân An, Thị xã Tân Châu, AG Thị xã Tân Châu 04 An Giang 51 Khu vực 2 40 THPT Chu Văn An 016 TTr. Phú Mỹ, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 41 PT Phú Tân 017 TTr. Phú Mỹ, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 42 THPT Nguyễn Chí Thanh 018 TTr. Chợ Vàm, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 43 THPT Hoà Lạc 046 Xã Hòa Lạc, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 44 THPT Bình Thạnh Đông 052 Xã Bình Thạnh Đông, Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 45 TTDN-GDTX Phú Tân 057 ấp trung 1, TTr. Phú Mỹ, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 46 THCS-THPT Phú Tân 079 TTr. Phú Mỹ, H. Phú Tân Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 47 TT GDNN-GDTX Phú Tân 087 ấp trung 1, TTr. Phú Mỹ, H. Phú Tân, AG Huyện Phú Tân 05 An Giang 51 Khu vực 2 NT 48 THPT Tịnh Biên 024 TTr. Nhà Bàng, H. Tịnh Biên Huyện Tịnh Biên 06 An Giang 51 Khu vực 1 49 THPT Chi Lăng 025 TTr. Chi Lăng, H. Tịnh Biên Huyện Tịnh Biên 06 An Giang 51 Khu vực 1 50 THPT Xuân Tô 026 TTr. Tịnh Biên, H. Tịnh Biên Huyện Tịnh Biên 06 An Giang 51 Khu vực 1 51 TTDN-GDTX Tịnh Biên 064 Khóm Xuân Phú, TTr. Tịnh Biên, H. Tịnh Biên Huyện Tịnh Biên 06 An Giang 51 Khu vực 1 52 TT GDNN-GDTX Tịnh Biên 094 Khóm Xuân Phú, TTr. Tịnh Biên, H. Tịnh Biên, AG Huyện Tịnh Biên 06 An Giang 51 Khu vực 1 53 THPT Nguyễn Trung Trực 027 TTr. Tri Tôn, H. Tri Tôn Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 54 THPT Dân Tộc Nội Trú 028 Xã Châu Lăng, H. Tri Tôn Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 55 THPT Ba Chúc 029 TTr. Ba Chúc, H. Tri Tôn Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 56 TT. GDTX Tri Tôn 065 TTr. Tri Tôn, H. Tri Tôn Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 57 TC Nghề Dân tộc Nội Trú AG 073 ấp Tô Hạ, xã Núi Tô, H. Tri Tôn, AG Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 58 PT Cô Tô 077 Sóc Triết, xã Cô Tô, Tri Tôn, An Giang Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 59 TT GDNN-GDTX Tri Tôn 095 TTr. Tri Tôn, H. Tri Tôn, AG Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 60 THCS-THPT Cô Tô 097 Sóc Triết, xã Cô Tô, Tri Tôn, An Giang Huyện Tri Tôn 07 An Giang 51 Khu vực 1 61 THPT Trần Văn Thành 019 TTr. Cái Dầu, H. Châu Phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 62 THPT Châu Phú 020 Xã Mỹ Đức, H. Châu phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 63 THPT Thạnh Mỹ Tây 021 Xã Thạnh Mỹ Tây, H. Châu Phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 64 THPT Bình Mỹ 022 Xã Bình Mỹ, H. Châu Phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 1 65 PT Bình Long 023 Xã Bình Long, H. Châu Phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 66 TTDN-GDTX Châu Phú 061 ấp Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Thạnh Trung, H. Châu Phú, AG Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 67 TC Kinh tế – Kỹ thuật AG 076 QL91, tổ10, ấpVĩnh Phú, xã Vĩnh Thạnh Trung, Châu Phú, AG Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 68 THCS-THPT Bình Long 080 Xã Bình Long, H. Châu Phú Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 69 TT GDNN-GDTX Châu Phú 091 ấp Vĩnh Thuận, xã Vĩnh Thạnh Trung, H. Châu Phú, AG Huyện Châu Phú 08 An Giang 51 Khu vực 2 NT 70 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 030 TTr. Chợ Mới, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 71 THPT Châu Văn Liêm 031 TTr. Mỹ Luông, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 72 THPT Huỳnh Thị Hưởng 032 Xã Hội An, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 73 THPT Long Kiến 033 Xã Long Kiến, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 74 THPT Mỹ Hiệp 034 Xã Mỹ Hiệp, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 75 THPT Mỹ Hội Đông 047 Xã Mỹ Hội Đông, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 76 THPT Hòa Bình 049 Xã Hòa Bình, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 77 TT. GDTX Chợ Mới 058 TTr. Chợ Mới, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 78 TT. GDTX Mỹ Luông 059 TTr. Mỹ Luông, H. Chợ Mới Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 79 THPT Ung Văn Khiêm 082 Xã Long Kiến, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 80 THPT Nguyễn Văn Hưởng 083 Xã Mỹ Hiệp, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 81 THPT Lương Văn Cù 084 Xã Mỹ Hội Đông, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 82 THPT Võ Thành Trinh 085 Xã Hòa Bình, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 83 TT GDNN-GDTX Chợ Mới 088 Châu văn Liêm, TTr. Chợ Mới, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 84 TC Nghề Chợ Mới 089 TTr. Mỹ Luông, H. Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 85 TC Kỹ thuật – Công nghệ An Giang 100 Đường 942, Lộ Vòng cung, ấp Mỹ Hòa, TTr. Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, AG Huyện Chợ Mới 09 An Giang 51 Khu vực 2 NT 86 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 037 ấp Hòa Long 3, TTr. An Châu, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 10 An Giang 51 Khu vực 2 NT 87 THPT Vĩnh Bình 039 Xã Vĩnh Bình, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 10 An Giang 51 Khu vực 2 NT 88 THPT Cần Đăng 053 Xã Cần Đăng, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 10 An Giang 51 Khu vực 1 89 TTDN-GDTX Châu Thành 063 ấp Hòa Long 1, TTr. An Châu, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 10 An Giang 51 Khu vực 2 NT 90 TT GDNN-GDTX Châu Thành 093 ấp Hòa Long 1, TTr. An Châu, H. Châu Thành, AG Huyện Châu Thành 10 An Giang 51 Khu vực 2 NT 91 THPT Nguyễn Văn Thoại 040 Nam Sơn, TTr. Núi Sập, H. Thoại Sơn Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 2 NT 92 THPT Nguyễn Khuyến 041 Ấp Phú An, TTr. Phú Hòa, H. Thoại Sơn Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 2 NT 93 THPT Vọng Thê 044 TTr. óc Eo, H. Thoại Sơn Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 1 94 THPT Vĩnh Trạch 048 Xã Vĩnh Trạch, H. Thoại Sơn Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 2 NT 95 TTDN-GDTX Thoại Sơn 060 ấp Tây Sơn, TTr. Núi Sập, H. Thoại Sơn Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 2 NT 96 TT GDNN-GDTX Thoại Sơn 090 ấp Tây Sơn, TTr. Núi Sập, H. Thoại Sơn, AG Huyện Thoại Sơn 11 An Giang 51 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [209] Tuyển sinh 2025: Học viện Chính trị CAND công bố đề án tuyển sinh 2025 – Phương thức xét tuyển, chỉ tiêu và điều kiện dự tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-chinh-tri-cand-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-phuong-thuc-xet-tuyen-chi-tieu-va-dieu-kien-du-tuyen Date: 2025-05-12T03:40:30 ============================================================ Học viện Chính trị Công an Nhân dân (PPPA) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công an, được thành lập theo Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 1/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Học viện có chức năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy Công an có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn sâu, đáp ứng yêu cầu của công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học Viện Chính Trị Công An Nhân Dân (PPPA) năm 2025 Năm 2025, Học viện Chính trị Công an Nhân dân tuyển sinh dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Bắc) A01; C00; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Nam) A01; C00; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ)   ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Bắc) 2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Nam)   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Bắc) 2 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (Phía Nam)   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện Chính trị công ân nhân dân các năm ## Học phí Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí. ## Thông tin khác Phạm vi tuyển sinh Tuyển sinh trong phạm vi toàn quốc, cụ thể: – Phía Bắc: từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra; – Phía Nam: từ Thành phố Đà Nẵng trở vào. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [210] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Tây Ninh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tay-ninh Date: 2020-01-16T09:14:56 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Tây Ninh. Tỉnh Tây Ninh Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_46 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tây Ninh 46 Khu vực 2 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_46 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tây Ninh 46 Khu vực 2 3 THPT Trần Đại Nghĩa 001 Phường 3, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 4 THPT Lê Quý Đôn 002 Phường 4, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 5 THPT chuyên Hoàng Lê Kha 003 Phường 3, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 6 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 004 Phường 3, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 7 THPT Tây Ninh 005 Phường 3, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 8 Phổ thông dân tộc nội trú Tây Ninh 006 KP Ninh Trung, Phường Ninh sơn, Tp Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 9 TTGDTX Thành phố Tây Ninh 007 KP 4, Phường 2, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 10 TC Tân Bách Khoa 008 Số 18 Nguyễn Chí Thanh, Phường 3, Tp. Tây Ninh, Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 11 TC Y tế Tây Ninh 009 Đại lộ 30-4 Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 12 Cao đẳng Nghề Tây Ninh 010 Số 19 Võ Thị Sáu, khu phố 3, Phường 3, Tp. TâyNinh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 13 TTGDTX Tỉnh Tây Ninh 033 Phường 4, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 14 TT GDNN-GDTX Thành phố Tây Ninh 048 Khu phố 4, Phường 2, Thành phố Tây Ninh Thành phố Tây Ninh 01 Tây Ninh 46 Khu vực 2 15 THPT Trần Phú 011 Thị trấn Tân Biên, Tây Ninh Huyện Tân Biên 02 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 16 THPT Nguyễn An Ninh 012 Thị trấn Tân Biên, Tây Ninh Huyện Tân Biên 02 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 17 THPT Lương Thế Vinh 013 Mỏ Công , Tân Biên, Tây Ninh Huyện Tân Biên 02 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 18 TTGDTX Tân Biên 014 Thị trấn Tân Biên, Tây Ninh Huyện Tân Biên 02 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 19 TT GDNN-GDTX Tân Biên 049 Thị trấn Tân Biên, Tân Biên Huyện Tân Biên 02 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 20 THPT Tân Châu 015 Thị trấn Tân Châu, Tây Ninh Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 21 THPT Lê Duẩn 016 Thị trấn Tân Châu, Tây Ninh Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 22 THPT Tân Hưng 017 Tân Hưng, Tân Châu, Tây Ninh Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 1 23 THPT Tân Đông 018 Tân Đông, Tân Châu, Tây Ninh Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 1 24 TTGDTX Tân Châu 019 Thị trấn Tân Châu, Tây Ninh Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 25 TT GDNN-GDTX Tân Châu 050 Thị trấn Tân Châu, Tân Châu Huyện Tân Châu 03 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 26 THPT Dương Minh Châu 020 Thị trấn Dương Minh Châu, Tây Ninh Huyện Dương Minh Châu 04 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 27 THPT Nguyễn Đình Chiểu 021 Ấp Phước Hòa, Suối Đá, Dương Minh Châu, Tây Ninh Huyện Dương Minh Châu 04 Tây Ninh 46 Khu vực 1 28 THPT Nguyễn Thái Bình 022 Truông Mít, Dương Minh Châu, Tây Ninh Huyện Dương Minh Châu 04 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 29 TTGDTX Dương Minh Châu 023 Thị trấn Dương Minh Châu, Tây Ninh Huyện Dương Minh Châu 04 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 30 TT GDNN-GDTX Dương Minh Châu 051 Thị trấn Dương Minh Châu, Dương Minh Châu Huyện Dương Minh Châu 04 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 31 THPT Hoàng Văn Thụ 024 Thị trấn Châu Thành, Tây Ninh Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 32 THPT Châu Thành 025 Thái Bình, Châu Thành, Tây Ninh Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 33 THPT Lê Hồng Phong 026 Hoà Thạnh, Châu Thành, Tây Ninh Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 1 34 TTGDTX Châu Thành 027 Thái Bình, Châu Thành, Tây Ninh Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 35 TC Kinh tế – Kỹ thuật Tây Ninh 028 Thái Bình, Châu Thành, Tây Ninh Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 36 TT GDNN-GDTX Châu Thành 052 Thị trấn Châu Thành, Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 37 THPT Lý Thường Kiệt 029 Thị trấn Hoà Thành, Tây Ninh Huyện Hòa Thành 06 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 38 THPT Nguyễn Chí Thanh 030 Trường Tây , Hoà Thành, Tây Ninh Huyện Hòa Thành 06 Tây Ninh 46 Khu vực 1 39 THPT Nguyễn Trung Trực 031 Long Thành Trung, Hoà Thành, Tây Ninh Huyện Hòa Thành 06 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 40 TTGDTX Hoà Thành 032 Cửa số 3 , Nội ô Toà Thánh, TT Hòa Thành, Tây Ninh Huyện Hòa Thành 06 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 41 TT GDNN-GDTX Hòa Thành 053 Thị trấn Hòa Thành, Hòa Thành Huyện Hòa Thành 06 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 42 THPT Nguyễn Huệ 034 Thị trấn Bến Cầu, Tây Ninh Huyện Bến Cầu 07 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 43 THPT Huỳnh Thúc Kháng 035 Long Giang, Bến Cầu, Tây Ninh Huyện Bến Cầu 07 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 44 TTGDTX Bến Cầu 036 Lợi Thuận, Bến Cầu, Tây Ninh Huyện Bến Cầu 07 Tây Ninh 46 Khu vực 1 45 TT GDNN-GDTX Bến Cầu 054 Lợi Thuận, Bến Cầu Huyện Bến Cầu 07 Tây Ninh 46 Khu vực 1 46 THPT Quang Trung 037 Thị trấn Gò Dầu, Tây Ninh Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 47 THPT Nguyễn Văn Trỗi 038 Bàu Đồn, Gò Dầu, Tây Ninh Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 48 THPT Trần Quốc Đại 039 Thị trấn Gò Dầu, Tây Ninh Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 49 THPT Ngô Gia Tự 040 Thạnh Đức, Gò Dầu, Tây Ninh Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 50 TTGDTX Gò Dầu 041 Thị trấn Gò Dầu, Tây Ninh Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 51 TT GDNN-GDTX Gò Dầu 055 Thị trấn Gò Dầu, Gò Dầu Huyện Gò Dầu 08 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 52 THPT Nguyễn Trãi 042 Thị trấn Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 53 THPT Trảng Bàng 043 Thị trấn Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 54 THPT Lộc Hưng 044 Lộc Hưng, Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 55 THPT Bình Thạnh 045 Bình Thạnh, Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 1 56 TTGDTX Trảng Bàng 046 Thị trấn Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 57 TC nghề khu vực Nam Tây Ninh 047 Gia Lộc, Trảng Bàng, Tây Ninh Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT 58 TT GDNN-GDTX Trảng Bàng 056 Thị trấn Trảng Bàng, Trảng Bàng Huyện Trảng Bàng 09 Tây Ninh 46 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [211] Tuyển sinh 2025: Đại học Văn hóa TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.000 chỉ tiêu, 14 ngành đào tạo, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-van-hoa-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-000-chi-tieu-14-nganh-dao-tao-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-06T09:40:51 ============================================================ Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUC), thành lập ngày 3/1/1976, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin, truyền thông và du lịch. Năm 2025, HCMUC dự kiến tuyển sinh khoảng 1.000 chỉ tiêu cho hệ đại học chính quy, với 14 chuyên ngành đào tạo trải rộng trên các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thông tin và du lịch. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Văn hóa TPHCM (HCMUC) năm 2025 Trường ĐH Văn hóa TPHCM tuyển sinh năm 2025 theo 4 phương thức xét tuyển Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025; Phương thức 2: Xét tuyển học bạ THPT; Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp học bạ và điểm thi năng khiếu. Lưu ý: Các phương thức có thi năng khiếu áp dụng riêng cho chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật, đòi hỏi thí sinh có tố chất nghệ thuật, khả năng sáng tạo và năng lực biểu đạt sân khấu. Thí sinh có thể đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 16/7 đến 28/7/2025. Bên cạnh đó, HCMUC vẫn tiếp tục nhận hồ sơ xét học bạ nhiều đợt, tạo điều kiện để thí sinh nộp sớm và được tư vấn cá nhân. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Mức điểm sàn sẽ được công bố sau trên trang thông tin điện tử của Trường, trước thời gian kết thức đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. – Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, ngoài điều kiện trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10) Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh + Đối với các tổ hợp xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT: Là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Từ mức điểm sàn trở lên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử https://www.hcmuc.edu.vn/, trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. + Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu nghệ thuật, ngoài những điều kiện nêu trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10). 2) Nguyên tắc xét tuyển Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngành, chuyên ngành thì Trường xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: trường hợp trong cùng một phương thức đăng ký xét tuyển, nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển (được áp dụng chung cho các ngành, chuyên ngành tuyển sinh) theo thứ tự ưu tiên thí sinh đăng ký nguyện vọng cao hơn vào ngành, chuyên ngành đó; giữa các thí sinh cùng thứ bậc nguyện vọng vào một ngành, chuyên ngành học có tông diêm băng nhau sẽ ưu tiên thí sinh có diêm thi môn Ngữ văn cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn), có điểm thi môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Toán), có điểm thi môn Ngữ văn cao hơn, sau đó đến môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn và môn Toán). 3) Thi năng khiếu – Xem chi tiết thông tin thi năng khiếu Đại học Văn hóa TPHCM năm 2025: Tại đây ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm trung bình của mỗi năm học phải ≥ 5,0 điểm (thang điểm 10) – Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, ngoài điều kiện trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10) Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh + Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển từ kết quả học tập 6 học kỳ cấp THPT, để được ĐKXT thì với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm trung bình của mỗi năm học phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10). Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên trang thông tin điện tử https://www.hcmuc.edu.vn/, trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. + Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu nghệ thuật, ngoài những điều kiện nêu trên, thí sinh phải có điểm các môn thi năng khiếu nghệ thuật lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm (thang điểm 10). 2) Nguyên tắc xét tuyển Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách đăng ký xét tuyển theo từng ngành, chuyên ngành thì Trường xét trúng tuyển theo các điều kiện phụ: trường hợp trong cùng một phương thức đăng ký xét tuyển, nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển (được áp dụng chung cho các ngành, chuyên ngành tuyển sinh) theo thứ tự ưu tiên thí sinh đăng ký nguyện vọng cao hơn vào ngành, chuyên ngành đó; giữa các thí sinh cùng thứ bậc nguyện vọng vào một ngành, chuyên ngành học có tông diêm băng nhau sẽ ưu tiên thí sinh có diêm thi môn Ngữ văn cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn), có điểm thi môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Toán), có điểm thi môn Ngữ văn cao hơn, sau đó đến môn Toán cao hơn (đối với tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn và môn Toán). 3) Thi năng khiếu – Xem chi tiết thông tin thi năng khiếu Đại học Văn hóa TPHCM năm 2025: Tại đây ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7220112 Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 30 ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; D01; D10; D15 2 7229040A Văn hóa học, chuyên ngành Văn hóa Việt Nam 60 ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15 3 7229040B Văn hóa học, chuyên ngành Công nghiệp Văn hóa 80 ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; D01; D14; D15 4 7229040C Văn hóa học, chuyên ngành Truyền thông Văn hóa 120 ĐT THPTHọc Bạ C00; D01; D14; D15 5 7229042A Quản lý văn hóa, chuyên ngành Quản lý hoạt động văn hóa xã hội 60 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D14; D15 6 7229042C Quản lý văn hóa 60 ĐT THPTHọc Bạ R01; R02; R03; R04 7 7229042D Quản lý văn hóa, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch 90 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D14; D15 8 7229047A Di sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịch 60 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D04; D14; D15 9 7229047B Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng 30 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D04; D14; D15 10 7320201 Thông tin – Thư viện 50 ĐT THPTHọc Bạ C00; D01; D09; D15 11 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 80 ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C14; D01; D10; D14; D15 12 7810101 Du lịch 80 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D04 13 7810103A Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Quản trị lữ hành 120 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D04 14 7810103B Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, chuyên ngành Hướng dẫn du lịch 80 ĐT THPTHọc Bạ C00; C14; D01; D04 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Văn hóa TPHCM các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ## Những thông tin cần biết THI TUYỂN CÁC MÔN THI NĂNG KHIẾU NGHỆ THUẬT Kết quả thi năng khiếu nghệ thuật được dùng để xét tuyển cùng với tổ hợp các môn văn hóa theo các phương thức xét tuyển của Trường (Thí sinh đăng ký dự thi năng khiếu nghệ thuật, đồng thời cần phải thực hiện thủ tục đăng ký xét tuyển trong 4 tổ hợp: R01, R02, R03, R04). Thí sinh thực hiện những quy định về thi năng khiếu nghệ thuật chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật, ngành Quản lý văn hóa như sau: + Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự thi: Từ ngày 01/05/2025 đến hết ngày 24/6/2025 (hoặc theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). + Hồ sơ đăng ký dự thi gồm có: - 1 Phiếu đăng ký dự thi – Phiếu số 1 (theo mẫu của Trường); - 1 Đơn đăng ký dự thi – Phiếu số 2 (theo mẫu của Trường); - 1 bản photo chứng minh nhân dân/căn cước công dân (có chứng thực); - 2 ảnh 4 X 6cm (ghi rõ tên, ngày sinh, chuyên ngành đăng ký dự thi sau ảnh); - 2 phong bì thư có dán tem và ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ người nhận. + Lệ phí thi năng khiếu nghệ thuật: 200.000 đồng/hồ sơ (quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT). + Thí sinh nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại địa chỉ: Phòng Đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, số 51, đường Quốc Hương, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Điện thoại: 028.38992901. Khi đóng lệ phí đăng ký dự thi, thí sinh cần ghi rõ: số báo danh, họ và tên thí sinh, số chứng minh nhân dân/căn cước công dân, ghi nội dung “đóng lệ phí thi tuyển chuyên ngành Tổ chức, dàn dựng chương trình văn hóa nghệ thuật”. + Thời gian thi: - Tập trung thí sinh, phổ biến quy chế thi: 14 giờ, ngày 10/7/2025 - Thời gian thi chính thức: Từ 7 giờ 30 phút đến 18 giờ, ngày 11/7/2025 (Thời gian thi dự phòng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, ngày 12/7/2025) - Địa điểm thi: Cơ sở 1, Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, số 51 đường Quốc Hương, phường Thảo Điền, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. ### 1) Môn thi Năng khiếu nghệ thuật 1: Năng khiếu Biểu diễn nghệ thuật + Hình thức thi: Thí sinh lựa chọn và thể hiện năng khiếu nghệ thuật thông qua một trong các hình thức sau: ca, biểu diễn nhạc cụ, múa, nhảy, diễn kịch, thuyết trình. + Nội dung thi: Thí sinh có thể tự sáng tác hoặc sử dụng các tác phẩm nghệ thuật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam cấp phép ban hành. Tác phẩm dự thi phải có nội dung trong sáng, lành mạnh, phù hợp với thuần phong mỹ tục của người Việt Nam. + Thời gian thi: không quá 10 phút/môn thi/thí sinh. Tiêu chí và thang điểm chấm thi: STT Tiêu chí Thang điểm 1 Nội dung tiết mục 3 điểm 2 Hình thức thể hiện 5 điểm 3 Ngoại hình 1 điểm 4 Đảm bảo đúng thời gian quy định 1 điểm Tổng điểm 10 điểm ### ### 2) Môn thi Năng khiếu nghệ thuật 2: Năng lực hiểu biết nghệ thuật  + Hình thức thi: Bốc thăm và trả lời trực tiếp câu hỏi theo yêu cầu đề thi + Nội dung thi: Khả năng nhận định tình huống trong hoạt động văn hóa nghệ thuật + Thời gian thi: không quá 10 phút/thí sinh. Tiêu chí và thang điểm chấm thi: STT Tiêu chí Thang điểm 1 Kiến thức lý thuyết 3 điểm 2 Nhận định tình huống thực tiễn 5 điểm 3 Văn hóa ứng xử 1 điểm 4 Đảm bảo đúng thời gian quy định 1 điểm Tổng điểm 10 điểm Yêu cầu đối với thí sinh: Trang phục khi dự thi phải lịch sự, phù hợp với tiết mục biểu diễn. Nếu có người trợ diễn thi năng khiếu thì thí sinh phải đăng ký với Ban coi thi vào ngày tập trung làm thủ tục dự thi. ============================================================ [212] Tuyển sinh 2025: Đại học Hải Dương công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 4 phương thức xét tuyển và danh sách ngành học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-hai-duong-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-4-phuong-thuc-xet-tuyen-va-danh-sach-nganh-hoc Date: 2025-05-13T09:08:20 ============================================================ Trường Đại học Hải Dương là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương, đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh và khu vực đồng bằng sông Hồng. Sau khi sáp nhập với Trường Cao đẳng Hải Dương vào năm 2023, nhà trường đã mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo, hiện đào tạo 25 ngành ở các trình độ đại học và sau đại học, với hơn 4.000 sinh viên đang theo học. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Hải Dương (UHD) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Hải Dương tuyển sinh dựa trên 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ điểm tổng kết các môn học tập cấp THPT Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng – Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 làm căn cứ để xét tuyển; – Đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Tổng điểm các trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải đạt 15,0 điểm trở lên. – Đối với các nhóm ngành đào tạo giáo viên: Ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Riêng đối với ngành Giáo dục thể chất: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Cụ thể: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm thi năng khiếu, cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Quy chế – Trường Đại học Hải Dương xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đăng ký (NV1 là NV ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng (NV) theo mã ngành đào tạo và chỉ trúng tuyển 01 (một) NV có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các NV có ưu tiên tiếp theo. – Trường Đại học Hải Dương xét tuyển theo mã ngành đào tạo, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng của thí sinh. – Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. – Trường Đại học Hải Dương không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề. ### Điểm học bạ Đối tượng Xét tuyển căn cứ điểm tổng kết các môn học cấp THPT theo kết quả học tập cả năm lớp 12. – Đối với các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) đạt 15,5 điểm trở lên. – Đối với các nhóm ngành đào tạo giáo viên: kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có). – Đối với ngành Giáo dục thể chất: Kết hợp kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Cụ thể: Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển và điểm thi năng khiếu, cộng với điểm ưu tiên (nếu có). – Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: + Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. + Đối với những người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên: học lực lớp 12 xếp loại trung bình trở lên hoặc đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. + Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 hoặc điểm trung bình môn trong khối lượng kiến văn hóa cấp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có). ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Theo khoản 1, khoản 2, Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.): Mỗi thí sinh xét tuyển thẳng chỉ được lựa chọn 01 ngành đào tạo theo thành tích đã đạt được phù hợp với nội dung, tổ hợp môn xét tuyển của ngành học tương ứng và có đủ điều kiện dự tuyển theo quy định. Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp theo thành tích đã đạt được, trường hợp hai thí sinh có thành tích như nhau thì xét thêm các tiêu chí: học tập; kinh nghiệm và các chế độ ưu tiên khác,…cho đến hết chỉ tiêu. 1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật – công nghệ, xã hội và nhân văn. 2) Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; ca, múa. b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. đ) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. e) Đối với thí sinh xét tuyển thẳng vào ngành cao đẳng Giáo dục Mầm non. Thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Theo khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022.): Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển từ cao xuống thấp theo thành tích đã đạt được, trường hợp hai thí sinh có thành tích như nhau thì xét thêm các tiêu chí: học tập; kinh nghiệm và các chế độ ưu tiên khác,… cho đến hết chỉ tiêu. ### Điểm xét tuyển kết hợp Quy chế Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, xét tuyển thay thế môn tiếng Anh kết hợp điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm 02 môn học tập THPT cả năm lớp 12 (theo các tổ hợp xét tuyển), cộng với điểm ưu tiên (nếu có). Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: + Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS >5.5 hoặc TOEFL iBT>46 điểm hoặc TOEIC (4 kỹ năng L&R >=785, S >= 160 & W >=150); + Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc điểm học tập THPT cả năm lớp 12. +Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phải còn hạn sử dụng tính tới thời điểm xét tuyển quy đổi môn tiếng Anh sang thang điểm 10 như sau: IELTS TOEFL iBT TOEIC (L&R/S/W) Điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT 5.5 46-59 785/160/150 8,50 6.0 60-78 840/160/160 9,00 6.5 79-93 890/170/170 9,50 ≥ 7.0 94-101 945/180/180 10,00 Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh Giữa các tổ hợp xét tuyển: Không có sự chênh lệch về ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển. Giữa các phương thức tuyển sinh – Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển quy về phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã phương thức 100) – Quy đổi điểm trúng tuyển: Nhà trường sẽ công bố theo Kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. – Ngưỡng đầu vào: + Nhóm ngành đào tạo giáo viên: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, đối với các ngành đào tạo giáo viên theo môn học, yêu cầu kiến thức môn học tương ứng của kết quả học tập cả năm lớp 12 phải đạt điểm từ 6,5 trở lên. + Nhóm ngành Kinh tế, Kỹ thuật, Khoa học xã hội và Nhân văn: Theo kết quả thi THPT phải đạt 15,00 điểm; Theo kết quả học tập THPT cả năm lớp 12 phải đạt 15,50 điểm ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 51140201 Giáo dục Mầm non (CĐ) 180 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D14 2 7140201 Giáo dục Mầm non (trình độ đại học) 135 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; C20; D01; D14 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 225 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 4 7140205 Sư phạm Giáo dục Chính trị 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C02; C03; C04; C19; C20; D01 5 7140206 Giáo dục thể chất 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ T00; T01; T02; T03 6 7140209 Sư phạm Toán học 135 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D01; D07 7 7140210 Sư phạm Tin học 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A12; B00; C01; C02; D01 8 7140211 Sư phạm Vật lý 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A10; C01; D11 9 7140212 Sư phạm Hóa học 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07; D12 10 7140213 Sư phạm Sinh học 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B01; B02; B03; D08 11 7140217 Sư phạm Ngữ Văn 135 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C09; C14; C19; C20; D01 12 7140218 Sư phạm Lịch Sử 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A07; A08; C00; C03; C19; D09 13 7140219 Sư phạm Địa lí 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A09; C00; C04; C20; D10; D15 14 7140231 Sư phạm tiếng Anh 90 Kết HợpƯu Tiên Học BạĐT THPT A01; D01; D11; D12; D14; D07; D15 15 7140246 Sư phạm Công nghệ 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A12; D01; B00; C01; D07 16 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D01; D07 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 120 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D09; D10; D14; D15; D66; D84 18 7229030 Văn học 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C09; C14; C19; C20; D01 19 7310101 Kinh tế 40 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 20 7340101 Quản trị kinh doanh 90 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 21 7340115 Marketing 40 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 22 7340201 Tài chính – Ngân hàng 40 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 23 7340301 Kế toán 160 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 24 7340406 Quản trị văn phòng 40 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 25 7460101 Toán học 45 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D01; D07 26 7480201 Công nghệ thông tin 80 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A12; C01; C02; C04; D01 27 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 35 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A13; C01; C02; C04; D01 28 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 35 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A12; C01; C02; C04; D01 29 7520201 Kỹ thuật điện 80 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; C14; D01 30 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 35 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; C00; C03; C14; D01 31 7810103 Quản trị dịch vụ di lịch và lữ hành 35 Kết HợpƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C00; C03; D01; D14; D15; D66   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Hải Dương các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [213] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bình Định URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-binh-dinh Date: 2020-02-16T09:37:41 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bình Định. Tỉnh Bình Định Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_37 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Định 37 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_37 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Định 37 Khu vực 3 3 Sở GD & ĐT Bình Định 000 TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 4 Quốc Học Quy Nhơn 001 09 Trần Phú, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 5 THPT Trưng Vương 002 26 Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 6 THPT chuyên Lê Quý Đôn 003 02 Nguyễn Huệ, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 7 THPT Hùng Vương 004 P. Trần Quang Diệu, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 8 PT DTNT Tỉnh Bình Định 005 227 Nguyễn Thị Minh khai, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 9 THPT Trần Cao Vân 006 72 Trần Cao Vân, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 10 THPT Nguyễn Thái Học 007 127 Nguyễn Thái Học, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 11 TH, THCS&THPT Ischool Quy Nhơn 008 P. Nhơn Phú, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 12 THPT Quy Nhơn 009 325 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 13 Trung tâm GDTX Tỉnh Bình Định 052 35 Nguyễn Huệ, Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 14 CĐ nghề Quy Nhơn 056 172 An Dương Vương TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 2 15 CĐ nghề cơ điện xây dựng và Nông lâm Trung bộ 057 Khu vực 8, P. Bùi Thị Xuân, TP. Quy Nhơn Thành phố Quy Nhơn 01 Bình Định 37 Khu vực 1 16 THPT An Lão 045 Xã An Hòa , H. An Lão Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 17 THPT Số 2 An Lão 046 Xã An Trung, H. An Lão Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 18 TT GDTX-HN An Lão 063 TT An Lão Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 19 PT DTNT An Lão 064 Thị trấn An Lão, huyện An Lão, tỉnh Bình Định Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 20 PT DTNT THCS&THPT An Lão 067 Thị trấn An Lão, huyện An Lão, tỉnh Bình Định Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 21 TT GDNN-GDTX An Lão 076 TT An Lão Huyện An Lão 02 Bình Định 37 Khu vực 1 22 THPT Hoài Ân 042 TT Tăng Bạt Hổ, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 23 THPT Võ Giữ 043 Xã Ân Tín, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 24 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 044 TT Tăng Bạt Hổ, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 25 THPT Trần Quang Diệu 047 Xã Ân Tường Tây, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 1 26 TT GDTX-HN Hoài Ân 059 01 Hà Huy Tập, TTr. Tăng Bạt Hổ, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 27 TT GDNN-GDTX Hoài Ân 072 01 Hà Huy Tập, TTr. Tăng Bạt Hổ, H. Hoài Ân Huyện Hoài Ân 03 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 28 THPT Tăng Bạt Hổ 036 TT Bồng Sơn, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 29 THPT Nguyễn Trân 037 TT Tam Quan, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 30 THPT Nguyễn Du 038 Xã Hoài Hương, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 1 31 THPT Lý Tự Trọng 039 Xã Hoài Châu Bắc, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 32 THPT Phan Bội Châu 040 TT Bồng Sơn, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 33 THPT Tam Quan 041 TT Tam Quan, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 34 TT GDTX-HN Hoài Nhơn 058 Xã Hoài Tân, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 35 TT GDNN-GDTX Hoài Nhơn 071 Xã Hoài Tân, H. Hoài Nhơn Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 36 THPT Nguyễn Du (từ 2018) 079 Xã Hoài Hương Huyện Hoài Nhơn 04 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 37 THPT Số 1 Phù Mỹ 031 TT Phù Mỹ, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 38 THPT Số 2 Phù Mỹ 032 TT Bình Dương, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 39 THPT An Lương 033 Xã Mỹ Chánh, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 40 THPT Nguyễn Trung Trực 034 TT Phù Mỹ, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 41 THPT Bình Dương 035 TT Bình Dương, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 42 THPT Mỹ Thọ 051 Xã Mỹ Thọ, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 1 43 TT GDTX-HN Phù Mỹ 062 TT Phù Mỹ, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 44 TT GDNN-GDTX Phù Mỹ 075 TT Phù Mỹ, H. Phù Mỹ Huyện Phù Mỹ 05 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 45 THPT Số 1 Phù Cát 026 TT Ngô Mây, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 46 THPT Số 2 Phù Cát 027 Xã Cát Minh, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 1 47 THPT Số 3 Phù Cát 028 Xã Cát Hưng, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 1 48 THPT Ngô Mây 029 TT Ngô Mây, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 49 THPT Nguyễn Hữu Quang 030 Xã Cát Hưng, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 1 50 THPT Nguyễn Hồng Đạo 050 Xã Cát Hanh, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 51 TT GDTX-HN Phù Cát 055 TTr. Ngô Mây, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 52 TT GDNN-GDTX Phù Cát 070 TTr. Ngô Mây, H. Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 53 THPT Ngô Lê Tân 078 Xã Cát Khánh, H.Phù Cát Huyện Phù Cát 06 Bình Định 37 Khu vực 1 54 THPT Vĩnh Thạnh 025 Thị trấn Vĩnh Thạnh, H. Vĩnh Thạnh Huyện Vĩnh Thạnh 07 Bình Định 37 Khu vực 1 55 PT DTNT Vĩnh Thạnh 048 Xã Vĩnh Hảo, H. Vĩnh Thạnh Huyện Vĩnh Thạnh 07 Bình Định 37 Khu vực 1 56 TT GDTX-HN Vĩnh Thạnh 066 TT Vĩnh Thạnh, H. Vĩnh Thạnh Huyện Vĩnh Thạnh 07 Bình Định 37 Khu vực 1 57 TT GDNN-GDTX Vĩnh Thạnh 077 TT Vĩnh Thạnh, H. Vĩnh Thạnh Huyện Vĩnh Thạnh 07 Bình Định 37 Khu vực 1 58 THPT Quang Trung 021 TT Phú Phong, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 59 THPT Tây Sơn 022 Xã Tây Bình, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 60 THPT Võ Lai 023 Xã Tây Giang, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 1 61 THPT Nguyễn Huệ 024 TT Phú Phong, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 62 TT GDTX-HN Tây Sơn 060 Xã Tây Xuân, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 1 63 TT GDNN-GDTX Tây Sơn 073 Xã Tây Xuân, H. Tây Sơn Huyện Tây Sơn 08 Bình Định 37 Khu vực 1 64 PT DTNT Vân Canh 014 Thị trấn Vân Canh, H. Vân Canh Huyện Vân Canh 09 Bình Định 37 Khu vực 1 65 THPT Vân Canh 049 Xã Canh Vinh, H. Vân Canh Huyện Vân Canh 09 Bình Định 37 Khu vực 1 66 TT GDTX-HN Vân Canh 061 TT Vân Canh, H. Vân Canh Huyện Vân Canh 09 Bình Định 37 Khu vực 1 67 TT GDNN-GDTX Vân Canh 074 TT Vân Canh, H. Vân Canh Huyện Vân Canh 09 Bình Định 37 Khu vực 1 68 THPT Số 1 An Nhơn 015 89 Lê Hồng Phong, Ph. Bình Định, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 69 THPT Số 2 An Nhơn 016 02 Trần Quang Diệu, Ph. Đập Đá, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 70 THPT Số 3 An Nhơn 017 Thôn Thọ Lộc 1, xã Nhơn Thọ, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 71 THPT Hòa Bình 018 Xã Nhơn Phong, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 72 THPT Nguyễn Đình Chiểu 019 108 Nguyễn Đình Chiểu, Ph. Bình Định, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 73 THPT Nguyễn Trường Tộ 020 Đường Lê Duẩn, Ph. Đập Đá, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 74 TT GDTX-HN An Nhơn 054 599 Ngô Gia Tự, Ph. Bình Định, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 75 TT GDNN-GDTX An Nhơn 069 599 Ngô Gia Tự, Ph. Bình Định, thị xã An Nhơn Thị xã An Nhơn 10 Bình Định 37 Khu vực 2 76 THPT Số 1 Tuy phước 010 TT Tuy Phước, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 77 THPT Số 2 Tuy phước 011 Xã Phước Quang, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 78 THPT Nguyễn Diêu 012 Xã Phước Sơn, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 79 THPT Xuân Diệu 013 TT Tuy Phước, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 80 TT GDTX-HN Tuy Phước 053 TTr. Tuy Phước, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 81 THPT Số 3 Tuy Phước 065 Xã Phước Hòa, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT 82 TT GDNN-GDTX Tuy Phước 068 TTr. Tuy Phước, H. Tuy Phước Huyện Tuy Phước 11 Bình Định 37 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [214] Tuyển sinh 2025: Đại học Thương mại công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Nhiều điểm mới, tăng chỉ tiêu, mở rộng cơ hội cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-thuong-mai-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-nhieu-diem-moi-tang-chi-tieu-mo-rong-co-hoi-cho-thi-sinh Date: 2025-04-26T05:01:58 ============================================================ Trường Đại học Thương mại (Thuongmai University – TMU) là trường đại học công lập đa ngành, trực thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Thành lập năm 1960, tiền thân là Trường Thương nghiệp Trung ương, đến năm 1994 đổi tên thành Trường Đại học Thương mại. Trường tọa lạc tại số 79 đường Hồ Tùng Mậu, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội. TMU được đánh giá là một trong những trường đại học hàng đầu Việt Nam về các lĩnh vực kinh tế, kế toán, quản lý, kinh doanh và thương mại. Với môi trường học tập hiện đại, đội ngũ giảng viên chất lượng cao và chương trình đào tạo đa dạng, TMU là lựa chọn lý tưởng cho sinh viên yêu thích lĩnh vực kinh tế – thương mại. ## Thông tin chung Đề án tuyển sinh Đại học Thương mại (TMU) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Thương mại tuyển sinh 5320 chỉ tiêu với 45 chương trình đào tạo (CTĐT) đa ngành, đa lĩnh vực theo 06 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Cụ thể: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội /ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả học tập cấp THPT Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tham dự kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Xét theo từng tổ hợp bài thi/môn thi + Ngành Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo tiến tiến – TM45) không xét tuyển theo phương thức này. Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tính theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (quy định đối với từng phương thức xét tuyển) sẽ được Trường thông báo ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Đạt điều kiện điểm bài thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Tiếng Anh Tiếng Trung (đối với thí sinh không có chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế hoặc giải HSG môn Tiếng Anh/Tiếng Trung Tiếng Anh đạt từ 7,0 điểm trở lên nếu đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Anh (TM33); Tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên nếu đăng ký xét tuyển vào các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế_IPOP gồm: (TM02, TM05, TM08, TM11, TM13, TM16, TM18, TM20, TM23, TM25, TM29, TM32, TM35, TM38); các chương trình song bằng quốc tế (TM43, TM44); chương trình tiên tiến (TM45); Tiếng Trung Quốc đạt từ 8,0 điểm trở lên nếu đăng ký xét tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế IPOP) (TM41); Các ngành/chương trình đào tạo còn lại không quy định điều kiện điểm thi môn Tiếng Anh/Tiếng Trung. Trường sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT các năm trước để tính điểm xét tuyển; Xét tuyển theo ngành (chương trình đào tạo) theo nguyên tắc lấy Điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được phân bổ, không phân biệt thứ tự nguyện vọng (NV) giữa các thí sinh. Nếu thí sinh đã trúng tuyển/đủ điều kiện trúng tuyển NV có ưu tiên cao hơn (NV1 là NV ưu tiên cao nhất), thí sinh sẽ không được xét tuyển các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo; Quy chế Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm 03 bài thi/môn thi theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có) Điểm xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân và quy về thang điểm 30; Đối với các thí sinh có Điểm xét tuyển bằng điểm trúng tuyển, nhưng nếu số lượng thí sinh trúng tuyển vượt chỉ tiêu tuyển sinh được phân bổ cho từng ngành (chương trình đào tạo), Trường sẽ ưu tiên thí sinh theo nguyện vọng đăng ký từ cao xuống thấp theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT; ### Ưu tiên xét tuyển, Xét thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Trường ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 đạt từ 80/150 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = (Tổng điểm bài thi ĐGNL*30/150)*Ka + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm thưởng (nếu có) Ka, là hệ số phản ánh sự chênh lệch về độ khó của bài thi/phân hóa trình độ thí sinh. Trường công bố hệ số Ka sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025; + Điểm ưu tiên (nếu có) bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; + Điểm thưởng (tối đa bằng 3) = Điểm thưởng chứng chỉ + Điểm thưởng giải học sinh giỏi + 0.5 (phương thức xét tuyển 410 với thí sinh học trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia + Điểm thưởng (nếu có) không quá 3 điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30; Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường theo quy định Ngành Ngôn ngữ Anh; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc không xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL ### Điểm Đánh giá Tư duy Điều kiện xét tuyển Thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 đạt từ 50/100 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức cho tuyển sinh đại học năm 2025 Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = (Tổng điểm bài thi ĐGTD*30/100)*Kb + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm thưởng (nếu có)  Kb là hệ số phản ánh sự chênh lệch về độ khó của bài thi/phân hóa trình độ thí sinh. Trường công bố hệ số Kb sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025; + Điểm ưu tiên (nếu có) bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; + Điểm thưởng (tối đa bằng 3) = Điểm thưởng chứng chỉ + Điểm thưởng giải học sinh giỏi + 0.5 (phương thức xét tuyển 410 với thí sinh học trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia + Điểm thưởng (nếu có) không quá 3 điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30; Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi ĐGTD phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường theo quy định Ngành Ngôn ngữ Anh; ngành Ngôn ngữ Trung Quốc không xét tuyển theo kết quả thi  ĐGTD. ### Kết hợp CCQT và điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển Đối tượng 1: Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: IELTS Academic đạt 5.0 trở lên; TOEFL iBT (không bao gồm bản Home Edition) đạt 45 trở lên; VSTEP đạt từ bậc 4 trở lên; TOEIC 4 kỹ năng có điểm (Nghe đọc + Nói viết) đạt (440 + 240) trở lên; APTIS ESOL đạt B2 trở lên; HSK đạt Cấp độ 3 trở lên; TCF đạt 300 trở lên; DELF đạt B1/B2/C1/C2. Đối tượng 2: Có một trong các chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: SAT đạt từ 1000 điểm trở lên; ACT đạt từ 20 điểm trở lên. Thí sinh thuộc đối tượng 1, 2 được quy đổi điểm (Bảng 1) để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Quy chế Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 – Mã phương thức xét tuyển 409 Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = [Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ + Điểm quy đổi chứng chỉ (theo Bảng 1)] + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm thưởng (nếu có) Bảng 1. Bảng quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ/Chứng chỉ khảo thí quốc tế + Điểm ưu tiên (nếu có) bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; + Điểm thưởng (tối đa bằng 3) = Điểm thưởng chứng chỉ + Điểm thưởng giải học sinh giỏi + 0.5 (phương thức xét tuyển 410 với thí sinh học trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia + Điểm thưởng (nếu có) không quá 3 điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30; ### Kết hợp CCQT với Học bạ Quy chế Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với điểm kết quả học tập cấp THPT Điểm học bạ môn Toán và môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ của các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = [Điểm kết quả học tập môn Toán + Điểm kết quả học tập môn còn lại trong tổ hợp không phải môn ngoại ngữ + Điểm quy đổi chứng chỉ (theo Bảng 1)] + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm thưởng (nếu có) Trong đó, điểm từng môn được xác định là điểm trung bình cộng học tập của năm lớp 10,11,12 của môn đó. Lưu ý: Chỉ xét tuyển cho các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP); các chương trình song bằng quốc tế; chương trình tiên tiến. Cộng 0.5 điểm đối với thí sinh học trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia. ### Điểm xét tuyển kết hợp Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025; đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn: Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Lịch sử, Địa lí. Lưu ý: Thí sinh đạt giải Học sinh giỏi cấp Quốc gia thuộc đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển quy định tại mục 1.1.1 1.1.1.    Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại học Thương mại đồng thời đạt ngưỡng đàm bảo chất lượng đầu vào đối với từng phương thức xét tuyển theo quy định của Trường. Điều kiện xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ/chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tinh đến ngày đăng ký xét tuyển Đối tượng 1: Thí sinh có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: IELTS Academic đạt 5.0 trở lên; TOEFL iBT (không bao gồm bản Home Edition) đạt 45 trở lên; VSTEP đạt từ bậc 4 trở lên; TOEIC 4 kỹ năng có điểm (Nghe đọc + Nói viết) đạt (440 + 240) trở lên; APTIS ESOL đạt B2 trở lên; HSK đạt Cấp độ 3 trở lên; TCF đạt 300 trở lên; DELF đạt B1/B2/C1/C2.   Quy chế Xét tuyển kết hợp giải giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (cấp THPT) cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 – Mã phương thức xét tuyển 500 Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm 3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm thưởng (nếu có) Bảng 2. Quy định điểm thưởng giải học sinh giỏi Giải HSG Điểm thưởng Ngành/chương trình đào tạo được đăng ký xét tuyển 2.0 1.5 1.0 – HSG cấp tỉnh/ Thành phố Giải Nhất Giải Nhì Giải Ba Môn đạt giải Toán/Vật lí/ Hóa học Tất cả các ngành trừ ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và Ngôn ngữ Anh Tiếng Anh/Ngữ văn Tất cả các ngành trừ Tiếng Trung thương mại (Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) Lịch sử/Địa lí Tất cả các CTĐT định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế trừ Tiếng Trung thương mại (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) Tiếng Pháp Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) Tiếng Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc Tin học +        Hệ thống thông tin quản lý +        Kinh tế số (Phân tích Kinh doanh trong môi trường số)  Trong đó: + Điểm ưu tiên (nếu có) bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; + Điểm thưởng (tối đa bằng 3) = Điểm thưởng chứng chỉ + Điểm thưởng giải học sinh giỏi + 0.5 (phương thức xét tuyển 410 với thí sinh học trường THPT chuyên/trọng điểm quốc gia (Phụ lục 1)); + Điểm thưởng (nếu có) không quá 3 điểm và tổng điểm xét tuyển không quá 30; + Thí sinh phải nộp hồ sơ về Trường theo thông báo để Trường kiểm tra minh chứng, thực hiện xét tuyển (phương thức 301) và quy đổi điểm đối với các phương thức còn lại. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Chương trình đào tạo chuẩn 1 TM01 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) 250 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2 TM03 Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 3 TM04 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4 TM06 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 5 TM07 Marketing (Marketing Thương mại) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 6 TM09 Marketing (Marketing số) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 7 TM10 Marketing (Quản trị Thương hiệu) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 8 TM12 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 9 TM14 Kế toán (Kế toán công) 80 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 10 TM15 Kiểm toán (Kiểm toán) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 11 TM17 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 12 TM19 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) 140 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 13 TM21 Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 14 TM22 Kinh tế (Quản lý kinh tế) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 15 TM24 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 16 TM26 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) 80 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 17 TM27 Tài chính – Ngân hàng (Công nghệ tài chính ngân hàng) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 18 TM28 Thương mại điện tử (Quản trị thương mại điện tử) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 19 TM30 Thương mại điện tử (Kinh doanh số) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 20 TM31 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 21 TM33 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại) 250 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07 22 TM34 Luật kinh tế (Luật kinh tế) 110 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 23 TM36 Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế) 110 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 24 TM37 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) 130 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 25 TM40 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D04; D07 26 TM42 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) 50 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D03; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2. Chương trình đào tạo tiến tiến 27 TM45 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 3. Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP 28 TM02 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 29 TM05 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 80 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 30 TM08 Marketing (Marketing thương mại – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 31 TM11 Marketing (Quản trị thương hiệu – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 32 TM13 Kế toán (Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 33 TM16 Kiểm toán (Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 34 TM18 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Xuất nhập khẩu – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 150 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 35 TM20 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 140 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 36 TM23 Kinh tế (Kinh tế và Quản lý đầu tư – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 37 TM25 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 38 TM29 Thương mại điện tử (Thương mại điện tử – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 39 TM32 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin – Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) 100 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 40 TM35 Luật kinh tế (Luật kinh doanh) 110 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 41 TM38 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) 130 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 42 TM39 Kinh tế số (Phân tích kinh doanh trong môi trường số) 160 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 43 TM41 Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại 120 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp D04 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4. Chương trình đào tạo song bằng quốc tế 44 TM43 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) – Khởi nghiệp (Thành lập doanh nghiệp) 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 45 TM44 Marketing (Marketing thương mại) – Thương mại sản phẩm và dịch vụ (Bán hàng) 40 Ưu Tiên ĐT THPTKết Hợp A01; D01; D07; D09; D10; D84; TMU (Toán, Anh, Tin/Công nghệ) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Thương mại các năm ## Học phí Học phí các chương trình đào tạo chuẩn: từ 2.400.000 đến 2.790.000 đồng/tháng theo từng chương trình đào tạo. Học phí các chương trình đào tạo định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP): 3.850.000 đồng/tháng. Học phí các chương trình đào tạo song bằng quốc tế: 260.000.000 đồng/khóa học. Học phí các chương trình đào tạo tiên tiến: 195.000.000 đồng/khóa học. Mức thu học phí hàng năm tăng không quá 12,5% so với năm trước liền kề (theo Nghị định 81/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ). ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [215] Đánh giá tư duy TSA là gì? Bí quyết ôn luyện hiệu quả tại nhà URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-tsa-la-gi-bi-quyet-on-luyen-hieu-qua-tai-nha Date: 2025-10-01T03:45:54 ============================================================ Kỳ thi đánh giá tư duy TSA đang ngày càng thu hút sự quan tâm của học sinh và phụ huynh bởi đây là một trong những phương thức xét tuyển quan trọng vào Đại học Bách khoa Hà Nội và nhiều trường top đầu khác. Vậy đánh giá tư duy TSA là gì, có đặc điểm ra sao và làm thế nào để ôn luyện hiệu quả tại nhà? Hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. ## 1. Đánh giá tư duy TSA là gì?  Kỳ thi Đánh giá tư duy TSA (Thinking Skills Assessment) được tổ chức từ năm 2020 để phục vụ tuyển sinh vào các trường đại học. Vì do ĐH Bách khoa Hà Nội khởi xướng, kỳ thi thường được gọi tắt là Đánh giá tư duy Bách khoa, và còn được biết đến với các tên gọi khác như TSA, Kỳ thi đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội, hay HUST-TSA. Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT chủ yếu kiểm tra kiến thức, TSA tập trung đánh giá khả năng tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức liên môn. Đây là một kỳ thi không bắt buộc, đóng vai trò như phương thức xét tuyển bổ sung bên cạnh thi ĐGNL, xét học bạ hay xét tuyển thẳng. >>> XEM THÊM: Thi đánh giá tư duy là gì? Kỳ thi HOT giúp tăng cơ hội vào ĐH TOP ## 2. Đối tượng, địa điểm & thời gian thi đánh giá tư duy TSA (1) Đối tượng dự thi kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA): - Thí sinh xét tuyển đại học: có nguyện vọng sử dụng điểm TSA để đăng ký vào các trường chấp nhận kết quả này. - Học sinh THPT: gồm học sinh lớp 12 (chuẩn bị xét tuyển) và học sinh lớp 10, 11 (tham khảo, làm quen với kỳ thi). - Thí sinh tự do: đã tốt nghiệp THPT và mong muốn xét tuyển bằng điểm TSA. Kỳ thi không giới hạn độ tuổi, miễn là thí sinh có nhu cầu xét tuyển vào các trường sử dụng kết quả TSA. (2) Thời gian tổ chức kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội Năm 2026, kỳ thi TSA dự kiến được tổ chức thành 3 đợt vào các ngày cuối tuần. Mỗi đợt có từ 3-4 ca thi tại 30 điểm thi, đáp ứng khoảng 60.000 lượt thí sinh. Lịch thi và đăng ký cụ thể: - Đợt 1: Thi ngày 24 – 25/01/2026 | Đăng ký từ 05 – 15/12/2025 - Đợt 2: Thi ngày 14 – 15/03/2026 | Đăng ký từ 05 – 15/02/2026 - Đợt 3: Thi ngày 16 – 17/05/2026 | Đăng ký từ 05 – 15/04/2026 (3) Địa điểm tổ chức kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội - Hà Nội: ĐHBK Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Thủy Lợi, Học viện Ngân hàng, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp… Một số tỉnh/thành khác: - Lào Cai: ĐH Thái Nguyên – Phân hiệu Lào Cai - Thái Nguyên: Trung tâm Khảo thí & ĐBCL – ĐH Thái Nguyên - Hưng Yên: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên - Hải Dương: ĐH Sao Đỏ - Quảng Ninh: ĐH Hạ Long - Hải Phòng: ĐH Hàng hải Việt Nam - Nam Định: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp - Thái Bình: ĐH Thái Bình - Thanh Hóa: ĐH Hồng Đức - Nghệ An: ĐH Vinh - Hà Tĩnh: ĐH Hà Tĩnh - Đà Nẵng: ĐHBK – ĐH Đà Nẵng - Ninh Bình: ĐH Hoa Lư Thời gian tổ chức kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội 2026 ## 3. Lợi ích khi tham gia kỳ thi Đánh giá tư duy TSA Kỳ thi Đánh giá Tư duy TSA mang lại nhiều lợi ích quan trọng, đặc biệt cho các thí sinh muốn phát triển kỹ năng tư duy và chuẩn bị cho các cơ hội học tập hoặc nghề nghiệp. Dưới đây là những lợi ích chính khi tham gia kỳ thi TSA: - Mở rộng cơ hội vào các trường top đầu: Điểm TSA được nhiều trường đại học uy tín chấp nhận, giúp thí sinh có thêm lựa chọn ngoài kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Đa dạng phương thức xét tuyển: TSA là phương thức bổ sung bên cạnh xét điểm thi tốt nghiệp, học bạ hay Đánh giá năng lực, từ đó tăng cơ hội trúng tuyển. - Đề thi đánh giá toàn diện năng lực: TSA không chỉ kiểm tra kiến thức Toán, Đọc hiểu, Khoa học mà còn chú trọng khả năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề – những kỹ năng quan trọng khi học đại học. - Thời gian thi linh hoạt: Được tổ chức nhiều đợt trong năm, giúp thí sinh chủ động lựa chọn thời điểm phù hợp và có thể đăng ký nhiều lần để cải thiện điểm số. - Rèn luyện kỹ năng học tập bậc đại học: Nội dung thi định hướng tư duy và phương pháp, giúp học sinh hình thành kỹ năng nền tảng phục vụ quá trình học tập sau này. ## 4. Cấu trúc bài thi đánh giá tư duy TSA Bài thi đánh giá tư duy TSA gồm 3 phần, tổng cộng 100 câu hỏi, làm trong 150 phút, tối đa 100 điểm: TT Phần thi Số câu Tỷ lệ M1:M2:M3 Thời gian (phút) Điểm tối đa 1 Tư duy Toán học 40 4:3:3 60 40 2 Tư duy Đọc hiểu 20 4:3:3 30 20 3 Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề 40 4:3:3 60 40 Tổng cộng 100 150 100 Phần 1 – Tư duy Toán học (40 điểm): Kiểm tra tư duy định lượng, khả năng vận dụng kiến thức Toán THPT (số học, đại số, hàm số, hình học, xác suất – thống kê) để giải quyết vấn đề thực tiễn, mô hình hóa và lập luận logic. Phần 2 – Tư duy Đọc hiểu (20 điểm): Đánh giá kỹ năng đọc nhanh – hiểu đúng, phân tích và suy luận từ văn bản (800 – 1.000 từ) về các chủ đề khoa học, kinh tế, công nghệ, xã hội… Câu hỏi tập trung vào xác định ý chính, chi tiết quan trọng, quan hệ nhân quả, lập luận và tổng hợp thông tin. Phần 3 – Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề (40 điểm): Đo năng lực phân tích dữ liệu và suy luận khoa học thông qua bảng biểu, đồ thị, sơ đồ, mô tả thí nghiệm hoặc quan điểm đối lập. Thí sinh cần chọn phương án hợp lý, lập luận dựa trên bằng chứng khoa học. >>> XEM THÊM: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết Cấu trúc chi tiết đề thi TSA ## 5. Danh sách các trường sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy TSA Tính đến 3/2025, hơn 40 trường đã sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy của Bách khoa Hà Nội để xét tuyển, cụ thể như sau: - Đại học Bách khoa Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Trường Đại học Giao thông vận tải - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Trường Đại học Thủy lợi - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội - Trường Đại học Mỏ Địa chất - Học viện Tài chính - Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp - Trường Đại học Thương mại - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Trường Đại học Dược Hà Nội - Trường Đại học Mở Hà Nội - Trường Đại học Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Đông Á - Trường Đại học Kinh tế Nghệ An - Trường Đại học Vinh - Trường Đại học Hồng Đức - Trường Đại học Dầu khí Việt Nam - Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị - Trường Đại học Quy Nhơn - Trường Đại học Nguyễn Trãi - Trường Đại học Đông Đô - Trường Đại học Chu Văn An - Học viện Chính sách và Phát triển - Trường Đại học Hải Phòng - Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông (cơ sở phía bắc) - Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở 1) - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà - Trường Đại học Phenikaa - Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Trường Đại Học Thái Bình  - Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội - Học Viện Tài Chính - Trường Đại Học Hạ Long - Học viện Quản lý giáo dục ## 6. Hướng dẫn đăng ký kỳ thi đánh giá tư duy TSA Việc đăng ký thường mở trước ngày thi khoảng 2 – 3 tuần. Thí sinh thực hiện đăng ký thi đánh giá tư duy TSA trực tuyến theo các bước: - Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Tuyển sinh – Hướng nghiệp tại ts-hn.hust.edu.vn - Bước 2: Chọn biểu tượng “Kỳ thi ĐGTD (TSA)” trên giao diện chính. - Bước 3: Nhấp “Đăng ký” và làm theo hướng dẫn để hoàn tất. Lưu ý: Thời gian đăng ký, hồ sơ và lệ phí sẽ được thông báo chi tiết trên cổng tuyển sinh. Thí sinh cần theo dõi thường xuyên để cập nhật kịp thời. ## 7. Lộ trình ôn luyện kỳ thi đánh giá tư duy hiệu quả tại nhà PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm luyện thi ✅ 03 năm liên tiếp có Thủ khoa & Á khoa của các kỳ thi lớn ✅ 6000+ câu hỏi TSA giúp học sinh cọ xát, rèn tâm lý phòng thi ✅ Dịch vụ hỗ trợ học tập đồng hành xuyên xuốt quá trình ôn luyện NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC HOCMAI TOPUNI TẠI ĐÂY   Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy, thí sinh không chỉ cần nắm chắc kiến thức mà còn phải biết cách ôn tập khoa học và rèn luyện thường xuyên. Với khóa học PAT TSA tại HOCMAI, học sinh có thể chủ động học tập tại nhà theo lộ trình 3 bước: - iLearn – Học chủ động với video bài giảng: Toàn bộ kiến thức được hệ thống hóa qua các bài giảng ghi hình sẵn trên LMS. Học sinh có thể học tuần tự theo lộ trình nền tảng – tổng ôn – luyện đề, hoặc lựa chọn chuyên đề cần củng cố để tiết kiệm thời gian. - iLive – Tương tác trực tiếp cùng giáo viên: Các buổi livestream cố định hằng tuần (120 phút/buổi) giúp học sinh được giải đáp thắc mắc ngay lập tức, đồng thời tiếp thu thêm phương pháp, mẹo làm bài và chiến lược ôn tập hiệu quả. - iTest – Luyện đề chuẩn, rèn kỹ năng thực chiến: Ngân hàng 6.000+ câu hỏi và đề thi mô phỏng 99% kỳ thi chính thức tại phongluyen.hocmai.vn cho phép học sinh luyện tập không giới hạn. Việc luyện đề thường xuyên giúp rèn tốc độ, tâm lý phòng thi và nâng cao điểm số. Với lộ trình này, học sinh có thể tự học linh hoạt tại nhà nhưng vẫn đảm bảo đủ 3 yếu tố: kiến thức – kỹ năng –  trải nghiệm thực chiến, sẵn sàng chinh phục mốc 80+ điểm TSA. Lộ trình ôn luyện kỳ thi đánh giá tư duy hiệu quả tại nhà Có thể thấy, đánh giá tư duy TSA không chỉ là cơ hội mở rộng cánh cửa vào các trường đại học danh tiếng mà còn giúp thí sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề. Để chinh phục kỳ thi này, bạn cần lộ trình học tập khoa học và phương pháp luyện thi phù hợp. Giải pháp TopUni PAT TSA của HOCMAI sẽ là người đồng hành tin cậy, giúp bạn trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và trải nghiệm thực chiến để tự tin chinh phục mục tiêu 80+ điểm. ============================================================ [216] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bình Dương URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-binh-duong Date: 2020-01-16T09:19:59 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bình Dương. Tỉnh Bình Dương Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Quân nhân, Công an tại ngũ_44 900 Tầng 10, Tháp A, TT Hành chính Tỉnh Bình Dương Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Dương 44 Khu vực 3 2 Học ở nước ngoài_44 901 Tầng 10, Tháp A, TT Hành chính Tỉnh Bình Dương Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Dương 44 Khu vực 3 3 Sở Giáo dục và Đào tạo 000 Tầng 10, Tháp A, TT Hành chính Tỉnh Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 4 Trung tâm GDTX tỉnh Bình Dương 001 30 Tháng 4, p.Chánh Nghĩa, Thủ Dầu Một- BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 5 THPT chuyên Hùng Vương 002 Đại lộ Bình Dương, Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 6 THPT Võ Minh Đức 003 30 Tháng 4, Chánh Nghĩa, TDM, BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 7 THPT An Mỹ 004 phường Phú Mỹ, Thủ Dầu Một, BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 8 THPT Nguyễn Đình Chiểu 005 ĐL Bình Dương, Hiệp Thành, Thủ Dầu Một, BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 9 Trung-Tiểu học PéTrus- Ký 006 P. Hiệp Thành- Thủ Dầu Một – Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 10 THPT Bình Phú 008 P. Định Hòa , Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 11 TH-THCS-THPT Ngô Thời Nhiệm 035 P. Hòa Phú, TP. Thủ Dầu Một, BD Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 12 TCN tỉnh Bình Dương 040 Số 100, đường Hoàng Hoa Thám, Hiệp Thành, TP. Thủ Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 13 TCN Việt Hàn Bình Dương 043 Đại lộ Bình Dương, P. Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 14 THCS-THPT Nguyễn Khuyến 045 P. Hòa Phú , TP.Thủ Dầu Một Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 15 TCN Nghiệp vụ Bình Dương 047 K1/A28, Hoàng Hoa Thám, Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Mộ Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 16 TH-THCS-THPT Việt Anh 048 Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 17 Trung cấp Mỹ thuật-Văn hóa Bình Dương 055 29 Bạch Đằng, P.Phú Cường, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 18 Trung cấp Nông lâm nghiệp Bình Dương 056 Phường Định Hòa, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 19 Trung cấp Kinh tế – Công nghệ Đông Nam 058 508 ĐL Bình Dương, P.Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 20 Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 062 P.Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 21 Đại học Thủ Dầu Một 064 06 Trần Văn Ơn, Phú Hòa, Thủ Dầu Một, Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 22 Đại học Bình Dương 067 P. Hiệp Thành, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một 01 Bình Dương 44 Khu vực 2 23 TT GDNN-GDTX TX.Bến Cát 007 Mỹ Phước , Bến Cát, Bình Dương Thị xã Bến Cát 02 Bình Dương 44 Khu vực 2 24 THPT Bến Cát 009 Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương Thị xã Bến Cát 02 Bình Dương 44 Khu vực 2 25 THPT Tây Nam 010 Xã Phú An , Bến Cát, Bình Dương Thị xã Bến Cát 02 Bình Dương 44 Khu vực 2 26 Trung cấp Kinh tế Bình Dương 054 Ấp 2, Tân Định, Bến Cát, Bình Dương Thị xã Bến Cát 02 Bình Dương 44 Khu vực 2 27 THPT Bán công Lê Quý Đôn 065 Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương Thị xã Bến Cát 02 Bình Dương 44 Khu vực 2 28 TT GDNN-GDTX TX.Tân Uyên 012 P. Uyên Hưng, Tân Uyên, Bình Dương Thị xã Tân Uyên 03 Bình Dương 44 Khu vực 2 29 THPT Huỳnh Văn Nghệ 013 P. Uyên Hưng, Tân Uyên, Bình Dương Thị xã Tân Uyên 03 Bình Dương 44 Khu vực 2 30 THPT Tân Phước Khánh 014 P. Tân Phước Khánh, Tân Uyên , BD Thị xã Tân Uyên 03 Bình Dương 44 Khu vực 2 31 THPT Thái Hoà 015 P. Thái Hoà, Tân Uyên, Bình Dương Thị xã Tân Uyên 03 Bình Dương 44 Khu vực 2 32 TCN Tân Uyên 044 Tân Uyên, Bình Dương Thị xã Tân Uyên 03 Bình Dương 44 Khu vực 2 33 TT GDNN-GDTX TX.Thuận An 019 P. Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 34 THPT Trịnh Hoài Đức 020 P. An Thạnh, Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 35 THPT Nguyễn Trãi 021 P. Lái Thiêu, Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 36 THPT Trần Văn Ơn 022 P. Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 37 CĐN Việt Nam – Singapore 036 Đại lộ Bình Dương, Hoà Lân 2, Thuận Giao, Thuận An Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 38 TCN KT và NV Công đoàn 041 Đường N2, Cụm sản xuất An Thạnh, TX. Thuận An, BD Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 39 TH-THCS-THPT Đức Trí 049 P. Thuận Giao, TX.Thuận An Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 40 Trung cấp Công nghiệp Bình Dương 059 Đường DT 743, KCN Sóng Thần, Bình Hòa, Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 41 Trung cấp Tài chính Kế Toán Bình Dương 060 102, Nguyễn Văn Tiết, Khu phố Đông Tư, Phường Lái Thiêu, TX Thuận An, Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 42 Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương 068 333 Đường Thuận Giao 16, P Thuận Giao, TX Thuận An, Tỉnh Bình Dương Thị xã Thuận An 04 Bình Dương 44 Khu vực 2 43 TT GDNN-GDTX TX.Dĩ An 023 P. Dĩ An, Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 44 THPT Dĩ An 024 P. Dĩ An, Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 45 THPT Nguyễn An Ninh 025 P. Dĩ An, Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 46 THPT Bình An 026 P. Bình An, Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 47 CĐN Đồng An 037 P. Bình Thắng, TX. Dĩ An, BD Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 48 CĐN Công nghệ và NL Nam Bộ 038 Quốc lộ 1K, ấp Nội Hoá, P. Bình An, TX. Dĩ An, BD Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 49 Phân hiệu CĐN Đường sắt phía Nam 039 Số 7, đường Lý Thường Kiệt, P. Dĩ An , TX. Dĩ An, Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 50 TCN Dĩ An 042 TX. Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 51 TCN Khu Công nghiệp 046 Đường T, khu trung tâm hành chính Dĩ An, Dĩ An, BD Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 52 TH-THCS-THPT Phan Chu Trinh 050 P. Dĩ An, TX. Dĩ An Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 53 THPT Hoàng Diệu 053 P. Dĩ An, TX. Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 54 Trung cấp Bách Khoa Bình Dương 061 Trạm khách A11, Đại Lộ độc Lập, khu công nghiệp Sóng Thần, TX Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 55 Tiểu học – THCS – THPT Việt Anh 2 069 phố nhị đồng 2, Đường số 13, Dĩ An, Bình Dương Thị xã Dĩ An 05 Bình Dương 44 Khu vực 2 56 TT GDNN-GDTX H.Phú Giáo 027 TT Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 57 THPT Phước Vĩnh 028 TT Phước Vĩnh, Phú Giáo, Bình Dương Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 58 THPT Nguyễn Huệ 029 Xã Tân Hiệp, Phú Giáo, Bình Dương Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 59 THPT Tây Sơn 030 Xã Tân Long, Phú Giáo, Bình Dương Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 60 THPT Phước Hòa 051 Ấp 1B, Xã Phước Hòa, H.Phú Giáo Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 61 Trung cấp Kỹ thuật Phú Giáo 057 Khu phố II, thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo, Bình Dương Huyện Phú Giáo 06 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 62 TT GDNN-GDTX H.Dầu Tiếng 031 TT Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 63 THPT Dầu Tiếng 032 TT Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 64 THPT Thanh Tuyền 033 Xã Thanh Tuyền, Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 65 THPT Phan Bội Châu 034 Xã Minh Hòa, Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 66 THPT Long Hòa 052 Xã Long Hòa, H.Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 67 THPT Bán công Định Thành 063 TT Dầu Tiếng, Dầu Tiếng, Bình Dương Huyện Dầu Tiếng 07 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 68 THPT Tân Bình 016 Xã Tân Bình, Bắc Tân Uyên, Bình Dương Huyện Bắc Tân Uyên 08 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 69 THPT Thường Tân 017 Xã Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Bình Dương Huyện Bắc Tân Uyên 08 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 70 THPT Lê Lợi 018 Xã Tân Thành, Bắc Tân Uyên, Bình Dương Huyện Bắc Tân Uyên 08 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 71 THPT Bàu Bàng 011 Xã Lai Uyên, Bàu Bàng, Bình Dương Huyện Bàu Bàng 09 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT 72 THPT Lai Uyên 066 Xã Lai Uyên, Bàu Bàng, Bình Dương Huyện Bàu Bàng 09 Bình Dương 44 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [217] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bà Rịa – Vũng Tàu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tinh-ba-ria-vung-tau Date: 2020-01-16T08:47:26 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bà Rịa – Vũng Tàu. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_52 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_52 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 3 3 THPT Vũng Tàu 001 Số 9,đường Thi Sách, Phường 8 Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 4 THPT Trần Nguyên Hãn 002 số 16, đường 30/4, Phường 9 Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 5 THPT Đinh Tiên Hoàng 003 16/15/2 XVNT, phường Thắng Tam, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 6 THPT Chuyên Lê Quý Đôn 004 Đường 3/2 Ph. 11, TP Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 7 THPT Nguyễn Huệ 005 Số 977 Bình Giã, Phường Rạch Dừa Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 8 THPT Lê Hồng Phong 006 Số 209, đường Bình Giã, Phường 8 Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 9 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 007 Số 935/10/7 Bình Giã, phường Rạch Dừa, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 10 THCS – THPT Song ngữ 008 Số 1 A Nguyễn Trường Tộ, P.3, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 11 TTGDTX-HN Vũng Tàu 034 15 Nguyễn Du, phường 1 Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 12 BTVH Cấp 2,3 Nguyễn Thái Học 061 Ph. 8 Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 13 CĐ nghề Dầu khí 062 Số 43 đường 30 tháng 4, Ph. 9, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 14 TC nghề Giao thông vận tải 063 Đường 3 tháng 2, Ph. 11, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 15 TC Công nghệ thông tin TM. COMPUTER 064 Số 565 Trương Công Định, P.7, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 16 CĐ nghề Du lịch Vũng Tàu 067 Số 459 Trương Công Định, P.7, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 17 TC nghề KTKT Công đoàn Bà Rịa – VT 068 Số 1A Nguyễn Trường Tộ, P.3, Tp Vũng Tàu Thành phố Vũng Tàu 01 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 18 THPT Châu Thành 009 số 174, đường 27/4, phường Phước Hiệp, Thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa 02 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 19 THPT Bà Rịa 010 Nguyễn Tất Thành, P.Phước Nguyên, Tp Bà Rịa Thành phố Bà Rịa 02 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 20 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 011 Ph. Long Tân, Thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa 02 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 21 THPT DL Chu Văn An 012 Ph. Phước Hưng,Thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa 02 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 22 TTGDTX-DN-GTVL Bà Rịa 035 Ph. Phước Hưng, Thành phố Bà Rịa Thành phố Bà Rịa 02 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 23 THPT Xuyên Mộc 013 TT Phước Bửu, H. Xuyên Mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 24 THPT Phước Bửu 014 TT Phước Bửu, H. Xuyên Mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 25 THPT Hòa Bình 015 Xã hòa Bình, H Xuyên mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 26 THPT Hoà Hội 016 Xã Hoà Hội H. Xuyên Mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 27 THPT Bưng Riềng 017 ấp 4, Xã Bưng Riềng, H. Xuyên Mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 28 TTGDTX-DN-GTVL Xuyên Mộc 036 TT Phước Bửu, H. Xuyên Mộc Huyện Xuyên Mộc 03 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 29 THPT Trần Văn Quan 021 TT Long Điền, H Long Điền Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 30 THPT Long Hải – Phước Tỉnh 022 TT Long Hải, H. Long Điền Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 31 THPT Trần Quang Khải 023 Số 25 Trần Xuân Độ, TTr. Long Điền Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 32 THPT Minh Đạm 024 Xã Phước Hưng, H. Long Điền Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 33 TTGDTX Long Điền 038 TT Long Điền, H. Long Điền Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 34 CĐ nghề tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu 066 TT Đất Đỏ, H. Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Huyện Long Điền 04 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 35 THCS-THPT Võ Thị Sáu 027 H. Côn Đảo Huyện Côn Đảo 05 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 36 TTGDTX Côn Đảo 040 Số 3 đường Nguyễn Huệ, H. Côn Đảo Huyện Côn Đảo 05 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 37 THPT Phú Mỹ 018 TT Phú Mỹ, H. Tân Thành Huyện Tân Thành 06 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 38 THPT Hắc Dịch 019 Xã Hắc dịch, H. Tân Thành Huyện Tân Thành 06 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 39 THPT Trần Hưng Đạo 020 Xã Hội Bài, H. Tân thành Huyện Tân Thành 06 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 40 TTGDTX Tân Thành 037 Xã Phước Hòa, H. Tân Thành Huyện Tân Thành 06 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 41 CĐ nghề quốc tế Hồng Lam 065 ấp Vạn Hạnh, TT Phú Mỹ, H.Tân Thành, tỉnh BR- VT Huyện Tân Thành 06 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 42 THPT Nguyễn Du 028 TT Ngãi Giao, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 43 THPT Nguyễn Trãi 029 TT Ngãi Giao, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 44 THPT Ngô Quyền 030 Xã Đá Bạc, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 45 THPT Trần Phú 031 Xã Kim Long, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 46 THPT Nguyễn Văn Cừ 032 Xã Xuân Sơn, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 47 Phổ thông DTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 033 Xã Bàu Chinh, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 48 TTGDTX-DN-GTVL Châu Đức 041 TT Ngãi Giao, H. Châu Đức Huyện Châu Đức 07 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 1 49 THPT Võ Thị Sáu 025 Xã Phước Long Thọ, H Đất Đỏ Huyện Đất Đỏ 08 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 50 THPT Dương Bạch Mai 026 Xã Phước Hội , H. Đất Đỏ Huyện Đất Đỏ 08 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT 51 TTGDTX-HN Đất Đỏ 039 Xã Phước Thạnh, H. Đất Đỏ Huyện Đất Đỏ 08 Bà Rịa-Vũng Tàu 52 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [218] Tuyển sinh 2025: Đề án Tuyển sinh Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 2025 – Phương thức, Ngành đào tạo và Chỉ tiêu mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-de-an-tuyen-sinh-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-hung-yen-2025-phuong-thuc-nganh-dao-tao-va-chi-tieu-moi-nhat Date: 2025-05-16T06:47:20 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY), thành lập năm 1966, là cơ sở giáo dục đại học công lập định hướng ứng dụng, đa ngành và đa lĩnh vực. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trường tập trung vào các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, kinh tế và ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY) năm 2025 Năm 2025, Nhà trường dự kiến tuyển 3.600 chỉ tiêu, trong đó có 25 ngành theo 5 phương thức tuyển sinh gồm: Phương thức 1: Dựa vào kết quả thi của thí sinh tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 2: Dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) Phương thức 3: Dựa vào kết quả học tập ghi trong học bạ THPT (hoặc tương đương) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh – mã 301; Xét tuyển kết hợp – mã 302; Phương thức 5: Dựa vào kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (HSA), Kỳ thi đánh giá tư duy năm 2025 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức (TSA) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tham dự kì thi tốt nghiệp THPT 2025 Quy chế Nhà trường quy định quy đổi điểm đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc để sử dụng trong xét tuyển ĐHCQ đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc. Cụ thể như sau: Thời gian xét tuyển Xét tuyển đợt 1 (không phân biệt phương thức xét tuyển) + Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo phương thức trực tuyến theo kế hoạch của Bộ GDĐT; + Thời gian đăng ký xét tuyển: Dự kiến Từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025; + Thời gian nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT: Dự kiến Từ ngày 29/7/2025 đến 17h00 ngày 05/8/2025 Ghi chú: Chỉ thí sinh có tài khoản trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT mới có quyền ĐKXT đợt 1. Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cả nhân trên hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025. – Xét tuyển đợt bổ sung (nếu có) + Thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của Trường (https://tuyensinh.utehy.edu.vn), hoặc nộp trực tiếp tại 3 cơ sở đào tạo của Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện; ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Xét kết quả học tập cả năm lớp 12 Quy chế Nhà trường quy định quy đổi điểm đối với các thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc để sử dụng trong xét tuyển ĐHCQ đối với các tổ hợp có môn Tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc. Cụ thể như sau: Hồ sơ xét tuyển: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 THPT: + Bản sao Học bạ THPT (hoặc tương đương); + Bản sao bằng tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (Thi sinh có thể nộp bổ sung sau nếu ĐKXT trước khi có kết quả tốt nghiệp năm 2025); + Bản sao CCCD; + Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường Đại học SPKT Hưng Yên). Thời gian xét tuyển  Xét tuyển đợt 1 (không phân biệt phương thức xét tuyển) + Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo phương thức trực tuyến theo kế hoạch của Bộ GDĐT; + Thời gian đăng ký xét tuyển: Dự kiến Từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025; + Thời gian nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT: Dự kiến Từ ngày 29/7/2025 đến 17h00 ngày 05/8/2025 Ghi chú: Chỉ thí sinh có tài khoản trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT mới có quyền ĐKXT đợt 1. Trường hợp thí sinh đã tốt nghiệp THPT (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cả nhân trên hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025. – Xét tuyển đợt bổ sung (nếu có) + Thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của Trường (https://tuyensinh.utehy.edu.vn), hoặc nộp trực tiếp tại 3 cơ sở đào tạo của Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện; + Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Theo thông báo của Nhà trường. ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội ### Điểm Đánh giá Tư duy Đối tượng Thí sinh có điểm thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Đối tượng Xét tuyển kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào V-SAT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140103 Công nghệ giáo dục 20 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 30 Ưu Tiên V-SAT A01 ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D09; D10 3 7140246 Sư phạm công nghệ 20 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 150 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A01; D01; D09; D10 5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 60 Ưu Tiên V-SAT A01 ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D04; D10 6 7310101 Kinh tế (Kinh tế đầu tư; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) 50 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 7 7340101 Quản trị kinh doanh 200 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 8 7340123 Kinh doanh thời trang và dệt may 50 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 9 7340301 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán) 200 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 10 7480101 Khoa học máy tính 100 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 11 7480103 Kỹ thuật phần mềm 210 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 12 7480201 Công nghệ thông tin 200 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 13 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 200 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 14 7510202 Công nghệ chế tạo máy 120 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 15 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 360 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 16 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 400 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 17 7510210 Điện lạnh và điều hòa không khí 90 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 18 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 455 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 19 7510302 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 45 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 20 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 400 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 21 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 20 Ưu Tiên V-SAT A00; A02; B00; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; D01; B00; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 22 7520107 Kỹ thuật Robot 30 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 23 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 30 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 24 7540209 Công nghệ may 140 Ưu Tiên V-SAT A00; A01; A02; D07 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00   ## Điểm chuẩn Xem thông tin điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2025-2026 Thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021; Nghị định 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Thủ tướng áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Cụ thể với năm học 2025-2026 dự kiến: Nhóm ngành Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật; Kỹ thuật; Sản xuất và chế biến: Học phí 1.790.000đ/tháng (510.000đ/tín chỉ) Nhóm ngành Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Nhân văn; Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý: Học phí 1.550.000đ/tháng (459.000d/tín chỉ) Sinh viên sư phạm được Nhà nước cấp bù học phí và các chế độ theo quy định. Sinh viên các lớp thuộc chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Anh (dự kiến): 2.400.000 đồng/sinh viên/tháng; ## Thông tin khác Chỉ tiêu tuyển sinh liên kết quốc tế, lớp sinh viên tài năng, lớp giảng dạy bằng tiếng Anh Liên kết quốc tế: + Chương trình 2+2 với Đại học Sun Moon – Hàn Quốc với 50 chỉ tiêu ngành Công nghệ thông tin (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại Đại học Sun Moon); sinh viên được cấp bằng Đại học quốc tế của Đại học Sun Moon. + Chương trình 2+2 với Học viện công nghệ Melbourne – Úc tuyển sinh các ngành thuộc Khoa Công nghệ thông tin và Khoa Kinh tế (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại Học viện công nghệ Melbourne); sinh viên được cấp bằng Đại học quốc tế của Học viện công nghệ Melbourne. + Chương trình 3+2 với Đại học Ming Chí – Đài Loan, trong đó 2 năm cuối học tại Đại học Ming Chí; sinh viên được cấp bằng Đại học của trường ĐHSPKT Hưng Yên và bằng Thạc sĩ của Đại học Ming Chí; không hạn chế chỉ tiêu cho 08 ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật hoá học và môi trường; Khoa học máy tính; Công nghệ thông tin. + Chương trình 2+2 với Australian Catholic University Limited (ACU), Úc – tuyển sinh các ngành thuộc Khoa Công nghệ thông tin và Khoa Kinh tế (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại ACU); sinh viên được ACU cấp bằng. + Chương trình 2+2 với Missouri State University (MSU), Hoa Kỳ – tuyển sinh ngành khoa học máy tính thuộc Khoa Công nghệ thông tin (02 năm học tại trường ĐHSPKT Hưng Yên, 02 năm học tại MSU); sinh viên được MSU cấp bằng. + Một số chỉ tiêu cho lưu học sinh Lào, Trung Quốc trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh. Lớp sinh viên tài năng Nhà trường tổ chức 05 lớp sinh viên tài năng (SVTN) thuộc các ngành: Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử; Khoa học máy tính; Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô. Mỗi lớp có sĩ số từ 20 đến 25 sinh viên. Lớp giảng dạy bằng tiếng Anh Nhà trường tổ chức 03 lớp được giảng dạy bằng tiếng Anh đối với những sinh viên có nhu cầu (sinh viên đăng ký sau khi trúng tuyển và nhập học), mỗi lớp có sĩ số 20-25 sinh viên thuộc các ngành: Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [219] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Quảng Trị URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-quang-tri Date: 2020-01-16T10:00:41 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Quảng Trị. Tỉnh Quảng Trị Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_32 800 01 Tạ Quang Bửu Sở Giáo dục và Đào tạo 0 Quảng Trị 32 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_32 900 01 Tạ Quang Bửu Sở Giáo dục và Đào tạo 0 Quảng Trị 32 Khu vực 3 3 Sở GD&ĐT Quảng Trị 0 Phường 1-TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 4 THPT chuyên Lê Quý Đôn 24 Phường 5-TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 5 THPT Đông Hà 25 Phường 1- TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 6 THPT Lê Lợi 26 Phường 5- TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 7 THPT Phan Châu Trinh 27 Phường 1- TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 8 Trung tâm KTTH-HN tỉnh 28 Phường 1- TP. Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 9 Trung tâm GDTX Đông Hà 51 Phường 1-Thị xã Đông hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 10 TC nghề Quảng Trị 63 Phường 5, TP Đông Hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 11 TH, THCS và THPT Trưng Vương 66 Đông Hà, Quảng Trị Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 12 Trung tâm GDNN-GDTX TP. Đông Hà 71 Phường 1, TP. Đông hà Thành phố Đông Hà 1 Quảng Trị 32 Khu vực 2 13 THPT Thị xã Quảng Trị 16 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 14 Phổ thông DTNT tỉnh 17 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 15 THPT Nguyễn Huệ 18 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 16 Trung tâm GDTX TX Quảng trị 53 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 17 Trung tâm KTTH-HN TX Quảng trị 57 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 18 Trung tâm GDNN-GDTX TX. Quảng trị 73 Phường1, TX. Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 19 Phòng GD&ĐT TX Quảng Trị 902 Phường1-Thị xã Quảng Trị Thị xã Quảng Trị 2 Quảng Trị 32 Khu vực 2 20 THPT Vĩnh Linh 43 Thị trấn Hồ Xá-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 21 THPT Cửa Tùng 44 Xã Vĩnh Quang -H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 22 THPT Nguyễn Công Trứ 45 Thị trấn Hồ Xá-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 23 THCS&THPT Bến Quan 46 TT Bến Quan-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 1 24 Trung tâm GDTX Vĩnh Linh 56 Thị trấn Hồ Xá-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 25 Trung tâm KTTH-HN Vĩnh Linh 58 Thị trấn Hồ Xá-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 26 THPT Bến Hải 67 Xã Vĩnh Lâm, H. Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 27 Trung tâm GDNN-GDTX Vĩnh Linh 76 TT Hồ Xá, H. Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 28 Phòng GD&ĐT Vĩnh Linh 903 Thị trấn Hồ Xá-H.Vĩnh Linh Huyện Vĩnh Linh 3 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 29 THPT Cồn Tiên 39 Xã Hải Thái-H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 1 30 THPT Gio Linh 40 Thị trấn Gio Linh-H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 31 THPT Nguyễn Du 41 Thị trấn Gio Linh-H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 32 Trung tâm GDTX Gio Linh 55 Thị trấn Gio Linh-H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 33 Trung tâm GDNN-GDTX Gio Linh 75 TT Gio Linh, H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 34 Phòng GD&ĐT Gio Linh 904 Thị trấn Gio Linh-H. Gio Linh Huyện Gio Linh 4 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 35 THPT Tân Lâm 30 Xã Cam Thành-H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 1 36 THPT Cam Lộ 31 Thị trấn Cam Lộ-H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 37 THPT Lê Thế Hiếu 32 Xã Cam Chính-H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 1 38 Trung tâm GDTX Cam Lộ 50 Thị trấn Cam Lộ-H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 39 THPT Chế Lan Viên 64 Xã Cam An, Cam Lộ, Quảng Trị Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 40 Trung tâm GDNN-GDTX Cam Lộ 70 TT Cam Lộ, H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 41 Phòng GD&ĐT Cam Lộ 905 Thị trấn Cam Lộ-H. Cam Lộ Huyện Cam Lộ 5 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 42 THPT Triệu Phong 20 Xã Triệu Phước-H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 1 43 THPT Chu Văn An 21 Thị trấn ái Tử-H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 44 THPT Vĩnh Định 22 Xã Triệu Tài-H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 45 Trung tâm GDTX Triệu Phong 54 Thị trấn ái Tử-H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 46 THPT Nguyễn Hữu Thận 62 Triệu Đại, Triệu Phong, Quảng Trị Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 47 Trung tâm GDNN-GDTX Triệu Phong 74 TT ái Tử, H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 48 Phòng GD&ĐT Triệu Phong 906 Thị trấn ái Tử-H. Triệu Phong Huyện Triệu Phong 6 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 49 THPT Bùi Dục Tài 11 Xã Hải Chánh-H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 50 THPT Hải Lăng 12 Thị Trấn Hải Lăng-H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 51 THPT Trần Thị Tâm 13 Xã Hải Quế -H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 52 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 14 Thị trấn Hải Lăng-H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 53 Trung tâm GDTX Hải Lăng 52 Thị trấn Hải Lăng-H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 54 Trung tâm GDNN-GDTX Hải Lăng 72 TT Hải Lăng, H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 55 Phòng GD&ĐT Hải Lăng 907 Thị trấn Hải Lăng-H. Hải Lăng Huyện Hải Lăng 7 Quảng Trị 32 Khu vực 2 NT 56 THPT Hướng Hoá 34 Thị trấn Khe Sanh-H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 57 THPT Lao Bảo 35 Thị trấn Lao Bảo-H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 58 Trung tâm GDTX Hướng Hoá 48 Thị trấn Khe Sanh-H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 59 THPT Hướng Phùng 59 Xã Hướng Phùng-H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 60 THPT A Túc 61 Xã A Túc H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 61 Trung tâm GDNN-GDTX Hướng Hoá 68 TT Khe Sanh, H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 62 Phòng GD&ĐT Hướng Hóa 908 Thị trấn Khe Sanh-H. Hướng Hoá Huyện Hướng Hóa 8 Quảng Trị 32 Khu vực 1 63 THPT Đakrông 37 TT Krông Klang-H. Đakrông Huyện Đakrông 9 Quảng Trị 32 Khu vực 1 64 Trung tâm GDTX Đakrông 49 TT Krông Klang-H. Đakrông Huyện Đakrông 9 Quảng Trị 32 Khu vực 1 65 THPT Số 2 Đakrông 60 Xã Tà Rụt-H. Đakrông Huyện Đakrông 9 Quảng Trị 32 Khu vực 1 66 Trung tâm GDNN-GDTX Đakrông 69 TT Krông Klang, H. Đakrông Huyện Đakrông 9 Quảng Trị 32 Khu vực 1 67 Phòng GD&ĐT Đakrông 909 Xã Mò ó-H. Đakrông Huyện Đakrông 9 Quảng Trị 32 Khu vực 1 68 Huyện đảo Cồn Cỏ 65 Đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị Huyện đảo Cồn Cỏ 10 Quảng Trị 32 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [220] Học viện Tài chính công bố phương án tuyển sinh 2026: Mở rộng tổ hợp môn Tin học và điều chỉnh học phí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hoc-vien-tai-chinh-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-mo-rong-to-hop-mon-tin-hoc-va-dieu-chinh-hoc-phi Date: 2026-03-14T15:50:59 ============================================================ Học viện Tài chính (AOF) vừa chính thức công bố phương án tuyển sinh cho năm học 2026 với tổng chỉ tiêu lên tới 6.120 sinh viên. Bên cạnh việc duy trì các phương thức xét tuyển ổn định, nhà trường cũng đưa ra những điều chỉnh đáng chú ý về tổ hợp môn thi và lộ trình học phí nhằm thích ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới và xu hướng kinh tế số. ## Đa dạng phương thức xét tuyển và sự xuất hiện của các tổ hợp “mới” Trong kỳ tuyển sinh năm 2026, Học viện Tài chính tiếp tục thực hiện lộ trình đa dạng hóa nguồn tuyển thông qua 3 phương thức chính: xét tuyển thẳng, xét tuyển kết hợp và dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. Đặc biệt, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trong thời đại chuyển đổi số, trường đã bổ sung thêm hai tổ hợp xét tuyển mới có sự góp mặt của môn Tin học, bao gồm: X06 (Toán, Lý, Tin) và X26 (Toán, Tin, Anh). Việc này mở ra cơ hội lớn cho những thí sinh có thế mạnh về công nghệ thông tin muốn theo đuổi khối ngành kinh tế – tài chính. Bên cạnh đó, các tổ hợp truyền thống như A00, A01, D01 và D07 vẫn tiếp tục được duy trì. Sự thay đổi này cho thấy sự linh hoạt của các trường đại học top đầu trong việc thu hút thí sinh, tương tự như cách 1.200 chỉ tiêu tại USTH đang được triển khai với các phương thức xét tuyển đa dạng để tìm kiếm những gương mặt phù hợp nhất. ## Ưu tiên thí sinh có chứng chỉ quốc tế và giải học sinh giỏi Phương thức xét tuyển kết hợp của Học viện Tài chính năm nay tiếp tục là “cửa sáng” cho những học sinh có thành tích học tập ấn tượng. Cụ thể, trường ưu tiên thí sinh có học lực 3 năm THPT loại Tốt. Thế mạnh sẽ thuộc về những bạn sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS từ 5.5, TOEFL iBT tương đương, hoặc các chứng chỉ chuẩn hóa như SAT từ 1050/1600, ACT từ 22/36. Ngoài ra, thí sinh đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trở lên cũng được chia nhóm ưu tiên để cộng điểm hoặc quy đổi thành tích sang thang điểm 10. Đây là cách thức tương đối phổ biến ở các trường đại học uy tín, nhằm tuyển chọn những cá nhân xuất sắc tương tự như những thí sinh tài năng của Bách Khoa với mức điểm xét tuyển tuyệt đối. Để chuẩn bị tốt nhất cho lộ trình xét tuyển vào các trường đại học top đầu này, học sinh có thể tham khảo lộ trình học tập toàn diện Topclass THPT để bứt phá điểm số học bạ và tự tin chinh phục các kỳ thi. ## Cập nhật lộ trình học phí và điểm chuẩn tham khảo Vấn đề tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của phụ huynh và sĩ tử. Theo dự kiến, học phí khóa 2026 của Học viện Tài chính sẽ có sự điều chỉnh: * Chương trình chuẩn: Dao động từ 25-35 triệu đồng/năm (tăng khoảng 5-7 triệu đồng so với năm ngoái). * Chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế: Từ 50-55 triệu đồng/năm. * Chương trình liên kết đào tạo: Khoảng 75-80 triệu đồng/năm (khi học trong nước), riêng năm cuối tại Anh sẽ áp dụng mức học phí của đối tác. Nhà trường cũng cam kết nếu có điều chỉnh học phí trong các năm tiếp theo, mức tăng sẽ không quá 10% mỗi năm. Về ngưỡng điểm đầu vào, nhìn lại năm 2025, điểm chuẩn của trường dao động từ 21 đến 26,6 điểm, trong đó ngành Kiểm toán vẫn giữ ngôi vương về mức điểm cao nhất. Đây là dữ liệu quan trọng để các bạn học sinh cân nhắc khi đặt nguyện vọng, giống như việc tìm hiểu tổng chỉ tiêu tuyển sinh USSH HCM để có cái nhìn tổng quan về tỉ lệ chọi. ## Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh Việc chủ động nắm bắt thông tin tuyển sinh sớm sẽ giúp gia đình có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả kiến thức lẫn tài chính. Không chỉ ở bậc đại học, sự thay đổi trong kế hoạch giáo dục hiện nay diễn ra ở mọi cấp học. Đơn cử như việc các bậc phụ huynh tại miền Nam cũng đang rất quan tâm đến công tác rà soát chỉ tiêu lớp 1 lớp 6 tại TP.HCM để chuẩn bị cho con em mình. Với Học viện Tài chính, việc bổ sung môn Tin học vào tổ hợp xét tuyển là tín hiệu cho thấy thí sinh cần tập trung học đều các môn và đầu tư thêm vào các kỹ năng số cũng như ngoại ngữ để tăng khả năng trúng tuyển vào các ngành học “hot”. ============================================================ [221] Tuyển sinh 2026: Đề án tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân 2026: Cuộc đua vào trường kinh tế top đầu tiếp tục “nóng” URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-de-an-tuyen-sinh-dai-hoc-kinh-te-quoc-dan-2026-cuoc-dua-vao-truong-kinh-te-top-dau-tiep-tuc-nong Date: 2025-12-24T15:03:40 ============================================================ Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia, giữ vị thế hàng đầu trong đào tạo kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh tại Việt Nam. Với uy tín được khẳng định qua chất lượng đào tạo và mạng lưới cựu sinh viên rộng khắp, trường luôn nằm trong nhóm có mức độ cạnh tranh tuyển sinh cao. Trong đề án tuyển sinh năm 2026, Đại học Kinh tế Quốc dân dự kiến tiếp tục áp dụng các phương thức xét tuyển đa dạng, chọn lọc thí sinh có năng lực học tập tốt và tư duy phù hợp với các ngành kinh tế mũi nhọn, qua đó duy trì chất lượng đầu vào và sức hút lớn đối với thí sinh cả nước. Thông tin tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU) năm 2026 Ngày 19/12, Đại học Kinh tế Quốc dân công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, nhà trường dự kiến duy trì ổn định chỉ tiêu như năm 2025 là khoảng 9.000. Trường giữ nguyên 3 phương thức xét tuyển, gồm: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng 3% Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026 là 97% Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp ## Phương thức xét tuyển năm 2026 ### Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng (1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. (3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh. (4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 1.2 Quy chế Xét theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026 áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 bao gồm thí sinh liên thông cao đẳng lên đại học chính quy; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của ĐHKTQD tại mục 4.ĐHKTQD sử dụng 04 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (ToánVăn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh). ### ƯTXT, XT thẳng 2.1 Đối tượng  Xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của ĐHKQTD, cụ thể như sau: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình đào tạo thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của ĐHKQTD. Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành theo danh mục thông báo của ĐHKQTD. Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của ĐHKQTD. ### Chứng chỉ quốc tế 3.1 Điều kiện xét tuyển (1) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. 3.2 Quy chế * Lưu ý: ĐHKTQD không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm như sau: ### Điểm xét tuyển kết hợp 4.1 Điều kiện xét tuyển – Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Đại học (Văn, Lý hoặc Hoá). Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. – Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với một trong các điểm thi HSA/APT/TSA (Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026) Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. 4.2 Quy chế * Lưu ý: ĐHKTQD không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm như sau: ### Điểm ĐGNL HN 5.1 Đối tượng Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau: (1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. (3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh. (4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 5.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên 5.3 Quy chế Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026 ### Điểm ĐGNL HCM 6.1 Đối tượng Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau: (1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. (3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh. (4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 6.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (APT) từ 700 điểm trở lên 6.3 Quy chế Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026 ### Điểm Đánh giá Tư duy 7.1 Đối tượng Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau: (1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. (2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định; b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. (3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh. (4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 7.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên 7.3 Quy chế Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026 ## Danh sách đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Các chương trình học bằng tiếng Việt 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế) 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 5 7310104 Kinh tế đầu tư 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 6 7310105 Kinh tế phát triển 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 7 7310106 Kinh tế quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 8 7310107 Thống kê kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 9 7310108 Toán kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 10 7320108 Quan hệ công chúng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 11 7340101 Quản trị kinh doanh 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 12 7340115 Marketing 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 13 7340116 Bất động sản 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 14 7340120 Kinh doanh quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 15 7340121 Kinh doanh thương mại 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 16 7340122 Thương mại điện tử 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 17 7340201 Tài chính – Ngân hàng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 18 7340204 Bảo hiểm 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 19 7340301 Kế toán 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 20 7340302 Kiểm toán 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 21 7340401 Khoa học quản lý 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 22 7340403 Quản lý công 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 23 7340404 Quản trị nhân lực 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 25 7340408 Quan hệ lao động 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 26 7340409 Quản lý dự án 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 27 7380101 Luật 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 28 7380107 Luật kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 29 7380109 Luật thương mại quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 30 7480101 Khoa học máy tính 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 31 7480104 Hệ thống thông tin 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 32 7480201 Công nghệ thông tin 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 33 7480202 An toàn thông tin 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 36 7620115 Kinh tế nông nghiệp 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 38 7810201 Quản trị khách sạn 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 41 7850103 Quản lý đất đai 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC) 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 57 EP15 Khoa học dữ liệu 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 58 EP16 Trí tuệ nhân tạo 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 59 EP17 Kỹ thuật phần mềm 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE 62 POHE1 Quản trị khách sạn 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 63 POHE2 Quản trị lữ hành 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 64 POHE3 Truyền thông Marketing 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 65 POHE4 Luật kinh doanh 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 67 POHE6 Quản lý thị trường 0 ĐGTD BKƯu TiênKết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HN ĐT THPT A00; A01; D01; D07 68 POHE7 Thẩm định giá 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 4. Các chương trình tiên tiến 69 Công bố sau Kế toán 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 70 Công bố sau Kế hoạch tài chính 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 71 Công bố sau Quản trị kinh doanh 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 72 Công bố sau Tài chính 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 5. Các chương trình chất lượng cao 74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 75 Công bố sau Quản trị nhân lực 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 76 Công bố sau Quản trị kinh doanh 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 77 Công bố sau Quan hệ công chúng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 79 Công bố sau Marketing số 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 80 Công bố sau Quản trị Marketing 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 82 Công bố sau Kinh tế quốc tế 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 84 Công bố sau Thương mại điện tử 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 86 Công bố sau Kinh tế phát triển 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 87 Công bố sau Ngân hàng 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF 0 Kết HợpCCQTĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BKƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; D01; D07 ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển NEU – ĐHKTQD xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GDĐT; – Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể: + Với xét tuyển thẳng và dự bị: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và theo thông báo chi tiết của ĐHKTQD. + Với xét tuyển kết hợp: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và trên hệ thống của Bộ GDĐT theo thông báo chi tiết của ĐHKTQD và kế hoạch chung của Bộ GDĐT. + Với xét tuyển bằng kết quả thi TN THPT: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và trên hệ thống của Bộ GDĐT theo thông báo chỉ tiết của ĐHKTQD và kế hoạch chung của Bộ GDĐT. Chính sách ưu tiên 8.1. Chính sách ưu tiên chung ĐHKTQD áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể: – Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên; – Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm; – Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. – Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định – Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm TN THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 8.2 Xét tuyễn thắng ĐHKTQD Xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của ĐHKTQD, cụ thể tại mục 2.1. Ưu tiên xét tuyển a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng tại mục 2.1 nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi xét tuyển theo phương thức sử dụng (thuần) tổ hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được, cụ thể là: + Giải nhất: + Giải nhì: + Giải ba: Lưu ý: được cộng 2,0 (hai) điểm được cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm được cộng 1,0 (một) điểm Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh xét tuyển thẳng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30) b) Đối với thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các Trường dự bị đại học và TN THPT năm 2025 được ưu tiên xét tuyển với mức điểm trúng tuyển thấp hơn không quá 01 (một) điểm so với điểm chuần trúng tuyển (quy đổi theo thang 30) của mã ngành/chương trình theo các phương thức xét tuyển tương ứng năm tuyển sinh 2025 hoặc năm 2026 (nếu thí sinh có điểm năm 2026) của ĐHKTQD. Điểm xét tuyển của học sinh dự bị bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng tuyển sinh. Lệ phí xét tuyển Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và theo thông báo của ĐHKTQD. ĐHKTQD thực hiện các cam kết đối với thí sinh ĐHKTQD cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHKTQD. ## Học phí Học phí đại học chính quy chương trình chuẩn: theo ngành/chương trình học năm 2026 khoảng từ 20 triệu đồng đến 28 triệu đồng/năm học (dự kiến). Học phí đại học chính quy các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình định hướng ứng dụng (POHE), chương trình đào tạo bằng tiếng Anh: theo ngành/chương trình học năm 2026 khoảng từ 45 triệu đồng đến 70 triệu đồng/năm học (dự kiến). Lộ trình tăng học phí tối đa 10% cho từng năm và thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 Tại đây - Tải file PDF thông tin xét tuyển kết hợp và xét điểm thi THPT 2025 Tại đây - Tải file PDF kế hoạch tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [222] HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá tư duy TSA dành cho 2K8, 2K9 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-mo-cong-mien-phi-thi-thu-danh-gia-tu-duy-tsa-danh-cho-2k8-2k9 Date: 2025-08-15T08:12:09 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh 2025 – 2026, kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội tiếp tục được xem là một trong những phương thức xét tuyển quan trọng để vào các ngành top. Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT, TSA không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng tư duy logic, phân tích số liệu và xử lý vấn đề. Chính vì vậy, việc làm quen sớm với dạng đề và có định hướng ôn tập đúng ngay từ đầu sẽ giúp học sinh 2K8, 2K9 tăng lợi thế cạnh tranh. Hiểu được điều đó, HOCMAI chính thức mở cổng thi thử miễn phí TSA trong ba ngày duy nhất, từ 15 đến 17 tháng 8 năm 2025. Đây là cơ hội để học sinh lớp 12 và lớp 11 được trải nghiệm đề thi bám sát cấu trúc chính thức, tự kiểm tra năng lực của bản thân, đồng thời có định hướng rõ ràng hơn cho hành trình ôn luyện. ## HOCMAI mở cổng miễn phí thi thử Đánh giá tư duy TSA Cơ hội để 2K8-2K9 kiểm tra năng lực, làm quen cấu trúc đề và nhận định hướng ôn luyện kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội chuẩn xác nhất. Đăng ký nhận link tham gia thi thử tại đây: https://hocmai.link/HbpZTJ Khi tham gia, học sinh sẽ được thi thử với đề TSA bám sát cấu trúc thi thật, đồng thời lần đầu tiên được chấm điểm theo lý thuyết IRT – một phương pháp đánh giá hiện đại cho phép phản ánh chính xác năng lực của từng thí sinh. Sau khi hoàn thành bài thi, học sinh sẽ nhận được bảng kết quả chi tiết đi kèm phân tích định hướng học tập cá nhân hóa, giúp xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu để lên kế hoạch ôn luyện phù hợp. Bên cạnh đó, học sinh còn có cơ hội tham gia buổi livestream chữa đề cùng Nguyễn Đức Minh – Thủ khoa TSA 2023. Buổi chữa đề không chỉ giúp học sinh “bắt bệnh” các lỗi sai thường gặp mà còn cung cấp nhiều mẹo làm bài và chiến lược xử lý câu hỏi hiệu quả, từ đó nâng cao kỹ năng tư duy và cải thiện điểm số. ## Quyền lợi học sinh nhận được - Thi thử miễn phí với đề thi TSA bám sát cấu trúc chính thức. - Lần đầu áp dụng chấm điểm theo lý thuyết IRT đánh giá chính xác năng lực. - Nhận bảng kết quả thi kèm phân tích định hướng học tập cá nhân hóa. - Tham gia livestream chữa đề cùng Thủ khoa TSA 2023 – Nguyễn Đức Minh để “bắt bệnh” lỗi sai và học mẹo làm bài chuẩn chỉnh. ## Cách bước tham gia thi thử Bước 1: Đăng ký ngay tại: https://hocmai.link/HbpZTJ Bước 2: Nhận code truy cập thi thử qua email. Bước 3: Làm bài thi thử & nhận kết quả phân tích chi tiết. Kỳ thi thử TSA do HOCMAI tổ chức không chỉ là một bài kiểm tra năng lực mà còn là bước chuẩn bị quan trọng trước kỳ thi chính thức. Với những trải nghiệm thực tế này, học sinh 2K8, 2K9 sẽ có thêm sự tự tin, chủ động hơn trong lộ trình ôn tập và tăng khả năng trúng tuyển vào Đại học Bách khoa Hà Nội cũng như nhiều trường đại học top khác. ============================================================ [223] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 (TP.HCM) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.800 chỉ tiêu, 4 phương thức xét tuyển linh hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-giao-thong-van-tai-co-so-2-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-800-chi-tieu-4-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat Date: 2025-05-10T09:07:25 ============================================================ Trường Đại học Giao thông Vận tải – Phân hiệu tại TP.HCM (UTC2), thành lập năm 1990, là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyên sâu về các lĩnh vực kỹ thuật và kinh tế trong ngành giao thông vận tải. Với quy mô đào tạo trên 7.000 sinh viên, UTC2 cung cấp chương trình đào tạo đa ngành từ đại học đến sau đại học, bao gồm các ngành như Kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật xây dựng, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, và nhiều ngành khác. Trường sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, và chương trình đào tạo kết hợp lý thuyết với thực hành, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 (UTC2) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 – Phân hiệu tại TPHCM tuyển sinh dựa trên 4  phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2025 và điểm ưu tiên (nếu có).   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có). Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới: Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS TT Điểm IELTS Quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển ĐHCQ năm 2025 1 5.0 8.0 2 5.5 8.5 3 6.0 9.0   4 6.5 9.5 5 Từ 7.0 trở lên 10.0   ### Điểm học bạ Quy chế Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.50 điểm. Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới: Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS TT Điểm IELTS Quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển ĐHCQ năm 2025 1 5.0 8.0 2 5.5 8.5 3 6.0 9.0   4 6.5 9.5 5 Từ 7.0 trở lên 10.0   ### ƯTXT, XT thẳng Quy chế Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:   TT   Tên môn thi HSG/ Nội dung đề tài dự thi Tên ngành xét tuyển 1 Toán Tất cả các ngành 2 Vật lý Tất cả các ngành 3 Hóa học Tất cả các ngành   4 Tin học Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử –  viễn thông.     ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2025 và điểm ưu tiên (nếu có).   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Các chương trình đào tạo chuẩn 1 7340101  Quản trị kinh doanh 80 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 2 7340120  Kinh doanh quốc tế 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 3 7340201  Tài chính – Ngân hàng 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 70 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 5 7480201  Công nghệ thông tin 100 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 6 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 100 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 7 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 8 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) 70 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 9 7520130  Kỹ thuật ô tô 90 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 10 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) 70 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 11 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông) 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 12 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) 90 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 13 7580101  Kiến trúc 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; V00; V01 14 7580106  Quản lý đô thị và công trình 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 15 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 170 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 16 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) 180 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 17 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) 100 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 18 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 19 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 20 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) 80 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 21 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn 22 7480106  Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn) 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 23 7520207-BD  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) 40 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao 24 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) 50 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01   ## Học phí Theo quy định về học phí của Chính phủ, năm học 2022-2023 áp dụng cho chương trình đại trà: các ngành thuộc khối ngành III là 347.820 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành V là 409.168 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành VII là 332.435 đồng /1 tín chỉ. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao: các ngành thuộc khối ngành III là 634.375 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành V là 696.875 đồng /1 tín chỉ. Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo Nghị định 97/NĐ-CP của Chính phủ cho phép, năm 2023-2024 học phí đối với các Trường Đại học tăng khoảng 23% so với năm 2022-2023. Mỗi năm tiếp theo, dự kiến học phí sẽ tăng 10% theo quy định của Nghị định 97/NĐ-CP. Khi Nhà trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án tự chủ chi thường xuyên, học phí sẽ thu theo đề án nhưng hệ đại trà không tăng quá 2 lần, đối với các chương trình đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định mức học phí tối đa không quá 2,5 lần. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [224] Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-si-quan-luc-quan-1-dai-hoc-tran-quoc-tuan Date: 2025-12-15T03:55:25 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn 2025 Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Lục quân 1 (TQT Uni) năm 2025 Theo thông tin được Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng công bố vào sáng 15/4, Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển sinh theo 3 phương thức xét tuyển 1) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế 2) Dựa vào điểm thi đánh giá năng lực do hai đại học quốc gia tổ chức 3) Xét điểm thi tốt nghiệp THPT. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân A00; A01; C01 2 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 1 C00 3 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 2 C00 4 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 3 C00 5 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 4 C00 ### 2Điểm ĐGNL HN 2.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân Q00 2 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 1 3 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 2 4 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 3 5 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 4 ### 3Điểm ĐGNL HCM 3.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân 2 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 1 3 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 2 4 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 3 5 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 4 ### 4ƯTXT, XT thẳng 4.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860201 Chỉ huy Tham mưu Lục quân 0 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 2 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 1 0 ĐGNL HCMĐGNL HN ĐT THPT C00 3 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 2 0 ĐGNL HCMĐGNL HN ĐT THPT C00 4 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 3 0 ĐGNL HCMĐGNL HN ĐT THPT C00 5 7860222 Quân sự cơ sở – Quân khu 4 0 ĐGNL HCMĐGNL HN ĐT THPT C00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Sĩ quan Lục quân 1 - Tên viết tắt: TQT Uni - Tên tiếng Anh: Tran Quoc Tuan University – First Army Academy - Mã trường: LAH - Địa chỉ: Xã Cổ Đông, Sơn Tây, Hà Nội - Website: http://www.sqlq1.edu.vn/Portal/TrangChu.html - Fanpage: https://www.facebook.com/saovangLUCQUAN Ngày 15/4/1945, chấp hành Nghị quyết Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kỳ và Chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh, Trường Quân chính kháng Nhật – tiền thân của Trường Sĩ quan Lục quân 1 ngày nay được thành lập. Sự ra đời của Trường Quân chính kháng Nhật đã đáp ứng kịp thời nhiệm vụ đào tạo cán bộ quân sự, chính trị làm nòng cốt xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, chuẩn bị Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước. Đồng thời, đặt nền móng cho sự nghiệp đào tạo cán bộ quân đội của Đảng sau này.  Khi mới thành lập, mặc dù nhiệm vụ đào tạo cán bộ phải trải qua muôn vàn khó khăn, gian khổ, nhưng chỉ trong khoảng 10 tháng, Nhà trường đã đào tạo được 7 khóa học với hơn 1.500 cán bộ, làm nòng cốt xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8 năm 1945. ============================================================ [225] Tuyển sinh 2026: Học viện Quân y năm 2026: Miễn học phí, phụ cấp lên tới 2,5 triệu/tháng và 5% chỉ tiêu du học quốc tế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-quan-y-nam-2026-mien-hoc-phi-phu-cap-len-toi-25-trieu-thang-va-5-chi-tieu-du-hoc-quoc-te Date: 2026-02-02T12:05:11 ============================================================ Học viện Quân y công bố chính sách miễn học phí, hỗ trợ ăn ở, phụ cấp tăng dần lên tới 2,5 triệu đồng/tháng cùng nhiều học bổng, cơ hội du học nước ngoài dành cho thí sinh trúng tuyển năm 2026. Bài viết tổng hợp đầy đủ thông tin chỉ tiêu, điều kiện xét tuyển, các quyền lợi và định hướng nghề nghiệp sau tốt nghiệp cho phụ huynh, học sinh và cán bộ nội bộ quan tâm. Chính sách tuyển sinh và hỗ trợ đặc thù trong năm 2026 Trong năm 2026, Học viện Quân y triển khai nhiều chính sách đặc thù nhằm thu hút thí sinh xuất sắc. Tất cả học viên hệ quân sự trúng tuyển sẽ được miễn học phí, đảm bảo đầy đủ về chỗ ăn ở, quân trang cá nhân, tài liệu học tập. Ngoài ra, học viên nhận phụ cấp sinh hoạt tăng dần từ khoảng 1,4 triệu đến 2,5 triệu đồng mỗi tháng tương ứng theo năm học và cấp bậc quân hàm. Thân nhân học viên được cấp bảo hiểm y tế. Tỉ lệ nữ trúng tuyển tối đa chiếm 10% chỉ tiêu mỗi năm. Chỉ tiêu và cơ hội đào tạo quốc tế Trung bình, mỗi năm Học viện Quân y tuyển khoảng 5% tổng chỉ tiêu để gửi đi đào tạo đại học tại các quốc gia có nền y học phát triển gồm Nga, Cuba, Trung Quốc, Ấn Độ. Ngoài ra, học viên xuất sắc sau tốt nghiệp, đủ điều kiện thi tuyển và trúng tuyển bác sĩ nội trú, có thể tiếp tục học thạc sĩ, tiến sĩ tại Singapore, Nga, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Cuba, Trung Quốc với tỉ lệ chiếm khoảng 10–15% mỗi khoá. Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình tuyển sinh Đối tượng xét tuyển gồm: hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ (từ 12 tháng trở lên) cùng học sinh nam, nữ trên toàn quốc. Nam phải cao tối thiểu 1,63m, nặng 50kg; nữ cao từ 1,54m, nặng 48kg; thí sinh cận thị không quá 3 đi-ốp, kiểm tra qua kính mắt phải đạt 10/10, tổng hai mắt 19/10. Độ tuổi quy định: thanh niên ngoài Quân đội từ 17-21 tuổi; quân nhân tại ngũ/xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ công an nhân dân từ 18-23 tuổi. Hồ sơ sơ tuyển nhận từ 1/3 đến 20/5 hàng năm. Thí sinh hệ quân sự phải đăng ký nguyện vọng 1 vào Học viện Quân y, vượt qua sơ tuyển về sức khỏe, chính trị và có thể điều chỉnh nguyện vọng theo quy định. Xét tuyển hệ quân sự áp dụng bốn phương thức: xét tuyển thẳng/ưu tiên (nữ không quá 50% chỉ tiêu), xét từ kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐH Quốc gia Hà Nội, TP.HCM), xét từ kết quả thi THPT và đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng. Chế độ học bổng, phân công công tác sau tốt nghiệp Học viên có kết quả học tập, rèn luyện tốt được xét cấp học bổng từ Quỹ Vallet và IBS, giá trị 10–20 triệu đồng/suất. Sau tốt nghiệp, học viên sẽ được Bộ Quốc phòng phân công công tác tại các bệnh viện tuyến cuối như Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Quân y 175, Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, Viện Y học cổ truyền Quân đội và các đơn vị y tế trong toàn quân. Chương trình hướng nghiệp – tuyển sinh quân sự của Học viện Quân y sẽ góp phần giúp học sinh, phụ huynh có thông tin đầy đủ về định hướng nghề nghiệp tương lai, cơ hội học tập bền vững cùng quyền lợi và nghĩa vụ rõ ràng sau khi tốt nghiệp. Quý phụ huynh, học sinh cần chủ động tìm hiểu kỹ về điều kiện, chỉ tiêu để lựa chọn phù hợp với năng lực, sở thích cá nhân cũng như yêu cầu của ngành y trong quân đội cho giai đoạn 2026. ============================================================ [226] Hướng dẫn dự thi Đánh giá năng lực HSA 2026 Đại học Quốc gia Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-du-thi-danh-gia-nang-luc-hsa-2026-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi Date: 2025-11-15T14:12:49 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực HSA 2026 đang tới gần và khiến không ít sĩ tử 2K8 đứng ngồi không yên. Để giúp thí sinh nắm chắc quy trình từ bước đăng ký, chuẩn bị hồ sơ đến các bước làm bài trong phòng thi, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chính thức ban hành Hướng dẫn dự thi HSA 2026 theo văn bản 327/HD-ĐTSKT ngày 10/11/2025. Bài viết này , HOCMAI sẽ tổng hợp rõ ràng, dễ hiểu toàn bộ những điểm thí sinh cần lưu ý: điều kiện dự thi, cách đăng ký tài khoản, thanh toán lệ phí, tra cứu số báo danh, thủ tục vào phòng thi và cả hướng dẫn làm bài… Giúp Phụ huynh, học sinh tự tin bước vào kỳ thi quan trọng mà không bỏ sót bất kỳ chi tiết nào. ## 1. Chuẩn bị trước khi đăng ký thi HSA 1.1. Số điện thoại: cần chính chủ để tránh tình trạng mất hoặc bị khóa, nhận mã OTP để xác thực tài khoản, hủy ca thi, hoặc đặt lại mật khẩu. 1.2. Email cá nhân: không dùng email người khác; đảm bảo bảo mật. Mật khẩu và email phải được bảo mật. 1.3. Ảnh chân dung: Bản điện tử, định dạng .jpg hoặc .jpeg, dung lượng không quá 5MB, kích thước 4×6 cm, đặt tên là số thẻ căn cước. Ảnh chụp trên phông nền sáng màu, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính. Ảnh được chụp trong 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký dự thi. 1.4. Ảnh thẻ Căn cước 2 mặt: Bắt buộc sử dụng Thẻ Căn cước có 12 số, từ 2026 có thể dùng ảnh từ hệ thống VNeID. 1.5. Điểm trung bình học kỳ lớp 10, 11, và lớp 12 cho các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý, Hóa, Lý, Sinh  (nếu có; trường hợp chưa có điểm, thí sinh bổ sung khai báo sau khi có điểm). 1.6. Địa chỉ và số điện thoại người nhận Phiếu báo điểm: Cần chính xác để bưu điện gửi Phiếu báo điểm. ## 2. Quy trình đăng ký dự thi HSA 2026 ### Bước 1: Đăng ký tài khoản - Truy cập https://hsa.edu.vn hoặc https://khaothi.vnu.edu.vn. Chọn “Đăng ký”. - Nhập số điện thoại để nhận mã OTP, xác nhận email, đồng ý “Thỏa thuận giữa thí sinh và Viện Đào tạo số và Khảo thí” để đăng ký tài khoản thi. Sau khi Xác thực thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo . Thí sinh đăng nhập lại tài khoản để thực hiện các bước tiếp theo: xác thực email, hoàn thiện thông tin cá nhân. Sẽ có một email thông báo “Xác nhận email đăng ký thi Đánh giá năng lực” được gửi đến email đã đăng ký, thí sinh cần xác nhận để kích hoạt email mở tài khoản. ### Bước 2: Đăng nhập tài khoản Nhập chính xác số điện thoại và mật khẩu đã đăng ký Trường hợp quên mật khẩu chọn Đặt lại mật khẩu , điền số điện thoại mà bạn đã đăng ký để thực hiện thao tác tiếp theo. Hệ thống sẽ gửi một mã OTP đến số điện thoại mà bạn đã đăng ký tài khoản để đặt lại mật khẩu. Điền mã OTP được gửi đến, đặt lại mật khẩu mới. Mật khẩu tối thiểu 8 ký tự trong đó có ít nhất một ký tự chữ. Thí sinh cũng có thể đặt lại mật khẩu sau khi đăng nhập tài khoản ### Bước 3: Cập nhật hồ sơ dự thi Sau khi đăng nhập thành công, thí sinh cập nhật hồ sơ, Tải lên ảnh Căn cước/ CCCD và ảnh hồ sơ gồm: - I. Thông tin cá nhân; - II. Căn cước; - III. Địa chỉ nhận phiếu báo điểm; - IV. Học bạ THPT; - V. Thông tin nguyện vọng. Thông tin của thí sinh phải chính xác để sử dụng làm Phiếu báo dự thi và Phiếu báo điểm. Các trường thông tin có dấu sao (*) là bắt buộc. Kiểm tra và xác nhận thông tin chính xác trước khi đăng ký ca thi. Hồ sơ sẽ khóa sau khi thí sinh chọn ca thi thành công ở bước tiếp theo. LƯU Ý KHI CẬP NHẬT HỒ SƠ DỰ THI: – Ở mục V, Khảo sát thăm dò nguyện vọng xét tuyển đại học của thí sinh: Trước khi đăng ký ca thi, thí sinh cung cấp thông tin khảo sát thăm dò về nguyện vọng xét tuyển. Thông tin kê khai nguyện vọng xét tuyển chỉ để tham khảo, phục vụ xác minh kết quả thi của thí sinh (có thể bỏ qua). Thí sinh phải gửi Hồ sơ đăng ký xét tuyển đến trường đại học sau nhận được Phiếu báo điểm thi ĐGNL. Viện Đào tạo số và Khảo thí không tổ chức xét tuyển đại học và không chịu trách nhiệm về kết quả xét tuyển. Thí sinh phải tìm hiểu thông tin xét tuyển tại Đề án tuyển sinh các trường đại học. – Các thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trước 03 năm đến thời điểm đăng ký phải liên hệ với Viện Đào tạo số và Khảo thí để nhận được sự hỗ trợ đăng ký dự thi. Quy trình đăng ký và Phiếu đăng ký theo mẫu tải tại: https://idt.vnu.edu.vn/ky-thi-hsa/quy-che-huong-dan/huong-dan-thi-sinh ### Bước 4: Đăng ký ca thi Đánh giá năng lực Mục Đăng ký dự thi, hệ thống chỉ hiển thị những ca thi đang Mở đăng ký tại thời điểm đăng ký. Một số đợt thi hiển thị trên màn hình nhưng ở trạng thái sắp mở. Thí sinh chỉ đăng ký được những ca thi còn chỗ trống. Lần lượt chọn Kỳ thi, Đợt thi, Địa điểm thi, Ca thi. Thí sinh được chọn 2 ca thi/năm; thời gian giữa 2 ca thi (gồm cả ngày thi) cách nhau tối thiểu 28 ngày. Các ca thi đã đủ số lượng thí sinh đăng ký (hết chỗ) sẽ ở dạng không hoạt động và có thông báo Hết chỗ. https://huongnghiep.hocmai.vn/wp-content/uploads/2025/11/Hướng-dẫn-đăng-ký-tài-khoản-thi-Đánh-giá-năng-lực-HSA-2026-2.mp4   ### Bước 5: Thanh toán lệ phí thi Thí sinh cần cẩn trọng trước khi Thanh toán lệ phí dự thi vì Lệ phí đã nộp sẽ không hoàn lại với bất kỳ lí do gì. Trường hợp xóa ca thi đã nộp lệ phí và chọn lại ca thi mới vẫn phải trả lệ phí cho ca thi mới. Ngay sau khi chọn Thanh toán , màn hình hiện ra 3 phương thức thanh toán: Apps Viettel, quét QR Code Viettel Money, Cổng thanh toán. Thí sinh cần phải đảm bảo tài khoản giao dịch ngân hàng của bạn đảm bảo đủ lệ phí theo quy định (bao gồm cả phí giao dịch nếu có) trước khi thực hiện thanh toán để tránh thất bại khi nộp lệ phí ca thi. >> Hướng dẫn chi tiết nộp lệ phí tại https://hsa.edu.vn/huong-dan/nop-le-phi ### Bước 6: Tra cứu số báo danh và phòng thi Thông tin dự thi tại mục Kết quả gồm thông tin cá nhân và ca thi, đợt thi. Số báo danh, phòng thi, ca thi sẽ được cập nhật tối thiểu trước 07 ngày thi chính thức. Hệ thống tự động gửi email thông báo số báo danh, phòng thi, ca thi cho thí sinh cập nhật trước 07 ngày thi. Trường hợp có thay đổi về ca thi sẽ thông báo cho thí sinh qua email. Các giấy tờ cá nhân cần chuẩn bị trước khi đi thi: Thẻ căn cước, bút viết, máy tính theo Quy định các vật dụng được mang vào phòng thi HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội. Thí sinh có thể kiểm tra thông tin về ngày thi, ca thi trên tài khoản thi. ### Bước 7: Tra cứu điểm thi sau đợt thi Sau 14 ngày thi, điểm bài thi của thí sinh được cập nhật tại mục Kết quả. Thí sinh sẽ nhận miễn phí 01 bản Phiếu báo điểm thi gửi qua bưu điện (nếu thí sinh đăng kí). ### Bước 8: Tra cứu Phiếu báo điểm qua bưu điện Truy cập vào VNPOST và nhập mã bưu điện vào đường link https://ipostal.vnpost.vn/tra-cuu-buu-gui Chiến lược ôn thi đánh giá năng lực HSA chinh phục 100+ Kỳ thi Đánh giá năng lực HSA 2026 tăng mạnh về quy mô, vì vậy việc nắm rõ quy trình đăng ký và chuẩn bị hồ sơ là cực kỳ quan trọng. HOCMAI chúc các em đạt được kết quả cao! ============================================================ [227] Review trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM (HCMUS): Điểm dừng chân “lý tưởng” cho những ai yêu công nghệ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-tp-hcm-hcmus-diem-dung-chan-ly-tuong-cho-nhung-ai-yeu-cong-nghe Date: 2022-01-18T02:28:48 ============================================================ ĐH Khoa học tự nhiên – ĐHQG TP.HCM là một trong những trường ĐH top đầu cả nước về lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, trường cũng lọt top 800 trên BXH đại học trên thế giới. Với bề dày lịch sử lâu đời, Đại học KHTN TP.HCM là một trong những trường ĐH uy tín hàng đầu của ĐH Quốc gia TP.HCM. Để hiểu rõ hơn về ngôi trường này, các bạn hãy cùng hocmai.vn đi khám phá nhé! Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM Xem thêm: Review trường Đại học Công nghệ Tp. HCM (HUTECH): Trường đại học tư thục đáng học nhất hiện nay ## 1. Giới thiệu chung về trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM Tên trường: Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP Hồ Chí Minh Tên tiếng Anh: The University of Science Tên viết tắt: VNUHCM-US hoặc HCMUS Website: https://www.hcmus.edu.vn/ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 2 cơ sở chính: - – Cơ sở 1: Khu phố 6, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM - – Cơ sở 2: 227 Nguyễn Văn Cừ, Phường 4, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là một trường thành viên trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM được thành lập năm 1941. Trường bắt đầu đào tạo, tuyển sinh các chứng chỉ Vi phân và Tích phân, Toán đại cương, Sinh lý đại cương… từ năm 1947. Tới năm 1975, trường đổi tên thành Trường ĐH Khoa học và tới năm 1997 được sáp nhập với ĐH Văn khoa để thành lập Trường ĐH Tổng hợp TP.HCM. Trường chính thức có tên ĐH Khoa học Tự nhiên như ngày nay từ đầu năm 1996. Trưởng sở hữu đội ngũ chuyên gia, giảng viên trình độ cao cả ở lĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn và khoa học cơ bản, có khả năng thích ứng tốt trong những môi trường làm việc cạnh tranh. ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM đào tạo trình độ đại học cũng như sau đại học, chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế – xã hội cũng như sự phát triển của nền khoa học, công nghệ trong nước và thế giới. ## 2. Cơ sở vật chất HCMUS là một trong những trường ĐH có cơ sở vật chất tốt nhất với đầy đủ các phòng học, phòng thí nghiệm phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Tòa nhà mới xây dựng tại trường có 11 tầng bao gồm các phòng thí nghiệm và phòng học hiện đại. Thư viện trường cũng được đa dạng cả về hệ thống thư viện điện tử cùng hơn 58.000 đầu sách. Cơ sở 2 trường ĐH Khoa học Tự nhiên TP.HCM được phủ xanh bởi nhiều cây cối quang khuôn viên, tạo cảm giác thơ mộng như đang đặt chân tới mảnh đất Đà Lạt. Đây cũng được mệnh danh là khuôn viên trường ĐH khu vực miền Nam đẹp nhất theo ý kiến tại các diễn đàn. Khuôn viên trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP. HCM Ngoài ra, tất cả các phòng học của trường ĐH Khoa học Tự nhiên đều được trang bị đầy đủ trang thiết bị hiện đại như máy lạnh, quạt, không gian rộng rãi, thoảng mát. Các phòng thí nghiệm được trang bị cơ sở vật chất tiên tiến nhất, phục vụ quá trình nghiên cứu của sinh viên các khối ngành Khoa học Vật liệu, Công nghệ Sinh học, Công nghệ thông tin. ## 3. Ngành học của trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM Đại học Khoa học Tự nhiên tuyển sinh ở tất cả 29 mã ngành, một số ngành học tiêu biểu như Công nghệ thông tin, Hóa học, sinh học… Dưới đây là danh sách các ngành của trường: STT Mã ngành Tên ngành 1 7420101 Sinh học 2 7420101_CLC Sinh học (CT Chất lượng cao) 3 7420201 Công nghệ sinh học 4 7420201_CLC Công nghệ sinh học (CT Chất lượng cao) 5 7440102 Vật lý học 6 7440112 Hóa học 7 7440112_VP Hóa học (Chương trình liên kết Việt – Pháp) 8 7440112_CLC Hóa học (Chương trình chất lượng cao) 10 7440122 Khoa học vật liệu 11 7440201 Địa chất học 12 7440208 Hải Dương học 13 7440301 Khoa học môi trường 14 7440301_CLC Khoa học môi trường (Chương trình chất lượng cao) 15 7460101 Toán học 16 7480201_NN Các ngành thuộc nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin: ● Khoa học máy tính ● Kỹ thuật phần mềm ● Công nghệ thông tin ● Hệ thống thông tin 17 7480201_CLC Công nghệ thông tin – Chương trình CLC 18 7480101_TT Khoa học máy tính (Chương trình tiên tiến) 19 7480201_VP Công nghệ thông tin – Chương trình liên kết Việt – Pháp 20 7510401_CLC Công nghệ kỹ thuật Hoá học – Chương trình chất lượng cao 21 7510402 Công nghệ Vật liệu 22 7510406 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 23 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 24 7520207_CLC Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình chất lượng cao) 25 7520402 Kỹ thuật hạt nhân 26 7520501 Kỹ thuật Địa chất 27 7520403 Vật lý Y khoa 28 7480109 Khoa học dữ liệu 29 7480201_ZLD Công nghệ thông tin – Chương trình liên kết quốc tế (bằng do Đại học Kỹ thuật Auckland – AUT, New Zealand cấp): ● Hướng trí tuệ nhân tạo ● Hướng kỹ thuật phần mềm ● Hướng Khoa học dịch vụ ## 4.   Đời sống sinh viên Sinh viên của trường Đại học Khoa học Tự nhiên thì không chỉ được chú trọng đào tạo trong một môi trường khoa học công nghệ, mà bên cạnh đó còn được nhà trường tạo điều kiện để có thể tham gia các hoạt động ngoại khóa, để vững vàng hơn về chuyên môn và có đầy đủ các kỹ năng để cạnh tranh trong thời buổi kinh tế thị trường phát triển như hiện nay. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên rất hay thường xuyên tổ chức nhiều các hoạt động tình nguyện cho sinh viên như Xuân tình nguyện, Mùa hè xanh, Tiếp sức mùa thi… Bên cạnh đó, thì các chi đoàn mỗi khoa thì đều có rất nhiều hoạt động ngoại khóa bổ ích. Trường có rất nhiều các câu lạc bộ thoải mái cho các bạn sinh viên thỏa sức trải nghiệm và học hỏi và vui chơi. Nếu trở thành một trong những tân sinh viên của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, bạn đừng để thanh xuân trôi qua một cách lãng phí, hãy thử để có thể tham gia một hoạt động nào đó và trải nghiệm nó nhé! Sinh viên KHTN học hết mình, chơi nhiệt tình ## 5.   Mức học phí của trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM Mức học phí năm 2022 – 2023 theo lộ trình tăng học phí do Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM công bố cho các chương trình đào tạo như sau; - – Chương trình đào tạo chính quy NGÀNH HỌC MỨC HỌC PHÍ (ĐỒNG/NĂM) Các ngành theo chương trình đào tạo chính quy 21.500.000 – 27.000.000 - – Các chương trình theo đề án NGÀNH HỌC MỨC HỌC PHÍ (ĐỒNG/NĂM) Khoa học máy tính (chương trình Tiên tiến) 47.000.000 Công nghệ thông tin (chương trình CLC) 34.800.000 Công nghệ thông tin (chương trình liên kết ĐH Claude Bernard Lyon I – Pháp) 44.500.000 Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (chương trình CLC) 47.300.000 Hóa học (chương trình liên kết ĐH Le Mans – Pháp) 47.300.000 Hóa học (chương trình CLC) 40.000.000 Sinh học (chương trình CLC) 40.000.000 Công nghệ Sinh học (chương trình CLC) 40.000.000 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chương trình CLC) 32.000.000 Khoa học Môi trường (chương trình CLC) 40.000.000 So với trước đây, mức học phí của ĐH Khoa học TP.HCM có xu hướng tăng lên do tự chủ học phí. Tuy nhiên với chất lượng đào tạo uy tín cùng vị thể của trường trong những năm qua, mức học phí này cũng đã phù hợp với mặt bằng chung các trường ĐH top hiện nay. ## 6.   Cựu sinh viên ưu tú Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trải qua các thời kỳ không chỉ giàu truyền thống trong đấu tranh mà còn giàu thành tích trong đào tạo và nghiên cứu. Sau gần 80 năm hình thành và phát triển, từ mái trường này đã cho ra đời rất nhiều thế hệ sinh viên là những nhà khoa học, cán bộ quản lý xuất sắc ở các cấp Trung ương và Thành phố, tiêu biểu như: - – Ông Nguyễn Minh Triết – Nguyên Chủ tịch nước - – Ông Nguyễn Thành Tài – Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh - – Ông Phạm Chánh Trực – Nguyên Chủ tịch HĐND Thành phố Hồ Chí Minh - – Ông Nguyễn Huy Cận – Chủ tịch Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh - – Thiếu tướng Huỳnh Huề – Anh hùng LLVTND, Giám đốc Công an Tỉnh Đắk Lắk - – TS Dương Anh Đức – Phó Chủ Tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh Rất mong các thông tin review trên của trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM sẽ giúp ích cho các bạn trong việc chọn được một môi trường như mong ước để gửi gắm 4 năm thanh xuân của mình nhé! ============================================================ [228] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Lạng Sơn URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-lang-son Date: 2020-01-16T08:47:11 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Lạng Sơn. (Tỉnh Lạng Sơn) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_10 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lạng Sơn 10 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_10 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lạng Sơn 10 Khu vực 3 3 THPT Việt Bắc 001 Số 72, đường Phai Vệ, P. Đông Kinh, TP Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 4 THPT Chuyên Chu Văn An 002 P. Đông Kinh- TP Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 5 THPT DT Nội trú tỉnh 003 Ph. Đông Kinh-TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 6 Cao đẳng nghề Lạng Sơn 004 Xã Hoàng Đồng, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 7 TT GDTX 1 tỉnh 005 Đường Ba Sơn, P. Tam Thanh, TP Lạng Sơn. Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 8 THPT Ngô Thì Sỹ 006 Ph. Vĩnh Trại, TP Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 9 THPT Hoàng Văn Thụ 040 Số 55- Đường Tổ Sơn- P. Chi Lăng- TP Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn 01 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 10 THPT Tràng Định 007 TTr Thất Khê, H. Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn Huyện Tràng Định 02 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 11 TT GDNN-GDTX Tràng Định 008 Số 197, đường Hoàng Văn thụ, Thất Khê, Tràng Định Huyện Tràng Định 02 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 12 THPT Bình Độ 009 Thôn Nà Nạ, Xã Quốc Việt, H. Tràng Định Huyện Tràng Định 02 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 13 TT GDTX Tràng Định 041 Số 197, đường Hoàng Văn thụ, Thất Khê, Tràng Định Huyện Tràng Định 02 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 14 THPT Bình Gia 010 Thôn Pá Nim, xã Tô Hiệu, H. Bình Gia Huyện Bình Gia 03 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 15 TT GDNN-GDTX Bình Gia 011 Thôn Pá Nim, xã Tô Hiệu, H. Bình Gia Huyện Bình Gia 03 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 16 THPT Pác Khuông 012 Thôn Pác Khuông, xã Thiện Thuật, H. Bình Gia, LS Huyện Bình Gia 03 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 17 TT GDTX Bình Gia 042 Thôn Pá Nim, xã Tô Hiệu, H. Bình Gia, Lạng Sơn Huyện Bình Gia 03 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 18 THPT Văn Lãng 013 TTr Na Sầm, H. Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Huyện Văn Lãng 04 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 19 TT GDNN-GDTX Văn Lãng 014 Tân Hội – Tân Lang – Văn Lãng – Lạng Sơn Huyện Văn Lãng 04 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 20 TT GDTX Văn Lãng 043 Tân Hội – Tân Lang – Văn Lãng – Lạng Sơn Huyện Văn Lãng 04 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 21 THPT Bắc Sơn 015 TTr. Bắc Sơn, H. Bắc Sơn, Lạng Sơn Huyện Bắc Sơn 05 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 22 THPT Vũ Lễ 016 Xã Vũ Lễ, H. Bắc Sơn, Tỉnh Lạng Sơn Huyện Bắc Sơn 05 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 23 TT GDNN-GDTX Bắc Sơn 017 Khu Hoàng Văn Thụ, TT Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Huyện Bắc Sơn 05 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 24 TT GDTX Bắc Sơn 044 Khu Hoàng Văn Thụ, TT Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn Huyện Bắc Sơn 05 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 25 THPT Lương Văn Tri 018 TTr. Văn Quan, H. Văn Quan, Lạng Sơn Huyện Văn Quan 06 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 26 THPT Văn Quan 019 Phố Điềm He, xã Văn An, H. Văn Quan, Lạng Sơn Huyện Văn Quan 06 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 27 TT GDNN-GDTX Văn Quan 020 Phố Tân Xuân-TTr. Văn Quan-H. Văn Quan Huyện Văn Quan 06 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 28 TT GDTX Văn Quan 045 Phố Tân Xuân-TTr. Văn Quan-H. Văn Quan Huyện Văn Quan 06 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 29 THPT Đồng Đăng 021 Khu Hoàng V.Thụ, T.trấn Đồng Đăng, H. Cao Lộc Huyện Cao Lộc 07 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 30 THPT Cao Lộc 022 TTr. Cao Lộc, H. Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn Huyện Cao Lộc 07 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 31 TT GDNN-GDTX Cao Lộc 023 Số 79 đường Mỹ Sơn, khối 6 TTr. Cao Lộc, Cao Lộc Huyện Cao Lộc 07 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 32 THPT Ba Sơn 039 Xã Cao Lâu, H. Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn Huyện Cao Lộc 07 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 33 TT GDTX Cao Lộc 046 Số 79 đường Mỹ Sơn, khối 6 TTr. Cao Lộc, Cao Lộc Huyện Cao Lộc 07 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 34 THPT Lộc Bình 024 TTr. Lộc Bình, H. Lộc Bình, Lạng Sơn Huyện Lộc Bình 08 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 35 THPT Na Dương 025 Khu 9, TTr. Na Dương, H. Lộc Bình Huyện Lộc Bình 08 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 36 TT GDNN-GDTX Lộc Bình 026 Khu Phiêng Quăn-TT Lộc Bình-H Lộc Bình Huyện Lộc Bình 08 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 37 THPT Tú Đoạn 035 Thôn Rinh Chùa, xã Tú Đoạn, H. Lộc Bình Huyện Lộc Bình 08 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 38 TT GDTX Lộc Bình 047 Khu Phiêng Quăn-TT Lộc Bình-H Lộc Bình Huyện Lộc Bình 08 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 39 THPT Chi Lăng 027 Khu Hòa Bình, TTr. Đồng Mỏ, Chi Lăng Huyện Chi Lăng 09 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 40 THPT Hòa Bình 028 Thôn Pa Ràng- Xã Hòa Bình-H.Chi Lăng, Lạng Sơn. Huyện Chi Lăng 09 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 41 TT GDNN-GDTX Chi Lăng 029 TTr. Đồng Mỏ, H.Chi Lăng, Lạng Sơn. Huyện Chi Lăng 09 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 42 THPT Đồng Bành 036 TTr Chi Lăng, H. Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn Huyện Chi Lăng 09 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 43 TT GDTX Chi Lăng 048 TTr. Đồng Mỏ, H.Chi Lăng, Lạng Sơn. Huyện Chi Lăng 09 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 44 THPT Đình Lập 030 TTr. Đình Lập, H. Đình Lập, Lạng Sơn Huyện Đình Lập 10 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 45 TT GDNN-GDTX Đình Lập 031 Khu 8, TTr. Đình Lập, H. Đình Lập, Lạng Sơn Huyện Đình Lập 10 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 46 TT GDTX Đình Lập 049 Khu 8, TTr. Đình Lập, H. Đình Lập, Lạng Sơn Huyện Đình Lập 10 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 47 THPT Hữu Lũng 032 Số 123 Đ.Xương Giang,TTr Hữu Lũng, H. Hữu Lũng Huyện Hữu Lũng 11 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 48 THPT Vân Nham 033 Xã Vân Nham, H. Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Huyện Hữu Lũng 11 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 49 TT GDTX 2 tỉnh 034 Khu Tân Hòa, TTr. Hữu Lũng, H. Hữu Lũng Huyện Hữu Lũng 11 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 50 CĐ Nghề Công nghệ và Nông Lâm Đông Bắc 037 Xã Minh Sơn, H. Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Huyện Hữu Lũng 11 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 51 THPT Tân Thành 038 Xã Tân Thành, H. Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn Huyện Hữu Lũng 11 Lạng Sơn 10 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [229] Lệ phí thi Đánh giá tư duy 2026: Mức thu, cách nộp & thời hạn đóng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/le-phi-thi-danh-gia-tu-duy-2026-muc-thu-cach-nop-thoi-han-dong Date: 2025-10-31T10:15:14 ============================================================ Bên cạnh việc chuẩn bị kiến thức và tâm lý, thí sinh cần nắm rõ lệ phí thi Đánh giá tư duy để chủ động trong quá trình đăng ký dự thi. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn cập nhật mức thu, cách nộp và thời hạn đóng lệ phí thi Đánh giá tư duy 2026 theo quy định mới nhất của Đại học Bách khoa Hà Nội. ## 1. Lệ phí thi đánh giá tư duy & hướng dẫn thanh toán (tham khảo 2025) Mức lệ phí tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) 2025 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức được công bố là 500.000 đồng cho mỗi lượt thi. Mức phí này được áp dụng thống nhất cho tất cả các đợt thi trong năm, nghĩa là dù bạn đăng ký dự thi ở đợt 1, đợt 2 hay đợt 3, thì lệ phí vẫn giữ nguyên.  Hướng dẫn thanh toán TSA Sau khi hoàn tất phần đăng ký hồ sơ dự thi trên hệ thống TSA, thí sinh cần thanh toán lệ phí trực tuyến (online) để xác nhận đăng ký hợp lệ. Lưu ý: Trong suốt quá trình thanh toán, không tắt trình duyệt hoặc thoát khỏi trang đang thao tác để tránh lỗi giao dịch. Thí sinh có thể lựa chọn một trong bốn hình thức thanh toán thuận tiện và nhanh chóng sau: - Thanh toán qua Mobile Banking: Quét mã QR hoặc chuyển khoản trực tiếp theo hướng dẫn hiển thị trên hệ thống. - Thanh toán bằng ví điện tử FPT Pay (Foxpay): Nạp tiền và thực hiện thanh toán dễ dàng chỉ với vài thao tác trên ứng dụng. - Thanh toán bằng thẻ quốc tế (Visa, Mastercard, JCB, AMEX): Dành cho thí sinh có thẻ kích hoạt chức năng thanh toán trực tuyến. - Thanh toán bằng thẻ nội địa (ATM / Thẻ tín dụng nội địa): Hỗ trợ các ngân hàng trong nước, áp dụng cho thẻ đã đăng ký Internet Banking. Lưu ý: Thí sinh nên kiểm tra kỹ thông tin thanh toán và giữ lại biên lai giao dịch để đối chiếu khi cần thiết.. Hướng dẫn thanh toán TSA ## 2. Thời hạn và mốc thời gian cần nhớ khi đăng ký thi ĐGTD 2026 Kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 dự kiến được tổ chức 3 đợt thi, bắt đầu sớm nhất vào cuối tháng 1/2026. Theo thông báo ngày 15/9/2025, cả ba đợt thi đều diễn ra vào cuối tuần, mỗi đợt sẽ có 3–4 kíp thi tại khoảng 30 điểm thi trên cả nước, phục vụ cho khoảng 60.000 lượt thí sinh tham dự. Dưới đây là lịch thi TSA 2026 dự kiến: Đợt thi Thời gian đăng ký Thời gian thi Đợt 1 5 – 15/12/2025 24 – 25/1/2026 Đợt 2 5 – 15/2/2026 14 – 15/3/2026 Đợt 3 5 – 15/4/2026 16 – 17/5/2026 Lưu ý: Thí sinh có thể đăng ký thi một hoặc nhiều đợt tùy theo kế hoạch ôn luyện của bản thân. Tuy nhiên, nên đăng ký sớm ngay từ đợt 1 để có thêm cơ hội xét tuyển và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết Thời hạn và mốc thời gian cần nhớ khi đăng ký thi ĐGTD 2026 ## 3. PAT TSA HOCMAI – Bí quyết đạt 70+ điểm trong kỳ thi Đánh giá tư duy Để chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) và đạt mức 80+ điểm, thí sinh không chỉ cần chăm chỉ, mà còn phải có phương pháp học đúng hướng. Hiểu rõ điều đó, HOCMAI đã phát triển chương trình PAT HUST – Lộ trình ôn luyện toàn diện dành riêng cho học sinh 2K8 chuẩn bị cho kỳ thi ĐGTD 2026. PAT TSA HOCMAI – Bí quyết đạt 80+ điểm trong kỳ thi Đánh giá tư duy TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Chương trình được thiết kế dựa trên cấu trúc đề thi của Đại học Bách khoa Hà Nội, kết hợp giữa bài giảng chuyên sâu, bộ đề mô phỏng 99% đề thật và các kỳ thi thử định kỳ, giúp học sinh: - Kiến thức được hệ thống bài bản, bám sát cấu trúc đề thi: Học sinh được ôn tập đầy đủ ba phần tư duy Toán – Đọc hiểu – Khoa học theo đúng định hướng của Đại học Bách khoa Hà Nội. Các chuyên đề được thiết kế từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn vừa củng cố nền tảng, vừa mở rộng tư duy giải quyết vấn đề. - Bộ đề luyện chuẩn và thi thử mô phỏng 99% đề thật: Toàn bộ đề thi trong khóa học được biên soạn sát thực tế, giúp học sinh làm quen với độ khó và cách phân bổ thời gian như khi thi thật. Việc thi thử thường xuyên giúp bạn rèn tốc độ, phản xạ và khả năng giữ bình tĩnh trong phòng thi. - Được giáo viên và chuyên gia đồng hành xuyên suốt: Học sinh luôn có đội ngũ giáo viên và cố vấn học tập hỗ trợ giải đáp, định hướng và động viên trong quá trình học. Điều này giúp việc ôn thi trở nên dễ dàng, hiệu quả và có người dẫn đường đúng hướng.. Với lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề, PAT TSA giúp học sinh nắm chắc kiến thức, thành thạo kỹ năng và làm chủ áp lực phòng thi, sẵn sàng bứt phá điểm số và chạm tới nguyện vọng mơ ước tại các trường Đại học top.  Việc nắm rõ thông tin về lệ phí thi Đánh giá tư duy giúp thí sinh tránh sai sót khi đăng ký và đảm bảo quyền lợi trong kỳ thi quan trọng này. Để chuẩn bị toàn diện hơn cho kỳ thi, đừng quên tham khảo chương trình ôn luyện PAT TSA tại HOCMAI – nơi cung cấp tài liệu, đề thi thử và lộ trình luyện thi chuẩn Bách khoa giúp bạn tự tin chinh phục mục tiêu điểm cao năm 2026! ============================================================ [230] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hòa Bình URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-hoa-binh Date: 2020-02-16T09:29:25 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hòa Bình. Tỉnh Hòa Bình Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_23 800 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hoà Bình 23 Khu vực 3 2 Sở Giáo dục – Đào tạo Hòa Bình 000 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 3 TT GDTX thành phố HB 001 Ph. Phương Lâm -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 4 THPT chuyên Hoàng Văn Thụ 012 Ph. Thịnh Lang -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 5 THPT Lạc Long Quân 013 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 6 THPT Nguyễn Du 014 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 7 THPT Công Nghiệp 015 Ph. Đồng Tiến -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 8 PT Dân tộc nội trú THPT tỉnh Hòa Bình 016 Ph. Tân Hoà -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 9 THPT Ngô Quyền 017 Ph. Chăm Mát -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 10 TT GDTX tỉnh Hoà Bình 044 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 11 Cao Đẳng Kinh tế -Kỹ Thuật HB 045 Ph. Chăm Mát -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 12 CĐ nghề Hòa Bình 053 Xã Dân chủ -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 13 CĐ nghề Sông Đà 054 Ph. Thịnh Lang -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 14 Cao đẳng Nghệ thuật Tây Bắc 058 Phường Thịnh Lang -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 1 15 Quân nhân, Công an tại ngũ_23 900 Ph. Tân Thịnh -Thành phố HB Thành phố Hòa Bình 01 Hoà Bình 23 Khu vực 3 16 TT GDNN-GDTX Đà Bắc 002 TTr. Đà Bắc -H. Đà Bắc Huyện Đà Bắc 02 Hoà Bình 23 Khu vực 1 17 THPT Đà Bắc 018 TTr. Đà Bắc -H. Đà Bắc Huyện Đà Bắc 02 Hoà Bình 23 Khu vực 1 18 THPT Mường Chiềng 019 Xã Mường Chiềng -H. Đà Bắc Huyện Đà Bắc 02 Hoà Bình 23 Khu vực 1 19 THPT Yên Hoà 050 Xã Yên Hoà – H. Đà Bắc Huyện Đà Bắc 02 Hoà Bình 23 Khu vực 1 20 TT GDNN- GDTX Mai Châu 003 TTr. Mai Châu -H. Mai Châu Huyện Mai Châu 03 Hoà Bình 23 Khu vực 1 21 THPT Mai Châu 020 TTr. Mai Châu -H. Mai Châu Huyện Mai Châu 03 Hoà Bình 23 Khu vực 1 22 THPT Mai Châu B 021 Xã Xăm Khoè -H. Mai Châu Huyện Mai Châu 03 Hoà Bình 23 Khu vực 1 23 TT GDNN Tân Lạc 004 TTr. Mường Khến -H. Tân Lạc Huyện Tân Lạc 04 Hoà Bình 23 Khu vực 1 24 THPT Tân Lạc 022 TTr. Mường Khến -Huyên Tân Lạc Huyện Tân Lạc 04 Hoà Bình 23 Khu vực 1 25 THPT Mường Bi 023 Xã Phong Phú -H. Tân Lạc Huyện Tân Lạc 04 Hoà Bình 23 Khu vực 1 26 THPT Đoàn Kết 024 Xã Đông Lai -H. Tân Lạc Huyện Tân Lạc 04 Hoà Bình 23 Khu vực 1 27 THPT Lũng Vân 046 Xã Lũng Vân -H. Tân Lạc Huyện Tân Lạc 04 Hoà Bình 23 Khu vực 1 28 TT GDNN Lạc Sơn 005 TTr. Vụ Bản -H. Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 29 THPT Lạc Sơn 025 TTr. Vụ Bản -H. Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 30 THPT Cộng Hoà 026 Xã Nhân Nghĩa -H. Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 31 THPT Đại Đồng 027 Xã Ân Nghĩa -H. Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 32 THPT Quyết Thắng 048 Xã Thượng Cốc – H. Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 33 PT DTNT THCS&THPT Ngọc Sơn 056 xã Ngọc Sơn, huyện Lạc Sơn Huyện Lạc Sơn 05 Hoà Bình 23 Khu vực 1 34 TT GDNN Kỳ Sơn 006 TTr. Kỳ Sơn -H. Kỳ Sơn Huyện Kỳ Sơn 06 Hoà Bình 23 Khu vực 1 35 THPT Kỳ Sơn 028 Xã Dân Hạ -H. Kỳ Sơn Huyện Kỳ Sơn 06 Hoà Bình 23 Khu vực 1 36 THPT Phú Cường 029 Xã Hợp Thịnh -H. Kỳ Sơn Huyện Kỳ Sơn 06 Hoà Bình 23 Khu vực 1 37 TT GDNN-GDTX Lương Sơn 007 TTr. Lương Sơn -H. Lương Sơn Huyện Lương Sơn 07 Hoà Bình 23 Khu vực 1 38 THPT Lương Sơn 030 TTr. Lương Sơn -H. Lương Sơn Huyện Lương Sơn 07 Hoà Bình 23 Khu vực 1 39 THPT Nguyễn Trãi 031 TTr. Lương Sơn -H. Lương Sơn Huyện Lương Sơn 07 Hoà Bình 23 Khu vực 1 40 THPT Nam Lương Sơn 033 Xã Thành Lập -H. Lương Sơn Huyện Lương Sơn 07 Hoà Bình 23 Khu vực 1 41 THPT Cù Chính Lan 036 Xã Long Sơn -H. Lương Sơn Huyện Lương Sơn 07 Hoà Bình 23 Khu vực 1 42 TT GDNN-GDTX Kim Bôi 008 TTr. Bo -H. Kim Bôi Huyện Kim Bôi 08 Hoà Bình 23 Khu vực 1 43 THPT Kim Bôi 034 Xã Kim Bình -H. Kim Bôi Huyện Kim Bôi 08 Hoà Bình 23 Khu vực 1 44 THPT 19/5 035 Xã Tú Sơn -H. Kim Bôi Huyện Kim Bôi 08 Hoà Bình 23 Khu vực 1 45 THPT Bắc Sơn 051 Xã Bắc Sơn – H. Kim Bôi Huyện Kim Bôi 08 Hoà Bình 23 Khu vực 1 46 THPT Sào Báy 052 Xã Sào Báy – H. Kim Bôi Huyện Kim Bôi 08 Hoà Bình 23 Khu vực 1 47 TT GDNN-GDTX Lạc Thuỷ 009 TTr. Chi Nê -H. Lạc Thuỷ Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 48 THPT Thanh Hà 037 TTr. Thanh Hà -H. Lạc Thủy Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 49 THPT Lạc Thuỷ 038 TTr. Chi Nê -H. Lạc Thuỷ Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 50 THPT Lạc Thuỷ B 039 Xã Phú Lão-H. Lạc Thuỷ Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 51 THPT Lạc Thuỷ C 040 Xã An Bình -H. Lạc Thuỷ Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 52 CĐ nghề Cơ điện Tây Bắc 055 TT Chi Nê, H. Lạc thủy, Hòa Bình Huyện Lạc Thủy 09 Hoà Bình 23 Khu vực 1 53 TT GDNN-GDTX Yên Thuỷ 010 TTr. Hàng Trạm -H. Yên Thuỷ Huyện Yên Thủy 10 Hoà Bình 23 Khu vực 1 54 THPT Yên Thuỷ A 041 TTr. Hàng Trạm -H. Yên Thuỷ Huyện Yên Thủy 10 Hoà Bình 23 Khu vực 1 55 THPT Yên Thuỷ B 042 Xã Bảo Hiệu -H. Yên Thuỷ Huyện Yên Thủy 10 Hoà Bình 23 Khu vực 1 56 THPT Yên Thuỷ C 047 Xã Yên Trị -H. Yên Thuỷ Huyện Yên Thủy 10 Hoà Bình 23 Khu vực 1 57 TT GDNN-GDTX Cao Phong 011 TTr. Cao Phong -H. Cao Phong Huyện Cao Phong 11 Hoà Bình 23 Khu vực 1 58 THPT Cao Phong 043 TTr. Cao Phong -H. Cao Phong Huyện Cao Phong 11 Hoà Bình 23 Khu vực 1 59 THPT Thạch Yên 049 Xã Dũng Phong – H. Cao Phong Huyện Cao Phong 11 Hoà Bình 23 Khu vực 1 (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [231] Tuyển sinh 2025: Danh sách các trường mở cổng đăng ký nộp hồ sơ xét tuyển Đại học năm 2025 (Liên tục cập nhật) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-danh-sach-cac-truong-mo-cong-dang-ky-nop-ho-so-xet-tuyen-dai-hoc-nam-2025 Date: 2025-06-12T03:45:52 ============================================================ Tính đến ngày 17/06/2025, nhiều trường đã mở cổng đăng ký xét tuyển đại học năm 2025, chủ yếu theo phương thức xét học bạ và kết hợp chứng chỉ quốc tế, xét tuyển thẳng, ĐGNL, ĐGTD. ## Danh sách các trường mở cổng đăng ký nộp hồ sơ xét tuyển 2025 Đã có 106 trường công bố thời gian đăng kí xét tuyển (Cập nhật tới ngày 17/06/2025) ## Trường phía Bắc   STT Tên trường Thời gian đăng ký xét tuyển Danh sách trường ĐH mở cổng đăng ký nộp hồ sơ tại Hà Nội và các tỉnh Phía Bắc 1 Đại học Y Dược – ĐHQGHN – Thời gian đăng ký xét tuyển thẳng: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng từ 01/06/2025 đến 30/06/2025. – Thời gian đăng ký xét tuyển của tất cả các phương thức (trừ phương thức kết quả thi THPT năm 2025) từ ngày 01/06/2025 đến hết 17h ngày 15/07/2025. – Thời gian đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. 2 Đại học Công Đoàn Trường Đại học Công Đoàn mở cổng đăng kí xét học bạ Thí sinh đăng ký khai thông tin kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và các điều kiện ưu tiên, cộng điểm trên hệ thống của Nhà trường bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ http://dkxt.dhcd.edu.vn Thời gian khai hồ sơ: từ ngày 02/6/2025 đến ngày 10/7/2025 3 Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN 1) Xét tuyển thẳng: Từ 08h00 ngày 03/06/2025 đến 17h00 ngày 30/06/20252) Xét tuyển kết hợp: Từ 8h00 ngày 03/06/2025 đến 17h00 ngày 11/07/2025 – Mã PTTS 401: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA) – Mã PTTS 406: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT (học bạ) của 2 môn trong THXT với kết quả thi MNK do Trường tổ chức – Mã PTTS 410: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (Anh, Pháp, Trung) với kết quả học tập bậc THPT (học bạ) 4 Đại học Công nghệ – ĐHQGHN Hệ thống của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025 5 Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội – Đối với Phương thức 2 – Xét tuyển thẳng/ Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (Điều 8): Thí sinh nộp hồ sơ từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 23/6/2025; – Đối với các Phương thức còn lại: Thí sinh nộp hồ sơ từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 27/6/2025; 6 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Học viện Báo chí và Tuyên truyền sẽ chính thức mở cổng đăng kí xét tuyển trực tuyến kể từ ngày (05/06/2025). Thời gian đăng kí diễn ra từ 08h00 sáng ngày 05/06/2025 đến hết 17h00 ngày 05/07/2025 (riêng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển từ 05/06/2025 đến 30/06/2025). 7 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông Thí sinh sau khi đăng ký thông tin xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Học viện vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung.Địa chỉ đăng nhập Hệ thống: https://xettuyen.ptit.edu.vn. Thời gian: Từ ngày 09/6/2025 đến ngày 30/6/2025 Lệ phí xét duyệt hồ sơ: 100.000/hồ sơ 8 Học viện Tài chính – Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GDĐT: Hồ sơ gửi về Học viện trước 17h00 ngày 30/06/2025– Xét tuyển kết hợp: Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Học viện, dự kiến từ ngày 20/06 đến ngày 30/06/2025. – Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Học viện, dự kiến từ ngày 20/06 đến ngày 30/06/2025. 9 Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Thời gian đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học và nộp hồ sơ bản giấy của Trường Đại học Kinh tế: Từ 8h00 ngày 11/06/2025 đến 24h00 ngày 29/06/2025 10 Đại học Thành Đô – Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển đại học chính quy đợt 2 từ ngày 06/06/2025 đến ngày 16/08/2025.– Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: Ngày 21/08/2025. 11 Đại học Phenikaa Thời gian đăng ký tuyển sinh: từ ngày 21/05/2025 đến hết ngày 12/07/2025.Cho các phương thức: – Xét tuyển thẳng theo Đề án tuyển sinh của Đại học Phenikaa – Xét tuyển theo học bạ THPT – Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) của Đại học Bách khoa Hà Nội hoặc Kỳ thi đánh giá đầu vào Đại học V-SAT 12 Học viện Hành chính và quản trị công Từ ngày 1/6 đến hết 17 giờ ngày 25/6/2025– Nộp phô tô có chứng thực Chứng chỉ Quốc tế, chứng chỉ Tiếng Anh (VSTEP); – Nộp minh chứng ưu tiên có chứng thực để hưởng điểm cộng Trước 17 giờ 00 phút ngày 30/6/2025 Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng Từ ngày 01/6 đến 17 giờ ngày 18/7/2025 Nộp hồ sơ xét tuyển học bạ, ĐGNL, CCQT, HSG 13 Đại học Thủ Đô Hà Nội Thời gian thu hồ sơ: Từ ngày 03/6/2025 đến ngày 10/6/2025Các phương thức: Xét kết hợp chứng chỉ Ngoại ngữ và điểm thi THPT; Xét học bạ lớp 12 đối với thí sinh tự do; Hồ sơ thi năng khiếu thể dục thể thao Hình thức: Trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Lệ phí: 50.000đ/phương thức Lệ phí thi năng khiếu: 400.000đ/thí sinh 14 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Từ ngày 20/5/2025 đến hết ngày 15/7/2025, Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải chính thức mở cổng nhận đăng ký hồ sơ dự tuyển vào đại học hệ chính quy nhằm khảo sát thông tin và tư vấn cho thí sinh dự định đăng ký xét tuyển vào Trường theo phương thức xét tuyển học bạ kết hợp. Các thí sinh đăng ký tài khoản và khai báo các thông tin cá nhân, điểm học bạ các năm, điểm IELTS,… để gửi hồ sơ dự tuyển cho Nhà trường. Địa chỉ đăng ký dự tuyển: https://xettuyen.utt.edu.vn Lưu ý: Thí sinh cần sử dụng thống nhất số CMND hoặc CCCD trùng khớp với hệ thống đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các thông tin về số điện thoại, email của tài khoản cần được khai báo chính xác, đảm bảo đều đang hoạt động bình thường để thí sinh và phụ huynh nhận được đầy đủ các thông báo từ Nhà trường sau khi đăng ký dự tuyển trực tuyến. 15 Học viện Ngoại giao – Thời gian đăng ký xét tuyển trực tuyến trên cổng thông tin tuyển sinh của Học viện: Từ ngày 25/6 đến trước 17h00 ngày 30/6/2025Mở cổng đăng ký đối với các phương thức: – Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế – Xét tuyển bằng Chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vưong quốc Anh) hoặc Bằng tú tài quốc tế IB Diploma 16 Đại học Y Hà Nội Thí sinh đăng kí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trực tuyến trên cổng tuyển sinh của trường từ 16/06 đến 17h00 ngày 30/6 Thí sinh trong đội tuyển KHKT quốc tế báo cáo đề tài dự thi trước 15h00 ngày 11/7 Thí sinh nộp CCNN quốc tế trực tuyến trên cổng tuyển sinh của trường Đại học Y Hà Nội từ ngày 16/06 đến 17h00 ngày 18/07 17 Đại học Y Dược Hải Phòng Thí sinh nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Trường từ ngày 16/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025(Nộp trực tiếp tại Phòng A104 tầng 1, nhà A – Trường Đại học Y Dược Hải Phòng hoặc gửi chuyển phát nhanh có bảo đảm). Sau khi nộp hồ sơ về Trường, thí sinh cần đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025. Thí sinh đăng kí xét học bạ THPT các ngành còn lại hoặc đăng kí xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 chỉ cần đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống trang nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025 (Không cần nộp hồ sơ về đăng kí xét tuyển về Trường). 18 Đại học Văn hóa Hà Nội Mở cổng đăng ký đối với phương thức:- Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội với ĐKXT2: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025 – Phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) của thí sinh thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước): Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025 – Phương thức đăng ký xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 18/6/2025 19 Đại học Kỹ thuật Y dược Đà Nẵng Đăng ký xét tuyển học bạ: Từ ngày 1/6 – 17h ngày 20/6 20 Đại học CMC Trường nhận hồ sơ xét tuyển các phương thức: kết quả kỳ thi ĐGNL của Trường Đại học CMC; xét học bạ; xét tuyển thẳng: Đợt 4: Từ 01/05 – 31/05/2025 Đợt 5: Từ 01/06 – 30/06/2025 Đợt 6: Từ 01/07 – 07/07/2025 21 Đại học Bách khoa Đà Nẵng Đăng ký thi năng khiếu: Thời gian đến hết ngày 25/5/2025 22 Đại học Thủy Lợi Thời gian khai hồ sơ: từ ngày 20/05 đến ngày 10/07- Lệ phí xét tuyển tất cả các phương thức: 20.000đ/1 nguyện vọng. – Lệ phí hồ sơ dự tuyển và ưu tiên cộng điểm: 50.000đ/hồ sơ 23 Đại học Mở Hà Nội – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 16/07/2025 đến 17h00 ngày 28/07/2025.Mở cổng đăng ký đối với các phương thức như xét điểm thi THPT, xét học bạ. Với phương thức xét đánh giá tư duy 2025, thí sinh nộp hồ sơ từ ngày 02/05/2025 đến trước 17h00 ngày 24/07/2025 Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh đăng ký xét tuyển nộp hồ sơ trước 17h00 ngày 30/6/2025 24 Đại học Dược Hà Nội – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 15/06/2025 đến hết ngày 30/06/2025.Mở cổng đăng ký đối với tất cả các phương thức xét tuyển 25 Đại học Sư phạm Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Hà Nội mở cổng đăng ký tuyển sinh năm 2025, cụ thể như sau: ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN XÉT TUYỂN 1 (XTT1): Từ 16h00 ngày 19/5/2025 đến 23h59 ngày 15/6/2025 ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN XÉT TUYỂN 2 (XTT2): Từ 8h00 ngày 10/6/2025 đến 17h00 ngày 10/7/2025 ĐĂNG KÝ THI NĂNG KHIẾU: Từ 8h00 ngày 10/6/2025 đến 17h00 ngày 22/6/2025 26 Đại học Bách khoa Hà Nội – Thời gian xét tuyển: Từ ngày 15/5 đến hết ngày 5/6/2025:Mở hệ thống đăng ký xét tuyển tài năng; xác thực Chứng chỉ ngoại ngữ. 27 Đại học Thương mại – Thời gian xét tuyển: từ 8h00 ngày 15/05/2025 đến trước 23 giờ 59 ngày 30/06/2025 28 Đại học Kinh tế quốc dân – Thời gian tập dượt đăng ký hồ sơ trực tuyến: Từ ngày 8h00 ngày 14/5/2025 đến 17h00 ngày 18/5/2025.– Thời gian đăng ký hồ sơ chính thức: từ 8h00 ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025 29 Đại học Ngoại thương – Thời gian ĐK xét tuyển 1: Từ ngày 9/6 đến 17h00 ngày 22/6/2025: Mở cổng đăng ký đối với các nhóm đối tượng thí sinh là học sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi HSG cấp Quốc gia/Cuộc thi KHKT cấp Quốc gia; học sinh hệ chuyên các môn chuyên Toán,… – Thời gian ĐKXT 2: Dự kiến từ ngày 21/07/2025 đến 17h00 ngày 28/07/2025: Mở cổng đăng ký đối với thí sinh là học sinh sử dụng kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. 30 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – Thời gian ĐKXT: Từ ngày 15/5/2025Mở cổng thông tin tuyển sinh xét tuyển học bạ 31 Đại học Xây dựng Hà Nội – Thời gian mở đăng ký xét tuyển 1: Từ ngày 15/5/2025:+ Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển học bạ cho các bạn học sinh. + Đăng ký quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEIC, … – Thời gian mở đăng ký xét tuyển 2: Từ ngày 16/4/2025 đến 24h00 ngày 10/6/2025: Đăng ký dự thi năng khiếu 32 Đại học Kinh tế – Quản trị Kinh Doanh – ĐH Thái Nguyên Trường đang mở cổng đăng kí xét tuyển cho 4 phương thức như sau:+ Xét học bạ THPT + Đăng kí xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT + Đăng kí xét tuyển kết quả thi V-SAT + Đăng kí xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN 33 Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên – Trước 17h ngày 20/6: Thí sinh đăng ký thi năng khiếu- Trước ngày 30/6: Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng – Trước 17h ngày 26/6: Thí sinh xét tuyển V-SAT; ĐGNL HN 34 Đại học Mỹ thuật Việt Nam – Thời gian: Từ ngày 5/5/2025 đến hết ngày 31/5/2025. 35 Đại học Duy Tân – Đang xét tuyển đến ngày 30/6: Xét tuyển thẳng– Đang xét tuyển đến 17h00 ngày 09/06/2025: Xét tuyển học bạ 36 Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam Đang xét tuyển học bạ 37 Đại học Đại Nam Thời gian ĐKXT: Đang mở xét tuyển học bạ 38 Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa Thời gian ĐKXT từ ngày 01/04/2025, kết thúc từng đợt theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường. 39 Đại học Hồng Đức Thời gian nhận hồ sơ xét học bạ: ĐKXT từ ngày 01/5/2025 đến 17h00 ngày 10/7/2025 40 Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Đăng ký và bổ sung thông tin xét tuyển: 05/05 – 20/07/2025 41 Đại học Xây dựng miền Trung Thời gian nhận hồ sơ: Đang mởTruy cập vào website: https://tuyensinh.muce.edu.vn/ và thực hiện theo các bước 42 Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 10/3/2025 43 Đại học Công nghiệp Việt Hung Thời gian nộp hồ sơ: – Đợt 1: 15/2 – 31/5 – Đợt 2: 1/5 – 30/6 44 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Thời gian nộp hồ sơ xét học bạ: Từ 08h00 ngày 20/5/2025 đến 17h ngày 30/5/2025 45 Học viện Ngân hàng Các phương thức xét tuyển sẽ thu hồ sơ trực tuyến Học viện Ngân hàng tổ chức thu hồ sơ trực tuyến: Phương thức xét kết quả học tập THPT; Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập THPT; Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT; Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội bài thi HSA. Thí sinh đăng ký nộp hồ sơ tại địa chỉ https://xettuyen.hvnh.edu.vn từ ngày 05/6/2025 đến hết ngày 20/6/2025. 46 Đại học Nông lâm Bắc Giang Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: Từ ngày 24/1 đến ngày 30/6 47 Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh (ĐH Thái Nguyên) Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: Từ tháng 3 năm 2025 48 Đại học Thành Đông Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: Từ tháng 3 năm 2025 49 Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: Đang mở 50 Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội Thời gian đăng ký xét tuyển: Đợt 2 – Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 51 Đại học Điện lực Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: Dự kiến tháng 4/2025 Cách thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Thí sinh sẽ đăng ký trực tuyến trên cổng TTTS: www.tuyensinh.epu.edu.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh, Trường Đại học Điện lực. (Mọi thông tin chi tiết về việc nộp hồ sơ sẽ được Nhà trường thông báo trên cổng TTTS) 52 Đại học Trưng Vương Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: đang mở 53 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Xét tuyển Đợt 1: Nhận hồ sơ ĐKXT từ ngày 21/02/2025. 54 Đại học Hạ Long Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc, ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN thì cần phải nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển năng khiếu về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long, cụ thể: Đợt 1: – Trước ngày 31/5/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu – Trước ngày 15/6/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu. Đợt 2: – Trước ngày 30/6/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu – Trước ngày 15/7/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu. (B) Đối với thí sinh XÉT KẾT HỢP (thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia), ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN, cần phải nộp minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia (bản công chứng) về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long (Trước ngày 20/7/2025). 55 Đại học Phú Xuân Thời gian đăng ký xét tuyển học bạ: từ 01/3/2025 56 Đại học Hà Tĩnh Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển: 01/3 – 31/12 57 Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh: từ ngày 12/05/2025 đến 20/06/2025 58 Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Thời gian phát hành và nhận hồ sơ: 14/4 – 30/5 59 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam Thời gian sơ tuyển: 1/3 – 20/6 Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Trực tuyến qua cổng thông tin tuyển sinh của cơ sở đào tạo, chuyển phát nhanh qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 60 Học viện Tòa án Thời gian sơ tuyển: 05/5 – 30/5 Hồ sơ sơ tuyển: – Đơn đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án – Lý lịch tự khai có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú và được khai trong năm 2025 – Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế cấp quận/huyện trở lên cấp (có thời hạn 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ); – Bản photo căn cước công dân – 04 ảnh chân dung cỡ 4×6 Lệ phí sơ tuyển đối với thí sinh đăng ký sơ tuyển vào Học viện Tòa án là 50.000 đồng/thí sinh 61 Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội tuyển sinh theo phương thức kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu Trường nhận hồ sơ dự thi từ ngày 19/5 đến hết ngày 6/6. 62 Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên Thời gian đăng ký xét tuyển: đang mở 63 Đại học Kiểm sát Hà Nội Thời gian xét tuyển: – Nộp hồ sơ Sơ tuyển tại Viện kiểm sát cấp huyện 20/5 – 6/6 – Nộp hồ sơ Sơ tuyển tại Viện kiểm sát cấp tỉnh 9/6 – 20/6 64 Đại học Dầu khí Việt Nam Thời gian đăng ký: đang mở Hồ sơ xét tuyển: Thí sinh hoàn thiện Phiếu đăng ký XÉT TUYỂN vào các Hệ đào tạo của PVU năm 2025 tại Cổng thông tin của trường 65 Đại học Công nghiệp Hà Nội Thời gian đăng ký dự tuyển: Từ ngày 15/05/2025 đến 17h00 ngày 05/7/2025 66 Đại học Mỹ thuật Việt Nam Thời gian: Từ ngày 5/5/2025 đến hết ngày 31/5/2025 67 Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 21/04/2025 68 Đại học Kiến trúc Hà Nội TS ĐKXT bằng kết quả học tập của ở bậc THPT (xét Học bạ)– Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 06/5/2025 đến 17h00 ngày 12/6/2025. 69 Đại học Công nghiệp Quảng Ninh Thời gian xét tuyển: 01/04 – 20/08Hồ sơ xét tuyển: Đăng ký trực tuyến ở link sau: https://bit.ly/dangkyhocba2025 70 Đại học Giáo dục – ĐHQGHN +/ Thời hạn nộp hồ sơ: Trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).+/ Cho các phương thức: 1. Tổ chức xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT 2. Tiếp nhận hồ sơ thí sinh đảm bảo các điều kiện cộng điểm thưởng 3) Tổ chức xét tuyển kết quả ĐGNL của ĐHQGHN 71 Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển thẳngTừ ngày Thông báo đến 17h00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện). 72 Đại học Tân Trào Xét tuyển thẳng thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại họcThời gian tiếp nhận hồ sơ xét chuyển: Từ ngày 25/6 – 30/6/2025. Hạn nộp hồ sơ: Trước 17h00 ngày 30/6/2025 (đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng); 17h00 ngày 10/7/2025 (đối với thí sinh tự do). 73 Đại học Luật Hà Nội Đăng ký cộng điểm và quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ vào điểm xét tuyển: Dự kiến thời gian đăng ký từ 30/6/2025 đến 15/07/2025. 74 Đại học Y tế công cộng – Trước 17h ngày 30/6/2025 cho các phương thức xét tuyển thẳng, xét tuyển thí sinh dự bị đại học- Từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 đối với phương thức xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội, xét học bạ, xét điểm thi THPT năm 2025 75 Học viện Kỹ thuật Quân sự – Hệ Quân sự Thí sinh đăng ký chính thức trên hệ thống dự kiến từ ngày: 16/6/2025 đến 30/6/2025, dữ liệu trong thời gian đăng ký chính thức là dữ liệu dùng để xét tuyển, các thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm trước các thông tin mà mình cập nhật. ## Trường phía Nam   STT Tên trường Thời gian đăng ký xét tuyển Danh sách trường ĐH mở cổng đăng ký nộp hồ sơ tại TPHCM và các tỉnh Phía Nam 1 Đại học An Giang – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 2 Đại học Khoa học sức khỏe – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 3 Đại học Kinh tế luật – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 4 Đại học Quốc tế – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 5 Đại học Công nghệ thông tin – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 6 Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 7 Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – ĐHQGHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 8 Đại học Bách khoa TPHCM Đối với phương thức ưu tiên xét tuyển: đăng ký từ ngày 10/6/2025 đến ngày 25/6/2025. 9 Đại học Sư phạm TPHCM Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.Đối với các phương thức còn lại: đăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau 10 Đại học Công thương TPHCM 1. Phương thức 4 – xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: đến trước 17h ngày 30/6/20252. Phương thức 2 – xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT của năm lớp 10, năm lớp 11 và năm lớp 12: từ ngày 04/6/2025 đến trước ngày 05/7/2025 3. Phương thức 5 – xét tuyển kết quả môn thi của kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Đại học Sư Phạm TP.HCM kết hợp kết quả học tập THPT theo tổ hợp môn tương ứng với từng ngành: từ ngày 04/6/2025 đến trước ngày 05/7/2025 4. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm xét tuyển môn Tiếng Anh:đến 19/7/2025 11 Đại học Kiến trúc TPHCM Thí sinh đăng ký Thông tin xét tuyển theo các Phương thức 3 hoặc Phương thức 4, Thông tin xét điểm cộng, Thông tin đạt ngưỡng đầu vào Tiếng Anh ngành Thiết kế đô thị cần khai báo thông tin và nộp Hồ sơ giấy theo Thông báo bên dưới. Các mốc thời gian cần lưu ý:1. Đăng ký trực tuyến qua trang http://tuyensinh.uah.edu.vn từ ngày 18/6 đến 16 giờ 30 ngày 11/7/2025 2. Nộp HS đăng ký thông tin bản giấy: từ ngày 14/7 đến 16 giờ 30 ngày 18/7/2025. 12 Đại học Thủy Lợi – Cơ sở 2 Thí sinh đăng ký khai thông tin học tập THPT và các điều kiện ưu tiên trực tuyến trên hệ thống của Nhà trường app My TLU hoặc web http://dkxtdh.tlu.edu.vn; Thời gian khai hồ sơ: từ ngày 20/05/2025 đến ngày 10/07/2025 Thời gian công bố kết quả điểm cộng ưu tiên: Dự kiến trước 17h00 ngày 15/07/2025. 13 Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM – Thời gian: Từ ngày 08/5 đến 17 giờ 00 ngày 17/7/2025Nhà trường tổ chức cho thí sinh nộp minh chứng tính điểm cộng của Trường, quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến – Thời gian: Từ ngày 27/4 đến ngày 27/5/2025 Nhà trường tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi môn năng khiếu. – Thời gian: từ ngày 08/5/2025 đến hết ngày 30/6/2025. Thí sinh đăng ký thông tin xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, chọn nguyện vọng và nộp hồ sơ. 14 Đại học Kinh tế TPHCM – Thời gian mở cổng: từ ngày 02/6/2025 đến ngày 28/7/2025 15 Đại học Công nghiệp TPHCM – Thời gian nộp hồ sơ: Từ ngày 15/5/2025 đến trước 17g00 ngày 05/7/2025. – Hồ sơ gồm: + Phiếu đăng ký sơ tuyển (thí sinh bắt buộc khai báo trên trang tuyển sinh theo địa chỉ: www.tuyensinh.iuh.edu.vn, sau đó thực hiện theo hướng dẫn để in phiếu đăng ký sơ tuyển); + 01 Bản photocopy Học bạ THPT. Lưu ý: Đối với Thí sinh có học lực lớp 10, 11 và 12 đều đạt loại giỏi, hoặc thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, cần nộp bản photocopy học bạ THPT có công chứng. + 01 Bản photocopy Căn cước công dân; + Các giấy tờ minh chứng thí sinh được cộng điểm ưu tiên diện chính sách, điểm ưu tiên khu vực (nếu có), (bản photocopy có công chứng); + Giấy tờ minh chứng cho diện cộng điểm xét tuyển (bản photocopy có công chứng). Đối với học sinh các trường THPT có ký kết hợp tác với IUH, cần có thư giới thiệu (bản chính) của Hiệu trưởng (hoặc Hiệu phó phụ trách) trường THPT; – Lệ phí sơ tuyển: 50.000 đồng/thí sinh 16 Đại học Văn Hiến Đăng kí học bạ: Hạn đăng ký: 31-05-2025 17 Đại học Nha Trang Học bạ 6 học kỳ sẽ là điều kiện để sơ tuyển cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp. Thời gian đăng ký: từ ngày 25/4 đến hết ngày 31/5/2025 Lưu ý các bước thực hiện đăng ký 1) Bước 1: Đăng ký tài khoản và Đăng nhập. 2) Bước 2: Nhập điểm 3) Bước 3: Đăng ký nguyện vọng 4) Bước 4: Hoàn tất đăng ký 18 Đại học Nguyễn Tất Thành Thời gian đăng ký: Đang mở Thí sinh có thể đăng ký online tại: http://tuyensinh.ntt.edu.vn/dang-ky-truc-tuyen/ Hoặc nộp phiếu đăng ký xét tuyển qua đường bưu điện hoặc trực tiếp cho trường 19 Đại học Yersin Đà Lạt Thời gian đăng ký: Đang mở 20 Đại học Lạc Hồng Thời gian đăng ký: Đang mở 21 Đại học Gia Định Thời gian xét tuyển: từ 7/1/2025 22 Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Thời gian xét tuyển: Đang mở 23 Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM Thời gian đăng ký: Từ 01-03-2025 đến 31-05-2025 Đăng ký trực tuyến tại website của Trường Đại học Ngoại ngữ Tin học TPHCM: https://tuyensinh.huflit.edu.vn 24 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương Thời gian đăng ký: Đang mở Đăng ký trực tuyến tại website của Trường Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương: http://xettuyen.qtu.edu.vn/ 25 Đại học Hoa Sen Giai đoạn nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển 2025 vào trường Đại học Hoa Sen: Từ tháng 3 đến 31/05 Hồ sơ bao gồm: – In Phiếu đăng ký xét tuyển (điền online), bản sao (*) học bạ THPT (phương thức 2), bản sao (*) bằng hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đem theo các bản chính để đối chiếu). – Hồ sơ minh chứng ưu tiên (nếu có). 26 Đại học Xây dựng miền Tây Thời gian xét tuyển: Đang mở Thí sinh đăng ký xét tuyển tại link: http://xttt.mtu.edu.vn Hồ sơ xét tuyển bao gồm: 1) 01 Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh đăng ký trực tuyến không phải nộp phiếu đăng ký xét tuyển) 2) 01 Phiếu đăng ký kiểm tra môn vẽ mỹ thuật (dành riêng cho thi sinh có đăng ký kiểm tra môn vẽ mỹ thuật của Trường); 3) 01 Bản photocopy học bạ THPT (có chứng thực); 4) 01 Căn cước công dân photocopy (có chứng thực); 5) 02 ảnh 4×6 (dành riêng cho thi sinh có đăng ký kiểm tra môn vẽ mỹ thuật của Trường). 27 Đại học Đông Á Đối với phương thức xét tuyển kết quả học bạ, Đại học Đông Á tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển sớm từ 06/01/2025 ► Bước 1: Đăng ký trực tuyến tại website: donga.edu.vn/dangky ► Bước 2: Cập nhật hồ sơ xét tuyển và tra cứu kết quả tại cổng thông tin thí sinh: xts.donga.edu.vn 28 Đại học Văn Lang Thí sinh có nguyện vọng đăng ký tuyển sinh vào Trường Đại học Văn Lang lưu ý đăng ký hồ sơ nhu cầu xét tuyển trước ngày 31/5/2025. Trường Đại học Văn Lang khuyến khích thí sinh đăng ký sớm để chủ động đăng ký nhu cầu xét tuyển vào ngành học yêu thích, giúp Nhà trường có kế hoạch tư vấn, định hướng toàn diện cho thí sinh trên lộ trình tuyển sinh. – Đăng ký trực tuyến: tại cổng thông tin tuyển sinh Trường Đại học Văn Lang. 29 Đại học Quang Trung Thời gian đăng ký (dự kiến): Từ ngày 10/5/2025 đến ngày 05/6/2025. Đăng ký trực tuyến tại website của Trường Đại học Quang Trung: http://xettuyen.qtu.edu.vn/ 30 Đại học Bạc Liêu Thời gian đăng ký xét tuyển: Nộp một bộ hồ sơ theo mẫu về Trường Đại học Bạc Liêu: Từ 05/5/2025 đến 15/7/2025 Hồ sơ bao gồm: + 01 phiếu đăng ký xét tuyển phương thức xét học bạ; + 01 bản phô tô học bạ cấp THPT/ hoặc tương đương; + 01 bản phô tô căn cước. 31 Đại học Thể dục Thể Thao TPHCM Thời gian nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển: – Trực tiếp và bưu điện: Từ 17/4 đến ngày 13/06 – Trực tiếp tại trường: Từ 17/4 đến ngày 20/06 32 Đại học Kiên Giang Thời gian đăng ký: Đang mở Để thực hiện đăng ký xét tuyển, các bạn làm theo các bước sau: Bước 1: Đăng ký xét tuyển Bước 2: Xác nhận tài khoản Bước 3: Đăng nhập tài khoản Bước 4: Xem thông tin đăng ký xét tuyển Bước 5: In kết quả đăng ký 33 Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai Thời gian đăng ký: Từ 14/02/2025 Đến 15/07/2025 34 Đại học Công nghệ Đồng Nai Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ). Nhận hồ sơ dự kiến các đợt như sau: -Đợt 1: Từ 19/02/2025 đến 30/4/2025. -Đợt 2: Từ 01/5/2025 đến 15/06/2025. -Đợt 3: Từ 15/06/2025 đến 10/7/2025. -Đợt bổ sung (nếu có): Tháng 9/2025. 35 Đại học Ngân hàng TPHCM Phương thức 2: Phương thức xét tuyển tổng hợp Thời gian dự kiến đăng ký xét tuyển: – Mở cổng đăng ký thông tin xét tuyển: Đầu tháng 5/2025 – Mở cổng đăng ký và upload hồ sơ xét tuyển: 15/05/2025 – 15/06/2025 36 Đại học Tôn Đức Thắng – Thời gian đăng ký xét tuyển: Dự kiến từ 15/5/2025 trên hệ thống của TDTU 37 Đại học Giao thông vận tải cơ sở TPHCM Với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển Từ ngày 18/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2025, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến) Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển học bạ và không sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh: Từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh dùng tài khoản cá nhân đã được cấp trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPT để thực hiện việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT 38 Đại học Tài Nguyên và Môi trường TPHCM Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 16/6/2025 đến 28/7/2025 (trừ thứ Bảy, Chủ nhật). ============================================================ [232] Tất tần tật về các kỳ thi riêng được sử dụng trong tuyển sinh ĐH-CĐ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tat-tan-tat-ve-cac-ky-thi-rieng-duoc-su-dung-trong-tuyen-sinh-dh-cd Date: 2022-09-07T04:47:36 ============================================================ Nhằm giảm sự phụ thuộc vào kỳ thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT, nhiều trường ĐH đã tổ chức kỳ thi riêng nhằm phục vụ mục tiêu tuyển sinh. Kết quả của một số bài thi đánh giá năng lực được đa số trường sử dụng trong xét tuyển cũng như thu hút đông đảo thí sinh tham gia. Hãy cũng khám phá ngay để gia tăng cơ hội đỗ đại học nhé! Xem thêm: [Infographic] 7 kỳ thi quan trọng dành cho học sinh lớp 12 để “chạm tay” vào cánh cổng đại học ## 1. Kỳ thi riêng tuyển sinh ĐH-CĐ là gì? Khác với kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT tổ chức, các kỳ thi riêng được xây dựng và tổ chức bởi các trường đại học nhằm kiểm tra, đánh giá thí sinh trên nhiều kỹ năng, phù hợp với mục tiêu xét tuyển của từng trường, từng lĩnh vực… Xem thêm: Kỳ thi tốt nghiệp THPT và Đánh giá năng lực có gì khác nhau? Một số kỳ thi riêng phục vụ cho xét tuyển ĐH-CĐ hiện nay như: - – Kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA), ĐHQG TP.HCM, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Việt Đức (TestAS), Đại Học Ngân Hàng TPHCM - – Kỳ thi Đánh giá tư duy do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức - – Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt do ĐH Sư phạm TP.HCM tổ chức - – Kỳ thi Đánh giá tuyển sinh ĐH CAND - – Kỳ thi năng khiếu (được tổ chức riêng ở các trường như: Xây dựng, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Văn hoá Hà Nội, Mỹ thuật công nghiệp, Âm nhạc quốc gia, Kiến trúc Đà Nẵng, Kiến trúc TP.HCM…) - – Bài kiểm tra kiến thức của Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội - – Kỳ thi tuyển sinh riêng của Đại Học Cửu Long (phục vụ tuyển sinh các ngành Dược học, Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học) - – Thi tuyển đầu vào do Trường Đại học Bình Dương tổ chức - – Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học của Đại Học Sài Gòn Các kỳ thi riêng phục vụ cho: - – Tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp - – Đánh giá năng lực của học sinh THPT - – Định hướng nghề nghiệp cho học sinh dựa trên nền tảng về năng lực cá nhân - … ## 2. Tại sao nên tham gia kỳ thi riêng? ### 2.1 Cơ hội - – Gia tăng cơ hội đỗ đại học: Các kỳ thi Đánh giá năng lực thường được tổ chức sớm hơn thi tốt nghiệp THPT và được tổ chức làm nhiều đợt, thí sinh có nhiều cơ hội cọ sát với đề thi cũng như tâm lý phòng thi, đồng thời nộp hồ sơ trúng tuyển sớm vào các trường đại học thay vì chỉ phụ thuộc vào một kỳ thi, một phương án xét tuyển như trước. - – Phù hợp hơn với mục tiêu xét tuyển của trường: Kỳ thi riêng do chính các trường tổ chức sẽ phù hợp với mục tiêu xét tuyển, lĩnh vực đào tạo của trường hơn kỳ thi cấp quốc gia của Bộ GD&ĐT thiên về mục tiêu xét tốt nghiệp THPT. Từ đó, trường có thể tuyển sinh những thí sinh phù hợp nhất với chương trình đào tạo. - – Phản ánh đúng năng lực của thí sinh: Do kỳ thi chỉ phục vụ công tác tuyển sinh ĐH-CĐ nên đề thi sẽ có sự phân hóa tốt hơn, phản ánh đúng và toàn diện năng lực của thí sinh. ### 2.2 Thách thức - – Dễ xao nhãng: Việc xuất hiện quá nhiều kỳ thi có thể khiến các em rơi vào trạng thái hoảng loạn, không biết lựa chọn kỳ thi nào dẫn đến ôn thi lan man, ảnh hưởng đến kết quả học tập chung. - – Khó tiếp cận: Dù kỳ thi Đánh giá năng lực đã được các trường mở rộng ở nhiều tỉnh thành trên cả nước, tuy nhiên tính bao phủ vẫn khó mà so được với kỳ thi tốt nghiệp THPT. Nhiều thí sinh điều kiện khó khăn sẽ khó tiếp cận thông tin hoặc di chuyển đến địa điểm tổ chức, nhất là ở những tỉnh thành khác. - – Dạng đề mới lạ: Hầu hết các kỳ thi riêng còn khá xa lạ với các thí sinh, nhất là với những em không sống ở các tỉnh thành lớn. Nhiều em tiếp cận với kỳ thi quá muộn nên thiếu thời gian ôn tập kiến thức, chuẩn bị cho kỳ thi. ## 3. Cấu trúc đề thi STT Kỳ thi Cấu trúc đề thi 1 Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN Bao gồm 150 câu hỏi, thời gian làm bài 195 phút, điểm thi tối đa 150 điểm. Đề thi gồm 3 phần: + Phần tư duy định lượng (toán học, thống kê và xử lý số liệu): 50 câu, thời gian làm bài 75 phút; + Phần tư duy định tính (văn học, ngôn ngữ): 50 câu, thời gian làm bài 60 phút; + Phần khoa học tự nhiên – xã hội (lý, hóa, sinh, sử, địa): 50 câu, thời gian làm bài 60 phút. Ngoài câu hỏi trắc nghiệm, đề thi HSA của ĐHQGHN còn có các câu hỏi điền đáp án nhằm đánh giá đúng năng lực của học sinh. Tham khảo đề mẫu TẠI ĐÂY 2 Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM Gồm 3 phần với 120 câu hỏi, thời gian làm bài 150 phút theo hình thức trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn. – Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu: gồm 30 câu hỏi – Ngôn ngữ: bao gồm 20 câu hỏi tiếng Việt và 20 câu hỏi tiếng Anh – Giải quyết vấn đề: gồm 50 câu Hóa học, Vật lý, Sinh học, Địa lý và Lịch sử. Tham khảo đề mẫu TẠI ĐÂY 3 Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội Cấu trúc bài thi gồm 3 phần bắt buộc thực hiện trong 150 phút: Phần bắt buộc: + Phần Toán học (60 phút): Gồm chương trình Toán lớp 11 và 12, xoay quanh các kiến thức về đại số, số học, hàm số, hình học, xác suất, thống kê. + Phần Đọc hiểu (30 phút): Khai thác khả năng đọc nhanh, hiểu đúng qua các báo chí, văn học, các văn bản khoa học. + Phần Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút): Thông tin khoa học được biểu thị dưới dạng dữ liệu (sơ đồ, bảng biểu, đồ thị), các quan điểm xung đột hay tóm tắt nghiên cứu. Câu hỏi khai thác sâu kỹ năng giải quyết vấn đề, cách thí sinh phân tích, giải quyết, đánh giá hay lý giải vấn đề. Tham khảo đề thi năm 2022 TẠI ĐÂY Ví dụ mẫu và dạng câu hỏi năm 2023 xem TẠI ĐÂY 4 Bài thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức Gồm 2 phần: – Phần trắc nghiệm: kiểm tra về lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Ngôn ngữ Anh. – Phần tự luận: - Mã đề CA1 kiểm tra kiến thức Toán học. - Mã đề CA2 kiểm tra kiến thức Ngữ văn. Đề tham khảo chi tiết xem TẠI ĐÂY 5 Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội Gồm 8 bài thi tương ứng với 8 môn học: – Bài thi Toán gồm 31 câu hỏi (28 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận), thời gian làm bài trong 90 phút. – Bài thi Ngữ văn gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu liên quan đến bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học. – Bài thi Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý gồm 29-30 câu hỏi (28 câu trắc nghiệm, còn lại là tự luận), thời gian làm bài trong 60 phút. Tham khảo đề và đáp án năm 2023 TẠI ĐÂY 6 Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM Gồm 6 bài thi. Bao gồm: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và tiếng Anh. – Bài thi Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học gồm 50 câu hỏi (35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 15 câu trả lời ngắn) trong thời gian 90 phút. – Bài thi Ngữ Văn bao gồm 20 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn và 1 câu nghị luận xã hội độ dài khoảng 600 từ trong thời gian 90 phút, – Bài thi Đánh giá năng lực tiếng Anh gồm 4 phần ứng với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong thời gian làm bài 180 phút. Bài thi sử dụng hình thức đánh giá năng lực tiếng anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam. Tham khảo đề mẫu TẠI ĐÂY 7 Kỳ thi năng khiếu – Với các trường khối ngành mỹ thuật (khối V00), thí sinh thi vẽ tượng đầu người trên khổ giấy A3, bài thi vẽ bố cục tạo hình. Khối H00, thí sinh thi vẽ người bán thân trên khổ giấy A1 bằng bút chì đen và bài thi Bố cục trang trí màu. – Với các trường khối ngành âm nhạc, thí sinh sẽ tham gia các bài thi về Thẩm âm, Tiết tấu, Xây dựng kịch bản sự kiện… tuỳ vào quy định cụ thể của từng trường. 8 Bài thi TestAS của ĐH Việt Đức Bao gồm một bài thi kiến thức cơ bản (Core Test) và một bài thi kiến thức khối chuyên ngành (Subject Specific Test). Bài thi kiến thức khối chuyên ngành được quy định như sau: – Đối với ngành CSE: Bài thi về Toán học, Khoa học máy tính và Khoa học tự nhiên; – Đối với các ngành ECE, MEN, BCE, EPE và ARC: Bài thi về Kỹ thuật – Đối với các ngành BFA, BBA: Bài thi về Kinh tế. Tham khảo đề mẫu TẠI ĐÂY 9 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Ngân hàng TP.HCM Gồm 7 môn thi độc lập: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh – Phạm vi kiến thức: 90% kiến thức chương trình lớp 12, 10% kiến thức chương trình lớp 10 và 11 – Thời gian làm bài: Môn toán 90 phút; các môn còn lại mỗi môn thi 60 phút. Tham khảo dạng thức đề thi TẠI ĐÂY 10 Kỳ thi tuyển sinh riêng của ĐH Cửu Long Gồm 3 môn thi tuyển: Toán, Hóa, Sinh 11 Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học của Đại học Sài Gòn 7 môn gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý và Tiếng Anh. Thí sinh đăng ký dự thi theo môn, có thể thi nhiều đợt, kết quả đợt thi nào cao nhất sẽ được sử dụng để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển quy về thang 30 cộng với điểm ưu tiên đối tượng/khu vực theo quy định. Riêng môn Ngữ Văn (nếu có) trong các tổ hợp xét tuyển sẽ được lấy từ kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2023. ## 4. Hình thức thi – Thi trên máy tính: Kỳ thi ĐGNL (HSA) của ĐHQG Hà Nội, Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM, Đánh giá tư duy của ĐHBK Hà Nội, ĐGNL của ĐH Ngân hàng TPHCM, Đánh giá đầu vào đại học của Đại học Sài Gòn – Thi trên giấy: Kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM, Đánh giá tuyển sinh ĐH CAND, ĐGNL của ĐH Sư phạm Hà Nội ## 5. Thời gian/ Số đợt thi STT Kỳ thi Thời gian Số đợt thi 1 Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN – Đợt 1: 23 – 24/3/2024 – Đợt 2: 06 – 07/4/2024 – Đợt 3: 20 – 21/4/2024 – Đợt 4: 11 – 12/5/2024 – Đợt 5: 25 – 26/5/2024 – Đợt 6: 01 – 02/6/2024 6 đợt 2 Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM – Đợt 1: 7/4/2024 – Đợt 2: 2/6/2024 2 đợt 3 Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội – Đợt 1: Ngày 2 – 3/12/2023; – Đợt 2: Ngày 20 – 21/1/2024; – Đợt 3: Ngày 9 – 10/3/2024; – Đợt 4: Ngày 27 – 28/4/2024; – Đợt 5: Ngày 8 – 9/6/2024; – Đợt 6: Ngày 15 – 16/6/2024. 6 đợt 4 Bài thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức – 1 đợt 5 Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội Ngày 11/5/2024 1 đợt 6 Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM – Đợt 1: 29, 30, 31/3/2024; – Đợt 2: 4, 5/5/2024; – Đợt 3: 11, 12/5/2024; – Đợt 4: 17, 18/5/2024; – Đợt 5: 21, 22, 23/5/2024 5 đợt 7 Kỳ thi năng khiếu Theo Quy định của từng trường 8 Bài thi TestAS của ĐH Việt Đức Tháng 5/2024 1 đợt 9 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Ngân hàng TP.HCM – Đợt 1: 30, 31/03/2024 – Đợt 2: 13, 14/04/2024 – Đợt 3: 04, 05/05/2024 – Đợt 4: 18, 19/05/2024 4 đợt 10 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội – Đợt 1: 02/3 – 03/3/2024 – Đợt 2: 11/5/2024 – 12/5/2024 – Đợt 3: 07/2024 3 đợt 11 Kỳ thi tuyển sinh riêng của ĐH Cửu Long – – 12 Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học của Đại học Sài Gòn – – ## 6. Địa điểm thi STT Kỳ thi Địa điểm 1 Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN Tại 10 tỉnh/ thành phố gồm: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh 2 Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM 21 tỉnh/thành phổ: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Lâm Đồng và Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang và Bạc Liêu. Năm 2024, trường dự kiến bổ sung thêm 2 điểm thi tại Bình Phước và Tây Ninh 3 Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội Hà Nội, Hưng Yên, Nam Định, Hải Phòng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng… 4 Bài thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức 3 trường: ĐH Kỹ thuật – Hậu cần CAND, Học viện Chính trị CAND, ĐH An ninh nhân dân. Xem chi tiết 5 Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội Trường THPT Chuyên Sư phạm; Nhà K trường ĐH Sư phạm Hà Nội; Trường THCS & THPT Nguyễn Tất Thành; nhà C Trường ĐH Sư phạm Hà Nội và điểm thi Trường Đại học Quy Nhơn. 6 Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM Tại Trường ĐH Sư phạm TP.HCM 7 Kỳ thi năng khiếu Tại trường ĐH 8 Bài thi TestAS của ĐH Việt Đức Tại Trường ĐH Việt Đức 9 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Ngân hàng TP.HCM TP.HCM và dự kiến tại một số tỉnh khu vực phía Nam và Nam Trung Bộ 10 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội Tại Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội 11 Kỳ thi tuyển sinh riêng của ĐH Cửu Long Tại Trường ĐH Cửu Long 12 Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học của Đại học Sài Gòn Tại Trường Đại học Sài Gòn ## 7. Các trường ĐH sử dụng trong xét tuyển STT Kỳ thi Danh sách trường sử dụng trong xét tuyển ĐH-CĐ 1 Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN Hơn 70 trường. Xem đầy đủ danh sách 2 Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM Hơn 100 trường. Xem đầy đủ danh sách 3 Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội Hơn 30 trường. Xem đầy đủ danh sách 4 Bài thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức Các trường công an 5 Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội 8 trường. Xem đầy đủ danh sách 6 Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM ĐHSP TP.HCM và ĐHSPHN 7 Kỳ thi năng khiếu Theo Quy định của từng trường tuyển sinh khối năng khiếu 8 Bài thi TestAS của ĐH Việt Đức ĐH Việt Đức 9 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Ngân hàng TP.HCM Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM, Đại học Sài Gòn, Đại học Mở TP.HCM, Đại học Tài chính – Marketing 10 Bài thi Đánh giá năng lực của ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội Trường ĐH Khoa học và Công nghệ Hà Nội 11 Kỳ thi tuyển sinh riêng của ĐH Cửu Long Trường ĐH Cửu Long 12 Kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học của Đại học Sài Gòn Trường Đại học Sài Gòn, ĐH Ngân hàng TP.HCM, Đại học Mở TP.HCM, Đại học Tài chính – Marketing Xem thêm: Điểm khác biệt trong bài thi Đánh giá năng lực của các trường đại học Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Để mang đến cho học sinh một lộ trình học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp ôn luyện kỳ thi riêng toàn diện, giúp các thí sinh sẵn sàng chinh phục các kỳ thi với điểm số cao nhất, trúng tuyển ĐH mơ ước. >> NHẬN NGAY GIẢI PHÁP PAT LUYỆN ĐỀ CẤP TỐC CHO KỲ THI ĐGNL TẠI ĐÂY << ============================================================ [233] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Cần Thơ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-can-tho Date: 2020-01-16T08:37:01 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Cần Thơ. Tỉnh Cần Thơ Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_55 800 Học ở nước ngoài Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Cần Thơ 55 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_55 900 Quân nhân, Công an tại ngũ Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Cần Thơ 55 Khu vực 3 3 Sở GD – ĐT Cần Thơ 000 Phường Xuân Khánh, Q Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 4 THPT Châu Văn Liêm 002 Phường An Cư, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 5 THPT Nguyễn Việt Hồng 003 Phường An Bình, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 6 THPT Phan Ngọc Hiển 004 Phường An Cư, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 7 THPT Bán công An Bình 005 Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 8 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 006 Phường An Cư, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 9 Phổ Thông Thái Bình Dương 007 Phường Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 10 TT GDTX Ninh Kiều 008 Phường Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 11 TT Ngoại ngữ – Tin học TP.Cần Thơ 009 Phường Tân An, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 12 TTGDTX-KTTH-HN Cần Thơ 010 Phường An Cư, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 13 Phòng GD&ĐT Q.Ninh Kiều 011 Phường Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, TP CT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 14 Trường trung cấp Bách Nghệ CT 046 93/4 Trần Hưng Đạo, Q. Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 15 Trường TC Kinh tế – Kỹ thuật CT 047 62 Mậu Thân, Quận Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 16 Trường TC Miền Tây 049 133C-133D Nguyễn V.Cừ nối dài, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 17 CĐ Nghề Việt Mỹ, Phân hiệu CT 051 135P Trần Hưng Đạo, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 18 CĐ Nghề ISPACE, Phân hiệu CT 052 118 đường 3/2, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 19 TC Nghề Cần Thơ 053 30-32 Hùng Vương, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 20 TH, THCS và THPT Quốc Văn 060 435 đường 30/4, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 21 Phổ thông Việt Mỹ 061 31 – 33 – 35 Châu Văn Liêm, P. An Lạc, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 22 Phổ thông năng khiếu Thể dục Thể thao 062 Khu Liên hợp TDTT, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 23 THPT Thực hành sư phạm – ĐHCT 063 Khu II Đại học Cần Thơ, P.Xuân Khánh, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 24 TC Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ 065 144 đường 30/4, Q. Ninh Kiều, TP Cần Thơ Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 25 TC Đại Việt TP. Cần Thơ 066 390 CMT8, Q. Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 26 CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Cần Thơ 068 09 CMT8, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 27 Cao đẳng Cần Thơ 069 209 đường 30/4, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 28 CĐ Y tế Cần Thơ 070 340 Nguyễn Văn Cừ, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 29 CĐ Nghề Du lịch Cần Thơ 072 85 Phan Đăng Lưu, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 30 TC Văn hóa – Nghệ thuật Cần Thơ 074 188/35A Nguyễn Văn Cừ, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 31 TC Thể dục – Thể Thao Cần Thơ 075 Khu liên hợp TDTT, P.Cái Khế, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 32 TC Giao Thông Vận tải Miền Nam 076 288 Nguyễn Văn Linh, P. An Khánh, Q. Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 33 THPT An Khánh 080 Số 106, đường số 2, KDC Thới Nhựt 2,Phường An Khánh, Q.Ninh Kiều, TPCT Quận Ninh Kiều 01 Cần Thơ 55 Khu vực 3 34 THPT Bùi Hữu Nghĩa 012 55 Cách mạng tháng Tám, phường An Thới, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 35 THPT Bình Thủy 014 Phường Bình Thuỷ, Q.Bình Thủy, TP CT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 36 TTGDTX Bình Thủy 016 Phường An Thới, Q.Bình Thủy, TP CT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 37 Phòng GD&ĐT Q.Bình Thuỷ 017 Phường An Thới, Q.Bình Thủy, TP CT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 38 CĐ Nghề Cần Thơ 050 57 CMT8, Q.Bình Thủy, TPCT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 39 TC Nghề số 9, cơ sở 2 CT 054 27 CMT8, Q.Bình Thủy, TPCT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 40 TC Y dược MeKong 064 366 Cách mạng tháng 8, Q.Bình Thủy, TP.Cần Thơ. Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 41 CĐ Kinh tế Đối ngoại TPHCM (Cơ sở 2 Cần Thơ) 071 8 Lê Hồng Phong, Q. Bình Thủy, TPCT Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 42 TC Hồng Hà 073 Số 557/9 đường Trần Quang Diệu, P. An Thới, Q. Bình Thủy Quận Bình Thủy 02 Cần Thơ 55 Khu vực 3 43 THPT Chuyên Lý Tự Trọng 013 Phường Hưng Thạnh, quận Cái Răng, TP. Cần Thơ Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 44 THPT Trần Đại Nghĩa 015 Phường Hưng Phú, Q.Cái Răng, TP CT Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 45 THPT Nguyễn Việt Dũng 018 Phường Lê Bình, Q.Cái Răng, TP.CT Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 46 TTGDTX Cái Răng 019 Phường Lê Bình, Q.Cái Răng, TP CT Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 47 Phòng GD&ĐT Q.Cái Răng 020 Phường Lê Bình, Q.Cái Răng, TP CT Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 48 TC Nghề Đông Dương 055 Khu DC Nông thổ sản 2, Q.Cái Răng, CT Quận Cái Răng 03 Cần Thơ 55 Khu vực 3 49 THPT Lưu Hữu Phước 021 Phường Châu Văn Liêm, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 50 THPT Thới Long 022 Phường Long Hưng, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 51 Phổ thông Dân Tộc Nội trú 024 Phường Châu Văn Liêm, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 52 THPT Lương Định Của 025 Phường Châu Văn Liêm, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 53 TTGDTX-KTTH-HN Ô Môn 026 Phường Châu Văn Liêm, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 54 Phòng GD&ĐT Q.Ô Môn 027 Phường Châu Văn Liêm, Q.Ô Môn, TP CT Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 55 CĐ Cơ điện và Nông nghiệp Nam Bộ 067 Phường Phước Thới, Q.Ô Môn, Tp. Cần Thơ Quận Ô Môn 04 Cần Thơ 55 Khu vực 3 56 THPT Phan Văn Trị 028 TT Phong Điền, huyện Phong Điền, TP CT Huyện Phong Điền 05 Cần Thơ 55 Khu vực 2 57 TTGDTX Phong Điền 029 TT Phong Điền, huyện Phong Điền, TP CT Huyện Phong Điền 05 Cần Thơ 55 Khu vực 2 58 Phòng GD&ĐT H.Phong Điền 030 Xã Nhơn ái, huyện Phong Điền, TP CT Huyện Phong Điền 05 Cần Thơ 55 Khu vực 2 59 THPT Giai Xuân 058 Xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, TPCT Huyện Phong Điền 05 Cần Thơ 55 Khu vực 2 60 THCS và THPT Trần Ngọc Hoằng 023 Xã Thới Hưng, H.Cờ Đỏ, TP CT Huyện Cờ Đỏ 06 Cần Thơ 55 Khu vực 2 61 THPT Hà Huy Giáp 032 Thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP CT Huyện Cờ Đỏ 06 Cần Thơ 55 Khu vực 2 62 Phòng GD&ĐT H.Cờ Đỏ 034 Thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP CT Huyện Cờ Đỏ 06 Cần Thơ 55 Khu vực 2 63 THPT Trung An 040 Xã Trung An, H.Cờ Đỏ, TP CT Huyện Cờ Đỏ 06 Cần Thơ 55 Khu vực 2 64 TTGDTX Cờ Đỏ 057 Thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, TP CT Huyện Cờ Đỏ 06 Cần Thơ 55 Khu vực 2 65 THPT Thạnh An 035 Thị trấn Thạnh An, H.Vĩnh Thạnh, TPCT Huyện Vĩnh Thạnh 07 Cần Thơ 55 Khu vực 2 66 TTGDTX Vĩnh Thạnh 037 Thị trấn Vĩnh Thạnh, H.Vĩnh Thạnh, TP CT Huyện Vĩnh Thạnh 07 Cần Thơ 55 Khu vực 2 67 Phòng GD&ĐT H.Vĩnh Thạnh 038 Thị trấn Vĩnh Thạnh, H.Vĩnh Thạnh, TP CT Huyện Vĩnh Thạnh 07 Cần Thơ 55 Khu vực 2 68 THPT Vĩnh Thạnh 045 Thị trấn Vĩnh Thạnh, H.Vĩnh Thạnh, TP CT Huyện Vĩnh Thạnh 07 Cần Thơ 55 Khu vực 2 69 THCS và THPT Thạnh Thắng 077 Xã Thạnh Thắng, H. Vĩnh Thạnh, TPCT Huyện Vĩnh Thạnh 07 Cần Thơ 55 Khu vực 2 70 THPT Thốt Nốt 039 Phường Thuận An, Q.Thốt Nốt, TP CT Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 71 THPT Thuận Hưng 041 Phường Thuận Hưng, Q.Thốt Nốt, TP CT Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 72 TTGDTX Thốt Nốt 042 Phường Thuận An, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 73 Phòng GD&ĐT Q.Thốt Nốt 043 Phường Thuận An, Q.Thốt Nốt, TP CT Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 74 THCS và THPT Thới Thuận 078 Phường Thới Thuận, Q.Thốt Nốt, TPCT Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 75 THCS và THPT Tân Lộc 079 Phường Tân Lộc, Q.Thốt Nốt, TPCT Quận Thốt Nốt 08 Cần Thơ 55 Khu vực 3 76 THPT Thới Lai 031 Thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP CT Huyện Thới Lai 09 Cần Thơ 55 Khu vực 2 77 TTGDTX Thới Lai 033 Thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP CT Huyện Thới Lai 09 Cần Thơ 55 Khu vực 2 78 Phòng GD&ĐT H.Thới Lai 044 Thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP CT Huyện Thới Lai 09 Cần Thơ 55 Khu vực 2 79 TC Nghề Thới Lai 056 TT Thới Lai, H.Thới Lai, CT Huyện Thới Lai 09 Cần Thơ 55 Khu vực 2 80 THCS và THPT Trường Xuân 059 Xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, TPCT Huyện Thới Lai 09 Cần Thơ 55 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [234] Tuyển sinh 2025: Phổ điểm đánh giá năng lực 2025 ĐH Sư phạm TP.HCM: Môn Văn tăng mạnh, Toán hơi sụt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-pho-diem-danh-gia-nang-luc-2025-dh-su-pham-tp-hcm-mon-van-tang-manh-toan-hoi-sut Date: 2025-07-21T07:41:28 ============================================================ Ngày 20/7, ĐH Sư phạm TP.HCM công bố phổ điểm kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 với 28.300 thí sinh tham dự. Ghi nhận đáng chú ý: điểm Văn tăng vọt lên 7,06; riêng môn Toán có dấu hiệu sụt nhẹ, ổn định nhưng không nổi bật như các môn khác. ## 1. ĐIỂM TRUNG BÌNH 6 MÔN ĐGNL 2025 Môn thi Thí sinh dự thi Điểm TB 2024 Điểm TB 2025 Chênh lệch Toán 8.462 6,20 6,08 –0,12 Vật lý 3.187 4,88 6,21 +1,33 Hóa học 3.409 5,91(*) ~5,91 ~0 Sinh học 1.125 5,47 6,44 +0,97 Ngữ Văn 6.888 5,55 7,06 +1,51 Tiếng Anh 4.856 6,74 6,94 +0,20 * Năm 2024, Hóa học không công bố chi tiết, nên so sánh hạn chế. - Toán là môn duy nhất có giảm nhẹ, –0,12 điểm. - Môn Văn tăng mạnh nhất với +1,51 điểm, Vật lý và Sinh học đều tăng gần 1 điểm. - Tiếng Anh tăng nhẹ, đạt 6,94 năm nay. Phổ điểm các môn thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm TP HCM năm 2025 như sau:   ## 2. BỐI CẢNH KỲ THI ĐGNL - Kỳ thi diễn ra trong năm 2025 gồm 3 đợt, với sự tham gia tăng gấp 3 lần so với năm 2024 (28.300 vs ~8.000 lượt thi). - Nội dung phù hợp 70–80% lớp 12, còn lại lớp 10–11; thi trên máy tính, mỗi môn 90 phút. - Điểm thi dùng kết hợp với học bạ để xét tuyển ngành Giáo dục, Sư phạm tương ứng ngành/kỹ năng. ## 3. Ý NGHĨA VÀ TÁC ĐỘNG - Toán giảm nhẹ chứng tỏ đề thi hoặc phân hóa nét hơn, kiểm tra năng lực thực thay vì mẹo. - Văn, Vật lý, Sinh học tăng sâu cho thấy nền tảng học sinh vững chắc, đề thi kích thích tư duy đúng trọng tâm. - Tiếng Anh sát với khung B1, phổ điểm ổn định, thể hiện chất lượng ngoại ngữ ngày càng cao. ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH – HỌC SINH Phụ huynh nên: - Khuyến khích con dự thi ĐGNL để tăng cơ hội xét tuyển, đặc biệt nếu thành tích thi tốt nghiệp THPT chưa nổi bật. - Dựa vào phổ điểm mới để cân đối tổ hợp môn xét tuyển phù hợp năng lực – sở thích. Học sinh nên: - Tận dụng lợi thế từ môn Văn, Vật lý, Sinh học, nếu điểm của con cao hơn trung bình – nên ưu tiên tổ hợp xét tuyển tương ứng. - Nếu môn Toán chưa mạnh, không nên quá lo lắng – phổ điểm Toán năm nay chỉ giảm nhẹ, vẫn ổn định. - Với Tiếng Anh đạt ~7 điểm, có thể dùng để xét tuyển nhiều ngành ĐH chưa cần chứng chỉ quốc tế. - Lạt thời điểm điều chỉnh nguyện vọng (16–28/7), hãy linh hoạt lựa chọn giữa tổ hợp THPT và ĐGNL để tối ưu vị trí lọt vào ngành mong muốn. Kết luận: Phổ điểm ĐGNL 2025 của ĐH Sư phạm TP.HCM không chỉ phản ánh chất lượng nguồn tuyển, mà còn là cơ sở giúp thí sinh – đặc biệt những em có thành tích THPT trung bình – có thêm cơ hội xét tuyển hiệu quả vào ngành sư phạm và giáo dục. ============================================================ [235] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Kiên Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-kien-giang Date: 2020-01-16T08:40:50 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Kiên Giang. Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_54 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Kiên Giang 54 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_54 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Kiên Giang 54 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Trung Trực 001 393 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P Vĩnh Thanh, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 4 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 002 Trần Công Án, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 5 THPT Nguyễn Hùng Sơn 003 14 Mai Thị Hồng Hạnh, P Rạch Sỏi, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 6 THPT iSCHOOL Rạch Giá 004 487/15 Nguyễn Trung Trực, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 7 Trung cấp Kỹ thuật- Nghiệp vụ Kiên Giang 005 31 Chi Lăng, P Vĩnh Bảo, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 8 PT Dân tộc Nội trú tỉnh Kiên Giang 013 196 Đường Đống Đa, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 9 Trung tâm GDTX tỉnh Kiên Giang 022 C5 – Đặng Huyền Thông, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 10 THPT Phó Cơ Điều 041 Lê Hồng Phong, P An Hoà, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 11 THPT Ngô Sĩ Liên 061 X Phi Thông, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 1 12 Cao đẳng Nghề tỉnh Kiên Giang 079 1022 Nguyễn Trung Trực, P An Hoà, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 13 PT Đức Trí 085 Không Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 14 CĐ Cộng đồng Kiên Giang 087 217 Chu Văn An, P An Hòa, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 15 Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Kiên Giang 088 425 Mạc Cửu, P Vĩnh Thanh, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 16 CĐ Sư phạm Kiên Giang 089 449 Nguyễn Chí Thanh, P Rạch Sỏi, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 17 CĐ Y tế Kiên Giang 090 14 Phạm Ngọc Thạch, P Vĩnh Thanh, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 18 Chính trị tỉnh Kiên Giang 091 84 Đường Lạc Hồng Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 19 THPT Võ Văn Kiệt 092 Lô 7-9, Đường Tôn Đức Thắng Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 20 PTNC iSchool Rạch Giá 093 487/15 Nguyễn Trung Trực, P Vĩnh Lạc, Tp Rạch Giá, Kiên Giang Thành phố Rạch Giá 01 Kiên Giang 54 Khu vực 2 21 THPT Nguyễn Thần Hiến 006 10 Tỉnh lộ 28, P Pháo Đài, Tx Hà Tiên, Kiên Giang Thị xã Hà Tiên 02 Kiên Giang 54 Khu vực 2 22 Trung tâm GDTX TX Hà Tiên 043 08 Tỉnh lộ 28, P Pháo Đài, Tx Hà Tiên , Kiên Giang Thị xã Hà Tiên 02 Kiên Giang 54 Khu vực 2 23 Trung tâm GDNN-GDTX TX Hà Tiên 095 08 Tỉnh lộ 28, P Pháo Đài, Tx Hà Tiên , Kiên Giang Thị xã Hà Tiên 02 Kiên Giang 54 Khu vực 2 24 THPT Kiên Lương 007 TT Kiên Lương, H Kiên Lương, Kiên Giang Huyện Kiên Lương 03 Kiên Giang 54 Khu vực 1 25 Trung tâm GDTX Kiên Lương 044 TT Kiên Lương, H Kiên Lương, Kiên Giang Huyện Kiên Lương 03 Kiên Giang 54 Khu vực 1 26 THPT Ba Hòn 076 TT Kiên Lương, Huyện Kiên Lương, Tỉnh Kiên Giang Huyện Kiên Lương 03 Kiên Giang 54 Khu vực 1 27 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Kiên Lương 096 TT Kiên Lương, H Kiên Lương, Kiên Giang Huyện Kiên Lương 03 Kiên Giang 54 Khu vực 1 28 THPT Hòn Đất 008 TT Hòn Đất, H Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 29 THPT Sóc Sơn 038 TT Sóc Sơn, H Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 1 30 Trung tâm GDTX Hòn Đất 045 TT Hòn Đất, Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 31 THPT Bình Sơn 055 X Bình Sơn, H Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 32 THPT Phan Thị Ràng 062 X Thổ Sơn, H Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 1 33 THPT Nguyễn Hùng Hiệp 071 X Mỹ Hiệp Sơn, H Hòn Đất,, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 34 THPT Nam Thái Sơn 077 X Nam Thái Sơn, H Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 35 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hòn Đất 097 TT Hòn Đất, Hòn Đất, Kiên Giang Huyện Hòn Đất 04 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 36 THPT Tân Hiệp 009 TT Tân Hiệp, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 37 THPT Thạnh Đông 011 X Thạnh Đông A, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 38 Trung tâm GDTX Tân Hiệp 046 TT Tân Hiệp, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 39 THPT Cây Dương 056 X Tân Thành, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 40 THPT Thạnh Tây 075 X Thạnh Đông, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 41 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tân Hiệp 098 TT Tân Hiệp, H Tân Hiệp, Kiên Giang Huyện Tân Hiệp 05 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 42 THPT Châu Thành 012 TT Minh Lương, H Châu Thành, Kiên Giang Huyện Châu Thành 06 Kiên Giang 54 Khu vực 1 43 Trung tâm GDTX Châu Thành 047 X Vĩnh Hòa Hiệp, H Châu Thành, Kiên Giang Huyện Châu Thành 06 Kiên Giang 54 Khu vực 1 44 THPT Mong Thọ 067 X Mong Thọ, H Châu Thành, Kiên Giang Huyện Châu Thành 06 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 45 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Châu Thành 099 X Vĩnh Hòa Hiệp, H Châu Thành, Kiên Giang Huyện Châu Thành 06 Kiên Giang 54 Khu vực 1 46 THPT Giồng Riềng 014 Lê Quý Đôn, TT Giồng Riềng, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 47 THPT Hòa Thuận 039 X Ngọc Hòa, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 48 THPT Long Thạnh 040 X Long Thạnh, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 49 Trung tâm GDTX Giồng Riềng 048 TT Giồng Riềng, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 50 THPT Thạnh Lộc 057 X Thạnh Lộc, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 51 THPT Hòa Hưng 063 X Hoà Hưng, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 52 THPT Bàn Tân Định 069 X Bàn Tân Định, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 53 Trung cấp Nghề DTNT tỉnh Kiên Giang 082 X Long Thạnh, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 54 THCS Thạnh Phước 084 X Thạnh Phước, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 55 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Giồng Riềng 100 TT Giồng Riềng, H Giồng Riềng, Kiên Giang Huyện Giồng Riềng 07 Kiên Giang 54 Khu vực 1 56 THPT Gò Quao 015 TT Gò Quao, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 57 Trung tâm GDTX Gò Quao 049 TT Gò Quao, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 58 THPT Định An 064 X Định An, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 59 THPT Vĩnh Thắng 065 X Vĩnh Thắng, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 60 THPT Vĩnh Hoà Hưng Bắc 070 X Vĩnh Hoà Hưng Bắc, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 61 THPT Thới Quản 072 X Thới Quản, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 62 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Gò Quao 101 TT Gò Quao, H Gò Quao, Kiên Giang Huyện Gò Quao 08 Kiên Giang 54 Khu vực 1 63 THPT An Biên 016 TT Thứ 3, H An Biên, Kiên Giang Huyện An Biên 09 Kiên Giang 54 Khu vực 1 64 THPT Đông Thái 042 X Đông Thái, H An Biên, Kiên Giang Huyện An Biên 09 Kiên Giang 54 Khu vực 1 65 Trung tâm GDTX An Biên 050 TT Thứ 3, H An Biên, Kiên Giang Huyện An Biên 09 Kiên Giang 54 Khu vực 1 66 THPT Nam Yên 068 X Nam Yên, H An Biên, Kiên Giang Huyện An Biên 09 Kiên Giang 54 Khu vực 1 67 Trung tâm GDNN-GDTX huyện An Biên 102 TT Thứ 3, H An Biên, Kiên Giang Huyện An Biên 09 Kiên Giang 54 Khu vực 1 68 THPT An Minh 017 TT Thứ 11, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 69 Trung tâm GDTX An Minh 051 TT Thứ 11, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 70 THPT Nguyễn Văn Xiện (trước 2017) 059 X Tân Thạnh, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 71 THPT Vân Khánh 066 X Vân Khánh, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 1 72 THPT Nguyễn Văn Xiện (từ 2017) 094 X Tân Thạnh, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 1 73 Trung tâm GDNN-GDTX huyện An Minh 103 TT Thứ 11, H An Minh, Kiên Giang Huyện An Minh 10 Kiên Giang 54 Khu vực 2 NT 74 THPT Vĩnh Phong 010 X Vĩnh Phong, H Vĩnh Thuận, Kiên Giang Huyện Vĩnh Thuận 11 Kiên Giang 54 Khu vực 1 75 THPT Vĩnh Thuận 018 TT Vĩnh Thuận, H Vĩnh Thuận, Kiên Giang Huyện Vĩnh Thuận 11 Kiên Giang 54 Khu vực 1 76 Trung tâm GDTX Vĩnh Thuận 052 TT Vĩnh Thuận, H Vĩnh Thuận, Kiên Giang Huyện Vĩnh Thuận 11 Kiên Giang 54 Khu vực 1 77 THPT Vĩnh Bình Bắc 060 X Vĩnh Bình Bắc, H Vĩnh Thuận, Kiên Giang Huyện Vĩnh Thuận 11 Kiên Giang 54 Khu vực 1 78 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Vĩnh Thuận 104 TT Vĩnh Thuận, H Vĩnh Thuận, Kiên Giang Huyện Vĩnh Thuận 11 Kiên Giang 54 Khu vực 1 79 THPT Phú Quốc 019 TT Dương Đông, H Phú Quốc, Kiên Giang Huyện Phú Quốc 12 Kiên Giang 54 Khu vực 1 80 THPT An Thới 020 TT An Thới, H Phú Quốc, Kiên Giang Huyện Phú Quốc 12 Kiên Giang 54 Khu vực 1 81 Trung tâm GDTX Phú Quốc 053 TT Dương Đông, H Phú Quốc, Kiên Giang Huyện Phú Quốc 12 Kiên Giang 54 Khu vực 1 82 THPT Dương Đông 080 TT Dương Đông, H Phú Quốc, Kiên Giang Huyện Phú Quốc 12 Kiên Giang 54 Khu vực 1 83 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Phú Quốc 105 TT Dương Đông, H Phú Quốc, Kiên Giang Huyện Phú Quốc 12 Kiên Giang 54 Khu vực 1 84 THPT Kiên Hải 021 X Hòn Tre, H Kiên Hải, Kiên Giang Huyện Kiên Hải 13 Kiên Giang 54 Khu vực 1 85 THPT Lại Sơn 074 X Lại Sơn, H Kiên Hải, Kiên Giang Huyện Kiên Hải 13 Kiên Giang 54 Khu vực 1 86 THCS An Sơn 081 X An Sơn, H Kiên Hải, Kiên Giang Huyện Kiên Hải 13 Kiên Giang 54 Khu vực 1 87 THPT U Minh Thượng 058 X Thạnh Yên, H U Minh Thượng, Kiên Giang Huyện U Minh Thượng 14 Kiên Giang 54 Khu vực 1 88 THPT Minh Thuận 073 X Minh Thuận, H U Minh Thượng, Kiên Giang Huyện U Minh Thượng 14 Kiên Giang 54 Khu vực 1 89 THPT Vĩnh Hoà 078 X Vĩnh Hoà, H U Minh Thượng, Kiên Giang Huyện U Minh Thượng 14 Kiên Giang 54 Khu vực 1 90 Trung cấp Nghề vùng U Minh Thượng 086 X Thạnh Yên, H U Minh Thượng, Kiên Giang Huyện U Minh Thượng 14 Kiên Giang 54 Khu vực 1 91 THPT Thoại Ngọc Hầu 054 X Tân Khánh Hòa, H Giang Thành, Kiên Giang Huyện Giang Thành 15 Kiên Giang 54 Khu vực 1 92 Trung tâm GDTX Giang Thành 083 X Phú Lợi, H Giang Thành, Kiên Giang Huyện Giang Thành 15 Kiên Giang 54 Khu vực 1 93 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Giang Thành 106 X Phú Lợi, H Giang Thành, Kiên Giang Huyện Giang Thành 15 Kiên Giang 54 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [236] 3 yếu tố quan trọng xác định nghề nghiệp lý tưởng trong tương lai URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/3-yeu-to-quan-trong-xac-dinh-nghe-nghiep-ly-tuong-trong-tuong-lai Date: 2022-09-09T16:07:31 ============================================================ Để xác định được nghề nghiệp phù hợp trong tương lại cần xem xét đủ 3 yếu tố: Sở thích cá nhân, Tính cách và sở trường, Nhu cầu thị trường. Hãy cùng tìm hiểu những điều kiện chọn nghề tối ưu ngay dưới đây nhé. Bật mí 3 yếu tố quan trọng trong định hướng nghề nghiệp ## Sở thích cá nhân Để tìm ra sở thích cá nhân, bạn cần trả lời câu hỏi “Bạn hứng thú/muốn học gì, làm gì?” Ngay từ đầu, các bạn nên nghiêm túc trong việc xác định ngành nghề trong tương lai của mình. Ngành nghề là công việc sẽ gắn bó với bạn trong suốt hành trình dài của cuộc đời giúp bạn nuôi sống bản thân và tạo ra giá trị cho xã hội. Nếu công việc không xuất phát từ sở thích của mình, bạn sẽ không có động lực cố gắng mỗi khi gặp khó khăn và không theo đuổi lâu bền, thay vào đó là cảm giác mệt mỏi, nặng nề, chán nản. Vậy làm thế nào để biết mình yêu thích những công việc như thế nào? Chắc hẳn nhiều bạn vẫn còn đang lúng túng khi được hỏi bản thân mình thích ngành nghề gì vì chưa có nhiều kiến thức và kinh nghiêm để chọn lựa ngành học phù hợp. Hiện nay huongnghiep.hocmai đã có bài test khám phá bản thân MBTI giúp các em giải mã bản thân, phân tích tính cách của con người thông qua việc trả lời hàng loạt các câu hỏi trắc nghiệm về tính cách. Đây có thể coi là bài trắc nghiệm được sử dụng nhiều nhất trong các hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trước ngưỡng cửa chọn ngành, chọn nghề mà các em có thể tham khảo. Ngay sau khi có kết quả tính cách, hệ thống sẽ tự động gợi ý những ngành nghề phù hợp với bạn. Ngoài ra, bạn hãy tham khảo các công việc mà những người đi trước đã và đang làm trên mạng Internet,  sách báo hoặc của những người đi trước để định hình được ngành nghề đó là gì, công việc như thế nào,… ## Tính cách và sở trường Để tìm ra tính cách và sở trường, bạn cần trả lời câu hỏi “Bạn có thể/có năng lực học gì, làm gì?” Một công việc bạn yêu thích nhưng bạn không có một chút khả năng, năng khiếu để thực hiện nó thì công việc đó sẽ trở nên rất khó khăn và nặng nề với bạn, lâu dần bạn sẽ chán nản và bỏ cuộc. Khi khả năng và thế mạnh của bạn được áp dụng vào đúng lúc đúng chỗ sẽ tạo ra cơ hội phát triển mạnh mẽ và mức thu nhập hấp dẫn. Bên cạnh đó, tính cách mỗi người cũng ảnh hướng rất lớn đến tính chất công việc để chọn lựa cho bạn một môi trường làm việc và phong cách làm việc phù hợp. ## Nhu cầu thị trường Khi đã tìm ra được ngành bạn yêu thích, ngành bạn có thể làm thì việc tìm hiểu nhu cầu thị trường cũng là một trong những yếu tố cấu thành quan trọng trong việc chọn nghề trong tương lai. Khi thế giới đang thay đổi một cách vô cùng nhanh chóng, con người cần không ngừng phát triển để bắt kịp với nó, nếu bạn chọn một công việc mà thị trường không còn cần lao động hoặc lao động đã bão hòa thì chắc chắn cơ hội việc làm của bạn sẽ bị thu hẹp. Hiện nay, một số nhóm ngành hot như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Kỹ thuật,… đều là những ngành có triển vọng trong tương lai. Trên đây là 3 yếu tố cấu thành quan trọng để bạn tìm ra được ngành nghề phù hợp. Bạn cần tìm ra được điểm chung giữa nhu cầu thị trường, thế mạnh và sở thích của mình để định hướng ngành nghề phù hợp và có triển vọng. 3 yếu tố cấu thành quan trọng để bạn tìm ra được ngành nghề phù hợp Đứng trước ngưỡng cửa cuộc đời, chắc hẳn nhiều học sinh và phụ huynh không khỏi lo lắng và bối rối trong việc tìm ra được ngành nghề phù hợp. Với mong muốn hỗ trợ học sinh và phụ huynh định hướng sớm cho con em trong quá trình học tập và xác định nghề nghiệp trong tương lai, bài test MBTI của HOCMAI sẽ giúp các em giải mã bản thân, phân tích tính cách của mình để tìm ra được ngành học phù hợp nhất. Đây có thể coi là bài trắc nghiệm được sử dụng nhiều nhất trong các hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trước ngưỡng cửa chọn ngành, chọn nghề. Thử ngay TẠI ĐÂY nhé! Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Với mong muốn hỗ trợ học sinh giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra định hướng học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >> THỰC HIỆN BÀI TRẮC NGHIỆM TÍNH CÁCH CHỌN NGHỀ NGHIỆP HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY << ĐANG HOANG MANG KHÔNG BIẾT BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Nhận ngay SỔ TAY lên kế hoạch đỗ đại học TOP thôi nào 2k7 ơi! ✅ Tài liệu CHUẨN – CẬP NHẬT thông tin mới nhất về tuyển sinh đại học 2025 ✅ KẾ HOẠCH hành động + MỤC TIÊU cụ thể cho từng giai đoạn ✅ Chắt lọc các CHUYÊN ĐỀ TRỌNG TÂM cho từng môn: Toán – Văn – Anh – Lí –      Hóa – Sinh ✅ TUYỆT CHIÊU ÔN TẬP giúp 2k7 vững vàng nền tảng sau 180 ngày ✅ Tổng hợp các KHÓA HỌC & ĐẦU SÁCH tham khảo hữu ích >>KHÁM PHÁ NGAY<<   Những ngành học được nhiều thí sinh đăng ký nhất năm 2022 ============================================================ [237] Review Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV): Nơi “xuất thân” của nhiều nhà lãnh đạo tài ba URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-hoc-vien-ngoai-giao-viet-nam-dav-noi-xuat-than-cua-nhieu-nha-lanh-dao-tai-ba Date: 2022-01-04T07:00:52 ============================================================ Trực thuộc Bộ Ngoại giao, Học viện Ngoại giao được coi là cơ sở hàng đầu Việt Nam về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng của đất nước. Để giúp các bạn đang “nhen nhóm” ý định theo học ngôi trường danh giá này có nhiều thông tin hơn để lựa chọn ngôi trường mà mình sẽ theo học trong tương lai, bài viết dưới đây sẽ review “tất tần tật” về Học viện Ngoại giao các bạn có thể tham khảo nhé! Học viện Ngoại giao Việt Nam ## 1. Giới thiệu về Học viện Ngoại giao Việt Nam Học viện Ngoại giao Việt Nam có tên tiếng Anh là Diplomatic Academy of Vietnam (viết tắt là DAV). Đây là trường đại học đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam đào tạo các chuyên ngành về ngoại giao. Trường hiện đang có vị trí nằm tại số 69 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội. Website: https://www.dav.edu.vn/ Năm 1959, Học viện Ngoại giao được thành lập với tên ban đầu là Trường Ngoại giao do Thường vụ Hội đồng Chính phủ ra quyết định thành lập. Đến năm 1960, Trường sáp nhập vào Trường Đại học Kinh tế – Tài chính và trở thành Khoa Quan hệ Quốc tế. 3 năm sau, Khoa Quan hệ Quốc tế tách ra để thành lập Trường Cán bộ Ngoại giao – Ngoại thương. Đến năm 1967, Trường tách thành Trường Đại học Ngoại giao và Trường Đại học Ngoại thương. Sau khi tiếp tục sáp nhập vào Viện Quan hệ Quốc tế vào năm 1977 thì đến năm 1992, Trường đổi tên thành Học viện Quan hệ Quốc tế. Trường chính thức lấy tên là Học viện Ngoại giao vào năm 2008 và giữ nguyên cho đến hiện tại. Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, Học viện Ngoại giao đã được khen tặng rất nhiều danh hiệu thi đua danh giá như: Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 1994), Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 1999), Huân chương Độc lập hạng Nhì (năm 2004), Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2009), Huân chương Độc lập hạng Nhất (năm 2019). Với 6 chương trình đào tạo, số lượng Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế nhiều nhất Việt Nam, điểm xét tuyển ngành Quan hệ Quốc tế thuộc top cao nhất tại Việt Nam từ trước đến nay, tấm bằng đại học của sinh viên Học viện Ngoại giao cực kỳ có giá trị khi đi xin việc làm sau khi tốt nghiệp. Đây cũng là lý do khiến Học viện Ngoại giao trở ngôi trường được nhiều bạn trẻ “mơ ước” theo học. Đặc biệt, để có thể theo học tại đây thì thí sinh đều cần có khả năng tiếng Anh tốt. ## 2. Khám phá cơ sở vật chất “đẳng cấp” của DAV Để đảm ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của sinh viên, học viên, giảng viên cũng như chất lượng đào tạo, Học viện Ngoại giao đã và đang từng bước đầu tư nâng cấp, xây dựng mới cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước. Gần đây nhất, năm 2021, Trường đã hoàn thiện dự án Tòa nhà Giảng đường mới bao gồm Nhà giảng đường đa năng có diện tích 2040 m2, quy mô 7 tầng nổi và 1 tầng hầm và được chia làm 3 phân khu chính là khu học tập, khu làm việc và khu hội thảo. Tòa nhà Giảng đường mới “hoành tráng” của Học viện Ngoại giao Bên cạnh đó, Tòa nhà Thư viện 5 tầng của Học viện cũng được cải tạo lại mặt ngoài để đồng bộ kiến trúc với Tòa nhà Giảng đường mới. Một số phòng chức năng, phòng học của trường cũng đã được trang bị thêm rất nhiều tài liệu, sách và thiết bị học tập hiện đại để đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên, học viên. Thư viện của Học viện Ngoại giao ## 3. Các ngành đào tạo của DAV Học viện Ngoại giao đào tạo các ngành rất đa dạng, nhưng nhìn chung những ngành này đều liên quan đến vấn đề ngoại giao. Một số ngành nổi bật có thể kể đến của Học viện Ngoại giao là ngành Quan hệ quốc tế, ngành Kinh tế quốc tế, ngành Luật quốc tế, ngành Truyền thông quốc tế, ngành Ngôn ngữ Anh. Review chi tiết các ngành đào tạo của DAV: STT Ngành đào tạo 1 Quan hệ quốc tế (International Relations) 2 Kinh tế quốc tế (International Economic) 3 Luật Quốc tế (International Law) 4 Truyền thông Quốc tế (International Communication) 5 Kinh doanh Quốc tế (International Business) 6 Ngôn ngữ Anh chuyên ngành quan hệ quốc tế (The English Language) ## 4. Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên DAV sau khi tốt nghiệp Tùy vào ngành học mà sinh viên theo học thì cơ hội nghề nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau. Đặc biệt nếu theo học những ngành “hot” như quan hệ quốc tế, kinh tế quốc tế, truyền thông quốc tế thì việc tìm kiếm một công việc sau khi tốt nghiệp không quá khó khăn. Tuy nhiên, không phải cứ học Ngoại giao là các bạn phải làm trong Bộ ngoại giao hoặc những tổ chức phi chính phủ. Thay vào đó, các bạn có thể làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân, công ty nước ngoài,… Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các công việc như: - – Làm luật sư trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước; - – Làm phiên dịch viên hoặc hướng dẫn viên du lịch; - – Làm cán bộ đối ngoại, ngoại giao tại Đại sứ quán, bộ ngoại giao Việt Nam; - – Làm người dẫn chương trình (MC) truyền hình hoặc song ngữ, phóng viên, biên tập viên, bình luận viên,… - – Bạn cũng có thể làm các công việc liên quan đến các ngành kinh tế như kế toán, kinh doanh, marketing, xuất nhập khẩu; - – Nếu yêu thích công việc giảng dạy thì bạn cũng có thể trở thành giảng viên tại các trường đại học. ## 5. Học phí của DAV (update đến năm 2021) Mức học phí dự kiến năm học 2021-2022 của chương trình Tiêu chuẩn tại Học viện Ngoại giao là 1.900.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 19.000.000 đồng/sinh viên/năm học). Đối với chương trình Chất lượng cao năm học 2021-2022, mức học phí dự kiến là 3.950.000 đồng/sinh viên/tháng đối với ngành Luật quốc tế, Quan hệ quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông quốc tế và Kinh tế quốc tế; riêng ngành Ngôn ngữ Anh là 4.150.000 đồng/sinh viên/tháng. ## 6. Gương mặt tiêu biểu Không phải ngẫu nhiên mà Học viện Ngoại giao được gọi là nơi “xuất thân” của nhiều nhà lãnh đạo tài ba. Thực tế qua nhiều thế hệ đào tạo, đã có rất nhiều sinh viên ngoại giao thành công ở đa ngành đa nghề, trong đó phải kể đến những cựu sinh viên công tác trong lĩnh vực đối ngoại và hiện đang nắm giữ nhiều trọng trách của đất nước: Ủy viên Bộ Chính Trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ nước CHXHCNVN, nguyên Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh là cựu sinh viên khóa 1977-1981 trường Đại học Ngoại giao (nay là Học viện Ngoại giao Việt Nam). Nguyên Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Phạm Bình Minh Bên cạnh đó, cũng phải kể đến các gương mặt tiêu biểu như Ủy viên Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương ĐCSVN, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Trần Tuấn Anh; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương ĐCSVN, bộ trưởng bộ Ngoại giao Việt Nam Bùi Thanh Sơn; Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương ĐCSVN, Trưởng ban Ban Đối ngoại Trung ương Lê Hoài Trung; Đại sứ Đặc mệnh Toàn quyền thứ sáu của nước CHXHCNVN tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ Hà Kim Ngọc; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam, đại diện quốc gia Việt Nam tại Liên Hợp Quốc Đặng Đình Quý. Bên cạnh những gương mặt tiêu biểu ở lĩnh vực đối ngoại, Học viện Ngoại giao cũng là nơi xuất thân của rất nhiều người thành công và nhân vật nổi tiếng ở các lĩnh vực khác từ truyền hình đến tài chính kinh tế. Một số gương mặt tiêu biểu có thể kể đến như: Người dẫn chương trình, nữ diễn viên truyền hình kiêm người mẫu ảnh Việt Nam Thanh Vân Hugo; Nữ ca sĩ Uyên Linh; Diễn viên Mai Thu Huyền; Hoa khôi ứng xử Imiss Thăng Long 2010 Ngụy Hải An; hay “hot girl 7 thứ tiếng” Khánh Vy với khả năng ngoại ngữ đáng ngưỡng mộ. Hay mới nổi đình nổi đám gần đây là Rufino Aybar – anh chàng “Tây ba lô” với những video giải trí có phần “xéo sắc” trên tiktok vừa tốt nghiệp khoa Luật quốc tế của Học viện Ngoại giao với vị trí thủ khoa. Người dẫn chương trình, nữ diễn viên truyền hình kiêm người mẫu ảnh Việt Nam Thanh Vân Hugo Trên đây, bài viết “Review Trường Học viện Ngoại giao Việt Nam (DAV): Nơi “xuất thân” của nhiều nhà lãnh đạo tài ba” đã gửi đến bạn những thông tin về Học viện Ngoại giao Việt Nam. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc lựa chọn ngôi trường đại học mơ ước của mình. ============================================================ [238] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – Mở rộng ngành học, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-ky-thuat-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-mo-rong-nganh-hoc-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-06T10:32:39 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (HCMUTE), thành lập năm 1962, là một trong những cơ sở đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam. Với trụ sở chính tại số 1 Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, TP.HCM, trường cung cấp các chương trình đào tạo từ đại học đến sau đại học, bao gồm cả các chương trình liên kết quốc tế với các trường đại học danh tiếng như Đại học Sunderland (Anh), Đại học Kettering (Mỹ), Đại học Tongmyong (Hàn Quốc) và Đại học Griffith (Úc). ## ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường ĐẠi học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM (HCMUTE) năm 2025 Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM vừa công bố thông tin tuyển sinh ĐH năm 2025. Theo đó, trường dự kiến nhận hồ sơ đăng ký phương thức xét tuyển sớm từ ngày 1.4-30.5. Cụ thể gồm: tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT; ưu tiên xét tuyển thí sinh các trường THPT có ký kết hợp tác. Bên cạnh đó, trường xét tuyển theo lịch chung của Bộ GD-ĐT với 3 phương thức: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học. Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2025, theo điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn). Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2025. Trường đại học Sư phạm kỹ thuật TP.HCM, môn thành phần của tổ hợp xét tuyển có sự thay đổi nhỏ. Môn khoa học tự nhiên trong tổ hợp xét tuyển được thay bằng công nghệ công nghiệp, môn khoa học xã hội thay bằng một số môn khác. Đáng chú ý là việc toàn bộ các ngành của trường năm nay đều có từ 1 đến 2 môn chính nhân hệ số 2. Đây là điểm khác biệt lớn so với năm trước. Trường tổ chức thi các môn năng khiếu để xét tuyển vào 4 ngành: thiết kế thời trang, thiết kế đồ họa, kiến trúc, kiến trúc nội thất. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký thi môn năng khiếu từ ngày 1.4-30.5. Theo tiến sĩ Trần Thanh Thưởng, Trưởng phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên, trường dự kiến mở mới các ngành trong năm 2025 gồm: dinh dưỡng và khoa học thực phẩm; quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành môi trường và phát triển bền vững); công nghệ tài chính; quản trị kinh doanh; vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường); công nghệ truyền thông (truyền thông số và công nghệ đa phương tiện). Ngoài ra, các ngành dự kiến đào tạo năm 2025 cho Phân hiệu Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM tại Bình Phước gồm: công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; công nghệ kỹ thuật cơ khí; quản lý xây dựng; công nghệ kỹ thuật ô tô; công nghệ thông tin; quản lý công nghiệp; kế toán; thương mại điện tử; logistics và quản lý chuỗi cung ứng; kinh doanh quốc tế; ngôn ngữ Anh. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học. Điều kiện xét tuyển Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học Quy chế Quy đổi điểm tiếng Anh Thí sinh có chứng chỉ IELTS và tương đương từ 4.5 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm tiếng Anh để xét tuyển các tổ hợp có môn tiếng Anh thông qua hệ thống quy đổi của Nhà trường (áp dụng cho: ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT). IELTS 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 >= 7.0 Điểm tiếng Anh quy đổi cho các ngành 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10 Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh Chứng chỉ/Văn bằng Thang điểm Điểm IELTS Điểm quy đổi TOEFL iBT 35 – 39 4.5 7,5 40 – 45 5.0 8,0 46 – 61 5.5 8,5 62 – 77 6.0 9,0 78 – 93 6.5 9,5 94 trở đi 7.0 10 TOEFL ITP 466 – 482 4.5 7,5 483 – 499 5.0 8,0 500 trở đi 5.5 8,5 VSTEP B1 4.5 7,5 B2 6.0 9,0 ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2025. ### Điểm học bạ Đối tượng Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2025, theo điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn). Quy chế Điểm xét tuyển Điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn). Quy đổi điểm tiếng Anh Thí sinh có chứng chỉ IELTS và tương đương từ 4.5 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm tiếng Anh để xét tuyển các tổ hợp có môn tiếng Anh thông qua hệ thống quy đổi của Nhà trường (áp dụng cho: ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT). IELTS 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 >= 7.0 Điểm tiếng Anh quy đổi cho các ngành 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10 Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh Chứng chỉ/Văn bằng Thang điểm Điểm IELTS Điểm quy đổi TOEFL iBT 35 – 39 4.5 7,5 40 – 45 5.0 8,0 46 – 61 5.5 8,5 62 – 77 6.0 9,0 78 – 93 6.5 9,5 94 trở đi 7.0 10 TOEFL ITP 466 – 482 4.5 7,5 483 – 499 5.0 8,0 500 trở đi 5.5 8,5 VSTEP B1 4.5 7,5 B2 6.0 9,0 ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1) Tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT 2) Ưu tiên xét tuyển thí sinh các trường THPT có ký kết hợp tác Quy chế Quy đổi điểm tiếng Anh Thí sinh có chứng chỉ IELTS và tương đương từ 4.5 trở lên có thể sử dụng để quy đổi điểm tiếng Anh để xét tuyển các tổ hợp có môn tiếng Anh thông qua hệ thống quy đổi của Nhà trường (áp dụng cho: ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng học bạ THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT). IELTS 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 >= 7.0 Điểm tiếng Anh quy đổi cho các ngành 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5 10 Bảng tham chiếu quy đổi một số văn bằng hoặc chứng chỉ tiếng Anh Chứng chỉ/Văn bằng Thang điểm Điểm IELTS Điểm quy đổi TOEFL iBT 35 – 39 4.5 7,5 40 – 45 5.0 8,0 46 – 61 5.5 8,5 62 – 77 6.0 9,0 78 – 93 6.5 9,5 94 trở đi 7.0 10 TOEFL ITP 466 – 482 4.5 7,5 483 – 499 5.0 8,0 500 trở đi 5.5 8,5 VSTEP B1 4.5 7,5 B2 6.0 9,0 Thời gian xét tuyển Trường dự kiến nhận hồ sơ đăng ký phương thức xét tuyển sớm từ ngày 1.4 – 30.5, tại địa chỉ: http://xettuyen.hcmute.edu.vn ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; D09; D10; K01 (Toán, Anh, Tin) 2 7140246V Sư phạm Công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên H00; V01; V05; H06 4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên H08; H00; V01; H06 5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; D09; D10; K01 (Toán, Anh, Tin) 6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; C00; D66; C19 7 7320106V Công nghệ truyền thông (truyền thông số và công nghệ đa phương tiện) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; C03; (Toán, Văn, Tin); (Toán, Văn, Công nghệ Công nghiệp) 8 7340101V Quản trị kinh doanh 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 11 7340205V Công nghệ tài chính 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 12 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 13 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 14 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; C00; C14; D66 15 7480108A Công nghệ kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 16 7480108V Công nghệ kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 17 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 18 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 19 7480201N Công nghệ thông tin (chương trình Việt – Nhật) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 20 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 21 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 22 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 23 7510102A Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 24 7510102V Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 Học BạƯu TiênĐT THPTĐGNL HCM A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 25 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 26 7510201A Công nghệ kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 27 7510201V Công nghệ kỹ thuật cơ khí (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 28 7510202A Công nghệ chế tạo máy (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 29 7510202N Công nghệ chế tạo máy (chương trình Việt – Nhật) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 30 7510202V Công nghệ chế tạo máy (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 31 7510203A Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 32 7510203V Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 33 7510205A Công nghệ kỹ thuật ô tô (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 34 7510205N Công nghệ kỹ thuật ô tô (chương trình Việt – Nhật) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 35 7510205V Công nghệ kỹ thuật ô tô (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 36 7510206A Công nghệ kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 37 7510206N Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chương trình Việt – Nhật) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 38 7510206V Công nghệ kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 39 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 40 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 41 7510301A Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 42 7510301V Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 43 7510302A Công nghệ kỹ thuật điện tử; viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 44 7510302N Công nghệ kỹ thuật điện tử; viễn thông (chương trình Việt – Nhật) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 45 7510302TKVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế Vi mạch – thuộc ngành CNKT ĐT – Viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 46 7510302V Công nghệ kỹ thuật điện tử; viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 47 7510303A Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 48 7510303V Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 49 7510401V Công nghệ kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; B00; D07; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 50 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D07; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 51 7510406V Công nghệ kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; B00; D07; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 52 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 53 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 54 7510605V Logistic và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 55 7510801V Công nghệ kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 56 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 57 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 58 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 59 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến; đo lường) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; A02; A0T (Toán, Lí, Tin) 60 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; B00; D07; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 61 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; B00; D07; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 62 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; D01; C01; A01 63 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 64 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên H01; H04; V00; V03 65 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên H01; H04; V00; V03 66 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 67 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 68 7720402V Dinh dưỡng và khoa học thực phẩm 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; B00; D07; (Hóa, Toán, Công nghệ Công nghiệp) 69 7810202V Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; D01; A01; C02 70 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ Công nghiệp) 71 7850101V Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành môi trường và phát triển bền vững) 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạƯu Tiên D01; D07; B08; D84 2. Đào tạo tại Bình Phước 72 7220201BP Ngôn ngữ Anh 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ D01; (Anh, Toán, Tin); D09; D10 73 7340120BP Kinh doanh Quốc tế 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C11 74 7340122BP Thương mại điện tử 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C09 75 7340301BP Kế toán 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C08 76 7480201BP Công nghệ thông tin 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C06 77 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C03 78 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C05 79 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện; điện tử 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C01 80 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C02 81 7510601BP Quản lý công nghiệp 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C07 82 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C10 83 7580302BP Quản lý xây dựng 0 ĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; (Toán, Anh, Công nghệ công nghiệp); C04 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM các năm ## Học phí Hiện nay, mức học phí của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM dao động từ hơn 26 triệu đến khoảng 55,2 triệu đồng/ năm. Học phí đại học hệ đại trà từ 26 – 32,5 triệu đồng/năm, học phí hệ chất lượng cao dạy bằng Tiếng Việt là 41,6 đến 46,4 triệu đồng/ năm, học phí hệ chất lượng cao dạy bằng Tiếng Anh là 46,8 triệu đồng/năm đến 55,2 triệu đồng/ năm. Riêng Ngành Sư phạm đóng học phí theo quy định của Bộ GD&ĐT. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [239] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Vĩnh Long URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-vinh-long Date: 2020-02-16T08:29:28 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Vĩnh Long. Tỉnh Vĩnh Long Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Sở Giáo dục- Đào tạo 000 Ph. 1, Thành phố Vĩnh Long Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 2 Học ở nước ngoài_57 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Vĩnh Long 57 Khu vực 3 3 Quân nhân, Công an tại ngũ_57 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Vĩnh Long 57 Khu vực 3 4 THPT Lưu Văn Liệt 001 Ph. 1, Thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 5 THPT Nguyễn Thông 002 Ph. 8, Thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 6 THPT Vĩnh Long 003 Ph. 4, Thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 7 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 015 Ph. 4, Thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 8 THCS và THPT Trưng Vương 024 Ph. 9, TP Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 9 TTGDTX TP Vĩnh Long 032 Ph. 4, TP Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 10 Năng khiếu Thể dục thể thao 042 Ph.2 , TP Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 11 Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long 043 Phường 8, Thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 12 TT GDNN-GDTX TP Vĩnh Long 044 Ph. 4, TP Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 13 Trung học Sư phạm Cửu Long 052 Phường 2, thị xã Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long 01 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 14 THPT Phạm Hùng 004 TT Long Hồ, H. Long Hồ Huyện Long Hồ 02 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 15 THCS và THPT Phú Quới 029 Xã Phú Quới, H. Long Hồ Huyện Long Hồ 02 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 16 TTGDTX huyện Long Hồ 033 TT Long Hồ, H. Long Hồ Huyện Long Hồ 02 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 17 THPT Hòa Ninh 041 Xã Hòa Ninh, H. Long Hồ Huyện Long Hồ 02 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 18 TT GDNN-GDTX huyện Long Hồ 045 TT Long Hồ, H. Long Hồ Huyện Long Hồ 02 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 19 THPT Mang Thít 005 TT Cái Nhum, H. Mang Thít Huyện Mang Thít 03 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 20 THPT Nguyễn Văn Thiệt 006 TT Cái Nhum, H. Mang Thít Huyện Mang Thít 03 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 21 THCS và THPT Mỹ Phước 023 Xã Mỹ Phước, H. Mang Thít Huyện Mang Thít 03 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 22 TTGDTX huyện Mang Thít 034 TT Cái Nhum, H. Mang Thít Huyện Mang Thít 03 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 23 TT GDNN-GDTX huyện Mang Thít 046 TT Cái Nhum, H. Mang Thít Huyện Mang Thít 03 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 24 THPT Bình Minh 009 Ph. Thành Phước, thị xã Bình Minh Thị xã Bình Minh 04 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 25 THPT Hoàng Thái Hiếu 021 Ph. Cái Vồn, thị xã Bình Minh Thị xã Bình Minh 04 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 26 TTGDTX Thị xã Bình Minh 035 Ph. Cái Vồn, thị xã Bình Minh Thị xã Bình Minh 04 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 27 TT GDNN-GDTX Thị xã Bình Minh 047 Ph. Cái Vồn, thị xã Bình Minh Thị xã Bình Minh 04 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 28 THPT Trần Đại Nghĩa 011 Xã Tường Lộc, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 29 THCS và THPT Long Phú 012 Xã Long Phú, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 30 THPT Tam Bình 018 TT Tam Bình, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 31 Phổ thông Dân tộc Nội trú 026 Xã Tường Lộc, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 32 THCS và THPT Phú Thịnh 027 Xã Phú Thịnh, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 33 THPT Phan Văn Hòa 028 Xã Hậu Lộc, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 34 TTGDTX huyện Tam Bình 036 TT Tam Bình, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 35 TT GDNN-GDTX huyện Tam Bình 048 TT Tam Bình, H. Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 36 THPT Song Phú 053 Ấp Phú trường Yên, Xã Song Phú, huyện Tam Bình Huyện Tam Bình 05 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 37 THPT Trà Ôn 013 TT Trà Ôn, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 38 THPT Hựu Thành 014 Xã Hựu Thành, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 39 THPT Lê Thanh Mừng 019 Xã Thiện Mỹ, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 40 THPT Vĩnh Xuân 020 Xã Vĩnh Xuân, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 41 THCS và THPT Hoà Bình 030 Xã Hoà Bình, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 42 TTGDTX huyện Trà Ôn 037 Xã Thiện Mỹ, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 43 TT GDNN-GDTX huyện Trà Ôn 049 Xã Thiện Mỹ, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 44 THPT Lê Thanh Mừng (Từ ngày 28/4/2017) 054 Xã Thiện Mỹ, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 45 TT GDNN-GDTX huyện Trà Ôn (Từ ngày ngày 28/4/2017) 055 Xã Thiện Mỹ, H. Trà Ôn Huyện Trà Ôn 06 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 46 THPT Võ Văn Kiệt 007 TT Vũng Liêm, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 47 THPT Hiếu Phụng 008 Xã Hiếu Phụng, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 48 THPT Nguyễn Hiếu Tự 022 TT Vũng Liêm, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 49 THCS và THPT Hiếu Nhơn 031 Xã Hiếu Nhơn, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 50 TTGDTX huyện Vũng Liêm 038 TT Vũng Liêm, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 51 TT GDNN-GDTX huyện Vũng Liêm 050 Xã Trung Thành, H. Vũng Liêm Huyện Vũng Liêm 07 Vĩnh Long 57 Khu vực 1 52 THPT Tân Quới 010 Xã Tân Quới, H. Bình Tân Huyện Bình Tân 08 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 53 THPT Tân Lược 025 Xã Tân Lược, H. Bình Tân Huyện Bình Tân 08 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 54 THCS và THPT Mỹ Thuận 039 Xã Mỹ Thuận, H. Bình Tân Huyện Bình Tân 08 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 55 TTGDTX huyện Bình Tân 040 Xã Thành Đông, H. Bình Tân Huyện Bình Tân 08 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT 56 TT GDNN-GDTX huyện Bình Tân 051 Xã Thành Đông, H. Bình Tân Huyện Bình Tân 08 Vĩnh Long 57 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [240] Hồ sơ dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH cần những gì? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-thpt-quoc-gia-va-xet-tuyen-dh-2020-can-nhung-giay-to-gi Date: 2021-12-22T07:15:50 ============================================================ Hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH là một trong những thủ tục mà các em không được sai sót trong quá trình tham gia thi tốt nghiệp và xét tuyển. Nhằm tránh những lỗi đáng tiếc ảnh hưởng đến tâm lý thí sinh, dưới đây là những lưu ý chi tiết cũng như tổng hợp tất cả các giấy tờ cần thiết cho các em. Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học cần những gì? ## 1. Hồ sơ dự thi của thí sinh đang là học sinh lớp 12 Thí sinh đang theo học lớp 12 tại trường THPT có thể mua và nộp hồ sơ đăng ký ngay tại trường. Hồ sơ bao gồm: + Bằng tốt nghiệp THCS (bản chính). + Phiếu đăng ký dự thi: 2 phiếu (phiếu số 1 và phiếu số 2). + Giấy CMND bản photo công chứng 2 mặt hoặc thẻ căn cước công dân photocopy trên 1 mặt giấy A4. + Ảnh 4×6: 4 ảnh đựng trong phong bì (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ra sau ảnh). Lưu ý: Ảnh chụp mới + Phong bì dán sẵn tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của thí sinh: 2 phong bì + Giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (giấy chứng nhận học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi Quốc gia, giấy chứng nhận học sinh vùng đặc biệt khó khăn kèm bản photo công chứng sổ hộ khẩu…). ## 2. Hồ sơ dự thi của thí sinh tự do chưa tốt nghiệp THPT Thí sinh tự do là những thí sinh muốn tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT hiện tại đang không theo học tại trường THPT vì nhiều lý do như thí sinh đã dự thi tốt nghiệp THPT các năm trước nhưng chưa đỗ hoặc không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp THPT năm trước. Thí sinh dễ dàng mua hồ sơ tại các nhà sách trên cả nước hoặc tại phòng Giáo dục & Đào tạo ở các quận/huyện. Thí sinh được đăng ký địa điểm thi phù hợp và thuân tiện với thí sinh hoặc các địa điểm do Sở Giáo dục & Đào tạo quy định. Hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký dự thi: 2 phiếu + Ảnh 4×6: 4 ảnh đựng trong phong bì (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ra sau ảnh). Lưu ý: Ảnh chụp mới + Giấy CMND bản photo công chứng 2 mặt hoặc thẻ căn cước công dân photocopy trên 1 mặt giấy A4. + Phong bì dán sẵn tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại của thí sinh: 2 phong bì + Giấy chứng nhận để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (giấy chứng nhận học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi Quốc gia, giấy chứng nhận học sinh vùng đặc biệt khó khăn kèm bản photo công chứng sổ hộ khẩu…). + Học bạ THPT hoặc phiếu kiểm tra của người học theo hình thức Giáo dục thường xuyên bản photo công chứng. + Bằng tốt nghiệp THCS hoặc Trung cấp (bản sao) + Giấy xác nhận điểm bảo lưu được cấp bởi Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm trước. Lưu ý: Thí sinh bị mất bản chính học bạ THPT có nguyện vọng dự thi năm 2021 phải có xác nhận bản sao học bạ đã được cấp, trên cơ sở đã được đối chiếu với hồ sơ tại trường đã học năm lớp 12 hoặc hồ sơ dự thi của kỳ thi các năm trước. ## 3. Hồ sơ dự thi của thí sinh tự do đã tốt nghiệp THPT Trường hợp thí sinh đã đủ điều kiện tốt nghiệp THPT nhưng trượt nguyện vọng đại học, cao đẳng hoặc thí sinh muốn xét tuyển lại vào trường mình mong muốn. Hồ sơ bao gồm: + Phiếu đăng ký dự thi: 2 phiếu giống nhau. + Bằng tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (bản sao) + Ảnh 4×6: 4 ảnh + Phong bì dán sẵn tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc của thí sinh: 2 phong bì. ## 4. Một số lưu ý khi làm hồ sơ dự thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển ĐH Bất kể là hồ sơ dự thi tốt nghiệp THPT hay hồ sơ đăng ký xét tuyển đại học, thí sinh bắt buộc có CMND hoặc CCCD. Nếu thí sinh bị mất, phần mềm quản lý thi sẽ cấp cho thí sinh một mã số 12 ký tự để quản lý. Trong hồ sơ đăng ký, thí sinh cần điền chính xác thông tin cá nhân đặc biệt là số điện thoại và email vì đây sẽ là địa chỉ liên lạc khi các em muốn đổi nguyện vọng xét tuyển khi biết điểm thi, đổi mật khẩu đăng nhập,… Sau thời gian quy định, thí sinh không được thay đổi các thông tin về môn đăng ký thi, thông tin về bài thi,… (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [241] Tuyển sinh 2026: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông dự kiến mở ngành Tài chính – Ngân hàng năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-hoc-vien-cong-nghe-buu-chinh-vien-thong-du-kien-mo-nganh-tai-chinh-ngan-hang-nam-2026 Date: 2025-11-06T08:54:58 ============================================================ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông vừa thông báo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 với mục tiêu mở thêm ngành Tài chính – Ngân hàng, đồng thời tăng chỉ tiêu tuyển sinh lên khoảng 8.000 sinh viên, cao hơn khoảng 1.300 chỉ tiêu so với năm trước. Việc này đánh dấu bước mở rộng hướng đào tạo kinh tế – tài chính trong một trường vốn mạnh về công nghệ số. ### Bảng thông tin nổi bật về ngành mới và tuyển sinh 2026 Tiêu chí Nội dung cụ thể Ngành mở mới Tài chính – Ngân hàng Chỉ tiêu dự kiến năm 2026 Khoảng 8.000 sinh viên Tăng chỉ tiêu so với năm trước Khoảng +1.300 sinh viên Phương thức xét tuyển dự kiến Giữ ổn định 5 phương thức: – Xét tuyển tài năng – Xét dựa vào chứng chỉ quốc tế (SAT/ACT) – Xét theo điểm thi đánh giá năng lực/tư duy – Kết hợp chứng chỉ tiếng Anh + học bạ – Điểm thi tốt nghiệp THPT Điều kiện đăng ký nếu tương tự năm 2025 – Điểm trung bình 3 năm THPT ≥ 7.5 – Hạnh kiểm khá trở lên – IELTS ≥ 5.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 65 hoặc TOEFL ITP ≥ 500 Điểm chuẩn năm 2025 của trường Dao động từ 21.00 đến 26.21 điểm /30 Học phí năm 2025 Chương trình đại trà: 29,6-37,6 triệu đồng/năm Chương trình chất lượng cao: 49,2-55 triệu Chương trình liên kết quốc tế: 54-62,5 triệu đồng ### Tổng kết & lời khuyên cho phụ huynh & học sinh Việc Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông mở ngành Tài chính – Ngân hàng và tăng chỉ tiêu tuyển sinh là tín hiệu cho thấy trường đang mở rộng hướng đào tạo, kết hợp giữa công nghệ số và quản trị tài chính — phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong kinh tế hiện nay. Với phụ huynh và học sinh, đây là một cơ hội mới đáng lưu ý nhưng đồng thời cũng cần chuẩn bị kỹ. Với phụ huynh: Hãy tìm hiểu kỹ về chương trình đào tạo, mức học phí, điều kiện xét tuyển ngành mới nếu con bạn quan tâm. Hỗ trợ con chuẩn bị ngoại ngữ (IELTS/TOEFL) và thành tích học tập ổn định vì đây sẽ là tiêu chí trong xét tuyển. Đồng thời, nếu học bạ và chứng chỉ quốc tế được giữ là điều kiện thì nên hướng con tham gia sớm để có lợi thế. Với học sinh lớp 12: Nếu bạn có dự định vào ngành Tài chính – Ngân hàng tại trường này, hãy tập trung vào những yếu tố sau: - Học lực ổn định — điểm trung bình ≥ 7.5 và hạnh kiểm khá trở lên. - Luyện ngoại ngữ để đạt chứng chỉ như IELTS ≥ 5.5 hoặc tương đương. - Tìm hiểu kỹ các phương thức xét tuyển trường áp dụng — nếu trường giữ 5 phương thức thì bạn có nhiều cửa lựa chọn, nhưng nên ưu tiên chuẩn bị tốt nhất cho cách “thi đánh giá năng lực/tư duy” vì nhiều trường đang tăng tỷ trọng. - Tìm hiểu chi tiết ngành Tài chính – Ngân hàng mới được mở: chương trình đào tạo, tổ hợp môn, học phí — để đánh giá xem mình có phù hợp hay không và liệu chi phí đầu tư có hợp lý với khả năng gia đình và định hướng nghề nghiệp. Khi bạn chuẩn bị sớm và toàn diện — học lực ổn định, ngoại ngữ vững, hiểu rõ cách xét tuyển — bạn sẽ đứng vững hơn trước các lựa chọn tầm quan trọng trong năm tuyển sinh đại học. ============================================================ [242] Thi vào 10: Hà Nội Công Bố Số Lượng Học Sinh Đăng Ký Vào Lớp 10: Khu Vực Cầu Giấy – Thanh Xuân – Đống Đa Dẫn Đầu Về Tỷ Lệ Cạnh Tranh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-ha-noi-cong-bo-so-luong-hoc-sinh-dang-ky-vao-lop-10-khu-vuc-cau-giay-thanh-xuan-dong-da-dan-dau-ve-ty-le-canh-tranh Date: 2025-05-14T03:38:07 ============================================================ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội vừa công bố số liệu chi tiết về số lượng học sinh đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2025–2026. Với khoảng 127.000 học sinh lớp 9 trên toàn thành phố, mục tiêu của Sở là đưa ít nhất 64% học sinh vào học tại các trường công lập, tăng so với tỷ lệ 61% của năm trước . ### Tổng Quan Về Nguyện Vọng Đăng Ký Thông tin chung Số liệu Tổng số học sinh lớp 9 ~127.000 Chỉ tiêu vào lớp 10 công lập ~81.200 (64%) Số học sinh đăng ký nguyện vọng 1 Đang cập nhật Số học sinh đăng ký nguyện vọng 2 Đang cập nhật Số học sinh đăng ký nguyện vọng 3 Đang cập nhật ### Khu Vực Có Tỷ Lệ Cạnh Tranh Cao Nhất Khu vực tuyển sinh số 3, bao gồm các quận Cầu Giấy, Thanh Xuân và Đống Đa, ghi nhận tỷ lệ cạnh tranh cao nhất thành phố. Khu vực Chỉ tiêu Nguyện vọng 1 Tổng nguyện vọng (1-3) Tỷ lệ chọi (NV1) Số 3 (Cầu Giấy, Thanh Xuân, Đống Đa) 6.880 12.495 24.067 1/1,82 Trong top 10 trường THPT có tỷ lệ chọi cao nhất thành phố, 6 trường thuộc khu vực này, bao gồm: Yên Hòa, Kim Liên, Đống Đa, Cầu Giấy, Khương Hạ và Nhân Chính . ### Khu Vực Có Số Lượng Đăng Ký Cao Nhất Khu vực tuyển sinh số 6, gồm các huyện Đông Anh, Mê Linh và Sóc Sơn, có số lượng thí sinh đăng ký cao nhất. Khu vực Số trường Nguyện vọng 1 Tổng nguyện vọng (1-3) Tỷ lệ chọi (NV1) Số 6 (Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn) 17 14.166 41.951 0,74–1,75 Tuy nhiên, do có nhiều trường trong khu vực, tỷ lệ chọi ở mức dễ chịu hơn so với các khu vực khác . Cụ thể số lượng nguyện vọng đăng ký vào lớp 10 các trường THPT năm nay của Hà Nội như sau:  ### Tình Hình Tuyển Sinh Vào Các Trường THPT Chuyên Năm nay, hơn 16.000 thí sinh đăng ký thi vào lớp 10 chuyên tại 4 trường THPT chuyên của Hà Nội, với tổng chỉ tiêu là 2.730. Tỷ lệ chọi trung bình là gần 1/6. Đặc biệt, lớp chuyên tiếng Trung của Trường THPT chuyên Chu Văn An có tỷ lệ chọi cao nhất, lên đến 1/24,46, với 856 hồ sơ đăng ký cho 35 chỉ tiêu . ### Một Số Trường Có Số Lượng Đăng Ký Thấp Hơn Chỉ Tiêu Có 14 trường THPT công lập ghi nhận số lượng nguyện vọng 1 thấp hơn chỉ tiêu tuyển sinh. Ví dụ, Trường THPT Đoàn Kết có 554 nguyện vọng 1, thấp hơn chỉ tiêu 121 học sinh. Tổng số nguyện vọng (1-3) là 964. Tuy nhiên, điểm chuẩn của các trường này vẫn có thể biến động do số lượng nguyện vọng 2 và 3 . ### Lời Khuyên Dành Cho Phụ Huynh và Học Sinh - Hiểu Rõ Tỷ Lệ Cạnh Tranh: Phụ huynh và học sinh nên tìm hiểu kỹ về tỷ lệ chọi của các trường để có chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp. - Cân Nhắc Nguyện Vọng 2 và 3: Không nên chỉ tập trung vào nguyện vọng 1; việc lựa chọn nguyện vọng 2 và 3 một cách thông minh có thể tăng cơ hội trúng tuyển. - Chuẩn Bị Kỹ Lưỡng: Dù chọn trường nào, việc ôn tập và chuẩn bị tốt cho kỳ thi là yếu tố quyết định thành công. - Theo Dõi Thông Tin Chính Thức: Luôn cập nhật thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội để nắm bắt kịp thời các thay đổi và hướng dẫn mới. Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 tại Hà Nội năm 2025 dự kiến diễn ra vào các ngày 6–9/6. Phụ huynh và học sinh cần chuẩn bị tâm lý và kế hoạch học tập phù hợp để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi này. ============================================================ [243] Tuyển sinh 2026: Đại học Sư phạm TP.HCM công bố 3 đợt thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 – Cơ hội mở rộng xét tuyển cho học sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-dai-hoc-su-pham-tp-hcm-cong-bo-3-dot-thi-danh-gia-nang-luc-chuyen-biet-2026-co-hoi-mo-rong-xet-tuyen-cho-hoc-sinh Date: 2025-12-22T11:47:20 ============================================================ Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh vừa công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) cho tuyển sinh đại học năm 2026, gồm 3 đợt thi diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5. Đây là một trong những phương thức xét tuyển quan trọng giúp trường tuyển các thí sinh có năng lực phù hợp với yêu cầu đào tạo sư phạm, khuyến khích học sinh chủ động lựa chọn thời điểm phù hợp để dự thi. ## Lịch thi đánh giá năng lực chuyên biệt năm 2026 Đợt thi Đăng ký tài khoản Đăng ký dự thi Thời gian thi Công bố kết quả Địa điểm thi Đợt 1 12/01 – 25/01 25/02 – 12/03 26–29/03 15/04 TP.HCM, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Tây Ninh Đợt 2 30/03 – 05/04 06/04 – 13/04 07–10/05 25/05 TP.HCM, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Tây Ninh Đợt 3 30/03 – 05/04 20/04 – 29/04 29–31/05 15/06 TP.HCM, Tây Ninh ## Các môn thi và cách thức dự tuyển Môn thi Hình thức Thời lượng Lựa chọn môn Toán Thi trên máy tính 90 phút Thí sinh chọn dự thi theo nhu cầu Vật lý Thi trên máy tính 90 phút Có thể chọn thi một hoặc nhiều môn Hóa học Thi trên máy tính 90 phút Tùy theo ngành xét tuyển Sinh học Thi trên máy tính 90 phút Dành cho ngành sư phạm tự nhiên Ngữ văn Thi trên máy tính 90 phút Tích hợp đánh giá năng lực ngôn ngữ Tiếng Anh Thi trên máy tính 90 phút Hỗ trợ xét tuyển theo yêu cầu ngoại ngữ Thí sinh có thể lựa chọn đăng ký thi một hoặc nhiều môn trong kỳ thi để phù hợp với tổ hợp xét tuyển hoặc yêu cầu đầu vào của từng ngành học. ## Quy mô và địa điểm thi Nội dung Dự kiến Số lượt thí sinh tham dự Khoảng 40.000 Số đợt thi 3 Địa phương tổ chức TP.HCM, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Tây Ninh Hình thức thi Thi trên máy tính, tự chọn ca thi Kỳ thi được tổ chức tại nhiều địa điểm phân bố ở các tỉnh thành nhằm hỗ trợ thí sinh ở nhiều vùng đăng ký dự thi thuận tiện hơn đối với việc đi lại và lựa chọn chỗ thi phù hợp. ## Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả H-SCA Phương thức xét tuyển Ghi chú Xét tuyển kết hợp Điểm H-SCA + điểm học bạ Kết hợp với điểm thi năng khiếu H-SCA + thi năng khiếu Xét tuyển độc lập Dành cho ngành sử dụng chủ yếu đánh giá năng lực Kết quả kỳ thi H-SCA được dùng để xét tuyển kết hợp với học bạ hoặc điểm thi năng khiếu theo đề án tuyển sinh của trường và có thể được một số trường khác sử dụng phù hợp quy chế của họ. ## Áp lực và lợi thế cho thí sinh Yếu tố Tác động 3 đợt thi Học sinh có nhiều lượt thi để chọn kết quả tốt nhất Tổ chức tại nhiều địa phương Giảm áp lực di chuyển, tiếp cận thí sinh phía Nam và Tây Nguyên Thi trên máy tính Đòi hỏi kỹ năng làm bài trực tuyến, cần ôn luyện trước Có thể chọn nhiều môn Tăng cơ hội xét tuyển theo tổ hợp phù hợp Tham gia nhiều đợt cho phép các em linh hoạt chọn thời điểm thi, nhưng cũng yêu cầu học sinh có kế hoạch ôn luyện dài hạn và kỹ năng thi trên máy tính để đạt hiệu quả cao trong từng môn. ## Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh trước mùa tuyển sinh - Lên kế hoạch ôn luyện từ sớm: Với 3 đợt thi liên tiếp, thí sinh nên chuẩn bị nền tảng kiến thức và kỹ năng làm bài trên máy tính từ trước; đừng đợi sát ngày thi mới ôn tập. - Chọn đợt thi phù hợp: Những em đã tự tin với kiến thức có thể đăng ký đợt 1 để “đo lực”; nếu cần cải thiện, cân nhắc đợt 2 và 3 để tăng điểm. - Phối hợp nhiều môn: Vì thí sinh có thể đăng ký nhiều môn, nên ưu tiên môn thế mạnh để tăng điểm xét tuyển tổng. - Không ôn lệch kiến thức: Ngoài các môn chuyên biệt, cần luyện tư duy, kỹ năng đọc hiểu và xử lý dữ liệu — những kỹ năng quan trọng trong đề thi năng lực. - Theo dõi yêu cầu xét tuyển: Mỗi ngành có thể có tổ hợp và cách tính điểm khác nhau; phụ huynh nên cập nhật đề án tuyển sinh của trường để định hướng ôn luyện tốt nhất. ## Kết luận Kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt 2026 của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM với 3 đợt thi tạo ra nhiều cơ hội cho thí sinh linh hoạt đăng ký và chọn kết quả tốt nhất, đồng thời giúp trường tuyển đúng nhóm thí sinh phù hợp với yêu cầu đào tạo. Tuy vậy, áp lực ôn luyện kéo dài và kỹ năng thi trên máy tính là thách thức cần được chuẩn bị bài bản. Với phụ huynh và học sinh, việc xây dựng kế hoạch ôn tập rõ ràng, lựa chọn đợt thi hợp lý và tập trung vào kỹ năng thi là nhân tố quyết định để đạt kết quả xét tuyển cao, giúp mở rộng cơ hội vào các ngành sư phạm nói riêng và giáo dục nói chung trong mùa tuyển sinh 2026. ============================================================ [244] Tuyển sinh 2025: Đại học Bách khoa TP.HCM công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 5.550 chỉ tiêu, chỉ còn 2 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-bach-khoa-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-5-550-chi-tieu-chi-con-2-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-25T11:21:33 ============================================================ Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM vừa công bố Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Năm nay, trường dự kiến tuyển sinh 5.550 chỉ tiêu cho 40 ngành đào tạo, áp dụng 2 phương thức tuyển sinh. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMUT) năm 2025 Tối 25.2, Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) công bố phương thức tuyển sinh 2025. So với thông tin dự kiến trước đó, phương thức này có nhiều điểm mới. Đáng chú ý là nét mới trong phương thức xét tuyển tổng hợp với đối tượng, công thức tính điểm cho từng đối tượng thí sinh. Năm 2025, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 40 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.550 chỉ tiêu. Trường ĐH Bách khoa TP.HCM chỉ sử dụng 2 phương thức tuyển sinh, trong đó trường dành tối đa 99% tổng chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển tổng hợp. Phương thức 1 là xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT, từ 1- 5% tổng chỉ tiêu. Phương thức 2 là xét tuyển tổng hợp, từ 95 – 99% tổng chỉ tiêu. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Xét tuyển tổng hợp Đối tượng - Đối tượng 1: Trường hợp thí sinh có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025 - Đối tượng 2: Trường hợp thí sinh không có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025 - Đối tượng 3: Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài - Đối tượng 4: Trường hợp thí sinh dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế - Đối tượng 5: Trường hợp xét tuyển các thí sinh vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand của Trường. Chỉ tiêu 95% – 99% tổng chỉ tiêu Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm xét tuyển tổng hợp): 50 điểm (thang 100). Quy chế 1) Số lượng nguyện vọng đăng ký Không giới hạn 2) Nguyên tắc xét tuyển Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/ tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh. 3) Điểm xét tuyển [Điểm Xét tuyển] = [Điểm học lực](1) + [Điểm ưu tiên](2), thang điểm 100 Điểm học lực(1) Thang điểm 100, làm tròn 0.01 từng thành tố và làm tròn 0.01 ở điểm tổng [Điểm học lực] = [Điểm năng lực] × 70% + [Điểm TNTHPTquy đổi] × 20% + [Điểm học THPTquy đổi] × 10% Đối tượng 1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025 [Điểm năng lực] = [Điểm ĐGNL có hệ số Toán × 2] / 15 (Thang điểm 1500 quy đổi sang thang điểm 100) [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp] / 3 × 10 [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10 Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm). Đối tượng 2: Thí sinh KHÔNG có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025 [Điểm năng lực] = [Điểm TNTHPTquy đổi] × 0.75 [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp] / 3 × 10 [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10 Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).   Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài [Điểm năng lực] = [Điểm học THPTquy đổi] [Điểm TNTHPTquy đổi]: - Thí sinh các nước CÓ thi tốt nghiệp: quy đổi điểm thi của thí sinh về thang điểm 100. - Thí sinh các nước KHÔNG có thi tốt nghiệp THPT: [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Điểm học THPTquy đổi] [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp], quy đổi về thang điểm 100. Lưu ý: - Năm thi TN THPT của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển - Trường hợp thí sinh thiếu môn trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh có số cột điểm ít hơn so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm). Đối tượng 4: Thí sinh dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế [Điểm năng lực] = [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế]  [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT] / 3 × 10 [Điểm học THPTquy đổi] =  [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10 [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế] được tính theo bảng sau: Về nguyên tắc quy đổi điểm giữa các chứng chỉ tuyển sinh quốc tế trong bảng trên: - Bảng quy đổi điểm từ ACT qua điểm SAT từ đơn vị khảo thí: https://www.act.org/content/act/en/products-and-services/the-act/scores/act-sat-concordance.html Bảng quy đổi điểm từ A-Level qua thang điểm 100 từ đơn vị khảo thí: https://www.cambridgeinternational.org/programmes-and-qualifications/recognition-and-acceptance/guidance-for-universities/ - Các chứng chỉ quốc tế khác chưa được thể hiện trong bảng trên sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp - Năm thi chứng chỉ tuyển sinh quốc tế của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển - Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm). - Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, [Điểm TNTHPTquy đổi] và [Điểm học THPTquy đổi] như đối tượng 3. Đối tượng 5: Thí sinh vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand của Trường [Điểm năng lực] = [Điểm phỏng vấn] × 0.5 + [Điểm bài luận] × 0.3 + [Điểm CCTAquy đổi] × 0.2 [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT] / 3 × 10 [Điểm học THPTquy đổi] =  [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10 [Điểm CCTAquy đổi] được tính theo bảng sau: Lưu ý: - [Điểm phỏng vấn] của thí sinh phải đạt từ 70/100 điểm trở lên. - Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm). - Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, [Điểm TNTHPTquy đổi] và [Điểm học THPTquy đổi] sẽ được tính như quy định tại Đối tượng 3. Điểm ưu tiên (2) 1) Thí sinh có [Điểm học lực] < 75 điểm: Điểm ưu tiên = [Điểm ưu tiên quy đổi]   2) Thí sinh có [Điểm học lực] ≥ 75 điểm: Điểm ưu tiên = (100 – [Điểm học lực])/25 × [Điểm ưu tiên quy đổi], làm tròn đến 0.01 Trong đó, Điểm ưu tiên quy đổi được tính như sau: Điểm ưu tiên quy đổi = [Điểm ưu tiên thành tích] + [Điểm ưu tiên khu vực đối tượng quy đổi] - • Điểm ưu tiên thành tích (thành tích khác, văn-thể-mỹ, hoạt động xã hội): tối đa 10 điểm - • Điểm ưu tiên khu vực đối tượng: tối đa 9.17 điểm, thang 100 (quy đổi từ mức tối đa 2.75 điểm, thang điểm 30 theo quy chế của Bộ). - • Tổng điểm ưu tiên quy đổi khi vượt quá 10 sẽ được lấy là 10. 4) Quy đổi chứng chỉ tiếng anh Theo đó, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh (CCTA) IELTS ≥ 5.0/ TOEFL iBT ≥ 46/ TOEIC nghe – đọc ≥ 460 & nói – viết ≥ 200 sẽ được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT và học lực THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh. Bảng quy đổi điểm từ các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như sau Ghi chú:Đối với TOEIC, để quy đổi ngang hàng thì cặp điểm thành phần nghe – đọc và nói – viết phải đạt đồng thời điểm CCTA theo yêu cầu. Nếu không đạt đồng thời thì điểm quy đổi môn Tiếng Anh sẽ lấy theo cặp điểm thành phần nào thấp hơn. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình của trường Đối tượng 2 (quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT được đăng ký tuyển thẳng vào đại học theo các nhóm ngành/ngành phù hợp môn đoạt giải/dự thi như sau: Đối tượng 3 (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Thí sinh đoạt giải các kỳ thi Khoa học Kỹ thuật, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định ngành/nhóm ngành được tuyển thẳng khi căn cứ vào đề tài đoạt giải. Đối tượng 4 (quy định tại Điểm b, c, Khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Hội đồng tuyển sinh Trường xem xét, quyết định cho nhập học đối với các trường hợp xét tuyển thẳng sau: Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện nghèo theo điểm b, c khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và có trung bình cộng các điểm trung bình các môn (theo tổ hợp xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên. Chỉ tiêu 1% – 5% tổng chỉ tiêu Quy chế 1) Số lượng nguyện vọng đăng ký Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 bộ hồ sơ, tối đa 05 nguyện vọng ngành/nhóm ngành 2) Nguyên tắc xét tuyển Hội đồng tuyển sinh trường xem xét các hồ sơ xét tuyển thẳng và quyết định danh sách trúng tuyển. Các hồ sơ xét tuyển thẳng hợp lệ được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống theo các giải đạt được (diện đạt giải học sinh giỏi quốc gia, giải khoa học kỹ thuật quốc gia) và các điểm trung bình các môn (thuộc tổ hợp môn xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12. Hội đồng tuyển sinh xét trúng tuyển căn cứ theo các tiêu chí và theo chỉ tiêu được quy định, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp. Các ngành/nhóm ngành đào tạo bằng tiếng Anh (Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trình Tiên Tiến, Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế): Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện về ngoại ngữ. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Chương trình chuyển tiếp quốc tế (Úc, Mỹ, New Zealand, Nhật Bản) 1 108 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản 20 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) 2 306 Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand, Mỹ 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 3 307 Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 4 308 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) 5 309 Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 6 310 Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 7 313 Kỹ thuật Hóa học – chuyên ngành Kỹ thuật Hóa dược | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 8 314 Kỹ thuật Hóa học | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 9 315 Kỹ thuật Xây dựng | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 10 319 Công nghệ Thực phẩm | New Zealand 150 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 11 320 Kỹ thuật Dầu khí | Úc 150 Ưu TiênKết Hợp A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ) 12 323 Quản lý Công nghiệp | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ) 13 325 Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 14 342 Kỹ thuật Ô tô | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 15 345 Kỹ thuật Hàng không | Úc 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh 16 206 Khoa học Máy tính 130 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 17 207 Kỹ thuật Máy tính 80 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 18 209 Kỹ thuật Cơ khí 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 19 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 20 211 Kỹ thuật Robot 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 21 214 Kỹ thuật Hóa học 150 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 22 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành) 120 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 23 217 Kiến trúc cảnh quan 45 Kết HợpƯu Tiên A01; D01; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 24 218 Công nghệ Sinh học 40 Kết HợpƯu Tiên B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ) 25 219 Công nghệ Thực phẩm 40 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 26 220 Kỹ thuật Dầu khí 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ) 27 223 Quản lý Công nghiệp 90 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ) 28 225 Tài nguyên và Môi trường 60 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 29 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp 60 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 30 229 Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 31 237 Kỹ thuật Y Sinh 30 Kết HợpƯu Tiên B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ) 32 242 Kỹ thuật Ô tô 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 33 245 Kỹ thuật Hàng không 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 34 253 Kinh doanh số (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 35 254 Công nghệ Sinh học số (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ) 36 255 Kinh tế Tuần hoàn (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 37 257 Năng lượng Tái tạo (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 38 258 Thiết kế Vi mạch (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) Chương trình định hướng Nhật Bản 39 266 Khoa học Máy tính 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 40 268 Cơ Kỹ thuật 30 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế 41 406 Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng 100 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 42 416 Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng 100 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) Chương trình tiên tiến (Giảng dạy bằng Tiếng Anh) 43 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử 150 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) Chương trình tiêu chuẩn 44 106 Khoa học Máy tính 240 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 45 107 Kỹ thuật Máy tính 100 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 46 108 Điện – Điện tử – Viễn thông – Tự động hóa -Thiết kế Vi mạch (Nhóm ngành) 670 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) 47 109 Kỹ thuật Cơ khí 300 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 48 110 Kỹ thuật Cơ Điện tử 105 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 49 112 Dệt – May (Nhóm ngành) 90 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 50 114 Hóa – Thực phẩm – Sinh học (Nhóm ngành) 330 Kết HợpƯu Tiên B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 51 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Nhóm ngành) 470 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 52 117 Kiến trúc 90 Kết HợpƯu Tiên A01; D01; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ) 53 120 Dầu khí – Địa chất (Nhóm ngành) 90 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ) 54 123 Quản lý Công nghiệp 80 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ) 55 125 Tài nguyên và Môi trường 120 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 56 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp 70 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 57 129 Kỹ thuật Vật liệu 180 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ) 58 137 Vật lý Kỹ thuật 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 59 138 Cơ Kỹ thuật 50 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 60 140 Kỹ thuật Nhiệt 80 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 61 141 Bảo dưỡng Công nghiệp 110 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 62 142 Kỹ thuật Ô tô 90 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 63 145 (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không 60 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 64 146 Khoa học Dữ liệu 30 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 65 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ) 66 148 Kinh tế Xây dựng 120 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) 67 153 Quản trị Kinh doanh (Dự kiến TS2025) 40 Kết HợpƯu Tiên A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM các năm ## Học phí Học phí Trường ĐH Bách khoa TPHCM năm 2025 mức thấp nhất là 30 triệu đồng/năm, có nhiều ngành 80 triệu/năm. Đặc biệt các ngành chuyển tiếp quốc tế lên tới 900 triệu đồng/năm. Dự kiến học phí các ngành chuyển tiếp quốc tế khi học ở nước ngoài tăng thêm 100 triệu, sinh viên sẽ đóng tới 900 triệu đồng/năm. Với chương trình này, trong hai năm đầu học ở Việt Nam, sinh viên đóng 80 triệu đồng/năm. Hai năm sau, khi học ở phía đối tác, sinh viên đóng từ 560 – 900 triệu đồng/năm, chưa kể học kỳ Pre-English. Sở dĩ học phí của chương trình này cao là vì hai năm cuối sinh viên sẽ chuyển tiếp sang học tại ĐH đối tác ở Australia/Mỹ/New Zealand… Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế có học phí cao thứ hai, với 256 triệu đồng/năm. Các ngành còn lại từ 30-91 triệu đồng/năm. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [245] Tuyển sinh 2025: Đại học Cần Thơ công bố đề án tuyển sinh 2025 – Gần 10.000 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-can-tho-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-gan-10-000-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-06T02:32:36 ============================================================ Trường Đại học Cần Thơ (ĐHCT), thành lập ngày 31/3/1966, là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của Nhà nước tại Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Với sứ mệnh đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, ĐHCT đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế – xã hội vùng và quốc gia. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Cần Thơ (CTU) năm 2025 Trường đại học Cần Thơ dự kiến tuyển 10.500 chỉ tiêu năm 2025 sinh viên bậc đại học với 117 mã ngành. 6 phương thức tuyển sinh năm 2025: – Phương thức 1: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển – Phương thức 2: Xét tuyển điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 – Phương thức 3: Xét điểm học bạ THPT – Phương thức 4: Xét điểm thi V-SAT – Phương thức 5: Tuyển chọn vào chương trình tiên tiến và chất lượng cao – Phương thức 6: Xét tuyển thẳng vào học bổ sung kiến thức Thạc sĩ Nguyễn Hứa Duy Khang, Phó trưởng phòng Đào tạo Trường ĐH Cần Thơ, cho biết trường dự kiến tuyển 10.500 chỉ tiêu, tăng hơn 1.000 chỉ tiêu so với năm 2024. Trong đó, các ngành SP dự kiến tuyển 1.040 TS với 1 ngành mới SP lịch sử – địa lý. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước. Thí sinh tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên học liên thông trình độ đại học. Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 do Trường ĐHCT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), riêng môn năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển dựa vào điểm của Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp 3 môn ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Đối với các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do Trường ĐHCT hoặc trường khác tổ chức thi. Thí sinh phải có điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Thời gian xét tuyển Đăng ký trên Cổng tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường ĐHCT. ### Điểm học bạ Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước. Thí sinh tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên học liên thông trình độ đại học. Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 do Trường ĐHCT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), riêng môn năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển dựa vào Điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Đối với các môn năng khiếu, sử dụng kết quả do Trường ĐHCT hoặc trường khác tổ chức thi năm 2025. Thời gian xét tuyển Đăng ký trên Cổng tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường ĐHCT. ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước; thí sinh tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên học liên thông trình độ đại học. Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 do Trường ĐHCT xác định và không có môn nào từ 1,0 điểm trở xuống (thang điểm 10), riêng môn năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT theo tổ hợp 3 môn ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Đối với môn năng khiếu, sử dụng kết quả do Trường ĐHCT hoặc trường khác tổ chức thi năm 2025. Thời gian xét tuyển Đăng ký trên Cổng tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường ĐHCT. ### ƯTXT, XT thẳng Quy chế Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học chính quy các đối tượng được quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Chương trình đại trà 1 7140201 Giáo dục Mầm non 0 Học BạV-SATĐT THPT M01; M06; M11; M05 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; C01; D01; D03 3 7140204 Giáo dục Công dân 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C19; D14; D15 4 7140206 Giáo dục Thể chất 0 Học BạV-SATĐT THPT T00; T01; T06; T10 5 7140209 Sư phạm Toán học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; B08; D07 6 7140210 Sư phạm Tin học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; D01; D07 7 7140211 Sư phạm Vật lý 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; D29 8 7140212 Sư phạm Hóa học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; B00; D07; D24 9 7140213 Sư phạm Sinh học 0 Học BạV-SATĐT THPT B00; B08; A02; B03 10 7140217 Sư phạm Ngữ văn 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D14; D15; D01 11 7140218 Sư phạm Lịch sử 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D14; D64; C19 12 7140219 Sư phạm Địa lý 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C04; D15; D44 13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 0 Học BạV-SATĐT THPT D01; D14; D15; D66 14 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 0 Học BạV-SATĐT THPT D01; D03; D14; D64 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; B00 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C19; C20; D14 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 Học BạV-SATĐT THPT D01; D14; D15; D09 18 7220201H Ngôn ngữ Anh – Hòa An 0 Học BạV-SATĐT THPT D01; D14; D15; D09 19 7220203 Ngôn ngữ Pháp 0 Học BạV-SATĐT THPT D01; D03; D14; D64 20 7229001 Triết học 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C19; D14; D15 21 7229030 Văn học 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D01; D14; D15 22 7310101 Kinh tế 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 23 7310201 Chính trị học 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C19; D14; D15 24 7310301 Xã hội học 0 Học BạV-SATĐT THPT A01; C00; C19; D01 25 7310403 Tâm lý học giáo dục 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; C14; C20; D14 26 7320101 Báo chí 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D01; D14; D15 27 7320104 Truyền thông đa phương tiện 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; D01; TH3 28 7320201 Thông tin – Thư viện 0 Học BạV-SATĐT THPT A01; D01; D03; D29 29 7340101 Quản trị kinh doanh 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 30 7340101H Quản trị kinh doanh – Hòa An (**) 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 31 7340115 Marketing 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 32 7340120 Kinh doanh quốc tế 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 33 7340121 Kinh doanh thương mại 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 34 7340122 Thương mại điện tử 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 35 7340201 Tài chính – Ngân hàng 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 36 7340301 Kế toán 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 37 7340302 Kiểm toán 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 38 7380101 Luật (Chuyên ngành Luật Hành chính) 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; C00; D01; D03 39 7380101H Luật (Chuyên ngành Luật Hành chính) – Hòa An (**) 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; C00; D01; D03 40 7380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; C00; D01; D03 41 7380107 Luật Kinh tế 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; C00; D01; D03 42 7420101 Sinh học 0 Học BạV-SATĐT THPT A02; B00; B03; B08 43 7420201 Công nghệ sinh học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; B00; B08; D07 44 7420203 Sinh học ứng dụng 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; B00; B08 45 7440112 Hóa học 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; B00; C02; D07 46 7440301 Khoa học môi trường 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A02; B00; D07 47 7460112 Toán ứng dụng 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; B00 48 7460201 Thống kê 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; B00 49 7480101 Khoa học máy tính 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; TH1; TH2 50 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; TH1; TH2 51 7480103 Kỹ thuật phần mềm 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; TH1; TH2 52 7480104 Hệ thống thông tin 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; TH1; TH2 53 7480106 Kỹ thuật máy tính (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH1; TH4 54 7480107 Trí tuệ nhân tạo 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; TH1; TH2 55 7480201 Công nghệ thông tin 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH1; TH2 56 7480201H Công nghệ thông tin – Hòa An (**) 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH1; TH2 57 7480202 An toàn thông tin 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH1; TH2 58 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 59 7510601 Quản lý công nghiệp 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; TH5 60 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D01; TH5 61 7520103 Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Cơ khí chế tạo máy) 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH4; TH1 62 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D07; TH1 63 7520130 Kỹ thuật ô tô 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH4; TH1 64 7520201 Kỹ thuật điện 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D07; TH1 65 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH1; TH4 66 7520212 Kỹ thuật y sinh 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A02; B08 67 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; D07; TH1 68 7520309 Kỹ thuật vật liệu 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 69 7520320 Kỹ thuật môi trường 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; D07 70 7520401 Vật lý kỹ thuật 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; C01 71 7540101 Công nghệ thực phẩm 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 72 7540104 Công nghệ sau thu hoạch 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 73 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 74 7540106 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 75 7580101 Kiến trúc 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT V00; V01; V02; V03 76 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; B00; D07 77 7580201 Kỹ thuật xây dựng 0 ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; TH4; V00 78 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; TH4; V00 79 7580205 Kỹ thuật XD công trình giao thông 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; TH4; V00 80 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B08; D07 81 7620103 Khoa học đất (Chuyên ngành Quản lý đất và công nghệ phân bón) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; D07 82 7620105 Chăn nuôi 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A02; B00; B08 83 7620109 Nông học 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ B00; B08; D07; A00 84 7620110 Khoa học cây trồng 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B08; D07 85 7620112 Bảo vệ thực vật 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ B00; B08; D07; A00 86 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; D07 87 7620114H Kinh doanh nông nghiệp – Hòa An (**) 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 88 7620115 Kinh tế nông nghiệp 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 89 7620115H Kinh tế nông nghiệp – Hòa An (**) 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 90 7620301 Nuôi trồng thủy sản 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; D07 91 7620302 Bệnh học thủy sản 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; D07 92 7620305 Quản lý thủy sản 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B08; D07 93 7640101 Thú y 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B08; D07 94 7720203 Hóa dược 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; B00; C02; D07 95 7810101 Du lịch 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D01; D14; D15 96 7810101H Du lịch – Hòa An (**) 0 Học BạV-SATĐT THPT C00; D01; D14; D15 97 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 98 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; D07 99 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 0 Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; C02; D01 100 7850103 Quản lý đất đai 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A00; A01; B00; D07 2. Chương trình tiên tiến 101 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D07; TH7 102 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D07; TH7 3. Chương trình Chất lượng cao 103 7220201C Ngôn ngữ Anh (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D09 104 7340101C Quản trị kinh doanh (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 105 7340120C Kinh doanh quốc tế (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 106 7340201C Tài chính ngân hàng (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 107 7480102C Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 108 7480103C Kỹ thuật phần mềm (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 109 7480104C Hệ thống thông tin (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 110 7480201C Công nghệ thông tin (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 111 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D07; TH5 112 7520201C Kỹ thuật điện (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH5 113 7520216C Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 114 7540101C Công nghệ thực phẩm (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D07; TH5 115 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; V02 116 7640101C Thú y (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D07; TH5 117 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CLC) 0 V-SATĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; TH2 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Cần Thơ các năm ## Học phí Mỗi năm học bao gồm 2 học kỳ chính và 1 học kỳ phụ. Sinh viên đóng học phí theo số lượng tín chỉ do sinh viên đăng ký học theo từng học kỳ. Mức học phí mỗi tín chỉ được tính từ học phí bình quân của năm học. – Đối với chương trình tiên tiến và chương trình chất lượng cao: Học phí cho sinh viên trúng tuyển năm 2024 được giữ cố định trong suốt khóa học. Mã ngành Tên ngành Học phí mỗi năm học 7420201T Công nghệ sinh học (CTTT) 36 triệu đồng 7620301T Nuôi trồng thủy sản (CTTT) 36 triệu đồng 7510401C Công nghệ kỹ thuật hóa học (CTCLC) 36 triệu đồng 7540101C Công nghệ thực phẩm (CTCLC) 36 triệu đồng 7580201C Kỹ thuật xây dựng (CTCLC) 33 triệu đồng 7520201C Kỹ thuật điện (CTCLC) 36 triệu đồng 7520216C Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTCLC) 33 triệu đồng 7480201C Công nghệ thông tin (CTCLC) 36 triệu đồng 7480103C Kỹ thuật phần mềm (CTCLC) 33 triệu đồng 7480104C Hệ thống thông tin (CTCLC) 33 triệu đồng 7340101C Quản trị kinh doanh (CTCLC) 33 triệu đồng 7810103C Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTCLC) 33 triệu đồng 7340201C Tài chính – Ngân hàng (CTCLC) 33 triệu đồng 7340120C Kinh doanh quốc tế (CTCLC) 36 triệu đồng 7220201C Ngôn ngữ Anh (CTCLC) 36 triệu đồng   – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (sư phạm): sinh viên được hưởng chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt với sinh viên sư phạm. – Đối với chương trình đại trà: học phí bình quân mỗi năm học được xác định theo ngành. Học phí bình quân năm học 2024-2025 từng ngành như sau: Mã ngành tuyển sinh Ngành tuyển sinh Khối ngành Danh hiệu và thời gian đào tạo Học phí bình quân năm học 2024-2025 7140201 Giáo dục mầm non I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140202 Giáo dục Tiểu học I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140204 Giáo dục Công dân I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140206 Giáo dục Thể chất I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140209 Sư phạm Toán học I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140210 Sư phạm Tin học I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140211 Sư phạm Vật lý I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140212 Sư phạm Hóa học I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140213 Sư phạm Sinh học I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140217 Sư phạm Ngữ văn I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140218 Sư phạm Lịch sử I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140219 Sư phạm Địa lý I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140231 Sư phạm Tiếng Anh I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên I Cử nhân; 4 năm 19,4 triệu đồng (*) 7340101 Quản trị kinh doanh III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340101H Quản trị kinh doanh – học tại Khu Hòa An III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340115 Marketing III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340120 Kinh doanh quốc tế III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340121 Kinh doanh thương mại III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340201 Tài chính – Ngân hàng III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340301 Kế toán III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7340302 Kiểm toán III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7380107 Luật kinh tế III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7380101 Luật, 2 chuyên ngành: – Luật hành chính; – Luật tư pháp. III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7380101H Luật (Luật hành chính) – học tại Khu Hòa An III Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7420101 Sinh học IV Cử nhân; 4 năm 20,5 triệu đồng 7420201 Công nghệ sinh học IV Cử nhân; 4 năm 20,5 triệu đồng 7420203 Sinh học ứng dụng IV Kỹ sư; 4,5 năm 20,9 triệu đồng 7440112 Hóa học IV Cử nhân; 4 năm 20,5 triệu đồng 7440301 Khoa học môi trường IV Kỹ sư; 4,5 năm 20,9 triệu đồng 7460112 Toán ứng dụng V Cử nhân; 4 năm 22,2 triệu đồng 7460201 Thống kê V Cử nhân; 4 năm 22,2 triệu đồng 7480101 Khoa học máy tính V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480103 Kỹ thuật phần mềm V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480104 Hệ thống thông tin V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480106 Kỹ thuật máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn) V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480201 Công nghệ thông tin V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480201H Công nghệ thông tin – học tại Khu Hòa An V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7480202 An toàn thông tin V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7510601 Quản lý công nghiệp V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng V Cử nhân; 4 năm 22,2 triệu đồng 7520103 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520130 Kỹ thuật ô tô V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520201 Kỹ thuật điện V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520212 Kỹ thuật y sinh V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520309 Kỹ thuật vật liệu V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520320 Kỹ thuật môi trường V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7520401 Vật lý kỹ thuật V Cử nhân; 4 năm 22,2 triệu đồng 7540101 Công nghệ thực phẩm V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7540104 Công nghệ sau thu hoạch V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7540105 Công nghệ chế biến thủy sản V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7580101 Kiến trúc V Kiến trúc sư; 5 năm 21,6 triệu đồng 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7580201 Kỹ thuật xây dựng V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620103 Khoa học đất (Quản lý đất và công nghệ phân bón) V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620105 Chăn nuôi V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620109 Nông học V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620110 Khoa học cây trồng, 2 chuyên ngành: – Khoa học cây trồng; – Nông nghiệp công nghệ cao. V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620112 Bảo vệ thực vật V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620113 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620114H Kinh doanh nông nghiệp – học tại Khu Hòa An V Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7620115 Kinh tế nông nghiệp V Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7620115H Kinh tế nông nghiệp – học tại Khu Hòa An V Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7620301 Nuôi trồng thủy sản V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620302 Bệnh học thủy sản V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7620305 Quản lý thủy sản V Kỹ sư; 4,5 năm 22,7 triệu đồng 7640101 Thú y V Bác sĩ thú y; 5 năm 21,7 triệu đồng 7720203 Hóa dược VI Cử nhân; 4 năm 23,5 triệu đồng 7220201 Ngôn ngữ Anh, 2 chuyên ngành: – Ngôn ngữ Anh; – Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh. VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7220201H Ngôn ngữ Anh – học tại Khu Hòa An VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7220203 Ngôn ngữ Pháp VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7229001 Triết học VII Cử nhân; 4 năm 20,1 triệu đồng 7229030 Văn học VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7310101 Kinh tế VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7310201 Chính trị học VII Cử nhân; 4 năm 20,1 triệu đồng 7310301 Xã hội học VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7320101 Báo chí VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7320104 Truyền thông đa phương tiện VII Kỹ sư; 4,5 năm 20,4 triệu đồng 7320201 Thông tin – thư viện VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7810101 Du lịch VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7810101H Du lịch – học tại Khu Hòa An VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường VII Kỹ sư; 4,5 năm 20,4 triệu đồng 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên VII Cử nhân; 4 năm 20 triệu đồng 7850103 Quản lý đất đai VII Kỹ sư; 4,5 năm 20,4 triệu đồng (*) Khi nhập học, nếu sinh viên đăng ký hưởng chính sách theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP thì không phải đóng học phí   ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [246] Tuyển sinh 2025: ĐH Quy Nhơn công bố điểm sàn 2025 – Cơ hội rộng cho ngành Sư phạm và đào tạo đa phương thức URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dh-quy-nhon-cong-bo-diem-san-2025-co-hoi-rong-cho-nganh-su-pham-va-dao-tao-da-phuong-thuc Date: 2025-07-22T09:21:22 ============================================================ Ngày 21.7, Trường Đại học Quy Nhơn (QNU) công bố điểm sàn xét tuyển 2025 cho 15 ngành sư phạm cùng nhiều nhóm ngành khác. Điểm sàn được xác định từ 15 đến 19, mở ra nhiều cơ hội cho thí sinh ở khu vực miền Trung. Bảng điểm sàn mới giúp phụ huynh và học sinh dễ dàng lên chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp. ## Điểm sàn xét tuyển theo nhóm ngành và phương thức Nhóm ngành/ Phương thức xét tuyển Điểm sàn (thang 30 hoặc tương đương) Sư phạm Giáo dục Thể chất 18 Các ngành Sư phạm khác 19 Các ngành ngoài Sư phạm (xét điểm thi THPT) 15 Xét học bạ THPT 18 Thi đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM 600 / 1200 điểm Thi đánh giá năng lực ĐHQG Sư phạm Hà Nội (ứng dụng cho Sư phạm) Không áp dụng   Điểm sàn trường Đại học Quy Nhơn năm 2025 với tất cả ngành như sau: ## Thông tin tuyển sinh và chính sách hỗ trợ - Chỉ tiêu tuyển sinh 2025: Khoảng 5.800 sinh viên, trong đó khoảng 1.500 chỉ tiêu dành cho khối Sư phạm. Các phương thức xét tuyển: - Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT - Xét học bạ THPT - Xét điểm thi năng lực ĐHQG TP.HCM - Xét kết hợp điểm thi THPT + môn năng khiếu Chính sách hỗ trợ ngành Sư phạm: - Miễn học phí và hỗ trợ 3,6 triệu đồng/tháng sinh hoạt phí theo quy định chung của Nhà nước. Chương trình “Bạn học – Tôi trả tiền”: - Áp dụng cho 4 ngành kỹ thuật công nghệ cao (AI, CNTT an ninh mạng, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật điện tử). - Sinh viên vay học phí 0%, hoàn trả sau khi đi làm ít nhất 3 năm. ## Tổng kết & Lời khuyên dành cho phụ huynh – học sinh Xác định đúng nhóm ngành và phương thức xét tuyển - Ngành Sư phạm: cần đạt tối thiểu 18–19 điểm. - Các nhóm ngành ngoài: chỉ cần 15 điểm, dễ tiếp cận hơn. - Học bạ mạnh (trên 18) là lựa chọn xét tuyển an toàn, nhất là nếu điểm thi chính thấp. Ưu tiên các chính sách hỗ trợ nếu quan tâm đến Sư phạm hoặc kỹ thuật cao - Ngành Sư phạm được miễn học phí, trợ cấp 3,6 triệu/tháng. - Ngành kỹ thuật công nghệ được hỗ trợ học phí 0%, trả sau khi tốt nghiệp, rất phù hợp với học sinh miền Trung. Đa dạng hóa hồ sơ theo nhiều phương thức - Sự kết hợp giữa điền học bạ, điểm thi THPT, thi năng lực giúp tăng cơ hội trúng tuyển. - Thi năng lực ĐHQG TP.HCM là phương thức linh hoạt cho GVPT chưa đạt điểm thi THPT cao. Theo sát lịch điều chỉnh nguyện vọng - Hạn chót đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng: 17h ngày 28/7. - Thanh toán lệ phí xét tuyển: từ 29/7 đến 5/8. - Kết quả điểm chuẩn và danh sách trúng tuyển dự kiến công bố trước 22/8. Kết luận Với mức điểm sàn hợp lý cùng nhiều phương thức xét tuyển đa dạng, ĐH Quy Nhơn mang tới cơ hội thực tế cho học sinh khu vực miền Trung, đặc biệt là trong các ngành Sư phạm và kỹ thuật công nghệ cao. Phụ huynh và thí sinh cần chủ động xem xét năng lực hiện tại, tận dụng chính sách hỗ trợ và chuẩn bị hồ sơ đa dạng để nắm chắc cơ hội trúng tuyển trong mùa tuyển sinh 2025. ============================================================ [247] Tuyển sinh 2025: Đại học Thủ đô Hà Nội công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Tuyển 2.365 chỉ tiêu cho 31 ngành, áp dụng 5 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-thu-do-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-tuyen-2-365-chi-tieu-cho-31-nganh-ap-dung-5-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-26T08:23:34 ============================================================ Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (Hanoi Metropolitan University – HNMU) là trường đại học công lập duy nhất trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, được thành lập ngày 31/12/2014 trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội. Với bề dày truyền thống từ năm 1959, HNMU đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô và cả nước. Trường hiện đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm các ngành truyền thống như Sư phạm, Quản lý giáo dục, và các ngành mới như Luật, Logistics, Văn hóa Du lịch, Công nghệ thông tin, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Với đội ngũ giảng viên trình độ cao và cơ sở vật chất hiện đại, HNMU là địa chỉ tin cậy cho sinh viên mong muốn học tập và phát triển tại môi trường giáo dục năng động, nhân văn và gắn kết với thực tiễn. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thủ đô Hà Nội (HNMU) năm 2025 Năm 2025, trường tuyển sinh 2.365 chỉ tiêu và 5 phương thức xét tuyển như sau: – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế bậc 3 hoặc tương đương trở lên (trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ) kết hợp điểm môn thi tốt nghiệp THPT. Không áp dụng với ngành Giáo dục thể chất. – Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 bậc THPT (học bạ). Không áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất). – Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT. – Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 để xét tuyển. Đề án tuyển sinh năm 2025 trường Đại học Thủ đô Hà Nội chưa công bố. Các em tham khảo chi tiết thông tin tuyển sinh 2025 được đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Quy chế Điểm thành phần trong tổ hợp xét tuyển là điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh thuộc tổ hợp xét tuyển tương ứng: Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm UT (nếu có)] Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên. ### Điểm học bạ Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 bậc THPT (họcbạ). Không áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thểchất). Đối với phương thức xét kết quả học tập bậc THPT, điểm xét tuyển là điểm cả năm lớp 12 của từng môn học tương ứng thuộc tổ hợp xét tuyển: Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm UT (nếu có) Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ### Chứng chỉ quốc tế kết hợp với điểm thi THPT Quy chế Xét tuyển dựa vào chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế bậc 3 hoặc tương đương trở lên (trong thời hạn 2 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ) kết hợp điểm môn thi tốt nghiệp THPT. Không áp dụng với ngành Giáo dục thể chất. Điểm xét tuyển = (Ax 2)+ (B+C)/2+D Trong đó: A là điểm quy đổi chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế B là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán C là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Ngữ văn D là điểm ưu tiên (nếu có) Điểm quy đổi chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế quy định như sau: Nhà trường công nhận những loại chứng chỉ sau: Tiếng Anh (IELTS, TOEFL IBT, TOEFL ITP); Tiếng Trung Quốc (chứng chỉ HSK). IELTS TOEFL IBT TOEFL ITP HSK (tiếng Trung Quốc) Điểm quy đổi 6.5 trở lên 76-93 570 trở lên HSK 5 trở lên 10 6.0 66-75 548-569 9.5 5.5 56-65 510-547 HSK 4 9 5.0 46-55 491-509 8.5 4.5 36-45 471-490 HSK 3 8 4.0 30-35 450-470 7.5 ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Quy chế Điểm thành phần trong tổ hợp xét tuyển là điểm thi của thí sinh trong kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của Trường ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức tương ứng theo từng tổ hợp xét tuyển: Điểm xét tuyển = (Môn 1) + (Môn 2) + (Môn 3) + [Điểm UT (nếu có)] ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140114 Quản lý giáo dục 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 2 7140201 Giáo dục Mầm non 210 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 350 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 4 7140203 Giáo dục đặc biệt 45 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 5 7140204 Giáo dục Công dân 40 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 6 7140206 Giáo dục Thể chất 80 ĐT THPTƯu TiênHọc BạĐGNL SPHN T00; T01; T02; T08 7 7140209 Sư phạm Toán học 45 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C01; C02; C04 8 7140210 Sư phạm Tin học 50 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; A01; C02; A00 9 7140211 Sư phạm Vật lý 23 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C01; C02; C04 10 7140217 Sư phạm Ngữ văn 45 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 11 7140218 Sư phạm Lịch sử 27 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 40 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 13 7220201 Ngôn ngữ Anh 90 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 14 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 90 ĐT THPTƯu TiênKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 15 7229030 Văn học 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 16 7229040 Văn hóa học 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C00; C04; C14 17 7310110 Quản lý kinh tế 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04 18 7310201 Chính trị học 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 19 7310401 Tâm lý học 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 20 7310630 Việt Nam học 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 21 7340101 Quản trị kinh doanh 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04 22 7340201 Tài chính – Ngân hàng 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C01; C02; C04 23 7340403 Quản lý công 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 24 7380101 Luật 100 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 25 7460112 Toán ứng dụng 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; A01; C02; A00 26 7480201 Công nghệ thông tin 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; A01; C02; A00 27 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C01; C02; C04 28 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 29 7760101 Công tác xã hội 50 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 30 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 31 7810201 Quản trị khách sạn 90 ĐT THPTƯu TiênHọc BạKết HợpĐGNL SPHN D01; C03; C04; C14 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [248] Công cụ tính điểm tốt nghiệp THPT 2024 chính xác nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cong-cu-tinh-diem-tot-nghiep-thpt-2022-chinh-xac-nhat_draft Date: 2021-05-19T09:00:57 ============================================================ Không phải ai cũng nắm được về công thức tính điểm tốt nghiệp THPT, hoặc đã biết nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc tính toán thì Công cụ tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2024 dưới đây sẽ giúp các em thực hiện một cách dễ dàng hơn để biết được mình trượt, hay đã đỗ tốt nghiệp hay chưa. Tra cứu điểm tốt nghiệp THPT 2022 ## 1. Công cụ tính điểm Công cụ tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2024 ## 2. Cách sử dụng công cụ tính nhanh điểm tốt nghiệp THPT Bước 1: Tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT TẠI ĐÂY Bước 2: Nhập điểm các môn vào công cụ tính điểm bên trên. Tại mục “Đối tượng học sinh“, thí sinh chọn “Hệ THPT” nếu theo học hệ THPT thường, thí sinh chọn “Hệ GDTX” nếu theo học hệ Giáo dục thường xuyên . Bước 3: Thí sinh bấm “Tính điểm xét tốt nghiệp” sau khi hoàn tất nhập điểm vào tất cả các ô. ## 3. Công thức tính điểm Ngoài ra, thí sinh có thể tự tính điểm tốt nghiệp THPT của mình theo phương thức thủ công bằng công thức dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trong đó: – Tổng điểm 4 bài thi bao gồm: Toán + Văn + Anh + Điểm trung bình của bài thi tổ hợp; – Điểm trung bình cả năm lớp 12: Được tính bằng công thức (ĐTB kỳ 1 + ĐTB kỳ 2×2)/3; – Điểm ưu tiên gồm: Điểm ưu tiên đối tượng, ưu tiên khu vực. Tìm hiểu thêm TẠI ĐÂY. – Điểm khuyến khích là điểm dành cho những thí sinh tham gia các cuộc thi của Bộ Giáo dục tổ chức (phân theo diện tốt nghiệp) và đạt được thành tích nổi bật. Trong đó:  – Tổng điểm 3 bài thi: Toán + Văn + Điểm trung bình của bài thi tổ hợp; – Các giá trị khác tương tự với công thức dành cho học sinh hệ Giáo dục THPT. (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) Đang hoang mang không biết bắt đầu từ đâu? Nhận ngay sổ tay lên kế hoạch đỗ đại học TOP thôi nào 2k7 ơi! ✅ Tài liệu CHUẨN – CẬP NHẬT thông tin mới nhất về tuyển sinh đại học 2025 ✅ KẾ HOẠCH hành động + MỤC TIÊU cụ thể cho từng giai đoạn ✅ Chắt lọc các CHUYÊN ĐỀ TRỌNG TÂM cho từng môn: Toán – Văn – Anh – Lí –      Hóa – Sinh ✅ TUYỆT CHIÊU ÔN TẬP giúp 2k7 vững vàng nền tảng sau 180 ngày ✅ Tổng hợp các KHÓA HỌC & ĐẦU SÁCH tham khảo hữu ích >>KHÁM PHÁ NGAY<< ============================================================ [249] Tuyển sinh 2026: Chỉ tiêu văn bằng 2 các trường công an giảm hơn 280 suất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-chi-tieu-van-bang-2-cac-truong-cong-an-giam-hon-280-suat Date: 2026-02-13T17:00:26 ============================================================ Năm 2026, bảy trường công an sẽ tuyển 550 chỉ tiêu văn bằng 2 cho thí sinh đã tốt nghiệp đại học ngoài ngành, giảm 280 suất so với năm trước; đồng thời có thay đổi về hình thức thi tuyển và giữ phương thức xét tuyển truyền thống đối với hệ đại học chính quy. Điều chỉnh chỉ tiêu văn bằng 2 năm 2026 Năm 2026, các trường công an sẽ tuyển sinh 550 học viên có bằng tốt nghiệp đại học ngoài ngành (văn bằng 2 Công an), giảm 280 chỉ tiêu so với năm 2023. Trong đó, Học viện An ninh nhân dân được Bộ Công an giao số lượng lớn nhất với 130 chỉ tiêu cho hệ này. Đặc biệt, Học viện Chính trị Công an nhân dân không tuyển sinh hệ văn bằng 2 trong năm nay, khác với các năm trước. Những thay đổi này đang tạo ra sự cạnh tranh cao hơn cho các ứng viên có nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp và quan tâm đến lĩnh vực công an. Phương thức tuyển sinh cập nhật Năm nay, Bộ Công an tiếp tục áp dụng hai phương thức tuyển sinh cho nhóm văn bằng 2 công an là xét tuyển thẳng và thi tuyển. Đáng chú ý, hình thức thi tuyển chuyển từ làm bài trên giấy sang làm bài trên máy tính, phù hợp với xu hướng số hóa và tối ưu hóa trải nghiệm cho thí sinh. Việc ứng dụng công nghệ mới kỳ vọng sẽ giúp nâng cao tính minh bạch, công bằng trong quá trình đánh giá thí sinh. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy giữ ổn định Bên cạnh đó, Bộ Công an đã công bố chỉ tiêu tuyển sinh 2.070 sinh viên đại học chính quy, cũng giảm 280 chỉ tiêu so với năm trước. Phương thức tuyển sinh đại học chính quy vẫn ổn định với ba hình thức: tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia và quốc tế, xét điểm thi đánh giá của Bộ Công an kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, và xét điểm đánh giá kết hợp kết quả tốt nghiệp THPT. Những điều chỉnh này nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào đồng thời bám sát chủ trương đổi mới công tác tuyển sinh trong ngành công an nhân dân. Lưu ý cho phụ huynh, học sinh và nhân sự Với việc giảm mạnh chỉ tiêu đối với hệ văn bằng 2 và giữ ổn định phương thức tuyển sinh cho đại học chính quy, các gia đình và học sinh nên chú trọng cập nhật các thủ tục, chuẩn bị hồ sơ, kiến thức kỹ năng về công nghệ cho kỳ thi trực tuyến sắp tới. Đại diện phụ huynh và học sinh cũng cần lưu ý rằng sự thay đổi về hình thức thi và giảm chỉ tiêu thể hiện định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ công an nhân dân, tăng yêu cầu về năng lực thực tế cho các ứng viên. Đây là yếu tố quan trọng cần cân nhắc khi định hướng nghề nghiệp, nắm bắt cơ hội và chuẩn bị cho kỳ tuyển sinh năm 2026. ============================================================ [250] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Lào Cai URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-lao-cai Date: 2020-01-16T08:35:33 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Lào Cai. Tỉnh Lào Cai Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_08 800 Sở Lào Cai Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lào Cai 08 Khu vực 1 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_08 900 Sở Lào Cai Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lào Cai 08 Khu vực 1 3 THPT số 1 huyện Bảo Thắng 001 Thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 4 THPT số 2 huyện Bảo Thắng 002 Xã Xuân Giao – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 5 THPT số 3 huyện Bảo Thắng 003 Thị trấn Phong Hải – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 6 TT DN&GDTX huyện Bảo Thắng 033 Thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 7 TT GDTX huyện Bảo Thắng 043 Thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 8 PTDTNT THCS&THPT huyện Bảo Thắng 055 Thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 9 TT GDNN-GDTX huyện Bảo Thắng 062 Thị trấn Phố Lu – huyện Bảo Thắng Huyện Bảo Thắng 01 Lào Cai 08 Khu vực 1 10 THPT số 1 huyện Bảo Yên 004 Thị trấn Phố Ràng – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 11 THPT số 2 huyện Bảo Yên 005 Xã Bảo Hà – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 12 THPT số 3 huyện Bảo Yên 006 Xã Nghĩa Đô – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 13 TT DN&GDTX huyện Bảo Yên 034 Thị trấn Phố Ràng – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 14 TT GDTX huyện Bảo Yên 044 Thị trấn Phố Ràng – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 15 PTDTNT THCS&THPT huyện Bảo Yên 056 Thị trấn Phố Ràng – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 16 TT GDNN-GDTX huyện Bảo Yên 063 Thị trấn Phố Ràng – huyện Bảo Yên Huyện Bảo Yên 02 Lào Cai 08 Khu vực 1 17 THPT số 1 huyện Bát Xát 007 Thị trấn Bát Xát – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 18 THPT số 2 huyện Bát Xát 008 Xã Bản Vược – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 19 THCS và THPT huyện Bát Xát 009 Xã Mường Hum – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 20 TT DN&GDTX huyện Bát Xát 035 Thị trấn Bát Xát – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 21 TT GDTX huyện Bát Xát 045 Thị trấn Bát Xát – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 22 PTDTNT THCS&THPT huyện Bát Xát 057 Thị trấn Bát Xát – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 23 TT GDNN-GDTX huyện Bát Xát 064 Thị trấn Bát Xát – huyện Bát Xát Huyện Bát Xát 03 Lào Cai 08 Khu vực 1 24 THPT số 1 huyện Bắc Hà 010 Thị trấn Bắc Hà – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 25 THPT số 2 huyện Bắc Hà 011 Xã Bảo Nhai – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 26 PTDTNT THCS&THPT huyện Bắc Hà 012 Thị trấn Bắc Hà – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 27 TT DN&GDTX huyện Bắc Hà 036 Xã Na Hối – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 28 TT GDTX huyện Bắc Hà 046 Xã Na Hối – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 29 TT GDNN-GDTX huyện Bắc Hà 065 Xã Na Hối – huyện Bắc Hà Huyện Bắc Hà 04 Lào Cai 08 Khu vực 1 30 THPT số 1 Tp Lào Cai 013 Phường Cốc Lếu – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 31 THPT số 2 Tp Lào Cai 014 Phường Bình Minh – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 32 THPT số 3 Tp Lào Cai 015 Phường Duyên Hải – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 33 THPT số 4 Tp Lào Cai 016 Xã Cam Đường – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 34 THPT DTNT tỉnh 017 Phường Kim Tân -Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 35 THPT Chuyên tỉnh Lào Cai 018 Phường Bắc Cường – TP. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 36 TT DN&GDTX TP Lào Cai 037 Phường Nam Cường – TP. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 37 TT KTTH- HNDN&GDTX tỉnh 038 Phường Kim Tân – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 38 TT GDTX số 1 TP Lào Cai 047 Phường Duyên Hải – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 39 TT GDTX số 2 TP Lào Cai 048 Phường Thống Nhất – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 40 CĐ nghề tỉnh Lào Cai 053 Phường Bắc Cường – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 41 Trung cấp Y tế Lào Cai 054 Phường Bắc Cường – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 42 CĐ Cộng đồng Lào Cai 059 Phường Nam Cường – TP. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 43 Cao Đẳng Sư Phạm Lào Cai 060 Phường Bình Minh – Tp. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 44 Trường TC Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Lào Cai 061 Phường Cốc Lếu – TP. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 45 TT GDNN-GDTX thành phố Lào Cai 066 Phường Nam Cường – TP. Lào Cai Thành phố Lào Cai 05 Lào Cai 08 Khu vực 1 46 THPT số 1 huyện Mường Khương 019 Thị trấn Mường Khương – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 47 THPT số 2 huyện Mường Khương 020 Xã Bản Lầu – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 48 THPT số 3 huyện Mường Khương 021 Xã Cao Sơn – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 49 PTDTNT THCS&THPT huyện Mường Khương 022 Thị trấn Mường Khương – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 50 TT DN&GDTX huyện Mường Khương 039 Thị trấn Mường Khương – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 51 TT GDTX huyện Mường Khương 049 Thị trấn Mường Khương – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 52 TT GDNN-GDTX huyện Mường Khương 067 Thị trấn Mường Khương – huyện Mường Khương Huyện Mường Khương 06 Lào Cai 08 Khu vực 1 53 THPT số 1 huyện Sa Pa 023 Thị trấn Sa Pa – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 54 THPT số 2 huyện Sa Pa 024 Xã Bản Hồ – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 55 PTDTNT THCS&THPT huyện Sa Pa 025 Thị trấn Sa Pa – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 56 TT DN&GDTX huyện Sa Pa 040 Thị trấn Sa Pa – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 57 TT GDTX huyện Sa Pa 050 Thị trấn Sa Pa – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 58 TT GDNN-GDTX huyện Sa Pa 068 Thị trấn Sa Pa – huyện Sa Pa Huyện Sa Pa 07 Lào Cai 08 Khu vực 1 59 THPT số 1 huyện Si Ma Cai 026 Xã Si Ma Cai – huyện Si Ma Cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 60 THPT số 2 huyện Si ma cai 027 Xã Sín Chéng – huyện Si ma cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 61 PTDTNT THCS&THPT huyện Si Ma Cai 028 Xã Si Ma Cai – huyện Si Ma Cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 62 TT DN&GDTX huyện Si Ma Cai 041 Xã Si Ma Cai – huyện Si Ma Cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 63 TT GDTX huyện Si Ma Cai 051 Xã Si Ma Cai – huyện Si Ma Cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 64 TT GDNN-GDTX huyện Si Ma Cai 069 Xã Si Ma Cai – huyện Si Ma Cai Huyện Si Ma Cai 08 Lào Cai 08 Khu vực 1 65 THPT số 1 huyện Văn Bàn 029 Thị trấn Khánh Yên – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 66 THPT số 2 huyện Văn Bàn 030 Xã Võ Lao – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 67 THPT số 3 huyện Văn Bàn 031 Xã Dương Quỳ – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 68 THPT số 4 huyện Văn Bàn 032 Khánh Yên Hạ – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 69 TT DN&GDTX huyện Văn Bàn 042 Thị trấn Khánh Yên – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 70 TT GDTX huyện Văn Bàn 052 Thị trấn Khánh Yên – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 71 PTDTNT THCS&THPT huyện Văn Bàn 058 Thị trấn Khánh Yên – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 72 TT GDNN-GDTX huyện Văn Bàn 070 Thị trấn Khánh Yên – huyện Văn Bàn Huyện Văn Bàn 09 Lào Cai 08 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [251] Tuyển sinh 2025: Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – Đa dạng phương thức, tăng chỉ tiêu ngành Huấn luyện thể thao URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-the-duc-the-thao-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-da-dang-phuong-thuc-tang-chi-tieu-nganh-huan-luyen-the-thao Date: 2025-05-16T09:21:31 ============================================================ Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (USH) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thể dục thể thao. Thành lập năm 1976, trường tọa lạc tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM, với sứ mệnh kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học ứng dụng trong lĩnh vực thể thao . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thể dục thể thao TPHCM (USH) năm 2025 Năm 2025, trường ĐH Thể dục thể thao TPHCM tuyển sinh theo 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo. Phương thức 2:  Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (cả năm lớp 12) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển cho tất cả các ngành đào tạo. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi tốt nghiệp với điểm thi năng khiếu Điều kiện xét tuyển Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD và ĐT quy định và điểm năng khiếu phải đạt từ 5 điểm trở lên (thang điểm 10) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140206 Giáo dục thể chất T00; T04; T05; T06 2 7729001 Y sinh học thể dục thể thao T00; T04; T05; T06 3 7810301 Quản lý thể dục thể thao T00; T04; T05; T06 4 7810302 Huấn luyện thể thao T00; T04; T05; T06   ### Kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu Điều kiện xét tuyển * Ngành Giáo dục thể chất: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên và điểm năng khiếu phải đạt từ 5.0 trở lên (theo thang điểm 10). Đối với thí sinh là vận động viên cấp 1, dự bị kiện tướng, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. * Ngành Huấn luyện thể thao; ngành Quản lý thể dục thể thao (TDTT) và ngành Y sinh học thể dục thể thao: Điểm năng khiếu phải đạt từ 5.0 trở lên (theo thang điểm 10). ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao TPHCM các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [252] Ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh lấy bao nhiêu điểm? Bí quyết chọn trường Top đầu 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-nganh/giao-duc-quoc-phong-an-ninh Date: 2025-12-22T12:14:45 ============================================================ ## Các trường đào tạo và khối xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh Cập nhật mới nhất danh sách các trường đại học, học viện tuyển sinh ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh trên toàn quốc. Thí sinh có thể đối chiếu điểm chuẩn các năm trước và click vào bài viết tổng hợp tổ hợp môn này để tra cứu chi tiết các khối xét tuyển. STT Tên trường Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023 1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; D01 27.27 28.26 2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01 23.25 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q02 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01 20.25 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q02 3 Trường Đại Học Sư Phạm Huế Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78 26.55 26.95 24.6 4 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; D01; D14; X70 27.06 27.63 25.57 5 Trường Đại Học Vinh Giáo dục Quốc phòng – An ninh C03; C12 26.4 26.5 25.7 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C19 6 Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao Hà Nội Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; C19; C20; D66 37.21 36.03 Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT ## Hiểu đúng về ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh Thực chất, đây là ngành đào tạo ra những giáo viên chuyên trách để giảng dạy môn Quốc phòng – An ninh tại các trường cấp 3, trung cấp, cao đẳng và đại học. Thay vì trực tiếp cầm súng trên mặt trận, công việc của bạn là truyền thụ lòng yêu nước, kỷ luật quân đội và các kỹ năng tự vệ, sinh tồn cơ bản cho học sinh, sinh viên. Bạn sẽ đóng vai trò là một “người lính trên bục giảng”, vừa thực hiện nhiệm vụ sư phạm, vừa duy trì nề nếp quân phong quân kỷ trong môi trường giáo dục. ## Ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh học những môn gì? Có khó không? Sinh viên ngành này sẽ tập trung vào 3 nhóm kiến thức chính: Nghiệp vụ sư phạm (tâm lý học sinh, phương pháp giảng dạy); Kỹ thuật và chiến thuật quân sự (bắn súng, lựu đạn, đội ngũ, địa hình quân sự); và Lý luận chính trị cùng Lịch sử quân sự Việt Nam. Ngành này không đòi hỏi tư duy logic phức tạp hay tính toán đau đầu như các môn tự nhiên (Toán, Lý), nhưng lại cực kỳ khắt khe về mặt thể lực và sự kiên nhẫn. Đây là ngành thiên về kỹ năng thực hành và khả năng giao tiếp, truyền đạt trước đám đông chứ không cần quá nhiều sự bay bổng, sáng tạo nghệ thuật. ## Bạn có thực sự hợp với ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh? Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau: - Tính kỷ luật và sự nghiêm túc: Bạn không thể dạy học trò về kỷ luật nếu chính mình đi muộn hoặc tác phong luộm thuộm; mọi lời nói và hành động của bạn đều phải chuẩn mực như một quân nhân. - Sức khỏe dẻo dai: Đặc thù nghề nghiệp yêu cầu bạn phải đứng lớp ngoài trời, lăn lộn trên thao trường dưới nắng gió để làm mẫu các động tác kỹ thuật mà không được ngại khó, ngại khổ. - Khả năng diễn đạt gãy gọn: Bạn cần một giọng nói dõng dạc, rõ ràng và cách truyền đạt quyết đoán để có thể điều hành cả một đại đội hoặc một lớp học đông đúc trên sân tập. ## Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo Thị trường lao động ngành Giáo dục Quốc phòng An ninh hiện nay đang ở trạng thái ổn định và có nhu cầu thực tế cao vì đây là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông mới và đại học. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí: - Giáo viên GDQP&AN tại các trường THPT: Chịu trách nhiệm giảng dạy lý thuyết và thực hành cho học sinh cấp 3, tham gia quản lý nề nếp và các hoạt động ngoại khóa của nhà trường – Mức lương khởi điểm tham khảo: 7 – 10 triệu/tháng (tùy vào việc biên chế hay hợp đồng và các khoản phụ cấp đứng lớp đặc thù). - Giảng viên tại các Trung tâm GDQP&AN thuộc các cụm Đại học: Huấn luyện tập trung cho sinh viên theo các kỳ học quân sự ngắn hạn, đòi hỏi chuyên môn cao hơn và kỹ năng quản lý môi trường nội trú – Mức lương khởi điểm tham khảo: 9 – 13 triệu/tháng. ============================================================ [253] HCMUE công bố kế hoạch tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hcmue-cong-bo-ke-hoach-to-chuc-ky-thi-danh-gia-nang-luc-chuyen-biet-h-sca-2026 Date: 2026-02-05T15:53:53 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUE) vừa chính thức công bố kế hoạch tổ chức Kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt (H-SCA) năm 2026. Đây là tin vui cho những thí sinh đang đặt mục tiêu vào các ngành học đặc thù của nhà trường, đồng thời cũng là “phát súng” đầu tiên báo hiệu một mùa tuyển sinh đầy sôi động. Kỳ thi H-SCA không chỉ là phương thức xét tuyển trọng tâm của HCMUE mà còn là thước đo tin cậy được nhiều trường đại học khác sử dụng để tuyển chọn những thí sinh có năng lực chuyên môn phù hợp. ## Đối tượng tham gia và cơ hội “vàng” cho học sinh lớp 11 Khác với các kỳ thi truyền thống thường tập trung vào cuối năm lớp 12, H-SCA 2026 mở rộng cửa cho: - Học sinh lớp 11 và lớp 12 trên toàn quốc. - Các cá nhân có nguyện vọng tìm hiểu và trải nghiệm định dạng bài thi mới. Lưu ý từ Học Mãi: Với chính sách bảo lưu kết quả trong vòng 02 năm, các bạn học sinh lớp 11 nên tận dụng cơ hội này để thi sớm. Điều này giúp giảm bớt áp lực thi cử cho năm cuối cấp và có thêm thời gian để cải thiện điểm số nếu cần thiết. ## Các bài thi độc lập và cấu trúc đề thi Kỳ thi H-SCA 2026 bao gồm các bài thi độc lập cho các môn: Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và Tiếng Anh. Thí sinh có quyền tự do lựa chọn một hoặc nhiều môn thi tùy theo tổ hợp xét tuyển của ngành học mình yêu thích. Về cấu trúc đề thi và các thông tin định hướng quan trọng, thí sinh có thể tham khảo bài viết tổng hợp chi tiết từ Học Mãi: ## Hình thức dự thi hiện đại Tiếp tục phát huy tính chuyên nghiệp và minh bạch, kỳ thi 2026 duy trì hình thức thi trên máy tính: - Đăng ký và nộp lệ phí: Thí sinh thực hiện đăng ký dự thi H-SCA và thanh toán lệ phí thi 100% trực tuyến. - Quyền lợi thí sinh: Được chủ động lựa chọn ca thi và địa điểm thi phù hợp với lịch trình cá nhân. - Làm bài thi: Thực hiện trực tiếp trên máy vi tính tại các điểm thi chuẩn hóa do nhà trường tổ chức. ## Lịch thi dự kiến các đợt trong năm 2026 Để giúp quý phụ huynh và các em học sinh chủ động sắp xếp kế hoạch học tập, HCMUE đã công bố khung thời gian dự kiến cho 3 đợt thi lớn: Nội dungĐợt 1Đợt 2Đợt 3Đăng ký tài khoản12/01 – 25/0130/03 – 05/0430/03 – 05/04Đăng ký dự thi (Online)25/02 – 12/0306/04 – 13/0420/04 – 29/04Thông báo thông tin dự thiTrước 20/03Trước 30/04Trước 18/05Lịch thi chính thức26, 27, 28, 29/0307, 08, 09, 10/0529, 30, 31/05Công bộ kết quả15/0425/0515/06Nhận đăng ký phúc khảo15/04 – 18/0425/05 – 28/0515/06 – 18/06 Lưu ý: Cổng đăng ký có thể đóng sớm hơn dự kiến nếu số lượng thí sinh đăng ký tại mỗi đợt đã đủ chỉ tiêu. ## Địa điểm tổ chức thi trên toàn quốc Năm 2026, kỳ thi tiếp tục mở rộng quy mô tại nhiều tỉnh thành để giảm thiểu chi phí đi lại cho thí sinh: - Tại TP. Hồ Chí Minh: Cơ sở chính HCMUE (280 An Dương Vương) và ĐH Công Thương (140 Lê Trọng Tấn). - Tại Đà Nẵng: Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng. - Tại Đắk Lắk: Trường Đại học Tây Nguyên. - Tại Tây Ninh: Phân hiệu Long An của Trường ĐH Sư phạm TP.HCM (Quốc lộ 1A). ## Lệ phí đăng ký và phương thức thanh toán Mức lệ phí thi năm 2026 được quy định cụ thể theo từng khối môn học: - Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học: 300.000 đồng/môn. - Ngữ văn: 400.000 đồng. - Tiếng Anh: 700.000 đồng. Thí sinh thực hiện thanh toán nhanh chóng bằng hình thức quét mã QR trực tiếp trên website đăng ký. Nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình khởi tạo hồ sơ, hãy xem ngay bài viết hướng dẫn dưới đây: Thông tin hỗ trợ: - Hotline: 08 3835 2020 - Email: dgnl.hotro@hcmue.edu.vn Website chính thức: dgnl.hcmue.edu.vn ============================================================ [254] Tuyển sinh 2025: Đại học Hà Nội công bố phương án tuyển sinh 2025 – 3.305 chỉ tiêu cho thí sinh trên toàn quốc, nhân đôi điểm môn ngoại ngữ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ha-noi-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2025-3-305-chi-tieu-cho-thi-sinh-tren-toan-quoc-nhan-doi-diem-mon-ngoai-ngu Date: 2025-04-28T11:53:39 ============================================================ ​Trường Đại học Hà Nội (Hanoi University – HANU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam, chuyên đào tạo ngoại ngữ và các ngành chuyên môn giảng dạy bằng ngoại ngữ. Được thành lập vào năm 1959, trường có trụ sở tại Km9, đường Nguyễn Trãi, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Hà Nội (HANU) năm 2025 Năm 2025, Đại học Hà Nội HANU dự kiến tuyển sinh 3305 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển như sau: 1) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. 2) Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. 3) Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Điều kiện xét tuyển – Tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Tin học, Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 từ 22 điểm trở lên (theo thang điểm 40, môn thi Ngoại ngữ nhân hệ số 2). – Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Thống nhất một mức điểm trúng tuyển cho mỗi ngành/chương trình đào tạo (theo thang điểm 40, môn thi Ngoại ngữ nhân hệ số 2). Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Đối với tất cả các ngành: Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + Điểm Ngoại ngữ (hệ số 2) + Điểm ưu tiên (nếu có) x 4/3. – Đối với ngành Công nghệ thông tin: Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Vật lý/ Ngữ văn/Tin học + Điểm tiếng Anh (hệ số 2) + Điểm ưu tiên (nếu có) x 4/3. – Đối với ngành Công nghệ tài chính: Điểm xét tuyển = Điểm Toán + Điểm Vật lý/ Ngữ văn + Điểm tiếng Anh (hệ số 2) + Điểm ưu tiên (nếu có) x 4/3. ### Điểm xét tuyển kết hợp Đối tượng Xét tuyển kết hợp theo quy định của Đại học Hà Nội Điều kiện xét tuyển – Ngưỡng đầu vào: tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ hoặc Toán, Vật lý, Tiếng Anh hoặc Toán, Tin học, Tiếng Anh của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 từ 22 điểm trở lên (theo thang điểm 40, môn thi Ngoại ngữ nhân hệ số 2). – Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Thống nhất một mức điểm trúng tuyển cho mỗi ngành/chương trình đào tạo (theo thang điểm 40, môn thi Ngoại ngữ nhân hệ số 2). Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = Điểm Trung bình chung (TBC) + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng khuyến khích Trong đó: – Điểm trung bình chung (TBC) = TBC điểm Toán + TBC điểm Văn + TBC điểm Ngoại ngữ x 2. – TBC điểm = TBC điểm 06 học kỳ của mỗi môn học. 2) Lệ phí xét tuyển Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội: 10.000đ/nguyện vọng ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Xét tuyển theo quy định của Bộ GD và ĐT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Chương trình tiêu chuẩn 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 300 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 2 7220202 Ngôn ngữ Nga 150 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D02; D03 3 7220203 Ngôn ngữ Pháp 135 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D03 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 230 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D04 5 7220205 Ngôn ngữ Đức 140 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D05 6 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 7 7220207 Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D04 8 7220208 Ngôn ngữ Italia 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật 200 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D06 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D04; DD2 11 7310111 Nghiên cứu phát triển 60 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 12 7310601 Quốc tế học 125 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 13 7320104 Truyền thông đa phương tiện 90 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 14 7320109 Truyền thông doanh nghiệp 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D03 15 7340101 Quản trị kinh doanh 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 16 7340115 Marketing 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 17 7340201 Tài chính – Ngân hàng 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 18 7340205 Công nghệ tài chính 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên A01; D01 19 7340301 Kế toán 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 20 7480201 Công nghệ thông tin 180 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên A01; D01; TH01 (Toán, Tin, Anh) 21 7810103 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 2. Chương trình tiên tiến 22 7220201 TT Ngôn ngữ Anh- CTTT 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 23 7220204 TT Ngôn ngữ Trung Quốc – CTTT 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D04 24 7220208 TT Ngôn ngữ Italia – CTTT 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 25 7220210 TT Ngôn ngữ Hàn Quốc – CTTT 100 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01; D04; DD2 26 7480201 TT Công nghệ thông tin – CTTT 120 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên A01; D01; TH01 (Toán, Tin, Anh) 27 7810103 TT Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành – CTTT 75 ĐT THPTKết HợpƯu Tiên D01 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Hà Nội các năm ## Học phí Đối với các chương trình tiêu chuẩn: – Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ: + Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 780.000 đ/tín chỉ. + Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: • 890.000 đ/tín chỉ (với ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp). • 950.000 đ/tín chỉ (với các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh, trừ ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh). • 1.110.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh) – Nhóm ngành Ngôn ngữ: 780.000 đ/tín chỉ. Đối với các chương trình tiên tiến: – Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ: + Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương: 780.000 đ/tín chỉ. + Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án TN, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: •1.650.000 đ/tín chỉ (với ngành Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh). •1.700.000 đ/tín chỉ (với ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh). – Nhóm ngành Ngôn ngữ: + Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 780.000 đ/tín chỉ. + Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.090.000 đ/tín chỉ (với ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc). Ghi chú: Mức học phí được điều chỉnh từng năm học theo lộ trình điều chỉnh học phí của Chính phủ và tùy thuộc tình hình thực tế với mức tăng không quá 15%/năm học (Thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ). ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [255] Tuyển sinh 2026: Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội 2026: Mở rộng cơ hội vào nhóm trường kinh tế hàng đầu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-de-an-tuyen-sinh-truong-dai-hoc-kinh-te-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-2026-mo-rong-co-hoi-vao-nhom-truong-kinh-te-hang-dau Date: 2025-12-24T10:57:19 ============================================================ Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội là cơ sở đào tạo kinh tế uy tín, định hướng chất lượng cao và hội nhập quốc tế. Trong đề án tuyển sinh năm 2026, nhà trường dự kiến tiếp tục triển khai các phương thức xét tuyển đa dạng, phù hợp với mô hình đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội, qua đó mở thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh có năng lực học tập tốt và định hướng theo đuổi các ngành kinh tế, quản trị, tài chính. Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội (UEB) năm 2026 Năm 2026, Trường tuyển sinh 6 ngành đào tạo với 3000 chỉ tiêu. 1. Đối với tuyển sinh trong nước, Trường sử dụng 3 phương thức xét tuyển chính như sau: Phương thức 1: Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (bao gồm Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026) Phương thức 2: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level và các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi/cuộc thi khoa học kỹ thuật được cộng điểm thưởng vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. 2. Đối với tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập bậc THPT và chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL Phương thức 4: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Phương thức 5: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA) Phương thức 6: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài ## Phương thức xét tuyển năm 2026 ### Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng – Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (bao gồm Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026) 1.2 Quy chế Đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level và các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi/cuộc thi khoa học kỹ thuật được cộng điểm thưởng vào phương thức tuyển sinh kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước 1 7310101 Kinh tế D01; C01; C04; C03; X01 2 7310105 Kinh tế phát triển D01; C01; C04; C03; X01 3 7310106 Kinh tế quốc tế D01; C01; C04; C03; X01 4 7340101 Quản trị kinh doanh D01; C01; C04; C03; X01 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng D01; C01; C04; C03; X01 6 7340301 Kế toán D01; C01; C04; C03; X01 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài 7 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 8 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 ### Điểm ĐGNL HN 2.1 Đối tượng Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước 1 7310101 Kinh tế 2 7310105 Kinh tế phát triển 3 7310106 Kinh tế quốc tế 4 7340101 Quản trị kinh doanh 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 6 7340301 Kế toán 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài 7 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) 8 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) ### ƯTXT, XT thẳng 3.1 Đối tượng Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước 1 7310101 Kinh tế 2 7310105 Kinh tế phát triển 3 7310106 Kinh tế quốc tế 4 7340101 Quản trị kinh doanh 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 6 7340301 Kế toán 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài 7 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) 8 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) ### Chứng chỉ quốc tế 4.1 Đối tượng Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-LEVEL Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước 1 7310101 Kinh tế 2 7310105 Kinh tế phát triển 3 7310106 Kinh tế quốc tế 4 7340101 Quản trị kinh doanh 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 6 7340301 Kế toán 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài 7 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) 8 7340101 Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) ### Điểm thi riêng 5.1 Đối tượng Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2026 Tại đây - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [256] Web luyện thi đánh giá năng lực Online: Bí quyết ôn thi cấp tốc, chinh phục 100+ HSA URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/web-luyen-thi-danh-gia-nang-luc-online-bi-quyet-on-thi-cap-toc-chinh-phuc-100-hsa Date: 2025-12-01T14:31:05 ============================================================ Trong bối cảnh kỳ thi đánh giá năng lực ngày càng được nhiều trường đại học áp dụng, việc tìm kiếm một web luyện thi đánh giá năng lực uy tín và hiệu quả trở thành yếu tố then chốt để học sinh lớp 12 chinh phục điểm số cao. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI khám phá các bí quyết ôn tập cấp tốc, các công cụ hỗ trợ thông minh và lộ trình luyện thi bài bản trên web, giúp bạn tự tin hướng tới 100+ HSA. Web luyện thi đánh giá năng lực Online: Bí quyết ôn thi cấp tốc, chinh phục 100+ HSA ## 1. Tiêu chí chọn web luyện thi ĐGNL uy tín Tiêu chí 1 – Nội dung và cấu trúc bài học Các khóa luyện thi bám sát cấu trúc đề thi ĐGNL của các trường đại học lớn như ĐHQG TP.HCM, ĐHQG Hà Nội, đảm bảo học sinh làm quen đúng dạng câu hỏi. Ngân hàng câu hỏi phong phú, đa dạng từ cơ bản đến nâng cao, đồng thời được cập nhật thường xuyên theo đề thi mới nhất, giúp tránh học lệch và nắm bắt xu hướng ra đề. Tiêu chí 2 – Đội ngũ giảng viên và chuyên gia Giảng viên có kinh nghiệm lâu năm trong luyện thi ĐGNL, từng trực tiếp giảng dạy hoặc tham gia ra đề. Học sinh được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng, giúp quá trình học tập luôn đúng hướng, tránh tình trạng “mất phương hướng”. Tiêu chí 3 – Lộ trình học rõ ràng Các website uy tín cung cấp lộ trình luyện thi bài bản, gồm: - Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc. - Luyện tập theo từng chuyên đề. - Làm đề thực chiến để rèn kỹ năng. - Thi thử và phân tích kết quả, giúp học sinh nhận biết trình độ hiện tại và xác định điểm cần cải thiện. Tiêu chí 4 – Tính năng hỗ trợ học tập Nền tảng thường tích hợp thi thử trực tuyến với giao diện sát thực tế, giúp học sinh làm quen áp lực phòng thi. Đồng thời, cho phép theo dõi tiến độ học tập, thống kê điểm số và phân tích điểm mạnh – điểm yếu. Một số website còn cung cấp sơ đồ tư duy, video bài giảng và tài liệu PDF để học linh hoạt theo nhu cầu. Tiêu chí 5 – Uy tín và phản hồi từ người dùng Các nền tảng được nhiều học sinh và phụ huynh đánh giá cao, có review tích cực trên mạng xã hội và diễn đàn học tập. Học phí minh bạch, cam kết chất lượng rõ ràng. HOCMAI là một trong những nền tảng luyện thi ĐGNL uy tín, được nhiều học sinh và phụ huynh đánh giá cao với các review tích cực về hiệu quả học tập. Học phí minh bạch, lộ trình học bài bản và cam kết chất lượng rõ ràng, giúp học sinh tự tin đạt kết quả cao trong các kỳ thi ĐGNL. Tiêu chí chọn web luyện thi ĐGNL uy tín ## 2. Kinh nghiệm luyện thi hiệu quả qua web (1) Lập kế hoạch học tập rõ ràng Trước hết, học sinh cần xác định mục tiêu điểm số và các trường muốn xét tuyển. Sau đó, chia nhỏ thời gian ôn luyện theo chuyên đề như Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Tư duy logic. Việc sử dụng tính năng lộ trình học trực tuyến trên các web uy tín giúp theo dõi tiến độ, đảm bảo không bỏ sót nội dung quan trọng. (2) Khai thác đề thi thử trực tuyến Làm nhiều đề thi thử giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề, dạng câu hỏi và áp lực thời gian. Sau mỗi lần làm đề, việc phân tích kết quả sẽ giúp nhận biết điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh chiến lược ôn tập. Một số web còn cung cấp chế độ thi thử ngẫu nhiên, rèn phản xạ làm bài nhanh và linh hoạt hơn. (3) Áp dụng phương pháp học thông minh Học theo chuyên đề trọng tâm thay vì dàn trải giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả. Kết hợp video bài giảng, sơ đồ tư duy và tài liệu PDF sẽ đa dạng hóa cách tiếp cận kiến thức. Bên cạnh đó, áp dụng kỹ thuật Pomodoro (25 phút học – 5 phút nghỉ) giúp duy trì sự tập trung và tránh mệt mỏi. (4) Học nhóm và chia sẻ kiến thức Tham gia cộng đồng học tập trực tuyến hoặc nhóm mạng xã hội để thảo luận các câu hỏi khó, chia sẻ mẹo làm bài và cùng nhau luyện đề. Học nhóm không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn tăng động lực và giảm áp lực ôn luyện. (5) Chăm sóc sức khỏe và tinh thần Ngủ đủ giấc, ăn uống lành mạnh và tập thể dục nhẹ như đi bộ hay yoga giúp duy trì trí nhớ và sự tập trung. Tránh học dồn dập sát ngày thi; thay vào đó, dành thời gian ôn tập tổng kết để củng cố kiến thức và rèn chiến thuật làm bài. Lời khuyên cuối: Hãy chọn những web có đề thi thử sát với đề thật và cộng đồng học tập tích cực. Kết hợp học online với việc tự ghi chú, làm flashcard sẽ giúp ghi nhớ lâu hơn. Đồng thời, rèn luyện tốc độ làm bài thường xuyên vì ĐGNL không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn đánh giá khả năng xử lý nhanh. Kinh nghiệm luyện thi hiệu quả qua web ## 3. Web luyện thi đánh giá năng lực Online miễn phí  HOCMAI thường xuyên tổ chức các đợt thi thử trực tuyến miễn phí, cho phép học sinh trải nghiệm Phòng luyện ĐGNL Online ngay tại nhà. Các kỳ thi thử này mô phỏng sát cấu trúc đề thi chính thức, giúp học sinh làm quen với giao diện thi, áp lực thời gian và cách phân bổ câu hỏi. Ngoài việc luyện đề, nền tảng còn cung cấp phân tích kết quả, giúp học sinh nhận biết điểm mạnh – điểm yếu, từ đó điều chỉnh lộ trình ôn luyện hiệu quả. Đây là cơ hội để học sinh thử sức, rèn kỹ năng giải đề và chuẩn bị tâm lý tốt nhất cho kỳ thi ĐGNL thực tế. ## 4. Web luyện thi đánh giá năng lực Online trả phí  Nếu các kỳ thi thử miễn phí giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề và áp lực thời gian, thì Phòng luyện đề HSA HOCMAI – phiên bản trả phí – mang đến những lợi ích vượt trội mà bản miễn phí không có, giúp học sinh bứt phá điểm số và rèn chiến lược làm bài toàn diện. Vậy tại sao bạn nên đầu tư thay vì chỉ dùng bản miễn phí: - Kho đề phong phú và cập nhật liên tục: Phiên bản trả phí cung cấp hơn 10.000 câu hỏi và đề luyện, được biên soạn và cập nhật thường xuyên theo xu hướng ra đề mới nhất của kỳ thi HSA. Nhờ vậy, học sinh có thể luyện tập toàn diện với đa dạng mức độ từ cơ bản đến nâng cao, làm quen với nhiều dạng câu hỏi khác nhau. Trong khi đó, bản miễn phí chỉ có số lượng đề hạn chế, không đủ để rèn kỹ năng toàn diện. - Chấm điểm tự động và phân tích chi tiết năng lực: Khi hoàn thành bài thi trên phiên bản trả phí, học sinh nhận được báo cáo chi tiết về điểm số, số câu đúng – sai và hướng dẫn giải chi tiết, đồng thời phân tích từng phần thi như Toán, Đọc hiểu và Giải quyết vấn đề. Nhờ đó, học sinh dễ dàng nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, từ đó điều chỉnh lộ trình ôn tập một cách khoa học. Phiên bản miễn phí chỉ cung cấp chấm điểm cơ bản, thiếu phần phân tích sâu và đề xuất lộ trình cải thiện. - Luyện tập linh hoạt theo năng lực: Phiên bản trả phí cho phép học sinh luyện kỹ năng theo từng phần hoặc chuyên đề riêng, đồng thời làm đề thi hoàn chỉnh nhiều lần để rèn kỹ năng quản lý thời gian và tâm lý phòng thi. Học sinh có thể lặp lại các lượt luyện tập để củng cố kiến thức và cải thiện điểm số. Trong khi đó, bản miễn phí chỉ giới hạn số lần luyện, khiến việc rèn kỹ năng chuyên sâu trở nên hạn chế. - Theo dõi tiến độ và thống kê kết quả chi tiết: Phòng luyện trả phí cung cấp bảng thống kê tiến độ học tập và lịch sử làm bài chi tiết, giúp học sinh biết được sự tiến bộ theo từng giai đoạn và điều chỉnh lộ trình ôn tập phù hợp. Bản miễn phí chỉ hiển thị kết quả tổng quát mà không cho phép theo dõi tiến độ chi tiết, khiến việc quản lý thời gian và cải thiện năng lực trở nên khó khăn hơn. - Mô phỏng áp lực phòng thi thực tế 99%: Phiên bản trả phí mô phỏng gần như hoàn toàn giao diện, áp lực thời gian và trải nghiệm thi thật, giúp học sinh rèn kỹ năng phân bổ thời gian hợp lý và giữ vững tâm lý trước kỳ thi chính thức. Ngược lại, bản miễn phí chỉ cung cấp trải nghiệm thi thử hạn chế, chưa giúp học sinh làm quen hoàn toàn với áp lực phòng thi. Việc luyện thi hiệu quả không chỉ dựa vào nỗ lực cá nhân mà còn phụ thuộc vào việc lựa chọn đúng web luyện thi đánh giá năng lực với các đề chuẩn, phân tích chi tiết và lộ trình học tập thông minh. Với giải pháp toàn diện từ HOCMAI, học sinh có thể tối ưu thời gian ôn luyện, rèn chiến thuật làm bài và tăng cơ hội đạt điểm cao, tiến gần hơn tới giấc mơ đại học TOP. ============================================================ [257] Hướng dẫn tra cứu kết quả học bạ, danh sách nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển năm 2023 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-tra-cuu-ket-qua-hoc-ba-danh-sach-nguyen-vong-du-dieu-kien-trung-tuyen-nam-2022 Date: 2022-07-22T08:51:57 ============================================================ Năm nay, các thí sinh đã có thể tra cứu kết quả học bạ THPT cũng như các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển ngay trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Hãy cũng xem hướng dẫn chi tiết các tra cứu nhé! ## 1. Tra cứu danh sách nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển – Sau khi hoàn tất quá trình đăng nhập, thí sinh nhấp vào mục Tra cứu và chọn Danh sách nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển để tra cứu như ảnh minh họa sau. Thao tác tra cứu danh sách nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển Thí sinh có thể tìm kiếm theo Mã trường, Mã ngành bằng cách nhập các thông tin vào và nhấn tìm kiếm Thí sinh có thể tra cứu theo Mã trường, Mã ngành Đây là danh sách các nguyện vọng trúng tuyển đối với các phương thức tuyển sinh sớm của thí sinh, thí sinh tra cứu và thực hiện đăng ký nguyện vọng cũng các nguyện vọng xét tuyển khác trên hệ thống. ## 2. Tra cứu kết quả học bạ THPT Để tra cứu kết quả học bạ THPT cũng như xử lý nếu có sai sót, thí sinh thực hiện theo hướng dẫn sau: – Bước 1: Đăng nhập tài khoản, nhấp vào mục Tra cứu và chọn Học bạ THPT. Nhấp vào mục “Tra cứu” và chọn “Học bạ THPT” – Bước 2: Kiểm tra các Thông tin học bạ THPT từng năm học bằng cách chọn lớp tại mục 1. Kiểm tra các Thông tin học bạ THPT từng năm học bằng cách chọn lớp tại mục 1 – Bước 3: Trường hợp thí sinh phát hiện sai sót trong Thông tin học bạ, bấm vào nút Báo sai sót. Trường hợp thí sinh phát hiện sai sót trong Thông tin học bạ, bấm vào nút “Báo sai sót” Lưu ý: Thao tác “Báo sai sót” được sử dụng để báo cáo sai sót thông tin cho cả 3 năm học, do đó thí sinh chỉ thực hiện báo cáo sai sót cho cả 3 năm học trong cùng 1 lần. – Bước 4: Màn hình nhập thông tin sai sót được hiển thị. Thí sinh nhập thông tin sai sót vào ô điền thông tin theo hướng dẫn. Ví dụ: Sai thông tin điểm môn Hóa học học kỳ I lớp 11, Sai thông tin điểm môn Sinh học học kỳ I lớp 12. Sau khi nhập thông tin, thí sinh nhấp vào Gửi phản ánh. Sau khi nhập thông tin, thí sinh nhấp vào “Gửi phản ánh” Xem thêm: Xét tuyển đại học 2023: Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng siêu chi tiết 2k5 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em cũng đã phần nào xác định được mức điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k5 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra phương hướng sắp xếp nguyện vọng xét tuyển hợp lý nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2023 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< ============================================================ [258] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sơn La URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-son-la Date: 2020-01-16T09:00:32 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Sơn La. Mộc Châu (Sơn La) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Địa Chỉ Mã Trường Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_14 106 Đường Thanh Niên, Tổ 3 Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Sơn La 14 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_14 Số 106, Đường Thanh Niên, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Sơn La 14 Khu vực 3 3 Trung tâm GDNN – GDTX Thành phố Sơn La Tổ 3, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 001 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 4 Trường THPT Tô Hiệu Tổ 3, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 002 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 5 Trường THPT Chiềng Sinh Tổ 3, Phường Chiềng Sinh, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 003 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 6 Trường THPT Chuyên Tổ 3, Phường Chiềng Sinh, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 004 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 7 Trường PTDT Nội trú tỉnh Bản Ca Láp, Xã Chiềng Ngần, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 005 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 8 Trường THPT Nguyễn Du Bản Phiêng Tam, Xã Chiềng Đen, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 006 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 9 Phòng GD -ĐT Thành phố Sơn La Phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 043 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 10 Trường TH, THCS & THPT Chu Văn An Tổ 2, Phường Quyết Tâm, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 056 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 11 Trung tâm GDTX Thành phố Sơn La Tổ 3, Phường Tô Hiệu, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La 057 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 12 Trường Đại học Tây Bắc Tổ 2, Phường Quyết tâm, Thành phố Sơn La 072 Thành phố Sơn La 01 Sơn La 14 Khu vực 1 13 Trường THPT Quỳnh Nhai Bản Phiêng Nèn, Xã Mường Giàng, Huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La 007 Huyện Quỳnh Nhai 02 Sơn La 14 Khu vực 1 14 Trường THPT Mường Giôn Bản Chiềng Lề, Xã Mường Giôn, Huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La 008 Huyện Quỳnh Nhai 02 Sơn La 14 Khu vực 1 15 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Quỳnh Nhai Bản Phiêng Nèn, Xã Mường Giàng, Huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La 009 Huyện Quỳnh Nhai 02 Sơn La 14 Khu vực 1 16 Phòng GD -ĐT huyện Quỳnh Nhai Xã Mường Giàng, Huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La 044 Huyện Quỳnh Nhai 02 Sơn La 14 Khu vực 1 17 Trung tâm GDTX huyện Quỳnh Nhai Bản Phiêng Nèn, Xã Mường Giàng, Huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La 058 Huyện Quỳnh Nhai 02 Sơn La 14 Khu vực 1 18 Trường THPT Mường La Tiểu khu 5, Thị Trấn Ít Ong, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La 010 Huyện Mường La 03 Sơn La 14 Khu vực 1 19 Trường THPT Mường Bú Bản Văn Minh, Xã Mường Bú, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La 011 Huyện Mường La 03 Sơn La 14 Khu vực 1 20 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Mường La Thị Trấn Ít Ong, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La 012 Huyện Mường La 03 Sơn La 14 Khu vực 1 21 Phòng GD -ĐT huyện Mường La Thị Trấn Ít Ong, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La 045 Huyện Mường La 03 Sơn La 14 Khu vực 1 22 Trung tâm GDTX huyện Mường La Bản Nong Heo, Thị Trấn Ít Ong, Huyện Mường La, Tỉnh Sơn La 059 Huyện Mường La 03 Sơn La 14 Khu vực 1 23 Trường THPT Thuận Châu Tiểu khu 1, Thị Trấn Thuận Châu, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 013 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 24 Trường THPT Tông Lệnh Tiểu khu 3, Xã Tông Lạnh, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 014 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 25 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Thuận Châu Bản Máy Đường, Xã Chiềng Pấc, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 015 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 26 Trường THPT Bình Thuận Bản Kiến Xương, Xã Phỏng Lái, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 016 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 27 Trường THPT Co Mạ Bản Pa Khuông, Xã Co Mạ, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 017 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 28 Phòng GD -ĐT huyện Thuận Châu Thị Trấn Thuận Châu, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 046 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 29 Trung tâm GDTX- HD&DN huyện Thuận Châu Thị Trấn Thuận Châu, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 060 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 30 Trung tâm GDTX huyện Thuận Châu Thị Trấn Thuận Châu, Huyện Thuận Châu, Tỉnh Sơn La 068 Huyện Thuận Châu 04 Sơn La 14 Khu vực 1 31 Trường THPT Bắc Yên Bản Phiêng Ban 3, Thị Trấn Bắc Yên, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La 018 Huyện Bắc Yên 05 Sơn La 14 Khu vực 1 32 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Bắc Yên Bản Phiêng Ban 1, Thị Trấn Bắc Yên, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La 019 Huyện Bắc Yên 05 Sơn La 14 Khu vực 1 33 Phòng GD -ĐT huyện Bắc Yên Thị Trấn Bắc Yên, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La 047 Huyện Bắc Yên 05 Sơn La 14 Khu vực 1 34 Trung tâm GDTX huyện Bắc Yên Bản Phiêng Ban 1, Thị Trấn Bắc Yên, Huyện Bắc Yên, Tỉnh Sơn La 061 Huyện Bắc Yên 05 Sơn La 14 Khu vực 1 35 Trường THPT Phù Yên Khối 10, Thị Trấn Phù Yên, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 020 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 36 Trường THPT Gia Phù Phố Tân Lập,xã Gia Phù, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 021 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 37 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Phù Yên Khối 5, Thị Trấn Phù Yên, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 022 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 38 Trường THPT Tân Lang Bản Khẻn, Xã Tân Lang, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 023 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 39 Phòng GD -ĐT huyện Phù Yên Thị Trấn Phù Yên, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 048 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 40 Trung tâm GDTX- HD&DN huyện Phù Yên Khối 5, Thị Trấn Phù Yên, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 062 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 41 Trung tâm GDTX huyện Phù Yên Khối 5, Thị Trấn Phù Yên, Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La 069 Huyện Phù Yên 06 Sơn La 14 Khu vực 1 42 Trường THPT Mai Sơn Tiểu khu 13, Thị Trấn Hát lót, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 024 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 43 Trường THPT Cò Nòi Tiểu khu 2, Xã Cò Nòi, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 025 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 44 Trường THPT Chu Văn Thịnh Bản Áng, Xã Chiềng Ban, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 026 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 45 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Mai Sơn Tiểu khu 13, Thị Trấn Hát lót, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 027 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 46 Phòng GD -ĐT huyện Mai Sơn Thị Trấn Hát lót, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 049 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 47 Trung tâm GDTX huyện Mai Sơn Tiểu khu 13, Thị Trấn Hát lót, Huyện Mai Sơn, Tỉnh Sơn La 063 Huyện Mai Sơn 07 Sơn La 14 Khu vực 1 48 Trường THPT Yên Châu Số 113 Phố Chu Văn An, Thị Trấn Yên Châu, Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La 028 Huyện Yên Châu 08 Sơn La 14 Khu vực 1 49 Trường THPT Phiêng Khoài Thôn Kim Chung I, Xã Phiêng Khoài – Huyện Yên Châu 029 Huyện Yên Châu 08 Sơn La 14 Khu vực 1 50 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Yên Châu Tiểu khu 4, Thị Trấn Yên Châu, Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La 030 Huyện Yên Châu 08 Sơn La 14 Khu vực 1 51 Phòng GD -ĐT huyện Yên Châu Thị Trấn Yên Châu, Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La 050 Huyện Yên Châu 08 Sơn La 14 Khu vực 1 52 Trung tâm GDTX huyện Yên Châu Tiểu khu 4, Thị Trấn Yên Châu, Huyện Yên Châu, Tỉnh Sơn La 064 Huyện Yên Châu 08 Sơn La 14 Khu vực 1 53 Trường THPT Sông Mã Tổ 8, Thị Trấn Sông Mã, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La 031 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 54 Trường THPT Chiềng Khương Bản Khương Tiên, Xã Chiềng Khương – Huyện Sông Mã 032 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 55 Trường THPT Mường Lầm Bản Tà Coọng, Xã Mường Lầm, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La 033 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 56 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Sông Mã Bản Cánh Kiến, xã Nà Nghịu, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La 034 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 57 Phòng GD -ĐT huyện Sông Mã Thị Trấn Sông Mã, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La 051 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 58 Trung tâm GDTX huyện Sông Mã Thị Trấn Sông Mã, Huyện Sông Mã, Tỉnh Sơn La 065 Huyện Sông Mã 09 Sơn La 14 Khu vực 1 59 Trường THPT Chiềng Sơn Tiểu khu 1, Xã Chiềng Sơn, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 035 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 60 Trường THPT Tân Lập Tiểu khu 2, Xã Tân Lập, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 036 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 61 Trường THPT Mộc Lỵ Đường Phan Đình Giót, Thị Trấn Mộc Châu, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 037 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 62 Trường THPT Thảo Nguyên Tiểu khu cấp 3, Thị trấn Nông trường, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 038 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 63 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Mộc Châu Bản Tự Nhiên, Xã Đông Sang, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 039 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 64 Phòng GD – ĐT huyện Mộc Châu Thị Trấn Mộc Châu, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 052 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 65 Trung tâm GDTX- HN&DN Mộc Châu Thị trấn Nông trường, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 066 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 66 Trung tâm GDTX Mộc Châu Thị trấn Nông trường, Huyện Mộc Châu, Tỉnh Sơn La 070 Huyện Mộc Châu 10 Sơn La 14 Khu vực 1 67 Trường THPT Sốp Cộp Trung tâm huyện Sốp Cộp, Xã Sốp Cộp, Huyện Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La 040 Huyện Sốp Cộp 11 Sơn La 14 Khu vực 1 68 Trung tâm GDNN- GDTX huyện Sốp Cộp Bảng Cang Mường, Xã Sốp Cộp, Huyện Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La 041 Huyện Sốp Cộp 11 Sơn La 14 Khu vực 1 69 Phòng GD -ĐT huyện Sốp Cộp Xã Sốp Cộp, Huyện Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La 053 Huyện Sốp Cộp 11 Sơn La 14 Khu vực 1 70 Trung tâm GDTX- HN &DN huyện Sốp Cộp Bảng Cang Mường, Xã Sốp Cộp, Huyện Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La 067 Huyện Sốp Cộp 11 Sơn La 14 Khu vực 1 71 Trung tâm GDTX huyện Sốp Cộp Bản Cang Mường, Xã Sốp Cộp, Huyện Sốp Cộp, Tỉnh Sơn La 071 Huyện Sốp Cộp 11 Sơn La 14 Khu vực 1 72 Trường THPT Mộc Hạ Bản Dạo, Xã Tô Múa, Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La 042 Huyện Vân Hồ 12 Sơn La 14 Khu vực 1 73 Phòng GD – ĐT huyện Vân Hồ Xã Vân Hồ, Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La 054 Huyện Vân Hồ 12 Sơn La 14 Khu vực 1 74 Trường THPT Vân Hồ Bản Suối Lìn, Xã Vân Hồ, Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La 055 Huyện Vân Hồ 12 Sơn La 14 Khu vực 1 75 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Vân Hồ Bản Suối Lìn, Xã Vân Hồ, Huyện Vân Hồ, Tỉnh Sơn La 073 Huyện Vân Hồ 12 Sơn La 14 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [259] Đại học Kiến trúc Hà Nội 2026: Tuyển 3.590 chỉ tiêu, tăng ưu đãi IELTS, bỏ xét học bạ thuần túy URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dai-hoc-kien-truc-ha-noi-2026-tuyen-3-590-chi-tieu-tang-uu-dai-ielts-bo-xet-hoc-ba-thuan-tuy Date: 2026-02-17T20:39:38 ============================================================ Đại học Kiến trúc Hà Nội sẽ tuyển 3.590 sinh viên cho năm học 2026, chỉ cộng điểm thưởng cho học bạ xuất sắc và tăng điểm khuyến khích cho thí sinh sở hữu IELTS, đồng thời điều chỉnh phương án tổ hợp xét tuyển. ## Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh năm 2026 Năm 2026, Đại học Kiến trúc Hà Nội dự kiến tuyển sinh 3.590 chỉ tiêu, tăng gần 400 so với năm trước. Trường sử dụng ba phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, và xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu. ## Điều chỉnh liên quan đến học bạ Khác với năm trước, trường không xét tuyển riêng dựa trên xét học bạ. Tuy nhiên, thí sinh vẫn có cơ hội được cộng điểm thưởng khi nộp kết quả học bạ trực tuyến nếu thuộc các nhóm thành tích cao. Cụ thể, cộng 1,5 điểm cho top 10%, 1,2 điểm cho top 20% và 1 điểm cho top 30% về điểm học bạ 6 kỳ các môn thuộc tổ hợp đăng ký. Ngoài ra, thí sinh đạt giải ba trở lên cấp tỉnh hoặc học hệ chuyên cũng được cộng điểm thưởng, mức tối đa không quá 1,5 điểm. ## Tăng điểm khuyến khích cho chứng chỉ IELTS Năm 2026, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên hoặc tương đương, đăng ký vào chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc, sẽ được cộng từ 0,8 đến 1,5 điểm khuyến khích. Đây là mức tăng 0,2 điểm so với năm ngoái, nhằm khuyến khích năng lực ngoại ngữ đối với thí sinh đầu vào. ## Điều chỉnh tổ hợp xét tuyển và điểm chuẩn tham khảo Năm nay, trường không tiếp tục xét tuyển bằng tổ hợp THM (Toán, Ngữ văn, Công nghệ) mà thay bằng khối A01 (Toán, Lý, Anh). Năm 2025, điểm chuẩn của trường dao động từ 16,1 đến 24,15 (thang 30) và 24,85 đến 26,25 (thang 40), phụ huynh và học sinh có thể tham khảo để đánh giá khả năng trúng tuyển các ngành. Với những thay đổi này, phụ huynh và học sinh cần chủ động cập nhật thông tin tuyển sinh, đặc biệt chú ý đến các tiêu chí cộng điểm thưởng từ học bạ xuất sắc, các giải thưởng và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để tận dụng tối đa các ưu đãi khi xét tuyển vào Đại học Kiến trúc Hà Nội năm học 2026. ## HSA 2026: Lựa chọn dự phòng thông minh cho khối ngành Kỹ thuật – Kiến trúc Trong bối cảnh kỳ thi tốt nghiệp THPT có nhiều đổi mới, việc tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) của Đại học Quốc gia Hà Nội đang trở thành xu hướng “nhân đôi cơ hội” cho sĩ tử. Dù Đại học Kiến trúc Hà Nội ưu tiên các môn năng khiếu cho khối ngành kiến trúc, nhưng với các ngành như Kỹ thuật xây dựng, Quản lý đô thị, Công nghệ thông tin, kết quả thi HSA là một tấm vé thông hành cực kỳ giá trị. - Tại sao nên chọn HSA? Bài thi HSA đánh giá tư duy toàn diện, giúp học sinh không bị phụ thuộc vào một kỳ thi duy nhất. - Chiến thuật: PHHS nên định hướng cho con em mình tìm hiểu sớm về cấu trúc đề thi để có lộ trình ôn luyện song song, đặc biệt là khi các trường đại học bắt đầu bổ sung phương thức xét tuyển riêng từ năm 2026. ============================================================ [260] Tuyển sinh 2025: Gần 100 trường đại học sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội năm 2025 – Cơ hội rộng mở cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-gan-100-truong-dai-hoc-su-dung-diem-thi-danh-gia-nang-luc-cua-dhqg-ha-noi-nam-2025-co-hoi-rong-mo-cho-thi-sinh Date: 2025-05-05T07:46:54 ============================================================ Theo công bố mới nhất từ Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), năm 2025 có 97 trường đại học trên cả nước đăng ký sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQGHN để xét tuyển. Con số này tăng đáng kể so với các năm trước, cho thấy mức độ uy tín và ảnh hưởng ngày càng lớn của kỳ thi này. ## Tăng mạnh số trường sử dụng điểm thi ĐGNL Số lượng các trường đại học chấp nhận kết quả kỳ thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức đã tăng từ vài chục trường năm 2022 lên gần 100 trường trong năm 2025. Không chỉ có các trường thành viên của ĐHQGHN, nhiều trường đại học công lập, dân lập và thậm chí cả các học viện thuộc khối công an, quân đội cũng tham gia. ### Thống kê số trường sử dụng kết quả thi ĐGNL ĐHQGHN Năm tuyển sinh Số trường sử dụng Ghi chú 2022 49 Chủ yếu trong hệ thống ĐHQGHN 2023 74 Bắt đầu mở rộng ra nhiều trường công lập 2024 86 Ghi nhận sự tham gia của nhiều trường phía Nam 2025 97 Bao phủ rộng khắp cả nước, nhiều trường top đầu tham gia   ## Danh sách 97 trường xét tuyển điểm thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội: TT Cơ sở giáo dục 1 Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội 2 Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội 3 Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội 4 Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội 5 Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội 6 Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội 7 Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội 8 Trường Đại học Việt Nhật – Đại học Quốc gia Hà Nội 9 Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội 10 Trường Quốc tế – Đại học Quốc gia Hà Nội 11 Trường Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội 12 Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật- Đại học Quốc gia Hà Nội 13 Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 14 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên 15 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Thái Nguyên 16 Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên 17 Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên 18 Trường Đại học Ngoại thương 19 Đại học Kinh tế Quốc dân 20 Học viện Quản lý Giáo dục 21 Học viện Ngân hàng 22 Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh 23 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 24 Trường Đại học Tài nguyên – Môi trường 25 Trường Đại học Thăng Long 26 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên 27 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 28 Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa) 29 Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì 30 Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương 31 Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp 32 Trường Đại học Vinh 33 Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội 34 Trường Đại học Điện lực 35 Học viện Chính sách và Phát triển 36 Trường Đại học Mở Hà Nội 37 37. Trường Đại học Nguyễn Tất Thành 38 38. Trường Đại học Duy Tân 39 39. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh 40 Trường Đại học Lâm Nghiệp 41 Trường Đại học Hoa Sen 42 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 43 Trường Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh 44 Trường Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội 45 Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân 46 Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà 47 Trường Đại học Thái Bình 48 Trường Đại học Kỹ thuật Điều dưỡng Nam Định 49 Trường Đại học Tài chính Quản trị Kinh doanh 50 Trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội 51 Trường Đại học Hải Phòng 52 Trường Đại học Đông Đô 53 Trường Đại học Hòa Bình 54 Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 55 Trường Đại học Công nghệ Đông Á 56 Trường Đại học Quy Nhơn 57 Trường Đại học Nam Cần Thơ 58 Trường Đại học Kinh tế Nghệ An 59 Trường Đại học Nguyễn Trãi 60 Học viện Bưu chính Viễn thông 61 Trường Đại học Kinh Bắc 62 Trường Đại học Quảng Bình 63 Trường Đại học Phan Châu Trinh 64 Học viện Hàng không Việt Nam 65 Trường Đại học Đà Lạt 66 Trường Đại học Dầu khí 67 Trường Đại học Y tế Công cộng 68 Trường Đại học Nha Trang 69 Trường Đại học Yersin Đà Lạt 70 Trường Đại học Hoa Lư 71 Trường Đại học Hà Tĩnh 72 Trường Đại học Phenikaa 73 Trường Đại học Sao Đỏ (Hải Dương) 74 75. Trường Đại học Thành Đô 75 Trường Đại học Công nghiệp Vinh 76 Trường Đại học Greenwich 77 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 78 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 79 Học viện Kỹ thuật Quân sự 80 Học viện Quân Y 81 Học viện Hậu Cần 82 Học viện Biên phòng 83 Học viện Khoa học Quân sự 84 Học viện Phòng không – Không quân 85 Học viện Hải quân 86 Trường Sỹ quan Công binh 87 Trường Sỹ quan Chính trị 88 Trường Sỹ quan Pháo binh 89 Trường Sỹ quan Lục quân 1 90 Trường Sỹ quan Lục quân 2 91 Trường Sỹ quan Phòng hóa 92 Trường Sỹ quan Không quân 93 Trường Sỹ quan Tăng thiết giáp 94 Trường Sỹ quan Đặc công 95 Trường Sỹ quan Thông tin 96 Trường Đại học Y Hà Nội 97 Trường Đại học FPT   ## Cấu trúc và lịch thi đánh giá năng lực 2025 Năm 2025, kỳ thi ĐGNL của ĐHQGHN tiếp tục duy trì theo hình thức thi trên máy tính, gồm 3 phần: Tư duy định lượng, tư duy định tính và khoa học. Thang điểm tối đa là 50 điểm cho mỗi phần, tổng điểm là 150. ### Cấu trúc bài thi ĐGNL ĐHQGHN năm 2025 Phần thi Nội dung Thang điểm Tư duy định lượng (Toán & xử lý sô liệu) 75 phút, 50 câu hỏi (35 câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và 15 câu hỏi điền đáp án, chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm); 50 Tư duy định tính (Văn học – Ngôn ngữ) 60 phút, 50 câu hỏi (trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn) trong đó có 25 câu hỏi đơn và 5 chùm câu hỏi gồm 1 ngữ cảnh đi kèm 5 câu  hỏi, (chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm) 50 Giải quyết vấn đề khoa học 60 phút, 50 câu hỏi (trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn và điền đáp án, chưa bao gồm câu hỏi thử nghiệm không tính điểm); thang điểm: 50.Thí sinh lựa chọn thi Khoa học hoặc Tiếng Anh (*) Nếu chọn thi Khoa học. Thí sinh chọn 3 trong tổng số 5 chủ đề: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí 50 Tổng điểm 150 Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) năm 2025 do Viện Đào tạo số và Khảo thí trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, với 6 đợt thi từ ngày 15/3 đến ngày 18/5 tại: Hà Nội, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Thanh Hóa,… Lịch các đợt Đánh giá năng lực dành cho học sinh THPT (HSA) năm 2025 như sau: ## Vì sao các trường tin dùng kỳ thi ĐGNL? Nhiều trường đánh giá kỳ thi ĐGNL của ĐHQGHN là công cụ đánh giá năng lực tổng hợp hiệu quả hơn so với thi tốt nghiệp THPT, đặc biệt với các ngành cần khả năng tư duy, phân tích và xử lý tình huống. Kỳ thi này cũng hạn chế tình trạng học lệch, học tủ và tạo điều kiện cho học sinh có tư duy học thuật tốt hơn. Trường ĐH Thương mại cho biết: “Kỳ thi ĐGNL giúp nhà trường tuyển sinh công bằng hơn, đánh giá được năng lực học tập thực chất, không phụ thuộc hoàn toàn vào điểm thi THPT.” ## Những lưu ý quan trọng khi xét tuyển bằng điểm thi ĐGNL - Thí sinh cần đăng ký dự thi và hoàn thành bài thi trên hệ thống của ĐHQGHN đúng lịch. - Sau khi có kết quả, thí sinh sẽ đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT như bình thường. - Mỗi trường sẽ có mức điểm sàn xét tuyển khác nhau, thường dao động từ 60 đến 90 điểm tùy ngành. ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh, học sinh Việc có gần 100 trường sử dụng điểm thi ĐGNL ĐHQGHN năm 2025 cho thấy đây là xu hướng tất yếu trong tuyển sinh đại học. Không chỉ giúp giảm áp lực cho thí sinh, hình thức này còn giúp các trường tuyển được đúng đối tượng có năng lực tư duy và học thuật. Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh: - Chủ động tìm hiểu kỳ thi ĐGNL và cấu trúc đề thi từ sớm: Học sinh nên làm quen với dạng đề, luyện tập theo từng phần để tối ưu điểm số. - Không bỏ qua cơ hội đăng ký thi thử, ôn tập online do Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN tổ chức để đánh giá năng lực hiện tại. - Theo dõi danh sách các trường sử dụng kết quả ĐGNL thường xuyên để định hướng chiến lược đăng ký nguyện vọng phù hợp. - Đăng ký sớm và chọn địa điểm thi thuận lợi nhằm đảm bảo suất dự thi, đặc biệt trong các đợt đầu thường đông thí sinh. Kỳ thi ĐGNL ĐHQGHN là một cơ hội mới, linh hoạt và có nhiều tiềm năng giúp học sinh mở rộng cánh cửa vào đại học. Phụ huynh và học sinh cần chủ động chuẩn bị kỹ lưỡng để tận dụng tối đa cơ hội này. ============================================================ [261] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bình Thuận URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-binh-thuan Date: 2020-01-16T09:13:18 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bình Thuận. Tỉnh Bình Thuận Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_47 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Thuận 47 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_47 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Thuận 47 Khu vực 3 3 THPT Phan Bội Châu 001 Ph. Phú Thuỷ – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 4 THPT Phan Chu Trinh 012 Ph. Phú Thuỷ – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Trần Hưng Đạo 013 Ph. Phú Thuỷ – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 6 THCS và THPT Lê Lợi 017 Ph. Phú Trinh – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 7 TH Bổ túc Phan Bội Châu 022 Ph. Phú Thuỷ – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 8 THPT Bùi Thị Xuân 032 Ph. Mũi Né – Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 9 Trường TC Nghề Kinh tế – Kỹ thuật CĐ Bình Thuận 034 417 Trần Hưng Đạo, Ph. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 10 CĐ Nghề Bình Thuận 035 Đường Trường Chinh, Ph. Phú Tài, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 11 THPT Phan Thiết 036 251 Trần Hưng Đạo, Ph. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 12 TH, THCS và THPT Lê Quý Đôn 037 19 Nguyễn Tất Thành, Ph. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 13 TH, THCS, THPT Châu A’ Thái Bình Dương 038 79 Từ Văn Tư, Ph. Phú Trinh, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 14 Trường TC Du lịch Mũi Né 040 268 Nguyễn Thông, Ph. Phú Hài, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 15 CĐ Cộng đồng Bình Thuận 041 205 Lê Lợi, Ph. Hưng Long, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 16 CĐ Y tế Bình Thuận 042 274 Nguyễn Hội, Ph. Xuân An, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 17 Trường Đại học Phan Thiết 043 268 Nguyễn Thông, Phường Phú Hài, Tp. Phan Thiết Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 18 TT GDTX Tỉnh Bình Thuận 044 188 Trần Hưng Đạo, P. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết, Bình Thuận Thành phố Phan Thiết 01 Bình Thuận 47 Khu vực 2 19 THPT Tuy Phong 002 TTr. Liên Hương – Tuy Phong Huyện Tuy Phong 02 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 20 THPT Hòa Đa 009 TTr. Phan Rí Cửa – Tuy Phong Huyện Tuy Phong 02 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 21 THPT Lê Quý Đôn 020 TTr. Phan Rí Cửa – Tuy Phong Huyện Tuy Phong 02 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 22 THPT Nguyễn Khuyến 021 TTr. Liên Hương – Tuy Phong Huyện Tuy Phong 02 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 23 THPT Bắc Bình 003 TTr. Chợ Lầu – Bắc Bình Huyện Bắc Bình 03 Bình Thuận 47 Khu vực 1 24 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 015 TTr. Lương Sơn – Bắc Bình Huyện Bắc Bình 03 Bình Thuận 47 Khu vực 1 25 TT GDTX-HN Bắc Bình 027 TTr. Chợ Lầu – Bắc Bình Huyện Bắc Bình 03 Bình Thuận 47 Khu vực 1 26 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Bắc Bình 045 Thị trấn Chợ Lầu, Huyện Bắc Bình, Tỉnh Bình Thuận Huyện Bắc Bình 03 Bình Thuận 47 Khu vực 1 27 THPT Hàm Thuận Bắc 004 TTr. Ma Lâm – Hàm Thuận Bắc Huyện Hàm Thuận Bắc 04 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 28 THPT Dân tộc nội trú Tỉnh 010 Xã Hàm Thắng – Hàm Thuận Bắc Huyện Hàm Thuận Bắc 04 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 29 THPT Nguyễn Văn Linh 031 Xã Hàm Đức – Hàm Thuận bắc Huyện Hàm Thuận Bắc 04 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 30 THPT Hàm Thuận Nam 005 TTr. Thuận Nam – Hàm Thuận Nam Huyện Hàm Thuận Nam 05 Bình Thuận 47 Khu vực 1 31 THPT Lương Thế Vinh 030 Xã Hàm Kiệm – Hàm Thuận Nam Huyện Hàm Thuận Nam 05 Bình Thuận 47 Khu vực 2 NT 32 THPT Đức Tân 014 TTr. Tân Minh – Hàm Tân Huyện Hàm Tân 06 Bình Thuận 47 Khu vực 1 33 THPT Hàm Tân 033 TTr. Tân Nghĩa – Hàm Tân Huyện Hàm Tân 06 Bình Thuận 47 Khu vực 1 34 THPT Huỳnh Thúc Kháng 039 Xã Tân Thắng, huyện Hàm Tân Huyện Hàm Tân 06 Bình Thuận 47 Khu vực 1 35 THPT Đức Linh 007 TTr. Võ Xu – Đức Linh Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 36 THPT Chu Văn An 016 TTr. Võ Xu – Đức Linh Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 37 THPT Hùng Vương 019 TTr. Đức Tài – Đức Linh Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 38 TT GDTX-HN Đức Linh 023 TTr. Đức Tài – Đức Linh Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 39 THPT Quang Trung 025 Xã Mê Pu – Đức Linh Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 40 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đức Linh 046 Xã Nam Chính, Huyện Đức Linh, Tỉnh Bình Thuận Huyện Đức Linh 07 Bình Thuận 47 Khu vực 1 41 THPT Tánh Linh 008 TTr. Lạc Tánh – Tánh Linh Huyện Tánh Linh 08 Bình Thuận 47 Khu vực 1 42 THPT Nguyễn Văn Trỗi 026 Xã Bắc Ruộng – Tánh Linh Huyện Tánh Linh 08 Bình Thuận 47 Khu vực 1 43 TT GDTX-HN Tánh Linh 028 TTr. Lạc Tánh – Tánh Linh Huyện Tánh Linh 08 Bình Thuận 47 Khu vực 1 44 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tánh Linh 047 236 Trần Hưng Đạo, Thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh, Tỉnh Bình Thuận Huyện Tánh Linh 08 Bình Thuận 47 Khu vực 1 45 THPT Ngô Quyền 018 H. Đảo Phú Quý Huyện đảo Phú Quý 09 Bình Thuận 47 Khu vực 1 46 THPT Lý Thường Kiệt 006 Ph. Tân An – Thị xã La Gi Thị xã La Gi 10 Bình Thuận 47 Khu vực 2 47 THPT Nguyễn Huệ 011 Ph. Tân An – Thị xã La Gi Thị xã La Gi 10 Bình Thuận 47 Khu vực 2 48 TT GDTX-HN La Gi 024 Ph. Tân An – Thị xã La Gi Thị xã La Gi 10 Bình Thuận 47 Khu vực 2 49 THPT Nguyễn Trường Tộ 029 Xã Tân Hải – Thị xã La Gi Thị xã La Gi 10 Bình Thuận 47 Khu vực 2 50 Trung tâm GDNN-GDTX thị xã La Gi 048 261 Ngô Quyền, Phường Tân An, Thị xã La Gi, Tỉnh Bình Thuận Thị xã La Gi 10 Bình Thuận 47 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [262] ĐHQG TP.HCM công bố công thức xét tuyển năm 2026: Bước ngoặt trong đánh giá năng lực toàn diện URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dhqg-tp-hcm-cong-bo-cong-thuc-xet-tuyen-nam-2026-buoc-ngoat-trong-danh-gia-nang-luc-toan-dien Date: 2026-03-04T19:56:35 ============================================================ Sự thay đổi trong phương thức tuyển sinh của các đại học top đầu luôn là tâm điểm chú ý của cộng đồng giáo dục. Chiều 1/3, Đại học Quốc gia TP.HCM (VNUHCM) đã chính thức công bố công thức xét tuyển tổng hợp áp dụng cho toàn hệ thống từ năm 2026. Đây được xem là động thái nhằm đánh giá thí sinh một cách đa chiều, thay vì phụ thuộc vào một đầu điểm duy nhất. ## “Giải mã” công thức tính điểm 100 của ĐHQG TP.HCM Khác với các phương thức truyền thống, từ năm 2026, 8 trường thành viên của ĐHQG TP.HCM sẽ áp dụng chung một công thức tính điểm tổng hợp dựa trên thang điểm 100. Cụ thể: Điểm xét tuyển tổng hợp = w₁ × điểm thi TN THPT + w₂ × điểm thi ĐGNL + w₃ × điểm học bạ + điểm thưởng (nếu có). Trong đó, w₁, w₂, w₃ là các hệ số thành phần được các trường tự xác định. Việc cho phép các trường thành viên (như Bách khoa, Kinh tế – Luật hay chỉ tiêu xét tuyển của HCMUS sắp tới) tự điều chỉnh hệ số giúp đảm bảo tính đặc thù của từng ngành nghề. Theo hội đồng tuyển sinh, các trọng số này sẽ được tính toán dựa trên dữ liệu thực tế về kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển những năm trước. ## Sự kết hợp bắt buộc giữa học bạ và các kỳ thi quốc gia Một điểm đáng lưu ý trong phương thức mới này là tính “bắt buộc” của các đầu điểm. Thí sinh tham gia xét tuyển tổng hợp bắt buộc phải có điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học bạ. Điều này tái khẳng định tầm quan trọng của quá trình học tập xuyên suốt 3 năm phổ thông. Thực tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra năng lực học tập từ học bạ là một chỉ số dự báo khá chính xác về sự thành công của sinh viên ở bậc đại học. Đối với cột điểm đánh giá năng lực, các trường có thể linh hoạt quy đổi từ các đầu điểm khác tùy theo quy định riêng. Xu hướng này khá tương đồng với việc nhiều trường đại học phía Bắc cũng đang mở rộng cơ hội cho thí sinh thông qua việc sử dụng kết quả ĐGNL của ĐHQG Hà Nội để xét tuyển. Để tự tin chinh phục cột điểm quan trọng này, sĩ tử có thể tham khảo lộ trình luyện thi V-ACT ĐHQG TP.HCM để tối ưu hóa điểm số w₂ trong công thức tổng hợp. ## Chính sách ưu tiên: Lộ trình thay đổi đến năm 2029 Vấn đề điểm cộng và điểm thưởng cũng được quy định chặt chẽ, không vượt quá 10/100 điểm tổng. Đặc biệt, chính sách ưu tiên xét tuyển dành cho học sinh từ 149 trường THPT trọng điểm sẽ có sự chuyển dịch quan trọng. Thí sinh thuộc nhóm này sẽ được cộng tối đa 5 điểm nếu đạt đủ hai điều kiện: học tại trường ít nhất 2 năm và có học lực trung bình 3 năm đạt loại Tốt trở lên. Tuy nhiên, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: chính sách này chỉ duy trì đến năm 2028. Từ năm 2029, ĐHQG TP.HCM sẽ chỉ áp dụng cộng điểm ưu tiên cho học sinh các trường chuyên. Sự khắt khe này có phần tương đương với các tiêu chuẩn xét tuyển tài năng tại Bách khoa Hà Nội, nơi đòi hỏi những tố chất vượt trội từ thí sinh. ## Lời khuyên cho sĩ tử trước kỳ tuyển sinh biến động Với quy mô hơn 100.450 sinh viên chính quy tại 8 trường thành viên, ĐHQG TP.HCM tiếp tục khẳng định vị thế là “đầu tàu” giáo dục phía Nam. Nhìn vào số liệu năm 2025, có tới gần 14.500 em nhập học thông qua kỳ thi ĐGNL (V-ACT) trong tổng số 25.700 chỉ tiêu, cho thấy đây chính là “chìa khóa” quan trọng nhất để bước chân vào cổng trường đại học thành viên. Trong bối cảnh phương thức xét tuyển ngày càng phức tạp và mang tính tổng hợp, việc chuẩn bị sớm là vô cùng cần thiết. Thí sinh cần xây dựng chiến thuật học tập cân bằng giữa việc duy trì điểm số học bạ, ôn luyện thi tốt nghiệp và đặc biệt là đầu tư cho kỳ thi riêng. Để giảm bớt áp lực, các em có thể tham khảo giải pháp TopUni 2026 – lộ trình luyện thi toàn diện giúp bao phủ tất cả các đầu điểm trong công thức xét tuyển mới. Hy vọng những thông tin chuyên sâu trên đây sẽ giúp quý phụ huynh và các em học sinh có cái nhìn rõ nét hơn để xây dựng lộ trình chinh phục “tấm vé” vào ĐHQG TP.HCM năm 2026. ============================================================ [263] Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-cong-nghe-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi Date: 2025-12-15T03:52:22 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) năm 2026 Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh 20 ngành đào tạo với 4.020 chỉ tiêu, giữ ổn định so với năm trước. Phần lớn các ngành sử dụng ba tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Lí, Hóa), A01 (Toán, Lí, Anh) và X06 (Toán, Lí, Tin); trong đó hai ngành Công nghệ Sinh học và Công nghệ Nông nghiệp bổ sung thêm tổ hợp A02 (Toán, Lí, Sinh). Nhà trường xét tuyển ổn định 3 phương thức: Phương thức 1: Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 với các tổ hợp A00, A01, X06, A02; Phương thức 2: Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; Phương thức 3: Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Đối tượng – Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. – Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xem xét tiếp nhận vào học các ngành đào tạo phù hợp với tình trạng sức khỏe, trong phạm vi điều kiện đào tạo cho phép của Trường. 1.2 Điều kiện xét tuyển Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào: Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT. Nguyện vọng của sinh viên; Kết quả đầu vào; Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất. 1.3 Quy chế Áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định cho từng ngành đào tạo. Phương thức này được áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo tuyển sinh năm 2025 của Trường. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi, sẽ được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh để sử dụng trong tổ hợp xét tuyển, theo quy định tại bảng quy đổi sau: TT Trình độ Tiếng Anh Điểm quy đổi sang thang điểm 10 IELTS (Academic) TOEFL iBT 1 5.5 72 8.5 2 6.0 79 9.0 3 6.5 88 9.5 4 7.0 96 10 5 8.5 114 – Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi. – Không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức trực tuyến; – Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển; – Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. – Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT. Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau: – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7); – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN; – Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau: Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 CN1 Công nghệ thông tin A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp A00; A01; X06; X26; D01; B00 D01: Toán nhân 2 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 6 CN14 Hệ thống thông tin A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 8 CN17 Kỹ thuật Robot A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và Đồ họa A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 10 CN19 Công nghệ vật liệu A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 11 CN2 Kỹ thuật máy tính D01: Toán nhân 2 12 CN20 Khoa học dữ liệu A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 13 CN21 Công nghệ sinh học A00; A01; X06; X26; D01; B00 D01: Toán nhân 2 14 CN3 Vật lý kỹ thuật A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 15 CN4 Cơ kỹ thuật A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 19 CN8 Khoa học máy tính A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông A00; A01; X06; X26; D01 D01: Toán nhân 2 ### 2Điểm ĐGNL HN – 2025 2.1 Điều kiện xét tuyển Áp dụng đối với thí sinh có kết quả thi HSA còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường. Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào: Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT. Nguyện vọng của sinh viên; Kết quả đầu vào; Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất. 2.2 Quy chế Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển; – Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. – Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT. Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau: – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7); – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN; – Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau: Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất. Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT; – Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể: Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau: Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025; Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành. Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 CN1 Công nghệ thông tin 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng 6 CN14 Hệ thống thông tin 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 8 CN17 Kỹ thuật Robot 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và Đồ họa 10 CN19 Công nghệ vật liệu 11 CN2 Kỹ thuật máy tính 12 CN20 Khoa học dữ liệu 13 CN21 Công nghệ sinh học 14 CN3 Vật lý kỹ thuật 15 CN4 Cơ kỹ thuật 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ 19 CN8 Khoa học máy tính 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông ### 3ƯTXT, XT thẳng – 2025 3.1 Đối tượng 1. Xét tuyển thẳng Trường Đại học Công nghệ không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD& ĐT, cụ thể: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc lĩnh vực, nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải, cụ thể: 2. Ưu tiên xét tuyển a. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT dự tuyển vào các ngành đào tạo theo nguyện vọng (không dùng quyền tuyển thẳng), được ưu tiên mức điểm cộng (thang điểm 30) như sau: – Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3.0 điểm; – Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.5 điểm; – Giải ba HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.0 điểm. b. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể: – Giải khuyến khích HSG quốc gia; thí sinh đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét: được cộng 1.5 điểm. c. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể: – Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.5 điểm; – Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.0 điểm; – Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 1.5 điểm. d. Đối với các thí sinh là học sinh THPT thuộc ĐHQGHN tham gia Chương trình Ươm tạo tài năng từ bậc THPT (VNU12+) và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp”.  Thí sinh được lựa chọn kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học để tính GPA xác định điểm cộng, với mức điểm cộng như sau: – GPA đạt loại xuất sắc được cộng 2.5 điểm; – GPA đạt loại giỏi được cộng 2.0 điểm; – GPA đạt loại khá được cộng 1.5 điểm. Lưu ý: – Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất; – ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương). 3. Xét tuyển diện dự bị đại học Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2024 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2024) của ngành tương ứng năm 2024. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 CN1 Công nghệ thông tin 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng 6 CN14 Hệ thống thông tin 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 8 CN17 Kỹ thuật Robot 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và Đồ họa 10 CN19 Công nghệ vật liệu 11 CN2 Kỹ thuật máy tính 12 CN20 Khoa học dữ liệu 13 CN21 Công nghệ sinh học 14 CN3 Vật lý kỹ thuật 15 CN4 Cơ kỹ thuật 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ 19 CN8 Khoa học máy tính 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông ### 4Chứng chỉ quốc tế – 2025 4.1 Đối tượng Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT 4.2 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển theo SAT: Áp dụng đối với thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa quốc tế SAT còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi, và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường. Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào: Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT. Nguyện vọng của sinh viên; Kết quả đầu vào; Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất. 4.3 Quy chế Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển; – Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. – Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT. Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau: – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7); – Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN; – Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau: Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất. Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT; – Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể: Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau: Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025; Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành. Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 CN1 Công nghệ thông tin 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng 6 CN14 Hệ thống thông tin 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 8 CN17 Kỹ thuật Robot A00; A01; X06; X26; D01 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và Đồ họa 10 CN19 Công nghệ vật liệu 11 CN2 Kỹ thuật máy tính 12 CN20 Khoa học dữ liệu 13 CN21 Công nghệ sinh học 14 CN3 Vật lý kỹ thuật 15 CN4 Cơ kỹ thuật 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ 19 CN8 Khoa học máy tính 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 CN1 Công nghệ thông tin 420 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp 60 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01; B00 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo 300 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng 60 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 6 CN14 Hệ thống thông tin 240 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 8 CN17 Kỹ thuật Robot 120 ĐGNL HNƯu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; X06; X26; D01 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và Đồ họa 240 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 10 CN19 Công nghệ vật liệu 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 11 CN2 Kỹ thuật máy tính 420 ĐT THPTĐGNL HNƯu TiênCCQT 12 CN20 Khoa học dữ liệu 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 13 CN21 Công nghệ sinh học 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01; B00 14 CN3 Vật lý kỹ thuật 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 15 CN4 Cơ kỹ thuật 60 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 180 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 180 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ 120 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 19 CN8 Khoa học máy tính 420 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông 480 ĐGNL HNƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Công nghệ - Tên viết tắt: UET - Tên tiếng Anh: VNU University of Engineering and Technology  - Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội - Website: https://uet.vnu.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/UET.VNUH Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) được thành lập ngày 25/5/2004 trên cơ sở phát triển Khoa Công nghệ &Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Trải qua chặng đường gần 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã khẳng định vị thế là một trong những ngôi trường đại học đào tạo, nghiên cứu về công nghệ, kỹ thuật hàng đầu cả nước và đang từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế.  Từ năm 2004 đến nay, Trường ĐHCN ngày càng phát triển và giữ vững thương hiệu để đạt mục tiêu “trở thành một trường đại học kỹ thuật công nghệ hàng đầu trong nước, nằm trong nhóm các trường đại học tiên tiến của Châu Á; một trung tâm xuất sắc, đi đầu trong đào tạo tài năng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” với khẩu hiệu hành động “Sáng tạo – Tiên phong – Chất lượng cao” và giá trị cốt lõi: “Đổi mới sáng tạo, Hợp tác, Chất lượng cao, Nhân văn”. Qua từng năm tháng, Trường ĐHCN dần củng cố và phát triển để tăng quy mô, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, phát triển đội ngũ cán bộ, … xây dựng cơ sở vật chất Nhà trường khang trang, hiện đại hơn. ============================================================ [264] Tuyển sinh 2025: Đại học Ngoại thương công bố điểm chuẩn 2025: Kinh tế đối ngoại tiên tiến cán mốc 28,5 – Khoa học máy tính siêu “khó nhằn” với 36,4/40! URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ngoai-thuong-cong-bo-diem-chuan-2025-kinh-te-doi-ngoai-tien-tien-can-moc-285-khoa-hoc-may-tinh-sieu-kho-nhan-voi-364-40 Date: 2025-08-23T07:46:44 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương (FTU) vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển năm 2025 và một số chương trình đang khiến cả cộng đồng thí sinh “nóng mắt”: Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại dẫn đầu với mức 28,5 điểm, trong khi chương trình i‑Hons Kinh doanh quốc tế, Phân tích dữ liệu kinh doanh và chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế đều giữ vững ngưỡng 28 điểm. Còn nếu bạn đang chạy theo xu hướng công nghệ, ngành Khoa học máy tính với hệ số nhân đôi cho môn Toán khiến ngưỡng điểm chuẩn “chót vót” đạt tới 36,4 điểm trên thang 40. Các chương trình đào tạo khác đảm bảo mức điểm chuẩn từ 25–27 điểm, tạo nên dải điểm phản ánh chất lượng đồng đều và cạnh tranh cao mỗi năm Đại học Ngoại thương công bố điểm chuẩn 2025 ============================================================ [265] Đánh giá năng lực TPHCM là gì? Toàn bộ thông tin mới nhất 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-nang-luc-tphcm-la-gi-2 Date: 2025-10-31T14:59:16 ============================================================ Kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức đang ngày càng thu hút sự quan tâm của học sinh lớp 12 và phụ huynh. Đây là một phương thức tuyển sinh quan trọng, mở thêm nhiều cơ hội vào ĐH bên cạnh kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kỳ thi này và cập nhật đầy đủ thông tin mới nhất năm 2026. ## 1. Kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM là gì? Kỳ thi Đánh giá năng lực TPHCM do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức từ năm 2018, triển khai tại nhiều cụm thi trên cả nước để tạo thuận lợi cho thí sinh. Thông thường mỗi năm có 2 đợt thi (trừ năm 2020 vì dịch COVID-19 chỉ tổ chức 1 đợt). Kỳ thi V-ACT được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện năng lực học sinh, từ tư duy, phân tích, tổng hợp đến khả năng vận dụng thực tiễn, thay vì chỉ kiểm tra kiến thức SGK. Điểm thi còn mở rộng cơ hội trúng tuyển khi được nhiều ĐH, CĐ sử dụng, đồng thời giảm áp lực cho thí sinh nhờ tổ chức nhiều đợt trong năm. Ngoài ra, V-ACT cung cấp dữ liệu khách quan cho các trường trong tuyển sinh và tiệm cận chuẩn quốc tế như SAT, TSA, góp phần đổi mới giáo dục. Cấu trúc đề thi VACT 2026 mang nhiều điểm tương đồng với các kỳ thi quốc tế như SAT (Mỹ), PET (Israel), GAT (Thái Lan), nhằm đánh giá năng lực tổng quát, đảm bảo công bằng và mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học. Năm 2026, kỳ thi dự kiến tiếp tục tổ chức 2 đợt trước kỳ thi tốt nghiệp THPT tại 25 tỉnh/thành phố.  .Đối tượng dự thi: - Học sinh lớp 12 THPT/GDTX trong năm tổ chức kỳ thi. - Người đã hoàn thành hoặc tốt nghiệp THPT, trung cấp có bằng THPT. - Người hoàn thành chương trình THPT ở nước ngoài/Việt Nam (được công nhận tương đương). Lưu ý: Quy định có thể thay đổi theo từng năm, thí sinh thi 2026 cần theo dõi thông báo chính thức từ ĐH Quốc gia TP.HCM.  ## 2. Cấu trúc đề thi & hình thức thi ĐGNL TPHCM Từ năm 2025, đề thi Đánh giá năng lực TPHCM được điều chỉnh để phù hợp với Chương trình GDPT 2018, nhưng vẫn giữ nguyên hình thức thi trực tiếp trên giấy với 120 câu trắc nghiệm khách quan (mỗi câu 4 lựa chọn, chọn 1 đáp án đúng duy nhất). - Thời gian làm bài: 150 phút - Tổng điểm tối đa: 1.200 điểm - Thang điểm từng phần: Tiếng Việt 300 điểm, Tiếng Anh 300 điểm, Toán học 300 điểm, Tư duy khoa học 300 điểm - Cách tính điểm: áp dụng phương pháp trắc nghiệm hiện đại theo lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT), mỗi câu hỏi có trọng số khác nhau tùy độ khó. Cấu trúc chi tiết đề thi Nội dung Số câu Thứ tự câu Điểm tối đa Phần 1: Sử dụng ngôn ngữ 60 1 – 60 600 (Tiếng Việt 300, Tiếng Anh 300) 1.1. Tiếng Việt 30 1 – 30 300 1.2. Tiếng Anh 30 31 – 60 300 Phần 2: Toán học 30 61 – 90 300 Phần 3: Tư duy khoa học 30 91 – 120 300 3.1. Logic, phân tích số liệu 12 91 – 102 – 3.2. Suy luận khoa học 18 103 – 120 – Điểm mới nổi bật - Phần Tư duy khoa học được thiết kế để thay thế cho “Logic – Phân tích số liệu & Giải quyết vấn đề” trước đây. Nội dung tập trung vào đánh giá khả năng tư duy logic, suy luận khoa học và xử lý thông tin thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế – xã hội. - Các câu hỏi không kiểm tra kiến thức chuyên sâu của từng môn riêng lẻ (Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa…) mà được xây dựng từ dữ liệu, số liệu, thí nghiệm, quy luật… để thí sinh vận dụng tư duy giải quyết vấn đề. Định hướng tiếp cận: Cấu trúc và cách tiếp cận của đề thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM có nhiều nét tương đồng với các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như SAT (Hoa Kỳ), PET (Israel) hay GAT (Thái Lan). Điều này giúp: - Đánh giá đúng năng lực tổng quát thay vì học thuộc lòng kiến thức. - Tạo sự công bằng cho thí sinh đến từ nhiều tổ hợp môn học khác nhau. - Hỗ trợ các trường ĐH, CĐ tuyển được thí sinh phù hợp về năng lực. ## 3. Hướng dẫn đăng ký dự thi ĐGNL TPHCM Bước 1: Truy cập cổng đăng ký Vào đường dẫn: https://thinangluc.vnuhcm.edu.vn/dgnl/ Hình 1. Hình ảnh Trang thông tin điện tử của Kỳ thi ĐGNL TPHCM 2025 Bước 2: Tạo tài khoản dự thi Chọn “Đăng ký ngay”, nhập đầy đủ họ tên, số CCCD/Thẻ căn cước, email và mật khẩu → nhấn “Đăng ký”. Hình 2. Hình ảnh Trang đăng ký tài khoản Bước 3: Kích hoạt tài khoản Mở email đã đăng ký, nhấn vào liên kết kích hoạt (nút “tại đây”). Hình 3. Hình ảnh minh hoạ bước Kích hoạt tài khoản đăng ký dự thi Bước 4: Đăng nhập hệ thống Truy cập lại trang đăng ký, nhập số CCCD và mật khẩu → nhấn “Đăng nhập”. Hình 4. Hình ảnh minh hoạ bước Đăng nhập vào tài khoản cá nhân Bước 5: Xác nhận thỏa thuận đăng ký Hệ thống sẽ hiển thị Thỏa thuận đăng ký dự thi. Thí sinh cần đọc kỹ và chọn “Đồng ý” để tiếp tục. Hình 5. Thỏa thuận đăng ký tham dự Kỳ thi ĐGNL TPHCM Bước 6: Cập nhật thông tin cá nhân & học tập Điền đầy đủ thông tin cá nhân, liên hệ, cùng lịch sử học tập THPT. Hình 7. Đăng ký thông tin liên lạc Hình 8. Đăng ký thông tin lịch sử học tập THPT Hoàn tất → chọn “Quay về trang đăng ký” để chuyển sang bước kế tiếp. Hình 9. Quay về trang đăng ký ## 4. Lưu ý khi tham gia kỳ thi ĐGNL TPHCM (1) Có mặt đúng giờ, mang đủ giấy tờ - Đến phòng thi theo thời gian ghi trong Giấy báo dự thi. - Mang theo Giấy báo dự thi và giấy tờ tùy thân hợp lệ (CCCD/Hộ chiếu còn hạn, trùng thông tin đăng ký). - Không có giấy tờ theo quy định sẽ không được dự thi. - Nếu sai thông tin cá nhân, thí sinh cần đến Phòng Hội đồng thi trước giờ tập trung tối thiểu 30 phút để xử lý. (2) Tuân thủ hiệu lệnh coi thi: Có mặt muộn hơn 15 phút sau giờ phát đề (sau 8h45) sẽ không được dự thi. (3) Quy định khi vào phòng thi - Xuất trình Giấy báo dự thi và giấy tờ tùy thân. - Chỉ được mang: bút viết, bút chì đen, compa, thước, tẩy, thước tính, máy tính cầm tay (không có chức năng soạn thảo, ghi âm, truyền tin, lưu dữ liệu). - Không được mang: giấy nháp ngoài, bút xóa, tài liệu, thiết bị điện tử, rượu bia, vũ khí, vật dụng gian lận. Vi phạm sẽ bị đình chỉ thi. (4) Trong phòng thi - Ngồi đúng chỗ, ghi đầy đủ số báo danh, mã đề và thông tin vào Phiếu TLTN bằng mực cùng màu (không dùng mực đỏ). - Kiểm tra kỹ đề thi trong vòng 15 phút đầu, báo ngay cho CBCT nếu có sai sót. - Làm bài trên Phiếu TLTN, chỉ tô bằng bút chì đen. Giấy nháp do CBCT phát. - Không trao đổi, quay cóp, gây mất trật tự. Muốn phát biểu phải xin phép. - Không nộp bài trước giờ quy định, không rời phòng thi khi chưa có phép của CBCT. - Hết giờ phải dừng bút, nộp Phiếu TLTN, đề thi, giấy nháp đầy đủ và ký vào danh sách dự thi. - Chỉ rời phòng khi CBCT kiểm đủ bài và cho phép. (5) Tình huống bất thường: Thí sinh phải tuyệt đối nghe theo hướng dẫn của CBCT. ## 5. Danh sách 100 trường sử dụng kết quả thi trong xét tuyển - Trường ĐH Bách khoa – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Quốc tế – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH An Giang – ĐHQG TP.HCM - Trường ĐH Khoa học Sức khỏe – ĐHQG TP.HCM - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Bách khoa - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Công nghệ Thông tin và Truyền Thông Việt Hàn - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Kinh tế - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Sư phạm - ĐH Đà Nẵng – Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật   - ĐH Đà Nẵng – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh - ĐH Huế – Khoa Kỹ thuật và Công nghệ - ĐH Huế – Khoa Quốc tế - ĐH Huế – Trường Du lịch - ĐH Huế – Trường ĐH Khoa học - ĐH Huế – Trường ĐH Kinh tế - ĐH Huế – Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế – Trường ĐH Nông Lâm - ĐH Kinh tế Quốc dân - ĐH Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Học viện Hàng không Việt Nam - Học viện Quân y - Trường ĐH Bạc Liêu - Trường ĐH Bình Dương - Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai - Trường ĐH Công nghệ Miền Đông - Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn - Trường ĐH Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Công Thương TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Dầu khí Việt Nam - ĐH Duy Tân - Trường ĐH Đà Lạt - Trường ĐH Đông Á - Trường ĐH Đồng Tháp - Trường ĐH Gia Định - Trường ĐH Giao thông vận tải – Phân hiệu tại TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Hoa Sen - Trường ĐH Hùng Vương TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Kiên Giang - Trường ĐH Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An - Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Bình Dương - Trường ĐH Kinh tế – Tài chính TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Khánh Hòa - Trường ĐH Lạc Hồng - Trường ĐH Lâm nghiệp – Phân hiệu tại Đồng Nai - Trường ĐH Mở TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Nam Cần Thơ - Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu Gia Lai - Trường ĐH Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh – Phân hiệu Ninh Thuận - Trường ĐH Ngoại ngữ – Tin học TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Ngoại thương - Trường ĐH Nguyễn Tất Thành - Trường ĐH Nha Trang - Trường ĐH Phạm Văn Đồng - Trường ĐH Phan Châu Trinh - Trường ĐH Phan Thiết - Trường ĐH Phú Yên - Trường ĐH Quang Trung - Trường ĐH Quảng Nam - Trường ĐH Quản lý và Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Quốc tế Miền Đông - Trường ĐH Quy Nhơn - Trường ĐH Sài Gòn - Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 - Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long - Trường ĐH Tài chính – Marketing - Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh - Trường ĐH Tây Đô - Trường ĐH Tây Nguyên - Trường ĐH Thái Bình Dương - Trường ĐH Thủ Dầu Một - Trường ĐH Tiền Giang - Trường ĐH Tôn Đức Thắng - Trường ĐH Tư thục Quốc tế Sài Gòn - Trường ĐH Trà Vinh - Trường ĐH Văn Hiến - Trường ĐH Văn Lang - Trường ĐH Xây dựng Miền Tây - Trường ĐH Xây dựng Miền Trung - Trường ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột - Trường ĐH Yersin Đà Lạt - Trường ĐH FPT - Trường CĐ Bình Phước - Trường CĐ Cộng đồng Cà Mau - Trường CĐ Cộng đồng Đắk Nông - Trường CĐ Kỹ thuật Cao Thắng - Trường CĐ Quốc tế TP. Hồ Chí Minh - Trường CĐ Sài Gòn Gia Định - Trường CĐ Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu - Trường CĐ Sư phạm Tây Ninh - Trường CĐ Viễn Đông     ## 6. Học sinh lớp 12 có nên thi Đánh giá năng lực TPHCM không? Câu trả lời là nên, bởi kỳ thi ĐGNL do ĐHQG TP.HCM tổ chức mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho học sinh lớp 12. - Nhân đôi cơ hội trúng tuyển: Điểm V-ACT được hơn 100 trường đại học, cao đẳng chấp nhận, trong đó có nhiều trường top đầu, giúp thí sinh vừa xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, vừa có thêm “tấm vé an toàn” với V-ACT. - Thi sớm – linh hoạt – chọn kết quả cao nhất: V-ACT tổ chức trước kỳ thi THPT, có nhiều đợt trong năm, cho phép thí sinh chủ động lựa chọn thời điểm thi và dùng kết quả cao nhất để xét tuyển. - Mở rộng cơ hội cho nhiều đối tượng: Không chỉ học sinh xuất sắc, ngay cả những bạn học lực khá hoặc có thế mạnh ở một số môn cũng có thể tận dụng V-ACT để tăng khả năng đỗ đại học. - Được nhiều trường uy tín công nhận: Các trường lớn như ĐH Bách khoa, ĐH Ngoại thương, ĐH Kinh tế Quốc dân, Học viện Quân y… đều sử dụng kết quả V-ACT trong tuyển sinh. Tình hình thực tế - Năm 2025, kỳ thi thu hút hàng trăm nghìn thí sinh tham gia với phổ điểm rộng, thể hiện khả năng phân loại rõ rệt. - Ngày càng nhiều trường sử dụng điểm ĐGNL trong tuyển sinh, tạo thêm cơ hội cho học sinh lựa chọn ngành và trường. Kết luận: Học sinh lớp 12 nên tham gia kỳ thi ĐGNL TPHCM vì không chỉ tăng cơ hội trúng tuyển ĐH mà còn giúp đánh giá chính xác năng lực học tập và tư duy, phù hợp với xu hướng tuyển sinh hiện đại và toàn diện. Học sinh lớp 12 có nên thi Đánh giá năng lực TPHCM vì nhiều lý do ## 7. HOCMAI đồng hành cùng sĩ tử chinh phục 900+ điểm V-ACT Để đạt được mục tiêu 900+ điểm trong kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM, thí sinh không chỉ cần nắm chắc kiến thức nền tảng mà còn phải rèn luyện kỹ năng tư duy, tốc độ làm bài và bản lĩnh phòng thi. Đây chính là những yếu tố mà HOCMAI đã xây dựng thành lộ trình ôn luyện chuyên biệt cho kỳ thi V-ACT. Với kinh nghiệm nhiều năm đồng hành cùng sĩ tử trong các kỳ thi quan trọng, HOCMAI mang đến: - Giải pháp PAT luyện thi TopUni PAT VACT: Bám sát cấu trúc đề, chia theo từng phần (Ngôn ngữ, Toán, Tư duy khoa học) giúp học sinh hệ thống kiến thức hiệu quả. - Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm: Giảng dạy dễ hiểu, tập trung vào phương pháp giải nhanh – đúng – trúng. - Ngân hàng đề và bộ đề luyện tập phong phú: Cập nhật xu hướng ra đề mới nhất, giúp học sinh cọ xát, rèn chiến lược phân bổ thời gian hợp lý. - Lộ trình cá nhân hóa: Tư vấn, đồng hành và điều chỉnh kế hoạch học tập theo năng lực từng học sinh. HOCMAI không chỉ cung cấp kiến thức mà còn truyền cảm hứng, động lực và chiến lược ôn thi thông minh, để mỗi sĩ tử tự tin bước vào kỳ thi và chinh phục mục tiêu 900+ điểm V-ACT. Nếu bạn đang đặt mục tiêu đỗ Đại học mơ ước bằng kỳ thi Đánh giá năng lực V-ACT, hãy để HOCMAI trở thành người bạn đồng hành trên hành trình này. HOCMAI đồng hành cùng sĩ tử chinh phục 900+ điểm V-ACT Có thể thấy, kỳ thi đánh giá năng lực TPHCM không chỉ giúp thí sinh có thêm lựa chọn xét tuyển vào các trường ĐH mà còn đánh giá toàn diện năng lực học tập, tư duy. Để tự tin chinh phục mục tiêu 2026, sĩ tử có thể tham khảo giải pháp học và luyện thi cùng HOCMAI – đồng hành để bạn đạt kết quả cao nhất. ============================================================ [266] Tuyển sinh 2025: Đại học Công đoàn công bố đề án tuyển sinh năm 2025 – Mở mới ba ngành, tuyển 2.730 chỉ tiêu với 4 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-cong-doan-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-nam-2025-mo-moi-ba-nganh-tuyen-2-730-chi-tieu-voi-4-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-06-11T04:05:12 ============================================================ Trường Đại học Công đoàn (mã LDA), trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đặt tại Hà Nội, là một cơ sở đa ngành phục vụ cho cán bộ và người lao động cả nước. Năm 2025, trường tuyển sinh 2.730 chỉ tiêu gồm 17 ngành đào tạo—đáng chú ý là ba ngành mới: Truyền thông đại chúng, Công nghệ thông tin và Khoa học dữ liệu. Với bốn phương thức xét tuyển (thẳng/ưu tiên, thi tốt nghiệp THPT, học bạ và đặt hàng từ các đơn vị/tỉnh thành/doanh nghiệp), trường tạo điều kiện đa dạng để nhiều thí sinh tiếp cận môi trường học tập phù hợp năng lực và định hướng nghề nghiệp trong tương lai ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công Đoàn (TUU) năm 2025 Năm 2025, nhà trường có 4 phương thức xét tuyển gồm: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025; Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ); Phương thức 4: Xét tuyển theo đơn đặt hàng (theo nhiệm vụ, đặt hàng, nội dung thỏa thuận của Bộ, ngành, UBND các tỉnh và doanh nghiệp). ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT và tương đương; – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định và không trong thời gian xét xử, thi hành án hình sự. Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (mã phương thức xét tuyển 100): thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D11; D12; D14; D15; X79 Điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 2 7310101 Kinh tế A01; D01; D07; D09; D10; X25 3 7310301 Xã hội học C00; C03; C07; D01; D14; X70 4 7310630 Việt Nam học D01; D11; D12; D14; D15; X79 5 7320105 Truyền thông đại chúng D01; D11; D12; D14; D15; X79 6 7340101 Quản trị kinh doanh A01; D01; D07; D09; D10; X25 7 7340101P Quản trị kinh doanh (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) A01; D01; D07; D09; D10; X25 Điểm môn tiếng Anh nhân hệ số 2 8 7340201 Tài chính – Ngân hàng A01; D01; D07; D09; D10; X25 9 7340301 Kế toán A01; D01; D07; D09; D10; X25 10 7340404 Quản trị nhân lực A01; D01; D07; D09; D10; X25 11 7340408 Quan hệ lao động A01; D01; D07; D09; D10; X25 12 7380101 Luật C00; C03; C07; D01; D14; X70 Điểm môn Toán, Văn > 6,0 13 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; A03; C01; D01; X06 14 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; A03; C01; D01; X06 15 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C07; D01; D14; X70 16 7810101 Du lịch D01; D11; D12; D14; D15; X79 17 7850201 Bảo hộ lao động A00; A01; A03; C01; D01; X06   ### Điểm học bạ Đối tượng – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT và tương đương; – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định và không trong thời gian xét xử, thi hành án hình sự. Điều kiện xét tuyển Thí sinh có tổng điểm cả năm lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng của ngành đăng ký đạt từ 21,0 điểm trở lên. Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã phương thức xét tuyển 200): – Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): ĐXT=M1 +M2 + M3 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên Riêng các ngành có môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, điểm xét tuyển được quy về thang 30: ĐXT=(M1+M2+ Tiếng Anh *2) *3/4 + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên Trong đó: +ĐXT: điểm xét tuyển không quá 30 điểm; +M1, M2, M3: là điểm cả năm lớp 12 của các môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân (sau dấu phẩy hai số); + Điểm ưu tiên: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành; + Điểm cộng: thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển (IELTS > 5,0 hoặc TOEIC≥550 hoặc TOEFL ITP>463 hoặc TOEFL iBT (không bao gồm bản Home edition) ≥50), được cộng 03 điểm. – Hồ sơ xét tuyển với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ): + Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu phiếu ĐKXT học bạ kèm theo); + Học bạ THPT (bản sao công chứng); + Chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định (bản sao công chứng); + Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có); + Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân (bản photo). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D11; D12; D14; D15; X79 Điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 2 7310101 Kinh tế A01; D01; D07; D09; D10; X25 3 7310630 Việt Nam học D01; D11; D12; D14; D15; X79 4 7320105 Truyền thông đại chúng D01; D11; D12; D14; D15; X79 5 7340101P Quản trị kinh doanh (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế – IPOP) A01; D01; D07; D09; D10; X25 Điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2 6 7340408 Quan hệ lao động A01; D01; D07; D09; D10; X25 7 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; A03; C01; D01; X06 8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; A03; C01; D01; X06 9 7810101 Du lịch D01; D11; D12; D14; D15; X79 10 7850201 Bảo hộ lao động A00; A01; A03; C01; D01; X06   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT và tương đương; – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định và không trong thời gian xét xử, thi hành án hình sự. Quy chế Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển (mã phương thức xét tuyển 301): Số lượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: không giới hạn chỉ tiêu; thí sinh đăng kí. 1. Xét tuyển thẳng: – Điều kiện đăng ký xét tuyển: thí sinh phải đáp ứng những quy định tại Điều 8 – Quy chế tuyển sinh đại học của Trường Đại học Công đoàn ban hành kèm theo Quyết định số 354/QĐ-ĐHCĐ ngày 21/3/2023, cụ thể: + Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường quy định. + Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc giải nhất thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, đoạt giải; + Thi sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, đoạt giải. – Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm: + Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GD&ĐT); + Giấy chứng nhận đạt giải (bản sao công chứng); + Học bạ THPT (bản sao công chúng); + Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân (bản photo). 2. Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào Trường như sau: + Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; + Môn đạt giải là môn có trong tổ hợp môn xét tuyển của ngành thí + Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của ngành đăng ký. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 2 7310101 Kinh tế 3 7310301 Xã hội học 4 7310630 Việt Nam học 5 7320105 Truyền thông đại chúng 6 7340101 Quản trị kinh doanh 7 7340101P Quản trị kinh doanh (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế- IPOP) 8 7340201 Tài chính – Ngân hàng 9 7340301 Kế toán 10 7340404 Quản trị nhân lực 11 7340408 Quan hệ lao động 12 7380101 Luật 13 7460108 Khoa học dữ liệu 14 7480201 Công nghệ thông tin 15 7760101 Công tác xã hội 16 7810101 Du lịch 17 7850201 Bảo hộ lao động   ### Xét tuyển theo đơn đặt hàng Đối tượng – Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT và tương đương; – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định và không trong thời gian xét xử, thi hành án hình sự. Quy chế  Xét tuyển theo đơn đặt hàng (mã phương thức xét tuyển 500): Xét tuyển theo văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng, nội dung thỏa thuận của Bộ ngành, UBND các tỉnh và doanh nghiệp; Chỉ tiêu đào tạo đối với tuyển sinh đặt hàng trình độ đại học thuộc chi tiêu chính quy của Trường Đại học Công đoàn, căn cứ nhu cầu đặt hàng của các đơn vị và khả năng đáp ứng của Trường, Trường sẽ phân bổ lại chỉ tiêu tuyển sinh giữa các ngành cho phù hợp; Chi phí đào tạo: Do đơn vị đặt hàng và người học chi trả, trên cơ sở thoả thuận giữa Trường Đại học Công đoàn và các đơn vị. Thông tin chi tiết Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể trên website http://dhcd.edu.vn. ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Công Đoàn các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển TUU Trường Đại học Công Đoàn mở cổng đăng kí xét học bạ Thí sinh đăng ký khai thông tin kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và các điều kiện ưu tiên, cộng điểm trên hệ thống của Nhà trường bằng hình thức trực tuyến tại địa chỉ http://dkxt.dhcd.edu.vn Thời gian khai hồ sơ: từ ngày 02/6/2025 đến ngày 10/7/2025 I. CHUẨN BỊ – Máy tính hoặc điện thoại Smartphone. Tuy nhiên bạn NÊN sử dụng máy tính để đảm bảo không xảy ra lỗi trong quá trình đăng ký. – Đầy đủ các file scan học bạ THPT bắt đầu từ trang có ảnh cho đến hết lớp 12; ảnh 2 mặt CCCD (2 file) và ảnh Chứng chỉ ngoại ngữ. – Toàn bộ quá trình đăng ký online sẽ diễn ra trong 3 phần: KHAI HỒ SƠ – NỘP LỆ PHÍ – NỘP HỒ SƠ – KẾT THÚC và diễn ra liền mạch không ngắt quãng hoặc tắt duyệt trình web. II. KHAI HỒ SƠ BƯỚC 1: Truy cập vào địa chỉ web https://dkxt.dhcd.edu.vn/, sau đó nhấn Enter, thí sinh sẽ nhìn thấy giao diện như sau: BƯỚC 2: Thí sinh chọn “Đăng nhập” và chọn “Đăng nhập thí sinh”, thí sinh sẽ thấy giao diện như sau:   BƯỚC 3: Thí sinh chọn “Đăng ký”. Thực hiện kê khai các thông tin và ấn “Đăng ký” để tạo tài khoản. – Thí sinh cần GHI NHỚ thông tin về CCCD và MẬT KHẨU tài khoản để các lần tiếp theo có thể đăng nhập để chỉnh sửa hồ sơ LƯU Ý: sử dụng đúng CCCD dùng để thi THPT và dùng email được sử dụng thường xuyên để nhận các thông báo liên quan trong quá trình tuyển sinh của Nhà trường.   BƯỚC 4: Thí sinh chọn “Đăng nhập” và “Đăng nhập thí sinh”. Sau đó thí sinh thực hiện đăng nhập tài khoản và hiện thị giao diện như sau:   BƯỚC 5: Chọn đợt đăng ký – Thí sinh chọn “Đại học chính quy” và chọn đợt tuyển sinh của nhà trường mà mình muốn đăng ký và bắt đầu kê khai hồ sơ. BƯỚC 6: KÊ KHAI VÀ NỘP HỒ SƠ 1. THÔNG TIN CÁ NHÂN: – Thí sinh nhập các thông tin Họ tên (ghi đầy đủ chữ và dấu), nhập ngày sinh vào ô ngày sinh, dân tộc của mình, chọn giới tính “nam” hay “nữ”; – Tiếp theo thí sinh nhập số điện thoại của mình và địa chỉ email. Lưu ý cần nhập chính xác thông tin để Nhà trường gửi XÁC NHẬN HỒ SƠ XÉT TUYỂN, MẬT KHẨU CẤP LẠI và KẾT QUẢ; – Kiểm tra CCCD một lần nữa thật chính xác và nhập ngày cấp, quốc tịch ghi trên CCCD của mình;  – Tải ảnh CCCD mặt trước và mặt sau đã chuẩn bị trước vào ô “Ảnh CCCD mặt trước” và “Ảnh CCCD mặt sau”;  – Tại phần Địa chỉ ghi trên hộ khẩu (Hộ khẩu thường trú): Thí sinh chọn Thành phố/Tỉnh; Quận/Huyện; Phường/Xã ghi trên hộ khẩu của mình; – Nếu thí sinh thuộc Khu vực ưu tiên hay Đối tượng ưu tiên thì sẽ lựa chọn thông tin tương ứng và đính kèm file minh chứng. Nếu thí sinh không thuộc diện ưu tiên có thể bỏ qua; – Tại ô “ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ” thí sinh cần điền chính xác địa chỉ liên hệ để Nhà trường liên lạc lại khi cần thiết; – Tiếp theo thí sinh nhập Họ tên Bố, SĐT của Bố cũng như Họ tên mẹ và SĐT của Mẹ, để phòng trường hợp không liên lạc được với thí sinh thì Nhà trường sẽ thông báo đến bố mẹ của thí sinh. 2. THÔNG TIN THPT HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG: – Thí sinh lựa chọn trường THPT tương ứng với thông tin THPT của mình và kèm theo học lực, hạnh kiểm từng năm học; – Tiếp theo, Thí sinh nhập năm tốt nghiệp THPT: Nhập năm 2025 hoặc 2024,…. – Thí sinh điền điểm trung bình chung cả năm lớp 12; – Phần Chứng chỉ tiếng Anh: Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh sẽ kê khai thông tin về chứng chỉ, điểm và đính kèm bản scan chứng chỉ để làm minh chứng. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển (IELTS ≥ 5,0 hoặc TOEIC ≥ 550 hoặc TOEFL ITP ≥ 463 hoặc TOEFL iBT (không bao gồm bản Home edition) ≥ 50), được cộng 03 điểm. 3. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ NGÀNH XÉT TUYỂN (Phần quan trọng nhất) – Thí sinh nên cân nhắc thật kỹ các ngành xét tuyển học bạ của Trường Đại học Công đoàn để đảm bảo chọn đúng ngành và có cơ hội trúng tuyển; – Nếu thí sinh muốn chọn nhiều hơn 1 ngành thì click chọn “+ THÊM NGUYỆN VỌNG”, chúng ta không bị giới hạn số lượng ngành đăng ký; – Nội dung cuối cùng của phần này là nhập điểm cả năm lớp 12 của tất cả các môn thuộc các tổ hợp xét tuyển; – Thí sinh cần lưu ý phải nhập đầy đủ tất cả các môn mà hệ thống yêu cầu và hệ thống sẽ tự động chọn tổ hợp có kết quả cao nhất để xét tuyển; – Nếu môn học nào chúng ta không học ví dụ như môn tiếng Anh của các trường TT GDTX hoặc không muốn xét tuyển tổ hợp môn có môn đó thì có thể để trống vào các ô tương ứng. III. NỘP LỆ PHÍ Đối với Hình thức thanh toán chúng ta có thể chọn chuyển khoản, đặc biệt cần kiểm tra chính xác thông tin: – Số tài khoản: 1280686686 – Tên tài khoản: Trường Đại học Công Đoàn – Tại: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Tràng Tiền – Hà Nội – Số tiền = 50.000đ/1 hồ sơ – Nội dung chuyển khoản sẽ theo cú pháp: CCCD_HOTEN_nop le phi dkxt đảm bảo lệ phí được chuyển đến đúng nơi và đúng đối tượng nhé. – Ngay sau khi thực hiện chuyển khoản thành công, bạn cần chụp ngay “Giao dịch Thành Công” để làm file minh chứng. IV. FILE MINH CHỨNG Tệp đính kèm thuộc định dạng .jpg, .jpeg, .png, .pdf. Dung lượng không được quá 2Mb  Phần file minh chứng thí sinh cần chuẩn bị file ảnh của các nội dung sau: – Scan Giấy khai sinh nộp tại mục “Giấy khai sinh”; – Scan Học bạ THPT nộp tại mục “Học bạ THPT”: Thí sinh scan học bạ THPT đủ 3 năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 ghép thành file PDF rồi đính kèm file minh chứng lên hệ thống (Riêng mục minh chứng học bạ THPT sẽ chỉ nhận định dạng PDF và có dung lượng không quá 4MB); – Ảnh minh chứng chuyển khoản nộp lệ phí nộp tại mục “Minh chứng chuyển khoản” V. NỘP HỒ SƠ – Thí sinh kiểm tra lại các thông tin đã kê khai và các file minh chứng đã tải lên – Sau đó ấn Lưu nháp. Hệ thống sẽ hỏi “Bạn chắc chắn có muốn lưu nháp không” Nếu thí sinh muốn lưu nháp thì ấn chấp nhận, nếu không muốn lưu nháp thì ấn “không chấp nhận” – Sau khi lưu nháp xong, nếu thì sinh muốn “Nộp hồ sơ” thì click vào ô “Nộp hồ sơ”. THÍ SINH LƯU Ý: HỒ SƠ CHỈ ĐƯỢC NỘP THÀNH CÔNG KHI THÍ SINH CHỌN VÀO Ô “NỘP HỒ SƠ” VÀ ẤN CHỌN NỘP (Khi chọn lưu nháp hệ thống lưu tạm dữ liệu chứ chưa được tính đã nộp nên thí sinh thật lưu ý phải chọn ô “Nộp hồ sơ”) + Nếu chưa chắc chắn về thông tin kê khai sẽ chọn: Kiểm tra lại thông tin + Nếu chắc chắn thí sinh sẽ chọn “Đồng ý nộp hồ sơ” – Sau khi nộp hồ sơ thành công, thí sinh đăng nhập vào email đã đăng ký hồ sơ để nhận thông báo đăng ký hồ sơ thành công kèm theo các thông tin liên quan như mã hồ sơ, phiếu đăng ký, thời gian dự kiến có kết quả xét tuyển,… (Thời gian nhận email là trong vòng 1 phút kể từ khi nộp hồ sơ thành công) VI. KẾT THÚC – Thí sinh có 3 lần để chỉnh sửa hồ sơ tại https://dkxt.dhcd.edu.vn/. Tuy nhiên các lần đăng nhập tiếp theo thí sinh sẽ phải nhập CCCD và MẬT KHẨU ĐĂNG KÝ để có thể truy cập vào hồ sơ đã lưu. VII. ĐỔI MẬT KHẨU TÀI KHOẢN BƯỚC 1: Đăng nhập vào hệ thống BƯỚC 2: Tại tên đăng nhập chọn “Đổi mật khẩu” BƯỚC 3: Nhập mật khẩu mới và chọn “Đổi mật khẩu” BƯỚC 4: Nhận thông báo “Cập nhật mật khẩu thành công” là hoàn thành. Các lần đăng nhập sau thí sinh sẽ đăng nhập tài khoản bằng mật khẩu đã đặt lại. VIII. LẤY LẠI MẬT KHẨU Với các trường hợp thí sinh quên mật khẩu đăng nhập tài khoản sẽ thực hiện việc lấy lại mật khẩu tài khoản. BƯỚC 1: Thí sinh vào trang đăng nhập của hệ thổng tuyển sinh BƯỚC 2: Tại trang đăng nhập chọn “Cấp lại mật khẩu Tại đây” sẽ xuất hiện trang cấp lại mật khẩu. BƯỚC 3: Thí sinh nhập EMAIL VÀ CCCD ĐÃ ĐĂNG KÝ TRONG HỒ SƠ và chọn “Gửi email”. Sau đó thông báo “Mật khẩu mới đã gửi vào email của bạn” hiển thị là thí sinh đã lấy lại mật khẩu thành công. BƯỚC 4: Thí sinh đăng nhập vào email đã đăng ký hồ sơ xét tuyển để lấy mật khẩu mới BƯỚC 5: Thí sinh vào trang đăng nhập hệ thống tuyển sinh và đăng nhập tài khoản với mật khẩu mới đã được cấp. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [267] 15 trường thuộc Bộ Quốc phòng tuyển sinh gần 3.900 chỉ tiêu hệ dân sự năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/15-truong-thuoc-bo-quoc-phong-tuyen-sinh-gan-3-900-chi-tieu-he-dan-su-nam-2026 Date: 2026-02-17T22:18:10 ============================================================ Thông tin mới nhất từ Bộ Quốc phòng, trong năm 2026, 15 trường quân đội được giao tuyển sinh trở lại hệ dân sự với tổng quy mô hơn 3.880 chỉ tiêu. Đây là bước đi chiến lược nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước trong các lĩnh vực từ kỹ thuật, y dược đến kinh tế và ngôn ngữ. ## Tổng quan chỉ tiêu và các đơn vị tuyển sinh hàng đầu Trong đợt tuyển sinh này, Học viện Kỹ thuật quân sự là đơn vị dẫn đầu về quy mô với 880 chỉ tiêu hệ dân sự, tăng 125 chỉ tiêu so với năm trước. Xếp ngay sau là Học viện Quân y với 600 học viên. Ngược lại, Viện Chiến lược và Lịch sử Quốc phòng Việt Nam là đơn vị có chỉ tiêu ít nhất với 2 suất đào tạo trình độ tiến sĩ. Việc mở rộng chỉ tiêu cho thấy sức hút của môi trường giáo dục quân đội đối với các thí sinh mong muốn sự kỷ luật và chất lượng đào tạo chuẩn mực. ## Chi tiết chỉ tiêu 15 trường quân đội hệ dân sự năm 2026 Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết chỉ tiêu đào tạo cho từng cơ sở giáo dục dựa trên quyết định mới nhất: TTCơ sở giáo dụcTổng chỉ tiêuGhi chú ngành đào tạo tiêu biểu1Học viện Kỹ thuật quân sự880Khối ngành kỹ thuật, công nghệ2Học viện Quân y600Y khoa, Dược học3Học viện Hậu cần460Tài chính ngân hàng, Kế toán, Xây dựng4Trường Cao đẳng Hậu cần 1350Y sĩ đa khoa, Điều dưỡng, Dược5Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật QĐ290Văn hóa nghệ thuật hệ chính quy và văn bằng 26Học viện Khoa học quân sự250Ngôn ngữ Anh, Nga, Trung Quốc7Trường Cao đẳng Hậu cần 2240Y sĩ đa khoa, Điều dưỡng, Dược8Học viện Chính trị220Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ9Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự200Công nghệ kỹ thuật cơ khí, ô tô10Trường CĐ Công nghiệp Quốc phòng200Đào tạo cao đẳng và trung cấp11Trường Sĩ quan Thông tin100CNTT, Điện tử viễn thông12Viện NC Khoa học Y Dược lâm sàng 10846Đào tạo tiến sĩ13Viện Y học cổ truyền quân đội25Bồi dưỡng và bổ túc chuyên khoa14Viện Khoa học và Công nghệ quân sự20Đào tạo tiến sĩ15Viện Chiến lược và Lịch sử QP Việt Nam2Đào tạo tiến sĩ Tổng cộng, các trường cung cấp 3.883 suất học tập từ bậc trung cấp đến tiến sĩ. Phụ huynh có thể xem thêm chi tiết về điều kiện dự tuyển tại bài viết: Tuyển sinh khối trường quân đội 2026: Nhiều điểm mới về tổ hợp xét tuyển. ## Phân biệt hệ quân sự và hệ dân sự trong trường quân đội Nhiều phụ huynh thường nhầm lẫn giữa hai hệ đào tạo này. Thực tế, hệ dân sự có những đặc thù riêng biệt mà thí sinh cần nắm rõ trước khi đăng ký: - Về sơ tuyển: Thí sinh đăng ký hệ dân sự không cần trải qua bước sơ tuyển khắt khe về sức khỏe hay lý lịch như hệ quân sự. - Về học phí: Học phí hệ dân sự được tính theo quy định chung, mức phí năm ngoái tại nhiều trường khá thấp, chỉ khoảng dưới hai triệu đồng một tháng. Bạn có thể tham khảo chi tiết tại bài viết: Học phí hệ dân sự năm 2025 tại các trường công an, quân đội. - Về đầu ra: Thí sinh hệ dân sự tự túc tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệp, không được Bộ Quốc phòng sắp xếp nơi công tác như học viên sĩ quan. ## Lộ trình chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh 2026 Dù là hệ dân sự, nhưng với số lượng chỉ tiêu có hạn và danh tiếng của các trường quân đội, mức điểm chuẩn dự kiến vẫn sẽ ở ngưỡng cạnh tranh cao. Học sinh cần tập trung tối ưu hóa điểm số thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp truyền thống. Để hỗ trợ các sĩ tử bứt phá điểm số, Học Mãi cung cấp giải pháp luyện thi TopUni 2026, giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm và kỹ năng giải đề thực chiến. Việc quay trở lại tuyển sinh hệ dân sự sau một thời gian tạm dừng là cơ hội vàng để các em học sinh được rèn luyện trong môi trường quân ngũ chính quy, tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp sau này. HOCMAI sẽ tiếp tục cập nhật các thông tin về lịch thi và điểm chuẩn ngay khi có thông báo mới nhất. ============================================================ [268] Lưu ý làm bài thi tốt nghiệp THPT 2025 hiệu quả – Môn Địa lí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luu-y-lam-bai-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hieu-qua-mon-dia-li Date: 2025-06-13T07:18:46 ============================================================ NHỮNG LƯU Ý ĐỂ LÀM BÀI THI TNTHPT 2025 HIỆU QUẢ (MÔN ĐỊA LÍ) CÔ NGUYỄN THỊ HẰNG – GIÁO VIÊN ĐỊA LÍ – HỆ THỐNG GIÁO DỤC HOCMAI ## Điểm mới và độ khó của Đề thi tham khảo  Đề thi tốt nghiệp THPT 2025 có sự thay đổi về cấu trúc và dạng thức các câu hỏi để đáp ứng định hướng đánh giá năng lực theo yêu cầu Chương trình GDPT 2018.  ### 1.Đề tham khảo gồm 28 câu hỏi với 40 lệnh hỏi làm trong thời gian 50 phút: bổ sung thêm hai dạng thức câu hỏi mới (trắc nghiệm đúng sai và trắc nghiệm trả lời ngắn) với cách tính điểm riêng biệt cho từng dạng thức. Cụ thể như sau: Dạng thức câu hỏi Số lượng Cách tính điểm Tổng điểm Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn 18 câu 0,25/câu hỏi 4,5 điểm Trắc nghiệm đúng sai 4 câu 4 lệnh hỏi/câu (16 lệnh hỏi) Điểm tối đa là 1 điểm/câu hỏi – Đúng 1 ý trong 1 câu hỏi: 0,1 điểm – Đúng 2 ý trong 1 câu hỏi: 0,25 điểm – Đúng 3 ý trong 1 câu hỏi: 0,5 điểm – Đúng cả 4 ý trong 1 câu hỏi: 1 điểm 4 điểm Trắc nghiệm trả lời ngắn 6 câu 0,25 điểm/câu hỏi 1,5 điểm ### 2.Về năng lực địa lí + Về năng lực nhận thức khoa học Địa lí (Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, Năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí): Trải rộng toàn bộ chương trình Địa lí 12, đặc biệt có câu hỏi thuộc phần chuyên đề học tập. + Về năng lực tìm hiểu địa lí (Năng lực sử dụng các công cụ địa lí học):  - Kĩ năng làm việc với biểu đồ, bảng số liệu: có câu hỏi ở cả 3 dạng thức.  - Câu hỏi về xử lí số liệu thuộc dạng thứ 3. - Điểm đặc biệt của đề thi TN THPT năm 2025 là không có câu hỏi về Atlat Địa lí Việt Nam. + Về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học (Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết 1 số vấn đề của thực tiễn). ## Bí kíp đạt điểm cao trong kì thi Tốt nghiệp THPT môn Địa lí năm 2025 Xác định mục tiêu và chọn lọc nội dung để có thể đạt mức điểm tương đương: Không phải ai cũng xác định mục tiêu phải đạt 9–10 điểm, học sinh nên xác định mục tiêu cá nhân rõ ràng, ví dụ: nếu xác định lấy điểm thi xét điểm đại học (Địa lí là môn chính) thì mục tiêu 8-9+ còn nếu chỉ để đỗ tốt nghiệp thì mục tiêu tùy mức điểm trung bình môn đang có và dao động ở mức điểm 6-7+. Việc xác định mục tiêu điểm số hợp lí sẽ giúp phân bổ thời gian học giữa môn Địa với môn học khác cho phù hợp, ưu tiên phần nội dung trọng tâm, sát mục tiêu cá nhân. Vị dụ, với mục tiêu 6-7 điểm, học sinh cần chú trọng đến phần nhận biết (4,5 điểm), phần trả lời ngắn (1,5 điểm), bài đọc về thực hành kĩ năng địa lí (1 điểm). Với mục tiêu 8+, cần nắm chắc thêm các nội dung thông hiểu, vận dụng như giải thích hiện tượng địa lí, xu hướng ngành, đặc điểm vùng. Xác định mục tiêu và chọn lọc nội dung đề thi không phải là học tủ, mà là học chiến lược – giúp học sinh học hiệu quả, giảm áp lực, và đạt điểm tương xứng với năng lực và nhu cầu của bản thân. ## Định hướng ôn tập theo dạng câu hỏi trong đề thi. ### Đối với dạng thức 1 – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: - Câu hỏi về địa danh cụ thể, mức độ câu hỏi nhận biết, thường đề cập tới sự phân bố, địa danh đặc biệt quan trọng như các điểm cực, các quốc gia tiếp giáp, các tỉnh/vịnh biển, đảo, quần đảo thuộc vùng kinh tế, các tỉnh/vùng đứng đầu về 1 tiêu chí, ngành kinh tế; các địa danh liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, tổ chức lãnh thổ công nghiệp, các đô thị, trung tâm kinh tế, dịch vụ. Để chinh phục các câu hỏi ở dạng này, học sinh có thể liệt kê các địa danh đặc biệt thuộc các chủ đề địa lí để ghi nhớ.  - Câu hỏi về thế mạnh/hạn chế, điều kiện phát triển ngành kinh tế, mức độ câu hỏi thông hiểu nên cần nắm chắc kiến thức hơn. - Câu hỏi về đặc điểm, hiện trạng mức độ câu hỏi thông hiểu cần cập nhật kiến thức, có sự suy ngẫm cẩn thận. - Câu hỏi giải thích, lí giải nguyên nhân, mục đích, ý nghĩa, mức độ câu hỏi vận dụng thường liên hệ thực tế, hiểu bản chất. ### Đối với dạng thức 2 – Trắc nghiệm đúng sai: Với dạng bài cho thông tin, có hai kiểu đoạn thông tin như sau:  – Kiểu 1: Cho đoạn thông tin diễn giải đối tượng địa lí chi tiết. – Kiểu 2: Cho đoạn thông tin quy nạp, không cho biết đối tượng địa lí cụ thể. Cả 2 kiểu đều có đầy đủ các mức độ từ nhận biết đến vận  dụng nên nếu không chắc kiến thức sẽ dễ bị mất điểm.  Với dạng bài đúng sai khai thác bảng số liệu, biểu đồ có thể chia đáp án ra thành các ý như sau: Ý nhìn thấy ngay trong bảng, biểu đồ: Mức độ nhận biết, không cần tính toán, đưa ra sự thay đổi, so sánh về độ lớn.  Ý Tính toán đơn giản, phân tích các thay đổi theo thời gian: Mức thông hiểu, tính số lần, tính tỉ lệ, tốc độ tăng trưởng.   Ý nhân tố ảnh hưởng, nguyên nhân/so sánh sự thay đổi, ý cần giải thích, lí giải sự thay đổi: Mức Vận dụng, so sánh tăng/giảm nhanh hoặc chậm, tăng/giảm nhiều hoặc ít.  ### Đối với dạng thức 3 – Trắc nghiệm trả lời ngắn:  Gồm các câu hỏi ở mức độ thông hiểu và vận dụng, sẽ xuất hiện câu nhiều phép tính. Với dạng câu hỏi trả lời ngắn, cần nắm chắc các số liệu địa lí “có giá trị đặc biệt” như nước ta có 6 vùng kinh tế xã hội, có 4 khu công nghệ cao, số lượng tỉnh/thành phố của vùng, số lượng đô thị đặc biệt,… Quan trọng hơn là cần ghi nhớ công thức, có thể biến đổi công thức thường gặp. Lưu ý khi làm bài thi: Quản lý thời gian: Đề thi có 40 câu làm trong 50 phút → trung bình 1 phút 15 giây/câu. Tập trung vào thế mạnh của bản thân, ví dụ nếu thế mạnh là tính toán có thể làm câu kĩ năng trước. Trình tự làm bài có thể đi từ dạng thức 1 dạng thứ 3 dạng thứ 2. Đầu tư cho dạng thứ 1 và 2 nhiều thời gian nhất. Không “đọc lướt đoán mò” – cần đọc kĩ đề, xác định từ khóa và loại trừ một cách logic. Ví dụ, loại các đáp án phi thực tế như chỉ, phân bố đều, cố định, không thay đổi.  Tô đáp án cẩn thận, tránh nhầm dòng – lạc ô. Để đạt kết quả cao ngoài kiến thức, kĩ năng các em học sinh nên chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất, ăn uống lành mạnh. Một tinh thần tốt giúp các em vận dụng tối đa kiến thức đã học. Đừng để “áp lực điểm số” che lấp quá trình học tập tích cực. Mỗi đề thi là một cơ hội – không phải một bản án. Chúc các em thành công và đạt kết quả cao! ============================================================ [269] Review trường Đại học Công nghệ Tp. HCM (HUTECH): Trường đại học tư thục đáng học nhất hiện nay URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-cong-nghe-tp-hcm-hutech-truong-dai-hoc-tu-thuc-dang-hoc-nhat-hien-nay Date: 2022-01-15T07:10:48 ============================================================ Đại học Công nghệ Tp.HCM có phải là ngôi trường phù hợp với bạn không? Ngôi trường ngày có gì thú vị? Lựa chọn theo học HUTECH có đáng hay không? Nếu các bạn học sinh và phụ huynh đang quan tâm đến ngôi trường này thì cùng mình tìm hiểu những thông tin chi tiết dưới đây nhé.  HUTECH – trường đại học tư thục đáng học nhất hiện nay ## 1. Giới thiệu chung Đại học Công nghệ Tp.HCM (HUTECH) có tên tiếng Anh đầy đủ là Ho Chi Minh City University of Technology. Tiền thân là Trường công lập Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, thành lập ngày 26/4/1995, hiện nay HUTECH đã được công nhận là một trường tư thục có tuổi đời khá trẻ của một thanh niên chưa 30 tuổi.  Trường có trụ sở chính tại 475A Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM cùng các cơ sở ở 31/36 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM và Lô E1 Khu Công nghệ Cao, Xa Lộ Hà Nội, Phường Hiệp Phú, Quận 9, Tp.HCM. Các cơ sở của trường đều nằm trên những cung đường vô cùng đông đúc và rộng lớn của thành phố. Do đó, các bạn cần có tinh thần “vượt khó” và sự quan sát cao độ để có thể đến được cổng trường một cách thuận lợi nhất.  Đùa chút thôi! Hiện nay sau khoảng 26 năm hoạt động thì HUTECH đã trở thành ngôi trường tư thục đáng mơ ước và tự hào của rất nhiều thế hệ học sinh, sinh viên. Đây là trường đại học đầu tiên trong cả nước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 thành công trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước với đa ngành nghề.  ## 2. Cơ sở vật chất  HUTECH sở hữu 04 khu học xá tọa lạc tại TP. Hồ Chí Minh. Các khu học xá được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại theo chuẩn quốc tế với tổng diện tích trên 100.000m2 tạo không gian học tập hiện đại, năng động, thoải mái. HUTECH là hiện đang là một trong những trường đại học có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại nhất trong cả nước với 04 khu học xá tọa lạc tại TP. Hồ Chí Minh có tổng diện tích trên 100.000m2. Sinh viên được học tập trong môi trường năng động, thoải mái với các khu học xá được đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại.  Trang thiết bị và cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại Hiện nay, trường có 200 phòng học lý thuyết chuẩn quốc tế, đầy đủ các thiết bị phục vụ học tập như máy tính, projector; hơn 60 phòng thực hành thí nghiệm công nghệ cao; thư viện sang xin với hơn 1500m2, trên 50.000 đầu sách, khoảng 200 tờ báo, tạp chí các loại, phòng mô phỏng doanh nghiệp, phòng studio, phòng thanh nhạc… Ngoài ra, toàn bộ máy tính được kết nối Internet và hệ thống học liệu điện tử có kết nối dữ liệu với nhiều trường đại học, học viện trong nước và quốc tế. Điều này giúp sinh viên có thể tra cứu và cập nhật những thông tin, kiến thức đa dạng và kịp thời nhất.  ## 3. Các ngành đào tạo  Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Tp.HCM Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM là ngôi trường đào tạo đa ngành với tổng là 51 ngành đáp ứng nhu cầu nhân lực trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội. Các ngành học nổi bật của trường có thể kể đến như: Thương mại điện tử, Ngôn ngữ, Luật, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Nhà hàng khách sạn… STT Ngành/Chuyên ngành 1 Dược học 2 Kỹ thuật xét nghiệm y học 3 Điều dưỡng 4 Công nghệ thực phẩm 5 Kỹ thuật môi trường 6 Công nghệ sinh học 7 Thú y 8 Kỹ thuật y sinh 9 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 10 Kỹ thuật điện 11 Kỹ thuật cơ điện tử 12 Kỹ thuật cơ khí 13 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 14 Công nghệ kỹ thuật Ô tô 15 Robot và trí tuệ nhân tạo 16 Công nghệ thông tin 17 An toàn thông tin 18 Khoa học dữ liệu 19 Hệ thống thông tin quản lý 20 Kỹ thuật xây dựng 21 Quản lý xây dựng 22 Công nghệ dệt, may 23 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 24 Kế toán 25 Tài chính – Ngân hàng 26 Kinh doanh thương mại 27 Thương mại điện tử 28 Tâm lý học 29 Marketing 30 Quản trị kinh doanh 31 Kinh doanh quốc tế 32 Quản trị nhân lực 33 Quan hệ công chúng 34 Quan hệ quốc tế 35 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 36 Quản trị khách sạn 37 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 38 Luật kinh tế 39 Luật 40 Kiến trúc 41 Thiết kế nội thất 42 Thiết kế thời trang 43 Thiết kế đồ họa 44 Thanh nhạc 45 Truyền thông đa phương tiện 46 Đông phương học 47 Việt Nam học 48 Ngôn ngữ Hàn Quốc 49 Ngôn ngữ Trung Quốc 50 Ngôn ngữ Anh 51 Ngôn ngữ Nhật   ## 4. Đời sống sinh viên Học ở HUTECH thi các bạn yên tâm về chỗ ăn ở nhé. Trường đã xây dựng hệ thống ký túc xá rất khang trang, hiện đại, nằm trong khu quy hoạch ký túc xá Đại học Quốc gia TP.HCM. Với đầy đủ tiện ích như nhà ăn, căn tin, cửa hàng tạp hóa, nhu yếu phẩm, trung tâm giặt đồ, phòng chiếu phim 3D, HD; sân khấu ca nhạc; cafe sân vườn; CLB Phát thanh, Nhảy hiện đại, Bơi lội, Võ thuật, Thể hình, Karaoke, sân bóng đá; sân bóng chuyền; sân cầu lông; sân bóng rổ… Có thể nói, các bạn sinh viên được hưởng thụ một môi trường sống rất văn minh và tiện nghi. Đặc biệt, bạn sẽ phải bất ngờ khi mà chi phí sinh viên chỉ phải trả khoảng 120.000đ/tháng. Hơn nữa, để đảm bảo nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên tốt nhất khu ký túc xá đã trang bị hệ thống phòng tự học ở mỗi tầng lầu của từng khu nhà và 100% các phòng ở có lắp điện thoại nội bộ, internet và hệ thống wifi miễn phí phủ sóng toàn bộ khuôn viên. Thêm vào đó, sinh viên sẽ được di chuyển trên các tuyến xe buýt từ KTX đến tận các cơ sở đào tạo của HUTECH rất thuận tiện, an toàn. Trường có đến hơn 40 CLB, đội, nhóm để các bạn tham gia nhé Đặc biệt, khi học tại 2 cơ sở ở quận Bình Thạnh các bạn sẽ như lạc vào thiên đường ăn uống với vô vàn quán ăn ngon từ bình dân đến sang chảnh nhé. Sinh viên của trường thường đưa ra lời cảnh báo là đừng nên lạc vào phố ăn vặt D2 kẻo cháy túi mỗi ngày đó. Còn muốn sống ảo trong những không gian sáng xịn mịn thì Highland Coffee, The Coffee House, Starbuck… đều có hết nha.  Các hoạt động ngoại khóa cũng là thế mạnh nổi bật của HUTECH với hơn 40 câu lạc bộ, đội, nhóm về chuyên môn ngành học, tình nguyện, văn nghệ, thể thao, giao lưu quốc tế… Mỗi ngày đi học các bạn sẽ thấy rất nhiều hoạt động siêu vui nhộn và hấp dẫn nhé. Nếu học ở HUTECH các bạn nên tham gia ít nhất một hoạt động động ngoại khóa  để trải nghiệm thanh xuân tươi đẹp thế nào nha. Chỉ cần bạn lưu ý đừng chỉ học mà không chơi mà cũng không nên mải chơi quên học.  ## 5. Mức học phí Học tại HUTECH sẽ không phân chia theo chương trình đại trà và chương trình chất lượng cao để quy định mức học phí mà chỉ có hệ chuẩn Nhật Bản, Chuẩn Hàn Quốc, Chuẩn Quốc tế, chuẩn VietGap. Mức học phí sẽ được tính theo tín chỉ được công bố cụ thể tại đầu mỗi học kỳ. Do là trường tư thục với hệ thống cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo hàng đầu nên học phí của trường cũng được đánh giá là khá “chát” khi so sánh với các trường công lập, tuy nhiên lại ở mức vừa phải so với nhiều trường tư thục khác trong nước.  Sinh viên được hưởng nền giáo dục chất lượng cao với học phí khá “mềm” Đặc biệt, HUTECH quy tụ đội ngũ giảng viên hùng hậu, siêu chất lượng, tâm huyết với nghề, giàu kinh nghiệm thực tế, có học hàm, học vị cao, nhiều thầy cô là những giáo sư đầu ngành trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hiện nay, trường có tổng 879 giảng viên gồm 9 Giáo sư, 20 Phó Giáo sư, 105 Tiến sĩ khoa học – Tiến sĩ và 530 Thạc sĩ. Chính vì thế, dù học phí có phần cao hơn những trường đại học khác thì HUTECH vẫn luôn thu hút rất nhiều sinh viên theo học.  Hơn nữa, Đại học Công nghệ Tp.HCM còn có rất nhiều học bổng nhằm hỗ trợ và khuyến khích học sinh trong quá trình học tập và sinh hoạt tại trường như học bổng tài năng, học bổng vượt khó, học bổng cán bộ đoàn, hội HUTECH, học bổng tuyển sinh, học bổng “Thắp sáng ước mơ”, học bổng thủ khoa đầu vào. Giá trị của học bổng có mức cao nhất lên đến 12 triệu đồng một năm.  Ngoài ra, sau khi đóng học phí các bạn còn được tặng “Túi đồ HUTECH” gồm balo, túi sách, sổ tay, bút, áo. Những món đồ đều có logo của trường, được thiết kế đẹp mắt là một điểm nhấn của riêng các bạn sinh viên Đại học Công nghệ Tp.HCM rất thú vị phải không.  ## 6. Cựu sinh viên ưu tú Đại học Công nghệ Tp.HCM là nơi đã đào tạo và bồi dưỡng ra rất nhiều nhân tài trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt, nhiều cựu sinh viên hiện nay giữ những chức vị cao trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp trong cả nước như anh Nguyễn Xuân Phú (cựu sinh viên Viện Khoa học Ứng dụng HUTECH) – CEO Cty Kỹ thuật An toàn Môi trường Phúc An và Cty CP Vic Holding; anh Lê Quang Lộc (cựu sinh viên Viện Kỹ thuật HUTECH) – Chủ tịch, Tổng Giám đốc Cty CP Xây lắp Kỹ thuật Việt – Vietekcons, anh Nhan Thế Luân (cựu sinh viên Khoa Công nghệ thông tin) – Nhà sáng lập, CEO NCT Corporation (Nhaccuatui.com); anh Đặng Anh Dũng (cựu sinh viên Khoa Công nghệ thông tin) – Chủ tịch, CEO Công ty CP Thương mại – Dịch vụ An Phú Việt, anh Trần Hồng Kỳ (cựu sinh viên Viện Kỹ thuật HUTECH) – Giám đốc vận hành & sửa chữa Tập đoàn Sembcorp Energy Việt Nam.  Nhìn chung chọn học tại HUTECH các bạn sẽ không phải hối hận đâu nhé vì chất lượng đào tạo của trường rất tuyệt vời nên xứng đáng với mức học phí đã bỏ ra. Bạn học sinh nào đang phân vân có nên học hay không thì hẳn sau những thông tin chi tiết trong bài review trên đã có được quyết định của riêng mình rồi đúng không. Chúc các bạn thành công nha! ============================================================ [270] Review trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS): Ngôi trường đứng đầu về khoa học cơ bản tại Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-hus-ngoi-truong-dung-dau-ve-khoa-hoc-co-ban-tai-viet-nam Date: 2021-12-22T02:23:44 ============================================================ Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) là trường đại học luôn được các thế hệ học sinh quan tâm, đặc biệt là đối với những bạn thực sự mong muốn và có đam mê tìm hiểu về lĩnh vực khoa học cơ bản. Vậy hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu xem ngôi trường này có gì thú vị và có đáng để lựa chọn không nha! Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) Xem thêm: Review Đại học Công nghệ – ĐH Quốc gia Hà Nội (UET): Ngôi trường mơ ước cho các kỹ sư tương lai  ## 1. Giới thiệu Tên tiếng anh của trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội là VNU University of Science (viết tắt là HUS) là một trong những trường đại học thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường chuyên đào tạo về lĩnh vực khoa học cơ bản như Khí tượng, Thủy văn, Hải dương học, Địa lý học, Khoa học môi trường, Toán học, Toán cơ, Vật lý học, Hóa học, Sinh học,… Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) được kiểm định và đạt chuẩn chất lượng giáo dục ở Việt Nam theo bộ tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường đại học ở Đông Nam Á vào năm 2017. ## 2. Cơ sở vật chất của HUS Hiện tại trường có 3 cơ sở với hơn 10.000 học viên: - – Trụ sở chính đặt tại số 334 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội - – Khuôn viên số 2 đặt tại số 19 Lê Thánh Tông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội - – Khuôn viên số 3 tại số 182 Lương Thế Vinh, quận Thanh Xuân, Hà Nội Trường Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQGHN) Ký túc xá: Có 280 phòng với tổng số gần 1900 chỗ ở dành cho sinh viên theo học tại các trường gồm: trường Đại học Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Giáo dục và học sinh trường THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ## 3. Hoạt động của sinh viên Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên học tập và thử sức với các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động vì cộng đồng. Các hoạt động được triển khai xuyên suốt năm học ví dụ như: Chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, Festival tài năng học sinh, sinh viên,… ## 4. Các ngành đào tạo Hiện nay trường có 26 ngành tuyển sinh chính. Bên cạnh những ngành học truyền thống đã quá quen thuộc, trường Đại học Khoa học tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội còn đưa vào đào tạo một số ngành học mới như sau: STT Tên Ngành 1 Toán học 2 Toán tin 3 Máy tính và Khoa học thông tin (2) 4 Khoa học dữ liệu (1) 5 Vật lý học 6 Khoa học vật liệu 7 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 8 Kỹ thuật điện tử và tin học (2) 9 Hóa học 10 Hóa học (3) 11 Công nghệ kỹ thuật hóa học (2) 12 Hóa dược (2) 13 Sinh học 14 Công nghệ sinh học (2) 15 Địa lý tự nhiên 16 Khoa học thông tin địa không gian (1) 17 Quản lý đất đai 18 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (1) 19 Khoa học môi trường 20 Công nghệ kỹ thuật môi trường (2) 21 Khoa học và công nghệ thực phẩm (1) 22 Khí tượng và khí hậu học 23 Hải dương học 24 Tài nguyên và môi trường nước (1) 25 Địa chất học 26 Quản lý tài nguyên và môi trường 27 Công nghệ quan trắc và giám sát tài nguyên môi trường (1) Trong đó: - – (1): là đào tạo thí điểm - – (2): là chương trình đào tạo chất lượng cao theo đề án với học phí tương ứng với chất lượng đào tạo.  - – (3): là chương trình đào tạo tiên tiến. Xem thêm: Điểm chuẩn Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia Hà Nội ## 5. Mức học phí tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội Mặc dù, là ngôi trường đứng đầu về khoa học cơ bản tại Việt Nam, nhưng trường Đại học Khoa học Tự nhiên Đại học Quốc gia Hà Nội lại có mức học phí không quá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học công lập tại Việt Nam. Năm học 2021-2022, mức học phí dự kiến của trường đưa ra như sau: - – Sinh viên chính quy khoảng hơn 12 triệu 1 năm - – Sinh viên chương trình đào tạo (CTĐT) tiên tiến khoảng 35 triệu 1 năm - – Sinh viên CTĐT chất lượng cao khoảng hơn 30 triệu 1 năm ## 6. Những thành tựu mà trường đạt được Với sự cố gắng của thầy và trò trường đại học Khoa học tự nhiên đã mang về nhiều thành tựu: - – Huân chương Độc lập hạng II năm 1995 - – Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng III Ngày 20 tháng 11 năm 2000, Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động. - – Đại học Khoa học Tự nhiên đã đóng góp vào 2 trong 4 lĩnh vực của ĐHQGHN lọt top 200 trường đại học tốt nhất châu Á gồm: khoa học tự nhiên (xếp hạng 146), Sinh học và Khoa học sự sống (xếp hạng 171) vào năm 2010. Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) đã có những thành tựu nổi bật. Đây chắc chắn sẽ là nơi chắp cánh ước mơ và những đam mê cháy bỏng của tuổi trẻ. ============================================================ [271] Chuyên ngành là gì? Ngành là gì? Tránh "cạm bẫy" về ngành và chuyên ngành trong tuyển sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/1-chuyen-nganh-la-gi-tranh-cam-bay-ve-nganh-va-chuyen-nganh-trong-tuyen-sinh Date: 2021-11-24T11:43:53 ============================================================ Ngành và chuyên ngành có phải là một? Tại sao nhiều trường đại học mở rất nhiều chuyên ngành đào tạo? Liệu đây có phải là “cạm bẫy” trong tuyển sinh? ## 1. Chuyên ngành là gì? Sự khác nhau giữa ngành và chuyên ngành Để hiểu được chuyên ngành, trước tiên chúng ta cần biết khái niệm ngành học (ngành đào tạo) là gì? Ngành học là lĩnh vực học mang tính chuyên môn trong chỉ một lĩnh vực, mảng nào đó. Ví dụ: một người theo học Ngành Marketing sẽ được học và thực hành những kiến thức chuyên môn về Marketing như: Nghiên cứu thị trường và khách hàng, xây dựng kênh bán hàng, định giá sản phẩm, tổ chức sự kiện… Ngành học có trong danh mục ngành quốc gia, được quy định bởi những mã ngành chung ví dụ như: Ngành Marketing mã ngành 7340115, Ngành Kế toán mã ngành 7340301, Ngành Y khoa mã ngành 7720101… Chuyên ngành là khái niệm thu nhỏ và chi tiết hơn ngành, nó là tập hợp những kiến thức, kỹ năng chuyên sâu. Ví dụ Ngành Marketing có nhiều chuyên ngành khác nhau như: Marketing quốc tế, Marketing dịch vụ, Digital Marketing, Quản trị kênh phân phối… Trong chương trình học của trường đại học, chuyên ngành chỉ được thể hiện trên bảng điểm, còn ngành học mới là thứ được ghi trên bằng tốt nghiệp của sinh viên. ## 2. Những “cạm bẫy” về ngành và chuyên ngành trong tuyển sinh Đại học cũng là một dạng “làm kinh tế”, để thu hút thí sinh theo học, nhiều trường đã marketing ngành học bằng nhiều chuyên ngành khác nhau, khi ghép tên vào nó bỗng trở thành một cái tên mang xu hướng thời thượng rất “kêu”: Quản trị khởi nghiệp, Quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo, Trí tuệ nhân tạo… Điều này khiến nhiều học sinh khi chọn ngành, chọn nghề không phân biệt được thế nào là ngành, thế nào là chuyên ngành. Thậm chí có nhiều cái tên rất lạ và mới. Thực chất trong tuyển sinh có khá nhiều “cạm bẫy”, khi các trường đặt tên chuyên ngành. Nếu không thực sự hiểu kỹ và tỉnh táo, học sinh và phụ huynh rất dễ nhầm lẫn trong việc chọn ngành học. Có những chuyên ngành nghe tên rất “kêu” nhưng khi vào học mới biết phần lớn thời gian sinh viên được đào tạo các kiến thức chung về ngành, chỉ đến năm cuối mới được học một vài môn về chuyên ngành. Nó là tình trạng “bình mới rượu cũ”. Ví dụ như ngành Tiếng Anh báo chí – một cái tên nghe rất “kêu” và theo xu hướng khi có thêm từ báo chí, nhưng khi ra trường sinh viên vẫn sẽ chỉ được cấp bằng Cử nhân Tiếng Anh. Các chuyên ngành thường chỉ được đào tạo một vài tín chỉ ở năm cuối, nhưng trong tuyển sinh nhiều trường lại nhấn mạnh vào chuyên ngành, nếu không tỉnh táo trong việc chọn ngành học, khi ra trường sinh viên sẽ nhận được bằng tốt nghiệp không giống như mình tưởng lúc ban đầu. Một cái tên đang rất hot trong tuyển sinh những năm gần đây như Trí tuệ nhân tạo, thực chất là một nhánh thuộc ngành Công nghệ thông tin. Người học sẽ được đào tạo về ngành Công nghệ thông tin là chủ yếu và có đi sâu một vài môn về Trí tuệ nhân tạo. Nhiều sinh viên lầm tưởng khi ra trường trên bằng tốt nghiệp sẽ ghi Kỹ sư Trí tuệ nhân tạo, nhưng trên bằng chỉ ghi là Kỹ sư Công nghệ thông tin. Đọc đến đây chắc hẳn nhiều người băn khoăn tại sao không đặt từ chuyên ngành lên thành ngành, để đến khi ra trường sinh viên sẽ được ghi trên bằng tốt nghiệp đúng chuyên ngành mà các em được học? Việc đưa thêm ngành học mới vào danh mục đào tạo của trường không phải là điều dễ dàng. Ngành học đã được quy định trong danh mục mã ngành của quốc gia, các trường không thể tự tiện đặt tên ngành. Nếu muốn đưa thêm một ngành mới vào chương trình đào tạo, các trường sẽ phải đáp ứng được điều kiện của Nhà nước về số lượng giảng viên, trình độ, cơ sở vật chất…Bởi vậy, nhiều trường đại học mở thêm chuyên ngành khác nhau trong một ngành học đã có sẵn của trường, vừa thu hút được sinh viên theo học lại không phải lo về việc đáp ứng quy định của Nhà nước. Theo quy định, có Ngành Tiếng Anh chứ không có Ngành Tiếng Anh báo chí, có Ngành Marketing chứ không có Ngành Marketing quốc tế, có Ngành Quản trị kinh doanh chứ không có Ngành Quản trị kinh doanh bất động sản… Đề tránh sự nhầm lẫn về Ngành và Chuyên ngành khi đăng ký theo học, phụ huynh và thí sinh cần tra mã ngành trong danh mục ngành của quốc gia, từ đó biết được mình theo học ngành nào, bằng cử nhân ghi tên ngành nào để có sự lựa chọn đúng đắn. >>Tham khảo bí kíp lựa chọn chiến lược thi cử, chọn ngành, chọn trường phù hợp giúp nhân đôi cơ hội đỗ đại học TOP đầu: https://tuvantuyensinh.hocmai.vn/chuyen-gia-vu-khac-ngoc-tu-van-1-1 Để giải quyết nỗi băn khoăn của học sinh, phụ huynh trước ma trận 20 phương thức tuyển sinh, HOCMAI đã triển khai Dịch vụ tư vấn hướng nghiệp nhằm giúp các em lựa chọn được ngành nghề, trường ĐH phù hợp nhất với bản thân. Chương trình tư vấn ứng dụng bài trắc nghiệm tính cách nổi tiếng thế giới MBTI với sự tham gia của những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn hướng nghiệp sẽ giúp thí sinh, phụ huynh chọn được ngành nghề, trường ĐH cũng như phương thức tuyển sinh phù hợp nhất với năng lực, sở thích, tính cách cũng như điều kiện kinh tế. Quý phụ huynh, học sinh đăng ký dịch vụ để được trải nghiệm dịch vụ tư vấn hàng đầu TẠI ĐÂY ============================================================ [272] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Quảng Bình URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-quang-binh Date: 2020-01-16T09:55:37 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Quảng Bình. Tỉnh Quảng Bình Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_31 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Bình 31 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_31 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Bình 31 Khu vực 3 3 THPT Đào Duy Từ 002 Phường Đồng Mỹ, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 4 THPT Đồng Hới 003 Phường Đồng Sơn, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp 004 Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 6 THPT Phan Đình Phùng 005 Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 7 Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh 006 Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 8 TT GD-DN Đồng Hới 007 Xã Đức Ninh, TP. Đồng Hới, Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 9 Cao đẳng nghề Quảng Bình 049 Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 10 TC nghề số 9 050 Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 11 THCS và THPT Chu Văn An 057 Phường Phú Hải, Tp. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 12 TT GDTX Đồng Hới 601 Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 13 TT KTTH HN-DN Đồng Hới 602 Xã Đức Ninh, TP. Đồng Hới, Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 14 THPT Chuyên Quảng Bình 620 Phường Nam Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 15 Cao đẳng Sư phạm Quảng Bình 621 Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Thành phố Đồng Hới 01 Quảng Bình 31 Khu vực 2 16 THPT Tuyên Hoá 009 TT. Đồng Lê, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 17 THPT Lê Trực 010 Xã Tiến Hóa, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 18 THPT Phan Bội Châu 011 Xã Phong Hóa, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 19 THCS và THPT Bắc Sơn 012 Xã Thanh Hóa, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 20 TT GD-DN Tuyên Hoá 013 TT. Đồng Lê, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 21 TT GDTX Tuyên Hóa 603 TT. Đồng Lê, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 22 TT KTTH HN-DN Tuyên Hóa 604 TT. Đồng Lê, Huyện Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Tuyên Hóa 02 Quảng Bình 31 Khu vực 1 23 THPT Minh Hoá 015 TT. Quy Đạt, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 24 THCS và THPT Hoá Tiến 016 Xã Hóa Tiến, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 25 TT GD-DN Minh Hoá 017 Xã Yên Hóa, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 26 THCS và THPT Trung Hoá 046 Xã Trung Hóa, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 27 TT GDTX Minh Hóa 605 TT. Quy Đạt, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 28 TT KTTH HN-DN Minh Hóa 606 TT. Quy Đạt, Huyện Minh Hoá, Tỉnh Quảng Bình Huyện Minh Hóa 03 Quảng Bình 31 Khu vực 1 29 THPT Quang Trung 021 Xã Quảng Phú, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 1 30 THPT Quang Trung 059 Xã Quảng Phú, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 31 THPT số 1 Quảng Trạch 607 TT. Ba Đồn, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 32 THPT số 2 Quảng Trạch 608 Xã Quảng Hòa, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 33 THPT số 4 Quảng Trạch 609 TT. Ba Đồn, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 34 TT GDTX Quảng Trạch 610 Xã Quảng Long, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 35 TT KTTH HN-DN Quảng Trạch 611 TT. Ba Đồn, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 36 THPT Số 3 Quảng Trạch 618 Xã Quảng Phú, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 1 37 THPT Số 5 Quảng Trạch 619 Xã Quảng Lộc, Huyện Quảng Trạch (cũ), Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Trạch 04 Quảng Bình 31 Khu vực 1 38 THPT số 1 Bố Trạch 025 TT. Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 39 THPT số 2 Bố Trạch 026 Xã Cự Nẫm, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 40 THPT số 3 Bố Trạch 027 Xã Bắc Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 41 THPT số 5 Bố Trạch 028 TT. Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 42 THCS và THPT Việt Trung 029 TT. NT Việt Trung, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 1 43 THPT số 4 Bố trạch 030 Xã Phúc Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 1 44 TT GD-DN Bố Trạch 031 Xã Trung Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 45 THPT Lê Quý Đôn 052 TT. Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 46 THPT Hùng Vương 053 Xã Cự Nẫm, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 47 THPT Trần Phú 054 Xã Bắc Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 48 THPT Nguyễn Trãi 055 Xã Phúc Trạch, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 1 49 THPT Ngô Quyền 056 TT. Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 50 TT GDTX Bố Trạch 612 TT. Hoàn Lão,Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 51 TT KTTH HN-DN Bố Trạch 613 TT. Hoàn Lão,Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình Huyện Bố Trạch 05 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 52 THPT Quảng Ninh 033 Xã Xuân Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 53 THPT Ninh Châu 034 Xã Võ Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 54 TT GD-DN Quảng Ninh 035 Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 55 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 036 Xã Hiền Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 56 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 058 Xã Hiền Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 1 57 TT GDTX Quảng Ninh 614 TT. Quán Hàu, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 58 TT KTTH HN-DN Quảng Ninh 615 Xã Gia Ninh, Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình Huyện Quảng Ninh 06 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 59 THPT Lệ Thuỷ 038 TT. Kiến Giang, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 60 THPT Hoàng Hoa Thám 039 TT. NT Lệ Ninh, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 1 61 THPT Trần Hưng Đạo 040 Xã Hưng Thủy, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 1 62 THPT Nguyễn Chí Thanh 041 TT. Kiến Giang, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 63 TT GD-DN Lệ Thuỷ 042 TT. Kiến Giang, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 64 THPT KT Lệ Thuỷ 043 Xã Phong Thủy, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 65 THCS và THPT Dương Văn An 045 Xã Thanh Thủy, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 66 TT GDTX Lệ Thủy 616 TT. Kiến Giang, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 67 TT KTTH HN-DN Lệ Thủy 617 Xã Mai Thủy, Huyện Lệ Thuỷ, Tỉnh Quảng Bình Huyện Lệ Thủy 07 Quảng Bình 31 Khu vực 2 NT 68 THPT Lương Thế Vinh 019 Phường Ba Đồn, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 69 THPT Lê Hồng Phong 020 Xã Quảng Hòa, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 70 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 022 Phường Ba Đồn, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 71 TT GD-DN Quảng Trạch 023 Phường Quảng Long, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 72 THPT Lê Lợi 044 Xã Quảng Lộc, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 1 73 TT GD-DN Ba Đồn 051 Phường Ba Đồn, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 74 THPT Lê Lợi 060 Xã Quảng Lộc, TX. Ba Đồn, Tỉnh Quảng Bình Thị xã Ba Đồn 08 Quảng Bình 31 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [273] Tổ hợp C04 – Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c04-truong-dai-hoc-hang-hai-viet-nam Date: 2025-10-28T02:46:11 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản lý kinh doanh và Marketing A01; D01 20.75 23.5 22.75 2 Quản lý kinh doanh thương mại điện tử A01; D01 20 22.25 3 Kinh tế Hàng hải A01; D01 20.25 23 22.25 4 Kinh doanh quốc tế và logistics A01; D01 22.25 24.25 23 5 Điều khiển tàu biển A01; D01 22.25 23.5 22 6 Khai thác máy tàu biển A01; D01 21 22.5 20.5 7 Điện tự động giao thông vận tải A01; D01 20.5 21.5 21 8 Điện tử viễn thông A01; D01 22 23 22 9 Điện tự động công nghiệp A01; D01 23.5 24.5 23.75 10 Máy tàu thủy A01; D01 20.5 22.5 21 11 Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi A01; D01 20 21 19.5 12 Đóng tàu và công trình ngoài khơi A01; D01 19.5 21 18 13 Máy và tự động hóa xếp dỡ A01; D01 20.25 21.5 21.5 14 Xây dựng công trình thủy A01; D01 19 20 18 15 Kỹ thuật an toàn hàng hải A01; D01 20.5 21.5 20 16 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A01; D01 19.5 20.5 19 17 Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng A01; D01 20 20 18 18 Công nghệ thông tin A01; D01 23.5 25 24.5 19 Kỹ thuật môi trường A01; D01 20.75 21 21.25 20 Kỹ thuật cơ khí A01; D01 21.75 22.75 21.5 21 Kỹ thuật Cơ điện tử A01; D01 22.75 24 23 22 Công nghệ phần mềm A01; D01 22.25 24.25 23.5 23 Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính A01; D01 21.5 23.25 22.5 24 Luật hàng hải A01; D01 23.25 23.5 22.5 25 Tự động hóa hệ thống điện A01; D01 22.25 23.5 22.5 26 Kỹ thuật ô tô A01; D01 22.5 24.5 24 27 Kỹ thuật nhiệt lạnh A01; D01 20.5 22.5 21.75 28 Tiếng Anh thương mại A01; D01 27 31.75 32.25 29 Ngôn ngữ Anh A01; D01 28.5 32 32.5 30 Kỹ thuật công nghệ hóa học A01; D01 19.5 20.5 19 31 Kiến trúc và nội thất A01; D01 19 19 19 32 Máy và tự động công nghiệp A01; D01 21 22.25 22.5 33 Quản lý hàng hải A01; D01 23.5 23.75 23.5 34 Quản lý công trình xây dựng A01; D01 20.25 21.5 21 35 Quản lý kỹ thuật công nghiệp A01; D01 21.75 22.5 22.75 36 Luật kinh doanh D01 23 23 37 Kinh tế vận tải biển A01; D01 23.7 25.5 24.5 38 Kinh tế ngoại thương A01; D01 23.75 25.75 25 39 Quản trị kinh doanh A01; D01 22.5 24.5 24 40 Quản trị tài chính kế toán A01; D01 22.15 24.5 23.25 41 Logistics và chuỗi cung ứng A01; D01 25 26.25 25.75 42 Kinh tế vận tải thủy A01; D01 22.75 24.75 23.5 43 Quản trị tài chính ngân hàng A01; D01 22 24.25 23 44 Truyền thông Marketing A01; D01 23.15 45 Điện tự động công nghiệp (NC) A01; D01 19.5 21.5 21 46 Công nghệ thông tin (NC) A01; D01 20 22.5 22 47 Kinh tế vận tải biển (NC) A01; D01 21.25 23.75 22.5 48 Kinh tế ngoại thương (NC) A01; D01 21.65 24 23 49 Điều khiển tàu biển (Chọn) A01; D01 20.75 21.5 19 50 Khai thác máy tàu biển (Chọn) A01; D01 19.5 21 18 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Điều khiển tàu biển D01 22.25 25.75 25 2 Khai thác máy tàu biển D01 21 25 24 3 Điện tự động giao thông vận tải D01 20.5 24.75 24 4 Điện tử viễn thông D01 22 26.25 26 5 Điện tự động công nghiệp D01 23.5 26.5 26.5 6 Máy tàu thủy D01 20.5 23.5 22 7 Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi D01 20 23.5 21 8 Đóng tàu và công trình ngoài khơi D01 19.5 23 21 9 Máy và tự động hóa xếp dỡ D01 20.25 24.25 23.25 10 Xây dựng công trình thủy D01 19 22.75 22 11 Kỹ thuật an toàn hàng hải D01 20.5 24.75 23.5 12 Xây dựng dân dụng và công nghiệp D01 19.5 24.25 22 13 Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng D01 20 23.75 22 14 Công nghệ thông tin D01 23.5 27.75 27.75 15 Kỹ thuật môi trường D01 20.75 25 24 16 Kỹ thuật cơ khí D01 21.75 26 25 17 Kỹ thuật Cơ điện tử D01 22.75 26.5 25.75 18 Công nghệ phần mềm D01 22.25 27.25 27 19 Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính D01 21.5 26.75 26.5 20 Tự động hóa hệ thống điện D01 22.25 26 25.5 21 Kỹ thuật ô tô D01 22.5 27 27.25 22 Kỹ thuật nhiệt lạnh D01 20.5 25.5 24.5 23 Kỹ thuật công nghệ hóa học D01 19.5 24.5 22 24 Kiến trúc và nội thất D01 19 22 22 25 Máy và tự động công nghiệp D01 21 24.25 24 26 Quản lý hàng hải D01 23.5 27.25 27.5 27 Quản lý công trình xây dựng D01 20.25 25.5 25 28 Quản lý kỹ thuật công nghiệp D01 21.75 25.25 25 29 Điện tự động công nghiệp (NC) D01 19.5 24.75 24.5 30 Công nghệ thông tin (NC) D01 20 26 25.75 31 Điều khiển tàu biển (Chọn) D01 20.75 23.75 23 32 Khai thác máy tàu biển (Chọn) D01 19.5 23 22 ============================================================ [274] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-hang-hai-viet-nam Date: 2025-10-27T12:16:02 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản lý kinh doanh và Marketing A01; D01 20.75 23.5 22.75 2 Quản lý kinh doanh thương mại điện tử A01; D01 20 22.25 3 Kinh tế Hàng hải A01; D01 20.25 23 22.25 4 Kinh doanh quốc tế và logistics A01; D01 22.25 24.25 23 5 Điều khiển tàu biển A01; D01 22.25 23.5 22 6 Khai thác máy tàu biển A01; D01 21 22.5 20.5 7 Điện tự động giao thông vận tải A01; D01 20.5 21.5 21 8 Điện tử viễn thông A01; D01 22 23 22 9 Điện tự động công nghiệp A01; D01 23.5 24.5 23.75 10 Máy tàu thủy A01; D01 20.5 22.5 21 11 Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi A01; D01 20 21 19.5 12 Đóng tàu và công trình ngoài khơi A01; D01 19.5 21 18 13 Máy và tự động hóa xếp dỡ A01; D01 20.25 21.5 21.5 14 Xây dựng công trình thủy A01; D01 19 20 18 15 Kỹ thuật an toàn hàng hải A01; D01 20.5 21.5 20 16 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A01; D01 19.5 20.5 19 17 Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng A01; D01 20 20 18 18 Công nghệ thông tin A01; D01 23.5 25 24.5 19 Kỹ thuật môi trường A01; D01 20.75 21 21.25 20 Kỹ thuật cơ khí A01; D01 21.75 22.75 21.5 21 Kỹ thuật Cơ điện tử A01; D01 22.75 24 23 22 Công nghệ phần mềm A01; D01 22.25 24.25 23.5 23 Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính A01; D01 21.5 23.25 22.5 24 Luật hàng hải A01; D01 23.25 23.5 22.5 25 Tự động hóa hệ thống điện A01; D01 22.25 23.5 22.5 26 Kỹ thuật ô tô A01; D01 22.5 24.5 24 27 Kỹ thuật nhiệt lạnh A01; D01 20.5 22.5 21.75 28 Tiếng Anh thương mại A01; D01 27 31.75 32.25 29 Ngôn ngữ Anh A01; D01 28.5 32 32.5 30 Kỹ thuật công nghệ hóa học A01; D01 19.5 20.5 19 31 Kiến trúc và nội thất A01; D01 19 19 19 32 Máy và tự động công nghiệp A01; D01 21 22.25 22.5 33 Quản lý hàng hải A01; D01 23.5 23.75 23.5 34 Quản lý công trình xây dựng A01; D01 20.25 21.5 21 35 Quản lý kỹ thuật công nghiệp A01; D01 21.75 22.5 22.75 36 Luật kinh doanh D01 23 23 37 Kinh tế vận tải biển A01; D01 23.7 25.5 24.5 38 Kinh tế ngoại thương A01; D01 23.75 25.75 25 39 Quản trị kinh doanh A01; D01 22.5 24.5 24 40 Quản trị tài chính kế toán A01; D01 22.15 24.5 23.25 41 Logistics và chuỗi cung ứng A01; D01 25 26.25 25.75 42 Kinh tế vận tải thủy A01; D01 22.75 24.75 23.5 43 Quản trị tài chính ngân hàng A01; D01 22 24.25 23 44 Truyền thông Marketing A01; D01 23.15 45 Điện tự động công nghiệp (NC) A01; D01 19.5 21.5 21 46 Công nghệ thông tin (NC) A01; D01 20 22.5 22 47 Kinh tế vận tải biển (NC) A01; D01 21.25 23.75 22.5 48 Kinh tế ngoại thương (NC) A01; D01 21.65 24 23 49 Điều khiển tàu biển (Chọn) A01; D01 20.75 21.5 19 50 Khai thác máy tàu biển (Chọn) A01; D01 19.5 21 18 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Điều khiển tàu biển D01 22.25 25.75 25 2 Khai thác máy tàu biển D01 21 25 24 3 Điện tự động giao thông vận tải D01 20.5 24.75 24 4 Điện tử viễn thông D01 22 26.25 26 5 Điện tự động công nghiệp D01 23.5 26.5 26.5 6 Máy tàu thủy D01 20.5 23.5 22 7 Thiết kế tàu và công trình ngoài khơi D01 20 23.5 21 8 Đóng tàu và công trình ngoài khơi D01 19.5 23 21 9 Máy và tự động hóa xếp dỡ D01 20.25 24.25 23.25 10 Xây dựng công trình thủy D01 19 22.75 22 11 Kỹ thuật an toàn hàng hải D01 20.5 24.75 23.5 12 Xây dựng dân dụng và công nghiệp D01 19.5 24.25 22 13 Công trình giao thông và cơ sở hạ tầng D01 20 23.75 22 14 Công nghệ thông tin D01 23.5 27.75 27.75 15 Kỹ thuật môi trường D01 20.75 25 24 16 Kỹ thuật cơ khí D01 21.75 26 25 17 Kỹ thuật Cơ điện tử D01 22.75 26.5 25.75 18 Công nghệ phần mềm D01 22.25 27.25 27 19 Kỹ thuật truyền thông và mạng máy tính D01 21.5 26.75 26.5 20 Tự động hóa hệ thống điện D01 22.25 26 25.5 21 Kỹ thuật ô tô D01 22.5 27 27.25 22 Kỹ thuật nhiệt lạnh D01 20.5 25.5 24.5 23 Kỹ thuật công nghệ hóa học D01 19.5 24.5 22 24 Kiến trúc và nội thất D01 19 22 22 25 Máy và tự động công nghiệp D01 21 24.25 24 26 Quản lý hàng hải D01 23.5 27.25 27.5 27 Quản lý công trình xây dựng D01 20.25 25.5 25 28 Quản lý kỹ thuật công nghiệp D01 21.75 25.25 25 29 Điện tự động công nghiệp (NC) D01 19.5 24.75 24.5 30 Công nghệ thông tin (NC) D01 20 26 25.75 31 Điều khiển tàu biển (Chọn) D01 20.75 23.75 23 32 Khai thác máy tàu biển (Chọn) D01 19.5 23 22 ============================================================ [275] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Quảng Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-quang-nam Date: 2020-02-16T09:44:11 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Quảng Nam. Phổ cổ Hội An về đêm Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_34 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Nam 34 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_34 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Quảng Nam 34 Khu vực 3 3 THPT Duy Tân 001 X.Tam Phú, tp Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 4 THPT Phan Bội Châu 002 Đường Phan Châu Trinh, Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 5 THPT Trần Cao Vân 003 Ph. An Mỹ, TP. Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 6 THPT Lê Quý Đôn 004 Đường Trần Văn Dư, Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 7 THPT Tư thục Hà Huy Tập 005 Lý Thường Kiệt, TP Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 8 TT. GDTX tỉnh Quảng Nam 006 124B Trần Quý Cáp, TP Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 9 THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 007 Trần Hưng Đạo, TP Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 10 CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Quảng Nam 070 TP Tam Kỳ, Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 11 Trường TC Bách khoa Q. Nam 075 TP Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 12 Trường TC VHNT&DL Q. Nam 076 TP Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 13 Đại học Quảng Nam 077 TP Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 14 Trường CĐ Phương Đông Quảng Nam 078 TP Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 15 Trường CĐ Nghề Quảng Nam 079 TP Tam Kỳ, Q. Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 16 Trường CĐ Y tế Quảng Nam 086 Đường Nguyễn Du, tp Tam Kỳ, Q Nam Thành phố Tam Kỳ 01 Quảng Nam 34 Khu vực 2 17 TT. GDTX-HN&DN Hội An 008 Thành phố Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 18 THPT Trần Quý Cáp 009 Thành phố Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 19 THPT Chuyên Lê Thánh Tông 010 Thành phố Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 20 PTDT Nội trú tỉnh Quảng Nam 011 Thành phố Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 21 THPT NguyễnTrãi 012 Thành phố Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 22 THPT Trần Hưng Đạo 065 170 Cửa Đại, Tp Hội An, Quảng Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 23 TT. GDNN-GDTX Hội An 074 Thành phố Hội An, Q. Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 24 Trường CĐ Điện lực miền Trung 083 Thành phố Hội An, Q. Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 25 Trường CĐ CN-KT&TL miền Trung 084 Thành phố Hội An, Q. Nam Thành phố Hội An 02 Quảng Nam 34 Khu vực 2 26 THPT Sào Nam 013 H. Duy Xuyên, Quảng Nam Huyện Duy Xuyên 03 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 27 THPT Lê Hồng Phong 014 H. Duy Xuyên, Quảng Nam Huyện Duy Xuyên 03 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 28 TT. GDTX-HN Duy Xuyên 015 H. Duy Xuyên, Quảng Nam Huyện Duy Xuyên 03 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 29 THPT Nguyễn Hiền 016 Xã Duy Sơn, H. Duy Xuyên, Quảng Nam Huyện Duy Xuyên 03 Quảng Nam 34 Khu vực 1 30 TT. GDNN-GDTX Duy Xuyên 073 Xã Duy Phước, H. Duy Xuyên, Q. Nam Huyện Duy Xuyên 03 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 31 THPT Nguyễn Duy Hiệu 017 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 32 THPT Hoàng Diệu 018 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 33 THPT Phạm Phú Thứ 019 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 34 THPT Lương Thế Vinh 020 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 35 THPT Nguyễn Khuyến 021 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 36 TT. GDTX-HN Điện Bàn 022 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 37 Trường PT nhiều cấp học Hoàng Sa 066 Xã Điện Ngọc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 38 Trường PT nhiều cấp học Quảng Đông 067 Xã Điện Thắng Bắc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 39 Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Quảng Đông 071 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 40 Trường TC Nghề Bắc Quảng Nam 081 TX. Điện Bàn, Q. Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 41 Trường CĐ Công kỹ nghệ Đông Á 087 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 42 Trung cấp Quảng Đông 088 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 43 Trường PT nhiều cấp học Hoàng Sa 089 Xã Điện Ngọc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 44 Trường PT nhiều cấp học Quảng Đông 090 Xã Điện Thắng Bắc, TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 45 THPT Nguyễn Duy Hiệu 091 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 46 THPT Hoàng Diệu 092 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 47 THPT Phạm Phú Thứ 093 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 48 THPT Lương Thế Vinh 094 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 49 THPT Nguyễn Khuyến 095 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 50 TT. GDTX-HN Điện Bàn 096 TX. Điện Bàn, Quảng Nam Thị xã Điện Bàn 04 Quảng Nam 34 Khu vực 2 51 THPT Huỳnh Ngọc Huệ 023 H. Đại Lộc, Quảng Nam Huyện Đại Lộc 05 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 52 THPT Chu Văn An 024 Xã Đại Đồng, H. Đại Lộc, Quảng Nam Huyện Đại Lộc 05 Quảng Nam 34 Khu vực 1 53 THPT Đỗ Đăng Tuyển 025 H. Đại Lộc, Quảng Nam Huyện Đại Lộc 05 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 54 THPT Lương Thúc Kỳ 026 H. Đại Lộc, Quảng Nam Huyện Đại Lộc 05 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 55 TT. GDTX-HN&DN Đại Lộc 027 H. Đại Lộc, Quảng Nam Huyện Đại Lộc 05 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 56 THPT Quế Sơn 029 H. Quế Sơn, Quảng Nam Huyện Quế Sơn 06 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 57 THPT Nguyễn Văn Cừ 030 H. Quế Sơn, Quảng Nam Huyện Quế Sơn 06 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 58 THPT Trần Đại Nghĩa 032 H. Quế Sơn, Quảng Nam Huyện Quế Sơn 06 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 59 TT. GDTX-HN&DN Quế Sơn 033 H. Quế Sơn, Quảng Nam Huyện Quế Sơn 06 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 60 THPT TT Phạm Văn Đồng 034 H. Quế Sơn, Quảng Nam Huyện Quế Sơn 06 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 61 THPT Hiệp Đức 035 H. Hiệp Đức, Quảng Nam Huyện Hiệp Đức 07 Quảng Nam 34 Khu vực 1 62 TT. GDTX-HN&DN Hiệp Đức 036 H. Hiệp Đức, Quảng Nam Huyện Hiệp Đức 07 Quảng Nam 34 Khu vực 1 63 THPT Trần Phú 063 Xã Bình Lâm, H. Hiệp Đức, Quảng Nam Huyện Hiệp Đức 07 Quảng Nam 34 Khu vực 1 64 THPT Hùng Vương 028 Xã Bình An, H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 65 THPT Tiểu La 037 H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 66 THPT Nguyễn Thái Bình 038 Xã Bình Đào, H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 1 67 THPT Thái Phiên 039 H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 68 THPT Lý Tự Trọng 040 H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 69 TT. GDTX-HN&DN Thăng Bình 041 H. Thăng Bình, Quảng Nam Huyện Thăng Bình 08 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 70 THPT Núi Thành 042 H. Núi Thành, Quảng Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 71 THPT Cao Bá Quát (trước 2018) 043 Xã Tam Anh Bắc, H. Núi Thành, Quảng Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 1 72 THPT Nguyễn Huệ 044 H. Núi Thành, Quảng Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 73 TT. GDTX-HN Núi Thành 045 H. Núi Thành, Quảng Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 74 Trường TC Nghề Nam Quảng Nam 080 Xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành, Q. Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 75 Trường CĐ nghề Chu Lai- Trường Hải 085 Xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, Q. Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 76 THPT Cao Bá Quát (từ 2018) 097 Xã Tam Anh Bắc, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam Huyện Núi Thành 09 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 77 THPT Huỳnh Thúc Kháng 046 H. Tiên Phước, Quảng Nam Huyện Tiên Phước 10 Quảng Nam 34 Khu vực 1 78 THPT Phan Châu Trinh 047 H. Tiên Phước, Quảng Nam Huyện Tiên Phước 10 Quảng Nam 34 Khu vực 1 79 TT. GDTX-HN&DN Tiên Phước 048 H. Tiên Phước, Quảng Nam Huyện Tiên Phước 10 Quảng Nam 34 Khu vực 1 80 THPT Bắc Trà My 049 H. Bắc Trà My, Quảng Nam Huyện Bắc Trà My 11 Quảng Nam 34 Khu vực 1 81 TT. GDTX-HN Bắc Trà My 050 H. Bắc Trà My, Quảng Nam Huyện Bắc Trà My 11 Quảng Nam 34 Khu vực 1 82 PTDT Nội trú Nước Oa 062 H. Bắc Trà My, Quảng Nam Huyện Bắc Trà My 11 Quảng Nam 34 Khu vực 1 83 THPT Quang Trung 051 H. Đông Giang, Quảng Nam Huyện Đông Giang 12 Quảng Nam 34 Khu vực 1 84 THPT Âu Cơ 064 Xã Ba, H. Đông Giang, Quảng Nam Huyện Đông Giang 12 Quảng Nam 34 Khu vực 1 85 THPT Nam Giang 052 H. Nam Giang, Quảng Nam Huyện Nam Giang 13 Quảng Nam 34 Khu vực 1 86 TT.GDTX Nam Giang 060 H. Nam Giang. Quảng Nam Huyện Nam Giang 13 Quảng Nam 34 Khu vực 1 87 THPT Nguyễn Văn Trỗi 068 Xã La Dêê, H. Nam Giang, Quảng Nam Huyện Nam Giang 13 Quảng Nam 34 Khu vực 1 88 Trường TC Nghề TNDT&MN Quảng Nam 082 Xã Cà Dy, H. Nam Giang, Q. Nam Huyện Nam Giang 13 Quảng Nam 34 Khu vực 1 89 THPT Khâm Đức 053 H. Phước Sơn, Quảng Nam Huyện Phước Sơn 14 Quảng Nam 34 Khu vực 1 90 TT GDTX-HN&DN Phước Sơn 059 H. Phước Sơn, Quảng Nam Huyện Phước Sơn 14 Quảng Nam 34 Khu vực 1 91 Phổ thông Dân tộc Nội trú Phước Sơn 069 H. Phước Sơn, Quảng Nam Huyện Phước Sơn 14 Quảng Nam 34 Khu vực 1 92 THPT Nam Trà My 056 H. Nam Trà My, Quảng Nam Huyện Nam Trà My 15 Quảng Nam 34 Khu vực 1 93 TT.GDTX-HN Nam Trà My 058 H. Nam Trà My, Quảng Nam Huyện Nam Trà My 15 Quảng Nam 34 Khu vực 1 94 Phổ thông Dân tộc nội trú Nam Trà My 072 H. Nam Trà My, Quảng Nam Huyện Nam Trà My 15 Quảng Nam 34 Khu vực 1 95 THPT Tây Giang 057 H. Tây Giang, Quảng Nam Huyện Tây Giang 16 Quảng Nam 34 Khu vực 1 96 THPT Trần Văn Dư 054 H. Phú Ninh, Quảng Nam Huyện Phú Ninh 17 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 97 TT GDTX-HN&DN Phú Ninh 055 H. Phú Ninh, Quảng Nam Huyện Phú Ninh 17 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 98 THPT Nguyễn Dục 061 Xã Tam Dân, H. Phú Ninh, Quảng Nam Huyện Phú Ninh 17 Quảng Nam 34 Khu vực 2 NT 99 THPT Nông Sơn 031 Xã Quế Trung, H. Nông Sơn, Quảng Nam Huyện Nông Sơn 18 Quảng Nam 34 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [276] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-su-pham-dai-hoc-da-nang Date: 2025-10-27T12:14:43 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Giáo dục Tiểu học D01; C03; C04; X02; X03 24.88 27.5 25.02 2 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học D01 ; C01 ; C02 ; X02 ; X03 22.25 26.5 22.3 3 Tâm lý học, gồm các chuyên ngành: Tâm lý học trường học và tổ chức ; Tâm lý học lâm sàng C02 ; D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C14 ; X01 22.7 25.41 23 4 Quan hệ công chúng D14 ; D15 ; D01 22 25.33 5 Khoa học dữ liệu C01 ; D01 ; X02 19.25 6 Công tác xã hội D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C02 ; C14 ; X01 21.35 24.68 21.75 7 Quản lý tài nguyên và môi trường B03 ; C04 ; X04 ; D01 ; C02 20 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Giáo dục Tiểu học D01 ; C03 ; C04 ; X02 ; X03 28.48 28 27 2 Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học D01 ; C01 ; C02 ; X02 ; X03 27.14 23.75 3 Tâm lý học, gồm các chuyên ngành: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức 2. Tâm lý học lâm sàng C02 ; D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C14 ; X01 27.44 26.25 26 4 Quan hệ công chúng D14 ; D15 ; D01 26.97 26.45 5 Khoa học dữ liệu C01 ; D01 ; X02 25.02 6 Công tác xã hội D01 ; B03 ; C03 ; C04 ; C02 ; C14 ; X01 26.63 24.75 23.5 7 Quản lý tài nguyên và môi trường B03 ; C04 ; X04 ; D01 ; C02 25.55 ============================================================ [277] Phòng luyện đề HSA HOCMAI có đáng để đầu tư? Trải nghiệm thực tế từ A-Z URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/phong-luyen-de-hsa-hocmai-co-dang-de-dau-tu-trai-nghiem-thuc-te-tu-a-z Date: 2025-12-01T14:20:09 ============================================================ Phòng luyện đề HSA HOCMAI là hệ thống luyện thi trực tuyến giúp học sinh lớp 11-12 rèn luyện kỹ năng làm bài, làm quen với cấu trúc và định dạng của kỳ thi HSA. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết về phòng luyện đề HSA – công cụ ôn tập hiệu quả giúp học sinh tự tin chinh phục kỳ thi đánh giá năng lực. Phòng luyện đề HSA HOCMAI có đáng để đầu tư? Trải nghiệm thực tế từ A-Z ## 1. Phòng luyện đề HSA HOCMAI là gì? Phòng luyện đề HSA HOCMAI là hệ thống luyện thi trực tuyến được thiết kế mô phỏng gần như 99% cấu trúc và hình thức của kỳ thi HSA chính thức. Hệ thống cho phép học sinh làm bài trực tiếp trên nền tảng online, được chấm điểm và hiển thị kết quả tự động ngay sau khi hoàn thành, bao gồm số câu đúng/sai, đáp án chi tiết và hướng dẫn làm bài. Kho ngân hàng đề thi và câu hỏi tại Phòng luyện được xây dựng theo đặc trưng của kỳ thi HSA, liên tục được cập nhật và bổ sung hàng năm để đảm bảo bám sát yêu cầu của đề thi thật. Ngoài luyện đề hoàn chỉnh, học sinh có thể luyện từng phần hoặc chuyên đề để củng cố kỹ năng theo từng dạng bài, đồng thời rèn luyện tâm lý và chiến thuật làm bài thi hiệu quả. Phòng luyện đề HSA HOCMAI đặc biệt phù hợp với học sinh lớp 11 và 12 đang trong quá trình ôn luyện và chuẩn bị cho kỳ thi HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đây là công cụ hỗ trợ giúp học sinh làm quen với định dạng đề, tự đánh giá năng lực và cải thiện điểm số qua từng lần luyện tập. Phòng luyện đề HSA HOCMAI được thiết kế mô phỏng gần như 99% cấu trúc và hình thức của kỳ thi HSA chính thức ## 2. Điểm nổi bật của Phòng luyện đề HSA HOCMAI 1) Đề thi chuẩn cấu trúc, bám sát đề chính thức Phòng luyện đề HSA được xây dựng dựa trên đặc trưng của kỳ thi HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, mô phỏng 99% cấu trúc, giao diện và tính năng thi thật. Nhờ đó, học sinh có thể làm quen với định dạng đề, mức độ khó và thời gian làm bài tương tự như kỳ thi chính thức. 2) Kho đề 10.000 câu hỏi cập nhật liên tục Hệ thống sở hữu hơn 10.000+ câu hỏi và đề luyện, được biên soạn và cập nhật định kỳ theo yêu cầu và xu hướng ra đề mới nhất. Tất cả đề thi đều được kiểm định bởi đội ngũ chuyên môn, đảm bảo độ chính xác và bám sát nội dung đánh giá năng lực của HSA. 3) Chấm điểm tự động – phân tích chi tiết năng lực Ngay sau khi hoàn thành bài thi, hệ thống tự động chấm điểm và hiển thị kết quả gồm tổng số câu đúng, sai, đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Học sinh dễ dàng theo dõi kết quả từng phần thi (Toán – Đọc hiểu – Giải quyết vấn đề) để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. 4) Hỗ trợ luyện tập linh hoạt theo năng lực Học sinh có thể lựa chọn giữa hai chế độ: - Luyện kỹ năng – luyện từng phần hoặc chuyên đề để thành thạo dạng bài. - Luyện đề thi hoàn chỉnh – làm đề tiêu chuẩn để rèn kỹ năng làm bài, phân bổ thời gian và tâm lý phòng thi. Hệ thống cho phép làm đi làm lại nhiều lần, giúp học sinh củng cố kiến thức và cải thiện điểm số sau mỗi lượt luyện tập. 5) Theo dõi tiến độ và thống kê kết quả học tập Phòng luyện cung cấp bảng thống kê, báo cáo tiến độ và lịch sử làm bài chi tiết, giúp học sinh dễ dàng theo dõi sự tiến bộ của mình trong từng giai đoạn ôn luyện. Điểm nổi bật của Phòng luyện đề HSA HOCMAI ## 3. Lợi ích khi tham gia Phòng luyện đề HSA Tham gia Phòng luyện đề HSA HOCMAI giúp học sinh không chỉ rèn luyện kỹ năng làm bài thi mà còn phát triển toàn diện về tư duy và chiến lược làm bài. Cụ thể: - Làm quen với cấu trúc và áp lực phòng thi thật: Việc luyện tập thường xuyên với đề thi mô phỏng 99% cấu trúc thật giúp học sinh tăng khả năng thích ứng, giảm bỡ ngỡ khi bước vào kỳ thi chính thức, đồng thời rèn luyện tâm lý vững vàng trong điều kiện thời gian giới hạn. - Nâng cao kỹ năng làm bài và quản lý thời gian: Phòng luyện cho phép học sinh thực hành nhiều lần, từ đó hình thành chiến thuật phân bổ thời gian hợp lý và kỹ năng xử lý nhanh các dạng câu hỏi trong từng phần thi. - Tự đánh giá năng lực và điều chỉnh lộ trình ôn tập: Sau mỗi bài luyện, hệ thống hiển thị phân tích chi tiết kết quả, giúp học sinh xác định rõ điểm mạnh – điểm yếu, từ đó điều chỉnh kế hoạch học tập phù hợp với năng lực cá nhân. - Cải thiện điểm số qua từng giai đoạn ôn luyện: Nhờ kho đề phong phú và cập nhật liên tục, học sinh được tiếp xúc đa dạng dạng bài, giúp củng cố kiến thức, mở rộng tư duy và tăng dần mức điểm qua mỗi lần luyện tập. - Chuẩn bị sẵn sàng cho kỳ thi HSA chính thức: Khi được luyện tập đúng hướng và thường xuyên, học sinh không chỉ làm chủ kiến thức mà còn tự tin bước vào kỳ thi HSA với phong độ tốt nhất. ## 4. Hướng dẫn đăng ký & sử dụng Phòng luyện đề HOCMAI Để bắt đầu luyện tập trên Phòng luyện đề HOCMAI, học sinh chỉ cần thực hiện theo các bước đơn giản dưới đây: Bước 1: Truy cập vào Phòng luyện đề Đăng nhập tài khoản học sinh đã đăng ký khóa học tại hocmai.vn Truy cập địa chỉ phongluyen.hocmai.vn Chọn “Đồng ý” để xác nhận quyền truy cập, sau đó vào mục “Phòng luyện đề” trên thanh menu. Hình 1. Truy cập vào Phòng luyện đề Bước 2: Chọn khóa luyện tương ứng Tại giao diện chính, học sinh chọn khóa luyện đề HSA mà mình đã đăng ký để bắt đầu luyện tập. Hình 2. Chọn khóa luyện tương ứng Bước 3: Chọn chế độ luyện tập mong muốn Hệ thống cung cấp hai hình thức luyện: - Luyện theo đề thi: Làm các đề thi hoàn chỉnh, mô phỏng cấu trúc và thời lượng của đề thi thật. - Luyện theo kỹ năng: Luyện tập theo từng phần hoặc chuyên đề trong cấu trúc đề thi, giúp học sinh củng cố và thành thạo từng dạng câu hỏi. Lưu ý: Các câu hỏi trong đề được đảo ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi, học sinh có thể làm lại nhiều lần mà không trùng lặp câu hỏi. Hình 3. Chọn chế độ luyện tập mong muốn Bước 4: Chọn đề thi và bắt đầu làm bài Chọn đề mong muốn ở mục Luyện đề thi hoặc Luyện kỹ năng. Hình 4. Chọn đề thi và bắt đầu làm bài Bước 5: Làm bài theo hướng dẫn Đọc kỹ hướng dẫn làm bài, sau đó tick chọn “Đã hiểu” để bắt đầu. Hình 5. Làm bài theo hướng dẫn Bước 6: Hoàn thành và nộp bài Sau khi hoàn thành toàn bộ câu hỏi, chọn “Nộp bài” để hệ thống tự động chấm điểm, hiển thị kết quả và đáp án chi tiết. Hình 6. Hoàn thành và nộp bài ## 5. Review thực tế từ học sinh đã trải nghiệm phòng luyện đề HSA HOCMAI Sau khi tìm hiểu về cấu trúc và những điểm nổi bật của Phòng luyện đề HSA HOCMAI, hãy cùng xem cảm nhận thực tế từ các học sinh đã trực tiếp trải nghiệm hệ thống để hiểu rõ hơn về hiệu quả mà công cụ này mang lại. >>> XEM THÊM: Top 2% Thí Sinh Điểm Cao HSA Chia Sẻ Kinh Nghiệm Ôn Thi Để Đạt 118 Điêm Ngay Từ Đợt  >>> XEM THÊM: Khánh Linh chia sẻ kinh nghiệm đạt 100+ điểm HSA ngay từ đợt thi đầu tiên >>> XEM THÊM: Bí Kíp Đạt 120/150 Điểm HSA – Chia Sẻ Từ Thủ Khoa A00 Nghệ An | Kinh Nghiệm Ôn Thi HSA Hiệu Quả Nhờ thiết kế khoa học, kho đề phong phú và tính năng phân tích kết quả chi tiết, phòng luyện đề HSA HOCMAI giúp học sinh không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn tâm lý và chiến thuật làm bài. Trải nghiệm ngay hệ thống luyện thi chuẩn HSA tại HOCMAI để sẵn sàng đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới! ============================================================ [278] Tuyển sinh 2025: Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội (SKDA) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 11 ngành năng khiếu, kết hợp xét học bạ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-san-khau-dien-anh-ha-noi-skda-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-11-nganh-nang-khieu-ket-hop-xet-hoc-ba Date: 2025-06-16T10:22:28 ============================================================ Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội (tên tiếng Anh: Hanoi Academy of Theatre and Cinema, mã SKD) là trường đại học công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được thành lập từ năm 1980 trên nền tảng các trường nghệ thuật tiền thân. Trường chuyên đào tạo các ngành năng khiếu như Diễn viên, Đạo diễn, Quay phim, Nhiếp ảnh, Thiết kế mỹ thuật – sân khấu & điện ảnh, Múa. Môi trường đào tạo nghệ thuật chuyên nghiệp kết hợp thi năng khiếu và học thuật, SKDA là lựa chọn hàng đầu cho học sinh đam mê sân khấu, điện ảnh và truyền hình tại Hà Nội và toàn quốc. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Sân Khấu Điện Ảnh Hà Nội (SKDA) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội tuyển sinh theo phương thức kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển, tuyển sinh đào tạo 11 ngành cụ thể như sau:     ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp học bạ với thi năng khiếu Quy chế Điểm xét tuyển là điểm năng khiếu tính hệ số 2 cộng với điểm học bạ THPT môn ngữ văn hoặc toán. Điều kiện tối thiểu ở hai môn này là từ 5 trở lên. Riêng thí sinh dự thi ngành diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình cần có chiều cao tối thiểu 1,55m với nữ và 1,65m với nam, không nói ngọng, nói lắp và không có khuyết tật hình thể. Thời gian xét tuyển Trường nhận hồ sơ dự thi từ ngày 19/5 đến hết ngày 6/6. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7210226 Diễn viên sân khấu kịch hát S00 2 7210227 Đạo diễn sân khấu S00 3 7210233 Biên kịch điện ảnh, truyền hình S00 4 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình S00 5 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình S00 6 7210236 Quay phim S00 7 7210243 Biên đạo múa S00 8 7210244 Huấn luyện múa S00 9 7210301 Nhiếp ảnh S00 10 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình S01 11 7210406 Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh S00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sân Khấu Điện Ảnh Hà Nội các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển SKDAHCM THỜI GIAN THU HỒ SƠ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2025 TỪ 19/5/2025 – 06/6/2025 (NGHỈ THỨ BẢY, CHỦ NHẬT VÀ NGÀY LỄ) SÁNG: 08 giờ 30 – 11 giờ 30 CHIỀU: 14 giờ 00 – 17 giờ 00 ĐỐI VỚI THÍ SINH NỘP HỒ SƠ QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN Hồ sơ dự thi gửi về theo địa chỉ: Ban Thư ký tuyển sinh (Phòng 101.A2) Trường Đại học Sân khấu – Điện ảnh Hà Nội, Khu Văn hóa nghệ thuật, phường Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội. ĐT: 024.3834.1522. Lệ phí thi: Nộp theo hình thức chuyển khoản tới Số Tài khoản: 106871685015 – tại ngân hàng công thương Việt Nam (Vietinbank) chi nhánh Tây Hà Nội. Chủ tài khoản: Trịnh Thị Huyền Trang – ĐT: 0349.542.168. Zalo: 0349.542.168 Nội dung chuyển khoản cần ghi rõ: Họ tên, ngày sinh, ngành/chuyên ngành dự thi Ví dụ: Nguyen Van Anh – 05072004 – DVKDATH Đối với thí sinh dự thi các ngành/chuyên ngành thi 1 vòngTổng số tiền nộp gồm: Lệ phí đăng ký dự thi: 300.000đ Lệ phí thi: 700.000đ Hồ sơ dự thi: 40.000đTổng cộng: 1.040.000đ Nếu thí sinh đã mua hồ sơ tại trường thì chỉ cần nộp 1.000.000đ Đối với thí sinh dự thi các ngành/chuyên ngành thi 2 vòngTổng số tiền nộp gồm: Lệ phí đăng ký dự thi: 300.000đ Lệ phí dự thi sơ tuyển: 400.000đ Hồ sơ dự thi: 40.000đTổng cộng: 740.000đ Nếu thí sinh đã mua hồ sơ tại trường thì chỉ cần nộp 700.000đ + Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được chọn dự thi một ngành/chuyên ngành tại trường. Thí sinh không được để tiền lệ phí thi trong túi hồ sơ khi gửi. Sau khi chuyển khoản, thí sinh phải chụp lại giao dịch chuyển khoản thành công hoặc biên lai chuyển tiền tại ngân hàng. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [279] Một số lưu ý cho thí sinh đăng ký nguyện vọng vào khối công an, quân đội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/mot-so-luu-y-cho-thi-sinh-dang-ky-nguyen-vong-vao-khoi-cong-an-quan-doi Date: 2022-08-12T03:44:20 ============================================================ Việc đăng ký nguyện vọng vào khối công an, quân đội có một số quy định đặc thù mà thí sinh cần nắm rõ. Cùng theo dõi một số lưu ý trong bài để không mắc sai lầm trong quá trình xét tuyển nhé! ## 1. Các trường quân đội Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cho biết, sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022, các thí sinh có thể giữ đúng nguyện vọng vào trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển hoặc điều chỉnh trường trong nhóm trường. Trong đợt đăng ký xét tuyển 1, thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT vào các đại học quân sự theo kế hoạch, hướng dẫn chung của Bộ. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào một trong các trường quân đội theo nhóm trường đã sơ tuyển, theo đúng vùng miền, đối tượng tuyển sinh như: - – Nhóm 1: Gồm các học viện: Hậu cần, Hải quân, Biên phòng, Phòng không – không quân (hệ chỉ huy tham mưu) và các trường sĩ quan: Lục quân 1, Lục quân 2, Chính trị, Đặc công, Pháo binh, Tăng thiết giáp, Phòng hóa, Thông tin, Công binh. - – Nhóm 2: Gồm các học viện: Kỹ thuật quân sự, Quân y, Khoa học quân sự, Phòng không – không quân (hệ kỹ sư hàng không). Lưu ý: Điều kiện xét tuyển ĐH, CĐ quân sự của các trường, học viện trong quân đội: - – Thí sinh đã qua sơ tuyển, đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng. - – Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022 và sử dụng để xét tuyển ĐH, CĐ. - – Các môn thi phù hợp với tổ hợp xét tuyển vào trường thí sinh đã đăng ký. Thí sinh đăng ký xét tuyển NV1 (NV cao nhất) vào trường nộp hồ sơ sơ tuyển, hoặc nhóm trường thí sinh điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (NV1) theo đúng tổ hợp xét tuyển của trường. Thí sinh lưu ý thực hiện xác nhận nhập học vào trường đã trúng tuyển bằng hình thức trực tuyển theo đúng thời hạn quy định. Thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không thể tham gia xét tuyển vào các CSĐT khác hoặc tham gia các đợt xét tuyển bổ sung, trừ khi có sự cho phép của CSĐT. ## 2. Các trường công an Bộ Công an quy dịnh, thí sinh đã tham gia sơ tuyển, đăng ký xét tuyển vào trường công an được điều chỉnh nguyện vọng giữa các tổ hợp môn, ngành, các trường công an so với nguyện vọng đã khai phiếu đăng ký xét tuyển đại học công an. Điều kiện điều chỉnh nguyện vọng của các trường công an: - – Nguyện vọng xét tuyển vào trường công an trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT phải ở thứ tự số 1. Thí sinh được phép điều chỉnh tổ hợp xét tuyển trong trường hợp tổ hợp điều chỉnh đạt điều kiện sơ tuyển về học lực, thí sinh đã khai điểm từng môn theo tổ hợp điều chỉnh trong phiếu đăng ký xét tuyển vào trường công an (để các trường có căn cứ kiểm dò) - – Trong trường hợp thí sinh tự ý điều chỉnh tổ hợp xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT mà không khai điểm từng môn thuộc tổ hợp điều chỉnh (trong dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an) thì chỉ được sử dụng tổ hợp đăng ký ban đầu trong xét tuyển. Xem thêm: Các trường Công an công bố chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh đại học năm 2022 Các thí sinh vẫn được đăng ký nhiều nguyện vọng khác vào các trường ngoài, kể cả các ngành, trường đã đủ điều kiện trúng tuyển sớm trên hệ thống. Trường hợp thí sinh không trúng tuyển NV1 vào các trường công an, quân đội vẫn được tiếp tục xét các nguyện vọng tiếp theo vào các trường khác theo quy định. 2k4 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em đã xác định được điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k4 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nắm rõ các quy định xét tuyển của Bộ GD&ĐT, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2022 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< ============================================================ [280] Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2024 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-cac-truong-dai-hoc-xet-tuyen-bang-diem-danh-gia-tu-duy-do-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi-to-chuc-nam-2022 Date: 2022-03-08T03:00:32 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2024, dự kiến nhiều trường đại học chọn sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì để thực hiện trong tuyển sinh ĐH, CĐ. Kỳ thi đánh giá tư duy tại Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2020 Xem thêm: Danh sách các trường đại học xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế Xem thêm: Tuyển sinh 2024: Danh sách những trường xét tuyển bằng kết quả bài thi Đánh giá năng lực Xem thêm: Danh sách các trường đại học xét tuyển học bạ THPT 2024 Danh sách các trường đại học sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy để xét tuyển đại học năm 2024 (dự kiến): (Danh sách được cập nhật liên tục) STT Tên trường Phương thức xét tuyển 1 Đại học Bách khoa Hà Nội Xem chi tiết 2 Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 3 Đại học Giao thông Vận tải Xem chi tiết 4 Đại học Mỏ-Địa chất 5 Đại học Thăng Long Xem chi tiết 6 Đại học Thủy Lợi 7 Đại học Xây Dựng Hà Nội 8 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Xem chi tiết 9 Đại học Công Nghiệp Hà Nội Xem chi tiết 10 Đại học Kinh tế Quốc dân Xem chi tiết 11 Đại Học Vinh 12 Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 13 Đại Học Hà Nội 14 Học Viện Chính Sách và Phát Triển 15 Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng Xem chi tiết 16 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Xem chi tiết 17 Đại Học Công Nghệ Đông Á 18 Đại học Kinh Tế Nghệ An 19 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 20 Đại Học Dược Hà Nội Xem chi tiết 21 Đại Học Chu Văn An 22 Đại Học Nguyễn Trãi Xem chi tiết 23 Đại Học Hồng Đức 24 Đại Học Quy Nhơn 25 Đại Học Mở Hà Nội 26 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (Phía Bắc) 27 Đại Học Lâm Nghiệp ( Cơ sở 1 ) 28 Đại Học Dầu Khí Việt Nam Xem chi tiết 29 Đại Học Công Nghệ và Quản Lý Hữu Nghị 30 Đại Học Thương mại 31 Đại Học Hải Phòng 32 Đại Học Đông Đô 33 Đại Học Quốc Tế Bắc Hà 34 Đại Học Phenikaa Xem chi tiết 35 Đại Học Khoa Học – Đại Học Thái Nguyên 36 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định 37 Đại Học Thái Bình Xem chi tiết 38 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Năm 2023, kỳ thi Đánh giá tư duy có sự thay đổi triệt đề về cả đề thi lẫn hình thức tổ chức. Dự kiến kết quả thi có thể được sử dụng cho các khối ngành kinh tế, tài chính – ngân hàng, y dược, nông nghiệp… và phù hợp hơn với chương trình giáo dục phổ thông mới. (Theo Đại học Bách khoa Hà Nội) https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-tu-duy-la-gi-tat-tan-tat-thong-tin-ve-ky-thi-danh-gia-tu-duy-cua-dh-bach-khoa-ha-noi/ ============================================================ [281] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hà Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ha-nam Date: 2020-02-16T09:32:09 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hà Nam. Tỉnh Hà Nam Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_24 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Nam 24 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_24 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Nam 24 Khu vực 3 3 THPT Chuyên Biên Hòa 011 P. Minh Khai, TP Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 4 THPT A Phủ Lý 012 P. Lê Hồng Phong, Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 5 THPT B Phủ Lý 013 Xã Thanh Châu, Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 6 THPT Dân lập Lương Thế Vinh 014 P. Lương Khánh Thiện PLý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 7 Trung tâm GDTX – HN Hà Nam 015 Xã Liêm Chung, TP Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 8 Cao đẳng nghề Hà Nam 016 P. Quang Trung – Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 9 THPT C Phủ Lý 017 Xã Tiên Hiệp, TP Phủ Lý Thành phố Phủ Lý 01 Hà Nam 24 Khu vực 2 10 THPT A Duy Tiên 021 TTr. Hoà Mạc, Duy Tiên Huyện Duy Tiên 02 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 11 THPT B Duy Tiên 022 TTr. Đồng văn, Duy Tiên Huyện Duy Tiên 02 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 12 THPT C Duy Tiên 023 Xã Tiên Hiệp, Duy Tiên Huyện Duy Tiên 02 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 13 THPT Nguyễn Hữu Tiến 024 Xã Trác Văn, Duy Tiên Huyện Duy Tiên 02 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 14 Trung tâm GDNN – GDTX Duy Tiên 025 TTr. Hoà Mạc, Duy Tiên Huyện Duy Tiên 02 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 15 THPT A Kim Bảng 031 TTr. Quế, Kim Bảng Huyện Kim Bảng 03 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 16 THPT B Kim Bảng 032 Xã Tân Sơn, Kim Bảng Huyện Kim Bảng 03 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 17 THPT C Kim Bảng 033 Xã Đồng Hoá, Kim Bảng Huyện Kim Bảng 03 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 18 Trung tâm GDNN – GDTX Kim Bảng 034 TTr. Quế , Kim Bảng Huyện Kim Bảng 03 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 19 THPT Lý Thường Kiệt 035 Xã Thi Sơn – Kim Bảng Huyện Kim Bảng 03 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 20 THPT Lý Nhân 041 TTr. Vĩnh Trụ, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 21 THPT Bắc Lý 042 Xã Bắc Lý, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 22 THPT Nam Lý 043 Xã Tiến Thắng, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 23 THPT Dân lập Trần Hưng Đạo 044 TTr. Vĩnh Trụ, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 24 THPT Nam Cao 045 Xã Nhân Mỹ, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 25 Trung tâm GDNN – GDTX Lý Nhân 046 TTr. Vĩnh Trụ, Lý Nhân Huyện Lý Nhân 04 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 26 THPT A Thanh Liêm 051 X.Liêm Thuận, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 27 THPT B Thanh Liêm 052 Thanh Nguyên, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 28 THPT Dân lập Thanh Liêm 053 Xã Thanh Lưu, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 29 Trung tâm GDNN – GDTX Thanh Liêm 054 Xã Thanh Lưu, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 30 THPT C Thanh Liêm 055 Xã Thanh Thuỷ, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 31 THPT Lê Hoàn 056 Xã Liêm Cần, Thanh Liêm Huyện Thanh Liêm 05 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 32 THPT A Bình Lục 061 TTr. Bình Mỹ, Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 33 THPT B Bình Lục 062 Xã Vũ Bản , Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 34 THPT C Bình Lục 063 Xã Tràng An, Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 35 THPT Dân lập Bình Lục 064 TTr. Bình Mỹ, Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 36 Trung tâm GDNN – GDTX Bình Lục 065 TTr. Bình Mỹ, Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT 37 THPT Nguyễn Khuyến 066 Xã Tiêu Động, Bình Lục Huyện Bình Lục 06 Hà Nam 24 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [282] Trường Đại Học Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-giao-duc-dhqg-ha-noi Date: 2025-12-15T04:13:47 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Giáo Dục – ĐHQG Hà Nội 2025 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN (UED) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN tuyển sinh 1.300 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) – Mã phương thức: 301 Phương thức 2: Xét tuyển dự bị đại học – Mã phương thức: 500 Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – Mã phương thức: 100 Phương thức 4: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN – Mã phương thức: 401 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng 1. Người đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học; – Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định hiện hành; – Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam, ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam. 2. Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. 1.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN, Bộ GDĐT và Trường ĐHGD quy định được sử dụng các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường để đăng ký xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng vào Trường. Danh mục các tổ hợp xét tuyển cho từng ngành/nhóm ngành có tại mục 4.2 của Thông báo này. Ngưỡng ĐBCL: Ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Trường ĐHGD công bố trên trang Thông tin điện tử của Trường và Hệ thống xét tuyển chung của Bộ vào ngày 21/7/2025 sau khi ĐHQGHN và Bộ GDĐT công bố ngưỡng ĐBCL 1.3 Quy chế 1) Điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 30 của tổ hợp có tổng điểm cao nhất cộng với điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (đối tượng; khu vực). Không phân biệt tổ hợp xét tuyển. – Quy đổi tương đương điểm ngưỡng ĐBCL, điểm trúng tuyển: Xem Mục 3 của Thông báo này. – Điểm thưởng: – Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng: Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHS01 Sư phạm Toán học A00; B00; B03; C01; C02; D01 Toán nhân 2 2 QHS02 Sư phạm Vật lí A00; A01; A02; C01 Vật lí nhân 2 3 QHS03 Sư phạm Hoá học A00; B00; C02; D07 Hóa học nhân 2 4 QHS04 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08 Sinh học nhân 2 5 QHS05 Sư phạm Khoa học Tự nhiên A00; A02; B00 6 QHS06 Sư phạm Ngữ văn C00; C03; C04; D01; D14; D15 Ngữ văn nhân 2 7 QHS07 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D09; D14 Ngữ văn nhân 2 8 QHS08 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00 9 QHS09 Giáo dục Mầm non A00; B00; C00; D01; C14 10 QHS10 Giáo dục Tiểu học A00; B00; C00; D01; C14 11 QHS11 Khoa học giáo dục và khác, gồm 6 ngành:- Ngành: Khoa học giáo dục- Ngành: Quản trị chất lượng giáo dục- Ngành: Quản trị trường học- Ngành: Tham vấn học đường- Ngành: Quản trị công nghệ giáo dục- Ngành: Tâm lí học A00; A01; B00; C00; D01; C14 ### 2Điểm ĐGNL HN 2.1 Điều kiện xét tuyển Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo Quy định của ĐHQGHN và của Trường ĐHGD (kết quả thi ĐGNL còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ) đủ điều kiện đăng ký xét tuyển không giới hạn số lượng nguyện vọng vào Trường. Ngưỡng đảm bảo chất lượng sẽ được Trường ĐHGD công bố trên trang Thông tin điện tử của Trường và Hệ thống xét tuyển chung của Bộ vào ngày 21/7/2025 sau khi ĐHQGHN và Bộ GDĐT công bố ngưỡng ĐBCL 2.2 Quy chế – Xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, quy về thang điểm 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN sau đó cộng điểm thưởng (nếu có) và cộng điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định. – Quy đổi tương đương điểm ngưỡng ĐBCL, điểm trúng tuyển: Xem Mục 3 của Thông báo này. – Điểm thưởng: . – Điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng: Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHS01 Sư phạm Toán học Q00 Phần Khoa học chọn: Vật lí, Hóa học, Sinh học 2 QHS02 Sư phạm Vật lí Q00 Phần Khoa học chọn: Vật lí, Hóa học, Sinh học 3 QHS03 Sư phạm Hoá học Q00 Phần Khoa học chọn: Vật lí, Hóa học, Sinh học 4 QHS04 Sư phạm Sinh học Q00 Phần Khoa học chọn: Vật lí, Hóa học, Sinh học 5 QHS05 Sư phạm Khoa học Tự nhiên Q00 Phần Khoa học chọn: Vật lí, Hóa học, Sinh học 6 QHS06 Sư phạm Ngữ văn Q00 Phần Khoa học chọn: Lịch sử, Địa lí, 1 môn bất kỳ 7 QHS07 Sư phạm Lịch sử Q00 Phần Khoa học chọn: Lịch sử, Địa lí, 1 môn bất kỳ 8 QHS08 Sư phạm Lịch sử – Địa lý Q00 Phần Khoa học chọn: Lịch sử, Địa lí, 1 môn bất kỳ 9 QHS09 Giáo dục Mầm non Q00 10 QHS10 Giáo dục Tiểu học Q00 11 QHS11 Khoa học giáo dục và khác, gồm 6 ngành:- Ngành: Khoa học giáo dục- Ngành: Quản trị chất lượng giáo dục- Ngành: Quản trị trường học- Ngành: Tham vấn học đường- Ngành: Quản trị công nghệ giáo dục- Ngành: Tâm lí học Q00 ### 3ƯTXT, XT thẳng 3.1 Đối tượng – Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đoạt giải nếu tốt nghiệp THPT và đáp ứng một trong các tiêu chí sau: (1). Tiêu chí 1: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo của Trường; (2). Tiêu chí 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; (3). Tiêu chí 3: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế mà Bộ GDĐT có quyết định cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; (4). Tiêu chí 4: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; (5). Tiêu chí 5: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; ### 4Điểm thi riêng 4.1 Đối tượng Xét tuyển theo Quy định đặc thù của ĐHQGHN (ban hành kèm theo Quyết định số 4412/QĐ-ĐHQGHN ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Giám đốc ĐHQGHN và sửa đổi (nếu có)); Các phương thức tuyển sinh khác theo quy định của ĐHQGHN 4.2 Quy chế Trường ĐHGD sẽ công bố tổ hợp xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sau khi Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tuyển sinh đại học (đáp ứng chương trình GDPT 2018 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 QHS01 Sư phạm Toán học 30 ĐT THPT A00; B00; B03; C01; C02; D01 ĐGNL HN Q00 2 QHS02 Sư phạm Vật lí 20 ĐT THPT A00; A01; A02; C01 ĐGNL HN Q00 3 QHS03 Sư phạm Hoá học 20 ĐT THPT A00; B00; C02; D07 ĐGNL HN Q00 4 QHS04 Sư phạm Sinh học 20 ĐT THPT A02; B00; B03; B08 ĐGNL HN Q00 5 QHS05 Sư phạm Khoa học Tự nhiên 70 ĐT THPT A00; A02; B00 ĐGNL HN Q00 6 QHS06 Sư phạm Ngữ văn 30 ĐT THPT C00; C03; C04; D01; D14; D15 ĐGNL HN Q00 7 QHS07 Sư phạm Lịch sử 20 ĐT THPT A07; C00; C03; D09; D14 ĐGNL HN Q00 8 QHS08 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 30 ĐT THPT A07; C00 ĐGNL HN Q00 9 QHS09 Giáo dục Mầm non 70 ĐT THPT A00; B00; C00; D01; C14 ĐGNL HN Q00 10 QHS10 Giáo dục Tiểu học 100 ĐT THPT A00; B00; C00; D01; C14 ĐGNL HN Q00 11 QHS11 Khoa học giáo dục và khác, gồm 6 ngành:- Ngành: Khoa học giáo dục- Ngành: Quản trị chất lượng giáo dục- Ngành: Quản trị trường học- Ngành: Tham vấn học đường- Ngành: Quản trị công nghệ giáo dục- Ngành: Tâm lí học 850 ĐT THPT A00; A01; B00; C00; D01; C14 ĐGNL HN Q00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Giáo dục  - Tên tiếng Anh:  VNU University of Education – VNU-UEd - Tên viết tắt: UED Địa chỉ: Nhà G7. Số 144 Xuân Thuỷ, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội. – Nhà C0. Số 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội. – Cơ sở Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc. - Website: https://education.vnu.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/education.vnu.edu.vn Ngày 21/12/1999, Khoa Sư phạm (tiền thân của Trường Đại học Giáo dục) chính thức được thành lập theo Quyết định số 1481/TCCB của Giám đốc ĐHQGHN. Việc thành lập Khoa Sư phạm đánh dấu sự ra đời một mô hình đào tạo giáo viên mới trong hệ thống giáo dục Việt Nam – mô hình đào tạo mở hướng tới sự liên thông, liên kết trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Khi đó, cơ cấu tổ chức của Khoa Sư phạm gồm 2 Phòng chức năng, 4 Bộ môn và 6 ngành đào tạo Cử nhân. Trường Đại học Giáo dục (ĐHGD) – Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu chất lượng cao, trình độ cao trong lĩnh vực khoa học và công nghệ giáo dục, ứng dụng cho đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý và các nhóm nhân lực khác trong lĩnh vực giáo dục. Với triết lý giáo dục của nhà trường là nhân bản và khai phóng, hướng đến mục tiêu giáo dục là đào tạo người học có nhân cách trưởng thành, vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề trong công việc. Sinh viên tốt nghiệp Trường ĐHGD sẽ là những người có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm quốc gia và khát vọng cống hiến; có kỹ năng giao tiếp, làm chủ công nghệ, thích ứng trong môi trường hội nhập chuyển đổi số; có kiến thức cơ bản về lĩnh vực Khoa học Giáo dục và Đào tạo giáo viên; có tư duy phản biện, sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề phức tạp; tận tâm, chuyên nghiệp, hợp tác. Trường ĐHGD là đơn vị thành viên của ĐHQGHN, vì vậy ngoài cở sở vật chất nhà trường trực tiếp quản lý, nhà trường được sử dụng chung cơ sở vật chất (Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, thư viện, ký túc xá trung tâm học liệu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập) của ĐHQGHN. ============================================================ [283] Tuyển sinh 2025: Các đại học xét ngành vi mạch bán dẫn yêu cầu ít nhất 8 điểm Toán – Chuẩn đầu vào nâng cao, cơ hội và thách thức URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-cac-dai-hoc-xet-nganh-vi-mach-ban-dan-yeu-cau-it-nhat-8-diem-toan-chuan-dau-vao-nang-cao-co-hoi-va-thach-thuc Date: 2025-06-30T08:59:36 ============================================================ Theo quyết định của Bộ GD‑ĐT vào giữa tháng 5/2025, nếu sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển vào ngành vi mạch bán dẫn (ngành bán dẫn), thí sinh phải đạt ít nhất 8/10 ở môn Toán và tổng ba môn trong tổ hợp đạt 24/30 (80% tổng điểm). 8 trường đại học đã áp dụng quy định này cho đầu vàọ ngành, nhằm đảm bảo chất lượng nhân lực cho lĩnh vực công nghệ mũi nhọn. ## 1. DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ÁP DỤNG YÊU CẦU ĐIỂM STT Trường – Chương trình Tổ hợp xét tuyển có Toán + TN 1 ĐH Bách khoa Hà Nội – Kỹ thuật vi điện tử & Công nghệ nano A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) D07 (Toán, Hóa, Anh) K01 (Toán, Văn, Lý/Hóa, Sinh/Tin) 2 ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) – Công nghệ bán dẫn A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) A02 (Toán, Lý, Sinh) B00 (Toán, Hoá, Sinh) C01 (Toán, Văn, Lý) C02 (Toán, Văn, Hoá) D07 (Toán, Hoá, Anh) X02 (Toán, Văn, Tin) X06 (Toán, Lý, Tin) X26 (Toán, Anh, Tin) 3 ĐH Việt Nhật (ĐHQGHN) – Công nghệ kỹ thuật chip bán dẫn A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) D28 (Toán, Lý, Tiếng Nhật) A02 (Toán, Lý, Sinh) C01 (Toán, Văn, Lý) C02 (Toán, Văn, Hoá) D07 (Toán, Hoá, Anh) D23 (Toán, Hoá, Tiếng Nhật) 4 ĐH Giao thông Vận tải – Kỹ thuật máy tính (hướng vi mạch bán dẫn) A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) D07 (Toán, Hoá, Anh) X06 (Toán, Lý, Tin) 5 Học viện Kỹ thuật Quân sự – Thiết kế vi mạch & Hệ thống nhúng; Công nghệ bán dẫn và nano Toán, Lý, Hoá Toán, Lý, Anh Toán, Lý, Tin 6 ĐH CNTT (ĐHQG TP.HCM) – Thiết kế vi mạch A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) X06 (Toán, Lý, Tin) X26 (Toán, Anh, Tin) 7 ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM) – Công nghệ bán dẫn A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Văn, Toán, Lý) A03 (Toán, Lý, Sử) A04 (Toán, Lý, Địa) X05 (Toán, Lý, Giáo dục Kinh tế và pháp luật) X07 (Toán, Lý, Công nghệ công nghiệp) X08 (Toán, Lý, Công nghệ nông nghiệp) X06 (Toán, Lý, Tin) A02 (Toán, Lý, Sinh) 8 ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM) – Thiết kế vi mạch A00 (Toán, Lý, Hoá) A01 (Toán, Lý, Anh) X26 (Toán, Tin, Anh) C01 (Văn, Toán, Lý) A02 (Toán, Lý, Sinh) X06 (Toán, Lý, Tin) X07 (Toán, Lý, Công nghệ công nghiệp) X27 (Toán, Công nghệ công nghiệp, Anh) 9 Truờng Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội – Chuyên ngành Thiết kế vi mạch (ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông) A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) X26 (Toán, Anh, Tin) X06 (Toán, Lý, Tin) D01 (Toán, Văn, Anh)(Chọn chuyên ngành sau năm thứ nhất nhưng vẫn xét kết quả đầu vào) Mức điểm tối thiểu môn Toán: 8/10, tổng 3 môn ≥ 24/30. ## 2. TẠI SAO PHẢI ĐẠT 8 ĐIỂM TOÁN? - Bộ đã khảo sát và khẳng định: học sinh đạt khoảng 8 điểm Toán có tư duy và khả năng tiếp thu tốt trong ngành vi mạch bán dẫn và STEM. - Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2025 có độ phân hóa cao; chỉ học sinh giỏi mới dễ đạt mức điểm này. ## 3. PHẢN ỨNG & KIẾN NGHỊ CHUYÊN GIA - Một số chuyên gia lo ngại quy định “học sinh giỏi mới được học ngành bán dẫn” có thể hạn chế nguồn tuyển, gây thiếu nhân lực. - Bộ và các trưởng ngành khẳng định: yêu cầu kỹ thuật cao ngay từ đầu là cần thiết để bảo đảm chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực quốc gia. ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN Quy định điểm Toán tối thiểu 8/10 và tổng tổ hợp ≥24/30 thể hiện bước tiến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng đầu vào cho ngành công nghệ then chốt như vi mạch bán dẫn. Đây là tín hiệu rõ nét cho sự chuyên sâu và nghiêm túc trong đào tạo nhân lực quốc gia. Phụ huynh nên: - Khuyến khích con đầu tư kỹ môn Toán: ôn chuyên sâu, luyện đề THPT, nhắm mục tiêu ≥8 điểm. - Xem xét các trường áp dụng quy định này nếu con thực sự đam mê ngành bán dẫn – đây sẽ là cơ hội, nhưng cũng là yêu cầu khắt khe. Học sinh cần: - Tập trung luyện Toán theo hướng nâng cao, đặc biệt các dạng ứng dụng thực tế và logic. - Kết hợp học môn Khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Tin) để đảm bảo tổng điểm tổ hợp đạt ≥24. - Nếu chưa đủ điều kiện, có thể cân nhắc lộ trình hoàn thiện sau kỳ thi THPT hoặc lựa chọn hướng khác trong STEM. Việc vươn tới ngành bán dẫn đồng nghĩa với việc học nhập môn ở chuẩn cao – một thách thức nhưng cũng là tấm vé mở ra tương lai nghề nghiệp hấp dẫn và đầy tiềm năng. ============================================================ [284] Tuyển sinh 2025: Đại học Phòng cháy chữa cháy (phía Bắc) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 100 chỉ tiêu chính quy, 50 chỉ tiêu văn bằng 2 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-phong-chay-chua-chay-phia-bac-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-100-chi-tieu-chinh-quy-50-chi-tieu-van-bang-2 Date: 2025-05-22T09:37:36 ============================================================ Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy (phía Bắc), trực thuộc Bộ Công an, là cơ sở giáo dục đại học đầu ngành tại Việt Nam trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường có trụ sở chính tại số 243 Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội, và hiện đang đào tạo các trình độ từ đại học đến sau đại học, với chuẩn đầu ra là kỹ sư an toàn PCCC và CNCH. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Phòng Cháy Chữa Cháy phía Bắc (UFPF) năm 2025 Năm 2025, Đại học Phòng cháy chữa cháy phía Bắc tuyển sinh 100 chỉ tiêu phía Bắc (90 nam, 10 nữ): tuyển sinh các thí sinh thuộc các tỉnh, thành phố từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra. dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ A00; A01; D01; D07   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ   ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860113 Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Phòng cháy chữa cháy (Phía Bắc) các năm ## Thông tin khác 2) Phân vùng tuyển sinh 2.1) Phía Bắc: Từ thành phố Huế trở ra, gồm các vùng tuyển sinh: + Vùng 1: các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. + Vùng 2: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ, gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh. + Vùng 3: các tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, thành phố Huế. + Vùng 8 phía Bắc: chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. 2.2) Phía Nam: Từ thành phố Đà Nẵng trở vào, gồm các vùng tuyển sinh + Vùng 4: các tỉnhNam Trung Bộ, gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận. + Vùng 5: các tỉnh Tây Nguyên, gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. + Vùng 6: các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ, gồm: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh. + Vùng 7: các tỉnh, thành phố đồng bằng Sông Cửu Long, gồm: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. + Vùng 8 phía Nam: chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ thành phố Đà Nẵng trở vào của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [285] Tuyển sinh 2024: ĐH Sư phạm TP.HCM tổ chức kỳ thi ĐGNL chuyên biệt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2022-dh-su-pham-tp-hcm-to-chuc-ky-thi-dgnl-chuyen-biet Date: 2022-02-07T04:25:24 ============================================================ Năm 2024, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tiếp tục tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt để sử dụng như một phương thức tuyển sinh của trường. Trường ĐH Sư phạm TP.HCM công bố kỳ thi riêng Xem thêm: Điểm chuẩn ĐH Sư phạm TP.HCM Đặc biệt, kết quả thi Đánh giá năng lực chuyên biệt này có thể bảo lưu để xét tuyển trong vòng 2 năm. Kỳ thi nhằm phục vụ cho tuyển sinh của Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, được sử dụng xét tuyển theo phương thức kết hợp với kết quả học tập THPT. Cụ thể: ## 1. Về số lượng bài thi Kỳ thi ĐGNL chuyên biệt bao gồm 6 bài thi: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và tiếng Anh. Thí sinh có thể lựa chọn một hoặc một số bài thi tùy theo ngành học mình mong muốn xét tuyển. ## 2. Về các bài thi Các bài thi Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học gồm 50 câu hỏi (35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 15 câu trả lời ngắn) trong thời gian 90 phút. Riêng bài thi Ngữ Văn bao gồm 20 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn và 1 câu nghị luận xã hội độ dài khoảng 600 từ trong thời gian 90 phút. Thí tham khảo câu hỏi minh họa dưới đây: Câu hỏi minh họa bài thi Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học Câu hỏi minh họa bài thi Ngữ Văn Bài thi Đánh giá năng lực tiếng Anh gồm 4 phần ứng với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong thời gian làm bài 180 phút. Bài thi sử dụng hình thức đánh giá năng lực tiếng anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam. + Nghe: Bao gồm 3 phần thi. Trong mỗi phần, thí sinh nghe một đoạn hội thoại và trả lời các câu hỏi liên quan + Đọc: Bao gồm 4 phần thi. Trong mỗi phần, thí sinh đọc một đoạn văn ngắn và trả lời các câu hỏi có liên quan + Viết: Bao gồm 4 phần thi. - Phần 1: Viết một đoạn trả lời thư điện tử khoảng 120 từ - Phần 2: Viết một bài luận ngắn khoảng 250 từ + Nói: Bao gồm 3 phần thi. Trong mỗi phần, thí sinh nghe câu hỏi và có thời gian chuẩn bị trước khi trả lời thông qua headphone. ## 3. Về nội dung bài thi Nội dung kiến thức các bài thi sẽ bám sát chương trình THPT hiện hành, kiến thức lớp 12 chiếm tỉ lệ 70-80%, phần còn lại là kiến thức thuộc phạm vi lớp 10, 11. Đặc biệt với bài thi tiếng Anh, các chủ đề được lấy đa dạng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, cung cấp các dự liệu, số liệu nhằm đánh giá năng lực suy luận, giải quyết vấn đề của thí sinh chứ không yêu cầu khả năng học thuộc lòng. Ngoài ra, bài thi ĐGNL chuyên biệt được quy về thang điểm 10, điểm số tính lẻ đến 0,1 điểm. ## 4. Về hình thức thi Bài thi Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học được thực hiện trên máy tính, hình thức chấm tự động nên thí sinh có thể biết điểm ngay sau khi kết thúc bài thi. Đối với phần viết luận của bài thi Ngữ Văn, bài thi được chấm với sự hỗ trợ của phần mềm để giám khảo chấm thi trên máy tính, tổ chức 2 vòng chấm thi độc lập. Kết quả dự kiến được công bố không quá 15 ngày kể từ ngày thi. Với bài thi tiếng Anh, phần Nghe, Đọc được chấm tự động. Phần thi Nói, Viết được chấm bởi ban giám khảo theo 2 vòng chấm thi độc lập. Kết quả dự kiến được công bố không quá 15 ngày kể từ ngày thi. Tham khảo đề minh họa thi Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm TP.HCM: STT Bài thi Tải đề 1 Toán TẠI ĐÂY 2 Ngữ văn TẠI ĐÂY 3 Tiếng Anh TẠI ĐÂY 4 Vật lí TẠI ĐÂY 5 Hoá học TẠI ĐÂY 6 Sinh học TẠI ĐÂY ## 5. Về hình thức xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển bằng bài thi đánh giá năng lực tương ứng với ngành học mình lựa chọn. Điểm bài sẽ dự kiến sẽ kết hợp xét tuyển với điểm học bạ, chiếm khoảng 40% tổng chỉ tiêu năm 2024. Cũng theo Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Trung: “Các học sinh lớp 11 hoàn toàn có thể đăng ký dự thi để làm quen với tiếp cận theo hướng đánh giá năng lực người học, đồng thời có thể được bảo lưu kết quả sử dụng xét tuyển cho năm sau đó”. Ngoài ra từ năm 2023, kết quả kỳ thi cũng được sử dụng xét tuyển vào 6 trường ĐH gồm: Đại học Sư phạm Hà Nội, Sư phạm Hà Nội 2, và các trường sư phạm trực thuộc Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và Đại học Vinh. Như vậy, kỳ thi ĐGNL chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM sẽ tạo thêm nhiều cơ hội cho thí sinh xét tuyển đại học. Hy vọng các em tìm được hình thức thi phù hợp với bản thân. ## 6. Địa điểm và thời gian đăng ký và tổ chức thi Năm 2024, ĐH Sư phạm TP.HCM dự kiến tổ chức 3 đợt thi (tăng 1 đợt so với năm ngoái): Đợt Thời gian đăng ký Thời gian thi Địa điểm thi 1 19/2-15/3 29, 30, 31/3 TP HCM 2 1-29/4 10,11/5 Long An 3 1-29/4 21,22,23/5 TP HCM Thí sinh đăng ký dự thi tại website https://dkdgnl.hcmue.edu.vn/ *Lưu ý: Phòng thi sẽ được thông báo tới thí sinh qua hệ thống đăng ký trước 5 ngày. Kết quả được công số sau 15-20 ngày kể thì thời gian thi. ## 7. Hướng dẫn đăng ký dự thi ### Bước 1: Truy cập Thí sinh truy cập vào trang Đăng ký dự thi theo 2 cách: - Cách 1: truy cập website https://dkdgnl.hcmue.edu.vn - Cách 2: truy cập website https://dgnl.hcmue.edu.vn, sau đó nhấp chọn mục Đăng ký ### Bước 2: Đăng nhập Thí sinh nhập tài khoản và mật khẩu để đăng nhập. Trong trường hợp thí sinh chưa có tài khoản cần đăng ký tài khoản mới. ### Bước 3: Đăng ký tài khoản mới Thí sinh chọn “Đăng ký tài khoản mới” và nhập đầy đủ và chính xác các thông tin, bao gồm: Họ và tên khai sinh, Số CMND/CCCD, Email, Mật khẩu (lưu ý: các thông tin này không thể chỉnh sửa sau khi hoàn thành thao tác đăng ký) Thí sinh nhấn nút đăng ký để hoàn thành thao tác. Nếu tài khoản hợp lệ, thí sinh sẽ nhận được email hướng dẫn kích hoạt tài khoản. Thí sinh kiểm tra email và kích hoạt tài khoản theo hướng dẫn và tiến hành các bước đăng ký tiếp theo ### Bước 4: Đăng ký thông tin cá nhân Thí sinh đăng nhập tài khoản theo bước 3 và nhập các thông tin cá nhân dưới đây: Sau khi nhập và kiểm tra thông tin cá nhân, thí sinh nhấn “đồng ý” để lưu các thông tin này trên hệ thống. ### Bước 5: Đăng ký đợt thi và ca thi Sau khi đăng ký thông tin thành công, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký môn thi bằng cách nhấn nút Đăng ký môn thi; hoặc nhấn nút Đăng ký môn thi tại mục B của Trang cá nhân. Thí sinh nhấn vào dấu mũi tên để chọn đợt thi muốn đăng ký: Sau khi lựa chọn ca thi thành công, hệ thống sẽ hiển thị lần lượt thông tin các ca thi với ngày giờ cụ thể, cùng với các môn thi được tổ chức trong các ca thi tương ứng. - – Các môn thi được lựa chọn sẽ được tô màu xanh với đường viền đứt khúc. - – Hệ thống sẽ hiển thị con số tương ứng với số lượng chỗ thi còn trống (hiển thị con số tô màu xanh) của môn thi trong ca thi đó. Thí sinh KHÔNG THỂ LỰA CHỌN nếu như môn thi trong ca thi đã HẾT CHỖ TRỐNG (hiển thị con số 0 màu đỏ). Lưu ý: KHÔNG THỂ đăng ký nhiều hơn 1 môn thi trong cùng ca thi, và KHÔNG THỂ đăng ký trùng môn thi trong các ca thi khác nhau. Thí sinh có thể nhấp lại vào môn thi đã lựa chọn để hủy đăng ký môn thi đó. Thí sinh nhấn vào nút Đăng ký để xem lại các môn thi đã lựa chọn và nhấn nút Xác nhận để lưu kết quả đăng ký lên hệ thống. ### Bước 6: Quản lý thông tin đăng ký Thí sinh nhấn vào mục Họ tên thí sinh để chuyển qua giao diện Trang cá nhân để quản lý các thông tin đã đăng ký. Các thông tin bao gồm: – Thông tin cá nhân – Thông tin đăng ký môn thi – Minh chứng đã nộp ### Bước 7: Thanh toán lệ phí thi Tại mục B trên Trang cá nhân, thí sinh có thể thực hiện thanh toán lệ phí thi bằng 3 phương thức: thanh toán bằng ví MoMo, chuyển khoản bằng mã QR trên ứng dụng ngân hàng, hoặc nộp tiền tại các quầy ngân hàng. Phương thức 1: Chuyển khoản bằng mã QR trên ứng dụng ngân hàng (xác nhận thanh toán trong 5 phút). Phương thức 2:  Thí sinh không có ứng dụng Ngân hàng có thể sử dụng thông tin bên dưới mã QR để nộp tiền tại các quầy ngân hàng (xác nhận thanh toán trong 24 giờ). Nếu chưa được xác nhận thanh toán sau 24 giờ tính từ thời điểm giao dịch, Thí sinh chụp hóa đơn nộp tiền hoặc màn hình giao dịch thành công trên ứng dụng và gửi ảnh minh chứng lên trang đăng kí dự thi để Nhà trường tiến hành xác nhận thủ công Lưu ý: Thí sinh phải ghi CHÍNH XÁC nội dung chuyển khoản theo mẫu ghi sẵn theo thông tin dưới mã QR. Số tiền cần chuyển khoản là lệ phí dự thi chưa bao gồm phí chuyển khoản (nếu có). Sau khi thí sinh chuyển khoản thành công, hệ thống sẽ cập nhật số tiền đã thanh toán trong vòng 7 ngày làm việc (không tính Thứ bảy, Chủ nhật và ngày Lễ). Phương thức 3: Thanh toán qua Ví điện tử MoMo – Thí sinh nhấn nút Thanh toán MoMo để chuyển sang giao diện thanh toán của trang MoMo. – Trên giao diện có ghi rõ số tiền cần thanh toán và mô tả nội dung thanh toán. Thí sinh cần kiểm tra kĩ các thông tin này trước khi tiến hành thanh toán. – Thí sinh sử dụng chức năng quét mã QR trên ứng dụng MoMo của thiết bị di động để tiến hành thanh toán bằng Cổng thanh toán qua Ví điện tử MoMo. Lưu ý: – Thí sinh không được tắt ứng dụng MoMo và trình duyệt web khi quá trình thanh toán đang diễn ra để tránh xảy ra những sự cố không cần thiết. Thanh toán bằng Ví điện tử Momo, thí sinh sẽ phải thanh toán thêm phí dịch vụ do Momo quy định. Sau khi quá trình thanh toán hoàn tất, hệ thống sẽ tự động quay lại trang đăng ký và hiển thị kết quả giao dịch. Số tiền thanh toán sẽ được cập nhật tự động trên Trang đăng ký (nếu giao dịch thành công). ### Bước 8: Cập nhật hình ảnh minh chứng Thí sinh cần phải cập nhật một số hình ảnh minh chứng, gồm có - – Ảnh chụp chân dung hoặc ảnh thẻ (bắt buộc) - – Ảnh chụp 2 mặt trước – sau của CMND/CCCD (bắt buộc) - – Ảnh chụp các minh chứng thanh toán lệ phí Thí sinh di chuyển đến Mục C trên Trang cá nhân và thực hiện các thao tác sau: - – Nhấn vào Chọn ảnh để chọn hình ảnh minh chứng trên máy tính (hoặc thiết bị di động) - – Nhấn nút Upload để lưu ảnh lên hệ thống Lưu ý: – Thí sinh chỉ gửi ảnh minh chứng khi chưa được xác nhận thanh toán sau 24 giờ kể từ thời điểm giao dịch! – Các hình ảnh minh chứng nộp lên phải được nhìn rõ bằng mắt thường và có độ phân giải không quá thấp – Các hình ảnh minh chứng có dung lượng không vượt quá 2MB cho mỗi ảnh. – Các hình ảnh minh chứng thanh toán lệ phí sẽ được sử dụng cho việc đối sánh với dữ liệu chuyển khoản để xác minh thí sinh đã thanh toán lệ phí dự thi và là căn cứ để giải quyết cho các sự cố liên quan đến lệ phí sau này. (Theo Trường ĐH Sư phạm TP.HCM) ============================================================ [286] [HOCMAI] Hướng dẫn đăng ký & tham gia thi thử Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-huong-dan-dang-ky-tham-gia-thi-thu-danh-gia-nang-luc-danh-gia-tu-duy Date: 2024-01-17T03:16:03 ============================================================ Chỉ còn rất ít ngày nữa thôi, kỳ thi Đánh giá năng lực, Đánh giá tư duy sẽ bước vào những ngày thi chính thức. Đồng hành cùng các sĩ tử cả nước trong giai đoạn nước rút này, HOCMAI chính thức mở cổng thi thử Đánh giá năng lực – Đánh giá tư duy 2024. ## THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH THI THỬ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC – ĐÁNH GIÁ TƯ DUY CỦA HOCMAI ## 1. Đối tượng tham gia - – Thí sinh lớp 12 sắp sửa tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy có lộ trình ôn tập cấp tốc trước khi thi chính thức - – Thí sinh lớp 10, 11 tham gia để cọ xát, hình dung cấu trúc đề thi, lên kế hoạch ôn tập chuẩn bị cho các đợt thi kế tiếp hoặc năm học sau ## 2. Quyền lợi khi tham gia thi thử tại HOCMAI - – Thi thử với đề thi CHUẨN, bám sát cấu trúc đề thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy, giao diện mô phỏng 99% trải nghiệm thi thật - ️- Rèn luyện tâm lý phòng thi dưới áp lực thời gian y như thi thật, hình thành chiến thuật làm bài linh hoạt, đạt điểm rơi phòng độ tốt nhất - – Bứt phá điểm số tối đa với trải nghiệm thi thử – kết quả thật giúp đánh giá chính xác năng lực hiện tại của bản thân từ đó đưa ra chiến lược ôn tập hợp lý.️ - – Tặng miễn phí Cẩm nang ôn thi ĐGTD/ ĐGNL được biên soạn ĐỘC QUYỀN bởi đội ngũ chuyên môn của HOCMAI ## 3. Lịch thi thử 2024 Đợt HUST HSA VNU HCM Đợt 1 19/11/2023 06/01/2024 13/01/2024 Đợt 2 24/12/ 2023 27/01/2024 03/02/2024 Đợt 3 04/02/2024 24/02/2024 02/03/2024 Đợt 4 31/03/2024 16/03/2024 30/03/2024 Đợt 5 05/05/2024 13/04/2024 04/05/2024 *Lưu ý: Sau thời gian mở đề trên, thí sinh có thể thi vào bất cứ thời điểm nào trước ngày 31/7/2024. ## 4. Hướng dẫn đăng ký thi thử 4.1 Bước 1: Điền form đăng ký Thí sinh truy cập link đăng ký thi thử TẠI ĐÂY, điền đầy đủ thông tin gồm họ tên, email, số điện thoại, chọn kỳ thi & số đợt thi, cuối cùng nhấn nút ĐĂNG KÝ HỌC. Điền form đăng ký Lưu ý: Thí sinh điền chính xác thông tin đăng ký dự thi để đảm bảo quyền lợi. SĐT đăng ký phải đang còn sử dụng để nhận mã kích hoạt đề. 4.2 Bước 2: Kiểm tra thông tin Thí sinh kiểm tra kỹ thông tin KHOÁ HỌC ĐĂNG KÝ và lựa chọn hình thức thanh toán. Kiểm tra thông tin khoá học đăng ký 4.3 Bước 3: Tiến hành thanh toán Thí sinh bấm chọn hình thức thanh toán phù hợp >> Click nút Thanh toán Tiến hành thanh toán 4.4 Bước 4: Thanh toán thành công Sau khi thanh toán thành công, thí sinh sẽ nhận được mã kích hoạt đề thi thử qua SMS trả về SĐT đã đăng ký ở Bước 1. Truy cập hocmai.vn và đăng nhập tài khoản để kích hoạt gói thi thử (đăng ký nếu chưa có tài khoản hocmai.vn). ## 5. Hướng dẫn kích hoạt gói thi thử và làm bài thi ### 5.1 Kích hoạt gói thi thử Bước 1: Đăng nhập tài khoản hocmai.vn theo hướng dẫn TẠI ĐÂY Truy cập “Khoá học của tôi” ở góc trên bên phải màn hình tại trang chủ hocmai.vn Bước 2: Chọn “Mã kích hoạt” Bước 3: Nhập “Mã kích hoạt khóa học” vào ô Bước 4: Nhấn nút “Kích hoạt” Bước 5: Sau khi kích hoạt thành công gói thi thử, xem tiếp hướng dẫn bên dưới để bắt đầu làm bài ### 5.2 Hướng dẫn làm bài thi thử  Bước 1: Truy cập phòng thi https://phongluyen.hocmai.vn/ và đăng nhập bằng tài khoản đã kích hoạt gói thi thử Lưu ý: HS bắt buộc phải kích hoạt mã gói thi thử ở trang “Khóa học của tôi” trước, sau đó mới có thể tham gia làm bài ở phòng thi thử Bước 2: Click và đề thi thử tại Phòng luyện đề Click vào bài thi thử hiển thị ở Phòng luyện đề Bước 3: Chọn “Làm bài”  Chọn “Làm bài” Lưu ý: Thí sinh có thể tham gia thi vào bất cứ khung giờ nào nào trong khoảng thời gian mở đợt thi (Lưu ý: mỗi thí sinh chỉ được tham gia làm bài 01 lần/ đợt) Kiểm tra kĩ thông tin cá nhân (bao gồm tên đăng nhập/ học tên/ số báo danh) trước khi bắt đầu làm bài. Bước 4: Chọn “Làm bài” >>> “Bắt đầu thi” để làm bài từ phần 1 Bước 5: Tiến hành làm bài thi – Thí sinh lựa chọn và đưa ra đáp án, máy tính sẽ tự động ghi nhận và hiển thị phương án lựa chọn thành ô màu xanh. Hãy thận trọng trước khi lựa chọn đáp án của mình. – Thời gian làm bài của từng phần thi lần lượt là: Tư duy Toán học (60 phút), Tư duy Đọc hiểu (30 phút), Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút). Thí sinh có thể nộp bài sớm, tuy nhiên, chỉ có thể chuyển sang phần thi tiếp theo khi đã kết thúc thời gian thi của từng phần. – Trang thi sẽ hiển thị đồng hồ đếm ngược. Thí sinh chú ý cân đối thời gian làm bài Bước 6: Nộp bài Sau khi hoàn thành bài thi, thí sinh bấm “NỘP BÀI”. Sau khi nộp bài, hệ thống sẽ trả kết quả, thời gian làm bài. Ngoài ra, thí sinh có thể xem lại kết quả bài thi của mình bằng cách đăng nhập vào tài khoản làm bài >>> Chọn “Lịch sử làm bài”. ### 5.3 Lưu ý trong quá trình làm bài thi Để quá trình thi thử diễn ra thuận lợi, thí sinh hãy lưu ý những thông tin dưới đây: - – Đăng ký/ Đăng nhập trước tài khoản hocmai.vn và truy cập vào trang thi trước tối thiểu 30 phút - – Tham gia thi thử đúng thời gian của từng đợt thi. - (*) Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ được chọn tham gia 01 CA THI DUY NHẤT TRONG 1 ĐỢT, ĐỀ CHỈ MỞ 01 LẦN. Ngoài khoảng thời gian đã quy định, thí sinh sẽ không thể truy cập đề thi và làm bài. - – Đảm bảo đường truyền kết nối Internet ổn định khi làm bài. - – Tắt hết các ứng dụng khác (nếu làm bài trên điện thoại, máy tính bảng); hoặc tắt hết các cửa sổ và tab khác trên trình duyệt (nếu làm bài trên PC, Laptop) trong khi làm bài. Trang thi sẽ hiển thị toàn màn hình, nếu phát hiện thoát trang thi, hệ thống sẽ đưa ra cảnh báo - – Làm bài thi nghiêm túc, tận dụng thời gian để đánh giá được chính xác năng lực. Xem số câu đúng/tổng số câu ở từng phần thi sau khi làm bài xong - Ngoài ra, nếu có bất kì vấn đề gì trong quá trình làm bài, hãy liên hệ ngay Zalo Hướng nghiẹp HOCMAI (Zalo: 0904.883.725) để được hỗ trợ ngay lập tức. ============================================================ [287] Review Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC): Ngôi trường hàng đầu đào tạo ngành báo chí và truyền thông URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-hoc-vien-bao-chi-va-tuyen-truyen-ajc-ngoi-truong-hang-dau-dao-tao-nganh-bao-chi-va-truyen-thong Date: 2021-12-17T03:04:46 ============================================================ Học viện Báo chí và Tuyên truyền có thể nói là niềm mơ ước của các bạn yêu thích báo chí và truyền thông. Vậy ngôi trường này có thực sự tốt hay không? Để giúp bạn trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! Xem thêm: Review Trường đại học Kinh tế Quốc dân (NEU): Ngôi trường danh giá và xuất sắc bậc nhất Việt Nam ## 1. Giới thiệu chung Học viện Báo chí và Tuyên truyền có tên tiếng Anh đầy đủ là Academy of Journalism and Communication – AJC. Trường trực thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh được thành lập năm 1962.   Học viện Báo chí và Tuyên truyền Học viện tọa lạc tại số 36 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Đây là cung đường vô cùng đông đúc và gần nhiều trường đại học lớn của nước ta. Sau nhiều lần đổi tên thì vào năm 2005 đến nay lấy tên chính thức là Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Sau khoảng 60 năm xây dựng và phát triển, Học viện là cái nôi tạo ra nhiều tinh anh trong ngành báo chí cho quốc gia và nhiều ngành nghề khác. Bạn trẻ nào có niềm đam mê viết lách, yêu thích báo chí chính luận thì đây là môi trường tuyệt vời để phát triển tài năng.  ## 2. Cơ sở vật chất thuộc dạng “khủng”  Hiện nay, tổng diện tích đất sử dụng của Học viện là 57.310m2, bao gồm khu làm việc, học tập và ký túc xá.  - – 92 phòng học, 80 phòng được trang bị hệ thống máy chiếu, 69 phòng có hệ thống âm thanh - – 02 hội trường có sức chứa trên 200 và trên 600 người chỗ ngồi.  - – 01 phim trường rộng lớn: Studio truyền hình, phát thanh, dựng phim. - – 01 phòng học trực tuyến.  - – 07 phòng thực hành máy tính. - – 01 phòng thực hành báo chí.  - – 04 phòng lab.  - – 03 phòng bảo vệ luận văn, luận án.  - – 03 phòng hợp nhà A1.  Cơ sở vật chất hiện đại Đến với trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện bạn sẽ choáng ngợp với nhiều phòng chức năng cùng hàng ngàn đầu sách. Thông qua website của trường bạn có thể tra cứu, đọc, thu thập thông tin của các cán bộ, giảng viên, sinh viên nhằm mục đích học tập và nghiên cứu rất hữu ích.  Đặc biệt, không gian cây xanh với nhiều khuôn viên được quy hoạch rất bắt mắt quanh trường nên sinh viên gọi vui tên trường là “Học viện cây cảnh”. Tin mình đi dạo một vòng quanh trường báo bạn sẽ như lạc vào công viên với cảnh sắc hữu tình, nên thơ, nhiều góc sống ảo cực “chill” nữa nhé. Ví dụ như khu tòa nhà B12 sang xịn vô cùng bắt mắt. Hay khu nhà ăn được ví rộng như hội trường với những suất ăn ngon mà giá “hạt dẻ”. ## 3. Các ngành đào tạo Có lẽ khi nhắc đến Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ấn tượng đầu tiên của các bạn sẽ là trường đào tạo về báo chí. Tuy nhiên, học viện còn là nơi giảng dạy nhiều ngành khác như lý luận, chính trị, văn hóa – tưởng, truyền thông,… Hiện nay, học viện đang đào tạo 40 chuyên ngành khác nhau. Nên các bạn có ý định theo học thì sẽ tha hồ mà lựa chọn nhé.  STT Ngành/Chuyên ngành 1 Báo in 2 Báo mạng điện tử 3 Báo truyền hình 4 Báo phát thanh 5 Báo truyền hình chất lượng cao 6 Báo mạng điện tử chất lượng cao 7 Ảnh báo chí 8 Quay phim truyền hình 9 Truyền thông đại chúng 10 Truyền thông đa phương tiện 11 Triết học 12 Kinh tế chính trị 13 Chủ nghĩa xã hội khoa học 14 Quản lý kinh tế (hệ chuẩn và chất lượng cao) 15 Quản lý hoạt động tư tưởng – văn hóa 16 Chính trị phát triển 17 Tư tưởng Hồ Chí Minh 18 Văn hóa phát triển 19 Chính sách công 20 Truyền thông chính sách 21 Biên tập xuất bản 22 Xuất bản điện tử 23 Xã hội học 24 Công tác xã hội 25 Quản lý công 26 Quản lý nhà nước: chuyên ngành Quản lý xã hội và chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước 27 Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam 28 Thông tin đối ngoại 29 Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế 30 Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu (hệ chất lượng cao) 31 Quan hệ công chúng chuyên nghiệp 32 Truyền thông Marketing 33 Quảng cáo 34 Ngôn ngữ Anh 35 Khoa học quản lý nhà nước 36 Giáo dục lý luận chính trị 37 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 38 Kinh tế và Quản lý 39 Truyền thông quốc tế ## 4. Đời sống sinh viên  Học viện có khu ký túc xá dành cho sinh viên gồm 4 khu nhà cao tầng có sức chứa lên đến 1500 người dành cho cả sinh viên trong nước và quốc tế. Đồng thời, dự án xây khu ký túc xá 15 tầng với nhiều tiện ích nhà ăn tập thể sinh viên, sân vận động dành cho các hoạt động vui chơi, giải trí, ngoại khóa đang được triển khai từng bước.  Hoạt động văn nghệ sôi nổi Một điều mà khi nhắc đến sinh viên Học viện báo là họ rất năng động, tích cực tham gia nhiều hoạt động nhóm, văn nghệ thể thao, thiện nguyện, câu lạc bộ… Cho nên không nói quá khi rằng bạn sẽ bỏ được cái mác “hướng nội” khi học tập tại ngôi trường này.  Hơn nữa, học ở trường báo bạn sẽ thường xuyên gặp được người nổi tiếng như MC truyền hình, nhà báo, hoa hậu… Đặc biệt, sinh viên ngành truyền hình, phát thanh có gu thời trang siêu đỉnh. Mỗi ngày đi học không khác gì đi biểu diễn thời trang và toàn trai xinh gái đẹp thôi nhé.  Một vài điều thú vị khác như sinh viên sẽ phải chào cờ vào thứ 2 hàng tuần, Đội sao đỏ sẽ ghi tên sinh viên đi học muộn, Wifi phủ sóng toàn trường… ## 5. Mức học phí  Học phí của Học viện Báo chí và Tuyên truyền khá dễ thở, hơn nữa có các ngành còn miễn học phí như ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, kinh tế chính trị, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chủ nghĩa xã hội khoa học). Hệ đại trà: 276.000đ/tín chỉ với chương trình toàn khóa là 142 tín chỉ.  Hệ chất lượng cao: 771.200đ/tín chỉ chưa tính các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng an ninh. ## 6. Cựu sinh viên ưu tú Trường báo là nơi xuất thân của rất nhiều người nổi tiếng, ưu tú, xuất chúng trong nhiều ngành nghề khác nhau. Tuy nhiên trong bài viết này mình sẽ chỉ nhắc đến những gương mặt mà các bạn trẻ như chúng ta dễ bắt gặp trên song truyền hình, báo, mạng xã hội nhé.  Những MC, BTV nổi tiếng như: BTV Ngọc Trinh, MC Diệp Chi, MC Công Tố, MC Phí Nguyễn Thùy Linh, MC Kim Nguyên Bảo, MC Nam Linh, MC Hoàng Dương, MC Xuân Quỳnh,… Các nàng hậu đến dàn hot girl, hot boy, KOL… như Hoa hậu Việt Nam 2004 Nguyễn Thị Huyền, Á hậu Việt Nam 2012 Dương Tú Anh, hot girl Trâm Anh, MC Phí Nguyễn Thùy Linh,… Qua bài review trên bạn có thấy Học viện Báo chí và Tuyên truyền là ngôi trường đại học đáng mơ ước của mình hay không? Mình hy vọng những chia sẻ trong bài viết sẽ giúp bạn có đánh giá khách quan và chân thực để đưa ra quyết định phù hợp nhất với bản thân mình trước ngưỡng cửa mới của cuộc đời nhé. Chúc các bạn thành công! ============================================================ [288] Tuyển sinh 2025: Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – 9 phương thức xét tuyển linh hoạt, cơ hội rộng mở URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-khoa-hoc-lien-nganh-va-nghe-thuat-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-9-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat-co-hoi-rong-mo Date: 2025-05-12T10:39:51 ============================================================ Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật (Interdisciplinary and Art School), trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), chính thức ra mắt vào ngày 24/4/2024. Được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ Khoa Các Khoa học Liên ngành (thành lập năm 2017) và Khoa Sau đại học (thành lập năm 2002), trường đánh dấu bước phát triển mới trong chiến lược xây dựng mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực của ĐHQGHN. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) năm 2025 Năm 2025, trường tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông – Mã 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp (TTN) trung học phổ thông (THPT) năm 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (THXT) – Mã 405: Xét tuyển bằng kết quả thi năng khiếu (MNK) và kết quả TTN THPT năm 2025 của 02 môn trong THXT Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT 6 học kỳ (THPT 6 HK) – Mã 410: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế – Mã 406: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với kết quả thi năng khiếu Phương thức 3: Sử dụng điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN đã quy đổi theo thang điểm chung – Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi – Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi với MNK Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng 1) Mã 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp (TTN) trung học phổ thông (THPT) năm 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (THXT) – Thí sinh xét tuyển ngành Công nghệ truyền thông, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị thương hiệu 2) Mã 405: Xét tuyển bằng kết quả thi năng khiếu (MNK) và kết quả TTN THPT năm 2025 của 02 môn trong THXT – Thí sinh xét tuyển ngành Kiến trúc, Nghệ thuật thị giác, Thiết kế sáng tạo Điều kiện xét tuyển Đối với ngành Công nghệ truyền thông Thí sinh cần đáp ứng điều kiện về ngoại ngữ (tiếng Anh). Thí sinh đáp ứng một trong các trường hợp sau đây thì đủ điều kiện đăng ký xét tuyển đối với tất cả các phương thức xét tuyển ngành này: – Đạt kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên; – Đạt điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT từ 7,00 trở lên; – Đạt điểm phần Tiếng Anh trong bài thi HSA năm 2025 do ĐHQGHN tổ chức từ 22,0 điểm trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định. c) Đối với các ngành Kiến trúc, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác Thí sinh đăng ký xét tuyển phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm bài thi năng khiếu từ 6,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Quy chế 1) Điểm xét tuyển 1.1) Mã 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp (TTN) trung học phổ thông (THPT) năm 2025 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (THXT) ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: + Bắt buộc có môn Toán hoặc Văn + Điểm ƯT, Điểm thưởng xem chi tiết tại đây 1.2) Mã 405: Xét tuyển bằng kết quả thi năng khiếu (MNK) và kết quả TTN THPT năm 2025 của 02 môn trong THXT ĐXT = [(MNK x 2) + Môn 2 + Môn 3] x 3/4 + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: + MNK là kết quả 01 trong 03 bài thi Năng khiếu do Trường tổ chức + Điểm ƯT, Điểm thưởng 2) Quy đổi điểm trúng tuyển Công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. ### Sử dụng kết quả học tập THPT Đối tượng 1) Mã 410: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế – Thí sinh xét tuyển vào các ngành: Công nghệ truyền thông, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị thương hiệu 2) Mã 406: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với kết quả thi năng khiếu – Thí sinh xét tuyển vào các ngành: Kiến trúc, Nghệ thuật thị giác, Thiết kế sáng tạo Điều kiện xét tuyển 1) Điều kiện trung cho từng ngành a) Đối với ngành Công nghệ truyền thông Thí sinh cần phải đáp ứng điều kiện về ngoại ngữ (tiếng Anh). Thí sinh đáp ứng một trong các trường hợp sau đây thì đủ điều kiện đăng ký xét tuyển đối với tất cả các phương thức xét tuyển ngành này: – Đạt kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên; – Đạt điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT từ 7,00 trở lên; – Đạt điểm phần Tiếng Anh trong bài thi HSA năm 2025 do ĐHQGHN tổ chức từ 22,0 điểm trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định (xem tại mục 5.4.a). b) Đối với các ngành Kiến trúc, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác Thí sinh đăng ký xét tuyển phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm bài thi năng khiếu từ 6,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Thông tin về kỳ thi năng khiếu: https://sisvnu.edu.vn/category/cu-nhan/thi-nang-khieu/ 2) Điều kiện của phương thức 2 – Mã PTXT 410 a) Đối với các ngành Quản trị thương hiệu, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện, Công nghệ truyền thông (*) – Đạt tối thiểu 8 điểm môn Toán hoặc đạt tối thiểu 15 điểm của 2 môn Toán và Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. – Điểm trung bình chung học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt từ 8,0 trở lên, điểm từng học kỳ của 2 môn đó phải đạt từ 7,0 trở lên; (*) ngành Công nghệ truyền thông dự kiến tuyển sinh từ năm 2025. Các thông tin trong văn bản này đối với ngành Công nghệ truyền thông sẽ được áp dụng sau khi có quyết định chính thức của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) về tuyển sinh ngành này. 3) Điều kiện của phương thức 2 – Mã PTXT 406 – Có kết quả thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức theo đúng ngành xét tuyển; – Điểm trung bình chung học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt từ 7,0 trở lên. Quy chế 1) Điểm xét tuyển 1.1) Mã 410: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế ĐXT = [(CCNN x 60%) + (TBC 2 môn x 40%)] x 3 + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: +CCNN  điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, xem bảng điểm quy đổi tại đây + TBC điểm trung bình 6 học kỳ của 2 môn lại trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ƯT, Điểm thưởng  1.2) Mã 406: Xét tuyển kết hợp THPT 6 HK của 02 môn trong THXT (TBC 2 môn) với kết quả thi năng khiếu ĐXT = [(MNK x 60%) + (TBC 2 môn x 40%)] x 3 + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: + MNK điểm 1 trong 3 môn năng khiếu do Trường tổ chức + TBC điểm trung bình 6 học kỳ của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ƯT, Điểm thưởng  2) Quy đổi ngưỡng đầu vào Công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN. Đối với phương thức xét tuyển kết hợp (401, 406, 410), ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi phương thức xét tuyển. 3) Quy đổi điểm trúng tuyển Công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng 1) Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi – Thí sinh xét tuyển vào các ngành: Công nghệ truyền thông, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện, Quản trị thương hiệu 2) Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi với MNK – Thí sinh xét tuyển vào các ngành: Kiến trúc, Nghệ thuật thị giác, Thiết kế sáng tạo Điều kiện xét tuyển 1) Điều kiện trung cho từng ngành a) Đối với ngành Công nghệ truyền thông Thí sinh cần phải đáp ứng điều kiện về ngoại ngữ (tiếng Anh). Thí sinh đáp ứng một trong các trường hợp sau đây thì đủ điều kiện đăng ký xét tuyển đối với tất cả các phương thức xét tuyển ngành này: – Đạt kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên; – Đạt điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT từ 7,00 trở lên; – Đạt điểm phần Tiếng Anh trong bài thi HSA năm 2025 do ĐHQGHN tổ chức từ 22,0 điểm trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định (xem tại mục 5.4.a). b) Đối với các ngành Kiến trúc, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác Thí sinh đăng ký xét tuyển phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm bài thi năng khiếu từ 6,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Thông tin về kỳ thi năng khiếu: https://sisvnu.edu.vn/category/cu-nhan/thi-nang-khieu/ 2) Điều kiện của phương thức 3 – Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi  – Có kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định. 3) Điều kiện của phương thức 3 – Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi với MNK  – Có kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định; – Có kết quả thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức theo đúng ngành xét tuyển; Quy chế 1) Điểm xét tuyển 1.1) Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi ĐXT = Điểm HSA quy đổi + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: + Điểm HSA quy đổi sẽ được cập nhật trên trang thông tin tuyển sinh https://sisvnu.edu.vn của Trường. + Điểm ƯT, Điểm thưởng 1.2) Mã 401: Xét tuyển kết quả thi HSA quy đổi với MNK ĐXT = (Điểm HSA quy đổi + MNK) x 3/4 + Điểm ƯT + Điểm thưởng Trong đó: + Điểm HSA quy đổi sẽ được cập nhật trên trang thông tin tuyển sinh https://sisvnu.edu.vn của Trường. + MNK: Điểm 1 trong 3 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức + Điểm ƯT, Điểm thưởng 2) Quy đổi ngưỡng đầu vào Công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN. Đối với phương thức xét tuyển kết hợp (401, 406, 410), ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ của từng đối tượng trong mỗi phương thức xét tuyển. 3) Quy đổi điểm trúng tuyển Công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1) Mã 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&Quản trị đô thị thông minh và bền vững – Thí sinh xét tuyển ngành Công nghệ truyền thông, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện 2) Mã 301: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&Quản trị đô thị thông minh và bền vững – Thí sinh xét tuyển ngành Quản trị thương hiệu, Kiến trúc, Nghệ thuật thị giác, Thiết kế sáng tạo 3) Mã 303: Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN – Thí sinh xét tuyển ngành Công nghệ truyền thông, Quản trị tài nguyên di sản, Quản trị đô thị thông minh và bền vững, Quản lý giải trí và sự kiện 4) Mã 303: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN – Thí sinh xét tuyển ngành Quản trị thương hiệu, Kiến trúc, Nghệ thuật thị giác, Thiết kế sáng tạo Điều kiện xét tuyển a) Đối với ngành Công nghệ truyền thông Ngoài điều kiện tại mục 1.3.a, thí sinh còn phải đáp ứng điều kiện về ngoại ngữ (tiếng Anh). Thí sinh đáp ứng một trong các trường hợp sau đây thì đủ điều kiện đăng ký xét tuyển đối với tất cả các phương thức xét tuyển ngành này: – Đạt kết quả thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên; – Đạt điểm TBC (6 học kỳ) môn tiếng Anh ở THPT từ 7,00 trở lên; – Đạt điểm phần Tiếng Anh trong bài thi HSA năm 2025 do ĐHQGHN tổ chức từ 22,0 điểm trở lên; – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế là tiếng Anh đạt từ bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho người Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ được ĐHQGHN quy định (xem tại mục 5.4.a). b) Đối với các ngành Kiến trúc, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác Thí sinh đăng ký xét tuyển phải dự thi năng khiếu do Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật tổ chức và đạt điểm bài thi năng khiếu từ 6,0 trở lên. Áp dụng điều kiện này đối với cả thí sinh diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển. Thông tin về kỳ thi năng khiếu: https://sisvnu.edu.vn/category/cu-nhan/thi-nang-khieu/ Quy chế Nguyên tắc xét tuyển 1) Mã 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT – Xét theo điểm quy đổi thành tích của thí sinh và lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu 2) Mã 301: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT – Thí sinh được ưu tiên bằng hình thức cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển. 3) Mã 303: Xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQGHN – Xét theo điểm quy đổi thành tích của thí sinh và lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu 4) Mã 303: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQGHN – Thí sinh được ưu tiên bằng hình thức cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 72101a1A Nghệ thuật thị giác (Chuyên ngành Nhiếp ảnh nghệ thuật) 40 ĐT THPTHọc Bạ H01; H06; H10; H11; H08; H09 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Năng khiếu Mỹ thuật – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 2 72101a1B Nghệ thuật thị giác (Chuyên ngành Nghệ thuật truyền thông Đương đại) 20 ĐT THPTHọc Bạ H01; H06; H10; H11; H08; H09 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 3 7210407A Thiết kế sáng tạo (Chuyên ngành Thời trang và sáng tạo) 60 ĐT THPTHọc Bạ H01; H06; H10; H11; H08; H09; V00 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Tin học – Năng khiếu mỹ thuật – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 4 7210407B Thiết kế sáng tạo (Chuyên ngành Thiết kế nội thất bền vững) 110 ĐT THPTHọc Bạ H01; H06; H10; H11; H08; H09; V00 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Tin học – Năng khiếu mỹ thuật – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 5 7210407C Thiết kế sáng tạo (Chuyên ngành Đồ họa công nghệ số) 110 ĐT THPTHọc Bạ H01; H06; H10; H11; H08; H09; V00 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Tin học – Năng khiếu mỹ thuật – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 6 7320106 Công nghệ truyền thông 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; X06 (Toán, Lí, Tin); X07 (Toán, Lí, Công nghệ); A01; D07; D01; X27 (Toán, Anh, Công nghệ); D10; K01 (Toán, Anh, Tin); D84 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Vật lí – Hóa học – Tin học – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 7 7349001 Quản trị thương hiệu 240 ĐT THPTHọc Bạ D01; D03; D04; C01; C02; C04; C03; C14; D15; D44; D45; D14; D64; D65; D66; D70; D71; A00; A01; D29; D30; D10; D19; D20; D09; D39; D40; D84; D87; X37 (Toán, GDKTPL, Tiếng Trung) Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 8 7349002 Quản lý giải trí và sự kiện 240 ĐT THPTHọc Bạ D01; D03; D04; C01; C02; C04; C03; C14; D15; D44; D45; D14; D64; D65; D66; D70; D71; A00; A01; D29; D30; D10; D19; D20; D09; D39; D40; D84; D87; X37 (Toán, GDKTPL, Tiếng Trung) Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 9 7580101A Kiến trúc và Thiết kế cảnh quan 70 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Tin học – Năng khiếu mỹ thuật – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02; V10; V11; V06; V03 10 7900204 Quản trị đô thị thông minh và bền vững 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A04; X06 (Toán, Lí, Tin); X07 (Toán, Lí, Công nghệ); A01; D29; D30; C04; D01; D03; D04; X23 (Toán, Địa, Công nghệ); D10; D19; D20; X23 (Toán, Địa, Tin); D07; D24; D25 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Địa lí – Vật lí – Hóa học – Tin học – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00 11 7900205 Quản trị tài nguyên di sản 110 ĐT THPTHọc Bạ C00; D15; D44; D45; C20; D14; D64; D65; C19; D01; D03; D04; C04; C03; C14; D66; D70; D71; A01; D29; D30 Ưu Tiên Môn thi/ Đề tài dự thi – Toán học – Ngữ văn – Lịch sử – Địa lí – Đề tài dự thi KHKT phù hợp ĐGNL HN Q00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn các năm của trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN các năm Tại đây ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ## Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) 2025 Điểm ưu tiên 2025 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN, điểm khuyến khích Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN năm 2025 được tính như thế nào? Điểm ưu tiên khu vực 2025 của Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) theo từng vùng được cộng tối đa bao nhiêu điểm? Cách cộng điểm ưu tiên đại học 2025 VNU-SIS chi tiết cụ thể được đăng tải bên dưới. a) Nguyên tắc:  – Điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của ĐHQGHN (xem Phụ lục 1). – Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh có thành tích đặc biệt hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nhưng không sử dụng chính thành tích hoặc chứng chỉ đó cho nội dung của phương thức xét tuyển. Ví dụ: Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp với kết quả học tập THPT thì không được cộng điểm thưởng vào điểm xét tuyển. – Tổng số điểm cộng (gồm điểm ưu tiên, điểm thưởng) không quá 10% tổng điểm tối đa. Tổng điểm xét tuyển tối đa (gồm cả điểm ưu tiên, điểm thưởng) không quá 30 điểm. b) Điểm thưởng cho thí sinh có thành tích đặc biệt nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển để tính điểm xét tuyển  Thực hiện theo hướng dẫn tuyển sinh đại học chính quy của Đại học Quốc gia Hà Nội sau khi chính thức được ban hành. c) Điểm thưởng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để tính điểm xét tuyển Điểm thưởng với các tổ hợp xét tuyển không có môn ngoại ngữ cho các thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS tối thiểu 5.5, TOEFL iBT tối thiểu 72 điểm hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác được Bộ GDĐT chấp nhận (xem Phụ lục 3), đạt trình độ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam, mức điểm thưởng cụ thể như sau: – Bậc 6: cộng tối đa 2,0 điểm; – Bậc 5: cộng tối đa 1,5 điểm; – Bậc 4: cộng tối đa 1,0 điểm. ## Quy đổi điểm IELTS Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) 2025 Điểm quy đổi IELTS 5.0, 6.0, 6.5, 7.0,… Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) là bao nhiêu? Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN (VNU-SIS) xét tuyển điểm IELTS 2025 như thế nào? VNU-SIS xét tuyển IELTS 2025 với các điều kiện gì? Tất cả được cập nhật đầy đủ dưới đây a) Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để tính điểm xét tuyển Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (xem Phụ lục 3), được quy đổi như một môn trong tổ hợp xét tuyển với trọng số tính điểm xét không vượt quá 50%. Lưu ý: Các em click vào tên phương thức xét tuyển để xem chi tiết điều kiện xét tuyển, thời gian xét tuyển IELTS TLU 2025 trong đề án tuyển sinh của trường Phương thức xét tuyển Dạng điểm quy đổi  Điểm IELTS Điểm quy đổi Phương thức 2: Sử dụng kết quả học tập THPT 6 học kỳ (THPT 6 HK)   Điểm quy đổi trên thang điểm 10 5.5 8,5 6.0 9 6.5 9,5 ≥ 7.0 10 BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ SANG THANG ĐIỂM 10  Các ngoại ngữ được sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của  Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật là tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung. Lưu ý: Trong tổ chức đào tạo thì các chương trình đào tạo có quy định cụ thể về ngoại ngữ được giảng dạy. Ví dụ, ngành Công nghệ truyền thông học ngoại ngữ chỉ là tiếng Anh. Tiếng Anh Tiếng Trung Tiếng Pháp Điểm quy đổi IELTS TOEFL HSK TCF DELF 5.5 72 – 78 8,5 6 79 – 87 HSK 4 9 6.5 88 – 95 Niveau 4 B2 9,5 7.0 – 9.0 96 – 120 HSK 5 trở lên C1 trở lên 10 ============================================================ [289] Tuyển sinh 2025: Đại học Giao thông Vận tải cơ sở phía Bắc công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 4.500 chỉ tiêu, mở rộng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-giao-thong-van-tai-co-so-phia-bac-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-4-500-chi-tieu-mo-rong-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-26T08:56:25 ============================================================ ​Trường Đại học Giao thông Vận tải (University of Transport and Communications – UTC) là trường đại học công lập hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế, đặc biệt tập trung vào ngành giao thông vận tải. Tiền thân của trường là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam, được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng vào ngày 15 tháng 11 năm 1945. Đến ngày 24/03/1962, trường chính thức mang tên Trường Đại học Giao thông Vận tải theo Quyết định số 42/CP của Hội đồng Chính phủ. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Giao Thông Vận Tải (UTC) năm 2025 ĐH Giao thông Vận tải – UTC tuyển sinh 2025 với 4.500 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT 2025 và học sinh đoạt giải quốc tế Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2025 và ĐGNL của ĐH Quốc gia TPHCM (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu TP.HCM Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả ĐGTD năm 2025 của ĐH Bách khoa Hà Nội với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có). Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới: Cách quy đổi như sau: STT  Điểm IELTS  Điểm quy đổi 1  5.0  8 2  5.5  8,5 3 6.0  9 4  6.5  9,5 5  từ 7.0 trở lên 10 ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, dự thi trong thời gian không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau: TT Tên môn thi HSG/Nội dung đề tài dự thi Tên ngành xét tuyển 1 Toán Tất cả các ngành 2 Vật lý Tất cả các ngành 3 Hóa học Tất cả các ngành 4 Sinh học Kỹ thuật môi trường 5 Tin học Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Hệ thống giao thông thông minh, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông 6 Tiếng Anh Ngôn ngữ Anh ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) năm 2025 với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội. ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) năm 2025 với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM. ### Điểm Đánh giá Tư duy Đối tượng Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội. ### Điểm học bạ Quy chế Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét tuyển học bạ): Sử dụng kết quả học tập THPT (theo học bạ THPT) để xét tuyển với hầu hết các ngành tuyển sinh. Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đi 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) để xét tuyển. Trong đó, điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.50 điểm. Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới: Cách quy đổi như sau: STT  Điểm IELTS  Điểm quy đổi 1  5.0  8 2  5.5  8,5 3 6.0  9 4  6.5  9,5 5  từ 7.0 trở lên 10 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Chương trình đào tạo chuẩn 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D10 ĐGNL HN D01; D09; D10; Q00 2 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) 85 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 3 7340101 Quản trị kinh doanh 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 4 7340101 LK Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) 40 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 6 7340301 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 7 7460112 Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) 70 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 8 7480101 Khoa học máy tinh 60 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 9 7480201 Công nghệ thông tin 210 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 10 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 11 7520103 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) 150 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 12 7520107 Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) 40 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 ĐGNL HN A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); Q00 13 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 70 ĐT THPT A00; A01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D07; K00 14 7520115 Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) 70 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 15 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) 150 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 16 7520130 Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) 160 ĐT THPT A00; A01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D07; K00 17 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) 80 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 ĐGNL HN A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); Q00 18 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) 150 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 ĐGNL HN A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); Q00 19 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) 130 ĐT THPT A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 ĐGNL HN A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); Q00 20 7520216-GTTM Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) 40 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 21 7520320 Kỹ thuật môi trường 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; D01; D07 ĐGTD BK A00; B00; D01; D07; K00 22 7580101 Kiến trúc 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01, V00; V01 23 7580106 Quản lý đô thị và công trình 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 24 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) 210 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 25 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 26 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) 600 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 27 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 28 7580215 Kỹ thuật an toàn giao thông 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 29 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) 110 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 30 7580302 Quản lý xây dựng 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 31 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 32 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) 120 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 33 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) 155 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 34 7520116-ĐS Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 35 7520201-ĐS Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 36 7520216-ĐS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 37 7580205-ĐS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 38 7840101-ĐS Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn 39 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 40 7520207-BD Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 Chương trình tiên tiến, chất lượng cao 41 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt – Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 42 7340301 QT Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 43 7480201 QT Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK A00; A01; D07; GT1 (Toán, Lí, Tin); K00 44 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 45 7580201 QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK A00; A01; D01; D07; K00 46 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) 30 ĐT THPTHọc Bạ A00, A01; D03; D07; A00; A01; D01 ĐGTD BK A00, A01; D03; D07; A00; A01; D01; K00 47 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 48 7580302 QT Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Giao thông vận tải các năm Tại đây ## Học phí Theo quy định về học phí của Chính phủ, năm học 2022-2023 áp dụng cho chương trình đại trà: các ngành thuộc khối ngành III là 347.820 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành V là 409.168 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành VII là 332.435 đồng /1 tín chỉ. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao: các ngành thuộc khối ngành III là 634.375 đồng /1 tín chỉ, các ngành thuộc khối ngành V là 696.875 đồng /1 tín chỉ. Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo Nghị định 97/NĐ-CP của Chính phủ cho phép, năm 2023-2024 học phí đối với các Trường Đại học tăng khoảng 23% so với năm 2022-2023. Mỗi năm tiếp theo, dự kiến học phí sẽ tăng 10% theo quy định của Nghị định 97/NĐ-CP. Khi Nhà trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề án tự chủ chi thường xuyên, học phí sẽ thu theo đề án nhưng hệ đại trà không tăng quá 2 lần, đối với các chương trình đào tạo đã đạt chuẩn kiểm định mức học phí tối đa không quá 2,5 lần. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [290] Tuyển sinh 2025: 20 Trường Quân Đội Bỏ Xét Tuyển Học Bạ, Học Viện Quân Y Mở Rộng Tổ Hợp Xét Tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/20-truong-quan-doi-bo-xet-tuyen-hoc-ba-hoc-vien-quan-y-mo-rong-to-hop-xet-tuyen Date: 2025-04-22T11:52:32 ============================================================ Trong mùa tuyển sinh năm 2025, các trường quân đội đã có những điều chỉnh đáng chú ý trong phương thức tuyển sinh, đặc biệt là việc loại bỏ hình thức xét tuyển học bạ và mở rộng tổ hợp xét tuyển tại Học viện Quân y. ### Thay Đổi Phương Thức Tuyển Sinh Theo thông tin từ Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, năm 2025, 20 trường quân đội sẽ không sử dụng phương thức xét tuyển học bạ trong tuyển sinh hệ quân sự. Thay vào đó, các trường sẽ tập trung vào các phương thức sau: - Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT. - Xét tuyển dựa trên điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức. Việc loại bỏ xét tuyển học bạ nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình tuyển sinh, đồng thời nâng cao chất lượng đầu vào của các trường quân đội. ### Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Năm 2025 Năm 2025, tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ quân sự của 20 trường quân đội là gần 4.400, giảm gần 1.000 chỉ tiêu so với năm trước. Dưới đây là bảng tổng hợp chỉ tiêu tuyển sinh của một số trường: Trường/Học viện Chỉ tiêu năm 2025 Ghi chú Trường Sĩ quan Chính trị 766 Tăng 20 chỉ tiêu so với năm 2024 Học viện Phòng không – Không quân 247 Giữ nguyên chỉ tiêu Trường Sĩ quan Đặc công 58 Tăng 1 chỉ tiêu so với năm 2024 Các trường còn lại – Giảm chỉ tiêu so với năm 2024 Ngoài ra, các trường quân đội cũng sẽ tuyển sinh trở lại hệ dân sự sau 6 năm tạm dừng, với khoảng 3.500 chỉ tiêu. Chi tiết các tổ hợp xét tuyển của 20 trường quân đội năm 2025: TT Tên trường, Ngành học Tổ hợp xét tuyển năm 2025 Ghi chú 1 HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Tin học 2 HỌC VIỆN QUÂN Y a) Ngành Y khoa (Bác sĩ đa khoa) b) Ngành Dược a) 1. Toán, Hóa học, Sinh học 2. Toán, Vật lý, Hóa học 3. Toán, Hóa học, tiếng Anh b) 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Hóa học, tiếng Anh 3 HỌC VIỆN HẬU CẦN 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 4. Toán, Vật lý, Tin học 4 HỌC VIỆN KHOA HỌC QUÂN SỰ a) Ngành Trinh sát kỹ thuật b) Ngành Ngôn ngữ Anh c) Ngành Ngôn ngữ Nga d) Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc đ) Ngành Quan hệ quốc tế a) 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anhb) Tiếng Anh, Toán, Ngữ vănc) 1. Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn 2. Tiếng Nga, Toán, Ngữ vănd) 1. Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn 2. Tiếng Trung Quốc, Toán, Ngữ văn đ) Tiếng Anh, Toán, Ngữ văn 5 HỌC VIỆN BIÊN PHÒNG a) Ngành Biên phòng b) Ngành Luật a) 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Ngữ văn, Toán, Vật lý 4. Ngữ văn, Toán, Lịch sử 5. Ngữ văn, Toán, tiếng Anhb) 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 2. Ngữ văn, Toán, Vật lý 3. Ngữ văn, Toán, Lịch sử 4. Ngữ văn, Toán, tiếng Anh 6 HỌC VIỆN PK-KQ 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn   TT Tên trường, Ngành học Tổ hợp xét tuyển năm 2025 Ghi chú 7 HỌC VIỆN HẢI QUÂN 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 8 TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 1 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 9 TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 10 TRƯỜNG SĨ QUAN CHÍNH TRỊ 1. Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý 2. Toán, Vật lý, Hóa học 3. Toán, Ngữ văn, tiếng Anh 4. Ngữ văn, Toán, Lịch sử 5. Ngữ văn, Toán, Địa lý 11 TRƯỜNG SĨ QUAN PHÁO BINH 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 12 TRƯỜNG SĨ QUAN CÔNG BINH 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 13 TRƯỜNG SĨ QUAN THÔNG TIN 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Tin học 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn 14 TRƯỜNG SĨ QUAN KHÔNG QUÂN 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 15 TRƯỜNG SĨ QUAN TĂNG THIẾT GIÁP 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 16 TRƯỜNG SĨ QUAN ĐẶC CÔNG 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn 17 TRƯỜNG SĨ QUAN PHÒNG HÓA 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Hóa học, Ngữ văn 4. Toán, Hóa học, tiếng Anh 18 TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT THÔNG TIN 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Tin học 4. Toán, Vật lý, Ngữ văn 19 TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT MẬT MÃ 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Ngữ văn, tiếng Anh 20 TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 1. Toán, Vật lý, Hóa học 2. Toán, Vật lý, tiếng Anh 3. Toán, Vật lý, Ngữ văn   ### Mở Rộng Tổ Hợp Xét Tuyển Tại Học Viện Quân Y Học viện Quân y, một trong những trường đào tạo ngành y khoa hàng đầu, đã quyết định mở rộng tổ hợp xét tuyển trong năm 2025. Cụ thể, ngoài tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh), Học viện sẽ xét tuyển thêm tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) cho ngành Y khoa. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh có thế mạnh ở các môn tự nhiên khác nhau. ### Lời Khuyên Dành Cho Phụ Huynh và Thí Sinh Trước những thay đổi trong phương thức tuyển sinh của các trường quân đội, phụ huynh và thí sinh cần lưu ý: - Chuẩn Bị Kỹ Lưỡng Cho Kỳ Thi Tốt Nghiệp THPT: Với việc loại bỏ xét tuyển học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT trở thành yếu tố quan trọng trong xét tuyển. Thí sinh cần tập trung ôn luyện để đạt kết quả cao. - Tìm Hiểu Kỹ Về Tổ Hợp Xét Tuyển: Mỗi trường có thể có những tổ hợp xét tuyển khác nhau. Việc nắm rõ thông tin sẽ giúp thí sinh lựa chọn tổ hợp phù hợp với năng lực của mình. - Tham Gia Sơ Tuyển Đúng Thời Gian: Thí sinh dự tuyển hệ quân sự phải qua sơ tuyển, dự kiến từ 25/3 đến 20/5. Việc tham gia đúng thời gian và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là điều cần thiết. - Cập Nhật Thông Tin Tuyển Sinh Thường Xuyên: Các trường có thể có những điều chỉnh trong quá trình tuyển sinh. Việc theo dõi thông tin từ các nguồn chính thống sẽ giúp thí sinh không bỏ lỡ cơ hội. Với những điều chỉnh trong phương thức tuyển sinh, các trường quân đội hướng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo công bằng cho thí sinh. Phụ huynh và thí sinh cần chủ động cập nhật thông tin và chuẩn bị kỹ lưỡng để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ tuyển sinh năm 2025. ============================================================ [291] Tuyển sinh 2025: Học viện Ngoại giao công bố bảng quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức xét tuyển 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-ngoai-giao-cong-bo-bang-quy-doi-diem-chuan-giua-cac-phuong-thuc-xet-tuyen-2025 Date: 2025-07-25T10:11:33 ============================================================ Học viện Ngoại giao vừa công bố bảng quy đổi điểm chuẩn tương đương giữa các phương thức xét tuyển 2025, giúp thí sinh dễ dàng so sánh kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế, và phương thức kết hợp khác. Đây là công cụ quan trọng để xác định cơ hội trúng tuyển một cách công bằng và khoa học. ## Bảng quy đổi điểm chuẩn giữa các phương thức Phân vị điểm chuẩn Điểm THPT tổ hợp D01 (x) Điểm xét kết hợp tương đương (y) Khoảng 1 (cao nhất) 27.0 – 30.0 28.5 – 30.0 Khoảng 2 25.5 – 27.0 27.5 – 28.5 Khoảng 3 24.5 – 25.5 27.0 – 27.5 Khoảng 4 23.0 – 24.5 26.0 – 27.0 Khoảng 5 22.0 – 23.0 23.2 – 26.0 Ví dụ: Ngành Quan hệ quốc tế lấy điểm chuẩn tổ hợp D01 là 24.8 điểm (thuộc Khoảng 3); điểm quy đổi phương thức kết hợp tương đương sẽ nằm trong khoảng 27.0–27.5 điểm. ## Điểm sàn & độ lệch tổ hợp xét tuyển Tổ hợp xét tuyển Điểm sàn (thang 30) D01, D03, D04, D06, DD2, A00, A01, D07, D09, D10, D14, D15 22.0 C00 (Văn–Sử–Địa) 25.0 Sử dụng chứng chỉ A‑Level hoặc IB Diploma 24.0 (đã quy đổi) - Điểm sàn được tính sau khi cộng điểm ưu tiên vùng, đối tượng… - Tổ hợp C00 cao hơn D01 đúng 3 điểm, trong khi các tổ hợp còn lại giữ ngang mức. ## Tổng chỉ tiêu & phương thức xét tuyển - Tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy năm 2025: khoảng 2.200 sinh viên. - 4 phương thức xét tuyển chính: xét tuyển thẳng/ưu tiên; kết hợp học bạ và chứng chỉ quốc tế; kết hợp thi THPT với chứng chỉ quốc tế; chỉ dùng kết quả thi THPT ## Tổng kết & Lời khuyên dành cho phụ huynh – học sinh Tính điểm tương đương trước khi chọn phương thức Nếu điểm xét theo THPT không cao, hãy tính thử điểm quy đổi theo phương thức kết hợp để so sánh trong phân vị tương đương và nhắm đúng ngưỡng trúng tuyển. Ưu tiên tổ hợp phù hợp năng lực Khối C00 mặc dù cạnh tranh cao hơn (+3 điểm sàn), nhưng nếu môn Văn – Sử – Địa thực sự mạnh, ưu tiên vẫn có hiệu quả. Nếu không, hãy tập trung các tổ hợp A hoặc D có điểm sàn vừa sức hơn. Đừng bỏ qua phương thức xét kết hợp với chứng chỉ quốc tế Nếu học sinh có chứng chỉ như IELTS, SAT, ACT, việc xét theo phương thức kết hợp quy đổi có thể cho mức điểm quy đổi nhỉnh hơn và cạnh tranh hơn. Phân bổ nguyện vọng theo chiến thuật Dựa vào điểm quy đổi và phân vị, hãy xây dựng danh sách ngành theo ba nhóm: khả năng cao (đạt phân vị tốt nhất), trung bình, dự phòng – để tránh rơi oan khi phổ điểm có biến động. Theo sát lịch tuyển sinh để điều chỉnh kịp thời Hoàn thành đăng ký phương thức xét tuyển trước hạn, nhập nguyện vọng vào hệ thống chung trước 17h ngày 28/7, theo dõi điểm chuẩn và điều chỉnh nếu cần trước 22/8 để tối ưu cơ hội. Kết luận, bảng quy đổi điểm chuẩn của Học viện Ngoại giao năm 2025 là công cụ minh bạch và hữu ích giúp thí sinh xác định vị trí tương đương giữa các phương thức xét tuyển. Phụ huynh và học sinh nên chủ động tính toán, so sánh và xây dựng chiến lược xét tuyển linh hoạt để tăng cao cơ hội vào ngành mong muốn một cách hiệu quả và công bằng. ============================================================ [292] Những đối tượng nào được tham gia kỳ thi Đánh giá năng lực – Đại học Quốc gia TP. HCM ( V-ACT) năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/nhung-doi-tuong-nao-duoc-tham-gia-ky-thi-danh-gia-nang-luc-di-hoc-quoc-gia-tp-hcm-v-act Date: 2024-11-15T04:50:03 ============================================================ Ngày 12/11 vừa qua trường Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã công bố đề minh họa cho kỳ thi Đánh giá năng lực một trong những kỳ thi riêng của trường đại học nhận được sự quan tâm và tham gia đông đảo của các thí sinh là các em học sinh lớp 12 và thí sinh tự do. Tuy nhiên bên cạnh đó xuất hiện thông tin về đối tượng được tham gia thi cũng khiến nhiều thí sinh hoang mang. Sau 7 năm triển khai, từ 2018 đến 2024, kỳ thi Đánh giá năng lực đã trở thành phương thức tuyển sinh đáng tin cậy, góp phần nâng cao chất lượng tuyển sinh không chỉ tại Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh mà còn ở nhiều trường Đại học và Cao đẳng trên cả nước. Năm 2024, kỳ thi đã mở rộng quy mô tổ chức tại 26 tỉnh/thành phố, thu hút gần 107.000 thí sinh tham gia (tăng hơn 21 lần so với năm 2018) và được hơn 100 trường Đại học, Cao đẳng sử dụng kết quả thi để xét tuyển. Kỳ thi Đánh giá năng lực đã giúp Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tuyển được hơn 9.200 sinh viên, chiếm hơn 38% chỉ tiêu tuyển sinh của năm 2024. Ngày 12/11 đề minh họa được công bố theo đó, từ năm 2025, cấu trúc bài thi ĐGNL được điều chỉnh phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông 2018. ĐHQG-HCM sẽ giữ cấu trúc phần Sử dụng ngôn ngữ và Toán học, đồng thời tăng số lượng câu hỏi của hai phần này để tăng độ tin cậy và độ phân biệt của bài thi. Phần Logic – Phân tích số liệu và Giải quyết vấn đề được cấu trúc lại thành phần Tư duy khoa học nhằm đánh giá năng lực của thí sinh về logic và suy luận khoa học khi giải quyết các tình huống thực tế thuộc các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội. Xem đề thi minh họa kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội tại đây >>>>Nhận ngay lộ trình luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT dành cho thí sinh tự do tại đây<<<< Do vậy nhiều người nghĩ rằng các thí sinh tự do năm 2025 (tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước) không học chương trình giáo dục phổ thông mới nên sẽ bị hạn chế dự thi đánh giá năng lực 2025. Trước sự lo lắng của thí sinh, TS Nguyễn Quốc Chính – giám đốc Trung tâm Khảo thí và đánh giá chất lượng đào tạo Đại học Quốc gia TP.HCM – cho biết: “Đối tượng của kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM luôn là “người đủ điều kiện để thi/xét tuyển vào đại học, cao đẳng”. Chi tiết đã được công bố trong các quy định chính thức của Đại học Quốc gia TP.HCM. Năm 2025 cũng không thay đổi so với các năm trước”. Như vậy đối tượng dự thi kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 bao gồm: – Người đang học lớp 12 chương trình THPT hoặc chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT trong năm tổ chức kỳ thi; – Người học hết chương trình THPT nhưng chưa thi tốt nghiệp THPT hoặc đã thi nhưng chưa tốt nghiệp THPT ở những năm trước; – Người đã tốt nghiệp THPT; người tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã có bằng tốt nghiệp THPT (theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam). Trong năm 2025, Kỳ thi Đánh giá năng lực -Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh ( V-ACT) dự kiến tổ chức với 2 đợt thi là vào ngày 30/3 và ngày 1/6 tại 25 tỉnh/thành phố tương tự năm 2024. ============================================================ [293] Thi vào 10: Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn Hà Nội năm 2025 – Hướng dẫn giải chi tiết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-de-thi-tuyen-sinh-lop-10-mon-ngu-van-ha-noi-nam-2025-cap-nhat-dap-an-chi-tiet Date: 2025-06-06T14:42:28 ============================================================ Kỳ thi vào lớp 10 THPT năm học 2025–2026 tại Hà Nội diễn ra trong hai ngày 7–8/6/2025 với sự tham gia của gần 104.000 thí sinh. Trong đó, khoảng 60–65% thí sinh sẽ được tuyển vào các trường THPT công lập. Hà Nội lần đầu tiên áp dụng chương trình GDPT 2018 trong ra đề thi lớp 10 năm 2025, đặc biệt ở môn Ngữ văn với nhiều đổi mới về dạng đề, đối tượng đọc hiểu và phương pháp khai thác.   ## Môn Ngữ văn Sáng 7/6/2025 Thí sinh tại Hà Nội chính thức bước vào môn thi đầu tiên trong kỳ tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2025–2026: môn Ngữ văn. Với thời gian làm bài 120 phút, đề thi năm nay tiếp tục phát huy tinh thần đổi mới, vừa bám sát chương trình Ngữ văn lớp 9, vừa chú trọng đánh giá năng lực cảm thụ văn học và kỹ năng viết của học sinh. Phần đọc hiểu trích từ bài thơ “Hạnh phúc” của nhà thơ Giang Nam – một văn bản giàu cảm xúc về tình cha con, niềm hạnh phúc giản dị sau chiến tranh, giúp học sinh dễ dàng liên hệ thực tế và khai thác chiều sâu nhân văn. Các câu hỏi đọc hiểu được thiết kế từ nhận biết đến vận dụng cao, có liên hệ bối cảnh sáng tác (1975) và thể hiện rõ thông điệp yêu thương, biết ơn những điều bình dị. Phần làm văn gồm hai câu: đoạn văn nghị luận 200 chữ phân tích ý nghĩa của một đoạn thơ, và bài văn nghị luận xã hội với chủ đề: “Làm thế nào để luôn tìm thấy niềm vui tuổi học trò?”. Đây là câu hỏi mở, tạo điều kiện để học sinh thể hiện suy nghĩ cá nhân về một đề tài gần gũi, thiết thực. ### Đáp án đề thi Ngữ Văn ### Nhận định đề thi môn Ngữ văn Tổ Ngữ văn – Hệ thống giáo dục HOCMAI Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Ngữ văn của Hà Nội bám sát yêu cầu của Đề minh họa mà Sở Giáo dục và Đào tạo đã công bố cũng như định hướng triển khai của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với 2 phần Đọc hiểu (4,0 điểm) và Viết (6,0 điểm). Phần Đọc hiểu với 05 câu hỏi khai thác ngữ liệu, phần Viết gồm yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ (câu 1) và bài văn Nghị luận xã hội (câu 2).  Ở phần Đọc hiểu, chúng ta vừa có chuỗi hoạt động kỉ niệm 50 năm ngày Thống nhất đất nước với những câu chuyện lịch sử, hình ảnh cuộc chiến được tái hiện đầy hào hùng nên có lẽ, khi xuất hiện trích đoạn trong bài thơ “Hạnh phúc” của Giang Nam, những câu thơ: “Phải ba mươi năm/Đất nước mới có ngày mình tự do đi ngoài phố”… cũng tạo được nhiều cảm xúc cho thí sinh. Hai câu hỏi đầu tiên ở mức độ nhận biết và thông hiểu với yêu cầu xác định thể thơ, hình ảnh thể hiện mong ước của người cha trong văn bản là yêu cầu tương đối nhẹ nhàng, câu hỏi số 3 yêu cầu xác định nội dung từ hoàn cảnh sáng tác bài thơ và câu 4 phân tích tác dụng của phép điệp, thí sinh cần lưu ý trả lời đúng nội dung được hỏi, tránh lan man. Câu hỏi vận dụng số 5, thí sinh chỉ cần viết ngắn gọn, nêu những cảm xúc chân thật của mình về niềm hạnh phúc giản dị trong 5 – 7 dòng và cần lưu ý về việc đảm bảo dung lượng, bám sát nội dung trọng tâm của đề. Phần Viết chiếm 6,0 điểm, thí sinh cần lưu ý yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ (câu 1) phân tích năm dòng thơ cuối của văn bản Hạnh phúc với yêu cầu giới hạn về phạm vi ngữ liệu và dung lượng. Câu 2 yêu cầu viết bài văn nghị luận trả lời cho câu hỏi: Làm thế nào để luôn tìm thấy niềm vui tuổi học trò? là một yêu cầu không hề khó, khá gần gũi với lứa tuổi học trò và chắc hẳn các bạn học sinh Hà Nội đã khá quen với những đề tài này trong quá trình ôn tập. Nhìn chung, mặc dù đây là năm đầu tiên triển khai kì thi tuyển sinh vào lớp 10 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhưng đề thi không làm khó thí sinh với những vấn đề, ngữ liệu, đề tài quen thuộc, gần gũi với đời sống. Đề thi có sự đổi mới nhẹ nhàng và dự đoán sẽ có nhiều em đạt kết quả cao ở môn Ngữ văn. Nguồn: Hệ thống giáo dục HOCMAI ## Xem thêm các môn khác: Đề thi và đáp án môn Toán – lớp 10 Hà Nội 2025 Đề thi và đáp án môn Tiếng anh – lớp 10 Hà Nội 2025 ============================================================ [294] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Long An URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-long-an Date: 2020-01-16T08:57:03 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Long An. Tỉnh Long An  Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_49 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Long An 49 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_49 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Long An 49 Khu vực 3 3 THPT Lê Quý Đôn 001 số 404, Quốc lộ 1, phường 4, Tp. Tân An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 4 THPT Tân An 002 số 213 Nguyễn Thái Bình, phường 3, TP Tân An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 5 THPT Hùng Vương 018 53 Nguyễn Văn Tiếp, phường 5, Tp. Tân An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 6 THPT Huỳnh Ngọc 028 136 Nguyễn Thái Bình P3, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 7 TT.GDNN-GDTX Tp. Tân An 035 39, Võ Công Tồn, phường 1, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 8 TT.KTTH-HN Long An 049 132, Đường Nguyễn Thị Bảy, phường 6, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 9 Trường Thể dục Thể thao tỉnh Long An 051 Số 07, Trương Định, Phường 2, TP. Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 10 TT.GDTX tỉnh Long An 052 Bình Nam, xã Bình Tâm, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 11 THCS&THPT Hà Long 053 11/300 Nguyễn Minh Trường, P3 TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 12 THPT chuyên Long An 060 số 112 Nguyễn Minh Đường, Phường 4, Tp. Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 13 CĐ nghề Kỹ thuật Công nghệ LADEC 062 201 Nguyễn Văn Rành, phường 7, Tp. Tân An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 14 CĐ Nghề Long An 063 Phường 5, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 15 TC Việt – Nhật 071 Phường 6, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 16 THCS&THPT Nguyễn Văn Rành 073 201 Nguyễn Văn Rành, phường 7, Tp. Tân An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 17 TT.GDTX Tp. Tân An 077 Đường Võ Công Tồn, phường 1, TP Tân An, Long An Thành phố Tân An 01 Long An 49 Khu vực 2 18 THPT Vĩnh Hưng 017 Nguyễn Thái Bình, TT Vĩnh Hưng, Long An Huyện Vĩnh Hưng 02 Long An 49 Khu vực 2 NT 19 TT.GDNN-GDTX huyện Vĩnh Hưng 036 ấp 1, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Hưng, Long An Huyện Vĩnh Hưng 02 Long An 49 Khu vực 2 NT 20 THCS&THPT Khánh Hưng 061 Xã Khánh Hưng, Vĩnh Hưng, Long An Huyện Vĩnh Hưng 02 Long An 49 Khu vực 2 NT 21 TT.GDTX&KTTH-HN Vĩnh Hưng 078 ấp 1, xã Vĩnh Bình, huyện Vĩnh Hưng, Long An Huyện Vĩnh Hưng 02 Long An 49 Khu vực 2 NT 22 THCS&THPT Khánh Hưng (2016) 091 Xã Khánh Hưng, Vĩnh Hưng, Long An Huyện Vĩnh Hưng 02 Long An 49 Khu vực 1 23 THCS&THPT Bình Phong Thạnh 058 ấp 2, Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hoá, Long An Huyện Mộc Hóa 03 Long An 49 Khu vực 2 NT 24 THPT Mộc Hóa (cũ) 076 Đường Lê Lợi (nối dài), Thị trấn Mộc Hóa, Long An Huyện Mộc Hóa 03 Long An 49 Khu vực 2 NT 25 TT.GDTX&KTTH-HN Mộc Hóa (cũ – từ năm 2013 về trước) 092 Số 304/06, Lê Lợi, KP 3, Thị trấn Mộc Hóa, huyện Mộc Hóa, Long An Huyện Mộc Hóa 03 Long An 49 Khu vực 2 NT 26 THPT Tân Thạnh 015 Khu phố 5, TT Tân Thạnh, Long An Huyện Tân Thạnh 04 Long An 49 Khu vực 2 NT 27 THCS&THPT Hậu Thạnh Đông 030 Ấp Nguyễn Rớt, Xã Hậu Thạnh Đông, huyện Tân Thạnh, Long An Huyện Tân Thạnh 04 Long An 49 Khu vực 2 NT 28 TT.GDNN-GDTX huyện Tân Thạnh 038 TT Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, Long An Huyện Tân Thạnh 04 Long An 49 Khu vực 2 NT 29 TT.GDTX&KTTH-HN Tân Thạnh 080 Thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, Long An Huyện Tân Thạnh 04 Long An 49 Khu vực 2 NT 30 THPT Thạnh Hóa 014 Khóm II, TT Thạnh Hoá, Long An Huyện Thạnh Hóa 05 Long An 49 Khu vực 2 NT 31 TT.GDNN-GDTX huyện Thạnh Hoá 039 TT Thạnh Hoá, huyện Thạnh Hoá, Long An Huyện Thạnh Hóa 05 Long An 49 Khu vực 2 NT 32 TT.GDTX&KTTH-HN Thạnh Hoá 081 Thị trấn Thạnh Hoá, huyện Thạnh Hoá, Long An Huyện Thạnh Hóa 05 Long An 49 Khu vực 2 NT 33 THPT Đức Huệ 013 Khu phố 4, TT Đông Thành, huyện Đức Huệ, Long An Huyện Đức Huệ 06 Long An 49 Khu vực 2 NT 34 TT.GDNN-GDTX huyện Đức Huệ 040 TT Đông Thành, huyện Đức Huệ, Long An Huyện Đức Huệ 06 Long An 49 Khu vực 2 NT 35 THCS&THPT Mỹ Quý 057 Xã Mỹ Quý Tây, Đức Huệ, Long An Huyện Đức Huệ 06 Long An 49 Khu vực 1 36 THCS&THPT Mỹ Bình 068 Xã Mỹ Bình, Đức Huệ, Long An Huyện Đức Huệ 06 Long An 49 Khu vực 1 37 TT.GDTX&KTTH-HN Đức Huệ 082 Thị trấn Đông Thành, huyện Đức Huệ, Long An Huyện Đức Huệ 06 Long An 49 Khu vực 2 NT 38 THPT Đức Hòa 011 TT Đức Hoà, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 39 THPT Hậu Nghĩa 012 khu A TT Hậu Nghĩa, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 40 THPT Võ Văn Tần 025 Khu III, TT Đức Hoà, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 41 THPT Nguyễn Công Trứ 026 Ô 5, Khu B,TT Hậu Nghĩa, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 42 THPT An Ninh 031 ấp Hoà Hiệp 1, xã An Ninh Đông, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 43 TT.GDNN-GDTX huyện Đức Hòa 041 TT Hậu Nghĩa, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 44 TT.GDTX&KTTH-HN Võ Văn Tần 050 K3, TT Đức Hoà, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 45 TC nghề Đức Hòa 065 180A, đường 3/2, thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 46 THPT Năng khiếu Đại học Tân Tạo 072 Xã Hựu Thạnh, Đức Hòa, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 47 TT.GDTX&KTTH-HN Đức Hoà 083 Thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hoà, Long An Huyện Đức Hòa 07 Long An 49 Khu vực 2 NT 48 THPT Nguyễn Hữu Thọ 006 ấp Phước Tú, Thanh Phú, Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 49 TH,THCS&THPT iSCHOOL Long An 022 Số 6, khu phố 3, đường Mai Thị Non, Thị Trấn Bến Lức, Bến Lức, Long An. Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 50 THPT Gò Đen 033 ấp 4, xã Phước Lợi, huyện Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 51 TT.GDNN-GDTX huyện Bến Lức 042 khu phố 3, TT Bến Lức, huyện Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 52 THCS&THPT Lương Hòa 059 xã Lương Hòa, huyện Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 53 CĐ nghề Tây Sài Gòn 064 ấp 8, xã Lương Hòa, Bến Lức, Bến Lức Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 54 TC KT-KT Long An 070 Số 277, QL 1A, Thị trấn Bến Lức, Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 55 TT.GDTX&KTTH-HN Bến Lức 084 khu phố 3, TT Bến Lức, huyện Bến Lức, Long An Huyện Bến Lức 08 Long An 49 Khu vực 2 NT 56 THPT Thủ Thừa 005 ấp Cầu Xây, TT Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 57 THPT Thủ Khoa Thừa 021 ấp 3, TT Thủ Thừa, huyện Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 58 THPT Mỹ Lạc 034 ấp Bà Mía, Mỹ Lạc, Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 59 TT.GDNN-GDTX huyện Thủ Thừa 043 ấp Bình Lương 1, Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 60 TH-THCS&THPT Bồ Đề Phương Duy 069 6/115 Nguyễn Trung Trực, TT Thủ Thừa, Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 61 TT.GDTX&KTTH-HN Thủ Thừa 085 ấp Bình Lương 1, Bình Thạnh, huyện Thủ Thừa, Long An Huyện Thủ Thừa 09 Long An 49 Khu vực 2 NT 62 THPT Nguyễn Thông 003 ấp Phú Thạnh, TT Tầm Vu, huyện Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 63 THPT Châu Thành 019 Khóm 3, TT Tầm Vu, huyện Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 64 TT.GDNN-GDTX huyện Châu Thành 044 Khu phố 2, TT Tầm Vu, huyện Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 65 THPT Phan Văn Đạt 054 ấp Bình Thạnh 2, xã Thuận Mỹ, Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 66 TT.GDTX&KTTH-HN Châu Thành 086 Khu Phố 2, TT Tầm Vu, huyện Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 67 THCS&THPT Thuận Mỹ 093 ấp Bình Thạnh 2, xã Thuận Mỹ, Châu Thành, Long An Huyện Châu Thành 10 Long An 49 Khu vực 2 NT 68 THPT Tân Trụ 004 ấp Bình Hòa, TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An Huyện Tân Trụ 11 Long An 49 Khu vực 2 NT 69 THPT Nguyễn Trung Trực 020 ấp 5, xã Lạc Tấn, huyện Tân Trụ, Long An Huyện Tân Trụ 11 Long An 49 Khu vực 2 NT 70 TT.GDNN-GDTX huyện Tân Trụ 045 ấp Tân Bình, TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An Huyện Tân Trụ 11 Long An 49 Khu vực 2 NT 71 TT.GDTX&KTTH-HN Tân Trụ 087 ấp Tân Bình, TT Tân Trụ, huyện Tân Trụ, Long An Huyện Tân Trụ 11 Long An 49 Khu vực 2 NT 72 THPT Cần Đước 007 Khu 1B, TT Cần Đước, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 73 THPT Rạch Kiến 008 ấp 5, Long Hoà, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 74 THPT Chu Văn An 023 Khu 1B, TT Cần Đước, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 75 THPT Long Hòa 024 ấp 5, Long Hoà, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 76 TT.GDNN-GDTX huyện Cần Đước 046 Khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 77 THCS&THPT Long Cang 055 ấp 3, Long Cang, huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 78 THPT Long Hựu Đông 056 ấp Chợ, xã Long Hựu Đông, Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 79 TT.GDTX&KTTH-HN Cần Đước 088 Khu 1B,Thị Trấn Cần Đước, Huyện Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 80 THCS&THPT Long Hựu Đông 094 ấp Chợ, xã Long Hựu Đông, Cần Đước, Long An Huyện Cần Đước 12 Long An 49 Khu vực 2 NT 81 THPT Đông Thạnh 009 ấp Bắc, Đông Thạnh, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 82 THPT Cần Giuộc 010 Hoà Thuận 1, Trường Bình, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 83 THPT Nguyễn Đình Chiểu 027 Ấp Lộc Tiền, xã Mỹ Lộc, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 84 THCS&THPT Long Thượng 029 ấp Long Thạnh, Long Thượng, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 85 TT.GDNN-GDTX huyện Cần Giuộc 047 Khóm II, TT Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 86 TC nghề Cần Giuộc 067 96, đường tỉnh 835A, xã Trường Bình, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 87 THCS&THPT Nguyễn Thị Một 075 Ấp Tân Thanh B, Phước Lại, Cần Giuộc, Long An. Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 88 TT.GDTX&KTTH-HN Cần Giuộc 089 Khóm II, TT Cần Giuộc, huyện Cần Giuộc, Long An Huyện Cần Giuộc 13 Long An 49 Khu vực 2 NT 89 THPT Tân Hưng 032 Số 01, đường Gò Gòn, Khu phố Rọc Chanh A, Thị trấn Tân Hưng, Tân Hưng, Long An Huyện Tân Hưng 14 Long An 49 Khu vực 2 NT 90 TT.GDNN-GDTX huyện Tân Hưng 048 Thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng, Long An Huyện Tân Hưng 14 Long An 49 Khu vực 2 NT 91 THCS&THPT Hưng Điền B 074 Ấp Kinh Mới, Hưng Điền B, Tân Hưng, Long An Huyện Tân Hưng 14 Long An 49 Khu vực 1 92 TT.GDTX&KTTH-HN Tân Hưng 090 Thị trấn Tân Hưng, huyện Tân Hưng, Long An Huyện Tân Hưng 14 Long An 49 Khu vực 2 NT 93 THPT Kiến Tường 016 365 Lê Lợi, KP 5, phường 1, TX Kiến Tường, Long An Thị xã Kiến Tường 15 Long An 49 Khu vực 2 94 TT.GDNN-GDTX Thị xã Kiến Tường 037 304/06, Lê Lợi (nối dài), KP 3, phường 1, TX Kiến Tường, Long An Thị xã Kiến Tường 15 Long An 49 Khu vực 2 95 TC nghề Đồng Tháp Mười 066 Khu phố 3, phường 3, thị xã Kiến Tường, Long An Thị xã Kiến Tường 15 Long An 49 Khu vực 2 96 TT.GDTX&KTTH-HN TX Kiến Tường 079 Đường Lê Lợi , KP 3, phường 1, TX Kiến Tường, Long An Thị xã Kiến Tường 15 Long An 49 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [295] Đáp án môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dap-an-mon-tieng-anh-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2025 Date: 2025-06-24T10:25:49 ============================================================ Ngày thi thứ hai của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 tiếp tục diễn ra với nhiều cảm xúc đan xen, trong đó, môn Tiếng Anh là một trong những bài thi nhận được nhiều sự quan tâm nhất. Theo kế hoạch kỳ thi năm nay áp dụng theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, các môn thi được tổ chức trong hai ngày chính là 26 và 27/6/2025, trong đó Tiếng Anh nằm trong các bài thi diễn ra trong ngày 27/6. Đề thi và gợi ý đáp án môn Tiếng anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (Kèm nhận định)   Với đặc thù là môn thi Ngoại ngữ, Tiếng Anh không chỉ kiểm tra kỹ năng ngữ pháp, từ vựng mà còn đòi hỏi khả năng đọc hiểu và tốc độ xử lý thông tin. Đề thi năm nay có gì mới? Có “bẫy” nào khiến thí sinh dễ mắc sai lầm? HOCMAI gửi tới bạn Đáp án môn Tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025, kèm theo nhận định chuyên môn chi tiết từ đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giúp các bạn đánh giá kết quả nhanh chóng! ## 1. Đề thi môn Tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Mã đề: 1107 ## 2. Đáp án môn Tiếng Anh kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025   ## 3. Nhận định đề thi môn Tiếng Anh kỳ thi Tốt nghiệp THPT 2025 Theo nhận định từ tổ Tiếng Anh, Hệ thống giáo dục HOCMAI: “Đề thi Tiếng Anh bám sát thực tiễn, đánh giá đúng năng lực sử dụng ngôn ngữ, điểm tuyệt đối sẽ không nhiều” Đề thi TN THPT môn Tiếng Anh năm 2025 tiếp cận theo hướng mới về cách tổ chức câu hỏi. Trong đó toàn bộ câu hỏi đều gắn liền với các đoạn văn mang tính thực tiễn thay vì các câu hỏi trắc nghiệm ngắn như các năm trước. Trọng tâm của đề thi không nằm ở việc ghi nhớ kiến thức ngữ pháp – từ vựng đơn lẻ, mà được lồng ghép vào các đoạn văn nhằm đánh giá khả năng đọc hiểu, cách dùng từ, tư duy suy luận và vận dụng ngôn ngữ của thí sinh trong bối cảnh thực tiễn, thay vì chỉ học thuộc ngữ pháp – từ vựng. Đây là bước chuyển phù hợp với định hướng phát triển năng lực theo chương trình GDPT 2018. Điều này tác động tích cực đến định hướng học tập lâu dài của học sinh. 1. Về cấu trúc đề thi: Đề thi có cấu trúc tương tự so với đề tham khảo mà Bộ đã công bố trước đó vào ngày 18/10/2024, gồm 40 câu hỏi làm trong 50 phút với 4 dạng bài nổi bật: đọc điền thông báo/quảng cáo/tờ rơi; sắp xếp hội thoại/bức thư/đoạn văn; đọc điền khuyết thông tin; đọc hiểu trả lời câu hỏi. 2. Về nội dung đề thi: Đề thi không nằm ngoài chương trình, cấp độ tư duy theo đúng tỷ lệ mà Bộ đã công bố là 40% ở mức độ biết tập trung vào ngữ pháp, từ vựng cơ bản và đọc hiểu thông tin trực tiếp, phù hợp với yêu cầu xét tốt nghiệp; 30% mức hiểu và 30% mức vận dụng tập trung vào kỹ năng đọc hiểu nâng cao, từ vựng học thuật, paraphrasing, inference, summarizing ; sắp xếp đoạn hội thoại và hoàn chỉnh đoạn văn; điển hình như câu hỏi 28, 29, 32, 33, 35, 39 (mã 1107). Đáng chú ý, không có câu hỏi nào chỉ đơn thuần kiểm tra ghi nhớ, mà tất cả đều yêu cầu thí sinh hiểu và vận dụng trong ngữ cảnh cụ thể. Đề thi đánh giá đúng và khá đầy đủ các năng lực đặc thù của môn Tiếng Anh, đặc biệt là năng lực đọc hiểu, suy luận ngôn ngữ, và sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày. Các năng lực này được cụ thể hoá phục vụ cho nghề nghiệp trong tương lai của các em liên quan đến kĩ năng đọc hiểu tài liệu, xử lý thông tin bằng tiếng Anh, suy luận logic từ văn bản, và lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể – đều là những kỹ năng thiết yếu cho học sinh trong môi trường học tập, làm việc và hội nhập quốc tế. Dù các em chọn học nghề, học cao đẳng hay đại học, việc nắm được cách sử dụng tiếng Anh trong tình huống thực tế sẽ giúp ích trực tiếp cho các lĩnh vực như du lịch, công nghệ, truyền thông, logistics, chăm sóc khách hàng hoặc làm việc trong môi trường đa văn hóa. Đề thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2025 đã cho thấy sự tiệm cận rõ nét với mục tiêu phát triển năng lực sử dụng ngoại ngữ trong chương trình GDPT 2018. Thay vì kiểm tra kiến thức rời rạc, đề tập trung khai thác khả năng đọc hiểu, tư duy ngữ nghĩa và ứng dụng ngôn ngữ trong các tình huống gần gũi với đời sống học tập và nghề nghiệp. Cách tiếp cận này không chỉ khuyến khích học sinh học hiểu – học để sử dụng được tiếng Anh mà còn tạo ra độ phân hóa hợp lý giữa học sinh trung bình – khá – giỏi, và vì vậy hạn chế số lượng điểm tối đa và điểm cao sẽ không nhiều. Đối với học sinh sinh năm 2008, việc chuẩn bị cho kỳ thi năm 2026 cần bắt đầu từ việc xây dựng thói quen học tiếng Anh theo định hướng năng lực. Học sinh cần tăng cường luyện đọc, mở rộng vốn từ vựng học thuật, và đặc biệt chú trọng kỹ năng phân tích thông tin, xử lý văn bản và lựa chọn ngôn ngữ phù hợp với bối cảnh giao tiếp. Đây sẽ là hành trang quan trọng để các em không chỉ vượt qua kỳ thi, mà còn tự tin sử dụng tiếng Anh trong tương lai học tập và nghề nghiệp.   HOCMAI “SÁT CÁNH” CÙNG SĨ TỬ CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 1. Phân tích, nhận định & chữa đề chi tiết từng môn thi 2. Đánh giá mức độ đề, phổ điểm dự kiến, điểm đặc biệt của đề 3. Cung cấp lời giải chi tiết, livestream chữa đề cùng thầy cô 4. Cập nhật nhanh chóng các thông tin tuyển sinh, định hướng xét tuyển và gợi ý chiến lược điều chỉnh nguyện vọng.   Xem thêm: Gợi ý đáp án chính thức môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Ngữ văn kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Vật lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Hóa học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Sinh học kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Lịch sử kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định) Gợi ý đáp án chính thức môn Địa lí kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 (kèm nhận định)   MEGALIVE TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP LỚN NHẤT HÈ 2025 DÀNH CHO PHỤ HUYNH & HỌC SINH THPT! Sự kiện livestream tư vấn hướng nghiệp do HOCMAI tổ chức kết hợp với sinh viên các trường Đại học Top đầu cả nước (FTU, NEU, HUST, UET, HANU, HNUE) ✅ Phân tích sâu sắc từ góc nhìn của VJ Schannel & thầy cô HOCMAI; ✅ Đối đầu học thuật giữa các trường để bạn có thêm góc nhìn thực tế về ngành nghề; ✅ Giải đáp trực tiếp các câu hỏi quan trọng nhất trước khi chọn ngành, chọn trường. Đón xem: 15H, Thứ 7 ngày 05/07/2025 ĐĂNG KÝ THAM GIA & NHẬN TÀI LIỆU MIỄN PHÍ! ============================================================ [296] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sóc Trăng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-soc-trang Date: 2020-01-16T08:22:42 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Sóc Trăng. Tỉnh Sóc Trăng Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Công an, Quân nhân tại ngũ_59 900 Tỉnh Sóc Trăng Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Sóc Trăng 59 Khu vực 3 2 THPT Hoàng Diệu 002 1 Mạc Đỉnh Chi, P4, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 3 THPT Chuyên Nguyễn Thị Minh Khai 003 Đường Hồ Nước Ngọt, P6, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 4 TH, THCS&THPT iSchool Sóc Trăng 004 19 Tôn Đức Thắng, P6, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 5 Trung tâm GDTX tỉnh Sóc Trăng 005 33 Nguyễn Văn Cừ, P1, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 6 THPT DTNT Huỳnh Cương 006 473 Lê Hồng Phong, P3, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 7 BTVH Pali Trung cấp Nam Bộ 007 Nguyễn Chí Thanh, P6, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 8 THPT Thành phố Sóc Trăng 036 1115 Trần Hưng Đạo, Phường 10, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 9 Trung tâm dạy nghề và GDTX TP. Sóc Trăng 059 Phường 2, TP. Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 10 THPT Lê Lợi 090 19 Tôn Đức Thắng, P6, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 11 Phổ thông DTNT Sóc Trăng 091 473 Lê Hồng Phong, P3, TP Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 12 THCS&THPT Lê Hồng Phong 092 66B Nguyển Thị Minh Khai, Khóm 6, Phường 3, TP. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 13 Hệ thiếu sinh quân Trường Quân sự Quân khu 9 094 Phường 3, TP. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 14 Trung tâm GDNN-GDTX TP. Sóc Trăng 104 Phường 2, TP. Sóc Trăng, T. Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 15 Học ở nước ngoài_59 800 Thành phố Sóc Trăng 01 Sóc Trăng 59 Khu vực 3 16 THPT Kế Sách 008 Ấp An Khương, TT Kế Sách, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 17 THPT An Lạc Thôn (trước 2017) 009 Xã An Lạc Thôn, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 18 THPT Phan Văn Hùng 010 Xã Đại Hải, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 19 THPT Thiều Văn Chỏi 025 Xã Trinh Phú, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 20 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Kế Sách 032 Thị trấn Kế Sách, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 21 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Kế Sách 097 Thị trấn Kế Sách, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 22 THPT An Lạc Thôn (từ 2017) 106 TT. An Lạc Thôn, H. Kế Sách, T. Sóc Trăng Huyện Kế Sách 02 Sóc Trăng 59 Khu vực 2 NT 23 THPT Mỹ Hương 011 Xã Mỹ Hương, H. Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 24 THPT Huỳnh Hữu Nghĩa 021 TT Huỳnh Hữu Nghĩa, H. Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 25 THPT An Ninh 027 Xã Thuận Hưng, H.Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 26 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Mỹ Tú 031 Xã Thuận Hưng, H.Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 27 THCS&THPT Mỹ Thuận 037 Xã Mỹ Thuận, H. Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 28 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Tú 096 Xã Thuận Hưng, H.Mỹ Tú, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Tú 03 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 29 THPT Mỹ Xuyên 013 TT Mỹ Xuyên, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 30 THPT Văn Ngọc Chính 014 Xã Thạnh Phú, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 31 THPT Ngọc Tố 023 Xã Ngọc Tố, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 32 THPT Hòa Tú 033 Xã Hòa Tú 1, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 33 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Mỹ Xuyên 060 Xã Thạnh Phú, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 34 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỹ Xuyên 105 Xã Thạnh Phú, H. Mỹ Xuyên, T. Sóc Trăng Huyện Mỹ Xuyên 04 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 35 THPT Trần Văn Bảy 018 TT Phú Lộc, H. Thạnh Trị, T. Sóc Trăng Huyện Thạnh Trị 05 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 36 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Thạnh Trị 030 ấp 3 Thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị, T. Sóc Trăng Huyện Thạnh Trị 05 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 37 THPT Thạnh Tân 038 Xã Thạnh Tân, H. Thạnh Trị, T. Sóc Trăng Huyện Thạnh Trị 05 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 38 THCS&THPT Hưng Lợi 051 TT Hưng Lợi, H Thạnh Trị, T. Sóc Trăng Huyện Thạnh Trị 05 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 39 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thạnh Trị 095 ấp 3 Thị trấn Phú Lộc, huyện Thạnh Trị, T. Sóc Trăng Huyện Thạnh Trị 05 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 40 THPT Lương Định Của 015 TT Long Phú, H. Long Phú, T. Sóc Trăng Huyện Long Phú 06 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 41 THPT Đại Ngãi 017 TT Đại Ngãi, huyện Long Phú, T. Sóc Trăng Huyện Long Phú 06 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 42 THCS&THPT Tân Thạnh 052 Xã Tân Thạnh, H. Long Phú, T. Sóc Trăng Huyện Long Phú 06 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 43 Trung tâm dạy nghề và GDTX H. Long Phú 057 Thị trấn Long Phú, H. Long Phú, T. Sóc Trăng Huyện Long Phú 06 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 44 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Long Phú 102 Thị trấn Long Phú, H. Long Phú, T. Sóc Trăng Huyện Long Phú 06 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 45 THPT Nguyễn Khuyến 020 Phường 1, TX Vĩnh Châu, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 46 THPT Vĩnh Hải 028 Xã Lạc Hòa, TX Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 47 Trung tâm dạy nghề và GDTX Thị xã Vĩnh Châu 034 Phường 1, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 48 THCS&THPT Lai Hòa 053 Xã Lai Hòa, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 49 THCS&THPT DTNT Vĩnh Châu 054 Phường Vĩnh Phước, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 50 THCS&THPT Khánh Hoà 061 Phường Khánh Hoà, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 51 Trung tâm GDNN-GDTX Thị xã Vĩnh Châu 098 Phường 1, TX. Vĩnh Châu, T. Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu 07 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 52 THPT Đoàn Văn Tố 022 TT Cù Lao Dung, H. Cù Lao Dung, T. Sóc Trăng Huyện Cù Lao Dung 08 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 53 THPT An Thạnh 3 029 Xã An Thạnh 3, H. Cù Lao Dung, T. Sóc Trăng Huyện Cù Lao Dung 08 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 54 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Cù Lao Dung 056 Thị Trấn Cù Lao Dung, H. Cù Lao Dung, T. Sóc Trăng Huyện Cù Lao Dung 08 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 55 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Cù Lao Dung 101 Thị Trấn Cù Lao Dung, H. Cù Lao Dung, T. Sóc Trăng Huyện Cù Lao Dung 08 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 56 THPT Mai Thanh Thế 019 Phường 1, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 57 THPT Lê Văn Tám 026 Xã Mỹ Quới, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 58 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Ngã Năm 055 Phường 1, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 59 THPT Ngã Năm 063 Khóm 1, Phường 2, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 60 THPT Mỹ Quới 093 Xã Mỹ Quới, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 61 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Ngã Năm 100 Phường 1, TX. Ngã Năm, T. Sóc Trăng Thị xã Ngã Năm 09 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 62 THPT Phú Tâm 012 Xã Phú Tâm, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng Huyện Châu Thành 10 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 63 THPT Thuận Hòa 024 TT Châu Thành, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng Huyện Châu Thành 10 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 64 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Châu Thành 035 Thị trấn Châu Thành, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng Huyện Châu Thành 10 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 65 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Châu Thành 099 Thị trấn Châu Thành, H. Châu Thành, T. Sóc Trăng Huyện Châu Thành 10 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 66 THPT Lịch Hội Thượng 016 TT Lịch Hội Thượng, H. Trần Đề, T. Sóc Trăng Huyện Trần Đề 11 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 67 Trung tâm dạy nghề và GDTX huyện Trần Đề 058 Xã Trung Bình, H.Trần Đề, T. Sóc Trăng Huyện Trần Đề 11 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 68 THCS&THPT Trần Đề 062 Thị trấn Trần Đề, H. Trần Đề, T. Sóc Trăng Huyện Trần Đề 11 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 69 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Trần Đề 103 Xã Trung Bình, H.Trần Đề, T. Sóc Trăng Huyện Trần Đề 11 Sóc Trăng 59 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [297] TPHCM công bố phương án tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027: 3 môn thi bắt buộc, bổ sung thi đối với lớp chuyên và tích hợp URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tphcm-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-lop-10-nam-hoc-2026-2027-3-mon-thi-bat-buoc-bo-sung-thi-doi-voi-lop-chuyen-va-tich-hop Date: 2026-01-07T07:14:10 ============================================================ Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM đã chính thức công bố phương án tổ chức kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027, gồm 3 môn thi bắt buộc Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và thêm bài thi bổ sung dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên hoặc chương trình tích hợp. Hình thức tổ chức tuyển sinh linh hoạt sẽ áp dụng cho từng khu vực nhằm đảm bảo phù hợp thực tế ## Các môn thi chính thức và thời gian làm bài Chiều ngày 6/1, Sở Giáo dục và Đào tạo TPHCM đã công bố phương án tổ chức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026–2027. Theo đó, kỳ thi sẽ gồm 3 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Thí sinh sẽ làm bài thi Toán và Ngữ văn trong 120 phút mỗi môn, bài thi Ngoại ngữ có thời lượng 90 phút. Đây là quyết định chính thức áp dụng cho tất cả thí sinh dự tuyển sinh lớp 10 công lập trên địa bàn thành phố. ## Quy định bài thi bổ sung đối với lớp chuyên và chương trình tích hợp Ngoài 3 môn thi bắt buộc nêu trên, học sinh có nguyện vọng vào các lớp chuyên hoặc chương trình tích hợp cần tham dự thêm bài thi bổ sung theo quy định riêng. Điều này nhằm đảm bảo công tác tuyển chọn đúng đối tượng phù hợp với yêu cầu đặc thù của các chương trình chuyên sâu hoặc tích hợp. ## Tổ chức thi và phương thức xét tuyển linh hoạt Việc đăng ký dự thi, quy trình thi và xét tuyển sẽ thực hiện thống nhất theo kế hoạch do UBND TPHCM phê duyệt và hướng dẫn chi tiết từ Sở GD&ĐT. Đáng chú ý, từ năm học 2026–2027, cùng với Bình Dương và Bà Rịa–Vũng Tàu, công tác tuyển sinh lớp 10 sẽ triển khai kết hợp cả hai phương thức thi tuyển và xét tuyển để điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế địa phương. Các trường THPT công lập trên địa bàn TP.HCM sẽ áp dụng hình thức thi tuyển ba môn (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ – chủ yếu là tiếng Anh). Đối với một số trường tại khu vực đặc thù, có thể sẽ tổ chức xét tuyển; hiện việc xác định cụ thể các khu vực này vẫn đang được xem xét, đánh giá dựa trên nhiều yếu tố. Học sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Ảnh: Phạm Nguyễn (Báo Tuổi trẻ)   ## Định hướng hỗ trợ học sinh và phụ huynh, cập nhật cấu trúc đề thi Trước đó, Sở GD&ĐT TPHCM đã công bố cấu trúc đề thi và đề thi minh họa kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm 2026, nhằm tạo điều kiện để học sinh chủ động trong việc ôn tập. Việc kết hợp linh hoạt các phương thức tuyển sinh được xác định là phù hợp với quá trình hợp nhất ba địa phương, góp phần đảm bảo ổn định, tạo thuận lợi cho phụ huynh, học sinh và các cơ sở giáo dục trên địa bàn. Phụ huynh và học sinh cần lưu ý nắm bắt kịp thời các thông tin hướng dẫn từ Sở GD&ĐT để có chuẩn bị tốt nhất cho quá trình tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027. ============================================================ [298] HOCMAI có uy tín không? Review chi tiết từ trải nghiệm học sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hocmai-co-uy-tin-khong-review-chi-tiet-tu-trai-nghiem-hoc-sinh Date: 2025-12-01T14:34:02 ============================================================ Trong bối cảnh ngày càng nhiều nền tảng học trực tuyến xuất hiện, câu hỏi “HOCMAI có uy tín không?” trở thành mối quan tâm hàng đầu của học sinh và phụ huynh. Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu chi tiết về HOCMAI từ trải nghiệm thực tế của học sinh, các khóa học, đội ngũ giảng viên, lộ trình học và hiệu quả đạt được, để có cái nhìn toàn diện trước khi quyết định đăng ký. HOCMAI có uy tín không? Review chi tiết từ trải nghiệm học sinh ## 1. HOCMAI có uy tín không? Có nên học tại HOCMAI HOCMAI là một trong những hệ thống giáo dục trực tuyến lâu đời và uy tín tại Việt Nam, được thành lập hơn 18 năm, phục vụ hơn 7,7 triệu học viên trên toàn quốc. Điểm mạnh lớn nhất của HOCMAI nằm ở đội ngũ hơn 500 giáo viên giỏi, nổi tiếng, nhiều thầy cô là chuyên gia luyện thi THPT, Đánh giá năng lực – Đánh giá tư duy tại các trường đại học lớn. Học sinh được tiếp cận kho học liệu khổng lồ với 48.600+ bài giảng, 1.200 khóa học, 20.000 đề kiểm tra và 100.000 câu hỏi luyện tập, tất cả đều được biên soạn chuẩn hóa, cập nhật liên tục theo cấu trúc đề thi mới nhất. Với hệ sinh thái khóa học phong phú từ lớp 1-12 đến luyện thi tốt nghiệp THPT, HSA, V-ACT, TSA…, HOCMAI đã trở thành địa chỉ tin cậy của hàng triệu học sinh và phụ huynh. Ưu điểm Nhược điểm - Nội dung bám sát đề thi: Khóa học được thiết kế theo đúng chương trình phổ thông và cấu trúc đề thi thật. - Tài liệu đa dạng: Cung cấp hệ thống bài giảng, câu hỏi luyện tập, đề kiểm tra đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao. - Khóa học chuẩn hóa: Chương trình Topclass áp dụng mô hình “Học – Hỏi – Luyện – Kiểm tra” giúp ôn luyện theo chu trình khép kín. - Thi thử trực tuyến: Mô phỏng sát đề thật, hỗ trợ rèn tâm lý và đánh giá năng lực chính xác. - Lộ trình cá nhân hóa: Theo dõi tiến độ, phân tích điểm mạnh – yếu và điều chỉnh kế hoạch học phù hợp. - Chi phí khóa học: Một số khóa chuyên sâu có mức giá khá cao. - Đặc thù học online: Yêu cầu học sinh tự giác, kỷ luật; nếu không duy trì đều đặn thì hiệu quả sẽ giảm. Trong suốt quá trình hoạt động, HOCMAI đã tạo dựng được niềm tin vững chắc qua thành tích vượt trội của học sinh: hơn 50.000 bạn đỗ thủ khoa, á khoa và trúng tuyển vào các trường đại học hàng đầu cả nước. Đây chính là minh chứng rõ ràng nhất cho chất lượng của hệ thống. HOCMAI chào đón nhiều TTS tại các trường đại học đến trải nghiệm và làm việc ## 2. Review chi tiết từ học viên đạt thành tích cao tại HOCMAI Để giúp phụ huynh và học sinh có cái nhìn trực quan và thực tế về hiệu quả học tập tại HOCMAI, dưới đây là những review chi tiết từ các học viên đã đạt thành tích cao. Trong video, các bạn chia sẻ lộ trình ôn tập, phương pháp học thông minh, cách tận dụng tối đa các khóa học và tài liệu của HOCMAI, cũng như những bí quyết giúp chinh phục điểm số ấn tượng trong các kỳ thi quan trọng. >>> Vượt Mục Tiêu TSA: Hành Trình Trinh Phục Gần 90 Điểm Của Nam Sinh Hải Phòng >>> CHỈ HỌC ONLINE TẠI NHÀ MÀ VẪN ĐẠT 27/30 ĐIỂM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LỚP 10 >>> Cách Học Khác Biệt Nhưng Siêu Hiệu Quả – Bí Quyết Đạt 88,82 Điểm TSA Ngay Từ Đợt 1! >>> Hành Trình Ôn HSA Từ Mất Gốc Đến 115+ Điểm – Bí Quyết Của Hoàng Bảo (2k7) Đoàn Vinh Phú, cựu học sinh HOCMAI ## 3. Top lý do Học sinh nên chọn học tại HOCMAI Cung cấp đa dạng các khoá học/khoá ôn thi: HOCMAI cung cấp hệ thống khóa học đa dạng, phù hợp với nhiều nhóm học sinh. Các khóa luyện thi ĐGNL như PAT, V-ACT, HSA hướng tới những học sinh muốn xét tuyển vào các trường ĐHQG, Bách Khoa, Y Dược. Khóa luyện thi tốt nghiệp THPT bám sát cấu trúc đề của Bộ GD&ĐT, hỗ trợ học sinh đạt điểm chuẩn xét tuyển đại học. Bên cạnh đó, HOCMAI còn có các khóa bổ trợ kiến thức THCS – THPT giúp học sinh lớp 6-12 củng cố nền tảng. Đặc biệt, chương trình TopClass là khóa học chuẩn hóa với chu trình khép kín “Học – Hỏi – Luyện – Kiểm tra”, rèn luyện toàn diện từ kiến thức đến kỹ năng làm bài. Thi thử miễn phí – đánh giá năng lực thực tế HOCMAI thường xuyên tổ chức các kỳ thi thử trực tuyến miễn phí, mô phỏng cấu trúc và áp lực thời gian thi thật. Học sinh có thể trải nghiệm phòng thi, rèn luyện tốc độ làm bài và kiểm soát tâm lý. Kết quả thi thử được phân tích chi tiết, giúp các em xác định điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh chiến lược học tập hiệu quả. Lộ trình học cá nhân hóa HOCMAI xây dựng lộ trình học tập riêng cho từng học sinh dựa trên năng lực hiện tại và mục tiêu điểm số. Hệ thống theo dõi tiến độ học tập và đề xuất các bài tập phù hợp, giúp học sinh tập trung vào các phần kiến thức trọng tâm cần cải thiện và tiết kiệm tối đa thời gian ôn luyện. Top lý do Học sinh nên chọn học tại HOCMAI ## 4. Các kênh truyền thông hỗ trợ chăm sóc khách hàng của HOCMAI HOCMAI cung cấp nhiều kênh truyền thông để học sinh và phụ huynh dễ dàng liên hệ, nhận hỗ trợ và cập nhật thông tin mới nhất.  - Website chính thức là nơi đăng ký khóa học, tra cứu tài liệu, theo dõi tiến độ học tập và truy cập các kỳ thi thử trực tuyến.  - Fanpage HOCMAI trên Facebook cung cấp thông tin về các chương trình, ưu đãi, mẹo học tập và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.  - TikTok HOCMAI chia sẻ các video ngắn hướng dẫn kỹ năng, phương pháp học tập hiệu quả và thông tin về các lộ trình luyện thi.  - YouTube HOCMAI cung cấp bài giảng mẫu, livestream giải đề, chuyên đề kiến thức và chia sẻ kinh nghiệm ôn thi từ giáo viên – học sinh đạt thành tích cao. Zalo OA HOCMAI (2 kênh): - Kênh Zalo OA thông tin chung: cập nhật tin tức, lịch thi, ưu đãi, tài liệu. - Kênh Zalo OA chăm sóc học viên: hỗ trợ trực tiếp về khóa học, hướng dẫn sử dụng hệ thống và giải đáp nhanh các vấn đề phát sinh. Học sinh và Quý Phụ huynh còn có thể liên hệ trực tiếp qua Zalo, email hoặc tổng đài chăm sóc khách hàng để được tư vấn chi tiết về khóa học, đăng ký và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến học tập. Với hơn 18 năm kinh nghiệm, hàng triệu học viên, đội ngũ giáo viên uy tín cùng hệ thống lộ trình và khóa học bài bản, HOCMAI đã chứng minh được giá trị và chất lượng đào tạo của mình. Nếu bạn đang tìm kiếm một nền tảng học trực tuyến đáng tin cậy để nâng cao kỹ năng, chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng, HOCMAI là lựa chọn xứng đáng để trải nghiệm. ============================================================ [299] Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-si-quan-chinh-tri-dai-hoc-chinh-tri Date: 2025-12-15T04:11:34 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị 2026 Thông tin tuyển sinh Trường Sĩ quan Chính trị năm 2026 Năm 2026, Trường Sĩ quan Chính trị dự kiến tuyển 779 học viên, tăng 13 học viên so với năm 2025. Trường tuyển thí sinh nam trên cả nước, trong đó dành 428 chỉ tiêu miền Bắc, 351 chỉ tiêu miền Nam. Nhà trường tuyển sinh ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Nhà trường tuyển sinh ngành xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước, sử dụng 4 tổ hợp xét tuyển, gồm: C01 (văn, toán, lý), C03 (văn, toán, sử), C04 (văn, toán, địa), D01 (văn, toán, tiếng Anh).  Về phương thức tuyển sinh, nhà trường sử dụng 3 phương thức: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Quốc phòng; xét điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức; xét kết quả thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức. Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Sĩ quan chính chính trị 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) A00 2 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) C00 3 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) C03 4 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) C04 5 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) D01 6 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) A00 7 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) C00 8 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) C03 9 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) C04 10 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) D01 ### 2Điểm ĐGNL HN – 2025 2.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) Q00 2 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) Q00 ### 3Điểm ĐGNL HCM – 2025 3.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 2 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) ### 4ƯTXT, XT thẳng – 2025 4.1 Quy chế Thí sinh được cộng điểm khuyến khích nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nhưng không dùng đến, mà đăng ký xét từ kết quả thi. Nhóm được điểm cộng còn gồm những em đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt ba năm, đồng thời đạt một trong các tiêu chí: – Giải ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh – Có IELTS 5.5 hoặc tương đương – Điểm SAT 1.068/1.600 hoặc ACT 18 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 2 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐGNL HN Q00 2 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐT THPT A00 3 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐT THPT C00 4 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐT THPT C03 5 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐT THPT C04 6 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) 421 ĐT THPT D01 7 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐGNL HN Q00 8 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐT THPT A00 9 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐT THPT C00 10 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐT THPT C03 11 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐT THPT C04 12 7310202 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) 345 ĐT THPT D01 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Sĩ quan Chính trị - Tên viết tắt: POC - Tên Tiếng Anh: Political university - Mã trường: LCH - Địa chỉ: Phường Vệ An, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. - Website: http://daihocchinhtri.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/TruongDaiHocChinhTri  Ngày 14/01/1976, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định 18/QĐ-QP về việc thành lập Trường Sĩ quan Chính trị trực thuộc Bộ Quốc phòng.   Ngày 03/10/1978, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khoá IV) đã ban hành Quyết định 28/QĐ-TW xác định Trường Sĩ quan Chính trị là trường Đảng tập trung trong quân đội nằm trong hệ thống đại học Mác – Lênin của quốc gia; có nhiệm vụ, đào tạo cán bộ công tác đảng, công tác chính trị (CTĐ, CTCT) cấp đại đội, bồi dưỡng giáo viên chính trị cho các nhà trường quân đội, giúp quân đội nước bạn Lào và Campuchia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chính trị cơ sở.  Ngày 16/12/1981, Bộ Quốc phòng ban hành Quyết định 418/QĐ-QP đổi tên Trường Sĩ quan Chính trị thành Trường Sĩ quan Chính trị – Quân sự.   Ngày 30/4/1992, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cấp bằng tốt nghiệp Cử nhân Cao đẳng ngành Chính trị học cho học viên tốt nghiệp của Trường Sĩ quan Chính trị – Quân sự. Đây là sự kiện đánh dấu sự hòa nhập của Nhà trường vào hệ thống các trường đại học và cao đẳng trong cả nước.  Ngày 29/9/2011, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị đã ban hành Quyết định 1422/QĐ-CT cho phép Trường Đại học Chính trị thiết lập trang tin điện tử trên Internet – Website Trường Đại học Chính trị. ============================================================ [300] 13 Đại học tại TP HCM Áp Dụng Xét Tuyển Kết Hợp Học Bạ và Điểm Thi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/13-dai-hoc-tai-tp-hcm-ap-dung-xet-tuyen-ket-hop-hoc-ba-va-diem-thi Date: 2026-02-19T17:37:09 ============================================================ Thay vì sử dụng riêng lẻ từng loại điểm như học bạ hay điểm thi tốt nghiệp, 13 trường đại học hàng đầu tại TP.HCM đã chính thức chuyển dịch sang phương thức xét tuyển kết hợp. Đây được coi là giải pháp tối ưu để tìm kiếm những thí sinh có năng lực thực chất và toàn diện trong bối cảnh kỳ tuyển sinh 2026 có nhiều biến động. ## Xu hướng “Gộp điểm” để nâng cao chất lượng đầu vào Phương thức xét tuyển kết hợp nhiều thành phần (kết hợp điểm học bạ, điểm thi đánh giá năng lực và điểm thi tốt nghiệp THPT) bắt nguồn từ Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) và nhanh chóng trở thành xu hướng tất yếu. Năm nay, danh sách các trường áp dụng phương thức này đã mở rộng đáng kể, tập trung chủ yếu tại khu vực phía Nam. Việc kết hợp nhiều loại điểm giúp các trường đánh giá thí sinh đa chiều hơn, tránh được những rủi ro từ việc “lạm phát” điểm học bạ hay sự may rủi trong một kỳ thi duy nhất. Để hiểu rõ hơn về lộ trình này, PHHS có thể xem thêm Cẩm nang xét học bạ Đại học 2026: Lộ trình vào thẳng trường TOP. ## Danh sách 13 trường đại học áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp Dưới đây là bảng tổng hợp các thành phần điểm kết hợp dự kiến của các trường lớn tại TP.HCM: STTTrường Đại họcThành phần điểm kết hợp dự kiến1ĐH Kinh tế TP.HCM (UEH)Học bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + ĐGNL/V-SAT2ĐH Khoa học Tự nhiên (VNU-HCM)Học bạ + Điểm thi ĐGNL/Thi tốt nghiệp THPT3ĐH KHXH & Nhân văn (VNU-HCM)Điểm thi tốt nghiệp THPT + Điểm thi ĐGNL4ĐH Kinh tế – Luật (VNU-HCM)Học bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + Điểm thi ĐGNL5ĐH Công nghệ Thông tin (VNU-HCM)Học bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + Điểm thi ĐGNL6ĐH Quốc tế (VNU-HCM)Đang cập nhật7ĐH Khoa học Sức khỏe (VNU-HCM)Đang cập nhật8ĐH An Giang (VNU-HCM)Học bạ + Điểm thi ĐGNL + Điểm thi tốt nghiệp THPT9ĐH Bách khoa (VNU-HCM)Học bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + ĐGNL + Thành tích khác10ĐH Tôn Đức ThắngHọc bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT11ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCMHọc bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + Điểm thi ĐGNL12ĐH Công nghiệp TP.HCMHọc bạ + Điểm thi tốt nghiệp THPT + ĐGNL + Thành tích khác13ĐH Văn LangHọc bạ + Đánh giá cá nhân + Năng lực ngoại ngữ ## Những quy định mới từ Bộ GD&ĐT thí sinh cần đặc biệt lưu ý Theo Quy chế tuyển sinh năm 2026, thí sinh không chỉ cần quan tâm đến các trường mà còn phải bám sát các quy định “siết” chặt từ Bộ Giáo dục và Đào tạo: - Điều kiện khi xét học bạ: Nếu chỉ đăng ký xét tuyển bằng học bạ, thí sinh bắt buộc phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15/30 điểm. Điều này đòi hỏi các em phải duy trì việc học tập nghiêm túc cho đến kỳ thi cuối cùng. - Giới hạn nguyện vọng: Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng đại học. Việc cân nhắc sắp xếp thứ tự ưu tiên các trường trở nên cực kỳ quan trọng để đảm bảo tỷ lệ trúng tuyển cao nhất. - Điểm cộng chứng chỉ ngoại ngữ: Chứng chỉ quốc tế như IELTS sẽ chỉ được dùng để quy đổi điểm môn tiếng Anh hoặc cộng điểm khuyến khích với mức tối đa là 1,5 điểm. Đây là thay đổi lớn so với mức cộng 3 điểm của các năm trước. ## Chiến thuật ôn luyện toàn diện để dẫn đầu cuộc đua Với phương thức xét tuyển kết hợp, điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) và Đánh giá tư duy (ĐGTD) đang chiếm trọng số ngày càng lớn. Để không bị “ngợp” trước những thay đổi, thí sinh cần có lộ trình ôn luyện sớm: - Kỳ thi V-ACT (ĐHQG TP.HCM): Đây là kỳ thi quan trọng nhất cho học sinh phía Nam. Tham khảo ngay Lộ trình ôn thi ĐGNL V-ACT đạt 900+. - Kỳ thi TSA (ĐHBK Hà Nội): Dành cho những em muốn thử sức với khối ngành kỹ thuật, hãy xem bài Review chi tiết đề thi TSA mới nhất. - Kỳ thi HSA (ĐHQG Hà Nội): Một lựa chọn tăng thêm cơ hội vào các trường TOP. Tham gia ngay lộ trình Luyện thi ĐGNL HSA hiệu quả. Học Mãi hiểu rằng mùa thi 2026 sẽ mang lại nhiều lo lắng cho quý phụ huynh. Chúng tôi cung cấp giải pháp Học Mãi TopUni – Cam kết đỗ Đại học TOP giúp các em tối ưu hóa mọi cột điểm từ học bạ đến các kỳ thi riêng. Hãy bắt đầu lộ trình của mình ngay hôm nay để tự tin bước chân vào giảng đường đại học mơ ước! ============================================================ [301] Tuyển sinh 2025: Đại học Y tế Công cộng (YTC) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 6 ngành, 4 phương thức, 830 chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-y-te-cong-cong-ytc-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-6-nganh-4-phuong-thuc-830-chi-tieu Date: 2025-06-19T04:04:39 ============================================================ Trường Đại học Y tế Công cộng (Hanoi University of Public Health – mã tuyển sinh YTC) là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam chuyên đào tạo về y tế công cộng, trực thuộc Bộ Y tế, được thành lập vào năm 2001. Trụ sở mới tại số 1A, đường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm (Hà Nội), hiện có hơn 2.000 sinh viên hệ chính quy. Trường có đội ngũ hơn 180 cán bộ cơ hữu, trong đó 61 giảng viên đạt trình độ tiến sĩ trở lên, có cơ sở vật chất đạt chuẩn kiểm định AUN–QA, đáp ứng đầy đủ chương trình đào tạo ứng dụng và quốc tế hóa ngành sức khỏe cộng đồng. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Y tế Công cộng (HUPH) năm 2025 Trường tổ chức xét tuyển với các phương thức tuyển sinh sau: – Xét tuyển thẳng: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. – Xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. – Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025: 6 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Khoa học dữ liệu. – Xét tuyển dựa trên kết quả học tập bậc THPT: 4 ngành gồm Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu. Với thí sinh có quốc tịch Việt Nam tốt nghiệp THTP ở nước ngoài, việc xét tuyển áp dụng theo nguyên tắc tương tự như thí sinh người Việt Nam tốt nghiệp THPT tại Việt Nam. Kết quả học tập bậc THPT của thí sinh tốt nghiệp THTP tại nước ngoài chỉ được xét khi có thể quy đổi tương đương sang kết quả các môn học có trong tổ hợp xét tuyển và được công nhận bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường hợp không thể quy đổi tương đương, việc xét tuyển sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo. – Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2025: chỉ áp dụng cho ngành Khoa học dữ liệu.   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Điểm xét tuyển (4) = Điểm thi Môn 1 + Điểm thi Môn 2 + Điểm thi Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó: – Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. – Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là: + Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. – Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH TỔ HỢP GHI CHÚ 1 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; B00; D01; D07; X26 2 7720401 Dinh dưỡng B00; B03; B08; C02; D01; D07 3 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; B00; B08; D07 4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; B00; B08; D01 5 7720701 Y tế công cộng B00; B03; B08; C02; D01; D13 6 7760101 Công tác xã hội C00; C20; D01; D14; D15; D66; X74; X78   ### Điểm học bạ Quy chế Điểm xét tuyển (3) = Điểm TB Môn 1 + Điểm TB Môn 2 + Điểm TB Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) Lưu ý: Điểm xét tuyển (3) sẽ được quy đổi tương đương theo điểm xét tuyển (4) của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2025. Trong đó: – Điểm TB môn là điểm trung bình của các môn trong tổ hợp xét tuyển trong 6 học kỳ của bậc THPT. Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. – Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, tiêu chí ưu tiên xét tuyển là: + Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. – Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH TỔ HỢP GHI CHÚ 1 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; B00; D01; D07; X26 2 7720401 Dinh dưỡng B00; B03; B08; C02; D01; D07 3 7720701 Y tế công cộng B00; B03; B08; C02; D01; D13 4 7760101 Công tác xã hội C00; C20; D01; D14; D15; D66; X74; X78   ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Điểm xét tuyển (2) = (Tổng điểm thi đánh giá năng lực)*30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có) Lưu ý: Điểm xét tuyển (2) sẽ được quy đổi tương đương theo điểm xét tuyển (4) của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2025. Trong đó: – Điểm ưu tiên là điểm cộng theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. – Trong trường hợp có nhiều thí sinh cùng thỏa mãn các tiêu chí xét tuyển trên và vượt quá chỉ tiêu của nhà trường, thứ tự các tiêu chí ưu tiên xét tuyển lần lượt như sau: + Ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (trong đó nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). + Ưu tiên thí sinh nữ ưu tiên theo quy định tại khoản 4, điều 16, Nghị định số 48/2009/NĐ-CP về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. + Xét điểm của phần thi Tư duy định lượng xét từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. + Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên xét tiếp điểm phần thi Khoa học từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. – Các trường hợp phát sinh khác sẽ do Hội đồng tuyển sinh quyết định. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH TỔ HỢP GHI CHÚ 1 7460108 Khoa học dữ liệu Q00   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, cao đẳng giáo dục mầm non và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và đào tạo. Quy chế STT Đối tượng Ngành xét tuyển thẳng 1 Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, có tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký 1.1 Toán học, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh – Y tế công cộng – 7720701 – Kỹ thuật xét nghiệm y học – 7720601 – Dinh dưỡng – 7720401 – Công tác xã hội – 7760101 – Kỹ thuật phục hồi chức năng – 7720603 – Khoa học dữ liệu – 7460108 1.2 Ngữ Văn – Y tế công cộng – 7720701 – Dinh dưỡng – 7720401 – Công tác xã hội – 7760101 – Kỹ thuật phục hồi chức năng – 7720603 – Khoa học dữ liệu – 7460108 1.3 Vật lý – Kỹ thuật xét nghiệm y học – 7720601 – Kỹ thuật phục hồi chức năng – 7720603 – Khoa học dữ liệu – 7460108 1.4 Lịch sử – Công tác xã hội – 7760101 1.5 Địa lý – Công tác xã hội – 7760101 2 Các đối tượng còn lại dưới đây Hội đồng tuyển sinh ĐHYTCC sẽ căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh để xem xét, quyết định. Điều kiện: thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức bao gồm: Ngành xét tuyển thẳng căn cứ vào hồ sơ của thí sinh đăng ký 2.1 Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. Áp dụng tất cả các ngành 2.2 Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Áp dụng tất cả các ngành 2.3 Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Áp dụng tất cả các ngành 2.4 Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Áp dụng tất cả các ngành 2.5 Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Áp dụng tất cả các ngành Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT MÃ NGÀNH TÊN NGÀNH TỔ HỢP GHI CHÚ 1 7460108 Khoa học dữ liệu 2 7720401 Dinh dưỡng 3 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 4 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 5 7720701 Y tế công cộng 6 7760101 Công tác xã hội   ## Điểm chuẩn Xem thêm điểm chuẩn của Đại học Y tế Công cộng các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUPH 1. Phương thức 1 xét tuyển thẳng: – Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu. – Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau: + Gửi hồ sơ qua đường bưu điện + Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng – Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 30/6/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả đủ điều kiện trúng tuyển: chậm nhất là ngày 15/7/2025. – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 22/8/2025. – Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 30/8/2025. 2. Phương thức 2 xét chuyển vào học trình độ đại học đối với học sinh dự bị đại học: – Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu. – Cách thức đăng ký xét tuyển: thí sinh nộp hồ sơ về trường theo 1 trong 2 hình thức sau: + Gửi hồ sơ qua đường bưu điện + Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học Y tế công cộng – Thời hạn đăng ký xét tuyển tại trường Đại học Y tế công cộng: trước 17h ngày 30/6/2025; – Thời gian đăng ký xét tuyển trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo: từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 22/8/2025. – Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 30/8/2025. 3. Phương thức 3 xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội năm 2025 – Ngành áp dụng: Khoa học dữ liệu – Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia. – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 22/8/2025. – Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 30/8/2025. 4. Phương thức 4 xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT – Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công tác xã hội và Khoa học dữ liệu – Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia. – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 22/8/2025. – Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 30/8/2025. 5. Phương thức 5: xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 – Ngành áp dụng: Y tế công cộng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Dinh dưỡng, Công tác xã hội, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Khoa học dữ liệu. – Cách thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Cổng dịch vụ công quốc gia. – Thời gian đăng ký xét tuyển: từ ngày 16/7/2025 đến 17h ngày 28/7/2025 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Thời gian công bố kết quả trúng tuyển: trước 17h ngày 22/8/2025. – Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhập học tại trường: trước 17h00 ngày 30/8/2025. ## Học phí Học phí dự kiến năm học 2025-2026 STT Nội dung Học phí năm học 2025-2026 (đồng/năm) I Cử nhân chính quy Y tế công cộng   1 CNCQ YTCC24-1A 27.140.000 II Cử nhân chính quy Kỹ thuật xét nghiệm y học   1 CNCQ KTXNYH12-1A 34.220.000 III Cử nhân chính quy Dinh dưỡng   1 CNCQDD9-1A 27.140.000 IV Cử nhân chính quy Công tác xã hội   1 CNCQCTXH9-1A 18.590.000 V Cử nhân chính quy Kỹ thuật phục hồi chức năng   1 CNCQKTPHCN6-1A 34.220.000 VI Cử nhân chính quy Khoa học dữ liệu   1 CNCQKHDL4 25.900.000 VII Môn giáo dục quốc phòng 900.000đ/môn Lưu ý: Tổng học phí năm học 2025-2026 của từng sinh viên sẽ phụ thuộc vào số tín chỉ sinh viên đăng ký trong năm học 2025-2026. Lộ trình tăng học phí theo quy định tại Nghị định 81/2021/NĐ-CP và Nghị định 97/2023/NĐ-CP đối với năm học 2025-2026 và 2026-2027; các năm học tiếp theo cho đến hết khóa học do Nghị định chưa quy định nên áp dụng mức thu bằng năm học 2026-2027. Khi các cơ quan có thẩm quyền có thay đổi thì nhà trường sẽ điều chỉnh và thông báo cho người học. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [302] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Kon Tum URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-kon-tum Date: 2020-02-16T09:39:37 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Kon Tum. Tỉnh Kon Tum Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_36 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Kon Tum 36 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_36 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Kon Tum 36 Khu vực 3 3 THPT Kon Tum 001 Ph. Quyết Thắng – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 4 PT DTNT tỉnh Kon Tum 002 Ph. Quyết Thắng – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 5 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành 003 Ph. Thống Nhất – Tp KonTum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 6 Phòng GD&ĐT Tp Kon Tum 013 Phường Thắng Lợi – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 7 CĐ Sư phạm Kon Tum 015 Ph. Thống Nhất – Tp KonTum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 8 CĐ Kinh tế – Kỹ thuật Kon Tum 016 Ph. Ngô Mây – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 9 TT GDTX Tỉnh 018 Ph. Thắng Lợi – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 10 Trung học Y tế Kon Tum 019 Ph. Quyết Thắng -Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 11 THPT Duy Tân 020 Ph. Duy Tân – TP Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 12 THPT Lê Lợi 025 Ph. Lê Lợi – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 13 THPT Ngô Mây 036 Ph. Ngô Mây – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 14 Trường TC Nghề Kon Tum 038 Ph. Nguyễn Trãi – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 15 THPT Trường Chinh 041 Ph. Trường Chinh – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 16 THPT Phan Bội Châu 046 Xã Ya Chim – Tp Kon Tum – Kon Tum Thành phố Kon Tum 01 Kon Tum 36 Khu vực 1 17 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Glei 008 Huyện Đăk Glei – Kon Tum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 18 PT DTNT Đăk Glei 022 H. Đăk Glei – KonTum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 19 THPT Lương Thế Vinh 033 H. Đăk Glei – KonTum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 20 TT GDTX Đăk Glei 037 H. Đăk Glei – KonTum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 21 Phân hiệu THPT Lương Thế Vinh 048 H. Đăk Glei – Kon Tum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 22 Trung tâm GDNN-GDTX Đăk Glei 053 H. Đăk Glei – Kon Tum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 23 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Glei 902 H. Đăk Glei – Kon Tum Huyện ĐĂK GLEI 02 Kon Tum 36 Khu vực 1 24 Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hồi 009 Huyện Ngọc Hồi – Kon Tum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 25 PT DTNT Ngọc Hồi 021 H. Ngọc Hồi – KonTum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 26 THPT Nguyễn Trãi 027 H. Ngọc Hồi – KonTum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 27 TT GDTX Ngọc Hồi 042 H. Ngọc Hồi- Kon Tum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 28 THPT Phan Chu Trinh 047 Xã Đăk Dục – H. Ngọc Hồi – Kon Tum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 29 Trung tâm GDNN-GDTX Ngọc Hồi 052 H. Ngọc Hồi – Kon Tum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 30 Phòng GD&ĐT huyện Ngọc Hồi 903 H. Ngọc Hồi – Kon Tum Huyện Ngọc Hồi 03 Kon Tum 36 Khu vực 1 31 PT DTNT Đăk Tô 007 H. Đăk Tô – KonTum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 32 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Tô 010 Huyện Đăk Tô – Kon Tum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 33 THPT Nguyễn Văn Cừ 026 H. Đăk Tô – KonTum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 34 TT GDTX Đăk Tô 045 H. Đăk Tô – Kon Tum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 35 Trung tâm GDNN-GDTX Đăk Tô 051 H. Đăk Tô – Kon Tum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 36 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Tô 904 H. Đăk Tô – Kon Tum Huyện Đăk Tô 04 Kon Tum 36 Khu vực 1 37 PT DTNT Sa Thầy 005 H. Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 38 Phòng GD&ĐT huyện Sa Thầy 012 Huyện Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 39 THPT Quang Trung 034 H. Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 40 TT GDTX Sa Thầy 043 H. Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 41 Trung tâm GDNN-GDTX Sa Thầy 054 H. Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 42 Phòng GD&ĐT huyện Sa Thầy 905 H. Sa Thầy – Kon Tum Huyện Sa Thầy 05 Kon Tum 36 Khu vực 1 43 Phòng GD&ĐT huyện Kon Plong 014 Huyện Kon Plông – Kon Tum Huyện Kon Plông 06 Kon Tum 36 Khu vực 1 44 PT DTNT Kon Plong 017 H. Kon Plông – KonTum Huyện Kon Plông 06 Kon Tum 36 Khu vực 1 45 Phân hiệu PT DTNT Kon Plong 049 H. Kon Plông – KonTum Huyện Kon Plông 06 Kon Tum 36 Khu vực 1 46 Trung tâm GDNN-GDTX Kon Plong 056 H. Kon Plông – KonTum Huyện Kon Plông 06 Kon Tum 36 Khu vực 1 47 Phòng GD&ĐT huyện Kon Plông 906 H. Kon Plông – KonTum Huyện Kon Plông 06 Kon Tum 36 Khu vực 1 48 PT DTNT Đăk Hà 006 H. Đăk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 49 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Hà 011 Huyện Đăk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 50 TT GDTX Đăk Hà 028 H. Đắk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 51 THPT Trần Quốc Tuấn 030 H. Đắk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 52 THPT Nguyễn Du 032 H. Đắk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 53 Trung tâm GDNN-GDTX Đăk Hà 050 H. Đăk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 54 Phòng GD&ĐT huyện Đăk Hà 907 H. Đăk Hà – Kon Tum Huyện Đăk Hà 07 Kon Tum 36 Khu vực 1 55 Phòng GD&ĐT huyện Kon Rẫy 023 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 56 PT DTNT Kon Rẫy 024 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 57 THPT Chu Văn An 035 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 58 TT GDTX Kon Rẫy 044 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 59 Trung tâm GDNN-GDTX Kon Rẫy 055 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 60 Phòng GD&ĐT huyện Kon Rẫy 908 H. Kon Rẫy – Kon Tum Huyện Kon Rẫy 08 Kon Tum 36 Khu vực 1 61 Phòng GD&ĐT huyện Tu Mơ Rông 029 H. Tu Mơ Rông – Kon Tum Huyện Tu Mơ Rông 09 Kon Tum 36 Khu vực 1 62 PT DTNT Tu Mơ Rông 031 H. Tu Mơ Rông – Kon Tum Huyện Tu Mơ Rông 09 Kon Tum 36 Khu vực 1 63 Trung tâm GDNN-GDTX Tu Mơ Rông 057 H. Tu Mơ Rông – Kon Tum Huyện Tu Mơ Rông 09 Kon Tum 36 Khu vực 1 64 Phòng GD&ĐT huyện Tu Mơ Rông 909 H. Tu Mơ Rông – Kon Tum Huyện Tu Mơ Rông 09 Kon Tum 36 Khu vực 1 (Theo Bộ GD&ĐT) ============================================================ [303] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Lai Châu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-lai-chau Date: 2020-01-16T08:24:53 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Lai Châu. (Tỉnh Lai Châu) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_07 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lai Châu 07 Khu vực 1 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_07 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Lai Châu 07 Khu vực 1 3 THPT Chuyên Lê Quý Đôn 001 Phường Đoàn Kết -TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 4 THPT Thành Phố Lai Châu 002 Phường Tân Phong – TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 5 THPT Quyết Thắng 003 Xã Nậm Lỏong- TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 6 PTDTNT Tỉnh Lai Châu 017 Phường Quyết Thắng – TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 7 Trung tâm GDTX tỉnh Lai Châu 028 Phường Quyết Thắng – TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 8 Trung tâm GDTX – Hướng nghiệp Tỉnh 035 Phường Quyết Thắng -TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 9 Trường Trung cấp nghề Lai Châu 042 Phường Quyết Thắng – TP Lai Châu – tỉnh Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 10 CĐ Cộng đồng Lai Châu 043 Xã Nậm Noỏng-Thành Phố Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 11 Trường Trung cấp nghề dân tộc nội trú tỉnh Lai Châu 044 Thành Phố Lai Châu Thành Phố Lai Châu 01 Lai Châu 07 Khu vực 1 12 THPT Bình Lư 004 TT Tam Đường – huyện Tam Đường- Lai Châu Huyện Tam Đường 02 Lai Châu 07 Khu vực 1 13 PTDTNT huyện Tam Đường 023 TT Tam Đường – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu Huyện Tam Đường 02 Lai Châu 07 Khu vực 1 14 Trung tâm GDTX huyện Tam Đường 029 TT Tam Đường – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu Huyện Tam Đường 02 Lai Châu 07 Khu vực 1 15 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Tam Đường 036 TT Tam Đường – huyện Tam Đường – tỉnh Lai Châu Huyện Tam Đường 02 Lai Châu 07 Khu vực 1 16 THPT Phong Thổ 005 TT Phong Thổ – huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 17 THPT Mường So 006 Xã Mường So – huyện Phong Thổ – huyện Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 18 THPT Dào San 007 Xã Dào San – huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 19 PTDTNT huyện Phong Thổ 025 TT Phong Thổ – huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 20 Trung tâm GDTX huyện Phong Thổ 030 TT Phong Thổ – huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 21 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Phong Thổ 037 TT Phong Thổ – huyện Phong Thổ – tỉnh Lai Châu Huyện Phong Thổ 03 Lai Châu 07 Khu vực 1 22 THPT Sìn Hồ 008 TT Sìn Hồ – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu Huyện Sìn Hồ 04 Lai Châu 07 Khu vực 1 23 THPT Nậm Tăm 009 Xã Nậm Tăm – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu Huyện Sìn Hồ 04 Lai Châu 07 Khu vực 1 24 Dân tộc Nội trú THPT huyện Sìn Hồ 019 TT Sìn Hồ – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu Huyện Sìn Hồ 04 Lai Châu 07 Khu vực 1 25 Trung tâm GDTX huyện Sìn Hồ 031 Xã Phăng Xô Lin – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu Huyện Sìn Hồ 04 Lai Châu 07 Khu vực 1 26 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Sìn Hồ 038 Xã Phăng Xô Lin – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu Huyện Sìn Hồ 04 Lai Châu 07 Khu vực 1 27 THPT Mường Tè 010 TT Mường Tè – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu Huyện Mường Tè 05 Lai Châu 07 Khu vực 1 28 THPT Dân tộc Nội trú Ka Lăng 018 Xã Ka Lăng – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu Huyện Mường Tè 05 Lai Châu 07 Khu vực 1 29 PTDTNT huyện Mường Tè 027 TT Mường Tè – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu Huyện Mường Tè 05 Lai Châu 07 Khu vực 1 30 Trung tâm GDTX huyện Mường Tè 032 TT Mường Tè – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu Huyện Mường Tè 05 Lai Châu 07 Khu vực 1 31 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Mường Tè 039 TT Mường Tè – huyện Mường Tè – tỉnh Lai Châu Huyện Mường Tè 05 Lai Châu 07 Khu vực 1 32 THPT Than Uyên 011 TT Than Uyên – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 33 THPT Mường Than 012 Xã Phúc Than – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 34 THPT Mường Kim 013 Xã Mường Kim – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 35 PTDTNT huyện Than Uyên 020 TT Than Uyên – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 36 DTNT THPT huyện Than Uyên 022 TT Than Uyên – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 37 Trung tâm GDTX huyện Than Uyên 033 TT Than Uyên – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 38 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Than Uyên 040 TT Than Uyên – huyện Than Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Than Uyên 06 Lai Châu 07 Khu vực 1 39 THPT Tân Uyên 014 TT Tân Uyên – huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu Huyện Tân Uyên 07 Lai Châu 07 Khu vực 1 40 THPT Trung Đồng 015 Xã Trung Đồng – huyện Tân Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Tân Uyên 07 Lai Châu 07 Khu vực 1 41 PTDTNT huyện Tân Uyên 026 TT Tân Uyên – huyện Tân Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Tân Uyên 07 Lai Châu 07 Khu vực 1 42 Trung tâm GDTX huyện Tân Uyên 034 TT Tân Uyên – huyện Tân Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Tân Uyên 07 Lai Châu 07 Khu vực 1 43 Trung tâm GD nghề nghiệp – GD thường xuyên huyện Tân Uyên 041 TT Tân Uyên – Tân Uyên – tỉnh Lai Châu Huyện Tân Uyên 07 Lai Châu 07 Khu vực 1 44 THPT Nậm Nhùn 016 Xã Nậm Hàng – huyện Nậm Nhùn – tỉnh Lai Châu Huyện Nậm Nhùn 08 Lai Châu 07 Khu vực 1 45 DTNT THPT huyện Nậm Nhùn 024 Xã Nậm Hàng – huyện Nậm Nhùn – tỉnh Lai Châu Huyện Nậm Nhùn 08 Lai Châu 07 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [304] Tuyển sinh 2025: Bảng “chuyển điểm thần tốc” – Điểm HSA tương đương điểm thi THPT tổ hợp A00, B00, C00, D01 năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-bang-chuyen-diem-than-toc-diem-hsa-tuong-duong-diem-thi-thpt-to-hop-a00-b00-c00-d01-nam-2025 Date: 2025-07-21T07:26:03 ============================================================ Ngày 18/7/2025, Viện Đào tạo số và Khảo thí – Đại học Quốc gia Hà Nội chính thức công bố bảng phân vị tương đương giữa Điểm Đánh giá năng lực HSA (thang 150) và điểm thi THPT tổ hợp 4 khối xét tuyển đại học (thang 30): A00, B00, C00 và D01. Đây là căn cứ quan trọng để các trường và thí sinh sử dụng dữ liệu HSA thay thế hoặc bổ sung cho xét tuyển đại học. ## 1. BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM HSA → TỔ HỢP THPT (Ví dụ tiêu biểu) Điểm HSA (150) A00 B00 C00 D01 130 30 29,5 29,5 27,75 123 29,75 29,41 29,26 — 111 — — — 27,5 102 27,5 26,75 28,0 24,5 - Thí sinh đạt 130/150 tương đương 30 điểm tổ hợp A00; 29,5 điểm B00 & C00; 27,75 điểm D01 - Thí sinh 123/150 tương đương 29,75 (A00), 29,41 (B00), 29,26 (C00) - Thí sinh 111/150 xếp top 1%, tương đương 27,5 điểm D01 - Thí sinh 102/150 tương đương 27,5 điểm A00; 24,5 điểm D01 Xem chi tiết bảng quy đổi điểm HAS năm 2025 TẠI ĐÂY . ## 2. CÁC MỐC QUAN TRỌNG - Ngưỡng đảm bảo đầu vào theo HSA quy đổi sang thang 30 là 19 điểm, tương đương điểm sàn thi THPT, đã cộng ưu tiên khu vực/đối tượng. - Phương pháp quy đổi: phân vị tương đương (Equipercentile) – duy trì thứ hạng tương đối giữa hai hệ thống điểm. ## 3. Ý NGHĨA & ỨNG DỤNG - Giúp đại học công khai linh hoạt, sử dụng HSA hoặc thi THPT làm tiêu chí xét tuyển, đảm bảo công bằng và so sánh được giữa các phương thức. - Người học có HSA cao (≥ 130/150) không phải lo về việc “lệch đề” giữa kỳ thi – đủ điểm đỗ các ngành tốp đầu. - HSA mở rộng cơ hội cho thí sinh mong muốn ít áp lực trắc nghiệm THPT hoặc muốn kết hợp nhiều phương thức để tối đa cơ hội đậu. ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN Bảng phân vị quy đổi giữa điểm HSA và điểm thi THPT tổ hợp A00, B00, C00, D01 năm 2025 là công cụ minh bạch, vừa giúp trường, vừa giúp thí sinh lựa chọn tổ hợp/chương trình phù hợp. Không chỉ là con số, nó là chìa khóa chiến lược xét tuyển đại học. Phụ huynh nên: - Giúp con xem kỹ điểm HSA, tra cứu bảng quy đổi phù hợp tổ hợp mong muốn. - Tính toán thực lực: HSA ≥130 → tự tin vào các ngành A00/C00, HSA ≥111 → đủ cơ sở xét tổ hợp D01… Học sinh cần: - Nếu không đạt điểm THPT cao, hãy chuyển hướng dùng HSA – nhất là khi đã có điểm phân vị tốt. - Sử dụng công cụ quy đổi do ĐHQGHN cung cấp: duy trì thứ hạng và tận dụng ưu thế cá nhân trong xét tuyển đa phương thức. - Trong giai đoạn điều chỉnh nguyện vọng, cân nhắc giữa các phương thức và tổ hợp, để chọn phương thức mang lại lợi thế lớn nhất. Đến đây, bạn có thể tra cứu chi tiết bảng quy đổi tại trang chính thức của Viện Đào tạo số & Khảo thí ĐHQGHN để tính toán nguyện vọng cho phù hợp. ============================================================ [305] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Điện Biên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-dien-bien Date: 2020-01-16T07:53:08 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Điện Biên. Tỉnh Điện Biên Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_62 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Điện Biên 62 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_62 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Điện Biên 62 Khu vực 3 3 Sở Giáo dục và Đào tạo 000 Tổ 23, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 4 Trường THPT thành phố Điện Biên Phủ 001 Phố 7, Phường Mường Thanh, Thành phố Điên Biên Phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 5 Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn 002 Phố 32, Mường Thanh Thành phố Điên Biên Phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 6 Trường THPT Phan Đình Giót 003 Phố 16, Phường Him Lam-Thành phố Điên Biên Phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 7 Trường Phổ thông Dân tộc Nội Trú Tỉnh 004 Phố 10, Phường Tân Thanh-Thành phố Điên Biên Phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 8 Trung tâm GDTX Tỉnh 005 Phố 5-Thanh Bình-Thành phố Điên Biên Phủ Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 9 Trường Cao đẳng Nghề Điện Biên 038 Phường Thanh Bình , TP Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 10 Trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Điện Biên 048 P. Him Lam, Tp. Điện Biên Phủ, Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 11 Trường CĐ Y tế Điện Biên 049 P. Noong Bua, Tp. Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 12 Trường CĐ Sư phạm Điện Biên 050 P. Mường Thanh, Tp. Điện Biên Phủ, Tỉnh Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ 01 Điện Biên 62 Khu vực 1 13 Trường THPT thị xã Mường Lay 007 Phường Na Lay, Thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên Thị xã Mường Lay 02 Điện Biên 62 Khu vực 1 14 Trường THPT huyện Điện Biên 009 Xã Noong Hẹt, Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 15 Trường THPT Thanh Chăn 010 Xã Thanh Chăn, Huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 16 Trường THPT Mường Nhà 022 Xã Mường Nhà, huyện Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 17 Trường THPT Nà Tấu 024 Xã Nà Tấu, huyện Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 18 Trung tâm GDTX huyện Điện Biên 027 Xã Noong Hẹt, huyện Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 19 Trường PT DTNT THPT huyện Điện Biên 039 Phường Nam Thanh- T.P Điện Biên Phủ Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 20 Trường THPT Thanh Nưa 046 Xã Thanh Nưa, huyện Điện Biên Huyện Điện Biên 03 Điện Biên 62 Khu vực 1 21 Trường THPT Tuần Giáo 012 Khối 2A, thị trấn Tuần Giáo Huyện Tuần Giáo 04 Điện Biên 62 Khu vực 1 22 Trung tâm GDTX huyện Tuần Giáo 030 Thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo Huyện Tuần Giáo 04 Điện Biên 62 Khu vực 1 23 Trường THPT Mùn Chung 033 Xã Mùn Chung, huyện Tuần Giáo Huyện Tuần Giáo 04 Điện Biên 62 Khu vực 1 24 Trường PT DTNT THPT huyện Tuần Giáo 040 Thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo Huyện Tuần Giáo 04 Điện Biên 62 Khu vực 1 25 Trường THPT Mường Chà 015 Thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà Huyện Mường Chà 05 Điện Biên 62 Khu vực 1 26 Trung tâm GDTX huyện Mường Chà 028 Thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà Huyện Mường Chà 05 Điện Biên 62 Khu vực 1 27 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Chà 045 Thị trấn Mường Chà, huyện Mường Chà Huyện Mường Chà 05 Điện Biên 62 Khu vực 1 28 Trường THPT Tủa Chùa 017 Phố Thắng Lợi, thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa Huyện Tủa Chùa 06 Điện Biên 62 Khu vực 1 29 Trung tâm GDTX huyện Tủa Chùa 029 Phố Thắng Lợi, thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa Huyện Tủa Chùa 06 Điện Biên 62 Khu vực 1 30 Trường THCS và THPT Tả Sìn Thàng 036 Xã Tả Sìn Thàng, huyện Tủa Chùa Huyện Tủa Chùa 06 Điện Biên 62 Khu vực 1 31 Trường PT DTNT THPT huyện Tủa Chùa 041 Khu Thành Công, thị trấn Tủa Chùa, huyện Tủa Chùa Huyện Tủa Chùa 06 Điện Biên 62 Khu vực 1 32 Trường THPT Trần Can 019 Thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông Huyện Điện Biên Đông 07 Điện Biên 62 Khu vực 1 33 Trường THPT Mường Luân 023 Xã Mường Luân, huyện Điện Biên Đông Huyện Điện Biên Đông 07 Điện Biên 62 Khu vực 1 34 Trung tâm GDTX huyện Điện Biên Đông 026 Thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông Huyện Điện Biên Đông 07 Điện Biên 62 Khu vực 1 35 Trường PT DTNT THPT huyện Điện Biên Đông 044 Thị trấn Điện Biên Đông, huyện Điện Biên Đông Huyện Điện Biên Đông 07 Điện Biên 62 Khu vực 1 36 Trường THPT Mường Nhé 031 Xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé Huyện Mường Nhé 08 Điện Biên 62 Khu vực 1 37 Trung tâm GDTX huyện Mường Nhé 037 Xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé Huyện Mường Nhé 08 Điện Biên 62 Khu vực 1 38 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Nhé 043 Xã Mường Nhé, huyện Mường Nhé Huyện Mường Nhé 08 Điện Biên 62 Khu vực 1 39 Trường THPT Mường Ảng 013 Thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng Huyện Mường ảng 09 Điện Biên 62 Khu vực 1 40 Trường THPT Búng Lao 025 Xã Búng Lao, huyện Mường ảng Huyện Mường ảng 09 Điện Biên 62 Khu vực 1 41 Trung tâm GDTX huyện Mường Ảng 034 Thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng Huyện Mường ảng 09 Điện Biên 62 Khu vực 1 42 Trường PT DTNT THPT huyện Mường Ảng 042 Thị trấn Mường Ảng, huyện Mường Ảng Huyện Mường ảng 09 Điện Biên 62 Khu vực 1 43 Trường THPT Chà Cang 035 Xã Chà Cang, huyện Nậm Pồ Huyện Nậm Pồ 10 Điện Biên 62 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [306] Tổ hợp C04 – Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c04-truong-si-quan-chinh-tri-dai-hoc-chinh-tri Date: 2025-10-28T02:44:56 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) D01 30.17 25.41 2 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) D01 29.16 23.2 ============================================================ [307] Cẩm nang ôn thi Đánh giá tư duy hiệu quả | Bí kíp đạt 70+ TSA URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cam-nang-on-thi-danh-gia-tu-duy-hieu-qua-bi-kip-dat-70-tsa Date: 2025-11-29T15:30:23 ============================================================ Cẩm nang ôn thi Đánh giá tư duy là công cụ giúp thí sinh chuẩn bị hiệu quả cho kỳ thi TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội. Với lộ trình học khoa học và chiến lược làm bài thông minh, bạn có thể rèn tư duy, củng cố kiến thức và chinh phục mốc 70+ điểm. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI khám phá chi tiết cẩm nang ôn thi và những bí kíp đạt điểm cao TSA! Cẩm nang ôn thi Đánh giá tư duy hiệu quả | Bí kíp đạt 70+ TSA ## 1. Cẩm nang luyện đề Đánh giá tư duy TSA do HOCMAI phát hành Nhằm giúp học sinh làm quen sớm với kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) và có định hướng ôn luyện hiệu quả, HOCMAI đã phát hành “Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa”. Đây là bộ tài liệu ôn luyện chuyên biệt đầu tiên do HOCMAI biên soạn, dành riêng cho kỳ thi Đánh giá Tư duy (TSA) 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Cuốn sách giúp học sinh 2K8 khởi động sớm, nắm vững cấu trúc đề thi và chinh phục mốc điểm 80+ nhờ hệ thống kiến thức cốt lõi – kỹ năng – chiến thuật làm bài toàn diện. Nội dung gồm 40+ chủ đề, 30 phương pháp tư duy, 10 đề thi chuẩn kèm lời giải chi tiết và mã truy cập Phòng Luyện Thực Chiến Online mô phỏng 99% đề thật. Đây là lựa chọn lý tưởng cho học sinh lớp 10-11 muốn tăng tốc, giảm áp lực và bứt phá vào top đại học khối kỹ thuật – kinh tế hàng đầu. Bên cạnh tài liệu học tập, HOCMAI còn tổ chức các kỳ thi thử TSA miễn phí quy mô toàn quốc, giúp học sinh trải nghiệm đề chuẩn, rèn luyện tâm lý phòng thi và đánh giá năng lực tư duy thực tế. Sau mỗi kỳ thi, học sinh được nhận báo cáo kết quả chi tiết, so sánh năng lực với toàn hệ thống và nhận gợi ý lộ trình ôn luyện cá nhân hóa. Song song với đó, HOCMAI còn triển khai chương trình Ôn thi TSA chuyên sâu, gồm hệ thống video bài giảng, bộ đề luyện chọn lọc, lớp chữa đề trực tiếp với giảng viên và Thủ khoa các năm trước. Đây chính là bộ giải pháp toàn diện giúp học sinh tăng tốc ôn thi, nâng điểm tư duy và chinh phục mục tiêu 70+ TSA. “Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa – Quyển sách cẩm nang ôn thi đánh giá tư duy toàn diện do HOCMAI phát hành ## 2. Cẩm nang ôn thi Đánh giá tư duy TSA do HUST phát hành Cuốn Cẩm nang thi Đánh giá tư duy (TSA) do Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) biên soạn nhằm giúp thí sinh nắm rõ cấu trúc bài thi, làm quen với các dạng câu hỏi và xây dựng chiến lược ôn luyện hiệu quả. Sách gồm 4 phần chính: hướng dẫn ôn tập tư duy Toán học, Đọc hiểu, Khoa học/Giải quyết vấn đề, cùng phần hướng dẫn sử dụng phần mềm thi TSA và bài thi thử trên hệ thống. Mỗi phần đều có phần kiến thức nền, đề minh họa có phân tích, hướng dẫn giải và đề luyện tập kèm đáp án chi tiết. Đặc biệt, sách tặng kèm 02 mã dự thi thử trực tiếp trên hệ thống thi TSA của HUST, giúp thí sinh tự đánh giá năng lực và điều chỉnh kế hoạch ôn tập phù hợp. Hiện tài liệu đã phát hành bản ebook miễn phí trực tuyến và bản in chính thức qua Nhà xuất bản Bách khoa Hà Nội, có thể mua trực tiếp hoặc đặt hàng online. Với nội dung được biên soạn bài bản và bám sát cấu trúc đề thi, Cẩm nang thi TSA là tài liệu không thể thiếu dành cho thí sinh mong muốn chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy HUST và mở rộng cơ hội vào các trường đại học top đầu Việt Nam. Tham khảo ngay phiên bản eBook miễn phí, có sẵn TẠI ĐÂY (phiên bản đầy đủ, dễ tải về) Quyển cẩm nang thi Đánh giá tư duy TSA do HUST phát hành ## 3. Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy nên dùng Làm đề tham khảo Đánh giá tư duy là cách hiệu quả giúp thí sinh làm quen cấu trúc, rèn tư duy logic và quản lý thời gian theo đúng định dạng đề thi của ĐH Bách khoa Hà Nội. Trong quá trình luyện tập, bạn có thể nhận diện điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh chiến lược ôn tập phù hợp. Các đề mẫu được thiết kế bám sát đề thi chính thức, mang lại trải nghiệm “thi thật”, giúp bạn tăng tốc luyện tập và tự tin hơn trước kỳ thi chính thức. Khám phá ngay các ví dụ mẫu đề thi tại: - Download ví dụ phần tư duy toán học TẠI ĐÂY - Download Ví dụ phần tư duy đọc hiểu TẠI ĐÂY - Download Ví dụ phần tư duy khoa học/giải quyết vấn đề TẠI ĐÂY >>> XEM THÊM Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy 2026 & Lộ trình ôn tập hiệu quả ## 4. Bí quyết đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy Để đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA), thí sinh cần kết hợp giữa hiểu đúng bản chất kỳ thi, rèn luyện kỹ năng tư duy logic và luyện đề chiến lược. Dưới đây là những bí quyết quan trọng giúp bạn tối ưu hiệu quả ôn tập: - Hiểu rõ cấu trúc và yêu cầu bài thi: Việc nắm vững cấu trúc đề giúp bạn định hình trọng tâm ôn tập, phân bổ thời gian hợp lý giữa các phần và tránh tình trạng “bị choáng” khi làm bài thật. - Ôn tập chắc kiến thức nền tảng, tránh học lệch, học tủ: Phần lớn nội dung bài thi TSA dựa trên kiến thức Toán, Lý, Hóa, Sinh lớp 11-12 nhưng được chuyển hóa thành câu hỏi tư duy ứng dụng. Bạn nên củng cố các chủ đề trọng tâm như hàm số, lượng giác, xác suất, hình học không gian, phân tích dữ liệu, biểu đồ, hiện tượng vật lý – hóa học – sinh học cơ bản… để xử lý các bài toán tư duy logic hiệu quả hơn. - Luyện kỹ năng đọc hiểu và xử lý thông tin nhanh: Phần Đọc hiểu của TSA thường có văn bản dài với các câu hỏi yêu cầu phân tích logic, xác định ý chính, so sánh thông tin, suy luận ẩn ý. Để đạt điểm cao, bạn nên luyện thói quen đọc có mục tiêu – đọc tiêu đề, nhận diện cấu trúc đoạn, gạch ý chính và loại trừ đáp án nhiễu. Việc đọc báo, tài liệu khoa học hoặc bài viết nghị luận ngắn hằng ngày cũng giúp tăng tốc độ xử lý thông tin. - Luyện đề thi thử thường xuyên và đánh giá kết quả sau mỗi lần làm: Thực hành với đề thi thử online hoặc đề tham khảo chính thống giúp bạn làm quen với giao diện, dạng câu hỏi và mức độ phân hóa của đề. Sau mỗi bài thi, hãy phân tích kỹ kết quả: câu sai thuộc dạng nào, phần nào mất nhiều thời gian nhất, từ đó điều chỉnh chiến lược ôn tập cho phù hợp. Nên duy trì luyện đề 1-2 buổi/tuần trong giai đoạn 2 tháng cuối để đạt phong độ ổn định. - Tránh những sai lầm thường gặp khi làm bài thi: Rất nhiều thí sinh mất điểm do đọc lướt đề, bỏ qua dữ kiện quan trọng, hoặc chọn đáp án theo cảm tính. Khi làm bài, hãy đọc kỹ toàn bộ câu hỏi trước khi chọn đáp án, quản lý thời gian từng phần (không dành quá 1,5 phút/câu), và tuyệt đối không bỏ trống câu hỏi vì bài thi TSA không trừ điểm cho đáp án sai. Bí quyết đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy ## 5. PAT TSA – Giải pháp luyện thi ĐGTD toàn diện từ HOCMAI Để chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đạt điểm cao, thí sinh không chỉ cần tài liệu tốt mà còn cần một lộ trình học rõ ràng, có định hướng. Hiểu được điều đó, HOCMAI đã phát triển giải pháp PAT TSA – chương trình ôn luyện toàn diện giúp học sinh 2K8 trang bị kiến thức, rèn kỹ năng và bứt phá điểm số qua từng giai đoạn. Chương trình được thiết kế theo 3 giai đoạn học tập bài bản, phù hợp với mọi đối tượng học sinh: - Giai đoạn 1 – Nền tảng: Củng cố kiến thức cốt lõi của ba phần thi Toán học, Đọc hiểu và Khoa học/Giải quyết vấn đề, giúp học sinh hiểu sâu và nắm chắc các khái niệm cơ bản. - Giai đoạn 2 – Tổng ôn: Hệ thống lại các dạng bài trọng tâm, luyện tập chuyên sâu để tăng tốc độ, phản xạ và tư duy giải đề. - Giai đoạn 3 – Luyện đề & thi thử: Làm quen với đề TSA hoàn chỉnh trong điều kiện thi thật. Các đợt thi thử online miễn phí do HOCMAI tổ chức mô phỏng chính xác cấu trúc  đề thi của Đại học Bách khoa Hà Nội, giúp học sinh rèn tâm lý phòng thi và làm chủ thời gian. Bên cạnh lộ trình học, PAT TSA còn tích hợp 3 trụ cột học tập thông minh: - iLearn: Video bài giảng sinh động, hệ thống bài tập từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh chủ động nắm vững kiến thức. - iLive: Các buổi livestream tương tác trực tiếp cùng giáo viên, nơi học sinh được giải đáp thắc mắc và phát triển tư duy qua các ví dụ thực tế. - iTest: Kho hơn 6.000 câu hỏi và đề thi mô phỏng đến 99% cấu trúc thật, giúp học sinh đánh giá năng lực và điều chỉnh chiến lược ôn tập phù hợp. PAT-TSA song kiếm hợp bích cùng sách Tốc chiến luyện đề, giúp 2k7, 2k8 NHÂN ĐÔI sức mạnh luyện thi Với một cẩm nang ôn thi Đánh giá tư duy bài bản, bạn hoàn toàn có thể chủ động xây dựng kế hoạch học tập và tối ưu điểm số trong kỳ thi TSA sắp tới. Nếu bạn đang tìm kiếm bộ tài liệu chuẩn, lộ trình ôn tập rõ ràng và các đợt thi thử TSA sát đề thật, hãy để HOCMAI đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục ước mơ đại học! ============================================================ [308] Tuyển sinh năm 2026: Trường ĐH Quốc tế (ĐHQG-HCM) mở rộng lên 24 ngành, tăng điều kiện tiếng Anh cho chương trình liên kết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-nam-2026-truong-dh-quoc-te-dhqg-hcm-mo-rong-len-24-nganh-tang-dieu-kien-tieng-anh-cho-chuong-trinh-lien-ket Date: 2026-02-23T15:24:43 ============================================================ Trường Đại học Quốc tế (ĐH Quốc gia TP.HCM) vừa chính thức công bố thông tin tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Điểm đáng chú ý nhất là sự thay đổi về mã xét tuyển và việc áp dụng mạnh mẽ phương thức xét tuyển tích hợp. Đây là thông tin “vàng” giúp các sĩ tử 2K8, 2K9 chuẩn bị hành trang sớm. ## 1. Bước ngoặt 2026: Chia tách 24 mã xét tuyển riêng biệt Khác với kỳ tuyển sinh năm 2025 khi trường chỉ công bố điểm chuẩn theo 5 nhóm ngành lớn, năm 2026, Trường ĐH Quốc tế sẽ triển khai 24 mã xét tuyển riêng. Việc chia nhỏ mã ngành giúp thí sinh xác định chính xác ngành học yêu thích như Khoa học máy tính, Logistics hay Kỹ thuật y sinh ngay từ khi nộp hồ sơ, tránh tình trạng “lạc lối” khi chọn nhóm ngành chung. Đây là nỗ lực của nhà trường trong việc minh bạch hóa dữ liệu, giúp PHHS theo dõi sát sao danh sách các trường công bố đề án tuyển sinh 2026 để đưa ra quyết định phù hợp. ## 2. Hai phương thức tuyển sinh chủ đạo năm 2026 Năm 2026, nhà trường tối giản quy trình nhưng tăng tính phân hóa thông qua 2 phương thức chính: - Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT (Chiếm 1% chỉ tiêu). - Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp (Phương thức trọng tâm). Phương thức xét tuyển tổng hợp chính là minh chứng cho xu hướng Đại học Quốc gia TP.HCM chuyển sang xét tuyển tích hợp, nơi thí sinh không còn phải “đặt cược” tất cả vào duy nhất một kỳ thi. ## 3. Công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp (Thang điểm 100) Điểm xét tuyển (ĐXT) năm 2026 của Trường ĐH Quốc tế là sự kết hợp của nhiều thành tố, đảm bảo đánh giá toàn diện năng lực học sinh: ĐXT = (k1 x THPT) + (k2 x ĐGNL) + (k3 x Học bạ) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên - THPT: Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp ngành. - ĐGNL: Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM 2026. Để hiểu rõ hơn về cấu trúc và lợi thế của kỳ thi này, PHHS có thể xem bài viết Đánh giá năng lực TPHCM là gì. - Học bạ: Điểm trung bình 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. - Điểm cộng: Dành cho thí sinh có chứng chỉ IELTS, giải học sinh giỏi hoặc nghiên cứu khoa học. Việc sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ sớm sẽ là một “điểm tựa” vững chắc. Bạn nên tham khảo bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để biết cách tối ưu hóa thành phần “Điểm cộng” này. ## 4. Danh mục ngành và tổ hợp xét tuyển dự kiến 2026 Dựa trên dữ liệu mới nhất, các ngành “hot” thuộc khối STEM và Kinh tế tiếp tục chiếm ưu thế với các tổ hợp đa dạng: TTMã xét tuyểnNgành đào tạoTổ hợp môn xét tuyển dự kiến17220201Ngôn ngữ AnhToán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Văn-Toán-Anh; Văn-Sử-Anh; Văn-Địa-Anh27340101Quản trị kinh doanhToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh37340115MarketingToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh47340122Thương mại điện tửToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh57340201Tài chính – Ngân hàngToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh67340301Kế toánToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh77310101Kinh tếToán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sử-Anh; Toán-Địa-Anh; Toán-Anh-GDKT&PL; Văn-Toán-Anh87480201Công nghệ thông tinToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Tin-Anh; Toán-Tin-Lý; Toán-Tin-Hóa97480101Khoa học máy tínhToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Tin-Anh; Toán-Tin-Lý; Toán-Tin-Hóa107460108Khoa học dữ liệuToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Tin-Anh; Toán-Tin-Lý; Toán-Tin-Hóa117460112Toán ứng dụngToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Tin-Anh; Toán-Tin-Lý; Toán-Tin-Hóa127460201Thống kêToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Tin-Anh; Toán-Tin-Lý; Toán-Tin-Hóa137420201Công nghệ sinh họcToán-Lý-Hóa; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Hóa-Sinh; Văn-Hóa-Anh; Văn-Sinh-Anh147540101Công nghệ thực phẩmToán-Lý-Hóa; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Hóa-Sinh; Văn-Hóa-Anh; Văn-Sinh-Anh157440112Hóa học (Hóa sinh)Toán-Lý-Hóa; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Hóa-Sinh; Văn-Hóa-Anh; Văn-Sinh-Anh167520301Kỹ thuật hóa họcToán-Lý-Hóa; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Hóa-Sinh; Văn-Hóa-Anh; Văn-Sinh-Anh177510605Logistics & QL chuỗi cung ứngToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh187520118Kỹ thuật hệ thống công nghiệpToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh197520207Kỹ thuật điện tử – viễn thôngToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh207520216Kỹ thuật điều khiển & tự động hóaToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh217520212Kỹ thuật y sinhToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh227520121Kỹ thuật không gianToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh237580201Kỹ thuật xây dựngToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh247580302Quản lý xây dựngToán-Lý-Hóa; Toán-Lý-Anh; Toán-Hóa-Sinh; Toán-Hóa-Anh; Toán-Sinh-Anh; Văn-Toán-Anh ## 5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng và yêu cầu Ngoại ngữ Đối với các chương trình liên kết quốc tế, trường siết chặt điều kiện ngoại ngữ đầu vào: - Yêu cầu tối thiểu IELTS 5.5 hoặc tương đương (Bậc 4 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam). - Thí sinh chưa đạt chuẩn có thể được trúng tuyển có điều kiện và có tối đa 12 tháng để hoàn thiện chứng chỉ. ## 6. Chiến thuật ôn tập: Đừng để “nước đến chân mới nhảy” Với công thức tính điểm tổng hợp, học sinh cần có một lộ trình học tập toàn diện. Không chỉ tập trung vào kỳ thi tốt nghiệp, việc bứt phá điểm số tại kỳ thi V-ACT là chìa khóa mở cánh cửa vào ĐH Quốc tế. Học Mãi xin gợi ý lộ trình “Kiềng ba chân” cho 2K8, 2K9: - Học tốt trên lớp: Duy trì điểm học bạ (GPA) cao. - Ôn luyện V-ACT sớm: Tham khảo giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT để làm quen với cấu trúc đề mới 2026. - Lập kế hoạch cá nhân: Sử dụng công cụ lập kế hoạch học tập của Học Mãi để bám sát mục tiêu 24 mã ngành của IU. ============================================================ [309] Tuyển sinh 2025: Học viện An ninh Nhân dân công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 540 chỉ tiêu, đẩy mạnh đào tạo An ninh mạng và Công nghệ thông tin URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-an-ninh-nhan-dan-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-540-chi-tieu-day-manh-dao-tao-an-ninh-mang-va-cong-nghe-thong-tin Date: 2025-04-26T13:46:23 ============================================================ Học viện An ninh Nhân dân (People’s Security Academy – PSA) là cơ sở đào tạo đầu tiên của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam, được thành lập ngày 25/6/1946 với tên gọi ban đầu là Trường Huấn luyện Công an. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ năm 2001, trường chính thức mang tên Học viện An ninh Nhân dân. Trực thuộc Bộ Công an, Học viện có nhiệm vụ đào tạo cán bộ an ninh từ trình độ đại học đến sau đại học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức cho lực lượng an ninh nhân dân. Ngoài ra, Học viện còn là trung tâm nghiên cứu khoa học về an ninh, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia. Với lịch sử gần 80 năm xây dựng và phát triển, Học viện An ninh Nhân dân đã đào tạo hàng chục nghìn cán bộ an ninh, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học viện An Ninh nhân dân (PSA) năm 2025 Năm 2025, Học viện An ninh nhân dân tuyển sinh 540 chỉ tiêu dựa trên 3 phương thức tuyển sinh như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng - Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. - Học sinh T11. - Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. - Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. - Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). - Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển + M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND + BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Điểm cộng Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích Học viện An ninh nhân dân (PSA) Điểm ưu tiên 2025 trường Học viện An ninh nhân dân, điểm khuyến khích Học viện An ninh nhân dân năm 2025 được tính như thế nào? Điểm ưu tiên khu vực 2025 của trường Học viện An ninh nhân dân theo từng vùng được cộng tối đa bao nhiêu điểm? Cách cộng điểm ưu tiên đại học 2025 PSA chi tiết cụ thể được đăng tải bên dưới. - Điểm thưởng Học viện An ninh nhân dân – Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND như sau: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; + Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Trong đó: + Thí sinh đoạt giải nhất hoặc thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực được cộng 1,0 điểm + Thí sinh đoạt giải nhì được cộng 0,75 điểm + Thí sinh đoạt giải ba được cộng 0,5 điểm + Thí sinh đoạt giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất. - Điểm cộng Học viện An ninh nhân dân Điểm cộng của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐC = ĐT + KV + Đth. Trong đó: + ĐC là điểm cộng + ĐT là điểm ưu tiên đối tượng + KV là điểm ưu tiên khu vực + Đth là điểm thưởng. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, điểm cộng của thí sinh được xác định như sau: ĐC = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth) 2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh – Bìa hồ sơ tuyển sinh. – Lý lịch tự khai. – Thẩm tra lý lịch. – Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND. – Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. – Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh. – Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có). ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng – Đối tượng: Thí sinh đoạt giải thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. – Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh; + Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Quy chế 2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh – Bìa hồ sơ tuyển sinh. – Lý lịch tự khai. – Thẩm tra lý lịch. – Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND. – Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo). – Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh. – Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng). ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Điều kiện xét tuyển 1) Điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition Điều kiện của các chứng chỉ như sau của một trong các chứng chỉ sau: 1.1) Tiếng Anh + IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên + TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên + CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên 1.2) Tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên 1.3) Tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên 1.4) Tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên 1.5) Tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên 1.6) Tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên 1.7) Tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên 1.8) Tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. 2) Điều kiện về học lực – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn được đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Cục Đào tạo phối hợp với các trường CAND công bố quy đổi tương đương theo đúng quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (công thức, tỉ lệ để tính điểm xét tuyển sẽ được thông báo sau khi có hướng dẫn của Cục Đào tạo – Bộ Công an). BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ (Dành cho tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới công dân tốt nghiệp trung học phổ thông) + ĐC: điểm cộng 2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh – Bìa hồ sơ tuyển sinh. – Lý lịch tự khai. – Thẩm tra lý lịch. – Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND. – Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. – Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh. – Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng). Thời gian xét tuyển Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Học viện ANND trước ngày 15/6/2025. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7480201 Ngành Công nghệ thông tin (Hợp tác với trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐHBKHN) 100 Kết Hợp A00; A01; K01 (Toán, Anh, Tin) ; K20 (Toán, Anh, Công nghệ) 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 1 110 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin) ; K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 2 105 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin) ; K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 3 60 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin) ; K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 8 15 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin) ; K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 6 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Phía Bắc) 75 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; K01 (Toán, Anh, Tin) ; K20 (Toán, Anh, Công nghệ) 7 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Phía Nam) 75 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; K01 (Toán, Anh, Tin) ; K20 (Toán, Anh, Công nghệ) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện An ninh nhân dân các năm ## Học phí Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí. ## Thông tin khác 1. Khu vực tuyển sinh – Nhóm ngành Nghiệp vụ an ninh tuyển thí sinh thuộc khu vực phía Bắc (từ Thừa Thiên Huế trở ra) theo 4 vùng tuyển sinh: + Vùng 1 (các tỉnh miền núi phía Bắc), gồm: Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. + Vùng 2 (các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ), gồm: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh. + Vùng 3 (các tỉnh Bắc Trung Bộ), gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế. + Vùng 8 phía Bắc: chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. – Ngành Công nghệ thông tin (hợp tác với trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Bách khoa Hà Nội) và ngành Y khoa gửi đào tạo tại Học viện Quân Y: tuyển thí sinh trên toàn quốc. – Đối với ngành An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tuyển thí sinh trên toàn quốc theo 2 vùng: + Phía Bắc: gồm các tỉnh, thành phố từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra; + Phía Nam: gồm các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [310] Những lỗi gặp phải và cách khắc phục khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển online URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/nhung-loi-gap-phai-va-cach-khac-phuc-khi-dieu-chinh-nguyen-vong-xet-tuyen-online Date: 2021-12-20T08:53:06 ============================================================ Trong quá trình đăng ký nguyện vọng bằng hình thức online, thí sinh hay gặp phải những trục trặc như: Gửi tin nhắn đến tổng đài nhưng không nhận được tin nhắn trả lời, quên đăng ký email và số điện thoại, quên mật khẩu, chưa nhận được mã đăng nhập… Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cho thí sinh khắc phục những lỗi thông thường trên. Xem thêm: Xét tuyển đại học 2023: Hướng dẫn đăng ký nguyện vọng siêu chi tiết STT Lỗi gặp phải Cách giải quyết 1 Không đăng ký được nguyện vọng ĐKXT Thí sinh được khuyến cáo nên sử dụng trình duyệt firefox hoặc Chrome trên máy tính để thực hiện ĐKNV vì một vài chức năng ĐKNV chạy không ổn định trên một số trình duyệt. Trường hợp thí sinh sử dụng trình duyệt Chrome trên Điện thoại không đăng nhập được hệ thống thực hiện như sau: - – Với máy chạy hệ điều hành IOS (Iphone/Ipad): Vào biểu tượng (…) trên trình duyệt, tiếp đến vào Cài đặt (Setting) → Băng thông (Bandwith) → tại mục Tải trước trang web (Preload Webpage) chọn không bao giờ (Nerver). Để đăng nhập vào hệ thống bình thường. - – Với máy chạy hệ điều hành Android (Samsung/Vinsmart/Huawei/Xiaomi/Oppo…): Vào biểu tượng (…) trên trình duyệt, tiếp đến vào Cài đặt (Setting) → Tại tab Nâng cao (Advanced) tìm đến mục Chế độ thu gọn (Compact mode). Chọn Tắt (Off). Để đăng nhập vào hệ thống bình thường. 2 Thí sinh không biết đăng nhập hệ thống Thí sinh truy cập link: http://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn và đăng nhập thông tin tài khoản đã được cấp bao gồm số CCCD/CMND, mã đăng nhập. 3 Thí sinh chưa nhận được mã đăng nhập Cách 1: Thí sinh kiểm tra thông tin tài khoản(CMND, mã đăng nhập) tại email đã điền trong hồ sơ bản cứng. Thông tin này được gửi về ngay sau khi Điểm tiếp nhận hồ sơ nhập phiếu đăng ký của thí sinh. Cách 2: Thí sinh liên hệ với điểm tiếp nhận để lấy thông tin tài khoản. 4 Thí sinh đăng nhập hệ thống báo sai mã xác nhận Thí sinh chú ý đăng nhập đúng mã xác nhân có phân biệt chữ hoa và chứ thường 5 Thí sinh đăng nhập hệ thống báo Bạn nhập sai số CMND hoặc Mã đăng nhập Thí sinh cần kiểm tra kỹ lưỡng thông tin tài khoản ((CMND, mã đăng nhập) tại email của mình, nếu vẫn sai cần báo ngay với điểm tiếp nhận để yêu cầu cấp lại thông tin. 6 Thí sinh quên mã đăng nhập Cách 1: Thí sinh nhấn vào “Quên mã đăng nhập” trên màn hình đăng nhập sau đó làm theo các bước yêu cầu để lấy lại mã đăng nhập Cách 2: Thí sinh không có hoặc không nhớ hoặc sai email, thí sinh liên hệ với điểm tiếp nhận để yêu cầu cấp lại mã đăng nhập. 7 Thí sinh muốn thay đối số điện thoại hoặc email nhưng không được Việc thí sinh muốn thay đổi email và số điện thoại thực hiện vào thời gian do Bộ quy định, nếu không nằm trong thời gian cho phép, thí sinh cần liên hệ với điểm tiếp nhận để được cập nhập email và số điện thoại. 8 Thí sinh tìm kiếm trường, ngành để đăng ký nhưng không thấy Khi gặp phải trường hợp này tức những ngành và trường thí sinh tìm kiếm không có trong cơ sở dữ liệu hệ thống. Thí sinh cần tìm hiểu lại phương thức tuyển sinh của trường này. 9 Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào trường nhưng không được xét tuyển Nguyên nhân: trước khi thí sinh đăng ký NVĐKXT chính thức đã được thực hành đăng ký NVĐKXT thử nghiệp. Sau thời gian thực hành, dữ liệu đăng ký trước đó sẽ bị xóa. Tuy nhiên, nhiều thí sinh cứ nghĩ là không bị xóa NV nên không thực hiện đăng ký NVĐKXT lại dẫn đến không được xét tuyển. 10 Thí sinh soạn tin nhắn theo đúng cú pháp TSO gửi đến tổng đài thành công nhưng không nhận được tin nhắn trả về Thí sinh liên hệ với hotline 1800 8000 nhánh số 2 để được hỗ trợ 11 Thí sinh soạn tin nhắn theo cú pháp TSO gửi đến tổng đài nhưng không gửi được (tin nhắn có dấu chấm than hoặc báo tin nhắn lỗi) Trường hợp này do số điện thoại thí sinh đang sử dụng đăng ký gói dịch vụ chặn gửi tin nhắn đến tổng đài giá trị gia tăng của nhà mạng. Thí sinh vui lòng kiểm tra với nhà mạng cung cấp dịch vụ như sau: – Thuê bao Viettel: Gọi 198 hoặc 18008098 – Thuê bao Mobifone: Gọi 9090 – Thuê bao Vinaphone: Gọi 18001091 – Thuê bao Vietnamobile: Gọi 789 – Thuê bao Gmobile: Gọi 199 12 Thí sinh gặp vướng mắc trong quá trình điều chỉnh Thí sinh liên hệ với hotline 1800 8000 nhánh số 2 để được hỗ trợ (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) 2k5 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em đã xác định được điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k5 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nắm rõ các quy định xét tuyển của Bộ GD&ĐT, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2023 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< ĐANG HOANG MANG KHÔNG BIẾT BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Nhận ngay SỔ TAY lên kế hoạch đỗ đại học TOP thôi nào 2k7 ơi! ✅ Tài liệu CHUẨN – CẬP NHẬT thông tin mới nhất về tuyển sinh đại học 2025 ✅ KẾ HOẠCH hành động + MỤC TIÊU cụ thể cho từng giai đoạn ✅ Chắt lọc các CHUYÊN ĐỀ TRỌNG TÂM cho từng môn: Toán – Văn – Anh – Lí –      Hóa – Sinh ✅ TUYỆT CHIÊU ÔN TẬP giúp 2k7 vững vàng nền tảng sau 180 ngày ✅ Tổng hợp các KHÓA HỌC & ĐẦU SÁCH tham khảo hữu ích >>KHÁM PHÁ NGAY<< ============================================================ [311] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Phú Yên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-phu-yen Date: 2020-02-16T09:33:06 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Phú Yên. Tỉnh Phú Yên Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_39 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Phú Yên 39 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_39 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Phú Yên 39 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Huệ 001 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 4 PT Dân tộc nội trú tỉnh 003 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 1 5 Phổ thông Duy Tân 004 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 6 THPT Chuyên Lương Văn Chánh 005 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 7 THPT Ngô Gia Tự 007 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 8 THPT Nguyễn Trãi 017 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 9 THPT Nguyễn Trường Tộ 018 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 10 THPT tư thục Nguyễn Bỉnh Khiêm 019 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 11 Trung tâm GDTX tỉnh 022 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 12 Trung tâm KTTH-HN tỉnh 031 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 13 Cao đẳng nghề Phú Yên 032 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 14 Đại học Xây dựng Miền Trung 036 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 15 Cao đẳng Công thương Miền Trung 043 Thành phố Tuy Hòa Thành phố Tuy Hòa 01 Phú Yên 39 Khu vực 2 16 THPT Lê Lợi 014 Thị trấn La Hai, Đồng Xuân Huyện Đồng Xuân 02 Phú Yên 39 Khu vực 1 17 THPT Nguyễn Thái Bình 027 Xã Xuân Phước, H. Đồng Xuân Huyện Đồng Xuân 02 Phú Yên 39 Khu vực 1 18 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H. Đồng Xuân 028 Thị trấn La Hai, H. Đồng Xuân Huyện Đồng Xuân 02 Phú Yên 39 Khu vực 1 19 THCS và THPT Chu Văn An 042 Xã Xuân Lãnh, H. Đồng Xuân Huyện Đồng Xuân 02 Phú Yên 39 Khu vực 1 20 THPT Lê Lợi 048 Thị trấn La Hai, H. Đồng Xuân Huyện Đồng Xuân 02 Phú Yên 39 Khu vực 1 21 THPT Phan Đình Phùng 012 Phường Xuân Phú , thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 2 22 THPT Phan Chu Trinh 013 Xã Xuân Bình, thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 1 23 THCS và THPT Nguyễn Khuyến 035 Phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 2 24 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX Tx.Sông Cầu 039 Xã Xuân Phương , thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 1 25 THCS và THPT Võ Nguyên Giáp 046 Xuân Cảnh, Tx Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 2 26 THCS và THPT Võ Nguyên Giáp 050 Xã Xuân Cảnh, Thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 1 27 THPT Phan Chu Trinh 054 Xã Xuân Bình, thị xã Sông Cầu Thị Xã Sông Cầu 03 Phú Yên 39 Khu vực 2 28 THPT Lê Thành Phương 010 An Mỹ, Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 29 THPT Trần Phú 011 Thị Trấn Chí Thạnh, H. Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 30 THCS và THPT Võ Thị Sáu 025 Xã An Ninh Tây, H. Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 1 31 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H. Tuy An 034 Thị trấn Chí Thạnh, H. Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 32 THCS và THPT Nguyễn Viết Xuân 041 Xã An Định, H. Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 33 THPT Lê Thành Phương 051 Xã An Mỹ, H. Tuy An Huyện Tuy An 04 Phú Yên 39 Khu vực 1 34 THPT Phan Bội Châu 015 Thị trấn Củng Sơn, H. Sơn Hòa Huyện Sơn Hòa 05 Phú Yên 39 Khu vực 1 35 Trường Trung cấp nghề thanh niên dân tộc Phú Yên 026 Xã Suối Bạc, H. Sơn Hòa Huyện Sơn Hòa 05 Phú Yên 39 Khu vực 1 36 THCS và THPT Nguyễn Bá Ngọc 040 Xã Sơn Long, H. Sơn Hòa Huyện Sơn Hòa 05 Phú Yên 39 Khu vực 1 37 Trung tâm GDTX-HN H. Sơn Hòa 049 Thị trấn Củng Sơn, H. Sơn Hòa Huyện Sơn Hòa 05 Phú Yên 39 Khu vực 1 38 THPT Nguyễn Du 016 Thị trấn Hai Riêng, H. Sông Hinh Huyện Sông Hinh 06 Phú Yên 39 Khu vực 1 39 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H.Sông Hinh 033 Thị trấn Hai Riêng, H. Sông Hinh Huyện Sông Hinh 06 Phú Yên 39 Khu vực 1 40 THPT Tôn Đức Thắng 038 Xã Eabar, H. Sông Hinh Huyện Sông Hinh 06 Phú Yên 39 Khu vực 1 41 THCS và THPT Võ Văn Kiệt 045 Xã Sơn Giang, H. Sông Hinh Huyện Sông Hinh 06 Phú Yên 39 Khu vực 1 42 THPT Lê Trung Kiên 006 Thị trấn Hòa Vinh, H. Đông Hòa Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 43 THPT Nguyễn Công Trứ 020 Thị trấn Hòa Vinh, H. Đông Hòa Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 44 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H. Đông Hòa 023 Huyện Đông Hòa Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 45 THPT DL Lê Thánh Tôn 030 Xã Hòa Xuân Đông, H. Đông Hòa Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 46 THPT Nguyễn Văn Linh 037 Hòa Hiệp Nam, Đông Hòa Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 47 THPT Nguyễn Văn Linh 052 Xã Hòa Hiệp Nam, H. Đông Hoà Huyện Đông Hòa 07 Phú Yên 39 Khu vực 1 48 THPT Trần Quốc Tuấn 002 Xã Hòa Định Đông, H. Phú Hòa Huyện Phú Hòa 08 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 49 THPT Trần Bình Trọng 024 Xã Hòa Thắng , H. Phú Hòa Huyện Phú Hòa 08 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 50 THPT Trần Suyền 029 Xã Hòa Trị , H. Phú Hòa Huyện Phú Hòa 08 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 51 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H. Phú Hòa 044 Xã Hòa Thắng, H. Phú Hòa Huyện Phú Hòa 08 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 52 THPT Lê Hồng Phong 008 Thị trấn Phú Thứ, H. Tây Hòa Huyện Tây Hòa 09 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 53 THPT Phạm Văn Đồng 009 Xã Hòa Phú, H. Tây Hòa Huyện Tây Hòa 09 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 54 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 021 Thị trấn Phú Thứ, H. Tây Hòa Huyện Tây Hòa 09 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 55 Trung tâm GD Nghề nghiệp – GDTX H. Tây Hòa 047 Thị trấn Phú Thứ, H. Tây Hòa Huyện Tây Hòa 09 Phú Yên 39 Khu vực 2 NT 56 Cấp 2-3 Sơn Thành 053 Sơn Thành Tây, H. Tây Hòa Huyện Tây Hòa 09 Phú Yên 39 Khu vực 1 (Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [312] Ngành Sư phạm Mỹ thuật lấy bao nhiêu điểm? Bí quyết chọn trường Top đầu 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-nganh/su-pham-my-thuat Date: 2025-12-22T12:12:46 ============================================================ ## Thông tin tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển ngành Sư phạm Mỹ thuật Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học đào tạo ngành Sư phạm Mỹ thuật cùng điểm chuẩn và khối thi tương ứng. Nếu thí sinh chưa nắm rõ các mã khối thi, có thể xem chi tiết tại bài viết tổng hợp các tổ hợp xét tuyển đại học để chuẩn bị hồ sơ tốt nhất. STT Tên trường Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023 1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Sư phạm Mỹ thuật H01; H02 23.48 22.69 2 Trường Đại Học Sài Gòn Sư phạm Mỹ thuật H00 22 21.59 21.26 3 Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng Sư phạm Mỹ thuật H00; H07 23.46 24.3 4 Trường Đại Học Đồng Tháp Sư phạm Mỹ thuật H07 25.46 22.5 18 Sư phạm Mỹ thuật H00 5 Phân hiệu Đại học Nông Lâm TPHCM tại Ninh Thuận Nông học (Phân hiệu Ninh Thuận) A00, A01, B00, A02, D07, D08 16 6 Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa Sư phạm Mỹ thuật H00 26.46 25.3 7 Trường Đại Học Mỹ Thuật TPHCM Sư phạm Mỹ thuật (Trường sẽ nhận hồ sơ vào tháng 7 sau khi có đơn đặt hàng của địa phương) Lý luận, lịch sử và phê bình mỹ thuật 22 Lý luận và lịch sử mỹ thuật Lý luận và lịch sử mỹ thuật Ghi chú: Dữ liệu điểm chuẩn là xét tuyển bằng phương thức tốt nghiệp THPT ## Hiểu đúng về ngành Sư phạm Mỹ thuật Nói một cách bình dân nhất, đây là nghề “dạy vẽ” chuyên nghiệp cho thế hệ trẻ tại các trường học hoặc các trung tâm năng khiếu. Thay vì chỉ ngồi một chỗ sáng tác như nghệ sĩ tự do, bạn sẽ là người truyền cảm hứng và hướng dẫn người khác cách sử dụng màu sắc, hình khối để thể hiện cảm xúc của mình. Thực chất, công việc này là sự kết hợp khéo léo giữa kỹ năng hội họa thực thụ và nghệ thuật tâm lý để giảng dạy hiệu quả. ## Ngành Sư phạm Mỹ thuật học những môn gì? Có khó không? Sinh viên sẽ tập trung vào 3 nhóm kiến thức chính: Kỹ thuật hình họa chuyên sâu (vẽ tay, bố cục, màu sắc), Mỹ thuật ứng dụng (đồ họa máy tính, thủ công mỹ nghệ) và Kỹ năng sư phạm (tâm lý lứa tuổi, phương pháp soạn giáo án). Ngành này hoàn toàn không đòi hỏi tư duy logic nặng nề như Toán hay Lý, mà tập trung 80% vào khả năng cảm thụ thẩm mỹ, sự khéo léo của đôi bàn tay và đặc biệt là kỹ năng giao tiếp để truyền tải kiến thức một cách dễ hiểu nhất. ## Bạn có thực sự hợp với ngành Sư phạm Mỹ thuật? Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau: - Sự kiên nhẫn: Vẽ một bức tranh đẹp đã khó, nhưng hướng dẫn một người không biết vẽ tạo ra sản phẩm lại cần sự nhẫn nại gấp nhiều lần. - Khả năng quan sát và đồng cảm: Bạn cần nhìn ra được thế mạnh riêng của từng học trò để cổ vũ, thay vì bắt tất cả phải vẽ giống hệt mình. - Tư duy cởi mở: Mỹ thuật không có đúng sai tuyệt đối, bạn cần một tâm hồn phóng khoáng để chấp nhận và thúc đẩy những sáng tạo “khác người” của học sinh. ## Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo Thị trường lao động ngành Sư phạm Mỹ thuật hiện nay đang rất “khát” nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là tại các thành phố lớn do xu hướng cho trẻ em học năng khiếu từ sớm tăng mạnh. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí: - Giáo viên Mỹ thuật tại các trường Tư thục hoặc Quốc tế: Giảng dạy, thiết kế chương trình học ngoại khóa và tổ chức các sự kiện nghệ thuật cho học sinh – Mức lương khởi điểm tham khảo: 10 – 18 triệu/tháng (tùy vào trình độ tiếng Anh). - Giáo viên tại các trung tâm năng khiếu hoặc Tự mở lớp dạy vẽ: Trực tiếp đứng lớp giảng dạy cho trẻ em hoặc người đi làm có sở thích hội họa – Mức thu nhập tham khảo: 8 – 15 triệu/tháng (nếu làm cơ hữu) và có thể cao hơn nhiều nếu tự quản lý cơ sở riêng. ============================================================ [313] Tổ hợp C03 – Trường Sĩ Quan Chính Trị – Đại Học Chính Trị URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-si-quan-chinh-tri-dai-hoc-chinh-tri Date: 2025-10-27T12:14:04 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Bắc) D01 30.17 25.41 2 Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (miền Nam) D01 29.16 23.2 ============================================================ [314] Review trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP HCM): Cái nôi đào tạo những “thiên thần áo trắng” hàng đầu Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-y-duoc-tp-hcm-ump-hcm-cai-noi-dao-tao-nhung-thien-than-ao-trang-hang-dau-viet-nam Date: 2022-01-28T03:23:52 ============================================================ Trường Đại học Y Dược TP.HCM được mệnh danh như là cái nôi đào tạo những “thiên thần áo trắng” – Những thế hệ bác sĩ, y tá có chuyên môn nghiệp vụ cao không chỉ cho khu vực miền Nam mà còn cho cả nước. Đây cũng là ngôi trường được nhiều sĩ tử lựa chọn để đồng hành cho chương trình sau bậc THPT. Hôm nay Hocmai.vn sẽ Review trường Đại học Y Dược TP.HCM để các bạn học sinh có cái nhìn rõ nét nhất về trường nhé! Trường Đại học Y Dược TP.HCM Xem thêm: Review trường Đại học Y Hà Nội (HMU): Cống hiến thanh xuân cho những ước mơ cao cả ## 1. Giới thiệu chung về trường Đại học Y Dược TP.HCM Tên trường: Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (tên viết tắt: UMP HCM – University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh). Địa chỉ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Website: http://ump.edu.vn/ Năm 1977, phân hiệu của Trường ĐH Y khoa Hà Nội được thành lập, lấy tên là Trường Đại học Y khoa Sài Gòn, tiền thân của Trường ĐH Y Dược TP.HCM ngày nay. Năm 1954, trường được đổi tên thành Trường ĐH Y Dược Sài Gòn. Ngày 12/8/1962, 3 trường độc lập là Trường Y khoa Đại học đường Sài Gòn, Nha khoa Đại học đường Sài Gòn và Dược khoa Đại học đường Sài Gòn được thành lập trên cơ sở trường ĐH Y Dược Sài Gòn. Trường chính thức mang tên Trường ĐH Y Dược TP.HCM sau khi được Thủ tướng Chính phủ hợp nhất 3 trường kể trên theo quyết định số 426/TTg ký ngày 27/10/1976. Hiện tại, trường bao gồm các khoa: Khoa Y, khoa Dược, khoa Răng Hàm Mặt, khoa Khoa học cơ bản, khoa Y tế Công cộng, khoa Y học cổ truyền, khoa Điều dưỡng & Kỹ thuật Y học. Ngoài ra, trường có 1 bệnh viện trực thuộc là Bệnh viện Đại học Y Dược. Trường hướng tới trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cơ bản cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trường ĐH Y Dược TP.HCM luôn không ngừng đổi mởi phương pháp dạy, chương trình đào tạo, giúp sinh viên thích nghi tốt với những thức hiện đại, trau dồi thái độ, kỹ năng của người học, luôn lấy người bệnh làm trung tâm, nắm vững luật và chính sách y tế trong chăm sóc bệnh nhân. Đội ngũ cán bộ y tế chất lượng cao xuất thaan từ trường có thể tham gia nghiên cứu khóa học, đóng góp vào công tác chăm sóc, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tới năm 2018, Trường Đại học Y Dược TP. HCM có hơn 1800 giảng viên và CBNV. Trong đó, số lượng giảng viên là 1.038, có tới 12 giáo sư, 119 phó giáo sư, 164 tiến sĩ, 594 thạc sĩ, 11 bác sĩ chuyên khoa cấp II, 70 bác sĩ chuyên khoa cấp I,… Đội ngũ giảng viên của trường ĐH Y dược TP.HCM đều là những người có chuyên môn cao, kinh nghiệm giảng dạy dày dặn, bài bản, là các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực. Cán bộ, giảng viên của trường Đại học Y Dược TP.HCM ## 2. Cơ sở vật chất Khoa Y của Trường ĐH Y dược TP.HCM được đặt tại cơ sở chính 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5. Ngoài ra, các khoa của trường được đặt tại 6 cơ sở khác nhau: - – Khoa Răng Hàm Mặt: 652, Nguyễn Trãi, quận 5, TP.HCM. - – Khoa Dược: 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM - – Khoa Y Học Cổ Truyền: 221B Hoàng Văn Thụ, phường 8, quận Phú Nhuận, TP.HCM - – Khoa Y Tế Công Cộng: 159 Hưng Phú, phường 8, quận 8, TP.HCM. - – Khoa Khoa Học Cơ Bản: 217 Hồng Bàng, phường 11, quận 5, TP.HCM. - – Khoa Điều Dưỡng – Kỹ Thuật Y Học: 201 Nguyễn Chí Thanh, phường 12, quận 5, TP.HCM. Khuôn viên ký túc xá của trường vô cùng khang trang, rộng rãi tại 540 Ngô Gia Tự. Ký túc xã ưu tiên cho đối tượng sinh viên thuộc diện chính sách, bảo đảm an ninh và tạo sân chơi thể thao phục vụ nhu cầu giải trí. Khuôn viên ký túc xá Trường Đại học Y Dược TP.HCM rất rộng rãi ## 3. Ngành học của trường Đại học Y Dược TP.HCM Hiện nay trường Đại học Y Dược TP.HCM đang đào tạo các ngành sau: STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển 1 7720101 Y khoa B00 2 7720101_02 Y khoa (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) B00 3 7720110 Y học dự phòng B00 4 7720115 Y học cổ truyền B00 5 7720201 Dược học A00, B00 6 7720201_02 Dược học (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) A00, B00 7 7720301 Điều dưỡng B00 8 7720301_04 Điều dưỡng (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) B00 9 7720301_03 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức B00 10 7720302 Hộ sinh (chỉ tuyển nữ) B00 11 7720401 Dinh dưỡng B00 12 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00 13 7720501_02 Răng – Hàm – Mặt (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế) B00 14 7720502 Kỹ thuật phục hình răng B00 15 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00 16 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00 17 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00 18 7720701 Y tế công cộng B00 Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Y Dược TP.HCM ## 4. Đời sống, hoạt động sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM Không chỉ giỏi kiến thức, sinh viên UMP HCM còn vô cùng năngd dộng trong các hoạt động ngoại khóa, CLB, đoàn hội… Nhiều hoạt động tình nguyện, học thuật, các cuộc thi được tổ chức hàng năm  bởi các đoàn hội, các CLB như: CLB Tiếp sức mùa thi Đại học Y Dược TP.HCM, Ban truyền thông Đại học Y Dược TP.HCM, CLB Guitar Y Dược HCM, CLB 5K… Sinh viên Đại học Y Dược TP.HCM vô cùng năng động Là cơ sở đào tạo thuộc top đầu trong nước về lĩnh vực y tế, UMP HCM mỗi năm đào tạo nên khoảng 15.000 sinh viên. Đặc biệt, trường cũng tham gia đào tạo cho sinh viên quốc tế từ các nước Campuchia, Lào… hay tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, cho sinh viên thực hành tạo các nước Nhật, Mỹ, Canada, Thụy Điển, Đức, Malaysia… Hãng năm trường cũng tổ chức cho sinh viên tham gia hợp tác, trao đổi quốc tế, nghien cứu khoa học với các nước Mỹ, Nhật, Canada, Úc, Hà Lan, Thụy Điển… Từ đó, sinh viên tiếp tục trau dồi, học hỏi kiến thức và nâng cao năng lực bản thân. Với bề dày lịch sử và những thành tích đấng nể, ĐH Y Dược TP.HCM là hệ thống giáo dục, đào tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao ngành y tế cho đất nước. ĐH Y Dược TP.HCM nghiên cứu khoa học theo các lĩnh vực cơ bản, hoạt động triển khai, ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật mới trong lĩnh vực khám chữa bệnh, nghiên cứu điều tra dịch tễ, phát triển sản xuất thuốc… Tổng công trình nghiên cứu khoa học của trường lên tới 6.695, trong đó số đề tài NCKH của Quỹ phát triển Khoa Học và Công Nghệ quốc gia là 10 công trình, đề tài cấp Nhà nước là 12, cùng 111 đề tài cấp Thành phố, 66 đề tài cấp Bộ, 6.142 đề tài cấp cơ sở… ## 5. Mức học phí của trường Đại học Y Dược TP.HCM Theo đề án tuyển sinh năm 2022 của truòng, mức thu học phí năm học 2022 – 2023 đối với hệ đào tạo chính quy như sau: STT Tên ngành Học phí (đồng) 1 Y khoa 74.800.000 2 Y học dự phòng 41.800.000 3 Y học cổ truyền 41.800.000 4 Dược học 55.000.000 5 Điều dưỡng 37.000.000 6 Điều dưỡng chuyên ngành Gây mê hồi sức 37.000.000 7 Hộ sinh (chỉ tuyển nữ) 37.000.000 8 Dinh dưỡng 37.000.000 9 Răng – Hàm – Mặt 77.000.000 10 Kỹ thuật phục hình răng 37.000.000 11 Kỹ thuật xét nghiệm y học 37.000.000 12 Kỹ thuật hình ảnh y học 37.000.000 13 Kỹ thuật phục hồi chức năng 37.000.000 14 Y tế công cộng 37.000.000 Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm. ## 6. Cựu sinh viên ưu tú Một trong những sinh viên nổi bật của trường là ca sĩ Tóc Tiên. Cô gái sinh năm 1988 đã ấp ủ ước mơ trở thành bác sĩ từ nhỏ. Tuy nhiên cô đã qua Mỹ tiếp tục du học ngành Y sau 1 thời gian theo học tại ĐH Y dược TP.HCM và quyết tâm theo đuổi giấc mơ ca hát. Tóc Tiên khi còn đang học tại Trường Y Dược TP.HCM Mong rằng với những thông tin của bài viết trên đây về trường Đại học Y Dược TP.HCM sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên, quý vị phụ huynh sắp, đã và đang chuẩn bị lựa chọn ngành nghề và trường học có những sự lựa chọn đúng đắn và sáng suốt nhất cho riêng mình. ============================================================ [315] Tuyển sinh 2024: Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2022-danh-sach-cac-truong-xet-tuyen-bang-diem-danh-gia-nang-luc-cua-dhqg-tphcm Date: 2022-01-24T03:39:39 ============================================================ Nhằm giúp các em cập nhập kịp thời phương thức tuyển sinh, đặc biệt là những ai đang có ý định sử dụng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM để xét tuyển đại học, dưới đây là Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM cập nhập liên tục. Xu hướng xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM ngày càng tăng Xem thêm: Danh sách những trường xét tuyển bằng kết quả bài thi đánh giá năng lực ĐHQGHN Xem thêm: Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM là gì? Giải đáp tất tần tật những thắc mắc xoay quanh kỳ thi Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM: (Đang cập nhập….) STT Tên trường Chỉ tiêu Phương án tuyển sinh Ghi chú CÁC ĐƠN VỊ THÀNH VIÊN CỦA ĐHQG-HCM 1 Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM 75-90% chỉ tiêu Xem chi tiết 2 Đại Học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM 3 Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM 35 – 50% chỉ tiêu Xem chi tiết 4 Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM 50% chỉ tiêu Xem chi tiết 5 Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM Xem chi tiết 6 Đại Học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia TPHCM 7 Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre 8 Khoa Y – Đại học Quốc Gia TPHCM 9 Đại Học An Giang CÁC ĐƠN VỊ ĐẠI HỌC NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM 1 Đại Học Bách Khoa – Đại Học Đà Nẵng Xem chi tiết 2 Đại học Công Nghệ Thông Tin và truyền thông Việt – Hàn – Đại Học Đà Nẵng Xem chi tiết 3 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng 4 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng 5 Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng 6 Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng Xem chi tiết 7 Viện nghiên cứu và đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng 8 Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế 9 Khoa Quốc tế – Đại học Huế 10 Trường Du Lịch – Đại Học Huế 11 Đại Học Khoa Học – Đại Học Huế 12 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế 13 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế 14 Đại Học Nông Lâm – Đại Học Huế 15 Đại Học Kinh Tế TPHCM 16 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam) 17 Học Viện Hàng Không Việt Nam 18 Đại Học Bà Rịa – Vũng Tàu 19 Đại Học Bạc Liêu 20 Đại Học Bình Dương Xem chi tiết 21 Đại Học Quốc Tế Miền Đông 22 Đại Học Công Nghệ Sài Gòn 23 Đại học Công Nghệ TPHCM (HUTECH) 5% chỉ tiêu Xem chi tiết 24 Đại Học Công Nghiệp TPHCM Xem chi tiết 25 Đại Học Công Nghiệp TPHCM – Phân hiệu tại tỉnh Quảng Ngãi 26 Đại Học Công Thương TPHCM 5% chỉ tiêu Xem chi tiết ≥ 600 điểm 27 Đại Học Cửu Long 28 Đại Học Dầu Khí Việt Nam 29 Đại Học Dân Lập Duy Tân Xem chi tiết 30 Đại Học Đà Lạt Xem chi tiết 31 Đại Học Đông Á 32 Đại Học Đồng Tháp 33 Đại Học Gia Định 34 Đại Học Giao Thông Vận Tải TPHCM 35 Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) 36 Đại Học Hoa Sen 37 Đại học Hùng Vương – TPHCM 38 Đại học Kiên Giang 39 Đại Học Kiến Trúc TPHCM 40 Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An Xem chi tiết 41 Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Bình Dương 42 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Xem chi tiết ≥ 700 điểm 43 Đại Học Kinh Tế -Tài chính TPHCM 5% chỉ tiêu 44 Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ Xem chi tiết 45 Đại học Khánh Hòa Xem chi tiết 46 Đại Học Lạc Hồng 47 Đại Học Lâm Nghiệp (Cơ sở 2) – Phân hiệu Đồng Nai Xem chi tiết 48 Đại Học Mở TPHCM <20% chỉ tiêu Xem chi tiết 49 Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp Á Châu 50 Đại học Nam Cần Thơ Xem chi tiết 51 Đại Học Nông Lâm TPHCM Xem chi tiết 52 Đại Học Ngân Hàng TPHCM Xem chi tiết 53 Đại Học Ngoại Ngữ – Tin Học TPHCM 54 Đại học Ngoại thương cơ sở II – TPHCM 55 Đại Học Nguyễn Tất Thành 56 Đại Học Nha Trang Xem chi tiết 57 Đại Học Phạm Văn Đồng 58 Đại Học Phan Châu Trinh 59 Đại Học Phan Thiết 60 Đại Học Phú Yên Xem chi tiết 61 Đại Học Quảng Bình 62 Đại Học Quang Trung 63 Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM 64 Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng 65 Đại Học Quốc Tế Miền Đông 66 Đại Học Quốc Tế Sài Gòn 67 Đại Học Quy Nhơn 68 Đại Học Sài Gòn 69 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM 70 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh 71 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vĩnh Long Xem chi tiết 72 Đại Học Tài Chính Marketing 73 ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM Xem chi tiết 74 ĐH Tân Tạo 75 Đại Học Tây Đô 76 Đại Học Tây Nguyên Xem chi tiết 77 Đại Học Tiền Giang 78 Đại học Tôn Đức Thắng Xem chi tiết 79 Đại Học Thái Bình Dương 80 Đại học Thủ Dầu Một 81 Đại Học Trà Vinh 82 Đại Học Văn Hiến 83 Đại học Văn Lang 84 Đại Học Xây Dựng Miền Tây Xem chi tiết 85 Đại Học Xây Dựng Miền Trung 86 Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột Xem chi tiết 87 Đại Học Yersin Đà Lạt CÁC ĐƠN VỊ CAO ĐẲNG NGOÀI HỆ THỐNG ĐHQG-HCM 1 Cao đẳng Bình Phước 2 Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng 3 Cao đẳng Miền Nam 4 Cao đẳng Quốc tế TPHCM 5 Cao đẳng Sài Gòn Gia Định 6 Cao Đẳng Sư Phạm Bà Rịa – Vũng Tàu 7 Cao Đẳng Sư Phạm Tây Ninh 8 Cao Đẳng Viễn Đông (Nguồn: Tổng hợp) ============================================================ [316] Review ngành Giáo dục Tiểu học: Học ở đâu? Ra trường làm gì? Lương có cao không? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-nganh-giao-duc-tieu-hoc-hoc-o-dau-ra-truong-lam-gi-luong-co-cao-khong Date: 2021-12-13T17:15:26 ============================================================ Các trường tiểu học dân lập, tư thục và quốc tế mở ra càng nhiều khiến cơ hội của ngành Giáo dục Tiểu học ngày càng rộng mở. Vậy bạn đã hiểu được bao nhiêu về ngành này rồi? Học ở đâu? Học xong làm gì? Có đơn thuần chỉ đi “gõ đầu trẻ”? Để giải đáp những câu hỏi trên, hãy cùng Hocmai.vn tìm hiểu nhé! Giáo dục Tiểu học – ngành có cơ hội phát triển rộng mở ## 1. Tìm hiểu về ngành Giáo dục Tiểu học Ngành Giáo dục Tiểu học còn có tên khác là Sư phạm Tiểu học (tên tiếng Anh là Primary Education) chuyên đào tạo cử nhân của Giáo dục Tiểu học để đáp ứng nhu cầu đổi mới của chương trình tiểu học trong thời đại mới. Đây cũng được coi là cấp học quan trọng trong chương trình giáo dục bắt buộc ở Việt Nam. Đây là giai đoạn đầu tiên trong hành trình tiếp thu tri thức của trẻ trước sau khi học mầm non và trước khi vào bậc THCS. Các sinh viên theo ngành Giáo dục Tiểu học sẽ được đào tạo các kỹ năng, kiến thức và phẩm chất nghề nghiệp để tham gia giảng dạy các môn học cho học sinh Tiểu học. Sau khi hoàn thành chương trình học, bạn sẽ có khả năng lập và tiến hành quá trình dạy học; năng lực áp dụng các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy các bộ môn; năng lực phát triển chương trình môn học; năng lực đánh giá trong giáo dục; năng lực quản lý, xây dựng và sử dụng hồ sơ dạy học,… ## 2. Cơ hội việc làm nào cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học? Học Giáo dục Tiểu học ra trường làm gì? Trong thời buổi hiện nay, ngành Giáo dục Tiểu học được đánh giá là thiếu nhân lực trầm trọng trên cả nước, vì thế cơ hội việc làm vô cùng mở rộng. Ngoài ra, các trường tư thục, trường quốc tế mở ra ngày càng nhiều cũng mang đến nhiều cơ hội việc làm cho ngành này. Vì thế mà cơ hội việc làm không còn bó gọn trong các trường công lập như trước kia mà mở rộng ơn rất nhiều. Sau khi tốt nghiệp ra trường, bạn có thể đảm nhận các công việc: –        Giáo viên ở các trường Tiểu học trên khắp cả nước. Vì cấp Tiểu học nằm trong chương trình giáo dục bắt buộc nên luôn cần nguồn nhân lực lớn. Đây cũng là lựa chọn của đa phần các bạn trẻ hiện nay. Ngoài ra các trường quốc tế và tư thục mở ra cũng là lựa chọn hấp dẫn cho bạn. –        Làm cán bộ quản lý ở các cơ quan quản lý giáo dục –        Tham gia nghiên cứu ở các viện và trung tâm nghiên cứu về phát triển giáo dục –        Làm chuyên viên ở các tổ chức phi chính phủ liên quan đến giáo dục –        Tham gia công tác tại các bộ phận cao trong khối ngành giáo dục và trở thành cán bộ nòng cốt sau này. Đây là lựa chọn rất hấp dẫn nếu bạn học lên cao hơn như Thạc sĩ, Tiến sĩ, Giáo sư,… Nhìn chung cơ hội việc làm của ngành Giáo dục Tiểu học vô cùng rộng mở và da dạng với khối lượng tuyển dụng rất lớn. Vì thế đây là ngành luôn hấp dẫn được nhiều bạn sinh viên. Công việc trong ngành cũng được đánh giá là ổn định không bấp bênh và cơ hội thăng tiến tốt. ## 3. Thu nhập của ngành Giáo dục Tiểu học có cao không? Mức lương bao nhiêu luôn là điều được các bạn trẻ quan tâm trước khi quyết định theo học một ngành nghề nào đó. Nếu như bạn tham gia giảng dạy tại các cơ sở công lập theo biên chế thì thu nhập sẽ tính theo quy định hiện hành. Thu nhập của bạn sẽ tăng theo số năm làm nghề và bằng cấp của bạn. Đối với những giáo viên dạy trong môi trường dân lập và quốc tế, mức lương sẽ dao động từ 5 triệu đến 15 triệu đồng. Mức lương cụ thể cũng phụ thuộc vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy và vị trí của bạn. Nhìn chung, thu nhập ở các trường Quốc tế sẽ cao hơn nếu bạn trau dồi được vốn ngoại ngữ tốt. Với các vị trí khác, mức lương cũng tùy thuộc vào nơi làm việc và trình độ của bản thân. Nhưng nói chung thì thu nhập của ngành này tương đối ổn. ## 4. Tố chất cần cho ngành Giáo dục Tiểu học Liệu bạn có phù hợp với ngành Giáo dục Tiểu học? Theo sự phát triển của kinh tế xã hội thì hệ thống giáo dục của nước ta luôn được đổi mới, cấp Tiểu học cũng vậy. Vì thế để công tác tốt trong môi trường Tiểu học, bạn cần có một số tố chất cần thiết: –        Yêu thích trẻ em Đặc thù là công việc giảng dạy “gõ đầu trẻ”, vì thế bạn phải thường xuyên tiếp xúc với trẻ nhỏ. Do đó cần có sự yêu thích với các bé thì mới có thể gắn bó lâu dài với ngành này được. Bạn cũng cần phải biết cách chăm sóc và tôn trọng trẻ. Vì trẻ em Tiểu học còn khá bé nên vẫn cần đến sự giúp đỡ của giáo viên trong một số tình huống. Dù còn nhỏ nhưng các bé cũng đã có ý kiến riêng của mình vì thế bạn cần biết tôn trọng và lắng nghe những suy nghĩ đó. –        Sự tâm huyết và yêu nghề Không chỉ ngành Giáo dục Tiểu học mà bất cứ ngành nào cũng đòi hỏi sự nhiệt huyết và yêu nghề. Khi làm giáo viên Tiểu học, bạn sẽ tiếp xúc với những trẻ có nhận thức tương đối thấp về nề nếp và các quy định trong lớp học. Bởi vậy có thể xảy ra một số tình huống nằm ngoài nhiệm vụ và chức trách của giáo viên nhưng giáo viên đứng lớp vẫn là người giải quyết các vấn đề liên quan đó. Nếu có sự yêu nghề và tâm huyết bạn sẽ có động lực để xử lý tốt và theo nghề lâu dài. –        Có đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm và lối sống lành mạnh Là người trực tiếp truyền đạt tri thức nên mỗi giáo viên đứng trên bục giảng đều là tấm gương cho học sinh noi theo. Chính vì thế bạn cần có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức tốt, có thể hạn chế những ảnh hưởng không tốt đến trẻ. –        Kiên nhẫn, chăm chỉ, chịu áp lực tốt Nhiều người lầm tưởng Giáo viên tiểu học rất nhàn, công việc “sáng đi tối về đến tháng lĩnh lương” nhưng thực tế công việc này cũng yêu cầu nhiều tâm huyết. Bạn cần soạn bài thường xuyên và luôn phải tìm tòi đổi mới phương pháp giảng dạy để giúp trẻ hiểu bài nhanh hơn và ghi nhớ lâu hơn. Sự kiên nhẫn luôn luôn cần thiết, không chỉ với học sinh mà còn với chính công việc và bản thân mình. Đôi lúc nghề này cũng gặp áp lực từ phía lãnh đạo và gia đình học sinh nên bạn cũng cần có tinh thần tốt để vượt qua khó khăn. –        Ý thức rèn luyện bản thân Hàng năm các trường Tiểu học đều có đợt đào tạo bổ sung cho giáo viên theo sự đổi mới của ngành Giáo dục. Chính vì vậy mà bạn cũng cần có ý thức trong việc rèn luyện bản thân, nếu không thay đổi và phát triển thì bạn sẽ trở nên lạc hậu và lùi lại phía sau. Nhưng cũng đừng lo lắng nhé, chính sự thay đổi và phát triển sẽ giúp con người bạn đổi mới, bớt nhàm chán và cảm thấy yêu nghề hơn đấy! ## 5. Có những trường nào đào tạo ngành Giáo dục tiểu học? Trên cả nước có rất nhiều trường đào tạo ngành Giáo dục Tiểu học. Dưới đây là danh sách các trường phân theo khu vực để bạn dễ lựa chọn hơn: –        Khu vực miền Bắc: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Thủ Đô Hà Nội, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. –        Khu vực miền Trung: Trường Đại học Vinh, trường Đại học Sư phạm Huế, trường Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng), trường Đại học Quy Nhơn, trường Đại học Quảng Nam, trường Đại học Tây Nguyên, trường Đại học Hà Tĩnh, trường Đại học Quảng Bình. –        Khu vực miền Nam: Trường Đại học Sư phạm TP HCM, trường Đại học Thủ Dầu Một, trường Đại học Sài Gòn, trường Đại học Đồng Nai, trường Đại học Cần Thơ, trường Đại học Đồng Tháp, trường Đại học An Giang. Ngành Giáo dục Tiểu học là ngành rất thú vị và thích hợp với các bạn yêu trẻ và muốn trở thành Giáo viên trong tương lai. Với sự phát triển của Giáo dục sẽ mang lại nhiều cơ hội việc làm hơn, vậy nên bạn đừng ngần ngại đăng ký nguyện vọng để trở thành Giáo viên Tiểu học tương lai nhé! Trong thời đại phát triển của khoa học kỹ thuật, khái niệm ngành HOT đã có phần lỗi thời. Hiện nay, ở bất cứ ngành nào, nếu thí sinh tích lũy đủ năng lực và luôn chủ động, sáng tạo trong công việc thì cơ hội nghề nghiệp sẽ luôn rộng mở, đa dạng. Vì vậy, việc chọn đúng ngành nghề mình yêu thích, phù hợp với năng lực là quan trọng nhất. Nếu vẫn chưa chọn được ngành học, trường ĐH cho mình, các em hãy tìm đến sự trợ giúp của chuyên gia Tư vấn chọn trường – chọn ngành để được giải đáp hết tất cả những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình đăng ký ngành học, trường ĐH tương lai nhé! >> NHẬN SỰ TRỢ GIÚP CỦA CHUYÊN GIA TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP HÀNG ĐẦU TẠI ĐÂY << ============================================================ [317] Hướng dẫn đăng ký & làm đề Đánh giá tư duy thi thử TSA URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-dang-ky-lam-de-danh-gia-tu-duy-thi-thu-tsa Date: 2025-10-31T10:20:46 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của ĐHBK Hà Nội đang dần trở thành lựa chọn quan trọng với nhiều sĩ tử 2K8 – 2K9. Để làm quen cấu trúc đề và kiểm tra năng lực, việc tham gia đánh giá tư duy thi thử là bước chuẩn bị cần thiết giúp bạn tự tin trước kỳ thi thật. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết cách đăng ký và làm đề đánh giá tư duy thi thử TSA hiệu quả nhất! ## 1. Hướng dẫn đăng ký & làm đề đánh giá tư duy thi thử tại HOCMAI Để giúp học sinh làm quen sớm với kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội, HOCMAI thường xuyên tổ chức các đợt thi thử TSA miễn phí trong năm. Đây là cơ hội để học sinh được trải nghiệm đề thi bám sát cấu trúc chính thức, được chấm điểm theo lý thuyết IRT hiện đại, đồng thời nhận phân tích năng lực cá nhân hóa nhằm xác định điểm mạnh – điểm yếu và xây dựng lộ trình ôn tập hiệu quả hơn. Các bước tham gia thi thử TSA tại HOCMAI - Bước 1: Truy cập link đăng ký thi thử (Ở mỗi đợt, thí sinh sẽ nhận link đăng ký riêng để cập nhật thông tin tham gia và lịch thi cụ thể)  - Bước 2: Nhận mã truy cập (code) thi thử qua email sau khi hoàn tất đăng ký. - Bước 3: Truy cập hệ thống thi, làm bài theo đúng cấu trúc đề chính thức và nhận bảng kết quả chi tiết ngay sau khi hoàn thành. Quyền lợi khi tham gia thi thử TSA tại HOCMAI - Thi thử miễn phí với đề thi bám sát cấu trúc chính thức của Đại học Bách khoa Hà Nội. - Chấm điểm theo lý thuyết IRT, phản ánh chính xác năng lực của từng thí sinh. - Nhận bảng kết quả & phân tích học tập cá nhân hóa, giúp xác định rõ điểm mạnh – điểm yếu. - Tham gia livestream chữa đề cùng Nguyễn Đức Minh – Thủ khoa TSA 2023 và Top học sinh đạt điểm cao, để hiểu rõ lỗi sai thường gặp và nắm vững chiến lược làm bài hiệu quả. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết Hướng dẫn đăng ký & làm đề đánh giá tư duy thi thử tại HOCMAI ## 2. Hướng dẫn đăng ký & làm đề đánh giá tư duy thi thử tại HUST Đánh giá Tư duy thi thử do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức, là bài thi trắc nghiệm trên máy tính nhằm đánh giá năng lực tư duy tổng hợp của thí sinh qua 3 phần: - Tư duy Toán học - Tư duy Đọc hiểu - Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề Mỗi năm, kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) thường được tổ chức 3 đợt chính thức (năm 2026 vẫn giữ nguyên). Tuy nhiên, HUST không tổ chức các đợt thi thử TSA. Thay vào đó, thí sinh có thể làm quen với cấu trúc đề và giao diện bài thi thông qua bộ câu hỏi tham khảo và ví dụ minh họa do trường công bố. Để luyện tập hiệu quả, thí sinh có thể thi TSA online miễn phí để làm quen với cấu trúc và giao diện bài thi. Lưu ý trước khi thi - Yêu cầu kỹ thuật: Sử dụng máy tính có kết nối Internet ổn định, nên dùng trình duyệt Chrome hoặc Firefox. Lưu ý tắt tính năng dịch tự động tiếng Anh trên trình duyệt để tránh lỗi hiển thị đề. - Thời gian thi: Thí sinh phải đăng nhập và bắt đầu đúng giờ. Sau 15 phút kể từ thời điểm bắt đầu, hệ thống sẽ khóa không cho tham gia thi. Lịch thi Đánh giá Tư duy 2026 (dự kiến) - Đợt 1: Ngày thi 24 – 25/1/2026; Ngày đăng ký 5 – 15/12/2025;  - Đợt 2: Ngày thi 14 – 15/3/2026; Ngày đăng ký 5 – 15/2/2026;  - Đợt 3: Ngày thi 16 – 17/5/2026; Ngày đăng ký 5 – 15/4/2026. Hướng dẫn làm bài thi TSA online Bước 1: Đăng nhập hệ thống - Truy cập tsa.hust.edu.vn/dk → chọn Đăng nhập. - Nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã được cấp khi đăng ký. - Nếu quên mật khẩu → chọn “Quên mật khẩu”, kiểm tra email (kể cả mục Spam) để nhận liên kết đặt lại. Vào trang https://tsa.hust.edu.vn/dk và chọn Đăng nhập Trường hợp quên mật khẩu, hãy nhấn chọn “Nếu quên mật khẩu” Bước 2: Chọn bài thi Sau khi đăng nhập, vào mục “Bài thi” để xem danh sách các bài đã đăng ký, bao gồm: - Toán + Đọc hiểu (bắt buộc) - Tiếng Anh (tùy chọn) - Khoa học tự nhiên (tùy chọn) Khi đến giờ thi, chọn phần thi tương ứng để bắt đầu. Vào mục Bài thi để xem danh sách các bài thi đã đăng ký Bước 3: Làm bài thi Với câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng và dùng nút “Câu tiếp” hoặc “Câu trước” để di chuyển giữa các câu. Thí sinh có thể chọn Câu Tiếp hoặc Câu Trước bằng cách ấn nút như bên dưới Với câu hỏi tự luận (nếu có): Có 3 cách thực hiện - Cách 1: Gõ trực tiếp vào ô “Viết bài”. - Cách 2: Tải file từ máy (tối đa 10 file). - Cách 3: Chụp ảnh bài làm: Viết bài trên giấy → dùng điện thoại hoặc ứng dụng quét mã QR (Zalo, Viber…) → quét mã hiển thị trên màn hình và tải ảnh lên. Mẹo: Kiểm tra ảnh rõ nét trước khi gửi. Hệ thống không cho quay lại phần đã nộp, nên cần quản lý thời gian kỹ. Cách 1: Nhập câu trả lời vào ô Viết bài trên hệ thống. Cách 2: chọn Tải file từ máy và tải ảnh lên Cách 3: Dùng Camera và quét mã QRCODE (như Zalo, Viber…) để quét mã hiển thị tại mục này. Bước 4: Nộp bài thi Kiểm tra lại bài làm trước khi chọn “Nộp bài thi”. Nếu hết thời gian, hệ thống sẽ tự động nộp bài và hiển thị kết quả phần trắc nghiệm. Nộp bài thi bằng cách nhấn vào “Nộp bài thi” Bước 5: Xem kết quả Trắc nghiệm: Kết quả hiển thị ngay sau khi nộp. Tự luận: Vào cửa sổ kết quả → chọn câu hỏi → tải đáp án mẫu để tự so sánh và đánh giá. Có thể xem được ngay kết quả điểm số phần thi trắc nghiệm sau khi nhấn “nộp bài thi” ## 3. Cấu trúc đề thi Đánh giá tư duy TSA Tổng thời gian làm bài là 150 phút, gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm chia thành 3 phần thi chính: - Tư duy Toán học: 60 phút – 40 câu - Tư duy Đọc hiểu: 30 phút – 20 câu - Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: 60 phút  40 câu Phần Tư duy Toán học Đánh giá khả năng tư duy logic, lập luận và vận dụng kiến thức Toán học vào thực tiễn. Nội dung nằm trong chương trình THPT, bao gồm: số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê và xác suất. Câu hỏi được xây dựng theo ngữ cảnh cụ thể, đòi hỏi thí sinh hiểu bản chất, mô hình hóa tình huống, kết hợp thông tin và tính toán hợp lý để tìm ra đáp án. Phần này đặc biệt nhấn mạnh đến tư duy định lượng và khả năng lập luận Toán học. Phần Tư duy Đọc hiểu Kiểm tra khả năng đọc nhanh, hiểu đúng, phân tích và suy luận từ văn bản tiếng Việt (khoảng 800-1.000 từ). Chủ đề đa dạng: khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội, y học, tài chính… Thí sinh cần xác định ý chính, so sánh thông tin, phân tích quan hệ nhân quả, giọng điệu, lập luận của tác giả và rút ra ý nghĩa tiềm ẩn từ văn bản. Phần Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề Đánh giá khả năng tư duy tổng hợp và ứng dụng kiến thức liên môn (Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ) để giải quyết tình huống thực tế. Câu hỏi thường đi kèm ngữ liệu khoa học (đồ thị, bảng biểu, sơ đồ, tóm tắt nghiên cứu), yêu cầu thí sinh phân tích, giải thích dữ liệu và rút ra kết luận logic, có căn cứ. Phần này tập trung vào việc kiểm tra khả năng suy luận và giải thích hiện tượng khoa học một cách chính xác, chặt chẽ. ## 5. Chiến lược ôn thi Đánh giá tư duy đạt điểm cao TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Để làm bài Đánh giá Tư duy thi thử (TSA) của ĐHBK Hà Nội, thí sinh không chỉ cần nắm vững kiến thức nền mà còn phải rèn luyện tư duy logic, kỹ năng đọc hiểu và phản xạ xử lý nhanh. Dưới đây là những chiến lược ôn luyện hiệu quả giúp bạn đạt mục tiêu 80+ TSA: 1) Hiểu rõ cấu trúc bài thi và trọng tâm từng phần: Trước khi bắt đầu ôn luyện, thí sinh nên nắm chắc cấu trúc, dạng câu hỏi và thời lượng từng phần thi (Toán, Đọc hiểu, Khoa học/Giải quyết vấn đề). Việc này giúp bạn xây dựng lộ trình học tập phù hợp, tránh học dàn trải mà vẫn tối ưu điểm số. 2) Ôn luyện theo lộ trình – Từ nền tảng đến luyện đề: Hãy chia quá trình ôn luyện thành 3 giai đoạn rõ ràng: - Giai đoạn 1 – Củng cố nền tảng: Ôn lại các kiến thức cốt lõi lớp 10 – 11 – 12, đặc biệt ở các môn Toán và Khoa học. - Giai đoạn 2 – Luyện kỹ năng tư duy: Làm quen với dạng bài phân tích, suy luận, đọc hiểu dài và câu hỏi mở rộng. - Giai đoạn 3 – Luyện đề & đánh giá: Làm đề thi thử TSA sát cấu trúc thật để rèn tốc độ, kiểm tra độ chính xác và làm quen với áp lực thời gian. 3) Rèn luyện kỹ năng làm bài – Tư duy nhanh và chính xác - Toán học: Tập trung vào khả năng suy luận logic, đọc hiểu biểu đồ và chọn chiến thuật giải nhanh. - Đọc hiểu: Luyện đọc lướt – nắm ý chính, phân tích lập luận và trả lời nhanh câu hỏi dạng suy luận. - Khoa học/Giải quyết vấn đề: Rèn tư duy phản biện, kỹ năng phân tích số liệu và chọn hướng giải hợp lý. 4) Học cùng chuyên gia – Rút ngắn thời gian, tối đa hiệu quả: Nếu bạn chưa biết bắt đầu từ đâu hoặc muốn được hướng dẫn bài bản, hãy đăng ký giải pháp PAT TSA tại HOCMAI. Tại đây, thí sinh được: - Học cùng đội ngũ giáo viên chuyên sâu Đánh giá Tư duy, nhiều năm kinh nghiệm luyện thi vào Bách khoa. - Trải nghiệm lộ trình học 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề, giúp học sinh tăng tốc và bứt phá điểm số. - Thi thử TSA miễn phí trên hệ thống mô phỏng chuẩn đề thật, kèm livestream chữa đề cùng Thủ khoa TSA và Top học sinh điểm cao, giúp bạn khắc phục lỗi sai và hoàn thiện chiến lược làm bài. Hy vọng hướng dẫn trên sẽ giúp bạn dễ dàng tham gia thi thử TSA và tận dụng tối đa cơ hội luyện tập. Đừng quên theo dõi các đợt đánh giá tư duy thi thử do HOCMAI tổ chức để rèn kỹ năng, cải thiện điểm số và sẵn sàng chinh phục kỳ thi chính thức! ============================================================ [318] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Hà Nội công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Tuyển 4.995 chỉ tiêu, mở 5 ngành mới URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-tuyen-4-995-chi-tieu-mo-5-nganh-moi Date: 2025-04-26T01:43:17 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE), thành lập ngày 11/10/1951, là một trong những trường đại học trọng điểm quốc gia, chuyên đào tạo giáo viên và nghiên cứu khoa học giáo dục. Với đội ngũ giảng viên chất lượng cao và cơ sở vật chất hiện đại, HNUE đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển của ngành giáo dục Việt Nam. Trường cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo đại học và sau đại học, đồng thời là nơi đào tạo nhiều thế hệ nhà giáo ưu tú cho đất nước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) năm 2025 Năm 2025, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội (HNUE) dự kiến tuyển sinh 4.995 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên điểm thi TN THPT năm 2025 Phương thức 2: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên điểm thi ĐGNL – SPT năm 2025 Ngoài ra, Trường ĐHSP Hà Nội – HNUE mở thêm 5 ngành mới bao gồm: Công nghệ sinh học, Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật), Lịch sử, Xã hội học, Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam Hiện nay, đề án tuyển sinh chi tiết Trường ĐH Sư phạm chưa được công bố. Dưới đây là thông tin tuyển sinh 2025 HNUE – Đại học Sư phạm Hà Nội. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Khá trở lên. Ngoài ra, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT1 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT1 vào ngành, chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. Riêng với các ngành GDMN, GDTC, SPAN, SPMT, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm thi TN THPT. Điều kiện xét tuyển Điều kiện dự tuyển (ngưỡng đầu vào) riêng với các ngành sư phạm – Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Tốt trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các ngành đặc thù dưới đây. – Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành GD thể chất, SP âm nhạc, SP mỹ thuật. * Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển theo PT1 sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên Quy chế Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp xét tuyển PT1 vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30 và tính điểm cộng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Không có chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển theo PT1. ### Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (XTT1) Đối tượng Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Khá trở lên. Các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo Khoản 1, Khoản 2 – Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Quy chế – Xét tuyển XTT1 trước, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp đến XTT2. – Thí sinh chỉ được đăng ký duy nhất một nguyện vọng xét tuyển ### Ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội (XTT2) Đối tượng Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Khá trở lên. + Thí sinh xét tuyển các ngành khác ngành GDTC, SPAN, SPMT thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây: a.1. Thí sinh là học sinh thuộc đội tuyển cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học tham dự kỳ thi chọn HSG quốc gia cấp THPT hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật (NCKHKT) quốc gia dành cho HS THPT (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2). a.2. Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên (hoặc các trường THPT THSP trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh) (học đầy đủ 03 năm lớp 10, 11, 12) đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HSG cấp THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương)/trường đại học (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2). a.3. Thí sinh là học sinh các trường THPT chuyên hoặc các trường THPT THSP trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh (học đầy đủ 03 năm lớp 10, 11, 12) (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2). a.4. Thí sinh là học sinh các trường THPT khác đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi chọn HSG cấp THPT (dành cho HS lớp 12)/cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương)/trường đại học hoặc thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: IELTS/TOEFL iBT/TOEIC; DELF/TCF; HSK và HSKK; chứng chỉ Tin học quốc tế MOS (đối với cả ba kĩ năng Word, Excel, PowerPoint); ngày cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính đến ngày 19/5/2025 (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2). + Thí sinh xét tuyển ngành GDTC thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây: b.1. Thí sinh được Cục Thể dục thể thao công nhận là kiện tướng quốc gia hoặc thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2). b.2. Thí sinh được Cục Thể dục thể thao công nhận là vận động viên cấp 1 quốc gia hoặc thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc, có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2). b.3. Thí sinh đoạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2). Thời điểm đạt thành tích không quá 04 năm tính đến ngày 19/5/2025. b.4. Thí sinh tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2025 và đạt thành tích vượt trội, nằm trong số 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2). + Thí sinh xét tuyển ngành SPAN, SPMT thỏa mãn một trong các điều kiện quy định dưới đây: b.1. Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (thứ tự ưu tiên 1 của XTT2). b.2. Thí sinh đoạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (thứ tự ưu tiên 2 của XTT2). Thời điểm đạt thành tích không quá 04 năm tính đến ngày 19/5/2025. b.3. Thí sinh tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại các trường năng khiếu nghệ thuật (thứ tự ưu tiên 3 của XTT2). b.4. Thí sinh tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2025 và đạt thành tích vượt trội, nằm trong số 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất (thứ tự ưu tiên 4 của XTT2). Điều kiện xét tuyển Thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 – diện XTT2 cần tốt nghiệp THPT trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Tốt, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Tốt (Giỏi) Thí sinh xét tuyển ngành GDTC: tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp tại các trường năng khiếu thể dục, thể thao trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì đạt loại Khá trở lên, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Khá trở lên Thí sinh xét tuyển ngành SPAN, SPMT: tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp tại các trường năng khiếu nghệ thuật trong năm 2025, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì đạt loại Khá trở lên, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Khá trở lên Thí sinh xét tuyển ngành còn lại: có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Tốt, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt loại Tốt (Giỏi) Quy chế 1) Nguyên tắc xét tuyển Xét tuyển XTT1 trước, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp đến XTT2. Ngành GDTC, SPAN, SPMT: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ b.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến b.2, b.3, b.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với các thí sinh đáp ứng cùng điều kiện (b.1, b.2, b.3 hoặc b.4), xét theo tiêu chí phụ (xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu): Tổng điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (Ngoại ngữ 1), đã cộng điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định. Các ngành còn lại: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với các thí sinh đáp ứng cùng điều kiện (a.1, a.2, a.3 hoặc a.4), xét theo tiêu chí phụ (xét từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu): Tổng điểm trung bình chung (TBC) cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn theo quy định của mỗi ngành (thông báo sau), đã cộng điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định. Đối với các ngành đào tạo có sử dụng tiếng Anh trong giảng dạy: SP Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, SP Toán (dạy Toán bằng tiếng Anh), SP Vật lí (dạy Vật lí bằng tiếng Anh), SPHóa học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh), GD Mầm non SP tiếng Anh, GD Tiểu học SP tiếng Anh, Trường xem xét cộng thêm điểm ưu tiên (được quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế) khi xét tuyển thẳng diện XTT2, điều kiện a.1, a.2, a.3 theo tiêu chí phụ (tổng điểm TBC cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn theo quy định). Mức điểm ưu tiên (theo thang điểm 30) được quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh như sau: Chứng chỉ IELTS 6.5; 80 ≤ TOEFL iBT < 94 IELTS 7.0; 94 ≤ TOEFL iBT < 102 IELTS 7.5; 102 ≤ TOEFL iBT < 110 IELTS ≥ 8.0; 110 ≤ TOEFL iBT Mức điểm ưu tiên 1,0 2,0 2,5 3,0   2) Quy định xét tuyển – Thí sinh chỉ được đăng ký duy nhất một nguyện vọng xét tuyển ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Đối tượng Thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đồng thời, có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả 06 học kì cấp THPT đạt loại Khá trở lên. Điều kiện xét tuyển – Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Tốt trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các ngành đặc thù dưới đây. – Kết quả học tập (học lực) trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành GD thể chất, SP âm nhạc, SP mỹ thuật. Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT3 vào Trường ĐHSP Hà Nội cần phải tham dự Kỳ thi SPT năm 2025 với các môn thi (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí) tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT3 vào ngành, chương trình đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. * Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2025 và không dự thi Kỳ thi SPT thì có thể đăng kí sử dụng kết quả thi ĐGNL chuyên biệt để xét tuyển vào Trường ĐHSP Hà Nội theo PT3. Quy chế 1) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp xét tuyển PT3 vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30 và tính điểm cộng ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Không có chênh lệch điểm chuẩn giữa các tổ hợp xét tuyển theo PT3. * Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển theo PT3 sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành đào tạo giáo viên. 2) Quy tắc xét tuyển – Xét điểm tổ hợp 3 môn thi SPT. – Thí sinh được đăng ký tối đa 02 nguyện vọng xét tuyển ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM Đối tượng Thí sinh nếu đã dự thi ĐGNL chuyên biệt do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2025 và không dự thi Kỳ thi SPT thì có thể đăng kí sử dụng kết quả thi ĐGNL chuyên biệt để xét tuyển vào Trường ĐHSP Hà Nội theo PT3: Xét tuyển dựa trên điểm thi ĐGNL – SPT do ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140114 Quản lí giáo dục 84 ĐGNL SPHN D01; C03 ĐT THPT D01; C03; C14 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 2 7140201 Giáo dục Mầm non 150 ĐT THPT M00; M01; M02 Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Lịch sử; Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 150 ĐT THPTĐGNL SPHN D01 Ưu Tiên Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh 4 7140203 Giáo dục đặc biệt 56 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 5 7140204 Giáo dục công dân 100 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C19; C20; D66 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 6 7140205 Giáo dục chính trị 40 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C19; C20; D66 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 7 7140206 Giáo dục thể chất 90 Ưu Tiên ĐT THPT T01 8 7140208 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 60 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 9 7140209 Sư phạm Toán học 250 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01; D01 Ưu Tiên Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học; Toán, Tiếng Anh 10 7140210 Sư phạm Tin học 120 ĐGNL SPHN A00; A01 ĐT THPT A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin) Ưu Tiên Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT 11 7140211 Sư phạm Vật lí 50 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; A01 Ưu Tiên Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học 12 7140212 Sư phạm Hoá học 50 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00; D07 Ưu Tiên Hóa học, Toán, Vật lí 13 7140213 Sư phạm Sinh học 70 ĐT THPTĐGNL SPHN B00; B08 Ưu Tiên Sinh học, Hóa học, Vật lí, NCKHKT 14 7140217 Sư phạm Ngữ văn 300 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D01 Ưu Tiên Ngữ văn 15 7140218 Sư phạm Lịch sử 85 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D14 Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử 16 7140219 Sư phạm Địa lí 90 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; C04 Ưu Tiên Địa lí, Ngữ văn, Lịch sử 17 7140221 Sư phạm Âm nhạc 90 Ưu Tiên ĐT THPT N01; N02 18 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 80 Ưu Tiên ĐT THPT H01; H02 19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 160 ĐT THPTĐGNL SPHN D01 Ưu Tiên Tiếng Anh 20 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 35 ĐGNL SPHN D01 ĐT THPT D01; D03 Ưu Tiên Tiếng Pháp, Tiếng Anh 21 7140246 Sư phạm Công nghệ 100 ĐGNL SPHN A00; A01 ĐT THPT A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ) Ưu Tiên Toán, Vật lí, Công nghệ, Tin học, NCKHKT 22 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 70 ĐT THPTĐGNL SPHN A00; B00 Ưu Tiên Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học 23 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 85 ĐT THPTĐGNL SPHN C00 Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử 24 7220101 Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (mới) 60 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D14 Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh 25 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 ĐT THPTĐGNL SPHN D01 Ưu Tiên Tiếng Anh 26 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 60 ĐGNL SPHN D01 ĐT THPT D01; D04 Ưu Tiên Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Pháp 27 7229001 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) 195 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C00; D14; C19 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 28 7229010 Lịch sử (mới) 60 ĐT THPTĐGNL SPHN C00; D14; C03 Ưu Tiên Ngữ văn, Lịch sử 29 7229030 Văn học 100 ĐGNL SPHNĐT THPT C00; D01 Ưu Tiên Ngữ văn 30 7310201 Chính trị học 100 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C19; C20; D66 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 31 7310301 Xã hội học (mới) 80 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C00; D14; C19 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 32 7310401 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) 180 ĐGNL SPHNĐT THPT D14; D15; D01 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 33 7310403 Tâm lý học giáo dục 70 ĐGNL SPHNĐT THPT D14; D15; D01 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 34 7310630 Việt Nam học 160 ĐGNL SPHNĐT THPT D01; D14 Ưu Tiên Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh 35 7420101 Sinh học 120 ĐGNL SPHNĐT THPT B00; D08 Ưu Tiên Sinh học, Hóa học, Vật lí, NCKHKT 36 7420201 Công nghệ sinh học (mới) 80 ĐGNL SPHNĐT THPT B00; D08; A02 Ưu Tiên Sinh học, Hóa học, Vật lí, NCKHKT 37 7440102 Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) 120 ĐGNL SPHN A00; A01 ĐT THPT A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin) Ưu Tiên Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT 38 7440112 Hóa học 150 ĐGNL SPHNĐT THPT A00; B00; D07 Ưu Tiên Hóa học, Toán, Vật lí 39 7460101 Toán học 120 ĐGNL SPHNĐT THPT A00; A01 Ưu Tiên Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, NCKHKT 40 7480201 Công nghệ thông tin 140 ĐGNL SPHN A00; A01 ĐT THPT A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin) Ưu Tiên Tin học, Toán, Vật lí, Hóa học, Tiếng Anh, NCKHKT 41 7760101 Công tác xã hội 200 ĐGNL SPHN C00; D14 ĐT THPT C00; D14; C19 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 42 7760103 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 160 ĐGNL SPHNĐT THPT C00; D01 Ưu Tiên Tất cả các đội tuyển 43 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 150 ĐGNL SPHNĐT THPT D01; D14 Ưu Tiên Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Sư Phạm Hà Nội các năm ## Học phí – Sinh viên học các ngành ngoài sư phạm và ngành Quản lý giáo dục phải đóng học phí theo quy định của Trường. – Sinh viên học các ngành đào tạo giáo viên của Trường ĐHSP Hà Nội được hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt (nếu đăng kí và cam kết phục vụ trong ngành giáo dục) theo quy định của Nghị định 116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ. Nếu sinh viên không đăng kí hưởng hỗ trợ sẽ tự túc nộp học phí theo quy định của Trường. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [319] Có nên học ngành Sư phạm Tiếng Anh? Triển vọng & Tổ hợp xét tuyển 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-nganh/su-pham-tieng-anh Date: 2025-12-22T12:11:23 ============================================================ ## Thông tin tuyển sinh và tổ hợp xét tuyển ngành Sư phạm Tiếng Anh Dưới đây là danh sách chi tiết các trường đại học đào tạo ngành Sư phạm Tiếng Anh cùng điểm chuẩn và khối thi tương ứng. Nếu thí sinh chưa nắm rõ các mã khối thi, có thể xem chi tiết tại bài viết tổng hợp các tổ hợp xét tuyển đại học để chuẩn bị hồ sơ tốt nhất. STT Tên trường Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023 1 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Sư phạm Tiếng Anh D01 26.29 27.75 2 Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM Sư phạm Tiếng Anh X79 26.54 27.01 26.62 Sư phạm Tiếng Anh D01 Sư phạm Tiếng Anh X79 25.37 25.47 Sư phạm Tiếng Anh D01 3 Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội Sư phạm Tiếng Anh 25.89 Sư phạm Tiếng Anh A00; A01; A02; C01; D30 4 Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội Sư phạm tiếng Anh D15; D14; D07; D01; D08; A01 30 38.45 37.21 5 Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên Sư phạm Tiếng Anh D15 25.06 26.87 25.88 Sư phạm Tiếng Anh D01; D09 6 Đại Học Cần Thơ Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; D66 26.78 26.93 26.1 Sư phạm Tiếng Anh X78 7 Trường Đại Học Sài Gòn Sư phạm Tiếng Anh D07 26.25 27 26.15 Sư phạm Tiếng Anh A01; B08; D01; D09; D10; D11; D12; D13; D14; D15; X25; X26; X27; X28; X78; X79; X80; X81 8 Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D12; D14 27.2 27.2 26.25 9 Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D10 29.17 27.5 Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; X26 10 Trường Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng Sư phạm tiếng Anh D01; A01; D09; D14 27.1 27.24 27.17 11 Trường Đại Học Ngoại Ngữ Huế Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15 30 27.1 25.5 12 Trường Đại Học Hùng Vương Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; X78 26.71 26.6 25.3 13 Trường Đại Học Hải Phòng Sư phạm Tiếng Anh D01; D06; D09; D10; D14; D15 32 14 Trường Đại Học Vinh Sư phạm Tiếng Anh D14; D15 24.73 26.46 25.3 Sư phạm Tiếng Anh D01 Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D14; D15 26 Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D01 15 Trường Đại Học An Giang Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D09; D10; X26; X27; X28 23.08 25.61 24.18 16 Trường Đại Học Đồng Tháp Sư phạm Tiếng Anh D15 22.41 25.43 23.79 Sư phạm Tiếng Anh D01; D13; D14 17 Trường Đại Học Tây Nguyên Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; X78 26.71 26.62 25.55 18 Trường Đại Học Quy Nhơn Sư phạm Tiếng Anh D01 23.59 25.92 24.75 19 Trường Ngoại Ngữ Thái Nguyên Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; D66; X78 27.07 26.95 25.9 20 Trường Đại Học Hạ Long Sư phạm Tiếng Anh D01; D09; D10; D14; D15 23.6 25.2 21 Trường Đại Học Hải Dương Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D07; D11; D12; D14; D15 24.44 25.25 19 22 Trường Đại Học Quảng Bình Sư phạm Tiếng Anh D15 21.85 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D09; D10; D14 23 Trường Đại Học Phạm Văn Đồng Sư phạm Tiếng Anh D01; D15; X25; X78 26.02 24.5 24 Trường Đại Học Quảng Nam ## Hiểu đúng về ngành Sư phạm Tiếng Anh Thực chất, đây là ngành học không chỉ dừng lại ở việc giỏi ngoại ngữ mà trọng tâm là biến vốn tiếng Anh của bạn thành “công cụ” để giúp người khác làm chủ được ngôn ngữ này. Thay vì chỉ học cho bản thân, bạn sẽ phải học cách thiết kế lộ trình, gỡ rối những khó khăn trong việc tiếp nhận ngôn ngữ và truyền cảm hứng cho người học. Nói cách khác, bạn chính là “kiến trúc sư” xây dựng nền tảng tư duy và khả năng giao tiếp toàn cầu cho học trò của mình. ## Ngành Sư phạm Tiếng Anh học những môn gì? Có khó không? Sinh viên sẽ tập trung vào 3 nhóm chính: Hoàn thiện 4 kỹ năng tiếng Anh chuyên sâu (nghe-nói-đọc-viết), nghiên cứu ngôn ngữ học (cách cấu tạo từ, câu) và quan trọng nhất là nghiệp vụ sư phạm (tâm lý giáo dục, phương pháp giảng dạy, soạn giáo án). Ngành này không đòi hỏi tư duy logic máy móc như Toán hay Lý, nhưng lại yêu cầu sự nhạy bén trong giao tiếp, khả năng cảm thụ ngôn ngữ tinh tế và óc sáng tạo linh hoạt để biến những bài học khô khan trở nên sinh động. ## Bạn có thực sự hợp với ngành Sư phạm Tiếng Anh? Để sống khỏe và thăng tiến với nghề, bạn nên có những tố chất sau: - Sự kiên nhẫn và thấu cảm: Bạn cần có khả năng lắng nghe và sẵn sàng giải thích một vấn đề bằng nhiều cách khác nhau cho đến khi học sinh hiểu rõ mới thôi. - Kỹ năng truyền đạt mạch lạc: Không cần nói quá hay, nhưng tư duy của bạn phải rõ ràng để có thể đơn giản hóa những kiến thức phức tạp cho người khác dễ tiếp thu. - Tinh thần tự học và cầu tiến: Ngôn ngữ và công nghệ giáo dục thay đổi từng ngày, nếu bạn lười cập nhật các xu hướng dạy học mới hoặc chứng chỉ quốc tế (IELTS, TESOL), bạn sẽ rất nhanh bị đào thải. ## Cơ hội việc làm & Mức lương tham khảo Thị trường lao động ngành Sư phạm Tiếng Anh hiện nay vẫn rất “khát” nhân lực nhưng đang có sự phân hóa rõ rệt: Thừa người có bằng cấp trung bình nhưng thiếu trầm trọng những giáo viên có kỹ năng thực chiến và tư duy đổi mới. Sinh viên ra trường thường đảm nhận các vị trí: - Giáo viên tại các trung tâm Anh ngữ hoặc trường quốc tế: Giảng dạy các chương trình giao tiếp, luyện thi chứng chỉ quốc tế (IELTS, TOEIC) – Mức lương khởi điểm thực tế: 10 – 18 triệu/tháng (tùy vào năng lực và số giờ đứng lớp). - Chuyên viên sáng tạo nội dung giáo dục (Content Creator/Edtech): Biên soạn giáo trình, phát triển các ứng dụng học tiếng Anh hoặc viết kịch bản giảng dạy cho các nền tảng số – Mức lương khởi điểm thực tế: 9 – 15 triệu/tháng. ============================================================ [320] Bí kíp “chinh phục” Đề minh họa ĐGNL ĐHQG-HCM 2026: Lộ trình đạt điểm tuyệt đối URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/bi-kip-chinh-phuc-de-minh-hoa-dgnl-dhqg-hcm-2026-lo-trinh-dat-diem-tuyet-doi Date: 2026-02-02T18:31:08 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia TP.HCM 2026 không chỉ là một bài kiểm tra kiến thức đơn thuần, mà là một cuộc đua về tư duy và tốc độ. Để giành tấm vé vào các trường đại học top đầu, học sinh cần sở hữu những chiến thuật làm bài riêng biệt. Dưới đây là trọn bộ hướng dẫn thực chiến dựa trên phân tích đề minh họa mới nhất. ## Giải mã “Ma trận” đề thi ĐGNL ĐHQG-HCM 2026 Hiểu rõ cấu trúc đề là bước đầu tiên để lập kế hoạch ôn tập. Bài thi năm 2026 tiếp tục duy trì hình thức trắc nghiệm khách quan với 120 câu hỏi, làm trong 150 phút trên giấy. Dưới đây là sự phân bổ các phần thi: “Mặt trận” kiến thứcNội dung chi tiếtSố lượng câu hỏiSử dụng ngôn ngữTiếng Việt (30 câu) & Tiếng Anh (30 câu)60 câuToán họcTư duy toán học & Vận dụng thực tế30 câuTư duy khoa họcLogic, phân tích số liệu (12 câu) & Suy luận khoa học (18 câu)30 câu Tổng lực: 120 câu / 150 phút ## Tham khảo đề thi minh họa 2026 và các năm trước Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, các em học sinh nên tham khảo đề minh họa năm 2026 cùng các bộ đề thi từ những năm trước. Việc luyện tập trực tiếp trên các đề thi kèm đáp án tham khảo sẽ giúp các em hiểu rõ cấu trúc và cách ra đề theo chương trình mới: Tải xuống: Trọn bộ đề thi Đánh giá năng lực TPHCM kèm đáp án chi tiết Hãy bắt đầu thực hành giải đề ngay từ bây giờ để rèn luyện tư duy và làm quen với áp lực phòng thi. ## Giải pháp ôn luyện toàn diện cùng V-ACT Bên cạnh việc tự luyện đề, để bứt phá điểm số và nắm chắc cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học mơ ước, các em cần một lộ trình ôn tập khoa học và chuyên sâu. Chương trình Luyện thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc gia HCM V-ACT được thiết kế riêng biệt nhằm giúp sĩ tử làm chủ mọi dạng bài tư duy, từ ngôn ngữ đến khoa học. Đây là “người bạn đồng hành” tin cậy giúp các em hệ thống kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực chiến sát với thực tế đề thi nhất. - Khám phá ngay: Giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT từ Học Mãi ## Tuyệt chiêu thực chiến để bứt phá điểm số Dưới đây là những mẹo giúp bạn tối ưu hóa điểm số trong 150 phút làm bài. ### Bí kíp 1: Làm chủ thời gian – Quy tắc 75 giây Bạn chỉ có trung bình 1,25 phút (75 giây) cho mỗi câu hỏi. Đừng để bị cuốn vào vòng xoáy của một câu hỏi khó: - Quy tắc “Ăn chắc mặc bền”: Giải quyết toàn bộ các câu dễ và câu thuộc sở trường trước để nắm chắc điểm số trong tay. - Kỹ thuật “Nhảy cóc”: Nếu gặp câu khó hoặc bài đọc quá dài tốn trên 2 phút, hãy đánh dấu lại và bỏ qua ngay. Bạn sẽ quay lại khi đã hoàn thành các câu hỏi khác. - Tuyệt đối không để trống: Bài thi không trừ điểm câu sai, vì vậy hãy tận dụng trực giác để hoàn thành tất cả các ô trả lời trong những phút cuối. ### Bí kíp 2: Kỹ thuật “Quét” từ khóa và Loại trừ nhanh Trong phần đọc hiểu và tư duy khoa học, thông tin thường rất dài. Các em có thể áp dụng mẹo sau: - Scan & Skim: Đọc câu hỏi trước để xác định từ khóa, sau đó mới quay lại tìm dữ kiện trong bài đọc để tiết kiệm thời gian. - Loại trừ nhanh: Gạch bỏ ngay những phương án chắc chắn sai. Việc này giúp bạn tập trung phân tích các lựa chọn còn lại và tăng khả năng chọn đúng đáp án. - Logic hóa dữ liệu: Với phần phân tích số liệu, hãy quan sát biểu đồ và các xu hướng chính trước khi đi sâu vào các con số chi tiết. ### Bí kíp 3: Kiểm soát “giờ G” – 5 phút định mệnh Đừng nộp bài quá sớm. 5 phút cuối cùng là thời gian vàng để rà soát lại bài làm: - Kiểm tra kỹ mã đề và số báo danh đã được tô chính xác chưa. - Rà soát lại phiếu trả lời để đảm bảo 120 câu đều đã được tô kín, không bị lệch dòng hay bỏ sót. Tham khảo thêm các chiến lược ôn thi cho các hình thức ĐGNL khác: - TSA – Luyện thi Đánh giá tư duy ĐH Bách Khoa Hà Nội - HSA – Luyện thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc Gia Hà Nội - Kỳ thi Đánh giá năng lực Bộ Công An 2026 ============================================================ [321] Thi đánh giá tư duy: Đề thi, lịch thi, địa điểm & hướng dẫn cách đăng ký URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-tu-duy Date: 2025-08-29T10:04:47 ============================================================ Thi đánh giá tư duy là kỳ thi riêng do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức, ngày càng được nhiều trường đại học uy tín sử dụng trong tuyển sinh. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ thông tin về đề thi, lịch thi, địa điểm thi và hướng dẫn đăng ký để sẵn sàng chinh phục kỳ thi quan trọng này. Thi đánh giá tư duy: Đề thi, lịch thi, địa điểm & hướng dẫn cách đăng ký ## 1. Tổng quan về kỳ thi đánh giá tư duy Đánh giá tư duy (Thinking Skills Assessment – TSA) hay Kiểm tra tư duy là kỳ thi tuyển sinh do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức từ năm 2020. Bài thi nhằm đo lường khả năng tư duy toán học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề, phục vụ cho việc học tập trong môi trường đại học, đặc biệt ở các lĩnh vực khoa học – công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, tài chính – ngân hàng, y dược. Đối tượng dự thi TSA gồm: - Thí sinh xét tuyển đại học: mong muốn dùng kết quả để đăng ký vào các trường có sử dụng bài thi TSA. - Học sinh THPT: gồm cả lớp 12 (chuẩn bị xét tuyển) và lớp 10, 11 (tham khảo, làm quen). - Thí sinh tự do: đã tốt nghiệp THPT và có nhu cầu xét tuyển bằng điểm TSA. Kỳ thi không giới hạn độ tuổi, miễn là thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các trường chấp nhận kết quả TSA. Lưu ý: Quy định về đối tượng và điều kiện dự thi có thể thay đổi theo từng năm, vì vậy thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức từ ĐH Bách khoa Hà Nội và các trường liên quan trước khi đăng ký. >>> XEM THÊM: Đánh giá tư duy và đánh giá năng lực có điểm Giống – Khác như thế nào? ## 2. Thông tin về đề thi Đánh giá tư duy ### 2.1. Cấu trúc bài thi Đánh giá tư duy Kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) gồm 3 phần. Thí sinh làm 100 câu hỏi trong 150 phút, với tổng điểm tối đa 100 điểm. Các phần đều phân bổ theo tỷ lệ mức độ M1:M2:M3 = 4:3:3, đảm bảo từ cơ bản đến nâng cao. TT Phần thi Số câu hỏi (câu) Tỷ lệ M1:M2:M3 Thời gian thi (phút) Điểm tối đa 1 Tư duy Toán học 40 4:3:3 60 40 2 Tư duy Đọc hiểu 20 4:3:3 30 20 3 Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề 40 4:3:3 60 40 Tổng cộng 100 câu 150 phút 100 điểm Cụ thể: Phần 1: Tư duy Toán học Đánh giá khả năng tư duy định lượng, vận dụng kiến thức Toán học THPT (số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê, xác suất) để giải quyết vấn đề thực tiễn. Câu hỏi yêu cầu thí sinh ghi nhớ, mô hình hóa, tính toán, lập luận và đưa ra quyết định dựa trên phân tích toán học. Phần 2: Tư duy Đọc hiểu Tập trung kiểm tra kỹ năng đọc nhanh, hiểu đúng và phân tích văn bản tiếng Việt (800–1.000 từ) về các chủ đề khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội. Thí sinh cần xác định ý chính, chi tiết quan trọng, mối quan hệ nhân quả, suy luận ngữ cảnh, đồng thời phân tích lập luận, giọng văn và phương pháp của tác giả. Phần 3: Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề Đánh giá khả năng xử lý dữ liệu và vận dụng kiến thức liên môn khoa học tự nhiên – công nghệ để giải quyết tình huống. Câu hỏi thường gắn với bảng biểu, đồ thị, tóm tắt nghiên cứu hoặc quan điểm xung đột, yêu cầu thí sinh phân tích, so sánh, đưa ra giải thích và lựa chọn phương án phù hợp. ### 2.2. Các mức độ tư duy và dạng câu hỏi trắc nghiệm  Đề thi được xây dựng theo 3 cấp độ tư duy từ cơ bản đến nâng cao: - Mức 1 – Tư duy tái hiện: yêu cầu ghi nhớ và vận dụng kiến thức đã học (xác định, nhắc lại, ghép nối…). - Mức 2 – Tư duy suy luận: đòi hỏi khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, áp dụng và suy luận trong tình huống mới. - Mức 3 – Tư duy bậc cao: đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, kiểm tra giả thuyết, lập luận nhiều bước và đưa ra phán đoán. Bài thi được triển khai theo hình thức trắc nghiệm đa dạng, gồm: chọn 1/4 đáp án, chọn Đúng/Sai, chọn nhiều đáp án, kéo – thả hoặc điền đáp án. Lưu ý: thí sinh chỉ được tính điểm khi trả lời đầy đủ và chính xác tất cả ý trong một câu hỏi. >>> XEM THÊM: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết Thông tin về đề thi Đánh giá tư duy ### 2.3. Đề minh hoạ Đánh giá tư duy 2026 Chắc chắn sẽ có đề minh họa cho kỳ thi đánh giá tư duy đại học Bách Khoa mới, được thiết kế bám sát chương trình Giáo dục phổ thông mới và áp dụng cho kỳ thi Đánh giá tư duy 2026. Bộ đề này dự kiến sẽ được công bố trong thời gian tới, giúp học sinh và phụ huynh có định hướng ôn luyện rõ ràng, phù hợp với cấu trúc và yêu cầu của kỳ thi. PH–HS hãy thường xuyên theo dõi các kênh chính thức của HOCMAI để cập nhật sớm nhất thông tin về đề thi minh họa đánh giá tư duy, cũng như nhận tài liệu ôn tập và giải pháp luyện thi hiệu quả. ### 1.4. Cách tính điểm bài thi Đánh giá tư duy  Điểm của bài thi đánh giá tư duy TSA không phải mỗi câu đúng = 1 điểm. Thay vào đó, điểm số phụ thuộc vào độ khó của từng câu hỏi, xác định dựa trên tỷ lệ thí sinh trả lời đúng: - Câu hỏi khó (ít thí sinh trả lời đúng) → điểm cao hơn - Câu hỏi dễ (nhiều thí sinh trả lời đúng) → điểm thấp hơn Vì vậy, hai thí sinh có cùng số câu trả lời đúng vẫn có thể đạt điểm khác nhau, tùy vào mức độ câu hỏi mà họ làm đúng. Điểm TSA được tính bằng thuật toán IRT, đảm bảo phản ánh chính xác năng lực tư duy thay vì chỉ đếm số câu đúng. Khi xét tuyển vào ĐH Bách Khoa Hà Nội hoặc các trường sử dụng kết quả TSA, điểm thường được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = Điểm thi TSA + Điểm thưởng + Điểm ưu tiên Giải thích: - Điểm thi TSA: Điểm bài thi đánh giá tư duy (thang điểm 100) - Điểm thưởng: Cộng điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (VD: IELTS) - Điểm ưu tiên: Cộng điểm theo đối tượng/khu vực theo quy định của Bộ GD-ĐT ### 1.5. Hình thức thi Đánh giá tư duy Kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức được tiến hành theo hình thức trắc nghiệm trên máy tính. Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi được trang bị máy tính, với thời lượng 150 phút cho toàn bộ bài thi. Thi đánh giá tư duy có hình thức thi trên máy tính ## 2. Thông tin về Thời gian & Địa điểm thi Đánh giá tư duy ### 2.1. Thời gian thi Đánh giá tư duy Kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa thường được tổ chức thành nhiều đợt trong năm. Năm 2025, kỳ thi diễn ra 3 đợt cụ thể: - Đợt 1: 18 – 19/01/2025 (mở đăng ký từ 01 – 06/12/2024) - Đợt 2: 08 – 09/03/2025 (mở đăng ký từ 01 – 06/02/2025) - Đợt 3: 26 – 27/04/2025 (mở đăng ký từ 01 – 06/04/2025) Dự kiến năm 2026, lịch thi sẽ được tổ chức sớm hơn do kỳ thi tốt nghiệp THPT được Bộ GD&ĐT điều chỉnh lên trước khoảng 2–3 tuần. Vì vậy, các kỳ thi đánh giá tư duy TSA cũng nhiều khả năng sẽ được tổ chức sớm.  Thí sinh cần chủ động theo dõi thông tin tại cổng tuyển sinh chính thức ts.hust.edu.vn hoặc cập nhật trên Fanpage HOCMAI THPT để không bỏ lỡ các mốc đăng ký và lịch thi quan trọng. ### 2.2. Địa điểm thi Đánh giá tư duy Kỳ thi Đánh giá tư duy được tổ chức không chỉ tại Hà Nội mà còn mở rộng ra nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham dự. Dưới đây là danh sách các địa điểm thi để thí sinh lựa chọn: - Hà Nội: ĐHBK Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Thủy Lợi, Học viện Ngân hàng, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học khác. - Lào Cai: ĐH Thái Nguyên – Phân hiệu Lào Cai. - Thái Nguyên: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐH Thái Nguyên. - Hưng Yên: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. - Hải Dương: ĐH Sao Đỏ. - Quảng Ninh: ĐH Hạ Long. - Hải Phòng: ĐH Hàng hải Việt Nam. - Nam Định: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. - Thái Bình: ĐH Thái Bình. - Thanh Hóa: ĐH Hồng Đức. - Nghệ An: ĐH Vinh. - Hà Tĩnh: ĐH Hà Tĩnh. - Đà Nẵng: ĐHBK – ĐH Đà Nẵng. - Ninh Bình: ĐH Hoa Lư. ## 3. Cách thức đăng ký dự thi Đánh giá tư duy Thường lệ, thời gian đăng ký dự thi được mở trước khoảng 2 – 3 tuần so với ngày thi chính thức của từng đợt. Thí sinh đăng ký trực tuyến theo quy trình: - Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Tuyển sinh – Hướng nghiệp tại: https://ts-hn.hust.edu.vn - Bước 2: Chọn biểu tượng “Kỳ thi ĐGTD (TSA)” trên giao diện chính - Bước 3: Nhấn “Đăng ký” và hoàn tất theo hướng dẫn Lưu ý: Thông tin cụ thể về lịch đăng ký, hồ sơ và lệ phí sẽ được công bố trên cổng tuyển sinh. Thí sinh cần cập nhật thường xuyên để không bỏ lỡ. ## 4. Bí quyết chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy HUST Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội HUST (TSA), ngoài việc chuẩn bị kiến thức, thí sinh cần có chiến lược làm bài thông minh. Dưới đây là 3 bí quyết quan trọng giúp sĩ tử tối ưu điểm số: - Quản lý thời gian hiệu quả: Thời gian thi 150 phút cho 3 phần đòi hỏi thí sinh phân bổ hợp lý. Hãy ưu tiên làm nhanh các câu dễ, đánh dấu lại câu khó để xử lý sau và tuyệt đối không bỏ trống đáp án. - Tư duy chiến lược khi làm bài: Với câu hỏi khó, hãy loại trừ dần đáp án sai để tăng xác suất chọn đúng. Ở phần đọc hiểu, nên đọc câu hỏi trước để xác định trọng tâm tìm thông tin. - Làm quen với định dạng thi: TSA HUST tổ chức hoàn toàn trên máy tính với nhiều dạng câu hỏi mới lạ. Vì vậy, luyện đề minh họa và thi thử online thường xuyên sẽ giúp thí sinh rèn tốc độ, phản xạ và sự tự tin khi bước vào phòng thi. Để đồng hành cùng thí sinh trong hành trình chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy Bách khoa, HOCMAI đã xây dựng Giải pháp PAT TSA – chương trình luyện thi toàn diện: - Kho ngân hàng câu hỏi và đề luyện tập bám sát cấu trúc TSA HUST. - Lộ trình học thông minh, phân bổ theo 3 mức độ tư duy. - Hệ thống thi thử online giúp học sinh rèn kỹ năng quản lý thời gian và làm quen với định dạng thi thật. PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô chất lượng Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm ✅ 03 năm liên tiếp có thủ khoa & á khoa của các kỳ thi lớn NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH H   Với HOCMAI PAT TSA, thí sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn được trang bị chiến lược làm bài hiệu quả, tự tin chinh phục mục tiêu vào Đại học Bách khoa Hà Nội. Tự tin chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy HUST cùng giải pháp PAT TSA Trên đây là những thông tin quan trọng về Thi đánh giá tư duy: từ đề thi, lịch thi, địa điểm đến cách đăng ký. Thí sinh cần theo dõi sát thông báo và chuẩn bị kế hoạch ôn tập hiệu quả. Để tăng tốc và nâng cao cơ hội trúng tuyển, phụ huynh – học sinh có thể tham khảo PAT TSA – HOCMAI, giải pháp luyện thi chuyên biệt giúp rèn luyện kiến thức, kỹ năng và tự tin chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy. ============================================================ [322] Lưu ý làm bài thi tốt nghiệp THPT 2025 hiệu quả – Môn Ngữ văn URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luu-y-lam-bai-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hieu-qua-mon-ngu-van Date: 2025-06-13T03:45:19 ============================================================ ## HƯỚNG DẪN ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 (MÔN NGỮ VĂN) CÔ TRỊNH THU TUYẾT – GIÁO VIÊN NGỮ VĂN – HỆ THỐNG GIÁO DỤC HOCMAI. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đặt ra định hướng phát triển năng lực và phẩm chất – quan điểm và mục tiêu giáo dục ấy đưa tới những thay đổi cơ bản trong nội dung, phương pháp dạy học, trong đó có công tác kiểm tra, đánh giá, thi cử…  Các học trò 2k7 sắp bước vào kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 với rất nhiều thay đổi theo quan điểm và mục tiêu của Chương trình giáo dục 2018. Riêng với đề thi môn Ngữ văn, kì thi năm 2025 đã thay đổi cơ bản quy cách thi cử cả ngàn năm nay. Các đề thi trước nay chủ yếu kiểm tra công phu học thuộc lòng và khả năng hiểu nghĩa của sĩ tử với những văn bản “tứ thư ngũ kinh”; hoặc kiểm tra khả năng nhớ và hiểu chuẩn kiến thức về giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học trong chương trình sách giáo khoa đã được thầy giảng, trò ghi chép, học thuộc, “trả bài” của thầy cho thầy, càng đủ, càng đúng, điểm càng cao.  Bắt đầu từ kì thi Tốt nghiệp THPT năm 2025, đề văn sẽ sử dụng ngữ liệu đọc hiểu và nghị luận là các tác phẩm văn học ngoài chương trình sách giáo khoa. Đó là kết quả của quá trình đổi mới dạy và học môn Ngữ văn trong trường phổ thông – khi thông qua các văn bản đọc trong sách giáo khoa Ngữ văn, người dạy cung cấp cho người học hệ thống kiến thức thể loại và tiếng Việt, hình thành hệ thống kĩ năng đọc hiểu, cảm thụ, bàn luận… các vấn đề về văn chương và cuộc sống. Làm chủ hệ thống kiến thức và kĩ năng ấy, học sinh sẽ thể hiện năng lực độc lập của mình khám phá, cảm thụ hay bàn luận về các giá trị nội dung/ nghệ thuật của một tác phẩm văn học bất kì, ngoài sách giáo khoa, theo yêu cầu của đề thi.  Trước sự thay đổi đó, khi kì thi Tốt nghiệp THPT chỉ còn cách chúng ta khoảng 3 tuần, các học trò 2k7 rất cần đong đếm lại hành trang kiến thức thể loại, kiến thức tiếng Việt, hệ thống kĩ năng đã được trang bị và ôn luyện, chuẩn bị cho mình một tâm thế tốt nhất có thể để bình tĩnh, tự tin và chiến thắng.  Trước hết, các em hãy tự kiểm tra lại hệ thống kiến thức và kĩ năng có thể đáp ứng từng kiểu loại câu hỏi theo cấu trúc, định dạng đề thi minh họa của Bộ GD & ĐT (16/2/2025) với hai phần: Phần Đọc hiểu/ Phần Viết với câu viết đoạn văn (Nghị luận xã hội hoặc Nghị luận văn học) và câu viết bài văn (Nghị luận xã hội hoặc Nghị luận văn học). Khi ngữ liệu phần Đọc hiểu cũng như nội dung bàn luận trong phần Viết có thể liên quan tới một trong ba loại văn bản: Văn bản văn học, Văn bản nghị luận, Văn bản thông tin thì các em cần ôn lại tất cả những kiến thức thể loại cơ bản, khả dĩ đáp ứng yêu cầu của các câu hỏi phần Đọc hiểu hoặc yêu cầu bàn luận, phân tích… trong phần Viết.  Các kiến thức thể loại cơ bản cần chú ý trong truyện kể là ngôi kể, người kể chuyện, điểm nhìn…; trong thơ trữ tình là nhân vật trữ tình, thể thơ, hình ảnh thơ…; trong văn nghị luận là luận đề, luận điểm, các yếu tố bổ trợ như thuyết minh, miêu tả…; các thao tác lập luận như chứng minh, bình luận, bác bỏ…; trong văn bản thông tin là sa-pô, các phương tiện phi ngôn ngữ, dữ liệu, trình tự sắp xếp thông tin… Khi phần Đọc hiểu sẽ có ít nhất 01 câu hỏi về tiếng Việt và phần nghị luận văn học cũng có đối tượng là văn bản ngôn từ thì kiến thức tiếng Việt là những nội dung quan trọng trong hành trang của các em, ví dụ cách giải nghĩa từ ngữ, đặc biệt là từ Hán Việt; các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, đối, điệp, nói mỉa, nghịch ngữ, liệt kê…; các biện pháp tăng tính phủ định, khẳng định… Khi đã được trang bị một hệ thống kiến thức và kĩ năng cơ bản, các em cần bình tĩnh, tự tin để giải quyết từng yêu cầu của đề thi. Phần thứ nhất của đề là phần Đọc hiểu gồm một ngữ liệu đọc hiểu ngoài sách giáo khoa và 5 câu hỏi đọc hiểu được sắp xếp theo ba cấp độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Các em cần nhận ra những dấu hiệu của từng kiểu loại câu hỏi để có phương pháp trả lời phù hợp, tránh trả lời thừa hoặc thiếu.  Ví dụ: 2 câu đầu là câu hỏi nhận biết thường yêu cầu xác định một đặc điểm hình thức của văn bản như thể thơ/ nhân vật trữ tình/ ngôi kể/ người kể chuyện/ điểm nhìn…; hoặc yêu cầu tìm những chi tiết thuộc về nội dung văn bản. Khi làm bài, thí sinh cần đọc kỹ ngữ liệu, vận dụng kiến thức thể loại, kĩ năng đọc hiểu để xác định đúng đặc điểm hình thức văn bản  hoặc chi tiết nội dung văn bản, không phân tích diễn giải. Câu hỏi thông hiểu có thể yêu cầu giải thích một khái niệm, quan niệm; nêu cách hiểu một ý thơ, lời thoại…; phân tích giá trị của biện pháp tu từ, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong văn bản… Tùy theo yêu cầu câu lệnh, thí sinh cần giải thích nghĩa đen/ nghĩa bóng, nghĩa ẩn dụ… của từ ngữ, hình ảnh; hoặc căn cứ vào nội hàm ý nghĩa của câu thơ, lời thoại, ý kiến, quan niệm để giải thích thấu đáo, sâu sắc, thuyết phục; hoặc vận dụng kiến thức tiếng Việt, tu từ học… để phân tích giá trị biểu đạt và giá trị biểu cảm của những biện pháp tu từ hoặc những từ ngữ, hình ảnh…  Câu hỏi vận dụng thường yêu cầu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ và nhất là quan điểm cá nhân trước một nhận định/ thông điệp/ vấn đề đặt ra trong văn bản đọc hiểu. Với dạng câu hỏi yêu cầu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ về một hiện tượng, sự việc…, học sinh cần trả lời ngắn gọn, chân thành, trung thực những suy nghĩ, xúc cảm cá nhân, tránh khuôn mẫu, hô khẩu hiệu… Với dạng câu hỏi “Anh/chị có đồng tình…?/ Vì sao”, học sinh cần xác định đúng suy nghĩ, nhận thức của mình để luận bàn cho thấu đáo, chặt chẽ. Hoàn toàn có thể đồng tình hoặc không đồng tình, quan trọng nhất là trả lời câu hỏi “Vì sao?” với lập luận chặt chẽ và trung thực, thuyết phục.    Câu viết đoạn văn nghị luận xã hội cần đặc biệt chú ý hai yêu cầu về nội dung và hình thức của đoạn văn: Về nội dung, chỉ nghị luận một khía cạnh, một bình diện của vấn đề (nguyên nhân/ hoặc ý nghĩa/ hoặc hậu quả/ hoặc giải pháp…), tuyệt đối không biến đoạn văn thành bài văn thu nhỏ với tất cả các khía cạnh của vấn đề; về hình thức, cần viết đúng cấu trúc đoạn, đúng dung lượng theo yêu cầu của đề… Câu viết đoạn nghị luận văn học có thể yêu cầu trình bày cảm nhận hoặc phân tích một giá trị nào đó về nội dung hoặc nghệ thuật của văn bản. Khi viết, thí sinh cần nhớ: giá trị nội dung luôn được thể hiện thông qua đặc sắc của hình thức nghệ thuật; giá trị nghệ thuật chính là khả năng biểu hiện sâu sắc, tinh tế nội dung nên dù vấn đề nghị luận trong đoạn văn chỉ là một giá trị cụ thể,  Với bài văn nghị luận xã hội, các em cần xác định đúng vấn đề nghị luận theo yêu cầu của đề, triển khai hệ thống luận điểm mạch lạc, logic với những lí lẽ chặt chẽ và bằng chứng thuyết phục. Có thể triển khai theo những ý chính sau đây: Giải thích khái niệm, quan niệm; Bàn luận với những nội dung như biểu hiện, nguyên nhân, đánh giá, giải pháp…; Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác…  Với bài nghị luận văn học, phần mở bài có thể giới thiệu khái quát tác giả (vị trí, phong cách nghệ thuật), tác phẩm (xuất xứ, giá trị) và vấn đề nghị luận (theo yêu cầu câu lệnh trong đề); phần thân bài có thể nêu khái quát về vai trò, vị trí của nhân vật/ đoạn trích trong chủ đề chung hoặc cảm hứng chủ đạo của cả tác phẩm; sau đó tập trung vào nội dung cảm nhận/ phân tích… nhân vật/ đoạn trích… theo yêu cầu của đề. Rất cần lưu ý việc triển khai hệ thống ý phù hợp hướng tới vấn đề nghị luận chung; quá trình phân tích, cảm thụ phải bám sát đặc trưng thể loại; và cũng như đoạn văn, cần phân tích giá trị nội dung thông qua những đặc sắc nghệ thuật chuyển tải nội dung. phân tích giá trị nghệ thuật qua vai trò thể hiện sâu sắc, tinh tế nội dung. Kết bài có thể khẳng định giá trị nội dung/ nghệ thuật vừa phân tích, khẳng định tài năng và sự đóng góp của tác giả, tác phẩm với văn học và cuộc sống con người.  Với phần Viết, dù đoạn hay bài văn, nghị luận xã hội hay nghị luận văn học, điều quan trọng trước tiên là xác định đúng yêu cầu nghị luận; sau đó các em nên phác sơ lược hướng triển khai nội dung nghị luận để quá trình viết không lan man hoặc sơ sài, thiếu ý. Nếu phần Nghị luận xã hội cần sự thể hiện cái tôi sắc sảo, bản lĩnh, trung thực thì phần Nghị luận văn học rất cần khả năng cảm nhận tinh tế, sự phân tích sâu sắc và tình cảm chân thành.   TS. Trịnh Thu Tuyết Hà Nội, 3/6/2025 ============================================================ [323] Tuyển sinh 2025: Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng công bố đề án tuyển sinh 2025 – Mở rộng ngành học, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ngoai-ngu-da-nang-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-mo-rong-nganh-hoc-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-08T08:40:33 ============================================================ Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng (UFL), thành lập năm 2002, là một trong những cơ sở đào tạo ngoại ngữ hàng đầu tại miền Trung Việt Nam. Trường cung cấp các chương trình đào tạo từ cử nhân đến sau đại học, với đa dạng ngành học như Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Nhật, Hàn, Trung, Pháp, Nga, Thái Lan, cùng các ngành Quan hệ quốc tế, Quốc tế học và Đông phương học. UFL chú trọng phát triển chất lượng giảng dạy, hợp tác quốc tế và đào tạo nguồn nhân lực ngoại ngữ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu hội nhập và phát triển đất nước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng (UFL) năm 2025 Năm 2025, Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng (UFL) dự kiến tuyển sinh 2.260 chỉ tiêu qua 5 phương thức xét tuyển: – Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT – Phương thức 2: Xét tuyển theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng – Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm học bạ – Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra trình độ năng lực của ĐHQG Tp. HCM năm 2025 – Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Phương thức 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 1) Điểm ưu tiên Theo quy định trong “Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non” ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT. 2) Điểm cộng Điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế / quốc gia Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh D01; A01; D09; D14 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp D01; D03; D09; D14; D10; D15 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc D01; D04; D09; D14; D10; D15 4 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D09; D14; D07; D10 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) D01; A01; D09; D14; D10 6 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D09; D14; D10; D15 7 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03; D09; D14; D10; D15 8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D65; D15; D45 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01; D06 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; DD2; D09; D14; D10; D15 11 7220214 Ngôn ngữ Thái Lan D01; D09; D14; D10; D15 12 7310206 Quan hệ quốc tế D01; D09; D14; D10; D15 13 7310601 Quốc tế học D01; D09; D14; D10; D15 14 7310608 Đông phương học D01; D06; D09; D14; D10; D15 15 7310613 Nhật Bản học D01; D09; D14; D10; D15 16 7310614 Hàn Quốc học D01; D06; D09; D14; D10; D15   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào điểm học bạ * Riêng đối với Ngành Sư phạm tiếng Anh, không áp dụng Phương thức 3. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh D01; A01; D09; D14 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp D01; D03; D09; D14; D10; D15 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc D01; D04; D09; D14; D10; D15 4 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D09; D14; D07; D10 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) D01; A01; D09; D14; D10 6 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D09; D14; D10; D15 7 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03; D09; D14; D10; D15 8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D65; D15; D45 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01; D06 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; DD2; D09; D14; D10; D15 11 7220214 Ngôn ngữ Thái Lan D01; D09; D14; D10; D15 12 7310206 Quan hệ quốc tế D01; D09; D14; D10; D15 13 7310601 Quốc tế học D01; D09; D14; D10; D15 14 7310608 Đông phương học D01; D06; D09; D14; D10; D15 15 7310613 Nhật Bản học D01; D09; D14; D10; D15 16 7310614 Hàn Quốc học D01; D06; D09; D14; D10; D15   ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kiểm tra trình độ năng lực của ĐHQG Tp. HCM năm 2025 Xét tuyển chuyên ngành: Sau khi có kết quả trúng tuyển vào trường, Nhà trường sẽ thực hiện xét tuyển chuyên ngành đối với một số ngành theo nguyên tắc từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu chuyên ngành. Thông báo chi tiết sẽ được đăng tải tại địa chỉ: http://tuyensinh.ufl.udn.vn Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) 6 7220202 Ngôn ngữ Nga 7 7220203 Ngôn ngữ Pháp 8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 11 7220214 Ngôn ngữ Thái Lan 12 7310206 Quan hệ quốc tế 13 7310601 Quốc tế học 14 7310608 Đông phương học 15 7310613 Nhật Bản học 16 7310614 Hàn Quốc học   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Tuyển thẳng theo quy định trong “Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non” ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT. Phương thức 2: Xét tuyển theo đề án tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng  a. Nhóm 1: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT tham gia các vòng thi tuần trở lên trong cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên đài truyền hình Việt Nam (VTV) các năm 2023, 2024 và 2025. b. Nhóm 2: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi lớp 12 cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của môn học nằm trong các tổ hợp môn xét tuyển của ngành đăng ký xét tuyển thuộc các năm 2023, 2024 và 2025. * Riêng đối với Ngành Sư phạm tiếng Anh, chỉ áp dụng kết quả thi học sinh giỏi của môn iếng Anh. c. Nhóm 3: Thí sinh là người Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nướcngoài hoặc ở Việt Nam Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) 6 7220202 Ngôn ngữ Nga 7 7220203 Ngôn ngữ Pháp 8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 11 7220214 Ngôn ngữ Thái Lan 12 7310206 Quan hệ quốc tế 13 7310601 Quốc tế học 14 7310608 Đông phương học 15 7310613 Nhật Bản học 16 7310614 Hàn Quốc học   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D09; D14 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp 20 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D03; D09; D14; D10; D15 3 7140234 Sư phạm tiếng Trung Quốc 20 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D04; D09; D14; D10; D15 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 1.125 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D09; D14; D07; D10 5 7220201KT Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; A01; D09; D14; D10 6 7220202 Ngôn ngữ Nga 80 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D02; D09; D14; D10; D15 7 7220203 Ngôn ngữ Pháp 90 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D03; D09; D14; D10; D15 8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 200 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D04; D14; D65; D15; D45 9 7220209 Ngôn ngữ Nhật 150 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D06 10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 140 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; DD2; D09; D14; D10; D15 11 7220214 Ngôn ngữ Thái Lan 25 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D14; D10; D15 12 7310206 Quan hệ quốc tế 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D14; D10; D15 13 7310601 Quốc tế học 142 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D14; D10; D15 14 7310608 Đông phương học 80 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D06; D09; D14; D10; D15 15 7310613 Nhật Bản học 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D14; D10; D15 16 7310614 Hàn Quốc học 40 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ D01; D06; D09; D14; D10; D15   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [324] Review trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM (HUB) – Nơi “Ươm mầm” những nhân tài Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-ngan-hang-tphcm-buh-noi-uom-mam-nhung-nhan-tai-kinh-te-tai-chinh-ngan-hang Date: 2022-02-25T03:13:52 ============================================================ Rất nhiều học sinh muốn đăng ký dự thi vào các ngành học liên quan đến tài chính – ngân hàng, kế toán… nhưng vẫn băn khoăn không biết chọn trường nào và có khó hay không? Hiện nay, ĐH Ngân hàng TP Hồ Chí Minh là nơi đào tạo những ngành học này rất tốt. Hãy cùng Hocmai.vn điểm qua các nét về trường nào! Đại Học Ngân Hàng TPHCM (HUB) – Nơi “Ươm mầm” những nhân tài lĩnh vực Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng ## 1. Giới thiệu chung về trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Tên trường: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB), tên tiếng Anh: Ho Chi Minh University of Banking Các cơ sở: - Trụ sở chính: 36 Tôn Thất Đạm, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.  - Cơ sở Hàm Nghi: 39 Hàm Nghi, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.  - Cơ sở Hoàng Diệu: 56 Hoàng Diệu II, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh  Website: https://hub.edu.vn Facebook: www.facebook.com/DHNH.BUH/  Mã tuyển sinh: NHS Hotline tuyển sinh: (028) 0888 35 34 88 Email: dhnhtphcm@buh.edu.vn Ngày 16/12/1976, Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng cơ sở II TP.HCM được thành lập dựa trên Quyết định số 1229/NH-TCCB với mục tiêu đào tạo nên các cán bộ nhân viên ngành Ngân hàng. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, đến ngày 20/08/2002, trường Đại học Ngân hàng TP.HCM chính thức được thành lập theo quyết định số 174/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ. Trường cũng bắt đầu được trao quyền đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ từ 19/01/2004. Trường Đại học Ngân hàng TP HCM luôn hướng tới đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao Sứ mệnh của trường Đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu của ngành ngân hàng và toàn xã hội, tạo ra các hoạt động cộng đồng có ý nghĩa, các nghiên cứu khóa học có giá trị. Hệ sinh thái học tập tại HUB giúp sinh viên được phát triển toàn diện, sáng tạo, cơ hội học tập suốt đời. Tầm nhìn HUB có định hướng trở thành trường đại học đa – liên ngành và uy tín trong nhóm trường đại học khu vực Đông Nam Á. Ngoài ra, trường cũng tiên phong trong vấn đề nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong đào tạo, giải quyết vấn đề. Đội ngũ nhân sự Với hơn 40 năm xây dựng và phát triển, HUB hiện nay có đội ngũ cán bộ giảng viên trình độ cao, cứ 20 sinh viên có 1 giảng viên quản lý. Gần 600 giảng viên, cán bộ với 20% sở hữu trình độ phó giáo sư, tiến sĩ, 70% trình độ thạc sĩ. ## 2. Cơ sở vật chất  Với 2 cơ sở tọa lạc tại trung tâm thành phố HCM cùng 1 cơ sở tại Quận Thủ Đức, trường có quy mô đào tạo lên tới 8.000 sinh viên. Các giảng đường được lắp đặt trang thiết bị, cơ sở vật chất hiện đại phù hợp với nhu cầu học tập, các hội thảo tổ chức tại trường. ĐH Ngân hàng TP.HCM hiện có hơn 100 giảng đường, hệ thống máy chiếu, bảng trắng đầy đủ tại tất cả các phòng. Hội trường lớn của HUB tại cơ sở Thủ Đức có sức chứa lên tới 900 chỗ. Thư viện trường bao gồm kho tài liệu, tạp chí trong nước và quốc tế, sách bảo về lĩnh vực kinh tế, ngân hàng, tài chính… với trên 40.000 đầu sách. Ngoài ra, thư viện số của nhà trường cũng được liên thông với 2 nguồn cơ sở dữ liệu điện tử từ các tạp chí tiếng Anh như Proquest, Wilson cùng nhiều trường đại học trong nước. Tại quận Thủ Đức, trường có tới 2 khu ký túc xá, gồm 328 phòng, đủ sức chứa cho hơn 2.600 sinh viên. Ngoài ra, trường cũng có 40 phòng đặc biệt với đầy đủ tiện nghi tại khu ký túc xá 4 tầng. Thư viện của trường Đại học Ngân hàng sau khi được tu sửa và xây dựng lại Cơ sở Thủ Đức của HUB có tới 7 phòng máy tính, cơ sở quận 1 có 2 phòng, các máy có cấu hình mạnh và kết nối mạng giúp sinh viên thuận tiện trong quá trình học tập, nghiên cứu. Hoạt động thể chất cũng được trường ĐH Ngân hàng TP.HCM chú trọng. Trường xây dựng 1 nhà thi đấu bóng bàn, 2 sân bóng chuyền, 3 sân bóng đá cùng CLB Judo,… hay các hoạt động thể thao, rèn luyện sức khỏe khác. Ngoài ra, cơ sở Hoàng Diệu cũng được phủ sóng wifi giúp giảng viên, sinh viên dễ dàng truy cập internet phục vụ cho quá trình học tập, khai thác thông tin. ## 3. Ngành học của trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Xem thêm: Điểm chuẩn Đại Học Ngân Hàng TPHCM năm 2021 Ngành đào tạo Mã ngành Chương trình đại học chính quy chất lượng cao: – Tài chính – Ngân hàng – Kế toán – Quản trị kinh doanh 7340001 Chương trình đại học chính quy quốc tế song bằng: – Quản trị kinh doanh (ĐH Bolton – Anh Quốc và ĐH Ngân hàng TP HCM mỗi bên cấp một bằng cử nhân) – Bảo hiểm – Tài chính – Ngân hàng (ĐH Toulon – Anh Quốc và ĐH Ngân hàng TP HCM mỗi bên cấp một bằng cử nhân) 7340002 Chương trình đại học chính quy chuẩn Tài chính – Ngân hàng + Chuyên ngành Tài chính + Chuyên ngành Ngân hàng + Chuyên ngành Công nghệ tài chính 7340201 Quản trị kinh doanh + Chuyên ngành Quản trị kinh doanh + Chuyên ngành Digital Marketing + Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng 7340101 Kế toán (Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán) 7340301 Kinh tế quốc tế 7310106 Luật Kinh tế 7380107 Hệ thống thông tin quản lý + Chuyên ngành Hệ thống thông tin doanh nghiệp và chuyển đổi số + Chuyên ngành Quản trị thương mại điện tử + Chuyên ngành Khoa học dữ liệu trong kinh doanh 7340405 Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Tiếng Anh thương mại) 7220201 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế do đại học đối tác cấp bằng Quản trị kinh doanh (Do Đại học Bolton Anh Quốc cấp bằng) Quản trị kinh doanh chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng (Do Đại học Bolton Anh Quốc cấp bằng) ## 4. Hoạt động của sinh viên ĐH Ngân hàng TP.HCM luôn có các hoạt động học thuật, sân chơi, câu lạc bộ giúp trinh viên rèn luyện, trau dồi kiến thức, kỹ năng, thể hiện sức sáng tạo, năng động. Một số cuộc thi tiêu biểu cho sinh viên như cuộc thi hùng biện tiếng Anh “December Dream”, cuộc thi hùng biện do CLB Phát thanh – CLB Mầm sống tổ chức Chung kết cuộc thi hùng biện Say to succeed 2016 Ngoài ra, một “đặc sản” không thể thiếu đó là các hoạt động tình nguyện như “Mùa hè xanh”, “Xuân tình nguyện”, “Tiếp sức mùa thi”… Đội công tác xã hội cũng thường xuyên tổ chức những hoạt động nhỏ đầy ý nghĩa như lớp học tình thương, phát cơm từ thiện, gây quỹ vì người nghèo… Trường cũng có chính sách học bổng dành cho các sinh viên vượt khó, có thành tích học tập xuất sắc. Số sinh viên nhận học bổng hàng năm lên tới hơn 1000. Tổng giá trị các học bổng lên tới trên 5 tỷ từ nhiều nguồn tài trợ: Học bổng ngành Ngân hàng, Học bổng ngân sách, học bổng do các doanh nghiệp, cá nhân, ngân hàng tài trợ. Các hoạt động phong trào, câu lạc bộ,… cũng vô cùng đa dạng như công tác đoàn hồi, thể dục thể thao, văn nghệ, giao lưu hướng nghiệp, tham quan doanh nghiệp, gặp gỡ chuyên gia, các hoạt thi chuyên môn hay nghiên cứu khoa học,… ## 5. Thành tựu Trong suốt chiều dài 40 năm hoạt động và phát triển không ngừng, trường ĐH Ngân hàng TP.HCM đã vinh nhận được nhiều Huân chương danh giá như Huân chương Độc lập Hạng ba; Huân chương Lao động Hạng ba, Hạng nhì, Hạng nhất; bằng khen của Thống đốc, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; cờ thi đua của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đặc biệt, sinh viên trường thường xuyên tham gia các cuộc thi quốc tế về học thuật hay các đề tài nghiên cứu khóa học có tính ứng dụng cao. Tiêu biểu là Lê Nguyễn Ánh Dương với hạng 4 tại cuộc thi Vô địch Tin học Văn phòng Thế giới (Microsoft Office Championship) ở thể loại Excel 2003, năm 2012 ở phần Word 2010 của sinh viên Trần Đình Vĩ… Ngoài ra, sinh viên của trường cũng sở hữu nhiều thành tích khủng trong lĩnh vực học thuật, năm 2010 có sinh viên đạt giải thưởng Quả cầu Vàng Công nghệ Thông tin,… ## 6. Mức học phí của trường Đại Học Ngân Hàng TPHCM Mức học phí dự kiến: – Học phí Chương trình Đại học chính quy chuẩn: Dự kiến năm học 2022 – 2023: 6.250.000đ/ học kỳ. – Học phí Chương trình Đại học chính quy chất lượng cao: Dự kiến năm học 2022-2023: 18.425.000đ/ học kỳ. – Học phí Chương trình Đại học chính quy quốc tế cấp song bằng và học phí chương trình liên kết đào tạo quốc tế do Đại học đối tác cấp bằng như sau: - + Tổng học phí tối đa: 212,5 triệu đồng/Toàn khóa học (Đã bao gồm học phí tiếng Anh, chương trình chính khóa, kỹ năng mềm, …). - + Sinh viên học 8 học kỳ: học phí trung bình 26.500.000 đ/học kỳ. - + Học phí được tính theo số tín chỉ sinh viên đăng ký học trên mỗi học kỳ và ổn định trong toàn khóa học. ## 7. Cựu sinh viên ưu tú – Siêu mẫu Xuân Lan: Siêu mẫu Xuân Lan bén duyên với showbiz từ những năm 2008 ở nhiều lĩnh vực như kịch nói, điện ảnh… Chị cũng giữ ghế giám khảo Vietnam’s Next Top Model suốt 3 mùa (mùa 2, 3, 5), gần đây nhất là ghế nóng của The Next Gentleman năm 2022. - + Nghề nghiệp: Người mẫu - + Giải thưởng: giải người mẫu trình diễn áo dài ấn tượng 2003, giải ấn tượng tại cuộc thi tìm kiếm người mẫu, Top model international năm 2004 tại Thượng Hải… Siêu mẫu Xuân Lan được ví như Kate Moss của Việt Nam – Diễn viên Nguyệt Ánh: Nguyệt Ánh bén duyên với màn ảnh qua bộ phim Dốc tình từ khi còn là sinh viên ĐH Ngân hàng TP.HCM. Cô sở hữu danh sách những bộ phim đình đám trong suốt chặng đường hoạt động nghệ thuật của mình như Cổng mặt trời, Dốc tình, Dòng sông huynh đệ, Thứ ba học trò… Diễn viên Nguyệt Ánh đa tài cũng là một cựu sinh viên của trường Đại học Ngân hàng Và rất rất nhiều các thế hệ cựu sinh viên hiện tại đang là Thống đốc, Tổng giám đốc, Phó Giám đốc ở ngân hàng lớn tại Việt Nam như: - – Ông Nguyễn Văn Giàu: Nguyên Thống đốc NHNN Việt Nam - – Ông Vương Quốc Nam: Giám đốc NHNN Sóc Trăng – Cựu Sinh viên  Khóa 10 - – Ông Nguyễn Văn Dũng: Cục trưởng, Cục thanh tra giám sát Ngân hàng TP.HCM –  Cựu sinh viên Khóa 2 - – Ông Trần Đình Cường: Phó Giám đốc NHNN TP. HCM – Cựu sinh viên Khóa 3 - – Bà Bùi Thị Sáu: Giám đốc NHNN tỉnh Trà Vinh  - – Ông Tiết Văn Thành: Tổng Giám đốc  Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một ngôi trường rất tuyệt vời. Với lịch sử hơn 40 năm xây dựng và phát triển, Trường đã trở thành một trong những trung tâm hàng đầu về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh. Trường là cái nôi đào tạo nhiều thế hệ chuyên gia, nhà quản lý, doanh nhân thành đạt. Đây xứng đáng là ngôi trường thuộc danh sách các trường trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng mà bạn nên cân nhắc, lựa chọn. Chúc các bạn sẽ lựa chọn được nơi lý tưởng để gửi gắm 4 năm “thanh xuân” của mình nhé! ============================================================ [325] Tuyển sinh 2025: Đại học Luật TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – Mở rộng ngành học, tăng chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-luat-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-mo-rong-nganh-hoc-tang-chi-tieu Date: 2025-05-08T07:58:06 ============================================================ Trường Đại học Luật TP.HCM (ULAW) là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, được thành lập năm 1996. Với sứ mệnh đào tạo và nghiên cứu pháp luật, ULAW đã trở thành một trong hai trường đại học trọng điểm về đào tạo cán bộ pháp luật tại Việt Nam. Trường cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng từ cử nhân đến tiến sĩ, với các ngành như Luật, Luật thương mại quốc tế, Quản trị – Luật, Quản trị kinh doanh và Ngôn ngữ Anh chuyên ngành pháp lý. Đặc biệt, ULAW chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo thông qua các chương trình liên kết quốc tế và đào tạo chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội về nguồn nhân lực pháp luật chuyên nghiệp. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Luật TPHCM (ULAW) năm 2025 Về ngành tuyển sinh, ngoài 5 ngành đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tuyển sinh và đào tạo từ nhiều năm nay, trong năm 2025, trường dự kiến sẽ mở thêm 2 ngành đào tạo mới, lĩnh vực kinh doanh và quản lý, gồm: ngành kinh doanh quốc tế và ngành tài chính – ngân hàng. Năm nay nhà trường dự kiến tuyển 4.000 chỉ tiêu (năm ngoái 3.210 chỉ tiêu), trong đó đối tượng đã tốt nghiệp THPT 3.300 chỉ tiêu; đối tượng đã tốt nghiệp trình độ đại học 700 chỉ tiêu. Về phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh đối với đối tượng đã tốt nghiệp THPT: phương thức 1 và phương thức 2 dự kiến 45%/tổng chỉ tiêu; phương thức 3: dự kiến 55%/tổng chỉ tiêu. Trong đó, dự kiến có 3 phương thức xét tuyển Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ ĐH của Bộ GD-ĐT. Phương thức 2: Xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng của trường,  gồm 4 đối tượng Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế Trường không sử dụng kết quả miễn thi đối với môn thi ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025; không sử dụng điểm thi trong kỳ thi THPT các năm trước đó để xét tuyển. Thời gian xét tuyển Thời gian xét tuyển theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14,D66,D84 2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84 3 7340102 Quản trị – Luật A00,A01,D01,D84 4 7380101 Luật A00,A01,C00,D01; D03; D06 5 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84 ### ### Điểm học bạ Đối tượng Phương thức 2: Xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường Đối tượng 3: Xét tuyển thí sinh là học sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2024 của Đại học Quốc gia TP.HCM”, đạt đủ các điều kiện Xem chi tiết Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển do Đại học Quốc gia TPHCM công bố TẠI ĐÂY Điều kiện xét tuyển – Điều kiện 1: Học đủ 3 năm tại các trường có tên trong danh sách nói trên; – Điều kiện 2: Có kết quả học tập của từng năm Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12 xếp loại Tốt và điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT (Lớp 10, Lớp 11 và Lớp 12) của 03 môn thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển đạt tổng điểm từ 24,5 trở lên (tổng điểm trung bình cộng này được làm tròn đến một chữ số thập phân). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84,D01; D14; D66; D84 2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 3 7340102 Quản trị – Luật A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 4 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D06,A00; A01; C00; D01; D03; D06 5 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84 ### ### Xét tuyển theo đề án của trường Đối tượng Phương thức 2: xét tuyển theo đề án tuyển sinh của trường, gồm 4 đối tượng: Đối tượng 1: thí sinh học tại các trường quốc tế, đạt đủ các điều kiện: thứ nhất, đã tốt nghiệp THPT tại các trường quốc tế; thứ hai, có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS đạt điểm từ 6,5 trở lên, do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; hoặc TOEFL iBT đạt điểm từ 79 trở lên, do Educational Testing Service (ETS) cấp. Những chứng chỉ này nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30-6-2025. Đối tượng 2: thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc kết quả kỳ thi SAT của Mỹ (những chứng chỉ này hoặc kết quả kỳ thi SAT nếu có quy định về thời hạn thì phải còn giá trị đến ngày 30-6-2025), và phải đạt đủ các điều kiện theo quy định của trường. Đối tượng 3: thí sinh học tại các trường có tên trong “Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2024 – 2025 của Đại học Quốc gia TP.HCM”, đạt đủ các điều kiện: có kết quả học tập của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức tốt; có tổng điểm trung bình cộng 6 học kỳ THPT (lớp 10, 11 và 12) của 3 môn thuộc tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,5 điểm trở lên. Xem chi tiết Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển do Đại học Quốc gia TPHCM công bố TẠI ĐÂY Đối tượng 4: thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT (Standardized University Admissions Test for Vietnam). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D66; D84,D01; D14; D66; D84 2 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 3 7340102 Quản trị – Luật A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 4 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; D03; D06,A00; A01; C00; D01; D03; D07,A00; A01; C00; D01; D03; D08,A00; A01; C00; D01; D03; D09,A00; A01; C00; D01; D03; D10 5 7380109 Luật thương mại quốc tế A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Phương thức 1: Tuyển thẳng, xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Trường. Phương thức 2: Xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường, gồm các đối tượng, cụ thể như sau: Đối tượng 1:Thí sinh đang học các trường THPT quốc tế đạt các điều kiện Điều kiện xét tuyển Đối tượng 1:Thí sinh đang học các trường THPT quốc tế đạt đủ các điều kiện. – Điều kiện 1: Tốt nghiệp tại các trường THPT quốc tế được các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng tốt nghiệp THPT (văn bằng này phải được công nhận đạt mức tương đương với trình độ đào tạo theo chương trình giáo dục THPT tại Việt Nam theo quy định); – Điều kiện 2: Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế IELTS đạt điểm từ 6,5 trở lên do British Council (BC) hoặc International Development Program (IDP) cấp; ### ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Đối tượng Phương thức 2: Xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường – Đối tượng 4: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, V-SAT, của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục (Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT) tổ chức.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 ĐT THPT D01; D14,D66,D84 Học BạKết Hợp D01; D14; D66; D84,D01; D14; D66; D84 2 7340101 Quản trị kinh doanh 220 ĐT THPT A00; A01; D01; D84 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 3 7340102 Quản trị – Luật 430 ĐT THPT A00,A01,D01,D84 Học BạKết Hợp A00; A01; D01; D84,A00; A01; D01; D84 4 7380101 Luật 1.550 ĐT THPT A00,A01,C00,D01; D03; D06 Học Bạ A00; A01; C00; D01; D03; D06,A00; A01; C00; D01; D03; D06 Kết Hợp A00; A01; C00; D01; D03; D06,A00; A01; C00; D01; D03; D07,A00; A01; C00; D01; D03; D08,A00; A01; C00; D01; D03; D09,A00; A01; C00; D01; D03; D10 5 7380109 Luật thương mại quốc tế 220 ĐT THPT A01; D01; D66; D84 Học Bạ A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84 Kết Hợp A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84,A01; D01; D66; D84   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Luật TPHCM các năm ## Học phí Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh là trường đại học công lập thực hiện hoạt động theo cơ chế tự chủ hoàn toàn nên học phí của người học được Nhà trường xây dựng theo nguyên tắc từng bước tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo. Từ năm học 2024-2025 đến năm học 2026-2027, mức thu học phí đối với sinh viên trình độ đại học được thu theo lộ trình được quy định tại Nghị quyết số 81/NQ-HĐT ngày 20/3/2023 của Hội đồng trường Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ## Danh sách trường THPT được UTXT theo quy định của ĐHQG TPHCM DANH SÁCH 149 TRƯỜNG THPT THUỘC DIỆN ƯU TIÊN XÉT TUYỂN THEO QUY ĐỊNH CỦA ĐHQG-HCM NĂM 2025 1. Danh sách 83 trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu TT Mã tỉnh/TP Tên tỉnh/TP Mã trường Tên trường 1.1. Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, năng khiếu trực thuộc đại học 1 01 Hà Nội 009 THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 01 Hà Nội 011 THPT chuyên Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HN) 3 01 Hà Nội 013 THPT chuyên Ngoại ngữ, Trường ĐH Ngoại ngữ (ĐHQG-HN) 4 02 TP. Hồ Chí Minh 019 Phổ thông Năng khiếu, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (ĐHQG-HCM) 5 02 TP. Hồ Chí Minh 022 Trung học thực hành, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh 6 29 Nghệ An 006 THPT chuyên Đại học Vinh 7 33 Thừa Thiên – Huế 010 Đại học Khoa học, Đại học Huế 8 49 Long An 072 THPT Năng khiếu, Đại học Tân Tạo 1.2. Trường THPT chuyên, năng khiếu của tỉnh/thành phố (TP) 9 01 Hà Nội 010 THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam 10 01 Hà Nội 012 THPT chuyên Nguyễn Huệ 11 01 Hà Nội 008 THPT Chu Văn An 12 01 Hà Nội 079 THPT Sơn Tây 13 02 TP. Hồ Chí Minh 004 THPT chuyên Lê Hồng Phong 14 02 TP. Hồ Chí Minh 003 THPT chuyên Trần Đại Nghĩa 15 02 TP. Hồ Chí Minh 065 THPT Nguyễn Thượng Hiền 16 02 TP. Hồ Chí Minh 066 THPT Gia Định 17 03 Hải Phòng 012 THPT chuyên Trần Phú 18 04 Đà Nẵng 003 THPT chuyên Lê Quý Đôn 19 05 Hà Giang 012 THPT chuyên Hà Giang 20 06 Cao Bằng 004 THPT chuyên Cao Bằng 21 07 Lai Châu 001 THPT chuyên Lê Quý Đôn 22 08 Lào Cai 092 THPT chuyên tỉnh Lào Cai 23 09 Tuyên Quang 009 THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang 24 10 Lạng Sơn 002 THPT chuyên Chu Văn An 25 11 Bắc Kạn 019 THPT chuyên Bắc Kạn 26 12 Thái Nguyên 010 THPT chuyên Thái Nguyên 27 13 Yên Bái 057 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành 28 14 Sơn La 004 THPT chuyên Sơn La 29 15 Phú Thọ 001 THPT chuyên Hùng Vương 30 16 Vĩnh Phúc 004 THPT chuyên Vĩnh Phúc 31 17 Quảng Ninh 001 THPT chuyên Hạ Long 32 18 Bắc Giang 012 THPT chuyên Bắc Giang 33 19 Bắc Ninh 009 THPT chuyên Bắc Ninh 34 20 Hải Dương 003 THPT chuyên Nguyễn Trãi 35 22 Hưng Yên 011 THPT chuyên Hưng Yên 36 23 Hòa Bình 015 THPT chuyên Hoàng Văn Thụ 37 24 Hà Nam 011 THPT chuyên Biên Hòa 38 25 Nam Định 002 THPT chuyên Lê Hồng Phong 39 26 Thái Bình 002 THPT chuyên Thái Bình 40 27 Ninh Bình 111 THPT chuyên Lương Văn Tụy 41 28 Thanh Hóa 010 THPT chuyên Lam Sơn 42 29 Nghệ An 006 THPT chuyên Phan Bội Châu 43 30 Hà Tĩnh 040 THPT chuyên Hà Tĩnh 44 31 Quảng Bình 004 THPT chuyên Võ Nguyên Giáp 45 32 Quảng Trị 024 THPT chuyên Lê Quý Đôn 46 33 Thừa Thiên – Huế 001 THPT chuyên Quốc Học 47 34 Quảng Nam 007 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 48 34 Quảng Nam 010 THPT chuyên Lê Thánh Tông 49 35 Quảng Ngãi 013 THPT chuyên Lê Khiết 50 36 Kon Tum 003 THPT chuyên Nguyễn Tất Thành 51 37 Bình Định 003 THPT chuyên Lê Quý Đôn 52 37 Bình Định 091 THPT chuyên Chu Văn An 53 38 Gia Lai 105 THPT chuyên Hùng Vương 54 39 Phú Yên 070 THPT chuyên Lương Văn Chánh 55 40 Đắk Lắk 024 THPT chuyên Nguyễn Du 56 41 Khánh Hòa 017 THPT chuyên Lê Quý Đôn 57 42 Lâm Đồng 172 THPT chuyên Thăng Long – Đà Lạt 58 42 Lâm Đồng 184 THPT chuyên Bảo Lộc 59 43 Bình Phước 048 THPT chuyên Quang Trung 60 43 Bình Phước 042 THPT chuyên Bình Long 61 44 Bình Dương 002 THPT chuyên Hùng Vương 62 45 Ninh Thuận 017 THPT chuyên Lê Quý Đôn 63 46 Tây Ninh 003 THPT chuyên Hoàng Lê Kha 64 47 Bình Thuận 013 THPT chuyên Trần Hưng Đạo 65 48 Đồng Nai 001 THPT chuyên Lương Thế Vinh 66 49 Long An 060 THPT chuyên Long An 67 50 Đồng Tháp 023 THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu 68 50 Đồng Tháp 016 THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu 69 51 An Giang 002 THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu 70 51 An Giang 008 THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa 71 52 Bà Rịa – Vũng Tàu 004 THPT chuyên Lê Quý Đôn 72 53 Tiền Giang 016 THPT chuyên Tiền Giang 73 54 Kiên Giang 002 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 74 55 Cần Thơ 013 THPT chuyên Lý Tự Trọng 75 56 Bến Tre 030 THPT chuyên Bến Tre 76 57 Vĩnh Long 015 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm 77 58 Trà Vinh 012 THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành 78 59 Sóc Trăng 016 THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai 79 60 Bạc Liêu 009 THPT chuyên Bạc Liêu 80 61 Cà Mau 016 THPT chuyên Phan Ngọc Hiển 81 62 Điện Biên 065 THPT chuyên Lê Quý Đôn 82 63 Đắk Nông 104 THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh 83 64 Hậu Giang 539 THPT chuyên Vị Thanh 2. Danh sách 66 trường THPT (theo tiêu chí của ĐHQG-HCM) TT Mã tỉnh/TP Tên tỉnh/TP Mã trường Tên trường 1 02 TP. Hồ Chí Minh 001 THPT Trưng Vương 2 02 TP. Hồ Chí Minh 002 THPT Bùi Thị Xuân 3 02 TP. Hồ Chí Minh 009 THPT Lê Quý Đôn 4 02 TP. Hồ Chí Minh 010 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 5 02 TP. Hồ Chí Minh 011 THPT Marie Curie 6 02 TP. Hồ Chí Minh 018 THPT Trần Khai Nguyên 7 02 TP. Hồ Chí Minh 023 THPT Mạc Đĩnh Chi 8 02 TP. Hồ Chí Minh 040 THPT Nguyễn Khuyến 9 02 TP. Hồ Chí Minh 048 THPT Võ Trường Toản 10 02 TP. Hồ Chí Minh 053 THPT Nguyễn Công Trứ 11 02 TP. Hồ Chí Minh 054 THPT Trần Hưng Đạo 12 02 TP. Hồ Chí Minh 060 THPT Trần Phú 13 02 TP. Hồ Chí Minh 063 THPT Tây Thạnh 14 02 TP. Hồ Chí Minh 065 THPT Võ Thị Sáu 15 02 TP. Hồ Chí Minh 065 THPT Hoàng Hoa Thám 16 02 TP. Hồ Chí Minh 068 THPT Phú Nhuận 17 02 TP. Hồ Chí Minh 070 THPT Nguyễn Hữu Huân 18 02 TP. Hồ Chí Minh 072 THPT Thủ Đức 19 02 TP. Hồ Chí Minh 094 THPT Nguyễn Hữu Cầu 20 02 TP. Hồ Chí Minh 245 THCS – THPT Nguyễn Khuyến 21 04 Đà Nẵng 002 THPT Phan Châu Trinh 22 35 Quảng Ngãi 003 THPT Bình Sơn 23 35 Quảng Ngãi 008 THPT Võ Nguyên Giáp 24 35 Quảng Ngãi 011 THPT Trần Quốc Tuấn 25 36 Kon Tum 001 THPT Kon Tum 26 37 Bình Định 001 Quốc Học Quy Nhơn 27 39 Phú Yên 001 THPT Nguyễn Huệ 28 39 Phú Yên 008 THPT Lê Hồng Phong 29 40 Đắk Lắk 059 THPT Thực hành Cao Nguyên 30 41 Khánh Hòa 012 THPT Nguyễn Trãi 31 41 Khánh Hòa 015 THPT Lý Tự Trọng 32 42 Lâm Đồng 167 THPT Trần Phú 33 42 Lâm Đồng 168 THPT Bùi Thị Xuân 34 42 Lâm Đồng 018 THPT Đức Trọng 35 42 Lâm Đồng 026 THPT Bảo Lộc 36 43 Bình Phước 045 THPT Hùng Vương 37 44 Bình Dương 045 THCS và THPT Nguyễn Khuyến 38 44 Bình Dương 079 THPT Dĩ An 39 46 Tây Ninh 005 THPT Tây Ninh 40 47 Bình Thuận 001 THPT Phan Bội Châu 41 48 Đồng Nai 003 THPT Ngô Quyền 42 48 Đồng Nai 006 THPT Nguyễn Trãi 43 48 Đồng Nai 011 THPT Lê Hồng Phong 44 48 Đồng Nai 023 THPT Thống Nhất A 45 48 Đồng Nai 405 THPT Long Khánh 46 48 Đồng Nai 406 THPT Xuân Lộc 47 48 Đồng Nai 021 THPT Long Thành 48 48 Đồng Nai 053 THPT Trấn Biên 49 49 Long An 002 THPT Tân An 50 49 Long An 006 THPT Nguyễn Hữu Thọ 51 50 Đồng Tháp 009 THPT Lấp Vò 1 52 51 An Giang 001 THPT Long Xuyên 53 51 An Giang 016 THPT Chu Văn An 54 51 An Giang 030 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 55 51 An Giang 031 THPT Châu Văn Liêm 56 51 An Giang 037 THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 57 52 Bà Rịa – Vũng Tàu 001 THPT Vũng Tàu 58 53 Tiền Giang 001 THPT Cái Bè 59 53 Tiền Giang 006 THPT Đốc Binh Kiều 60 53 Tiền Giang 015 THPT Nguyễn Đình Chiểu 61 53 Tiền Giang 019 THPT Chợ Gạo 62 53 Tiền Giang 022 THPT Vĩnh Bình 63 53 Tiền Giang 025 THPT Trương Định 64 56 Bến Tre 001 THPT Nguyễn Đình Chiểu 65 56 Bến Tre 020 THPT Phan Thanh Giản 66 57 Vĩnh Long 001 THPT Lưu Văn Liệt ============================================================ [326] Hướng dẫn xét tuyển tổng hợp: Đại học KHXH&NV TP HCM tuyển gần 4.400 sinh viên năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-xet-tuyen-tong-hop-dai-hoc-khxhnv-tp-hcm-tuyen-gan-4-400-sinh-vien-nam-2026 Date: 2026-02-23T15:45:27 ============================================================ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP.HCM) vừa công bố dự kiến phương án tuyển sinh năm 2026. Với gần 4.400 chỉ tiêu và công thức tính điểm “ưu tiên người học”, thí sinh có thể chủ động chọn phương án xét tuyển có lợi nhất cho mình. ## 1. Hai phương thức tuyển sinh chủ đạo năm 2026 Năm 2026, HCMUSSH dự kiến tập trung vào hai nhóm phương thức chính để tuyển chọn những sinh viên có năng lực toàn diện: - Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và ưu tiên xét tuyển theo quy định riêng của ĐHQG TP.HCM. - Xét tuyển tổng hợp (Trọng tâm): Đây là phương thức chiếm phần lớn chỉ tiêu, kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi Đánh giá năng lực (ĐGNL), học bạ và các thành tích cá nhân khác. Việc nắm bắt sớm lộ trình này nằm trong danh sách các trường công bố đề án tuyển sinh 2026, giúp thí sinh giảm bớt áp lực trước những thay đổi của kỳ thi mới. ## 2. Công thức tính điểm tổng hợp: Chọn phương án có lợi nhất Điểm đặc biệt nhất trong mùa tuyển sinh 2026 của Nhân văn TP.HCM là công thức tính điểm thông minh. Thí sinh được hệ thống tự động tính toán và chọn lựa giữa 3 kịch bản: - Kịch bản 1 (THPT + Học bạ): Điểm học lực = 90% THPT + 10% HB. - Kịch bản 2 (ĐGNL + Học bạ): Điểm học lực = 90% ĐGNL + 10% HB. - Kịch bản 3 (Full thành phần): Nếu có đủ cả 3 loại điểm, trường sẽ chọn tổ hợp giúp thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất. Công thức chung: $$Điểm xét tuyển = Điểm học lực (đã quy đổi thang 100) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên$$ Trong đó, điểm ĐGNL là thành tố quan trọng. PHHS cần hiểu rõ Đánh giá năng lực TPHCM là gì để tận dụng tối đa lợi thế của phương thức này. ## 3. Cách quy đổi điểm về thang 100 Để đảm bảo tính công bằng giữa các phương thức, trường quy định quy đổi điểm như sau: - Điểm THPT: (Tổng điểm 3 môn tổ hợp) x 100/30. - Điểm ĐGNL: (Điểm thi thực tế) x 100/1200. - Điểm Học bạ (HB): (Điểm TB học bạ 3 năm theo tổ hợp) x 100/30. ## 4. Hệ thống điểm cộng: Lợi thế từ “thành tích khác” Nhà trường dành sự ưu ái cho 3 nhóm đối tượng cụ thể: - Nhóm 1: Thí sinh thuộc 149 trường THPT được ĐHQG TP.HCM ưu tiên xét tuyển (Cộng tối đa 3 điểm). - Nhóm 2: Học sinh giỏi cấp Tỉnh/Quốc gia (Cộng tối đa 4 điểm). - Nhóm 3: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL…) hoặc thành tích văn – thể – mỹ (Cộng tối đa 3 điểm). PHHS nên lưu ý bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm xét tuyển đại học để xem con mình thuộc mức cộng điểm nào. ## 5. Nhìn lại điểm chuẩn: Ngành Báo chí và khối C00 tiếp tục “nóng” Năm trước, điểm chuẩn của trường dao động mạnh từ 20 đến 28,55 điểm. Trong đó, ngành Báo chí (tổ hợp C00) luôn giữ mức điểm kỷ lục. Tuy nhiên, PHHS cũng cần lưu ý hiện nay có xu hướng nhiều ngành bỏ khối C00 tại Nhân văn, yêu cầu thí sinh phải đa dạng hóa năng lực học tập. ## 6. Lộ trình ôn luyện “thắng lợi” cho sĩ tử 2K8 Để chinh phục HCMUSSH với mức điểm an toàn nhất (trên 21 điểm cho hầu hết các ngành), học sinh cần một chiến thuật ôn luyện tích hợp: - Chinh phục kỳ thi V-ACT: Đạt điểm cao ĐGNL để chiếm 90% trọng số học lực. Tham khảo ngay Lộ trình luyện thi V-ACT 900+. - Xây dựng kế hoạch sớm: Sử dụng công cụ lập kế hoạch học tập để cân bằng giữa việc học trên lớp và ôn thi chứng chỉ. ============================================================ [327] Tổng hợp lịch thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các trường đại học năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tong-hop-lich-thi-danh-gia-nang-luc-danh-gia-tu-duy-cua-cac-truong-dai-hoc-nam-2026 Date: 2025-12-25T14:41:09 ============================================================ Mùa tuyển sinh đại học năm 2026 tiếp tục ghi nhận sự mở rộng và đa dạng hóa các kỳ thi riêng như đánh giá năng lực và đánh giá tư duy. Đây không còn là phương án phụ mà đã trở thành một trong những con đường quan trọng giúp học sinh gia tăng cơ hội trúng tuyển vào nhiều trường đại học lớn. ## 1. Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) – Đại học Quốc gia Hà Nội Kỳ thi HSA năm 2026 dự kiến phục vụ khoảng 120.000 lượt thi, mở rộng quy mô kỷ lục để đáp ứng nhu cầu của thí sinh 2k8, (tăng 30.000 lượt so với năm trước). ### Đối tượng dự thi Học sinh đang học lớp 12 theo chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) và thí sinh tự do có nguyện vọng. Để hiểu rõ hơn về tính chất kỳ thi, PHHS có thể xem giải đáp Thi đánh giá năng lực là gì và Thi ĐGNL có bắt buộc không?. ### Thời gian đăng ký tài khoản và ca thi - Lập tài khoản: Từ 25/11/2025 đến hết 27/12/2025 tại khaothi.vnu.edu.vn. PHHS tham khảo Hướng dẫn dự thi ĐGNL HSA 2026 chi tiết để tránh sai sót. - Đăng ký ca thi (Dự kiến): Từ 09h00 ngày 28/12/2025 đến 16h30 ngày 07/02/2026. - Lựa chọn ca thi thứ 2: Nếu còn chỉ tiêu, hệ thống mở từ 09h00 ngày 08/02 đến 14/02/2026. ### Lịch thi và Địa điểm dự kiến Các đợt thi diễn ra tại nhiều tỉnh thành. Chi tiết xem tại bài viết: Lịch thi Đánh giá năng lực (HSA) năm 2026. Đợt thi Ngày thi Địa điểm thi Quy mô dự kiến 601 07 & 08/03/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Nguyên,… 20.000 602 21 & 22/3/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hà Tĩnh,… 20.000 603 04 & 05/4/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nghệ An, Hà Tĩnh,… 20.000 604 18 & 19/4/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Nguyên, Nghệ An, Thanh Hóa,… 20.000 605 09 & 10/5/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng,… 20.000 606 23 & 24/5/2026 Hà Nội, Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng,… 20.000 * Lịch thi có thể được điều chỉnh phù hợp với công tác phòng chống dịch bệnh (nếu có). ### Lệ phí và Cấu trúc bài thi - Lệ phí: 600.000 đồng/lượt thi. Cấu trúc bài thi: Bài thi HSA được thực hiện trên máy tính, thời gian từ 195 phút gồm 03 phần thi: - Phần 1 (Bắt buộc): Toán học & Xử lí số liệu (50 câu hỏi, 75 phút). - Phần 2 (Bắt buộc): Văn học – Ngôn ngữ (50 câu hỏi, 60 phút). - Phần 3 (Tự chọn): Thí sinh lựa chọn giữa phần Khoa học hoặc Tiếng Anh (50 câu hỏi, 60 phút). ĐHQGHN đã công bố Đề thi minh họa ĐGNL 2025 với nhiều đổi mới quan trọng. - Nhận định chuyên gia: Để có lộ trình học đúng đắn, PHHS nên xem bài Nhận định đề tham khảo HSA 2025. ### Tra cứu kết quả và Phiếu báo điểm Thí sinh nhận Phiếu báo điểm bản số sau 2 tuần và bản giấy sau 3 tuần. Nếu cần hỗ trợ khẩn cấp, PHHS hãy liên hệ hotline khảo thí 1900.866.891 (giờ hành chính) hoặc email: khaothi@vnu.edu.vn. Kết quả kỳ thi HSA được sử dụng để xét tuyển vào các trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội và 100 trường đại học khác trên cả nước. Trong những năm gần đây, số lượng trường sử dụng kết quả HSA có xu hướng tăng, cho thấy mức độ uy tín và ổn định của kỳ thi này trong tuyển sinh đại học. ## 2. Kỳ thi Đánh giá tư duy TSA – Đại học Bách khoa Hà Nội Kỳ thi đánh giá tư duy TSA do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức hướng tới nhóm thí sinh có định hướng theo học các ngành kỹ thuật, công nghệ, khoa học và kinh tế kỹ thuật. Bài thi tập trung kiểm tra tư duy logic, tư duy toán học và khả năng suy luận, thay vì kiểm tra kiến thức học thuộc. Kỳ thi TSA chú trọng tư duy logic. Nhiều PHHS thắc mắc Đánh giá tư duy và Đánh giá năng lực khác nhau như thế nào? để có lựa chọn phù hợp. Đại học Bách khoa Hà Nội dự kiến tổ chức 3 đợt thi vào các ngày cuối tuần tại khoảng 30 điểm thi, đáp ứng khoảng 60.000 lượt thí sinh. Đợt thi Thời gian đăng ký Thời gian thi Đợt 1 05/12 đến 15/12/2025 24/01 đến 25/01/2026 Đợt 2 05/02 đến 15/02/2026 14/03 đến 15/03/2026 Đợt 3 05/04 đến 15/04/2026 16/05 đến 17/05/2026 Kết quả kỳ thi TSA không chỉ được sử dụng để xét tuyển vào Đại học Bách khoa Hà Nội mà còn được 40 trường đại học khác công nhận trong công tác tuyển sinh.   ## 3. Kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT/APT) – Đại học Quốc gia TP.HCM Kỳ thi đánh giá năng lực APT do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong tuyển sinh đại học khu vực phía Nam và trên phạm vi cả nước. Kỳ thi được tổ chức với quy mô lớn, thu hút hàng trăm nghìn thí sinh tham dự mỗi năm. Kỳ thi đánh giá năng lực (APT) của ĐH Quốc gia TPHCM tiếp tục được tổ chức 2 đợt thi. Thời gian tổ chức thi là ngày 5/4/2026 (đợt 1) và 24/5/2026 (đợt 2). Mốc thời gian Đợt 1 Đợt 2 Đăng ký dự thi 24/01 đến 23/02/2026 18/04 đến 25/04/2026 Tổ chức thi 05/04/2026 24/05/2026 Thông báo kết quả 17/04/2026 06/06/2026 Với đợt 1, thời gian đăng ký là từ ngày 24/1 đến 23/2, công bố kết quả vào ngày 17/4. Tiếp đó, từ ngày 18/4 đến 25/4, thí sinh được tổ chức đăng ký thi đợt 2 và dự kiến ngày 6/6 sẽ có kết quả thi.   ## 4. Kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm TP.HCM Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng nhằm phục vụ công tác tuyển sinh cho một số ngành đào tạo của trường. Kỳ thi hướng tới việc đánh giá năng lực học tập và tư duy của thí sinh, đặc biệt phù hợp với những học sinh có định hướng theo học khối ngành sư phạm và khoa học giáo dục. Năm 2026, ĐH Sư phạm TPHCM tổ chức 3 đợt thi đánh giá năng lực vào tháng 3, 5, tại 4 địa phương, gồm TPHCM, Đà Nẵng, Đăk Lắk và Tây Ninh. Riêng đợt 3 chỉ diễn ra ở TPHCM và Tây Ninh. Nội dung Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đăng ký tài khoản 12/2 – 25/01 30/3 – 05/4 30/3 – 05/4 Đăng ký dự thi 25/2 – 12/3 06 – 13/4 20 – 29/4 Lịch thi 26 – 29/3 07 – 10/5 29 – 31/5 Công bố kết quả 15/4 25/5 15/6 Đăng ký phúc khảo 15 – 18/4 25 – 28/5 15 – 18/6 Công bố kết quả phúc khảo Trước 30/4 Trước 15/6 Trước 25/6   ## 5. Kỳ thi riêng của Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Bên cạnh các kỳ thi đánh giá năng lực và đánh giá tư duy quy mô lớn, Đại học Sư phạm Hà Nội 2 cũng duy trì kỳ thi riêng phục vụ tuyển sinh đại học. Kỳ thi được thiết kế phù hợp với đặc thù đào tạo của nhà trường, tập trung đánh giá năng lực học tập và khả năng đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo. PGS.TS Nguyễn Văn Thụ – Trưởng phòng Đào tạo, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 – cho biết, trường tiếp tục tổ chức kỳ thi riêng năm 2026, dự kiến vào tuần cuối của tháng 5 tới. ## 6. Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh khi thi ĐGNL và ĐGTD Đối với học sinh, việc lựa chọn kỳ thi phù hợp quan trọng không kém việc ôn tập. Không nhất thiết phải tham gia tất cả các kỳ thi, mà nên tập trung vào những kỳ thi phù hợp với năng lực học tập và định hướng ngành nghề. THAM KHẢO NGAY: BỘ GIẢI PHÁP LUYỆN THI ĐẠI HỌC TOPUNI DÀNH RIÊNG CHO 2K8 - Chinh phục 27+ TN THPT: Giải pháp TopUni PEN - Chinh phục 70+ điểm TSA: Giải pháp TopUni PAT TSA - Chinh phục 100+ điểm HSA: Giải pháp TopUni PAT HSA - Chinh phục 900+ điểm V-ACT: Giải pháp TopUni PAT V-ACT NHẬN TƯ VẤN THÊM TẠI ĐÂY! ## Phụ huynh cần đồng hành cùng con trong việc cập nhật thông tin tuyển sinh chính thống, tránh chạy theo tâm lý đám đông hoặc tin đồn chưa được kiểm chứng. Việc lên kế hoạch ôn tập sớm, kết hợp giữa kiến thức chương trình THPT và kỹ năng làm bài theo dạng đề riêng sẽ giúp học sinh giảm áp lực khi bước vào giai đoạn cao điểm. ============================================================ [328] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Cao Bằng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-cao-bang Date: 2020-01-16T08:19:04 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Cao Bằng. Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_06 800 035, Bế Văn Đàn, Hợp Giang, TP Cao Bằng Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Cao Bằng 06 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_06 900 035, Bế Văn Đàn, Hợp Giang, TP Cao Bằng Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Cao Bằng 06 Khu vực 3 3 Sở GD&ĐT Cao Bằng 000 035, Bế Văn Đàn, P. Hợp Giang, TP Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 4 THPT DTNT tỉnh Cao Bằng 002 Km4, P. Đề Thám, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 5 THPT Thành phố Cao Bằng 003 Phường Sông Bằng, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 6 THPT Chuyên Cao Bằng 004 Phường Hòa Chung, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 7 TT GDNN-GDTX Thành phố Cao Bằng 005 Phường Sông Bằng, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 8 TT KTTH-HN tỉnh Cao Bằng 006 Phường Hợp Giang, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 9 THPT Cao Bình 028 Xã Hưng Đạo, Thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 10 THPT Bế Văn Đàn 044 Nà Cáp, Ph. sông Hiến, TP Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 11 TTGDTX Tỉnh 058 Km 4 Đề Thám , TP Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 12 TC nghề Cao Bằng 059 P. Sông Hiến, TP Cao Bẳng , Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 13 Trường Trung cấp Sư phạm Cao Bằng 060 Km 4 Đề Thám , TP Cao Bằng Thành phố Cao Bằng 01 Cao Bằng 06 Khu vực 1 14 THPT Bảo Lạc 008 TT Bảo Lạc, Cao Bằng Huyện Bảo Lạc 02 Cao Bằng 06 Khu vực 1 15 THPT Bản Ngà 055 Huy Giáp, Bảo Lạc, Cao Bằng Huyện Bảo Lạc 02 Cao Bằng 06 Khu vực 1 16 TT GDNN-GDTX Bảo Lạc 056 TTr Bảo Lạc, Cao Bằng Huyện Bảo Lạc 02 Cao Bằng 06 Khu vực 1 17 THPT Thông Nông 010 TTr Thông Nông, Cao Bằng Huyện Thông Nông 03 Cao Bằng 06 Khu vực 1 18 TT GDNN-GDTX Thông Nông 053 TTr Thông Nông, Cao Bằng Huyện Thông Nông 03 Cao Bằng 06 Khu vực 1 19 THPT Hà Quảng 012 TTr Xuân Hoà, Hà Quảng, Cao Bằng Huyện Hà Quảng 04 Cao Bằng 06 Khu vực 1 20 THPT Nà Giàng 013 Nà Giàng, Hà Quảng, Cao Bằng Huyện Hà Quảng 04 Cao Bằng 06 Khu vực 1 21 TT GDNN-GDTX Hà Quảng 047 TTr Xuân Hoà, Hà Quảng, Cao Bằng Huyện Hà Quảng 04 Cao Bằng 06 Khu vực 1 22 THPT Lục Khu 054 Xã Thượng Thôn, Hà Quảng, Cao Bằng Huyện Hà Quảng 04 Cao Bằng 06 Khu vực 1 23 THPT Trà Lĩnh 015 TTr Hùng Quốc, Trà Lĩnh, Cao Bằng Huyện Trà Lĩnh 05 Cao Bằng 06 Khu vực 1 24 THPT Quang Trung 016 Xã Quang Trung, Trà Lĩnh, Cao Bằng Huyện Trà Lĩnh 05 Cao Bằng 06 Khu vực 1 25 TT GDNN-GDTX Trà Lĩnh 046 TTr Hùng Quốc,Trà Lĩnh, Cao Bằng Huyện Trà Lĩnh 05 Cao Bằng 06 Khu vực 1 26 THPT Trùng Khánh 018 TTr Trùng Khánh,Cao Bằng Huyện Trùng Khánh 06 Cao Bằng 06 Khu vực 1 27 THPT Pò Tấu 019 Xã Chí Viễn, Trùng Khánh, Cao Bằng Huyện Trùng Khánh 06 Cao Bằng 06 Khu vực 1 28 THPT Thông Huề 020 Xã Thông Huề, Trùng Khánh, Cao Bằng Huyện Trùng Khánh 06 Cao Bằng 06 Khu vực 1 29 TT GDNN-GDTX Trùng Khánh 021 TTr. Trùng Khánh, Cao Bằng Huyện Trùng Khánh 06 Cao Bằng 06 Khu vực 1 30 THPT Nguyên Bình 023 TT Nguyên Bình, Cao Bằng Huyện Nguyên Bình 07 Cao Bằng 06 Khu vực 1 31 THPT Tinh Túc 024 Tinh Túc, Nguyên Bình, Cao Bằng Huyện Nguyên Bình 07 Cao Bằng 06 Khu vực 1 32 THPT Nà Bao 025 Xã Lang Môn, Nguyên Bình, Cao Bằng Huyện Nguyên Bình 07 Cao Bằng 06 Khu vực 1 33 TT GDNN-GDTX Nguyên Bình 052 TTr Nguyên Bình, Cao Bằng Huyện Nguyên Bình 07 Cao Bằng 06 Khu vực 1 34 THPT Hoà An 027 TTr Nước Hai, Hoà An, Cao Bằng Huyện Hòa An 08 Cao Bằng 06 Khu vực 1 35 TT GDNN-GDTX Hoà An 029 TTr Nước Hai, Hoà An, Cao Bằng Huyện Hòa An 08 Cao Bằng 06 Khu vực 1 36 THPT Quảng Uyên 031 TTr Quảng Uyên, Cao Bằng Huyện Quảng Uyên 09 Cao Bằng 06 Khu vực 1 37 THPT Đống Đa 032 Xã Ngọc Động, Quảng Uyên Huyện Quảng Uyên 09 Cao Bằng 06 Khu vực 1 38 TT GDNN-GDTX Quảng Uyên 033 TTr Quảng Uyên, Cao Bằng Huyện Quảng Uyên 09 Cao Bằng 06 Khu vực 1 39 THPT Thạch An 035 TTr Đông Khê, Thạch An, Cao Bằng Huyện Thạch An 10 Cao Bằng 06 Khu vực 1 40 THPT Canh Tân 036 Xã Canh Tân, Thạch An , Cao Bằng Huyện Thạch An 10 Cao Bằng 06 Khu vực 1 41 TT GDNN-GDTX Thạch An 048 TTr Đông Khê, Thạch An, Cao Bằng Huyện Thạch An 10 Cao Bằng 06 Khu vực 1 42 THPT Hạ Lang 038 TTr Thanh Nhật, Hạ Lang, Cao Bằng Huyện Hạ Lang 11 Cao Bằng 06 Khu vực 1 43 THPT Bằng Ca 039 Xã Lý Quốc, Hạ Lang, Cao Bằng Huyện Hạ Lang 11 Cao Bằng 06 Khu vực 1 44 TT GDNN-GDTX Hạ Lang 051 TTr Thanh Nhật, Hạ Lang, Cao Bằng Huyện Hạ Lang 11 Cao Bằng 06 Khu vực 1 45 THPT Bảo Lâm 041 TTr Pác Miầu, Bảo Lâm , Cao Bằng Huyện Bảo Lâm 12 Cao Bằng 06 Khu vực 1 46 TT GDNN-GDTX Bảo Lâm 050 TTr Pác Miầu, Bảo Lâm , Cao Bằng Huyện Bảo Lâm 12 Cao Bằng 06 Khu vực 1 47 THPT Lý Bôn 057 Xã Lý Bôn, Bảo Lâm, Cao Bằng Huyện Bảo Lâm 12 Cao Bằng 06 Khu vực 1 48 THPT Phục Hoà 043 TTr Hòa Thuận, Phục Hoà, Cao Bằng Huyện Phục Hòa 13 Cao Bằng 06 Khu vực 1 49 THPT Cách Linh 045 Xã Cánh Linh, Phục Hoà, Cao Bằng Huyện Phục Hòa 13 Cao Bằng 06 Khu vực 1 50 TT GDNN-GDTX Phục Hoà 049 TTr Hòa Thuận, Phục Hoà, Cao Bằng Huyện Phục Hòa 13 Cao Bằng 06 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [329] Tuyển sinh 2025: Trường ĐH Sài Gòn bỏ phương thức xét học lực từ ĐGNL cho một số ngành năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dh-sai-gon-bo-phuong-thuc-xet-hoc-luc-tu-dgnl-cho-mot-so-nganh-nam-2025 Date: 2025-07-28T05:20:36 ============================================================ Trước thời hạn đăng ký nguyện vọng một ngày, Trường ĐH Sài Gòn bất ngờ công bố không áp dụng phương thức xét điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM cho một số ngành có tổ hợp gốc là A00 và C00. Động thái này xuất phát từ lý do trường không đủ cơ sở khoa học để quy đổi điểm tương đương giữa ĐGNL và thi THPT, gây xáo trộn lớn trong lựa chọn nguyện vọng của nhiều thí sinh. ## Ngành bị loại khỏi phương thức xét ĐGNL Ngành bị ảnh hưởng Tổ hợp gốc Toán ứng dụng A00 Khoa học dữ liệu A00 Lịch sử C00 Địa lý học C00 Thông tin – Thư viện C00 - Trước đó, trường sử dụng phương thức xét ĐGNL cho 48 ngành với tổng chỉ tiêu khoảng 5.220. - Tuy nhiên, những ngành có tổ hợp gốc ở A00 hoặc C00 không được xét theo ĐGNL năm nay vì thiếu khung bách phân vị tương ứng để quy đổi điểm.   ## Phương thức xét tuyển của Trường ĐH Sài Gòn năm 2025 Phương thức xét tuyển Đối tượng áp dụng Xét tuyển thẳng & ưu tiên theo quy định Bộ GD-ĐT Toàn bộ ngành Xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT Các ngành ngoài sư phạm Xét theo điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM Các ngành ngoài A00, C00 Xét theo điểm V-SAT Các ngành ngoài sư phạm - Phương thức ĐGNL và V-SAT vẫn áp dụng đối với khối ngành không thuộc A00 hoặc C00 và không phải ngành sư phạm. ## Tổng kết & Lời khuyên dành cho phụ huynh – học sinh Kiểm tra kỹ phương thức xét tuyển ngành mục tiêu Nếu chọn ngành Toán ứng dụng, Khoa học dữ liệu hoặc các ngành C00, thí sinh phải sử dụng thi THPT hoặc phương thức khác. Không quá phụ thuộc vào ĐGNL trước khi đăng ký Nếu chỉ ôn luyện ĐGNL mà không có phương án thi THPT hoặc V-SAT, học sinh cần cân nhắc lại để tránh mất cơ hội xét tuyển. Đa dạng hóa đăng ký phương thức Nên đăng ký song song xét theo thi THPT, ĐGNL và V-SAT (nếu đủ điều kiện) để tối ưu cơ hội. Lập chiến lược nguyện vọng linh hoạt Xếp ưu tiên 1 ngành xét bằng thi THPT nếu tổ hợp thuộc A00 hoặc C00; ưu tiên 2 xét bằng ĐGNL/V-SAT cho ngành khác có áp dụng. Theo sát thông báo chính thức để kịp điều chỉnh Việc quyết định ngay sát hạn chót có thể khiến thí sinh không kịp thời gian điều chỉnh. Phụ huynh nên hỗ trợ con cập nhật và điều chỉnh thông tin xét tuyển trước 28/7. Kết luận, quyết định loại bỏ phương thức xét ĐGNL cho 5 ngành tại Trường ĐH Sài Gòn là thay đổi đột ngột nhưng cần thiết để đảm bảo công bằng về điểm quy đổi. Phụ huynh và học sinh nên chủ động theo dõi và điều chỉnh kế hoạch xét tuyển phù hợp trước thời hạn để không bỏ lỡ cơ hội. ============================================================ [330] Tuyển sinh 2025: Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Thái Nguyên công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3.300 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-cong-nghe-thong-tin-va-truyen-thong-thai-nguyen-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-300-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-20T09:23:39 ============================================================ Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên (ICTU) là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, trực thuộc Đại học Thái Nguyên. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông và các ngành công nghệ số, ICTU đã không ngừng đổi mới và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên (ICTU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – ĐH Thái Nguyên tuyển sinh 3300 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét kết quả xếp hạng học sinh THPT  (học bạ THPT) Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực V-SAT-TNU Phương thức 4: Tuyển thẳng thí sinh theo quy chế của Bộ GDĐT Danh sách ngành xét tuyển:   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Tổ hợp môn xét tuyển theo PTXT theo Điểm thi TN THPT hoặc Kết quả học tập THPT (dự kiến)         Toán + môn 1 + môn 2 (Môn 1, môn 2 bao gồm: Văn, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ, Tiếng anh) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7210403 Thiết kế đồ họa A00; C01; C14; D01 2 7310109 Quản trị kinh doanh số A00; C01; C14; D01 3 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; C01; C14; D01 4 7320106 Công nghệ truyền thông A00; C01; C14; D01 5 7340122 Thương mại điện tử A00; C01; C14; D01 6 7340122_TD Marketing số A00; C01; C14; D01 7 7340405 Quản lý logistics và chuỗi cung ứng A00; C01; C14; D01 8 7340406 Quản trị văn phòng A00; C01; C14; D01 9 7480101 Khoa học máy tính (AI & Big Data) A00; C01; C14; D01 10 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; C01; C14; D01 11 7480103_KNU Kỹ thuật phần mềm liên kết quốc tế – KNU A00; C01; C14; D01,A00; C01; C14; D01 12 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; C14; D01 13 7480108 Kỹ thuật máy tính A00; C01; C14; D01 14 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; C14; D01 15 7480201_CLC Công nghệ thông tin trọng điểm (CLC) A00; C01; C14; D01 16 7480201_QT Công nghệ thông tin quốc tế A00; C01; C14; D01 17 7480202 An toàn thông tin A00; C01; C14; D01 18 7510212 Công nghệ ô tô A00; C01; C14; D01 19 7510301 Kỹ thuật điện, điện tử A00; C01; C14; D01 20 7510302 Điện tử – viễn thông A00; C01; C14; D01 21 7510302_V Vi mạch bán dẫn A00; C01; C14; D01 22 7510303 Tự động hóa A00; C01; C14; D01 23 7520119 Cơ điện tử A00; C01; C14; D01   ### Điểm học bạ Quy chế Đạt xếp hạng Top 50 năm 2025 theo kết quả học tập cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh đăng ký tại http://dkxt.ictu.edu.vn/ với điều kiện điểm Toán + môn 1 + môn 2 đạt từ 18 điểm trở lên. (Môn 1, môn 2 bao gồm: Văn, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ, Tiếng anh) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7210403 Thiết kế đồ họa A00; C01; C14; D01 2 7310109 Quản trị kinh doanh số A00; C01; C14; D01 3 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; C01; C14; D01 4 7320106 Công nghệ truyền thông A00; C01; C14; D01 5 7340122 Thương mại điện tử A00; C01; C14; D01 6 7340122_TD Marketing số A00; C01; C14; D01 7 7340405 Quản lý logistics và chuỗi cung ứng A00; C01; C14; D01 8 7340406 Quản trị văn phòng A00; C01; C14; D01 9 7480101 Khoa học máy tính (AI & Big Data) A00; C01; C14; D01 10 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; C01; C14; D01 11 7480103_KNU Kỹ thuật phần mềm liên kết quốc tế – KNU A00; C01; C14; D01,A00; C01; C14; D01 12 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; C14; D01 13 7480108 Kỹ thuật máy tính A00; C01; C14; D01 14 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; C14; D01 15 7480201_CLC Công nghệ thông tin trọng điểm (CLC) A00; C01; C14; D01 16 7480201_QT Công nghệ thông tin quốc tế A00; C01; C14; D01 17 7480202 An toàn thông tin A00; C01; C14; D01 18 7510212 Công nghệ ô tô A00; C01; C14; D01 19 7510301 Kỹ thuật điện, điện tử A00; C01; C14; D01 20 7510302 Điện tử – viễn thông A00; C01; C14; D01 21 7510302_V Vi mạch bán dẫn A00; C01; C14; D01 22 7510303 Tự động hóa A00; C01; C14; D01 23 7520119 Cơ điện tử A00; C01; C14; D01   ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Quy chế Tổ hợp môn xét tuyển: A00: Toán, Lý, Hóa; D01: Toán, Văn, Anh Thí sinh phải có kết quả thi 3 môn + Điểm ưu tiên đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học do Nhà trường công bố. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện hành ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn các năm của trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông – Đại học Thái Nguyên ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [331] Review trường Đại học Mở TP.HCM (OU): Trường công lập tiên đào tạo đại học từ xa theo dạng “mở” URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-mo-tp-hcm-ou-ngoi-truong-cong-lap-tien-phong-trong-dao-tao-tu-xa-dai-hoc-chinh-quy-dang-hoc-nhat-hien-nay Date: 2022-02-08T08:41:36 ============================================================ Đại học Mở TP.HCM là ngôi trường công lập đầu tiên ở Việt Nam đào tạo hệ đại học chính quy theo dạng “mở”.  Trường đã đào tạo ra rất nhiều thế hệ sinh viên có trình độ chuyên môn cao ở nhiều ngành nghề khác nhau. Hằng năm, trường thu hút đông đảo sinh viên theo học. Vậy có nên học tại Đại học Mở TP.HCM hay không? Mời bạn theo dõi bài viết dưới đây để có lời giải đáp thỏa đáng nhé! Đại học Mở TP.HCM – ngôi trường đáng để học nhất hiện nay ## 1. Giới thiệu chung Trường Đại học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh viết tắt là Trường Đại học Mở TP.HCM có tên tiếng Anh là Ho Chi Minh City Open University (OU). Tiền thân là Viện Đào tạo mở rộng trực thuộc Trường Cán bộ Quản lý Đại học – THCN và Dạy nghề. Trường được thành lập ngày 15/6/1990 và trở thành trường công lập từ năm 2006 phát triển theo hướng tự chủ tài chính.  Trường có trụ sở chính tại số 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh và các cơ sở tại TP.HCM là 35-37 Hồ Hảo Hớn, P. Cô Giang, Q. 1 , TP. Hồ Chí Minh; 371 Nguyễn Kiệm, P. 3, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh và 02 Mai Thị Lựu, P. Đa Kao, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh cũng ở các tỉnh thành khác gồm 68 Lê Thị Trung, P. Phú Lợi, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; Đường số 9, P. Long Bình Tân, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai và Tổ dân phố 17 P. Ninh Hiệp, Thị Xã Ninh Hòa, Tỉnh Khánh Hòa. Trường có mục tiêu phấn đấu trở thành trường đại học đào tạo đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, định hướng phổ cập kiến thức, ứng dụng công nghệ vào thực tiễn và gắn kết cộng đồng, xã hội. Đặc biệt, OU đang nỗ lực cố gắng phát triển các phương thức đào tạo linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. ## 2. Đội ngũ giảng viên Đại học Mở TPHCM hiện đang có 499 giảng viên cơ hữu, trong đó có 6 Giáo sư, 24 Phó Giáo sư, 136 Tiến sĩ và 301 Thạc sĩ và 32 giảng viên có trình độ Đại học. Đội ngũ giảng viên của trường có mặt bằng trung khá trẻ nhưng là lực lượng cốt cán giúp đại học Mở TP.HCM tiến gần hơn với mục tiêu phát triển. Ngoài ra, trường cũng thường xuyên có giảng viên thỉnh giảng đến từ các trường đại học hàng đầu tại TP.HCM và trên cả nước về giảng dạy. Vì vậy, chương trình học của sinh viên OU cũng không có khác biệt quá nhiều so với sinh viên các trường danh tiếng khác.  ## 3. Cơ sở vật chất  Hiện nay, trường có 7 tổng cơ sở đào tạo với 4 cơ sở ở TP.HCM và 3 cơ sở ở các tỉnh thành phía nam. Cơ sở vật chất của trường ngày càng được cải thiện qua từng năm. Với 100% các phòng học đều có máy lạnh, đầy đủ trang thiết bị, ánh sáng đảm bảo môi trường học tập tốt nhất. Trường trang bị các phòng tự học, phòng thực hành và thư viện hiện đại với hàng ngàn đầu sách được xây dựng tại mọi cơ sở đào tạo của trường.  Tuy nhiên, khuôn viên sân trường khá hẹp và không có ký túc xá cho sinh viên nhưng các bạn được học tại khu trung tâm sầm uất nhất của TP.HCM. Đây có thể nói là một trong những điểm cần được cải thiện của trường.  ## 4. Các ngành đào tạo  Trường Đại học Mở TP.HCM được biết đến là trường đào tạo đa ngành và có thể mạnh nhất trong lĩnh vực đào tạo từ xa đáp ứng mọi nhu cầu học của sinh viên. Trường đặc biệt thu hút sinh viên với các ngành Marketing, ngôn ngữ, kinh tế, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm… STT Ngành/Chuyên ngành 1 Ngôn ngữ Anh 2 Ngôn ngữ Trung Quốc 3 Ngôn ngữ Nhật 4 Ngôn ngữ Hàn Quốc 5 Kinh tế 6 Xã hội học 7 Đông Nam Á học 8 Quản trị kinh doanh 9 Marketing 10 Kinh doanh quốc tế 11 Tài chính – Ngân hàng 12 Kế toán 13 Kiểm toán 14 Quản trị nhân lực 15 Hệ thống thông tin quản lý 16 Luật 17 Luật kinh tế 18 Công nghệ sinh học 19 Khoa học máy tính 20 Công nghệ thông tin 21 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 22 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 23 Công nghệ thực phẩm 24 Quản lý xây dựng 25 Công tác xã hội 26 Du lịch Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Mở TP.HCM năm 2021 ## 5. Đời sống sinh viên  Các bạn sinh viên của Đại học Mở TP.HCM được tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập. Trường tổ chức 3 học kỳ mỗi năm với mỗi học kỳ khoảng 4 – 5 môn học nên các bạn không bị quá tải khối lượng về kiến thức và có thể tập trung học tốt các môn. Hơn nữa, với thời lượng học tập hợp lý các bạn có nhiều thời gian để làm thêm, bổ túc kiến thức khác rất có lợi cho sinh viên.  Cơ sở vật chất khang trang, môi trường học tập vừa thân thiện vừa chuyên nghiệp Ngoài học tập thì các bạn sinh viên trường Mở còn được chú trọng phát triển các hoạt động câu lạc bộ, đội, nhóm. Một số câu lạc bộ điển hình như CLB Truyền thông trẻ, CLB Tài chính – Chứng khoán, CLB Taekwondo. Đây là nơi các bạn giải trí sau những giờ học căng thẳng và tạo được nhiều mối quan hệ tốt đẹp với nhiều hoạt động đánh dấu tuổi thanh xuân đáng nhớ. Có thể là nhược điểm vì trường ở khu trung tâm thành phố nên khuôn viên không quá rộng rãi và cũng không có ký túc xá dành cho sinh viên. Nhưng trường Đại học Mở TP.HCM đã cung cấp các thông tin hữu ích ngay trên Website của trường từ hệ thống tìm phòng trọ, tìm người ở ghép đến cổng thông tin tìm kiếm việc làm với rất nhiều công việc từ partime đến fulltime.  ## 6. Mức học phí Trường Đại học Mở TP.HCM là một trong những ngôi trường công lập đầu tiên thí điểm tự chủ tài chính nên mức học phí có nhỉnh hơn các trường khác. Tuy nhiên, các bạn sinh viên sẽ được nhận rất nhiều lợi ích về học tập và mức học bổng nhận được.  Học phí của trường có sự khác nhau giữa các chương trình học. Với hệ đại trà học phí khoảng 18.5 – 23 triệu đồng/năm và hệ đào tạo chất lượng cao là từ 34,5 – 37,5 triệu đồng/năm. Ngoài ra, OU cũng có chương trình liên kết quốc tế với trường Đại học Flinders của ÚC với mức khoảng 264 triệu đồng/ năm và được chia thành 3 đợt đóng.  Đánh giá một cách khách quan thì trường ĐH Mở TP.HCM là ngôi trường đáng để theo học. Ngôi trường có chất lượng đào tạo uy tín, học phí hợp lý, nhiều hoạt động ngoại khóa giúp sinh viên có môi trường học tập năng động. ============================================================ [332] Thi thử đánh giá tư duy online 2026 – Luyện đề sát cấu trúc thật URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-thu-danh-gia-tu-duy-online-2026-luyen-de-sat-cau-truc-that Date: 2025-12-01T07:12:04 ============================================================ Kỳ thi thử đánh giá tư duy online 2026 là bước đệm quan trọng giúp thí sinh làm quen với cấu trúc và dạng câu hỏi của kỳ thi chính thức. Hình thức thi thử trực tuyến giúp bạn rèn luyện kỹ năng, làm chủ thời gian và đánh giá chính xác năng lực của bản thân. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu chi tiết về kỳ thi thử đánh giá tư duy online cũng như cách làm bài thi thử trên máy nhanh chóng và hiệu quả! Thi thử đánh giá tư duy online 2026 – Luyện đề sát cấu trúc thật ## 1. Tổng quan về kỳ thi thử đánh giá tư duy online ### 1.1. Mục đích của bài thi thử ĐGTD online Bài thi thử Đánh giá tư duy (ĐGTD) online được thiết kế nhằm giúp thí sinh làm quen với cấu trúc và dạng câu hỏi của kỳ thi thật, đồng thời rèn luyện kỹ năng tư duy và tâm lý phòng thi. Thông qua việc luyện tập với ngân hàng câu hỏi đa dạng, thí sinh có thể đánh giá năng lực hiện tại, nhận diện điểm mạnh – điểm yếu để điều chỉnh chiến lược ôn tập hiệu quả hơn. Cấu trúc bài thi tập trung đo lường ba năng lực tư duy cốt lõi: Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề. Khác với các kỳ thi truyền thống, bài thi ĐGTD không kiểm tra kiến thức thuần túy mà chú trọng đánh giá khả năng phân tích, suy luận và lập luận logic của thí sinh. Việc làm bài thi thử online giúp thí sinh làm quen với định dạng câu hỏi trắc nghiệm hiện đại, làm chủ thời gian và tự tin hơn trước khi bước vào kỳ thi chính thức. ### 1.2. Cấu trúc bài thi thử đánh giá tư duy online Tổng thời gian làm bài là 150 phút, gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm chia thành 3 phần chính: - Tư duy Toán học (60 phút): Đánh giá khả năng tư duy logic, định lượng và vận dụng kiến thức Toán học vào các tình huống thực tế. Nội dung bao quát các mảng số học, đại số, hàm số, hình học, thống kê và xác suất, hướng tới khả năng lập luận, phân tích và giải quyết vấn đề bằng mô hình Toán học. - Tư duy Đọc hiểu (30 phút): Kiểm tra năng lực đọc nhanh – hiểu sâu, phân tích và suy luận từ văn bản tiếng Việt dài 800 – 1.000 từ. Câu hỏi được xây dựng từ các chủ đề đa dạng (khoa học, công nghệ, kinh tế, xã hội…) nhằm đánh giá khả năng nắm ý chính, lý giải chi tiết, so sánh – đối chiếu và rút ra kết luận logic. - Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (60 phút): Đánh giá năng lực vận dụng tổng hợp kiến thức tự nhiên – công nghệ để xử lý tình huống khoa học. Thí sinh sẽ làm việc với dữ liệu dưới dạng đồ thị, bảng biểu, mô tả thí nghiệm hoặc quan điểm xung đột, từ đó phân tích, giải thích và đưa ra phương án hợp lý nhất. Tổng quan về kỳ thi đánh giá tư duy online ### 1.3. Mức độ đánh giá tư duy Các câu hỏi trong Bài thi Đánh giá tư duy được thiết kế theo ba cấp độ tư duy từ cơ bản đến nâng cao, nhằm đánh giá toàn diện năng lực nhận thức và lập luận của thí sinh: - Mức độ 1 – Tư duy tái hiện: Đánh giá khả năng ghi nhớ và vận dụng lại kiến thức đã học theo quy trình quen thuộc. Ở mức này, thí sinh cần xác định, tìm kiếm, lựa chọn, nhắc lại, đặt tên hoặc ghép nối thông tin đúng theo yêu cầu. - Mức độ 2 – Tư duy suy luận: Đòi hỏi thí sinh biết phân tích, tổng hợp và vận dụng kiến thức để đưa ra kết luận hoặc lời giải hợp lý trong bối cảnh mới. Các hành động tư duy bao gồm so sánh, chứng minh, tổng hợp, giải thích, áp dụng, tóm tắt và lập luận có căn cứ. - Mức độ 3 – Tư duy bậc cao: Tập trung đánh giá khả năng phân tích sâu, đánh giá và xây dựng mô hình lập luận phức tạp. Thí sinh cần phân biệt, phán đoán, kiểm tra giả thuyết và lập luận nhiều bước dựa trên bằng chứng, thể hiện tư duy phản biện và năng lực giải quyết vấn đề ở cấp độ cao nhất. >>> Tham khảo thêm: Đánh giá tư duy gồm những môn nào? Cấu trúc & cách tính điểm chi tiết ### 1.5. Các kiểu câu hỏi đánh giá tư duy Các câu hỏi trong Bài thi Đánh giá tư duy được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm hiện đại, đa dạng về dạng bài nhằm đánh giá toàn diện năng lực tư duy của thí sinh. Cụ thể, bài thi bao gồm các dạng câu hỏi sau: - (1) Chọn một đáp án đúng trong bốn lựa chọn. - (2) Chọn đáp án Đúng/Sai. - (3) Chọn nhiều đáp án đúng. - (4) Kéo – thả đáp án chính xác vào vị trí tương ứng. - (5) Điền đáp án đúng vào ô trống. Lưu ý: Với các dạng trắc nghiệm hiện đại, thí sinh chỉ được tính đúng điểm khi trả lời chính xác toàn bộ các ý trong câu hỏi. ### 1.6. Phương pháp tính điểm Khác với cách chấm điểm thô truyền thống (tính tổng số câu trả lời đúng), kỳ thi Đánh giá tư duy áp dụng lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT) – một phương pháp hiện đại giúp đo lường năng lực thí sinh chính xác hơn. Theo đó, điểm TSA không chỉ dựa trên số câu đúng mà còn xét đến độ khó và khả năng phân biệt của từng câu hỏi. Nhờ vậy, hai thí sinh có cùng số câu đúng nhưng làm đúng những câu khác nhau có thể nhận điểm TSA khác nhau. Điểm cuối cùng được quy đổi về thang 100, phản ánh rõ ràng hơn năng lực tư duy của từng thí sinh trong từng lĩnh vực (Toán học, Đọc hiểu, Khoa học), thay vì chỉ cộng cơ học các điểm thành phần như trước đây. ## 2. Hướng dẫn cách làm bài thi thử đánh giá tư duy online  ### 2.1. Thi thử đánh giá tư duy online tại HOCMAI  HOCMAI tổ chức các đợt thi thử đánh giá tư duy (ĐGTD) online 100% miễn phí hằng năm, giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi chuẩn của Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời kiểm tra và rèn luyện năng lực tư duy tổng hợp.  Khi tham gia, thí sinh sẽ được: - Làm đề chuẩn TSA, được chấm theo lý thuyết IRT giúp phản ánh chính xác năng lực. - Nhận kết quả chi tiết và phân tích cá nhân hóa, chỉ rõ điểm mạnh – điểm yếu sau mỗi bài thi. - Tham gia livestream chữa đề cùng Thủ khoa & Top HS đạt điểm cao kỳ thi Đánh giá tư duy để học cách khắc phục lỗi sai, tối ưu chiến lược làm bài. ### 2.2. Thi thử đánh giá tư duy online tại HUST Kế hoạch tổ chức thi TSA năm 2026 Kỳ thi ĐGTD được tổ chức 3 đợt/năm (năm 2026 có 3 đợt). Hiện nay, Đại học Bách khoa Hà Nội không tổ chức thi thử ĐGTD chính thức. Thay vào đó, trường phát hành “Cẩm nang Đánh giá tư duy” – tài liệu hướng dẫn chi tiết giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, dạng câu hỏi và phương thức làm bài trước kỳ thi thật. Đặc biệt, trong năm 2025, Bách Khoa từng tổ chức sự kiện “Trải nghiệm bài thi Đánh giá tư duy”, mang lại cơ hội cho học sinh: - Trực tiếp trải nghiệm quy trình tiêu chuẩn của kỳ thi ĐGTD, từ điểm danh, sắp chỗ, phát đề, làm bài trên máy tính đến nộp bài, đúng thời lượng và quy định như kỳ thi thật. - Làm bài trong phòng máy đạt chuẩn thi thật, được trang bị đầy đủ và hiện đại như môi trường thi chính thức của Đại học Bách khoa Hà Nội. - Nhận kết quả thô ngay sau khi thi, giúp đánh giá năng lực hiện tại, xác định điểm mạnh và điểm cần cải thiện ở từng phần của bài TSA. - Giao lưu, cọ xát cùng các bạn học sinh có chung mục tiêu, tạo động lực học tập và rèn luyện trong không khí nghiêm túc, chuyên nghiệp. Lịch thi Đánh giá tư duy 2026: - Đợt 1: Thi 24–25/01/2026 | Đăng ký 05–15/12/2025 - Đợt 2: Thi 14–15/03/2026 | Đăng ký 05–15/02/2026 - Đợt 3: Thi 16–17/05/2026 | Đăng ký 05–15/04/2026 >>> XEM THÊM: Hướng dẫn thi Đánh giá tư duy online & Bí kíp đạt điểm cao ## 3. Giải pháp PAT TSA: Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi ĐGTD HOCMAI thường xuyên tổ chức thi thử đánh giá tư duy online miễn phí PAT TSA là giải pháp luyện thi toàn diện do HOCMAI phát triển, dành riêng cho học sinh lớp 12 và thí sinh tự do chuẩn bị cho kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Chương trình được thiết kế bài bản theo lộ trình 3 giai đoạn, giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển tư duy và làm chủ kỹ năng làm bài. - Chương trình học hệ thống, bám sát cấu trúc đề thi: Nội dung giảng dạy được xây dựng dựa trên khung đánh giá tư duy chính thức của Bách Khoa, bao quát đầy đủ 3 phần thi: Toán học, Đọc hiểu và Khoa học.  - Phương pháp học kết hợp rèn tư duy – luyện kỹ năng – thi thử thực chiến: Học sinh được hướng dẫn phương pháp tư duy, phân tích câu hỏi, kết hợp luyện đề và kiểm tra định kỳ giúp củng cố kiến thức và tăng tốc hiệu quả. - Giáo viên chất lượng & đồng hành xuyên suốt: Đội ngũ thầy cô có nhiều năm kinh nghiệm luyện thi ĐGTD, trực tiếp giảng dạy, giải đáp và theo sát tiến trình học tập của từng học sinh. - Ngân hàng bài tập và đề thi thử phong phú: Cập nhật liên tục, mô phỏng sát cấu trúc đề thật, giúp học sinh làm quen với hình thức thi trên máy và rèn luyện tốc độ, tư duy xử lý. - Theo dõi tiến độ & đánh giá năng lực cá nhân hóa: Hệ thống học thông minh PAT TSA lưu trữ kết quả, phân tích điểm mạnh – điểm yếu, từ đó gợi ý lộ trình học tối ưu cho từng học viên. Với PAT TSA, bạn không chỉ được trang bị kiến thức mà còn rèn luyện tư duy phản biện, phân tích và giải quyết vấn đề, tự tin bước vào kỳ thi Đánh giá tư duy 2026 và chinh phục cánh cửa vào Đại học Bách Khoa cũng như các trường top đầu.  Tham gia thi thử đánh giá tư duy online là cách học thông minh giúp thí sinh chủ động ôn luyện và tự tin trước kỳ thi thật. Nếu bạn đang tìm kiếm nơi luyện đề chuẩn cấu trúc, bám sát đề thi ĐGTD chính thức, hãy trải nghiệm ngay các bài thi thử online tại HOCMAI để sẵn sàng bứt phá điểm số và chinh phục kỳ thi 2026. ============================================================ [333] Lưu ý làm bài thi tốt nghiệp THPT 2025 hiệu quả – Môn Lịch sử URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luu-y-lam-bai-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hieu-qua-mon-lich-su Date: 2025-06-13T06:56:48 ============================================================ ## BÍ QUYẾT CHINH PHỤC MÔN LỊCH SỬ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2025: (KỸ NĂNG LÀM BÀI LÀ CHÌA KHÓA THÀNH CÔNG) TS. Dương Thị Huyền – Giáo viên Lịch sử – Hệ thống Giáo dục Học Mãi Năm 2025, môn Lịch sử tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT, không chỉ là môn học bắt buộc theo chương trình mới, mà còn là thước đo khả năng tư duy, phân tích và vận dụng kiến thức của học sinh về các sự kiện và tiến trình lịch sử dân tộc cũng như thế giới. Điểm nổi bật trong cấu trúc đề thi Lịch sử năm nay là sự kết hợp giữa hai dạng thức câu hỏi: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (28 câu hỏi) và trắc nghiệm dạng đúng/sai (4 câu hỏi với 16 lệnh hỏi). Đặc biệt, đề thi theo định hướng phát triển năng lực chứ không đơn thuần kiểm tra ghi nhớ máy móc, buộc thí sinh phải hiểu bản chất vấn đề, biết phân tích và đánh giá tình huống lịch sử. Đề thi được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực, phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào các năng lực: tìm hiểu lịch sử, nhận thức và tư duy lịch sử, vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.  Về phạm vi kiến thức: đề thi bao quát kiến thức lịch sử lớp 11 (khoảng 15% nội dung đề thi) và lịch sử lớp 12 (khoảng 85% nội dung đề thi), đặc biệt, đề thi có cả câu hỏi thuộc phần chuyên đề học tập. Về cách tính điểm:  – Phần I, dạng thức câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn có 0,25 điểm/câu (không phụ thuộc vào mức độ khó hay dễ).  – Phần II, dạng thức câu hỏi trắc nghiệm đúng sai, mỗi chùm câu hỏi có 4 lệnh hỏi, thí sinh chọn đúng hoặc sai: đúng một ý trong một câu hỏi sẽ được 0,1 điểm; đúng hai ý trong một câu hỏi được 0,25 điểm; đúng ba ý trong một câu hỏi được 0,5 điểm; đúng cả bốn ý trong một câu hỏi được 1 điểm.  Vì vậy, phần trắc nghiệm đúng sai sẽ phân hoá được thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và trở thành phần quan trọng đóng góp vào kết quả cuối cùng của các em trong những kỳ thi quan trọng. Ngoài ra, dạng thức trắc nghiệm đúng – sai là dạng thức mới, do đó, trong phạm vi bài viết này, cô Huyền sẽ tập trung hướng dẫn các em kỹ năng xử lý dạng câu hỏi này.  Thứ nhất, cần đọc thật kỹ đoạn tư liệu – yếu tố quan trọng quyết định thành công, đánh dấu vào những thông tin quan trọng trong đoạn tư liệu, đọc kỹ cả phần trích nguồn vì nhiều lệnh hỏi sử dụng thông tin của nguồn trích dẫn để trả lời. Sau đó, tìm ra mối liên hệ của đoạn tư liệu với kiến thức cơ bản đã được học. Thí sinh cần hiểu và chỉ ra nội dung chính của đoạn tư liệu, cần tìm ra một số liên hệ giữa phương án trong chùm câu hỏi để hiểu kỹ thêm về đoạn tư liệu. Với câu lệnh hỏi sử dụng cụm từ “đoạn tư liệu trên phản ánh” hoặc 1 cụm từ trong tư liệu đó “… phản ánh”… và vế sau để đúng hoặc sai thì cần phải bám 100% vào tư liệu (là trước hết) để trả lời đúng hay sai. Đối với lệnh hỏi đúng, dựa trên kiến thức nền đã được học và thông tin trong đoạn tư liệu đã cung cấp.  Đối với lệnh hỏi sai, dựa vào 4 nguyên tắc để xử lí các kiểu “sai” sau đây: - Sai về mốc thời gian (có thể thời gian bằng số cụ thể như ngày 6/3/1946 hoặc thời gian bằng chữ như sau Cách mạng tháng Tám 1945, trong Chiến tranh lạnh…) - Sai về chủ thể: Ví dụ như đoạn tư liệu trình bày hoạt động đối ngoại của Đảng, nhưng đáp án là hoạt động đối ngoại của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam. - Sai về nghĩa tiếng Việt: câu lệnh hỏi chứa đựng một số từ như: “chỉ”, “mọi”, “tất cả”, “hoàn toàn”, “tuyệt đối”, “hoàn thiện”, “hoàn thành”,  “hoàn chỉnh”, “đồng nhất”…  Ví dụ: Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập khu vực và quốc tế.  - Sai về kiến thức, đây là hình thức khó nhất và thường yêu cầu các phải huy động kiến thức về chính nội dung liên quan đến tư liệu.  Ví dụ: Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu cao chủ trương đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô như “hòn đá tảng của chính sách đối ngoại”, “là nguyên tắc, là chiến lược” trong đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Việt Nam đã tích cực, chủ động tăng cường quan hệ với Liên Xô và đã tranh thủ được sự ủng hộ, giúp đỡ to lớn, có hiệu quả của Liên Xô trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Tập 1, NXB Sự thật, Hà Nội, 2002, tr.144-155) - Đoạn tư liệu trên phản ánh rõ chủ trương và quá trình Việt Nam thiết lập quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô. => Sai vì khi có cụm từ “Đoạn tư liệu phản ánh” thì phải dựa vào tư liệu, mà đoạn tư liệu trên không phản ánh “quá trình”. - Chủ trương đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam coi Liên Xô “là hòn đá tảng” được thực hiện trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. => Sai về thời gian. - Chủ trương của Đảng là coi trọng hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác là “hòn đá tảng” của chính sách đối ngoại. => Sai về chủ thể - Chỉ có xem trọng quan hệ hợp tác toàn diện với Liên Xô mới đóng góp nguồn lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc => Sai nghĩa tiếng Việt. Để làm tốt môn Lịch sử, học sinh không cần học thuộc cả trăm trang sách, mà cần nắm chắc mạch kiến thức cốt lõi, biết tư duy theo logic lịch sử và rèn luyện kỹ năng làm bài một cách bài bản. Kỳ thi không đo trí nhớ mà đo khả năng hiểu, đánh giá và xử lý thông tin lịch sử – một kỹ năng thiết yếu của công dân hiện đại. Chúc các em có một kỳ thi thành công! ============================================================ [334] Tuyển sinh 2025: Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên công bố đề án tuyển sinh năm 2025 – 1.200 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-ngoai-ngu-dai-hoc-thai-nguyen-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-nam-2025-1-200-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-13T08:13:48 ============================================================ Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên (SFL) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Đại học Thái Nguyên, được thành lập theo Quyết định số 1252/QĐ-HĐĐHTN ngày 26/6/2020. Trường có sứ mệnh cung cấp nguồn nhân lực ngoại ngữ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên (SFL) năm 2025 Năm 2025 trường tuyển sinh 1200 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3: Xét kết quả học tập ở cấp THPT (Học bạ năm lớp 12) Phương thức 4: Xét tuyển Điểm chứng chỉ quốc tế tiếng Anh, Tiếng Trung quy đổi + điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 5: Sử dụng phương thức khác (xét tuyển dự bị Đại học) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D14; D01; D15; D66 2 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15 3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; D66 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15   ### Điểm học bạ Đối tượng Xét kết quả học tập ở cấp THPT (Học bạ năm lớp 12) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D14; D01; D15; D66 2 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15 3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; D66 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D14; D01; D15; D66 2 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15 3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; D66 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15   ### Điểm xét tuyển kết hợp Quy chế - Xét tuyển Điểm chứng chỉ quốc tế tiếng Anh, Tiếng Trung quy đổi + điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 - Sử dụng phương thức khác (xét tuyển dự bị Đại học) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D14; D01; D15; D66 2 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15 3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; D66 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D14; D01; D04; D66; D15   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên các năm Tại đây ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [335] TUYỂN SINH 2024: ĐIỂM CHUẨN XÉT TUYỂN SỚM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM NĂM 2024 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2024-diem-chuan-xet-tuyen-som-truong-dai-hoc-mo-tp-hcm-nam-2024 Date: 2024-07-11T10:43:13 ============================================================ Trường Đại học Mở TP.HCM đã công bố điểm chuẩn theo các phương thức xét tuyển sớm năm 2024. Trường Đại học Mở TP.HCM vừa công bố kết quả xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG TP.HCM và kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT. Theo đó, điểm chuẩn ĐGNL Trường Đại học Mở TP.HCM dao động từ 700 – 835 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất của trường là Kinh doanh quốc tế; kế đến là ngành Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng với 830 điểm. Ngành Marketing năm nay lấy 825 điểm và ngành Công nghệ Tài chính lấy 800 điểm. Các ngành còn lại lấy mức điểm từ 700 – 780 điểm. Điểm chuẩn theo ngành như sau: Bên cạnh đó, Trường Đại học Mở TP.HCM cũng công bố Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Học bạ lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12). Thí sinh đủ điều kiện là học sinh Giỏi (thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2) và có Chứng chỉ Ngoại ngữ theo quy định đủ điều kiện trúng tuyển vào tất cả các ngành. Mức điểm xét tuyển như sau: Trường Đại học Mở TP.HCM đào tạo các nhóm ngành kinh tế, kinh doanh quản lý, ngoại ngữ, xã hội, kỹ thuật, công nghệ thông tin,… với 32 ngành đào tạo đại trà và 12 ngành đào tạo chất lượng cao. ============================================================ [336] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Vinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-vinh Date: 2025-10-27T12:16:10 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Giáo dục Tiểu học D01 24.56 28.12 25.65 2 Sư phạm Tin học A01; D01; D07; X26 21.15 24.45 22.25 3 Sư phạm Tiếng Anh D01 23.73 26.46 25.3 Tiếng Anh hệ số 2, Tiếng Anh>= 6,50 điểm 4 Sư phạm Tiếng Anh (lớp tài năng) D01 25 Tiếng Anh hệ số 2, Tiếng Anh >= 7 điểm 5 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15 23.6 24.8 23.75 Anh hệ số 2, Anh >= 6 điểm 6 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15 24.2 Tiếng Trung, Tiếng Anh hệ số 2; Tiếng Trung, Tiếng Anh >= 5,00 điểm, Điểm đã được quy đổi 7 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) A00; A01; C01; D01 18 18.5 19 8 Kinh tế số A00; A01; C01; D01 18.5 18.5 9 Tâm lý học giáo dục D01 24 22 10 Quốc tế học D01; D14; D15; D66 18 18 11 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 21 19 19 12 Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 21 13 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 21 18.5 14 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) A00; A01; C01; D01 20 18.5 19 15 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01 17 16 Kế toán A00; A01; C01; D01 20.5 20 19 17 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01(Gố 18 18 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) B03; C01; C02; D01(Gố 18 17 17 19 Kiến trúc C01; C03; C04; D01 18 20 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01 18 16 17 21 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) C01; C04; C14; D01 17 16 17 22 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) C01; C04; C14; D01 18 16 17 23 Chăn nuôi B00; B04; C03; C14; D01 16 16 17 24 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật B00; B08; C02; C03; C14; D01 16 16 17 25 Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01 16 16 26 Nuôi trồng thuỷ sản A00; B00; C04; C14; D01 16 16 18 27 Thú y B00; B04; C03; C14; D01 17 16 28 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A09; C03; C14; D01 16 16 17 29 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) A00; A09; C04; C14; D01 16 16 17 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15 26.6 25 26 Anh hệ số 2, Anh >= 6 điểm 2 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15 27.2 Tiếng Trung, Tiếng Anh hệ số 2; Tiếng Trung, Tiếng Anh >= 5,00 điểm 3 Kinh tế (chuyên ngành: Kinh tế đầu tư và Quản lý kinh tế) A00; A01; C01; D01 23 22.5 22 4 Kinh tế số A00; A01; C01; D01 21.5 22 5 Tâm lý học giáo dục B03; C00; C19; D01 27 23.5 6 Quốc tế học D01; D14; D15; D66 21 21 7 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 24 24 23 8 Quản trị kinh doanh (Chương trình có đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 24 9 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01 24 23 10 Tài chính – Ngân hàng (chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp và Ngân hàng thương mại) A00; A01; C01; D01 23 23 22 11 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01 20 12 Kế toán A00; A01; C01; D01 23.5 23.5 23 13 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch) B03; C01; C02; D01 21 14 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành kỹ thuật điện tử; chuyên ngành kỹ thuật viễn thông) B03; C01; C02; D01 21 22 22 15 Kiến trúc C01; C03; C04; D01; V01 21 Điểm năng khiếu nhân hệ số 2 16 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu công trình; Công nghệ kỹ thuật xây dựng) C01; C04; C14; D01 21 20 18 17 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng cầu đường; Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm; Kỹ thuật hạ tầng đô thị) C01; C04; C14; D01 20 20 18 18 Kinh tế xây dựng (Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư xây dựng, Kinh tế vận tải và logistic, Quản lí dự án công trình xây dựng) C01; C04; C14; D01 21 21 18 19 Chăn nuôi B00; B04; C03; C14; D01 19 18 20 Nông học – Chuyên ngành Bảo vệ thực vật B00; B08; C02; C03; C14; D01 19 21 18 21 Khoa học cây trồng B00; B08; C02; C03; C14; D01 19 21 22 Nuôi trồng thuỷ sản A00; B00; C04; C14; D01 19 21 18 23 Thú y B00; B04; C03; C14; D01 20 21 24 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A09; C03; C14; D01 19 21 18 25 Quản lý đất đai (Chuyên ngành: Quản lý phát triển đô thị & bất động sản) A00; A09; C04; C14; D01 19 21 18 ============================================================ [337] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Ngoại ngữ Huế công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.949 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển, mở rộng cơ hội học song ngành URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-ngoai-ngu-hue-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-949-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen-mo-rong-co-hoi-hoc-song-nganh Date: 2025-05-10T08:40:53 ============================================================ Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế (HUFLIS) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Đại học Huế, được thành lập vào ngày 13 tháng 7 năm 2004 trên cơ sở sáp nhập các khoa và tổ ngoại ngữ từ sáu trường thành viên của Đại học Huế. Với bề dày truyền thống gần 50 năm kể từ năm 1957, HUFLIS đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển của giáo dục ngoại ngữ tại khu vực miền Trung cũng như toàn quốc. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế (HUFLIS) năm 2025 Năm 2025, Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế dự kiến tuyển sinh 1949 chỉ tiêu qua các phương thức xét tuyển như sau: 1) Phương thức xét tuyển 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2) Phương thức xét tuyển 200: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) 3) Phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) 4) Phương thức xét tuyển 409: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển 5) Phương thức xét tuyển 410: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển 6) Phương thức xét tuyển 500: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ Tiếng Anh VSTEP để xét tuyển 7) Phương thức xét tuyển 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2025 để xét tuyển đối với những ngành không phải ngành đào tạo giáo viên   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành đào tạo giáo viên; – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt 15 điểm trở lên đối với các ngành Việt Nam học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp và Ngôn ngữ Nga; 16 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên đối với các ngành còn lại. Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) và quy về thang điểm 30 theo công thức sau: – Tổng điểm cộng (bao gồm Điểm ưu tiên, Điểm thưởng, Điểm khuyến khích) đảm bảo không vượt quá 10% tổng điểm tối đa của thang điểm xét (không vượt quá 3 điểm của thang điểm 30). – Điểm xét tuyển không vượt quá tối đa thang điểm xét (không vượt quá 30 điểm). – Đối với tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) của ngành Việt Nam học tất cả các môn đều không nhân hệ số. – Làm tròn điểm xét tuyển tuân theo quy định của Đại học Huế và Bộ GD-ĐT. Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Chứng chỉ ngoại ngữ Khung NL 6 bậc VN Khung tham chiếu Châu Âu Mức điểm Điểm quy đổi (thang 10) VSTEP Bậc 3 B1 5.5 8 Bậc 4 B2 6.0 – 6.5 8.5 7.0 – 7.5 9 8 9.5 Bậc 5 C1 8.5 10 9 9.5 – 10.0 IELTS Bậc 3 B1 5.0 8 Bậc 4 B2 5.5 8.5 6.0 9 6.5 9.5 Bậc 5 C1 7.0 10 7.5 8.0 Bậc 6 C2 8.5 9.0 TOEFL iBT Bậc 3 B1 35 – 45 8 46 – 59 8.5 Bậc 4 B2 60 – 78 9 79 – 93 9.5 Bậc 5 C1 94 – 114 10 Bậc 6 C2 115 – 120 DELF Bậc 3 B1 50 – 65 8.5 66 – 100 9 Bậc 4 B2 50 – 70 9.5 71 – 100 10 Bậc 5 C1 ≥ 50 TORFL Bậc 3 B1 TORKI-1 (160 – 167) 8.5 TRKI-1 (168 – 174) 9 Bậc 4 B2 TORKI-2 (175 – 179) 9.5 ≥ TORKI-2 (180) 10 HSK Bậc 3 HSK 3 180 – 220 8 221 – 260 8.5 261 – 300 9 Bậc 4 HSK 4 trở lên ≥ 180 10 JLPT Bậc 3 – 5 B1 – B2 (N3) 95 – 105 8.5 106 – 119 9 120 – 140 9.5 141 – 180 10 C1 (N2) ≥ 90 TOPIK II Bậc 3 B1 (Topik II cấp 3) 120 – 149 8.5 Bậc 4 B2 (Topik II cấp 4) 150 – 169 9 170 – 189 9.5 Bậc 5 C1 (Topik II cấp 5) ≥ 190 10 * Cộng điểm khuyến khích cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: a. Những thí sinh đạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba các môn ngoại ngữ thuộc tổ hợp xét tuyển trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2023, 2024, 2025 (Chỉ cộng điểm 1 giải cao nhất của thí sinh trong các năm): – Giải nhất: cộng 1.5 điểm – Giải nhì: cộng 1 điểm – Giải ba: cộng 0.5 điểm b. Những thí sinh đạt kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên: – Loại xuất sắc: cộng 1 điểm – Loại giỏi: cộng 0.5 điểm   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 200: Xét kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ) – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) sau khi áp dụng công thức quy đổi điểm tương đương phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành đào tạo giáo viên; – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) sau khi áp dụng công thức quy đổi điểm tương đương phải đạt 15 điểm trở lên đối với các ngành Việt Nam học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp và Ngôn ngữ Nga; 16 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên đối với các ngành còn lại. Quy chế – Xét điểm trung bình chung học tập 04 (bốn) học kỳ (2 học kì năm lớp 11 và 2 học kỳ năm lớp 12) của 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển. – Điểm môn ngoại ngữ phải đạt các tiêu chí như sau: Ngành Điểm trung bình 4 học kỳ môn ngoại ngữ Ngành Sư phạm tiếng Anh Môn tiếng Anh ≥ 8.0 Ngành Ngôn ngữ Anh Môn tiếng Anh ≥ 7.0 Các ngành còn lại trừ tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) của ngành Việt Nam học Môn ngoại ngữ ≥ 6.5 – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) quy về thang điểm 30 theo công thức sau: – Điểm xét tuyển quy đổi được tính theo công thức: (Trong đó ai, bi là các hệ số quy đổi điểm tương đương và sẽ được xác định sau khi có phổ điểm của các PTXT) 1) Điểm xét tuyển – Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) và quy về thang điểm 30 theo công thức sau: – Tổng điểm cộng (bao gồm Điểm ưu tiên, Điểm thưởng, Điểm khuyến khích) đảm bảo không vượt quá 10% tổng điểm tối đa của thang điểm xét (không vượt quá 3 điểm của thang điểm 30). – Điểm xét tuyển không vượt quá tối đa thang điểm xét (không vượt quá 30 điểm). – Đối với tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) của ngành Việt Nam học tất cả các môn đều không nhân hệ số. – Làm tròn điểm xét tuyển tuân theo quy định của Đại học Huế và Bộ GD-ĐT. Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Chứng chỉ ngoại ngữ Khung NL 6 bậc VN Khung tham chiếu Châu Âu Mức điểm Điểm quy đổi (thang 10) VSTEP Bậc 3 B1 5.5 8 Bậc 4 B2 6.0 – 6.5 8.5 7.0 – 7.5 9 8 9.5 Bậc 5 C1 8.5 10 9 9.5 – 10.0 IELTS Bậc 3 B1 5.0 8 Bậc 4 B2 5.5 8.5 6.0 9 6.5 9.5 Bậc 5 C1 7.0 10 7.5 8.0 Bậc 6 C2 8.5 9.0 TOEFL iBT Bậc 3 B1 35 – 45 8 46 – 59 8.5 Bậc 4 B2 60 – 78 9 79 – 93 9.5 Bậc 5 C1 94 – 114 10 Bậc 6 C2 115 – 120 DELF Bậc 3 B1 50 – 65 8.5 66 – 100 9 Bậc 4 B2 50 – 70 9.5 71 – 100 10 Bậc 5 C1 ≥ 50 TORFL Bậc 3 B1 TORKI-1 (160 – 167) 8.5 TRKI-1 (168 – 174) 9 Bậc 4 B2 TORKI-2 (175 – 179) 9.5 ≥ TORKI-2 (180) 10 HSK Bậc 3 HSK 3 180 – 220 8 221 – 260 8.5 261 – 300 9 Bậc 4 HSK 4 trở lên ≥ 180 10 JLPT Bậc 3 – 5 B1 – B2 (N3) 95 – 105 8.5 106 – 119 9 120 – 140 9.5 141 – 180 10 C1 (N2) ≥ 90 TOPIK II Bậc 3 B1 (Topik II cấp 3) 120 – 149 8.5 Bậc 4 B2 (Topik II cấp 4) 150 – 169 9 170 – 189 9.5 Bậc 5 C1 (Topik II cấp 5) ≥ 190 10 * Cộng điểm khuyến khích cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: a. Những thí sinh đạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba các môn ngoại ngữ thuộc tổ hợp xét tuyển trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2023, 2024, 2025 (Chỉ cộng điểm 1 giải cao nhất của thí sinh trong các năm): – Giải nhất: cộng 1.5 điểm – Giải nhì: cộng 1 điểm – Giải ba: cộng 0.5 điểm b. Những thí sinh đạt kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên: – Loại xuất sắc: cộng 1 điểm – Loại giỏi: cộng 0.5 điểm   ### Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 409: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành đào tạo giáo viên; – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt 15 điểm trở lên đối với các ngành Việt Nam học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp và Ngôn ngữ Nga; 16 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên đối với các ngành còn lại. Quy chế 1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh. 2. Đối với các ngành còn lại của Trường trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với các ngành Sư phạm. 3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025). 4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025), đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của các ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành Sư phạm Tiếng Trung Quốc. 5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025). 6. Cách quy điểm sang thang điểm 30 và điểm xét tuyển cho phương thức 409 như sau: – Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo như Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng. – Xét điểm 02 (hai) môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 còn lại trong tổ hợp xét tuyển. – Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 (ba) môn (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) và quy về thang điểm 30 theo công thức sau: Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Chứng chỉ ngoại ngữ Khung NL 6 bậc VN Khung tham chiếu Châu Âu Mức điểm Điểm quy đổi (thang 10) Điểm thưởng VSTEP Bậc 3 B1 5.5 8 1 Bậc 4 B2 6.0 – 6.5 8.5 1.5 7.0 – 7.5 9 2 8 9.5 2.5 Bậc 5 C1 8.5 10 3 9 9.5 – 10.0 IELTS Bậc 3 B1 5.0 8 1 Bậc 4 B2 5.5 8.5 1.5 6.0 9 2 6.5 9.5 2.5 Bậc 5 C1 7.0 10 3 7.5 8.0 Bậc 6 C2 8.5 9.0 TOEFL iBT Bậc 3 B1 35 – 45 8 1 46 – 59 8.5 1.5 Bậc 4 B2 60 – 78 9 2 79 – 93 9.5 2.5 Bậc 5 C1 94 – 114 10 3 Bậc 6 C2 115 – 120 DELF Bậc 3 B1 50 – 65 8.5 1.5 66 – 100 9 2 Bậc 4 B2 50 – 70 9.5 2.5 71 – 100 10 3 Bậc 5 C1 ≥ 50 TORFL Bậc 3 B1 TORKI-1 (160 – 167) 8.5 1.5 TRKI-1 (168 – 174) 9 2 Bậc 4 B2 TORKI-2 (175 – 179) 9.5 2.5 ≥ TORKI-2 (180) 10 3 HSK Bậc 3 HSK 3 180 – 220 8 1 221 – 260 8.5 1.5 261 – 300 9 2 Bậc 4 HSK 4 trở lên ≥ 180 10 3 JLPT Bậc 3 – 5 B1 – B2 (N3) 95 – 105 8.5 1.5 106 – 119 9 2 120 – 140 9.5 2.5 141 – 180 10 3 C1 (N2) ≥ 90 TOPIK II Bậc 3 B1 (Topik II cấp 3) 120 – 149 8.5 1.5 Bậc 4 B2 (Topik II cấp 4) 150 – 169 9 2 170 – 189 9.5 2.5 Bậc 5 C1 (Topik II cấp 5) ≥ 190 10 3 * Cộng điểm khuyến khích cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: a. Những thí sinh đạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba các môn ngoại ngữ thuộc tổ hợp xét tuyển trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2023, 2024, 2025 (Chỉ cộng điểm 1 giải cao nhất của thí sinh trong các năm): – Giải nhất: cộng 1.5 điểm – Giải nhì: cộng 1 điểm – Giải ba: cộng 0.5 điểm b. Những thí sinh đạt kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên: – Loại xuất sắc: cộng 1 điểm – Loại giỏi: cộng 0.5 điểm   ### Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 410: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) sau khi áp dụng công thức quy đổi điểm tương đương phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành đào tạo giáo viên; – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) sau khi áp dụng công thức quy đổi điểm tương đương phải đạt 15 điểm trở lên đối với các ngành Việt Nam học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp và Ngôn ngữ Nga; 16 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên đối với các ngành còn lại. Quy chế 1. Đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT 46 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm học bạ) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh. 2. Đối với các ngành còn lại của Trường trong tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 35 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm học bạ) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với các ngành Sư phạm. 3. Đối với ngành Ngôn ngữ Nhật: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT N3 từ 95 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm học bạ). 4. Đối với ngành các Sư phạm Tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK3 từ 180 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm học bạ), đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng của các ngành đào tạo giáo viên do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành Sư phạm Tiếng Trung Quốc. 5. Đối với ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Hàn Quốc TOPIK II 120 điểm trở lên trong thời hạn 2 năm và điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025). 6. Cách quy điểm sang thang điểm 30 và điểm xét tuyển cho phương thức 410 như sau: – Xét điểm chứng chỉ ngoại ngữ (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo như Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng. – Xét điểm trung bình chung học tập 04 (bốn) học kỳ (2 học kì năm lớp 11 và 2 học kỳ năm lớp 12) của 02 (hai) môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển. – Xét tổng điểm 03 (ba) môn (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) và quy về thang điểm 30 theo công thức sau: – Điểm xét tuyển quy đổi được tính theo công thức: (Trong đó ai, bi là các hệ số quy đổi điểm tương đương và sẽ được xác định sau khi có phổ điểm của các PTXT) Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Chứng chỉ ngoại ngữ Khung NL 6 bậc VN Khung tham chiếu Châu Âu Mức điểm Điểm quy đổi (thang 10) Điểm thưởng VSTEP Bậc 3 B1 5.5 8 1 Bậc 4 B2 6.0 – 6.5 8.5 1.5 7.0 – 7.5 9 2 8 9.5 2.5 Bậc 5 C1 8.5 10 3 9 9.5 – 10.0 IELTS Bậc 3 B1 5.0 8 1 Bậc 4 B2 5.5 8.5 1.5 6.0 9 2 6.5 9.5 2.5 Bậc 5 C1 7.0 10 3 7.5 8.0 Bậc 6 C2 8.5 9.0 TOEFL iBT Bậc 3 B1 35 – 45 8 1 46 – 59 8.5 1.5 Bậc 4 B2 60 – 78 9 2 79 – 93 9.5 2.5 Bậc 5 C1 94 – 114 10 3 Bậc 6 C2 115 – 120 DELF Bậc 3 B1 50 – 65 8.5 1.5 66 – 100 9 2 Bậc 4 B2 50 – 70 9.5 2.5 71 – 100 10 3 Bậc 5 C1 ≥ 50 TORFL Bậc 3 B1 TORKI-1 (160 – 167) 8.5 1.5 TRKI-1 (168 – 174) 9 2 Bậc 4 B2 TORKI-2 (175 – 179) 9.5 2.5 ≥ TORKI-2 (180) 10 3 HSK Bậc 3 HSK 3 180 – 220 8 1 221 – 260 8.5 1.5 261 – 300 9 2 Bậc 4 HSK 4 trở lên ≥ 180 10 3 JLPT Bậc 3 – 5 B1 – B2 (N3) 95 – 105 8.5 1.5 106 – 119 9 2 120 – 140 9.5 2.5 141 – 180 10 3 C1 (N2) ≥ 90 TOPIK II Bậc 3 B1 (Topik II cấp 3) 120 – 149 8.5 1.5 Bậc 4 B2 (Topik II cấp 4) 150 – 169 9 2 170 – 189 9.5 2.5 Bậc 5 C1 (Topik II cấp 5) ≥ 190 10 3 * Cộng điểm khuyến khích cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: a. Những thí sinh đạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba các môn ngoại ngữ thuộc tổ hợp xét tuyển trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2023, 2024, 2025 (Chỉ cộng điểm 1 giải cao nhất của thí sinh trong các năm): – Giải nhất: cộng 1.5 điểm – Giải nhì: cộng 1 điểm – Giải ba: cộng 0.5 điểm b. Những thí sinh đạt kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên: – Loại xuất sắc: cộng 1 điểm – Loại giỏi: cộng 0.5 điểm   ### Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ Tiếng Anh VSTEP Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 500: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ Tiếng Anh VSTEP để xét tuyển Quy chế 2.6.1. Xét tuyển dựa vào kết quả kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam (gọi tắt là chứng chỉ VSTEP) của các đơn vị được Bộ GD-ĐT cho phép tổ chức và điểm học bạ hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT có chứng chỉ tiếng Anh theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam VSTEP đạt bậc 4 từ 6.0 điểm trở lên đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và đạt bậc 3 từ 5.5 trở lên đối với các ngành còn lại trong thời hạn 2 năm và có điểm 02 (hai) môn còn lại (không phải môn ngoại ngữ) trong tổ hợp môn xét tuyển của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế (điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 hoặc điểm học bạ), đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với các ngành Sư phạm. 2.6.2. Cách quy điểm sang thang điểm 30 và điểm xét tuyển cho phương thức 500 như sau: – Xét điểm chứng chỉ VSTEP (điểm môn ngoại ngữ) quy về thang điểm 10 theo như Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng. – Xét điểm điểm 02 (hai) môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc điểm trung bình chung học tập 04 (bốn) học kỳ (2 học kì năm lớp 11 và 2 học kỳ năm lớp 12) của 02 (hai) môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển. – Xét tổng điểm 03 (ba) môn (trong đó môn ngoại ngữ nhân hệ số 2) và quy về thang điểm 30 theo công thức sau: – Điểm xét tuyển quy đổi như sau: + Nếu sử dụng chứng chỉ VSTEP kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT: + Nếu sử dụng chứng chỉ VSTEP kết hợp với kết quả học tập cấp THPT: (Trong đó ai, bi là các hệ số quy đổi điểm tương đương và sẽ được xác định sau khi có phổ điểm của các PTXT) * Cộng điểm khuyến khích cho tất cả các phương thức xét tuyển như sau: a. Những thí sinh đạt giải nhất, giải nhì hoặc giải ba các môn ngoại ngữ thuộc tổ hợp xét tuyển trong các cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương các năm 2023, 2024, 2025 (Chỉ cộng điểm 1 giải cao nhất của thí sinh trong các năm): – Giải nhất: cộng 1.5 điểm – Giải nhì: cộng 1 điểm – Giải ba: cộng 0.5 điểm b. Những thí sinh đạt kết quả học tập ở cấp THPT năm học lớp 12 đạt loại giỏi trở lên: – Loại xuất sắc: cộng 1 điểm – Loại giỏi: cộng 0.5 điểm * Cộng điểm thưởng cho phương thức xét tuyển 409, 410 và 500 theo Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 và điểm thưởng tương ứng Chứng chỉ ngoại ngữ Khung NL 6 bậc VN Khung tham chiếu Châu Âu Mức điểm Điểm quy đổi (thang 10) Điểm thưởng VSTEP Bậc 3 B1 5.5 8 1 Bậc 4 B2 6.0 – 6.5 8.5 1.5 7.0 – 7.5 9 2 8 9.5 2.5 Bậc 5 C1 8.5 10 3 9 9.5 – 10.0 IELTS Bậc 3 B1 5.0 8 1 Bậc 4 B2 5.5 8.5 1.5 6.0 9 2 6.5 9.5 2.5 Bậc 5 C1 7.0 10 3 7.5 8.0 Bậc 6 C2 8.5 9.0 TOEFL iBT Bậc 3 B1 35 – 45 8 1 46 – 59 8.5 1.5 Bậc 4 B2 60 – 78 9 2 79 – 93 9.5 2.5 Bậc 5 C1 94 – 114 10 3 Bậc 6 C2 115 – 120 DELF Bậc 3 B1 50 – 65 8.5 1.5 66 – 100 9 2 Bậc 4 B2 50 – 70 9.5 2.5 71 – 100 10 3 Bậc 5 C1 ≥ 50 TORFL Bậc 3 B1 TORKI-1 (160 – 167) 8.5 1.5 TRKI-1 (168 – 174) 9 2 Bậc 4 B2 TORKI-2 (175 – 179) 9.5 2.5 ≥ TORKI-2 (180) 10 3 HSK Bậc 3 HSK 3 180 – 220 8 1 221 – 260 8.5 1.5 261 – 300 9 2 Bậc 4 HSK 4 trở lên ≥ 180 10 3 JLPT Bậc 3 – 5 B1 – B2 (N3) 95 – 105 8.5 1.5 106 – 119 9 2 120 – 140 9.5 2.5 141 – 180 10 3 C1 (N2) ≥ 90 TOPIK II Bậc 3 B1 (Topik II cấp 3) 120 – 149 8.5 1.5 Bậc 4 B2 (Topik II cấp 4) 150 – 169 9 2 170 – 189 9.5 2.5 Bậc 5 C1 (Topik II cấp 5) ≥ 190 10 3   ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh năm 2025 để xét tuyển đối với những ngành không phải ngành đào tạo giáo viên. – Tổng điểm thi: 700/1200 điểm trở lên; – Điểm môn tiếng Anh của cùng đợt thi với tổng điểm trên: 150/200 điểm trở lên đối với ngành Ngôn ngữ Anh, 120/200 điểm trở lên đổi với ngành Quốc tế học và 100/200 điểm trở lên đối với các ngành còn lại; Quy chế – Nếu thí sinh tham gia nhiều đợt thi và nộp nhiều bảng kết quả sẽ xét theo bảng kết quả có tổng điểm thi cao nhất. – Quy về thang điểm 30 theo công thức: – Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau: (Trong đó ai, bi là các hệ số quy đổi điểm tương đương và sẽ được xác định sau khi có phổ điểm của các PTXT)   ### ƯTXT, XT thẳng Điều kiện xét tuyển Phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GD-ĐT quy định trong Quy chế tuyển sinh đại học 2025 đối với ngành đào tạo giáo viên; – Tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển (chưa nhân hệ số) phải đạt 15 điểm trở lên đối với các ngành Việt Nam học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp và Ngôn ngữ Nga; 16 điểm (chưa nhân hệ số) trở lên đối với các ngành còn lại.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 199 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D01; D14; D15 2 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 20 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D03; D01; D44; D15 3 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 20 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D04; D01; D45; D15 4 7220201 Ngôn ngữ Anh 800 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D01; D14; D15 5 7220202 Ngôn ngữ Nga 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D02; D01; D42; D15; D62; D14 6 7220203 Ngôn ngữ Pháp 40 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D03; D01; D44; D15; D14; D64 7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 350 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D04; D01; D45; D15 8 7220209 Ngôn ngữ Nhật 260 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D06; D01; D43; D15 9 7220220 Ngôn ngữ Hàn Quốc 150 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D01; D14; D15 10 7310601 Quốc tế học 50 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D01; D14; D15; D66 11 7310630 Việt Nam học 30 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc BạKết Hợp D01; D14; D15; C00; D66   ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [338] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Yên Bái URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-yen-bai Date: 2020-01-16T08:58:51 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Yên Bái. (Thành phố Yên Bái) Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_13 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Yên Bái 13 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_13 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Yên Bái 13 Khu vực 3 3 THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành 001 P.Yên Thịnh -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 4 THPT Nguyễn Huệ 002 P.Đồng Tâm -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 5 THPT Lý Thường Kiệt 003 P.Hồng Hà -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 6 PT Dân tộc nội trú THPT Tỉnh Yên Bái 004 P.Đồng Tâm -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 7 THPT Hoàng Quốc Việt 005 Xã Giới Phiên – TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 8 THPT Đồng Tâm 006 P.Đồng Tâm -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 9 TTGDTX tỉnh 007 P.Đồng Tâm -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 10 TT DN-GDTX TP Yên Bái 008 P.Nguyễn Phúc – TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 11 Trung cấp Kinh tế – Kỹ thuật Yên Bái 009 P. Yên Thịnh -TP Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 12 Cao đẳng nghề Yên Bái 039 Xã Văn Phú – TP Yên Bái – Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 13 Cao đẳng Y tế Yên Bái 040 Phường Yên Ninh – TP Yên Bái – Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 14 TT GDNN-GDTX TP Yên Bái 041 P.Nguyễn Phúc – TP Yên Bái – Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 15 Bán công Phan Bội Châu 050 Phường Đồng Tâm – TP Yên Bái – Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 16 THPT BC Phan Chu Trinh 051 Phường Nguyễn Phúc – TP Yên Bái – Yên Bái Thành phố Yên Bái 01 Yên Bái 13 Khu vực 1 17 THPT Nghĩa Lộ 010 P. Tân An -TX Nghĩa Lộ Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 18 THPT Nguyễn Trãi 011 P. Pú Trạng -TX Nghĩa Lộ Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 19 PT DTNT THPT Miền Tây 012 P. Pú Trạng -TX Nghĩa Lộ Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 20 TT GDTX-HNDN Tx Nghĩa Lộ 013 P. Pú Trạng-TX Nghĩa Lộ Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 21 Trung cấp Nghề DTNT Nghĩa Lộ 037 P. Pú Trạng, TX Nghĩa Lộ, Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 22 Trung cấp DTNT Nghĩa Lộ 048 P. Pú Trạng – TX Nghĩa Lộ – Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ 02 Yên Bái 13 Khu vực 1 23 THPT Chu Văn An 014 TT. Mậu A -Văn Yên Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 24 THPT Nguyễn Lương Bằng 015 Xã An Thịnh -Văn Yên Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 25 THPT Trần Phú 016 Xã An Bình – Huyện Văn Yên Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 26 TT DN-GDTX Huyện Văn Yên 017 TT. Mậu A- huyệnVăn Yên Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 27 TT GDNN-GDTX Huyện Văn Yên 045 TT. Mậu A – Huyện Văn Yên – Yên Bái Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 28 THPT BC Nguyễn Khuyến 053 Thị trấn Mậu A – Huyện Văn Yên – Yên Bái Huyện Văn Yên 03 Yên Bái 13 Khu vực 1 29 THPT Cảm Ân 018 Xã Cảm Ân -Yên Bình Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 30 THPT Trần Nhật Duật 019 TT. Yên Bình -Yên Bình Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 31 THPT Thác Bà 020 TT. Thác Bà -Yên Bình Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 32 THPT Cảm Nhân 021 Xã Cảm Nhân -Yên Bình Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 33 TT DN-GDTX Huyện Yên Bình 022 TT. Yên Bình – huyện Yên Bình Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 34 TT GDNN-GDTX Huyện Yên Bình 042 TT. Yên Bình – Yên Bình – Yên Bái Huyện Yên Bình 04 Yên Bái 13 Khu vực 1 35 THPT Mù Cang Chải 023 TT. Mù Cang Chải – Mù Cang Chải Huyện Mù Cang Chải 05 Yên Bái 13 Khu vực 1 36 TT DN-GDTX H. Mù Cang Chải 024 TT. Mù Cang Chải – Mù Cang Chải Huyện Mù Cang Chải 05 Yên Bái 13 Khu vực 1 37 TT GDNN-GDTX Huyện Mù Cang Chải 047 TT. Mù Cang Chải – Huyện Mù Cang Chải – Yên Bái Huyện Mù Cang Chải 05 Yên Bái 13 Khu vực 1 38 THPT Văn Chấn 025 Xã Cát Thịnh -Văn Chấn Huyện Văn Chấn 06 Yên Bái 13 Khu vực 1 39 THPT Sơn Thịnh 026 Xã Sơn Thịnh -Văn Chấn Huyện Văn Chấn 06 Yên Bái 13 Khu vực 1 40 TT DN-GDTX Huyện Văn Chấn 027 Xã Sơn Thịnh -Văn Chấn Huyện Văn Chấn 06 Yên Bái 13 Khu vực 1 41 TT GDNN-GDTX Huyện Văn Chấn 044 Xã Sơn Thịnh – huyện Văn Chấn – Yên Bái Huyện Văn Chấn 06 Yên Bái 13 Khu vực 1 42 THPT Lê Quý Đôn 028 TT. Cổ Phúc -Trấn Yên Huyện Trấn Yên 07 Yên Bái 13 Khu vực 1 43 PT Liên cấp 2+3 Trấn Yên II 029 Xã Hưng Khánh – Trấn Yên Huyện Trấn Yên 07 Yên Bái 13 Khu vực 1 44 TT DN-GDTX Huyện Trấn Yên 030 TT. Cổ Phúc -Trấn Yên Huyện Trấn Yên 07 Yên Bái 13 Khu vực 1 45 TT GDNN-GDTX Huyện Trấn Yên 043 TT. Cổ Phúc -Trấn Yên – Yên Bái Huyện Trấn Yên 07 Yên Bái 13 Khu vực 1 46 THPT BC Nguyễn Du 052 Thị trấn Cổ Phúc – Huyện Trấn Yên – Yên Bái Huyện Trấn Yên 07 Yên Bái 13 Khu vực 1 47 THPT Trạm Tấu 031 TT. Trạm Tấu – Trạm Tấu Huyện Trạm Tấu 08 Yên Bái 13 Khu vực 1 48 TT DN-GDTX Huyện Trạm Tấu 032 TT. Trạm Tấu -Trạm Tấu Huyện Trạm Tấu 08 Yên Bái 13 Khu vực 1 49 TT GDNN-GDTX Huyện Trạm Tấu 046 TT. Trạm Tấu – Huyện Trạm Tấu – Yên Bái Huyện Trạm Tấu 08 Yên Bái 13 Khu vực 1 50 THPT Mai Sơn 033 Xã Mai Sơn – Lục Yên Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 51 THPT Hoàng Văn Thụ 034 TT. Yên Thế – Lục Yên Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 52 THPT Hồng Quang 035 Xã Động Quan – Lục Yên Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 53 TT GDTX-HNDN Hồ Tùng Mậu 036 TT. Yên Thế – Lục Yên Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 54 Trung cấp Nghề Lục Yên 038 TT. Yên Thế, H. Lục Yên, Yên Bái Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 55 Trung cấp Lục Yên 049 Thị trấn Yên Thế – Huyện Lục Yên – Yên Bái Huyện Lục Yên 09 Yên Bái 13 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [339] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bạc Liêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-bac-lieu Date: 2020-01-16T08:21:03 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT-KHCN Bạc Liêu. Tỉnh Bạc Liêu Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_60 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bạc Liêu 60 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_60 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bạc Liêu 60 Khu vực 3 3 THPT Bạc Liêu 002 Đường Nguyễn Tất Thành, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 4 THPT Phan Ngọc Hiển 008 Số 51 Đường Cao Văn Lầu, Phường 5, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Bạc Liêu 009 Đường Trần Huỳnh, Phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 6 TT GDTX tỉnh Bạc Liêu 010 Đường Võ Thị Sáu, Phường 7, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 7 THPT Hiệp Thành 021 Đường Bạch Đằng, Phường Nhà Mát, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 8 Trung học Kinh tế – Kỹ thuật Bạc Liêu 034 Đường Cách Mạng, Phường 1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 9 Trung cấp Văn hóa – Nghệ thuật Bạc Liêu 035 Phường 8, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 10 Cao đẳng Nghề Bạc Liêu 036 Phường 1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 11 Trung học Sư phạm Bạc Liêu 041 Phường 1, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 12 Trung học Sư phạm Minh Hải 042 TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 13 Cao đẳng Sư phạm Bạc Liêu 043 Phường 7, TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu 01 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 14 THPT Lê Văn Đẩu 004 Ấp Cái Dầy, TT Châu Hưng, Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Huyện Vĩnh Lợi 02 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 15 Trung tâm GD&DN Vĩnh Lợi 017 Ấp Nhà Việc, Xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Huyện Vĩnh Lợi 02 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 16 THPT Vĩnh Hưng 020 Ấp Tam Hưng, xã Vĩnh Hưng Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Huyện Vĩnh Lợi 02 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 17 Trung cấp Nghề Bạc Liêu 038 Xã Long Thạnh, H. Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Huyện Vĩnh Lợi 02 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 18 TTGDNN-GDTX huyện Vĩnh Lợi 048 Ấp Nhà Việc, Xã Châu Thới, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu Huyện Vĩnh Lợi 02 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 19 THPT Ngan Dừa 007 Ấp Thống Nhất, TT Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hồng Dân 03 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 20 Trung tâm GD&DN Hồng Dân 019 Ấp Kinh Xáng, xã Lộc Ninh, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hồng Dân 03 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 21 THPT Ninh Quới 024 Ấp Ninh Phước, xã Ninh Quới A, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hồng Dân 03 Bạc Liêu 60 Khu vực 2NT 22 THPT Ninh Thạnh Lợi 025 Ấp Ninh Thạnh Tây, xã Ninh Thạnh Lợi, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hồng Dân 03 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 23 TTGDNN-GDTX huyện Hồng Dân 052 Ấp Kinh Xáng, xã Lộc Ninh, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hồng Dân 03 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 24 THPT Giá Rai 005 Khóm 1, Phường 1, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 25 THPT Giá Rai (trước 2018) 054 Khóm 1, Phường 1, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 26 THPT Nguyễn Trung Trực 013 Khóm 4, Phường 1, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 27 THPT Nguyễn Trung Trực (trước 2018) 055 Khóm 4, Phường 1, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 28 Trung tâm GD&DN Giá Rai 016 Khóm 1, Phường Hộ Phòng, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 29 THPT Tân Phong 040 Ấp Khúc Tréo A, xã Tân Phong, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 30 TTGDNN-GDTX thị xã Giá Rai 049 Khóm 1, Phường Hộ Phòng, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 31 THPT Tân Phong 053 Ấp Khúc Tréo A, xã Tân Phong, Thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu Thị xã Giá Rai 04 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 32 THPT Võ Văn Kiệt 006 Ấp Long Hòa, TT Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Huyện Phước Long 05 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 33 THPT Trần Văn Bảy 012 Xã Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Huyện Phước Long 05 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 34 Trung tâm GD&DN Phước Long 015 Ấp Long Thành, TT Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Huyện Phước Long 05 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 35 TTGDTX Phước Long 046 Ấp Long Thành, TT Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Huyện Phước Long 05 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 36 TTGDNN-GDTX huyện Phước Long 051 Ấp Long Thành, TT Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu Huyện Phước Long 05 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 37 THPT Điền Hải 014 Ấp Gò Cát, xã Điền Hải, Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Huyện Đông Hải 06 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 38 Trung tâm GD&DN Đông Hải 018 Ấp 4, TT Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Huyện Đông Hải 06 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 39 THPT Gành Hào 022 Ấp 3, TT Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Huyện Đông Hải 06 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 40 THPT Định Thành 023 Ấp Lung Chim, xã Định Thành, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Huyện Đông Hải 06 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 41 TTGDNN-GDTX huyện Đông Hải 050 Ấp 4, TT Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Huyện Đông Hải 06 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 42 THPT Lê Thị Riêng 003 Ấp Thị trấn A, TT Hoà Bình, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 43 Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh Bạc Liêu 011 Quốc lộ 1A, TT Hoà Bình, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 44 Trung tâm GD&DN Hòa Bình 026 Ấp B1, TT Hòa Bình, H. Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 45 Trường THCS&THPT Trần Văn Lắm 039 Ấp Thanh Sơn, xã Vĩnh Bình; huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 2 NT 46 TTGDTX Hòa Bình 045 Ấp B1, TT Hòa Bình, H. Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 47 TTGDNN-GDTX huyện Hòa Bình 047 Ấp B1, TT Hòa Bình, H. Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu Huyện Hòa Bình 07 Bạc Liêu 60 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [340] Tuyển sinh 2025: Đại học KHXH&NV – ĐHQGHN: Mở rộng xét tuyển – Quy đổi IELTS tạo đòn bẩy URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-khxhnv-dhqghn-mo-rong-xet-tuyen-quy-doi-ielts-tao-don-bay Date: 2025-06-10T02:55:59 ============================================================ Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (USSH – VNU) vừa công bố phương án tuyển sinh năm 2025 với nhiều thay đổi đáng chú ý. Đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ IELTS 7.0 sẽ được quy đổi tương đương 10 điểm ngoại ngữ – mức tối đa trong tổ hợp xét tuyển. Bên cạnh đó, trường tăng chỉ tiêu lên 2.650, điều chỉnh các phương thức xét tuyển và cập nhật mức học phí mới. Những thông tin này đang thu hút sự quan tâm lớn từ phụ huynh và học sinh chuẩn bị bước vào kỳ thi đại học ## ## Đại học KHXH&NV – ĐHQGHN: Mở rộng xét tuyển – Quy đổi IELTS tạo đòn bẩy Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (KHXH&NV, ĐHQGHN) năm 2025 có nhiều thay đổi trong tuyển sinh so với năm trước: - Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.650 sinh viên vào 28 ngành – tăng 350 chỉ tiêu so với 2024 (2.300 chỉ tiêu năm 2024) Thu hẹp phương thức xét tuyển: từ 6 xuống còn 3 hình thức chính: - Xét tuyển thẳng & ưu tiên theo quy chế Bộ GD-ĐT - Kết quả thi đánh giá năng lực (HSA, thang 150 điểm) – quy về thang 30 - Kết quả thi tốt nghiệp THPT – có thể dùng chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi ### Bảng tổng hợp quy đổi IELTS và điểm xét tuyển Căn cứ xét tuyển Chi tiết Chỉ tiêu tuyển sinh Cách thức xét tuyển – Thẳng/ưu tiên- HSA (150 → 30)- TN THPT + chứng chỉ ngoại ngữ Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ – IELTS 5.5 → 8,5 điểm- IELTS 6.0 → 9,0 điểm- IELTS 6.5 → 9,5 điểm- IELTS 7.0–9.0 → 10 điểm Điểm chuẩn 2024 – Giao động từ 22,95 đến 29,1 điểm (thang 30)- Ngành cao nhất: Quan hệ công chúng 29,1 Học phí 2025–2026 16,9 – 33 triệu đồng/năm, tăng 1,9–3 triệu so với trước Các mức cộng thêm (khuyến khích) – Giải HSG Quốc gia/Quốc tế: +2–3 điểm- Giải tỉnh/thành/bộ: +1,5–2,5 điểm- GPA chương trình VNU 12+: loại Khá/Giỏi/Xuất sắc = +1,5 / +2 / +2,5 điểm- SAT 1.100–1.299: +1; 1.300–1.499: +1,5; 1.500–1.600: +2 điểm Vùng ưu tiên 0,25 – 2 điểm dựa vào vùng/đối tượng theo quy định Bảng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ: Điểm xét tuyển (tối đa 30) = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích + điểm ưu tiên (nếu có) ## Tổng kết & Lời khuyên dành cho phụ huynh – học sinh - IELTS 7.0 được quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh, tương đương điểm tối đa trong tổ hợp môn xét tuyển. Đây là lợi thế rất lớn nếu kết hợp được với điểm HSA hoặc điểm thi THPT, nhất là khi nhiều ngành cần tổng điểm 27–29 để vào học - Chuẩn bị nhiều giấy tờ hỗ trợ: chứng chỉ IELTS, HSA, SAT, thành tích học tập… giúp gia tăng điểm cộng và tạo lợi thế. Tập trung chọn phương án phù hợp: - Nếu bạn có IELTS ≥ 7.0, chọn xét theo thi TN THPT + ngoại ngữ để quy đổi. - Nếu làm tốt HSA thì đây cũng là một cơ hội lớn vì có tổng điểm tối đa là 30 (kết hợp khuyến khích & ưu tiên). - Ưu tiên chọn ngành hot, điểm chuẩn cao: như Báo chí, Quan hệ công chúng, Tâm lý học… thường có đầu vào 27–29 điểm. Các thí sinh có IELTS từ 7.0, HSA/thi THPT tốt nên xem xét kỹ. - Lưu ý học phí tăng nhẹ: dao động từ 16,9 – 33 triệu đồng/vòng học; phụ huynh nên dự trù thêm ngân sách 2-3 triệu cho những ngành top đầu - Kiểm tra đối tượng vùng ưu tiên: Học sinh thuộc vùng ưu tiên hoặc diện đặc biệt có thể cộng tối đa 2 điểm → quyết định đáng kể khi điểm sát chuẩn. ### Kết luận Đại học KHXH&NV – ĐHQGHN năm nay tăng chỉ tiêu và mở rộng cửa cho những học sinh sở hữu IELTS ≥ 7.0 – tương đương 10 điểm ngoại ngữ. Cộng thêm các mức khuyến khích và ưu tiên, tổng điểm tối đa là 30, hoàn toàn đủ để cạnh tranh vào các ngành “top đầu”. Phụ huynh và học sinh nên ưu tiên kế hoạch học tập IELTS sớm (7.0+), chuẩn bị thêm HSA hoặc SAT, kết hợp với kết quả thi THPT thật tốt. Đồng thời chú ý đến điểm ưu tiên vùng miền để tối ưu hóa cơ hội trúng tuyển. ============================================================ [341] Trường ĐH Ngoại thương công bố đề án tuyển sinh năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/truong-dh-ngoai-thuong-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-nam-2025 Date: 2025-01-23T03:07:33 ============================================================ Trường Đại học Ngoại thương công bố phương thức tuyển sinh năm 2025. Năm nay, Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh 4.150 chỉ tiêu với 4 phương thức. Thời gian xét tuyển của nhà trường thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. >>> Xem thêm: Bí quyết chinh phục đại học Ngoại thương cho sĩ tử 2k7 Về cơ bản, năm 2025, nhà trường giữ ổn định các tổ hợp môn xét tuyển như năm 2024. Trong trường hợp Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có sự điều chỉnh, nhà trường sẽ điều chỉnh các tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với quy định của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025. Năm 2025, Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh với 4 phương thức sau: Phương thức xét tuyển thẳng Đối tượng tuyển sinh, tiêu chí xét tuyển thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chỉ áp dụng đối với các chương trình tiêu chuẩn. ## Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả học tập trung học phổ thông Với nhóm học sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thuộc lĩnh vực phù hợp với tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật): Đối với chương trình tiêu chuẩn: Xét tuyển theo kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ gồm là thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Tham dự/đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của trường hoặc trong cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức mà nội dung đề tài được hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp với môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật); Kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Tham dự/đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của trường hoặc trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức mà nội dung đề tài được hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp với môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật); Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Lưu ý: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng Kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông (6 học kỳ, bao gồm cả Học kỳ 2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. Với nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán-Tin, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường trung học phổ thông trọng điểm quốc gia/trung học phổ thông chuyên (theo Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 về ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên và Thông tư 12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/04/2014 về sửa đổi bổ sung một số điều trong Quy chế tổ chức hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên): Các chương trình tiêu chuẩn: Xét tuyển theo kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Có điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,0 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông thực tế năm 2025); Kết quả học tập trung học phổ thông 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. Các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường như sau: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng; Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông thực tế năm 2025); Kết quả học tập trung học phổ thông 6 học kỳ (bao gồm cả HK2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. Với nhóm đối tượng thí sinh là học sinh hệ không chuyên đạt giải (nhất, nhì, ba) trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật): Đối với các chương trình tiêu chuẩn: Xét tuyển theo kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm cả thí sinh thi vượt cấp) một trong các môn riêng biệt thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Nhà trường không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ bằng hình thức quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Có điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,0 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông thực tế năm 2025). Kết quả học tập trung học phổ thông (06 học kỳ, bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập trung học phổ thông theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm cả thí sinh thi vượt cấp) một trong các môn riêng biệt thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hoá học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật); Có điểm trung bình chung học tập của 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn thuộc tổ hợp xét tuyển như sau: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn Toán+Lý hoặc Toán+Hoá hoặc Toán+Văn đạt từ 8,5 trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại: điểm trung bình chung học tập 06 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của hai môn Toán+Văn đạt từ 8,0 trở lên; Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh yêu cầu có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại, yêu cầu có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng; Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 của ít nhất một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên (ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông thực tế năm 2025); Kết quả học tập trung học phổ thông (6 học kỳ, bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Tốt và rèn luyện ở mức Khá trở lên. ## Phương thức xét tuyển có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 Với các chương trình tiêu chuẩn: Áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp năm 2025 theo các tổ hợp môn xét tuyển của nhà trường. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 trong tổ hợp môn xét tuyển của trường và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của nhà trường. Trường dự kiến công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng sau khi có điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025; Kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông 6 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. Với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại: Áp dụng đối với thí sinh sử dụng kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; Tổng điểm 02 môn/bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển trong tuyển sinh) trong tổ hợp môn xét tuyển của trường: Toán – Lý hoặc Toán – Hoá hoặc Toán – Văn đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của trường. Riêng đối với các chương trình Chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại chỉ xét tổ hợp có 2 môn Toán và Văn. (Trường dự kiến công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025). Với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh, có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại, yêu cầu có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng. Kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông (6 học kỳ, bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) ở mức Khá trở lên. ## Phương thức xét tuyển sử dụng chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước và quốc tế Đối với các chương trình tiêu chuẩn (Lưu ý: Thí sinh xét tuyển theo phương thức này chỉ được chọn đăng ký xét tuyển tại 1 trong 2 cơ sở của trường: Trụ sở chính Hà Nội hoặc Cơ sở II – Thành phố Hồ Chí Minh): áp dụng với thí sinh có chứng chỉ đánh giá năng lực trong nước; Xét tuyển theo kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trong năm 2025. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; Có kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025 đạt từ 100/150 điểm trở lên hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 đạt từ 850/1200 điểm trở lên; Đối với bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, thí sinh chọn: Phần 3 – Khoa học: thí sinh bắt buộc chọn 02 lĩnh vực Vật lý và Hóa học để xét tuyển vào các chương trình tiêu chuẩn trừ các chương trình tiêu chuẩn ngôn ngữ thương mại; Phần 3 – Tiếng Anh để xét tuyển các chương trình tiêu chuẩn Ngôn ngữ thương mại; Kết quả học tập và rèn luyện trung học phổ thông 6 học kỳ (bao gồm cả học kỳ 2 lớp 12) của học sinh ở mức Khá trở lên. >>> Xem ngay: Chiến lược ôn thi đánh giá năng lực – X2 cơ hội đỗ ĐH Ngoại thương Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh; chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại: áp dụng với thí sinh có chứng chỉ năng lực quốc tế; Xét tuyển theo chứng chỉ năng lực quốc tế SAT/ACT/A-level kết hợp với chứng chỉ Ngoại ngữ quốc tế. Điều kiện nộp hồ sơ: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; Có chứng chỉ SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A- Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ điểm A trở lên. Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: Đối với các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế giảng dạy bằng tiếng Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên (Không chấp nhận TOEFL iBT Home Edition), hoặc có chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên; Đối với các chương trình chất lượng cao tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp thương mại: Có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HSK 4 từ mức điểm 280/300 điểm và HSKK trung cấp từ mức 70 điểm trở lên, JLPT N3 với mức điểm từ 130/180 điểm trở lên, bằng DELF B2 trở lên tương ứng. ——- Đại học Ngoại thương sẽ tuyển 4.150 sinh viên ở ba cơ sở Hà Nội, TP HCM và Quảng Ninh, không biến động nhiều so với năm ngoái. Các tổ hợp xét tuyển cũng vậy, gồm A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa, tiếng Anh), D00 (Văn, Toán, Ngoại ngữ: tiếng Anh, Pháp, Trung, Nhật, Nga). Trường lưu ý điểm sàn của các nhóm có thể được điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế, sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh. Năm 2024, điểm chuẩn từ điểm thi tốt nghiệp của trường Đại học Ngoại thương từ 25,25 đến 28,5, cao nhất ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, chuyên ngành tiếng Trung thương mại ở tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh). ============================================================ [342] Review Đại học Ngoại ngữ Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS): Thiên đường của các loại ngôn ngữ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-dai-hoc-ngoai-ngu-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-ulis-thien-duong-cua-cac-loai-ngon-ngu Date: 2021-12-09T02:48:36 ============================================================ Nếu đã trót va phải tình yêu với ngoại ngữ thì chắc chắn các em không thể bỏ qua ngôi trường chuyên đào tạo các ngành ngoại ngữ nổi tiếng khắp cả nước như Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS). Hãy cùng huongnghiep.hocmai.vn khai phá tất tần tật những thông tin thú vị về ngôi trường này nhé! Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) ## 1. Giới thiệu Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (Tên tiếng Anh: University of Languages & International Studies – ULIS) được mệnh danh là ngôi trường đào tạo ngoại ngữ hàng đầu trên cả nước, với chiều dài lịch sử trên 65 năm. Nguồn: Fanpage Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội Tiền thân của Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 với 2 bộ môn là Nga văn và Trung Văn. Trải qua nhiều lần sáp nhập, tới năm 1993, trường trở thành một trong 3 trường đại học thành viên của ĐHQGHN với tên là trường Đại học Ngoại ngữ. Ngoài đào tạo đại học, sau đại học, trường còn thành lập trường THPT Chuyên Ngoại ngữ vào năm 2009, trở thành một cơ sở đào tạo cán bộ ngoại ngữ uy tín hàng đầu trên dải đất hình chữ S. ## 2. Sinh viên nói gì về ULIS? + ULIS chưa từng ngán trường nào về đào tạo ngôn ngữ ở xứ Đông Dương nhé! + Trường Ngoại ngữ nên sinh viên ULIS có style ăn mặc, ăn uống đặc trưng theo từng văn hóa. + Thang máy luôn phải ưu tiên cho giảng viên và các cô lao công, vì thế bộ môn leo cầu thang bộ gần như gắn liền với mỗi ULIS-ers, nói chung là cũng rèn luyện cột sống, nâng cao tinh thần thể dục thể thao. + Như bạn thấy, chữ N tượng trưng cho sự “Nhàn Nhã”, còn ULIS thì không có chữ N nào cả. Chuyện bị deadlines đè đầu từ lâu đã chẳng còn gì xa lạ với các ULIS-er. + Trai ULIS hiếm như động vật sách đỏ ấy, nên các bạn nữ phải gồng mình bảo vệ ghê lắm, hở ra là bị các bạn Sư phạm, hay thậm chí là trai điện lực, công nghệ nhà bên bế đi mất. + Khoa Pháp của trường sở hữu những công trình đậm nét kiến trúc của miền đất Pháp lãng mạn, đầy sự quý tộc, ghé chơi ULIS thì đừng bỏ qua địa điểm check-in này nhé! + Năm nhất sợ không giỏi ngoại ngữ, tới năm 4 lại phải đi học lại tiếng Việt. + Con đường tình yêu là nơi chứng kiến những mối tình “Ngang – Trái” của trai ngoại ngữ với trai công nghệ, lâu lâu còn có vài anh trai Điện Lực nữa cơ. ## 3. Cơ sở vật chất Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội rất chú trọng vào xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất nhằm tạo điều kiện tối đa cho sinh viên tham gia học tập tại trường, mọi phòng học đều được trang bị đầy đủ điều hòa, máy tính, wifi nét căng cùng nhiều địa điểm phục vụ cho nhu cầu sống ảo của sinh viên. Nguồn: Fanpage Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội Công trình khoa Pháp (Nguồn: ulis.vnu.edu.vn) Các toà nhà trang bị đầy đủ thiết bị máy móc hiện đại (Nguồn: ulis.vnu.edu.vn) Các phòng thực hành xịn sò (Nguồn: ulis.vnu.edu.vn) Hệ thống thư viện cực chất cho sinh viên tha hồ khám phá bao gồm: Trung tâm Thông tin – Thư viện, Thư viện nhà A2, C3, B3. Một lợi ích khổng lồ mà các ULIS-er có thể nhận được đó là thoải mái sử dụng các thư viện của những trường trong khối ĐHQG. Thư viện ULIS (Nguồn: ulis.vnu.edu.vn) Thể thao là hoạt động không thể thiếu trong việc nâng cao thể chất sinh viên bên cạnh hoạt động học thuật. Khu Liên hợp thể thao nằm trong khuôn viên trường có diện tích lên với 8000m2 vô cùng hiện đại như: Nhà thi đấu 1500m2 với khán đài có sức chứa lên tới 400 người, sân thi đấu ngoài trời 2000m2, sân bóng, tennis và phòng sàn gỗ phục vụ cho các hoạt động nghệ thuật trong nhà. Nguồn: Fanpage Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội ## 4. Mức học phí Với chất lượng đào tạo cũng như cơ sở vật chất xịn sò, mức học phí của ULIS phải nói là vô cùng khiêm tốn, chương trình sư phạm được miễn học phí, các ngành ngôn ngữ có mức học phí khoảng 9,8 triệu đồng/năm, ngành chất lượng cao ngôn ngữ ở mức 35 triệu đồng/năm. Ngoài ra, chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính liên kết với trường Southern New Hampshire – Hoa Kỳ có mức học phí chỉ 56 triệu đồng/năm. Bên cạnh đó, mức học bổng của ULIS cũng tương đối cao, chăm chỉ giành học bổng sẽ giúp các em giảm gánh nặng học phí rất nhiều đó. ## 5.  Các ngành đào tạo Trường ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN chuyên đào tạo các ngành sư phạm và ngôn ngữ hệ tiêu chuẩn và chất lượng cao. Các em được giảng dạy bởi đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp, có bề dày kinh nghiệm, nguồn tài liệu phong phú được tài trợ bởi các Đại sứ quán. Từ đó, cơ hội nghề nghiệp của sinh viên trường nhìn chung vô cùng rộng mở, các em đủ năng lực để tham gia vào các tổ chức chính phủ, đại sứ quán, phiên dịch viên,… Review chi tiết các ngành đào tạo của trường: Review chi tiết ngành học Các ngành sư phạm Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Tiếng Trung Sư phạm Tiếng Nhật Sư phạm Tiếng Hàn Các ngành ngôn ngữ Ngôn ngữ Anh Ngôn ngữ Nga Ngôn ngữ Pháp Ngôn ngữ Trung Ngôn ngữ Đức Ngôn ngữ Nhật Ngôn ngữ Hàn Ngôn ngữ Ả Rập ## 6.  Đời sống sinh viên Chạy deadlines có thể nói là một phần thanh xuân của mỗi ULIS-ers, số lượng deadlines nhiều, mà đôi khi còn xuất hiện bất ngờ khiến sinh viên trở tay không kịp. Các CLB năng động tại ULIS (Nguồn: ulis.vnu.edu.vn) Không chỉ thế, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ của trường cũng vô cùng đa dạng và nổi trội, trường có tới trên 25 câu lạc bộ từ chuyên môn tới các kỹ năng mềm. Đây sẽ là một dấu ấn đặc biệt trong đời sinh viên của các em đó. Những điều tuyệt vời của ULIS đã đủ khiến các em mê mệt chưa nhỉ? Thông qua bài viết, hy vọng các em đã hiểu hơn về Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN và gửi gắm tình yêu ngôn ngữ của mình tại mái trường này. ============================================================ [343] Tuyển sinh 2025: Đại học Cảnh sát nhân dân công bố phương án tuyển sinh 2025 – 530 chỉ tiêu, áp dụng 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-canh-sat-nhan-dan-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2025-530-chi-tieu-ap-dung-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-28T10:50:41 ============================================================ ​Trường Đại học Cảnh sát Nhân dân (People’s Police University – PPU) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công an, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng Cảnh sát Nhân dân Việt Nam. Được thành lập ngày 24/4/1976, trường có trụ sở chính tại số 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Trường đảm nhận nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; bồi dưỡng chức danh, nghiệp vụ cảnh sát cho lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ của lực lượng Công an Nhân dân theo quy định; tham gia thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; thực hiện công tác đối ngoại và hợp tác quốc tế về giáo dục, đào tạo theo chương trình, kế hoạch của Bộ Công an; là trung tâm nghiên cứu khoa học của lực lượng Công an Nhân dân. ## Thông tinh chung Thông tin tuyển sinh 2025 Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân (PPU) năm 2025 Năm 2025, Đại học Cảnh sát nhân dân tuyển sinh 420 chỉ tiêu dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng - Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. - Học sinh T11. - Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: - Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. - Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. - Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). - Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: - ĐXT: điểm xét tuyển - M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND - BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an ĐC: điểm cộng ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát vùng 4 80 Ưu TiênCCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21(Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát vùng 5 50 Ưu TiênCCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21(Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát vùng 6 140 Ưu TiênCCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21(Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát vùng 7 130 Ưu TiênCCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21(Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát vùng 8 20 Ưu TiênCCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21(Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học Cảnh sát nhân dân các năm ## Học phí Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí. ## Thông tin khác Phạm vi tuyển sinh Theo quy định về phân vùng tuyển sinh của Bộ Công an, phạm vi tuyển sinh của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được xác định trong khu vực phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào). Cụ thể: Vùng 4: Các tỉnh, thành phố Nam Trung Bộ, gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận. Vùng 5: Các tỉnh Tây Nguyên, gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. Vùng 6: Các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ, gồm: Các tỉnh: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh. Vùng 7: Các tỉnh, thành phố đồng bằng Sông Cửu Long, gồm: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. Vùng 8 phía Nam: Chiến sĩ nghĩa vụ tại ngũ đóng quân từ thành phố Đà Nẵng trở vào của các đơn vị A09, C01, C10, C11, K01, K02. Lưu ý: Học sinh Trường Văn hóa đăng ký dự thi, tham gia xét tuyển cùng với thí sinh ở vùng mà Công an địa phương cử vào Trường Văn hóa. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [344] Tổ hợp C03 – Trường Đại học Kiểm Sát URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-kiem-sat Date: 2025-10-27T12:14:11 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) D01; D09; D14; D15 23.96 24.75 2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) D01; D09; D14; D15 25.5 25.51 3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) D01; D09; D14; D15 20.5 22.4 4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) D01; D09; D14; D15 22 23.23 5 Luật Kinh Tế D01; D09; D14; D15 23.42 26.86 6 Luật D01; D09; D14; D15 23.55 27.62 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 23.96 26.81 Điểm đã được quy đổi A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 23.96 27.63 Điểm đã được quy đổi 2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 25.5 28.26 Điểm đã được quy đổi A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 25.5 28.21 Điểm đã được quy đổi 3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 20.5 24.95 Điểm đã được quy đổi A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 20.5 25.71 Điểm đã được quy đổi 4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 22 23.72 Điểm đã được quy đổi A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 22 27.01 Điểm đã được quy đổi 5 Luật Kinh Tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 23.42 23.45 Điểm đã được quy đổi 6 Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15 23.55 24.05 Điểm đã được quy đổi ============================================================ [345] Điểm sàn xét tuyển Đại học Kinh tế – Luật năm 2026: 50/100, chỉ tiêu tăng lên 3.200 sinh viên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/diem-san-xet-tuyen-dai-hoc-kinh-te-luat-nam-2026-50-100-chi-tieu-tang-len-3-200-sinh-vien Date: 2026-02-17T22:12:25 ============================================================ Trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL) vừa chính thức công bố đề án tuyển sinh năm 2026 với những thay đổi mang tính hệ thống trong cách đánh giá thí sinh. Điểm mấu chốt nằm ở phương thức xét tuyển tổng hợp sử dụng thang điểm 100 và lộ trình thay đổi trọng số qua các năm, buộc phụ huynh và học sinh 2K8 phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về cả điểm học bạ, điểm thi tốt nghiệp và kỳ thi đánh giá năng lực. ## Chỉ tiêu và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Năm 2026, UEL dự kiến tuyển 3.200 sinh viên, tăng 500 chỉ tiêu so với năm trước. Để tham gia xét tuyển, thí sinh phải đạt ngưỡng sàn tối thiểu 50/100 điểm theo công thức chung của trường. Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, ngưỡng sàn cụ thể sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Tư pháp quy định. Trường vẫn duy trì 6 tổ hợp xét tuyển linh hoạt bao gồm: A00, A01, D01, D07 và hai tổ hợp mới X25 (Toán, Tiếng Anh, GD Kinh tế – Pháp luật), X26 (Toán, Tiếng Anh, Tin học). Việc nắm vững kiến thức các môn văn hóa là tiền đề quan trọng, phụ huynh có thể tham khảo giải pháp luyện thi TopUni 2026 để giúp con tối ưu hóa điểm số trong các tổ hợp này. ## Chi tiết công thức tính điểm xét tuyển cho 4 nhóm đối tượng Công thức tổng quát để xác định khả năng trúng tuyển vào UEL như sau: điểm xét tuyển = điểm học lực + điểm cộng + điểm ưu tiên Trong đó, điểm học lực được cá nhân hóa cho từng nhóm thí sinh dựa trên các thành phần: - x: điểm bài thi đánh giá năng lực (đgnl) đhqg-hcm quy đổi. - y: điểm tốt nghiệp thpt quy đổi. - z: điểm học bạ quy đổi. ### Công thức cụ thể theo từng đối tượng thí sinh: - Đối tượng 1 (ĐT1): Thí sinh CÓ tham dự kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM 2026.điểm học lực (đt1) = x.beta1 + y.beta2 + z.beta3 - Đối tượng 2 (ĐT2): Thí sinh KHÔNG tham dự kỳ thi ĐGNL ĐHQG-HCM 2026.điểm học lực (đt2) = (y.alpha).beta1 + y.beta2 + z.beta3Lưu ý: Hệ số alpha sẽ giảm dần theo lộ trình, khiến nhóm không thi đgnl gặp bất lợi lớn về điểm số. - Đối tượng 3 (ĐT3): Thí sinh tự do đã tốt nghiệp thpt, CHỈ tham dự kỳ thi đgnl đhqg-hcm 2026.điểm học lực (đt3) = x.beta1 + x.beta2 + z.beta3 - Đối tượng 4 (ĐT4): Thí sinh sử dụng chứng chỉ quốc tế (IB, A-level, SAT, ACT).điểm học lực (đt4) = điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi Để chinh phục kỳ thi ĐGNL vốn chiếm trọng số cao nhất, học sinh nên trang bị Sách Tăng tốc VACT phiên bản mới nhất để làm quen với cấu trúc đề thi thực tế. ## Lộ trình điều chỉnh hệ số quy đổi và trọng số dự kiến (2026 – 2028) UEL đã công bố lộ trình rõ ràng nhằm ưu tiên những thí sinh có năng lực tư duy tổng hợp thông qua kỳ thi riêng: Nội dungNăm 2026Năm 2027Từ năm 2028Hệ số alpha (Dành cho ĐT2)100%90%80%Trọng số beta1 (ĐGNL hoặc tương đương)55%60%65%Trọng số beta2 (Điểm thi TN THPT)35%30%25%Trọng số beta3 (Điểm Học bạ)10%10%10% Việc tham gia kỳ thi ĐGNL là lộ trình tối ưu nhất để vào UEL. Phụ huynh có thể tìm hiểu thêm tại bài viết: Đánh giá năng lực TPHCM là gì? Toàn bộ thông tin mới nhất 2026. ## Chiến thuật “chắc suất” vào Đại học Kinh tế – Luật cho sĩ tử 2K8 Dựa trên những biến động về điểm sàn và cách tính điểm mới, HOCMAI đưa ra các lời khuyên chiến lược cho các em học sinh: - Tập trung ôn luyện kỳ thi riêng: Đừng chỉ trông chờ vào điểm thi tốt nghiệp. Hãy bắt đầu lộ trình luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT ngay từ bây giờ để nắm chắc 55% – 65% cơ hội trúng tuyển. - Tối ưu hóa điểm học bạ: Dù trọng số chỉ chiếm 10%, nhưng trong một cuộc đua khốc liệt, từng điểm lẻ ở học bạ đều có thể là yếu tố quyết định. Xem thêm Cẩm nang xét học bạ Đại học 2026 để biết cách tận dụng tối đa lợi thế này. - Chứng chỉ tiếng Anh là điểm cộng đắt giá: UEL vẫn duy trì chính sách cộng điểm cho thí sinh có IELTS/SAT. Đây là “vũ khí” giúp các em bứt phá so với các đối thủ cùng mức điểm học lực. Việc thay đổi phương án tuyển sinh của UEL là một thách thức nhưng cũng là cơ hội cho những ai có định hướng sớm. HOCMAI sẽ luôn sát cánh cùng phụ huynh và học sinh để cập nhật những công cụ quy đổi điểm và lộ trình ôn thi hiệu quả nhất. ============================================================ [346] Thi vào 10: Điểm chuẩn lớp 10 Bình Dương năm 2024 – 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-diem-chuan-lop-10-binh-duong-nam-2024-2025 Date: 2025-06-10T10:31:16 ============================================================ Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo điểm chuẩn lớp 10 Bình Dương năm 2024 của trường trung học phổ thông chuyên và không chuyên năm học 2024-2025. ## Trúng tuyển vào Trường THPT chuyên Hùng Vương   ## Trúng tuyển vào trường THPT công lập không chuyên ## Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 2025 tại Bình Dương? Ngày 06/3/2024, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương có Công văn 494/SGDĐT-KTQLCLGD hướng dẫn tổ chức tuyển sinh lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2024-2025. Theo đó, chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2024 2025 tại Bình Dương như sau: ### (1) Trường THPT công lập (13.735 học sinh): ### (2) Trường THPT tư thục (3.226 học sinh): Căn cứ vào chỉ tiêu dự kiến tuyển sinh lớp 10 năm học 2024-2025, điểm thi, tình hình cơ sở vật chất, chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường, từng địa phương mà Sở GDĐT có sự điều chỉnh chỉ tiêu tăng hoặc giảm phù hợp để bảo đảm việc phân luồng học sinh sau THCS của từng địa phương và chỉ tiêu toàn tỉnh. ## Phương thức tuyển sinh lớp 10 năm 2024 2025 tại Bình Dương? Theo Công văn 494/SGDĐT-KTQLCLGD thì phương thức tuyển sinh lớp 10 Bình Dương năm 2024 như sau: ### (1) Thi tuyển: Tuyển sinh lớp 10 trường THPT công lập năm học 2024-2025 theo phương thức thi tuyển. Học sinh thi tuyển vào lớp 10 năm học 2024-2025 phải dự thi 03 môn bắt buộc là: Ngữ văn, Toán và Tiếng Anh (các môn Ngữ văn, Toán: thời gian làm bài 120 phút; môn Tiếng Anh: thời gian làm bài 60 phút); Thí sinh thi tuyển vào Trường THPT chuyên Hùng Vương ngoài việc dự thi 03 môn bắt buộc như trên thì phải dự thi thêm môn Chuyên căn cứ vào số môn Chuyên mà thí sinh đã đăng kí dự tuyển (mỗi thí sinh chỉ được đăng kí dự thi tối đa 02 môn Chuyên). Nội dung và cấu trúc đề thi 03 môn bắt buộc Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và các môn thi tuyển vào các lớp chuyên của Trường THPT chuyên Hùng Vương được thực hiện như năm học 2023-2024. Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu hỏi trong đề thi và được quy về thang điểm 10; Điểm xét tuyển các môn thi bắt buộc Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh được tính hệ số 1 (không nhân hệ số). ### (2) Xét tuyển Hằng năm Hội đồng xét tuyển sinh lớp 10 của Sở GDĐT đề nghị một số trường hợp học sinh đặc biệt được đưa vào danh sách xét tuyển (không qua thi tuyển). Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét tuyển, Giám đốc Sở GDĐT sẽ quyết định đối tượng, điều kiện xét trúng tuyển đối với những thí sinh này và công bố kết quả cùng với những thí sinh tham gia thi tuyển trong kỳ tuyển sinh. Điều kiện để thí sinh được đưa vào danh sách xét tuyển căn cứ vào kết quả rèn luyện, học tập 4 năm học, trong đó Học lực và Hạnh kiểm năm học 2023-2024 (năm học lớp 9) phải đạt từ loại Khá trở lên. ### (3) Tuyển thẳng vào các trường THPT công lập (trừ trường chuyên, trường chất lượng cao, trường có lớp chất lượng cao) bao gồm một trong các đối tượng học sinh sau: -Học sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người (dântộc có số dân dưới người) gồm 16 dân tộc trong danh mục các dân tộc rất ít người ở Việt Nam tại Công văn số 1208a/UBDT-DTTS ngày 30/10/2015 của Ủy ban dântộc; – Học sinh khuyết tật: (có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp-Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH); – Học sinh đạt giải cấp quốc gia, cấp quốc tế các môn văn hoá, cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; -Học sinh đạt giải quốc gia các môn văn nghệ, thể dục thể thao nhưng phải được xếp loại hạnh kiểm và học lực cuối năm lớp 9 đạt từ loại Khá trở lên. * Lưu ý (Đối với học sinh khuyết tật): Trong hồ sơ của học sinh khuyết tật yêu cầu phải có danh sách đề nghị miễn thi tuyển sinh lớp 10 của Phòng GDĐT huyện, thị xã, thành phố (họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, lớp, trường, dạng khuyết tật theo Giấy chứng nhận mức độ khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho người khuyết tật – Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH). ## Hồ sơ nhập học lớp 10 năm 2024 2025 tại Bình Dương gồm giấy tờ nào? Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT có cụm từ bị bãi bỏ bởi Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT quy định như sau: Hồ sơ tuyển sinh 1. Bản sao giấy khai sinh hợp lệ. 2. Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. 3. Học bạ cấp trung học cơ sở. 4. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). 5. Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật. Như vậy, hồ sơ nhập học lớp 10 năm 2024 2025 tại Bình Dương gồm giấy tờ sau: – Bản sao giấy khai sinh hợp lệ. – Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. – Học bạ cấp trung học cơ sở. – Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có). – Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật. ============================================================ [347] Thi vào 10: Tỷ Lệ Cạnh Tranh Vào Lớp 10 Chuyên Tại Hà Nội Năm 2025 – Môn Tiếng Trung Dẫn Đầu Với Tỷ Lệ 1/24,46 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-ty-le-canh-tranh-vao-lop-10-chuyen-tai-ha-noi-nam-2025-mon-tieng-trung-dan-dau-voi-ty-le-1-2446 Date: 2025-05-14T04:01:24 ============================================================ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã công bố số liệu đăng ký dự thi vào lớp 10 chuyên năm học 2025–2026. Theo đó, hơn 16.000 thí sinh đăng ký dự thi vào 4 trường THPT chuyên trên địa bàn thành phố, với tổng chỉ tiêu là 2.730, dẫn đến tỷ lệ chọi trung bình gần 1/6.   ## Tỷ Lệ Chọi Theo Trường THPT Chuyên Trường THPT Chuyên Chỉ Tiêu Số Lượng Đăng Ký Tỷ Lệ Chọi Nguyễn Huệ 600 4.776 1/7,96 Chu Văn An 500 3.825 1/7,65 Hà Nội – Amsterdam 700 5.320 1/7,6 Sơn Tây 930 2.079 1/2,24   Tỷ Lệ Chọi Theo Môn Chuyên Môn Chuyên Trường Chỉ Tiêu Số Lượng Đăng Ký Tỷ Lệ Chọi Tiếng Trung Chu Văn An 35 856 1/24,46 Tin học Đại học Sư phạm Hà Nội 35 669 1/19,1 Tin học Khoa học Tự nhiên 35 284 1/8,1   Tỷ lệ lớp 10 vào Trường THPT chuyên Chu Văn An và Hà Nội – Amsterdam   Tỷ lệ lớp 10 vào Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ và Sơn Tây ## Tổng Kết và Lời Khuyên Cho Phụ Huynh và Học Sinh Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên tại Hà Nội năm 2025 chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt ở các môn như Tiếng Trung và Tin học. Tỷ lệ chọi cao đòi hỏi thí sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chiến lược ôn tập hiệu quả. Lời khuyên: - Đánh giá năng lực cá nhân: Học sinh nên tự đánh giá khả năng của mình để lựa chọn môn chuyên phù hợp, tránh đăng ký vào những môn có tỷ lệ chọi quá cao nếu không thực sự nổi trội. - Lập kế hoạch ôn tập chi tiết: Xây dựng kế hoạch học tập rõ ràng, tập trung vào các môn chuyên và môn thi bắt buộc, đảm bảo kiến thức vững chắc. - Tham khảo đề thi các năm trước: Luyện tập với đề thi những năm trước giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề và rèn luyện kỹ năng làm bài. - Giữ gìn sức khỏe: Đảm bảo chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý để duy trì sức khỏe và tinh thần tốt trong suốt quá trình ôn thi. - Tư vấn từ giáo viên và người có kinh nghiệm: Tham khảo ý kiến từ giáo viên, cựu học sinh để có cái nhìn thực tế và lời khuyên hữu ích cho việc lựa chọn môn chuyên và trường phù hợp. Phụ huynh và học sinh cần phối hợp chặt chẽ, theo dõi thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội để cập nhật kịp thời các thông báo liên quan đến kỳ thi. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tâm lý vững vàng sẽ là chìa khóa giúp học sinh vượt qua kỳ thi một cách thành công. ============================================================ [348] Miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT 2026: Cập nhật danh sách 22 chứng chỉ và những lưu ý quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/mien-thi-ngoai-ngu-tot-nghiep-thpt-2026-cap-nhat-danh-sach-22-chung-chi-va-nhung-luu-y-quan-trong Date: 2026-03-12T15:54:20 ============================================================ Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa chính thức công bố Quy chế thi tốt nghiệp THPT, trong đó danh mục các chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi đã có sự thay đổi đáng kể. Việc bổ sung thêm các loại hình chứng chỉ mới không chỉ mở rộng cơ hội cho sĩ tử mà còn cho thấy sự linh hoạt của Bộ trong việc công nhận năng lực ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế. ## Bổ sung chứng chỉ tiếng Hàn và tiếng Anh vào danh sách miễn thi Theo thông tin mới nhất từ Bộ GD&ĐT, danh sách các chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi trong xét tốt nghiệp THPT đã tăng thêm hai loại so với các năm trước, nâng tổng số lên 22 chứng chỉ. Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK (đạt cấp độ 3 trở lên) chính thức được đưa vào danh sách này. Bên cạnh đó, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế Versant English Placement Test (VEPT) với mức điểm từ 43 cũng đã được công nhận. Sự thay đổi này xuất phát từ việc hai loại chứng chỉ trên đã được đánh giá tương đương với các bậc trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Việc đa dạng hóa các loại chứng chỉ ngoại ngữ là xu hướng tất yếu khi sức hút của các môn chuyên ngữ ngày càng tăng cao, điển hình như việc theo dõi tỷ lệ cạnh tranh vào lớp 10 chuyên ngữ tại các thành phố lớn trong những năm gần đây. ## Miễn thi tốt nghiệp không đồng nghĩa với 10 điểm xét tuyển đại học Phụ huynh và học sinh cần đặc biệt lưu ý: Việc sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ trong danh sách chỉ giúp thí sinh được miễn bài thi Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Quy định này không đồng nghĩa với việc thí sinh tự động được quy đổi thành 10 điểm khi xét tuyển vào các trường đại học. Nếu thí sinh có nguyện vọng sử dụng điểm môn Ngoại ngữ để xét tuyển đại học theo các tổ hợp truyền thống, việc dự thi là bắt buộc trừ khi trường đại học đó có phương án tuyển sinh riêng cho chứng chỉ quốc tế. Thực tế cho thấy, điểm IELTS phổ biến của học sinh Việt thường nằm trong khoảng từ 5.5 đến 7.0, mức điểm này mang lại lợi thế rất lớn nếu thí sinh biết tận dụng đúng phương thức xét tuyển. Ví dụ, khi tìm hiểu chỉ tiêu xét tuyển của Đại học Hà Nội, thí sinh sẽ thấy rõ sự ưu tiên cho các bạn có nền tảng ngoại ngữ vững chắc thông qua việc nhân hệ số điểm hoặc ưu tiên xét tuyển kết hợp. ## Lịch thi 2026 dự kiến đẩy sớm và cấu trúc đề thi ổn định Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dự kiến sẽ diễn ra vào ngày 11-12/6, sớm hơn khoảng hai tuần so với lộ trình hàng năm. Về mặt chuyên môn, Bộ GD&ĐT khẳng định đề thi vẫn giữ vững cấu trúc, tỷ lệ và mức độ phân hóa tương tự như năm 2025 để đảm bảo tính ổn định cho học sinh theo học chương trình giáo dục phổ thông mới. Trong bối cảnh ngoại ngữ trở thành môn thi tự chọn, số lượng thí sinh đăng ký miễn thi có dấu hiệu biến động theo từng địa phương. Tuy nhiên, áp lực học tập và yêu cầu về chất lượng đầu ra vẫn không hề giảm bớt. Những thành tích học sinh giỏi xuất sắc chính là minh chứng cho việc nỗ lực không ngừng nghỉ của sĩ tử trong lộ trình chinh phục tri thức. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này, thí sinh có thể tham khảo lộ trình Topclass THPT – Học toàn diện lớp 10 11 12 để hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài chuyên sâu. Kết luận: Việc cập nhật thêm chứng chỉ TOPIK và VEPT vào danh sách miễn thi tốt nghiệp THPT là một tín hiệu tích cực cho thấy sự linh hoạt trong quản lý giáo dục. Sĩ tử cần nắm rõ quy định để xây dựng lộ trình học tập và thi cử tối ưu, đảm bảo quyền lợi cao nhất cho cả mục tiêu tốt nghiệp lẫn xét tuyển đại học. ============================================================ [349] 100 Ngày Phá Kén – Lộ Trình Xuất Phát Sớm Giúp 2K9 Tự Tin Bước Vào Lớp 12 Và Chinh Phục Đại Học 2027 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/100-ngay-pha-ken-lo-trinh-xuat-phat-som-giup-2k9-tu-tin-buoc-vao-lop-12-va-chinh-phuc-dai-hoc-2027 Date: 2026-01-26T18:20:37 ============================================================ Trong bối cảnh tuyển sinh đại học ngày càng khốc liệt, học sinh 2K9 cần nhiều hơn kiến thức: đó là thói quen học tập bền bỉ, nhịp học ổn định và sức bền để đi đường dài. 100 Ngày Phá Kén được HOCMAI xây dựng như một chương trình huấn luyện đặc biệt, giúp 2K9 xuất phát sớm, vào guồng học tập đúng cách và bước vào lớp 12 với lợi thế rõ ràng trên đường đua đại học 2027. Năm học lớp 12 luôn được coi là “năm quyết định” cho hành trình chinh phục cánh cửa đại học. Nhưng quá trình ôn tập cho kỳ thi đại học không phải đến lớp 12 mới bắt đầu , mà bắt đầu từ cách bạn chuẩn bị ngay từ lớp 11. Thực tế những thay đổi liên tục trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và các kỳ thi riêng khiến nhiều học sinh 2K9 cảm thấy bị “lạc lối” nếu không có kế hoạch chuẩn hóa từ sớm. Áp lực tăng, yêu cầu tư duy sâu hơn và cơ hội trúng tuyển trở nên phân hóa. Điều này đòi hỏi học sinh không chỉ có kiến thức, mà còn cần nhịp học đều đặn, kỹ năng bền bỉ và chiến lược rõ ràng. Vì vậy, HOCMAI giới thiệu khóa học “100 Ngày Phá Kén” – một chương trình huấn luyện kỷ luật học tập đặc biệt dành riêng cho học sinh 2K9, giúp các em xuất phát sớm, duy trì thói quen học tập đều đặn, và bước vào lớp 12 với lợi thế rõ rệt. ## Vì Sao 100 Ngày Trước Lớp 12 Lại Quan Trọng Với 2K9? Ở bối cảnh tuyển sinh hiện nay, kỳ thi tốt nghiệp THPT không còn là kỳ thi duy nhất quyết định tương lai của học sinh. Các kỳ thi riêng như đánh giá năng lực, đánh giá tư duy cũng ngày càng phổ biến và được sử dụng rộng rãi để xét tuyển vào các trường đại học top. Trong khi đó, nhiều học sinh lớp 11 thường: - Học dàn trải, không có lộ trình rõ ràng - Thiếu thói quen duy trì nhịp học đều - Không có phương pháp tiếp cận đúng dạng bài thi - Áp lực trước sự thay đổi của kỳ thi mới Không chuẩn bị sớm đồng nghĩa với việc phải học gấp, dễ hụt hơi, dễ hoảng loạn khi vào lớp 12. Chuẩn bị sớm giúp học sinh có nền tảng kiến thức chắc, kỹ năng làm bài nhuần nhuyễn, tư duy ổn định, từ đó dễ dàng tiếp cận những thử thách ở các kỳ thi quan trọng sau này. ## 100 Ngày Phá Kén – Giải Pháp Huấn Luyện Học Tập Toàn Diện Dành Cho 2K9 Khóa 100 Ngày Phá Kén không đơn thuần là học sớm kiến thức. Đây là chương trình huấn luyện kỷ luật học tập, được thiết kế để giúp học sinh: - Xây dựng thói quen học tập mỗi ngày - Củng cố nền tảng kiến thức nền lớp 11 - Phát triển kỹ năng và tư duy làm bài - Tạo nhịp học bền bỉ, vững vàng trước lớp 12 Mục tiêu lớn: giúp 2K9 bước vào lớp 12 với sức bền tâm lý và chiến lược học tập rõ ràng, không bị áp lực hay hoảng loạn. ## Bên Trong Khóa Học 100 Ngày Phá Kén Có Gì? ### 1. Lộ Trình 100 Ngày Cá Nhân Hóa Mỗi học sinh sẽ có một lộ trình học từng ngày, từ việc ôn tập nền tảng đến luyện các dạng bài trọng tâm. - Ngày 1-20: Khởi động, ổn định nhịp học - Ngày 21-60: Củng cố kiến thức nền và kỹ năng - Ngày 61-100: Luyện chiến thuật và đánh giá tiến bộ Lộ trình này giúp học sinh tránh học rời rạc và mất phương hướng khi bước vào giai đoạn quan trọng nhất. ### 2. Livestream Chuyên Sâu Với Giảng Viên HOCMAI 35 buổi livestream do đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm dẫn dắt, tập trung vào: - Hệ thống kiến thức trọng tâm môn Toán & Tiếng Anh - Kỹ năng làm bài theo dạng đề thi chuẩn - Chiến lược giải quyết câu hỏi nhanh – chính xác Lịch học livestream 100 ngày phá kén – Môn Toán Lịch học livestream 100 ngày phá kén – Môn Tiếng Anh ### 3. Hệ Thống Nhiệm Vụ Giữ Chuỗi – Nhắc Nhở Học Tập Hệ thống nhiệm vụ mỗi ngày được thiết kế để: - Tạo thói quen học đều đặn - Giữ chuỗi học tập liên tục trong 100 ngày - Cộng đồng đồng hành giúp tăng động lực và cạnh tranh lành mạnh ### 4. Phần Thưởng & Động Lực - Hơn 3.000 phần quà hấp dẫn dành cho học sinh giữ chuỗi, đạt thành tích - Tổng giá trị lên đến hơn 500.000.000đ - Các cơ hội nhận thưởng khuyến khích tinh thần cố gắng mỗi ngày ## Ai Nên Tham Gia 100 Ngày Phá Kén? Chương trình phù hợp với: - Học sinh 2K9 đang học lớp 11 - Học sinh muốn luyện tư duy – kỹ năng trước khi vào lớp 12 - Học sinh đặt mục tiêu đỗ đại học top - Những bạn muốn bước vào lớp 12 thật tự tin, không hoảng loạn ## 100 Ngày Kỷ Luật – Lợi Thế Dài Hạn Cho Tương Lai Chuẩn bị sớm không chỉ giúp bạn vượt qua năm học cuối cấp một cách nhẹ nhàng, mà còn: - Giảm áp lực học gấp khi vào lớp 12 - Tăng khả năng thành công ở các kỳ thi quan trọng - Giúp bạn bước vào tương lai đại học với sự chủ động và tự tin ## BẮT ĐẦU 100 NGÀY PHÁ KÉN TỪ HÔM NAY 🦋 Nếu bạn là học sinh 2K9 muốn xuất phát sớm và vững vàng cho kỳ thi Đại học 2027, đây chính là thời điểm để bắt đầu. ============================================================ [350] Tuyển sinh 2026: Đại học Công nghiệp Hà Nội mở thêm 4 ngành mới, tăng 5 tổ hợp xét tuyển năm 2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-dai-hoc-cong-nghiep-ha-noi-mo-them-4-nganh-moi-tang-5-to-hop-xet-tuyen-nam-2026 Date: 2026-01-21T12:13:08 ============================================================ Năm học 2026, Đại học Công nghiệp Hà Nội dự kiến tuyển sinh 8.300 chỉ tiêu với 4 ngành mới về trí tuệ nhân tạo, vi mạch bán dẫn, công nghệ sinh học và vật liệu; đồng thời thêm 5 tổ hợp xét tuyển có Văn, Toán, Lý nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Thay đổi về ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 Năm 2026, Đại học Công nghiệp Hà Nội sẽ mở mới 4 ngành học bao gồm Công nghệ sinh học, Trí tuệ nhân tạo, Vi mạch bán dẫn và Công nghệ vật liệu. Chỉ tiêu tuyển sinh toàn trường dự kiến đạt 8.300 cho 71 ngành và chương trình, tăng khoảng 300 chỉ tiêu so với năm 2025. Cập nhật tổ hợp xét tuyển và phương thức tuyển sinh Năm 2026, Đại học Công nghiệp Hà Nội áp dụng 19 tổ hợp xét tuyển. So với trước, trường loại tổ hợp X27 (Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp) và bổ sung 5 tổ hợp mới gồm: A02 (Toán, Lý, Sinh), C01 (Văn, Toán, Lý), C03 (Văn, Toán, Sử), C04 (Văn, Toán, Địa), X05 (Toán, Lý, Giáo dục kinh tế pháp luật). 14 tổ hợp cũ được giữ nguyên. Trường giữ nguyên 5 phương thức tuyển sinh: xét tuyển thẳng; xét điểm chứng chỉ quốc tế hoặc giải học sinh giỏi kết hợp với điểm học bạ 3 năm; xét điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT; điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; và thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. Với các phương thức 2, 4 và 5, thí sinh cần có điểm tổng kết học bạ các môn trong tổ hợp từ 7 trở lên. Cơ sở vật chất, quy mô đào tạo và điểm chuẩn năm 2023 Đại học Công nghiệp Hà Nội sẽ trở thành đại học thứ 12 của Việt Nam vào tháng 11/2025. Hiện trường có 3 cơ sở với tổng diện tích gần 50 ha (2 cơ sở tại Hà Nội, 1 tại Ninh Bình), đào tạo khoảng 35.000 người học – thuộc nhóm các trường có quy mô lớn nhất cả nước. Năm 2023, điểm chuẩn các ngành từ 18 đến 26,27/30, với ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao nhất; đa phần ngành dao động từ 20–23 điểm. Với quy mô và sự linh hoạt trong điều chỉnh ngành nghề, tổ hợp xét tuyển, Đại học Công nghiệp Hà Nội đang mở rộng cơ hội và đáp ứng nhu cầu nhân lực mới của xã hội, đặc biệt các lĩnh vực công nghệ cao. Phụ huynh và học sinh có nhu cầu tìm hiểu về các ngành mới, các tổ hợp và phương thức tuyển sinh nên cập nhật thông tin thường xuyên để chủ động trong kế hoạch đăng ký nguyện vọng. ============================================================ [351] Chương trình đào tạo chất lượng cao là gì? Có nên học chương trình đào tạo chất lượng cao? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/chuong-trinh-dao-tao-chat-luong-cao-la-gi-co-nen-hoc-chuong-trinh-dao-tao-chat-luong-cao Date: 2022-11-25T07:24:04 ============================================================ Chương trình đào tạo chất lượng cao đang dần trở nên phổ biến và được mở rộng đào tạo trong các trường đại học. Hiện nay, mô hình giảng dạy này cũng thu hút được nhiều học sinh quan tâm và theo học. Vậy chương trình đào tạo chất lượng cao có “chất lượng” như đúng tên gọi của nó và học sinh có nên theo học mô hình đào tạo này không? Hãy cùng HOCMAI tìm hiểu qua bài viết này nhé. Có nên học chương trình đào tạo chất lượng cao? ## Chương trình đào tạo chất lượng cao là gì? Chương trình đào tạo chất lượng cao là chương trình học phát triển dựa trên chương trình đào tạo đại trà trong đó đặc biệt chú trọng kỹ năng ngoại ngữ và thực hành. Với phương pháp giáo dục đặc biệt, sinh viên khi ra trường cần đạt chuẩn đầu ra về kỹ năng tiếng Anh, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm…Đa số, các cơ sở đào tạo sẽ khuyến khích người học sử dụng tiếng Anh trong quá trình học, làm bài thi, viết khóa luận…vậy nên việc thành thục tiếng Anh là yêu cầu cần thiết cho sinh viên khi tốt nghiệp. Chương trình học của hệ đại trà và chất lượng cao gần như giống nhau, duy chỉ có khác biệt dễ nhận thấy đó là học phí của chương trình chất lượng cao có “nhỉnh” hơn so với chương trình học đại trà. Tuy nhiên, đổi lại sinh viên học chương trình đào tạo này có điều kiện học tập “chất” hơn hệ đại trà. ## Có nên học chương trình đào tạo chất lượng cao? ### “Tấm vé thứ 2” vào đại học Hiện nay, hầu hết các trường đại học trên toàn quốc đều mở thêm chương trình đào tạo chất lượng cao nhằm tạo thêm cơ hội học tập cho sinh viên có nhu cầu học ngành học mình mong muốn nhưng không đủ điểm đỗ chương trình đại trà hoặc có nhu cầu học tập trong điều kiện tốt hơn. Thông thường, điểm chuẩn chương trình học chất lượng cao sẽ thấp hơn chương trình đại trà, tuy nhiên sự chênh lệch này không đáng kể. Trong khi đó, điểm chuẩn các năm gần đây vô cùng cạnh tranh, chỉ tiêu hệ đại trà có giới hạn nhất định, lựa chọn học hệ chất lượng cao tăng thêm cơ hội đỗ đại học cho nhiều thí sinh muốn theo học ngành học yêu thích trong trường đại học mình mong muốn. Thật không quá khó để các em theo học chương trình đào tạo chất lượng cao. Tùy theo từng cơ sở đào tạo mà mỗi trường có những điều kiện tuyển sinh riêng nhưng phần lớn chương trình chất lượng cao sẽ có phương thức tuyển sinh tương đồng với hệ đại trà. Những học sinh chưa thành thạo về tiếng Anh vẫn có thể tham gia chương trình đào tạo chất lượng cao bởi các trường đại học sẽ dành từ 1-2 năm để trau đổi kỹ năng ngoại ngữ cho sinh viên. ### Môi trường học tập và chương trình đào tạo chất lượng hơn Khi theo học chương trình học chất lượng cao, sinh viên được học tập tại khu nhà hoặc giảng đường khác với chương trình học đại trà. Ở đó, cơ sở vật chất được đầu tư hiện đại và thường xuyên. Phòng học thực hành và các thiết bị hỗ trợ đi kèm cũng vô cùng chất lượng. Chương trình chất lượng cao không chỉ chú trọng đào tạo về chuyên môn mà còn đặc biệt đào tạo về ngoại ngữ. Sinh viên sau khi ra trường yêu cầu có chứng chỉ ngoại ngữ cao hơn chương trình đại trà. Kết hợp với đó, sinh viên được học đan xen giữa lý thuyết và thực hành, kiến tập, thực tập ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Các hoạt động ngày hội việc làm, hội thảo quốc tế….được tổ chức thường xuyên cho sinh viên chất lượng cao tham dự. Với đội ngũ giảng viên chất lượng, đã từng được học tập và làm việc tại nước ngoài kết hợp các thầy cô người nước ngoài tham gia giảng dạy. Sinh viên được tiếp cận với phương pháp học hiện đại và tiến bộ, môi trường học tập quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ điêu luyện. Sĩ số lớp chất lượng cao thường giới hạn từ 40-50 sinh viên, điều này làm tăng chất lượng giảng dạy đến từng sinh viên và tăng sự tương tác giữa sinh viên và giảng viên. Bằng những lợi thế này, sinh viên học chương trình chất lượng cao sau khi ra trường có thể tự tin ứng tuyển tại các doanh nghiệp trong và nước ngoài hoặc tiếp tục phát triển tại nước ngoài. Với chương trình đào tạo tiến bộ và môi trường học tập tốt, chương trình đào tạo chất lượng cao đang ngày càng được nhiều học sinh và phụ huynh chọn lựa không chỉ bởi điểm đầu vào thấp hơn đại trà mà còn bởi những lợi ích mà nó mang lại đã liệt kê ở trên. Nhiều thí sinh giỏi có điểm số cao vẫn lựa chọn chương trình học chất lượng cao vì muốn được học trong môi trường tốt hơn và hiện đại hơn, tăng thêm cơ hội phát triển ngành nghề cho chính bản thân mình. Qua bài viết này, các bạn chắc hẳn đã có được cái nhìn tổng quan về chương trình chất lượng cao. Tùy vào điều kiện tài chính cũng như cảm nhận của bản thân mà bạn quyết định học chương trình nào. Mỗi chương trình học đều có những ưu, nhược điểm riêng vậy nên lựa chọn nằm ở việc chương trình đó phù hợp có phù hợp với bạn hay không. Dù được đào tạo bằng chương trình học nào đi chăng nữa thì nỗ lực của bạn trong suốt 4 năm học đại học vẫn là điều kiện tiên quyết tạo nên thành công. (Nguồn: Tổng hợp) Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Với mong muốn hỗ trợ học sinh giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra định hướng học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >> THỰC HIỆN BÀI TRẮC NGHIỆM TÍNH CÁCH CHỌN NGHỀ NGHIỆP HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY << CẤP BÁO! CÁC TEEN ĐÃ CHỌN ĐƯỢC NGÀNH CHƯA NHỈ? Đăng ký nhận ngay lộ trình học tập, thi cử sớm từ chuyên gia hàng đầu! – Giải pháp tư vấn toàn diện ĐẦU TIÊN giúp thí sinh nắm chắc tấm vé vào ĐH – Định hướng chọn ngành – chọn trường BÁM sát xu hướng tuyển sinh – Trò chuyện trực tiếp cùng chuyên gia HOT nhất với 15+ năm kinh nghiệm >>Khám phá ngay<<   Dự báo 5 nhóm ngành sẽ trở thành xu hướng trong những năm tới ============================================================ [352] Trường Đại Học Đồng Nai URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-dong-nai Date: 2025-12-15T04:37:45 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Đồng Nai 2025 Thông tin tuyển sinh Trường Đại Học Đồng Nai (DNU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Đồng Nai tuyển 1.609 chỉ tiêu và sử dụng các phương thức tuyển sinh sau: - Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – 100; - Xét kết quả học tập cấp THPT – 200; - Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển – 405; -  Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển – 406 Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Độ chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: = 0. Độ lệch điểm giữa phương thức tuyển sinh: Ngành Sư phạm tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh: điểm môn Tiếng Anh thi tốt nghiệp THPT 07 điểm trở lên trong tổ hợp môn xét tuyển. Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông hiện hành, cơ sở đào tạo được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển với trọng số tính điểm xét không vượt quá 50% (chỉ nhận điểm chứng chỉ ngoại ngữ IELTS theo Bảng tham chiếu Trường sẽ thông tin sau). Ngành Sư phạm Toán: điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT từ 05 điểm trở lên trong tổ hợp môn xét tuyển. Hiện nay, đề án tuyển sinh 2025 của trường chưa được công bố. Tham khảo đề án tuyển sinh 2024 chi tiết phía dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2024 ### 1Điểm thi THPT – 2024 Xét tuyển căn cứ trên kết quả kỳ thi THPT năm 2024 (ngành Mầm non thi tuyển môn năng khiếu). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 51140201 Giáo dục mầm non M05; M07; M08; M13 2 7140201 Giáo dục mầm non M05; M07; M08; M13 3 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; C03; C04; D01 4 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; C01; D07; D01 5 7140217 Sư phạm Ngữ văn D01; D14; D15; C00 6 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; A01 7 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15; A01 8 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 9 7340301 Kế toán A00; A01; D01 10 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; D01; D07 11 7520103 Kỹ thuật cơ khí A00; A01; D01; D07 ### 2Điểm học bạ – 2024 Xét học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn (các ngành Giáo dục Mầm non, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ điện- điện tử). – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Xét tuyển dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; – Đối với các ngành ngoài sư phạm: Xét tuyển dựa trên học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 từ trung bình trở lên. 2.1 Điều kiện xét tuyển Xét học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn (các ngành Giáo dục Mầm non, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ điện- điện tử). – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: Xét tuyển dựa trên tổ hợp các môn học ở THPT: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; – Đối với các ngành ngoài sư phạm: Xét tuyển dựa trên học bạ lớp 12 theo tổ hợp môn: học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 từ trung bình trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; D01; D07 2 7520103 Kỹ thuật cơ khí A00; A01; D01; D07 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 51140201 Giáo dục mầm non 107 ĐT THPT M05; M07; M08; M13 2 7140201 Giáo dục mầm non 100 ĐT THPT M05; M07; M08; M13 3 7140202 Giáo dục Tiểu học 259 Ưu Tiên ĐT THPT A00; A01; C03; C04; D01 4 7140209 Sư phạm Toán học 51 ĐT THPT A00; A01; C01; D07; D01 5 7140217 Sư phạm Ngữ văn 55 ĐT THPT D01; D14; D15; C00 6 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 77 ĐT THPT D01; D14; D15; A01 7 7220201 Ngôn ngữ Anh 250 ĐT THPT D01; D14; D15; A01 8 7340101 Quản trị kinh doanh 220 ĐT THPT A00; A01; D01 9 7340301 Kế toán 220 ĐT THPT A00; A01; D01 10 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 150 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 11 7520103 Kỹ thuật cơ khí 120 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại Học Đồng Nai - Mã trường: DNU - Tên tiếng Anh: Dong Nai University - Tên viết tắt: DNU - Địa chỉ: Số 4 Lê Qúy Đôn, Phường Tân Hiệp, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai - Website: https://dnpu.edu.vn/ Trường Đại học Đồng Nai (tên tiếng Anh: Dong Nai University, tên viết tắt: DNU) được thành lập vào năm 1976. Trường đang phát triển theo hướng cơ sở  giáo dục định hướng ứng dụng, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đồng Nai và đất nước. Tính đến năm 2023, trường đã đào tạo ra hơn 2000 cử nhân cùng nhiều Thạc sĩ, Tiến sĩ có trình độ chuyên môn cao cùng khả năng thực hành tốt, đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước. ĐH Đồng Nai hiện có tổng cộng 4 cơ sở vật chất, bao gồm cơ sở chính tại Phường Tân Hiệp, cơ sở tại P.Bình Đa (Cơ sở 2 và 3) cùng trường Phổ thông Thực hành (PTTH) Sư phạm (Cơ sở 4) với 1.872 học sinh từ lớp 6 đến lớp 12. Trường đã trang bị hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng trường, trung tâm thư viện hiện đại, khu thể thao, nhà thi đấu đa năng và ký túc xá hiện đại. Các cơ sở này đáp ứng tốt cho công tác học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên. Trải qua hơn 48 năm hình thành và phát triển, Trường Đại học Đồng Nai (ĐHĐN) đã gặt hái được nhiều thành tựu to lớn, khẳng định vị thế là một trường đại học uy tín, chất lượng hàng đầu khu vực phía Nam. Với motto “Chất lượng – Hiệu quả – Hợp tác”, ĐHĐN luôn nỗ lực đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho quê hương, đất nước. ============================================================ [353] Tuyển sinh 2025: Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN mở rộng cánh cửa tuyển sinh với 42 tổ hợp và nhiều điểm mới trong năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ngoai-ngu-dhqghn-mo-rong-canh-cua-tuyen-sinh-voi-42-to-hop-va-nhieu-diem-moi-trong-nam-2025 Date: 2025-05-08T04:21:21 ============================================================ Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội (ULIS) là một trong những cơ sở đào tạo ngoại ngữ hàng đầu tại Việt Nam. Được thành lập vào năm 1955, ULIS là thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội và đã có hơn 65 năm phát triển, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu uy tín trong lĩnh vực ngôn ngữ, quốc tế học và các ngành liên quan. ## Thông tin tuyển sinh đại học năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ Năm 2025, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội tiếp tục khẳng định sức hút với thí sinh cả nước khi công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy với nhiều điểm mới đáng chú ý. Với 42 tổ hợp xét tuyển – con số cao kỷ lục từ trước đến nay – cùng nhiều phương thức tuyển sinh đa dạng, nhà trường kỳ vọng sẽ mở rộng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh theo đuổi các ngành ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Nội dung Chi tiết Chỉ tiêu tuyển sinh 2.400 sinh viên cho 14 ngành đào tạo (tăng khoảng 400 chỉ tiêu so với năm 2024) Phương thức tuyển sinh 5 phương thức: 1. Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 3. Xét chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT 4. Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN 5. Xét chứng chỉ kết hợp học bạ Số tổ hợp xét tuyển 42 tổ hợp (tăng từ 11 tổ hợp so với năm 2024) Điểm xét tuyển Môn ngoại ngữ nhân hệ số 2, quy về thang điểm 30, cộng điểm ưu tiên theo quy định Yêu cầu đối với bài thi đánh giá năng lực Điểm hợp phần tiếng Anh đạt tối thiểu 30/50 điểm Điểm thưởng Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố được cộng từ 1,5 – 3 điểm. Thí sinh tham gia chương trình VNU 12+ đạt kết quả xuất sắc được cộng 2,5 điểm, giỏi 2 điểm, khá 1,5 điểm. Thí sinh có chứng chỉ SAT từ 1520/1600 được cộng 2 điểm, từ 1440 cộng 1,5 điểm, từ 1376 cộng 1 điểm. Với chứng chỉ ACT, thí sinh đạt 34/36 trở lên được cộng 2 điểm, 32/36 được cộng 1,5 điểm, 30/36 được cộng 1 điểm. Tổng điểm thưởng không vượt quá 3 điểm trên thang điểm 30. Cách tính điểm xét tuyển (phương thức 5) [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm quy đổi chứng chỉ x 2)) / 4 x 3] + điểm thưởng + điểm ưu tiên (nếu có)   ## Chi tiết 5 phương thức tuyển sinh Phương thức Mô tả 1 Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi. 2 Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT: Sử dụng 42 tổ hợp xét tuyển; môn ngoại ngữ nhân hệ số 2, sau đó quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. 3 Xét chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT: Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi sang thang điểm 10, nhân hệ số 2, kết hợp với 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển; sau đó quy về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. 4 Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Yêu cầu thí sinh có điểm hợp phần tiếng Anh đạt tối thiểu 30/50 điểm. 5 Xét chứng chỉ kết hợp học bạ: Dành cho học sinh THPT thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc học sinh hệ chuyên/lớp chuyên của các trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT đạt loại giỏi.   ## Chính sách cộng điểm thưởng Thành tích Điểm thưởng Đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia, Olympic bậc THPT của Đại học Quốc gia Hà Nội, học sinh giỏi bậc THPT cấp Đại học Quốc gia Hà Nội, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố 1,5 – 3 điểm Tham gia chương trình VNU 12+ đạt kết quả xuất sắc 2,5 điểm Tham gia chương trình VNU 12+ đạt kết quả giỏi 2 điểm Tham gia chương trình VNU 12+ đạt kết quả khá 1,5 điểm Có chứng chỉ SAT từ 1520/1600 trở lên 2 điểm Có chứng chỉ SAT từ 1440/1600 trở lên 1,5 điểm Có chứng chỉ SAT từ 1376/1600 trở lên 1 điểm Có chứng chỉ ACT đạt 34/36 trở lên 2 điểm Có chứng chỉ ACT đạt 32/36 trở lên 1,5 điểm Có chứng chỉ ACT đạt 30/36 trở lên 1 điểm Lưu ý: Tổng điểm thưởng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30). Điểm thưởng không bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng. Trường đại học Ngoại ngữ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học như sau:   ## Danh sách các tổ hợp xét tuyển vào Trường đại học Ngoại ngữ năm 2025: ============================================================ [354] Tuyển sinh 2025: Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3 phương thức xét tuyển, mở ngành Công nghệ giáo dục URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-phuong-thuc-xet-tuyen-mo-nganh-cong-nghe-giao-duc Date: 2025-04-29T05:19:54 ============================================================ ​Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (HCMUS) là một trong những cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu tại Việt Nam, chuyên sâu trong lĩnh vực khoa học cơ bản và công nghệ. Được thành lập vào ngày 30 tháng 3 năm 1996, trên cơ sở tách ra từ Trường Đại học Tổng hợp TP.HCM, HCMUS hiện là thành viên của Đại học Quốc gia TP.HCM. ​ ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa Học Tự Nhiên – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMUS) năm 2025 Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia TP HCM, Kết hợp các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với học bạ. Các năm trước, đây là ba phương thức riêng lẻ. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Phương thức 3: Xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Xét điểm kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP HCM. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia TP HCM, Kết hợp các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với học bạ. Các năm trước, đây là ba phương thức riêng lẻ. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 – Kinh tế đất đai (dự kiến) 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; B00; C04; D10; D07; D01; (Toán, Anh, Tin); (Toán, Văn, Tin); A06; B02; C02; A07; C01 2 7140103 Công nghệ giáo dục 60 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D07; D01; B08; (Toán, Anh, Tin); C01; C02; B03; (Toán, Văn, Tin); (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hoá, Tin); (Toán, Sinh, Tin) 3 7420101 Sinh học 200 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT B08; B00; (Toán, Sinh, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ); B03; A02 4 7420101_DKD Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) 80 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT B08; B00; (Toán, Sinh, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ); B03; A02 5 7420201 Công nghệ Sinh học 200 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT B08; B00; (Toán, Sinh, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ); B03; A02 6 7420201_DKD Công nghệ Sinh học (CT tăng cường tiếng Anh) 120 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT B08; B00; (Toán, Sinh, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ); B03; A02 7 7440102_DKD Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) 140 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; C01; C03; A04; A10; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A02 8 7440102_NN Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học, Công nghệ bán dẫn 270 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; C01; C03; A04; A10; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A02 9 7440112 Hóa học 270 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; C02; D07; (Toán, Hóa, Công nghệ); A02; (Toán, Lí, Công nghệ) 10 7440112_DKD Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) 130 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; C02; D07; (Toán, Hóa, Công nghệ); A02; (Toán, Lí, Công nghệ) 11 7440122 Khoa học Vật liệu 150 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; C02; C01; A02; A01; D07; B08; (Toán, Hóa, Tin); B00; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Lí, Tin) 12 7440122_DKD Khoa học Vật liệu (CT tăng cường tiếng Anh) 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; C02; C01; A02; A01; D07; B08; (Toán, Hóa, Tin); B00; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Lí, Tin) 13 7440201 Địa chất học 40 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; B00; C04; D10; D07; D01; (Toán, Anh, Tin); (Toán, Văn, Tin); A06; B02; C02; A07; C01 14 7440228 Hải dương học 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; C01; A01; A02; A04; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hóa, Tin) 15 7440301 Khoa học Môi trường 135 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; A01; A02; B02; A06; B08; C02; C04; (Toán, Hóa, Công nghệ); (Toán, Sinh học, Công nghệ); B03; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hóa, Tin); (Toán, Sinh, Tin) 16 7440301_DKD Khoa học Môi trường (CT tăng cường tiếng Anh) 60 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; A01; A02; B02; A06; B08; C02; C04; (Toán, Hóa, Công nghệ); (Toán, Sinh học, Công nghệ); B03; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hóa, Tin); (Toán, Sinh, Tin) 17 7460101_NN Nhóm ngành Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin 250 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; B00; D01; (Toán, Lí, Tin); B08 18 7460108 Khoa học dữ liệu 120 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; B00; D01; (Toán, Lí, Tin); B08 19 7480101_TT Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) 90 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D07; (Toán, Tin, Anh); (Toán, Lí, Tin); B08 20 7480107 Trí tuệ nhân tạo 90 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D07; (Toán, Tin, Anh); (Toán, Lí, Tin); B08 21 7480201_DKD Công nghệ thông tin (CT tăng cường tiếng Anh) 520 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D07; (Toán, Tin, Anh); (Toán, Lí, Tin); B08 22 7480201_NN Nhóm ngành máy tính và CNTT (Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính) 480 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; D07; (Toán, Tin, Anh); (Toán, Lí, Tin); B08 23 7510401_DKD Công nghệ kỹ thuật Hóa học (CT tăng cường tiếng Anh) 125 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; C02; D07; (Toán, Hóa, Công nghệ); A02; (Toán, Lí, Công nghệ) 24 7510402 Công nghệ Vật liệu 150 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; C02; C01; A02; A01; D07; B08; (Toán, Hóa, Tin); B00; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Lí, Tin) 25 7510406 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 125 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; B00; A01; A02; B02; A06; B08; C02; C04; (Toán, Hóa, Công nghệ); (Toán, Sinh học, Công nghệ); B03; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hóa, Tin); (Toán, Sinh, Tin) 26 7520202 Thiết kế vi mạch 80 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; (Toán, Tin, Anh); C01; A02; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ) 27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 140 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; (Toán, Tin, Anh); C01; A02; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ) 28 7520207_DKD Kỹ thuật điện tử – viễn thông (CT tăng cường tiếng Anh) 100 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; (Toán, Tin, Anh); C01; A02; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Anh, Công nghệ) 29 7520402 Kỹ thuật hạt nhân 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; C01; C03; A04; A10; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A02 30 7520403 Vật lý kỹ thuật 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; C01; C03; A04; A10; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Lí, Tin); A02 31 7520501 Kỹ thuật địa chất 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPT A00; A01; B00; D07; D10; D01; C04; C01; C02; (Toán, Anh, Tin); (Toán, Lí, Tin) 32 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 100 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; B00; A01; A02; B02; A06; B08; C02; C04; (Toán, Hóa, Công nghệ); (Toán, Sinh học, Công nghệ); B03; (Toán, Lí, Tin); (Toán, Hóa, Tin); (Toán, Sinh, Tin) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TPHCM các năm Tại đây ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). Chương trình đào tạo chính quy: học phí năm học 2024-2025 theo quy định của Nhà nước và đề án đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Khoa học tự nhiên. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [355] Chọn trường khối ngành Ngôn ngữ bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/chon-truong-khoi-nganh-ngon-ngu-bang-diem-thi-tot-nghiep-thpt-nam-2022 Date: 2022-08-10T01:53:13 ============================================================ Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới cùng sự giao thoa mạnh mẽ giữa các nền văn hóa, nhu cầu về nhân lực khối ngành Ngôn ngữ ngày càng gia tăng với mức thu nhập “khủng”. Vậy các thí sinh có thể chọn những trường ĐH đào tạo ngành Ngôn ngữ chất lượng nào tại Việt Nam? Cùng tìm hiểu nhé! Điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Xem thêm: Học ngành Công nghệ thông tin ở đâu khi đạt 20-25 điểm thi tốt nghiệp THPT? Xem thêm: Review ngành Ngôn ngữ Anh: Nghề thu nhập “cực khủng” ## 1. Tìm hiểu về khối ngành Ngôn ngữ Học các ngành ngôn ngữ, bạn không chỉ được giảng dạy về các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ đó (như nghe – nói – đọc – viết), mà mở rộng hơn, bạn được tìm hiểu sầu về lịch sử, đặc điểm văn hóa, đất nước, con người ở những quốc gia sử dụng ngôn ngữ này. Ngoài ra, bạn cũng được đào tạo các kỹ năng sử dụng trong công việc như biên-phiên dịch, hay kiến thức về nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, tài chính, du lịch, giảng dạy… Mức lương các ngành Ngôn ngữ cũng vô cùng hấp dẫn, doanh nghiệp có thể chỉ trả lượng cho sinh viên mới ra trường trong mức từ 400-700 USD/tháng (tương đương 9-15 triệu/tháng). Tùy theo năng lực, kinh nghiệm, hiểu biết với lĩnh vực… mà mức thu nhập có thể tăng lên. ## 2. Dự đoán điểm chuẩn ngành Ngôn ngữ Năm nay phổ điểm môn tiếng Anh có sự biến động lớn nhất. Cụ thể là điểm trung bình môn giảm khoảng 0,7 điểm, tỉ lệ bài thi đạt trên 8 điểm cũng giảm từ 18,3% xuống chỉ còn 11,9%. Do đó dự báo điểm các tổ hợp có tiếng Anh sẽ có sự sụt giảm đáng kể. Các ngành Ngôn ngữ đặc thù thường xét các tổ hợp có tiếng Anh, đặc biệt là khối D01. Do đó điểm chuẩn của ngành có thể sẽ giảm khoảng 0,5 đến 1 điểm so với năm ngoái. ## 3. Các trường đào tạo khối ngành Ngôn ngữ Sau đây là gợi ý danh sách các trường xét tuyển khối ngành Ngôn ngữ theo từng mức điểm: ### 2.1 Một số trường ĐH lấy trên 27 điểm STT Tên trường Điểm năm 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 31.2 – 38.46 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 2 Đại Học Hà Nội 30.32 – 36.42 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 3 Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở phía Bắc) 35 – 36.6 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 4 Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 35.85 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 5 Học Viện Ngoại Giao 35.07 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 6 Đại Học Sư Phạm Hà Nội 23.51 – 27.39 7 Học Viện Báo Chí – Tuyên Truyền 34.54 – 35.79 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 8 Học Viện Tài Chính 34.32 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 9 Đại Học Văn Hóa Hà Nội 33.18 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 10 Đại học Thủ Đô Hà Nội 33.02 – 33.4 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 11 Viện Đại Học Mở Hà Nội 31 – 31.77 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) 12 Đại Học Hàng Hải 33.25 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) Các trường miền Nam 1 Đại Học Tôn Đức Thắng 25 – 34 (Điểm ngoại ngữ nhân đôi) ### 2.2 Các trường có điểm chuẩn từ 25-27 STT Tên trường Điểm năm 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Thương Mại 26.05 2 Học Viện Ngân Hàng 26 3 Đại Học Luật Hà Nội 24.35 – 25.45 4 Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội 21 – 26.5 5 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) 25.7 6 Đại Học Hùng Vương 17 – 25.25 Các trường miền Trung 1 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Đà Nẵng 18.58 – 26.55 2 Đại Học Cần Thơ 23 – 26. Các trường miền Nam 1 Đại Học Kinh Tế TPHCM 26.1 2 Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ 25.19 3 Đại Học Sư Phạm TPHCM 20.05 – 25.5 4 Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn – Đại Học Quốc Gia TPHCM 20 – 26.3 5 Đại Học Cần Thơ 23 – 26 ### 2.2 Các trường có điểm chuẩn từ 23-25 STT Tên trường Điểm năm 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Thăng Long 23.5 – 24.93 2 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 24.09 3 Đại học Quốc Tế – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 24 4 Học viện Quốc tế 17.45 – 23.26 5 Đại Học Nội Vụ 23.75 Các trường miền Trung 1 Đại Học Ngoại Ngữ – Đại Học Huế 15 – 23 2 Đại Học Hồng Đức 24.2 Các trường miền Nam 1 Đại Học Mở TPHCM 22.4 – 24.9 2 Đại Học Sài Gòn 24.24 3 Học Viện Hàng Không Việt Nam 23 4 Đại Học Luật TPHCM 22.5 – 24.5 5 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 23.5 – 24 6 Đại Học An Giang 21.9 – 25 ### 2.2 Một số trường có điểm chuẩn dưới 23 điểm STT Tên trường Điểm năm 2022 Các trường miền Bắc 1 Trường Ngoại Ngữ – Đại Học Thái Nguyên 16 – 24.4 2 Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 32.73 – 35.28 (thang 40) 3 Đại học Sao Đỏ 16 – 17 4 Đại Học Hòa Bình 15 Các trường miền Trung 1 Đại Học Tây Nguyên 16 – 22.35 2 Đại học Khánh Hòa 19 – 23.6 Các trường miền Nam 1 Đại Học Ngân Hàng TPHCM 22.56 2 Đại Học Nông Lâm TPHCM 21 3 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM 22.75 4 Đại học Nam Cần Thơ 16 5 Đại học Hùng Vương – TPHCM 15 6 Đại Học Văn Hiến 21 – 22 7 Đại học Công Nghệ TPHCM 17 8 Đại Học Dân Lập Văn Lang 16 Xem thêm: Review ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc – Ngành học với mức lương đầu ra có thực sự “khủng”? 2k5 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em đã xác định được điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k5 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nắm rõ các quy định xét tuyển của Bộ GD&ĐT, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2023 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< 2K5 ƠI! EM ĐÃ CHỌN ĐƯỢC TRƯỜNG CHƯA? Đăng ký nhận ngay lời khuyên đặt nguyện vọng xét tuyển giúp 2k5 nắm chắc tấm vé vào ĐH mơ ước! – Định hướng chọn ngành – chọn trường PHÙ HỢP với điểm số – Giải đáp mọi băn khoăn về QUY CHẾ TUYỂN SINH năm nay – Trò chuyện trực tiếp cùng chuyên gia HOT nhất với 15+ năm kinh nghiệm >>KHÁM PHÁ NGAY<< ============================================================ [356] Tuyển sinh 2025: Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Tuyển Sinh 2025 – 3.480 Chỉ Tiêu Năm Với 4 Phương Thức Xét Tuyển Linh Hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ky-thuat-cong-nghiep-thai-nguyen-tuyen-sinh-2025-3-480-chi-tieu-nam-voi-4-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat Date: 2025-05-19T04:15:52 ============================================================ Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên (TNUT), thành lập ngày 19/8/1965 theo Quyết định số 164/CP của Hội đồng Chính phủ, là một trong những cơ sở đào tạo kỹ thuật hàng đầu tại Việt Nam. Trường tọa lạc tại phường Tích Lương, thành phố Thái Nguyên, với khuôn viên rộng 50 ha được quy hoạch hiện đại, bao gồm hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá và khu thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên (TNUT) năm 2025 Năm 2025, trường dự kiến tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1. Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT. Phương thức 3. Xét tuyển thẳng thí sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Phương thức 4. Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) trên máy tính. Các ngành sử dụng 06 tổ hợp xét tuyển: A00; A01; C01; C02; D01; D07 đặc biệt năm 2025 có 02 tổ hợp mới để thêm cơ hội trúng tuyển cho thí sinh. Riêng một số ngành: Ngành Quản lý công nghiệp, Kinh tế công nghiệp dùng các tổ hợp: A00, A01, A10, D01, D07, D84. Ngành Kỹ thuật môi trường dùng các tổ hợp: A01, B03, C01, C02, D01, D07. Ngành ngôn ngữ Anh dùng các tổ hợp: A01, D01, D07, D10, D14, D15. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ)  A01; D01; D07; D10; D14; D15 2 7480106 Kỹ thuật máy tính (Công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Công nghệ phần mềm; Hệ thống nhúng và IoT; Tin học công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 3 7510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ sản xuất tự động) A00; A01; C01; C02; D01; D07 4 7510202 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01; D07 5 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Công nghệ ô tô; Cơ điện tử ô tô; Công nghệ ô tô điện và ô to lai; Công nghệ nhiệt lạnh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 6 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (Công nghệ kỹ thuật điện) A00; A01; C01; C02; D01; D07 7 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 8 7510601 Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp; Logistics)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 9 7510604 Kinh tế công nghiệp (Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị doanh nghiệp công nghiệp)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 10 7520103 Kỹ thuật Cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) A00; A01; C01; C02; D01; D07 11 7520107 Kỹ thuật Robot (Robot và Trí tuệ nhân tạo) A00; A01; C01; C02; D01; D07 12 7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử (Cơ điện tử) A00; A01; C01; C02; D01; D07 13 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00; A01; C01; C02; D01; D07 14 7520201 Kỹ thuật Điện (Hệ thống điện; Thiết bị điện – điện tử; Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh; Điện công nghiệp và dân dụng) A00; A01; C01; C02; D01; D07 15 7520207 Kỹ thuật Điện tử – viễn thông (Hệ thống điện tử thông minh và IoT; Kỹ thuật điện tử; Điện tử viễn thông; Quản trị mạng và truyền thông; Truyền thông và mạng máy tính) A00; A01; C01; C02; D01; D07 16 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá (Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển) A00; A01; C01; C02; D01; D07 17 7520309 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; C01; C02; D01; D07 18 7520320 Kỹ thuật môi trường (Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị; Kỹ thuật môi trường) A01; B03; C01; C02; D01; D07 19 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 20 7905218 Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 21 7905228 Kỹ thuật Điện (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07   ### Điểm học bạ Đối tượng Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ THPT Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ)  A01; D01; D07; D10; D14; D15 2 7480106 Kỹ thuật máy tính (Công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Công nghệ phần mềm; Hệ thống nhúng và IoT; Tin học công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 3 7510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ sản xuất tự động) A00; A01; C01; C02; D01; D07 4 7510202 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01; D07 5 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Công nghệ ô tô; Cơ điện tử ô tô; Công nghệ ô tô điện và ô to lai; Công nghệ nhiệt lạnh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 6 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (Công nghệ kỹ thuật điện) A00; A01; C01; C02; D01; D07 7 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 8 7510601 Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp; Logistics)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 9 7510604 Kinh tế công nghiệp (Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị doanh nghiệp công nghiệp)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 10 7520103 Kỹ thuật Cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) A00; A01; C01; C02; D01; D07 11 7520107 Kỹ thuật Robot (Robot và Trí tuệ nhân tạo) A00; A01; C01; C02; D01; D07 12 7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử (Cơ điện tử) A00; A01; C01; C02; D01; D07 13 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00; A01; C01; C02; D01; D07 14 7520201 Kỹ thuật Điện (Hệ thống điện; Thiết bị điện – điện tử; Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh; Điện công nghiệp và dân dụng) A00; A01; C01; C02; D01; D07 15 7520207 Kỹ thuật Điện tử – viễn thông (Hệ thống điện tử thông minh và IoT; Kỹ thuật điện tử; Điện tử viễn thông; Quản trị mạng và truyền thông; Truyền thông và mạng máy tính) A00; A01; C01; C02; D01; D07 16 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá (Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển) A00; A01; C01; C02; D01; D07 17 7520309 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; C01; C02; D01; D07 18 7520320 Kỹ thuật môi trường (Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị; Kỹ thuật môi trường) A01; B03; C01; C02; D01; D07 19 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 20 7905218 Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 21 7905228 Kỹ thuật Điện (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng thí sinh theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ)  A01; D01; D07; D10; D14; D15 2 7480106 Kỹ thuật máy tính (Công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Công nghệ phần mềm; Hệ thống nhúng và IoT; Tin học công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 3 7510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ sản xuất tự động) A00; A01; C01; C02; D01; D07 4 7510202 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01; D07 5 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Công nghệ ô tô; Cơ điện tử ô tô; Công nghệ ô tô điện và ô to lai; Công nghệ nhiệt lạnh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 6 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (Công nghệ kỹ thuật điện) A00; A01; C01; C02; D01; D07 7 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 8 7510601 Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp; Logistics)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 9 7510604 Kinh tế công nghiệp (Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị doanh nghiệp công nghiệp)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 10 7520103 Kỹ thuật Cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) A00; A01; C01; C02; D01; D07 11 7520107 Kỹ thuật Robot (Robot và Trí tuệ nhân tạo) A00; A01; C01; C02; D01; D07 12 7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử (Cơ điện tử) A00; A01; C01; C02; D01; D07 13 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00; A01; C01; C02; D01; D07 14 7520201 Kỹ thuật Điện (Hệ thống điện; Thiết bị điện – điện tử; Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh; Điện công nghiệp và dân dụng) A00; A01; C01; C02; D01; D07 15 7520207 Kỹ thuật Điện tử – viễn thông (Hệ thống điện tử thông minh và IoT; Kỹ thuật điện tử; Điện tử viễn thông; Quản trị mạng và truyền thông; Truyền thông và mạng máy tính) A00; A01; C01; C02; D01; D07 16 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá (Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển) A00; A01; C01; C02; D01; D07 17 7520309 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; C01; C02; D01; D07 18 7520320 Kỹ thuật môi trường (Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị; Kỹ thuật môi trường) A01; B03; C01; C02; D01; D07 19 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 20 7905218 Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 21 7905228 Kỹ thuật Điện (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07   ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Đối tượng Xét tuyển theo kết quả đánh giá đầu vào đại học (V-SAT) trên máy tính. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và công nghệ)  A01; D01; D07; D10; D14; D15 2 7480106 Kỹ thuật máy tính (Công nghệ dữ liệu và trí tuệ nhân tạo; Công nghệ phần mềm; Hệ thống nhúng và IoT; Tin học công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 3 7510201 Công nghệ Kỹ thuật cơ khí (Công nghệ sản xuất tự động) A00; A01; C01; C02; D01; D07 4 7510202 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01; D07 5 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Công nghệ ô tô; Cơ điện tử ô tô; Công nghệ ô tô điện và ô to lai; Công nghệ nhiệt lạnh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 6 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện; điện tử (Công nghệ kỹ thuật điện) A00; A01; C01; C02; D01; D07 7 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; C02; D01; D07 8 7510601 Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp; Logistics)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 9 7510604 Kinh tế công nghiệp (Kế toán doanh nghiệp công nghiệp; Quản trị doanh nghiệp công nghiệp)  A00; A01; A10; D01; D07; D84 10 7520103 Kỹ thuật Cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) A00; A01; C01; C02; D01; D07 11 7520107 Kỹ thuật Robot (Robot và Trí tuệ nhân tạo) A00; A01; C01; C02; D01; D07 12 7520114 Kỹ thuật Cơ điện tử (Cơ điện tử) A00; A01; C01; C02; D01; D07 13 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực A00; A01; C01; C02; D01; D07 14 7520201 Kỹ thuật Điện (Hệ thống điện; Thiết bị điện – điện tử; Kỹ thuật điện và công nghệ thông minh; Điện công nghiệp và dân dụng) A00; A01; C01; C02; D01; D07 15 7520207 Kỹ thuật Điện tử – viễn thông (Hệ thống điện tử thông minh và IoT; Kỹ thuật điện tử; Điện tử viễn thông; Quản trị mạng và truyền thông; Truyền thông và mạng máy tính) A00; A01; C01; C02; D01; D07 16 7520216 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hoá (Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển) A00; A01; C01; C02; D01; D07 17 7520309 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; C01; C02; D01; D07 18 7520320 Kỹ thuật môi trường (Quản lý môi trường công nghiệp và đô thị; Kỹ thuật môi trường) A01; B03; C01; C02; D01; D07 19 7580201 Kỹ thuật xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; C02; D01; D07 20 7905218 Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07 21 7905228 Kỹ thuật Điện (Chương trình tiên tiến đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghiệp – Đại Học Thái Nguyên các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). Năm 2023: – Hệ đại trà: Từ 9.800.000 đồng đến 11.700.000 đồng/năm. – Chương trình tiên tiến quốc tế: 19.800.000 đồng/năm. Năm 2024: Từ 12.500.000 đồng đến 14.500.000 đồng/năm. Mức tăng và lộ trình tăng học phí các năm tiếp theo của Trường căn cứ vào Quyết định hiện hành của Nhà nước (Nhà trường sẽ có thông báo sau). ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [357] Tuyển sinh 2025: Học phí hệ dân sự năm 2025 tại ba trường công an, quân đội – Cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng với chi phí hợp lý URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-phi-he-dan-su-nam-2025-tai-ba-truong-cong-an-quan-doi-co-hoi-tiep-can-giao-duc-chat-luong-voi-chi-phi-hop-ly Date: 2025-05-05T06:43:02 ============================================================ Trong năm 2025, ba trường thuộc khối công an và quân đội tại Việt Nam là Đại học Phòng cháy chữa cháy, Học viện Kỹ thuật quân sự và Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội tiếp tục tuyển sinh hệ dân sự với mức học phí dao động từ 1,85 đến 1,91 triệu đồng mỗi tháng. Đây là mức học phí được đánh giá là phù hợp, tạo điều kiện cho nhiều thí sinh có cơ hội tiếp cận với môi trường đào tạo chất lượng cao. ### Thông tin tuyển sinh và học phí chi tiết Dưới đây là bảng tổng hợp thông tin về chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn và học phí dự kiến của ba trường: Trường Chỉ tiêu tuyển sinh Phương thức xét tuyển Tổ hợp môn Học phí dự kiến (triệu đồng/tháng) Đại học Phòng cháy chữa cháy 250 A00 (Toán, Lý, Hóa)A01 (Toán, Lý, Anh)D01 (Toán, Văn, Anh)D07 (Toán, Hóa, Anh) 1,85 Học viện Kỹ thuật quân sự 600 A00 (Toán, Lý, Hóa)A01 (Toán, Lý, Anh)A0T (Toán, Lý, Tin) 1,85 Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội 120 C00 (Văn, Sử, Địa)Ngữ văn + 2 môn năng khiếu 1,91 ### Đặc điểm nổi bật của từng trường 1. Đại học Phòng cháy chữa cháy - Tuyển sinh 250 sinh viên cho ngành Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. - Áp dụng ba phương thức xét tuyển: xét tuyển thẳng, dựa vào học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. - Điểm sàn dự kiến cho xét điểm thi tốt nghiệp là 15. - Thí sinh xét bằng tổ hợp D01 cần có điểm tổng kết môn Lý hoặc Hóa đạt từ 5 trở lên trong cả ba năm học. - Học phí dự kiến là 1,85 triệu đồng/tháng. 2. Học viện Kỹ thuật quân sự - Sau 6 năm dừng tuyển sinh hệ dân sự, năm 2025, trường tuyển 600 sinh viên đại học hệ dân sự. - Tuyển sinh 8 ngành: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, An toàn thông tin, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí và Kỹ thuật xây dựng. - Áp dụng bốn phương thức xét tuyển, bao gồm xét tuyển thẳng, xét học sinh giỏi THPT có chứng chỉ quốc tế, dựa vào điểm thi đánh giá năng lực và xét điểm thi tốt nghiệp THPT. - Học phí dự kiến là 1,85 triệu đồng/tháng. 3. Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội - Tuyển sinh 120 sinh viên hệ đại học chính quy các ngành Báo chí, Quản lý văn hóa, Diễn viên kịch, Điện ảnh – Truyền hình và nhóm ngành Nghệ thuật trình diễn liên thông từ trình độ trung cấp. - Ngành Báo chí xét điểm thi tốt nghiệp THPT tổ hợp C00. - Các ngành khác xét điểm thi môn Ngữ văn kết hợp với hai môn năng khiếu, tổ chức thi từ ngày 7 đến 9/7. - Học phí dự kiến là 1,91 triệu đồng/tháng. ### Lưu ý quan trọng cho thí sinh và phụ huynh - Thí sinh đăng ký xét tuyển hệ dân sự vào các trường công an, quân đội không phải trải qua sơ tuyển như đối với tuyển sinh công an nhân dân chính quy và hệ quân sự. - Sau khi tốt nghiệp, sinh viên hệ dân sự không được bố trí công việc như hệ quân sự. - Học phí hệ dân sự không được miễn như hệ quân sự, do đó, phụ huynh và thí sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng về khả năng tài chính trước khi đăng ký. ### Lời khuyên dành cho phụ huynh và thí sinh - Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh: Trước khi đăng ký, thí sinh và phụ huynh nên tìm hiểu chi tiết về các ngành học, phương thức xét tuyển và yêu cầu cụ thể của từng trường để lựa chọn phù hợp với năng lực và sở thích. - Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác: Đảm bảo các giấy tờ cần thiết như học bạ, giấy chứng nhận, chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có) được chuẩn bị đầy đủ và chính xác để tránh sai sót trong quá trình xét tuyển ============================================================ [358] Tuyển sinh ĐH Ngân hàng TP.HCM 2026: Chi tiết 5 phương thức và chiến lược “săn” 5.022 chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-dh-ngan-hang-tp-hcm-2026-chi-tiet-5-phuong-thuc-va-chien-luoc-san-5-022-chi-tieu Date: 2026-03-19T16:51:39 ============================================================ Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) vừa chính thức công bố phương án tuyển sinh cho năm 2026. Với tổng chỉ tiêu dự kiến lên đến 5.022 sinh viên cùng lộ trình xét tuyển đa dạng, HUB tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những cơ sở đào tạo khối ngành kinh tế, tài chính trọng điểm phía Nam. Trong bối cảnh các xu hướng tuyển sinh năm 2026 đang dần lộ diện với nhiều thay đổi, việc nắm bắt sớm đề án của HUB sẽ giúp sĩ tử và phụ huynh có sự chuẩn bị chủ động nhất. Dưới đây là phân tích chi tiết 5 phương thức xét tuyển của HUB năm 2026 từ đội ngũ biên tập HOCMAI. ## 1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển HUB áp dụng quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đối với các đối tượng được xét tuyển thẳng. Bên cạnh đó, nhà trường cũng thực hiện chính sách ưu tiên xét tuyển riêng theo quy định nội bộ, tạo điều kiện cho các thí sinh có thành tích đặc biệt xuất sắc. ## 2. Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp (Kết hợp học bạ và chứng chỉ) Đây là phương thức dành cho những thí sinh có năng lực học tập toàn diện và sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ hoặc thành tích học thuật nổi bật. Tương tự như việc các trường tốp đầu hiện nay đang tối ưu công thức tính điểm xét tuyển, HUB cũng đưa ra bảng quy đổi điểm khá chi tiết. - Điều kiện cần: Thí sinh tốt nghiệp năm 2025 cần có kết quả học tập lớp 10, 11 và 12 đạt loại Khá trở lên. Đối với thí sinh 2026, ngưỡng đầu vào sẽ có thêm các yêu cầu khắt khe về điểm thi tốt nghiệp (chi tiết ở phần Lưu ý chung). Cơ cấu điểm xét tuyển: - Điểm học tập: Tổng điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm (Lớp 10 + Lớp 11 + Lớp 12). - Điểm tiêu chí phụ: Bao gồm điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế, giải Học sinh giỏi (HSG), ưu tiên trường chuyên/năng khiếu và mức đánh giá học lực “Tốt” cả năm. - Lưu ý quan trọng: Đối với chứng chỉ VSTEP, HUB chỉ chấp nhận chứng chỉ do Trung tâm Đào tạo và đánh giá năng lực Ngoại ngữ – CNTT của chính trường cấp. Điểm trung bình tổ hợpĐQĐ Lớp 10ĐQĐ Lớp 11ĐQĐ Lớp 126.50 – 6.992525257.00 – 7.492929297.50 – 7.993333338.00 – 8.493737378.50 – 8.994141419.00 – 10.00454545 ĐQĐ tương ứngIELTSVSTEP (Bậc/Điểm)TOEFL iBTTOEFL ITPAPTIS ESOL7.57.0 – 9.0Bậc 5 (9.5+) – Bậc 694 – 120627 – 677C1 – C27.06.0 – 6.5Bậc 4 (7.0) – Bậc 5 (9.0)61 – 93543 – 626B2 – C16.55.5Bậc 4 (6.0 – 6.5)46 – 60500 – 542B26.05.0Bậc 3 (5.0 – 5.5)38 – 45471 – 499B15.54.5Bậc 3 (4.0 – 4.5)30 – 37450 – 470B1 ## 3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT HUB tiếp tục tin tưởng sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT (thi trên máy tính) để tuyển chọn đầu vào. Đây là lựa chọn giúp thí sinh giảm bớt áp lực từ kỳ thi tốt nghiệp THPT và có thêm cơ hội từ nhiều phương thức đánh giá năng lực khác nhau. - Tính linh hoạt: Thí sinh được tham gia nhiều đợt thi và HUB sẽ lấy điểm cao nhất theo môn của các đợt thi để xét tuyển. - Sử dụng kết quả chung: Nhà trường chấp nhận kết quả V-SAT từ các đơn vị đối tác có ký kết công nhận kết quả chung với HUB. - Điều kiện học lực: Thí sinh tốt nghiệp 2024 trở về trước cần đạt GPA từ 6.5; thí sinh tốt nghiệp 2025 cần đạt loại Khá trở lên cho cả 3 năm THPT. ## 4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Đây vẫn là phương thức truyền thống chiếm tỷ trọng chỉ tiêu lớn. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) sẽ được nhà trường công bố sau khi có kết quả thi chính thức từ Bộ GD&ĐT. Để có thêm tham khảo về cách phân bổ chỉ tiêu, phụ huynh có thể xem thêm đề án của Đại học Mở TP.HCM – một đơn vị cũng có quy mô tuyển sinh tương đương tại khu vực phía Nam. ## 5. Phương thức 5: Xét học bạ và phỏng vấn (Chương trình Quốc tế) Dành riêng cho các chương trình đại học chính quy do đối tác quốc tế cấp bằng. Thí sinh cần có học lực từ Khá trở lên (hoặc GPA trên 6.5 tùy năm tốt nghiệp) và trải qua vòng phỏng vấn để đánh giá sự phù hợp với môi trường học tập quốc tế. ## Những lưu ý “sống còn” cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026 Mùa tuyển sinh 2026 tại HUB có những quy định đặc thù mà thí sinh không được phép lơ là: - Ngưỡng điểm tối thiểu: Tất cả thí sinh tốt nghiệp năm 2026 khi đăng ký các phương thức 2, 3, 4, 5 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp đạt tối thiểu 15,00 điểm (thang điểm 30). Siết chặt đầu vào ngành Luật: Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế, thí sinh tốt nghiệp 2026 xét tuyển theo phương thức 2 và 3 cần thỏa mãn: - Học lực lớp 12 xếp loại Giỏi. - Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp đạt từ 18,00 điểm trở lên. - Điểm môn Toán và Ngữ văn trong tổ hợp phải đạt tối thiểu 6,0 điểm mỗi môn. - Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên. Lời khuyên từ HOCMAI: Với 5.022 chỉ tiêu, cơ hội vào HUB là rất lớn nhưng sự cạnh tranh ở các phương thức xét tuyển sớm (Phương thức 2 và 3) sẽ ngày càng khốc liệt. Các em học sinh lớp 11, 12 nên tập trung cải thiện GPA ngay từ bây giờ, đồng thời cân nhắc tham gia kỳ thi V-SAT để gia tăng “tấm vé” an toàn trước khi kỳ thi tốt nghiệp THPT diễn ra. ============================================================ [359] Tuyển sinh 2025: Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQG Hà Nội tuyển sinh 2025 – 4 ngành đào tạo, 6 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-quan-tri-va-kinh-doanh-dhqg-ha-noi-tuyen-sinh-2025-4-nganh-dao-tao-6-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-22T07:42:54 ============================================================ Trường Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-HSB) là đơn vị đào tạo công lập tự chủ đặc biệt, trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, được thành lập ngày 13/7/1995 và chính thức nâng cấp thành trường vào ngày 01/12/2021. VNU-HSB nổi bật với mô hình giáo dục tiên phong tại Việt Nam, hoạt động trên bốn trụ cột: công lập, tự chủ, phi lợi nhuận và hợp tác công – tư. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐHQGHN (HSB) năm 2025 Năm 2025, trường tuyển sinh cho 4 ngành đào tạo dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQGHN, ĐGNL của ĐHQG HCM Phương thức 3: Xét chứng chỉ A-Level Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp: IELTS kết hợp kết quả học tập bậc THPT ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức): là người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. Đối tượng dự tuyển trên phải đáp ứng các điều kiện sau: Vượt qua vòng sơ tuyển thông qua đánh giá hồ sơ và đánh giá trí thông minh cảm xúc – EQ Đạt ngưỡng đầu vào dự kiến. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. Quy chế Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổng 3 môn (thang điểm 30): 21 Trong đó: Điểm thi tốt nghiệp THPT là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (đã cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng nếu có) trong đó chấp nhận quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ.Điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh đạt từ 6 (thang điểm 10) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Ielts đạt từ 5.5 (hoặc tương đương) còn hạn 02 năm kể từ ngày thi. Đối với ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ và ngành quản trị và an ninh mạng   Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổng 3 môn (thang điểm 30): 22 Trong đó: Điểm thi tốt nghiệp THPT là tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (đã cộng điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng nếu có) trong đó chấp nhận quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ. Điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh đạt từ 6 (thang điểm 10) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Ielts đạt từ 5.5 (hoặc tương đương) còn hạn 02 năm kể từ ngày thi. Đối với xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT: Trong trường hợp bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển căn cứ theo điểm từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của điểm môn thi Toán, tiếng Anh. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển đồng thời Tiếng Anh và Toán ở cuối danh sách thì ưu tiên xét trúng tuyển theo thứ tự tổ hợp xét tuyển có môn Vật lý, Ngữ văn, Sinh, Hóa đối với ngành MET, MAS và ưu tiên xét trúng tuyển theo thứ tự tổ hợp xét tuyển có môn Ngữ văn, Lịch sử, địa lý, KHXH đối với ngành MAC, HAT. Không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Điều kiên phụ sử dụng trong xét tuyển: Điều kiện về trình độ tiếng Anh Thí sinh đăng ký xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 phải có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6/10 điểm hoặc có chứng chỉ Tiếng Anh Ielts (hoặc tương đương) đạt từ 5.5 theo quy định. Lưu ý: Sinh viên phải có chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương) trước khi học các học phần chuyên môn bằng Tiếng Anh (dự kiến cuối học năm thứ hai) và có chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 (hoặc tương đương) trước khi làm Khóa luận/ Dự án tốt nghiệp. Thời gian xét tuyển Công bố kết quả và tổ chức nhập học: Theo kế hoạch chung của Bộ và của ĐHQGHN Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7900101 Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ D01; A01; D07; D08 2 7900102 Marketing và Truyền thông D01; D09; D10; D96 3 7900103 Quản trị Nhân lực và Nhân tài D01; D09; D10; D96 4 7900189 Quản trị và An ninh D01; A01; D07; D08   ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Ngưỡng đảm bảo đầu vào Điểm thi ĐGNL (HSA) do ĐHQGHN tổ chức (thang điểm 150): 80/150 Riêng đối với ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ và ngành quản trị và an ninh mạng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào điểm thi ĐGNL (HSA) do ĐHQGHN tổ chức (thang điểm 150): 85/150 Đồng thời: Thí sinh phải đạt 1 trong 2 điều kiện về Tiếng Anh sau đây: (1) Có kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn Tiếng Anh bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm (2) Có chứng chỉ Tiếng Anh Ielts (hoặc tương đương) đạt từ 5.5 còn hạn 02 năm kể từ ngày thi theo quy định. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7900101 Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ Q00 2 7900102 Marketing và Truyền thông Q00 3 7900103 Quản trị Nhân lực và Nhân tài Q00 4 7900189 Quản trị và An ninh Q00   ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQG-HCM tổ chức (thang điểm 1200): 750/1200 Riêng Đối với ngành Quản trị doanh nghiệp và công nghệ và ngành quản trị và an ninh mạng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào điểm thi ĐGNL do ĐHQG-HCM tổ chức (thang điểm 1200): 760/1200 Đồng thời: Thí sinh phải đạt 1 trong 2 điều kiện về Tiếng Anh sau đây: (1) Có kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn Tiếng Anh bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm (2) Có chứng chỉ Tiếng Anh Ielts (hoặc tương đương) đạt từ 5.5 còn hạn 02 năm kể từ ngày thi theo quy định. ### Chứng chỉ quốc tế Quy chế Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi); Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT là 1100/1600 (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT); Xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt điểm từ 22/36. Đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế: Xét từ cao đến thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ. Nếu có các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên điểm chứng chỉ và thí sinh có nguyện vọng ưu tiên cao hơn. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7900101 Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ 2 7900102 Marketing và Truyền thông   ### Điểm xét tuyển kết hợp Quy chế Xét tuyển kết hợp: IELTS kết hợp kết quả học tập bậc THPT: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Ielts đạt tối thiểu từ 5.5 trở lên hoặc tương đương và kết quả học tập bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 8.0 điểm/ môn học (trong đó bắt buộc có môn Toán), từng kỳ không có môn học nào dưới 7.0 và có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Điểm xét tuyển = Điểm môn Toán + Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế + Điểm môn thứ 3 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7900101 Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ D01; A01; D07; D08 2 7900102 Marketing và Truyền thông D01; D09; D10; D96 3 7900103 Quản trị Nhân lực và Nhân tài D01; D09; D10; D96 4 7900189 Quản trị và An ninh D01; A01; D07; D08   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HSB Đánh giá hồ sơ: – Hồ sơ đăng ký sơ tuyển Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đăng ký sơ tuyển, trường hợp phát hiện sai sót khi nhập học kết quả sơ tuyển của thí sinh trước đó sẽ bị hủy. Thí sinh nộp đầy đủ lệ phí sơ tuyển: 300.000 VNĐ/thí sinh Thời gian nộp hồ sơ: Đợt 1: từ ngày 01/02/2025 đến 22/07/2025 Đợt bổ sung (nếu có): Các thí sinh có tổng điểm thi tốt nghiệp THPT của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN và HSB quy định được nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển bổ sung Đánh giá hồ sơ: Tổ chức đánh giá hồ sơ và bài luận: Hội đồng đánh giá theo thang điểm 100, trong đó, điểm theo các tiêu chí cụ thể như sau: Năng lực học tập ở bậc THPT: tối đa 30 điểm; Chất lượng bài luận bằng tiếng Việt và tiếng Anh: tối đa 45 điểm; Chứng chỉ / chứng nhận / bằng khen (nếu có): tối đa 15 điểm; Thư giới thiệu của Giáo viên chủ nhiệm bậc THPT (nếu có): tối đa 10 điểm. Thí sinh kết quả đánh giá hồ sơ và bài luận từ 60/100 điểm trở lên được coi là ĐẠT. Kết quả đánh giá sẽ được thông báo cho thí sinh sau tối đa 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ và bài luận. Thí sinh có kết quả Đánh giá vòng 1 là ĐẠT (từ 60/100 điểm) sẽ đủ điều kiện tham dự vòng 2 – Vòng đánh giá trí thông minh cảm xúc (EQ) Đánh giá EQ Điều kiện tham dự: Thí sinh đã vượt qua vòng 1 Hình thức đánh giá EQ: theo 1 trong 2 hình thức sau đây 1. Phỏng vấn trực tiếp tại HSB hoặc trực tuyến, hoặc 2. Đánh giá thông qua clip thí sinh gửi dài tối thiểu 5 phút. Nội dung clip giới thiệu bản thân, gia đình, năng khiếu cá nhân, lý do lựa chọn chương trình dự tuyển, dự định của thí sinh sau khi tốt nghiệp. Đặc biệt, tối thiểu 30 giây cuối cùng thí sinh phải sử dụng tiếng Anh để giới thiệu. Lưu ý: Thí sinh đăng ký nguyện vọng 1 trong xét tuyển đợt 1 và tham gia vòng đánh giá EQ theo hình thức phỏng vấn trực tiếp được xét học bổng theo chính sách học bổng tân sinh viên của Trường Quản trị và Kinh doanh. Thời gian đánh giá EQ: Hội đồng tuyển sinh tổ chức đánh giá EQ các thí sinh theo kế hoạch như sau: Đợt 1: tổ chức vào thứ 7 và chủ nhật hàng tuần bắt đầu từ tuần 23-24/3/2025 – đến trước ngày xét tuyển 2 tuần Đợt bổ sung (nếu có): Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN. Thông báo kết quả: Ban đánh giá hồ sơ và đánh giá EQ sẽ đánh giá EQ thí sinh theo thang điểm 100 Kết quả đánh giá: Thí sinh đạt tổng điểm từ 70/100 điểm sẽ vượt qua vòng đánh giá EQ và nhận được GIẤY BÁO KẾT QUẢ sau tối đa 10 ngày (tính từ ngày phỏng vấn hoặc ngày thí sinh gửi clip). Thí sinh có Giấy báo kết quả ĐẠT sơ tuyển sẽ đủ điều kiện tham gia vòng 3 – Vòng xét tuyển đối với ngành đạt trong giấy báo. Ngoài ra, tất cả các thí sinh có Giấy báo kết quả ĐẠT sơ tuyển được quyền và khuyến khích đăng ký Khóa học Foundation Academic English dành cho tân sinh viên do Trường Quản trị và Kinh doanh tổ chức đào tạo. Xét tuyển Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đủ điều kiện tham gia vòng 3 – Vòng xét tuyển khi đảm bảo đồng thời 2 tiêu chí sau:Có Giấy báo kết quả ĐẠT sơ tuyển (sau vòng 2);Đồng thời, thí sinh đã thực hiện đăng ký nguyện vọng vào Trường Quản trị và Kinh doanh trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời gian quy định. Lưu ý: ngành đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ phải trùng khớp với ngành ĐẠT SƠ TUYỂN trên giấy báo kết quả. ## Học phí Học phí toàn khóa (VNĐ): Học phí: 60 triệu/năm ( (Sinh viên nộp học phí 2 kỳ/ 1 năm học và nộp học phí trước tối thiểu 02 tuần trước khi kỳ học bắt đầu theo thông báo của HSB; Học phí các năm học tiếp theo có thể có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm theo quy định của nhà nước hoặc theo tình hình lạm phát/ giảm phát của nền kinh tế nhưng không quá 10%/ năm trừ trường hợp đặc biệt (siêu lạm phát) ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [360] Tuyển sinh 2026: 7 trường quân đội công bố tổ hợp xét tuyển đại học 2026: Thí sinh cần biết gì trước khi nộp hồ sơ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-7-truong-quan-doi-cong-bo-to-hop-xet-tuyen-dai-hoc-2026-thi-sinh-can-biet-gi-truoc-khi-nop-ho-so Date: 2025-12-22T14:05:38 ============================================================ 7 học viện và trường sĩ quan thuộc khối quân đội đã công bố tổ hợp môn xét tuyển dự kiến áp dụng cho mùa tuyển sinh đại học 2026, tập trung đa số vào các tổ hợp có môn Toán, Vật lý hoặc Hóa học phù hợp với đặc thù ngành đào tạo. Một số trường có điều chỉnh đáng chú ý nhằm đáp ứng yêu cầu mới về tổ hợp xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó các tổ hợp mới phải gồm ít nhất ba môn và bắt buộc có Toán hoặc Ngữ văn.  ## Bảng tổ hợp xét tuyển 2026 của 7 trường quân đội Trường / Học viện Tổ hợp xét tuyển chính 2026 Học viện Quân y A00 (Toán, Lý, Hóa) B00 (Toán, Hóa, Sinh) D07 (Toán, Hóa, Anh) Học viện Kỹ thuật quân sự A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) A0T/X06 (Toán, Lý, Tin) Học viện Hải quân A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) Học viện Biên phòng C03 (Văn, Toán, Sử) C04 (Văn, Toán, Địa) D01 (Văn, Toán, Anh) Trường Sĩ quan Chính trị C01 (Văn, Toán, Lý) C03 (Văn, Toán, Sử) C04 (Văn, Toán, Địa) D01 (Văn, Toán, Anh) Trường Sĩ quan Thông tin A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) X06 (Toán, Lý, Tin) Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp A00 (Toán, Lý, Hóa) A01 (Toán, Lý, Anh) C01 (Toán, Lý, Văn) Tất cả tổ hợp đều đáp ứng yêu cầu tối thiểu ba môn, bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn theo quy định mới của Bộ GD&ĐT. ## So sánh thay đổi đáng chú ý so với năm trước Trường Tổ hợp trước 2025 Thay đổi 2026 Học viện Biên phòng Có C00, A01 Loại bỏ C00 và A01, giữ lại các tổ hợp văn – toán kết hợp Trường Sĩ quan Chính trị Có A00, C00 Loại bỏ A00 và C00, giữ tổ hợp văn – toán đa dạng hơn Các trường còn lại Giữ nguyên tổ hợp truyền thống Không điều chỉnh lớn về tổ hợp Điều này phản ánh xu hướng các trường quân đội tinh chỉnh tổ hợp tuyển sinh để phù hợp quy định mới yêu cầu tổ hợp phải có ít nhất môn Toán hoặc Văn và các môn chung phải chiếm phần lớn trọng số xét tuyển. ## Tuyển sinh 2025 làm cơ sở tham chiếu Thông số tuyển sinh 2025 Số liệu Chỉ tiêu khối quân đội (ĐH, CĐ hệ quân sự) ~4.400 Phương thức xét tuyển Xét tuyển thẳng, đánh giá năng lực, tốt nghiệp THPT Điểm chuẩn tham khảo Từ 19,6 đến 30 Ngành có điểm chuẩn cao nhất Quan hệ quốc tế (nữ), Y khoa (Học viện Quân y) Các thống kê này giúp phụ huynh và thí sinh hình dung mức cạnh tranh khi nộp hồ sơ vào khối quân đội trong năm 2025 và có thể là dữ liệu tham chiếu cho 2026. ## Phân tích xu hướng tuyển sinh 2026 - Đa số tổ hợp xét tuyển vẫn giữ mốc truyền thống: các trường lớn như Quân y, Kỹ thuật quân sự, Hải quân… tiếp tục dùng tổ hợp có Toán và Lý hoặc Toán và Hóa, phù hợp khối ngành kỹ thuật, quân sự. - Một số trường tuyển theo tổ hợp mới gắn với nhân văn: Biên phòng và Chính trị mở rộng tổ hợp có Văn – Toán – Lịch sử / Địa lý / Anh phù hợp ngành điều hành, chính trị, luật. - Quy định bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn áp dụng thống nhất giữa các trường nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với kỳ thi tốt nghiệp THPT. ## Lời khuyên cho phụ huynh và học sinh - Nắm rõ từng tổ hợp trước khi đăng ký nguyện vọng: mỗi trường có thế mạnh ngành khác nhau – học sinh nên chọn tổ hợp phù hợp năng lực. - Chuẩn bị kiến thức nền tảng Toán và Văn thật chắc, vì đây là hai môn bắt buộc xuất hiện trong hầu hết tổ hợp xét tuyển. - Ôn tập môn thứ ba theo định hướng ngành: Lý, Hóa, Sử, Địa, Anh hay Tin tùy theo tổ hợp chọn lựa – cần ôn sâu để tăng điểm cạnh tranh. - Xem điểm chuẩn các năm trước như dữ liệu tham khảo để đặt mục tiêu điểm thi rõ ràng và thực tế. - Đăng ký sớm và cân nhắc nguyện vọng dự phòng: dù tổ hợp xác định, tỉ lệ cạnh tranh vào khối quân đội thường cao – nên có lựa chọn dự phòng ngoài khối này. ## Tổng kết Việc 7 trường quân đội công bố tổ hợp xét tuyển cho mùa tuyển sinh 2026 cho thấy xu hướng tuyển sinh tiếp tục gắn chặt với quy chế mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là các yêu cầu về số môn và trọng số. Hầu hết trường giữ các tổ hợp truyền thống phù hợp ngành kỹ thuật – quân sự, trong khi một số trường điều chỉnh để mở rộng lựa chọn cho thí sinh. Với phụ huynh và học sinh, hiểu đúng tổ hợp và đặc thù ngành sẽ giúp xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả, tăng cơ hội trúng tuyển trong bối cảnh cạnh tranh cao của khối quân đội. ============================================================ [361] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Trà Vinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tra-vinh Date: 2020-01-16T08:25:25 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Trà Vinh. Tỉnh Trà Vinh Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_58 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Trà Vinh 58 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_58 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Trà Vinh 58 Khu vực 3 3 THPT Phạm Thái Bường 001 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 4 Trường phổ thông Dân Tộc Nội Trú THPT tỉnh Trà Vinh 011 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, hưởng ưu tiên theo hộ khẩu. Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 5 THPT Chuyên Nguyễn Thiện Thành 012 Phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 2 6 Trung tâm GDTX-HNDN thành phố Trà Vinh 016 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 7 THPT Thành Phố Trà Vinh 017 Phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 8 Trường Cao đẳng nghề Trà Vinh 039 xã Long Đức, TP Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 9 Trường Thực Hành Sư Phạm 043 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 10 Trường Trung cấp Pali Khmer 047 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 1 11 THPT Chuyên Trà Vinh (2011) 054 Phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 2 12 Cao đẳng Sư phạm Trà Vinh 055 Phường 1, thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Thành phố Trà Vinh 01 Trà Vinh 58 Khu vực 2 13 THPT Nguyễn Đáng 002 Thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 14 THPT Nguyễn Văn Hai 003 Xã Bình Phú, huyện Càng Long,tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 1 15 Trung tâm GDTX – DN huyện Càng Long 013 Thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 16 THPT Hồ Thị Nhâm 014 Xã Nhị Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 17 THPT Dương Háo Học 015 Xã Tân An, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 18 THPT Bùi Hữu Nghĩa 020 Xã Đại Phước, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 1 19 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Càng Long 048 Thị trấn Càng Long, huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 20 THPT Bùi Hữu Nghĩa 056 ấp Thượng Huyện Càng Long 02 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 21 THPT Cầu Kè 004 Thị trấn Cầu Kè, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Kè 03 Trà Vinh 58 Khu vực 1 22 THPT Phong Phú 025 Xã Phong Phú, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Kè 03 Trà Vinh 58 Khu vực 1 23 THPT Tam Ngãi 035 Xã Tam Ngãi, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Kè 03 Trà Vinh 58 Khu vực 1 24 Trung tâm GDTX- DN huyện Cầu Kè 036 Xã Hòa Tân , huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Kè 03 Trà Vinh 58 Khu vực 1 25 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Cầu Kè 051 Xã Hòa Tân , huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Kè 03 Trà Vinh 58 Khu vực 1 26 THPT Tiểu Cần 005 xã Phú Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Huyện Tiểu Cần 04 Trà Vinh 58 Khu vực 1 27 THPT Cầu Quan 019 Thị trấn Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Huyện Tiểu Cần 04 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 28 Trung tâm GDTX- DN huyện Tiểu Cần 028 TT Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Huyện Tiểu Cần 04 Trà Vinh 58 Khu vực 1 29 THPT Hiếu Tử 031 Xã Hiếu Tử, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Huyện Tiểu Cần 04 Trà Vinh 58 Khu vực 1 30 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Tiểu Cần 050 TT Tiểu Cần, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Huyện Tiểu Cần 04 Trà Vinh 58 Khu vực 1 31 THPT Vũ Đình Liệu 006 Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 32 THPT Hòa Minh 021 Xã Hòa Minh, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 33 Trung tâm GDTX- DN huyện Châu Thành 027 Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 34 THPT Hòa Lợi 030 Xã Hòa Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 35 Trường THPT Lương Hòa A 040 Xã Lương Hòa A, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 36 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Châu Thành 049 Thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Huyện Châu Thành 05 Trà Vinh 58 Khu vực 1 37 THPT Trà Cú 007 Thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 38 THPT Đại An 008 Xã Đại An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 39 THPT Long Hiệp 018 Xã Long Hiệp, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 40 THPT Hàm Giang 024 Xã Hàm Giang, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 41 THPT Tập Sơn 026 Xã Tập Sơn, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 42 Trung tâm GDTX-HNDN huyện Trà Cú 038 Thị trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 43 THCS-THPT Dân Tộc Nội Trú huyện Trà Cú 041 Thị Trấn Trà Cú, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, hưởng ưu tiên theo hộ khẩu. Huyện Trà Cú 06 Trà Vinh 58 Khu vực 1 44 THPT Dương Quang Đông 009 Thị trấn Cầu Ngang, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 1 45 THPT Cầu Ngang A 022 Xã Mỹ Long Bắc, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 46 THPT Cầu Ngang B 023 Xã Hiệp Mỹ Tây, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 47 THPT Nhị Trường 032 Xã Nhị Trường, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 1 48 Trung tâm GDTX- DN huyện Cầu Ngang 037 xã Long Sơn, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 1 49 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Cầu Ngang 052 xã Long Sơn, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Huyện Cầu Ngang 07 Trà Vinh 58 Khu vực 1 50 THPT Long Khánh 029 TT Long Thành, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Huyện Duyên Hải 08 Trà Vinh 58 Khu vực 1 51 THPT Đôn Châu 033 Xã Đôn Châu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Huyện Duyên Hải 08 Trà Vinh 58 Khu vực 1 52 THPT Duyên Hải 044 Thị trấn Duyên Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Huyện Duyên Hải 08 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 53 THPT Long Hữu 045 Xã Long Hữu, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Huyện Duyên Hải 08 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 54 Trung Tâm GDTX-DN huyện Duyên Hải 046 Thị trấn Duyên Hải, huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Huyện Duyên Hải 08 Trà Vinh 58 Khu vực 2 NT 55 THPT Duyên Hải 010 Phường 1, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Thị xã Duyên Hải 09 Trà Vinh 58 Khu vực 2 56 THPT Long Hữu 034 Phường 2, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Thị xã Duyên Hải 09 Trà Vinh 58 Khu vực 2 57 Trung tâm GDTX – DN thị xã Duyên Hải 042 Phường 2, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Thị xã Duyên Hải 09 Trà Vinh 58 Khu vực 2 58 Trung tâm GDNN – GDTX thị xã Duyên Hải 053 Phường 2, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Thị xã Duyên Hải 09 Trà Vinh 58 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [362] Review trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL): Cứ đi học là có "bồ" URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-kinh-te-luat-uel-cu-di-hoc-la-co-bo Date: 2022-01-10T03:15:50 ============================================================ Là một trường thành viên của trường Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Kinh tế – Luật mặc dù có tuổi đời khá trẻ (thành lập năm 2010) nhưng uy tín và chất lượng đào tạo đã được khẳng định và là sự lựa chọn lý tưởng của nhiều bạn trẻ muốn theo học khối ngành Kinh tế, Quản lý và Luật. Bài viết dưới đây sẽ review chi tiết trường Đại học Kinh tế – Luật, bạn hãy theo dõi nhé! Trường Đại học Kinh tế – Luật (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh) Xem thêm: Review Đại học Luật Hà Nội (HLU): Học phí siêu rẻ – sinh viên cực chất ## 1. Giới thiệu “sương sương” về Trường Đại học Kinh tế – Luật Trường Đại học Kinh tế – Luật có tên tiếng Anh là University of Economics and Law (gọi tắt là UEL), là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. UEL được thành lập vào ngày 24/03/2010 và có tiền thân là Khoa Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào ngày 06/11/2000. Khi tìm hiểu về UEL, rất nhiều bạn thắc mắc trường có mấy cơ sở đào tạo? Câu trả lời là “chỉ có một và một mà thôi”, cơ sở đào tạo của trường tọa lạc tại số 669 Quốc lộ 1, Khu phố 3, Phường Linh Xuân, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ website: https://www.uel.edu.vn/ Thế mạnh của UEL là các chương trình đào tạo về các lĩnh vực kinh tế, quản lý, luật với rất nhiều thành tựu nổi bật cả trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Khi nói về UEL, các bạn sinh viên của trường vẫn gọi vui là “con ghẻ” của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, hay “xăng pha nhớt” vì trường đào tạo xen kẽ cả về kinh tế và luật. Tuy nhiên trên thực tế, UEL không hề “xăng pha nhớt” tẹo nào đâu nhé, chất lượng đào tạo của trường cực kỳ “xịn sò” đó! Chính vì vậy mà có rất nhiều bạn trẻ yêu thích học kinh tế và luật lựa chọn UEL là nơi đầu tư “lý tưởng” cho tương lai của mình. ## 2. Khám phá cơ sở vật chất “sang – xịn – mịn” của UEL Mặc dù chỉ mới được thành lập chưa lâu nhưng cơ sở vật chất của UEL được đầu tư xây dựng vô cùng xịn sò và sang chảnh. Tòa nhà điều hành và học tập của trường có tổng diện tích lên đến 13.000 m2, bao gồm 70 phòng học, 11 phòng học ngoại ngữ, 6 phòng máy tính, 3 phòng thực hành, 2 thư viện và các văn phòng làm việc khác. Hội trường lớn có diện tích 2.100 m2 với sức chứa lên đến 500 chỗ ngồi. Tòa nhà điều hành và học tập của trường Đại học Kinh tế – Luật Toàn bộ các phòng học lý thuyết đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại để phục vụ việc học tập và giảng dạy như hệ thống máy chiếu, âm thanh và bảng trượt. Tất cả các phòng học chuyên đề, phòng học chương trình Chất lượng cao và Cử nhân tài năng đều được trang bị điều hòa không khí. Ngoài ra, trường còn đầu tư xây dựng 6 phòng máy tính với tổng 412 máy tính có cấu hình và phần mềm phù hợp và được kết nối mạng để phục vụ việc học chuyên đề. Hình ảnh một lớp học tại Đại học Kinh tế – Luật Đặc biệt, UEL là trường đại học đầu tiên và duy nhất ở nước ta hiện nay có Phòng mô phỏng thị trường tài chính (với mức kinh phí đầu tư hơn 20 tỷ) phục vụ cho việc giảng dạy, thực hành và nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực kinh doanh, kinh tế – tài chính và quản lý. Chưa hết, UEL cũng tự hào là trường đầu tiên tại Việt Nam chính thức có phòng BI Lab – là Phòng nghiên cứu hỗ trợ các nghiên cứu về Business Intelligence Solutions thuộc lĩnh vực Management Information Systems và E-Commerce. Phòng mô phỏng tài chính đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam hiện nay Thư viện UEL có tổng diện tích là 940 m2, với sức chứa lên đến 550 chỗ ngồi, được trang bị 20 máy tính kết nối mạng internet phục vụ các UEL-er tra cứu miễn phí. Thư viện UEL cũng là nơi mang đến cho các bạn sinh viên nguồn tài liệu vô cùng phong phú, đa dạng: gần 22.000 bản sách chuyên ngành, hơn 2.000 khóa luận tốt nghiệp, hơn 1.000 luận án – luận văn, gần 500 báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học, và khoảng 50 đầu báo và tạp chí thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau. Thư viện còn bố trí riêng một khu vực có màn hình chiếu để các bạn sinh viên có thể thực hành làm việc nhóm, thuyết trình, phục vụ tốt nhất nhu cầu học tập của các UEL-er. “Choáng ngợp” với không gian thư viện Đại học Kinh tế – Luật Chuyện kể rằng, ngày nảy ngày nay, ở UEL có nuôi một đàn bồ câu con nào con nấy béo tốt “size XL” to như con gà. Ngày ngày, các “UEL-pigeon” sẽ có nhiệm vụ giúp các UEL-er trở nên yêu đời hơn và giảm bớt căng thẳng sau mỗi lần… học lại Mác-Lênin, Luật Thương mại hay Toán Cao cấp. Chắc hẳn nhiều bạn khi tìm hiểu về UEL sẽ được các anh chị khóa trước review là “cứ đi học là có bồ” thì “bồ” ở đây là chim bồ câu đó mấy bạn. Đàn bồ câu “size XL” tại UEL Ngoài các chú chim bồ câu “bé nhỏ”, có một hình thức xả xì trét khác cũng được rất nhiều UEL-er ưa chuộng đó chính là việc “thả hồn” vào những phím đàn piano được đặt ở sảnh. Các UEL-er sẽ được tự do chơi chơi đàn để thư giãn sau những giờ học căng thẳng và đây cũng là nơi để các bạn sinh viên có niềm đam mê âm nhạc nhưng bố mẹ bắt đi học Đại học Kinh tế – Luật có cơ hội được thể hiện tài năng của mình. Thả hồn cùng những tiếng đàn piano tại UEL ## 3. Các ngành đào tạo của UEL Tính đến năm học 2020-2021, UEL có 9 khoa, phụ trách 16 chương trình đào tạo Đại học chính quy, 19 chương trình đào tạo chất lượng cao, 4 chương trình đào tạo chất lượng cao bằng tiếng Anh và 16 chương trình cử nhân tài năng. Review chi tiết các ngành đào tạo đại học chính quy của UEL: STT Ngành đào tạo 1 Kinh tế học 2 Kinh tế và Quản lý công 3 Kinh tế đối ngoại 4 Toán kinh tế 5 Quản trị kinh doanh 6 Quản trị du lịch và lữ hành 7 Marketing 8 Kinh doanh quốc tế 9 Thương mại điện tử 10 Tài chính – Ngân hàng 11 Công nghệ tài chính 12 Kế toán 13 Kiểm toán 14 Hệ thống thông tin quản lý 15 Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo (thuộc ngành Hệ thống thông tin quản lý) 16 Luật dân sự 17 Luật Tài chính – Ngân hàng 18 Luật kinh doanh 19 Luật thương mại quốc tế ## 4. Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên UEL trước và sau khi tốt nghiệp Khi học UEL, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên đã có rất nhiều cơ hội tiếp cận với các công việc khác nhau, và sau khi tốt nghiệp, cơ hội thăng tiến trong công việc cũng rất tốt. Cụ thể như sau: Cơ hội việc làm của sinh viên khi chưa tốt nghiệp: Sinh viên học tại UEL được nhà trường cũng như các đối với của Trường tạo điều kiện vừa học vừa làm bán thời gian để vừa có thu nhập trang trải cho sinh hoạt và học tập, vừa có thể rèn luyện các kỹ năng và trải nghiệm các môi trường làm việc khác nhau để trưởng thành và thành công hơn trong tương lai. Một số công việc part-time mà bạn có thể vừa làm vừa đi học như: - – Làm cộng tác viên cho các Trung tâm ngoại ngữ và đào tạo ngắn hạn; làm việc làm tại Thư quán sinh viên, Canteen… của trường; - – Bạn cũng có thể làm việc tại các đơn vị đối tác của Trường với các vị trí công việc như: Làm cộng tác viên tại các văn phòng thừa phát lại hoặc các văn phòng luật sư; đi thực tập sinh có hưởng lương tại các công ty kiểm toán; làm nhân viên part-time tại các công ty, doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp: - – Làm quản lý hoặc giảng viên giảng dạy tại Trường. - – Làm việc tại các đơn vị là đối tác của Trường như: Sacombank, Techcombank, Agribank, KienlongBank, ACB, Tập đoàn Hoa Sen, Viettel, HSBC, SCG, Unilever, Ernst & Young, PVFCCo,Bia Sài Gòn, Golf Long Thành, HSC,… ## 5. Mức học phí tại UEL Hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 chưa thể kiểm soát nên nhà trường UEL đã đề ra nhiều phương pháp để hỗ trợ học phí và tạo điều kiện cho sinh viên có thể theo học. Mức học phí dự kiến năm 2022 của trường đối với chương trình đại trà trung bình khoảng 19.000.000 đồng/năm học. Đôi với những chương trình đào tạo chất lượng cao là khoảng 30.000.000 đồng/năm học và lên đến hơn 46.000.000 đồng/năm học đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao bằng tiếng anh. Cụ thể, bạn có thể tham khảo mức học phí năm học 2021 – 2022 của trường Đại học Kinh tế – Luật như sau: Chương trình đại trà (4 năm): - – 18.500.000 đồng/năm học cho năm đầu tiên, mỗi năm tăng không quá 10% đối với các ngành còn lại. . - – 20.500.000 đồng/năm học cho năm đầu tiên, mỗi năm tăng không quá 10% đối với các ngành Kinh tế quốc tế (Kinh tế đối ngoại); Kinh doanh quốc tế; Marketing; Thương mại điện tử. Chương trình chất lượng cao (4 năm): 29.800.000đ/năm học cho năm đầu tiên, mỗi năm tăng không quá 10%. Chương trình chất lượng cao bằng tiếng Anh (4 năm): 46.300.000đ/năm học, mỗi năm tăng không quá 10%. Bên cạnh đó, UEL cũng hỗ trợ phụ huynh và sinh viên có thể lựa chọn thời điểm đóng học phí linh hoạt và tiết kiệm hơn: - – Đóng học phí từng năm học sẽ giữ nguyên theo quy định; - – Đóng học phí trọn gói 1 lần cho 4 năm, trường hỗ trợ giảm học phí lên đến 30 triệu đồng (tùy theo chương trình đào tạo); - – Đóng học phí trong 2 năm đầu, trường hỗ trợ giảm học phí lên đến ~21 triệu đồng (tùy theo chương trình đào tạo) - – Đóng học phí 2 lần xen kẽ trong 4 năm, trường hỗ trợ giảm học phí lên đến ~10 triệu đồng (tùy theo chương trình đào tạo). ## 6. Gương mặt tiêu biểu Trần Đặng Đăng Khoa – Cựu sinh viên Khoa Kinh tế đối ngoại khóa 5 của UEL – với hành trình vòng quanh thế giới bằng xe máy trong 1111 ngày. Câu chuyện “điên rồ” của chàng cựu sinh viên UEL đã truyền cảm hứng mãnh liệt, dám mơ, dám đi, dám khám phá cho rất nhiều bạn trẻ Việt. Trần Đặng Đăng Khoa với hành trình vòng quanh thế giới bằng xe máy trong 1111 ngày Thạc sĩ Lưu Minh Sang – Cựu sinh viên khóa 8 hiện đang là giảng viên Khoa Luật tại UEL. Chàng giảng viên từng coi điểm số, thành tích và năng lực là tất cả để làm mọi thứ, không cần ai khác, giờ đây đang tiếp tục sứ mệnh “mang ánh sáng pháp lý đến với cộng đồng” và dạy người trẻ cách sống cùng với người khác. Thạc sĩ Lưu Minh Sang, Giảng viên Khoa Luật Trường Đại học Kinh tế – Luật Mai Thị Thu Tiến và Trần Thị Diệu Linh – 2 cựu sinh viên Trường ĐH Kinh tế – Luật là 2 trong số 4 học viên Việt Nam được ICAEW (Viện Kế toán công chứng Anh và xứ Wales – tổ chức nghề nghiệp hàng đầu thế giới về tài chính – kế toán) vinh danh trong Lễ trao giải cho 278 học viên xuất sắc nhất được tổ chức trực tuyến vào ngày 26/5/2019. Mai Thị Thu Tiến – cựu sinh UEL được vinh danh tại lễ trao giải khu vực Đông Nam Á của ICAEW năm 2019. Trần Thị Diệu Linh từng đạt điểm 97/100 môn Kế toán Tài chính. Hy vọng với những thông tin được cung cấp trong bài viết “Review trường Đại học Kinh tế – Luật (UEL): Cứ đi học là có “bồ”, bạn đã hiểu rõ hơn về Đại học Kinh tế – Luật và có thêm cơ sở để lựa chọn ngôi trường phù hợp gửi gắm tương lai của mình. ============================================================ [363] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Hải Phòng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-hai-phong Date: 2025-10-27T12:15:43 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Giáo dục Tiểu học A01; C01; C02; C03; C04; D01 24.5 2 Sư phạm Ngữ văn C00; C03; C04; D01; D14; D15 26 3 Sư phạm Tiếng Anh D01; D06; D09; D10; D14; D15 32 Ngoại ngữ nhân 2 4 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15 26.5 Ngoại ngữ nhân 2 5 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D09; D14; D15; D45 27 Ngoại ngữ nhân 2 6 Kinh tế ngoại thương A00; A01; C01; C03; C04; D01 22.5 7 Quản lý kinh tế A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 8 Logistics và vận tải đa phương thức A00; A01; C01; C03; C04; D01 23 9 Logistics và vận tải đa phương thức (CLC) A00; A01; C01; C03; C04; D01 23.5 10 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 11 Quản trị tài chính kế toán A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 12 Kinh doanh số và đổi mới sáng tạo (CLC) A00; A01; C01; C03; C04; D01 20.25 13 Marketing số A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 14 Thương mại điện tử A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 15 Tài chính doanh nghiệp A00; A01; C01; C02; D01; D07 19.25 16 Kế toán doanh nghiệp A00; A01; C01; C02; D01; D07 20.5 17 Kế toán – Kiểm toán A00; A01; C01; C02; D01; D07 21.25 18 Kế toán doanh nghiệp theo định hướng ACCA (CLC) A00; A01; C01; C02; D01; D07 19 19 Luật A00; C00; C03; C04; D01; X01 24.5 20 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; C02; D01 20 21 Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu A00; A01; C01; C02; D01 20 22 Thiết kế game và Multimedia (CLC) A00; A01; C01; C02; D01 20 23 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A00; A01; C01; C02; D01 17 24 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01 18.5 25 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; C02; D01 19.25 26 Điện công nghiệp và dân dụng A00; A01; C01; C02; D01 18.5 27 Công nghệ điện tử, vi mạch và bán dẫn (CLC) A00; A01; C01; C02; D01 19.25 28 Điện tự động công nghiệp A00; A01; C01; C02; D01 19.25 29 Kiến trúc A00; A01; D01; V01 17.25 30 Công tác xã hội C00; C03; C04; D01; D14; D15 22 31 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C03; C04; D01; D14; D15 24 32 Quản trị lữ hành, khách sạn C00; C03; C04; D01; D14; D15 23.5 33 Hướng dẫn du lịch C00; C03; C04; D01; D14; D15 22.25 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Kinh tế ngoại thương A00; A01; C01; C03; C04; D01 22.5 Điểm đã được quy đổi 2 Quản lý kinh tế A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 Điểm đã được quy đổi 3 Logistics và vận tải đa phương thức A00; A01; C01; C03; C04; D01 23 Điểm đã được quy đổi 4 Logistics và vận tải đa phương thức (CLC) A00; A01; C01; C03; C04; D01 23.5 Điểm đã được quy đổi 5 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 Điểm đã được quy đổi 6 Quản trị tài chính kế toán A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 Điểm đã được quy đổi 7 Kinh doanh số và đổi mới sáng tạo (CLC) A00; A01; C01; C03; C04; D01 20.25 Điểm đã được quy đổi 8 Marketing số A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 Điểm đã được quy đổi 9 Thương mại điện tử A00; A01; C01; C03; C04; D01 22 Điểm đã được quy đổi 10 Tài chính doanh nghiệp A00; A01; C01; C02; D01; D07 19.25 Điểm đã được quy đổi 11 Kế toán doanh nghiệp A00; A01; C01; C02; D01; D07 20.5 Điểm đã được quy đổi 12 Kế toán – Kiểm toán A00; A01; C01; C02; D01; D07 21.25 Điểm đã được quy đổi 13 Kế toán doanh nghiệp theo định hướng ACCA (CLC) A00; A01; C01; C02; D01; D07 19 Điểm đã được quy đổi 14 Luật A00; C00; C03; C04; D01; D07 24.5 Điểm đã được quy đổi 15 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; C02; D01 20 Điểm đã được quy đổi 16 Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu A00; A01; C01; C02; D01 20 Điểm đã được quy đổi 17 Thiết kế game và Multimedia (CLC) A00; A01; C01; C02; D01 20 Điểm đã được quy đổi 18 Xây dựng dân dụng và công nghiệp A00; A01; C01; C02; D01 17 Điểm đã được quy đổi 19 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; C02; D01 18.5 Điểm đã được quy đổi 20 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; C02; D01 19.25 Điểm đã được quy đổi 21 Điện công nghiệp và dân dụng A00; A01; C01; C02; D01 18.5 Điểm đã được quy đổi 22 Công nghệ điện tử, vi mạch và bán dẫn (CLC) A00; A01; C01; C02; D01 19.25 Điểm đã được quy đổi 23 Điện tự động công nghiệp A00; A01; C01; C02; D01 19.25 Điểm đã được quy đổi 24 Kiến trúc A00; A01; D01; V01 17.25 Điểm đã được quy đổi 25 Công tác xã hội C00; C03; C04; D01; D14; D15 22 Điểm đã được quy đổi 26 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C03; C04; D01; D14; D15 24 Điểm đã được quy đổi 27 Quản trị lữ hành, khách sạn C00; C03; C04; D01; D14; D15 23.5 Điểm đã được quy đổi 28 Hướng dẫn du lịch C00; C03; C04; D01; D14; D15 22.25 Điểm đã được quy đổi ============================================================ [364] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hải Phòng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-hai-phong Date: 2020-01-16T07:44:32 ============================================================ Mã trường, mã quận huyện là phần rất quan trọng thí sinh cần điền tại mục số 6 của hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT. Để giúp thí sinh thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây là tất tần tật mã trường, mã quận huyện tại Hải Phòng: Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_03 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hải Phòng 03 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_03 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hải Phòng 03 Khu vực 3 8 THPT Ngô Quyền 007 P..Mê Linh, Q. Lê chân Quận Lê Chân 02 Hải Phòng 03 Khu vực 3 3 THPT Lê Hồng Phong 001 P. Hạ Lý, Q.Hồng Bàng HP Quận Hồng Bàng 01 Hải Phòng 03 Khu vực 3 4 THPT Hồng Bàng 002 P.Sở Dầu, Q.Hồng Bàng HP Quận Hồng Bàng 01 Hải Phòng 03 Khu vực 3 5 THPT Lương Thế Vinh 003 P..Minh Khai, Q.Hồng Bàng Quận Hồng Bàng 01 Hải Phòng 03 Khu vực 3 6 TT DN&GDTX Hồng Bàng 005 P.Quán Toan 1,Q. Hồng Bàng Quận Hồng Bàng 01 Hải Phòng 03 Khu vực 3 7 TT GDNN-GDTX Hồng Bàng 090 Số 1 đường Quán Toan 1, P.Quán Toan, Q.Hồng Bàng Quận Hồng Bàng 01 Hải Phòng 03 Khu vực 3 (Nguồn: Bộ GD&ĐT) ============================================================ [365] Cập nhật lịch thi vào lớp 10 năm 2026: 15 địa phương công bố phương án, nhiều thay đổi về thời gian URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cap-nhat-lich-thi-vao-lop-10-nam-2026-15-dia-phuong-cong-bo-phuong-an-nhieu-thay-doi-ve-thoi-gian Date: 2026-03-04T20:35:56 ============================================================ Tính đến đầu tháng 3, cuộc đua vào lớp 10 công lập năm học 2026–2027 đã bắt đầu “tăng nhiệt” khi 15 tỉnh, thành phố đầu tiên công bố dự kiến lịch thi. Đáng chú ý, kỳ thi năm nay ghi nhận sự điều chỉnh đáng kể về mốc thời gian và lựa chọn môn thi thứ ba theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ## Hiệu ứng “domino” từ kỳ thi tốt nghiệp THPT Khác với thông lệ mọi năm thường tập trung vào đầu tháng 6, lịch thi lớp 10 năm 2026 tại nhiều địa phương đang có xu hướng đẩy sớm lên cuối tháng 5 hoặc lùi xuống đầu tháng 7. Nguyên nhân chính dẫn đến sự xáo trộn này là do kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 dự kiến diễn ra vào ngày 11-12/6, sớm hơn hai tuần so với các năm trước. Để đảm bảo nguồn lực tổ chức và cơ sở vật chất, các Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) buộc phải tính toán lại điểm rơi của kỳ thi tuyển sinh lớp 10. Sự điều chỉnh này cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ phía học sinh vì thời gian ôn tập có thể bị rút ngắn. Thực tế, nhiều tỉnh đã bắt đầu sáp nhập địa giới hành chính và công bố phương án tuyển sinh sớm để phụ huynh, học sinh chủ động lộ trình. ## Chi tiết lịch thi và môn thi của 15 tỉnh, thành phố Theo ghi nhận, Đà Nẵng là địa phương tổ chức thi tuyển sớm nhất cả nước (dự kiến cuối tháng 5). Trong khi đó, các tỉnh như Quảng Ninh, Lâm Đồng lại lựa chọn thời điểm đầu tháng 7 để tổ chức kỳ thi. Dưới đây là bảng tổng hợp lịch thi dự kiến và môn thi tại 15 địa phương: TT Địa phương Môn thi dự kiến Thời gian thi 1 Đà Nẵng Toán, Văn, Ngoại ngữ 23-25/5 2 Đồng Nai Toán, Văn, Tiếng Anh (cho 24 trường điểm), còn lại xét tuyển 28-29/5 3 Hải Phòng Toán, Văn, Ngoại ngữ 2-4/6 4 TP.HCM Toán, Văn, Ngoại ngữ (có xét tuyển khu vực đặc thù) Cuối tháng 5 5 Hà Nội Toán, Văn, Ngoại ngữ Cuối tháng 6 6 Cần Thơ Toán, Văn, Ngoại ngữ Tháng 6 7 Quảng Ninh Toán, Văn, Ngoại ngữ 3-5/7 8 Phú Thọ Toán, Văn, Tiếng Anh 1-3/6 9 Bắc Ninh Toán, Văn, Tiếng Anh 26-28/5 10 Thanh Hóa Toán, Văn, Tiếng Anh Tháng 7 11 Tuyên Quang Toán, Văn, Khoa học Tự nhiên 27-28/5 12 Vĩnh Long Toán, Văn, Tiếng Anh (Kết hợp xét tuyển và thi chuyên) 2-3/7 13 Lâm Đồng Đang cập nhật môn thi 1-3/7 14 Quảng Ngãi Đang cập nhật môn thi 30/5-1/6 15 Lai Châu Đang cập nhật môn thi 25-26/5 Tại các thành phố lớn như Thủ đô, lịch thi lớp 10 Hà Nội vẫn duy trì sức nóng khi dự kiến tổ chức vào cuối tháng 6, tạo điều kiện cho thí sinh có thêm thời gian ôn luyện sau khi kết thúc chương trình học chính khóa. Để đạt kết quả tốt nhất, học sinh cần có lộ trình luyện thi vào lớp 10 khoa học ngay từ sớm. ## Môn thi thứ ba: Ngoại ngữ chiếm ưu thế Năm 2026, quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT quy định môn thi thứ ba (ngoài Toán và Ngữ văn) sẽ được lựa chọn trong số các môn: Ngoại ngữ, GDCD, KHTN, Lịch sử & Địa lý, Công nghệ, Tin học. Quy tắc quan trọng là địa phương không được chọn một môn quá ba năm liên tiếp và phải công bố trước ngày 31/3. Hiện tại, hầu hết các tỉnh thành vẫn ưu tiên chọn Ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) làm môn thi thứ ba nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Tuyên Quang là địa phương hiếm hoi trong danh sách này lựa chọn môn Khoa học Tự nhiên để đánh giá năng lực học sinh. Việc đẩy sớm lịch thi và thay đổi phương án tuyển sinh đòi hỏi học sinh lớp 9 phải bắt nhịp nhanh chóng. Theo khung kế hoạch năm học mới nhất, việc tựu trường sớm sẽ giúp các em có thêm quỹ thời gian chuẩn bị cho những kỳ thi quan trọng vào cuối cấp. ## Lời khuyên cho sĩ tử và phụ huynh Trước những biến động về lịch thi, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: 1. Cập nhật thông tin chính thống: Thường xuyên theo dõi cổng thông tin của Sở GD&ĐT địa phương để nắm bắt môn thi thứ ba chính xác trước ngày 31/3. 2. Cân đối thời gian: Với những địa phương thi sớm vào cuối tháng 5, học sinh cần đẩy nhanh tiến độ ôn tập tổng hợp ngay từ học kỳ II. 3. Định hướng sớm: Sau khi hoàn thành kỳ thi chuyển cấp, việc chuẩn bị sớm kiến thức để không bỡ ngỡ với chương trình mới là rất cần thiết. Học sinh có thể tham khảo các chương trình học toàn diện lớp 10 để tạo đà bứt phá ngay từ năm đầu cấp THPT. Kỳ thi vào lớp 10 luôn là một cột mốc đầy áp lực nhưng cũng là cơ hội để các em khẳng định bản thân. Chúc các sĩ tử ôn tập hiệu quả và có một kỳ vượt vũ môn thành công! ============================================================ [366] Tuyển sinh 2025: Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở Hà Nội) công bố Đề án tuyển sinh năm 2025 – 2.750 chỉ tiêu, 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-lao-dong-xa-hoi-co-so-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-nam-2025-2-750-chi-tieu-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-14T08:25:37 ============================================================ Trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực lao động, xã hội, hành chính công vụ và công tác xã hội. Được thành lập từ năm 1960, nhà trường đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hiện đang hướng đến mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hàng đầu trong khu vực ASEAN. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Lao Động – Xã Hội (ULSA) năm 2025 Năm 2025, Đại Học Lao Động – Xã Hội dự kiến tuyển sinh 2.750 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển 1) Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 2) Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh 3) Xét tuyển theo kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển 1) Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 – Mã 100 Thí sinh có kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và đạt mức điểm đảm bảo chất lượng theo quy định của Trường theo từng tổ hợp môn thi/bài thi xét tuyển và theo từng cơ sở đào tạo. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Từ tổng điểm cao đến thấp, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) cho đến khi đủ số lượng tuyển sinh cho từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành đào tạo. Thời gian xét tuyển Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong Đề án tuyển sinh năm 2025 hoặc trong các thông báo cập nhật thường xuyên trên Website của Trường. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14 2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00 4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 6 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01 7 7340207 Bảo hiểm – Tài chính A00; A01; D01 8 7340301 Kế toán A00; A01; D01 9 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01 10 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 11 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 12 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 13 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 14 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00 15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT; – Thí sinh đạt đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể: – Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo xem xét và quyết định cho vào học. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định; + Thí sinh là người là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; + Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; + Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ; + Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; Chỉ tiêu Trụ sở chính (DLX) 10 chỉ tiêu ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở Hà Nội) các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [367] Tuyển sinh 2025: Đại học An ninh Nhân dân 2025 – Cánh cửa vào lực lượng bảo vệ Tổ quốc rộng mở URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-an-ninh-nhan-dan-2025-canh-cua-vao-luc-luong-bao-ve-to-quoc-rong-mo Date: 2025-04-29T02:20:23 ============================================================ ​Trường Đại học An ninh Nhân dân (ANS) là cơ sở đào tạo đại học công lập trực thuộc Bộ Công an, có trụ sở tại Km18 Xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Được thành lập ngày 30/7/2003 theo Quyết định số 154/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ an ninh trình độ đại học, sau đại học, bồi dưỡng nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học An Ninh Nhân Dân (VPSU) năm 2025 Năm 2025, Đại học An ninh nhân dân tuyển sinh 260 chỉ tiêu dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 4 50 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 5 40 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 6 80 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 7 75 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ An ninh vùng 8 15 Ưu Tiên CCQT Kết Hợp A00; A01; C03; D01; K21 (Toán, Văn, Tin); K22 (Toán, Văn, Công nghệ) ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Đại học An ninh nhân dân các năm ## Học phí Sinh viên hệ sỹ quan không phải đóng học phí. ## Thông tin khác 1) Khu vực tuyển sinh: Phía Nam (Từ Đà Nẵng đến Cà Mau) * Quy định từng địa bàn như sau: – Vùng 4 (các Tỉnh/TP Nam Trung Bộ), gồm: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận. – Vùng 5 (các tỉnh Tây Nguyên), gồm: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng. – Vùng 6 (các Tỉnh/TP Đông Nam Bộ), gồm: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh. – Vùng 7 (các Tỉnh/TP Đồng bằng Sông Cửu Long), gồm: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. – Vùng 8 (các đơn vị trực thuộc Bộ Công an có địa bàn đóng quân ở phía Nam), gồm: A09, C01, C10, C11, K01, K02. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [368] Review ngành Quản trị Nhân lực: Nghề “làm dâu trăm họ” có tốt không? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-nganh-quan-tri-nhan-luc-nghe-lam-dau-tram-ho-co-tot-khong Date: 2021-12-10T14:46:30 ============================================================ Con người chính là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu làm nên thành công của một công ty/doanh nghiệp. Nắm bắt được tiềm năng quan trọng này, ngành Quản trị Nhân lực ngày càng được rất nhiều bạn trẻ tìm hiểu và theo học. Nếu bạn cũng đang có định hướng theo ngành Quản trị Nhân lực thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về ngành này nhé!  ## 1. Ngành Quản trị Nhân lực là gì? ### 1.1 Quản trị Nhân lực là gì? Có nhiều định nghĩa khác nhau về Quản trị Nhân lực – Human Resource Management (HRM) nhưng về cơ bản thì đây là một công việc liên quan tới con người trong một tổ chức, do đó nghề này được nhiều người ví von giống như nghề “làm dâu trăm họ”. Trách nhiệm của một nhà quản lý nguồn nhân lực thuộc ba lĩnh vực chính: bố trí nhân viên, lương thưởng và phúc lợi cho nhân viên, và xác định / thiết kế công việc. Về cơ bản, mục đích của HRM là tối đa hóa năng suất của tổ chức bằng cách tối ưu hóa hiệu quả của nhân viên. ### 1.2 Ngành Quản trị Nhân lực là gì? Ngành Quản trị Nhân lực là ngành chuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết để người học có thể đảm nhận vai trò của một nhà quản lý nguồn nhân lực. ## 2. Học ngành Quản trị Nhân lực sau khi ra trường thì làm gì? Bạn hoàn toàn có thể đạt tới vị trí Giám đốc nhân sự của một tập đoàn lớn Cơ hội việc làm của ngành Quản trị Nhân lực rất đa dạng và gần như có thể làm việc tại bất kỳ tổ chức/doanh nghiệp nào. Bởi vì đây là ngành làm việc với con người, mà không có tổ chức/doanh nghiệp nào có thể vận hành được mà không có con người. Sau khi ra trường, bạn có thể làm ở nhiều vị trí hấp dẫn như: – Nhân viên hành chính nhân sự, nhân viên pháp lý nhân sự, nhân viên quản lý đào tạo nhân sự. – Chuyên viên phụ trách nhân sự các mảng tuyển dụng, đào tạo, chính sách đãi ngộ, tiền lương, hoạch định nhân sự, truyền thông, quản lý nội dung. – Bạn cũng sẽ có cơ hội thăng chức lên các vị trí Phó/Trưởng phòng/Giám đốc nhân sự. – Nếu có năng lực, bạn cũng có thể ở lại trường và làm giảng viên nội bộ hoặc làm ở bộ phận nhân sự của trường. ## 3. Mức lương ngành Quản trị Nhân lực Không chỉ riêng ngành Quản trị Nhân lực, bất kỳ ngành nào thì mức lương cũng sẽ phụ thuộc vào năng lực và kinh nghiệm của mỗi người. – Đối với sinh viên mới tốt nghiệp thì mức lương khởi điểm khoảng từ 6 – 8 triệu/tháng. – Các vị trí Trưởng/Phó phòng có thể có thu nhập lên đến 1000 USD/tháng. – Các vị trí Giám đốc có thể có mức lương lên đến 3000 USD/tháng. Thậm chí làm việc ở những tập đoàn lớn của nước ngoài có thể trả tới 4000 USD/tháng cho vị trí này. ## 4. Những tố chất cần có để theo học ngành Quản trị Nhân lực Mặc dù ngành Quản trị Nhân lực là một ngành rất hot với cơ hội việc làm rộng mở, nhưng không phải ai cũng phù hợp để theo ngành này. Dưới đây là một số tố chất cần có để theo học ngành này, bạn có thể tham khảo để biết bản thân có phù hợp không nhé! – Người có tính cách hướng ngoại sẽ phù hợp để theo ngành Quản trị Nhân lực hơn so với người hướng nội. Bởi vì khi làm việc trong ngành này, bạn sẽ phải thường xuyên làm việc trực tiếp với rất nhiều nhân sự của tổ chức. Nếu bạn là người ngại tiếp xúc và giao tiếp với mọi người thì sẽ là một trở ngại rất lớn. – Người làm nhân sự đặc biệt cần có khả năng lắng nghe, kiên nhẫn và xử lý tình huống tốt. Bởi vì bạn sẽ là người quản lý và xây dựng các chính sách đãi ngộ, lương thưởng, tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động trong doanh nghiệp. Nếu không có các tố chất này, bạn rất dễ khiến người lao động bất mãn và ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghiệp. Ngoài ra, bạn cũng cần có khả năng thấu hiểu, biết đặt mình vào vị trí của người lao động trong tổ chức để giải quyết tốt hơn các vấn đề của họ, giúp họ làm việc hiệu quả để tăng năng suất của doanh nghiệp. – Có tầm nhìn chiến lược: Đây là một trong những kỹ năng không thể thiếu nếu bạn muốn phát triển trong ngành Quản trị Nhân lực, đặc biệt nếu bạn muốn làm ở những vị trí cao như Trường phòng/Giám đốc. Những vị trí này đòi hỏi bạn phải có tầm nhìn xa, bao quát toàn bộ doanh nghiệp để có thể đưa ra những chiến lược phát triển, làm sao để tối ưu hóa hiệu quả làm việc của nhân viên và tối đa năng suất của doanh nghiệp. ## 5. Các trường đào tạo ngành Quản trị Nhân lực tại Việt Nam Hiện nay, đã có rất nhiều trường ở Việt Nam có chương trình đào tạo cho ngành Quản trị nhân lực. Ví dụ một số trường như: STT Các trường miền Bắc 1 Đại học Kinh tế Quốc dân 2 Đại học Thương mại 3 Đại học Công Đoàn 4 Đại học Công nghiệp Hà Nội 5 Đại học Lao động Xã hội Các trường miền Trung 1 Đại học Kinh tế – Đại học Huế 2 Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng Các trường miền Nam 1 Đại học Hoa Sen 2 Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh 3 Đại học Kinh tế – Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh Thông qua bài viết “Review ngành Quản trị Nhân lực: Nghề “làm dâu trăm họ” có tốt không?”, hy vọng các bạn đã có cái nhìn rõ hơn về ngành Quản trị Nhân lực và có thể đưa ra lựa chọn để gửi gắm tương lai của mình nhé! ============================================================ [369] Tuyển sinh 2025: Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.224 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ky-thuat-y-duoc-da-nang-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-224-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-10T11:35:44 ============================================================ Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng là cơ sở đào tạo công lập trực thuộc Bộ Y tế, có trụ sở tại trung tâm TP. Đà Nẵng. Với hơn 60 năm hình thành và phát triển, trường đào tạo nguồn nhân lực y tế chất lượng cao ở các ngành như Y khoa, Dược học, Điều dưỡng, Xét nghiệm và Y tế công cộng, phục vụ chủ yếu cho khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Trường sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao và hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng (DUMTP) năm 2025 Năm 2025, Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng tuyển sinh 1.250 chỉ tiêu, trường tuyển sinh theo 3 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 2: Xét học bạ THPT (kết quả học tập THPT) Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Mức điểm xét tuyển phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường quy định (Trường sẽ có thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với ngành sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, dự kiến ngày 21/7/2025). Tổ hợp xét tuyển (THXT), mã THXT, quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp, điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển được quy định cụ thể ở bảng sau: (*) Nhà trường xét tuyển tất cả các ngành với 4 tổ hợp xét tuyển A00, B00, B08, D07. Tiêu chí phụ đối với các thí sinh có điểm số bằng nhau là ưu tiên điểm môn Toán. Đối với phương thức xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT và có môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển B08 (Toán – Sinh học – Tiếng Anh), D07 (Toán – Hóa học – Tiếng Anh): Thí sinh có thể dùng điểm thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc sử dụng điểm quy đổi từ Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic (trong thời hạn sử dụng tính đến ngày 30/7/2025) được cấp bởi một trong các đơn vị IELTS: British Council (BC); International Development Program (IDP). Quy tắc quy đổi điểm Tiếng Anh theo thang điểm như sau: Điểm IELTS Điểm quy đổi 5.5 8.0 6.0 8.5 6.5 9.0 7.0 9.5 ≥ 7.5 10 Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo quy định kèm theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Đồng thời, thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đối với thí sinh có sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để quy đổi thành điểm Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển (B08 và D07) Thời gian: Theo lịch của Bộ GDĐT và theo lịch của Trường (Thí sinh đăng ký xét tuyển trên website của Nhà trường dự kiến từ ngày 18/7/2025 đến hết 17 giờ 00 ngày 30/7/2025). Hình thức đăng ký xét tuyển: +Thí sinh xét tuyển đợt 1 thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GDĐT. +Sau khi thực hiện đăng ký xét tuyển trên Hệ thống (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia), thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website Nhà trường: Hệ thống đăng ký trực tuyến của Trường sẽ mở dự kiến từ ngày 18/7/2025 đến hết 17 giờ 00 ngày 30/7/2025. + Thí sinh nộp file scan các minh chứng hồ sơ đăng ký xét tuyển trên website của Trường (trang đăng ký xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế). + Thí sinh được đăng ký nguyện vọng vào nhiều ngành, không hạn chế số lượng, nhưng phải sắp xếp các nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất. + Thí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua những lựa chọn trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Hồ sơ đăng ký xét tuyển: (1) Phiếu đăng ký xét tuyển đại học chính quy (xuất file sau khi đăng ký xét tuyển thành công); (2) Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; (3) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; (4) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); (5) Minh chứng nộp lệ phí xét tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7720101 Y khoa B00; B08; A00; D07 2 7720201 Dược học B00; B08; A00; D07 3 7720301A Điều dưỡng đa khoa B00; B08; A00; D07 4 7720301B Điều dưỡng nha khoa B00; B08; A00; D07 5 7720301C Điều dưỡng gây mê hồi sức B00; B08; A00; D07 6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; B08; A00; D07 7 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; B08; A00; D07 8 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00; B08; A00; D07 9 7720701 Y tế công cộng B00; B08; A00; D07   ### Điểm học bạ Quy chế Ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng và Y tế công cộng: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Cách tính điểm xét tuyển đối với các phương thức xét kết quả học tập cấp THPT: Điểm xét tuyển = (Trung bình chung môn A lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn B lớp 10, 11, 12 + Trung bình chung môn C lớp 10, 11, 12) * Hệ số quy đổi + Điểm ưu tiên (nếu có) Trong đó, môn A, B, C lần lượt là 03 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30, lấy hai chữ số thập phân. Hệ số quy đổi sẽ được Nhà trường công bố công khai, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường (trên trang đăng ký xét tuyển học bạ cấp THPT). Thí sinh cần đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GDĐT để được xét tuyển. Thí sinh được cộng điểm ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Nhà trường. Ngoài điểm ưu tiên, Nhà trường không tính điểm cộng. Hồ sơ đăng ký xét tuyển: (1) Phiếu đăng ký xét tuyển đại học chính quy (mẫu xét học bạ) (xuất file sau khi đăng ký xét tuyển thành công); (2) Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước); (3) Học bạ THPT; (4) Minh chứng điểm xét tốt nghiệp từ 6,5 trở lên (đối với thí sinh sử dụng điểm xét tốt nghiệp THPT làm ngưỡng đầu vào); (5) Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân; (6) Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có); (7) Minh chứng nộp lệ phí xét tuyển. Thời gian xét tuyển Theo lịch của Bộ GDĐT và theo lịch của Trường (Thí sinh đăng ký xét tuyển trên website của Nhà trường dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến hết 17 giờ 00 ngày 20/6/2025). Hình thức đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến và nộp file scan các minh chứng hồ sơ xét tuyển trên trang tuyển sinh của Trường (trên trang đăng ký xét tuyển học bạ cấp THPT). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7720301A Điều dưỡng đa khoa B00; B08; A00; D07 2 7720301B Điều dưỡng nha khoa B00; B08; A00; D07 3 7720301C Điều dưỡng gây mê hồi sức B00; B08; A00; D07 4 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; B08; A00; D07 5 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; B08; A00; D07 6 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00; B08; A00; D07 7 7720701 Y tế công cộng B00; B08; A00; D07   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1. Đối tượng tuyển thẳng vào đại học chính quy được quy định tại khoản 1, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học năm 2025 của Trường, cụ thể như sau: + Ngành Y khoa, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế môn Hóa học và Sinh học hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên đến lĩnh vực Hóa học và Sinh học do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia. + Ngành Dược học: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán và Hóa học hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến lĩnh vực Toán và Hoá học do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia. + Ngành Kỹ thuật hình ảnh y học và Kỹ thuật phục hồi chức năng: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Sinh học và Vật lý hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan đến lĩnh vực Toán, Sinh học và Vật lý do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia. Thời gian đoạt các giải nói trên không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. 2. Ưu tiên xét tuyển Thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải tốt nghiệp THPT, kết quả 03 môn trong các tổ hợp xét tuyển của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đáp ứng ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GDĐT, có đăng ký xét tuyển đợt 1 và nguyện vọng 1 vào Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng và phải đạt một trong các tiêu chí sau đây: – Thí sinh đạt các tiêu chuẩn xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền ưu tiên tuyển thẳng. – Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia xét tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Quy chế Hồ sơ đăng kí xét tuyển:  – Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu của Bộ GDĐT). – Bản sao công chứng giấy chứng nhận đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế. Thời gian xét tuyển – Thí sinh dự bị đại học, thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển nộp hồ sơ về Trường (theo thời gian quy định của Bộ GDĐT) dự kiến trước 17 giờ 00 ngày 30/6/2025. – Xét tuyển và cập nhật danh sách thí sinh dự bị đại học và thí sinh xét tuyển thẳng trúng tuyển lên Hệ thống dự kiến trước ngày 08/7/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7720101 Y khoa B00; B08; A00; D07 2 7720201 Dược học B00; B08; A00; D07 3 7720301A Điều dưỡng đa khoa B00; B08; A00; D07 4 7720301B Điều dưỡng nha khoa B00; B08; A00; D07 5 7720301C Điều dưỡng gây mê hồi sức B00; B08; A00; D07 6 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; B08; A00; D07 7 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng B00; B08; A00; D07 8 7720701 Y tế công cộng B00; B08; A00; D07   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 250 ĐT THPTƯu Tiên B00; B08; A00; D07 2 7720201 Dược học 280 ĐT THPTƯu Tiên B00; B08; A00; D07 3 7720301A Điều dưỡng đa khoa 200 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07 4 7720301B Điều dưỡng nha khoa 50 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07 5 7720301C Điều dưỡng gây mê hồi sức 70 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07 6 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 150 ĐT THPTHọc Bạ B00; B08; A00; D07 7 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 100 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07 8 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 120 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07 9 7720701 Y tế công cộng 30 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên B00; B08; A00; D07   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng các năm ## Học phí – Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: + Ngành Y khoa và Dược học : 31.100.000đ/năm. + Các ngành còn lại : 23.600.000đ/năm – Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Thực hiện theo quy định của Nhà nước ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [370] Tổ hợp C03 – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-hoc-vien-nong-nghiep-viet-nam Date: 2025-10-27T12:13:35 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Thú y A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 20.5 19 19 2 Chăn nuôi thú y – Thủy sản A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04 17 17 17 3 Nông nghiệp và Cảnh quan A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 17 17 17 4 Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 21 18 24 5 Kỹ thuật cơ khí A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 21.5 18 22 6 Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 22 22.5 23 7 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 21 25.25 24.5 8 Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 17 18 22.5 9 Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu A00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13 20.5 18 18 10 Công nghệ thực phẩm và Chế biến A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 21 19 19 11 Kinh tế và Quản lý A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 17 18 18 12 Xã hội học C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 22 18 17 13 Luật C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 23.3 24.75 21.5 Môn Văn > 6.0 điểm 14 Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08 19.6 19 22 15 Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 18.3 16.5 17 16 Khoa học Môi trường A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 21 17 16.5 17 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78 21.2 18 20 18 Sư phạm Công nghệ A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08 24.1 22.25 19 19 Du lịch A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 23.3 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Thú y A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 23.5 24 2 Chăn nuôi thú y – Thủy sản A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X03; X04 20 22 3 Nông nghiệp và Cảnh quan A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 20 22 4 Công nghệ kỹ thuật ô tô và Cơ điện tử A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 24 24 5 Kỹ thuật cơ khí A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 24.5 24 6 Kỹ thuật điện, Điện tử và Tự động hóa A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 25 25 7 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 24 24 8 Kế toán, Quản trị kinh doanh và Thương mại A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 20 22 9 Công nghệ sinh học và Công nghệ dược liệu A00; A01; B00; B02; B08; C03; D01; X07; X08; X13 23.5 22 10 Công nghệ thực phẩm và Chế biến A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 24 23 11 Kinh tế và Quản lý A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 20 23 12 Xã hội học C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 25 22 13 Luật C00; C01; C03; D01; D14; D15; X03; X04; X70; X74 26.3 Môn Văn > 6.0 điểm 14 Công nghệ thông tin và Kỹ thuật số A00; A01; C01; C02; C03; D01; X02; X03; X04; X07; X08 22.6 23 15 Quản lý đất đai, Bất động sản và Môi trường A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 21.3 22 16 Khoa học Môi trường A00; A01; B00; C03; C04; D01; D07; X01; X07; X08 24 22 17 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X78 24.2 22 18 Sư phạm Công nghệ A00; A01; B00; C01; C02; C03; D01; X03; X04; X07; X08 27.1 25 Học lực lớp 12 từ giỏi trở lên hoặc điềm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên 19 Du lịch A00; A01; A07; C01; C02; C03; C04; D01; X01 26.3 ============================================================ [371] Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-y-duoc-thai-nguyen Date: 2025-12-15T04:16:34 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Thái Nguyên 2025 Thông tin tuyển sinh Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên (TUMP) năm 2025 Năm 2025, Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên dự kiến tuyển sinh 9 ngành đào tạo qua 6 phương thức xét tuyển: 1) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2) Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) 3) Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực (HSA) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức 4) Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) của các cơ sở giáo dục 5) Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh 6) Xét tuyển học sinh dự bị đại học ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Đối tượng Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT tại thời điểm xét tuyển. 1.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT công bố năm 2025; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành (thí sinh khuyết tật có thể liên hệ với Trường để được tư vấn lựa chọn ngành học phù hợp); – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; – Nộp đủ lệ phí xét tuyển theo quy định tại Mục 7 của văn bản này. 1.3 Quy chế 1) Đăng ký xét tuyển – Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) tất cả các ngành đào tạo trình độ đại học (ĐH) của Trường, các nguyện vọng (NV) được xếp thứ tự từ 1 đến hết (NV1 là NV cao nhất). Hình thức ĐKXT: trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT (sau đây gọi tắt là Hệ thống). 2) Nguyên tắc xét tuyển – Điểm xét tuyển (ĐXT) là tổng điểm 3 môn (kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025) thuộc tổ hợp môn xét tuyển (hệ thống sẽ tự chọn tổ hợp cao nhất) cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). Đối với môn Tiếng Anh, thí sinh được lựa chọn điểm cao nhất giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh và điểm quy đổi chứng chỉ IELTS – Nguyên tắc xét tuyển: dựa vào ĐXT, xét lần lượt từ điểm cao đến điểm thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển. 3) Điểm cộng, điểm ưu tiên được thực hiện như sau. – Thí sinh có thành tích cao trong học tập theo quy định của Trường cần scan bản gốc để xem xét mình chứng điểm cộng: (i) Chứng nhận đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (nếu có), (ii) Chứng chỉ IELTS từ 5,5 điểm trở lên (nếu có), (iii) học bạ THPT (đối với các thì sinh được công nhận tốt nghiệp THPT từ 2024 trở về trước). Minh chứng điểm cộng nộp trực tuyến từ ngày 01/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 tại địa chỉ: http://tuyensinh.tump.edu.vn/article/nop-thanh-tich-hoc-tap-dai-hoc-chính-quy. – Quy đổi mức điểm cộng: – Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 25 trở lên, để đảm bảo tổng điểm không vượt quá 30, điểm cộng được xác định theo công thức sau: Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được)/5) x (Mức điểm cộng) 4) Điểm ưu tiên – Điểm ưu tiên bao gồm: điểm khu vực, đối tượng (nếu có). – Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên, để đảm bảo tổng điểm không vượt quá 30, điểm ưu tiên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x (Mức điểm ưu tiên) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; A02; B00; D07; D08 2 7720110 Y học dự phòng A00; A02; B00; D07; D08 3 7720201 Dược học A00; A01; A02; B00; D07; D08 4 7720301 Điều dưỡng A00; A02; B00; D01; D07; D08 5 7720302 Hộ sinh A00; A02; B00; D01; D07; D08 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt A00; A02; B00; D07; D08 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; D07; D08 ### 2Điểm học bạ 2.1 Đối tượng Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2025 tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT tại thời điểm xét tuyển. 2.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: – Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên (đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm -Mặt và Dược học); kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khả trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên (đối với ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng); – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định (thí sinh khuyết tật có thể liên hệ với Trường để được tư vấn lựa chọn ngành học phù hợp). – Có đầy đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định; – Nộp đủ lệ phí xét tuyển theo quy định tại Mục 7 của văn bản này. 2.3 Quy chế 1) Đăng ký xét tuyển – Thí sinh được ĐKXT tất cả các ngành đào tạo trình độ ĐH của Trường, các NV được xếp thứ tự từ 1 đến hết (NV1 là NV cao nhất). – Hình thức ĐKXT: trên Hệ thống Bộ GD&ĐT. 2) Nguyên tắc xét tuyển – ĐXT là tổng điểm trung bình chung (ĐTBC) học tập 6 học kỳ (bao gồm học kỳ 1 và học kỳ 2 của các năm lớp 10, 11, 12) của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển (hệ thống sẽ chọn tổ hợp cao nhất). – ĐXT được quy đổi cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). ĐXT được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. – Nguyên tắc xét tuyển dựa vào ĐXT, xét lần lượt từ điểm cao đến điểm thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Ví dụ: cách tính điểm cho tổ hợp B00 (Toán, Hóa học, Sinh học) 3) Nguyên tắc quy đổi Sau khi Bộ GD&ĐT công bố phân vị điểm, Nhà trường sẽ áp dụng công thức nội suy tuyến tính để quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau: Tquyđổi = Đtươngdươngdưới + [(Đtươngđươngtrên – Đtươngđươngdưới)×(Đthực – Đngưỡngdưới)] / (Đngưỡngtrên – Đngưỡngdưới) Trong đó: + Tquy đổi: Điểm được quy đổi sang thang điểm của phương thức khác. + Đthực: Điểm thực tế của thí sinh ở phương thức đang xét. + Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên: Các mốc điểm ở các tốp phân vị gần nhất với điểm thực tế của thí sinh. + Đtươngđươngdưới và Đtươngđươngtrên: Các mốc điểm tương đương trên thang điểm quy đổi, ứng với Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên. Điểm quy đổi chứng chỉ IELTS snag thang điểm 10 4) Điểm cộng, điểm ưu tiên – Quy đổi mức điểm cộng: – Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 25 trở lên, để đảm bảo tổng điểm không vượt quá 30, điểm cộng được xác định theo công thức sau: Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được)/5) x (Mức điểm cộng) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; A02; B00; D07; D08 2 7720110 Y học dự phòng A00; A02; B00; D07; D08 3 7720201 Dược học A00; A01; A02; B00; D07; D08 4 7720301 Điều dưỡng A00; A02; B00; D01; D07; D08 5 7720302 Hộ sinh A00; A02; B00; D01; D07; D08 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt A00; A02; B00; D07; D08 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; D07; D08 ### 3Điểm ĐGNL HN 3.1 Đối tượng Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2025 tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT tại thời điểm xét tuyển. 3.2 Điều kiện xét tuyển – Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên (đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm Mặt và Dược học); kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khả (học lực xếp loại từ khả trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên (đối với ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học. Kỹ thuật phục hồi chức năng); – Có kết quả bài thi HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức ≥ 90 điểm: – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành (thí sinh khuyết tật có thể liên hệ với Trường để được tư vấn lựa chọn ngành học phù hợp): – Nộp đủ lệ phí xét tuyển theo quy định tại Mục 7 của văn bản này. 3.3 Quy chế 1) Hồ sơ xét tuyển (scan bản gốc) – Học bạ THPT; – Kết quả bài thi HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội: – Các minh chứng để xét điểm cộng, bao gồm: (i) Chứng nhận đạt giải học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (nếu có); (ii) Chứng chỉ IELTS³ từ 5,5 điểm trở lên (nếu có); – Căn cước công dân. 2) Đăng ký, nộp hồ sơ xét tuyển – Thí sinh được ĐKXT tất cả các ngành đào tạo trình độ ĐH của Trường, các NV được xếp thứ tự từ 1 đến hết (NV 1 là NV cao nhất) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. – Đồng thời, thí sinh ĐKXT và nộp hồ sơ trực tuyến từ ngày 01/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.tump.edu.vn/article/dang-ky-xet-tuyen-ptxt-402. 3) Nguyên tắc xét tuyển ĐXT là điểm bài thi HSA được quy đổi cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). ĐXT được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. – Nguyên tắc xét tuyển dựa vào ĐXT, xét lần lượt từ điểm cao đến điểm thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển. – Điểm cộng, điểm ưu tiên được thực hiện theo Mục 4 văn bản này. 3) Nguyên tắc quy đổi Sau khi Bộ GD&ĐT công bố phân vị điểm, Nhà trường sẽ áp dụng công thức nội suy tuyến tính để quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau: Tquyđổi = Đtươngdươngdưới + [(Đtươngđươngtrên – Đtươngđươngdưới)×(Đthực – Đngưỡngdưới)] / (Đngưỡngtrên – Đngưỡngdưới) Trong đó: + Tquy đổi: Điểm được quy đổi sang thang điểm của phương thức khác. + Đthực: Điểm thực tế của thí sinh ở phương thức đang xét. + Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên: Các mốc điểm ở các tốp phân vị gần nhất với điểm thực tế của thí sinh. + Đtươngđươngdưới và Đtươngđươngtrên: Các mốc điểm tương đương trên thang điểm quy đổi, ứng với Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên. Điểm quy đổi chứng chỉ IELTS snag thang điểm 10 4) Điểm cộng – Quy đổi mức điểm cộng: – Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 25 trở lên, để đảm bảo tổng điểm không vượt quá 30, điểm cộng được xác định theo công thức sau: Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được)/5) x (Mức điểm cộng) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa Q00 2 7720110 Y học dự phòng Q00 3 7720201 Dược học Q00 4 7720301 Điều dưỡng Q00 5 7720302 Hộ sinh Q00 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt Q00 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học Q00 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học Q00 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng Q00 ### 4Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT 4.1 Đối tượng Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT năm 2025 tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương bởi Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT tại thời điểm xét tuyển. 4.2 Điều kiện xét tuyển Thí sinh đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: – Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên (đối với ngành Y khoa, Răng – Hàm Mặt và Dược học); kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên (đối với ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng); – Có kết quả thi V-SAT do các cơ sở giáo dục tổ chức ≥ 300 điểm (là tổng điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyên trong cùng một kỳ thi); – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành (thí sinh khuyết tật có thể liên hệ với Trường để được tư vấn lựa chọn ngành học phù hợp); – Nộp đủ lệ phí xét tuyển theo quy định tại Mục 7 của văn bản này. 4.3 Quy chế 1) Hồ sơ xét tuyển (scan bản gốc) – Học bạ THPT; – Kết quả thi V- SAT do các cơ sở giáo dục tổ chức; – Các minh chứng để xét điểm cộng, bao gồm: (i) Chứng nhận đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (nếu có); (ii) Chứng chỉ IELTS từ 5,5 điểm trở lên (nếu có); – Căn cước công dân. 2) Đăng ký, nộp hồ sơ xét tuyển – Thí sinh được ĐKXT tất cả các ngành đào tạo trình độ ĐH của Trường, các NV được xếp thứ tự từ 1 đến hết (NV 1 là NV cao nhất) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. – Đồng thời, thí sinh ĐKXT và nộp hồ sơ trực tuyến từ ngày 01/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.tump.edu.vn/article/dang- ky- xet- tuyen- ptxt- 417. 3) Nguyên tắc xét tuyển – ĐXT là điểm kết quả thi V- SAT được quy đổi tại cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên (nếu có). ĐXT được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. – Nguyên tắc xét tuyển dựa vào điểm ĐXT, xét lần lượt từ điểm cao đến điểm thấp cho đến hết số lượng theo chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm cộng, điểm ưu tiên thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 4 văn bản này. 4) Nguyên tắc quy đổi Sau khi Bộ GD&ĐT công bố phân vị điểm, Nhà trường sẽ áp dụng công thức nội suy tuyến tính để quy đổi điểm trúng tuyển giữa các phương thức như sau: Tquyđổi = Đtươngdươngdưới + [(Đtươngđươngtrên – Đtươngđươngdưới)×(Đthực – Đngưỡngdưới)] / (Đngưỡngtrên – Đngưỡngdưới) Trong đó: + Tquy đổi: Điểm được quy đổi sang thang điểm của phương thức khác. + Đthực: Điểm thực tế của thí sinh ở phương thức đang xét. + Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên: Các mốc điểm ở các tốp phân vị gần nhất với điểm thực tế của thí sinh. + Đtươngđươngdưới và Đtươngđươngtrên: Các mốc điểm tương đương trên thang điểm quy đổi, ứng với Đngưỡngdưới và Đngưỡngtrên. Điểm quy đổi chứng chỉ IELTS snag thang điểm 10 5) Điểm cộng – Quy đổi mức điểm cộng: – Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 25 trở lên, để đảm bảo tổng điểm không vượt quá 30, điểm cộng được xác định theo công thức sau: Điểm cộng = [(30 – Tổng điểm đạt được)/5) x (Mức điểm cộng) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A00; A02; B00; D07; D08 2 7720110 Y học dự phòng A00; A02; B00; D07; D08 3 7720201 Dược học A00; A01; A02; B00; D07; D08 4 7720301 Điều dưỡng A00; A02; B00; D01; D07; D08 5 7720302 Hộ sinh A00; A02; B00; D01; D07; D08 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt A00; A02; B00; D07; D08 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; A01; A02; B00; D07; D08 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; A01; A02; B00; D07; D08 ### 5ƯTXT, XT thẳng 5.1 Đối tượng (i) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tuyển thẳng vào các ngành tuyển sinh của Trường. (ii) Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển thẳng trong các trường hợp sau: – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành mà trong tổ hợp môn xét tuyển có môn thí sinh đoạt giải; thời hạn đoạt giải tính đến ngày 30/6/2025 không quá 3 năm. – Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức cử tham gia được xem xét tuyển thẳng vào ngành phù hợp với nội dung của đề tài và thí sinh phải bảo vệ được nội dung nghiên cứu của mình (bằng Tiếng Anh nếu thí sinh đoạt giải cấp quốc tế hoặc bằng Tiếng Việt nếu là thí sinh đoạt giải cấp quốc gia) trước Hội đồng Nhà trường. Thời hạn đoạt giải tính đến ngày 30/6/2025 không quá 3 năm. 5.2 Quy chế 1) Nguyên tắc xét tuyển Thí sinh ĐKXT vào nhiều ngành, nhưng phải sắp xếp các NV theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (NV 1 là NV cao nhất). Trong trường hợp nhiều NV đủ điều kiện trùng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo NV cao nhất. 1.5.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: không giới hạn. 1.5.5. Hồ sơ xét tuyển -Phiếu ĐKXT thẳng (tải mẫu Phiếu tại http://tuyensinh.tump.edu.vn/forms/mau-phieu-dang-ky-xet-tuyen-dh-2025); -Bản sao có chứng thực các giấy tờ xác nhận thuộc đối tượng dự tuyển (Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia…); -01 phong bì đã dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của thí sinh: Bản sao căn cước công dân. Đối với thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia nộp 01 quyển để tải, 05 quyền tóm tắt đề tài bằng Tiếng Việt (nếu là thí sinh đoạt giải cấp quốc gia). 01 quyển đề tài, 05 quyển tóm tắt đề tài bằng Tiếng Anh (nếu thi sinh đoạt giải cấp quốc tế); đồng thời gửi file Powerpoint bằng Tiếng Việt (nếu thí sinh đoạt giải quốc gia), file Powerpoint bằng Tiếng Anh (nếu thí sinh đoạt giải quốc tế) về địa chỉ: daotaodaihoc@tump.edu.vn trước 17h00 ngày 30/6/2025. -Hồ sơ xét tuyển gửi đến địa chỉ: Trường ĐH Y -Dược, ĐH Thái Nguyên, số 284. đường Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Điện thoại: 02083 854 504 hoặc 02083 655 652. (ngoài bìa túi hồ sơ ghi rõ: Hồ sơ xét tuyên tuyền thắng ĐH năm 2025; Mã số phương thức xét tuyển 301: Họ và tên thí sinh: Ngày tháng năm sinh; Ngành xét tuyển: Liệt kê đầy đủ các tài liệu có trong túi hồ sơ). -Thí sinh cần nộp đủ lệ phí xét tuyển theo quy định tại Mục 7 của văn bản này. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720110 Y học dự phòng 3 7720201 Dược học 4 7720301 Điều dưỡng 5 7720302 Hộ sinh 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng ### 6Xét tuyển học sinh dự bị đại học 6.1 Đối tượng Học sinh các trường Dự bị dân tộc Trung ương Việt Trì. Dự bị Sầm Sơn Thanh Hóa và trường Vùng cao Việt Bắc. 6.2 Điều kiện xét tuyển – Hoàn thành chương trình bồi dưỡng dự bị ĐH; – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT công bố vào năm mà học sinh được xét vào học dự bị ĐH: – Điểm trung bình từng môn bồi dưỡng dự bị ĐH (thuộc tổ hợp xét tuyển) ≥ 7.0: – Kết quả rèn luyện cả năm dự bị ĐH đạt từ Khá trở lên; – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân hồ sơ dự tuyển theo quy định. Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 600 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 2 7720110 Y học dự phòng 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 3 7720201 Dược học 200 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 4 7720301 Điều dưỡng 230 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; D01; D07; D08 ĐGNL HN Q00 5 7720302 Hộ sinh 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; D01; D07; D08 ĐGNL HN Q00 6 7720501 Răng – Hàm – Mặt 90 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 7 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 8 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 60 Ưu Tiên Học BạV-SATĐT THPT A00; A01; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 9 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A02; B00; D07; D08 ĐGNL HN Q00 ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển TUMP 1. Xét tuyển thẳng theo quy chế Bộ GD&ĐT (PTXT 301) – Nhận hồ sơ xét tuyển: Từ ngày 0 đến 17 giờ 00 ngày 30/6/2025 – Nhà trường tổ chức xét tuyển và công bố thi sinh đủ điều kiện trúng tuyển: Từ ngày 01/7 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 – Thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT vào Hệ thống (không giới hạn số lần): Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 – Nhà trưởng tải dữ liệu, tô chức xét tuyển trên Hệ thống: Từ ngày 13/8 đến 17 giờ 00 ngày 20/8/2025 – Công bố thí sinh trúng tuyên, xác nhận nhập học vào Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025 Tổ chức xét bổ sung từ 01/9/2025 đến tháng 12/2025 (nếu thiếu chỉ tiêu) 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (PTXT 100) – Thí sinh nộp minh chứng điểm cộng trực tuyến: Từ ngày 01/7 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 – Thí sinh đăng ký, điêu chỉnh, bổ sung NVXT vào Hệ thống (không giới hạn số lần): Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 – Nhà trường cập nhật ngưỡng ĐBCL đâu vào của Bộ GD&ĐT vào Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 23/7/2025 – Nhà trường rà soát dữ liệu trên Hệ thống: Từ ngày 06/8 đến 17 giờ 00 ngày 12/8/2025 Tổ chức xét bổ sung từ 01/9/2025 đến tháng 12/2025 (nếu thiếu chỉ tiêu) 3. Xét kết quả học tập cấp THPT (PTXT 200) – Thí sinh minh chứng điểm cộng trực tuyến: Từ ngày 01/7 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 – Thí sinh đăng ký, điêu chỉnh, bổ sung NVXT vào Hệ thống (không giới hạn số lần): Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 – Nhà trường cập nhật ngưỡng ĐBCL đâu vào của Bộ GD&ĐT vào Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 23/7/2025 – Nhà trường rà soát dữ liệu trên Hệ thống: Từ ngày 06/8 đến 17 giờ 00 ngày 12/8/2025 Tổ chức xét bổ sung từ 01/9/2025 đến tháng 12/2025 (nếu thiếu chỉ tiêu) 4. Sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức để xét tuyển (PTXT 402) – Thí sinh nộp hồ sơ (đối với PTXT 402, 417) và minh chứng điểm cộng trực tuyến: Từ ngày 01/7 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 – Thí sinh đăng ký, điêu chỉnh, bổ sung NVXT vào Hệ thống (không giới hạn số lần): Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 – Nhà trường cập nhật ngưỡng ĐBCL đâu vào của Bộ GD&ĐT vào Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 23/7/2025 – Nhà trường rà soát dữ liệu trên Hệ thống: Từ ngày 06/8 đến 17 giờ 00 ngày 12/8/2025 Tổ chức xét bổ sung từ 01/9/2025 đến tháng 12/2025 (nếu thiếu chỉ tiêu) 5. Sử dụng kết quả Kỳ thì V-SAT do các cơ sở giáo dục tổ chức để xét tuyển (PTXT 417) – Thí sinh nộp hồ sơ (đối với PTXT 402, 417) và minh chứng điểm cộng trực tuyến: Từ ngày 01/7 đến 17 giờ 00 ngày 15/7/2025 – Thí sinh đăng ký, điêu chỉnh, bổ sung NVXT vào Hệ thống (không giới hạn số lần): Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 – Nhà trường cập nhật ngưỡng ĐBCL đâu vào của Bộ GD&ĐT vào Hệ thống: Trước 17 giờ 00 ngày 23/7/2025 – Nhà trường rà soát dữ liệu trên Hệ thống: Từ ngày 06/8 đến 17 giờ 00 ngày 12/8/2025 Tổ chức xét bổ sung từ 01/9/2025 đến tháng 12/2025 (nếu thiếu chỉ tiêu) ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại Học Y Dược – Đại Học Thái Nguyên - Mã trường: DTY - Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University, College of Medicine - Tên viết tắt: TUMP  - Địa chỉ: Số 284 đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên - Website: https://tump.edu.vn/ Trường Đại học Y – Dược, Đại học Thái Nguyên có sứ mạng đào tạo cán bộ y tế có trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ y dược; hỗ trợ phát triển hệ thống y tế, cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân các dân tộc Trung du, miền núi phía Bắc Việt Nam và cả nước ============================================================ [372] Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-su-pham-ha-noi-2 Date: 2025-12-15T04:13:38 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 2026 Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 (HPU2) năm 2026   1. Tuyển sinh đại học chính quy 1.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển 1.1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: – Người đã được công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam. – Hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương. 1.1.2. Đối tượng dự tuyển quy định phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại mục II.1.3. b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 1.1.3. Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh. 1.2. Phương thức xét tuyển 1.2.1. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển 1.2.1.1. Đối tượng 1.2.1.1.1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đuatoàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. 1.2.1.1.2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức,cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; 1.2.1.1.3. Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây khi đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành/nhóm ngành (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; c) Thí sinh là người nước ngoàihoặc thí sinh là người có quốc tịch Việt Nam học tập cấp THPT (trung học nghề) tương đương ở nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT. 1.2.1.1.4. Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 với các trường hợp sau đây: a) Thí sinh quy định tại mục II.1.2.1.1.1, II.1.2.1.1.2 dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng); b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 1.2.2. Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT a) Quy định chung – Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn ở Mục 1.4. – Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường. – Thí sinh được sử dụng một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (còn hiệu lực 24 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ) để quy đổi điểm cho môn Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển tại Bảng 1; cụ thể như sau: Bảng 1. Quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 TT Tiếng Anh Tiếng Trung Quốc HSK, HSKK, TOCFL Điểm quy đổi (thang điểm 10) IELTS TOEFL iBT2 APTIS ESOL Pearson Test of English Academic (PTE Academic) Pearson English International Certificate (PEIC) Cambridge Assessment English General Advanced 1 5.5 65-78 B1 B1 43-58 Level 2 – B1 Preliminary – B1 Business Preliminary – Linguaskill: thang điểm 140-159 Cấp độ 3, HSKK sơ cấp ≥60 điểm 9.0 2 6.0 79-87 B2 B2 59-75 Level 3 – B2 First – B2 Business Vantage – Linguaskill: thang điểm 160-179 Cấp độ 4, HSKK trung cấp cấp ≥60 điểm 9.5 3 6.5 88-95 C C1 76-84 Level 4 – C1 Advanced – C1 Business Higher – Linguaskill: thang điểm 180+ Cấp độ 5, HSKK cao cấp ≥60 điểm 10 4 7.0 96-101   C2 85-90 Level 5 C2 Proficiency Cấp độ 6, HSKK cao cấp ≥60 điểm 10 5 7.5 102-109       Level 6     10 6 8.0-9.0 110-120             10 Lưu ý: Sẽ điều chỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Không sử dụng TOEFL iBT Home Edition. b) Điểm xét tuyển – Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. – ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng). 1.2.3. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT a) Đối tượng Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT theo mục II.1.1.1 b) Điểm xét tuyển – Lấy điểm học tập học 06 học kỳ cấp THPT. – Điểm xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT. – ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 lớp 10 + điểm HK 2 lớp 10 + điểm HK 1 lớp 11 + điểm HK 2 lớp 12 + điểm HK 1 lớp 12 + điểm HK 2 lớp 12)/6. – ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng). – Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 thực hiện cung cấp thông tin kết quả học tập (học bạ) trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tại địa chỉ: http://www.thisinh.hpu2.edu.vn và đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định. – Tất cả thí sinh phải đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian quy định. 1.2.4. Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh (H-SCA) – Thí sinh sử dụng kết quả thi H-SCA trong cùng một đợt thi tổ chức trong năm 2026 (tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển) để đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2 và Hệ thống của Bộ GD&ĐT. – Thí sinh phải thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4: – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ hợp môn của ngành đăng ký xét tuyển. – Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. – ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng). 1.2.5. Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E) – Thí sinh sử dụng kết quả thi SP2E do Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2026 để đăng ký xét tuyển. – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển như ở mục 1.4. – Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. – ĐƯT: điểm ưu tiên (theo khu vực, đối tượng). 1.2.6. Kết hợp thi tuyển và xét tuyển (Áp dụng đối với ngành Giáo dục Mầm non, ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao) 1.2.6.1. Thi năng khiếu 1.2.6.1.1. Quy định chung và cách tính điểm môn năng khiếu a) Quy định chung – Thí sinh xét tuyển các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao phải dự thi năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 – Trường ĐHSP Hà Nội 2 không công nhận kết quả thi năng khiếu/thi bổ trợ của các cơ sở đào tạo khác. – Môn Năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non quy định mã là NK1, thi hai nội dung là: Kể chuyện và Hát. – Môn Năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao quy định mã là NK2, thi hai nội dung là Bật xa tại chỗ và Chạy cự ly 100 m. – Thời gian thi các môn năng khiếu được thông báo trên chuyên trang tuyển sinh của nhà trường. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng, Nhà trường sẽ tổ chức thi các môn năng khiếu theo hình thức trực tuyến dựa vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh thường xuyên theo dõi trên chuyên trang tuyển sinh (http://tuyensinh.hpu2.edu.vn) để cập nhật thông tin. b) Cách tính điểm môn năng khiếu – Môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non: Điểm môn NK1 = (Điểm nội dung Kể chuyện + Điểm nội dung Hát)/2. – Môn năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: Điểm môn NK2 = (Điểm nội dung Bật xa tại chỗ + Điểm nội dung chạy cự ly 100m)/2. 1.2.6.1.2. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non a) Thi hát Nội dung thi hát gồm phần hát và phần thẩm âm, tiết tấu: - Phần hát – Thí sinh tự chọn 01 bài hát tiếng Việt, nêu tên bài hát, tác giả của bài hát đó; trình bày bài hát. – Kĩ thuật hát: thí sinh hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái tình cảm của bài hát. – Thể hiện được kĩ thuật hát liền âm, nảy âm, luyến; biết điều tiết hơi thở hợp lý. – Hát rõ lời, mở đúng khẩu hình; tạo âm thanh vang sáng, tự nhiên dàn dựng và biểu diễn để thể hiện một bài hát hoàn chỉnh. – Thí sinh được hát từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần hát đều tính điểm và lấy điểm của lần hát cao nhất. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Không thực hiện phần thi hát của mình. + Thực hiện không đúng nội dung thi. + Hát theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục. – Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần hát. ● Phần thẩm âm, tiết tấu – Kĩ thuật thẩm âm: Thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để nhận biết cao độ, nhận biết tiết tấu và tái hiện lại một nét giai điệu đã được nghe. – Kĩ thuật tiết tấu: thí sinh sử dụng thính giác âm nhạc, tiết tấu nhịp điệu âm nhạc và trí nhớ âm nhạc để tái hiện lại được một đoạn tiết tấu đã được nghe. – Thí sinh được thực hành thẩm âm từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần thẩm âm đều tính điểm và lấy điểm của lần thẩm âm cao nhất. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Không thực hiện phần thi thẩm âm, tiết tấu của mình. + Thực hiện không đúng nội dung thi. – Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm của phần thẩm âm, tiết tấu. b) Thi kể chuyệ – Thí sinh tự chọn 01 câu chuyện kể cho thiếu nhi, nêu tên tác phẩm, tác giả của câu chuyện kể (nếu có); trình bày câu chuyện kể đó. – Kĩ thuật: Thí sinh sử dụng ngôn ngữ nói kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp để kể lại câu chuyện một cách diễn cảm. – Thí sinh được kể câu chuyện từ 1 đến 2 lần. Mỗi lần kể đều tính điểm và lấy điểm của lần kể cao nhất. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Không thực hiện phần thi kể chuyện của mình + Thực hiện không đúng nội dung thi. + Kể câu chuyện theo hướng tiêu cực, tục tĩu, không phù hợp với thuần phong mỹ tục. – Nếu thí sinh nào bị phạm quy kết quả được tính là 0 điểm. 1.2.6.1.3. Nội dung, yêu cầu thi năng khiếu các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao a) Bật xa tại chỗ – Kỹ thuật: Hai chân đứng trên ván giậm nhảy và bật nhảy bằng 2 chân. – Mỗi thí sinh được bật 2 lần. Mỗi lần bật đều đo thành tích và công nhận thành tích cao nhất. – Nếu trong 2 lần bật có 1 lần phạm quy thì tính thành tích ở lần không phạm quy. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Khi tạo đà 2 chân rời ván giậm nhảy. + Khi giậm nhảy 2 chân rời ván không đồng thời. + Khi giậm nhảy bàn chân vượt quá mép trên của ván giậm nhảy. + Khi tiếp cát do mất thăng bằng, cơ thể ngã về phía sau và vượt quá giới hạn ván giậm nhảy. – Đo thành tích: Thành tích được đo từ mép trên của ván giậm nhảy (gần với hố cát) đến điểm tiếp xúc cát của bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể và gần với ván giậm nhảy nhất (Ví dụ: Khi hai chân chạm cát nhưng do mất đà nên phải dùng tay chống xuống hố cát thì trọng tài sẽ xem xét giữa điểm rơi của hai chân và bộ phận nào rơi gần với ván giậm nhảy hơn thì đo bộ phận đó). b) Chạy cự ly 100m – Thực hiện kỹ thuật xuất phát (không có bàn đạp). – Trong 1 đợt chạy nếu có bất kỳ 1 thí sinh nào phạm quy thì trọng tài vẫn tiếp tục cho chạy và chỉ bắt lỗi thí sinh phạm quy trong đợt chạy này. – Thí sinh bị phạm quy nếu vi phạm những lỗi sau: + Phạm lỗi xuất phát (xuất phát trước hiệu lệnh). + Trong quá trình chạy thí sinh chạy ra ngoài đường chạy. + Có hành vi cản trở ảnh hưởng đến các thí sinh khác. 1.2.6.2. Xét tuyển kết hợp với điểm thi năng khiếu Thí sinh đăng ký xét tuyển các phương thức sau: a) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo b) Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp điểm thi năng khiếu. – Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1). – Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2). c) Sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (học bạ) kết hợp điểm thi năng khiếu – Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1). – Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2). d) Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu – Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1). – Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2). e) Sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 kết hợp điểm thi năng khiếu – Thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội 2. – Ngành Giáo dục Mầm non: môn Năng khiếu (NK1). – Ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao: môn Năng khiếu (NK2). Ghi chú: Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng các tổ hợp xét tuyển, độ chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành bằng 0. 1.2.7. Xét chuyển học sinh dự bị đại học (DBDH) Thí sinh là học sinh hoàn thành chương trình DBĐH năm 2026 từ các trường dự bị dân tộc, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc (dưới đây gọi chung là Trường DBĐH) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã thống nhất với trường DBĐH và đã công bố. 1.2.8. Xét tuyển diện học sinh cử tuyển Cử tuyển đối với người học là người dân tộc thiểu số, theo quy định các văn bản hiện hành, trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố. 1.2.9. Xét tuyển lưu học sinh hiệp định hoặc ngoài hiệp định Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở chỉ tiêu Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã công bố. 1.3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh; ngưỡng đầu vào 1.3.1. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển các phương thức xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh quyết định và sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. 1.3.2.1. Tổ hợp gốc trong các tổ hợp xét tuyển TT Mã ngành Ngành tuyển sinh Tổ hợp gốc Môn cốt lõi 1 7140201 Giáo dục Mầm non Ngữ văn NK1 GDKT&PL Năng khiếu 1 2 7140202 Giáo dục Tiểu học Ngữ văn Ngữ văn Toán Tiếng Anh 3 7140204 Giáo dục Công dân Ngữ văn GDKT&PL Lịch sử GDKT&PL 4 7140206 Giáo dục Thể chất Toán NK2 Sinh học NK2 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Ngữ văn Ngữ văn Lịch sử Địa lí 6 7140209 Sư phạm Toán học Toán Toán Vật lý Hóa học 7 7140210 Sư phạm Tin học Toán Toán Vật lý Hóa học 8 7140211 Sư phạm Vật lý Toán Vật lý Vật lý Tiếng Anh 9 7140212 Sư phạm Hoá học Toán Hóa học Hóa học Vật lý 10 7140213 Sư phạm Sinh học Toán Sinh học Hóa học Sinh học 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn Ngữ văn Ngữ văn Lịch sử Địa lí 12 7140218 Sư phạm Lịch sử Ngữ văn Lịch sử Lịch sử Địa lí 13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh Ngữ Văn Tiếng Anh Toán Tiếng Anh 14 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên Toán Toán Sinh học Ngữ văn 15 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí Ngữ văn Lịch sử Lịch sử Địa lí 16 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) Ngữ văn Địa lí Địa lí Lịch sử 17 7220201 Ngôn ngữ Anh Ngữ văn Tiếng Anh Toán Tiếng Anh 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Toán Ngoại ngữ Ngữ văn Tiếng Anh 19 7310403 Tâm lý học giáo dục Ngữ văn Văn Toán Tiếng Anh 20 7310630 Việt Nam học Ngữ văn Ngữ văn Lịch sử Tiếng Anh 21 7420201 Công nghệ sinh học Toán Sinh học Hóa học Sinh học 22 7440122 Khoa học vật liệu Toán Toán Vật lý Tiếng Anh 23 7460112 Toán ứng dụng Toán Toán Vật lý Hóa học 24 7480201 Công nghệ thông tin Toán Toán Vật lý Hóa học 25 7520301 Kỹ thuật hoá học Toán Hóa học Hóa học Vật lý 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao Toán NK2 Sinh học NK2 27 7140101 Giáo dục học (dự kiến) Ngữ văn Văn Toán Tiếng Anh 28 7310102 Kinh tế chính trị (dự kiến) Ngữ văn Văn Lịch sử GDKT&PL 1.3.2. Ngưỡng đầu vào 1.3.2.1. Điều kiện chung – Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT hoặc tương đương. – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký tối đa 10 nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). – Các ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 1 đến 03. 1.3.2.2. Điều kiện khác cụ thể cho các phương thức xét tuyển a) Xét tuyển thẳng Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.1, II.1.2.1.1.2 b) Ưu tiên xét tuyển – Đáp ứng yêu cầu tại mục II.1.2.1.1.3. *) Đối với các ngành đào tạo giáo viên – Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên; – Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. *) Đối với các ngành khác Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). c) Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT – Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên). – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên. – Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể: + Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập: Từ 1,0 điểm trở xuống. – Ngành Khoa học vật liệu: điểm môn Toán từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10). – Đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2. d) Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT – Thí sinh sử dụng kết quả trung bình chung học tập 06 học kỳ ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) theo tổ hợp môn để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất) phải có: *) Đối với các ngành đào tạo giáo viên – Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên; – Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. *) Đối với các ngành khác Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). đ) Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực *) Đối với các ngành đào tạo giáo viên – Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên; – Riêng ngành Giáo dục thể chất kết quả trung bình chung học tập đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) cấp THPT hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục thể chất phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. *) Đối với các ngành khác Thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình). – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. e) Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 (SP2E) *) Đối với các ngành đào tạo giáo viên – Kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cấp THPT (hoặc tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xé Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 năm 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Điều kiện xét tuyển – Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không yêu cầu kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên. – Thí sinh không bị điểm liệt trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể: + Điểm liệt của mỗi bài thi độc lập (theo thang 10 điểm): Từ 1,0 điểm trở xuống. + Điểm liệt của mỗi môn thi thành phần (theo thang 10 điểm) của các bài thi tổ hợp: Từ 1,0 điểm trở xuống. Đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: Ngành Khoa học vật liệu: ĐIểm môn Toán từ 8.0 trở lên (theo thang điểm 10) và tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 24.0 điểm trở lên (theo thang điểm 30) + Tổng điểm các môn văn hóa + [(ĐƯT theo khu vực + ĐƯT theo đối tượng chính sách) x 2/3] (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) ≥ 2/3 số điểm theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường ĐHSP Hà Nội 2. >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức 1.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên. Bảng Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 2) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) Tổ hợp gốc và ngưỡng đầu vào (theo kết quả thi tốt nghiệp THPT) của môn cốt lõi trong các tổ hợp xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non M05; M11; M27; M28 2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01 3 7140204 Giáo dục Công dân X01; X70; X74; X78 4 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T01; T02; T07 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; D01; D14; X70 6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; X26 7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; X06 8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01; D11 9 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07; X10 10 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X74 12 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D14 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) C00; C04; D15; A07 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D12; D14 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; B03 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C03; D14 17 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D12; D14 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14 19 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01; X70 20 7310630 Việt Nam học C00; D01; X70; X74 21 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B03; B08 22 7440122 Khoa học vật liệu A00; A01; C01; C02 23 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; D07; X26 24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; X06 25 7520301 Kĩ thuật hóa học A00; B00; D07; X10 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao T00; T01; T02; T07 ### 2Điểm học bạ – 2025 2.1 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  – Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất) phải có: + Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 8,0; + Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lựuc xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Ghi trong học bạ) để đăng ký xét tuyển đối với ngành Giáo dục thể chất thí sinh phải có: + Điểm trung bình cộng các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển tối thiểu là 6,5; + Kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). 2.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Lấy điểm học tập học kỳ 1, học kỳ 2 của lớp 12. ĐXT = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3 + ĐƯT. – ĐTB Môn 1 hoặc ĐTB Môn 2 hoặc ĐTB Môn 3 = (điểm HK 1 + điểm HK 2)/2 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. – Trong đó, ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐƯT: Điểm ưu tiên. 3) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non M05; M11; M27; M28 2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01 3 7140204 Giáo dục Công dân X01; X70; X74; X78 4 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T01; T02; T07 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; D01; D14; X70 6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; X26 7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; X06 8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01; D11 9 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07; X10 10 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X74 12 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D14 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) C00; C04; D15; A07 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D12; D14 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; B03 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C03; D14 17 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D12; D14 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14 19 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01; X70 20 7310630 Việt Nam học C00; D01; X70; X74 21 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B03; B08 22 7440122 Khoa học vật liệu A00; A01; C01 23 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; D07; X26 24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; X06 25 7520301 Kĩ thuật hóa học A00; B00; D07; X10 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao T00; T01; T02; T07 ### 3Điểm ĐGNL HN – 2025 3.1 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) 3.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20. Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT. – Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT. >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức – Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30. ĐXT = ĐNL + ĐƯT. 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non Q00 2 7140202 Giáo dục Tiểu học Q00 3 7140204 Giáo dục Công dân Q00 4 7140206 Giáo dục Thể chất Q00 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q00 6 7140209 Sư phạm Toán học Q00 7 7140210 Sư phạm Tin học Q00 8 7140211 Sư phạm Vật lý Q00 9 7140212 Sư phạm Hóa học Q00 10 7140213 Sư phạm Sinh học Q00 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn Q00 12 7140218 Sư phạm Lịch sử Q00 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) Q00 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh Q00 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên Q00 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý Q00 17 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc Q00 19 7310403 Tâm lý học giáo dục Q00 20 7310630 Việt Nam học Q00 21 7420201 Công nghệ sinh học Q00 22 7440122 Khoa học vật liệu Q00 23 7460112 Toán ứng dụng Q00 24 7480201 Công nghệ thông tin Q00 25 7520301 Kĩ thuật hóa học Q00 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao Q00 ### 4Điểm ĐGNL HCM – 2025 4.1 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) 4.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Ngành Giáo dục Mầm non (GDMN), Giáo dục Thể chất (GDTC), Quản lý thể dục thể thao (QLTDTT): điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 20. – Đối với ngành GDMN: ĐXT = ĐNL + NK1 + ĐƯT. – Đối với ngành GDTC, QLTDTT: ĐXT = ĐNL + NK2 + ĐƯT. >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức – Các ngành đào tạo khác: điểm bài thi đánh giá năng lực quy đổi tuyến tính về thang điểm 30. ĐXT = ĐNL + ĐƯT. 2) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. ĐXT: Điểm xét tuyển; ĐNL: Điểm bài thi đánh giá năng lực; ĐƯT: Điểm ưu tiên; NK1: Điểm thi năng khiếu ngành GDMN; NK2: Điểm thi năng khiếu các ngành giáo dục thể chất Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140204 Giáo dục Công dân 4 7140206 Giáo dục Thể chất 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 6 7140209 Sư phạm Toán học 7 7140210 Sư phạm Tin học 8 7140211 Sư phạm Vật lý 9 7140212 Sư phạm Hóa học 10 7140213 Sư phạm Sinh học 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 19 7310403 Tâm lý học giáo dục 20 7310630 Việt Nam học 21 7420201 Công nghệ sinh học 22 7440122 Khoa học vật liệu 23 7460112 Toán ứng dụng 24 7480201 Công nghệ thông tin 25 7520301 Kĩ thuật hóa học 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao ### 5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN – 2025 5.1 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất) >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức 5.2 Quy chế 1) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp – Thí sinh phải thực hiện chọn tổ họp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ họp môn của ngành đăng ký xét tuyển. 2) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). – Thí sinh phải thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển theo quy định của nhà trường Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non M05; M11; M27; M28 2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01 3 7140204 Giáo dục Công dân X01; X70; X74; X78 4 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T01; T02; T07 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; D01; D14; X70 6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; X26 7 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; X06 8 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01; D11 9 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07; X10 10 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X74 12 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D14 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) C00; C04; D15; A07 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D12; D14 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; B03 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C03; D14 17 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D12; D14 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14 19 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01; X70 20 7310630 Việt Nam học C00; D01; X70; X74 21 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B03; B08 22 7440122 Khoa học vật liệu A00; A01; C01 23 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; D07; X26 24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; X06 25 7520301 Kĩ thuật hóa học A00; B00; D07; X10 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao T00; T01; T02; T07 ### 6Xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 – 2025 6.1 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kết quả học tập cấp THPT đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên. – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy định đối với các ngành ngoài sư phạm. – Đối với ngành Giáo dục Thể chất: kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. – Đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên (trừ ngành Giáo dục Thể chất): kết quả học tập/học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. – Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do cơ sở đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành Giáo dục Thể chất, Quản lý thể dục thể thao không phải áp dụng ngưỡng đầu vào. – Điểm liệt của môn Năng khiếu (theo thang điểm 10): Từ 1,0 điểm trở xuống. – Thí sinh chỉ được phép đăng ký 01 tổ hợp môn xét tuyển/ngành, không giới hạn số nguyện vọng ngành đăng ký xét tuyển (Nhà trường xét tuyển theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp, nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).  >> Xem chi tiết thông tin về các môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức 6.2 Quy chế 1) Quy định chung – Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi độc lập của Trường ĐHSP Hà Nội 2 tổ chức trong năm 2025 để đăng ký xét tuyển. – Thí sinh thực hiện chọn tổ hợp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường 2) Điểm xét tuyển ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. 3) Điểm ưu tiên xét tuyển – ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. – ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. – Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 4) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì sử dụng tiêu chí phụ xét theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). >> Tất cả các thông tin về kỳ thi ĐGNL của do Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 các em xem Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non M05; M11; M28 2 7140202 Giáo dục Tiểu học C01; C03; C04; D01 3 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T01; T02 4 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; D01; D04 5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07 6 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01 7 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01; D11 8 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07 9 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B08 10 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 11 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D14 12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D12; D14 13 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A02; B00; B03 14 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C03; D14 15 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D12; D14 16 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14 17 7310403 Tâm lý học giáo dục B03; C00; D01 18 7310630 Việt Nam học C00; D01 19 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B03; B08 20 7440122 Khoa học vật liệu A00; A01; C01; C02 21 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; D07 22 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01 23 7520301 Kĩ thuật hóa học A00; B00; D07 24 7810301 Quản lý thể dục thể thao T00; T01; T02 ### 7ƯTXT, XT thẳng – 2025 7.1 Đối tượng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định. – Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau: a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; b) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; – Hiệu trưởng Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT. – Nhà trường ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 với các trường hợp sau đây: a) Thí sinh quy định nêu trên dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng); b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; Các thí sinh này được xem xét vào ngành học phù hợp nhưng phải đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo 7.2 Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành sư phạm (đào tạo giáo viên): + Tuyển những thí sinh có kết quả rèn luyện/hạnh kiểm lớp 10, 11, 12 đạt từ loại khá trở lên. + Không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp. + Ngành Giáo dục Thể chất chỉ tuyển thí sinh thể hình cân đối: Nam cao 1,60m nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,50m nặng 40kg trở lên.  Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140201 Giáo dục Mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140204 Giáo dục Công dân 4 7140206 Giáo dục Thể chất 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 6 7140209 Sư phạm Toán học 7 7140210 Sư phạm Tin học 8 7140211 Sư phạm Vật lý 9 7140212 Sư phạm Hóa học 10 7140213 Sư phạm Sinh học 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 19 7310403 Tâm lý học giáo dục 20 7310630 Việt Nam học 21 7420201 Công nghệ sinh học 22 7440122 Khoa học vật liệu 23 7460112 Toán ứng dụng 24 7480201 Công nghệ thông tin 25 7520301 Kĩ thuật hóa học 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao ### 8Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM – 2025 8.1 Quy chế Điểm xét tuyển: ĐXT = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + ĐƯT. Điểm ưu tiên xét tuyển ĐƯT = ĐƯT theo đối tượng chính sách + ĐƯT theo khu vực. ĐƯT đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: ĐƯT = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp – Thí sinh phải thực hiện chọn tổ họp môn xét tuyển phù hợp với yêu cầu của nhà trường – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành có tổ chức thi môn năng khiếu (GDMN, GDTC, QLTDTT) phải có kết quả thi 02 môn văn hóa và kết quả thi môn năng khiếu tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 – Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khác phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa, tùy theo tổ họp môn của ngành đăng ký xét tuyển. Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 329 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ M05; M11; M27; M28 Thi Riêng M05; M11; M28 ĐGNL HN Q00 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 211 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng C01; C03; C04; D01 ĐGNL HN Q00 3 7140204 Giáo dục Công dân 110 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL HN Q00 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ X01; X70; X74; X78 4 7140206 Giáo dục Thể chất 130 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL HN Q00 Thi Riêng T00; T01; T02 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ T00; T01; T02; T07 5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 281 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng C00; D01; D04 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ C00; D01; D14; X70 ĐGNL HN Q00 6 7140209 Sư phạm Toán học 232 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; A01; D07 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X26 ĐGNL HN Q00 7 7140210 Sư phạm Tin học 119 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; A01; D01 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; X06 ĐGNL HN Q00 8 7140211 Sư phạm Vật lý 218 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A01; C01; D11 ĐGNL HN Q00 9 7140212 Sư phạm Hóa học 142 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; B00; D07 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; B00; D07; X10 ĐGNL HN Q00 10 7140213 Sư phạm Sinh học 125 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A02; B00; B03; B08 ĐGNL HN Q00 11 7140217 Sư phạm Ngữ văn 112 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng C00; D01 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ C00; D01; X70; X74 ĐGNL HN Q00 12 7140218 Sư phạm Lịch sử 119 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A07; C00; C03; D14 ĐGNL HN Q00 13 7140219 Sư phạm Địa lí (dự kiến) 54 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ C00; C04; D15; A07 ĐGNL HN Q00 14 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 110 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A01; D01; D12; D14 ĐGNL HN Q00 15 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 333 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A00; A02; B00; B03 ĐGNL HN Q00 16 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 160 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A07; C00; C03; D14 ĐGNL HN Q00 17 7220201 Ngôn ngữ Anh 103 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A01; D01; D12; D14 ĐGNL HN Q00 18 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 188 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNĐT THPTHọc BạThi Riêng A01; D01; D04; D14 ĐGNL HN Q00 19 7310403 Tâm lý học giáo dục 123 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng B03; C00; D01 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ B03; C00; D01; X70 ĐGNL HN Q00 20 7310630 Việt Nam học 97 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng C00; D01 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ C00; D01; X70; X74 ĐGNL HN Q00 21 7420201 Công nghệ sinh học 38 Ưu TiênĐGNL HCM Thi RiêngĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B03; B08 ĐGNL HN Q00 22 7440122 Khoa học vật liệu 57 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL SPHNHọc Bạ A00; A01; C01 Thi RiêngĐT THPT A00; A01; C01; C02 ĐGNL HN Q00 23 7460112 Toán ứng dụng 27 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; A01; D07 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X26 ĐGNL HN Q00 24 7480201 Công nghệ thông tin 110 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; A01; D01 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; X06 ĐGNL HN Q00 25 7520301 Kĩ thuật hóa học 44 Ưu TiênĐGNL HCM Thi Riêng A00; B00; D07 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A00; B00; D07; X10 ĐGNL HN Q00 26 7810301 Quản lý thể dục thể thao 58 Ưu TiênĐGNL HCM ĐGNL HN Q00 Thi Riêng T00; T01; T02 ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ T00; T01; T02; T07 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - Mã trường: SP2 - Tên tiếng anh: : Hanoi Pedagogical University 2 - Tên viết tắt: HPU2 - Địa chỉ: Số 32, Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. - Website: http://www.hpu2.edu.vn Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 là trường đại học công lập với bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giáo viên. Trường là một trong 8 trường sư phạm chủ chốt của cả nước. Nhà trường đã hoàn thành quy trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục chu kỳ 2 và được cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục ngày 28/2/2023. ============================================================ [373] Đại hội thi thử MIỄN PHÍ dành cho 2K8, 2K9 với 3 kỳ thi: HSA, TSA, VACT -Tháng 03/2026 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dai-hoi-thi-thu-mien-phi-ky-thi-hsa-tsa-vact Date: 2025-11-30T17:07:17 ============================================================ HOCMAI mở đăng ký cho Đại hội thi thử quy mô toàn quốc, nơi 2K8 – 2K9 có thể trải nghiệm thi thử như “thi thật” thông qua 3 kỳ thi quan trọng Đánh giá tư duy và Đánh giá năng lực (HSA, TSA và V-ACT). Với 1.000 suất miễn phí đầu tiên, giao diện thi mô phỏng chuẩn và phân tích điểm số chi tiết, đây chính là cơ hội để học sinh xác định rõ năng lực, khóa mục tiêu điểm số và tăng tốc trước giai đoạn nước rút. ## 1. Trải nghiệm thi thử miễn phí tại HOCMAI ĐẠI HỘI THI THỬ HOCMAI – 100% MIỄN PHÍ CHO 3 KỲ THI TSA, HSA, VACT  Miễn phí 1.000 slot đăng ký đầu tiên! Hệ thống sẽ tự động đóng sau khi hết slot thi thử! – 100% thi thử miễn phí trên máy tính, nhận học bổng cho thí sinh tham gia. – Giao diện giống 99% thi thật: tính giờ, trả kết quả, phân tích sau thi. – Đề thi chuẩn, bám sát cấu trúc từng kỳ thi TSA, HSA, VACT. – Cho phép tra cứu thứ hạng thi, vị trí của mình trên bảng xếp hạng. ĐĂNG KÝ NHẬN MÃ THI THỬ TẠI ĐÂY! Nền tảng thi thử của HOCMAI được phát triển mô phỏng theo kỳ thi thật, giúp thí sinh làm quen với tốc độ, tâm lý và thao tác bài thi. Toàn bộ đề thi HSA – TSA – VACT đều đảm bảo: - Chuẩn cấu trúc, bám sát độ khó đề thi thật. - Có kết quả và phân tích chi tiết ngay khi nộp bài. - Tra cứu xếp hạng toàn quốc theo từng kỳ thi. ## 2. Mốc thời gian quan trọng Các mốc thời gian mở đề – đóng đề – chữa đề mà học sinh cần lưu ý: - Thời gian mở đề: Thứ 2, 16/3/2026 - Thời gian đóng đề: Chủ nhật, 29/03/2026 - Thời gian chữa đề: 19/3 chữa đề HSA – 24/3 chữa đề VACT – 26/3 chữa đề TSA. ## 3. Cách tham gia thi thử 100% miễn phí Bước 1: Điền Form nhận mã thi thử tại link: https://hocmai.link/JpifU0 Bước 2: Hệ thống sẽ gửi 1 email có mã thi thử, thí sinh sao chép email và truy cập link thi thử được gắn kèm trong email. Bước 3: Tạo mã đăng nhập để sử dụng cho các lần đăng nhập sau. Bước 4: Vào thi thử miễn phí. ### Lưu ý dành cho thí sinh - Điền đúng và đầy đủ thông tin trên form để nhận mã thi thử. - Có thể chọn 1 kỳ thi hoặc tham gia cả 3 kỳ thi tuỳ mục tiêu (HSA/TSA/V-ACT). - Luôn theo dõi các kênh thông báo của HOCMAI để cập nhật hướng dẫn và lịch thi mới nhất. 2K8, 2K9 đang muốn kiểm tra năng lực thật sự trước mùa tuyển sinh 2026? Đại hội thi thử của HOCMAI chính là “bàn đạp” quan trọng để bạn bứt tốc. Hãy nhanh tay đăng ký thi thử tại đây để nhận mã thi thử và bắt đầu hành trình chinh phục Đại học Top ngay hôm nay. ============================================================ [374] Tuyển sinh 2025: Đại học Công nghệ – ĐHQGHN công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Tăng chỉ tiêu, mở 4 ngành mới, bổ sung tổ hợp xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-cong-nghe-dhqghn-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-tang-chi-tieu-mo-4-nganh-moi-bo-sung-to-hop-xet-tuyen Date: 2025-04-26T07:51:03 ============================================================ ​Trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UET) là một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu về công nghệ và kỹ thuật tại Việt Nam. Được thành lập vào ngày 25/5/2004 theo Quyết định số 92/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường là thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, kế thừa và phát triển từ Khoa Công nghệ và Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc ĐHQGHN. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) năm 2025 Năm 2025, trường tuyển sinh năm 2025 là 4.120 cho 21 ngành đào tạo với 4 phương thức như sau: Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (gồm CCTA quy đổi) Phương thức 2: Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tỉnh/tp…) theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN Dự kiến năm 2025 trường mở thêm 4 ngành mới gồm: Công nghệ sinh học (chương trình công nghệ kỹ thuật sinh học); công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông định hướng thiết kế vi mạch; công nghệ vật liệu (chương trình công nghệ vật liệu và vi mạch điện tử); khoa học dữ liệu (chương trình khoa học và kỹ thuật dữ liệu). ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh tham dự kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 ### Điểm ĐGNL HN Đối tượng Thí sinh có điểm thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tỉnh/tp…) theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN ### Chứng chỉ quốc tế Đối tượng Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 CN1 Công nghệ thông tin 480 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 2 CN10 Công nghệ nông nghiệp 60 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; B00; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 3 CN11 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 4 CN12 Trí tuệ nhân tạo 300 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 5 CN13 Kỹ thuật năng lượng 80 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 6 CN14 Hệ thống thông tin 240 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 7 CN15 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 8 CN17 Kỹ thuật Robot 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 9 CN18 Thiết kế công nghiệp và đồ họa 240 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 10 CN19 Công nghệ vật liệu 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 11 CN2 Kỹ thuật máy tính 420 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 12 CN20 Khoa học dữ liệu 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 13 CN21 Công nghệ sinh học 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; B00; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 14 CN3 Vật lý kỹ thuật 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 15 CN4 Cơ kỹ thuật 80 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 16 CN5 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 180 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 17 CN6 Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử 180 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 18 CN7 Công nghệ hàng không vũ trụ 120 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 19 CN8 Khoa học máy tính 420 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 20 CN9 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông 480 Ưu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); Toán, Lý, Tin ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN các năm Tại đây. ## Học phí Mức học phí có thể được điều chỉnh cho các năm học sau, nhưng không tăng quá 15% mỗi năm. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [375] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bình Phước URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-binh-phuoc Date: 2020-02-16T09:22:03 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bình Phước. Tỉnh Bình Phước Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_43 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Phước 43 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_43 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bình Phước 43 Khu vực 3 3 THPT Đồng Xoài 001 QL14, P. Tân Bình, Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 4 THPT Nguyễn Du 002 P Tân Phú, TX Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 5 THPT Chuyên Quang Trung 003 QL14, xã Tiến Thành, Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 6 PTDTNT THPT tỉnh Bình Phước 004 QL14, P. Tân Bình, TX Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 7 THPT Hùng Vương 005 P. Tân Phú, TX. Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 8 Trung tâm GDTX tỉnh Bình Phước 006 P. Tân Phú, TX. Đồng Xoài, Bình Phước Thị xã Đồng Xoài 01 Bình Phước 43 Khu vực 1 9 THPT Đồng Phú 007 TTr. Tân Phú, Đồng Phú, Bình Phước Huyện Đồng Phú 02 Bình Phước 43 Khu vực 1 10 THCS & THPT Đồng Tiến 008 Xã Đồng Tiến, Đồng Phú, Bình Phước Huyện Đồng Phú 02 Bình Phước 43 Khu vực 1 11 Trung tâm GDNN-GDTX Đồng Phú 009 TT Tân Phú, Đồng Phú, Bình Phước Huyện Đồng Phú 02 Bình Phước 43 Khu vực 1 12 THPT Chơn Thành 010 TTr. Chơn Thành, Bình Phước Huyện Chơn Thành 03 Bình Phước 43 Khu vực 2 NT 13 THPT Chu Văn An 011 TTr. Chơn Thành, Chơn Thành Bình Phước Huyện Chơn Thành 03 Bình Phước 43 Khu vực 2 NT 14 THCS & THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm 012 Xã Nha Bích, Chơn Thành, Bình Phước Huyện Chơn Thành 03 Bình Phước 43 Khu vực 1 15 Trung tâm GDNN&GDTX Chơn Thành 013 TT Chơn Thành, Chơn Thành, Bình Phước Huyện Chơn Thành 03 Bình Phước 43 Khu vực 2 NT 16 Cao đẳng nghề Bình Phước 014 Xã Thành Tâm, Chơn Thành, Bình Phước Huyện Chơn Thành 03 Bình Phước 43 Khu vực 2 NT 17 THPT Thị xã Bình Long 015 P.Hưng Chiến, TX Bình Long, Bình Phước Thị xã Bình Long 04 Bình Phước 43 Khu vực 1 18 THPT Nguyễn Huệ 016 P. An Lộc, TX. Bình Long, Bình Phước Thị xã Bình Long 04 Bình Phước 43 Khu vực 1 19 Trung tâm GDNN&GDTX Bình Long 017 P. An Lộc, TX. Bình Long, Bình Phước Thị xã Bình Long 04 Bình Phước 43 Khu vực 1 20 THPT chuyên Bình Long 042 P. Hưng Chiến, Thị xã Bình Long, Bình Phước Thị xã Bình Long 04 Bình Phước 43 Khu vực 1 21 THPT Lộc Ninh 018 TTr. Lộc Ninh, Lộc Ninh, Bình Phước Huyện Lộc Ninh 05 Bình Phước 43 Khu vực 1 22 THPT Lộc Thái 019 Xã Lộc Thái, Lộc Ninh, Bình Phước Huyện Lộc Ninh 05 Bình Phước 43 Khu vực 1 23 THPT Lộc Hiệp 020 Xã Lộc Hiệp, Lộc Ninh, Bình Phước Huyện Lộc Ninh 05 Bình Phước 43 Khu vực 1 24 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Lộc Ninh 021 TTr. Lộc Ninh, Lộc Ninh, Bình Phước Huyện Lộc Ninh 05 Bình Phước 43 Khu vực 1 25 THPT Thanh Hòa 022 TTr. Thanh Bình, Bù Đốp, Bình Phước Huyện Bù Đốp 06 Bình Phước 43 Khu vực 1 26 THCS & THPT Tân Tiến 023 Xã Tân Tiến, Bù Đốp, Bình Phước Huyện Bù Đốp 06 Bình Phước 43 Khu vực 1 27 Trung tâm GDNN – GDTX huyện Bù Đốp 024 TT Thanh Bình, Thanh Hòa, Bù Đốp Huyện Bù Đốp 06 Bình Phước 43 Khu vực 1 28 THPT Thị xã Phước Long 025 P. Long Thủy, TX. Phước Long, Bình Phước Thị xã Phước Long 07 Bình Phước 43 Khu vực 1 29 THPT Phước Bình 026 P. Long Phước, TX. Phước Long, Bình Phước Thị xã Phước Long 07 Bình Phước 43 Khu vực 1 30 Trung tâm GDNN-GDTX Phước Long 027 P. Long Thủy, TX. Phước Long, Bình Phước Thị xã Phước Long 07 Bình Phước 43 Khu vực 1 31 THPT Bù Đăng 028 TTr. Đức Phong, Bù Đăng, Bình Phước Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 32 THPT Lê Quý Đôn 029 Xã Đức Liễu, Bù Đăng, Bình Phước Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 33 THPT Thống Nhất 030 Xã Thống Nhất, Bù Đăng, Bình Phước Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 34 THCS & THPT Lương Thế Vinh 031 Xã Bom Bo, Bù Đăng, Bình Phước Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 35 THCS & THPT Đăng Hà 032 Xã Đăng Hà, Bù Đăng, Bù Đốp Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 36 Trung tâm GDNN-GDTX Bù Đăng 033 TT Đức Phong, Bù Đăng, Bình Phước Huyện Bù Đăng 08 Bình Phước 43 Khu vực 1 37 THPT Nguyễn Hữu Cảnh 034 Xã Tân Khai, Hớn Quản, Bình Phước Huyện Hớn Quản 09 Bình Phước 43 Khu vực 1 38 THPT Trần Phú 035 Xã Tân Hưng, Hớn Quản, Bình Phước Huyện Hớn Quản 09 Bình Phước 43 Khu vực 1 39 THPT Đắc Ơ 036 Xã Đăk Ơ, Bù Gia Mập, Bình Phước Huyện Bù Gia Mập 10 Bình Phước 43 Khu vực 1 40 THPT Đa Kia 037 Xã Đa Kia, Bù Gia Mập Bình Phước Huyện Bù Gia Mập 10 Bình Phước 43 Khu vực 1 41 THCS & THPT Võ Thị Sáu 038 Xã Phú Nghĩa, Bù Gia Mập, Bình Phước Huyện Bù Gia Mập 10 Bình Phước 43 Khu vực 1 42 PTDTNT THCS & THPT Bù Gia Mập 043 Xã Phú Nghĩa, Bù Gia Mập, Bình Phước Huyện Bù Gia Mập 10 Bình Phước 43 Khu vực 1 43 THPT Phú Riềng 039 Xã Phú Riềng, Phú Riềng, Bình Phước Huyện Phú Riềng 11 Bình Phước 43 Khu vực 1 44 THPT Nguyễn Khuyến 040 Xã Bù Nho, Phú Riềng, Bình Phước Huyện Phú Riềng 11 Bình Phước 43 Khu vực 1 45 THPT Ngô Quyền 041 Xã Long Hà, Phú Riềng, Bình Phước Huyện Phú Riềng 11 Bình Phước 43 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [376] Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-ky-thuat-y-te-hai-duong Date: 2025-12-15T03:54:20 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (HMTU) năm 2026 Năm 2026, trường tuyển sinh dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Theo quy chế Bộ GD&ĐT và diện dự bị đại học dân tộc. Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Theo tổ hợp B00, A00, D07, B08/D08; có quy đổi điểm và cộng ưu tiên. Phương thức 3: Xét học bạ THPT Căn cứ kết quả học tập 3 năm THPT; ngành Y khoa yêu cầu cao hơn (học lực Giỏi, IELTS ≥ 6.5).  Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực Kết quả ĐGNL ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM và ĐGTD ĐH Bách khoa Hà Nội. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Đối tượng Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: (Trường sẽ công bố sau khi có kết quả xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho các ngành Đào tạo của Trường với các tổ hợp. + Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học; + Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí, + Khối B07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh; *Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có). 1.2 Quy chế Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên): Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau: Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”. Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất; Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng: Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí. Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00; A00; D07; B08 2 7720301 Điều dưỡng B00; A00; D07; B08 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học B00; A00; D07; B08 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; A00; D07; B08 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng B00; A00; D07; B08 ### 2Điểm học bạ – 2025 2.1 Đối tượng Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Đối với ngành Y khoa: Có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế tương đương IELTS đạt từ 6.5 trở lên; học lực lớp 10,11,12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên và có điểm Trung bình trong 06 học kỳ của từng môn (Toán học, Hóa học), (Toán học, Vật lí) hoặc (Toán học, Sinh học) từ 8.0 trở lên; Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên. 2.2 Điều kiện xét tuyển + Đối với ngành Y khoa: Có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế tương đương IELTS đạt từ 6.5 trở lên; học lực lớp 10,11,12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên và có điểm Trung bình trong 06 học kỳ của từng môn (Toán học, Hóa học), (Toán học, Vật lí) hoặc (Toán học, Sinh học) từ 8.0 trở lên; + Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên. 2.3 Quy chế Xét tuyển căn cứ vào điểm học bạ THPT cho các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học với các tổ hợp sau: + Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học; + Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí, + Khối B07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh; Điểm xét tuyển được tính từ tổng Trung bình điểm 3 môn trong tổ hợp trong 06 học kỳ lớp 10,11,12 và cộng điểm ưu tiên (nếu có). ĐXT = (Tổng 18 đầu điểm Toán, Hóa, Anh/Sinh/Lí)/6 + điểm ưu tiên (nếu có)   Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên): Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau: Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”. Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất; Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng: Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí. Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720301 Điều dưỡng B00; A00; D07; B08 2 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học B00; A00; D07; B08 3 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học B00; A00; D07; B08 4 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng B00; A00; D07; B08 ### 3Điểm ĐGNL HN – 2025 3.1 Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGNL của ĐHQGHN 3.2 Quy chế Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Có điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên): Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau: Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”. Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất; Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng: Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí. Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa Q00 2 7720301 Điều dưỡng Q00 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học Q00 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học Q00 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng Q00 ### 4Điểm ĐGNL HCM – 2025 4.1 Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TPHCM 4.2 Quy chế Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Có điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên): Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau: Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”. Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất; Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng: Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí. Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720301 Điều dưỡng 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng ### 5Điểm Đánh giá Tư duy – 2025 5.1 Đối tượng Thí sinh có điểm thi ĐGTD của ĐHBKHN 5.2 Quy chế Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Có điểm đánh giá tư duy của ĐHBKHN Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên): Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau: Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”. Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất; Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng: Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học. Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí. Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa K00 2 7720301 Điều dưỡng K00 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học K00 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học K00 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng K00 ### 6Sử dụng phương thức khác – 2025 6.1 Đối tượng Sử dụng phương thức khác (sử dụng điểm học bạ THPT và điểm Cao đẳng/Trung cấp;…) ### 7ƯTXT, XT thẳng – 2025 7.1 Đối tượng – Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Xét tuyển những thí sinh từ các trường Dự bị Đại học dân tộc. 7.2 Quy chế – Điều kiện tuyển thẳng và điều kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học: – Thí sinh tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật phù hợp với Khối ngành sức khỏe hoặc môn học có trong tổ hợp xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể: + Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia: Xem xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành + Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật Phục hồi chức năng. – Tổng số thí sinh tuyển thẳng không quá 10% mỗi ngành. Nếu số lượng đăng ký tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu mỗi chuyên ngành, Nhà Trường sẽ xét tiêu chí ưu tiên theo thứ tự sau: Ưu tiên 1 Theo thứ tự đạt giải; Ưu tiên 2 Tổng điểm thi cao nhất theo tổ hợp xét tuyển của Trường(nếu có) ; Ưu tiên 3 Tổng điểm thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa 2 7720301 Điều dưỡng 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 120 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT B00; A00; D07; B08 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 2 7720301 Điều dưỡng 200 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07; B08 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 140 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07; B08 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 120 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07; B08 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 5 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng 120 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07; B08 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương - Tên tiếng Anh: Hai Duong Medical Technical University - Tên viết tắt: HMTU - Địa chỉ: Số 1 Vũ Hựu, P. Thanh Bình, TP.Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Website: http://www.hmtu.edu.vn - Fanpage: https://www.facebook.com/HMTUP. - Điện thoại: (0220) 3891.788 Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương được nâng cấp thành trường Đại học từ 7/2007 (Quyết định 868/QĐ-TTg ngày 12/7/2007). Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực y tế ở trình độ đại học, sau đại học; nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Với truyền thống hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Trường đã trở thành địa chỉ tin cậy và uy tín trong đào tạo KTV y tế, góp phần đáng kể cung cấp nguồn nhân lực Điều dưỡng – KTV y tế cho ngành, tỷ lệ HSSV có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp gần 80%, được các cơ sở y tế từ các bệnh viện chuyên ngành tuyến trung ương đến các địa phương trong cả nước tín nhiệm, đánh giá cao về chất lượng tay nghề. ============================================================ [377] Tuyển sinh 2025: Đại học Y Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – Ngôi trường 1902 giữa lòng Hà Nội, “lò” bác sĩ đầu ngành URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-y-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-ngoi-truong-1902-giua-long-ha-noi-lo-bac-si-dau-nganh Date: 2025-09-08T08:04:58 ============================================================ Trường Đại học Y Hà Nội (HMU) thành lập năm 1902, tọa lạc tại số 1 Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, Hà Nội. Với bề dày hơn một thế kỷ, trường nổi bật bởi hệ thống bệnh viện – trung tâm thực hành gắn đào tạo với thực tiễn, chương trình học nặng thực hành lâm sàng, môi trường nghiên cứu nghiêm ngặt. Đội ngũ giảng viên là các giáo sư, tiến sĩ đầu ngành, bác sĩ giàu kinh nghiệm, định hướng sinh viên theo chuẩn nghề nghiệp cao và kỷ luật học thuật chặt chẽ. Năm 2025, trường công bố đề án tuyển sinh với các thông tin cốt lõi về chỉ tiêu, phương thức xét tuyển và tổ hợp/điều kiện ưu tiên—mở thêm cơ hội cho thí sinh đam mê khối sức khỏe nhưng vẫn giữ chuẩn đầu vào khắt khe, đúng “chất” HMU. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Y Hà Nội (HMU) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Y Hà Nội tuyển sinh 1.910 chỉ tiêu theo 2 phương thức: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường đại học Y Hà Nội Phương thức 2: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 Điểm thi THPT 1.1 Quy chế – Điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích gọi chung là điểm cộng. Tổng điểm cộng tối đa 03 điểm và được cộng vào tổng điểm ba bài thi/môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. – Trường Đại học Y Hà Nội có 02 loại điểm cộng sau: (1) – Điểm cộng đối với thí sinh diện Ưu tiên xét tuyển (thông tin cụ thể ở mục 7.4) (2) – Điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế   Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310401 Tâm lý học B00; C00; D01 2 7720101YHT Y khoa B00 3 7720110 Y học dự phòng B00 4 7720115 Y học cổ truyền B00 5 7720301YHT Điều dưỡng A00; B00 6 7720302 Hộ sinh A00; B00 7 7720401 Dinh dưỡng A00; B00 8 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00 9 7720502 Kỹ thuật phục hình răng A00; B00 10 7720601YHT Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00 11 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00 12 7720603YHT Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00 13 7720699 Khúc xạ nhãn khoa A00; B00 14 7720701 Y tế công cộng B00; B08; D01 15 7760101 Công tác xã hội A00; B00; B08 ƯTXT, XT thẳng 2.1 Quy chế Xét tuyển thẳng theo qui định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Y Hà Nội Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7310401 Tâm lý học 2 7720101 Y khoa 3 7720101YHT Y khoa Phân hiệu Thanh Hóa 4 7720110 Y học dự phòng 5 7720115 Y học cổ truyền 6 7720301 Điều dưỡng 7 7720301YHT Điều dưỡng Phân hiệu Thanh Hóa 8 7720302 Hộ sinh 9 7720401 Dinh dưỡng 10 7720501 Răng – Hàm – Mặt 11 7720502 Kỹ thuật phục hình răng 12 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 13 7720601YHT Kỹ thuật Xét nghiệm y học Phân hiệu Thanh Hóa 14 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 15 7720603 Kỹ thuật Phục hồi chức năng 16 7720603YHT Kỹ thuật Phục hồi chức năng Phân hiệu Thanh Hóa 17 7720699 Khúc xạ nhãn khoa 18 7720701 Y tế công cộng 19 7760101 Công tác xã hội ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HMU ## Học phí Mức học phí đào tạo đại học chính quy căn cứ theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP; Nghị định 97/2023/NĐ-CP và Nghị định số 60/2021/NĐ-CP. Trường Đại học Y Hà Nội (Văn phòng Trường); Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt; Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hoá đơn vị tự chủ nhóm 2 tự đảm bảo chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021. Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng đơn vị tự chủ nhóm 3 đảm bảo một phần chi thường xuyên theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021. Dự kiến mức thu học phí năm học 2024-2025 như sau: Tên ngành Học phí dự kiến Y khoa; Y học cổ truyền; Răng hàm mặt 55.200.000 đồng/năm Khúc xạ nhãn khoa; Kỹ thuật xét nghiệm Y học; Kỹ thuật phục hồi chức năng; Điều dưỡng chương trình tiên tiến; Hộ sinh; Kỹ thuật phục hồi hình răng 41.800.000 đồng/năm Y học dự phòng 27.600.000 Y tế công cộng; Dinh dưỡng 20.900.000 Tâm lý học 15.000.000 ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây Kế hoạch tuyển sinh - Tải file PDF Kế hoạch tuyển sinh năm 2025 Tại đây ============================================================ [378] Đánh giá tư duy và Đánh giá năng lực giống & khác nhau như thế nào? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-va-danh-gia-nang-luc Date: 2025-08-29T07:17:54 ============================================================ Những năm gần đây, ngoài kỳ thi tốt nghiệp THPT, các kỳ thi đánh giá tư duy và đánh giá năng lực ngày càng được nhiều trường đại học lựa chọn trong tuyển sinh. Đây là công cụ đo lường toàn diện khả năng tư duy và vận dụng kiến thức của thí sinh. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn phân biệt rõ hai kỳ thi và gợi ý cách chuẩn bị hiệu quả. Đánh giá tư duy và đánh giá năng lực có điểm Giống – Khác như thế nào? ## 1. Điểm giống giữa kỳ thi Đánh giá tư duy và đánh giá năng lực Cả kỳ thi Đánh giá tư duy và Đánh giá năng lực đều hướng tới cùng mục tiêu và có nhiều điểm chung nổi bật, cụ thể là: - Đều nhằm mục đích tuyển sinh đại học, không bắt buộc: Thí sinh tham gia trên tinh thần tự nguyện, kết quả được dùng để xét tuyển vào nhiều trường đại học, đặc biệt là các trường top đầu. - Đều đánh giá khả năng học tập và kiến thức cơ bản: Nội dung thi không đi sâu vào từng môn riêng lẻ mà tổng hợp kiến thức cốt lõi của bậc THPT. - Đều kiểm tra kỹ năng và khả năng áp dụng kiến thức: Không chỉ dừng ở việc ghi nhớ lý thuyết, các đề thi chú trọng khả năng tư duy logic, phân tích, xử lý thông tin và vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế. ## 2. Điểm khác giữa kỳ thi Đánh giá tư duy và đánh giá năng lực ### 2.1. Về tổng quan kỳ thi Tiêu chí Đánh giá tư duy (ĐGTD) Đánh giá năng lực (ĐGNL) Trường tổ chức Đại học Bách khoa Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM, và một số trường liên kết Mục tiêu Kiểm tra khả năng tư duy logic, suy luận, toán học và ngôn ngữ, đặc biệt chú trọng vào các môn khoa học tự nhiên như Toán và Vật lý Kiểm tra kiến thức tổng hợp, khả năng vận dụng kiến thức, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và hiểu biết xã hội Cấu trúc bài thi Tập trung vào Toán học, Vật lý, Ngữ văn; đánh giá sự hiểu biết sâu về kiến thức cơ bản, tư duy toán học và logic Bao gồm các câu hỏi đa dạng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, tư duy logic, đọc hiểu văn bản và kiến thức xã hội Phương pháp đánh giá Câu hỏi trắc nghiệm mang tính suy luận, giải quyết vấn đề chặt chẽ và logic, tập trung vào tư duy toán học và phân tích Câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi mở, câu hỏi tình huống và bài đọc hiểu dài, đánh giá năng lực tổng hợp trên nhiều khía cạnh Phạm vi sử dụng Được sử dụng bởi các trường có yêu cầu cao về tư duy logic và phân tích, đặc biệt cho các ngành kỹ thuật, công nghệ Được nhiều trường đại học áp dụng để tuyển sinh, phù hợp với nhiều nhóm ngành khác nhau ### 2.2. Về cấu trúc bài thi Tiêu chí Đánh giá tư duy Đánh giá năng lực Cấu trúc & môn thi Gồm 3 phần:  - Tư duy Toán học (Toán học cơ bản, ứng dụng thực tế) - Tư duy Đọc hiểu (văn bản tiếng Việt, khoa học, công nghệ, kinh tế, v.v.) - Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề (khoa học tự nhiên, công nghệ) Gồm 3 phần chính:  - Tư duy định lượng (Toán học) - Tư duy định tính (Ngôn ngữ, đọc hiểu) - Khoa học (tự nhiên và xã hội, tùy kỳ thi) Lưu ý: Tuỳ vào từng trường tổ chức sẽ có những cấu trúc và môn thi khác.  Số lượng câu hỏi 100 câu hỏi trắc nghiệm (phân bổ cho 3 phần: Toán học, Đọc hiểu, Khoa học/Giải quyết vấn đề) Khoảng 120-150 câu hỏi trắc nghiệm (tùy kỳ thi), ví dụ:  - ĐGNL ĐHQG Hà Nội: 150 câu;  - ĐHQG TP.HCM: 120 câu) Thời gian làm bài 150 phút (Tư duy Toán học: 60 phút, Tư duy Đọc hiểu: 30 phút, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: 60 phút) 150-195 phút (tùy kỳ thi) ví dụ:  - ĐGNL ĐHQG Hà Nội: 195 phút;  - ĐHQG TP.HCM: 150 phút) Thang điểm Tổng điểm bài thi là 100 điểm:  – Phần Tư duy Toán học: 40 điểm  – Phần Tư duy Đọc hiểu: 20 điểm  – Phần Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: 40 điểm Tuỳ đơn vị tổ chức, ví dụ: - Thang điểm 150 (ĐHQG Hà Nội). - Thang điểm 1200 (ĐHQG TP.HCM). Cấu trúc bài thi đánh giá tư duy và đánh giá năng lực có sự khác nhau ### 2.3. Giống và khác nhau giữa danh sách các trường xét tuyển  KHU VỰC MIỀN BẮC, MIỀN TRUNG: ĐÁNH GIÁ TƯ DUY (TSA) & ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐHQG HÀ NỘI (HSA) Danh sách các cơ sở giáo dục sử dụng kết quả thi HSA 1.Trường Đại học Y Dược – ĐHQGHN - Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN - Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN - Trường ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN - Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQGHN - Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN - Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN - Trường Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN - Trường Đại học Luật – ĐHQGHN - Trường Quốc tế – ĐHQGHN - Trường Quản trị & Kinh doanh – ĐHQGHN - Trường KH Liên ngành & Nghệ thuật – ĐHQGHN - Trường ĐH Sư phạm – ĐH Thái Nguyên - Trường ĐH Kinh tế & QTKD – ĐH Thái Nguyên - Trường ĐH KH Tự nhiên – ĐH Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên - Trường Đại học Y Dược – ĐH Thái Nguyên - Trường Đại học Ngoại thương - Đại học Kinh tế Quốc dân - Trường Đại học Hà Nội - Học viện Ngân hàng - Học viện Ngân hàng – Phân viện Bắc Ninh - Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội - Trường ĐH Tài nguyên – Môi trường - Trường Đại học Thăng Long - Trường ĐH SPKT Hưng Yên - Trường ĐH SPKT Nam Định - Trường Đại học Hồng Đức - Trường ĐH Công nghiệp Việt Trì - Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương - Trường ĐH KT – KT Công nghiệp - Trường Đại học Vinh - Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội - Trường Đại học Điện lực - Học viện Chính sách & Phát triển - Trường Đại học Mở Hà Nội - Trường ĐH Nguyễn Tất Thành - Trường Đại học Duy Tân - Trường ĐH SPKT Vinh - Trường Đại học Lâm Nghiệp - Trường Đại học Hoa Sen - Trường ĐH CN & QL Hữu nghị - Trường ĐH TC – QTKD - Trường ĐH CN Dệt may Hà Nội - Trường Đại học CN Vạn Xuân - Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà - Trường Đại học Thái Bình - Trường ĐH KT Điều dưỡng Nam Định - Trường ĐH TC QTKD - Học viện Tài chính - Trường Đại học Hải Phòng - Trường Đại học Đông Đô - Trường Đại học Hòa Bình - Trường ĐH CN Giao thông Vận tải - Trường ĐH CN Đông Á - Trường Đại học Quy Nhơn - Trường ĐH Nam Cần Thơ - Trường ĐH KT Nghệ An - Trường Đại học Nguyễn Trãi - Học viện Bưu chính Viễn thông - Trường ĐH Kinh Bắc - Trường Đại học Quảng Bình - Trường Đại học Phan Châu Trinh - Học viện Hàng không Việt Nam - Trường Đại học Đà Lạt - Trường Đại học Dầu khí - Trường Đại học Y tế Công cộng - Trường Đại học Nha Trang - Trường ĐH Yersin Đà Lạt - Trường ĐH Hoa Lư - Trường ĐH Hà Tĩnh - Học viện Kỹ thuật Quân sự - Trường Đại học Phenikaa - Trường Đại học Sao Đỏ - Trường Đại học Thành Đô - Trường ĐH CN Vinh - Trường Đại học Greenwich - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam - Trường ĐH Y Dược Buôn Ma Thuột - Học viện Quân Y - Học viện Hậu Cần - Học viện Biên phòng - Học viện KH Quân sự - Học viện PK-KQ - Học viện Hải quân - Trường Sỹ quan Công binh - Trường Sỹ quan Chính trị - Trường Sỹ quan Pháo binh - Trường Sỹ quan Lục quân 1 - Trường Sỹ quan Lục quân 2 - Trường Sỹ quan Phòng hóa - Trường Sỹ quan Không quân - Trường Sỹ quan Tăng thiết giáp - Trường Sỹ quan Đặc công - Trường Sỹ quan Thông tin - Trường Đại học Y Hà Nội - Trường Đại học FPT - Học viện Quản lý Giáo dục - Trường ĐH Mỏ – Địa chất Hà Nội Danh sách các cơ sở giáo dục sử dụng kết quả thi TSA - Đại học Bách khoa Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Trường Đại học Giao thông vận tải - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Trường Đại học Thủy lợi - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội - Trường Đại học Mỏ Địa chất - Học viện Tài chính - Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp - Trường Đại học Thương mại - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Trường Đại học Dược Hà Nội - Trường Đại học Mở Hà Nội - Trường Đại học Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Đông Á - Trường Đại học Kinh tế Nghệ An - Trường Đại học Vinh - Trường Đại học Hồng Đức - Trường Đại học Dầu khí Việt Nam - Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị - Trường Đại học Quy Nhơn - Trường Đại học Nguyễn Trãi - Trường Đại học Đông Đô - Trường Đại học Chu Văn An - Học viện Chính sách và Phát triển - Trường Đại học Hải Phòng - Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông (cơ sở phía bắc) - Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở 1) - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà - Trường Đại học Phenikaa - Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Trường Đại Học Thái Bình  - Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội - Học Viện Tài Chính - Trường Đại Học Hạ Long - Học viện Quản lý giáo dục KHU VỰC MIỀN NAM: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC V-ACT ĐHQG TP.HCM - Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học Kinh tế – Luật – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM - Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre - Khoa Y – Đại học Quốc gia TPHCM - Đại học An Giang - Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng - Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn – Đại học Đà Nẵng - Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng - Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng - Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng - Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng - Khoa Kỹ thuật và Công nghệ – Đại học Huế - Khoa Quốc tế – Đại học Huế - Trường Du lịch – Đại học Huế - Đại học Khoa học – Đại học Huế - Đại học Kinh tế – Đại học Huế - Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế - Đại học Nông Lâm – Đại học Huế - Đại học Kinh tế TPHCM - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Nam) - Học viện Hàng không Việt Nam - Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu - Đại học Bạc Liêu - Đại học Bình Dương - Đại học Quốc tế Miền Đông - Đại học Công nghệ Sài Gòn - Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) - Đại học Công nghiệp TPHCM - Đại học Công nghiệp TPHCM – Phân hiệu tại tỉnh Quảng Ngãi - Đại học Công Thương TPHCM - Đại học Cửu Long - Đại học Dầu khí Việt Nam - Đại học Dân lập Duy Tân - Đại học Đà Lạt - Đại học Đông Á - Đại học Đồng Tháp - Đại học Gia Định - Đại học Giao thông Vận tải TPHCM - Đại học Giao thông Vận tải (Cơ sở Phía Nam) - Đại học Hoa Sen - Đại học Hùng Vương – TPHCM - Đại học Kiên Giang - Đại học Kiến trúc TPHCM - Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An - Đại học Kinh tế Kỹ thuật Bình Dương - Đại học Kinh tế Quốc dân - Đại học Kinh tế – Tài chính TPHCM - Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ - Đại học Khánh Hòa - Đại học Lạc Hồng - Đại học Lâm Nghiệp (Cơ sở 2) – Phân hiệu Đồng Nai - Đại học Mở TPHCM - Đại học Mỹ thuật Công nghiệp Á Châu - Đại học Nam Cần Thơ - Đại học Nông Lâm TPHCM - Đại học Ngân hàng TPHCM - Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM - Đại học Ngoại thương cơ sở II – TPHCM - Đại học Nguyễn Tất Thành - Đại học Nha Trang - Đại học Phạm Văn Đồng - Đại học Phan Châu Trinh - Đại học Phan Thiết - Đại học Phú Yên - Đại học Quảng Bình - Đại học Quang Trung - Đại học Quản lý và Công nghệ TPHCM - Đại học Quốc tế Hồng Bàng - Đại học Quốc tế Miền Đông - Đại học Quốc tế Sài Gòn - Đại học Quy Nhơn - Đại học Sài Gòn - Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long - Đại học Tài chính Marketing - Đại học Tài nguyên Môi trường TPHCM - Đại học Tân Tạo - Đại học Tây Đô - Đại học Tây Nguyên - Đại học Tiền Giang - Đại học Tôn Đức Thắng - Đại học Thái Bình Dương - Đại học Thủ Dầu Một - Đại học Trà Vinh - Đại học Văn Hiến - Đại học Văn Lang - Đại học Xây dựng Miền Tây - Đại học Xây dựng Miền Trung - Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột - Đại học Yersin Đà Lạt - Cao đẳng Bình Phước - Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng - Cao đẳng Miền Nam - Cao đẳng Quốc tế TPHCM - Cao đẳng Sài Gòn Gia Định - Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu - Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh - Cao đẳng Viễn Đông ## 4. HOCMAI đồng hành cùng Sĩ tử chinh phục Đại học Top Để gia tăng cơ hội vào các trường đại học hàng đầu, bên cạnh kỳ thi tốt nghiệp THPT, nhiều thí sinh lựa chọn tham gia các kỳ thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy riêng. Hiểu rõ nhu cầu đó, HOCMAI xây dựng giải pháp PAT (Preparation for the Assessment Test) – giải pháp luyện thi dành cho các kỳ thi riêng của các trường đại học, với lộ trình học tập cá nhân hóa, toàn diện, giúp học sinh tối ưu điểm số ở từng kỳ thi. - TopUni PAT HSA – Mục tiêu từ 100+ điểm: Ôn luyện chuyên sâu kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức. - TopUni PAT TSA: Lộ trình bài bản cho kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) với cấu trúc sát đề thi thật. Tập trung luyện tư duy logic, giải đề lạ, nâng cao khả năng phân tích. - TopUni PAT V-ACT – Mục tiêu từ 850+ điểm: Chuẩn bị toàn diện cho kỳ thi Đánh giá năng lực (V-ACT) của ĐHQG TP.HCM. HOCMAI đồng hành cùng Sĩ tử chinh phục Đại học Top Có thể thấy, đánh giá tư duy và đánh giá năng lực không chỉ mở ra thêm nhiều cánh cửa vào các trường đại học Top mà còn giúp thí sinh thể hiện năng lực toàn diện của bản thân. Để chinh phục thành công, bạn cần một lộ trình học tập khoa học và phương pháp ôn luyện phù hợp. HOCMAI với giải pháp PAT sẽ đồng hành, giúp bạn tự tin nâng cao lợi thế cạnh tranh và đạt điểm số tối ưu. Đừng quên để lại thông tin để được tư vấn chi tiết hơn! ============================================================ [379] Tuyển sinh 2025: Đại học Văn hóa Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.900 chỉ tiêu, ưu tiên thí sinh có chứng chỉ IELTS URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-van-hoa-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-900-chi-tieu-uu-tien-thi-sinh-co-chung-chi-ielts Date: 2025-04-29T07:32:51 ============================================================ ​Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (HUC) là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, được thành lập ngày 26/3/1959. Với hơn 60 năm phát triển, HUC là trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và quản lý văn hóa tại Việt Nam. Trường tọa lạc tại số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội. Hiện nay, HUC đào tạo đa dạng các ngành như Quản lý văn hóa, Bảo tàng học, Thông tin – Thư viện, Văn hóa học, Du lịch, Sáng tác văn học, Biểu diễn nghệ thuật và nhiều ngành khác ở bậc đại học và sau đại học. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Văn Hóa Hà Nội (HUC) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1.900 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển gồm: 1) Xét tuyển thẳng 2) Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 3) Xét học bạ. Ở phương thức xét tuyển thẳng, sau khi xét đối tượng đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nếu còn chỉ tiêu, trường sẽ xét thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS và tương đương. Thí sinh có IELTS 8.0 trở lên đứng vị trí ưu tiên thứ 4, chỉ sau giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia. Thí sinh có IELTS 5.0 đứng vị trí ưu tiên thứ 11. Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2025, trường quy đổi thang điểm 30 nhưng ưu tiên cho thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh. Điểm chuẩn của tổ hợp có tiếng Anh thấp hơn 1 điểm so với các tổ hợp khác. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT. – Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/ chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học. Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và Ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2025. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm. Mức điểm thưởng cụ thể Nhà trường sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh. Nguyên tắc xét tuyển: Điểm xét tuyển được xác định theo công thức: Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu có). Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên. Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển. Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ lần lượt là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất); điểm thi TN THPT môn Ngữ văn (đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch là môn Tiếng Anh). ### Điểm học bạ Quy chế Xét tuyển học bạ vào tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo. – Xét điểm tổ hợp 3 môn theo từng ngành/ chuyên ngành. – Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo học bạ. – Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học thi sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm học bạ 03 năm môn Ngữ văn. Điểm TBC môn Ngữ văn = (TBC cả năm lớp 10 + TBC cả năm lớp 11 + TBC cả năm lớp 12)/ 3. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích). Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh sau: Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm. Nguyên tắc xét tuyển theo phương thức xét học bạ: – Điểm xét tuyển được xác định theo công thức: Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên (nếu Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30- Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên. Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển. Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển. – Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển. – Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ lần lượt là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất); điểm thi TN THPT môn Ngữ văn (đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch là môn Tiếng Anh). Điểm TBC môn Ngữ văn/ môn Tiếng Anh = (TBC cả năm lớp 10 + TBC cả năm lớp 11 + TBC cả năm lớp 12)/ 3. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội Đối tượng xét tuyển thẳng: XTT1 và XTT2. – Đối tượng XTT1. Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/ chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT). – Đối tượng XTT2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp). a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba, tư trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (môn đoạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành thí sinh đăng ký xét tuyển); b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật thẳng (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển; Nguyên tắc xét tuyển Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7220110 Sáng tác văn học 15 Ưu TiênHọc Bạ N00 2 7220201 Ngôn ngữ Anh 100 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D66 3 7229040A Nghiên cứu văn hóa 50 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 4 7229040B Văn hóa truyền thông 110 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 5 7229040C Văn hóa đối ngoại 50 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 6 7229042A Phát triển công nghiệp văn hóa 135 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 7 7229042B Quản lý di sản văn hóa 60 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 8 7229042C Tổ chức hoạt động nghệ thuật 50 ĐT THPT C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 Ưu TiênHọc Bạ N00; C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 9 7229042D Tổ chức sự kiện văn hóa 90 ĐT THPT C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 Ưu TiênHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66; N00 10 7320101 Báo chí 130 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 11 7320201A Quản trị thư viện 50 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 12 7320201B Thư viện và thiết bị trường học 50 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 13 7320205 Quản lý thông tin 90 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 14 7320305 Bảo tàng học 50 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 15 7320402 Kinh doanh xuất bản phẩm 90 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 16 7380101 Luật 110 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 17 7810101A Văn hóa du lịch 170 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 18 7810101B Lữ hành; hướng dẫn du lịch 120 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 19 7810101C Hướng dẫn du lịch quốc tế 110 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D66 20 7810103A Quản trị kinh doanh du lịch 190 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 21 7810103B Quản trị du lịch cộng đồng 80 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; C14; C19; D01; D14; D15; D66 ## Điểm chuẩn Xem chi tiết điểm chuẩn Đại học Văn hóa Hà Nội các năm ## Học phí Trường áp dụng học phí đối với sinh viên đại học, cao đẳng là 384.000/1 tín chỉ. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [380] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Bến Tre URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ben-tre Date: 2020-01-16T08:29:45 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Bến Tre. Tỉnh Bến Tre Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_56 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bến Tre 56 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_56 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Bến Tre 56 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Đình Chiểu 002 Phường Phú Tân, TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 4 THPT Bán Công Thị Xã 023 Phường 3-TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 5 THPT Chuyên Bến Tre 030 Phường Phú Tân -TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 6 THPT Võ Trường Toản 040 Xã Phú Hưng-TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 7 Trung tâm GDNN-GDTX thành phố Bến Tre 045 Phường Phú Khương , thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 8 Phổ thông Hermann Gmeiner 050 Phường 6-TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 9 Trung cấp Y Tế Bến Tre 051 Phường 6-TP. Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 10 CĐ Bến Tre 062 Xã Sơn Đông, TP Bến Tre-Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 11 THPT Lạc Long Quân 066 Xã Mỹ Thạnh An- Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 12 CĐ nghề Đồng Khởi 068 17A4,QL60, P.Phú Tân, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 13 TC nghề Bến Tre 069 59A1, Khu phố 1, P. Phú Tân, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 14 Năng khiếu TDTT Bến Tre 072 Phường Phú Khương, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre Thành phố Bến Tre 01 Bến Tre 56 Khu vực 2 15 THPT Trần Văn Ơn 004 Xã Phú An Hòa, H.Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 16 THPT Diệp Minh Châu 005 Xã Tiên Thủy, H. Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 17 THPT BC Châu Thành A 026 TT Châu Thành, H. Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 18 THPT BC Châu Thành B 027 Xã Tiên Thủy, H. Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 19 THPT Mạc Đĩnh Chi 049 Xã An Hóa, H. Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 20 Trung tâm GDNN-GDTX Châu Thành 054 TT Châu Thành, H.Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 21 THPT Nguyễn Huệ 067 Xã Tiên Thủy- H. Châu Thành, Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 22 Nuôi Dạy Trẻ em khuyết tật 073 Xã Hữu Định, Huyện Châu Thành,Tỉnh Bến Tre Huyện Châu Thành 02 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 23 THPT Trần Văn Kiết 007 TT Chợ Lách, H.Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre Huyện Chợ Lách 03 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 24 THPT Trương Vĩnh Ký 008 Xã Vĩnh Thành, H. Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre Huyện Chợ Lách 03 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 25 THPT Bán công Chợ Lách 029 TT Chợ Lách, H. Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre Huyện Chợ Lách 03 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 26 THPT Bán công Vĩnh Thành 034 Xã Vĩnh Thành, H. Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre Huyện Chợ Lách 03 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 27 Trung tâm GDNN-GDTX Chợ Lách 055 TT Chợ Lách, H. Chợ Lách, Tỉnh Bến Tre Huyện Chợ Lách 03 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 28 THPT Ngô Văn Cấn 024 Xã Tân Thanh Tây, H.Mỏ Cày Bắc, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Bắc 04 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 29 THPT Bán công Phước Mỹ Trung 035 Xã Phước Mỹ Trung, H Mỏ Cày Bắc, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Bắc 04 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 30 THPT Lê Anh Xuân 048 Xã Tân Thành Bình, H Mỏ Cày Bắc, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Bắc 04 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 31 Trung tâm GDNN-GDTX Mỏ Cày Bắc 070 Xã Phước Mỹ Trung, H. Mỏ Cày Bắc, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Bắc 04 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 32 THPT Phan Văn Trị 014 Xã Bình Hòa, H. Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 33 THPT Nguyễn Ngọc Thăng 015 Xã Phước Long, H. Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 34 THPT Dân lập Giồng Trôm 028 TTGiồng Trôm, H. Giồng Trôm , Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 35 THPT Bán công Giồng Trôm 039 Xã Bình Thành, H. Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 36 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Giồng Trôm 057 ấp 5, X. Bình Thành, H. Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 37 THPT Nguyễn Thị Định 061 Xã Lương Hòa-H. Giồng Trôm, Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 38 THPT Nguyễn Trãi 063 Xã Tân Hào,H. Giồng Trôm,Tỉnh Bến Tre Huyện Giồng Trôm 05 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 39 THPT Lê Hoàng Chiếu 017 TT Bình Đại, H. Bình Đại, Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 40 THPT Huỳnh Tấn Phát 018 Xã Châu Hưng, H. Bình Đại, Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 41 THPT Lê Quí Đôn 025 Xã Định Trung, H. Bình Đại, Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 42 THPT Bán công Bình Đại 032 TT Bình Đại, H. Bình Đại, Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 43 THPT Bán công Lộc Thuận 037 Xã Lộc Thuận, H. Bình Đại , Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 44 Trung tâm GDNN-GDTX Bình Đại 058 TT Bình Đại, H. Bình Đại , Tỉnh Bến Tre Huyện Bình Đại 06 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 45 THPT Phan Thanh Giản 020 TT Ba Tri, H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 46 THPT Bán công Ba Tri 036 TT Ba Tri, H. Ba Tri , Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 47 THPT Tán Kế 038 Xã Mỹ Thạnh, H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 48 THPT Sương Nguyệt Anh 047 Xã Phú Ngãi, H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 49 Trung tâm GDNN-GDTX Ba Tri 059 TT Ba Tri, H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 50 THPT Phan Ngọc Tòng 064 Xã An Ngãi Tây,H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 51 THPT Phan Liêm 071 Xã An Hòa Tây-H. Ba Tri, Tỉnh Bến Tre Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 52 THPT Phan Liêm 076 Xã An Hòa Tây Huyện Ba Tri 07 Bến Tre 56 Khu vực 1 53 THPT Phan Ngọc Tòng 078 Xã An Ngãi Tây.H.Ba Tri. T.Bến Tre Huyện Ba Tri 7 Bến Tre 56 Khu vực 1 54 THPT Lê Hoài Đôn 022 Thị trấn Thạnh Phú, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 55 THPT Bán công Thạnh Phú 033 TT Thạnh Phú, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 56 THPT Trần Trường Sinh 043 Xã Giao Thạnh, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 57 THPT Đoàn Thị Điểm 044 Xã Tân Phong, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 58 Trung tâm GDNN-GDTX Thạnh Phú 060 TT Thạnh Phú, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 59 THPT Lê Hoài Đôn 075 Xã Bình Thạnh, H. Thạnh Phú, Tỉnh Bến Tre Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 1 60 THPT Trần Trường Sinh 077 Xã Giao Thạnh.h.Thạnh Phú Huyện Thạnh Phú 08 Bến Tre 56 Khu vực 1 61 THPT Chê-Ghêvara 010 Khu phố 4, TTr Mỏ Cày Nam, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 62 THPT Ca Văn Thỉnh 011 Xã An Định, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 63 THPT Bán công Mỏ Cày 012 TT Mỏ Cày Nam, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 64 THPT Bán công An Thới 041 Xã An Thới, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 65 THPT Quản Trọng Hoàng 042 Xã An Thạnh, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 66 THPT Nguyễn Thị Minh Khai 046 Xã Hương Mỹ, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 67 Trung tâm GDNN-GDTX huyện Mỏ Cày Nam 056 TT Mỏ Cày Nam, H. Mỏ Cày Nam, Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT 68 THPT An Thới 074 Xã An Thới, Huyện Mỏ Cày Nam,Tỉnh Bến Tre Huyện Mỏ Cày Nam 09 Bến Tre 56 Khu vực 2 NT (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [381] Review trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM (HCMUT): Trường kỹ thuật hàng đầu khu vực phía Nam. URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-bach-khoa-dhqg-tphcm-hcmut-truong-ky-thuat-hang-dau-khu-vuc-phia-nam Date: 2022-02-25T02:42:06 ============================================================ Trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM luôn được đánh giá là một trong những cơ sở đào tạo đại học hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật. Trong tương lai, ngôi trường này sẽ càng được củng cố về cơ sở vật chất, phát triển năng lực của đội ngũ giảng viên và chất lượng đào tạo sinh viên, xây dựng môi trường giáo dục Đại học lý tưởng cho các nhân tài của Việt Nam. Hãy cùng Hocmai.vn tìm hiểu chi tiết ngôi trường này trong bài viết dưới đây nhé! Tìm hiểu trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM ## 1. Giới thiệu chung về trường –    Tên trường: Đại học Bách Khoa Đại học Quốc Gia TPHCM, tên tiếng Anh là Ho Chi Minh City University of Technology, viết tắt là HCMUT. –    Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP. Hồ Chí Minh Tiền thân của trường là Trung tâm Kỹ thuật Quốc gia được đổi tên thành Đại học Bách Khoa TPHCM vào năm 1976 với 5 khoa chuyên ngành: Điện – Điện tử, Xây Dựng, Thủy lợi, Hóa học và Cơ khí. Đến năm 1996, Đại học Bách Khoa chính thức trở thành thành viên của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Nhà trường luôn phấn đấu để trở thành cơ sở đào tạo đại học đạt trình độ cao với đa ngành đa lĩnh vực, đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của khu vực miền Nam nói riêng và của cả nước nói chung. Đội ngũ lãnh đạo nhà trường cũng luôn phấn đấu để đưa đại học Bách Khoa trở thành địa chỉ đáng tin cậy và hấp dẫn đối với những nhà đầu tư phát triển công nghệ và với giới doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế. Đại học Bách Khoa có đội ngũ cán bộ công nhân viên chức gồm hơn 930 người, trong đó có 9 giáo sư, 103 phó giáo sư, hơn 338 Tiến sĩ, hơn 443 Thạc sĩ và 99 Giảng viên có trình độ đại học. Mỗi giảng viên đều có dày dạn kinh nghiệm, có nhiệt huyết đối với các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Nhà trường cũng đang từng bước nâng cao chất lượng giảng viên để xây dựng một trường đại học vững mạnh, phục vụ đất nước. ## 2. Cơ sở vật chất Khuôn viên đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM hiện nay có tổng diện tích 41,23ha với hơn 140 phòng học. Các phòng học được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ cho việc học tập và giảng dạy của thầy và trò nhà trường. Là cơ sở đào tạo chuyên về kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ việc học tập và nghiên cứu của nhà trường ngày càng hoàn thiện với 2 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, 6 phòng thí nghiệm trọng điểm của ĐHQG TPHCM, 11 xưởng thực tập và phòng thực hành, 9 trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ. Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM cũng lần đầu tiên có Công ty Cổ phần Khoa học Công nghệ Bách Khoa TPHCM, đây là công ty được chuyển đổi từ tổ chức khoa học công nghệ của trường nhằm đẩy mạnh các dịch vụ khoa học công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác. Thư viện với các trang thiết bị hiện đại Sinh viên HCMUT có thể đăng ký ở tại Ký túc xá của trường ở địa chỉ 497 Hòa Hảo, P.7, Q.10, cách cơ sở Lý Thường Kiệt chỉ hơn 1km. Đây là một trong các ký túc xá sinh viên an toàn, chất lượng và hiện đại bậc nhất của các trường đại học ở TPHCM hiện nay.  Ký túc xá Ký túc xá có 2 loại phòng: phòng thường rộng 43m2 cho 8 sinh viên có đầy đủ giường, ghế, bàn học, tủ đồ riêng, phòng tắm và vệ sinh rộng rãi thoáng mát, sinh viên có thể đăng ký dịch vụ trang bị tủ lạnh và máy giặt, giá thuê là 360.000 đồng/ sinh viên. Loại thứ hai là phòng dịch vụ dành cho 6 sinh viên. Bên cạnh những tiện ích của phòng thường, phòng dịch vụ sẽ có máy lạnh và dịch vụ vệ sinh phòng ở, chi phí là 1.000.000 đồng/sinh viên. ## 3. Các ngành học và cơ hội việc làm cho sinh viên Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM khi ra trường Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM Hiện nay, đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM đào tạo các ngành khác nhau, chủ yếu thiên về lĩnh vực kỹ thuật với chất lượng đào tạo đã được kiểm chứng qua nhiều năm. Những ngành đào tạo của trường là: STT Tên ngành 1 Khoa học Máy tính 2 Kỹ thuật Máy tính 3 Kỹ thuật Điện 4 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 5 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa 6 Kỹ thuật Cơ khí 7 Kỹ thuật Dệt 8 Công nghệ May 9 Kỹ thuật Hóa học 10 Công nghệ Thực phẩm 11 Công nghệ Sinh học 12 Xây Dựng 13 Kỹ thuật Địa chất 14 Kỹ thuật Dầu khí 15 Quản lý công nghiệp 16 Kỹ thuật Môi trường 17 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 18 Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp 19 Logistics và Quản lý chuỗi Cung Ứng 20 Kỹ thuật Vật liệu 21 Cơ kỹ thuật 22 Kỹ Thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh) 23 Bảo dưỡng Công nghiệp 24 Kỹ thuật Ô tô 25 Kỹ thuật Tàu thủy 26 Kỹ thuật Hàng không 27 Kỹ thuật Điện – Điện tử 28 Chuyên ngành Kỹ thuật RoBot 29 Kỹ thuật Công trình xây dựng 30 Công trình giao thông 31 Kiến trúc cảnh quan 32 Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành Kỹ Thuật Y Sinh) Thực tế, sinh viên tốt nghiệp tại HCMUT luôn được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng chuyên môn để có thể làm việc ở đúng định hướng ngành của mình hoặc các ngành có liên quan khác. Cơ hội việc làm cho các bạn là vô cùng rộng mở. Các doanh nghiệp luôn ưu ái với những cử nhân hoặc kỹ sư tốt nghiệp từ Bách Khoa với mức lương vô cùng hấp dẫn. Hàng năm, có rất nhiều doanh nghiệp trực tiếp đến trường để tuyển dụng các bạn mới tốt nghiệp hoặc thậm chí vẫn còn đang ngồi trên ghế nhà trường. Bên cạnh đó, trường Đại học Bách Khoa cũng là nơi đào tạo các kiến thức liên ngành, các kỹ năng cần thiết để sinh viên có thể tự mình trau dồi thêm kiến thức mới. Vì thế, các bạn hoàn toàn có đủ năng lực và phẩm chất để theo đuổi một ngành nghề khác với ngành học. Đại học bách Khoa cũng đi đầu trong các trường đại học ở Việt Nam hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp. Trường luôn tạo môi trường sáng tạo và hỗ trợ các hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong cộng đồng sinh viên và cán bộ của nhà trường nói riêng và cho cả nhưng sinh viên và thanh niên của TPHCM nói chung. ## 4. Đời sống sinh viên đại học Bách Khoa Sinh viên trúng tuyển vào HCMUT không chỉ là những người có điểm thi đại ọc cao mà còn có niềm đam mê và nghị lực quyết tâm với lựa chọn của mình. Ngoài giờ học tập như một lẽ tự nhiên, sinh viên bách khoa luôn hết mình tham gia các hoạt động ngoại khóa và vui chơi. Vì thế, nhà trường luôn tạo điều kiện để sinh viên phát huy tất cả những khả năng của mình như các hoạt động văn nghệ, CLB, đội nhóm, thể thao, ngoại ngữ, đọc sách giải trí trong thư viện, hoạt động tình nguyện,… Nhà trường luôn tạo điều kiện cho sinh viên học hết mình chơi hết nấc Ngoài ra, trong suốt năm học, sinh viên Bách Khoa luôn có cơ hội tiếp xúc với các doanh nghiệp qua ngày hội việc làm được tổ chức hàng năm, các hội thảo về kỹ năng mềm, khoa học công nghệ,….để sinh viên học thêm kiến thức mới và đáp ứng yêu cầu công việc sau này. ## 5. Học phí của Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM bao nhiêu? Tùy vào từng chương trình đào tạo và ngành mà mức học phí sẽ khác nhau. Chương trình chuẩn học phí là 24 triệu VNĐ/ năm, học phí tín chỉ vượt định mức là 740.000 VNĐ/ Tín chỉ, học phí tín chỉ học dự thính là 800.000 VNĐ/Tín chỉ. Với Chương trình Chất lượng cao,  Chương trình tiên tiến, chương trình liên kết quốc tế và chuyển tiếp quốc tế  là 66 triệu đồng/ năm; học phí tín chỉ vượt định mức là 2.035.000 VNĐ/TC. Chương trình Chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật là 50 triệu VNĐ/ Năm, học phí tín chỉ vượt định mức là 845.000 VNĐ/ Tín chỉ. Ngoài ra, các mức học phí trên cũng sẽ thay đổi theo từng năm. Các bạn có thể tìm hiểu chi tiết trên trang web của nhà trường nhé. ## 6. Các cựu sinh viên ưu tú của đại học bách Khoa ĐHQG TPHCM Với bề dày đào tạo, đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM đã đóng góp cho đất nước nhiều thế hệ nhân tài. Những cựu sinh viên ưu tú của trường có thể kể đến là: –    TS. Trần Quý Thanh, sinh viên k-1973 Khoa cơ khí, chủ tịch HĐQT công ty Tân Hiệp Phát. –    Ông Trần Minh văn, sinh viên k-1976 khoa cơ khí, Phó Tổng GĐ Cty Vinamilk –    PGS.TS Hồ Thanh Phong, sinh viên k-1978 khoa cơ khí, Hiệu trưởng trường Đại học Quốc Tế, ĐHQG TPHCM –    Ông Hoàng Cao Trí, sinh viên k-1982 khoa Cơ khí, PTGĐ Cty TNHH Thực Phẩm VINA ACECOOK –    Ông Trần Bá Dương, sinh viên k-1978 khoa Cơ khí, GĐ Cty TNHH ôtô Trường Hải (THACO) –    Đ/C Lâm Du Sơn, sinh viên k-1973 khoa Điện – Điện tử, PTGĐ Tập đoàn Điện lực Việt Nam –    Ông Nguyễn Châu Kỳ, sinh viên k-1975 khoa Điện – Điện tử, Giám đốc Đài Tiếng nói Nhân dân TPHCM –    PGS.TS Phan Thanh Bình, sinh viên k-1980 khoa Kỹ thuật Hóa học, Giám đốc ĐHQG TPHCM –    Đ/C Trương Hòa Bình, sinh viên k-1977 khoa Xây Dựng, Chánh án Tòa án Nhân Dân tối cao –    Anh Nguyễn Hải Ninh, sinh viên k-2006 khoa Hóa thực phẩm, đồng sáng lập chuỗi đồ uống Urban Station Mỗi cựu sinh viên Bách Khoa đều mang trong mình hoài bão khát vọng thành công riêng và góp phần làm dài thêm danh sách vẻ vang ngày qua từng năm. Trên đây là bài review trường Đại học Bách Khoa ĐHQG TPHCM. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu thêm về ngôi trường này và đưa ra quyết định lựa chọn nơi bắt đầu cho tương lai của mình. Chúc các bạn học tập tốt và vững bước tương lai. ============================================================ [382] Review ngành Chỉ huy tham mưu lục quân: Ra trường là có việc URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-nganh-chi-huy-tham-muu-luc-quan-ra-truong-la-co-viec Date: 2021-12-14T10:37:54 ============================================================ Nếu như bạn có niềm đam mê được làm việc trong môi trường Quân đội, đồng thời bạn cũng học tốt các môn khoa học tự nhiên thì ngành Chỉ huy tham mưu lục quân chính là một lựa chọn tốt. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết về ngành này, bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về ngành trước khi tham gia ứng tuyển nhé! Ngành Chỉ huy tham mưu lục quân rất đáng để các bạn trẻ thử sức ## 1. Ngành Chỉ huy tham mưu lục quân là gì? Đây là ngành chuyên đào tạo ra các quân nhân, chiến sĩ có đủ tiêu chuẩn để trở thành Sĩ quan Chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội. Đây là những người có bản lĩnh chính trị rất vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ đại học và năng lực làm chỉ huy, lãnh đạo, quản lý và đào tạo bộ đội.  Chức vụ ban đầu của những cử nhân tốt nghiệp ngành Chỉ huy tham mưu lục quân là trung đội trưởng, sau đó sẽ phát triển lên làm đại đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương. Về lâu dài, sẽ có tiềm năng phát triển rất tốt. ## 2. Cơ hội việc làm của ngành Chỉ huy tham mưu lục quân là gì? Cơ hội việc làm của ngành rất ổn định Sau khi tốt nghiệp ngành Chỉ huy tham mưu lục quân, tùy vào năng lực mà bạn sẽ được phân công đi công tác tại một đơn vị phù hợp. Chẳng hạn như làm trung đội trưởng ở các đơn vị Quân đội, làm quản lý trung đội hoặc quản lý ngành chỉ huy tham mưu, hoặc làm việc ở các đơn vị cấp huyện, xã… Các đơn vị này đều thuộc Quân đội Nhân dân Việt Nam.  Có thể thấy, cơ hội việc làm của ngành này rất ổn định và học viên sẽ có việc ngay sau khi tốt nghiệp nên sẽ không phải lo lắng bị “thất nghiệp”. ## 3. Mức lương của ngành Chỉ huy tham mưu lục quân là bao nhiêu? Mức lương của ngành phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chẳng hạn như kinh nghiệm làm việc, chiến công, cấp bậc, vi phạm kỷ luật,… Tuy nhiên, mức lương đối với các chiến sĩ mới tốt nghiệp thường là 7 triệu đồng/tháng, và sẽ tăng dần khi được thăng cấp.  Ngoài lương, các chiến sĩ theo ngành cũng nhận được rất nhiều chế độ đãi ngộ khác như: -Tăng lương định kỳ. -Khám sức khỏe định kỳ. -Được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. -Có nhiều cơ hội thăng tiến. -Được tham gia BHYT và BHXH theo quy định của pháp luật. -Được phụ cấp ăn trưa và phụ cấp xăng xe. -Được nghỉ phép 12 ngày trong năm. ## 4. Các tố chất và phẩm chất cần có để học ngành Chỉ huy tham mưu lục quân Tiêu chuẩn để theo ngành này rất hà khắc, đòi hỏi người theo học cần có rất nhiều tố chất và phẩm chất quan trọng. Sau đây là một số tố chất cần thiết, bạn có thể tham khảo: -Bạn phải có tính kỷ luật cao, tác phong đứng đắn, phẩm chất đạo đức tốt. -Bạn phải có tinh thần yêu nước, có trí phục vụ nhân dân, phục vụ đất nước, ưu tiên lợi ích của nhân dân, của đất nước lên hàng đầu. -Bạn phải trung thành với Đảng, với cơ chế xã hội chủ nghĩa, có chủ kiến, không đi theo các thế lực chống phá lại Đảng và Nhà nước. -Thị lực tốt, không được mắc các bệnh về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị,…  -Bạn phải có sức khỏe, chiều cao và cân nặng theo đúng quy định của ngành. -Có tinh thần luôn sẵn sàng đi công tác bất kể thời điểm nào khi có lệnh gọi. -Bạn cũng phải có khả năng chịu được áp lực công việc cao. ## 5. Danh sách các trường đại học đào tạo ngành Chỉ huy tham mưu lục quân ở Việt Nam hiện nay Hiện nay ở Việt Nam chỉ có duy nhất 2 trường đào tạo ngành Chỉ huy tham mưu lục quân, một trường ở phía Bắc và một trường ở phía Nam. Điều này tạo điều kiện hơn cho các bạn muốn theo ngành và chọn được trường học phù hợp với nơi mình sinh sống. Đó là các trường sau: Trường miền Bắc: Trường Sĩ Quan Lục Quân 1 – Đại học Trần Quốc Tuấn Trường miền Nam: Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 – Đại học Nguyễn Huệ Vậy là bài viết “Review ngành Chỉ huy tham mưu lục quân: Ra trường là có việc” đã cung cấp cho bạn các thông tin tổng quan cần thiết về ngành Chỉ huy tham mưu lục quân. Mặc dù tiêu chuẩn của ngành rất khắt khe nhưng đáng để theo học. Dịch vụ tư vấn chọn ngành – chọn trường VIP 1:1 Vậy làm sao để biết mình có phù hợp với ngành Chỉ huy tham mưu lục quân hay không? Câu trả lời sẽ có ngay tại bài test MBTI giúp các em giải mã chính bản thân mình. Dựa trên cơ sở đó, các em sẽ được định hướng ngành nghề qua buổi trò chuyện cùng chuyên gia hàng đầu tại HỌC MÃI, đừng ngại ngần mà bỏ lỡ cơ hội đáng quý này tại: https://bit.ly/tuvan11_cgvukhacngoc_huongt5 ============================================================ [383] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Tiền Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tien-giang Date: 2020-01-16T08:44:45 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Tiền Giang. Tỉnh Tiền Giang Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_53 800 Số 5, Hùng Vương Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tiền Giang 53 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_53 900 Số 5, Hùng Vương Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Tiền Giang 53 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Đình Chiểu 015 8 Bis, Hùng Vương, Phường 1, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 4 THPT Chuyên TG 016 Ấp Bình Tạo-Xã Trung An- TP.Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 5 THPT Trần Hưng Đạo 017 Số 199, Trần Hưng Đạo Phường 6, TP Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 6 THPT Âp Bắc 018 Số 555 Ấp Bắc , P5, TP Mỹ Tho , TG Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 7 THPT Phước Thạnh 035 Xã Phước Thạnh, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 8 Năng Khiếu Thể dục Thể Thao 037 Số 1A, Phan Lương Trực, Phường 6, TP MT Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 9 Trung tâm GDTX Mỹ Tho 038 121 Phan Thanh Giản, Phường 2, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 10 Trường Văn hóa II- Bộ Công An 044 Số 55 Ấp Bắc, Phường 10, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 11 Trường CĐ Nghề Tiền Giang 045 11B/17 đường Học Lạc, Phường 8, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 12 Trường TC Kinh tế-Kỹ Thuật Tiền Giang 046 Số 11 Hùng Vương, Phường 7, TP. Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 13 Trường CĐ Nông nghiệp Nam Bộ 052 Xã Tân Mỹ Chánh, TP Mỹ Tho Thành phố Mỹ Tho 01 Tiền Giang 53 Khu vực 2 14 THPT Trương Định 025 10 Nguyễn Văn Côn, Phường 2, thị xã Gò Công Thị xã Gò Công 02 Tiền Giang 53 Khu vực 2 15 THPT Gò Công 026 Phường 5, TX Gò Công Thị xã Gò Công 02 Tiền Giang 53 Khu vực 2 16 THPT Bình Đông 032 Ấp Muôn Nghiệp, Xã Bình Đông, TX Gò Công Thị xã Gò Công 02 Tiền Giang 53 Khu vực 1 17 Trường TC Nghề Khu vực Gò Công 049 26/1 Võ Thị Lớ, khu phố 5, phường 4, thị xã Gò Công Thị xã Gò Công 02 Tiền Giang 53 Khu vực 2 18 Trường TC Bách Khoa Gò Công 051 Số 91, Hai Bà Trưng, Phường 1, Thị xã Gò Công Thị xã Gò Công 02 Tiền Giang 53 Khu vực 2 19 THPT Cái Bè 001 Khu 3, Thị trấn Cái Bè, H. Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 20 THPT Phạm Thành Trung 002 Ấp 2, xã An Thái Trung, huyện Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 21 THPT Thiên Hộ Dương 003 Xã Hậu Mỹ Bắc A, H. Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 22 THPT Huỳnh Văn Sâm 004 Thị trấn Cái Bè, H. Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 23 THPT Lê Thanh Hiền 005 Ấp 1, Xã An Hữu, Huyện Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 24 THCS&THPT Ngô Văn Nhạc 036 Ấp Lợi Thuận, xã Mỹ Lợi B, H. Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 25 Trường TC Kỹ thuật – Nghiệp vụ Cái Bè 047 Thị trấn Cái Bè, H. Cái Bè Huyện Cái Bè 03 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 26 THPT Lưu Tấn Phát 007 Xã Tam Bình, H. Cai Lậy Huyện Cai Lậy 04 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 27 THPT Phan Việt Thống 031 Ấp Bình Ninh, Xã Bình Phú, H Cai Lậy Huyện Cai Lậy 04 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 28 THPT Tân Hiệp 010 Ấp Cá Thị trấn Tân Hiệp, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 29 THPT Vĩnh Kim 011 Ấp Thới, xã Đông Hoà, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 30 THPT Dưỡng Điềm 012 Xã Dưỡng Điềm, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 31 THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa 013 Thị trấn Tân Hiệp, H.Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 32 THPT Rạch Gầm-Xoài Mút 014 Ấp Bình Thới A xã Bình Trưng H.Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 33 Trung tâm GDTX HN Châu Thành 039 Âp Thân Ngãi, xã Thân Cửu Nghĩa, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 34 Trung tâm GDNN – GDTX Châu Thành (+) 055 Âp Thân Ngãi, xã Thân Cửu Nghĩa, H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 35 THPT Chợ Gạo 019 Ô 3, khu 1, Thị trấn Chợ Gạo H Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 36 THPT Thủ Khoa Huân 020 Ấp An Thị, xã Mỹ Tịnh An, huyện Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 37 THPT Trần Văn Hoài 021 Ô 3 khu 1 Thị Trấn Chợ Gạo, H. Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 38 THPT Bình Phục Nhứt 033 Xã Bình Phục Nhứt, H. Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 39 Trung tâm GDTX HN Chợ Gạo 040 Xã Long Bình Điền, H. Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 40 Trung tâm GDNN – GDTX Chợ Gạo (+) 056 Ấp Tân Hưng, Xã Tân Thuận Bình, H. Chợ Gạo Huyện Chợ Gạo 06 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 41 THPT Vĩnh Bình 022 Xã Đồng Thạnh, H. Gò Công Tây Huyện Gò Công Tây 07 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 42 THPT Long Bình 023 Xã Long Bình, H Gò Công Tây Huyện Gò Công Tây 07 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 43 THPT Nguyễn Văn Thìn 024 Thị trấn Vĩnh Bình, H Gò Công Tây Huyện Gò Công Tây 07 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 44 Trung tâm GDTX HN Gò Công Tây 041 Ấp Bình Hòa Đông, Xã Bình Nhì, H. Gò Công Tây Huyện Gò Công Tây 07 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 45 Trung tâm GDNN – GDTX Gò Công Tây (+) 057 Ấp Bình Hòa Đông, Xã Bình Nhì, H. Gò Công Tây Huyện Gò Công Tây 07 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 46 THPT Nguyễn Văn Côn 027 Thị trấn Tân Hoà, H Gò Công Đông Huyện Gò Công Đông 08 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 47 THPT Gò Công Đông 028 Tỉnh lộ 871, xã Tân Đông, huyện Gò Công Đông Huyện Gò Công Đông 08 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 48 Trung tâm GDTX HN Gò Công Đông 042 Đường Nguyễn Văn Côn, khu phố Hòa Thơm 3, thị trấn Tân Hòa, H. Gò Công Đông Huyện Gò Công Đông 08 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 49 Trung tâm GDNN – GDTX Gò Công Đông (+) 058 Đường Nguyễn Văn Côn, khu phố Hòa Thơm 3, Thị trấn Tân Hòa, H. Gò Công Đông Huyện Gò Công Đông 08 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 50 THPT Tân Phước 029 Khu 3, Thị trấn Mỹ Phước, H Tân Phước Huyện Tân Phước 09 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 51 THPT Nguyễn Văn Tiếp 030 Số 0209, ấp Tân Quới, xã Tân Hòa Thành, huyện Tân Phước Huyện Tân Phước 09 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 52 Trung tâm GDTX HN Tân Phước 043 Khu 3 Thị Trấn Mỹ Phước, H. Tân Phước Huyện Tân Phước 09 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 53 Trung tâm GDNN – GDTX Tân Phước (+) 059 Khu 3 Thị Trấn Mỹ Phước, H. Tân Phước Huyện Tân Phước 09 Tiền Giang 53 Khu vực 2 NT 54 THCS&THPT Phú Thạnh 034 Huyện lộ 17, Ấp Tân Phú, Xã Phú Thạnh, H. Tân Phú Đông Huyện Tân Phú Đông 10 Tiền Giang 53 Khu vực 1 55 THCS&THPT Tân Thới 054 Tỉnh lộ 877B, Ấp Tân Tân Hiệp, Xã Tân Thới, H. Tân Phú Đông Huyện Tân Phú Đông 10 Tiền Giang 53 Khu vực 1 56 THPT Đốc Binh Kiều 006 Phường 4, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 57 THPT Mỹ Phước Tây 008 Xã Mỹ Phước Tây, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 58 THPT Tứ Kiệt 009 Phường 4, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 59 Trường TC Kinh tế – Công nghệ Cai Lậy 048 Phường 5, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 60 Trường TC Nghề Khu vực Cai Lậy 050 Khu 1, Phường 1, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 61 THPT Lê Văn Phẩm 053 Xã Mỹ Phước Tây, TX. Cai Lậy Thị xã Cai Lậy 11 Tiền Giang 53 Khu vực 2 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [384] Tuyển sinh 2025: Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (NVH) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 8 ngành năng khiếu, chất lượng quốc tế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-am-nhac-quoc-gia-viet-nam-nvh-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-8-nganh-nang-khieu-chat-luong-quoc-te Date: 2025-06-16T09:40:13 ============================================================ Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam (Vietnam National Academy of Music – mã NVH) là học viện công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thành lập từ năm 1956, trường là cơ sở đào tạo âm nhạc hàng đầu với lịch sử gần 70 năm, chuyên đào tạo các lĩnh vực như thanh nhạc, nhạc cụ phương Tây, nhạc cụ truyền thống, nhạc Jazz, sáng tác và chỉ huy. Trường đặt tại 77 Hào Nam, Hà Nội, hiện có hơn 1.500 sinh viên hệ chính quy và đội ngũ giảng viên cao cấp, bao gồm nhiều nghệ sĩ xuất sắc được công nhận trong nước và quốc tế . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam (VNAM) năm 2025 Năm 2025, dự kiến tuyển sinh 150 chỉ tiêu qua 2 phương thức xét tuyển 1) Xét tuyển thẳng 2) Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng a. Trình độ văn hóa – Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; – Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. b. Trình độ chuyên môn Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng âm nhạc hoặc có trình độ tương đương. * Thí sinh là học sinh đang theo học hệ trung cấp âm nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp THPT nhưng chưa tốt nghiệp trung cấp âm nhạc nếu có nguyện vọng dự thi lên hệ đại học phải có đơn và xác nhận đồng ý của giảng viên chuyên ngành, Trưởng khoa và nộp đơn lên Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT. Điều kiện xét tuyển a. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; b. Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; c. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng trong học tập thì tùy theo khả năng, nhu câu Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với với điều kiện sức khỏe của thí sinh. * Lưu ý: Điểm môn Ngữ văn là điểm điều kiện xét tuyển, không tính vào tổng điểm tuyển sinh nhưng phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10) Quy chế 1) Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển 1.1) Xét tuyển môn Ngữ văn Xét tuyển môn Ngữ văn dựa trên một trong các kết quả sau: – Điểm thi môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. – Đối với thí sinh có Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam được miễn xét tuyển môn Văn. 1.2) Các môn thi tuyển  – Môn kiến thức cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp; Piano phổ thông (đối với các chuyên ngành Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc, Âm nhạc học) – Môn kiến thức cơ sở: Chuyên ngành >> Chi tiết nội dung thi năng khiếu: Tại đây 2) Hồ sơ xét tuyển – Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2025 theo mẫu của HVÂNQGVN – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển); – Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nếu có). Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT năm 2025 khi nhập học; – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam. – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp trung cấp âm nhạc hoặc cao đẳng âm nhạc (nếu có); – Bản sao công chứng xác nhận điểm môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc Học bạ 3 năm học THPT hoặc Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học của 3 năm học THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. – Hồ sơ chứng nhận ưu tiên (nếu có); – Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân; – 02 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (ghi đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau ảnh, ảnh chụp trong vòng 06 tháng). 3) Lệ phí thi  – Lệ phí đăng ký, thi tuyển: Hệ đại học: 800.000đ – Lệ phí xét tuyển thẳng đại học: 700.000đ Thời gian xét tuyển – Thời gian tư vấn tuyển sinh: từ ngày 15/04/2025 đến ngày 10/05/2025. – Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh: từ ngày 12/05/2025 đến 20/06/2025; chuyển phát nhanh qua đường bưu điện (hạn cuối trên tem thư là: 17/06/2025). * Lưu ý: Không nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh qua các Sở GDĐT. – Thời gian nhận phiếu dự thi:         + Hệ đại học: Sáng ngày 11 tháng 07 năm 2025 d. Thời gian đệm đàn đối với thí sinh thi chuyên ngành Thanh nhạc đã đăng ký: – Hệ đại học: Sáng từ 9h00, chiều từ 13h30 ngày 11 tháng 07 năm 2025 * Lưu ý: HĐTS niêm yết Danh sách và phòng đệm tại bảng tin nhà A1 trước ngày phát phiếu dự thi.   ### Điểm học bạ Đối tượng a. Trình độ văn hóa – Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; – Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. b. Trình độ chuyên môn Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng âm nhạc hoặc có trình độ tương đương. * Thí sinh là học sinh đang theo học hệ trung cấp âm nhạc tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp THPT nhưng chưa tốt nghiệp trung cấp âm nhạc nếu có nguyện vọng dự thi lên hệ đại học phải có đơn và xác nhận đồng ý của giảng viên chuyên ngành, Trưởng khoa và nộp đơn lên Phòng Đào tạo, QLKH & HTQT. Điều kiện xét tuyển a. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; b. Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định; c. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng trong học tập thì tùy theo khả năng, nhu câu Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với với điều kiện sức khỏe của thí sinh. * Lưu ý: Điểm môn Ngữ văn là điểm điều kiện xét tuyển, không tính vào tổng điểm tuyển sinh nhưng phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10). Quy chế 1) Phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển 1.1) Xét tuyển môn Ngữ văn Xét tuyển môn Ngữ văn dựa trên một trong các kết quả sau: – Điểm trung bình chung môn Ngữ văn trong học bạ của 3 năm học THPT. – Điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 3 năm học THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. – Đối với thí sinh có Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam được miễn xét tuyển môn Văn. 1.2) Các môn thi tuyển  – Môn kiến thức cơ bản: Kiến thức âm nhạc tổng hợp; Piano phổ thông (đối với các chuyên ngành Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc, Âm nhạc học) – Môn kiến thức cơ sở: Chuyên ngành >> Xem thêm chi tiết nội dung thi năng khiếu: Tại đây  2) Hồ sơ xét tuyển – Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2025 theo mẫu của HVÂNQGVN – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển); – Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nếu có). Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT năm 2025 khi nhập học; – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam. – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp trung cấp âm nhạc hoặc cao đẳng âm nhạc (nếu có); – Bản sao công chứng xác nhận điểm môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc Học bạ 3 năm học THPT hoặc Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học của 3 năm học THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. – Hồ sơ chứng nhận ưu tiên (nếu có); – Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân; – 02 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (ghi đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau ảnh, ảnh chụp trong vòng 06 tháng). 3) Lệ phí thi  – Lệ phí đăng ký, thi tuyển: Hệ đại học: 800.000đ – Lệ phí xét tuyển thẳng đại học: 700.000đ Thời gian xét tuyển – Thời gian tư vấn tuyển sinh: từ ngày 15/04/2025 đến ngày 10/05/2025. – Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh: từ ngày 12/05/2025 đến 20/06/2025; chuyển phát nhanh qua đường bưu điện (hạn cuối trên tem thư là: 17/06/2025). * Lưu ý: Không nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh qua các Sở GDĐT. – Thời gian nhận phiếu dự thi:         + Hệ đại học: Sáng ngày 11 tháng 07 năm 2025 d. Thời gian đệm đàn đối với thí sinh thi chuyên ngành Thanh nhạc đã đăng ký: – Hệ đại học: Sáng từ 9h00, chiều từ 13h30 ngày 11 tháng 07 năm 2025 * Lưu ý: HĐTS niêm yết Danh sách và phòng đệm tại bảng tin nhà A1 trước ngày phát phiếu dự thi.   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1. Xét tuyển thẳng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT Đối tượng là những thí sinh đã đoạt giải thưởng tại các cuộc thi âm nhạc quốc tế. Học viện sẽ xét công nhận các cuộc thi dựa trên tiêu chí và quy mô của cuộc thi mà thí sinh đã đoạt giải thưởng. Thời gian của giải thưởng không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Thủ tục xét tuyển theo Quy chế của Bộ GDĐT. 2. Xét tuyển thẳng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh của HVÂNQGVN – Thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp tại HVÂNQGVN và đã tốt nghiệp THPT. Chỉ tiêu Chỉ tiêu xét tuyển thẳng: không quá 15% trên tổng chỉ tiêu. Quy chế 2. Xét tuyển thẳng căn cứ theo Quy chế tuyển sinh của HVÂNQGVN – Thí sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp tại HVÂNQGVN và đã tốt nghiệp THPT. – Xếp loại tốt nghiệp loại Giỏi trở lên; – Điểm tốt nghiệp chuyên ngành từ 9.0 điểm trở lên, riêng chuyên ngành Piano từ 9.5 điểm trở lên; – Điểm trung bình chung (TBC) các môn thuộc khối Kiến thức âm nhạc bao gồm: Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Hòa thanh, Trích giảng âm nhạc, Hình thức âm nhạc, Ký- Xướng âm, Piano phổ thông (SCÂ) từ 7.0 điểm trở lên. – Môn ngữ văn từ 5.0 điểm trở lên. – Trong quá trình học hệ trung cấp không bị thi lại hoặc tạm dừng tiến độ học (lưu ban). * Lưu ý: Xét tuyển thẳng với đối tượng thi đại học theo đúng chuyên ngành đã tốt nghiệp. Các trường hợp có nguyện vọng đạt thủ khoa đầu vào thì không chọn phương thức xét tuyển thẳng mà phải tham gia thi kết hợp xét tuyển theo đúng quy định.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210201 Âm nhạc học 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông, Môn chuyên ngành) 2 7210203 Sáng tác âm nhạc 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông, Môn chuyên ngành) 3 7210204 Chỉ huy âm nhạc 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông, Môn chuyên ngành) 4 7210205 Thanh nhạc 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Môn chuyên ngành) 5 7210207 Biểu diễn nhạc cụ phương Tây 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Môn chuyên ngành) 6 7210208 Piano 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Môn chuyên ngành) 7 7210209 Nhạc Jazz 0 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ (Văn, Môn chuyên ngành) 8 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên (Văn, Môn chuyên ngành)   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học Viện Âm Nhạc Quốc Gia Việt Nam các năm ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển VNAM HỒ SƠ, THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI, LỆ PHÍ THI 1. Hồ sơ gồm: –  Phiếu đăng ký dự thi đại học năm 2025 theo mẫu của HVÂNQGVN – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển); – Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với các thí sinh tốt nghiệp năm 2025 (nếu có). Thí sinh sẽ phải nộp bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT năm 2025 khi nhập học; – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam. – Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp trung cấp âm nhạc hoặc cao đẳng âm nhạc (nếu có); – Bản sao công chứng xác nhận điểm môn Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc Học bạ 3 năm học THPT hoặc Sổ theo dõi và đánh giá học sinh theo lớp học của 3 năm học THPT trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp. – Hồ sơ chứng nhận ưu tiên (nếu có); – Bản sao công chứng Thẻ căn cước công dân; – 02 ảnh chân dung cỡ 3 x 4 (ghi đầy đủ họ tên và ngày tháng năm sinh của thí sinh ở mặt sau ảnh, ảnh chụp trong vòng 06 tháng). * Trường hợp thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng ngoài hồ sơ như trên cần phải nộp: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng cùng minh chứng giải thưởng nếu có 2. Thời gian, địa điểm, phương thức nộp hồ sơ, nhận phiếu thi a. Thời gian tư vấn và nhận hồ sơ: – Thời gian tư vấn tuyển sinh: từ ngày 15/04/2025 đến ngày 10/05/2025. – Thời gian nhận hồ sơ tuyển sinh: từ ngày 12/05/2025 đến 20/06/2025; chuyển phát nhanh qua đường bưu điện (hạn cuối trên tem thư là: 17/06/2025). * Lưu ý: Không nộp hồ sơ đăng ký tuyển sinh qua các Sở GDĐT. b. Phương thức nộp hồ sơ: Bước 1: Thí sinh khai hồ sơ trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến: http://daotao.vnam.edu.vn/ords/f?p=103:36::::36:: Bước 2:  Nộp hồ sơ gốc theo một trong hai hình thức sau: – Nộp hồ sơ trực tiếp tại: Văn phòng tuyển sinh HVÂNQGVN, tầng 3 nhà A3, 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội. – Nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ: Văn phòng tuyển sinh HVÂNQGVN, tầng 3 nhà A3, 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội. c. Thời gian nhận phiếu dự thi:         + Hệ đại học: Sáng ngày 11 tháng 07 năm 2025 d. Thời gian đệm đàn đối với thí sinh thi chuyên ngành Thanh nhạc đã đăng ký: – Hệ đại học: Sáng từ 9h00, chiều từ 13h30 ngày 11 tháng 07 năm 2025 * Lưu ý: HĐTS niêm yết Danh sách và phòng đệm tại bảng tin nhà A1 trước ngày phát phiếu dự thi. đ. Địa điểm nhận phiếu dự thi: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng âm nhạc, nhà A1, HVÂNQGVN, 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội. * Lưu ý: Thí sinh mang theo Phiếu số 2 để nhận phiếu dự thi. 3. Lệ phí thi  – Lệ phí đăng ký, thi tuyển:  + Hệ đại học: 800.000đ – Lệ phí xét tuyển thẳng đại học: 700.000đ Nộp lệ phí thi bằng hình thức: chuyển khoản theo số tài khoản 1280026529 (Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam) tại ngân hàng BIDV chi nhánh Tràng Tiền, Hà Nội. Nội dung: LPTS, họ và tên, chuyên ngành dự thi, hệ dự thi. * Không sử dụng hình thức nộp lệ phí thi chuyển tiền qua bưu điện. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây   ## Những thông tin cần biết NỘI DUNG THI NĂNG KHIẾU TẠI HỌC VIỆN 1. Thời gian thi (Dự kiến) – Đại học: Ngày 14, 15 tháng 07 năm 2025 * Thí sinh cần theo dõi lịch thi chi tiết sẽ được thông báo khi nhận phiếu dự thi. 2. Địa điểm thi  – Tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam – Địa chỉ: 77 Hào Nam, Ô Chợ Dừa, Đống Đa, Hà Nội 1. Nội dung thi Kiến thức âm nhạc tổng hợp, Piano phổ thông  1.1. Kiến thức âm nhạc tổng hợp a. Phân tích tổng hợp (thi viết):  Phân tích 01 trích đoạn/tác phẩm ở hình thức từ 1 đoạn đơn đến 3 đoạn đơn thuộc trường phái âm nhạcCổ điển hoặc Lãng mạn. Nội dung gồm kiến thức các môn Trích giảng âm nhạc, Lý thuyết âm nhạc cơ bản, Hình thức âm nhạc, Hòa thanh trong chương trình trung cấp b. Ghi âm:  Ghi âm 02 phần gồm: đơn điệu và hợp điệu. * Lưu ý: Mỗi ngành có nội dung bài thi khác nhau. 1.2. Piano phổ thông (đối với các chuyên ngành Sáng tác âm nhạc, Chỉ huy âm nhạc, Âm nhạc học)(môn điều kiện không tính trong tổng điểm) Biểu diễn 02 bài trên đàn Piano ở trình độ trung cấp 2. Nội dung thi chuyên ngành 2.1. Âm nhạc học: Thi viết 180 phút; – Viết 01 bài luận theo đề thi cho sẵn gồm hai phần: + Những vấn đề liên quan đến tiểu sử, tác phẩm, đặc điểm sáng tác, v.v. của một trong các tác giả cổ điển, lãng mạn như: Haydn, Mozart, Beethoven, Schubert, Chopin, Liszt, Mendelssohn, Schumann, Grieg, Glinka, Tchaikovsky; + Phân tích 01 tác phẩm (hình thức, ngôn ngữ âm nhạc, v.v.) của một trong những tác giả trên (giới hạn đến hình thức ba đoạn phức). 2.2. Sáng tác âm nhạc: Thi viết 180 phút Phát triển nét nhạc cho sẵn thành một tác phẩm hoàn chỉnh ở hình thức ba đoạn đơn, có thể chọn viết cho Piano hoặc một nhạc cụ độc tấu (Violin, Viola, Flute, v.v.) có phần đệm Piano (yêu cầu đúng tính năng nhạc cụ). 2.3. Chỉ huy âm nhạc – Chuyên ngành Chỉ huy dàn nhạc: Chỉ huy 01 tác phẩm thuộc một trong các hình thức overture, tổ khúc, 01 chương giao hưởng (bản rút gọn cho Piano 4 tay) – Chuyên ngành Chỉ huy hợp xướng: Chỉ huy 02 tác phẩm tương đương trình độ tốt nghiệp trung cấp có tốc độ, loại nhịp và tính chất âm nhạc khác nhau; trong đó có 01 tác phẩm hợp xướng không có nhạc đệm (acapella) và 01 chương của một tác phẩm hợp xướng có nhạc đệm. * Lưu ý: Người đệm và hợp xướng viên phải đăng ký với HĐTS. 2.4. Thanh nhạc  Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau: – 01 aria trích trong nhạc kịch Việt Nam hoặc nước ngoài (hát tiếng gốc); – 01 romance hát tiếng gốc; – 01 ca khúc Việt Nam; – 01 bài dân ca Việt Nam. * Lưu ý: Thí sinh thi Thanh nhạc đăng ký đệm với HĐTS. 2.5. Biểu diễn nhạc cụ phương Tây Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau: 2.5.1. Các chuyên ngành đàn Dây (Violin, Viola, Cello, Double Bass) * Chuyên ngành Violin: – 01 bài etude trong các sách Kreutzer, Rode, Dont, Paganini, v.v.; – 02 phần partita solo có tính chất tương phản của J.S. Bach; – Chương I hoặc chương II&III concerto với phần đệm Piano; – 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài. * Chuyên ngành Viola, Cello, Double Bass:  – 01 bài etude; – 02 chương phức điệu (tác phẩm của J.S. Bach hoặc tương đương); – Chương I hoặc chương II&III concerto với phần đệm Piano; – 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài. 2.5.2. Các chuyên ngành Kèn – Gõ (Flute, Oboe, Clarinet, Bassoon, Horn, Trumpet, Trombone, Tuba, Gõ giao hưởng) * Các chuyên ngành Kèn:                         – 01 cặp gam trưởng, thứ song song; – 02 bài luyện tập (etude) có tốc độ khác nhau; – Chương I hoặc chương II&III concerto; – 01 bản sonate; – 01 tiểu phẩm nước ngoài; – 01 tác phẩm Việt Nam. * Chuyên ngành Gõ giao hưởng:  – 01 bài tập cho Trống con với phần đệm Piano; – 01 bài tập cho Timpani có tremollo; – 01 tác phẩm Marimba solo; – Chương I hoặc chương II&III concerto, hoặc sonate (hoặc 01 tác phẩm viết cho bộ gõ). 2.5.3. Các chuyên ngành Accordion, Guitar, E. Keyboard (Phím điện tử) * Chuyên ngành Accordion: – 01 bài phức điệu; – 01 tác phẩm ở hình thức lớn (suite hoặc variation) hoặc 01 chương sonate hoặc 01 chương concerto; – 02 tác phẩm tự do (khuyến khích 01 tác phẩm Việt Nam). * Chuyên ngành Guitar: – 01 bài kỹ thuật (etude); – 01 bài phức điệu; – 01 tác phẩm ở hình thức lớn (suite hoặc variation) hoặc 01 chương sonate hoặc 01 chương concerto; – 01 tác phẩm Việt Nam hoặc nước ngoài. * Chuyên ngành E. Keyboard: – 01 tác phẩm phức điệu tiền cổ điển (prelude và fuga hoặc suite); – 01 chương sonate cổ điển; – 01 tác phẩm đương đại; – 01 tác phẩm tự chọn. 2.6. Piano                                                   Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau: – 01 bài etude; – 01 bài phức điệu (prelude và fuga, hoặc 3 phần trong tổ khúc của Bach có độ khó và thời lượng tương đương, Prelude & fuga của Shostakovich hoặc Hindemith); – Chương I hoặc chương II&III concerto hoặc toàn bộ 01 sonate; – 01 tác phẩm nước ngoài. 2.7. Nhạc Jazz  Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp với chương trình quy định như sau: 2.7.1. Chuyên ngành Piano Jazz          – 01 tác phẩm Jazz nguyên bản hoặc Jazz transcription; – 03 bài ngẫu hứng Jazz standard khác nhau về phong cách (Swing, Bebop, Ballad, Funk, Latin, v.v.). – Kiểm tra trực tiếp thị tấu. 2.7.2. Các chuyên ngành Saxophone Jazz, Guitar Jazz, Bass Jazz (Guitar Bass, Double Bass) – 01 bài kỹ thuật; – 01 tác phẩm Jazz nguyên bản hoặc Jazz transcription; – 02 bài ngẫu hứng Jazz standard khác nhau về phong cách (Swing, Bebop, Ballad, Funk, Latin, v.v.); – Kiểm tra trực tiếp thị tấu. 2.7.3. Chuyên ngành Gõ Jazz – 01 bài tổng hợp cho bộ trống Jazz khác nhau về dạng và chất; – 02 tác phẩm với ban nhạc (có thể chơi với CD) khác nhau về tính chất; – 01 bản solo tự do trên bộ trống Jazz. 2.8. Biểu diễn nhạc cụ truyền thống (các chuyên ngành Bầu, Nhị, Sáo, Nguyệt, Tỳ bà, Tranh, Tam thập lục) Biểu diễn ở trình độ tốt nghiệp trung cấp, có thể chọn một trong hai nội dung thi sau đây: – 02 bài bản trong các thể loại âm nhạc phong cách Chèo, Huế, Tài tử – Cải lương; 01 tác phẩm tự chọn. – 01 bài bản trong các thể loại âm nhạc phong cách Chèo, Huế, Tài tử – Cải lương; 02 tác phẩm tự chọn. ============================================================ [385] Lưu ý làm bài thi tốt nghiệp THPT 2025 hiệu quả – Môn Vật lí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luu-y-lam-bai-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hieu-qua-mon-vat-li Date: 2025-06-13T04:25:20 ============================================================ ## NHỮNG LƯU Ý ĐỂ LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 HIỆU QUẢ (MÔN VẬT LÍ) THẦY NGUYỄN HỮU TÌNH – GIÁO VIÊN VẬT LÍ – HỆ THỐNG GIÁO DỤC HOCMAI Năm 2025 là năm đầu tiên kì thi TN THPT được thực hiện theo Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018. Dựa trên đề tham khảo của Bộ GD&ĐT và các đề thi khảo sát của các tỉnh thành, có thể đưa ra một số nhận xét chung về đề thi TN THPT môn Vật lí năm nay như sau: I. Cấu trúc đề thi: Gồm 28 câu hỏi với thời gian làm bài 50 phút, chia thành 3 phần: - Phần I (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 18 câu): Tập trung kiểm tra mức độ nhận biết và thông hiểu. - Phần II (Trắc nghiệm Đúng/Sai – 4 câu, mỗi câu gồm 4 ý → 16 đơn vị câu hỏi): có thể khai thác bài tập thực hành, xử lí số liệu, đa dạng mức độ tư duy trong cùng một câu hỏi. - Phần III (Trắc nghiệm tả lời ngắn – 6 câu): Yêu cầu điền kết quả chính xác gần với dạng tự luận, tập trung các câu hỏi vận dụng và vận dụng cao. II. Phạm vi kiến thức: Tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 12, tuy nhiên có thể yêu cầu vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học từ lớp 10, 11 (như xử lý số liệu, đọc biểu đồ, đồ thị; định luật Ohm, dao động điều hòa, động năng, công – công suất, biến dạng, áp suất, khối lượng ….). Một số câu hỏi có thể tích hợp kiến thức ngoài chương trình, nhưng sẽ cung cấp đầy đủ công thức cần thiết (ví dụ: lực Lorentz) III. Các cấp độ tư duy: - Biết (~45%): Yêu cầu hiểu các khái niệm, định luật cơ bản (chủ yếu trong phần trắc nghiệm 4 lựa chọn). - Hiểu (~35%): Yêu cầu phân tích, giải thích hiện tượng, biểu diễn quy luật (có trong cả trắc nghiệm 4 lựa chọn và đúng/sai). - Vận dụng (~20–25%): Tập trung giải quyết các tình huống thực tiễn, các kiến thức khó gắn với thực tiễn thuộc toàn bộ chương trình THPT (chủ yếu ở phần trả lời ngắn). ### Dự đoán đề thi TN THPT năm 2025 môn Vật lí sẽ có một số điểm “đặc sắc” như sau: - Tăng cường bài tập sử dụng “bối cảnh có ý nghĩa”: Các câu hỏi được gắn với bối cảnh có ý nghĩa (Bối cảnh đời sống: ảnh, ứng dụng thực tiễn; Bối cảnh khoa học: thí nghiệm có mô hình, số liệu thật) ví dụ như bài toán về năng lượng hạt nhân, cảm ứng từ trong công nghệ, hiện tượng vật lý trong thiên văn, hoặc các câu hỏi về thực nghiệm yêu cầu học sinh lựa chọn được dụng cụ thí nghiệm, lắp ráp được thí nghiệm, thao tác đúng (đúng trình tự, đúng cách), thu thập và xử lý được số liệu, kết luận được về mục tiêu của thí nghiệm. …), dẫn đến đề thi cũng dài hơn. Do đó học sinh cần rèn cho mình khả năng đọc hiểu, phân tích và xử lí thông tin, tăng cường liên hệ kiến thức sách giáo khoa với ứng dụng đời sống, làm quen với câu hỏi dạng mô tả hiện tượng hoặc thiết bị. - Tăng các câu hỏi tích hợp nhiều chủ đề kiến thức, ví dụ bài toán  electron chuyển động tròn dưới tác dụng của từ trường, đòi hỏi học sinh phải vận dụng được các kiến thức về điện trường ở lớp 11, các kiến thức về động học, năng lượng và chuyển động tròn đã học ở lớp 10). Do đó, để đạt mục tiêu tối đa về mặt điểm số, học sinh cần phải hệ thống hóa và xâu chuỗi được tổng thể kiến thức trong chương trình THPT  ### Một số lỗi làm bài học sinh cần lưu ý trong phòng thi Xác định sai yêu cầu của câu hỏi: Tăng thêm, độ biến thiên: Thay bằng việc xác định độ biến thiên của đại lượng vật lí nào đó, các em chỉ đi tính giá trị đại lượng vật lí.  Đơn vị: Đọc lướt nhanh nên chưa trả lời đúng đơn vị đo của đại lượng vật lí cần tính toán, dẫn đến khoanh nhầm đáp án hoặc điền nhầm giá trị.  Sai sót trong tính toán và biến đổi: Làm tròn nhiều bước trung gian khiến kết quả cuối cùng bị sai lệch. Lỗi trong biểu diễn số mũ, thiếu ngoặc, nhầm dấu hoặc viết sai chữ số có nghĩa. Nhầm lẫn với kiến thức môn Hóa học: Trong điều kiện thường, hầu hết các khí tồn tại ở dạng phân tử nhiều nguyên tử (chủ yếu là 2 nguyên tử). Chỉ có các khí trơ (Heli, Neon, Argon…) mới tồn tại ở dạng đơn nguyên tử. Dùng sai đơn vị khối lượng: trong hóa học là gam, trong vật lí thường là kg. Đổi sai đơn vị: Quên đổi đơn vị về hệ SI gây sai sót kết quả. ### Dặn dò học sinh trước khi thi Trước ngày thi: Ngủ sớm, thư giãn, chuẩn bị đầy đủ dụng cụ làm bài và các giấy tờ quan trọng: nước (xé nhãn), 3–4 bút chì gọt sẵn, tẩy, 2 máy tính bỏ túi. Bỏ các dụng cụ và giấy tờ vào clear bag sẵn sàng trước ngày thi để tránh quên.  Trong phòng thi: - Xin phép đi vệ sinh trước giờ phát đề để ổn định tâm lý. - Làm bài từ dễ đến khó, từ quen đến lạ, tránh sa đà vào câu lạ gây mất thời gian. - Với câu cơ bản, tuân thủ đúng phương pháp ôn luyện đã học. - Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Dù chưa chắc cũng nên tô hết đáp án. Dùng bút chì tô kín ô tương ứng trong phiếu trả lời trắc nghiệm. Tô vừa đủ, không tô lem nhem hay quá nhạt, tránh tô nhầm ô dòng. - Đúng/sai: Làm trọn vẹn 4 ý một câu rồi mới tô đáp án. - Trả lời ngắn: Tập trung cao độ, tính toán cẩn thận chính xác, tránh các lỗi đã liệt kê ở trên. Làm xong tô kết quả vào phiếu và làm lại các câu chưa làm được từ trên xuống dưới. Lưu ý khi tô đáp án trả lời ngắn cần chú ý tô đúng cột, cẩn thận với số âm và số thập phân. Sau mỗi môn thi: Thi xong môn nào thì hãy rũ bỏ hết những ưu tư, phiền muộn ở lại phòng thi. Hãy bước ra với một tâm thế hứng khởi, tinh thần lạc quan, để chuẩn bị sẵn sàng cho môn kế tiếp. Chúc các em bình tĩnh, tự tin và đạt kết quả thật tốt trong kỳ thi TN THPT 2025! ============================================================ [386] Tuyển sinh 2025: Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.670 chỉ tiêu, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-su-pham-nghe-thuat-trung-uong-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-670-chi-tieu-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-13T07:28:25 ============================================================ Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương (NUAE), thành lập năm 1970, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tọa lạc tại số 18, ngõ 55, đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội. Với hơn 50 năm phát triển, NUAE đã trở thành trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực giáo dục nghệ thuật, văn hóa và sáng tạo. Trường hiện đào tạo các ngành như Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Hội họa, Thanh nhạc, Piano, Diễn viên Kịch – Điện ảnh, Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Thời trang, Quản lý Văn hóa, Công nghệ May, Công tác Xã hội và Du lịch. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và cơ sở vật chất hiện đại, NUAE là lựa chọn hàng đầu cho những ai đam mê nghệ thuật và mong muốn phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực này. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương (NUAE) năm 2025 Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật trung ương tuyển sinh năm 2025 với 1.670 chỉ tiêu theo các phương thức: Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển năng khiếu. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022). Đối với các ngành nghệ thuật, ngoài các quy định tại Điều 8 Quy chế trên, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện riêng về năng khiếu theo ngành đào tạo. Danh mục ngành tuyển thẳng:   Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140221 Sư phạm Âm nhạc 2 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 3 7210103 Hội họa 4 7210205 Thanh nhạc 5 7210208 Piano 6 7210234 Diễn viên Kịch – Điện ảnh 7 7210403 Thiết kế đồ họa 8 7210404 Thiết kế thời trang 9 7229042 Quản lý văn hóa 10 7540204 Công nghệ may 11 7760101 Công tác xã hội 12 7810101 Du lịch   ### Điểm thi THPT Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT: Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp 3 môn thi tương ứng với ngành đăng ký. Điểm xét tuyển: là tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ cao xuống thấp. Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 5.0 trở lên Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7229042 Quản lý văn hóa C00; R00 2 7540204 Công nghệ may A00; D00 3 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C04; D00 4 7810101 Du lịch C00; C03; C04; D00   ### Điểm học bạ Quy chế Xét tuyển dựa vào kết quả học bạ THPT: Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình cộng của 3 năm bậc THPT theo tổ hợp 3 môn tương ứng với ngành đăng ký. Điểm môn trong tổ hợp xét tuyển là trung bình cộng 3 năm bậc THPT đạt từ 5.0 trở lên. Điểm xét tuyển: là tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển lấy từ cao xuống thấp. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7229042 Quản lý văn hóa C00; R00 2 7540204 Công nghệ may A00; D00 3 7760101 Công tác xã hội C00; C03; C04; D00 4 7810101 Du lịch C00; C03; C04; D00   ### Xét tuyển kết hợp với năng khiếu Quy chế Xét tuyển môn văn hóa – Xét tuyển môn Ngữ văn đối với các tổ hợp N00, H00, S00. Riêng tổ hợp R00 xét tuyển môn Ngữ và và Lịch sử. – Thí sinh được lựa chọn một trong hai hình thức sau: + Xét tuyển học bạ THPT: Điểm trung bình công Điểm trung bình chung môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển của 3 năm học bậc THPT hoặc điểm môn thi tốt nghiệp THPT Quốc gia trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu đạt 5.0 trở lên. – Riêng khối ngành Sư phạm, điểm trung bình cộng môn Ngữ văn của 3 năm học bậc THPT tối thiểu đạt 6,5 và phải có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; trường hợp thí sinh dự thi có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì điểm trung bình chung môn Ngữ văn của 3 năm học bậc THPT tối thiểu đạt 5,0 trở lên. Đối với thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT Quốc gia thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT xác định năm 2025. * Thí sinh lưu ý: – Mỗi phương thức có quy định về điều kiện và đối tượng khác nhau, nên Trường xét tuyển độc lập từng phương thức; việc xét tuyển phương thức này không ảnh hưởng đến phương thức khác; điểm chuẩn trúng tuyển của phương thức này không là điểm trúng tuyển của phương thức khác. – Mỗi thí sinh được quyền đăng ký xét tuyển vào Trường bằng nhiều phương thức khác nhau, mỗi phương thức nộp 01 bộ hồ sơ riêng. Trường hợp đăng ký nhiều phương thức khi trúng tuyển và xác nhận nhập học phương thức 1 trước khi phương thức 2 công bố kết quả thì thí sinh không được xét tuyển theo phương thức 2 nữa; ngược lại, nếu không trúng tuyển hoặc chưa xác nhận nhập học thì vẫn được xét tuyển ở phương thức 2. – Nếu một phương thức có nhiều đợt xét tuyển thì điểm trúng tuyển của đợt sau không được thấp hơn điểm trúng tuyển của đợt xét tuyển trước. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; H00 2 7140222 Sư phạm Mỹ thuật N00; H00 3 7210103 Hội họa N00; H00 4 7210205 Thanh nhạc N00; H00 5 7210208 Piano N00; H00 6 7210234 Diễn viên Kịch – Điện ảnh S00 7 7210403 Thiết kế đồ họa N00; H00 8 7210404 Thiết kế thời trang N00; H00 9 7229042 Quản lý văn hóa C00; R00   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Sư Phạm Nghệ Thuật Trung Ương các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin năm 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [387] Review Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM (UIT): Ngôi trường đại học “đáng mơ ước” URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-cong-nghe-thong-tin-dai-hoc-quoc-gia-tp-hcm-uit-ngoi-truong-dai-hoc-dang-mo-uoc Date: 2022-02-08T02:27:15 ============================================================ Đại học Công nghệ Thông tin không còn là cái tên xa lạ đối với các bậc phụ huynh và học sinh Việt Nam, đặc biệt là ở khu vực phía Nam. Đây là một trong những ngôi trường danh giá, xứng đáng đứng top đầu trong danh sách lựa chọn của các bạn yêu thích ngành công nghệ thông tin và truyền thông. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ một số thông tin hữu ích giúp các bạn có cái nhìn tổng quát hơn về trường. Bạn hãy tham khảo ngay nhé! Toàn cảnh Trường Đại học Công nghệ Thông tin – ĐHQG TP.HCM (UIT) Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM (UIT) ## 1. Giới thiệu Trường Đại học Công nghệ Thông tin có tên tiếng Anh là University of Information Technology (viết tắt là UIT) là thành viên của Đại học Quốc Gia TP.HCM. Trường hiện đang có vị trí nằm tại Khu phố 6, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM. Website: https://www.uit.edu.vn/  Facebook: https://www.facebook.com/UIT.Fanpage  Email tuyển sinh: tuyensinh@uit.edu.vn  Mã trường: QSC Hotline tuyển sinh: 090.883.1246 Trường Đại học Công nghệ Thông tin là ngôi trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam chuyên đào tạo về công nghệ thông tin và truyền thông. Trường được thành lập theo quyết định số 134/2006/QĐ-TTg ngày 08 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin. Đến nay, trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Công nghệ Thông tin đã sở hữu cơ sở vật chất khang trang, hiện đại gồm khu học tập, khu nghiên cứu và khu làm việc được đầu tư xây dựng với tổng diện tích hơn 14 hecta. Trường luôn tự hào có 100% sinh viên sau khi ra trường có việc làm, trong đó có hơn 90% có việc làm đúng chuyên ngành. Trong tương lai, trường hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố cơ sở vật chất, đồng thời phát triển năng lực đội ngũ giảng viên và sinh viên, xây dựng một môi trường đào tạo lý tưởng cho đất nước. ## 2. Khám phá cơ sở vật chất “đẹp như mơ” tại UIT Hiện nay, UIT sở hữu cơ sở vật chất vô cùng khang trang, hiện đại được xây dựng trên khuôn viên đất với tổng diện tích hơn 14 hecta thuộc khu quy hoạch của ĐHQG TPHCM tại Quận Thủ Đức. Với diện tích sàn xây dựng hơn 93.000 m2 và kinh phí là 412 tỷ đồng – một khoảng kinh phí không hề nhỏ đủ để hiểu được cơ sở vật chất của trường “đáng mơ ước” như thế nào rồi phải không? Tổng thể khuôn viên rộng rãi của Đại học Công nghệ Thông tin Thư viện của UIT có tổng diện tích là 1.266m2, với hơn 34.000 số lượng các loại tài liệu khác nhau, từ giáo trình, sách tham khảo, luận văn, luận án đến tài liệu ngoại văn của Quỹ Châu Á, khóa luận tốt nghiệp, được liên kết trực tiếp với hệ thống thư viện trong toàn ĐHQG TPHCM.  Với phương châm coi người học là trọng điểm, Thư viện của Trường luôn nỗ lực không ngừng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ người học, chẳng hạn như việc mở rộng nhiều dịch vụ Thư viện: tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về Thư viện, tìm hiểu về Luật Thư viện, đào tạo Kỹ năng thông tin, tổ chức hoạt động quyên góp sách,… Để từ đó nâng cao nhận thức của các bạn sinh viên trong việc khai thác nguồn tài liệu có sẵn tại Thư viện cũng như các nguồn tài liệu trực tuyến, nguồn thông tin truy cập mở,…  Bên cạnh đó, không gian học tập tại Thư viện cũng rất được Trường coi trọng vì đây là một trong những yếu tố quan trọng hỗ trợ đắc lực cho các bạn sinh viên trong việc học tập và nghiên cứu tài liệu tại trường đạt được hiệu quả. Phòng đọc của Thư viện có không gian vô cùng hoáng mát với hệ thông máy lạnh hiện đại, wifi miễn phí phủ sóng toàn không gian Thư viện. Một số hình ảnh về Thư viện của UIT: Không gian tự học tại Thư viện của UIT Các bạn sinh viên học tập và thảo luận nhóm tại Phòng đọc Thư viện của UIT Kho sách của Thư viện tại UEL Với sứ mạng là một trung tâm đào tạo chất lượng cao về công nghệ thông tin và truyền thông, UIT đã đầu tư hệ thống Internet không dây và trang bị đầy đủ các thiết bị công nghệ thông tin để đảm bảo việc kết nối và truy cập khai thác thông tin tốc độ cao. Ngoài ra, UIT còn đưa vào sử dụng hệ thống điện toán đám mây UIT-Cloud để đáp ứng nhu cầu tính toán hiệu năng cao trong công tác giảng dạy và nghiên cứu. Trường cũng xây dựng một phòng Data Center gồm nhiều thiết bị máy chủ, workstation, các server…. Các thiết bị này cùng với hệ thống điện toán đám mây UIT-Cloud tạo nên nền tảng quan trọng trong việc nghiên cứu các cơ sở dữ liệu lớn yêu cầu nhiều tài nguyên. UIT cũng đã đầu tư thành công hai phòng thí nghiệm trọng điểm là phòng thí nghiệm Truyền thông Đa phương tiện và phòng thí nghiệm Hệ thống Thông tin. Trong thời gian sắp tới, UIT sẽ tiếp tục đầu tư mở thêm phòng thí nghiệm An ninh Thông tin để đáp ứng kịp thời nhu cầu học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên. Tất cả các phòng thí nghiệm này đều được trang bị hệ thống trang thiết bị đồng bộ, hiện đại, cập nhật thường xuyên trình độ của các trường tiên tiến trong khu vực và quốc tế; đồng thời có tính liên ngành cao và tạo được các dịch vụ chất lượng cao về nghiên cứu khoa học, đào tạo và triển khai công nghệ. Ngoài việc đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, UIT cũng đã xây dựng một mảng xanh xung quanh khuôn viên Trường để tạo không gian xanh trong giảng dạy và học tập. Mảng xanh này được rất nhiều sinh viên đánh giá là một trong những mảng xanh đẹp nhất trong khu đô thị ĐHQG-HCM. Khuôn viên xanh xung quanh UIT ## 3. Các ngành đào tạo Các chương trình đào tạo của trường Đại học Công nghệ Thông tin được thiết kế để đáp ứng tốt nhu cầu học tập và nghiên cứu đa dạng của người học và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông theo yêu cầu của xã hội ở các cấp độ từ bậc đại học đến sau đại học (bao gồm thạc sĩ và tiến sĩ). Ở bậc đào tạo đại học, UIT có 9 ngành đào tạo sau: Công nghệ thông tin; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Kỹ thuật máy tính; Mạng máy tính và truyền thông; An toàn thông tin; Thương mại điện tử; Khoa học dữ liệu.  Ở bậc đào tạo sau đại học, Trường có 4 chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (ngành Khoa học Máy tính, ngành Công nghệ Thông tin, ngành An toàn Thông tin và ngành Hệ thống Thông tin) và 2 chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (ngành Khoa học Máy tính và ngành Công nghệ Thông tin).  Ngoài chương trình đào tạo chính quy đại trà, Trường còn có các chương trình đào tạo đặc biệt sau: *Chương trình cử nhân tài năng Đây là chương trình đào tạo dành cho các sinh viên giỏi, với mức học phí ngang bằng với hệ chính quy đại trà. Tuy nhiên, toàn bộ sinh viên theo học chương trình cử nhân tài năng đều sẽ được nhận học bổng tài năng mỗi tháng, với mức học bổng là 500.000 VNĐ/ sinh viên/ tháng. Bằng cấp Cử nhân Tài năng Khoa học Máy tính, Kỹ sư Tài năng An toàn Thông tin do Đại học Công nghệ Thông tin cấp. Hiện tại đang có 2 ngành có đào tạo chương trình cử nhân tài năng, đó là ngành Khoa học Máy tính và ngành An toàn Thông tin. Mỗi ngành có chỉ tiêu là 30 sinh viên, xét tuyển dựa trên điểm thi THPT Quốc gia. Sinh viên có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình cử nhân tài năng sau khi đã trúng tuyển và nhập học vào trường. *Chương trình tiên tiến Đây là chương trình đào tạo hoàn toàn bằng Tiếng Anh theo khung chương trình đào tạo của Trường Đại học Oklahoma (Hoa Kỳ). Học phí của từng khóa sẽ không thay đổi suốt khóa học và sẽ được công bố cụ thể. Bằng cấp Kỹ sư chương trình tiên tiến do Đại học Công nghệ Thông tin cấp. Điều kiện học tập của chương trình tiên tiến cực kỳ tốt. Quy mô lớp khá nhỏ (chỉ khoảng 20-40 sinh viên/ lớp) để đảm bảo chất lượng đào tạo. Cơ sở vật chất hiện đại, các phòng học đều được trang bị đầy đủ điều hòa, phòng thực hành máy tính cấu hình cao. Toàn bộ giảng viên đều là các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy. Trong quá trình học, nếu sinh viên có nhu cầu du học thì điểm của các học phần đã học tại trường vẫn sẽ được chấp nhận ở trường đại học nước ngoài. Hiện tại chỉ có duy nhất một ngành có đào tạo chương trình tiên tiến, đó là ngành Hệ thống Thông tin. *Chương trình chất lượng cao (CLCA) Đây là chương trình đào tạo theo khung chương trình hệ đào tạo chính qui đại trà. Học phí của từng khóa sẽ không thay đổi suốt khóa học và sẽ được công ḅố cụ thể. Bằng cấp đại học chính qui do Trường Đại học Công nghệ Thông tin cấp. Chương trình sẽ được giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Việt. Môn học ngoại ngữ của chương trình là môn Tiếng Anh. Sinh viên cũng sẽ được tăng cường đào tạo môn Tiếng Anh ở các lớp Tiếng Anh tăng cường. Trong một giai đoạn chuyên ngành của chương trình sẽ có một số môn học được giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Anh, (riêng chương trình định hướng Nhật Bản được giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Nhật). Điều kiện học tập chương trình chất lượng cao tốt nhất: qui mô lớp học khá nhỏ (chỉ từ 20-40 sinh viên/ lớp), cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, các phòng học đều được trang bị điều hòa, phòng thực hành máy tính cấu hình cao. Các giảng viên giảng dạy đều là các Tiến sĩ, Thạc sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy của Đại học Quốc gia. Các ngành đào tạo có chương trình chất lượng cao: Kỹ thuật Máy tính, Kỹ thuật Phần mềm, Khoa học Máy tính, Hệ thống Thông tin, An toàn Thông tin, Thương mại Điện tử, Mạng máy tính và Truyền thông Dữ liệu.  *Chương trình chất lượng cao Định hướng Nhật  Bản (CLCN) Đây là chương trình đào tạo theo khung chương trình hệ đào tạo chính qui đại trà. Học phí của từng khóa sẽ không thay đổi suốt khóa học và sẽ được công ḅố cụ thể. Bằng cấp đại học chính qui do Trường Đại học Công nghệ Thông tin cấp. Chương trình sẽ được giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Việt. Môn học ngoại ngữ của chương trình là môn Tiếng Nhật. Sinh viên để có thể tốt nghiệp phải có đầu ra ngoại ngữ Tiếng Nhật JLPT đạt trình độ N3. Trong một giai đoạn chuyên ngành của chương trình sẽ có một số môn học được giảng dạy bằng ngôn ngữ Tiếng Nhật. Sinh viên còn được tăng cường giảng dạy về qui trình và văn hóa làm việc tại Nhật Bản. Ngoài ra, sinh viên còn được giới thiệu thực tập tại chi nhánh các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hoặc tại Nhật Bản. Điều kiện học tập tốt nhất: qui mô lớp học khá nhỏ (chỉ từ 20-40 sinh viên/ lớp), cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, các phòng học đều được trang bị điều hòa, phòng thực hành máy tính cấu hình cao. Các giảng viên giảng dạy đều là các Tiến sĩ, Thạc sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy của Đại học Quốc gia. Dưới đây là review chi tiết các 9 ngành đào tạo cử nhân hệ chính quy của UIT: STT Các ngành đào tạo 1 Công nghệ thông tin (InformationTechnology) 2 Hệ thống thông tin (Information Systems) 3 Khoa học máy tính (Computer Science) 4 Kỹ thuật phần mềm (Software Engineering) 5 Kỹ thuật máy tính (Computer Engineering) 6 Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu (Computer Networks and Communications) 7 An toàn thông tin (Information Security) 8 Thương mại điện tử (E-Commerce) 9 Khoa học dữ liệu (Data Science) ## 4. Cơ hội việc làm của sinh viên UIT sau khi ra trường Thương hiệu của Trường Đại học Công nghệ Thông tin chính là “Sinh viên ra trường có VIỆC LÀM TỐT, THU NHẬP CAO và THÀNH ĐẠT”. Cho đến nay, UIT luôn tự hào có 100% sinh viên sau khi ra trường có việc làm, trong đó có hơn 90% là có việc làm đúng chuyên ngành.  Hơn nữa, UIT đang là đối tác lớn của nhiều công ty trong lĩnh vực điện tử, truyền thông và phần mềm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao như FPT Software, Global CyberSoft Vietnam, TMA Solutions, VNG, IBM,… nên sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp đều có cơ hội việc làm ngay rất cao. ## 5. Học phí Các mức học phí sẽ là khác nhau tùy theo chương trình đào tạo. Bạn có thể tham khảo mức học phí dự kiến mới nhất với sinh viên chính quy trong bảng dưới đây:  ## 6. Điểm danh những cựu sinh viên “siêu khủng” của UIT Nhiều gương mặt cựu sinh viên của Trường Đại học Công nghệ Thông tin đã trở thành CEO, Founder… của nhiều công ty start-up có tiếng trong thị trường công nghệ tại Việt Nam. Mặt khác, nhiều cựu sinh viên UIT cũng đang công tác tại các vị trí quản lý cấp cao ở các đơn vị, công ty trong nước. Hãy cùng điểm qua một số gương mặt đặc biệt nhé! ### 1. Lê Hồng Hải Nhân Lê Hồng Hải Nhân – Sáng lập viên kiêm Giám đốc Điều hành của công ty GEEK Up Lê Hồng Hải Nhân là cái tên không còn xa lạ trong giới start-up Việt Nam. Hải Nhân là nhà Sáng lập viên kiêm Giám đốc Điều hành của GEEK Up – một công ty về công nghệ phần mềm, chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ cho các công ty, doanh nghiệp và tập trung giải quyết những vấn đề cốt lõi mà công ty, doanh nghiệp đang đối mặt.  Đến nay, GEEK Up cũng đã phát triển hơn ba trăm dự án phần mềm và tạo ra hơn một trăm sản phẩm phần mềm mang lại giá trị cao về kinh doanh cho các khách hàng lớn trên thế giới như Nikkei (Nhật), Heineken, SMRT (Singapore), D2O (Mỹ), Viettel (Việt Nam), FPT. ### 2. Lê Kim Hùng Tiến sĩ Lê Kim Hùng – Cựu sinh viên khoa Mạng Máy tính và Truyền thông UIT Tiến sĩ Lê Kim Hùng là cựu sinh viên khoa Mạng Máy tính và Truyền thông của trường Đại học Công Nghệ Thông tin. Sau khi tốt nghiệp, thầy được nhà trường giữ lại làm trợ giảng tại khoa Mạng Máy tính và Truyền thông khoảng một năm. Sau đó, thầy theo học chương trình thạc sĩ tại trường Télécom Paris tại Pháp và tốt nghiệp với điểm số tuyệt đối GPA 4/4.  Sau đó, Thầy tiếp tục làm nghiên cứu sinh tại trường Sorbonne University tại Pháp và hoàn thành tiến sĩ ở tuổi 29. Hiện nay, thầy đang đảm nhiệm vị trí phụ trách Bộ môn Truyền Thông của khoa Mạng máy tính và truyền thông của UIT. ### 3. Nguyễn Mạnh Thảo Nguyễn Mạnh Thảo – Thủ khoa đầu ra khoa Kỹ thuật Máy tính năm 2019 của UIT Nguyễn Mạnh Thảo từng là thủ khoa đầu ra khoa Kỹ thuật Máy tính năm 2019 và hiện tại đang là trợ giảng của khoa Kỹ thuật Máy tính tại UIT. Trong quá trình làm trợ giảng, Nguyễn Mạnh Thảo đã nỗ lực và xuất sắc đạt được học bổng dành cho các học viên theo đuổi bằng Tiến sĩ của quỹ học bổng DS4H (Digital System for Human). DS4H là một ngôi trường thuộc Université Côte d’Azur, thuộc Top 10 trường đại học chuyên sâu về nghiên cứu của nước Pháp. ### 4. Nguyễn Văn Kiệt Thầy Nguyễn Văn Kiệt – Tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ tại UIT Nguyễn Văn Kiệt từng tốt nghiệp Đại học, Thạc sĩ tại UIT và hiện đang giữ chức vụ Phó Trưởng khoa Khoa Khoa học và Kỹ thuật Thông tin. Với những đóng góp trong quá trình làm việc và giảng dạy tại UIT, thầy Nguyễn Văn Kiệt từng vinh dự được nhận Bằng khen của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Bằng khen của Giám đốc Đại học Quốc Gia.  Trong suốt quá trình giảng dạy tại UIT tới nay, thầy Kiệt đã dẫn dắt rất nhiều thế hệ sinh viên đạt thành tích cao trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, trong đó có 2 thủ khoa Nguyễn Xuân Vĩnh Phú (thủ khoa ngành Công nghệ thông tin Khóa 9) và Đỗ Thị Thuý Hằng (thủ khoa ngành Công nghệ thông tin khóa 11). Trong thời gian tới, thầy Kiệt cùng nhóm nghiên cứu NLP@UIT còn theo đuổi mục tiêu hiện thực hóa khả năng hiểu ngôn ngữ tiếng Việt của máy tính. Tóm lại, trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM là một ngôi trường có khá nhiều “ưu điểm” và rất đáng để theo học nếu bạn có đam mê trở thành một lập trình viên hay kỹ sư mạng. Bài viết “Review Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP.HCM (UIT): Ngôi trường đại học “đáng mơ ước” đã tiết lộ đôi nét về trường Đại học Công nghệ thông tin. Hy vọng những thông trên sẽ là sự gợi ý và hỗ trợ lớn trong việc lựa chọn ngôi trường đại học trong tương lai của các bạn trẻ. Nếu bạn còn có thắc mắc gì, hãy để lại bình luận bên dưới để nhận được giải đáp nhé! ============================================================ [388] Thi Đánh giá tư duy (HUST) là gì? Tất tần tật thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy của ĐH Bách Khoa Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-tu-duy-la-gi-tat-tan-tat-thong-tin-ve-ky-thi-danh-gia-tu-duy-cua-dh-bach-khoa-ha-noi Date: 2021-12-20T08:35:17 ============================================================ Là kỳ thi rất HOT đang được nhiều trường đại học và báo chí nhắc nhiều trong những năm gần đây, kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội ngày càng chứng minh được chất lượng của mình. Sẽ là một thiếu sót với những thí sinh xét tuyển vào đại học, nhất là xét tuyển vào các trường khối kỹ thuật khi không biết về kỳ thi này. Dưới đây là tất tần tật thông tin về kỳ thi Đánh giá tư duy giúp thí sinh có thể hiểu hơn về kỳ thi. Xem thêm: Bộ đề thi có lời giải phần “Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu” Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.Hồ Chí Minh ## 1. Kỳ thi đánh giá tư duy ĐH Bách Khoa HN (TSA) là gì? Được tổ chức bắt đầu từ năm 2020, kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội được sử dụng làm tiêu chí đánh giá và tuyển chọn sinh viên có đủ kiến thức, tư duy vào trường. Bài thi là sự tiếp cận với những phương pháp của các nước phát triển trên thế giới, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng tuyển sinh của trường bằng cách đánh giá năng lực tư duy tổng thể của thí sinh. Đồng thời cũng là bước chuẩn bị để nhà trường bắt đầu tự chủ trong việc tuyển sinh của hiện tại và các năm sau này.  Đặc biệt, năm 2023, ĐH Bách khoa Hà Nội đã có sự thay đổi lớn về cấu trúc đề thi. Thay vì 2 phần bắt buộc và tự chọn với thời gian làm bài là 270 phút như trước, năm nay đề thi bao gồm 3 phần bắt buộc là Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu, Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề và thời gian làm bài rút ngắn xuống chỉ còn 150 phút. Kết quả thi Đánh giá tư duy (TSA) của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2023 chiếm đến 60-70% chỉ tiêu tuyển sinh của trường. Trong bối cảnh có nhiều thay đổi về quy chế tuyển sinh, kỳ thi Đánh giá tư duy là một trong phương án xét tuyển mà nhiều thí sinh và phụ huynh quan tâm và chọn lựa để nắm chắc tấm vé vào các trường TOP. Với mục tiêu giúp cho các em học sinh đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa Hà Nội, HOCMAI đã ra đời giải pháp PAT HUST từ lộ trình cơ bản đến nâng cao, từ việc giúp các em nắm được các câu hỏi cũng như dạng bài khác biệt của kỳ thi cho đến rèn luyện phương pháp kỹ năng làm bài qua 35 đề thi thử, thí sinh hoàn toàn có đủ tự tin để tham dự kỳ thi này. >>> Khám phá ngay giải pháp PAT HUST 2024 <<< ## 2. Đề thi đánh giá tư duy ĐH Bách Khoa Hà Nội >>>Xem ngay Đề thi thử đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2023: - Phần Tư duy toán học - Phần Tư duy đọc hiểu - Phần Tư duy khoa học và giải quyết vấn đề ### 2.1 Cấu trúc đề thi Đánh giá tư duy ĐH Bách Khoa Hà Nội Bài thi gồm 3 phần (Tư duy Toán học, Tư duy Đọc hiểu,Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề) trong 150 phút. Thời lượng từng phần thi như sau: Phần thi Hình thức Thời lượng (phút) Điểm Tư duy Toán học Trắc nghiệm 60 40 Tư duy Đọc hiểu Trắc nghiệm 30 20 Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề Trắc nghiệm 60 40 Tổng 150 100 Bài thi Đánh giá tư duy gồm các câu hỏi trắc nghiệm khách quan, bao gồm các dạng: nhiều lựa chọn, Kéo thả, Đúng/sai, Trả lời ngắn. Thí sinh tham khảo ví dụ mẫu của các phần thi được Đại học Bách khoa công bố (có đáp án): - – Tư duy Toán học: TẠI ĐÂY - – Tư duy Đọc hiểu: TẠI ĐÂY - – Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề: TẠI ĐÂY Xem thêm: Đánh giá tư duy 2023: Ví dụ mẫu và dạng câu hỏi đề thi ĐGTD của ĐH Bách khoa Hà Nội ### 2.2 Ma trận đề thi Đánh giá tư duy Bách Khoa Tổng điểm 3 phần thi là 100 điểm, các phần thi được thực hiện bằng hình thức trắc nghiệm (thay vì tự luận kết hợp trắc nghiệm như năm 2022 trở về trước). Đặc biệt, đề thi đã loại bỏ tổ hợp khoa học tự nhiên (Lý, Hóa, Sinh) và tiếng Anh như trước. Cụ thể: + Phần Toán học: Gồm chương trình Toán lớp 11 và 12, xoay quanh các kiến thức về đại số, số học, hàm số, hình học, xác suất, thống kê. Phần thi hướng tới đánh giá toàn diện khả năng tư duy, phát triển năng lục của học sinh. Các câu hỏi được phân bố theo mức độ từ dễ đến hóa, độ phân hóa cao giúp đánh giá mức độ sẵn sàng vào đại học của học sinh. + Phần Đọc hiểu: Khai thác khả năng đọc nhanh, hiểu đúng qua các báo chí, văn học, các văn bản khoa học. Ngoài ra, đề thi cũng khai thác kỹ năng lập luận, viện dẫn của thí sinh nhằm xác định các ý chính, hiểu rõ các chuỗi sự kiện, phân tích các chi tiết quan trọng trong bài. + Phần Khoa học/Giải quyết vấn đề: Thông tin khoa học được biểu thị dưới dạng dữ liệu (sơ đồ, bảng biểu, đồ thị), các quan điểm xung đột hay tóm tắt nghiên cứu. Câu hỏi khai thác sâu kỹ năng giải quyết vấn đề, cách thí sinh phân tích, giải quyết, đánh giá hay lý giải vấn đề. Đặc biệt, năm nay bài thi được thực hiện trên máy tính và chỉ thi trong 1 buổi thay vì thi trên giấy như trước đây. Thí sinh có thể thi không giới hạn số lần. Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá tư duy sẽ có giá trị trong vòng 2 năm và thí sinh có thể sử dụng để xét tuyển vào tất cả các trường ĐH có sử dụng kết quả của kỳ thi này. >>Phổ điểm thi Đánh giá tư duy năm 2023 của trường Đại học Bách khoa Hà Nội<< ### 2.3 Khung tiêu chí đánh giá đề thi Đánh giá tư duy Bách Khoa Phần thi Tiêu chí Ngữ liệu (Phạm vi kiến thức lớp 11, 12) Tư duy Toán học – Xác định được sai sót trong lập luận toán học – Hiểu và đánh giá được suy luận toán học – Chỉ ra được suy đoán và lập luận toán học – Tính toán định lượng với dữ liệu toán học – Mô hình hóa, tính toán và thao tác toán học – Giải quyết vấn đề toán học – Số học – Đại số – Hàm số – Hình học – Thống kê và xác xuất Tư duy Đọc hiểu – Thu nhận, xử lí thông tin – Tìm được các ý tưởng chính và chi tiết – Phát hiện được cấu trúc và kỹ thuật của vấn đề – Tích hợp kiến thức và ý tưởng được thể hiện trong văn bản – Văn bản khoa học – Văn bản văn học – Văn bản báo chí Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề – Tính, giải thích được dữ liệu – Chỉ ra được phương án phù hợp với thông tin khoa học. – Thiết lập và thực hiện được các mô hình đánh giá, suy luận và kết quả thử nghiệm. – Miêu tả dữ liệu – Tóm tắt nghiên cứu – Các luận điểm xung đột trong các lĩnh vực khoa học ### 2.4 Các mức độ tư duy của đề Đánh giá tư duy Bách Khoa Đề thi được phân chia làm 3 mức độ tư duy: – Mức độ 1: Tư duy tái hiện Thể hiện khả năng nhớ lại kiến thức, thực hiện tư duy theo những quy trình đã biết. Khuyến nghị các hành động tư duy: xác định, tìm kiếm, lựa chọn, nhắc lại, đặt tên, ghép nối, so sánh… – Mức độ 2: Tư duy suy luận Thể hiện khả năng lập luận có căn cứ, thực hiện tư duy phân tích, tổng hợp dựa theo vận dụng quy trình thích ứng với điều kiện. Khuyến nghị các hành động tư duy: phân loại, so sánh, chỉ được minh chứng, tổng hợp, vận dụng, đưa ra lí lẽ, suy luận, giải thích, áp dụng, tóm tắt… – Mức độ 3: Tư duy bậc cao Thiết lập và thực hiện được các mô hình đánh giá, giải thích dựa trên bằng chứng. Khuyến nghị các hành động tư duy: phân tích, đánh giá, phân biệt, phán đoán, lập luận (nhiều bước), kiểm tra giả thuyết… Bảng phân bố các mức độ theo phần thi: Phần thi Mức độ 1 (%) Mức độ 2 (%) Mức độ 3 (%) Tư duy Toán học 20-30 30-40 30-40 Tư duy Đọc hiểu 15-25 25-45 30-40 Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề 20-30 30-40 30-40 Tổng 20-30 30-40 30-40 ## 3. Hình thức và địa điểm thi Đánh giá tư duy ĐH Bách Khoa Hà Nội Cách thức đăng ký: Đại học Bách khoa Hà Nội chính thức mở cổng đăng ký dự thi trên website https://tsa.hust.edu.vn/ hoặc địa chỉ https://ts.hust.edu.vn/ (mục Tuyển sinh đại học ->>  Đăng ký online). Thí sinh sẽ được hướng dẫn để gửi bản chụp hồ sơ, minh chứng cần thiết. Thí sinh truy cập vào đăng ký tài khoản, đăng ký dự thi và khai báo đầy đủ thông tin cá nhân cũng như thanh toán lệ phí. Sau khi hoàn thành các bước, hệ thống sẽ gửi Giấy báo dự thi cũng như các thông báo về kỳ thi thông qua tin nhắn số điện thoại/email mà thí sinh đã đăng ký. >>> Xem chi tiết Hướng dẫn đăng ký, thanh toán lệ phí thi dự thi đánh giá tư duy Lệ phí thi năm 2024: 450.000đ/thí sinh Về hình thức thi: Thí sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trên máy tính. Địa điểm thi: Kỳ thi dự kiến được tổ chức tại các tỉnh/thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Tuyên Quang, Thái Nguyên…Cụ thể: - – Tại Hà Nội: ĐHBK Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Thủy lợi, Học viện Ngân hàng, ĐH Giao thông vận tải, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Kinh tế kỹ thuật công nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học khác. - – Tại Nghệ An: ĐH Vinh - – Tại Thanh Hóa: ĐH Hồng Đức - – Tại Hải Phòng: ĐH Hàng hải Việt Nam - – Tại Nam Định: ĐH Sư phạm kỹ thuật Nam Định - – Tại Hưng Yên: ĐH Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - – Tại Thái Nguyên: Trung tâm khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐH Thái Nguyên - – Tại Đà Nẵng: ĐH BK – ĐH Đà Nẵng ## 4. Các mốc thời gian, lịch thi đánh giá tư duy 2024 Năm 2024, Đại học Bách khoa Hà Nội sẽ tổ chức 6 đợt thi đánh giá tư duy (Tăng 3 đợt so với năm ngoái). Chi tiết về lịch tổ chức của các đợt thi như sau: Đợt thi Thời gian mở đăng ký Thời gian thi Đợt 1 Từ 06/11/2023 – 12/11/2023 02 – 03/12/2022 Đợt 2 Từ 16/12/2023 – 25/12/2023 20 – 21/1/2024 Đợt 3 Từ 6/2/2024 – 15/2/2024 09 – 10/3/2024 Đợt 4 Từ 25/3/2024 – 5/4/2024 27 – 28/4/2024 Đợt 5 Từ 2/5/2024 – 20/5/2024 08 – 09/6/2024 Đợt 6 15 – 16/6/2024 * Thời gian tổ chức thi đánh giá tư duy dự kiến diễn ra vào các ngày Thứ Bảy hoặc Chủ Nhật. ## 5. Danh sách những trường đại học sử dụng điểm đánh giá tư duy để xét tuyển Mặc dù mới đưa vào tuyển sinh từ năm 2020, tuy nhiên đến nay, đã có nhiều trường xét tuyển bằng kỳ thi này. Năm 2023 có hơn 30 trường công nhận kết quả trong xét tuyển. Xem chi tiết danh sách TẠI ĐÂY. Đặc biệt, ĐH Bách khoa Hà Nội cho biết, sự thay đổi của kỳ thi năm nay là để mở rộng phạm vi ứng dụng của đề thi trong xét tuyển ở các trường đại học. Không chỉ là sử dụng cho khối trường kỹ thuật như trường mà bài thi còn có thể sử dụng để xét tuyển vào các khối ngành kinh tế, tài chính – ngân hàng, y dược, nông nghiệp… và phù hợp hơn với chương trình giáo dục phổ thông mới. Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2024 (Theo Đại học Bách Khoa Hà Nội) ============================================================ [389] Review Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội (UEB): Đại học “hoàng gia” giữa lòng Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-kinh-te-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-dai-hoc-hoang-gia-giua-long-ha-noi Date: 2021-11-24T16:35:06 ============================================================ Không những nổi tiếng với những giảng đường đậm chất hoàng gia châu Âu, Đại học Kinh tế ĐHQGHN – UEB hẳn đã làm xiêu lòng bao thế hệ sinh viên bởi chương trình học đầy chất lượng, hướng tới những sự kiện mang tầm khu vực cũng như quốc tế. Hãy cùng khám phá xem tại UEB có gì bí ẩn mà khiến bao người mê đắm đến thế nhé! Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (UEB) Xem thêm: Review trường Đại học Ngoại thương (FTU) – Lựa chọn hàng đầu cho giấc mơ kinh tế ## 1. Giới thiệu Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN (VNU University of Economics and Business, viết tắt: VNU-UEB) là một trường đào tạo Kinh tế thuộc trường Đại học Quốc gia Hà Nội.  Trường xuất phát điểm là Khoa Kinh tế Chính trị của trường ĐH Tổng hợp Hà Nội, đến tháng 9/1995 trở thành khoa Kinh tế trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN. Tháng 7/1999 là khoa Kinh tế trực thuộc ĐHQGHN. Cho đến tháng 3/2007, trường chính thức được thành lập từ khoa Kinh tế và là một đơn vị trực thuộc ĐHQGHN. Trên chặng đường xây dựng và phát triển gần 45 năm của mình, ĐH Kinh tế – ĐHQGHN trở thành một trong những trường top về đào tạo Kinh tế trên toàn quốc, chất lượng sinh viên ổn định, đội ngũ giảng viên chuyên môn cao, phương pháp giảng dạy bắt kịp với bối cảnh phát triển của thị trường, nhiều chương trình hợp tác quốc tế với các trường đại học danh tiếng thế giới. ## 2. Sinh viên nói gì về UEB? Ở ngôi trường thừa nữ thiếu nam này, khả năng ế của sinh viên nữ là rất cao, nhưng các bạn cũng có thể tìm đến sự cứu cánh từ anh bạn nhà bên là Đại học Công nghệ ĐHQGHN. Số lượng sinh viên ít, sinh viên không phải tham gia cuộc chiến tín chỉ như những trường khác, nên tình bạn đại học vô cùng gắn kết, không sợ cô đơn tại môi trường đại học đâu nha. ## 3. Dạo quanh các giảng đường UEB xem có gì nào! UEB gồm 4 giảng đường, trong đó giảng đường E4 và CSS nằm trong khuôn viên Đại học Quốc gia Hà Nội tại số 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội. Đặc biệt, giảng đường E4 được tu sửa theo lối kiến trúc hiện đại, được mệnh danh là căn Penthouse của UEB. Giảng đường E4 của UEB (Nguồn: Fanpage Trung tâm ĐT & GD Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐH Quốc Gia Hà Nội) Giảng đường CSS (Nguồn: Fanpage Trung tâm ĐT & GD Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐH Quốc Gia Hà Nội) Đương nhiên không thể không nhắc tới giảng đường Việt Úc (địa chỉ: Trường PTTH Tư thục Việt Úc, Khu Mỹ Đình 1, Từ Liêm, Hà Nội) và giảng đường 109 Hồ Tùng Mậu vô cùng xịn sò, được mệnh danh là “khách sạn 5 sao” của sinh viên UEB. Mỗi phòng học được trang bị cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại, môi trường nhiều cây xanh đảm bảo khiến các em không muốn “bùng” học nữa đâu vì có quá nhiều địa điểm sống ảo ở ngay chính khuôn viên trường đây rồi. Một góc giảng đường 109 HTM (Nguồn: ueb.edu.vn) Phòng học tại giảng đường Việt Úc (Nguồn: Fanpage Trung tâm ĐT & GD Quốc tế, Trường Đại học Kinh tế, ĐH Quốc Gia Hà Nội) ## 4. Các ngành đào tạo tại Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Tại Đại học Kinh tế – ĐHQGHN, các chương trình đào tạo đều thuộc hệ chất lượng cao, đảm bảo điều kiện học tập chất lượng nhất cho sinh viên, kết hợp với đó là những sân chơi tri thức, cơ hội thực tập được hỗ trợ bởi nhà trường, và đương nhiên phần không thể thiếu cho 4 năm học tại UEB là hoạt động trao đổi sinh viên với những trường đại học hàng đầu mang tới những trải nghiệm đầy mới mẻ trên mảnh đất hình chữ S xinh đẹp này. Diễn đàn sinh viên Châu Á được tổ chức bởi Trường ĐHKT – ĐHQGHN (Nguồn: ueb.edu.vn) Vậy hãy cùng xem ở UEB, mình có thể học những gì nhé! Ngành học Giới thiệu Điểm chuẩn Kinh tế Sinh viên có thể đảm nhận nhiều vị trí khác nhau liên quan tới lĩnh vực kinh tế Điểm trúng tuyển Kinh tế phát triển Nghiên cứu quá trình tăng trưởng, phát triển của nền kinh tế, xu hướng trở thành những chuyên gia phân tích dữ liệu kinh tế. Kinh tế quốc tế Nghiên cứu những biến động của nền kinh tế, có thể trở thành chuyên gia phân tích kinh tế Quản trị kinh doanh Thích ứng được trong các môi trường cạnh tranh cao, bước khởi đầu của các nhà quản lý cấp cao. Tài chính – Ngân hàng Cơ hội trở thành các chuyên gia tài chính, làm việc trong các ngân hàng, công ty, tổ chức tài chính Kế toán Đào tạo chuyên môn ngành kế toán theo chứng chỉ CFAB, cơ hội làm việc, thực tập tại các doanh nghiệp lớn ## 5. Học phí tại UEB có đắt không? UEB hiện nay đang giữ mức học phí 35 triệu/năm, đây quả là một mức học phí tuyệt vời cho một chương trình chất lượng cao vô cùng xịn sò như thế này đấy! ## 6. Gương mặt tiêu biểu  Một nhân vật tiêu biểu của UEB mà chúng ta không thể không nhắc tới là chị Nhân Huệ, chị từng được bổ nhiệm chức Phó Giám đốc Kinh doanh của Tập đoàn Hòa Phát, sau đó tách ra cùng chồng gây dựng sự nghiệp riêng. Chị từng là sinh viên K36 Khoa Kinh tế Chính trị – Trường Đại học Tổng hợp (tiền thân của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN ngày nay). Ngoài ra, chị là một thành viên tích cực trong hội cựu sinh viên của trường. Chị Nhân Huệ (Nguồn: ube.edu.vn) Bài viết “Review Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc Gia Hà Nội (UEB): Đại học “hoàng gia” giữa lòng Hà Nội” vừa rồi đã đưa các em dạo quanh mọi ngóc ngách của UEB, hy vọng sẽ giúp các em có thêm lựa chọn về nơi mà mình sẽ gắn bó suốt những năm tháng đại học nhé! ============================================================ [390] Tuyển sinh 2025: Đề án Tuyển sinh Đại học Xây dựng Hà Nội 2025 – Phương thức, Ngành đào tạo và Chỉ tiêu mới nhất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-de-an-tuyen-sinh-dai-hoc-xay-dung-ha-noi-2025-phuong-thuc-nganh-dao-tao-va-chi-tieu-moi-nhat Date: 2025-05-16T06:20:31 ============================================================ Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE), thành lập năm 1966, là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng và kiến trúc. Với hơn 65 năm kinh nghiệm đào tạo, HUCE đã cung cấp cho đất nước hơn 80.000 kỹ sư và kiến trúc sư, cùng với khoảng 8.000 thạc sĩ và tiến sĩ, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa quốc gia. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến tuyển sinh hơn 4.900 chỉ tiêu dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả các Kỳ thi: - Thi ĐGTD năm 2024, 2025 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức (TSA) - Thi ĐGNL do Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức (SPH) - Thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2025 do các Trường ĐH phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng tổ chức (V-SAT) Phương thức 4: Xét chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT) Phương thức 5: Xét tuyển thẳng Xem thời gian và hồ sơ đăng ký xét tuyển HUCE năm 2025 TẠI ĐÂY ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Xét tuyển ở tất cả các ngành, chuyên ngành. Các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật sử dụng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (Trường), hoặc sử dụng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật của một số cơ sở giáo dục đại học khác tổ chức với điểm quy đổi về thang điểm môn Vẽ Mỹ thuật của Trường. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.5 trở lên (các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển) có thể sử dụng để thay thế môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”. Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2) Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; + Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển; + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng vào một ngành/chuyên ngành theo kết quả thi/kết quả học tập cấp THPT; không phân biệt tổ hợp môn, phương thức xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký; + Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ; không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Kỳ thi môn năng khiếu các năm trước để tuyển sinh. + Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. 3) Điểm cộng Tổng điểm cộng, điểm thưởng (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh hệ chuyên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Xét tuyển ở các ngành, chuyên ngành trừ các ngành/chuyên ngành có xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật. Xét tuyển dựa vào tổng điểm trung bình 3 năm cấp THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng (áp dụng chung cho cả thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025); Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Tiếng Anh (Tiếng Pháp) tương đương IELTS 5.5 trở lên (các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển) có thể sử dụng để thay thế môn Tiếng Anh (Tiếng Pháp) trong tổ hợp xét tuyển. Không xét tuyển với các chứng chỉ có hình thức thi ”Home Edition”. Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2) Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; + Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển; + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng vào một ngành/chuyên ngành theo kết quả thi/kết quả học tập cấp THPT; không phân biệt tổ hợp môn, phương thức xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký; + Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ; không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Kỳ thi môn năng khiếu các năm trước để tuyển sinh. + Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. 3) Điểm cộng Tổng điểm cộng, điểm thưởng (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh hệ chuyên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30). Thời gian xét tuyển Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến mở đăng ký xét tuyển từ Ngày 15/5/2025 ### Điểm Đánh giá Tư duy Quy chế Xét tuyển ở các ngành/chuyên ngành trừ các ngành/chuyên ngành có xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật. Nhóm 1: Xét tuyển sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2024, 2025 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2) Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; + Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển; + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng vào một ngành/chuyên ngành theo kết quả thi/kết quả học tập cấp THPT; không phân biệt tổ hợp môn, phương thức xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký; + Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ; không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Kỳ thi môn năng khiếu các năm trước để tuyển sinh. + Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. 3) Điểm cộng Tổng điểm cộng, điểm thưởng (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh hệ chuyên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).   ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Quy chế 1) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh: Căn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, Trường xác định và công bố quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào, điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo 2) Nguyên tắc xét tuyển: + Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất; + Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển; + Thí sinh được xét tuyển bình đẳng vào một ngành/chuyên ngành theo kết quả thi/kết quả học tập cấp THPT; không phân biệt tổ hợp môn, phương thức xét tuyển và thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký; + Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ; không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các Kỳ thi THPT quốc gia, Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Kỳ thi môn năng khiếu các năm trước để tuyển sinh. + Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. 3) Điểm cộng Tổng điểm cộng, điểm thưởng (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh hệ chuyên không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Tuyển thẳng: Tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT: Tuyển thẳng theo Đề án của Trường: a) Thí sinh là học sinh hệ chuyên (3 năm học lớp 10, 11, 12) của các trường THPT chuyên toàn quốc, các trường THPT trọng điểm quốc gia có bình quân điểm trung bình chung học tập năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên, tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn chuyên mà thí sinh theo học; b) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT đạt từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT đạt từ 26 điểm trở lên (các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển) được xét tuyển thẳng vào Trường; c) Học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học được các Trường chuyển về học. Ghi chú: Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển thẳng vào các ngành/chuyên ngành có xét tuyển môn Vẽ Mỹ thuật phải dự thi môn Vẽ Mỹ thuật do Trường tổ chức và đạt từ 6,0 điểm trở lên. Ưu tiên xét tuyển: Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GDĐT: Ưu tiên xét tuyển theo Đề án của Trường: Thí sinh đoạt các giải nhất, nhì, ba các môn thi học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Các môn đoạt giải gồm: Toán (Tin học), Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh (Tiếng Pháp), Địa lý được ưu tiên xét tuyển theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Quy chế Thời gian xét tuyển Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến mở đăng ký xét tuyển từ Ngày 15/5/2025 ### Chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT đạt từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT đạt từ 26 điểm trở lên (các chứng chỉ còn hiệu lực tính đến ngày xét tuyển). Xét tuyển ở tất cả các ngành/chuyên ngành. Các ngành/chuyên ngành có tổ hợp xét tuyển các môn năng khiếu sử dụng kết quả thi các môn năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 12 điểm trở lên (thang điểm 20 của 2 bài thi năng khiếu). ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Chương trình đào tạo tiêu chuẩn 1 7210110 Mỹ thuật đô thị 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPT H00; H07; V00; V01; V02 2 7340409 Quản lý dự án 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 3 7460108 Khoa học dữ liệu (mới) 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 4 7480101 Khoa học Máy tính 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 5 7480201 Công nghệ thông tin 250 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 6 7480201_01 Công nghệ thông tin/ Công nghệ đa phương tiện 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 7 7480201_02 Công nghệ thông tin/ An toàn thông tin (mới) 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 8 7510105 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X14 (Toán, Sinh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP5 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS5 9 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 200 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 10 7510605_01 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/ Logistics đô thị 200 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 11 7510605_02 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng/ Logistics công nghiệp 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 12 7520103 Kỹ thuật cơ khí 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 13 7520103_01 Kỹ thuật cơ khí/ Máy xây dựng 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 14 7520103_03 Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật cơ điện 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 15 7520103_04 Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật ô tô 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 16 7520201 Kỹ thuật điện 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 17 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (mới) 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2 V-SAT VS1; VS2 18 7520309 Kỹ thuật vật liệu 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X14 (Toán, Sinh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP5 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS5 19 7520320 Kỹ thuật Môi trường 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X14 (Toán, Sinh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP5 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS5 20 7580101 Kiến trúc 300 Ưu TiênCCQT ĐT THPT V00; V02; V10 21 7580101_02 Kiến trúc/ Kiến trúc công nghệ 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPT V00; V02 22 7580102 Kiến trúc cảnh quan 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPT V00; V02; V06 23 7580103 Kiến trúc nội thất 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPT V00; V02 24 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPT V00; V01; V02 25 7580201 Kỹ thuật xây dựng 300 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 26 7580201_01 Kỹ thuật xây dựng/ Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp 450 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D07; D24; D29; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 27 7580201_02 Kỹ thuật xây dựng/ Hệ thống kỹ thuật trong công trình 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3 V-SAT VS1; VS2; VS3 28 7580201_03 Kỹ thuật xây dựng/ Tin học xây dựng 150 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 29 7580201_04 Kỹ thuật xây dựng/Kỹ thuật công trình thủy 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 30 7580201_05 Kỹ thuật xây dựng/ Kỹ thuật công trình biển 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 31 7580205_01 Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/ Xây dựng Cầu đường 150 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 32 7580205_02 Kỹ thuật xây dựng công trình Giao thông/ Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 33 7580213_01 Kỹ thuật Cấp thoát nước/ Kỹ thuật nước – Môi trường nước 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X14 (Toán, Sinh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP5 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS5 34 7580301 Kinh tế xây dựng 450 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 35 7580302_01 Quản lý xây dựng/ Kinh tế và quản lý đô thị 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 36 7580302_02 Quản lý xây dựng/ Kinh tế và quản lý bất động sản 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 37 7580302_03 Quản lý xây dựng/ Quản lý hạ tầng. đất đai đô thị 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 38 7580302_04 Quản lý xây dựng/ Kiểm toán đầu tư xây dựng 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A10; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin); X26 (Toán, Anh, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 2. Chương trình Nghệ thuật và thiết kế 39 7210402 Thiết kế công nghiệp (mới) 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPT H00; H07; V00; V01; V02 40 7210403 Thiết kế đồ hoạ (mới) 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPT H00; H07; V00; V01; V02 41 7210404 Thiết kế thời trang (mới) 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPT H00; H07; V00; V01; V02 3. Chương trình Đào tạo Kỹ sư Chất lượng cao PFIEV 42 7580201_CLC Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo kỹ sư Việt – Pháp PFIEV) 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D07; D24; D29; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 4. Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh (hợp tác với trường Đại học Mississippi, Hoa Kỳ) 43 7480101_QT Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ) 30 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4 44 7580201_QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo liên kết với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ) 30 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01; D07; X06 (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL SPHN SP1; SP2; SP3; SP4 V-SAT VS1; VS2; VS3; VS4   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Xây dựng Hà Nội ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUCE I. Các phương thức xét học bạ, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, đăng ký quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEIC, … Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến mở đăng ký xét tuyển từ Ngày 15/5/2025 II. Đăng ký thi năng khiếu Đăng ký trực tuyến (online) qua Hệ thống tổ chức thi năng khiếu: https://nk.huce.edu.vn từ ngày 16/4/2025 đến 24h00 ngày 10/6/2025. Hướng dẫn Đăng ký dự thi môn năng khiếu, Kỳ tuyển sinh đại học năm 2025 I. Đăng nhập: Thí sinh đăng nhập vào Hệ thống tổ chức thi năng khiếu năm 2025: https://nk.huce.edu.vn II. Điền thông tin cá nhân: Cần ghi chính xác và thống nhất với thông tin trong Phiếu đăng ký dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT, cụ thể: 1. Ảnh đăng ký dự thi: (file ảnh để tải lên Hệ thống theo định dạng .png, .jpg, .jpeg) – Ảnh chụp kiểu Căn cước công dân, nền trắng, chụp trong 6 tháng gần đây (sẽ dùng làm Thẻ dự thi và kiểm tra khi trúng tuyển); – Kích thước theo chuẩn 3×4 (113×151 pixel). 2. Họ và tên khai sinh: Ghi đầy đủ họ, chữ đệm và tên của thí sinh (đúng như giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu). 3. Giới tính: Chọn giới tính Nam hoặc Nữ. 4. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đầy đủ ngày, tháng và năm sinh (nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 ở đầu, ví dụ: 01/09/2007). 5. Nơi sinh: Ghi tỉnh hoặc thành phố (trực thuộc Trung ương). 6. Số Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu), ngày cấp, nơi cấp: Ghi đầy đủ theo Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu). 7. Ảnh mặt trước và mặt sau Căn cước công dân/Hộ chiếu (file ảnh để tải lên Hệ thống theo định dạng định dạng .png, .jpg, .jpeg): Yêu cầu ảnh chụp hết khuôn hình, rõ nét, đầy đủ thông tin. 8. Lựa chọn bài thi: Thí sinh lựa chọn bài 2a (Sáng tác) hoặc 2b (Bố cục tạo hình/Trang trí). 9. Hộ khẩu thường trú: Ghi rõ xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương). 10. Họ và tên, số điện thoại và địa chỉ người nhận tin: Cần ghi đầy đủ: Xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương). 11. Năm tốt nghiệp THPT: Ghi năm tốt nghiệp THPT, nếu thí sinh hiện đang học lớp 12 thì ghi năm tốt nghiệp THPT là 2025. 12. Ảnh biên lai nộp lệ phí ĐKDT: Chụp ảnh biên lai nộp tiền hoặc màn hình chuyển khoản thành công để tải lên Hệ thống theo định dạng .png, .jpg, .jpeg. Sau khi Nhà trường kiểm tra xong thủ tục ĐKDT của thí sinh, thí sinh sẽ nhận được email thông báo đã ĐKDT thành công, trong email cũng sẽ cung cấp số tài khoản và mật khẩu để thí sinh đăng nhập vào Hệ thống tổ chức thi năng khiếu  https://nk.huce.edu.vn thực hiện các nội dung: – Kiểm tra thông tin đăng ký và đính chính sai sót (nếu có); – Nhận số báo danh, phòng thi, địa điểm và thời gian thi (từ ngày 20 ÷ 25/6/2025); – Xem kết quả thi (từ ngày 15 ÷ 20/7/2025). ## Học phí Trường Đại học Xây dựng Hà Nội thông báo mức học phí năm học 2024 – 2025 như sau: 1. Đào tạo trình độ đại học: – Hình thức đào tạo chính quy: 1.640.000 đồng/tháng. – Hình thức đào tạo vừa làm vừa học: 2.460.000 đồng/ tháng. 2. Chương trình đào tạo Liên kết quốc tế với Đại học Mississippi – Hoa Kỳ – Sinh viên học theo chương trình 2+2; Giai đoạn I (2 năm) học tại Trường ĐHXD HN, học phí theo quy định của Trường (60.000.000đ/năm); Giai đoạn II (2 năm) học tại Đại học Mississippi (Hoa Kỳ), học phí theo quy định của Đại học Mississippi (khoảng 20.000USD/năm, đã trừ 6.000USD/năm theo thỏa thuận hợp tác giữa Trường Đại học Xây dựng Hà Nội với Đại hhọc Mississippi). ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 (lần 3) tại đây - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 (lần 1) Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [391] Tuyển sinh 2025: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM dự kiến điểm chuẩn thấp nhất là 18 điểm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-khoa-hoc-xa-hoi-va-nhan-van-tp-hcm-du-kien-diem-chuan-thap-nhat-la-18-diem Date: 2025-07-10T06:14:31 ============================================================ Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐH Quốc gia TP.HCM) vừa công bố dự kiến điểm nhận hồ sơ xét tuyển cho năm 2025: từ 18 điểm trở lên khi xét bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT, và ngưỡng từ 620 điểm trở lên nếu xét qua kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM. Đây là thay đổi đáng chú ý so với năm ngoái, đặc biệt khi điểm chuẩn kỳ trước dao động từ 22–28,8 điểm. ## 1. CHỈ TIÊU & NGƯỠNG NHẬN HỒ SƠ Nội dung Thông tin chi tiết Tổng chỉ tiêu 2025 3.899 sinh viên (37 ngành chương trình chuẩn & quốc tế) Phương thức xét từ điểm THPT Ngưỡng nhận hồ sơ: 18–20 điểm (thang 30) Phương thức xét từ ĐGNL Ngưỡng nhận hồ sơ: ≥ 620/1.200 Các diện ưu tiên – Xét thẳng/ưu tiên theo Bộ GD‑ĐT- Xét học sinh 149 trường ĐHQG TP.HCM (mã 302)- Thành tích HSG quốc gia, cấp tỉnh (mã 500) Điều kiện bổ sung Chứng chỉ ngoại ngữ, hoạt động văn hóa – thể thao được cộng tối đa 10% điểm; một số ngành áp dụng nhân hệ số 2 cho môn chính ## 2. MỘT SỐ SO SÁNH VỀ NGƯỠNG VÀ ĐIỂM CHUẨN QUÁ KHỨ Tiêu chí Năm 2024 Năm 2025 (dự kiến) Điểm chuẩn xét từ thi tốt nghiệp THPT 22–28,8 điểm Điều chỉnh thấp hơn, ngưỡng xét từ 18–20 điểm Điểm chuẩn xét từ ĐGNL Không rõ Ngưỡng xét từ 620 điểm Ngành có điểm chuẩn cao nhất (Báo chí) 28,8 điểm Dự kiến vẫn cao gần bằng nhưng ngưỡng xét tối thiểu hạ xuống   Điểm chuẩn năm 2024 như sau:   Đối với phương thức xét tuyển từ đánh giá năng lực ĐH Quốc gia TPHCM, điểm chuẩn cao nhất lên tới 963/1.200. Cụ thể như sau:   ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN Ngưỡng xét tuyển dự kiến từ 18 điểm (thi tốt nghiệp) và 620 điểm (đánh giá năng lực) cho thấy USSH TP.HCM đã mở rộng cơ hội vào học cho nhiều nhóm thí sinh, tạo cơ chế công bằng và linh hoạt hơn. Đây là tín hiệu tích cực giúp học sinh dễ tiếp cận mà không nhất thiết phải đạt điểm cao trong thi THPT truyền thống. Phụ huynh nên: - Ghi nhớ mốc xét hồ sơ từ 18–20 điểm hoặc từ 620 điểm kỳ thi đánh giá năng lực để hỗ trợ con xác nhận sớm. - Tận dụng từng lĩnh vực con mạnh—ví dụ có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc thành tích hoạt động xã hội—để tối ưu điểm cộng thêm. Học sinh cần: - Nếu có điểm thi THPT khoảng 18–22/30, hãy đăng ký USSH ngay, bởi trúng tuyển khả năng cao. - Nếu có kết quả đánh giá năng lực ≥ 620, đây là cơ hội tốt dù điểm THPT không cao. - Ưu tiên tiếp tục hoàn thiện hồ sơ xét ưu tiên, học bạ hoặc chứng chỉ để tăng cơ hội đỗ các ngành top. Việc giảm đáng kể ngưỡng xét tuyển thể hiện nỗ lực của trường trong triển khai đa phương thức và tạo điều kiện cho học sinh tài năng nhưng chưa xuất sắc ở thi THPT. Đây là xu hướng mở và phù hợp với mục tiêu đào tạo năng lực toàn diện. ============================================================ [392] Thi vào 10: Đề thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Hưng Yên năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-de-thi-tuyen-sinh-lop-10-tinh-hung-yen-nam-2025 Date: 2025-06-03T11:55:10 ============================================================ Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) năm học 2025–2026 tại tỉnh Hưng Yên đã chính thức diễn ra từ ngày 2 đến 4 tháng 6 năm 2025, thu hút sự tham gia của hơn 17.000 thí sinh trên toàn tỉnh. Đây là một trong những sự kiện giáo dục quan trọng, đánh dấu bước chuyển tiếp của học sinh từ bậc trung học cơ sở lên trung học phổ thông.   ## Môn Ngữ văn Ngày 3/6/2025 Đề thi môn Ngữ văn được thiết kế theo hình thức tự luận, với thời gian làm bài là 120 phút. Cấu trúc đề thi bao gồm hai phần chính: Đọc hiểu và Tập làm văn. Phần Đọc hiểu yêu cầu thí sinh phân tích một đoạn văn, chỉ ra các biện pháp nghệ thuật và nêu cảm nhận cá nhân. Phần Tập làm văn gồm hai câu nghị luận: một câu nghị luận xã hội và một câu nghị luận văn học, giúp đánh giá khả năng tư duy và trình bày của học sinh.   ## Môn Toán Ngày 3/6/2025 Đề thi môn Toán năm nay được thiết kế theo hình thức trắc nghiệm, với thời gian làm bài là 90 phút. Cấu trúc đề thi bao gồm các câu hỏi về đại số, hình học, số học và logic, nhằm kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng toán học của học sinh. Đặc biệt, đề thi chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp học sinh thể hiện năng lực tư duy và giải quyết vấn đề.   ## Môn Tiếng anh Ngày 4/6/2025 Bài thi được tổ chức theo hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 60 phút. Đề thi được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện năng lực sử dụng tiếng Anh của học sinh, bao gồm các kỹ năng như ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và viết. Nội dung đề bám sát chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, đồng thời có sự phân hóa để đảm bảo tính công bằng và khả năng phân loại thí sinh. ============================================================ [393] Điểm khác biệt trong bài thi Đánh giá năng lực của các trường đại học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/diem-khac-biet-trong-bai-thi-danh-gia-nang-luc-cua-cac-truong-dai-hoc Date: 2022-02-23T02:28:43 ============================================================ Nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào, nhiều trường đại học đứng ra tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực phục vụ cho xét tuyển ĐH, CĐ. Vậy đó là những trường ĐH nào, điểm khác biệt của những kỳ thi này là gì? Hãy cùng huongnghiep.hocmai.vn tìm hiểu qua bài viết sau nhé! Điểm khác biệt giữa các kỳ thi ĐGNL hiện nay là gì? STT Kỳ thi Cấu trúc đề thi Quy mô kỳ thi Phạm vi áp dụng Hình thức xét tuyển 1 Đánh giá năng lực (HSA) của ĐHQGHN Xem thêm về kỳ thi Bài thi ĐGNL bao gồm 150 câu hỏi thực hiện trên máy tính, thời gian làm bài 195 phút, điểm thi tối đa 150 điểm. Cấu trúc đề thi gồm 3 phần nhằm đánh giá năng lực toàn diện của thí sinh. + Phần tư duy định lượng (toán học, thống kê và xử lý số liệu): 50 câu, thời gian làm bài 75 phút; + Phần tư duy định tính (văn học, ngôn ngữ): 50 câu, thời gian làm bài 60 phút; + Phần khoa học tự nhiên – xã hội (lý, hóa, sinh, sử, địa): 50 câu, thời gian làm bài 60 phút. Đặc biệt, khác với thi tốt nghiệp THPT sử dụng hình thức trắc nghiệm hoàn toàn, đề thi HSA của ĐHQGHN còn có các câu hỏi điền đáp án nhằm đánh giá đúng năng lực của học sinh. Tổ chức tại 8 tỉnh/thành 60 trường ĐH phía Bắc. Danh sách các trường xét tuyển bằng điểm HSA Thí sinh sử dụng Giấy chứng nhận kết quả để đăng ký xét tuyển vào các trường mong muốn. 2 Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM Xem thêm về kỳ thi Gồm 3 phần với 120 câu hỏi, thời gian làm bài 150 phút theo hình thức trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn. – Toán học, tư duy logic, phân tích số liệu: gồm 30 câu hỏi – Ngôn ngữ: bao gồm 20 câu hỏi tiếng Việt và 20 câu hỏi tiếng Anh – Giải quyết vấn đề: gồm 50 câu Hóa học, Vật lý, Sinh học, Địa lý và Lịch sử. Bài thi được thực hiện trên phiếu trả lời. Tổ chức tại 17 tỉnh thành, với 35 đơn vị đại học phối hợp tổ chức Hơn 80 trường ĐH, CĐ khu vực phía Nam sử dụng trong xét tuyển Chi tiết danh sách Đăng ký nguyện vọng trực tiếp trên hệ thống xét tuyển của ĐHQG TP.HCM. Một số trường không sử dụng hệ thống xét tuyển này, thí sinh có thể nộp Giấy chứng nhận kết quả để xét tuyển vào trường. 3 Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội Xem thêm về kỳ thi Cấu trúc bài thi gồm 2 phần thực hiện trong 270 phút: Phần bắt buộc: + Toán (90 phút): Tự luận 3 bài (đánh giá khả năng trình này, quy trình giải); trắc nghiệm khách quan 25 câu. + Đọc hiểu (30 phút) chủ yếu là bài luận dài về kỹ thuật công nghệ (năng lượng gió, năng lượng, mặt trời, virut covid) – kiểm tra khả năng đọc hiểu. Phần tự chọn: + Tự chọn 1: Khoa học tự nhiên (90 phút): nội dung kiến thức trong chương trình THPT, gồm Lý – Hóa – Sinh . Sử dụng 1 đầu điểm cho tổ hợp KHTN. + Tự chọn 2: Tiếng Anh (có thể thi chiều – 60p): sự phân loại nhiều hơn kỳ thi THPT (Có thể quy đổi từ IELTS) ĐHBK phối hợp tổ chức cùng 7 trường ĐH khác 20 trường ĐH sử dụng kết quả trong xét tuyển Chi tiết danh sách Thí sinh lựa chọn một trong 3 tổ hợp sau khi xét tuyển vào ĐHBK: + K01: Toán + Đọc hiểu + Tự chọn 1 (Khoa học tự nhiên). + K02: Toán + Đọc hiểu + Tự chọn 2 (Tiếng Anh). + K00: Toán + Đọc hiểu + Tự chọn 1 + Tự chọn 2. 4 Bài thi đánh giá do Bộ Công an tổ chức Gồm 2 phần: – Phần trắc nghiệm gồm 2 phần: Phần nội dung gắn với kiến thức THPT theo tổ hợp xét tuyển và Phần trắc nghiệm kiểm tra khả năng tư duy logic, phán đoán của thí sinh. – Phần tự luận: Thí sinh có thể lựa chọn thi một trong hai môn Toán hoặc Ngữ văn. Xem thêm nhận định chi tiết về đề chi TẠI ĐÂY Áp dụng cho tuyển sinh khối ngành quân đội Phương thức tuyển sinh sẽ kết hợp giữa điểm thi đánh giá và điểm thi tốt nghiệp THPT. Cụ thể, điểm thi đánh giá chiếm tỉ lệ 60%, điểm thi tốt nghiệp THPT chiếm tỉ lệ 40%. 5 Đánh giá năng lực của ĐH Sư phạm Hà Nội Xem thêm về kỳ thi Gồm 8 bài thi tương ứng với 8 môn học: – Bài thi Toán gồm 31 câu hỏi (28 câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận), thời gian làm bài trong 90 phút. – Bài thi Ngữ văn gồm 15 câu hỏi trắc nghiệm và 2 câu liên quan đến bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học. – Bài thi Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa Lý gồm 29-30 câu hỏi (28 câu trắc nghiệm, còn lại là tự luận), thời gian làm bài trong 60 phút. Áp dụng cho tuyển sinh ĐHSPHN Xét kết hợp giữa điểm học bạ THPT và điểm thi Đánh giá năng lực. Xem chi tiết phương án tuyển sinh 6 Đánh giá năng lực chuyên biệt của ĐH Sư phạm TP.HCM Xem thêm về kỳ thi Gồm 6 bài thi. Bao gồm: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn và tiếng Anh. – Bài thi Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học gồm 50 câu hỏi (35 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn, 15 câu trả lời ngắn) trong thời gian 90 phút. – Bài thi Ngữ Văn bao gồm 20 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn và 1 câu nghị luận xã hội độ dài khoảng 600 từ trong thời gian 90 phút, – Bài thi Đánh giá năng lực tiếng Anh gồm 4 phần ứng với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết trong thời gian làm bài 180 phút. Bài thi sử dụng hình thức đánh giá năng lực tiếng anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam. Tuyển sinh vào các trường ĐHSP TP.HCM và ĐHSPHN Thí sinh lựa chọn một hoặc một số bài thi để xét tuyển vào ngành học mong muốn. Điểm đặc biệt của bài thi này là kết quả thi có thể được bảo lưu để xét tuyển trong vòng 2 năm.   Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Với mong muốn hỗ trợ học sinh giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra định hướng học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >> THỰC HIỆN BÀI TRẮC NGHIỆM TÍNH CÁCH CHỌN NGHỀ NGHIỆP HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY <<   Kinh nghiệm ôn và làm bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hiệu quả ============================================================ [394] Review trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE): Có một nghề không trồng cây vào đất mà mang cho đời đầy trái ngọt hoa tươi URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-su-pham-ha-noi-hnue-co-mot-nghe-khong-trong-cay-vao-dat-ma-mang-cho-doi-day-trai-ngot-hoa-tuoi Date: 2021-12-17T09:42:44 ============================================================ “Có một nghề bụi phấn bám đầy tay  Người ta bảo đó là nghề trong sạch nhất” Thật vậy, nghề giáo là một nghề cao quý và là ước mơ của rất nhiều thế hệ học trò ngay cả trong quá khứ hay tương lai, chiến tranh hay hòa bình. Ở bài viết này chúng ta hãy cùng khám phá “Cái nôi” nuôi dưỡng “người lái đò tri thức” bậc nhất miền Bắc – Đại học Sư phạm Hà Nội xem có gì thú vị nhé. ## 1. Giới thiệu chung Trường Đại học Sư phạm trước kia là một trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội nhưng đến tháng 10 năm 1999, trường tách khỏi Đại học Quốc gia Hà Nội trở thành trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Đây là ngôi trường đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục và đa ngành chất lượng cao và thuộc trường đại học trọng điểm trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Nét đẹp truyền thống Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) Đại học Sư phạm Hà Nội thành lập ngày 11/10/1951 theo Nghị định của Bộ Quốc gia Giáo dục. Với kim chỉ nam mang là mang đến cho sinh viên Việt Nam chất lượng giảng dạy tốt nhất, cung cấp nguồn nhân lực có đầy đủ chuyên môn cũng như đạo đức phục vụ ngành giáo dục, Đại học Sư phạm Hà Nội đã làm được rất tốt nhiệm vụ của mình từ khi thành lập. Nơi đây đã đào tạo hàng ngàn nhân tài phục vụ đất nước cả trong những năm tháng chiến tranh cũng như hòa bình. Thật tự hào khi nói rằng, trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Đại học Sư phạm Hà Nội là một trong những cái nôi của phong trào “Ba sẵn sàng”, là nơi là hàng nghìn sinh viên và cán bộ đã xếp bút nghiên lên đường ra trận, có đến hàng trăm giáo viên và sinh đã vượt Trường Sơn để vào xây dựng nền giáo dục cách mạng miền Nam giải phóng.  ## 2. Cơ sở vật chất Để mang lại hiệu quả học tập và giảng dạy tốt nhất cho sinh viên và giảng viên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã không ngừng đầu tư và nâng cao cơ sở vật chất và trang thiết bị tiên tiến phù hợp với những yêu cầu ngày càng cao của ngành giáo dục. – Toàn trường có 181 phòng học và 36 phòng tra cứu đều được trang bị những máy móc hiện đại và cần thiết nhằm phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy cũng như tìm kiếm tài liệu của sinh viên và giảng viên. – Trung tâm Thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội được đầu tư một cách tỉ mỉ tại tòa nhà 04 tầng với diện tích sử dụng là 5000 m2 với gần 1000 chỗ ngồi. Bàn ghế và trang thiết bị chuyên dụng luôn đáp ứng đầy đủ được nhu cầu của người sử dụng. Thư viện hiện nay được chia làm 4 khu riêng biệt đó là: Phòng nghiệp vụ, phòng Đọc, phòng Mượn, Phòng tin học. Một góc Thư viện trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Các phòng thí nghiệm cũng được đầu tư những trang thiết bị tân tiến nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu, sáng tạo và thực hành. Hiện nay, nhà trường có tời 38 phòng thí nghiệm với diện tích là 2.545 m2. – Nơi ăn chốn ở của sinh viên được nhà trường hết sức lưu tâm. Hằng năm Khu nội trú của trường phục vụ khoảng 2800 sinh viên bao gồm cả sinh viên trong nước và nước ngoài. Cơ sở vật chất KTX được đầu tư khá đầy đủ với 03 nhà ăn tập thể,2 siêu thị lớn, 40 máy tính kết nối đủ để cung cấp những nhu cầu cơ bản về sinh hoạt cho sinh viên. – Ngoài ra sinh viên được rèn luyện sức khỏe, bồi dưỡng tinh thần bằng các hoạt động thể thao tại ngay sân vận động và nhà thi đấu đa năng của nhà trường. Con đường thơ mộng nổi tiếng nhất tại Đại học Sư phạm Hà Nội Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có địa chỉ tại 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội – đây là vị trí thuận tiện giao thông cũng như sinh hoạt và học tập cho sinh viên. ## 3. Đội ngũ giảng viên Hầu hết giảng viên Đại học Sư phạm Hà Nội đều là Giáo sư, Phó giáo sư, nhà khoa học, nhà nghiên cứu đầu ngành có uy tín trong lĩnh vực sư phạm. Đội ngũ cán bộ của trường có nhiều đóng góp quan trọng trong việc biên soạn chương trình sách giáo khoa phổ thông cũng như ra đề thi trong những cuộc thi quan trọng của quốc gia. Đại học Sư phạm Hà Nội luôn tự hào bởi đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao, dày dặn kinh nghiệm và tâm huyết với nghề giáo với tổng cộng 1.153 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên  ## 4. Ngành học  Tính đến nay, trường Đại học Sư phạm Hà Nội có 40 chuyên ngành đào tạo, 02 bộ môn trực thuộc, 02 viện nghiên cứu (Viện Nghiên cứu Sư phạm và Viện Khoa học Xã hội) và 38 Trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ. Bên cạnh đó còn có 1 trường mầm non thực hành (Trường Mầm non Búp Sen Xanh) và 2 trường trung học phổ thông (trường THPT Chuyên Sư phạm và trường THPT Nguyễn Tất Thành). THPT Nguyễn Tất Thành Danh sách các chuyên ngành đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội: STT Ngành Loại hình đào tạo 1 Sư phạm Toán học Sư phạm 2 Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) Sư phạm 3 Sư phạm Vật lý Sư phạm 4 Sư phạm Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh) Sư phạm 5 Sư phạm Ngữ Văn Sư phạm 6 Giáo dục tiểu học Sư phạm 7 Giáo dục tiểu học – SP Tiếng Anh Sư phạm 8 Sư phạm tiếng Anh Sư phạm 9 Sư phạm tin học Sư phạm 10 Sư phạm Hoá học Sư phạm 11 Sư phạm Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh) Sư phạm 12 Sư phạm Sinh học Sư phạm 13 Sư phạm Công nghệ Sư phạm 14 Sư phạm Lịch sử Sư phạm 15 Sư phạm Địa lý Sư phạm 16 Giáo dục công dân Sư phạm 17 Giáo dục chính trị Sư phạm 18 Giáo dục đặc biệt Sư phạm 19 Sư phạm tiếng Pháp Sư phạm 20 Quản lí giáo dục Sư phạm 21 Giáo dục Quốc phòng và An ninh Sư phạm 22 Toán học Ngoài sư phạm 23 Văn học Ngoài sư phạm 24 Ngôn ngữ Anh Ngoài sư phạm 25 Hóa học Ngoài sư phạm 26 Sinh học Ngoài sư phạm 27 Công nghệ thông tin Ngoài sư phạm 28 Việt Nam học Ngoài sư phạm 29 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Ngoài sư phạm 30 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật Ngoài sư phạm 31 Triết học (Triết học Mác Lê-nin) Ngoài sư phạm 32 Chính trị học Ngoài sư phạm 33 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) Ngoài sư phạm 34 Tâm lý học giáo dục Ngoài sư phạm 35 Công tác xã hội Ngoài sư phạm 36 Sư phạm Âm nhạc Sư phạm 37 Sư phạm Mĩ thuật Sư phạm 38 Giáo dục Thể chất Sư phạm 39 Giáo dục Mầm non Sư phạm 40 Giáo dục mầm non – SP Tiếng Anh Sư phạm ## 5. Đời sống sinh viên Ngoài thời gian học tập tại trường, sinh viên Sư phạm được tham gia các hoạt động ngoại khóa nhằm phát triển và hoàn thiện bản thân. Điều này làm cho sinh viên không chỉ giỏi chuyên môn mà còn năng động và hoạt bát. Sinh viên có cơ hội tham gia các CLB tại trường như: CLB Guitar, Đội Thanh niên xung kích, CLB T&T Khoa Toán, CLB Karatedo, CLB kỹ năng,… Lễ ra quân chiến dịch tình nguyện của sinh viên Sư phạm Trường Đại học Sư phạm Hà Nội nằm trong khu trung tâm của Quận Cầu Giấy nên đời sống cũng rất phong phú vì được trải nghiệm và tiếp xúc với những hiện đại của lòng Thủ đô. Xung quanh trường là thiên đường mua sắm nổi tiếng, khu vui chơi ăn uống đa dạng và phong phú, giao thông thuận tiện,… Sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội xinh tươi trong bộ đồng phục ## 6. Cựu sinh viên tiêu biểu Trong suốt những năm tháng xây dựng và phát triển, trường Đại học Sư phạm Hà Nội trở thành một tấm gương sáng cho ngành giáo dục Việt Nam vì đã cống hiến cho sự nghiệp trồng người của biết bao thế hệ nhà giáo Việt Nam. Trường đã nhiều lần vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhất và Huân chương Hồ Chí Minh. Với bề dày lịch sử đi cùng năm tháng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã chắp cánh cho biết bao thế hệ “người lái đò” cập bến tương lai. Tại đây đã rèn luyện nên không ít tài năng của đất nước như các nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động chính trị nổi tiếng, nhà nghiên cứu, các vị lãnh đạo cấp cao như: giáo sư Đặng Thai Mai, nhà văn Nguyễn Khoa Điềm, nhà thơ Phạm Tiến Duật, Đào Duy Anh, Trần Văn Giàu, Cao Xuân Huy, Phạm Huy Thông, Lê Văn Thiêm, Nguyễn Lương Ngọc, Nguyễn Lân, Nguyễn Văn Hiệu… Nhà văn Nguyễn Khoa Điềm ## 7. Học phí  Sinh viên theo học ngành Sư phạm chắc hẳn không còn phải lo đến học phí vì được miễn học phí qua các năm học theo khoản hỗ trợ của Nhà nước. Sinh viên các ngành khoa học-xã hội mức tín chỉ khoảng 250.000/tín chỉ và các ngành Khoa học tự nhiên, thể dục thể thao, nghệ thuật khoảng 300.00/tín chỉ. Đây là mức học phí khá ré so với các trường đại học khác trên địa bàn Hà Nội. Hy vọng rằng với bài viết “Review trường Đại học Sư phạm Hà Nội” sẽ tiếp thêm động lực và sức mạnh cho những ai yêu thích nghề giáo và muốn gửi gắm thanh xuân của mình tại ngôi trường mang đậm nét truyền thống giáo dục này. ============================================================ [395] Tuyển sinh 2025: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông xét tuyển kết hợp học bạ và chứng chỉ IELTS từ 5.5 năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-cong-nghe-buu-chinh-vien-thong-xet-tuyen-ket-hop-hoc-ba-va-chung-chi-ielts-tu-5-5-nam-2025 Date: 2025-05-17T05:38:53 ============================================================ Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (PTIT) vừa công bố phương án tuyển sinh đại học năm 2025, trong đó đáng chú ý là phương thức xét tuyển kết hợp học bạ với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS, TOEFL. Đây là cơ hội thuận lợi cho những thí sinh có năng lực tiếng Anh tốt và học lực khá trở lên. ### Thông tin chung về tuyển sinh năm 2025 của PTIT - Chỉ tiêu tuyển sinh: Dự kiến khoảng 6.500 sinh viên cho cả hai cơ sở Hà Nội và TP.HCM. Phương thức tuyển sinh: Gồm 5 phương thức: - Xét tuyển tài năng. - Xét tuyển dựa vào chứng chỉ quốc tế. - Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực, tư duy. - Xét tuyển dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT. - Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ. ### Phương thức xét tuyển kết hợp học bạ và chứng chỉ tiếng Anh Điều kiện đăng ký: - Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 65 điểm, TOEFL ITP từ 500 điểm. - Điểm trung bình học tập ba năm THPT đạt từ 7.5 trở lên. - Hạnh kiểm khá trở lên trong cả ba năm học. Cách tính điểm xét tuyển: - Sử dụng điểm trung bình ba môn học trong tổ hợp xét tuyển theo học bạ. - Chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi sang điểm theo thang điểm 10. ### Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS TOEFL iBT TOEFL ITP Điểm quy đổi (thang 10) 7.0 – 9.0 ≥ 90 ≥ 590 10 6.5 79 – 89 561 – 589 9.5 6.0 72 – 78 543 – 560 9.0 5.5 61 – 71 500 – 542 8.5 ### Các phương thức tuyển sinh khác Xét tuyển tài năng: - Tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Xét tuyển thí sinh tham gia kỳ thi chọn đội tuyển Olympic quốc tế, đạt giải cấp tỉnh trở lên các môn Toán, Lý, Hóa, Tin, Anh, Văn hoặc là học sinh chuyên các môn này. - Yêu cầu điểm trung bình ba năm từ 7.5 trở lên và hạnh kiểm khá trở lên. Xét tuyển dựa vào chứng chỉ quốc tế: - Yêu cầu điểm SAT từ 1130/1600 hoặc ACT từ 25/36 trở lên. Xét tuyển dựa vào điểm thi đánh giá năng lực, tư duy: - Điểm sàn là 600/1200 với kỳ thi của Đại học Quốc gia TP.HCM. - Điểm sàn là 75/150 với kỳ thi của Đại học Quốc gia Hà Nội. - Xét tuyển thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội và điểm đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, yêu cầu lần lượt là 15/30 và 50/100. ### Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh, học sinh - Chủ động chuẩn bị hồ sơ: Thí sinh cần đảm bảo có chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ (IELTS, TOEFL) và học bạ với điểm trung bình từ 7.5 trở lên. - Theo dõi thông tin tuyển sinh: Cập nhật thường xuyên các thông báo từ PTIT về thời gian đăng ký và các yêu cầu cụ thể cho từng phương thức xét tuyển. - Tận dụng lợi thế từ chứng chỉ tiếng Anh: Chứng chỉ tiếng Anh không chỉ giúp tăng cơ hội trúng tuyển mà còn hỗ trợ trong quá trình học tập tại đại học, đặc biệt với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. - Tư vấn với giáo viên hoặc chuyên gia: Nếu có thắc mắc, thí sinh nên tìm đến giáo viên chủ nhiệm hoặc các chuyên gia tư vấn tuyển sinh để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Việc nắm bắt thông tin và chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp thí sinh tự tin hơn trong quá trình xét tuyển đại học năm 2025. ============================================================ [396] Tuyển sinh 2025: Hàng loạt ngành được miễn, giảm học phí – Cơ hội lớn cho học sinh lựa chọn ngành thiết yếu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hang-loat-nganh-duoc-mien-giam-hoc-phi-co-hoi-lon-cho-hoc-sinh-lua-chon-nganh-thiet-yeu Date: 2025-05-12T02:29:17 ============================================================ Theo thông tin từ Báo Thanh Niên ngày 11/5/2025, chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh, sinh viên tiếp tục được áp dụng trong kỳ tuyển sinh năm 2025. Nhiều ngành học được miễn 100% hoặc giảm 70% học phí nhằm thu hút nhân lực cho các lĩnh vực thiết yếu và đang thiếu hụt. ## Những ngành được miễn 100% học phí – Ưu tiên phát triển nguồn nhân lực trọng yếu Chính sách miễn 100% học phí chủ yếu hướng đến các nhóm ngành có tính chất phục vụ cộng đồng cao, đang trong tình trạng thiếu hụt nhân lực và cần thu hút người học. ### 1. Nhóm ngành sư phạm Tất cả sinh viên theo học ngành đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào tạo chính quy (kể cả liên thông và văn bằng hai nếu có bằng thứ nhất loại giỏi trở lên) đều được miễn học phí. Lý do: Giải quyết tình trạng thiếu giáo viên ở các cấp, nhất là vùng sâu, vùng xa. ### 2. Một số chuyên ngành y tế công cộng Các chuyên ngành đặc thù như lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm… được miễn học phí khi đào tạo theo chỉ tiêu nhà nước giao. Mục tiêu: Củng cố hệ thống y tế dự phòng và y tế cơ sở. ### 3. Nhóm ngành chính trị – tư tưởng Sinh viên học các ngành liên quan đến chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh cũng được miễn học phí nhằm bảo đảm đội ngũ giảng viên, chuyên gia lý luận chính trị. ### 4. Nhóm ngành văn hóa nghệ thuật truyền thống Các chuyên ngành liên quan đến nghệ thuật truyền thống như chèo, tuồng, cải lương, đờn ca tài tử, nhạc cụ truyền thống… sẽ được miễn học phí ở trình độ trung cấp, cao đẳng. ### 5. Một số ngành kỹ thuật – công nghệ đặc thù Bao gồm: điêu khắc gỗ, sơn mài khảm trai, kỹ thuật đóng tàu, chế biến cao su, kiểm lâm, xử lý rác thải… Các ngành này đào tạo ở trình độ trung cấp, cao đẳng và được miễn hoàn toàn học phí. Danh sách các ngành được miễn 100% học phí NHÓM NGHÀNH Ngành/Chuyên ngành cụ thể Điều kiện áp dụng Cơ sở đào tạo tiêu biểu Sư phạm Tất cả các ngành đào tạo giáo viên Đào tạo chính quy, liên thông chính quy hoặc văn bằng 2 chính quy (với văn bằng 1 loại giỏi) ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Sư phạm Huế, ĐH Sư phạm Đà Nẵng, ĐH Sư phạm Đà Lạt, ĐH Cần Thơ Y tế công cộng Lao, phong, tâm thần, giám định pháp y, pháp y tâm thần, giải phẫu bệnh, truyền nhiễm, hồi sức cấp cứu Đào tạo theo chỉ tiêu đặt hàng của nhà nước ĐH Y Hà Nội, ĐH Y Dược TP.HCM, ĐH Y Dược Huế, ĐH Y Dược Hải Phòng, ĐH Y Dược Thái Nguyên Chính trị – Tư tưởng Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh Không yêu cầu điều kiện đặc biệt Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH KHXH&NV TP.HCM Nghệ thuật truyền thống Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống Trình độ trung cấp, cao đẳng Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện TP.HCM, ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Kỹ thuật – Công nghệ đặc thù Kỹ thuật điêu khắc gỗ, kỹ thuật sơn mài và khảm trai, công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển, công nghệ sản xuất sản phẩm từ cao su, chế biến mủ cao su, kiểm lâm, kiểm ngư, xử lý rác thải Trình độ trung cấp, cao đẳng CĐ Kinh tế và Công nghệ Nam Định, CĐ Kỹ thuật – Mỹ nghệ Việt Nam, CĐ Hàng hải II, CĐ Công thương miền Trung, CĐ Đại Việt Sài Gòn   ## Các ngành được giảm 70% học phí – Vẫn là nhóm đặc thù hoặc ngành nặng nhọc, độc hại Giảm 70% học phí được áp dụng cho những ngành đặc biệt nhưng đào tạo ở trình độ đại học hoặc thuộc nhóm ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. ### 1. Nghệ thuật truyền thống ở bậc đại học Các ngành như biểu diễn dân ca, nhạc công truyền thống… khi học ở trình độ đại học vẫn được hỗ trợ học phí (70%) để khuyến khích bảo tồn di sản. ### 2. Nhóm nghề đặc biệt khó tuyển sinh viên Một số ngành thuộc danh mục lao động đặc biệt như xiếc, nhã nhạc, sản xuất vật liệu nổ, hàn tàu, lặn thi công, vận hành lò hơi… đều được giảm học phí nếu học tại các trường nghề do nhà nước quy định. Danh sách các ngành được giảm 70% học phí Nhóm ngành Ngành/Chuyên ngành cụ thể Điều kiện áp dụng Cơ sở đào tạo tiêu biểu Nghệ thuật truyền thống và đặc thù Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống Trình độ đại học tại cơ sở giáo dục có đào tạo văn hóa – nghệ thuật Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện TP.HCM, ĐH Sân khấu Điện ảnh Hà Nội Ngành nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm Xiếc, nhã nhạc cung đình, sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, hàn, lắp đặt giàn khoan, khoan thăm dò địa chất, khoan nổ mìn, kỹ thuật lò hơi, lặn thi công, trục vớt, an toàn phóng xạ Trình độ cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp Theo danh mục ngành nghề do Bộ LĐ-TB-XH quy định   ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh Chính sách miễn, giảm học phí năm 2025 là cơ hội lớn cho học sinh, sinh viên theo đuổi các ngành nghề thiết yếu mà không phải lo lắng về chi phí học tập. Đặc biệt, các ngành sư phạm, y tế công cộng và nghệ thuật truyền thống đang rất cần nhân lực và được nhà nước hỗ trợ tối đa. Lời khuyên: - Tìm hiểu kỹ thông tin: Phụ huynh nên cùng con em tìm hiểu chi tiết về các ngành được miễn, giảm học phí và điều kiện áp dụng để lựa chọn phù hợp. - Xem xét năng lực và đam mê: Khuyến khích học sinh chọn ngành phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân, đồng thời đáp ứng nhu cầu xã hội. - Liên hệ cơ sở đào tạo: Liên hệ trực tiếp với các trường để được tư vấn cụ thể về chương trình đào tạo và chính sách hỗ trợ. - Lập kế hoạch tài chính: Dù được miễn hoặc giảm học phí, phụ huynh cũng nên chuẩn bị kế hoạch tài chính cho các chi phí sinh hoạt và học tập khác. Việc tận dụng chính sách hỗ trợ học phí sẽ giúp giảm gánh nặng tài chính và tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên phát triển sự nghiệp trong các lĩnh vực quan trọng của đất nước. ============================================================ [397] Tổng hợp lưu ý và các câu hỏi thường gặp khi đăng ký dự thi đánh giá tư duy TSA năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tong-hop-luu-y-va-cac-cau-hoi-thuong-gap-khi-dang-ky-du-thi-danh-gia-tu-duy-tsa-nam-2025 Date: 2024-11-27T04:34:56 ============================================================ Tất cả các thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi TSA năm 2025 như: Lịch đăng ký thi TSA, hướng dẫn đăng ký dự thi TSA, tra cứu thông tin địa điểm thi TSA, lỗi khi đăng ký thi TSA,.. sẽ được HOCMAI cập nhật trong bài viết Câu hỏi 1: Lịch đăng ký thi TSA năm 2025? Năm 2025, ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức 3 đợt thi TSA. Lịch đăng ký dự thi sẽ kéo dài trong 6 ngày. Cụ thể như sau: Lưu ý: Số lượng đăng ký tại từng điểm thi là hữu hạn (thời gian đăng ký có thể kết thúc trước hạn khi hết số lượng đặt chỗ), địa điểm thi đã đăng ký không thể thay đổi. Câu hỏi 2: Hướng dẫn đăng ký dự thi TSA năm 2025? Thí sinh truy cập website: https://tsa.hust.edu.vn/ để đăng ký/đăng nhập tài khoản và tiến hành đăng ký dự thi Hướng dẫn cụ thể từng bước đăng ký dự thi TSA năm 2025 được cập nhật tại đây Câu hỏi 3: Thí sinh được dự thi TSA 2025 bao nhiêu lần? Trong năm 2025, thí sinh được đăng ký dự thi TSA tối đa cả 3 đợt (Đảm bảo đúng quy định thời gian giữa hai lượt thi liên tiếp cách nhau tối thiểu 28 ngày) Các bạn học sinh lớp 12 lưu ý trùng lịch thi học kỳ, lịch kiểm tra chất lượng cuối kỳ của các trường THPT và Sở Giáo dục & Đào tạo. Câu hỏi 4: Mỗi đợt thi có bao nhiêu kíp thi? Theo thông tin từ ĐH Bách khoa Hà Nội, kỳ thi TSA năm 2025 sẽ tăng số kíp thi ở mỗi đợt thi. Trung bình mỗi đợt thi sẽ có tối đa 4 kíp thi và đáp ứng cho khoảng 20,000  – 25,000 thí sinh tham dự Câu hỏi 5: Học sinh có được lựa chọn kíp thi trong các đợt thi không? Không. Hệ thống sẽ phân bổ kíp thi ngẫu nhiên để đảm bảo công bằng cho các thí sinh Câu hỏi 6: Lệ phí thi TSA? Lệ phí đăng ký dự thi Kỳ thi Đánh giá Tư duy (ĐGTD) năm 2025 của Đại học Bách Khoa Hà Nội vẫn chưa được công bố chính thức, nhưng dựa trên thông tin từ năm 2024, lệ phí là 450.000 VND/đợt thi. Thí sinh có thể đăng ký và thanh toán lệ phí trực tuyến qua hệ thống của trường. Câu hỏi 7: Em nên sử dụng trình duyệt nào để đăng ký dự thi TSA? Thí sinh sử dụng trình duyệt Chrome của google để thực hiện các bước đăng ký (không sử dụng các trình duyệt như Cốc cốc, Firefox, Microsoft Edge…) Câu hỏi 8: Em đã lập tài khoản TSA năm trước (và đã dự thi hoặc chưa) thì có phải lập tài khoản mới hay không để dự thi năm nay? Nếu thí sinh đã đăng ký tài khoản dự thi từ những năm cũ, hãy sử dụng tài khoản cũ (Vì trên hệ thống xác nhận chỉ tồn tại duy nhất 1 số Căn cước công dân của 1 thí sinh).  Trong trường hợp thí sinh sử dụng số CCCD của phụ huynh sẽ cần tạo lại bằng CCCD của chính mình. Tại thủ tục checkin vào phòng thi, số CCCD thí sinh mang theo cần khớp đúng thông tin với CCCD đã khai báo trên hệ thống.  Câu hỏi 9: Em kê khai sai thông tin cá nhân mà muốn sửa thông tin thì làm thế nào? Thông tin đã kê khai có thể cập nhật và sửa lại được (Trừ địa chỉ email). Trường hợp thí sinh đã từng tạo hồ sơ trong các lần thi thử trước thì hệ thống sẽ tự động cập nhật dữ liệu. Thí sinh sửa thông tin cá nhân đã kê khai hoặc đổi mật khẩu bằng cách truy cập vào mục “Tài khoản”, và chọn chỉnh sửa Hồ sơ dự thi đã kê khai. Thí sinh có thể cập nhật thông tin nhiều lần, hệ thống căn cứ vào lần sửa cuối cùng là thông tin cá nhân chính thức của thí sinh. Câu hỏi 10: Đăng ký xong bao lâu thì em nhận được thông báo thông tin phòng thi? Trong vòng 2 tuần trước ngày thi chính thức, thí sinh sẽ nhận được thông tin Giấy báo dự thi online vào email (đã đăng ký) và đồng thời tại hồ sơ tài khoản trên website tsa.hust.edu.vn. Thí sinh ghi nhớ các thông tin trên Giấy báo dự thi để biết và đến địa điểm thi đúng thời gian, gồm: Địa điểm thi: Tại phòng thi số … Tòa nhà …. Trường đại học …. Số báo danh: TSAxxxxxxxx Các thông tin khác (Họ tên, ngày sinh, ảnh…): Sẽ được dùng để in chứng chỉ TSA. Để chủ động kiểm tra chi tiết kế hoạch thi, thí sinh có thể chọn mục “Chờ thủ tục” và chọn “Xem kế hoạch”  Câu hỏi 11: Em đăng kí thì phần chọn địa điểm thi, nhưng chỉ ghi là khu vực quận nào? Vậy địa chỉ chính xác là ở đâu ạ? Hệ thống sẽ gửi lại địa điểm thi và thông tin phòng thi cho em trong giấy báo dự thi online qua email đã đăng ký và và đồng thời tại hồ sơ tài khoản trên website tsa.hust.edu.vn. Câu hỏi 12: Em đăng ký ca thi thành công và đã nộp lệ phí nhưng ngày thi bị trùng lịch thi học kỳ. Em có thể đổi ca thi hay hoàn lại lệ phí không? Các trường hợp bất khả kháng bị trùng lịch thi, thí sinh có thể gửi email đến ban TSHN tuyensinh@hust.edu.vn để được hỗ trợ đổi lịch thi phù hợp. Câu hỏi 13: Em tải file ảnh em tải lên hệ thống bị báo lỗi, nguyên nhân vì sao? Các file ảnh khi tải lên hệ thống thường ghi nhận lỗi do các nguyên nhân sau – Đặt sai tên file: Tên các file tải lên là tiếng việt không dấu, không dấu cách. VD: abc, 1, 2, 3. Không đặt tên là “Ảnh đại diện”, hay “nguyễn văn x” sẽ bị lỗi khi tải lên – Ảnh sai kích thước: Kích thước ảnh thẻ 3×4. Thí sinh tải lên ảnh thẻ theo mẫu, ảnh chụp này sẽ sử dụng để làm thẻ dự thi và kiểm tra khi trúng tuyển  – Ảnh vượt quá dung lượng cho phép: Kích thước file dưới 2 MB (để giảm dung lượng file, cách đơn giản nhất là thí sinh tải ảnh lên facebook và tải về lại máy tính rồi upload lên) – Ảnh không đủ chất lượng: Ảnh chụp CCCD phải rõ ràng, đầy đủ thông tin, không bị cắt, bị mờ, bị tối hoặc lóa sáng. Chỉ chụp riêng CCCD không để lẫn các đồ vật khác vào ảnh Câu hỏi 14: Em không có điện thoại di động để lập tài khoản? Nếu không có số điện thoại cá nhân, em có thể sử dụng điện thoại của người thân (bố, mẹ, người bảo mẫu…). Đây nên là số thường xuyên liên lạc Câu hỏi 15: Em không tìm được địa chỉ Quận/huyện trên hệ thống? Trong trường hợp này, em chọn “Khác” và nhập tên Phường/Xã ở ô Số nhà, tên đường. * Lưu ý khi điền địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc - Trường hợp nếu đã chọn Phường/Xã ở ô trên thì không cần nhập lại tên Phường/Xã ở ô Số nhà, tên đường. - Trường hợp nếu tại ô Phường/Xã chọn Khác thì phải nhập tên Phường/Xã ở ô Số nhà, tên đường. - Địa chỉ này được dùng để gửi giấy báo dự thi, phiếu điểm và liên hệ khi cần thiết. Câu hỏi 16: Em có thể nộp lệ phí bằng những cách nào? Với phương thức thanh toán online, thí sinh có thể sử dụng 1 trong 3 phương thức: (1) Thanh toán bằng Thẻ nội địa (Sử dụng thẻ ATM của ngân hàng) Nếu thẻ ngân hàng gặp lỗi không thể thực hiện giao dịch, nguyên nhân có thể do tài khoản chưa đăng ký SMS banking để nhận mã OTP hoặc số điện thoại nhận OTP là số khác, thí sinh liên hệ tới Hotline của ngân hàng phát hành thẻ để được hỗ trợ) (2) Thanh toán bằng Thẻ quốc tế (Thẻ tín dụng Visa, Mastercard) (3) Thanh toán bằng ví Foxpay *Lưu ý: Trong quá trình thanh toán không tắt trình duyệt đang đăng ký và cần thanh toán lệ phí trước ngày được thông báo trên hệ thống để hoàn thành hồ sơ dự thi Câu hỏi 17: Em đã đăng ký tài khoản nhưng không nhận được email hay mã kích hoạt hoặc em đăng nhập thất bại? Trước hết, thí sinh phải đảm bảo mình đã điền đúng địa chỉ email hoặc dùng đúng địa chỉ email đang hoạt động.  Nếu email đúng, hãy kiểm tra Hộp thư (Inbox), Quan trọng (Important) hay Thư rác (Spam) hoặc sử dụng chức năng tìm kiếm tiêu đề email “Xác thực/Cập nhật tài khoản” được gửi từ  Mail Hệ thống thi TSA HUST và làm theo hướng dẫn kích hoạt.  Lưu ý: Thí sinh sẽ nhấn vào dòng chữ “Tiếp tục thực hiện Xác thực Email” và sau đó đăng nhập đúng mật khẩu đã đặt.  Khi đăng nhập, các chữ cái viết Hoa, viết thường… trong email và mật khẩu phải chính xác. Hệ thống sẽ thông báo đăng nhập thất bại nếu bạn nhầm lẫn giữa chữ viết Hoa và viết thường trong địa chỉ email tên đăng nhập. Ví dụ địa chỉ email là abc@gmail.com nhưng thí sinh lại đăng nhập là Abc@gmail.com là KHÔNG ĐÚNG với tài khoản đăng ký abc@gmail.com. Nhiều thiết bị điện tử (máy tính, điện thoại) đặt chế độ tự nhớ mật khẩu (cũ) nên bạn hãy gõ mật khẩu thay vì để tự động đăng nhập. Câu hỏi 18: Điền địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc phải giống nhau không? Tại chỗ em đang ở thì không phải địa chỉ trong hộ khẩu? Không. Địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc có thể khác nhau Địa chỉ thường trú là địa chỉ ghi theo sổ hộ khẩu Còn địa chỉ liên lạc nên điền theo địa chỉ em đang ở. Địa chỉ này được dùng để gửi giấy báo dự thi, phiếu điểm và liên hệ khi cần thiết. Câu hỏi 19: Em có nên lập tài khoản thi sớm hay không? ĐH Bách khoa HN khuyến khích thí sinh hãy lập tài khoản trước ngày mở cổng đăng ký ca thi; kiểm tra lại thông tin, chỉnh sửa, cập nhật nếu có sai sót trước khi đăng ký dự thi; không nhờ người khác lập tài khoản thi cho bạn để đảm bảo bảo mật thông tin Câu hỏi 20: Em có thể đổi ca thi/chuyển suất thi với bạn được không? Không. ĐH Bách khoa HN không cho phép thí sinh tráo đổi suất thi với nhau.  Câu hỏi 21:Trong trường hợp gặp lỗi, em có thể liên hệ qua đâu để được hỗ trợ? Mọi thông tin thắc mắc hoặc cần hỗ trợ giải đáp, thí sinh có thể liên hệ tới các kênh hỗ trợ: Hotline: 084 868 3408 Group “K70 – ĐHBKHN”  Group “Kỳ thi Đánh giá tư duy“ Fanpage “Tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội”  Email: tuyensinh@hust.edu.vn Hoặc các kênh truyền thông của HOCMAI – Đơn vị đồng hành cùng kỳ thi TSA – ĐH Bách khoa Hà Nội Fanpage Hocmai.vn THPT Group “ÔN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY (NHÓM CHÍNH THỨC)” ============================================================ [398] Điểm chuẩn năm 2022 của 17 trường khối quân đội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/1-diem-chuan-nam-2022-cua-17-truong-khoi-quan-doi Date: 2022-09-16T10:24:38 ============================================================ Ngày 16/9, Bộ Quốc phòng đã chính thức công bố điểm chuẩn của 17 trường khối quân đội. Cụ thể như sau: ## 1. Học viện Quân y Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú a) Bác sỹ đa khoa Miền Bắc Thí sinh Nam Xét tuyển HSG bậc THPT A00, B00 24.80 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, B00 26.10 Thí sinh mức 26,10 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Hóa ≥ 9,00. Thí sinh Nữ Ưu tiên xét tuyển HSG Quốc gia A00, B00 26.60 Xét tuyển HSG bậc THPT A00, B00 27.95 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, B00 28.30 Thí sinh mức 28,30 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,80. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Hóa ≥ 9,75. Miền Nam Thí sinh Nam A00, B00 Xét tuyển HSG bậc THPT A00, B00 23.00 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, B00 25.50 Thí sinh Nữ Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, B00 27.40 Thí sinh mức 27,40 điểm: Điểm môn Toán ≥ 9,40. b) Y học dự phòng Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT B00 23.55 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT B00 24.20 ## 2. Học viện Hậu cần Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc A00, A01 Ưu tiên xét tuyển HSG Quốc gia 26.40 Xét tuyển HSG bậc THPT 26.10 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.10 Thí sinh mức 26,10 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,60. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 8,75. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển HSG bậc THPT 26.75 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 25.40 Thí sinh mức 25,40 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,40. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 8,25. ## 3. Học viện Hải quân Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 23.70 Thí sinh mức 23,70 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,20. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 8,25. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.75 Thí sinh mức 23,75 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,00. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,50. ## 4. Học Viện Biên Phòng Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú a) Ngành Biên phòng * Tổ hợp A01 Thí sinh Nam miền Bắc A01 Xét tuyển HSG bậc THPT 26.05 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 19.80 Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.70 Thí sinh Nam Quân khu 5 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 24.00 Thí sinh Nam Quân khu 7 Xét tuyển HSG bậc THPT 24.60 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.50 Thí sinh Nam Quân khu 9 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 24.50 * Tổ hợp C00 Thí sinh Nam miền Bắc C00 Xét tuyển HSG bậc THPT 28.00 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.75 Thí sinh mức 28,75 điểm: Điểm môn Văn ≥ 9,25. Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.00 Thí sinh mức 28,00 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 8,25. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử ≥ 9,75. Thí sinh Nam Quân khu 5 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 25.75 Thí sinh mức 25,75 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 7,25. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử ≥ 9,25. Thí sinh Nam Quân khu 7 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 25.75 Thí sinh mức 25,75 điểm: Điểm môn Văn ≥ 7,75. Thí sinh Nam Quân khu 9 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.75 Thí sinh mức 26,75 điểm: Điểm môn Văn ≥ 7,75. b) Ngành Luật: Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT C00 28.25 Thí sinh mức 28,25 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 8,50. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử = 10,00. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.75 Thí sinh mức 26,75 điểm: Điểm môn Văn ≥ 7,25. ## 5. Trường Sĩ quan Lục quân 1 Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 24.55 Thí sinh mức 24,55 điểm: Điểm môn Toán ≥ 8,00. ## 6. Trường Sĩ quan Lục quân 2 Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam Quân khu 4 (Quảng Trị và TT-Huế) Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 24.80 Thí sinh Nam Quân khu 5 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.60 Thí sinh mức 23,60 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 7,80. Thí sinh Nam Quân khu 7 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.75 Thí sinh Nam Quân khu 9 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 24.50 ## 7. Trường Sĩ quan Chính trị Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú a) Tổ hợp C00 Thí sinh Nam miền Bắc C00 Xét tuyển HSG bậc THPT 26.50 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.50 Thí sinh mức 28,50 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 8,75. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử ≥ 9,25. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.50 Thí sinh mức 26,50 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Văn ≥ 7,75. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Sử = 10,00. b) Tổ hợp A00 Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00 26.00 Thí sinh mức 26,00 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,00. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,75. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 25.25 Thí sinh mức 25,25 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 9,00. c) Tổ hợp D01 Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT D01 24.15 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 22.10 ## 8. Trường Sĩ quan pháo binh Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 22.60 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 21.90 Thí sinh mức 21,90 điểm: Điểm môn Toán ≥ 8,40. ## 9. Trường Sĩ quan công binh Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 23.50 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 21.40 ## 10. Trường Sĩ quan thông tin Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 20.95 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.20 Thí sinh mức 23,20 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,20. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 7,50. ## 11. Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 19.00 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 22.70 ## 12. Trường Sĩ quan không quân Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Đào tạo Phi công quân sự Thí sinh Nam (cả nước) Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 18.80 ## 13. Trường Sĩ quan Phòng hóa Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 22.15 Thí sinh mức 22,15 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,40. Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 20.50 ## 14. Trường Sĩ quan Đặc công Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 24.00 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 20.15 ## 15. Học viện Phòng không – Không quân Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm a) Ngành Kỹ thuật hàng không Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 23.65 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.95 b) Ngành CHTM PK-KQ và Tác chiến điện tử Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 17.35 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 20.50 ## 16. Học viện Kỹ thuật Quân sự Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm Ghi chú Miền Bắc A00, A01 Thí sinh Nam Xét tuyển HSG bậc THPT 23.90 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 26.05 Thí sinh mức 26,05 điểm: Tiêu chí phụ 1: Điểm môn Toán ≥ 8,80. Tiêu chí phụ 2: Điểm môn Lý ≥ 8,25. Tiêu chí phụ 3: Điểm môn Hóa hoặc môn tiếng Anh ≥ 8,50. Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 27.90 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.15 Thí sinh mức 28,15 điểm: Điểm môn Toán ≥ 9,40. Miền Nam Thí sinh Nam Xét tuyển HSG bậc THPT 23.15 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 24.40 Thí sinh mức 24,40 điểm: Điểm môn Toán ≥ 8,40. Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 27.15 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 27.80 ## 17. Học viện Khoa học Quân sự Đối tượng Tổ hợp xét tuyển Điểm a) Ngôn ngữ Anh Thí sinh Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT D01 25.28 Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 26.76 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.29 b) Ngôn ngữ Nga Thí sinh Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT D01, D02 25.66 Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 25.75 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 29.79 c) Ngôn ngữ Trung Quốc Thí sinh Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT D01, D04 22.82 Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 26.04 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.25 d) Quan hệ quốc tế Thí sinh Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT D01 24.79 Thí sinh Nữ Xét tuyển HSG bậc THPT 25.88 Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 28.01 đ) Trinh sát kỹ thuật Thí sinh Nam miền Bắc Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT A00, A01 25.45 Thí sinh Nam miền Nam Xét tuyển từ kết quả thi TNTHPT 23.85   >>Tra cứu điểm chuẩn năm 2022 của tất cả trường ĐH trên toàn quốc TẠI ĐÂY ============================================================ [399] Thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội (HSA): "Hiện thực hóa" ước mơ trúng tuyển ĐH sớm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-danh-gia-nang-luc-dhqg-ha-noi-hsa-hien-thuc-hoa-uoc-mo-trung-tuyen-dh-som Date: 2022-09-10T03:56:42 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) do ĐHQG Hà Nội tổ chức cho đến nay đã được nhiều trường ĐH sử dụng trong xét tuyển ĐH với sự tham gia đông đảo của các thí sinh, nhất là ở khu vực phía Bắc. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về kỳ thi này để nắm chắc “tấm vé vàng” giúp em trúng tuyển sớm vào trường ĐH mơ ước nhé! Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) Xem thêm: Tất tần tật về các kỳ thi riêng được sử dụng trong tuyển sinh ĐH-CĐ ## 1. Kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) là gì? Kỳ thi Đánh giá năng lực do Trung tâm khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức có tên gọi là Highschool Student Assessement – HSA hướng tới đánh giá thí sinh dựa trên các nhóm năng lực, kiến thức, kỹ năng tích lũy được trong quá trình học tập tại trường THPT. Đề thi hướng tới đánh giá năng lực toàn diện, hạn chế tình trạng học tủ, học lệch hay ôn luyện thi cấp tốc của thí sinh. Kỳ thi HSA đang được 60 trường ĐH sử dụng trong xét tuyển, thu hút đông đảo số lượng thí sinh tham dự, nhất là ở khu vực phía Bắc. ## 2. Cấu trúc đề thi Với ngân hàng câu hỏi khổng lồ được kết hợp giữa ngân hàng đề thi đánh giá năng lực năm 2016, 3.500 câu hỏi được xây dựng giai đoạn 2017-2020 đồng thời được bổ sung, đổi mới liên tục, kỳ thi HSA đảm bảo tính toàn diện, cân bằng về độ khó giữa các đề thi. Cấu trúc đề thi như sau: Tư duy định lượng Tư duy định tính Khoa học TN – XH Tổng Đơn vị kiến thức Toán thống kê và xử lý số liệu Văn học – Ngôn ngữ Lý – Hóa – Sinh – Sử – Địa… Số câu hỏi 50 50 50 150 Điểm 50 50 50 150 Thời gian (phút) 75 60 60 195 Hình thức Trắc nghiệm + Điền đáp án Trắc nghiệm Trắc nghiệm + Điền đáp án ## 3. Hình thức thi ### 3.1 Đăng ký dự thi Thí sinh đăng ký dự thi trực tuyến trên website khaothi.vnu.edu.vn và tự lựa chọn đợt thi, địa điểm thi, ca thi, giờ thi… Dự kiến cổng đăng ký tiếp nhận thí sinh đăng ký từ tháng 2/2024. Xem thêm: Tất tần tật hướng dẫn đăng ký thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 ### 3.2 Lệ phí thi Lệ phí dự thi HSA là 500.000 đồng/thí sinh/lượt thi, thí sinh phải nộp lệ phí trong vòng 4 ngày kể từ khi đăng ký ca thi. Các thí sinh thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, gia đình chính sách sẽ được hỗ trợ miễn giảm phí. >> Hướng dẫn thanh toán lệ phí xem TẠI ĐÂY ### 3.3 Hình thức làm bài thi Thí sinh thực hiện bài thi trên máy tính tuần tự từ phần 1 (tư duy định lượng), phần 2 (tư duy định tính) tới phần 3 (khoa học TN-XH). Sau khi kết thúc mỗi phần, máy tính tự động chuyển sang phần tiếp theo. Sau khi kết thúc bài thi, kết quả sẽ hiển thị ngay trên màn hình máy tính. ### 3.4 Thời gian, địa điểm, số đợt thi Năm 2024, ĐHQG Hà Nội dự kiến tổ chức 6 đợt thi rải rác từ tháng 3 đến tháng 6 tại nhiều tỉnh/thành trên cả nước như: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Hưng Yên. Ngoài ra, Trung tâm Khảo thí cũng dự kiến điều chỉnh số lượt đăng ký dự thi. Thí sinh chỉ được tham gia tối đa 2 lượt thi/năm, khoảng cách giữa 2 đợt thi tổi thiếu là 28 ngày (kể cả ngày lễ, ngày nghỉ, cuối tuần) tùy theo nguyện vọng của thí sinh. Xem thêm: Kinh nghiệm ôn và làm bài thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội hiệu quả ## 4. Danh sách trường sử dụng kết quả thi trong xét tuyển Hiện tại, đã có 60 trường ĐH sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA) trong xét tuyển. Xem chi tiết danh sách TẠI ĐÂY Ngoài ra, 2 trường Đại học Quốc gia đã chính thức công nhận tương đồng kết quả 02 kỳ thi ĐGNL. Do đó, thí sinh tham gia thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội cũng có thể quy đổi điểm để xét tuyển vào các trường ở khu vực phía Nam. ## 5. Quy mô, phổ điểm thi Phổ điểm thi HSA được đánh giá là tương đối ổn định, có tính phân hóa tốt. Thí sinh xem chi tiết phổ điểm TẠI ĐÂY (Theo ĐH Quốc gia Hà Nội) Các kỳ thi, hình thức tuyển sinh thay đổi liên tục phải chăng đang khiến các sĩ tử “quay cuồng” giữa một rừng thông tin không phân biệt được đúng, sai? Đứng trước “ma trận” phương thức xét tuyển hiện nay, có lẽ bất cứ học sinh, phụ huynh nào cũng cảm thấy bối rối. Với mong muốn hỗ trợ học sinh giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra định hướng học tập, thi cử tối ưu nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >> THỰC HIỆN BÀI TRẮC NGHIỆM TÍNH CÁCH CHỌN NGHỀ NGHIỆP HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY << ============================================================ [400] Tuyển sinh 2026: ĐH Nha Trang công bố phương án tuyển sinh 2026: Bắt buộc môn Toán – Văn, siết quy đổi ngoại ngữ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-dh-nha-trang-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-bat-buoc-mon-toan-van-siet-quy-doi-ngoai-ngu Date: 2025-11-27T08:09:21 ============================================================ Trường Đại học Nha Trang (NTU) mới đây đã chính thức công bố đề án tuyển sinh đại học cho năm 2026, với nhiều điều chỉnh đáng chú ý — trong đó điểm nhấn là tất cả tổ hợp xét tuyển theo phương thức thi tốt nghiệp THPT bắt buộc phải có môn Toán và Ngữ văn. Thay đổi này được xem là nhằm đảm bảo đầu vào ổn định, tránh lệch chuẩn và giảm ưu tiên quá mức cho chứng chỉ ngoại ngữ. ## Bảng thông tin chi tiết về phương án tuyển sinh 2026 của ĐH Nha Trang Tiêu chí Nội dung cập nhật Tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2026 3.800 chỉ tiêu cho toàn trường, cho 71 chương trình đào tạo. Số mã xét tuyển / chương trình 50 mã xét tuyển cho 71 chương trình. Phương thức xét tuyển 1. Xét tuyển thẳng / ưu tiên theo quy chế chung 2. Xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của các ĐH quốc gia 3. Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 Thay đổi với ngoại ngữ Trường bỏ việc cộng điểm thưởng IELTS; thí sinh có IELTS/TOEFL chỉ được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét theo tổ hợp có tiếng Anh, chứ không được cộng điểm thêm. Tổ hợp xét tuyển (phương thức thi tốt nghiệp THPT) Tất cả tổ hợp đều bắt buộc bao gồm môn Toán và Ngữ văn; môn thứ 3 tùy ngành, có thể là Anh hoặc môn khác. Nhóm chương trình 13 chương trình đặc biệt (trong đó 6 đặt hàng doanh nghiệp, 7 chất lượng cao/tiên tiến); 58 chương trình chuẩn.   Đặc biệt phương thức 3 các tổ hợp xét tuyển bắt buộc gần như có môn Toán và Ngữ văn. Đối với điều kiện tiếng Anh, Trường Đại học Nha Trang sử dụng điểm học bạ môn tiếng Anh. Các tổ hợp xét tuyển phương thức xét từ điểm thi tốt nghiệp như sau: ## Nhận định & lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Việc ĐH Nha Trang siết lại yêu cầu: bắt buộc môn Toán – Văn trong tổ hợp xét tuyển và bỏ ưu đãi cộng điểm IELTS năm 2026 là tín hiệu: trường đang nâng cao yêu cầu đầu vào, hướng đến đánh giá toàn diện năng lực học sinh — cả kiến thức chung và năng lực thực chất — thay vì dùng chứng chỉ ngoại ngữ để “gánh điểm.” Với phụ huynh: - Hãy hỗ trợ con em bạn tập trung đảm bảo thành tích học tập ổn định môn Toán và Ngữ văn — bởi đây là nền tảng bắt buộc mà trường yêu cầu. - Nếu con có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, nên xem đó như điều kiện để “được tính điểm tiếng Anh” trong tổ hợp — chứ không nên phụ thuộc hoàn toàn vào nó. - Nên tìm hiểu kỹ ngành/nguyện vọng con đăng ký — xem tổ hợp xét tuyển yêu cầu môn thứ 3 là gì, để ôn tập đúng hướng. Với học sinh lớp 12: - Duy trì nề nếp học tập đều các môn — đặc biệt Toán và Văn — để chắc chắn đáp ứng tiêu chí tổ hợp. - Nếu chọn ngành có môn tiếng Anh, bạn vẫn nên ôn luyện tiếng Anh để đạt điểm tốt khi thi hoặc có chứng chỉ quốc tế để quy đổi. - Tận dụng ba phương thức xét tuyển: nếu tự tin với năng lực, chọn thi tốt nghiệp; nếu muốn “đa cửa” hơn, cân nhắc thi đánh giá năng lực hoặc xét tuyển thẳng (nếu đủ điều kiện). - Chuẩn bị sớm, có chiến lược rõ ràng để “đón đầu” sự thay đổi — bởi năm 2026 có thể là năm nhiều trường siết chặt yêu cầu. Nhìn chung, với thay đổi từ ĐH Nha Trang, thí sinh và phụ huynh nên chuyển từ tâm lý “tối đa hóa ưu đãi” sang “tối ưu hóa năng lực thật” — đó mới là cách bền vững để bước vào đại học. ============================================================ [401] Cập nhật mới nhất: Tổng hợp điểm chuẩn các trường đại học 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tong-hop-diem-chuan-cac-truong-dai-hoc-2025 Date: 2025-08-20T04:26:40 ============================================================ Giai đoạn từ 20 đến 22/8 là thời điểm cao điểm nhất của mùa tuyển sinh đại học 2025. Trong thời gian này, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) phối hợp cùng hai nhóm lọc ảo do Đại học Bách khoa Hà Nội (miền Bắc) và Đại học Quốc gia TP.HCM (miền Nam) chủ trì để tổ chức quy trình lọc ảo toàn quốc. ## 1. Nhiều trường đại học công bố điểm chuẩn trong ngày 22/8 Hệ thống lọc ảo được vận hành liên tục qua 6 lượt trong 4 ngày, kết thúc vào lúc 16h30 ngày 22/8. Mục đích của quy trình lọc ảo là đảm bảo mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng duy nhất ở nguyện vọng cao nhất có thể, trên cơ sở dữ liệu toàn quốc. Hiện tại, gần 300 trường đại học và học viện trên cả nước đã sẵn sàng công bố điểm chuẩn năm 2025, dựa trên kết quả lọc ảo phiên cuối cùng. Hơn 7,6 triệu nguyện vọng của gần 850.000 thí sinh sẽ được quyết định từ chiều 20/8. Điểm chuẩn đại học 2025 sẽ được các trường công bố chậm nhất vào 17h ngày 22/8. ## 2. Danh sách các trường đại học công bố điểm chuẩn năm 2025 (đang cập nhật) Dưới đây là bảng tổng hợp các trường đại học trên cả nước đã và đang công bố điểm chuẩn tuyển sinh đại học năm 2025. Thí sinh và phụ huynh có thể theo dõi để nắm bắt nhanh chóng. Khu vực miền Bắc   STT Trường Lịch công bố điểm chuẩn Điểm chuẩn 2025 1 Đại học Bách khoa Hà Nội 22/8 Xem tại đây 2 Đại học Kinh tế Quốc dân Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 3 Trường Đại học Ngoại thương Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 4 Trường Đại học Y Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 5 Trường Đại học Kinh tế (ĐHQGHN) 20/8 Đang cập nhật 6 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 7 Học viện Tài chính Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 8 Trường Đại học Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 9 Trường Đại học Thương mại Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 10 Học viện Ngân hàng Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 11 Trường Đại học Giao thông Vận tải 21/8 Đang cập nhật 12 Trường Đại học Thủy lợi Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 13 Học viện Báo chí Tuyên truyền Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 14 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 15 Trường Đại học Điện lực Hà Nội 20/8 Đang cập nhật 16 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 17 Trường Đại học Mở Hà Nội Muộn nhất sáng 21/8 Đang cập nhật 18 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 19 Trường Đại học Dược Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây 20 Học viện Phụ nữ Việt Nam 20/8 Đang cập nhật 21 Trường Đại học CMC 20/8 Đang cập nhật 22 Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải 20/8 Đang cập nhật 23 Trường Đại học Hạ Long 22/8 Xem tại đây 24 Trường Đại học Sư phạm 2 Hà Nội Trước 17h ngày 22/8 Xem tại đây   Khu vực miền Nam   STT Trường Lịch công bố điểm chuẩn Điểm chuẩn 2025 1 Đại học Bách khoa TPHCM Chiều tối 20/8 Xem tại đây 2 Đại học Kinh tế TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Xem tại đây 3 Trường Đại học Kinh tế – Luật 17h ngày 20/8 Đang cập nhật 4 Trường Đại học Quốc tế (ĐHQG TPHCM) Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 5 Trường Đại học Công nghệ Thông tin Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 6 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 7 Trường Đại học Y Dược TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 8 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Từ ngày 21 đến 22/8 Xem tại đây 9 Trường Đại học Sư phạm TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 10 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM Trước 17h ngày 22/8 Đang cập nhật 11 Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 12 Trường Đại học Kiến trúc TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 13 Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) Chiều 20/8 Xem tại đây 14 Trường Đại học Tài chính Marketing Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 15 Trường Đại học Nông Lâm TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 16 Trường Đại học Sài Gòn Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 17 Trường Đại học Mở TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 18 Trường Đại học Hoa Sen Sau 17h ngày 20/8 Xem tại đây 19 Trường Đại học Văn Lang Sau 17h ngày 20/8 Xem tại đây 20 Trường Đại học Hồng Bàng Sau 17h ngày 20/8 Đang cập nhật 21 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành Sau 17h ngày 20/8 Xem tại đây 22 Trường Đại học Gia Định 22/8 Xem tại đây 23 Trường Đại học Văn Hiến Từ ngày 21 đến 22/8 Đang cập nhật 24 Trường Đại học Văn hóa TPHCM Từ ngày 21 đến 22/8 Xem tại đây 25 Trường Đại học Công Thương TPHCM Tối 20/8 Đang cập nhật 26 Trường Đại học Ngoại ngữ tin học TPHCM 22/8 Xem tại đây 27 Học Viện Hàng Không Việt Nam 22/8 Xem tại đây Ghi chú: Danh sách sẽ được cập nhật liên tục trong ngày 20/8 và các ngày tiếp theo, ngay sau khi các trường công bố điểm chuẩn chính thức. ## 3. Cách xem điểm chuẩn Đại học năm 2025 chính xác nhất Sau khi các trường công bố điểm chuẩn chính thức, thí sinh có thể tra cứu kết quả tuyển sinh theo 3 cách dưới đây: ### 3.1. Tra cứu trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Truy cập vào trang thông tin điện tử chính thức của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/Account/Login - Đăng nhập bằng số CCCD/CMND/ĐDCN và mã đăng nhập. - Chọn mục “Tra cứu”, chọn “Tra cứu kết quả tuyển sinh” để xem thông tin trúng tuyển và nguyện vọng đã đỗ. ### 3.2. Tra cứu trên trang thông tin điện tử của các trường Đại học - Truy cập vào website chính thức của trường đã đăng ký xét tuyển. - Xem thông báo điểm chuẩn trúng tuyển đợt 1, hướng dẫn xác nhận nhập học, và danh sách thí sinh trúng tuyển. - Một số trường có cung cấp công cụ tra cứu trực tiếp theo số báo danh hoặc số CCCD. ### 3.3. Tra cứu điểm chuẩn năm 2025 trên Hệ thống tra cứu của HOCMAI - Thí sinh truy cập địa chỉ: https://diemthi.hocmai.vn - Nhập tên trường hoặc mã trường vào ô tìm kiếm. - Xem kết quả tra cứu điểm chuẩn theo: Từng ngành, Từng phương thức xét tuyển, So sánh với dữ liệu điểm chuẩn 5 năm gần nhất, Tra cứu theo nhóm ngành phù hợp với nguyện vọng PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô chất lượng Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm ✅ 03 năm liên tiếp có thủ khoa & á khoa của các kỳ thi lớn ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY! ## HOCMAI ĐỒNG HÀNH CÙNG 2K8 CHINH PHỤC KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT 2026! HOCMAI TopUni tự hào là người bạn đồng hành đáng tin cậy, cung cấp giải pháp ôn thi toàn diện,  phù hợp với từng năng lực, mục tiêu và kỳ thi mà học sinh lựa chọn. Không chỉ là kiến thức, đó còn là hành trình rèn luyện tư duy, bản lĩnh và sự tự tin trước kỳ thi quan trọng nhất thời học sinh. Hãy theo dõi HOCMAI để không bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào trong mùa tuyển sinh năm nay! ============================================================ [402] Tuyển sinh 2025: Đại học Luật TP.HCM công bố công thức quy đổi và điểm sàn xét tuyển 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-luat-tp-hcm-cong-bo-cong-thuc-quy-doi-va-diem-san-xet-tuyen-2025 Date: 2025-07-25T03:18:16 ============================================================ Trường ĐH Luật TP.HCM vừa công bố quy định mới về quy đổi điểm xét tuyển cho các phương thức khác bên cạnh thi THPT: học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế hoặc V-SAT. Việc này giúp phụ huynh và thí sinh dễ hình dung tương quan giữa các kênh xét tuyển, đồng thời hiểu rõ cơ cấu điểm sàn của trường. ## 1. Công thức quy đổi điểm học bạ tương đương điểm thi THPT Trường áp dụng công thức: y = x − k - x là điểm tổng tổ hợp môn trong 6 học kỳ học bạ. - k là độ lệch giữa học bạ và điểm thi THPT – tính theo từng tổ hợp. - y là kết quả sau khi quy đổi tương đương với điểm thi THPT. Độ lệch điểm giữa học bạ và thi tốt nghiệp THPT 2025 của Đại học Luật TP HCM như sau: Tổ hợp Độ lệch (k) A00 (Toán, Lý, Hóa) 4 A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh) 4,1 C00 (Văn, Sử, Địa) 2,2 D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh) D03 (Toán, Văn, Tiếng Pháp) D06 (Toán, Văn, Tiếng Nhật) 4 D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh) 4,5 D14 (Văn, Lịch Sử, Tiếng Anh) 2,5 X01 (Toán, Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật) 2,3 X25 (Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật) X33 (Toán, Tiếng Pháp, Giáo dục kinh tế và pháp luật) X45 (Toán, Tiếng Nhật, Giáo dục kinh tế và pháp luật) 4 X78 (Văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật) X86 (Văn, Tiếng Pháp, Giáo dục kinh tế và pháp luật) X98 (Văn, Tiếng Nhật, Giáo dục kinh tế và pháp luật) 2 Ví dụ, thí sinh có điểm học bạ theo tổ hợp D01 là 28 điểm (x = 28,0 điểm), độ lệch điểm giữa học bạ và điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp môn D01 là 4 điểm (k = 4 điểm). Áp dụng công thức nêu trên, điểm học bạ sau khi quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh này như sau: y= x – k =28 – 4 = 24 Với phương thức xét bằng điểm thi V-SAT, trường Đại học Luật TP HCM áp dụng quy đổi điểm từng môn về tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT theo công thức: ## 2. Quy đổi điểm V‑SAT sang điểm thi THPT - Trường sử dụng bách phân vị kết hợp nội suy tuyến tính để quy đổi điểm từng môn V‑SAT sang thang điểm thi THPT. - Ví dụ: điểm Toán V‑SAT là 115 → tương đương khoảng 7,05 điểm môn Toán trong thi THPT. ## 3. Điểm sàn xét tuyển theo từng phương thức Phương thức xét tuyển Điểm sàn (tổ hợp sau quy đổi) Thi THPT 16–22 điểm tùy ngành Học bạ kết hợp chứng chỉ quốc tế (quy đổi y) ≥ điểm sàn như trên Kết quả thi V‑SAT (quy đổi nội suy) ≥ điểm sàn như trên - Ngành Luật (khối C00) có điểm sàn cao nhất: 22 điểm. - Một số ngành liên quan Luật, Kinh doanh Luật có mức sàn từ 18 đến 20 điểm. - Tổng chỉ tiêu tuyển sinh 2025 là khoảng 3.350 sinh viên. ## Tổng kết & Lời khuyên cho phụ huynh – học sinh Tính thử điểm quy đổi học bạ theo công thức y = x − k Nếu học bạ tổ hợp cao (ví dụ x = 28), trừ đi k sẽ cho kết quả gần với điểm thi THPT để đánh giá đúng năng lực. So sánh giữa V‑SAT, học bạ và thi THPT Điểm V‑SAT cũng có thể quy đổi cao hơn nếu đạt phân vị tốt, nên hãy tính thử để chọn phương thức phù hợp. Khối C00 cần học lực rất mạnh Với điểm sàn 22 cho tổ hợp Văn–Sử–Địa, thí sinh phải thật xuất sắc mới đảm bảo đủ điều kiện. Các khối A, D có điểm lệch k lớn hơn nên dễ tiếp cận. Xác định đúng mix phương thức để tối ưu cơ hội Có chứng chỉ quốc tế hoặc V‑SAT tốt? Hãy đăng ký xét bằng học bạ kết hợp hoặc phương thức 4 vì quy đổi có lợi hơn. Theo giỏi lịch đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng Cần đăng ký xét tuyển đúng thời hạn từng phương thức và nhập nguyện vọng chung đến 17h ngày 28/7. Điểm chuẩn dự kiến công bố trước 17h ngày 22/8 – cần theo dõi sát để điều chỉnh linh hoạt. Kết luận, công thức quy đổi mới được ĐH Luật TP.HCM áp dụng giúp cân bằng giữa các phương thức xét tuyển, đồng thời làm rõ cơ hội dựa trên học bạ, chứng chỉ hay V‑SAT. Phụ huynh và học sinh hãy tận dụng công cụ này để tính toán chiến lược đúng, tránh lệch kỳ vọng và tối ưu cơ hội trúng tuyển vào ngành Luật uy tín năm 2025. ============================================================ [403] Lưu ý làm bài thi tốt nghiệp THPT 2025 hiệu quả – Môn Toán URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luu-y-lam-bai-thi-tot-nghiep-thpt-2025-hieu-qua-mon-toan Date: 2025-06-13T18:06:00 ============================================================ ## HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VÀ LÀM BÀI THI TỐT NGHIỆP THPT 2025 HIỆU QUẢ (MÔN TOÁN) THẦY NGUYỄN THANH TÙNG – GIÁO VIÊN TOÁN – HỆ THỐNG GIÁO DỤC HOCMAI Chưa đầy một tháng nữa, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 sẽ diễn ra. Đây là năm đầu tiên, kỳ thi tốt nghiệp được tổ chức theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 với nhiều điểm thay đổi đáng chú ý trong cấu trúc đề thi.  Từ năm 2025, cấu trúc đề thi được thiết kế theo định hướng đánh giá năng lực, gồm 3 phần (I, II và III) với độ khó tăng dần, tập trung vào các vấn đề thực tiễn. Đề thi gồm 22 câu hỏi (với 34 lệnh hỏi) và hình thức trả lời được thiết kế tương ứng gồm: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (mỗi câu chọn 1 phương án đúng), câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng/sai và câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn.  - Phần I (3 điểm) gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu. - Phần II (4 điểm) gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai, mỗi câu gồm 4 ý được sắp xếp theo cấp độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng. - Phần III (3 điểm) gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn, tập trung vào các dạng bài vận dụng.  Trong giai đoạn năm 2024 trở về trước, đề thi Tốt nghiệp THPT môn Toán gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, nếu câu hỏi nào học sinh không làm được thì vẫn cơ hội lấy được điểm nhờ “xác suất chọn bừa”. Nhưng từ năm 2025 trở đi, xác suất có điểm do chọn ngẫu nhiên trong đề thi Tốt nghiệp THPT giảm từ 2,5 xuống còn 1,975 điểm đối với môn toán. Đặc biệt là với cấu trúc mới ở phần III, nếu học sinh không làm được thì sẽ không có đáp án để điền và đồng nghĩa với việc không được điểm ở câu hỏi đó. Khi đó “xác suất để điền bừa” gần như bằng 0. Do đó, với cấu trúc mới, đề thi sẽ có tính phân loại tốt hơn so với các năm trước. Vì vậy, học sinh cần có cách học và ôn tập một cách bài bản và khoa học mới có thể đạt được điểm số cao. Sau đây là những hướng dẫn quan trọng mà học sinh cần lưu ý: ### THỨ NHẤT: ÔN TẬP CÓ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM Học sinh cần nắm được các vùng kiến thức ở các cấp độ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU, VẬN DỤNG để ôn tập có trọng tâm và theo đúng mục tiêu điểm số của bản thân. Phân tích dựa trên đề thi tham khảo (công bố ngày 18/10/2024), các kiến thức thuộc cấp độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng trong chương trình Toán THPT được minh họa cụ thể như sau:  NHỮNG KIẾN THỨC Ở CẤP ĐỘ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU NHỮNG KIẾN THỨC Ở CẤP ĐỘ VẬN DỤNG ### THỨ HAI: ĐẶT RÕ MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Mục tiêu càng rõ ràng sẽ giúp học sinh lập cho mình một kế hoạch học tập chi tiết và khoa học. Thời gian còn chưa đầy một tháng thì học sinh có thể tham khảo cách tổng ôn như sau:  GIAI ĐOẠN 1 (Tuần 1): CỦNG CỐ THEO MẠCH KIẾN THỨC ✅ Mỗi ngày: - Sáng: Ôn luyện – rà soát lại các phần kiến thức còn mơ hồ, chưa chắc chắn. - Chiều: Làm bài tập tự luyện theo chuyên đề/mạch kiến thức nhằm củng cố các câu hỏi ở cấp độ Nhận biết, Thông hiểu và ôn luyện chuyên sâu với các câu hỏi Vận dụng. - Tối: Ôn lại + kiểm tra nhanh + sửa lỗi sai. ✅ Các chuyên đề cần ưu tiên (đã đề cập ở phần thứ nhất) - Ghi chú cá nhân hóa: Viết lại bằng cách hiểu của mình. - Ghi nhớ công thức bằng cách tạo sơ đồ tư duy cho mỗi chuyên đề/mạch kiến thức. GIAI ĐOẠN 2 (Tuần 2): LUYỆN LẠI ĐỀ – PHÂN TÍCH LỖI SAI - Làm lại mỗi ngày 1 đề chuẩn cấu trúc trong 90 phút (ưu tiên nguồn đề uy tín, đề thi có kèm đáp án và hướng dẫn giải như đề thi của các Sở, các trường, …). - Tự chấm điểm – phân tích: đúng/sai lý do gì? - Ghi chú các lỗi sai dễ mắc phải. - Những phần còn thiếu, còn yếu thì bổ sung và xem lại qua các chuyên đề (chú trọng các chuyên đề có tiềm năng ôn luyện và bổ sung theo thứ tự từ dễ đến khó). - Note lại những ý tưởng hay, mới lạ qua các đề đã làm. GIAI ĐOẠN 3 (Tuần cuối): TỔNG ÔN – GIỮ PHONG ĐỘ - Ôn lại các dạng vận dụng. - Làm câu hỏi chọn lọc theo chủ đề yếu. - Ghi nhớ các bẫy trắc nghiệm. - Nếu được nên làm đề vào khung giờ giống giờ thi thật để rèn đúng “điểm rơi phong độ”. ### THỨ BA: ĐẢM BẢO VỀ MẶT TÂM LÝ – SỨC KHỎE - Ngủ đủ 6 – 8h/ngày. - Không học dồn – kết hợp giữa học tập và nghỉ ngơi. - Không học quá khuya, nên ngủ trước 12h và dậy sớm để dần quen với lịch trong các ngày thi. - Ăn đủ – uống nước – vận động nhẹ 10–15 phút mỗi ngày. - Tránh gây áp lực cho bản thân. Luôn tạo tâm lí thoải mái, vui vẻ. ### THỨ TƯ: CHIẾN LƯỢC KHI LÀM BÀI THI (LÀM ĐẾN ĐÂU CHẮC ĐẾN ĐÓ) - Căng thẳng dễ làm giảm khả năng suy luận – hãy thư giãn như vận động viên trước khi vào sân. Do đó trước khi nhận đề hãy tạo cho mình tâm lý thoải mái, tâm thế tự tin. - Khi nhận đề cần kiểm tra kỹ số trang và chất lượng trang in của đề thi, đảm bảo đề thi đầy đủ, rõ ràng và hợp lệ - Khi bắt đầu làm bài hãy dành ra 3-5 phút xem nhanh hết một lượt đề thi. Gạch chân những câu lạ, khó để làm cuối cùng. Ưu tiên làm phần I trước, vì đây là phần dễ lấy điểm nhất khi các câu hỏi chỉ ở mức độ NHẬN BIẾT, THÔNG HIỂU. Nếu có mục tiêu 8 trở lên thì tuyệt đối không được phép sai bất kì câu hỏi nào ở phần này và phải lấy 3 điểm tuyệt đối. Hãy lấy tối đa điểm từ những câu dễ nhất và không để mất điểm vì chủ quan. - Phần II sẽ có các câu mà có 1 lệnh hỏi thuộc mức độ Vận dụng nếu chưa thể làm ra được thì hãy đánh dấu lại và quay lại làm sau, luôn ưu tiên làm những câu và lệnh hỏi dễ trước.  - Phần III có thể xuất hiện 1 vài câu hỏi lạ và khó, đây là những câu có tính phân loại cao và là “vật cản” cho những bạn muốn chinh phục điểm 9+. Bên cạnh đó, phần này vẫn có những dạng câu hỏi quen thuộc đã được làm quen và ôn luyện thì hãy ưu tiên xử lí các câu hỏi này, hãy cẩn thận và tính toán một cách chính xác để lấy điểm tuyệt đối những câu hỏi đó. - Với những bạn có mục tiêu tầm 8 điểm thì có thể quay lại nghiên cứu hướng làm các câu hỏi khó sau khi đã xem, rà soát lại những câu mình đã làm và những câu mà mình đang phân phân, chưa tự tin về đáp án. Còn với những bạn có mục tiêu cao hơn thì phấn đấu 60 phút đầu phải làm đúng và trọn vẹn tất cả các câu ở mức độ Nhận biết, Thông hiểu và Vận dụng quen thuộc. Với 30 phút còn lại hãy tập trung chinh phục những câu hỏi khó hơn và vẫn ưu tiên giải quyết theo mức độ từ dễ, quen thuộc hơn tới khó và lạ. Chúc các em có một kì thi thành công! ============================================================ [404] Tuyển sinh 2025: Đại học Quảng Nam công bố Đề án tuyển sinh 2025 – 14 ngành đào tạo, đa dạng phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-quang-nam-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-14-nganh-dao-tao-da-dang-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-14T09:32:17 ============================================================ Trường Đại học Quảng Nam (Quang Nam University – QNU) là trường đại học công lập đa ngành, đa hệ, theo định hướng ứng dụng, trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam. Tiền thân là Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam, QNU được thành lập năm 1997 và hiện là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học có uy tín tại khu vực Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. ## Thông tin chung Đề án tuyển sinh Đại học Quảng Nam (QNU) năm 2025 Năm 2025, Đại Học Quảng Nam dự kiến tuyển sinh 1.170 chỉ tiêu với các phương thức khác nhau cho nhóm ngành sư phạm, cho ngành Giáo dục mầm non và nhóm ngành còn lại 1. Đối với các ngành sư phạm: 04 phương thức xét tuyển: Phương thức (100): Xét điểm thi THPT năm 2025. Phương thức (200): Xét điểm học bạ lớp 12 năm 2025 Phương thức (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Phương thức (402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2025. 2. Đối với ngành Giáo dục Mầm non: xét tuyển (các môn văn hóa) và thi tuyển (các môn năng khiếu). Phương thức (405): Xét điểm thi THPT năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu Phương thức (406): Xét điểm học bạ THPT tốt nghiệp năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu 3. Đối với các ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non: 05 phương thức xét tuyển Phương thức (100): Xét điểm thi THPT năm 2025. Phương thức (200): Xét điểm học bạ lớp 12 năm 2025. Phương thức (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Phương thức (402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2025 Phương thức (502): Xét điểm học bạ THPT tốt nghiệp trước năm 2025 ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng  Phương thức (100): Xét điểm thi THPT năm 2025. – Thí sinh xét tuyển vào ngành sư phạm – Thí sinh xét tuyển vào ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non Phương thức (405): Xét điểm thi THPT năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu – Thí sinh xét tuyển vào ngành giáo dục mầm non Điều kiện xét tuyển Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó: – Ngành Giáo dục Mầm non: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và điểm các môn Năng khiếu ≥5. – Đối với nhóm ngành còn lại: Công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Quy chế 1) Phạm vi tuyển sinh – Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam. – Các ngành ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước. 2) Điểm xét tuyển Là tổng điểm 3 môn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của từng tổ hợp môn đăng ký xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên (quy đổi) nếu có theo quy chế hiện hành. Thời gian xét tuyển Đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo  Thí sinh hoàn thành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng tuyển sinh đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo Hình thức đăng ký: Đăng ký qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Đợt 2: Đăng ký nguyện vọng bổ sung (dự kiến) Bổ sung đợt 1: Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 31/9/2025 Bổ sung đợt 2: Từ ngày 1/10/2025 đến ngày 31/12/2025 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non M00; M02; M01 2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; C00; C14; D01; C03 3 7140209 Sư phạm Toán A00; A01; D07; C14; D01 4 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; D11 5 7140213 Sư phạm Sinh A02; B00; D08; D13 6 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; C20; D14; D01 7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D14; D15 8 7140247 Sư phạm Khoa học Tự nhiên A00; B00; A01; D07 9 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D14; D15 10 7229010 Lịch sử A08; C00; C19; D14 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa – Du lịch) C19; C00; C20; D15 12 7340101 Quản trị Kinh doanh D01; A01; D84; A09 13 7480201 Công nghệ Thông tin A00; A01; (Toán, Văn, Tin); C14; D01 14 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; D08; D13   ### Điểm học bạ Đối tượng  Phương thức (200): Xét điểm học bạ lớp 12 năm 2025 – Thí sinh xét tuyển vào ngành sư phạm – Thí sinh xét tuyển vào ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non Phương thức (502): Xét điểm học bạ THPT tốt nghiệp trước năm 2025 – Thí sinh xét tuyển vào ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non Phương thức (406): Xét điểm học bạ THPT tốt nghiệp năm 2025 kết hợp với điểm thi năng khiếu – Thí sinh xét tuyển vào ngành giáo dục mầm non Điều kiện xét tuyển – Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 đạt loại Giỏi – Ngành Giáo dục Mầm non: Học lực lớp 12 đạt loại Giỏi thì phải có điểm thi môn năng khiếu ≥ 5. – Các ngành còn lại: Đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn >=15.0 Quy chế 1) Phạm vi tuyển sinh – Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam. – Các ngành ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước. 2) Điểm xét tuyển Là tổng điểm 3 môn lớp 12 trong học bạ theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của từng tổ hợp môn đăng ký xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên (quy đổi) nếu có theo quy chế hiện hành. Thời gian xét tuyển b) Thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ lớp 12) năm 2025 như sau: Đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo  Thí sinh hoàn thành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng tuyển sinh đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo Hình thức đăng ký: Đăng ký qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Đợt bổ sung:  Bổ sung đợt 1: Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 31/9/2025 Bổ sung đợt 2: Từ ngày 1/10/2025 đến ngày 31/12/2025 Hình thức đăng ký: Đăng ký trực tiếp tại Trường hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện c) Thí sinh xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ lớp 12) trước năm 2025 Đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo  Đợt bổ sung:  Bổ sung đợt 1: Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 31/9/2025 Bổ sung đợt 2: Từ ngày 1/10/2025 đến ngày 31/12/2025 Hình thức đăng ký:  Đăng ký trực tiếp tại Trường hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non M00; M02; M01 2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; C00; C14; D01; C03 3 7140209 Sư phạm Toán A00; A01; D07; C14; D01 4 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; D11 5 7140213 Sư phạm Sinh A02; B00; D08; D13 6 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C19; C20; D14; D01 7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D14; D15 8 7140247 Sư phạm Khoa học Tự nhiên A00; B00; A01; D07 9 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D14; D15 10 7229010 Lịch sử A08; C00; C19; D14 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa – Du lịch) C19; C00; C20; D15 12 7340101 Quản trị Kinh doanh D01; A01; D84; A09 13 7480201 Công nghệ Thông tin A00; A01; (Toán, Văn, Tin); C14; D01 14 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; D08; D13   ### Điểm ĐGNL HCM Đối tượng Phương thức (402): Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2025.  – Thí sinh xét tuyển vào ngành sư phạm – Thí sinh xét tuyển vào ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non Điều kiện xét tuyển – Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên:  Xếp loại học lực lớp 12 đạt loại Giỏi. – Các ngành còn lại: Có tổng điểm bài thi ĐGNL từ 600 điểm trở lên. Quy chế 1) Phạm vi tuyển sinh – Các ngành sư phạm chỉ tuyển thí sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam. – Các ngành ngoài sư phạm tuyển sinh trong cả nước. 2) Điểm xét tuyển Điểm xét tuyển = Điểm đạt * 30/1200 + Điểm ưu tiên (quy đổi) nếu có theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.  Đối với phương thức xét theo kết quả thi ĐGNL cho ngành GD Mầm non: Điểm xét tuyển = Điểm đạt* 20/1200 + Điểm TBC (năng khiếu) + Điểm ưu tiên (quy đổi) nếu có theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.  Thời gian xét tuyển b) Thí sinh xét tuyển theo điểm thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM như sau: Đợt 1: Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo  Thí sinh hoàn thành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng tuyển sinh đợt 1 theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo Hình thức đăng ký: Đăng ký qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Đợt bổ sung:  Bổ sung đợt 1: Từ ngày 01/9/2025 đến ngày 31/9/2025 Bổ sung đợt 2: Từ ngày 1/10/2025 đến ngày 31/12/2025 Hình thức đăng ký: Đăng ký trực tiếp tại Trường hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 3 7140209 Sư phạm Toán 4 7140211 Sư phạm Vật lý 5 7140213 Sư phạm Sinh 6 7140217 Sư phạm Ngữ văn 7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 8 7140247 Sư phạm Khoa học Tự nhiên 9 7220201 Ngôn ngữ Anh 10 7229010 Lịch sử 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa – Du lịch) 12 7340101 Quản trị Kinh doanh   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Phương thức (301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh  – Thí sinh xét tuyển vào ngành sư phạm – Thí sinh xét tuyển vào ngành ngoài sư phạm và ngành Giáo dục Mầm non ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Quảng Nam các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [405] Tuyển Sinh 2025: Nhiều Trường Tại Hà Nội Xét Tuyển Học Bạ Kết Hợp IELTS URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-dai-hoc-2025-nhieu-truong-tai-ha-noi-xet-tuyen-hoc-ba-ket-hop-ielts Date: 2025-04-22T12:38:19 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh đại học năm 2025, nhiều trường đại học tại Hà Nội đã công bố phương án xét tuyển kết hợp giữa học bạ THPT và chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS. Phương thức này nhằm đa dạng hóa tiêu chí tuyển sinh, đồng thời tạo điều kiện cho thí sinh có năng lực tiếng Anh tốt và thành tích học tập ổn định. ## Danh sách các trường đại học tại Hà Nội xét tuyển học bạ kết hợp IELTS năm 2025 STT Trường Đại học Điều kiện xét tuyển 1 Đại học Ngoại thương IELTS ≥ 6.5 – Học bạ 3 năm THPT – Áp dụng cho thí sinh: đạt giải học sinh giỏi quốc gia, đạt giải ba trở lên kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố, hoặc là học sinh trường chuyên. 2 Học viện Ngoại giao IELTS ≥ 6.0 – Điểm trung bình 6 học kỳ ≥ 8.0 3 Đại học Thương mại IELTS (mức điểm cụ thể tùy chương trình) – Điểm trung bình môn Toán và các môn khác trong tổ hợp xét tuyển (trừ môn Ngoại ngữ) của 3 năm THPT – Áp dụng cho các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế, chương trình song bằng quốc tế, chương trình tiên tiến. 4 Đại học Công nghiệp Hà Nội Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (mức điểm cụ thể tùy ngành) – Điểm tổng kết học bạ 3 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển 5 Học viện Báo chí và Tuyên truyền IELTS ≥ 6.5 – SAT ≥ 1200/1600 – Điểm trung bình 3 năm THPT ≥ 7.0 – Hạnh kiểm xếp loại Tốt 6 Đại học Kinh tế – ĐHQGHN Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (mức điểm cụ thể tùy ngành) – Kết quả học bạ THPT 7 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội Điểm trung bình cộng lớp 11 và 12 của 3 trong số các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Tiếng Anh ≥ 8.8 – Ngành Dược học: thêm yêu cầu IELTS ≥ 5.0 8 Đại học Xây dựng Hà Nội Xét học bạ 3 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển (trừ các ngành/chuyên ngành có môn Vẽ Mỹ thuật) – Thí sinh có IELTS ≥ 5.5 có thể thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển 9 Học viện Phụ nữ Việt Nam IELTS ≥ 5.0 – Tổng điểm trung bình 3 năm THPT của 2 môn (trừ Tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển ≥ 12 điểm (không tính điểm ưu tiên) 10 Đại học Điện lực IELTS ≥ 5.0 – Tổng điểm quy đổi từ IELTS và 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển ≥ 18 điểm   ## Mức quy đổi điểm IELTS sang thang điểm 10 IELTS Điểm quy đổi (thang 10) 5.5 8.5 6.0 9.0 6.5 9.5 7.0–9.0 10.0   *Lưu ý: Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được sử dụng để xét tuyển phải còn thời hạn và không chấp nhận các chứng chỉ thi trực tuyến. ## Tổng kết và lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh Việc kết hợp xét tuyển học bạ và chứng chỉ IELTS giúp các trường đại học đánh giá toàn diện năng lực học tập và khả năng ngoại ngữ của thí sinh. Để tận dụng cơ hội này, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: - Chuẩn bị sớm: Đầu tư vào việc học tiếng Anh và thi lấy chứng chỉ IELTS từ sớm để đạt được mức điểm yêu cầu của các trường. - Duy trì thành tích học tập: Giữ vững điểm số trong suốt 3 năm THPT, đặc biệt là các môn trong tổ hợp xét tuyển. - Tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh: Mỗi trường có điều kiện xét tuyển khác nhau, do đó cần theo dõi và cập nhật thông tin từ các nguồn chính thống của trường. - Lập kế hoạch học tập hợp lý: Phân bổ thời gian học tập và ôn luyện IELTS một cách khoa học để đạt hiệu quả cao nhất. Phụ huynh và học sinh nên chủ động trong việc tìm hiểu và chuẩn bị để nắm bắt cơ hội tuyển sinh phù hợp với năng lực và nguyện vọng của mình. ============================================================ [406] Học Viện Phòng Không – Không Quân URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/hoc-vien-phong-khong-khong-quan Date: 2025-12-15T03:56:21 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Học Viện Phòng Không – Không Quân 2025 Thông tin tuyển sinh Học Viện Phòng Không – Không Quân năm 2025 Năm 2025 Học viện Phòng không- Không quân xét tuyển theo 3 phương thức: a) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ GD & ĐT và Bộ Quốc phòng. b) Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. c) Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025 đối với các thi sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của Học viện.   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Quy chế Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025 đối với các thi sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của Học viện. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Bắc) A00; A01; C01 2 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Nam) A00; A01; C01 3 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) A00; A01 4 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) C01 5 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) A00; A01 6 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) C01 ### 2Điểm ĐGNL HN 2.1 Quy chế Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Bắc) Q00 2 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Nam) Q00 3 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) Q00 4 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) Q00 ### 3Điểm ĐGNL HCM 3.1 Quy chế Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Bắc) 2 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Nam) 3 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) 4 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) ### 4ƯTXT, XT thẳng 4.1 Quy chế Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025 đối với các thi sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển của Học viện. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Bắc) 2 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Nam) 3 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) 4 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Bắc) 18 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 2 7520120 Ngành Kỹ thuật Hàng không (Thí sinh miền Nam) 27 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01; C01 ĐGNL HN Q00 3 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) 121 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01 ĐGNL HN Q00 4 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Bắc) 121 ĐT THPT C01 5 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) 81 ĐGNL HCMƯu Tiên ĐT THPT A00; A01 ĐGNL HN Q00 6 7860226 Ngành Chỉ huy Tham mưu Phòng không, Không quân và Tác chiến điện tử (Thí sinh miền Nam) 81 ĐT THPT C01 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Học viện Phòng không – Không quân - Tên Tiếng Anh: Air Defense-Air Force Academy - Mã trường: PKH - Địa chỉ: Xã Kim Sơn, Sơn Tây, Hà Nội - Website: http://www.hocvienpkkq.com  Học viện Phòng không – Không quân Việt Nam là một học viện quân sự trực thuộc Quân chủng Phòng không- Không quân- Bộ Quốc phòng Việt Nam, chuyên đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu phòng không- không quân bậc đại học, cao đẳng, kỹ sư hàng không và đào tạo sau đại học.   Học viện đã vinh dự được Đảng, Nhà nước phong tặng Danh hiệu Đơn vị Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; 01 Huân chương Quân công hạng nhất; 01 Huân chương Quân công hạng nhì; 8 Huân chương Quân công hạng ba; 12 Huân chương chiến công các loại; 02 Huân chương Lao động hạng nhì, hai lần được tặng lẵng hoa của Chủ tịch nước, 20 cờ thưởng luân lưu của Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục Đào tạo, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây, tỉnh Thừa Thiên- Huế, Bộ Tư lệnh Quân chủng PK-KQ, Bộ Tư lệnh Quân khu 4; Bộ Giáo dục- Đào tạo tặng Bằng khen về công tác giáo dục đào tạo; có 27 đồng chí đã qua đào tạo tại Học viện được tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. ============================================================ [407] Tổ hợp C03 – Học Viện Ngân Hàng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-hoc-vien-ngan-hang Date: 2025-10-27T12:11:40 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Chất lượng cao Kế toán A01; D01; D07; D09 21.57 34 32.75 2 Kế toán A00; A01; D01; D07 24.69 26.25 25.8 3 Kế toán (Liên kết ĐH Sunderland, Anh. Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 21 24 23.9 4 Kiểm toán A00; A01; D01; D07 24.88 26.5 5 Chất lượng cao Ngân hàng A01; D01; D07; D09 21.98 34 32.7 6 Ngân hàng A00; A01; D01; D07 24.93 26.2 7 Ngân hàng số A00; A01; D01; D07 24.82 26.13 8 Tài chính – Ngân hàng (Liên kết ĐH Sunderland, Anh Quốc, Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 21 24.5 23.55 9 Ngân hàng và Tài chính quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 21 24 21.6 10 Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07; D09 22.94 33.8 11 Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và chính sách công A01; D01; D07; D09 21.2 12 Chất lượng cao Quản trị kinh doanh A01; D01; D07; D09 22.1 33.9 32.65 13 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 24.38 26.33 26.04 14 Quản trị du lịch A01; D01; D07; D09 23.53 25.6 24.5 15 Quản trị kinh doanh (Liên kết với ĐH CityU, Hoa kỳ. Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 21.13 23 23.8 16 Marketing số (ĐH Coventry, Anh Quốc cấp bằng) A00; A01; D01; D07 21.44 24.8 23.5 17 Chất lượng cao Marketing số A01; D01; D07; D09 23.1 34 18 Marketing A00; A01; D01; D07 24.72 19 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh A00; A01; D01; D07 23.84 20 Kinh tế đầu tư A01; D01; D07; D09 24.38 26.05 25.65 21 Chất lượng cao Kinh tế đầu tư A01; D01; D07; D09 22.13 34 22 Chất lượng cao Tài chính A01; D01; D07; D09 21.6 34.2 32.6 23 Tài chính A00; A01; D01; D07 25.16 26.45 26.05 24 Công nghệ tài chính A00; A01; D01; D07 24.4 26 25.5 25 Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính A01; D01; D07; D09 21.05 26 Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng A01; D01; D07; D09 23.41 25.8 24.9 27 Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng A01; D01; D07; D09 21.82 28 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09 25.25 27 26.4 29 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A01; D01; D07; D09 25.11 26.5 26.45 30 Kinh doanh quốc tế (ĐH Coventry, Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 21 24.2 22 31 Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09 23.4 33.9 32 Chất lượng cao Thương mại điện tử A01; D01; D07; D09 23.48 33 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 23.53 25.8 25.1 34 Luật kinh tế D01; D14 24.47 25.9 25.52 35 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07 24.75 26 25.55 36 Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý A01; D01; D07; D09 21.95 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Chất lượng cao Kế toán A01; D01; D07; D09 25.14 36.5 36 2 Kế toán A00; A01; D01; D07 28.35 29.8 29.8 3 Kế toán Sunderland, Anh (Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 24 25.5 26 4 Kiểm toán A00; A01; D01; D07 28.44 29.9 5 Chất lượng cao Ngân hàng A01; D01; D07; D09 25.96 37.5 37 6 Ngân hàng A00; A01; D01; D07 28.47 29.9 29.8 7 Ngân hàng số A00; A01; D01; D07 28.41 29.9 29.8 8 Tài chính – Ngân hàng Sunderland, Anh (Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 24 26.5 27.2 9 Ngân hàng và Tài chính quốc tế Coventry  (Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 24 26.4 26 10 Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07; D09 26.94 39.9 11 Chất lượng cao Ngân hàng trung ương và Chính sách công A01; D01; D07; D09 24.4 12 Chất lượng cao Quản trị kinh doanh A01; D01; D07; D09 26.1 36.5 36 13 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 28.19 28.5 29.8 14 Quản trị du lịch A01; D01; D07; D09 27.53 28 29 15 Quản trị kinh doanh CityU, Hoa Kỳ (Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 24.26 26.5 26 16 Marketing số (ĐH Coventry, Anh cấp bằng) A00; A01; D01; D07 24.88 28 27.2 17 Chất lượng cao Marketing số A01; D01; D07; D09 27.1 39.9 18 Marketing A00; A01; D01; D07 28.36 19 Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh A00; A01; D01; D07 27.84 20 Kinh tế đầu tư A01; D01; D07; D09 28.19 29.3 29.72 21 Chất lượng cao Kinh tế đầu tư A01; D01; D07; D09 26.13 22 Chất lượng cao Tài chính A01; D01; D07; D09 25.2 37 37 23 Tài chính A00; A01; D01; D07 28.58 29.9 29.8 24 Công nghệ tài chính A00; A01; D01; D07 28.2 29.9 29.8 25 Chất lượng cao Hoạch định và tư vấn tài chính A01; D01; D07; D09 24.1 26 Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng A01; D01; D07; D09 27.41 28.54 29.34 27 Chất lượng cao Ngôn ngữ Anh Tài chính – Ngân hàng A01; D01; D07; D09 25.64 28 Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09 28.63 29.9 29.8 29 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A01; D01; D07; D09 28.56 29.9 29.8 30 Kinh doanh quốc tế Coventry (Cấp song bằng) A00; A01; D01; D07 24 26.5 27.2 31 Chất lượng cao Kinh doanh quốc tế A01; D01; D07; D09 27.4 39.01 32 Chất lượng cao Thương mại điện tử A01; D01; D07; D09 27.48 33 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 27.53 27 29.79 34 Luật kinh tế C00; C03; D01; D14 28.24 29.9 29.8 35 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07 28.38 27.5 29.76 36 Chất lượng cao Hệ thống thông tin quản lý A01; D01; D07; D09 25.9 ============================================================ [408] ĐH Xây dựng Hà Nội giảm điều kiện IELTS khi tuyển sinh 2026, công bố chi tiết xét tuyển và học phí URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dh-xay-dung-ha-noi-giam-dieu-kien-ielts-khi-tuyen-sinh-2026-cong-bo-chi-tiet-xet-tuyen-va-hoc-phi Date: 2026-02-23T15:35:38 ============================================================ Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE) đã chính thức công bố dự kiến phương án tuyển sinh năm 2026. Với chỉ tiêu 4.700 sinh viên và chính sách quy đổi điểm IELTS cực kỳ “dễ thở”, đây là cơ hội vàng cho các sĩ tử đang chuẩn bị cho kỳ thi chuyển cấp quan trọng. ## 1. Tổng quan phương thức tuyển sinh ĐH Xây dựng Hà Nội 2026 Năm 2026, HUCE dự kiến duy trì sự đa dạng trong phương thức xét tuyển để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh. Nhà trường triển khai 6 phương thức chính: - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026. - Xét học bạ 3 năm theo tổ hợp môn. - Sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (HSA/SPT). - Sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) của ĐH Bách khoa Hà Nội. - Xét tuyển bằng chứng chỉ V-SAT. - Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đáng chú ý, trường đã bỏ phương thức xét tuyển độc lập bằng chứng chỉ quốc tế SAT/ACT, thay vào đó sử dụng các chứng chỉ này làm điểm cộng khuyến khích. Để nắm rõ sự thay đổi so với các năm trước, PHHS có thể xem lại đề án tuyển sinh Đại học Xây dựng Hà Nội 2025. ## 2. Chính sách quy đổi điểm IELTS: “Dễ thở” hơn bao giờ hết Một trong những điểm mới thu hút sự chú ý nhất là bảng quy đổi điểm ngoại ngữ. Năm nay, HUCE đã hạ mức điều kiện IELTS xuống 0.5 điểm so với năm ngoái, giúp thí sinh dễ dàng đạt điểm cao môn Tiếng Anh: Chứng chỉ IELTSĐiểm quy đổi tương đương5.08.05.58.56.09.06.59.57.0 – 9.010.0 Việc áp dụng mức quy đổi này không chỉ dành cho xét tuyển kết hợp mà còn áp dụng cho cả phương thức xét điểm thi tốt nghiệp. PHHS nên tham khảo thêm bảng quy đổi điểm IELTS của các trường đại học khác để có sự so sánh và lựa chọn trường phù hợp với năng lực của con. ## 3. Điều kiện xét học bạ và các điểm cộng ưu tiên Đối với phương thức xét học bạ, thí sinh cần đảm bảo các tiêu chí nghiêm ngặt về chất lượng đầu vào: - Tổng điểm trung bình 3 năm của 3 môn trong tổ hợp đạt từ 18/30 trở lên. - Không có môn nào dưới 5,5 điểm. - Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp tương ứng đạt tối thiểu 15 điểm. Đây là thông tin quan trọng PHHS cần nắm vững khi tìm hiểu về cách tính điểm xét học bạ Đại học 2026. ### Chính sách cộng điểm thưởng: - Giải Quốc gia: Cộng từ 1 – 3 điểm (nếu không dùng quyền tuyển thẳng). - Giải cấp Tỉnh/Thành phố hoặc Học sinh trường chuyên: Cộng từ 0,5 – 1,5 điểm. - Chứng chỉ SAT/ACT: Cộng khuyến khích từ 1 – 1,5 điểm (Yêu cầu SAT ≥ 1.200 hoặc ACT ≥ 24). ## 4. Học phí và Điểm chuẩn dự kiến Học phí năm học 2026 của HUCE chương trình chính quy dự kiến là 20,9 triệu đồng/năm. Đây là mức phí khá cạnh tranh so với mặt bằng chung học phí đại học tại Hà Nội năm học 2025-2026. Về điểm chuẩn, năm ngoái ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giữ ngôi vương với 27 điểm. Với việc phổ điểm thi TSA và HSA có xu hướng ổn định, điểm chuẩn các ngành hot năm 2026 dự báo sẽ không có biến động quá đột ngột. ## 5. Chiến thuật ôn tập bứt phá cho sĩ tử 2K8 Để “chắc suất” vào Đại học Xây dựng Hà Nội, đặc biệt là các ngành kỹ thuật mũi nhọn, thí sinh nên ưu tiên sử dụng kết quả thi Đánh giá tư duy. Đây là phương thức giúp thí sinh chủ động hơn trong lộ trình xét tuyển. Giải pháp từ Học Mãi: - Luyện thi TSA: Khám phá lộ trình luyện thi Đánh giá tư duy TSA giúp nắm trọn cấu trúc đề thi Bách Khoa. - Sách bổ trợ: Sử dụng bộ Sách Tốc chiến TSA để rèn luyện kỹ năng giải đề thần tốc. ============================================================ [409] Đại học Bách khoa TP.HCM công bố phương án tuyển sinh 2026: Nhân đôi điểm Toán cho tất cả thành phần xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/dai-hoc-bach-khoa-tp-hcm-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2026-nhan-doi-diem-toan-cho-tat-ca-thanh-phan-xet-tuyen Date: 2026-02-26T17:32:07 ============================================================ Trường Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) vừa chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Điểm nhấn quan trọng nhất chính là sự thay đổi trong cách tính điểm môn Toán và việc duy trì tỷ trọng lớn cho phương thức xét tuyển tổng hợp. Mới đây, Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM đã đưa ra những định hướng mới cho kỳ tuyển sinh năm 2026. Theo đó, nhà trường tiếp tục kiên trì với lộ trình đánh giá toàn diện năng lực người học, đồng thời nhấn mạnh vai trò tư duy logic thông qua môn Toán. ## Phương thức xét tuyển tổng hợp chiếm ưu thế tuyệt đối Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM dự kiến dành từ 95-99% tổng chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển tổng hợp. Đây là phương thức kết hợp nhiều tiêu chí bao gồm: kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TP.HCM, điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT (học bạ). Chỉ khoảng 1-5% chỉ tiêu còn lại được dành cho các diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQG TP.HCM. Việc tập trung vào phương thức tổng hợp cho thấy nhà trường mong muốn tuyển chọn những thí sinh có năng lực học tập ổn định và khả năng tư duy giải quyết vấn đề tốt. Tương tự như xu hướng tại phía Bắc, khi Đại học Bách khoa Hà Nội tăng chỉ tiêu xét tuyển bằng điểm Đánh giá tư duy, các trường kỹ thuật top đầu đang dần tự chủ hơn trong việc sàng lọc đầu vào chất lượng cao. ## “Siết” chất lượng đầu vào với việc nhân đôi hệ số môn Toán Điểm khác biệt lớn nhất trong phương án tuyển sinh 2026 của Bách khoa TP.HCM chính là quy định về môn Toán. Nếu như năm trước, nhà trường chỉ nhân đôi điểm Toán trong bài thi ĐGNL, thì sang năm 2026, môn Toán sẽ được nhân hệ số 2 ở tất cả các thành phần cấu thành điểm học lực (bao gồm học bạ, điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm ĐGNL). Hội đồng tuyển sinh khẳng định, đây là bước đi tiếp theo trong lộ trình lấy môn Toán làm trọng tâm để đánh giá tư duy kỹ thuật và khả năng theo đuổi các ngành học đặc thù tại trường. Điều này đòi hỏi thí sinh không chỉ học lệch mà phải có nền tảng toán học thực sự vững chắc. Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng này, học sinh có thể tham khảo lộ trình luyện thi Đánh giá năng lực ĐH Quốc Gia HCM nhằm tối ưu hóa điểm số ở phần thi chiếm tỷ trọng cao nhất. ## Chi tiết công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp Điểm xét tuyển (ĐXT) của thí sinh sẽ được tính trên thang điểm 100, dựa trên công thức cụ thể như sau: ĐXT = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên Trong đó, thành phần quan trọng nhất là Điểm học lực được cấu thành từ: * 70% Điểm thi Đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM) * 20% Điểm thi tốt nghiệp THPT (quy đổi) * 10% Điểm học tập THPT (quy đổi từ học bạ) Bên cạnh đó, thí sinh có các thành tích đặc biệt khác (giải thưởng học sinh giỏi, chứng chỉ quốc tế…) sẽ được nhận Điểm cộng (tối đa 10/100 điểm). Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực được thực hiện theo quy định chung, tối đa là 9,17/100 điểm. Có thể thấy, kỳ thi ĐGNL vẫn đóng vai trò “xương sống” trong kết quả xét tuyển. Với các thí sinh tại khu vực phía Nam, đặc biệt là khi TP.HCM chiếm “ưu thế vàng” trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, sự cạnh tranh vào các ngành “hot” như Khoa học máy tính sẽ ngày càng trở nên khốc liệt. ## Cái nhìn từ con số: Điểm chuẩn và chỉ tiêu Năm 2025, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM đã tuyển sinh hơn 5.500 chỉ tiêu. Mức điểm chuẩn theo phương thức tổng hợp dao động rất rộng, từ 55,05 đến 85,41/100 điểm. Ngành Khoa học máy tính tiếp tục giữ ngôi vương về mức độ khó khi sở hữu điểm chuẩn cao nhất toàn trường. Để có thể vững vàng bước chân vào cánh cổng trường Bách khoa, quý phụ huynh và học sinh nên xây dựng chiến lược ôn tập toàn diện ngay từ sớm. Việc tham khảo giải pháp TopUni 2026 – Luyện thi đại học toàn diện sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức nền tảng, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài thi ĐGNL và tốt nghiệp THPT một cách hiệu quả nhất. Hy vọng những cập nhật mới nhất về phương án tuyển sinh của Đại học Bách khoa TP.HCM sẽ giúp các sĩ tử 2k8 có sự chuẩn bị chu đáo cho kỳ thi quan trọng sắp tới! ============================================================ [410] Tuyển sinh 2026: Doanh nghiệp quân đội tuyển dụng lớn sinh viên tốt nghiệp đại học dân sự ngành kỹ thuật – xây dựng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-doanh-nghiep-quan-doi-tuyen-dung-lon-sinh-vien-tot-nghiep-dai-hoc-dan-su-nganh-ky-thuat-xay-dung Date: 2026-02-02T11:58:40 ============================================================ Các doanh nghiệp quân đội trong lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật, hạ tầng đang mở rộng nhu cầu tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các trường đại học dân sự như ĐH Thủy lợi, ĐH Xây dựng, ĐH Giao thông vận tải… Nhiều chính sách hỗ trợ sinh viên thực tập, hướng nghiệp và tuyển dụng trực tiếp sau tốt nghiệp, đặc biệt cho đối tượng học chuyên ngành kế toán, kỹ thuật, xây dựng, đồng thời tạo điều kiện trở thành sĩ quan quân đội khi đáp ứng đủ yêu cầu. Nhu cầu tuyển dụng lớn từ doanh nghiệp quân đội đối với sinh viên dân sự Trong khuôn khổ talkshow và hội thảo “Công nghệ – Kỹ thuật: Kết nối để bứt phá” diễn ra sáng 1.2, các doanh nghiệp quân đội trong lĩnh vực xây dựng và hạ tầng như Tổng công ty xây dựng Trường Sơn (Binh đoàn 12) và Tổng công ty 319 (Bộ Quốc phòng) khẳng định nhu cầu rất lớn về nguồn nhân lực tốt nghiệp các trường đại học dân sự khối kỹ thuật – xây dựng – kinh tế xây dựng – kế toán. Các vị trí và điều kiện tuyển dụng Thiếu tá Trần Văn Long (Tổng công ty xây dựng Trường Sơn – Binh đoàn 12) cho biết đơn vị hiện tập trung triển khai nhiều dự án lớn như cao tốc Bắc – Nam (Châu Đốc, Cần Thơ, Sóc Trăng), các dự án tại Cà Mau và An Giang dự kiến từ năm 2025. Nhu cầu tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành kế toán tài chính, kế toán xây dựng, kế toán tổng hợp cho công tác quản lý tài chính, sản xuất là rất lớn. Các sinh viên năm cuối cũng có cơ hội thực tập, được đào tạo nghề và tiếp nhận tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp. Cơ hội trở thành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Trả lời câu hỏi của sinh viên về cơ hội tham gia quân đội, Đại tá Trần Văn Lâm (Tổng công ty 319, Bộ Quốc phòng) chia sẻ: “Hàng năm, chúng tôi đều tuyển chọn các sinh viên đã tốt nghiệp đại học khối dân sự như Trường ĐH Thủy lợi, Trường ĐH Xây dựng, Trường ĐH Giao thông vận tải… vào phục vụ trong quân đội.” Điều kiện để ứng tuyển bao gồm: sức khỏe đảm bảo, trình độ chuyên môn phù hợp và phẩm chất đạo đức chính trị cùng nguyện vọng phục vụ lâu dài. Khi được tuyển dụng, các bạn sẽ được hưởng các chế độ chính sách như một sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Định hướng hỗ trợ sinh viên và kết nối nguồn nhân lực Talkshow diễn ra trong khuôn khổ Ngày hội việc làm Trường ĐH Thủy lợi lần 1 (JobFair 2026), do Trường ĐH Thủy lợi phối hợp Báo Thanh Niên và Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội tổ chức, cho thấy sự chủ động kết nối giữa nhà trường, doanh nghiệp quân đội và sinh viên. Các doanh nghiệp cam kết tạo điều kiện để sinh viên thực tập, học hỏi và phát triển năng lực, đồng thời sẵn sàng tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng ngay sau khi tốt nghiệp. Phụ huynh và học sinh có thể yên tâm về cơ hội việc làm rộng mở trong lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật, kế toán tại các doanh nghiệp quân đội, cũng như những chính sách tuyển dụng minh bạch, rõ ràng đối với sinh viên đại học khối dân sự. Ứng viên quan tâm cần lưu ý bám sát các yêu cầu chuyên môn, rèn luyện sức khỏe và phẩm chất đạo đức để đáp ứng đầy đủ tiêu chí tuyển dụng, đồng thời chủ động tìm hiểu thông tin tuyển dụng tại các sự kiện kết nối nguồn nhân lực do trường đại học hoặc doanh nghiệp quân đội tổ chức. ============================================================ [411] Tuyển sinh 2025: Học viện Ngoại giao mở rộng phương thức tuyển sinh, quy đổi IELTS từ 6.0 thành 8 điểm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-ngoai-giao-mo-rong-phuong-thuc-tuyen-sinh-quy-doi-ielts-tu-6-0-thanh-8-diem Date: 2025-06-02T09:08:04 ============================================================ Học viện Ngoại giao (DAV) công bố kế hoạch tuyển sinh năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý, đặc biệt là việc quy đổi chứng chỉ IELTS từ 6.0 thành 8 điểm trong thang điểm 10 để xét tuyển kết hợp. ### ### Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Học viện Ngoại giao - Chỉ tiêu tuyển sinh: 2.200 sinh viên (không thay đổi so với năm 2024). Phương thức xét tuyển: - Xét tuyển kết hợp: Học bạ và chứng chỉ quốc tế. - Xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Năm 2025. - Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế: A-level hoặc IB Diploma (mới áp dụng). - Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ hợp xét tuyển: 13 tổ hợp, trong đó có 5 tổ hợp mới: - DD2: Toán, Ngữ văn, tiếng Hàn. - D09: Toán, tiếng Anh, Lịch sử. - D10: Toán, tiếng Anh, Địa lý. - D14: Ngữ văn, Lịch sử, tiếng Anh. - D15: Ngữ văn, Địa lý, tiếng Anh. Chỉ tiêu các ngành và tổ hợp, phương thức xét tuyển Học viện Ngoại giao năm 2025 như sau: ### Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế Chứng chỉ quốc tế Mức điểm tối thiểu Điểm quy đổi (thang 10) IELTS Academic 6.0 8 8.0 trở lên 10 TOEFL iBT 60 8 100 trở lên 10 PTE Academic 46 8 79 trở lên 10 Cambridge English 169 8 200 trở lên 10 HSK (tiếng Trung) 260 (HSK 4) 8 300 trở lên 10 TOPIK (tiếng Hàn) Cấp 3 8 Cấp 6 10 JLPT (tiếng Nhật) N3 8 N1 10 DELF/DALF (Pháp) B1 8 C1 trở lên 10 Goethe-Zertifikat (Đức) B1 8 C1 trở lên 10 SAT 1200/1600 8 1400 trở lên 10 ACT 23/36 8 30 trở lên 10 Lưu ý: Thí sinh có thể sử dụng các chứng chỉ trên để thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. ### Cách tính điểm xét tuyển 1. Xét tuyển kết hợp học bạ và chứng chỉ quốc tế: Điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm) = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có). - M1: Điểm quy đổi chứng chỉ quốc tế. - M2: Điểm trung bình học bạ môn Toán hoặc Ngữ văn (lớp 10-12). - M3: Điểm trung bình học bạ một môn bất kỳ (không phải ngoại ngữ và khác M2), thuộc tổ hợp xét tuyển. 2. Xét điểm thi tốt nghiệp THPT: Điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm) = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có). Thí sinh không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển dưới 1 điểm. 3. Xét tuyển bằng chứng chỉ A-level hoặc IB Diploma: Điểm xét tuyển (tối đa 30 điểm) = M1 + M2 + M3 + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có). - M1: Điểm quy đổi chứng chỉ quốc tế. - M2: Điểm quy đổi môn Toán hoặc Ngữ văn trong A-level hoặc IB. - M3: Điểm quy đổi một môn bất kỳ (không phải ngoại ngữ và khác M2) trong A-level hoặc IB. ### Chính sách khuyến khích và ưu tiên - Điểm khuyến khích: Cộng từ 0,2 đến 0,8 điểm cho thí sinh đạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải ba cấp tỉnh trở lên. - Điểm ưu tiên: Áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tính theo công thức:điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ### Học phí và điểm chuẩn năm 2024 - Học phí dự kiến: 3,4 – 4,5 triệu đồng/tháng (tương đương 34 – 45 triệu đồng/năm), tùy ngành. - Điểm chuẩn năm 2024: Từ 25,37 đến 29,2 điểm, cao nhất là ngành Trung Quốc học (tổ hợp C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý). ### Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh - Chuẩn bị chứng chỉ ngoại ngữ sớm: Việc đạt được các chứng chỉ quốc tế như IELTS, TOEFL, SAT, ACT sẽ mở rộng cơ hội xét tuyển và tăng tính cạnh tranh. - Đầu tư vào học bạ: Duy trì điểm số ổn định trong suốt 3 năm học THPT sẽ giúp thí sinh có lợi thế khi xét tuyển kết hợp. - Tìm hiểu kỹ các tổ hợp xét tuyển: Việc lựa chọn tổ hợp phù hợp với thế mạnh của bản thân sẽ tăng khả năng trúng tuyển. - Cập nhật thông tin tuyển sinh: Thường xuyên theo dõi thông tin từ Học viện Ngoại giao và Bộ Giáo dục và Đào tạo để nắm bắt kịp thời các thay đổi trong quy chế tuyển sinh. - Tận dụng các chính sách khuyến khích và ưu tiên: Tham gia các kỳ thi học sinh giỏi, hoạt động ngoại khóa để có cơ hội nhận điểm cộng trong xét tuyển. ============================================================ [412] Tuyển sinh 2025: Học viện Báo chí và Tuyên truyền công bố đề án tuyển sinh 2025 – Linh hoạt tổ hợp, mở rộng chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-bao-chi-va-tuyen-truyen-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-linh-hoat-to-hop-mo-rong-chi-tieu Date: 2025-05-05T09:16:00 ============================================================ Học viện Báo chí và Tuyên truyền là trường đại học trọng điểm quốc gia trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, chuyên đào tạo các ngành báo chí, truyền thông, chính trị học và lý luận. Với đội ngũ giảng viên uy tín, chương trình đào tạo hiện đại và môi trường năng động, Học viện là cái nôi của nhiều thế hệ nhà báo, cán bộ truyền thông và nghiên cứu lý luận chính trị trong cả nước. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC) năm 2025 Năm 2025, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh 2.400 chỉ tiêu qua 4 phương thức tuyển sinh như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét học bạ Phương thức 3: Xét kết hợp CCQT và kết quả học tập THPT Phương thức 4: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên; – Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. – Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp. – Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên). – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên. – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên. Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương. Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó. Nhóm 1 gồm các ngành: Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử. Nhóm 2 gồm các ngành: Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế; Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng – văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách; Nhóm 3: Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhóm 4 gồm các ngành: Ngành Truyền thông quốc tế; Ngành Quảng cáo; Ngành Ngôn ngữ Anh; Ngành Truyền thông đại chúng; Ngành Truyền thông đa phương tiện; Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu; Ngành Quan hệ công chúng, gồm 2 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing. Quy chế Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau: Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm 2 không có môn nhân hệ số: Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau: Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có). Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 1 có môn Ngữ văn, nhóm 3 có môn Lịch sử và nhóm 4 có môn tiếng Anh nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau: Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi sau khi đã nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên/khuyến khích x 4/3 (nếu có). Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định mức quy đổi. a. Cộng điểm ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách (theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) b. Quy đổi điểm và cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP), chứng chỉ SAT. Mức quy đổi điểm và cộng điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh để xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ. Chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam VSTEP chỉ dùng để quy đổi điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng điểm khuyến khích xét học bạ; chứng chỉ SAT chỉ dùng để quy đổi đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ. Cụ thể như sau: Bảng quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc môn tiếng Anh Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển. Phương thức xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp như sau: Bảng Tổ hợp môn xét tuyển dành cho phương thức xét học bạ và xét kết quả thi tốt nghiệp THPT Nhóm ngành Tổ hợp môn xét tuyển Nhóm ngành 1 – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Tin học – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử Nhóm ngành 2 – Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh – Ngữ văn, Toán học, Tin học – Ngữ văn, Toán học, Lịch sử – Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Nhóm ngành 3 – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tin học – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Nhóm ngành 4 – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Toán học – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Tin học – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Lịch sử Tiêu chí phụ xét trúng tuyển Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: – Đối với các ngành có môn chính nhân hệ số: Ưu tiên thí sinh có tổng điểm gốc 3 môn chưa nhân hệ số, chưa cộng điểm ưu tiên, chưa cộng điểm khuyến khích, chưa làm tròn cao hơn. – Đối với các ngành/chuyên ngành còn lại: Ưu tiên thí sinh có kết quả thi THPT môn Toán học cao hơn. ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên; – Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. – Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp. – Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên). – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên. – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên. Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương. Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó. Quy chế Xét tuyển kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT theo tổ hợp của các nhóm ngành. Đối với nhóm ngành 1, nhóm ngành 3 và nhóm ngành 4: Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)=Tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển sau khi đã nhận hệ số + Điểm ưu tiên khuyến khích x 4/3 (nếu có). Đối với nhóm ngành 2: Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có). Bảng tổ hợp môn xét tuyển: Nhóm ngành Tổ hợp môn xét tuyển Nhóm ngành 1 – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Tin học – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử Nhóm ngành 2 – Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh – Ngữ văn, Toán học, Tin học – Ngữ văn, Toán học, Lịch sử – Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Nhóm ngành 3 – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tin học – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật Nhóm ngành 4 – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Toán học – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Tin học – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Lịch sử Bảng quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc môn tiếng Anh Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ TT Chứng chỉ SAT Điểm quy đổi đối với phương thức xét kết hợp Điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ 1 1200 – 1270 9.0 0.1 2 1280 – 1350 9.5 0.2 3 1360 – 1430 10.0 0.3 4 1440 – 1510 10.0 0.4 5 ≥ 1520 10.0 0.5 Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/IELTS/APTIS/SAT/VSTEP về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển. Thí sinh đăng ký quy đổi điểm tiếng Anh bắt buộc gửi chứng chỉ tiếng Anh về Học viện trong thời hạn quy định để Học viện tiến hành quy đổi điểm tương ứng phục vụ xét tuyển. Tiêu chí phụ xét trúng tuyển Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Xét tuyển căn cứ kết quả học bạ THPT: – Đối với các ngành có môn chính nhân hệ số (nhóm ngành 1, nhóm ngành 3, nhóm ngành 4): Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn. – Đối với các ngành/chuyên ngành còn lại (nhóm 2): Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học THPT cao hơn. Thời gian xét tuyển Đối với các phương thức tuyển sinh xét học bạ, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ môn Tiếng Anh, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi để cộng điểm khuyến khích: Nộp hồ sơ dự kiến từ 08h00 ngày 20/5/2025 đến 17h ngày 30/5/2025. ### Xét tuyển kết hợp: chứng chỉ quốc tế, thành tích học tập bậc THPT Điều kiện xét tuyển Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên; – Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. – Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp. – Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên). – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên. – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên. Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương. Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó. Quy chế Xét tuyển kết hợp: Xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600, điểm TBC học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử của 6 học kỳ bậc THPT từ 7,0 trở lên, hạnh kiểm của bậc THPT xếp loại Tốt. Thí sinh xét tuyển các ngành thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt tối thiểu 7,0 trở lên; Thí sinh xét tuyển ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm 1, ngành Xã hội học thuộc nhóm 2 và các ngành thuộc nhóm 4: điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Tiếng Anh THPT đạt tối thiểu 7,0 trở lên. Đối với các ngành thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 200/1600 kết hợp với kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau: CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + Ngữ văn + Toán học + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có) Đối với các ngành thuộc nhóm 3: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600 kết hợp với kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau: CHỨNG CHỈ (hệ số 2)+Ngữ văn + Lịch sử + Điểm ưu tiên khuyến khích (nếu có) Lưu ý: Điểm quy đổi chứng chỉ theo Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ TT Chứng chỉ SAT Điểm quy đổi đối với phương thức xét kết hợp Điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ 1 1200 – 1270 9.0 0.1 2 1280 – 1350 9.5 0.2 3 1360 – 1430 10.0 0.3 4 1440 – 1510 10.0 0.4 5 ≥ 1520 10.0 0.5   Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/IELTS/APTIS/SAT/VSTEP về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển. Thí sinh đăng ký quy đổi điểm tiếng Anh bắt buộc gửi chứng chỉ tiếng Anh về Học viện trong thời hạn quy định để Học viện tiến hành quy đổi điểm tương ứng phục vụ xét tuyển. Tiêu chí phụ xét trúng tuyển Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn. Thời gian xét tuyển Đối với các phương thức tuyển sinh xét học bạ, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ môn Tiếng Anh, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi để cộng điểm khuyến khích: Nộp hồ sơ dự kiến từ 08h00 ngày 20/5/2025 đến 17h ngày 30/5/2025. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng Thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng cho các đối tượng sau: a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác. b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. c. Đối với thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế: Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng tuyển sinh Học viện xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải. d. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo Giám đốc Học viện xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): – Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường; – Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; – Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; – Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ưu tiên xét tuyển a. Học viện quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các trường hợp sau đây: – Thí sinh quy định tại các mục nêu trên dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng); – Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. c. Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện http://ajc.hema.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện – Chuyên trang đào tạo – tuyển sinh: https://daotaoajc.edu.vn/ d. Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đoạt được. Trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn. Quy định về ngành phù hợp với môn thi đạt giải – Ngành Báo chí, ngành Xuất bản ở nhóm 1: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn; – Các ngành thuộc nhóm 2: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Toán học, Địa lí. – Ngành Lịch sử ở nhóm 3, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước ở nhóm 2: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Lịch sử; – Các ngành: Ngôn ngữ Anh, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Quan hệ quốc tế, Truyền thông quốc tế, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông đại chúng: xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Anh; – Đối với thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia: Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều kiện xét tuyển Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: – Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên; – Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên; – Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. – Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp. – Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên). – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên. – Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên. Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương. Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó. Quy chế Tiêu chí phụ xét trúng tuyển Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chi tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp Nhóm 1 1 602 Báo chí, chuyên ngành Báo in 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 2 603 Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí 40 CCQTƯu Tiên Học BạĐT THPT D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 3 604 Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 4 605 Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 5 606 Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 6 607 Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 7 801 Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 8 802 Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; D66; (Văn, Anh, Tin); D14 Nhóm 2 9 527 Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế 150 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 10 530 Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hóa 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 11 531 Chính tri học, chuyên ngành Chính trị phát triển 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 12 532 Quản lý nhà nước 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 13 533 Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 14 538 Chính tri học, chuyên ngành Truyền thông chính sách 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 15 7229001 Triết học 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 16 7229008 Chủ nghĩa xã hội khoa học 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 17 7310102 Kinh tế chính trị 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 18 7310202 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 19 7310301 Xã hội học 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 20 7340403 Quản lý công 90 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 21 7760101 Công tác xã hội 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Toán, Văn, Tin); C03; C14 Nhóm 3 22 7229010 Lịch sử 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D14; C03; (Văn, Sử, Tin); C19 Nhóm 4 23 610 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 24 611 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 25 614 Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 26 615 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 27 616 Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing 80 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 28 7220201 Ngôn ngữ Anh 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 29 7320104 Truyền thông đa phương tiện 150 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 30 7320105 Truyền thông đại chúng 100 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 31 7320107 Truyền thông quốc tế 50 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 32 7320110 Quảng cáo 40 Ưu TiênCCQT ĐT THPTHọc Bạ D01; (Văn, Anh, Tin); D66; D14 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện Báo chí và Tuyên truyền các năm ## Học phí – Các ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) được miễn học phí. – Các ngành khác hệ đại trà (dự kiến): 506.900 đ/tín chỉ (chương trình toàn khóa 143 tín chỉ). – Các ngành (đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo): Quảng cáo, Quan hệ công chúng chuyên nghiệp, Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế, Thông tin đối ngoại, Ngôn ngữ Anh, Xã hội học, Biên tập xuất bản (dự kiến): 1.058.200 đ/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh). – Lộ trình tăng học phí cho từng năm theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. ## Thông tin khác Các nhóm ngành tại Học viện Nhóm 1: ngành Báo chí, gồm các chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử. Nhóm 2 gồm các ngành: - Ngành Triết học - Ngành Kinh tế chính trị. - Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. - Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. - Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng – văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách. - Ngành Quản lý công. - Ngành Quản lý nhà nước. - Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế. - Ngành Công tác xã hội. - Ngành Xã hội học. - Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử. - Ngành Truyền thông đại chúng. - Ngành Truyền thông đa phương tiện. Nhóm 3 Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhóm 4 gồm các ngành: Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu. - Ngành Truyền thông quốc tế. Ngành Quan hệ công chúng, gồm 2 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing. - Ngành Quảng cáo. - Ngành Ngôn ngữ Anh. ## File PDF đề án - Tải fie PDF thông tin tuyển sinh 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [413] Tổ hợp C03 – Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-luat-dhqg-ha-noi Date: 2025-10-27T12:14:24 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Luật C03, A07, A01, D01, D14, D15 24.2 25.4 25.1 2 Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) C03, A07, A01, D01, D14, D15 24.2 25.4 25.1 3 Luật Thương mại quốc tế C03, A07, A01, D01, D14, D15 24 26.5 25.7 4 Luật Kinh doanh C03, A07, A01, D01, D14, D15 23.72 25.8 25.29 ============================================================ [414] Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-my-thuat-cong-nghiep Date: 2025-12-15T04:45:16 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp (MTUD) năm 2026 Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp áp dụng 01 phương thức tuyển sinh duy nhất là: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển – Mã phương thức: 406. Trong đó: Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ): Trung bình chung cả năm của 03 năm học (từ lớp 10 đến lớp 12) môn Văn hoặc Toán. Thi tuyển: thí sinh bắt buộc phải thi hai môn năng khiếu Bố cục màu (NK1) và Hình họa (NK2) do nhà trường tổ chức. Thí sinh chọn 1 trong 2 tổ hợp sau: H00: Văn – NK1 – NK2 H07: Toán – NK1 – NK2 Ngành tuyển sinh năm 2026: TT Mã xét tuyển CTĐT/Ngành/Nhóm ngành xét tuyển Mã ngành Số lượng (dự kiến) Phương thức tuyển sinh I NHÓM NGÀNH NGHỆ THUẬT         1 7210103 Ngành Hội họa – Hoành tráng – Nghệ thuật Công cộng – Sơn mài 7210103 80 Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển – Mã phương thức: 406 – Tổ hợp xét tuyển: H00: Văn-NK1-NK2 H07: Toán-NK1-NK2 2 7210105 Ngành Điêu khắc 7210105 30   3 7210107 Ngành Gốm 7210107 40   4 7210402 Ngành Thiết kế Công nghiệp – Thiết kế Công nghiệp – Thiết kế Trang sức – Thiết kế Trang trí Dệt 7210402 80   5 7210403 Ngành Thiết kế Đồ họa 7210403 200   6 7210404 Ngành Thiết kế Thời trang 7210404 120   II NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC & QUY HOẠCH         1 7580108 Ngành Thiết kế Nội thất 7580108 200       Tổng số lượng:   750   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Xét học bạ với điểm thi năng khiếu – 2025 1.1 Đối tượng Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm: a) Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Nhà trường. b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định. 1.2 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển điểm môn văn hóa thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT Điểm thi năng khiếu lớn hơn hoặc bằng 5.0 điểm mỗi môn 1.3 Quy chế Trường ĐH Mỹ thuật Công nghiệp áp dụng 01 phương thức tuyển sinh duy nhất là: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Trong đó: + Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ): Trung bình chung của 06 học kỳ (từ HKI lớp 10 đến HKII lớp 12) môn Toán hoặc Văn. + Thi tuyển: thí sinh bắt buộc phải thi hai môn năng khiếu Bố cục màu (NK1) và Hình họa (NK2) do nhà trường tổ chức. Thí sinh chọn 1 trong 2 tổ hợp sau: H00; H07 Công thức tính điểm xét tuyển như sau: Tiêu chí phụ để xét tuyển: – Trường hợp thí sinh có điểm ngang nhau, ưu tiên thí sinh có tổng điểm 2 môn năng khiếu cao hơn. – Tổng điểm 2 môn năng khiếu bằng nhau: ưu tiên xét điểm môn Hình họa (NK2) cao hơn – Các điều kiện trên bằng nhau, xét đối tượng và khu vực ưu tiên theo quy định Hình thức đăng kí của thí sinh: Thí sinh dự tuyển phải lập tài khoản và khai thông tin trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ theo quy định chung; Đồng thời phải đăng ký dự thi các môn năng khiếu theo hồ sơ riêng của trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Thí sinh nhận và nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Đào tạo (Phòng C101-102) Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp. Thí sinh ở xa có thể tải hồ sơ trên trang thông tin điện tử của trường và gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện. Xem hồ sơ xét tuyển ĐH 2025 và hướng dẫn khai báo hồ sơ 1.4 Thời gian xét tuyển Thời gian phát hành và nhận hồ sơ: Từ 14/4/2025 đến hết ngày 30/5/2025 (tại Phòng Đào tạo trong giờ hành chính, nghỉ thứ 7,CN và các ngày Lễ) Hồ sơ ĐKDT gồm: + Phiếu đăng ký dự thi các môn năng khiếu (theo mẫu của trường ĐHMTCN) + 02 ảnh cỡ 4x6cm + 01 phong bì, ghi rõ họ và tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận thư + Hồ sơ ưu tiên (nếu có) + Học bạ hoặc bảng điểm THPT(bản photo công chứng hoặc sao y bản chính tại trường THPT) Thời gian thi các môn năng khiếu (dự kiến): Ngày 05/7/2025 (Thứ Bảy): Ngày 06/7/2025 (Chủ nhật): + Buổi sáng: thí sinh làm thủ tục dự thi + Buổi chiều: Thi môn Bố cục màu (240 phút) + Buổi sáng: Thi môn Hình họa (240 phút) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210103 Ngành Hội họa 60 Kết Hợp H00; H07 2 7210105 Ngành Điêu khắc 20 Kết Hợp H00; H07 3 7210107 Ngành Gốm 20 Kết Hợp H00; H07 4 7210402 Ngành Thiết kế Công nghiệp 70 Kết Hợp H00; H07 5 7210403 Ngành Thiết kế Đồ họa 170 Kết Hợp H00; H07 6 7210404 Ngành Thiết kế Thời trang 90 Kết Hợp H00; H07 7 7580108 Ngành Thiết kế Nội thất 150 Kết Hợp H00; H07 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại Học Mỹ Thuật Công Nghiệp - Mã trường: MTC - Tên tiếng Anh: University of Industrial Fine Arts - Tên viết tắt: MTUD - Địa chỉ: 360 La Thành – Ô chợ Dừa – Đống Đa – Hà Nội - Website: www.mythuatcongnghiep.edu.vn - Facebook: https://www.facebook.com/mythuatcongnghiep.edu.vn Trải qua hơn 70 năm hình thành, xây dựng và phát triển, các thể hệ cán bộ, giảng viên, nhân viên, học sinh, sinh viên, học viên trường đại học Mỹ thuật Công nghiệp (MTCN) đã không ngừng phấn đấu vươn lên trong công tác, lao động, học tập, chung tay, chung sức xây dựng, vun đắp cho sự nghiệp Mỹ thuật Công nghiệp phát triển như ngày nay. Đặc biệt trong quá trình phấn đấu vươn lên và phát triển ấy, Nhà trường đã  vinh dự, tự hào được đón Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm trường vào ngày 25 tháng 10 năm 1958. Thực hiện những chỉ dạy và định hướng phát triển của Người từ đó đến nay, nhà trường luôn không ngừng đổi mới, xác định phát triển theo đúng mục tiêu và định hướng, không ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng, quy mô đào tạo…và đạt được nhiều thành tựu về mọi mặt, đặc biệt trong lĩnh vực ứng dụng Mỹ thuật Công nghiệp vào đời sống xã hội. Bên cạnh đó Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, ủng hộ, chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cấp, các bộ, ngành…của nhân dân đã chia sẻ, ủng hộ, quan tâm đến lĩnh vực Mỹ thuật Ứng dụng nói chung và trường đại học Mỹ thuật Công nghiệp nói riêng trong suốt thời vừa gian qua. ============================================================ [415] Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy 2026 & Lộ trình ôn tập hiệu quả URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tai-lieu-on-thi-danh-gia-tu-duy-2026-lo-trinh-on-tap-hieu-qua Date: 2025-10-31T10:12:37 ============================================================ Việc lựa chọn tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy phù hợp là bước khởi đầu quan trọng giúp 2K8 nắm chắc kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi của Đại học Bách khoa Hà Nội. Trong bài viết này, cùng khám phá bộ tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy 2026 kèm lộ trình học hiệu quả để bạn có thể chủ động ôn luyện và đạt được kết quả như mong muốn. ## 1. Tài liệu ôn thi ĐGTD TSA kèm đáp án ### 1.1. Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy – File PDF Một trong những cách học hiệu quả nhất để chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy TSA là luyện tập thường xuyên với bộ tài liệu chuẩn cấu trúc và có đáp án chi tiết. Việc ôn luyện với nguồn đề chất lượng không chỉ giúp thí sinh rèn kỹ năng tư duy logic, mà còn làm quen với dạng câu hỏi, thời gian và độ khó tương đương bài thi thật. HOCMAI thường xuyên tổ chức thi thử TSA với đề thi mô phỏng 99% đề thật HOCMAI thường xuyên tặng miễn phí tài liệu ôn thi TSA dạng file PDF, bao gồm đề thi mẫu, đề luyện theo chuyên đề và lời giải chi tiết. Thí sinh có thể theo dõi fanpage Hocmai.vn THPT để cập nhật và nhận trọn bộ tài liệu mới nhất. Ngoài ra, HOCMAI còn tổ chức các buổi thi thử TSA miễn phí định kỳ, giúp học sinh tự đánh giá năng lực, làm quen với áp lực thi thật và điều chỉnh chiến lược ôn luyện hiệu quả hơn. >>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn thi Đánh giá tư duy online & Bí kíp đạt điểm cao ### 1.2. Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy – Sách giấy Sử dụng sách giấy để ôn thi Đánh giá tư duy giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, dễ dàng ghi chú và tra cứu nhanh chóng. Tài liệu in ấn được thiết kế bài bản, bám sát cấu trúc đề thi mới nhất của ĐH Bách Khoa Hà Nội, hỗ trợ học sinh làm quen với các dạng câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao, rèn luyện tư duy logic và kỹ năng làm bài hiệu quả.  Để trải nghiệm tài liệu chất lượng và nhận ngay đề thi thử TSA, hãy truy cập TẠI ĐÂY. Khi đăng ký, bạn sẽ được HOCMAI tư vấn lộ trình ôn luyện cá nhân hóa, bám sát năng lực hiện tại và mục tiêu điểm số của bạn. Lộ trình được thiết kế theo 3 giai đoạn Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề chuyên sâu, giúp học sinh hiểu chắc kiến thức – rèn tư duy logic – làm chủ kỹ năng làm bài. Bên cạnh đó, HOCMAI cũng ra mắt Sách Tốc Chiến Đại Học Bách Khoa – bộ tài liệu ôn luyện chuyên biệt được thiết kế riêng cho kỳ thi Đánh giá Tư duy (TSA) 2026 của Đại học Bách Khoa Hà Nội. Cuốn sách giúp học sinh 2K8 khởi động sớm, làm chủ cấu trúc đề thi và chinh phục mốc 80+ điểm nhờ hệ thống kiến thức, kỹ năng và chiến thuật làm bài được thiết kế toàn diện. Với 40+ chủ đề trọng tâm, 30 phương pháp tư duy, 10 đề thi chuẩn kèm lời giải chi tiết cùng Phòng Luyện Thực Chiến Online mô phỏng 99% đề thật, đây là lựa chọn tối ưu cho học sinh lớp 10–11 muốn học hiệu quả, giảm áp lực và bứt phá vào các trường đại học top đầu. HOCMAI đồng hành cùng thí sinh chinh phục 80+ điểm TSA với chương trình luyện thi PAT TSA, kết hợp giữa bài giảng chuyên sâu, bộ đề chuẩn Bách khoa và thi thử mô phỏng 99% đề thật. Đăng ký ngay hôm nay để được chuyên gia đồng hành từng bước, giúp bạn tự tin chinh phục kỳ thi Đánh giá tư duy 2026 và đạt mục tiêu đại học mơ ước! ### 1.3. Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy – Đề tham khảo   Tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy – Đề tham khảo Luyện tập với đề tham khảo Đánh giá tư duy là cách giúp thí sinh làm quen nhanh với cấu trúc và dạng câu hỏi thật của kỳ thi do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức. Thông qua quá trình làm đề, bạn sẽ dần rèn được tư duy logic, kỹ năng phân tích và quản lý thời gian, đồng thời hiểu rõ điểm mạnh – điểm yếu của bản thân để điều chỉnh chiến lược ôn tập. Các đề tham khảo được thiết kế bám sát đề thi chính thức, mang lại cảm giác “thi thật” ngay trong quá trình luyện tập, giúp bạn tự tin hơn trước ngày bước vào kỳ thi chính thức.   Khám phá ngay các ví dụ mẫu đề thi tại: - Download ví dụ phần tư duy toán học TẠI ĐÂY - Download Ví dụ phần tư duy đọc hiểu TẠI ĐÂY  - Download Ví dụ phần tư duy khoa học/giải quyết vấn đề TẠI ĐÂY ## 2. Lộ trình hiệu quả với bộ tài liệu ôn thi đánh giá tư duy Đăng ký để nhận ngay đề thi thử TSA tại HOCMAI TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT TSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 40 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Để đạt điểm cao trong kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA), việc có tài liệu tốt thôi chưa đủ, quan trọng là bạn cần một lộ trình học rõ ràng và khoa học. Dưới đây là gợi ý 3 giai đoạn ôn tập hiệu quả, giúp 2K8 tận dụng tối đa bộ tài liệu TSA: - Giai đoạn 1 – Nền tảng: Ở giai đoạn đầu, bạn cần nắm chắc kiến thức cơ bản của ba phần thi: Toán, Đọc hiểu và Khoa học/Giải quyết vấn đề. Hãy học thật kỹ qua video bài giảng, tài liệu PDF, rồi làm các dạng bài cơ bản để hiểu sâu và nhớ lâu. Đây là bước quan trọng giúp bạn có nền tảng vững chắc trước khi bước vào giai đoạn luyện đề chuyên sâu. - Giai đoạn 2 – Tổng ôn: Sau khi đã vững kiến thức, bạn nên tổng hợp lại các dạng bài trọng tâm, luyện đề theo từng phần để rèn kỹ năng tư duy và phản xạ. Hãy ưu tiên luyện đề có đáp án và hướng dẫn chi tiết, giúp bạn hiểu vì sao mình sai và rút kinh nghiệm nhanh. - Giai đoạn 3 – Luyện đề & thi thử: Cuối cùng, hãy luyện làm đề TSA hoàn chỉnh trong điều kiện giống kỳ thi thật. Việc thi thử thường xuyên sẽ giúp bạn quen với áp lực thời gian, giảm căng thẳng và rèn phản xạ làm bài nhanh, chính xác hơn khi bước vào kỳ thi chính thức. Tại HOCMAI, bạn sẽ được học theo lộ trình chuẩn TSA với video bài giảng dễ hiểu, bộ đề luyện tập sát thực tế và đặc biệt là các buổi thi thử miễn phí mô phỏng đúng cấu trúc đề của Đại học Bách khoa Hà Nội. Mỗi bài giảng, mỗi đề thi đều được thiết kế giúp bạn rèn tư duy logic, làm quen áp lực phòng thi và bứt phá điểm số từng ngày. Đừng quên theo dõi fanpage HOCMAI thường xuyên để nhận tài liệu ôn luyện, đề TSA kèm đáp án và những phần quà học tập miễn phí ngay hôm nay nhé! Hy vọng với những tài liệu ôn thi Đánh giá tư duy và lộ trình học khoa học trên, bạn đã có định hướng rõ ràng cho hành trình chinh phục TSA 2026. Nếu muốn được đồng hành cùng chuyên gia và nhận bộ tài liệu, đề thi thử miễn phí, đừng quên theo dõi HOCMAI – PAT TSA, nơi giúp bạn học đúng hướng, luyện đúng cách để tự tin bứt phá điểm số ============================================================ [416] Tuyển sinh 2025: Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND (phía Bắc) công bố đề án tuyển sinh 2025 – Chỉ tiêu, phương thức và lưu ý quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-ky-thuat-hau-can-cand-phia-bac-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-chi-tieu-phuong-thuc-va-luu-y-quan-trong Date: 2025-05-22T05:09:08 ============================================================ Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần Công an nhân dân (phía Bắc), còn được biết đến với tên gọi T36, là cơ sở giáo dục đại học công lập trực thuộc Bộ Công an, đặt tại thị trấn Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Được thành lập ngày 21/10/2010 trên cơ sở nâng cấp Trường Trung cấp Kỹ thuật nghiệp vụ Công an nhân dân, nhà trường đã trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đóng góp quan trọng trong công tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật và hậu cần cho lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND tuyển sinh 100 sinh viên phía Bắc dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An Đối tượng - Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. - Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. - Học sinh T11. - Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần A00; A01; D01; K01 (Toán, Anh, Tin); K20 (Toán, Anh, Công nghệ)   ### Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7480200 Nhóm ngành Kỹ thuật – Hậu cần   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của Trường Đại học Kỹ thuật – Hậu cần CAND phía Bắc các năm: Tại đây ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển T36 1. Hồ sơ tuyển sinh a. Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh – Bìa hồ sơ tuyển sinh; – Lý lịch tự khai; – Thẩm tra lý lịch; – Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND; – Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển). b. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1 – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ GD&ĐT. – Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ GD&ĐT). – Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh. – Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng). c. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2 – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. – Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh. – Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng). d. Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3 – Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau. – Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh. – Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. – Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh. – Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có). ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [417] Tổ hợp C01 – Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c01-truong-dai-hoc-giao-thong-van-tai-co-so-2 Date: 2025-10-27T12:47:18 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 23.52 23.56 23.09 2 Kinh doanh quốc tế A00; A01; C01; D01 25.86 24.59 3 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01 24.3 24.07 23.1 4 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; C01; D01 23.18 23.95 22.94 5 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01; X06 24.76 6 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01 27.38 25.86 24.83 7 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; D01; X06 25.5 24.45 22.9 8 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; C01; D01; X06 24.02 23.81 21.5 9 Kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 24.42 24.49 23.47 10 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) A00; A01; C01; D01; X06 24.58 24.06 22.15 11 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) A00; A01; C01; D01; X06 24.2 24.35 22 12 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; C01; D01; X06 25.7 24.87 23.25 13 Quản lý đô thị và công trình A00; A01; C01; D01; X06 15.06 14 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; D01; X06 21.34 21.25 19.55 15 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) A00; A01; C01; D01; X06 19.76 20 16.15 16 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) A00; A01; C01; D01; X06 15.12 17 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) A00; A01; C01; D01; X06 21.46 18 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) A00; A01; C01; D01; X06 22.04 22.75 21 19 Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) A00; A01; C01; D01; X06 21.14 22.15 20.1 20 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C01; D01 22.48 22.85 21.7 21 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) A00; A01; C01; D01 25.78 25.33 23.84 22 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) A00; A01; C01; D01 25.46 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01 25.67 26.2 25.77 2 Kinh doanh quốc tế A00; A01; C01; D01 27.23 27.36 3 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01 26.19 27.13 26.17 4 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; C01; D01 25.44 26.4 25.71 5 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; D01; X06 26.5 6 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; C01; D01 28.25 27.99 27.71 7 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; D01; X06 26.99 26.24 24.65 8 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; C01; D01; X06 26 25.21 23.4 9 Kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D01 26.27 26.82 26.01 10 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) A00; A01; C01; D01; X06 26.38 25.89 24.33 11 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) A00; A01; C01; D01; X06 26.12 25.4 23.33 12 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; C01; D01; X06 27.12 26.64 25.55 13 Quản lý đô thị và công trình A00; A01; C01; D01; X06 20.02 14 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; C01; D01; X06 24.22 24.26 23.44 15 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) A00; A01; C01; D01; X06 19.76 21.53 19 16 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) A00; A01; C01; D01; X06 15.12 17 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) A00; A01; C01; D01; X06 21.46 18 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) A00; A01; C01; D01; X06 24.68 24.97 24.71 19 Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) A00; A01; C01; D01; X06 24.08 24.87 24 20 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C01; D01 24.98 25.4 24.42 21 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) A00; A01; C01; D01 27.18 26.97 26.64 22 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) A00; A01; C01; D01 26.96 ============================================================ [418] Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-khoa-hoc-tu-nhien-ha-noi Date: 2025-12-15T04:10:33 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội 2026 Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) 2026 Trường ĐHKHTN sử dụng 6 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các chương trình đào tạo (CTĐT). Cụ thể như sau: -Phương thức 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8). – Phương thức 2. Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Phương thức 3. Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) – Phương thức 4. Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển. – Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển – Phương thức 6. Sử dụng phương thức khác: Trường ĐHKHTN xét tuyển các thí sinh diện hiệp định, diện dự bị đại học, xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN. ## Phương thức xét tuyển năm 2026 ### 1ƯTXT, XT thẳng 1.1 Quy chế Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHT01 Toán học 2 QHT02 Toán tin 3 QHT03 Vật lý học 4 QHT04 Khoa học vật liệu 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 6 QHT06 Hóa học 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học 8 QHT08 Sinh học 9 QHT09 Công nghệ sinh học 10 QHT10 Địa lý tự nhiên 11 QHT12 Quản lý đất đai 12 QHT13 Khoa học môi trường 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 15 QHT17 Hải dương học 16 QHT18 Địa chất học 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 18 QHT43 Hóa dược 19 QHT81 Sinh dược học 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 23 QHT93 Khoa học dữ liệu 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) ### 2Điểm thi THPT 2.1 Quy chế Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHT01 Toán học A00; A01; C01; D07; D08; X26 2 QHT02 Toán tin A00; A01; C01; D07; D08; X26 3 QHT03 Vật lý học A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 4 QHT04 Khoa học vật liệu A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 6 QHT06 Hóa học A00; A05; A06; B00; C02; D07 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; A05; A06; B00; C02; D07 8 QHT08 Sinh học A00; A02; B00; B03; B08; D07 9 QHT09 Công nghệ sinh học A00; A02; B00; B03; B08; D07 10 QHT10 Địa lý tự nhiên A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 11 QHT12 Quản lý đất đai A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 12 QHT13 Khoa học môi trường B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học B03; C01; C02; C04; D01; X02 15 QHT17 Hải dương học B03; C01; C02; C04; D01; X02 16 QHT18 Địa chất học B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 18 QHT43 Hóa dược A00; A05; A06; B00; C02; D07 19 QHT81 Sinh dược học A00; A02; B00; B03; B08; D07 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước B03; C01; C02; C04; D01; X02 23 QHT93 Khoa học dữ liệu A00; A01; C01; D07; D08; X26 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin A00; A01; C01; D07; D08; X26 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 ### 3Điểm ĐGNL HN 3.1 Quy chế Phương thức 3. Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHT01 Toán học 2 QHT02 Toán tin 3 QHT03 Vật lý học 4 QHT04 Khoa học vật liệu 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 6 QHT06 Hóa học 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học 8 QHT08 Sinh học 9 QHT09 Công nghệ sinh học 10 QHT10 Địa lý tự nhiên 11 QHT12 Quản lý đất đai 12 QHT13 Khoa học môi trường 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 15 QHT17 Hải dương học 16 QHT18 Địa chất học 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 18 QHT43 Hóa dược 19 QHT81 Sinh dược học 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 23 QHT93 Khoa học dữ liệu 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) ### 4Xét tuyển chứng chỉ quốc tế SAT 4.1 Quy chế Phương thức 4. Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHT01 Toán học 2 QHT02 Toán tin 3 QHT03 Vật lý học 4 QHT04 Khoa học vật liệu 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 6 QHT06 Hóa học 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học 8 QHT08 Sinh học 9 QHT09 Công nghệ sinh học 10 QHT10 Địa lý tự nhiên 11 QHT12 Quản lý đất đai 12 QHT13 Khoa học môi trường 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 15 QHT17 Hải dương học 16 QHT18 Địa chất học 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 18 QHT43 Hóa dược 19 QHT81 Sinh dược học 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 23 QHT93 Khoa học dữ liệu 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) ### 5Kết hợp điểm tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế 5.1 Quy chế –   Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 QHT01 Toán học 2 QHT02 Toán tin 3 QHT03 Vật lý học 4 QHT04 Khoa học vật liệu 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 6 QHT06 Hóa học 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học 8 QHT08 Sinh học 9 QHT09 Công nghệ sinh học 10 QHT10 Địa lý tự nhiên 11 QHT12 Quản lý đất đai 12 QHT13 Khoa học môi trường 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 15 QHT17 Hải dương học 16 QHT18 Địa chất học 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 18 QHT43 Hóa dược 19 QHT81 Sinh dược học 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 23 QHT93 Khoa học dữ liệu 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2025 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 QHT01 Toán học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; C01; D07; D08; X26 2 QHT02 Toán tin 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; C01; D07; D08; X26 3 QHT03 Vật lý học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 4 QHT04 Khoa học vật liệu 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 6 QHT06 Hóa học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07 7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hóa học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07 8 QHT08 Sinh học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A02; B00; B03; B08; D07 9 QHT09 Công nghệ sinh học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A02; B00; B03; B08; D07 10 QHT10 Địa lý tự nhiên 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 11 QHT12 Quản lý đất đai 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 12 QHT13 Khoa học môi trường 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X02 15 QHT17 Hải dương học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X02 16 QHT18 Địa chất học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 18 QHT43 Hóa dược 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07 19 QHT81 Sinh dược học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A02; B00; B03; B08; D07 20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X02 23 QHT93 Khoa học dữ liệu 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; C01; D07; D08; X26 24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25 26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT B03; C01; C02; C04; D01; X01; X02 27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; C01; D07; D08; X26 28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn (thuộc ngành Khoa học vật liệu) 0 ĐGNL HNKết HợpƯu TiênCCQT ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X06 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội - Tên viết tắt: HUS - Tên tiếng Anh: VNU University of Science Địa chỉ: 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trụ sở chính)  + 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội  + 182 Lương Thế Vinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội - Website: https://hust.edu.vn/ - Fanpage: https://www.facebook.com/HusFanpage Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội được thành lập năm 1956, tiền thân là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Trường đã có lịch sử hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường luôn giữ vững trọng trách là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản hàng đầu của đất nước. Các chương trình đào tạo Đại học chính quy đang thực hiện tại Trường gồm có: + Chương trình đào tạo chuẩn; + Chương trình đào tạo Cử nhân khoa học tài năng; + Chương trình đào tạo chất lượng cao; + Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT; +  Chương trình đào tạo tiên tiến; +  Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế; + Chương trình đào tạo tăng cường tiếng Pháp; +  Chương trình đào tạo bằng kép (SV tốt nghiệp được nhận đồng thời 02 bằng tốt nghiệp). ============================================================ [419] Lịch trình Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026: Những mốc thời gian quan trọng sĩ tử cần “nằm lòng” URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/lich-trinh-ky-thi-tot-nghiep-thpt-2026-nhung-moc-thoi-gian-quan-trong-si-tu-can-nam-long Date: 2026-03-19T16:52:50 ============================================================ Ngay sau khi Bộ GD&ĐT ban hành khung thời gian năm học mới, lộ trình chuẩn bị cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 cũng đã dần lộ diện. Đối với thế hệ học sinh sinh năm 2008, việc nắm bắt sớm các cột mốc từ khi đăng ký đến lúc công bố điểm là yếu tố tiên quyết để xây dựng chiến thuật ôn tập và xét tuyển đại học hiệu quả. Dưới đây là chi tiết các mốc thời gian quan trọng trong kỳ thi năm 2026 mà phụ huynh và học sinh cần đặc biệt lưu ý. ## 1. Giai đoạn đăng ký dự thi: Cẩn trọng từng bước từ tháng 4 Khác với những năm trước, quy trình đăng ký dự thi hiện nay được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, đòi hỏi thí sinh phải cực kỳ chính xác trong khâu quản lý tài khoản và nhập liệu thông tin cá nhân. - Trước 17h00 ngày 15/4/2026: Đây là hạn chót để các trường THPT hoàn thành việc lập và bàn giao tài khoản thi cho học sinh lớp 12. Tài khoản này sẽ đi theo thí sinh suốt lộ trình từ đăng ký dự thi đến khi xét tuyển đại học. - Từ ngày 17/4 đến hết ngày 21/4/2026: Hệ thống Quản lý thi sẽ mở cổng cho thí sinh đăng ký thử. Đây là bước “tập dượt” quan trọng để các em làm quen với giao diện, tránh sai sót khi bước vào đợt đăng ký chính thức. - Từ ngày 24/4 đến 17h00 ngày 5/5/2026: Thí sinh chính thức thực hiện đăng ký dự thi và đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trực tuyến. Sĩ tử cần đảm bảo mọi thông tin về diện ưu tiên, khu vực tuyển sinh phải tuyệt đối chính xác trong khoảng thời gian này. Để tự tin bước vào giai đoạn đăng ký đầy áp lực này, việc trang bị nền tảng kiến thức vững chắc ngay từ bây giờ là vô cùng cần thiết. Các em có thể tham khảo lộ trình Topclass THPT học toàn diện các cấp độ để bứt phá điểm số trong kỳ thi sắp tới. NgàyBuổiBài thi / Môn thiThời gian làm bàiGiờ phát đề cho thí sinhGiờ bắt đầu làm bài10/6/2026SÁNG08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi–––CHIỀU14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi–––11/6/2026SÁNGNgữ văn120 phút07 giờ 3007 giờ 35CHIỀUToán90 phút14 giờ 2014 giờ 3012/6/2026SÁNGBài thi tự chọn:– Môn thứ 150 phút07 giờ 3007 giờ 35– Môn thứ 250 phút08 giờ 3508 giờ 4013/6/2026Dự phòng ## 2. Công tác tổ chức và hoàn tất chấm thi Song song với việc ôn luyện của học sinh, các cơ quan quản lý giáo dục cũng sẽ triển khai bộ máy nhân sự và hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc. - Chậm nhất ngày 15/5/2026: Hoàn thành việc thành lập Hội đồng thi và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. - Chậm nhất 15h00 ngày 28/6/2026: Các công tác chấm thi, tổng kết dữ liệu, gửi kết quả về Bộ GD&ĐT và đối sánh điểm thi phải được hoàn tất. Mốc thời gian này tương đối tương đồng với các lưu ý sau kỳ thi tốt nghiệp 2025, giúp thí sinh có cái nhìn tổng quát về tiến độ xử lý bài thi của Bộ. ## 3. Thời điểm công bố điểm thi tốt nghiệp 2026 Khoảnh khắc hồi hộp nhất của mỗi mùa thi chính là lúc tra cứu kết quả. Theo hướng dẫn mới nhất, kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 sẽ được công bố chính thức vào lúc 8h00 ngày 1/7/2026. Việc công bố điểm sớm vào đầu tháng 7 tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong việc tính toán điểm xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng. Ngay sau khi biết điểm, phụ huynh và học sinh cần theo sát lịch công bố điểm chuẩn đại học của các trường để có điều chỉnh nguyện vọng phù hợp. Đừng quên lưu ý về hạn nộp lệ phí và mốc thời gian xét tuyển để không bỏ lỡ cơ hội vào ngôi trường mơ ước. ## Lời khuyên từ HOCMAI cho sĩ tử 2008 Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 là một dấu mốc quan trọng trong hành trình học tập. Với việc nắm bắt lộ trình cụ thể từ sớm, sĩ tử có thể chủ động phân bổ thời gian ôn tập hợp lý, giảm bớt áp lực tâm lý. Bên cạnh kiến thức trên lớp, việc tự học và luyện đề bài bản là chìa khóa thành công. Hãy bắt đầu ngay hôm nay để không rơi vào tình trạng “nước đến chân mới nhảy”. Chúc các em có một mùa thi thành công rực rỡ! ============================================================ [420] BÍ QUYẾT ÔN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC PHẦN THI TƯ DUY ĐỊNH LƯỢNG URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/bi-quyet-on-thi-danh-gia-nang-luc-phan-thi-tu-duy-dinh-luong Date: 2024-07-10T08:13:10 ============================================================ Đánh giá Năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội đang trở thành cơ hội thứ 2 để bước chân vào cánh cổng Đại học và cũng là 1 trong những kỳ thi riêng đang được nhiều học sinh quan tâm nhất những năm gần đây. Cơ hội đỗ đại học sớm đang nằm trong tay nếu như các bạn biết nắm bắt. Trước những lo lắng và băn khoăn của nhiều học sinh về cách học và ôn thi kỳ thi này sao cho hiệu quả, nhất là phần tư duy định lượng được cho là khó lấy điểm nhất. Hãy để HOCMAI hướng dẫn các bạn trong bài viết này nhé! ## 1. Tư duy định lượng là gì?  Phần thi đánh giá tư duy định lượng là phần thi đầu tiên mà thí sinh sẽ gặp với cấu trúc gồm 50 câu hỏi và thi trong thời gian 75 phút. Thông qua lĩnh vực Toán học, phần thi Tư duy định lượng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề, suy luận, lập luận, tư duy logic, tư duy tính toán, khái quát hóa, mô hình hóa toán học, sử dụng ngôn ngữ và biểu diễn toán học, tư duy trừu tượng không gian. Đây là phần thi có dung lượng kiến thức lớn, phạm vi nội dung bao gồm cả lớp 10, 11 và 12, do đó học sinh cần có chiến lược học tập trong thời gian ngắn trang bị toàn diện kiến thức lớp 12 và ôn tập lại chương trình lớp 10, 11. ## 2. Cách ôn thi đánh giá năng lực tư duy định lượng ### 2.1 Về kiến thức Nội dung kiến thức phần tư duy định lượng trải dài rộng từ lớp 10-12, từ mức độ nhận biết tới mức độ vận dụng cao. Chính vì kiến thức dài và rộng nên trong quá trình học tập và ôn luyện kiến thức, các bạn học sinh nên xây dựng hệ thống kiến thức để học tập hiệu quả. Các bạn tham khảo giản đồ phân phối nội dung sau đây để có kế hoạch ôn thi hiệu quả cho phần thi tư duy định lượng. ### 2.2 Về kỹ năng làm bài Phần thi tư duy định lượng có 50 câu hỏi trong thời gian 75 phút (35 câu hỏi trắc nghiệm bốn lựa chọn, 15 câu hỏi điền đáp án) thuộc lĩnh vực đại số và một số yếu tố giải tích, hình học và đo lường, thống kê và xác suất. Như vậy, trung bình mỗi câu học sinh chỉ có khoảng hơn một phút để đọc và giải đề. Nếu như các bạn không phân bổ thời gian hợp lý cho các câu khó thì dễ mất thời gian và không kịp làm các câu dễ. - Tối ưu thời gian làm bài: – Đề thi được thiết kế để thí sinh có đủ thời gian hoàn thành hết các câu hỏi. Tuy nhiên, năng lực của mỗi học sinh là khác nhau nên cần biết cách cân đối thời gian xử lý mỗi câu hỏi, tránh việc tốn quá nhiều thời gian vào giải quyết một câu hỏi. Với các câu hỏi ở cấp độ 1 trong khoảng 45-60s/câu, câu hỏi cấp độ 2 khoảng 90-120s/câu. Trong trường hợp quá thời gian trên mà vẫn chưa tìm ra hướng xử lí, học sinh nên bỏ qua và tiếp tục hoàn thành các câu khác và quay lại khi đã hoàn thành xong câu hỏi cuối của phần thi. - Đọc kỹ hướng dẫn làm bài để tránh các thao tác sai không đáng có: – Loại câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng – Loại câu hỏi điền đáp án: đáp án là số nguyên dương, nguyên âm, phân số tối giản. Không nhập đơn vị vào đáp án - Hoàn thành câu hỏi dễ trước, câu khó sau: Trả lời tất cả các câu hỏi, làm đến đâu chắc đến đó.  – Vòng 1: Hoàn thành tất cả các câu dễ và trung bình trong đề thi, cần chắc chắn trả lời đúng hết các câu hỏi ở vòng này, tránh trường hợp tính toán nhầm/chọn nhầm dẫn tới mất điểm đáng tiếc. – Vòng 2: Hoàn thành các câu hỏi có khả năng xác định được phương pháp giải. Nên bỏ qua câu hỏi đó nếu quá trình xử lí vượt quá định mức thời gian của một câu hỏi. – Vòng 3: Đi tìm đáp án, phương pháp giải cho các câu hỏi còn lại trong trường hợp còn thời gian. Trong trường hợp không tìm được hướng giải hoặc thời gian làm bài còn quá ngắn (khoảng 5 phút cuối), học sinh nên sử dụng các phương pháp như loại trừ, phán đoán,… để lựa chọn hoặc điền đáp án có khả năng nhất. – Điểm số mỗi câu hỏi trong phần thi là như nhau, vì vậy học sinh nên hoàn thành các câu dễ trước. Bên cạnh đó việc hoàn thành theo nguyên tắc HOCMAI vừa nêu ra sẽ giúp các ban học sinh có thể hoàn thành bài thi và đạt điểm số cao nhất theo năng lực của mình. ### 2.3 Về chiến lược ôn luyện Để đưa ra được chiến lược ôn thi đánh giá năng lực phù hợp và hiệu quả, học sinh cần xác định rõ năng lực của bản thân và mục tiêu điểm số cụ thể trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi ĐGNL HSA, từ đó lên kế hoạch ôn tập cân bằng giữa việc học và ôn thi THPT và ĐGNL HSA. >>>>>>>>Tham khảo lộ trình luyện thi và kế hoạch học tập tại đây<<<<<<<<<   Trên đây là những chia sẻ của HOCMAI về cách ôn thi đánh giá năng lực phần thi tư duy định lượng. Mong rằng các kiến thức trên sẽ giúp ích cho các bạn học sinh mong muốn tham gia kì thi ĐGNL HSA có một định hướng học và ôn thật tốt.  Nếu các bạn còn đang trong quá trình học và ôn nhưng lại chưa biết bắt đầu từ đâu và làm sao cho hiệu quả thì hãy tham khảo ngay PAT HSA giải pháp luyện thi ĐGNL ĐHQGHN của HOCMAI nhé. Đến với khóa học các bạn sẽ có cơ hội được hướng dẫn bởi các thầy cô hàng đầu trong lĩnh vực luyện thì cũng như trải nghiệm hệ thống thi thử giống tới 99% kì thi thật để có nhiều trải nghiệm và kinh nghiệm trước khi bước vào kì thi ĐGNL năm 2025 tới đây. ============================================================ [421] Chọn trường khối Kinh tế với 20-25 điểm thi tốt nghiệp THPT URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/chon-truong-khoi-kinh-te-voi-20-25-diem-thi-tot-nghiep-thpt Date: 2022-07-14T04:34:49 ============================================================ Nhận được sự quan tâm đông đảo qua từng năm, số lượng trường đào tạo khối ngành Kinh tế trên cả nước ngày càng tăng, các ngành học cũng vô cùng đa dạng và phân bổ ở nhiều mức điểm khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu xem ở mức điểm 20-25, thí sinh có thể chọn ngành nào, trường nào trong khối ngành Kinh tế nhé! Xem thêm: Học ngành Công nghệ thông tin ở đâu khi đạt 20-25 điểm thi tốt nghiệp THPT? ## 1. Khối ngành Kinh tế gồm những ngành nào? Khối ngành kinh tế cung cấp những kiến thức sâu rộng của nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế. Một số ngành thuộc khối Kinh tế hot nhất hiện nay: - – Tài chính: Cung cấp những kiến thức về tài chính doanh nghiệp, quản trị tài chính, tài chính quốc tế, vốn đầu tư…. - – Quản trị kinh doanh: Gồm những nhánh nhỏ hơn như: Quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị lữ hành, thương mại, Marketing, ngoại thương… - – Ngân hàng: Trang bị những kiến thức về: Đầu tư, nghiệp vụ ngân hàng, bảo hiểm - – Kế toán: Các kiến thức liên quan tới: Thống kê dữ liệu, dự đoán kinh tế, kế toán kiểm toán….. Xem thêm: Review ngành Kinh tế học cực chi tiết – “Top” ngành hot nhất hiện nay  ## 2. Các trường tuyển sinh khối ngành Kinh tế Sau đây là gợi ý danh sách các trường xét tuyển khối ngành Kinh tế mức điểm từ 20-25: ### 2.1 Các trường xét tuyển ngành Kế toán STT Tên trường Điểm chuẩn 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Điện Lực 23.4 2 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 20 – 23.5 3 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) 24.95 4 Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 23.95 5 Đại Học Công Đoàn 23.6 6 Viện Đại Học Mở Hà Nội 23.8 7 Đại Học Thăng Long 24.35 Các trường miền Trung 1 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế 20.5 Các trường miền Nam 1 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 23.5 2 Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) 22.65 3 Đại Học Sài Gòn 22.65 – 23.65 4 Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM 23.75 – 25 5 Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ 24.09 6 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam) 22.9 7 Đại Học Mở TPHCM 21.5 – 23.3 8 Đại Học Nông Lâm TPHCM 23 9 Đại học Kinh Tế – Luật – Đại Học Quốc Gia TPHCM 25 Xem thêm: Điểm chuẩn ngành Kế toán ### 2.2 Các trường xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh STT Tên trường Điểm chuẩn 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Công Đoàn 23.25 2 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) 25 3 Đại Học Hàng Hải 24.75 Các trường miền Trung 1 Đại học Công Nghệ Thông Tin và truyền thông Việt – Hàn – Đại Học Đà Nẵng 20.05 – 25 2 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế 20 Các trường miền Nam 1 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 23 2 Đại Học Mở TPHCM 20 – 23.3 3 Đại Học An Giang 23 4 Đại Học Nông Lâm TPHCM 21.5 5 Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Cần Thơ 23.64 6 ĐH Tài Nguyên môi trường TPHCM 30 (Thang điểm 40) 7 Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở Phía Nam) 22.7 8 Đại Học Sài Gòn 22.16 – 23.16 9 Đại Học Cần Thơ 21.75 – 24.75 10 Đại Học Luật TPHCM 22.5 – 23 11 Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông (phía Nam) 21.7 Xem thêm: Điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh ### 2.3 Các trường xét tuyển ngành Marketing STT Tên trường Điểm chuẩn 2022 Các trường miền Trung 1 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế 23 Các trường miền Nam 1 Đại Học An Giang 24 2 Đại học Nam Cần Thơ 22 3 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 24 Xem thêm: Điểm chuẩn ngành Marketing ### 2.4 Các trường xét tuyển ngành Tài chính – Ngân hàng STT Tên trường Điểm chuẩn 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Điện Lực 23.65 2 Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 23.55 3 Đại Học Công Đoàn 23.5 4 Viện Đại Học Mở Hà Nội 23.6 Các trường miền Nam 1 Đại Học An Giang 22.6 2 Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP HCM 23,5 3 Đại Học Sài Gòn 22.44 – 23.44 4 Đại Học Cần Thơ 25 5 Đại Học Tài Chính Marketing 24.8 Xem thêm: Điểm chuẩn ngành Tài chính – Ngân hàng ### 2.5 Các trường xét tuyển ngành Thương mại điện tử STT Tên trường Điểm chuẩn 2022 Các trường miền Bắc 1 Đại Học Điện Lực 23.5 2 Đại Học Thủy Lợi (Cơ sở 1) 24.65 Các trường miền Trung 1 Đại Học Kinh Tế – Đại Học Huế 20 Các trường miền Nam 1 Đại học Công Nghệ TPHCM 22 2 Đại Học Kinh Tế -Tài chính TPHCM 23 Xem thêm: Điểm chuẩn ngành Thương mại điện tử Ngoài ra, các em có thể tra cứu điểm chuẩn các trường đào tạo một số ngành khác thuộc khối Kinh tế như: ngành Kinh tế, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng… tại mục Điểm chuẩn trên website huongnghiep.hocmai.vn. 2k5 ơi, chắc hẳn ngay lúc này các em cũng đã phần nào xác định được mức điểm thi tốt nghiệp THPT của mình và đang băn khoăn liệu điểm số trên sẽ phù hợp với ngành nghề, trường ĐH nào, cần phải đặt nguyện vọng ra sao khi chưa quen với quy định tuyển sinh mới? Với mong muốn hỗ trợ 2k5 giải quyết những băn khoăn, thắc mắc trong quá trình chọn ngành, chọn trường cũng như tìm ra phương hướng sắp xếp nguyện vọng xét tuyển hợp lý nhất, HOCMAI đã ra đời Giải pháp tư vấn chọn ngành – chọn trường cùng chuyên gia. Qua đó, thí sinh và phụ huynh được trao đổi, lắng nghe những tư vấn trực tiếp cùng chuyên gia hướng nghiệp hàng đầu của HOCMAI để chọn ra ngành học, trường đại học phù hợp nhất với điểm số, thành tích, sở thích… của bản thân. >>TRUY CẬP CÔNG CỤ TÍNH ĐIỂM TỐT NGHIỆP THPT 2023 TỰ ĐỘNG HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ TẠI ĐÂY<< 2K5 ƠI! EM ĐÃ CHỌN ĐƯỢC TRƯỜNG CHƯA? Đăng ký nhận ngay lời khuyên đặt nguyện vọng xét tuyển từ chuyên gia hàng đầu! – Lộ trình tư vấn toàn diện giúp 2k5 nắm chắc vé vào ĐH – Định hướng chọn ngành – chọn trường BÁM sát xu hướng tuyển sinh 2023 – Trò chuyện trực tiếp cùng chuyên gia HOT nhất với 15+ năm kinh nghiệm >>Khám phá ngay<< ============================================================ [422] Tuyển sinh 2025: Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (DVD) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 5 phương thức, hơn 1.960 chỉ tiêu URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-van-hoa-the-thao-va-du-lich-thanh-hoa-dvd-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-5-phuong-thuc-hon-1-960-chi-tieu Date: 2025-06-12T09:26:35 ============================================================ Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (mã trường DVD), trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa và Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch, là cơ sở công lập đa ngành với ba trụ cột đào tạo chính: Văn hóa – Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch. Thành lập từ năm 1967 với tên gọi là Trường Sơ cấp Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa và được nâng cấp lên đại học vào năm 2011, nhà trường hiện đặt mục tiêu đến năm 2045 trở thành trung tâm đào tạo ứng dụng, đổi mới sáng tạo, quy mô cấp khu vực North Central and Red River Delta . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa (TUCST) năm 2025 Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT Phương thứ 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp với thi tuyển năng khiếu Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực, tư duy của các trường đại học   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của nước Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã được công nhận tốt nghiệp THPT. -Tiêu chí 2: Tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào: + Đối với các ngành đào tạo sư phạm: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mĩ thuật, Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tin học: ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Đối với các ngành đào tạo ngoài sư phạm, mức điểm nhận đăng ký xét tuyển của các tổ hợp cho các ngành từ 15.0 điểm. Tiêu chí 3: Đủ điều kiện xét tuyển theo quy định của quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. Quy chế 1) Điểm xét tuyển – Trong tổ hợp có môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau: STT IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi 1 7.0 trở lên 86 trở lên 10 2 6.5 79-85 9.5 3 6 70-78 9 4 5.5 65-69 8.5 5 5 60-64 8 2) Tổ chức tuyển sinh – Đối với xét tuyển đợt 1 + Thời gian nộp hồ sơ: Theo kế hoạch, lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. + Hình thức đăng ký: Tại các điểm tiếp nhận do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. – Đối với các đợt xét tuyển bổ sung: thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến (http://tuyensinh.tucst.edu.vn/) hoặc trực tiếp tại Trường; – Thi năng khiếu (với các ngành có môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển) 3) Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Đối với thí sinh có ĐXT bằng nhau, nhà trường quy định tiêu chí phụ, cụ thể: – Đối với các tổ hợp C00, C01, C04, C20 tiêu chí phụ là điểm môn Văn. – Đối với các tổ hợp D01, D14, D15, D66, D84 tiêu chí phụ là điểm môn Tiếng Anh. – Đối với các tổ hợp: A00, A01, A16 tiêu chí phụ là điểm môn Toán. – Đối với các ngành thi 01 môn năng khiếu, tiêu chí phụ là điểm môn Năng khiếu; nếu vẫn bằng điểm thì xét đến điểm môn Văn (hoặc môn Toán). – Đối với các ngành có 02 môn năng khiếu, tiêu chí phụ là tổng điểm 2 môn năng khiếu; nếu vẫn bằng điểm thi xét đến điểm môn Năng khiếu 1.   ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã tốt nghiệp THPT. – Tiêu chí 2: Điểm TBC các môn văn hóa thuộc tổ hợp môn xét tuyển của 3 học kỳ: học kỳ 2 lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12 phải đạt 5,5 điểm trở lên (trừ các ngành đào tạo giáo viên); * Đối với các ngành đào tạo giáo viên: + Ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Tin học: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên); hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; hoặc điểm TBC các môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ: học kỳ 2 lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12 ở bậc THPT từ 8,0 trở lên; + Ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục thể chất: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên); hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; hoặc Điểm TBC các môn văn hóa thuộc tổ hợp xét tuyển của 3 học kỳ: học kỳ 2 lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12 ở bậc THPT tối thiểu là 6,5 trở lên. – Tiêu chí 3: Kết quả thi mỗi môn năng khiếu đạt từ 5,0 điểm trở lên (đối với các ngành thuộc nhóm đào tạo giáo viên phải đạt từ 6,5 trở lên). – Tiêu chí 4: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của 3 học kỳ: học kỳ 2 lớp 11 và 2 học kỳ lớp 12 phải đạt loại khá trở lên Quy chế – Trong tổ hợp có môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau: STT IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi 1 7.0 trở lên 86 trở lên 10 2 6.5 79-85 9.5 3 6 70-78 9 4 5.5 65-69 8.5 5 5 60-64 8 – Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/04/2025, kết thúc từng đợt theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường. – Hình thức: thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến (http://tuyensinh.tucst.edu.vn/) hoặc trực tiếp tại Phòng Truyền thông và Tuyển sinh –Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Số 561, Quang Trung, Phường Đông Vệ – Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Điện thoại: 0904.480.222. * Hồ sơ xét tuyển (các đợt bổ sung) – Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 1); – Học bạ THPT (bản sao công chứng); – Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh vừa tốt nghiệp nếu có (bản sao công chứng); – Căn cước công dân (bản sao công chứng); – 2 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; – Trích lục Giấy khai sinh; – Bản sao công chứng giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). * Đăng ký và thi năng khiếu: Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Đối với thí sinh có ĐXT bằng nhau, nhà trường quy định tiêu chí phụ, cụ thể: – Đối với các tổ hợp C00, C01, C04, C20 tiêu chí phụ là điểm môn Văn. – Đối với các tổ hợp D01, D14, D15, D66, D84 tiêu chí phụ là điểm môn Tiếng Anh. – Đối với các tổ hợp: A00, A01, A16 tiêu chí phụ là điểm môn Toán. – Đối với các ngành thi 01 môn năng khiếu, tiêu chí phụ là điểm môn Năng khiếu; nếu vẫn bằng điểm thì xét đến điểm môn Văn (hoặc môn Toán). – Đối với các ngành có 02 môn năng khiếu, tiêu chí phụ là tổng điểm 2 môn năng khiếu; nếu vẫn bằng điểm thi xét đến điểm môn Năng khiếu 1.   ### Điểm xét tốt nghiệp THPT Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã được công nhận tốt nghiệp THPT. – Tiêu chí 2: Tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của năm 2023, 2024. – Tiêu chí 3: Đủ điều kiện xét tuyển theo quy định của quy chế tuyển sinh đại học hiện hành. Quy chế Trong tổ hợp có môn ĐKXT có môn tiếng Anh, nếu thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.0 hoặc TOEFL iBT từ 60 điểm trở lên (trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến tháng 8/2025), được quy về thang điểm 10 để xét tuyển thay thế môn tiếng Anh, như sau: STT IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi 1 7.0 trở lên 86 trở lên 10 2 6.5 79-85 9.5 3 6 70-78 9 4 5.5 65-69 8.5 5 5 60-64 8 Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/04/2025, kết thúc từng đợt theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường. Hình thức: thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến (http://tuyensinh.dvtdt.edu.vn/) hoặc trực tiếp tại Phòng Truyền thông và Tuyển sinh –Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Số 561, Quang Trung, Phường Đông Vệ – Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Điện thoại: 0904.480.222. Hồ sơ xét tuyển – Phiếu đăng ký xét tuyển; – Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023/2024; – Bằng tốt nghiệp THPT (bản sao công chứng); – Căn cước công dân (bản sao công chứng); – 2 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; – Trích lục Giấy khai sinh; – Bản sao công chứng giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có)   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại Điều 8 – Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.   ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã được công nhận tốt nghiệp THPT. – Tiêu chí 2: Thí sinh có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm do Nhà trường công bố. Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT Quy chế – Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/04/2025, kết thúc từng đợt theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường. – Hình thức: thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến (http://tuyensinh.tucst.edu.vn/) hoặc trực tiếp tại Phòng Truyền thông và Tuyển sinh –Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Số 561, Quang Trung, Phường Đông Vệ – Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Điện thoại: 0904.480.222. Hồ sơ ĐKXT: + Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 4); + Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy; + 2 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; – Căn cước công dân (bản sao công chứng); + Bản sao công chứng giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). Điều kiện xét tuyển – Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định   ### Điểm ĐGNL HCM Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã được công nhận tốt nghiệp THPT. – Tiêu chí 2: Thí sinh có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm do Nhà trường công bố. Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Quy chế – Thời gian: ĐKXT từ ngày 01/04/2025, kết thúc từng đợt theo lịch trình tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường. – Hình thức: thí sinh ĐKXT qua bưu điện hoặc đăng ký trực tuyến (http://tuyensinh.tucst.edu.vn/) hoặc trực tiếp tại Phòng Truyền thông và Tuyển sinh – Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa. Số 561, Quang Trung, Phường Đông Vệ – Thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa. Điện thoại: 0904.480.222. – Hồ sơ ĐKXT: + Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu Phụ lục 4); + Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy; + 2 phong bì dán tem và ghi rõ địa chỉ, số điện thoại của người nhận; – Căn cước công dân (bản sao công chứng); + Bản sao công chứng giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). * Điều kiện xét tuyển – Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; – Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.   ### Điểm Đánh giá Tư duy Điều kiện xét tuyển – Tiêu chí 1: Đã được công nhận tốt nghiệp THPT. – Tiêu chí 2: Thí sinh có điểm thi được quy đổi theo thang điểm 30 và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với các ngành sư phạm; mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm do Nhà trường công bố. Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 200 Ưu TiênĐGNL HNĐGTD BKĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạXét TN THPT M01; M07; M10; M11 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 100 Ưu TiênĐGNL HNĐGTD BKĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạXét TN THPT M00; A01; D01; C04 3 7140206 Giáo dục Thể chất 80 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT T00; T03; T05; T08 4 7140210 Sư phạm Tin học 50 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT A00; C01; C04; D01 5 7140221 Sư phạm Âm nhạc 50 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT N00 6 7140222 Sư phạm Mỹ thuật 50 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT H00 7 7210104 Đồ họa 20 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT H00 8 7210205 Thanh nhạc 25 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT N00 9 7210404 Thiết kế thời trang 20 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT H00 10 7220201 Ngôn ngữ Anh 250 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT D01; D14; D15; D66; X78 11 7229042 Quản lý văn hóa 50 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C04; C20; D66; X74; X78 12 7310205 Quản lý Nhà nước 65 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK Học BạXét TN THPTĐT THPT C00; C04; C20; X74; D66; X78 13 7320106 Công nghệ truyền thông 20 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C01; C04; D66; X78 14 7320201 Thông tin – Thư viện 250 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C20; D15; D66; X74; X78 15 7340404 Quản trị nhân lực 100 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT A00; C00; C20; X74; D01 16 7380101 Luật 120 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C20; X74; D15; D66; X78 17 7760101 Công tác Xã hội 50 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C04; C20; X74; D66; X78 18 7810101 Du lịch 100 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C04; D01; D66; X78 19 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C04; D01; D84; X25 20 7810201 Quản trị khách sạn 100 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT C00; C04; D01; D84; X25 21 7810301 Quản lý Thể dục thể thao 80 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT T00; T03; T05; T08; T06; T09 22 7810302 Huấn luyện thể thao 80 Ưu TiênĐGNL HCMĐGNL HNĐGTD BK ĐT THPTHọc BạXét TN THPT T00; T03; T05; T08; T06; T09   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa các năm. ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). Đơn vị: Đồng/sinh viên/năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 (cập nhật ngày 28/4) tại đây - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [423] Cấu trúc bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM từ năm 2025: Nhiều đổi mới quan trọng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/cau-truc-bai-thi-danh-gia-nang-luc-cua-dhqg-tp-hcm-tu-nam-2025-nhieu-doi-moi-quan-trong Date: 2025-01-07T09:50:28 ============================================================ Trong bối cảnh thay đổi hệ thống giáo dục phổ thông theo chương trình mới 2018, cấu trúc bài thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM (ĐHQG TP.HCM) được công bố, áp dụng từ năm 2025. Quyết định này đánh dấu những điều chỉnh quan trọng nhằm phù hợp với xu hướng giáo dục hiện đại, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu tuyển sinh. ### Những đổi mới đáng chú ý trong cấu trúc bài thi đánh giá năng lực Theo cấu trúc mới, bài thi ĐGNL sẽ bao gồm 120 câu trắc nghiệm khách quan, được thi trong thời gian 150 phút. Các phần trong bài thi bao gồm: - Tiếng Việt: Tối đa 300 điểm - Tiếng Anh: Tối đa 300 điểm - Toán học: Tối đa 300 điểm - Tư duy khoa học: Tối đa 300 điểm Trong đó, hai phần Sử dụng ngôn ngữ (bao gồm Tiếng Việt và Tiếng Anh) và Toán học được giữ nguyên như trước, nhưng số lượng câu hỏi được tăng để nâng cao độ tin cậy và khả năng phân biệt thí sinh. Đầy là điểm nhấn nhằm giúp đánh giá đúng năng lực thực tế của người dự thi. Phần Logic – Phân tích số liệu và Giải quyết vấn đề trước đây được thay thế bằng phần Tư duy khoa học, nhấn mạnh việc đánh giá năng lực logic và suy luận khoa học. Thí sinh sẽ phải giải quyết các tình huống thực tế trong nhiều lĩnh vực như khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội. Đề bài được thiết kế nhầm cung cấp các thông tin, số liệu, dữ kiện thí nghiệm, yêu cầu thí sinh phân tích, dự báo và xác định quy luật. (Lịch thi chính thức kỳ thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM 2025) ### Phương pháp đánh giá tiên tiến Kết quả thi được tính dựa trên phương pháp trắc nghiệm hiện đại theo lý thuyết ứng đáp câu hỏi, trong đó các câu hỏi được phân bố trọng số khác nhau tùy thuộc độ khó. Tổng điểm bài thi là 1.200, mang đặc điểm tương đồng với các bài thi chuẩn hóa quốc tế như SAT (Hoa Kỳ), PET (Israel) hay GAT (Thái Lan). ### Duy trì quy mô và mở rộng ảnh hưởng Trong năm 2025, ĐHQG TP.HCM dự kiến tổ chức hai đợt thi vào ngày 30/3 và 1/6, tại 25 tỉnh thành trên cả nước, duy trì quy mô như năm 2024. Qua 7 năm tổ chức, kỳ thi ĐGNL đã khẳng định vai trò là phương thức tuyển sinh đáng tin cậy, thu hút hàng trăm nghìn thí sinh tham gia. Trong năm 2024, gần 107.000 thí sinh đã đăng ký, tăng hơn 21 lần so với năm đầu triển khai. Kết quả bài thi ĐGNL đã được trên 100 trường đại học và cao đẳng sử dụng trong xét tuyển. Riêng ĐHQG TP.HCM, kỳ thi đã góp phần tuyển được hơn 9.200 sinh viên trong năm 2024, chiếm hơn 38% chỉ tiêu tuyển sinh. ### Hướng đến một phương thức tuyển sinh toàn diện Những thay đổi trong cấu trúc bài thi ĐGNL đã tổng hợp những tính năng ưu việt nhất từ các bài thi quốc tế, nhấn mạnh việc đánh giá năng lực toàn diện, góp phần đảm bảo công bằng và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh. >> Bứt phá thần tốc, chạm đến 900+ điểm kỳ thi ĐGNL V-ACT cực dễ cùng bí kíp này << ============================================================ [424] Review trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (HUST): Trường học khó nhất Vịnh Bắc Bộ! URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-bach-khoa-ha-noi-hust-truong-hoc-kho-nhat-vinh-bac-bo Date: 2022-01-03T07:18:23 ============================================================ Nhiều năm qua, Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn là ngôi trường mơ ước của biết bao sinh viên Việt Nam. Thư viện lớn nhất cả nước, số lượng nam sinh áp đảo, đội ngũ giảng viên chất lừ,… và nhất là “đầu vào đầu ra đều khó” chính là những gì người ta nghĩ về trường. Hôm nay hãy cùng tìm hiểu thêm những điều khác về Đại học Bách Khoa Hà Nội nhé! Đại Học Bách Khoa Hà Nội Xem thêm: Review Đại học Công nghệ – ĐH Quốc gia Hà Nội (UET): Ngôi trường mơ ước cho các kỹ sư tương lai  ## 1. Giới thiệu chung Đại học Bách Khoa Hà Nội có tên tiếng Anh là Hanoi University of Science and Technology, viết tắt là HUST. Địa chỉ tại Số 01 Đại Cồ Việt – Hai Bà Trưng –  Hà Nội Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập vào ngày 15/10/1956 với sứ mệnh phát triển con người, đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nhu cầu xã hội và đất nước. Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, ĐHBKHN hướng đến trở thành trường đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực tập trung vào khoa học công nghệ, đóng góp quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế tri thức, tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam. ## 2. Cơ sở vật chất Đại học Bách Khoa Hà Nội có tổng diện tích 26,2 ha, là trường có diện tích lớn nhất trong số các trường ở nội thành Hà Nội. Hệ thống hơn 200 phòng học, giảng đường, hội trường lớn và phòng hội thảo, gần 200 phòng thí nghiệm trong đó có 12 phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia và hệ thống 20 xưởng thực hành, thực tập phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên – giảng viên. Toàn bộ các phòng học đều được trang bị hệ thống thiết bị giảng dạy hiện đại và điều hòa mát lạnh, wifi miễn phí ở khuôn viên trường. Khuôn viên Đại học Bách Khoa Hà Nội từ trên cao Sinh viên nhập học có thể đăng ký ở ký túc xá với hơn 420 phòng cho 4500 sinh viên. Niềm tự hào của các thế hệ sinh viên Bách Khoa là thư viện Tạ Quang Bửu lớn nhất Việt Nam với tổng diện tích 37.000m2 với hơn 600.000 cuốn sách và 130.000 đầu sách điện tử phục vụ việc học tập và nghiên cứu của sinh viên – giảng viên trong trường. Ngoài ra, nhà trường còn có khu liên hợp thể thao với diện tích 20.000m2 bao gồm: bể bơi, sân bóng, sân tennis, và nhà thi đấu đa năng. Thư viện Tạ Quang Bửu – niềm tự hào của sinh viên Bách Khoa ## 3. Ngành học Đại Học Bách Khoa Hà Nội là trường đào tạo đa ngành nghề, nhưng đặt trọng điểm nhất vào các ngành kỹ thuật. Hiện trường có 25 khoa và viện, vì vậy bạn có thể dễ dàng lựa chọn ngành nghề mong muốn. Trường cũng đào tạo cả hệ cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ,… các nhóm ngành Công nghệ, kỹ thuật và quản trị kinh doanh ở quy mô lớn. Chính vì thế muốn học lên cao thì Bách Khoa cũng là lựa chọn hấp dẫn dành cho bạn. Danh sách các ngành đào tạo của Đại Học Bách Khoa Hà Nội: STT Tên ngành 1 Kỹ thuật Sinh học 2 Kỹ thuật Thực phẩm 3 Kỹ thuật Thực phẩm (Chương trình tiên tiến) 4 Kỹ thuật Hóa học 5 Hóa học 6 Kỹ thuật in 7 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Hóa dược 8 Công nghệ giáo dục 9 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa 10 Kỹ thuật điện 11 Kinh tế công nghiệp 12 Quản lý công nghiệp 13 Quản trị kinh doanh 14 Kế toán 15 Tài chính – Ngân hàng 16 Chương trình tiên tiến Hệ thống điện và năng lượng tái tạo 17 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hóa 18 Chương trình Việt – Pháp PFIEV Tin học công nghiệp và Tự động hóa 19 Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanh 20 Chương trình tiên tiến Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 21 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 22 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông 23 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật y sinh 24 Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT 25 Chương trình tiên tiến Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện 26 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế 27 Tiếng Anh Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ 28 Điện tử Viễn thông Đại Học Leibniz Hannover (Đức) 29 Kỹ thuật môi trường 30 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 31 Kỹ thuật nhiệt 32 CNTT: Khoa học máy tính 33 CNTT: Kỹ thuật máy tính 34 Chương trình tiên tiến Công nghệ thông tin (Việt-Nhật) 35 Công nghệ thông tin (Global ICT) 36 Chương trình tiên tiến An toàn không gian số 37 Chương trình tiên tiến Công nghệ thông tin (Việt-Pháp) 38 Kỹ thuật cơ điện tử 39 Kỹ thuật cơ khí 40 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật cơ điện tử 41 Cơ khí – Chế tạo máy Đại học Griffith (Úc) 42 Cơ điện tử Đại học Leibniz Hannover (Đức) 43 Cơ điện tử – ĐH Nagaoka (Nhật Bản) 44 Toán – Tin học 45 Hệ thống thông tin quản lý 46 Kỹ thuật vật liệu 47 Chương trình tiên tiến Khoa học Kỹ thuật Vật liệu 48 Vật lý kỹ thuật 49 Kỹ thuật hạt nhân 50 Vật lý y khoa 51 Kỹ thuật ô tô 52 Kỹ thuật cơ khí động lực 53 Kỹ thuật Hàng không 54 Chương trình tiên tiến Kỹ thuật ô tô 55 Chương trình Việt – Pháp Cơ khí hàng không 56 Kỹ thuật Dệt – May 57 Quản trị kinh doanh Đại học Troy (Hoa Kỳ) 58 Khoa học máy tính Đại học (Hoa Kỳ) 59 Tài năng Hệ thống cơ điện tử thông minh và Rô bốt 60 Tài năng Hệ thống Điện tử thông minh và IoT 61 Tài năng Điều khiển và Tự động hóa thông minh 62 Tài năng Khoa học máy tính 63 Tài năng Toán Tin 64 Tài năng Kỹ thuật Hóa học 65 Tài năng Công nghệ Nano và Quang điện tử 66 Chương trình tiên tiến: Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo Các chương trình đào tạo của trường đều đề cao tính thực tiễn nên có thời gian thực hành thực tập nhiều. Điều này giúp sinh viên tốt nghiệp được đánh giá cao về kỹ năng chuyên môn, khả năng làm việc và sáng tạo trong công việc. Và có thể nói, tấm bằng của Bách Khoa rất có giá trị ở cả các ngành kỹ thuật và những khối ngành khác như kinh doanh, ngoại ngữ nữa đấy. Đại học Bách Khoa có đặc điểm là “đầu vào đầu ra đều khó”. Đầu vào thì rõ ràng rồi, điểm chuẩn của trường lúc nào chả đứng Top. Còn đầu ra thì sao? Chương trình học được xây dựng để đào tạo sinh viên chất lượng cao với khối lượng kiến thức và thực hành khổng lồ nên bạn phải học tập một cách nghiêm túc thì mới ra trường được. Hàng năm, số lượng sinh viên rớt môn nhiều như “ngả rạ”, lượng sinh viên được làm “lễ tốt nghiệp sớm” cũng chỉ khoảng 600-800 sinh viên/ năm. Chẳng phải thế mà có câu nói đùa: tiền học lại của sinh viên đủ để xây mấy cái tòa nhà cao tầng sang chảnh! ## 4. Đời sống sinh viên Sinh viên Đại học Bách Khoa luôn năng động và đầy tài năng Với tinh thần học hết mình, chơi nhiệt tình, đời sống sinh viên ở Đại học Bách Khoa cũng luôn được quan tâm. Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động, các cuộc thi, hội chuyên môn giúp sinh viên vừa thỏa sức vui chơi vừa thể hiện tài năng của mình: Cuộc thi tranh biện “Z – DEBATE”, Mùa hè an toàn với Sinh viên, Hội thảo ứng dụng công nghệ ICT trong học thuật, ngày hội việc làm,…bên cạnh đó là các hoạt động thường niên như: lễ 20/11, ngày hội hiến máu, chiến dịch mùa hè xanh,… Sinh viên Bách Khoa thường xuyên được cử đi tham dự các cuộc thi về khoa học kỹ thuật lớn trong nước, quốc tế và dành được giải thưởng cao. Bên cạnh đó, sinh viên Bách Khoa còn được thể hiện mình ở rất nhiều câu lạc bộ của trường và của từng khoa. Sinh viên ĐHBKHN giành ba giải cao nhất của cuộc thi Công nghệ trí tuệ Canon Chie-Tech năm 2021 Một điểm giúp sinh viên Bách Khoa luôn háo hức khi đến giảng đường đó là Giảng viên không chỉ giỏi chuyên môn mà còn giỏi cà khịa học, giỏi tình yêu học. Vì thế nên qua mỗi năm, sinh viên lại truyền tai nhau thêm những câu nói bất hủ như: “Chúng ta học luôn không ra chơi nhé, vì khi ra chơi, thầy ra phòng chờ toàn các cô ngồi đấy làm thầy ngại”; hay “Anh cố gắng trả lời câu này để tôi cho điểm 0 vì trường mình không có điểm âm”; “Chúng ta là kỹ sư chém gió, chém gió cũng phải ra được vận tốc gió”,… ## 5. Học phí trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tùy theo ngành học và chương trình đào tạo sẽ có mức học phí khác nhau. Năm 2021, học phí dự kiến: –        Chương trình đào tạo chuẩn: học phí khoảng 22-28 triệu đồng/ năm –        Chương trình EiTECH: học phí khoảng 20-45 triệu đồng/ năm –        2 ngành khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có mức học phí 50-60 triệu đồng/ năm –        Chương trình Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế: Học phí 45-50 triệu đồng/ năm –        Chương trình Đào tạo Quốc tế: học phí 55-65 triệu đồng/năm –        Chương trình liên kết với Đại học Troy: mỗi năm học 3 học kỳ, học phí khoảng 80 triệu đồng/ năm Hàng năm mức học phí sẽ tăng trung bình từ 8% mỗi năm và mức tăng không vượt quá 10% một năm. ## 6. Những cựu sinh viên ưu tú của Đại học Bách Khoa Hà Nội Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đóng góp cho đất nước rất nhiều tài năng nổi trội trong các lĩnh vực Kỹ thuật – Công nghệ. Trường cũng là “quê hương” của nhiều vị lãnh đạo cấp cao. Một số gương mặt ưu tú như: ông Trương Đình Tuyển, nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại; Ông Hoàng Văn Phong nguyên Bộ trưởng bộ Khoa học và Công nghệ; anh Nguyễn Tửu Quang giám đốc Bkav; anh Hoàng Nam Tiến chủ tịch hội đồng quản trị FPT Telecom; ông Lê Mạnh Hùng Tổng Giám đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Đại tá Tào Đức Thắng, chủ tịch HĐQT Viettel,… Hy vọng bài review trường Đại học Bách Khoa Hà Nội trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về trường và có động lực đăng ký xét tuyển nhé. Chúc các bạn học tập tốt và đạt được ước mơ! ============================================================ [425] Review Đại học Thương Mại (TMU) – Em phải vào Thương Mại học kinh tế URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-dai-hoc-thuong-maitmu-em-phai-vao-thuong-mai-hoc-kinh-te Date: 2021-12-14T09:43:59 ============================================================ Lọt top tìm kiếm những trường đại học thuộc khối ngành kinh tế nhiều nhất trên cả nước, Đại học Thương Mại đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình bằng chất lượng đào tạo tiến tiến và cơ sở vật chất “hoàng gia” chắc chắn sẽ không làm các bạn sinh viên thất vọng. ## 1. Giới thiệu chung Đại học Thương Mại thành lập năm 1960, tiền thân là Trường Thương nghiệp Trung ương. Đến năm 1994 đổi tên thành Trường Đại học Thương Mại, tên tiếng Anh hiện nay là Thuongmai University, tên viết tắt: TMU Một góc nhìn thơ mộng tại TMU Đại học Thương Mại là trường đại học công lập đa ngành, thuộc top 5 trường đại học tốt nhất Việt Nam về lĩnh vực kinh tế, kế toán, quản lý, kinh doanh và thương mại. Với mô hình “Trường đại học tự chủ, tự chịu trách nhiệm”, trường đại học Thương Mại không ngừng nâng cao chất lượng nguồn lực và năng lực cốt lõi, phấn đấu trở thành một trung tâm đào tạo nguồn lao động chất lượng cao, một trung tâm nghiên cứu hợp tác trong nước và quốc tế, một trường đại học có vị thế và thương hiệu được đánh giá và thừa nhận là một trong những trường dẫn đầu về chất lượng toàn diện trong các hoạt động kiểm dịch và xếp hạng các trường đại học tại Việt Nam. ## 2. Cơ sở vật chất Đại học Thương Mại có trụ sở chính tại 79 Đ. Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội và cơ sở 2 tại 157 Lý Thường Kiệt, Thắng Lợi, Phủ Lý, Hà Nam.  Đại học Thương Mại nổi tiếng với khuôn viên đẹp và trang thiết bị hiện đại. Bước qua cánh cổng trường, bạn sẽ ngỡ ngàng trước tòa nhà hành chính 7 tầng vô cùng xịn sò và tòa nhà thư viện “chọc trời” như trường quốc tế.  Thư viện siêu sang chảnh bậc nhất Cầu Giấy Thư viện trường gồm 7 tầng phân thành nhiều khu riêng biệt tùy vào mục đích học tập và nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Thay vì thiết kế đơn giản như mô hình cũ, thư viện mới thiết kế nhiều bàn rộng dài dành cho nhóm, ghế siêu rộng dưới các giá sách, thâm chí còn có những phòng đọc biệt lập dành cho những ai muốn yên tĩnh nghiền ngẫm sách vở mà không sợ bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài. Không chỉ nhằm mục đích phục vụ tối đa việc học và nghiên cứu, thư viện trường đại học Thương Mại cũng có nhiều góc check-in đầy màu sắc siêu sang chảnh với 3 tông màu chủ đạo là trắng-đen-nâu, chỉ cần đứng vào thì góc nào cũng nghìn like. Thư viện Đại học Thương Mại đang là địa điểm vô cùng hot và hoành tráng nhất quận Cầu Giấy và được sinh viên Thủ đô quan tâm.  Không chỉ phục vụ công tác học tập và nghiên cứu, nơi ăn chốn ở của sinh viên cũng được nhà trường đầu tư tỉ mỉ bằng khu KTX như khách sạn 5 sao, có đầy đủ tiện nghi cho sinh viên cả về vật chất lẫn tinh thần. KTX Thương mại không chỉ phục vụ sinh viên trong nước và còn cả sinh viên quốc tế cùng nhiều tiện nghi như điều hòa, nóng lạnh, máy giặt,…mà giá rẻ đến bất ngờ. Ngoài ra, khu canteen cũng là một trong những địa điểm ưa thích của sinh viên KTX khi cung cấp đầy đủ đồ ăn, thức uống đảm bảo cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Sân thể thao là nơi sinh hoạt chung và diễn ra nhiều hoạt động thể chất giúp sinh viên rèn luyện và giải tỏa căng thẳng sau những buổi học trên trường. Sân KTX – Khu sinh hoạt chung của sinh viên nội trú TMU ## 3. Đội ngũ giảng viên Đội ngũ cán bộ, công nhân viên và giảng viên của trường Đại học Thương Mại vô cùng trẻ trung và hiện đại. Các khoa, phòng đều có fanpage riêng, có thể giải đáp mọi thắc mắc của sinh viên một cách kịp thời và tiện lợi. Các thầy cô giáo vô cùng tâm lí và hiểu sinh viên, mọi vấn đề sinh viên có thể liên lạc với giảng viên và lãnh đạo qua chính facebook cá nhân, messenger của mình. Giảng viên Khoa Khách sạn – Du lịch xinh tươi trong bộ áo dài ## 4. Ngành học và cơ hội việc làm Hiện nay, Đại học Thương Mại đào tạo 26 ngành học, sinh viên có thể thoải mái chọn lựa theo sở thích của mình. Các chuyên ngành cốt lõi và được biết đến nhiều nhất là Kế toán, Tài chính ngân hàng, Marketing, Quản trị kinh doanh, Thương mại điện tử,…Những năm gần đây, trường mở thêm hệ chất lượng cao nhằm đào tạo những cử nhân ưu tú có trình độ chuyên môn cao, tư duy sáng tạo và có thể làm việc tốt trong môi trường cạnh tranh và hợp tác quốc tế. Chương trình Tư vấn tuyển sinh năm 2021 Danh sách các ngành học trường Đại học Thương mại: STT Mã ngành Tên ngành 1 TM01 Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) 2 TM02 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn) 3 TM03 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) 4 TM04 Marketing (Marketing thương mại) 5 TM05 Marketing (Quản trị thương hiệu) 6 TM06 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7 TM07 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp) 8 TM08 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp – chất lượng cao) 9 TM09 Kế toán (Kế toán công) 10 TM10 Kiểm toán (Kiểm toán) 11 TM11 Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế) 12 TM12 Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế) 13 TM13 Kinh tế (Quản lý kinh tế) 14 TM14 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại) 15 TM15 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại – chất lượng cao) 16 TM16 Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) 17 TM17 Thương mại điện tử (Quản trị Thương mại điện tử) 18 TM18 Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại) 19 TM19 Luật kinh tế (Luật kinh tế) 20 TM20 Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) 21 TM21 Quản trị kinh doanh (Tiếng Trung thương mại) 22 TM22 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin) 23 TM23 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp) 24 TM24 Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn – đào tạo theo cơ chế đặc thù) 25 TM25 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – đào tạo theo cơ chế đặc thù) 26 TM26 Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị hệ thống thông tin – đào tạo theo cơ chế đặc thù) ## 5. Đời sống sinh viên Nói về năng động và nhiệt thành, sinh viên Thương Mại cũng không hề kém cạnh sinh viên Ngoại thương. Mỗi năm có rất nhiều các hoạt động cộng đồng với sự tham gia của hàng chục Câu lạc bộ lớn nhỏ. Các câu lạc bộ lớn phải kể đến như CLB Tuổi trẻ xanh, CLB máu, CLB sách TMU,…cùng các CLB năng khiếu như thể thao, nghệ thuật,… Sinh viên TMU năng động trong màu áo xanh tình nguyện Nằm trên trục đường vô cùng phát triển tại quận Cầu Giấy, sinh viên Đại học Thương Mại có đời sống vô cùng phong phú, đi lại cũng vô cùng thuận tiện và trao đổi mua bán đa dạng.  ## 6. Cựu sinh viên tiêu biểu Đại học Thương Mại đã chắp cánh cho rất nhiều thế hệ bay cao, bay xa tiêu biểu phải kể đến Hoa hậu Phạm Hương cựu sinh viên khoa Quốc tế – ngành Quản trị Marketing, diễn viên Châu Bùi cũng từng theo học tại Đại học Thương Mại. Không chỉ những người nổi tiếng trong giới showbiz đã từng theo học tại trường mà còn rất nhiều cựu sinh viên đang và đã nắm giữ những vị trí cao trong cơ quan Nhà nước như bà Nguyễn Thị Doan – Nguyên Phó Chủ tịch nước, GS.TS Phạm Vũ Luận – Nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo từng là hiệu trưởng trường và nhiều Thứ trưởng, hiệu trưởng các trường đại học, Viện trưởng các viện nghiên cứu, bí thư tỉnh ủy… Diễn viên Châu Bùi ## 7. Học phí Mức học phí cho mỗi sinh viên theo học đại học chính quy dao động từ 15 triệu đến 17 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, mức học phí có sự chênh lệch nhẹ qua các năm và các ngành đào tạo, học phí của các chương trình đào tạo là khác nhau. – Chương trình đại trà: trong khoảng từ 15.750.000đ đến 17.325.000đ/năm – Chương trình đào tạo chất lượng cao: trong khoảng từ 30.450.000đ đến 33.495.000đ/năm – Chương trình đào tạo theo cơ chế đặc thù: trong khoảng từ 18.900.000đ đến 20.790.000đ/năm Với những điểm “không có gì để chê” như trên, đại học Thương Mại chắc chắn là một trong những lựa chọn vô cùng lý tưởng cho những ai đang muốn theo học khối ngành kinh tế. ============================================================ [426] Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-y-duoc-can-tho Date: 2025-12-15T04:08:02 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y Dược Cần Thơ (CTUMP) năm 2026   Ngày 25/2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với 14 ngành đào tạo, gồm: Y khoa, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược học, Kỹ thuật y sinh, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dinh dưỡng, Răng Hàm Mặt, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y tế công cộng, Kỹ thuật phục hồi chức năng (mới) và Tâm lý học (dự kiến mở). Năm 2026, trường lần đầu sử dụng tổ hợp C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý), cùng với D01, D07 và B08 trong xét tuyển. Trong đó, tổ hợp C00 và D01 (Toán, Văn, Anh) được áp dụng cho ngành Y tế công cộng và Tâm lý học. Về phương thức tuyển sinh, trường dự kiến triển khai các phương thức như sau: – Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với tổ hợp môn phù hợp từng ngành, điểm xét tuyển không nhân hệ số. – Xét tuyển theo kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026 (các môn tương ứng tổ hợp xét tuyển của một ngành). Điểm dùng để xét tuyển là điểm cao nhất của thí sinh trong các đợt thi V-SAT năm 2026 trước thời điểm xét tuyển. Ngưỡng đầu vào theo phương thức này được quy đổi tương đương về thang điểm 30. – Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT đối với thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ở các môn phù hợp tổ hợp xét tuyển. – Đối với phương thức xét tuyển người nước ngoài, thí sinh phải tốt nghiệp THPT (12/12) hoặc trung cấp có học chương trình THPT và có quốc tịch nước ngoài. Thí sinh theo học chương trình đào tạo bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc tương đương TOEFL, TOEIC, Cambridge) và có điểm trung bình ba môn Toán, Hóa, Sinh hoặc Văn, Hóa, Sinh đạt từ 80% trở lên theo thang điểm tối đa của chương trình học. Năm 2025, điểm chuẩn của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ dao động từ 17 đến 23,88 điểm, trong đó ngành Y khoa có mức điểm cao nhất. Theo Trường đại học Y Dược Cần Thơ, năm nay dự kiến tổng chỉ tiêu tuyển sinh cho các ngành đào tạo trình độ đại học chính quy và liên thông chính quy sẽ tương đương năm 2025, trên 2.700 sinh viên. Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Y Dược Cần Thơ 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT – 2025 1.1 Quy chế Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh: https://tuyensinh.ctump.edu.vn/ Trường chỉ xét tuyển thí sinh tham gia kỳ thi THPT năm 2025 và kỳ thi V-SAT năm 2025 (không sử dụng kết quả bảo lưu). Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Nếu nhiều thí sinh đồng điểm xét tuyển, ưu tiên chọn môn Toán xét tuyển từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu trong các tổ hợp xét tuyển. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh:https://tuyensinh.ctump.edu.vn/ Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương ứng ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Quy đổi điểm trúng tuyển:Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh có điểm xét tuyển quy đổi từ bằng đến cao hơn điểm trúng tuyển thì đủ điều kiện trúng tuyển. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520212 Kỹ thuật Y sinh A00,B00; X06 2 7720101 Y khoa B00 3 7720110 Y học dự phòng B00 4 7720115 Y học cổ truyền B00 5 7720201 Dược học B00; A00 6 7720301 Điều dưỡng B00 7 7720302 Hộ sinh B00 8 7720401 Dinh dưỡng B00 9 7720501 Răng hàm mặt B00 10 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học B00 11 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh y học B00 12 7720701 Y tế công cộng B00 ### 2Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT – 2025 2.1 Điều kiện xét tuyển Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. 2.2 Quy chế rường chỉ xét tuyển thí sinh tham gia kỳ thi THPT năm 2025 và kỳ thi V-SAT năm 2025 (không sử dụng kết quả bảo lưu). Thí sinh được ĐKXT không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Nếu nhiều thí sinh đồng điểm xét tuyển, ưu tiên chọn môn Toán xét tuyển từ điểm cao xuống thấp theo chỉ tiêu trong các tổ hợp xét tuyển. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Xét tuyển kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT: sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề, Trường sẽ thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào trường trên địa chỉ website của trường mục tuyển sinh:https://tuyensinh.ctump.edu.vn/ Xét tuyển kết quả thi V-SAT: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với các ngành thuộc nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề khi kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên đối với các ngành Y khoa, Răng hàm mặt. Quy đổi tương ứng ngưỡng đầu vào đối với xét tuyển V-SAT, Trường sẽ thông báo theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Quy đổi điểm trúng tuyển:Điểm xét tuyển tính theo thang điểm 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân. Thí sinh có điểm xét tuyển quy đổi từ bằng đến cao hơn điểm trúng tuyển thì đủ điều kiện trúng tuyển. 2.3 Thời gian xét tuyển Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) theo hình thức trực tuyến và nộp lệ phí ĐKXT theo hướng dẫn trên Hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian dự kiến ĐKXT: từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025 theo hướng dẫn trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thời gian nộp lệ phí xét tuyển bằng hình thức trực tuyến: từ ngày 29/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 05/8/2025. Thời gian cụ thể thí sinh thực hiện theo hướng dẫn trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để hoàn thành thủ tục đăng ký xét tuyển. Thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức V-SAT nộp thêm hồ sơ dự tuyển theo hình thức trực tuyến cho Trường như sau: Thời gian nộp hồ sơ V-SAT: từ ngày 23/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2025. Thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến tại địa chỉ: https://htql.ctump.edu.vn/ctump/vsat/ Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00 2 7720501 Răng hàm mặt B00 3 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học B00 ### 3ƯTXT, XT thẳng – 2025 3.1 Đối tượng Phương thức 3: Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng. Xét tuyển thí sinh theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và theo quy định của Trường. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7520212 Kỹ thuật Y sinh 2 7720101 Y khoa 3 7720110 Y học dự phòng 4 7720115 Y học cổ truyền 5 7720201 Dược học 6 7720301 Điều dưỡng 7 7720302 Hộ sinh 8 7720401 Dinh dưỡng 9 7720501 Răng hàm mặt 10 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 11 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh y học 12 7720701 Y tế công cộng ### 4Phương thức khác – 2025 4.1 Đối tượng Dự bị chuyển vào Đại học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101E Y khoa Tiếng Anh Xét tuyển người nước ngoài ### 5Điểm thi riêng – 2025 5.1 Đối tượng Xét kết quả học tập cấp THPT+TC/CĐ Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7520212 Kỹ thuật Y sinh 50 Ưu Tiên ĐT THPT A00,B00; X06 2 7720101 Y khoa 1.000 Ưu Tiên ĐT THPTV-SAT B00 3 7720101E Y khoa Tiếng Anh 130 Xét TN THPT 4 7720110 Y học dự phòng 150 Ưu Tiên ĐT THPT B00 5 7720115 Y học cổ truyền 150 Ưu Tiên ĐT THPT B00 6 7720201 Dược học 200 Ưu Tiên ĐT THPT B00; A00 7 7720301 Điều dưỡng 100 Ưu Tiên ĐT THPT B00 8 7720302 Hộ sinh 100 Ưu Tiên ĐT THPT B00 9 7720401 Dinh dưỡng 50 Ưu Tiên ĐT THPT B00 10 7720501 Răng hàm mặt 175 Ưu Tiên ĐT THPTV-SAT B00 11 7720601 Kỹ thuật Xét nghiệm y học 120 Ưu Tiên ĐT THPTV-SAT B00 12 7720602 Kỹ thuật Hình ảnh y học 50 Ưu Tiên ĐT THPT B00 13 7720701 Y tế công cộng 40 Ưu Tiên ĐT THPT B00 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ - Mã trường: YCT - Tên tiếng Anh: Can Tho University of Medicine and Pharmacy - Tên viết tắt: CTUMP - Địa chỉ: 179 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ - Website: https://www.ctump.edu.vn/ - Facebook: http://facebook.com/dhydct.ctump/edu/vn Trường Đại học Y Dược Cần Thơ xây dựng và phát triển trên cơ sở là Khoa Y – Nha – Dược thuộc Trường Đại học Cần Thơ được hình thành vào tháng 7 năm 1979, tọa lạc tại Khu II Trường Đại học Cần Thơ. Năm 1980-1993 Khoa Y chính thức có cơ sở mới đặt tại Khu III Đại học Cần Thơ, tọa lạc tại đường Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, gồm một khu nhà 3 tầng (1.500 m), và 01 văn phòng (50 m’). Thời gian này khoa chỉ có 02 hội trường 200 chỗ ngồi một văn phòng Khoa và 6 phòng vừa làm văn phòng vừa là phòng thực tập của các bộ môn cơ sở: Giải phẫu, Sinh lý, Vi sinh, Sinh lý bệnh, Mô phôi, Giải phẫu bệnh, Ký sinh trùng, Thư viện. Công tác đào tạo: Từ năm 1979, Khoa Y đào tạo khoá bác sĩ y khoa hệ chính quy đầu tiên gồm 95 sinh viên. Đến tháng 9 năm 1983 đào tạo thêm hệ liên thông (chuyên tu) Y đa khoa. Từ đó mỗi năm chỉ đào tạo gần 100 sinh viên y hệ chính quy; từ năm 1984 hàng năm đào tạo 100 đến 150 Bác sỹ đa khoa hệ chuyên tu. Năm 1985, khoá đào tạo bác sĩ đa khoa đầu tiên có 95 sinh viên tốt nghiệp và Trường tuyển chọn 20 bác sĩ bồi dưỡng thành cán bộ giảng của khoa Y. Từ đó trở đi mỗi năm, Trường tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, khá tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng thành cán bộ giảng dạy của Trường. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã không ngừng củng cố và vươn lên thực hiện tốt các nhiệm vụ của Đảng và nhà nước giao phó, nhân dân tín nhiệm trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và khám chữa bệnh. Hiện nay Trường đã có 6 khoa đào tạo, 56 bộ môn, liên bộ môn trực thuộc khoa; 10 Phòng, ban, 04 Trung tâm, 01 đơn vị và 01 Bệnh viện trực thuộc Trường với 657 cán bộ viên chức, 446 giảng viên cơ hữu (02 Giáo sư, 15 Phó giáo sư; 36 Tiến sỹ, 226 Thạc sỹ; 23 Chuyên khoa cấp II, 04 Chuyên khoa cấp I, và 140 đại học). Mỗi năm đều có một số sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, khá tình nguyện ở lại Trường làm cán bộ giảng dạy. Công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế cho khu vực ngày được nâng cao. Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục Đào tạo về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, Trường thường xuyên thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đến nay, Trường đang thực hiện đào tạo đại học với 8 mã ngành hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ, 2 mã ngành vừa làm vừa học, 10 mã ngành thạc sĩ và tiến sĩ, 42 mã ngành chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II và bác sĩ nội trú; đến nay, qui mô đào tạo của Trường trên 8.000 sinh viên chính quy và trên 1.000 học viên sau đại học. Ngoài ra, Trường còn mở các lớp đào tạo liên tục, ngắn hạn, đào tạo theo yêu cầu và mục tiêu của dự án hỗ trợ y tế Đồng bằng sông Cửu Long, đào tạo chuyên khoa sâu ứng dụng các phương pháp và kỹ thuật mới, hiện đại vào công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Trường đã thực hiện đồng bộ đổi mới nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học. Song song với việc đa dạng hóa các loại hình đào tạo, Trường luôn quan tâm chú trọng đến xây dựng và phát triển các điều kiện để đảm bảo chất lượng đào tạo, ngày càng nâng cao uy tín, vị thế của nhà Trường. Công tác NCKH: Nhà trường luôn quan tâm đầu tư hợp lý cho công tác nghiên cứu khoa học. Hàng năm Trường đều có xuất bản tạp chí, tập san y học; liên kết với các Sở Khoa học và Công nghệ địa phương thực hiện hợp tác, liên kết nghiên cứu khoa học. Cán bộ giảng viên của Trường chủ trì và tham gia nhiều đề tài nghiên cứu trọng điểm, đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp cơ sở. Các đề tài nghiên cứu khoa học, hội nghị, hội thảo khoa học đã đóng góp tích cực cả về mặt lý luận và thực tiễn đối với lĩnh vực sức khỏe, góp phần ổn định và thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. ============================================================ [427] Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/hoc-vien-y-duoc-hoc-co-truyen-viet-nam Date: 2025-12-15T03:54:32 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Học Viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam 2025 Thông tin tuyển sinh Học viện Y Dược Học Cổ truyền Việt Nam (VUTM) năm 2025 Học viện xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và đào tạo và sử dụng kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Phương thức 1: Sử dụng kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển (Mã phương thức 100) Phương thức 2: Xét tuyễn thẳng (Phương thức 301) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Điểm thi THPT 1.1 Quy chế – Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm cộng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.  – Điểm trúng tuyển xét theo từng ngành (Danh sách thí sinh trúng tuyển được xếp theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu). – Trong xét tuyển đợt 1: Đối với mỗi ngành, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký (trừ trường hợp các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách trúng tuyển – được quy định riêng). – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Căn cứ ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học khối ngành sức khỏe theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo,  Học viện sẽ công bố mức điểm đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào trên: Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trang thông tin điện tử: https://vutm.edu.vn Trước 17h00 ngày 23/7/2025. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: a. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách trúng tuyển thì Học viện ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). b. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ những năm trước: Học viện không sử dụng kết quả kì thi tốtnghiệp các năm trước để xét tuyển (trừ các trường hợp xét tiếp nhận từ các trường dự bị đại học) Điểm cộng: Bao gồm Điểm cộng khuyến khích và điểm thưởng gọi chung là điểm cộng. Học viện có 2 loại điểm cộng. Tổng điểm cộng tối đa của 1 thí sinh không quá 03 điểm và được cộng vào tổng điểm 3 bài thi/môn thi để xét tuyển. a. Loại điểm cộng thứ nhất: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ, có giá trị sử dụng ít nhất đến ngày 28/7/2025, đạt mức tối thiểu theo bảng dưới đây: Nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế bằng hình thức trực tuyến: Thí sinh đăng nhập vào đường link sau để nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế từ ngày 10/7/2025 đến 17h00 ngày 26/07/2025 theo địa chỉ: https://nopchungchingoaingu.vutm.edu.vn/ b. Điểm cộng ưu tiên xét tuyển (Điểm thưởng): Đối tượng, danh mục hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyễn:(Áp đụng cho các thí sinh không đạt điều kiện xét tuyễn thẳng hay không dùng điều kiện xét tuyển thắng). Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung…..) tốt nghiệp năm 2025, sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp xét tuyển có môn đó, cụ thể như sau: + Đạt giải Nhất: cộng 3,0 điểm. + Đạt giải Nhì: cộng 2,0 điểm. + Đạt giải Ba: cộng 1,0 điểm. + Đạt giải Khuyến khích: cộng 0,5 điểm. – Hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển gồm: + Phiếu đăng kí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phục lục IV Công văn số: 2457 /BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải Học sinh giỏi 1.2 Thời gian xét tuyển Thí sinh phải đăng kí dự thi, tham dự các môn thi của tổ hợp xét tuyển tại Kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 trong thời gian quy định. Đăng kí, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học (không giới hạn số lần) trên hệ thống nghiệp vụ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 16/7/2025 đến 17h00 ngày 28/7/2025 (Theo quy định, hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo, các Sở Giáo dục và Đào tạo tại các điểm thu nhận hồ sơ đăng kí dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025). Thời gian, hình thức nhận hồ sơ xác nhận nhập học: Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện sẽ có thông báo đăng cùng Quyết định và danh sách thí sinh trúng tuyển trên trang thông tin điện tů www.vutm.edu.vn trước 17h 00 ngày 22/8/2025. Thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thời hạn quy định (trước 17h00 ngày 30/8/2025). Quá thời hạn này, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và trường được xét tuyển thí sinh khác trong các đợt tiếp theo (nếu có); Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa A02; AH4; B00; B03; D08; D31; D32; D33; D34; D35; X14 2 7720115 Y học cổ truyền A02; AH4; B00; B03; D08; D31; D32; D33; D34; D35; X14 3 7720201 Dược học A00; AH2; B00; C02; D07; D21; D22; D23; D24; D25; X10 ### 2ƯTXT, XT thẳng 2.1 Đối tượng ### Đối tượng, danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp Trung học phổ thông. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế môn Sinh học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025, được xét tuyển thẳng vào ngành Y học cổ truyền hoặc Y khoa. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế môn Hóa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025, được xét tuyển thẳng vào ngành Dược học. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục IV – Công văn số 2457/BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải học sinh giỏi. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia, tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2025. Giám đốc và Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Học viện sẽ xem xét cụ thể kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải để xét tuyển thẳng theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng gồm: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (Phụ lục IV – Công văn số 2457/BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), báo cáo tóm tắt đề tài được giải Khoa học kỹ thuật và bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải Khoa học kỹ thuật. Đối với thí sinh là người nước ngoài có nguyện vọng học tại Học viện: Thí sinh phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giám đốc Học viện sẽ căn cứ kết quả học tập THPT (bảng điểm), kết quả kiểm tra kiến thức và tiếng Việt theo quy định để xem xét, quyết định. Đối tượng được xét tuyển thẳng vào Học viện Y – Dược học cổ truyền Việt Nam theo quy định tại điểm b, điểm c, khoản 4, điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) phải có điểm trung bình các bài thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6,00 điểm trở lên và điểm trong học bạ của các môn học tương ứng với bài thi/môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển theo từng ngành đạt từ 7,00 điểm trở lên ở cả 3 năm học cấp THPT. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng gồm: Phiếu đăng kí xét tuyển thẳng (Phục lục V – Công văn số: 2457 /BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), Bản sao hợp lệ Học bạ cấp THPТ. ### Đối tượng xét tuyển thẳng diện tiếp nhận học sinh tốt nghiệp dự bị đại học Áp dụng ngưỡng đảm bảo đầu vào năm 2025 đối với thí sinh được xét chuyển từ học sinh dự bị đại học phải đạt ít nhất 01 trong số 04 tiêu chí như sau: Trong trường hợp số thí sinh đăng kí từ các trường dự bị đại học nhiều hơn chỉ tiêu, Học viện sẽ xét theo tổng điểm các môn thi theo tổ hợp xét tuyển của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2024 từ cao xuống thấp. Hồ sơ của các trường Dự bị gửi về Học viện trước ngày 30/6/2025 tính theo dấu bưu điện nơi gửi gồm Công văn của Trường và bản sao công chứng các giấy tờ sau: Học bạ cấp THPT, Bản kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024, Bằng tốt nghiệp THPT của thí sinh. 2.2 Chỉ tiêu Học viện dành 10% chỉ tiêu tuyển sinh mỗi ngành cho phương thức xét tuyển thẳng (mã phương thức: 301). Nếu số lượng thí sinh trúng tuyển phương thức xét tuyển thẳng mỗi ngành không đủ chỉ tiêu thì số chỉ tiêu còn lại sẽ chuyển cho phương thức xét tuyển bằng kết quả kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 (mã phương thức 100) của ngành đó. 2.3 Quy chế Đối tượng, danh mục hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển: (Áp dụng cho các thí sinh không đạt điều kiện xét tuyển thẳng hay không dùng điều kiện xét tuyển thẳng). – Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tin, Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Trung…..) tốt nghiệp năm 2025, sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển của tổ hợp xét tuyển có môn đó, cụ thể như sau: + Đạt giải Nhất: cộng 3,0 điểm. + Đạt giải Nhì: cộng 2,0 điểm. + Đạt giải Ba: cộng 1,0 điểm. + Đạt giải Khuyến khích: cộng 0,5 điểm.  Hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển gồm: + Phiếu đăng kí xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Phục lục IV Công văn số: 2457 /BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo). + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải Học sinh giỏi 2.4 Thời gian xét tuyển Thời gian nộp hồ sơ đăng kí xét tuyễn thắng, hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển, xác nhận nhập học diện trúng tuyễn thẳng. Thí sinh nộp Hồ sơ xét tuyến thẳng, hồ sơ đăng kí ưu tiên xét tuyển về Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam (Số 2, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội) trước 17h00 ngày 30/6/2025. Học viện thông báo kết quả xét tuyển thẳng, kết quả ưu tiên xét tuyển, hướng dẫn xác nhận nhập học diện trúng tuyển thẳng trên website Học viện www.vutm.edu.vn truớc 17h00 ngày 15/7/2025. Thí sinh trúng tuyển diện xét tuyển thang xác nhận nhập học trên Hệ thống trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025. Ưu tiên đối tượng, khu vực: Thực hiện theo Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục Đào tạo. Thí sinh đăng kí trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin. Thí sinh tham khảo Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non. (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Phụ lục II Công văn số 2457 /BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7720101 Y khoa B00 2 7720115 Y học cổ truyền B00 3 7720201 Dược học A00 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 0 ĐT THPT A02; AH4; B00; B03; D08; D31; D32; D33; D34; D35; X14 Ưu Tiên B00 2 7720115 Y học cổ truyền 500 ĐT THPT A02; AH4; B00; B03; D08; D31; D32; D33; D34; D35; X14 Ưu Tiên B00 3 7720201 Dược học 300 Ưu Tiên A00 ĐT THPT A00; AH2; B00; C02; D07; D21; D22; D23; D24; D25; X10 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Học viện Y Dược Học Cổ truyền Việt Nam - Tên viết tắt: VUTM - Tên tiếng Anh: Viet Nam University of traditional medicine - Địa chỉ: Số 2 – Trần Phú – Hà Đông – Hà Nội. - Website: www.vutm.edu.vn - Fanpage: https://www.facebook.com/hvydvn Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 30/2005/QĐ-TTg ngày 02/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Trung học YHCT Tuệ Tĩnh.  Đến nay, Học viện đã phát triển vững chắc trên mọi mặt, với đông đảo đội ngũ cán bộ giảng viên và nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học được đầu tư mạnh mẽ, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Chỉ tiêu, quy mô đào tạo hàng năm không ngừng tăng lên, Học viện đã được Bộ cho phép mở nhiều mã ngành đào tạo mới: Tiến sĩ YHCT, BSCKII YHCT, Thạc sĩ YHCT, BS chuyên khoa I, Bác sĩ nội trú bệnh viện, Bác sĩ đa khoa, Dược sĩ đai học, CĐ Điều dưỡng, TC Dược, Đào tạo liên thông, liên kết,….  Bệnh Viện Tuệ Tĩnh là cơ sở thực hành của Học viện, Viện nghiên cứu YDCT Tuệ Tĩnh là trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu KHKT về lĩnh vực Y, Dược học cổ truyền, đào tạo nhân lực chất lượng cao. ============================================================ [428] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Khánh Hòa Tuyển Sinh 2025 – 1.170 Chỉ Tiêu Với 4 Phương Thức Xét Tuyển Linh Hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-khanh-hoa-tuyen-sinh-2025-1-170-chi-tieu-voi-4-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat Date: 2025-05-19T04:52:13 ============================================================ Trường Đại học Khánh Hòa (UKH) là trường đại học công lập, được thành lập vào ngày 3 tháng 8 năm 2015 theo Quyết định số 1234/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sáp nhập Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang và Trường Cao đẳng Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch Nha Trang. Trường có trụ sở chính tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Khánh Hòa (UKH) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Khánh Hòa (UKH) dự kiến tuyển sinh 1.170 cho 17 ngành đào tạo qua 4 phương thức xét tuyển Phương thức 1: Dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp môn Phương thức 2: Dựa vào kết quả học tập cấp THPT Phương thức 3: Dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025 Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương và có đủ các điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế + Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp môn thi xét tuyển, trong đó các môn thi trong tổ hợp môn thi xét tuyển đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10. + Nhà trường sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ (chỉ áp dụng đối với các chứng chỉ Tiếng Anh). – Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên: + Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2025: Căn cứ kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. – Đối với 03 ngành/chuyên ngành gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) và Sư phạm Tiếng Anh: + Phương thức xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2025: điểm bài thi Tiếng Anh đạt 5 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140202 Giáo dục Tiểu học D01; C04; C03; C01; B03; C02 2 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; X26 (Toán, Tin, Anh); B00; D01 3 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; C01; X06 (Toán, Lí, Anh) 4 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14; D15; C03; C04 5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; D09; D10 6 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí C00; A07; D14; D15; C03; C04 7 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D14; D15; D09; D10; D07 8 7229020 Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) D04; D01; D14; D15; D09; D10 9 7229030 Văn học (Báo chí – Truyền thông) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 10 7229040 Văn hoá học (Văn hóa – Truyền thông) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa Du lịch) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 12 7340101 Quản trị kinh doanh D01; A01; D09; D10; A10; X10 (Toán, Hóa, Tin); X06 (Toán, Lí, Anh) 13 7420203 Sinh học ứng dụng (Dược liệu) B00; B08; B02; A02; B04; X13 (Toán, Sinh, GDKT&PL); B03; X14 14 7440112 Hoá học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) A00; B00; D07; X13 (Toán, Hóa, Công nghệ); X10 (Toán, Hóa, Tin); A06; C02 15 7810101 Du lịch: C00; D14; D15; D01; D10; D09; A01; D07 16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D10; D09; B08; A01; D07; A00 17 7810201 Quản trị khách sạn D01; D10; D09; B08; A01; D07; A00   ### Điểm học bạ Quy chế Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (Xét tuyển dựa vào học bạ). Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 của 3 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (dự kiến) Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên: Phương thức xét tuyển dựa vào học bạ: Học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với 03 ngành/chuyên ngành gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) và Sư phạm Tiếng Anh: Phương thức xét tuyển dựa vào học bạ và Phương thức xét tuyển dựa vào điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025: Điểm trung bình cả năm lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 6.0 trở lên. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140202 Giáo dục Tiểu học D01; C04; C03; C01; B03; C02 2 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; D07; X26 (Toán, Tin, Anh); B00; D01 3 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; C01; X06 (Toán, Lí, Anh) 4 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14; D15; C03; C04 5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D14; D15; D09; D10 6 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí C00; A07; D14; D15; C03; C04 7 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D14; D15; D09; D10; D07 8 7229020 Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) D04; D01; D14; D15; D09; D10 9 7229030 Văn học (Báo chí – Truyền thông) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 10 7229040 Văn hoá học (Văn hóa – Truyền thông) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa Du lịch) C00; C19; X70 (Văn, Sử, GDKT&PL); C20; X74 (Văn, Địa, GDKT&PL); D01; D14; D15 12 7340101 Quản trị kinh doanh D01; A01; D09; D10; A10; X10 (Toán, Hóa, Tin); X06 (Toán, Lí, Anh) 13 7420203 Sinh học ứng dụng (Dược liệu) B00; B08; B02; A02; B04; X13 (Toán, Sinh, GDKT&PL); B03; X14 14 7440112 Hoá học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) A00; B00; D07; X13 (Toán, Hóa, Công nghệ); X10 (Toán, Hóa, Tin); A06; C02 15 7810101 Du lịch: C00; D14; D15; D01; D10; D09; A01; D07 16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D10; D09; B08; A01; D07; A00 17 7810201 Quản trị khách sạn D01; D10; D09; B08; A01; D07; A00   ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Phương thức xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025: Học sinh đã tốt nghiệp THPT phải có học lực lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. Đối với 03 ngành/chuyên ngành gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh du lịch) và Sư phạm Tiếng Anh. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140202 Giáo dục Tiểu học 2 7140209 Sư phạm Toán học 3 7140211 Sư phạm Vật lý 4 7140217 Sư phạm Ngữ văn 5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 6 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 7 7220201 Ngôn ngữ Anh 8 7229020 Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) 9 7229030 Văn học (Báo chí – Truyền thông) 10 7229040 Văn hoá học (Văn hóa – Truyền thông) 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa Du lịch) 12 7340101 Quản trị kinh doanh 13 7420203 Sinh học ứng dụng (Dược liệu) 14 7440112 Hoá học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) 15 7810101 Du lịch: 16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 17 7810201 Quản trị khách sạn   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Các đối tượng được quy định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140202 Giáo dục Tiểu học 2 7140209 Sư phạm Toán học 3 7140211 Sư phạm Vật lý 4 7140217 Sư phạm Ngữ văn 5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 6 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 7 7220201 Ngôn ngữ Anh 8 7229020 Ngôn ngữ học (Tiếng Trung Quốc) 9 7229030 Văn học (Báo chí – Truyền thông) 10 7229040 Văn hoá học (Văn hóa – Truyền thông) 11 7310630 Việt Nam học (Văn hóa Du lịch) 12 7340101 Quản trị kinh doanh 13 7420203 Sinh học ứng dụng (Dược liệu) 14 7440112 Hoá học (Hóa dược – Sản phẩm thiên nhiên) 15 7810101 Du lịch: 16 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 17 7810201 Quản trị khách sạn   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Khánh Hòa các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [429] Tuyển sinh 2025: Trường Đại học Hùng Vương công bố đề án tuyển sinh 2025 – Phương thức xét tuyển, chỉ tiêu và ngành đào tạo URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-truong-dai-hoc-hung-vuong-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-phuong-thuc-xet-tuyen-chi-tieu-va-nganh-dao-tao Date: 2025-05-12T04:07:13 ============================================================ Trường Đại học Hùng Vương (mã trường: THV) là một cơ sở giáo dục đại học công lập đa ngành, tọa lạc tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Được thành lập ngày 29 tháng 4 năm 2003 theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường kế thừa truyền thống hơn 60 năm từ Trường Cao đẳng Sư phạm Phú Thọ. Hiện nay, Trường Đại học Hùng Vương đào tạo 36 ngành ở trình độ đại học và sau đại học, với quy mô hơn 6.000 sinh viên và học viên. Đội ngũ giảng viên gồm hơn 400 cán bộ, trong đó có 103 người đạt trình độ tiến sĩ, giáo sư hoặc phó giáo sư. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Hùng Vương (HVU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Hùng Vương tuyển 1.805 chỉ tiêu đào tạo 25 ngành cùng với 6 phương thức tuyển sinh: Phương thức (1) Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Phương thức (2) Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12, điểm xét tốt nghiệp THPT. Phương thức (3) Xét tuyển kết hợp kết quả học tập lớp 12 với chứng chỉ quốc tế. Phương thức (4) Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Phương thức (5) Kết hợp kết quả học tập lớp 12 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Phương thức (6) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phạm vi tuyển sinh: Các ngành đại học sư phạm: Thực hiện đào tạo theo kế hoạch giao nhiệm vụ đào tạo sinh viên sư phạm của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, chỉ tuyển các thí sinh có hộ khẩu tỉnh Phú Thọ. Thực hiện tuyển sinh đối với các tỉnh khác khi có đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo Nghị định 116/2020/NĐ-CP của các tỉnh. Các ngành ngoài sư phạm: Tuyển sinh toàn quốc. ### Điểm học bạ Đối tượng Xét tuyển dựa vào kết quả học tập lớp 12 ### Kết hợp học bạ lớp 12 và CCQT Đối tượng Xét tuyển kết quả học tập lớp 12 kết hợp với chứng chỉ quốc tế ### Điểm xét tuyển kết hợp Đối tượng  + Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. + Kết hợp kết quả học tập lớp 12 với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT M00; (Văn, Địa, Năng khiếu); (Văn, Sử, Năng khiếu); (Văn, GDKTPL; NK) 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C01; C14; C03; D01 3 7140206 Giáo dục Thể chất 10 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT M03; M02 4 7140209 Sư phạm Toán học 25 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT D01; A00; D84; (Toán, Lí, Tin) 5 7140217 Sư phạm Ngữ văn 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C00; C19; C20; D14 6 7140221 Sư phạm Âm nhạc 10 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT N00; (Toán, Năng khiếu AN1, Năng khiếu AN2) 7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT D01; D15; D14; D66 8 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT A00; B00; A01; (Toán, Sinh, Tin) 9 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lí 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C00; C19; C20; D14 10 7220201 Ngôn ngữ Anh 110 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT D01; D15; D14; D66 11 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 500 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT D01; D04; D14; D66 12 7310101 Kinh tế 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Tin, GDKTPL); C14; D84; D01 13 7340101 Quản trị kinh doanh 80 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Tin, GDKTPL); C14; D84; D01 14 7340201 Tài chính – Ngân hàng 40 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Tin, GDKTPL); C14; D84; D01 15 7340301 Kế toán 200 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Tin, GDKTPL); C14; D84; D01 16 7480201 Công nghệ thông tin 140 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT D01; (Toán, Anh, Tin); (Toán, Văn, Tin); D84 17 7510201 Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Lí, Tin); A01; D01; D84 18 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử 80 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Lí, Tin); A01; D01; D84 19 7620105 Khoa học cây trồng 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Công nghệ, GDKTPL); (Toán, Sinh, Tin); D01 20 7620110 Chăn nuôi 15 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Công nghệ, GDKTPL); (Toán, Sinh, Tin); D01 21 7640101 Thú y 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Công nghệ, GDKTPL); (Toán, Sinh, Tin); D01 22 7720301 Điều dưỡng 130 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT B00; (Toán, Sinh, Tin); B03; D01 23 7760101 Công tác xã hội 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C19; C20; C00; D01 24 7810101 Du lịch 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C19; C20; C00; D01 25 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc BạKết HợpCCQT C19; C20; C00; D01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Hùng Vương các năm Tại đây ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [430] Hà Nội Công Bố Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Lớp 10 Năm 2025: Phụ Huynh Cần Lưu Ý Gì? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ha-noi-cong-bo-chi-tieu-tuyen-sinh-lop-10-nam-2025-phu-huynh-can-luu-y-gi Date: 2025-04-22T16:27:12 ============================================================ Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Hà Nội vừa công bố chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026 cho các trường ngoài công lập trên địa bàn thành phố. Thông tin này cung cấp cái nhìn tổng quan về cơ hội học tập cho học sinh lớp 9, đồng thời đặt ra những lưu ý quan trọng cho phụ huynh và học sinh trong việc lựa chọn nguyện vọng phù hợp. ### Tổng Quan Chỉ Tiêu Tuyển Sinh Lớp 10 Năm 2025 Theo công bố, tổng số chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 cho các trường ngoài công lập tại Hà Nội năm 2025 như sau: Loại hình trường Số trường Số lớp Chỉ tiêu tuyển sinh Trường THPT tư thục 77 635 27.919 Trường quốc tế 4 – 349 Trường trung cấp (giáo dục thường xuyên) 9 – 2.955   So với năm 2024, số trường tư thục được cấp chỉ tiêu giảm 8 trường, và giảm 18 trường so với năm 2023. Số chỉ tiêu cũng giảm hơn 1.500 so với năm trước. CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT TƯ THỤC NĂM HỌC 2025 – 2026(Kèm theo Quyết định số: 718 /QĐ-SGDĐT ngày 15/4/2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội) STT TÊN TRƯỜNG Chỉ tiêu giao năm học 2025-2026 Địa chỉ tuyển sinh Lớp Học sinh 1 THPT Đông Đô 8 350 Số 8, phố Võng Thị, phường Bưởi, Tây Hồ 2 THPT Phan Chu Trinh 3 135 Số 481 đường Âu Cơ, phường Nhật Tân, Tây Hồ, HN 3 THPT Đinh Tiên Hoàng – Ba Đình 10 450 Nhà C, số 10, phố Chương Dương Độ, phường Chương Dương, Hoàn Kiếm 4 THPT Hồng Hà 8 360 Số 10 Chương Dương Độ, phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm 5 THCS & THPT Tạ Quang Bửu 12 540 Tòa nhà C, số 92, phố Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng 6 THPT Văn Hiến 12 540 Số 310 Minh Khai, phường Minh Khai, Hai Bà Trưng 7 THPT Đông Kinh 9 405 Số 310 Minh Khai (đi cổng 18C Tam Trinh), phường Minh Khai, HBT 8 THPT Bắc Hà – Đống Đa 5 225 Số 1A ngõ 538 đường Láng, phường Láng Hạ, Đống Đa 9 THCS&THPT TH School (Chùa Bộc) 2 48 Số 4-6 phố Chùa Bộc, phường Quang Trung, Đống Đa 10 THPT Phùng Khắc Khoan – Đống Đa 12 540 Số 85, Lương Định Của, phường Phương Mai, Đống Đa 11 THPT Văn Lang 14 630 Số 160, phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, Đống Đa 12 THCS&THPT Nguyễn Siêu 9 300 Phố Mạc Thái Tổ, phường Yên Hoà, Cầu Giấy 13 THPT Lý Thái Tổ 14 625 Số 165, phố Hoàng Ngân, phường Trung Hoà, Cầu Giấy 14 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm – Cầu Giấy 15 675 Số 6, phố Trần Quốc Hoàn, phường Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy 15 THPT Einstein 9 405 Số 169 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Trung Hoà, Cầu Giấy 16 TH, THCS&THPT Đa Trí Tuệ 6 270 37 phố Hoàng Quấn Chi, Lô TH2, khu đô thị mới Dịch Vọng, Cầu Giấy 17 THPT Hoàng Mai 15 675 Số 56A2 phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân 18 THPT Huỳnh Thúc Kháng 14 630 Số 131, phố Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, Thanh Xuân   STT TÊN TRƯỜNG Lớp Học sinh Địa chỉ tuyển sinh 19 THPT Hồ Tùng Mậu 4 180 Số 18, phố Khương Hạ, phường Khương Đình, Thanh Xuân 20 THPT Nguyễn Tất Thành 8 350 Số 54, phố Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân 21 THPT Trần Quang Khải 4 180 Số 11, ngách 26, ngõ 1277, đường Giải phóng, phường Thịnh Liệt, Hoàng Mai 22 THPT Mai Hắc Đế 8 320 Lô 2, khu 10A-Intecen, số 431 đường Tam Trinh, phường Hoàng Văn Thụ, Hoàng Mai 23 THCS-THPT Dwight Hà Nội 1 30 Lô 19-TH, KĐT The Manor Central Park, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai 24 THPT Hòa Bình – La Trobe – Hà Nội 6 256 Số 54A, ngõ 83 đường Ngọc Hồi, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai 25 THPT Lê Thánh Tông 8 360 Thôn Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì 26 THPT Lê Văn Thiêm 12 540 Số 44, phố Ô Cách, phường Đức Giang, Long Biên 27 THPT Wellspring – Mùa Xuân 4 170 Số 95 phố Ái Mộ, phường Bồ Đề, Long Biên 28 THPT Vạn Xuân – Long Biên 8 360 Số 56 phố Hoàng Như Tiếp, phường Bồ Đề, Long Biên 29 THPT Tây Sơn 9 405 Số 2/167 phố Gia Quất, phường Thượng Thanh, Long Biên 30 THCS-THPT Marie Curie – Long Biên 15 600 Lô TH-06, Khu đô thị mới Việt Hưng, phường Việt Hưng, quận Long Biên 31 THPT Bắc Dương 6 270 Số 133 Đặng Phúc Thông, xã Yên Thường, Gia Lâm 32 THPT Lê Ngọc Hân 4 180 Số 28/622 đường Hà Huy Tập, Thị trấn Yên Viên, Gia Lâm 33 THPT Lý Thánh Tông 11 495 Tổ dân phố Nội Thương, xã Dương Xá, Gia Lâm, HN (trong Trường CĐ Kinh tế – KT TW) 34 Phổ thông Võ thuật Bảo Long 4 180 Thôn Hạ, xã Dương Hà, Gia Lâm 35 TH, THCS&THPT Vinschool Brighton College – OP 2 50 Lô TH01-B2-CS01 KĐT Vinhomes Ocean Park, xã Đa Tốn, Gia Lâm, HN   STT TÊN TRƯỜNG Lớp Học sinh Địa chỉ tuyển sinh 36 TH-THCS-THPT Dewey Ocean Park 5 150 Ô PT-01, Khu đô thị Gia Lâm, xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm 37 THPT Lạc Long Quân 14 630 Miếu Thờ, Tiên Dược, thị trấn Sóc Sơn, HN 38 THPT Lam Hồng 14 630 Khối 5, xã Phù Lỗ, Sóc Sơn 39 THPT An Dương Vương 9 405 Tổ 12, thị trấn Đông Anh, Đông Anh 40 TH-THCS-THPT Archimedes Đông Anh 6 270 Lô I F1 – Tiên Dương, Đông Anh 41 THPT Kinh Đô 4 180 Thôn Ngoài, xã Uy Nỗ, Đông Anh 42 THPT Ngô Quyền – Đông Anh 6 270 Thôn Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Ngọc, Đông Anh 43 THPT Phạm Ngũ Lão 6 250 Số 2A, thôn Đìa, xã Nam Hồng, Đông Anh 44 THPT Minh Trí 3 135 Thôn Bến Trung, xã Bắc Hồng, huyện Đông Anh 45 THPT Đoàn Thị Điểm 14 630 Khu đô thị Bắc Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 2, Bắc Từ Liêm 46 THCS&THPT Hà Thành 11 495 Số 36A đường Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm 47 THCS-THPT Newton 11 495 KĐT Gold Mark City 136 Hồ Tùng Mậu, Phú Diễn, Bắc Từ Liêm 48 THPT Tây Hà Nội 10 450 Tổ dân phố 12, phố Kiều Mai, phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm 49 THCS&THPT Marie Curie 9 400 TH1, phố Trần Văn Lai, phường Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm 50 THCS&THPT M.V.Lômônôxốp 12 540 Phố Trần Văn Cẩn, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm 51 THCS&THPT Lê Quý Đôn 6 270 Lô 1, A2 đường Hàm Nghi, Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm 52 THPT Olympia 4 180 Khu đô thị mới Trung Văn, phố Tố Hữu, phường Trung Văn, Nam Từ Liêm 53 THCS-THPT Phenikaa 11 495 Tổ 8 phố Tô Hoàng, phường Phương Canh, Nam Từ Liêm 54 TH-THCS-THPT Sentia 2 70 Khu đô thị Phùng Khoang, ngõ 19 đường Tố Hữu, phường Trung Văn, Nam Từ Liêm   STT TÊN TRƯỜNG Lớp Học sinh Địa chỉ tuyển sinh 55 THPT Trí Đức 6 250 Tổ dân phố số 5, Phú Mỹ, phường Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm 56 Trần Thánh Tông 4 180 Đường Trung Văn, phường Trung Văn, Nam Từ Liêm (khuôn viên Trường CĐXD số 1) 57 THCS-THPT Việt Úc 3 135 Khu đô thị Mỹ Đình 1, phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm 58 THPT Việt Hoàng 10 450 Km15-QL32 Cụm CN Lai Xá, xã Kim Chung, Hoài Đức 59 THPT Lương Thế Vinh – Ba Vì 12 540 Km 56, QL32 thôn Vật Phụ, xã Vật Lại, Ba Vì (đất được nhà nước giao) 60 THPT Trần Phú – Ba Vì 12 540 Thị trấn Tây Đằng, Ba Vì 61 THPT Phan Huy Chú – Thạch Thất 14 630 Xã Quang Trung (Bình Phú cũ), huyện Thạch Thất 62 THCS&THPT TH School Hòa Lạc 2 50 Khu dịch vụ tổng hợp 1, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, huyện Thạch Thất 63 THPT FPT 15 675 Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 đại lộ Thăng Long, huyện Thạch Thất 64 THPT Ban Mai 5 225 TH4, KĐT Văn Phú, phường Phú La, Hà Đông 65 THPT Hà Đông 10 450 CT06, đường Vũ Trọng Khánh, KĐT Mỗ Lao, phường Mỗ Lao, Hà Đông 66 THPT H.A.S 4 180 Lô C35 NT3, KĐT Lê Trọng Tấn, Geleximco, phường Dương Nội, Hà Đông 67 THCS-THPT Marie Curie – Hà Đông 14 560 Lô TH3, KĐT Văn Phú, phường Phú La, Hà Đông 68 THPT Ngô Gia Tự 9 405 Ngõ 2, Xa La, phường Phúc La, Hà Đông 69 THPT Xa La 5 225 Số 1, dãy 5, lô 3, KĐT Xa La, phường Phúc La, Hà Đông 70 Phổ thông quốc tế Việt Nam 6 230 KĐT Dương Nội, phường Dương Nội, Hà Đông 71 THPT Lê Hồng Phong 10 450 B-TT03 KĐT Ngân Hà Vạn Phúc, phố Tố Hữu, phường Vạn Phúc, Hà Đông 72 THPT Đặng Tiến Đông 6 270 Thôn Nội An, xã Đại Yên, Chương Mỹ 73 THPT Ngô Sỹ Liên 5 225 Tổ 5, tổ dân phố Chiến Thắng, thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ   STT TÊN TRƯỜNG Lớp Học sinh Địa chỉ tuyển sinh 74 THPT Lomonoxop Tây Hà Nội (tên cũ THPT Trần Đại Nghĩa) 6 270 Xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ (trong khuôn viên trường ĐHSP TDTT HN) 75 THPT IVS (tên cũ Bắc Hà – Thanh Oai) 7 315 Tổ 1, thị trấn Kim Bài, Thanh Oai 76 THPT Thanh Xuân 7 315 Thôn Đại Định, xã Tam Hưng, Thanh Oai 77 THCS-THPT Lương Thế Vinh 15 675 Bao gồm chỉ tiêu của Trường THCS-THPT Lương Thế Vinh Thanh Trì và Cầu Giấy   ### Những Trường Tư Thục Không Được Cấp Chỉ Tiêu Gần 20 trường tư thục tại Hà Nội không được cấp chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2025 do chưa đáp ứng đủ điều kiện về pháp lý, cơ sở vật chất và địa điểm hoạt động. Một số trường đáng chú ý trong danh sách này bao gồm: - Ngôi Sao Hoàng Mai - Everest - Vinschool - Hà Nội Academy - Quốc tế Nhật Bản - Quốc tế Thăng Long - Chu Văn An (Đông Anh) - Nguyễn Văn Huyên - Green City Academy - Nguyễn Trực - Bình Minh - Hoàng Long - Đào Duy Từ - Văn Hiến Việc không được cấp chỉ tiêu đồng nghĩa với việc các trường này không được phép tuyển sinh lớp 10 trong năm học 2025-2026. ### Phương Thức Tuyển Sinh và Lưu Ý Quan Trọng Các trường THPT tư thục tại Hà Nội sẽ tiếp tục áp dụng phương thức xét tuyển để tuyển sinh lớp 10 năm học 2025-2026. Điểm thi lớp 10 công lập của thí sinh sẽ là một trong những căn cứ chính, kết hợp với các tiêu chí riêng của từng trường. Tuy nhiên, có 33 trường tư thục tại Hà Nội tuyển sinh lớp 10 không sử dụng kết quả thi vào lớp 10 công lập. Thay vào đó, các trường này áp dụng phương thức xét tuyển riêng, có thể bao gồm xét học bạ, phỏng vấn hoặc bài kiểm tra đánh giá năng lực. ### Lời Khuyên Dành Cho Phụ Huynh và Học Sinh Trước những thay đổi trong chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2025, phụ huynh và học sinh cần lưu ý: - Cập nhật thông tin chính thức: Thường xuyên theo dõi thông tin từ Sở GD&ĐT Hà Nội và các trường để nắm bắt kịp thời về chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh và các yêu cầu liên quan. - Đánh giá năng lực bản thân: Học sinh cần tự đánh giá khả năng học tập, điểm mạnh và điểm yếu để lựa chọn nguyện vọng phù hợp với năng lực và sở thích. - Tìm hiểu kỹ về các trường: Phụ huynh và học sinh nên tìm hiểu chi tiết về các trường, bao gồm chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên và phương thức tuyển sinh để đưa ra quyết định chính xác. - Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu của từng trường, bao gồm học bạ, giấy khai sinh, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có) và các giấy tờ liên quan khác. - Lên kế hoạch dự phòng: Ngoài nguyện vọng chính, học sinh nên có kế hoạch dự phòng bằng cách đăng ký thêm các trường khác phù hợp để tăng cơ hội trúng tuyển. Việc lựa chọn trường phù hợp không chỉ dựa trên điểm số mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như môi trường học tập, định hướng nghề nghiệp và khả năng tài chính của gia đình. Do đó, phụ huynh và học sinh cần cân nhắc kỹ lưỡng để đưa ra quyết định đúng đắn cho tương lai học tập của mình. ============================================================ [431] Review trường Đại học Kinh Tế TP.HCM (UEH): Trường Kinh tế hàng đầu khu vực phía Nam URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-kinh-te-tp-hcm-ueh-truong-kinh-te-hang-dau-khu-vuc-phia-nam-2 Date: 2022-01-12T15:06:21 ============================================================ Nếu là sinh viên sống tại TP.HCM thì chắc hẳn không ai không biết đến Đại học Kinh Tế UEH –  Trường đại học có tiếng tăm lừng lẫy của Sài Gòn. Sinh viên của trường không chỉ giỏi nghiên cứu, học tập mà còn có nhiều tài năng và đã ghi dấu ấn qua nhiều hoạt động. Nếu bạn cung đang có dự định học tại UEH nhưng chưa hiểu rõ về trường thì hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để đưa ra quyết định tốt nhất nhé. Review trường Đại học Kinh tế TP.HCM ## 1. Thông tin tổng quan về trường Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM tên tiếng Anh là University of Economics, Ho Chi Minh City, viết tắt là UEH. Nằm tại số 59C Nguyễn Đình Chiểu, Q.3, TP. Hồ Chí Minh. Trường được thành lập từ sự hợp nhất của Trường Đại học Tài chính Kế toán TP.HCM, trường Đại học Kinh tế TP.HCM và Khoa Kinh tế thuộc Đại học Tổng hợp TP.HCM. Năm 2000, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định tách trường Đại học Kinh Tế thuộc ĐHQG TP.HCM thành trường Đại học Kinh Tế TP.HCM, thuộc Bộ Giáo dục và Đào Tạo. Đại học Kinh Tế TP.HCM mang trong mình sứ mệnh cung cấp cho sinh viên những chương trình đào tạo chất lượng cao về khoa học kinh doanh, kinh tế, quản lý và pháp luật. Ngoài ra, trường cũng là nơi chuyển giao những thành tựu nghiên cứu khoa học vào thực tiễn, đóng góp cho sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho đất nước. Với chất lượng đào tạo được khẳng định qua hơn 40 năm, UEH nằm trong top 14 trường đại học trọng điểm của Việt nam, được Eduniversal xếp vào 1 trong 1000 trường ĐH Kinh tế tốt nhất thế giới. Trường luôn là địa chỉ tin cậy cho các bạn sinh viên muốn theo đuổi lĩnh vực kinh tế. ## 2. Cơ sở vật chất của trường Một góc khuôn viên của trường UEH có hệ thống 8 cơ sở trải khắp thành phố, nếu là một sinh viên năng động tham gia các hội nhóm và CLB của trường, bạn sẽ có cơ hội chạy khắp cả thành phố trong cùng một ngày. Cơ sở vật chất hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy và học tập gồm có 91 phòng học đều được trang bị hệ thống máy chiếu, micro không dây, quạt gió, hệ thống chiếu sáng hiện đại. Nhà trường luôn không ngừng cải thiện cơ sở vật chất bằng việc sơn sửa lại phòng học, đầu tư thêm các trang thiết bị cũ để mang đến cho sinh viên môi trường học tập và nghiên cứu tốt hơn. Thư viện của trường rộng 1315m2 với 15 phòng đọc, tổng số đầu sách lưu trữ là 106.551 cuốn, tha hồ để những mem “mọt sách” khám phá. Phòng máy tính cũng được kết nội mạng ADL phục vụ tốt nhất cho công tác học tập và nghiên cứu của sinh viên. Kí túc xá thường được gọi bằng cái tên thân thương “Lầu Xanh” Sinh viên UEH có thể lựa chọn lưu trú lại 3 ký túc xá với tổng diện tích lên đến 6.376m2, gồm 227 phòng có thể chứa 1.700 sinh viên. Cả 3 ký túc xá đều nằm ở những địa điểm thuận lợi cho sinh viên đi lại: 135 Trần Hưng Đạo Q1, 232/6 Võ Thị Sáu Q1 và 135 Trần Hưng Đạo Q1. Đặc biệt Ký túc xá tại Trần Hưng Đạo đã đạt kỷ lục “Ký túc xá xanh nhất Việt Nam” được Guiness công nhận. ## 3. Các ngành đào tạo Xem thêm: Điểm chuẩn Đại học Kinh Tế TP.HCM Đại học Kinh Tế TP.HCM là trường chuyên về Kinh tế với các ngành đào tạo được xây dựng theo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động. Trường có 17 ngành với hơn 40 chuyên ngành khác nhau bao gồm: STT Tên ngành 1 Quản trị bệnh viện 2 Truyền thông số và thiết kế đa phương tiện 3 Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 4 Kiến trúc và thiết kế đô thị thông minh 5 Thương mại điện tử 6 Luật kinh doanh quốc tế 7 Luật Kinh doanh 8 Kỹ thuật phần mềm 9 Tiếng Anh thương mại 10 Khoa học dữ liệu 11 Quản lý công 12 Hệ thống thông tin quản lý (Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp,Hệ thống thông tin kinh doanh) 13 Thống kê kinh doanh 14 Toán kinh tế (Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm, Toán Tài chính) 15 Quản trị khách sạn (Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí, Quản trị khách sạn) 16 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị du thuyền, Quản trị lữ hành) 17 Kiểm toán 18 Kế toán (Kế toán doanh nghiệp, Kế toán công) 19 Tài chính quốc tế (Quản trị rủi ro, Tài chính Quốc tế) 20 Bảo hiểm 21 Tài chính – ngân hàng (Tài chính, Tài chính công, Quản trị tín dụng, Quản trị hải quan –ngoại thương, Thuế trong kinh doanh, Ngân hàng quốc tế, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng, Đầu tư tài chính, Quản lý thuế, Thị trường chứng khoán) 22 Marketing 23 Kinh doanh thương mại 24 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 25 Kinh doanh quốc tế (Kinh doanh quốc tế, Ngoại thương) 26 Quản trị kinh doanh (Quản trị, Quản trị chất lượng, Quản trị khởi nghiệp) 27 Kinh doanh nông nghiệp 28 Bất động sản 29 Quản trị nhân lực 30 Kinh tế đầu tư (Kinh tế đầu tư, Thẩm định giá và Quản trị tài sản) 31 Kinh tế (Kinh tế học ứng dụng, Kinh tế chính trị) 32 Chương trình Cử nhân tài năng (Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Tài chính ứng dụng, Quản trị Kinh doanh)   Bên cạnh chương trình đào tạo hệ chuẩn, sinh viên UEH còn có thể lựa chọn chương trình Chất lượng cao (CLC) và hệ Chuẩn Quốc tế của chuyên ngành mình trúng tuyển. Ưu điểm của các hệ đào tạo này là bạn sẽ được tiếp cận với chương trình đào tạo tiên tiến cùng đội ngũ giảng viên “xịn sò” đến khắp nơi trên thế giới. ## 4. Học UEH có dễ xin việc không? Hiện nay, nhu cầu nhân lực của khối ngành Kinh tế đang rất khả quan, đặc biệt là với những bạn tốt nghiệp từ các trường đại học uy tín có chất lượng giảng dạy cao như Đại học Kinh Tế TP.HCM. Khi ra trường, bạn sẽ có cơ hội làm việc ở các doanh nghiệp, tập đoàn lớn kinh doanh trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Sinh viên sau khi ra trường có thể làm việc ở các lĩnh vực như: Kế toán, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, marketing, luật,… Đặc biệt, nhà trường cũng không ngừng hợp tác và liên kết với các doanh nghiệp lớn để tổ chức các hoạt động định hướng nghề nghiệp và tuyển dụng các bạn sinh viên ưu tú ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. ## 5. Đời sống sinh viên năng động, phong phú Đúng chất sinh viên kinh tế, các UEH-er luôn là những con người năng động, ham học hỏi và vô cùng nhiệt tình. Sinh viên UEH luôn tạo ấn tượng với việc nhiệt tình tham gia các hoạt động tình nguyện như: Mùa hè xanh, chiến dịch Tiếp sức mùa thi, Chiến dịch tình nguyện sinh viên Kinh tế,… Sinh viên UEH năng động đúng chất sinh viên Kinh tế Và đến hẹn lại lên, cứ đến thời điểm nhất định trong năm, các cuộc thi tuyển sinh của hội nhóm và CLB lại mọc lên như nấm sau mưa. Địa điểm tập kết của các chương trình này vui nhộn đến mức được mệnh danh là “Con đường tơ lụa” của UEH. Chỉ cần vô tình đi qua “con đường tơ lụa”, bạn không thể thoát khỏi số mệnh bị giới thiệu, chèo kéo và thuyết phục tham gia các hoạt động này. Sinh viên Kinh Tế có thể tham gia rất nhiều câu lạc bộ với chất lượng bậc nhất: BELL Club, Nhân Sự – Khởi nghiệp, Apple, A2C, Giai Điệu Trẻ, Đội Văn Nghệ Xung Kích, Đội Cộng Tác Viên, Travel group (Nhóm sinh viên nghiên cứu du lịch), Margroup (Nhóm sinh viên nghiên cứu marketing), S Communications (Nhóm Truyền thông Sinh viên),… ## 6. Mức học phí có cao không? Từ năm 2014, sau khi có quyết định tự chủ tài chính thì mức học phí của Đại học Kinh Tế TP. HCM cao lên đột biến, lên đến gần chục triệu đồng mỗi kỳ. Đây là mức học phí cao so với khối ngành kinh tế nhưng so với chất lượng đào tạo thì không hề cao chút nào. Năm học 2020 – 2021, học phí trung bình của chương trình chuẩn là 20,5 triệu đồng/năm, với hệ chất lượng cao từ 32 – 40 triệu đồng/ năm, còn hệ chương trình đào tạo tài năng là 50 triệu đồng/ năm. Và theo quy định của Chính phủ thì mỗi năm mức học phí có thể tăng 10% tùy vào từng ngành học. ## 7. Những cựu sinh viên ưu tú của Đại học Kinh Tế TP.HCM Đại học Kinh Tế TP.HCM là cái nôi đào tạo của nhiều thế hệ sinh viên tài năng. Có rất nhiều gương mặt tốt nghiệp từ trường đã và đang giữ chức vụ cao trong bộ máy của Nhà nước như: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân (Ủy viên Bộ Chính Trị, Chủ tịch Quốc Hội), Ông Mai Quốc Bình (Phó Tổng Thanh tra Chính phủ), Ông Huỳnh Đảm (Chủ tịch Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc VN),  Ông Nguyễn Hồng Hà (Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước), Ông Lê Thanh Hải (Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy TP.HCM),… Bà Nguyễn Thị Kim Ngân Trong giới Showbiz cũng có nhiều cái tên từng “mài đũng quần” ở UEH như: Phan Lê Minh (thành viên nhóm MTV), Ông Cao Thắng, Jun (thành viên nhóm 365) Ông Cao Thắng cũng là một trong những sinh viên nổi tiếng ở UEH Hy vọng bài review trường Đại học Kinh Tế TP.HCM trên đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về ngôi trường đại học hàng đầu về kinh tế này. Chúc các bạn học tập tốt và thi đậu vào ngôi trường mơ ước! ============================================================ [432] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hà Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ha-giang Date: 2020-01-16T08:11:02 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT Hà Giang. Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_05 800 P.Nguyễn Trãi, TP Hà Giang Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Giang 05 Khu vực 1 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_05 900 P.Nguyễn Trãi, TP Hà Giang Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hà Giang 05 Khu vực 1 3 THPT Chuyên 012 P. Nguyễn Trãi, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 4 THPT Lê Hồng Phong 013 P.Minh Khai, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 5 THPT Ngọc Hà 014 Xã Ngọc Đường, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 6 PTDT Nội trú tỉnh 015 P.Minh Khai, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 7 GDTX Tỉnh 031 P. Minh Khai, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 8 CĐ Nghề Hà Giang 050 Tổ 8 Ph. Quang Trung, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 9 CĐSP Hà Giang 054 Tổ 16, P. Nguyễn Trãi, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 10 PTDT Nội trú THPT tỉnh Hà Giang 058 P.Minh Khai, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 11 GDTX – HN tỉnh Hà Giang 063 P. Minh Khai, TP Hà Giang Thành phố Hà Giang 01 Hà Giang 05 Khu vực 1 12 THPT Đồng Văn 026 TT. Đồng Văn, H. Đồng Văn Huyện Đồng Văn 02 Hà Giang 05 Khu vực 1 13 GDTX Đồng Văn 032 TT. Đồng Văn, H. Đồng Văn Huyện Đồng Văn 02 Hà Giang 05 Khu vực 1 14 GDNN – GDTX Đồng Văn 064 TT. Đồng Văn, H. Đồng Văn Huyện Đồng Văn 02 Hà Giang 05 Khu vực 1 15 THPT Mèo Vạc 017 TT. Mèo Vạc, H. Mèo Vạc Huyện Mèo Vạc 03 Hà Giang 05 Khu vực 1 16 GDTX Mèo Vạc 033 TT. Mèo Vạc, H. Mèo Vạc Huyện Mèo Vạc 03 Hà Giang 05 Khu vực 1 17 GDNN – GDTX Mèo Vạc 065 Xã Tả Lủng, H. Mèo Vạc Huyện Mèo Vạc 03 Hà Giang 05 Khu vực 1 18 THPT Yên Minh 018 TT. Yên Minh, H.Yên minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 19 GDTX Yên Minh 034 TT. Yên Minh, H. Yên Minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 20 PT DTNT cấp 2-3 Yên Minh 045 TT Yên Minh, H. Yên Minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 21 THPT Mậu Duệ 051 Xã Mậu Duệ, H. Yên Minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 22 PTDT Nội trú THCS&THPT Yên Minh 059 TT Yên Minh, H. Yên Minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 23 GDNN – GDTX Yên Minh 066 TT. Yên Minh, H. Yên Minh Huyện Yên Minh 04 Hà Giang 05 Khu vực 1 24 THPT Quản Bạ 019 TT. Tam Sơn, H.Quản Bạ Huyện Quản Bạ 05 Hà Giang 05 Khu vực 1 25 GDTX Quản Bạ 035 TT. Tam Sơn, H. Quản Bạ Huyện Quản Bạ 05 Hà Giang 05 Khu vực 1 26 THPT Quyết Tiến 053 Xã Quyết Tiến, H. Quản Bạ Huyện Quản Bạ 05 Hà Giang 05 Khu vực 1 27 GDNN – GDTX Quản Bạ 067 TT. Tam Sơn, H. Quản Bạ Huyện Quản Bạ 05 Hà Giang 05 Khu vực 1 28 THPT Vị Xuyên 020 TT. Vị Xuyên, H.Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 29 THPT Việt Lâm 021 TT. Việt Lâm, H.Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 30 GDTX Vị Xuyên 036 TT. Vị Xuyên, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 31 PT Cấp 2-3 Phương Tiến 043 Xã Phương Tiến, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 32 THCS và THPT Linh Hồ 048 Xã Linh Hồ, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 33 THCS&THPT Tùng Bá 056 Xã Tùng Bá, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 34 THCS&THPT Phương Tiến 062 Xã Phương Tiến, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 35 GDNN – GDTX Vị Xuyên 068 TT. Vị Xuyên, H. Vị Xuyên Huyện Vị Xuyên 06 Hà Giang 05 Khu vực 1 36 THPT Bắc Mê 022 TT. Yên Phú, H.Bắc Mê Huyện Bắc Mê 07 Hà Giang 05 Khu vực 1 37 GDTX Bắc Mê 037 TT. Bắc Mê, H. Bắc Mê Huyện Bắc Mê 07 Hà Giang 05 Khu vực 1 38 THCS và THPT Minh Ngọc 047 Xã Minh Ngọc, H. Bắc Mê Huyện Bắc Mê 07 Hà Giang 05 Khu vực 1 39 GDNN – GDTX Bắc Mê 069 TT. Bắc Mê, H. Bắc Mê Huyện Bắc Mê 07 Hà Giang 05 Khu vực 1 40 THPT Hoàng Su Phì 023 TT. Vinh Quang, H. Hoàng Su Phì Huyện Hoàng Su Phì 08 Hà Giang 05 Khu vực 1 41 GDTX Hoàng Su Phì 038 TT. Vinh Quang, H. Hoàng Su Phì Huyện Hoàng Su Phì 08 Hà Giang 05 Khu vực 1 42 THPT Thông Nguyên 041 Xã Thông Nguyên, H. Hoàng Su Phì Huyện Hoàng Su Phì 08 Hà Giang 05 Khu vực 1 43 THCS&THPT Thông Nguyên 061 Xã Thông Nguyên, H. Hoàng Su Phì Huyện Hoàng Su Phì 08 Hà Giang 05 Khu vực 1 44 GDNN – GDTX Hoàng Su Phì 070 TT. Vinh Quang, H. Hoàng Su Phì Huyện Hoàng Su Phì 08 Hà Giang 05 Khu vực 1 45 THPT Xín Mần 024 TT. Cốc Pài, H Xín Mần Huyện Xín Mần 09 Hà Giang 05 Khu vực 1 46 GDTX Xín Mần 039 TT. Cốc Pài, H. Xín Mần Huyện Xín Mần 09 Hà Giang 05 Khu vực 1 47 THCS và THPT Nà Chì 049 Xã Nà Chì, H. Xín Mần Huyện Xín Mần 09 Hà Giang 05 Khu vực 1 48 THCS&THPT Xín Mần 057 Xã Xín Mần, H. Xín Mần Huyện Xín Mần 09 Hà Giang 05 Khu vực 1 49 GDNN – GDTX Xín Mần 071 TT. Cốc Pài, H. Xín Mần Huyện Xín Mần 09 Hà Giang 05 Khu vực 1 50 THPT Đồng Yên 016 Xã Đồng Yên, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 51 THPT Việt Vinh 025 TT. Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 52 THPT Hùng An 028 Xã Hùng An, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 53 THPT Liên Hiệp 029 Xã Liên Hiệp, H. Bắc quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 54 THPT Tân Quang 030 Xã Tân Quang, H. Bắc quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 55 GDTX Bắc Quang 040 TT. Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 56 PT DTNT cấp 2-3 Bắc Quang 046 TT Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 57 THPT Kim Ngọc 052 Xã Kim Ngọc, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 58 Trung cấp Nghề Bắc Quang 055 Tổ 13, TT Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 59 PTDT Nội trú THCS&THPT Bắc Quang 060 TT Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 60 GDNN – GDTX Bắc Quang 072 TT. Việt Quang, H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 61 THCS&THPT Liên Hiệp 074 X. Liên Hiệp-H. Bắc Quang Huyện Bắc Quang 10 Hà Giang 05 Khu vực 1 62 THPT Xuân Giang 027 Xã Xuân Giang, H.Quang Bình Huyện Quang Bình 11 Hà Giang 05 Khu vực 1 63 GDTX Quang Bình 042 TT. Yên Bình – H. Quang Bình Huyện Quang Bình 11 Hà Giang 05 Khu vực 1 64 THPT Quang Bình 044 TT. Yên Bình – H. Quang Bình Huyện Quang Bình 11 Hà Giang 05 Khu vực 1 65 GDNN – GDTX Quang Bình 073 TT. Yên Bình – H. Quang Bình Huyện Quang Bình 11 Hà Giang 05 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [433] Tổ hợp C03 – Học Viện Hành Chính và Quản trị công URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-hoc-vien-hanh-chinh-va-quan-tri-cong Date: 2025-10-27T12:16:23 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngôn ngữ Anh D01; D10; D14; D15 24 26.5 Môn chính tiếng Anh 2 Chuyên ngành Văn hóa Du lịch thuộc ngành Văn hóa học D01; D14; D15 23.9 3 Chuyên ngành Văn hóa Truyền thông thuộc ngành Văn hóa học D01; D14; D15 23.9 4 Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa D01; D14; D15 23.55 5 Quản lý văn hóa D01; D14; D15 23.55 24.3 6 Chuyên ngành Kinh tế du lịch thuộc ngành Kinh tể A00; A01; A07; C01; D01 23.5 7 Kinh tế A00; A01; A07; C01; D01 23.5 24.6 8 Kinh tế A00; A01; A07; C01; D01 16 16 9 Kinh tế 10 Chuyên ngành Chính sách công thuộc ngành Chính trị học C04; D01 23.35 11 Chính trị học C04; D01 23.35 24.05 12 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước D01; D14 23.85 24.9 13 Xây dựng Đàng và chính quyền nhà nước 14 Quản lý nhà nước 15 Quản lý nhà nước A01; D01; D14; D15 23.75 24.4 16 Quản lý nhà nước C00; X01; D01; D15 16 22 17 Quản lý nhà nước 18 Chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành Thông tin – thư viện A01; D01 22.35 19 Thông tin – thư viện A01; D01 22.35 23.6 20 Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học C03; D01 23 21 Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học 22 Lưu trữ học C03; D01 23 23.25 23 Lưu trữ học 24 Quản trị nhân lực 25 Quản trị nhân lực A00; A01; D01; D15 24.2 24.8 26 Quản trị nhân lực A00; C00; X01; D01 18 22.5 27 Quản trị nhân lực 28 Chuyên ngành Thư ký văn phòng doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị văn phòng A00; A01; D01; D14 24.05 29 Quản trị văn phòng A00; A01; D01; D14 24.05 25.1 30 Quản trị văn phòng A00; C00; X01; D01 16 20.5 31 Quản trị văn phòng 32 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật A00; A01; X21; D01 24.2 33 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật A00; C00; X01; D01 21 34 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 35 Luật 36 Luật A00; A01; X21; D01 24.2 24.8 37 Luật A00; X01; X74; D01 21 22.45 38 Luật 39 Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử thuộc ngành Hệ thống thông tin A00; A01; D01; X06; X26 19.75 40 Hệ thống thông tin A00; A01; D01; X06; X26 19.75 23.9 41 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15 24.4 25.2 42 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D14; D15 16 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngôn ngữ Anh D01; D10; D14; D15 24 27.75 2 Chuyên ngành Văn hóa Du lịch thuộc ngành Văn hóa học C00; X74; D01; D14; D15 23.9 3 Chuyên ngành Văn hóa Truyền thông thuộc ngành Văn hóa học C00; X74; D01; D14; D15 23.9 4 Chuyên ngành Quản lý di sản văn hóa và phát triển du lịch thuộc ngành Quản lý văn hóa C00; X74; D01; D14; D15 23.55 5 Quản lý văn hóa C00; X74; D01; D14; D15 23.55 26 6 Chuyên ngành Kinh tế du lịch thuộc ngành Kinh tể A00; A01; A07; C01; D01 23.5 7 Kinh tế A00; A01; A07; C01; D01 23.5 28.25 8 Kinh tế A00; A01; A07; C01; D01 16 18 9 Kinh tế 10 Chuyên ngành Chính sách công thuộc ngành Chính trị học C00; C04; X01; X74; D01 23.35 11 Chính trị học C00; C04; X01; X74; D01 23.35 25.5 12 Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước C00; X01; X70; D01; D14 23.85 26.5 13 Xây dựng Đàng và chính quyền nhà nước 14 Quản lý nhà nước 15 Quản lý nhà nước A01; C00; D01; D14; D15 23.75 27 16 Quản lý nhà nước C00; X01; X74; D01; D15 16 18 17 Quản lý nhà nước 18 Chuyên ngành Quản trị thông tin thuộc ngành Thông tin – thư viện A01; C00; X70; D01 22.35 19 Thông tin – thư viện A01; C00; X70; X74; D01 22.35 25.5 20 Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học C00; C03; X70; X74; D01 23 21 Chuyên ngành Văn thư – Lưu trữ thuộc ngành Lưu trữ học 22 Lưu trữ học C00; C03; X70; X74; D01 23 25 23 Lưu trữ học 24 Quản trị nhân lực 25 Quản trị nhân lực A00; A01; C00; D01; D15 24.2 28.25 26 Quản trị nhân lực A00; C00; X01; X74; D01 18 18 27 Quản trị nhân lực 28 Chuyên ngành Thư ký văn phòng doanh nghiệp thuộc ngành Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01; D14 24.05 29 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01; D14 24.05 27.5 30 Quản trị văn phòng A00; C00; X01; X74; D01 16 18 31 Quản trị văn phòng 32 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật A00; A01; X21; C00; D01 24.2 33 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật A00; C00; X01; D01 21 34 Chuyên ngành Thanh tra thuộc ngành Luật 35 Luật 36 Luật A00; A01; X21; C00; D01 24.2 28.25 37 Luật A00; C00; X01; X74; D01 21 20 38 Luật 39 Chuyên ngành Hệ thống thông tin thương mại điện tử thuộc ngành Hệ thống thông tin A00; A01; D01; X06; X26 19.75 40 Hệ thống thông tin A00; A01; D01; X06; X26 19.75 27.25 41 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; X74; D01; D14; D15 24.4 27 42 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; X74; D01; D14; D15 16 ============================================================ [434] Tổ hợp C03 – Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-dai-hoc-su-pham-thai-nguyen Date: 2025-10-27T12:13:59 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Giáo dục học D01 24.23 2 Giáo dục Mầm non D01; X17 22.29 3 Giáo dục Tiểu học D01 23.98 25.9 24.55 4 Sư phạm Toán học D01 25.35 26.37 25.43 5 Sư phạm Tin học D01 21.25 24.22 21.7 6 Sư phạm Ngữ văn D01 26.42 28.56 26.85 7 Sư phạm Tiếng Anh D01; D09 24.06 26.87 25.88 8 Tâm lý học giáo dục D01 24.61 ============================================================ [435] Học phí đại học năm học 2026 – 2027: Nhiều ngành tăng mạnh, khối Y dược chạm ngưỡng kỷ lục URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hoc-phi-dai-hoc-nam-hoc-2026-2027-nhieu-nganh-tang-manh-khoi-y-duoc-cham-nguong-ky-luc Date: 2026-03-06T16:57:23 ============================================================ Trong lộ trình tự chủ tài chính, nhiều cơ sở giáo dục đại học vừa công bố mức học phí dự kiến cho năm học 2026-2027. Đáng chú ý, một số ngành học ghi nhận mức tăng “phi mã”, đặc biệt là ở khối ngành sức khỏe, đặt ra bài toán cân nhắc tài chính kỹ lưỡng cho phụ huynh và học sinh trước kỳ tuyển sinh mới. Mức học phí đại học đang có xu hướng điều chỉnh tăng dần qua từng năm để phù hợp với chi phí đào tạo thực tế. Thực tế, nếu nhìn lại biến động học phí đại học năm trước, có thể thấy lộ trình này đã được dự báo từ sớm, tạo nên sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành và hệ đào tạo. ## Khối trường ngoài công lập: “Sốc” với mức tăng ngành Y khoa Theo thông tin cập nhật từ các trường đại học ngoài công lập, mức học phí cho khóa tuyển sinh 2026 có sự biến động lớn. Cá biệt, trường ĐH Công nghệ miền Đông dự kiến áp dụng mức học phí mới cho ngành Y khoa lên tới 4,8 triệu đồng/tín chỉ. Với lộ trình 150 tín chỉ, tổng học phí toàn khóa sẽ tăng từ 390 triệu đồng lên đến 720 triệu đồng. Như vậy, mức học phí trung bình mỗi năm của ngành này từ 65 triệu đồng đã vọt lên 120 triệu đồng – mức tăng gần gấp đôi chỉ sau một năm. Tại Trường ĐH Đại Nam, ngành Y khoa cũng có sự điều chỉnh nhẹ từ 96 triệu đồng lên 99 triệu đồng/năm. Các ngành khác như Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin, Kinh tế xây dựng tăng khoảng 5,7 triệu đồng/năm. Tuy nhiên, nhà trường vẫn giữ nguyên mức thu đối với các ngành “hot” như Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử và Luật để hỗ trợ người học. Tương tự, Trường ĐH Quốc tế miền Đông cũng điều chỉnh tăng học phí ở hầu hết các ngành. Ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh tăng từ 46 triệu lên 50 triệu đồng/năm; ngành Điều dưỡng tăng 2 triệu đồng (lên mức 20 triệu đồng/năm). Các ngành kỹ thuật khác dao động quanh mức 27 triệu đồng/năm. Việc đối chiếu học phí giữa các chương trình hiện nay là vô cùng cần thiết để thí sinh có cái nhìn tổng quan về tổng chi phí đầu tư cho 4-6 năm học đại học. ## Nhóm trường công lập: Tăng ổn định theo lộ trình tự chủ Các trường đại học top đầu thuộc khối công lập cũng không nằm ngoài xu hướng điều chỉnh học phí, dao động phổ biến từ 5% đến 10%. ### 1. Khu vực phía Nam Tại TP.HCM, Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã công bố mức thu dự kiến từ 47 đến 81 triệu đồng/năm. Trong đó, hai ngành Y khoa và Răng-Hàm-Mặt có mức tăng mạnh nhất, từ 55,2 triệu đồng lên 81 triệu đồng/năm (tăng gần 26 triệu đồng). Đối với khối ĐH Quốc gia TP.HCM: * Trường ĐH Bách khoa: Học phí chương trình chuẩn là 31,5 triệu đồng/năm. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh có mức thu cao nhất là 88 triệu đồng/năm (tăng 8 triệu so với năm học trước). * Trường ĐH Kinh tế – Luật (UEL): Chương trình tiếng Việt tăng lên 35,8 triệu đồng; chương trình tiếng Anh đạt mức 73,5 triệu đồng/năm. * Trường ĐH Khoa học Tự nhiên: Dự kiến dao động từ 32,6 đến 70 triệu đồng tùy ngành. ### 2. Khu vực phía Bắc Tại Hà Nội, các trường thành viên của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Bách khoa Hà Nội cũng ghi nhận mức tăng đáng kể. Cụ thể, tại Trường ĐH Ngoại ngữ (ULIS), các ngành ngôn ngữ Nga, Ả Rập, Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia tăng mạnh từ mức 17-21 triệu đồng lên 31 triệu đồng/năm. Tại phía Bắc, mức học phí các đơn vị thuộc ĐH Quốc gia Hà Nội luôn là tâm điểm chú ý của sĩ tử mỗi mùa tuyển sinh. ĐH Kinh tế Quốc dân (NEU) cũng điều chỉnh học phí hệ tiêu chuẩn lên mức 20-28 triệu đồng/năm. Các chương trình chất lượng cao, POHE hoặc đào tạo bằng tiếng Anh sẽ dao động từ 45-70 triệu đồng/năm, tăng khoảng 4-5 triệu đồng so với khóa 2025. Bên cạnh áp lực về tài chính, thí sinh cũng cần cập nhật các thay đổi về phương thức xét tuyển. Ví dụ, trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, việc nắm bắt thông tin về chỉ tiêu văn bằng 2 khối trường công an hay các chứng chỉ quốc tế sẽ giúp gia tăng cơ hội trúng tuyển. ## Lời khuyên cho sĩ tử và phụ huynh Học phí đại học năm học 2026 – 2027 cho thấy một bức tranh đa sắc nhưng cũng đầy thách thức về kinh tế. Việc các trường tăng học phí thường đi đôi với cam kết nâng cao chất lượng đào tạo, cơ sở vật chất và dịch vụ sinh viên. Để chuẩn bị tốt nhất cho chặng đường sắp tới, phụ huynh và học sinh cần: 1. Lập kế hoạch tài chính dài hạn: Không chỉ tính toán học phí năm nhất mà cần dự phòng lộ trình tăng học phí qua các năm (thường từ 5-10%). 2. Tìm hiểu chính sách học bổng: Nhiều trường có quỹ học bổng rất lớn dành cho sinh viên có đầu vào xuất sắc hoặc hoàn cảnh khó khăn để bù đắp chi phí. 3. Cân nhắc hệ đào tạo: Đôi khi cùng một ngành học nhưng chương trình chuẩn và chương trình tiên tiến/quốc tế có mức chênh lệch học phí rất lớn. HOCMAI sẽ tiếp tục cập nhật những thông tin mới nhất về lộ trình học phí và phương án tuyển sinh của các trường đại học để đồng hành cùng sĩ tử trong kỳ thi sắp tới. ============================================================ [436] Tuyển sinh 2025: Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II – TP.HCM) công bố Đề án tuyển sinh năm 2025 – 2.750 chỉ tiêu, 3 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-lao-dong-xa-hoi-co-so-ii-tp-hcm-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-nam-2025-2-750-chi-tieu-3-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-05-14T09:55:06 ============================================================ Trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II – TP.HCM), trực thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, là một cơ sở giáo dục đại học công lập có bề dày lịch sử và uy tín trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Được thành lập từ năm 1976 với tên gọi ban đầu là Trường Trung học Lao động – Tiền lương II, đến năm 2006, trường chính thức trở thành Cơ sở II của Trường Đại học Lao động – Xã hội, đặt tại số 1018 Tô Ký, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12, TP.HCM. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Lao Động – Xã Hội cơ sở II (ULSA) năm 2025 Năm 2025, Đại Học Lao Động – Xã Hội dự kiến tuyển sinh 2.750 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển 1) Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 2) Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh 3) Xét tuyển theo kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Thí sinh có kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và đạt mức điểm đảm bảo chất lượng theo quy định của Trường theo từng tổ hợp môn thi/bài thi xét tuyển và theo từng cơ sở đào tạo. Quy chế 1) Điểm xét tuyển Từ tổng điểm cao đến thấp, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) cho đến khi đủ số lượng tuyển sinh cho từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành đào tạo. Thời gian xét tuyển Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong Đề án tuyển sinh năm 2025 hoặc trong các thông báo cập nhật thường xuyên trên Website của Trường. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14 2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01 3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00 4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01 5 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01 6 7340207 Bảo hiểm – Tài chính A00; A01; D01 7 7340301 Kế toán A00; A01; D01 8 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01 9 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01 10 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01 11 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng 1) Xét tuyển thẳng – Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT; – Thí sinh đạt đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể: – Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo xem xét và quyết định cho vào học. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định; + Thí sinh là người là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; + Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; + Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ; + Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học; 2) Ưu tiên xét tuyển – Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành Trường, cụ thể: – Thí sinh đoạt giải các môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh được ưu tiên xét tuyển tất cả ngành đào tạo của Nhà trường, bao gồm:  Kinh tế, Tâm lý học, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm – Tài chính, Kế toán, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh tế, Công tác xã hội. – Thí sinh đoạt giải các các môn Sử, Địa được ưu tiên xét tuyển 02 ngành: Công tác xã hội và Tâm lý học. – Thí sinh đoạt giải các các môn Tiếng Anh được ưu tiên xét tuyển Ngôn ngữ Anh. Chỉ tiêu 5 chỉ tiêu Quy chế 1) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng – Thời gian nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định và kế hoạch tuyển sinh 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. – Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm: + Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01, mẫu 02 kèm theo); + Căn cước công dân (bản sao có công chứng); + Giấy chứng nhận ưu tiên; + Học bạ (bản sao có công chứng). – Địa chỉ nhận hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý đào tạo – Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội, Nhà A, Số 1018 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.38837218 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía Nam) các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [437] Hướng dẫn làm bài thi thử ĐGNL của ĐHQG TP.HCM có đáp án URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-lam-bai-thi-thu-dgnl-cua-dhqg-tp-hcm-co-dap-an Date: 2022-02-24T02:39:39 ============================================================ Chỉ còn hơn 1 tháng nữa, đợt thi 1 của kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức sẽ chính thức diễn ra vào ngày 26/3. Để làm quen với đề cũng như áp lực thời gian trong phòng thi, huongnghiep.hocmai.vn đã xây dựng công cụ làm bài thi thử với thời gian như thi thật, sau khi nộp bài các em cũng được biết ngay điểm số và đáp án. Cùng xem hướng dẫn làm bài để bắt tay vào làm ngay thôi nào! Bước 1. Truy cập vào link đề thi sau: https://hocmai.link/BOcwXh Bước 2: Thực hiện Đăng nhập (nếu đã có tài khoản HOCMAI) hoặc Đăng ký (nếu chưa có tài khoản HOCMAI) (Hình 1) Hình 1 Bước 3. Thi online: Sau khi đăng nhập, bài thi online sẽ hiện ra. Đồng hồ đếm ngược hiển thị thời gian còn lại được hiện thị trên đầu trang, thí sinh trả lời câu hỏi bằng cách tick vào đáp án đúng. Sau khi hoàn thành bài thi, thí sinh bấm nộp bài. Kết quả thi, thí sinh sẽ biết được điểm số, đáp án bài làm của mình. (Hình 2) Hình 2 Chúc các em hoàn thành bài thi thật tốt nhé! Kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM là gì? Giải đáp tất tần tật những thắc mắc xoay quanh kỳ thi ============================================================ [438] Tổ hợp C03 – Trường Đại Học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-c03-truong-dai-hoc-kinh-te-ky-thuat-cong-nghiep Date: 2025-10-27T12:12:24 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngôn ngữ Anh (CS Nam Định) A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 22 19 19 2 Ngôn ngữ Anh (CS Hà Nội) A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 24 23.2 23 3 Quản trị kinh doanh (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 22 18.5 18.5 4 Quản trị kinh doanh (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 24 23.2 23.3 5 Marketing (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23 18.5 18.5 6 Marketing (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25 24.2 23.7 7 Kinh doanh thương mại (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 21.2 18.5 18.5 8 Kinh doanh thương mại (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 24 23.8 24 9 Tài chính – Ngân hàng (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 20.2 17.5 17.5 10 Tài chính – Ngân hàng (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23.5 23.2 23 11 Bảo hiểm (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 20.8 17.5 17.5 12 Bảo hiểm (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 20.8 22 21 13 Kế toán (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 20 17.5 17.5 14 Kế toán (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23 23 22.5 15 Kiểm toán (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 20 17.5 16 Kiểm toán (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23 23 22.5 17 Khoa học dữ liệu (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 21 17.5 17.5 18 Khoa học dữ liệu (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.2 22.2 22 19 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20 17.5 17.5 20 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 22.5 22.2 21 Công nghệ kỹ thuật máy tính (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20.5 17.5 17.5 22 Công nghệ kỹ thuật máy tính (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.2 22.8 22.5 23 Công nghệ thông tin (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 19 19 24 Công nghệ thông tin (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24 24 24 25 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22 17.5 17.5 26 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.5 22.8 22 27 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22 19 19 28 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24 23.2 22.5 29 Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 18.5 18.5 30 Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.5 23.8 23 31 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22 17.5 17.5 32 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.8 23 22.2 33 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20.5 18.5 18.5 34 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23 23 22.2 35 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.5 18.5 18.5 36 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.8 24 23.3 37 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23 18.5 18.5 38 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25 24.2 23.3 39 Công nghệ thực phẩm (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 19 40 Công nghệ thực phẩm (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 21.5 41 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20 42 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20 43 Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20 44 Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 20 45 Công nghệ dệt, may (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 21 17.5 17.5 46 Công nghệ dệt, may (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 21.5 20 20 47 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CS Nam Định) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 23.5 19 17.5 48 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CS Hà Nội) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 25 24.5 23 49 Quản trị khách sạn (CS Nam Định) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 23.5 19 50 Quản trị khách sạn (CS Hà Nội) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 24.5 24.5 23.3 STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Ngôn ngữ Anh (CS Nam Định) A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 25 21 21 2 Ngôn ngữ Anh (CS Hà Nội) A01; D01; D07; D09; D10; D11; D14; D15; X25; X26; X27; X78 26.75 25.2 25.5 3 Quản trị kinh doanh (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25 20.5 20.5 4 Quản trị kinh doanh (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 26.75 25.2 25.5 5 Marketing (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25.875 20.5 20.5 6 Marketing (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 27.625 26.2 26 7 Kinh doanh thương mại (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 24.1 20.5 20.5 8 Kinh doanh thương mại (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 26.75 25.8 26 9 Tài chính – Ngân hàng (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 22.975 19.5 19.5 10 Tài chính – Ngân hàng (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 26.313 25.2 25.5 11 Bảo hiểm (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23.65 19.5 19.5 12 Bảo hiểm (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 23.65 24 23.5 13 Kế toán (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 22.75 19.5 19.5 14 Kế toán (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25.875 25 25 15 Kiểm toán (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 22.75 19.5 16 Kiểm toán (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25.875 25 25 17 Khoa học dữ liệu (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.875 19.5 19.5 18 Khoa học dữ liệu (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.175 24.2 24.5 19 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.75 19.5 19.5 20 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.438 24.5 24.5 21 Công nghệ kỹ thuật máy tính (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.313 19.5 19.5 22 Công nghệ kỹ thuật máy tính (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 26.05 24.8 24.5 23 Công nghệ thông tin (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.438 21 21 24 Công nghệ thông tin (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 26.75 26 26 25 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25 19.5 19.5 26 Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 26.313 24.8 24.5 27 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25 21 21 28 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 26.75 25.2 25 29 Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.438 20.5 20.5 30 Công nghệ kỹ thuật ô tô (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 27.188 25.8 25.5 31 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25 19.5 19.5 32 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 26.575 25 24.5 33 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.313 20.5 20.5 34 Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.875 25 24.5 35 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 25.438 20.5 20.5 36 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 27.45 26 25.5 37 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CS Nam Định) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 25.875 20.5 20.5 38 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CS Hà Nội) A00; A01; A03; A04; C01; C03; C04; D01; D07; D09; D10; X01; X02; X03; X05; X06; X07; X25; X26; X27 27.625 26.2 25.5 39 Công nghệ thực phẩm (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 21.625 40 Công nghệ thực phẩm (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.438 41 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.75 42 Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.75 43 Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.75 44 Công nghệ vật liệu dệt, may (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 22.75 45 Công nghệ dệt, may (CS Nam Định) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 23.875 19.5 19.5 46 Công nghệ dệt, may (CS Hà Nội) A00; A01; A02; A03; B00; C01; C02; D01; D07; X02; X03; X05; X06; X07; X10; X11; X14; X15; X26; X27; X56 24.438 22 22.5 47 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CS Nam Định) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 26.313 21 19.5 48 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CS Hà Nội) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 27.625 26.5 25.5 49 Quản trị khách sạn (CS Nam Định) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 26.313 21 50 Quản trị khách sạn (CS Hà Nội) C00; C01; C03; C04; C07; C09; D01; D11; D14; D15; X01; X70; X74; X78; X79; X80 27.188 26.5 25.5 ============================================================ [439] Hướng Dẫn Nộp Lệ Phí Xét Tuyển Online 2026: 5 Bước Đơn Giản Cho PHHS URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/huong-dan-nop-le-phi-xet-tuyen-online-2026-5-buoc-don-gian-cho-phhs Date: 2026-01-28T19:58:55 ============================================================ Trong kỳ tuyển sinh Đại học 2026, việc đăng ký nguyện vọng và nộp lệ phí xét tuyển online là quy trình bắt buộc đối với mọi thí sinh. Dù đã chọn được ngành học ưng ý, nhưng nếu không hoàn tất bước thanh toán này, mọi nỗ lực của sĩ tử sẽ trở nên vô nghĩa. ## 1. Tại sao phải nộp lệ phí xét tuyển online 2026 đúng hạn? Nộp lệ phí là bước cuối cùng và quan trọng nhất để xác nhận việc đăng ký nguyện vọng. - Tính hợp lệ: Theo quy chế, chỉ những nguyện vọng đã được thanh toán lệ phí thành công mới được hệ thống ghi nhận và đưa vào danh sách xét tuyển. - Rủi ro mất cơ hội: Nếu quá hạn nộp lệ phí, hệ thống sẽ tự động hủy toàn bộ các nguyện vọng bạn đã đăng ký. Khi đó, bạn sẽ mất quyền xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp hoặc các phương thức xét tuyển chung trên hệ thống quốc gia. ## 2. Lịch nộp lệ phí xét tuyển Đại học 2026 khi nào? Thông thường, thời gian thanh toán lệ phí sẽ diễn ra ngay sau khi kết thúc đợt đăng ký/điều chỉnh nguyện vọng. - Thời gian dự kiến: Cuối tháng 7 đến đầu tháng 8 năm 2026. - Lời khuyên từ Học Mãi: PHHS nên thực hiện thanh toán trong 2-3 ngày đầu tiên. Tránh dồn vào ngày cuối cùng vì hệ thống thường xảy ra tình trạng nghẽn mạng do lượng truy cập tăng đột biến. ### Lịch tham khảo theo nhóm tỉnh, thành phố (Dựa trên dữ liệu 2025) Mặc dù lịch chính thức năm 2026 chưa được công bố, nhưng PHHS và học sinh có thể tham khảo bảng chia nhóm tỉnh thành dưới đây để chuẩn bị tinh thần. Theo Bộ GD&ĐT, hệ thống thường chia ca thanh toán để đảm bảo ổn định: NhómThời gian thanh toán (Tham khảo)Tỉnh/Thành phố (Nơi thí sinh nộp hồ sơ)Nhóm 1Từ 0h ngày 29/7 đến 17h ngày 31/7TP. Hà Nội, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.Nhóm 2Từ 0h ngày 30/7 đến 17h ngày 01/8Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng.Nhóm 3Từ 0h ngày 31/7 đến 17h ngày 02/8Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Kon Tum.Nhóm 4Từ 0h ngày 01/8 đến 17h ngày 03/8TP.HCM, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh.Nhóm 5Từ 0h ngày 02/8 đến 17h ngày 04/8Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long.Nhóm 6Từ 0h ngày 03/8 đến 17h ngày 05/8Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau. ## 3. Mức lệ phí xét tuyển năm 2026 là bao nhiêu? - Lệ phí xét tuyển theo hệ thống chung: Dự kiến từ 20.000đ – 30.000đ/nguyện vọng. - Lưu ý: Mức phí này chỉ áp dụng cho các nguyện vọng đăng ký trên Cổng thông tin của Bộ GD&ĐT. Đối với các phương thức xét tuyển riêng (như xét học bạ sớm, thi đánh giá năng lực), thí sinh có thể phải nộp lệ phí riêng theo quy định của từng trường. ## 4. Hướng dẫn 5 bước nộp lệ phí xét tuyển online trên Cổng thông tin quốc gia PHHS và học sinh có thể thực hiện thanh toán qua máy tính hoặc điện thoại thông minh theo các bước sau: Bước 1: Đăng nhập: Truy cập vào hệ thống Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn bằng tài khoản đã được cấp. Bước 2: Vào mục thanh toán: Tại menu chính, chọn “Đăng ký thông tin xét tuyển” -> Nhấn vào nút “Thanh toán”. Bước 3: Kiểm tra nguyện vọng: Hệ thống hiển thị danh sách các nguyện vọng và tổng số tiền. Nhấn “Xác nhận thanh toán”. - Bước 4: Chọn kênh thanh toán: Hệ thống sẽ chuyển hướng sang cổng thanh toán quốc gia. Tại đây, bạn chọn 1 trong 15 kênh thanh toán phù hợp. Bước 5: Hoàn tất: Sau khi thanh toán, hãy quay lại giao diện của hệ thống tuyển sinh để kiểm tra trạng thái là “Đã thanh toán”. ## 5. Danh sách 15 kênh thanh toán lệ phí xét tuyển chính thức Dựa trên hướng dẫn từ Cổng thông tin Chính phủ, thí sinh có thể sử dụng các kênh sau để nộp lệ phí: - Các ngân hàng: Vietcombank, Vietinbank, Agribank, BIDV, SHB, VPBank, TPBank. - Các tổ chức trung gian thanh toán: Các ví điện tử và cổng thanh toán như Ngân lượng, KeyPay, Payoo, Napas, OmiPay. - Các ứng dụng viễn thông: Viettel Money, VNPT Money, MoMo. ## 6. Hotline hỗ trợ kỹ thuật khi gặp sự cố thanh toán Nếu gặp lỗi trong quá trình giao dịch, PHHS hãy liên hệ ngay với các đơn vị liên quan để được hỗ trợ kịp thời: Đơn vị hỗ trợSố HotlineHỗ trợ chung (Hệ thống Bộ)1800 8000 nhánh số 2Ví MoMo1900 545441Ví VNPT Money1800 1091 nhánh số 3Viettel Money1800 9000Cổng Napas024.3936.1818Cổng Payoo1900 545478 ## 7. Những lỗi thường gặp và cách xử lý nhanh - Tài khoản đã trừ tiền nhưng hệ thống báo “Chưa thanh toán”: Chờ 15-30 phút. Nếu sau 1 tiếng vẫn chưa cập nhật, hãy chụp ảnh màn hình giao dịch và gọi hotline của kênh thanh toán đó. - Không nhận được mã OTP: Kiểm tra lại sóng điện thoại hoặc đảm bảo thông tin đăng ký tại ngân hàng là chính xác. - Hệ thống bị treo: Thoát ra, xóa cache trình duyệt hoặc thử lại bằng trình duyệt khác (Ưu tiên Google Chrome hoặc Microsoft Edge). ## 8. Giải đáp thắc mắc (FAQ) cho PHHS Q: Có thể nhờ người khác nộp hộ lệ phí không? A: Có. Bạn chỉ cần cung cấp mã thanh toán hoặc cho người thân quét mã QR trên hệ thống của bạn là có thể hoàn tất nộp phí. Q: Nộp lệ phí xong có được thay đổi nguyện vọng không? A: Không. Sau khi đã hết thời hạn đăng ký và chuyển sang giai đoạn nộp lệ phí, bạn sẽ không thể thay đổi thứ tự hay số lượng nguyện vọng nữa. Kết luận: Nộp lệ phí xét tuyển online 2026 cần sự cẩn thận và kịp thời. Hãy đảm bảo thực hiện đúng các bước theo hướng dẫn chính thức để bảo toàn cơ hội vào Đại học. ============================================================ [440] Học phí 12 trường thành viên ĐH Quốc gia Hà Nội năm học 2025–2026: Từ 14,1 triệu đến 130 triệu đồng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/hoc-phi-12-truong-thanh-vien-dh-quoc-gia-ha-noi-nam-hoc-2025-2026-tu-141-trieu-den-130-trieu-dong Date: 2025-07-11T10:35:05 ============================================================ ĐH Quốc gia Hà Nội vừa công bố học phí dự kiến cho năm học 2025–2026 của 12 trường thành viên, với mức thấp nhất 14,1 triệu đồng/năm ở Trường Giáo dục và cao nhất 130 triệu đồng/năm ở các chương trình quốc tế tại Trường Quản trị và Kinh doanh. Đây là sự điều chỉnh đa dạng phản ánh chất lượng đào tạo và mức độ tự chủ của từng đơn vị. ## 1. MỨC HỌC PHÍ CỤ THỂ THEO TRƯỜNG TT Trường Học phí năm học 2024-2025 (đơn vị: triệu đồng) Học phí năm học 2025-2026 (đơn vị: triệu đồng) 1 Đại học Khoa học Tự nhiên 15-37 16,9-38 2 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 15-30 16,9-33 3 Đại học Công nghệ 32-40 34-40 4 Đại học Ngoại ngữ 15-62,5 Chưa công bố 5 Đại học Kinh tế 24,5-100,4 31,5-100,3 6 Đại học Giáo dục 14,1 14,1 7 Đại học Việt Nhật 25-58 25-58 8 Đại học Y Dược 27,6-55 62 9 Đại học Luật 24-28,2 27,03-31,8 10 Trường Quốc tế 35,2-80,5 39,75-112,7 11 Trường Quản trị và Kinh doanh 60-70 40-130 12 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật 27-28,2 30,4-31,8 ## 2. NHẬN ĐỊNH VỀ SỰ THAY ĐỔI - Hầu hết đơn vị có xu hướng tăng học phí từ 5–15%, phản ánh chi phí đào tạo và mức độ tự chủ ngày càng tăng. - Đại học Giáo dục và Việt–Nhật giữ ổn định học phí để đảm bảo môi trường tiếp cận dễ hơn cho sinh viên. - Y Dược VNU tăng đáng kể, trung bình lên 62 triệu/năm; với ngành liên kết quốc tế mức học phí có thể cao hơn nhiều. - Các chương trình quốc tế, liên kết nước ngoài như tại Trường Quốc tế hay Quản trị & Kinh doanh có học phí từ 100 đến 130 triệu đồng/năm, thậm chí hơn. ## 3. Ý NGHĨA VÀ LỜI KHUYÊN Việc học phí nhìn chung tăng nhẹ cho thấy nhu cầu đầu tư vào chất lượng đào tạo cao hơn và khung tự chủ tài chính tốt hơn. Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa các chương trình quốc tế và truyền thống đặt ra bài toán tài chính quan trọng cho phụ huynh và học sinh. Phụ huynh nên: - So sánh kỹ chương trình học, chi phí và chính sách hỗ trợ, học bổng giữa các trường ngay khi xác định chọn vào VNU. - Lưu ý lộ trình tăng học phí và chính sách miễn – giảm dành cho ngành sư phạm hoặc các đối tượng đặc biệt. Học sinh cần: - Nếu chọn chương trình quốc tế hoặc liên kết nước ngoài, nên chuẩn bị tài chính từ 100–130 triệu đồng/năm, hoặc tìm học bổng, hỗ trợ tài chính. - Với mong muốn tiết kiệm hơn, có thể chọn các chuyên ngành truyền thống ở Trường Giáo dục, Tự nhiên hoặc Xã hội nhân văn, nơi học phí ổn định từ 14–38 triệu đồng/năm. - Chủ động tìm hiểu chính sách học phí theo từng năm học để không bị động khi học năm cao, khi học phí có thể điều chỉnh theo lộ trình. Học phí đa dạng tại ĐH Quốc gia Hà Nội phản ánh rõ chính sách đào tạo đa dạng và chất lượng ngày càng được nâng cao. Sự chuẩn bị kỹ càng từ phụ huynh và học sinh là yếu tố then chốt để chọn đúng chương trình phù hợp cả về học thuật lẫn tài chính. ============================================================ [441] Tốt nghiệp THPT 2025: Lịch công bố điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 – Các mốc quan trọng phụ huynh, học sinh cần biết URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tot-nghiep-thpt-2025-lich-cong-bo-diem-thi-tot-nghiep-thpt-2025-cac-moc-quan-trong-phu-huynh-hoc-sinh-can-biet Date: 2025-06-27T09:02:58 ============================================================ Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa công bố lịch chính thức cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025: điểm thi sẽ được công bố vào 8h sáng ngày 16/7, đánh dấu bước quan trọng để thí sinh tiếp tục đăng ký xét tuyển đại học. Các mốc quan trọng từ thu bài thi đến phúc khảo đều đã được xác định rõ ràng. Dưới đây là tổng hợp chi tiết. ## 1. LỊCH CÔNG BỐ VÀ THỜI GIAN QUY TRÌNH Mốc thời gian Sự kiện quan trọng Trước 17h ngày 13/7 Hội đồng thi hoàn tất chấm thi và gửi dữ liệu về Bộ GD‑ĐT 8h, ngày 16/7 Công bố điểm thi tốt nghiệp THPT trên toàn quốc Chậm nhất đến ngày 18/7 Các sở và trường hoàn tất xét công nhận tốt nghiệp Chậm nhất đến ngày 20/7 Các sở GD‑ĐT công bố kết quả chính thức tới thí sinh Trước ngày 22/7 In và gửi giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh Từ 16–25/7 Nhận đơn và xử lý phúc khảo bài thi Trước ngày 3/8 Hoàn thành việc phúc khảo và công bố kết quả ## 2. MỐC THỜI GIAN LIÊN QUAN TỚI XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC Giai đoạn Nội dung liên quan 16–28/7 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển đại học Sau 16/7 Công bố điểm và bắt đầu xét tuyển đại học ## TỔNG QUAN SỐ LIỆU – THỂ HIỆN QUI MÔ KỲ THI 2025 - Năm 2025 có 1.165.289 thí sinh đăng ký, tăng 93.894 em so với 2024 - Trong đó 97,71% thi theo chương trình GDPT 2018 và 2,29% theo GDPT 2006 ## TỔNG KẾT & LỜI KHUYÊN CHO PHỤ HUYNH – HỌC SINH Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 đã có lịch công bố điểm thi rõ ràng và cụ thể: từ thời gian chấm thi, công bố điểm đến phúc khảo đều đã được Bộ GD‑ĐT xác định. Phụ huynh và học sinh nên nắm chắc các mốc này để chủ động trong lịch xét tuyển tiếp theo. Phụ huynh nên: - Đánh dấu các mốc quan trọng – đặc biệt là ngày 16/7 để tra cứu điểm thi và bắt đầu xét tuyển đại học. - Nếu có nghi ngờ về điểm số, hỗ trợ con sớm chuẩn bị hồ sơ phúc khảo trong giai đoạn 16–25/7. Học sinh cần: - Truy cập trang chính thức vào 8h ngày 16/7 để tra cứu điểm thi. - Theo dõi kết quả phúc khảo nếu có yêu cầu – kết quả cuối cùng sẽ có trước ngày 3/8. - Bắt đầu làm đơn đăng ký xét tuyển đại học ngay sau khi có điểm thi – từ 16 đến 28/7 – để tránh lỡ cơ hội. Chủ động và theo sát các mốc thời gian sẽ giúp phụ huynh – học sinh đứng vững trước hành trình xét tuyển đại học và tiến bước vào tương lai không gián đoạn. ============================================================ [442] Tuyển sinh 2025: Đại học Kiến trúc Hà Nội công bố đề án tuyển sinh 2025 – Cơ hội rộng mở cho thí sinh yêu thiết kế – xây dựng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-kien-truc-ha-noi-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-co-hoi-rong-mo-cho-thi-sinh-yeu-thiet-ke-xay-dung Date: 2025-05-12T08:32:40 ============================================================ Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (Hanoi Architectural University – HAU), mã trường KTA, là cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu trực thuộc Bộ Xây dựng, chuyên đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch, xây dựng và mỹ thuật ứng dụng. Được thành lập vào năm 1969, trường kế thừa truyền thống đào tạo kiến trúc sư từ năm 1961 và đã trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học uy tín trong ngành xây dựng của Việt Nam. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức tuyển sinh trình độ đại học hình thức chính quy với 29 ngành/chuyên ngành/chương trình đào tạo đại trà/chương trình tiên tiến, cùng 02 lớp đào tạo Kiến trúc sư tài năng K+,  Kỹ sư tài năng X+ và 02 chương trình đào tạo liên kết cấp bằng quốc tế. Trường tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2024 Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển Phương thức 5: Phương thức khác Tổ hợp xét tuyển và ngành đào tạo trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2025:   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức. Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường. Quy chế Xét tuyển ở tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có). Thời gian xét tuyển TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành năng khiếu (có môn thi năng khiếu) Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025. TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT vào các ngành không có môn thi năng khiếu Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7310104 Kinh tế đầu tư A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7310105 Kinh tế phát triển A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 3 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 4 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 5 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 6 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 7 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 8 7580201_1 Xây dựng công trình ngẩm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 9 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 10 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 11 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 12 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 13 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 14 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 15 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 16 7580302 Quản lý xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 17 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 18 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) ### Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2025 Đối tượng Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức. Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường. Điều kiện xét tuyển * Điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu: Tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2); mỗi bài được chấm theo thang điểm 5. Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau: Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm MT1 + Điểm MT2. – Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2); mỗi môn được chấm theo thang điểm 10. – Điều kiện để được tham gia xét tuyển: Thí sinh phải có điểm năng khiếu đáp ứng điều kiện sau: + Đối với tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: (Điểm MT1 + Điểm MT2) x 2,0 ≥ Điểm tối thiểu; + Đối với Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Điểm H1 + Điểm H2> Điểm tối thiểu. Quy chế Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2025 Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2025. Lịch thi các môn năng khiếu dự kiến: – Môn Vẽ Mỹ thuật: Ngày 30/6/2025 (làm thủ tục dự thi), ngày 01/7/2025 (làm bài thi); – Môn Hình họa mỹ thuật và môn Bố cục trang trí màu: Ngày 02/7/2025 (làm thủ tục dự thi), ngày 03/7/2025 (làm bài thi). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7210105 Điêu khắc H00; H02 2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02 3 7210403 Thiết kề đồ họa H00; H02 4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02 5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02 6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 7 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 10 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02 11 7580108 Thiết kể nội thất H00; H02 ### ### Điểm học bạ Đối tượng Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức. Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường. Điều kiện xét tuyển Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kỳ đầu tiên bậc THPT, để được ĐKXT, thí sinh phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn 1 + ĐTBmôn 2 + ĐTBmôn 3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm; – Với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm mỗi học kỳ của cả 06 học kỳ phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm. Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Xét tuyển kết quả học tập (học bạ) của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng trong 6 học kỳ của bậc THPT đối với các ngành, chuyên ngành: Kỹ thuật cấp thoát nước; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Kỹ thuật môi trường đô thị; Công nghệ cơ điện công trình; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Quản lý dự án xây dựng; Xây dựng công trình ngầm đô thị; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng. – Áp dụng xét tuyển học bạ chung cho cả thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025. – Kết quả tổ hợp điểm học bạ cao nhất do thí sinh chọn, đăng ký sẽ được Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội quy đổi tương đương, nhập lên hệ thống xét tuyển chung, xét cùng một thang điểm với kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT. Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (hoặc trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập bậc THPT) cộng với điểm ưu tiên, điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có). Điểm trúng tuyển (của một nhóm ngành, một ngành, một chuyên ngành, một chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành, ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển. – Đối với các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn một tổ hợp xét tuyển, thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển. Thời gian xét tuyển Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 06/5/2025 đến 17h00 ngày 12/6/2025. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 2 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 3 7580201_1 Xây dựng công trình ngẩm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 4 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 5 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 6 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 7 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 8 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 9 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) ### ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng Xét tuyển thẳng các trường hợp theo Quy chế của Bộ GD&ĐT áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành không có môn thi năng khiếu. Đối với các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành có môn thi năng khiếu thì thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào. Ưu tiên xét tuyển Thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, đăng ký hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển. Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển) được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định đạt điểm IELTS từ 6.0, đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc của Trường sẽ được được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm. Quy chế * Xét tuyển thẳng: Xét tuyển thẳng các trường hợp theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành. Đối với các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành có môn thi năng khiếu, để được xét tuyển thẳng, thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt điều kiện điểm tối thiểu. * Ưu tiên xét tuyển: – Thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển không quá 2,0 điểm vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm. – Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển) được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển không quá 1,5 điểm vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm. – Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định đạt điểm IELTS từ 6.0 và điểm các chứng chỉ tương đương trong bảng sau, đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc của Trường sẽ được được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm. Mức điểm ưu tiên xét tuyển vào Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: TT Điểm chứng chỉ IELTS Điểm chứng chỉ TOEIC Điểm chứng chỉ TOEFL ITP Điểm chứng chỉ TOEFL iBT Điểm ưu tiên xét tuyển 1 6.0 785 – 825 500 – 540 60 – 78 0.6 2 6.5 830 – 885 541 – 583 79 – 93 0.8 3 7.0 890 – 940 584 – 626 94 – 101 1.0 4 Từ 7.5 trở lên Từ 945 trở lên Từ 627 trở lên Từ 102 trở lên 1.2 Thời gian xét tuyển Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025 Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7210105 Điêu khắc H00; H02 2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02 3 7210403 Thiết kề đồ họa H00; H02 4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02 5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02 6 7310104 Kinh tế đầu tư A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 7 7310105 Kinh tế phát triển A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 8 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 9 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 10 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ); (Toán, Văn, Tin) 11 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 12 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 13 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02 14 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 15 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 16 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02 17 7580108 Thiết kể nội thất H00; H02 18 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 19 7580201_1 Xây dựng công trình ngẩm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 20 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 21 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 22 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 23 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 24 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 25 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 26 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 27 7580302 Quản lý xây dựng A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 28 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ) 29 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; (Toán, Văn, Công nghệ)   Xét tuyển theo phương thức khác Quy chế Xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn trực tiếp theo quy định của Trường đối tác đối với các chương trình liên kết quốc tế. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7210105 Điêu khắc H00; H02 2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02 3 7210403 Thiết kề đồ họa H00; H02 4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02 5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02 6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 7 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 10 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02 11 7580108 Thiết kể nội thất H00; H02   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có). – Học phí các ngành thuộc Lĩnh vực nghệ thuật: 13.500.000đ/năm – Học phí các ngành/chuyên ngành/chương trình thuộc các lĩnh vực còn lại (không bao gồm Chương trình tiên tiến ngành kiến trúc): 16.400.000đ/năm – Học phí Chương trình tiên tiến ngành kiến trúc: 40.000.000đ/năm – Học phí Chương trình cử nhân kiến trúc nội thất IAHC: 82.500.000₫/năm – Học phí Chương trình cử nhân kiến trúc Pháp DEEA: 75.000.000đ/năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [443] Tuyển sinh 2025: Đại học Thăng Long công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3.000 chỉ tiêu, 5 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-thang-long-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-000-chi-tieu-5-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-04-29T02:53:54 ============================================================ ​Trường Đại học Thăng Long (Thang Long University – TLU) là một trong những cơ sở giáo dục đại học tư thục đầu tiên tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 15/12/1988 bởi nữ giáo sư toán học Hoàng Xuân Sính. Trường tọa lạc tại đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Thăng Long (TLU) năm 2025 Trường Đại học Thăng Long (TLU) dự kiến tuyển sinh 3.000 chỉ tiêu qua 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển dựa theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với chứng chỉ quốc tế Phương thức 3: Xét tuyển dựa theo kết quả kì thi ĐGNL do ĐH Quốc gia Hà Nội tổ chức hoặc kì thi ĐGTD do ĐH Bách khoa Hà Nội tổ chức hoặc kì thi ĐGNL do ĐH Sư phạm Hà Nội tổ chức. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu ĐH Thăng Long dự kiến sử dụng các tổ hợp mới như A0C – Toán, Vật lí, Công nghệ; A0T – Toán, Vật lí, Tin học để xét tuyển cho các ngành thuộc lĩnh vực máy tính và công nghệ thông tin ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Đối tượng Xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT và Trường ĐH Thăng Long quy định ### Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với CCQT (PT2) Đối tượng Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế Điều kiện xét tuyển + Chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên + Chứng chỉ TOEFL iBTđạt từ 56 trở lên và đáp ứng điều kiện tổng điểm 2 môn trong tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh của kì thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt tối thiểu 14 điểm Quy chế Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sang thang điểm 10 IELTS TOEFL iBT Điểm quy đổi 5.5 56 – 64 8.0 6.0 65 – 78 8.5 6.5 79 – 93 9.0 7.0 94 – 101 9.5 ≥ 7.5 ≥ 102 10.0 ### Điểm ĐGNL HN Điều kiện xét tuyển Đạt tối thiểu 80/150 ### Điểm Đánh giá Tư duy Đối tượng Đạt tối thiểu 55/100 điểm ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Đối tượng Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 ### Điểm học bạ Đối tượng Xét tuyển thí sinh đăng kí ngành Điều dưỡng có kết quả hợp tập THPT (học bạ trung bình 3 năm học THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của môn Toán – Hóa học – Sinh học Điều kiện xét tuyển + Thí sinh đăng kí ngành Điều dưỡng + Điểm trung bình 3 năm học THPT của môn Toán – Hóa học – Sinh học đạt tối thiểu từ 19.5/30 điểm trở lên; không có đầu điểm nào <  5,0 điểm + Hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên ### Kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu (PT 5) Đối tượng Xét tuyển thí sinh đăng kí ngành Thanh nhạc và Thiết kế đồ họa Điều kiện xét tuyển + Ngành Thanh nhạc : Điểm trung bình 3 năm học THPT của môn Ngữ Văn ≥ 5; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên + Ngành Thiết kế đồ họa: Điểm trung bình 3 năm học THPT của mônn Ngữ văn hoặc môn Toán ≥ 5; hạnh kiểm lớp 12 đạt loại Khá trở lên ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7210205 Thanh nhạc 60 Kết Hợp N00 2 7210403 Thiết kế đồ họa 80 Kết Hợp H00; H01; H04; V00 3 7220201 Ngôn ngữ Anh 180 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT D01 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 150 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT D01, D04 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 5 7220209 Ngôn ngữ Nhật 150 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT D01, D06 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 6 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 150 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT D01, DD2 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 7 7310106 Kinh tế quốc tế 100 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 8 7310630 Việt Nam học 80 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 9 7320104 Truyền thông đa phương tiện 180 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT C00; D01; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 10 7340101 Quản trị kinh doanh 200 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 11 7340115 Marketing 120 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 12 7340122 Thương mại điện tử 80 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 13 7340201 Tài chính ngân hàng 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 14 7340301 Kế toán 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 15 7380107 Luật kinh tế 120 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT C00; D01; D14; D15 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 16 7480101 Khoa học máy tính 80 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; A0C (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 17 7480201 Công nghệ thông tin 200 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; A0C (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 18 7480207 Trí tuệ nhân tạo 80 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; A0C (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin) ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 19 7510605 Logistic và quản lý chuỗi cung ứn 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; D01; D07 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 20 7720301 Điều dưỡng 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; B00; D01; D07 Học Bạ B00 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 21 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hàng 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; C02; B03 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 22 7810201 Quản trị khách sạn 160 ĐGNL SPHN ĐT THPTCCQT A00; A01; C02; B03 ĐGTD BK K00 ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Thăng Long các năm ## Học phí Học phí đại học chính quy năm học 2024 – 2025: theo ngành/chương trình học năm 2024 khoảng từ 27 triệu đồng đến 45 triệu đồng/năm học. Lộ trình tăng học phí tối đa 15% cho từng năm và thực hiện theo Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/08/2021 của Chính phủ. ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [444] Tuyển sinh 2025: Học viện Hàng không Việt Nam công bố phương án tuyển sinh 2025 – Đổi mới tuyển sinh với ngành học hiện đại và phương thức linh hoạt URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-hang-khong-viet-nam-cong-bo-phuong-an-tuyen-sinh-2025-doi-moi-tuyen-sinh-voi-nganh-hoc-hien-dai-va-phuong-thuc-linh-hoat Date: 2025-04-28T09:32:35 ============================================================ ​Học viện Hàng không Việt Nam (Vietnam Aviation Academy – VAA) là cơ sở giáo dục đại học công lập hàng đầu trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam. Được thành lập ngày 17/7/2006 theo Quyết định số 168/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Học viện có trụ sở chính tại số 104 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TP.HCM, gần Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất .​ ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học viện Hàng không Việt Nam (VAA) năm 2025 Tiến sĩ Cổ Tấn Anh Vũ cũng cho biết Học viện Hàng không VN sẽ mở rộng tổ hợp xét tuyển, trong đó các tổ hợp có ít nhất môn toán hoặc ngữ văn theo quy định. Phương thức xét học bạ, trường cũng sử dụng điểm cả năm lớp 12. Năm nay học viện dự kiến tuyển hơn 4.500 chỉ tiêu vào 13 ngành học, 38 chuyên ngành bằng 5 phương thức tuyển sinh. Các phương thức tuyển sinh gồm: Phương thức 1: ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi/IELTS; Phương thức 2: dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 3: dựa vào kết quả học tập cấp THPT Phương thức 4: dựa vào kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM và Đại học Quốc gia Hà Nội  tổ chức năm 2025 Phương thức 5: xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT. Một số ngành/chuyên ngành Học viện Hàng không Việt Nam mở mới trong mùa tuyển sinh năm nay như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (big data), chuỗi khối (block chain), thiết bị bay không người lái (UAV), robotics…. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Xét điểm thi THPT quốc gia Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ### Điểm học bạ Quy chế Xét học bạ THPT Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Xét điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Xét điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ### Ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi/ielts Quy chế Ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi/ielts Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ### Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng Quy chế Tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục Các thông tin về điều kiện xét tuyển, điểm xét tuyển, thời gian xét tuyển,… của phương thức này năm 2025 sẽ được tiếp tục cập nhật theo đề án tuyển sinh mới nhất của trường ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 600 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ); D14; D15; D42; (Văn, Anh, Tin); (Văn, Anh, Công nghệ) ĐGNL HN Q00 2 7340101 Quản trị kinh doanh 600 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 3 7340101D Quản trị kinh doanh (CN: Kinh doanh số) 130 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 4 7340101E Quản trị kinh doanh (CN: Quản trị Hàng không – Chương trình học bằng Tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ); D14; D15; D42; (Văn, Anh, Tin); (Văn, Anh, Công nghệ) ĐGNL HN Q00 5 7340115 Marketing 130 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 6 7340120 Kinh doanh quốc tế 130 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 7 7340404 Quản trị nhân lực 250 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 8 7480201B Công nghệ thông tin (CN: Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn) 180 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 9 7480201I Công nghệ thông tin (CN: Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật) 180 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 10 7480201S Công nghệ thông tin (CN: Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo) 180 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 11 7510102Q Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CN: Quản lý và khai thác cảng HK) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 12 7510102X Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (CN: Xây dựng và phát triển cảng HK) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 13 7510302A Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CN: Điện tử ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 14 7510302V Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông (CN: Điện tử viễn thông và Trí tuệ nhân tạo) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 15 7510303A Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CN: Điện tự động cảng hàng không) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 16 7510303U Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CN: Thiết bị bay không người lái và Robotics) 75 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 17 7520120 Kỹ thuật hàng không 130 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 18 7520120E Kỹ thuật hàng không – Chương trình học Tiếng Anh 50 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ) ĐGNL HN Q00 19 7520120M Kỹ thuật hàng không (CN: Kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay) 70 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 20 7520120U Kỹ thuật hàng không (CN: Kỹ thuật thiết bị bay không người lái) 70 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 21 7810103A Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CN: Quản trị dịch vụ thương mại hàng không) 200 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 22 7810103H Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CN: Quản trị khách sạn nhà hàng) 200 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 23 7810103T Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CN: Quản trị dịch vụ thương mại hàng không) 260 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 24 7840102 Quản lý hoạt động bay 120 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 25 7840102E Quản lý hoạt động bay – Chương trình học Tiếng Anh 50 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ) ĐGNL HN Q00 26 7840102P Quản lý hoạt động bay (CN: Quản lý và khai thác bay – Chương trình học bằng tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ) ĐGNL HN Q00 27 7840102T Quản lý hoạt động bay (CN: Hệ thống kỹ thuật quản lý bay) 70 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D66; D84 ĐGNL HN Q00 28 7840104E Kinh tế vận tải (CN: Logistics và vận tải đa phương thức – Chương trình học bằng Tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07; D08; D09; D10; D84; K01 (Toán, Anh, Tin) (Toán, Anh, Tin); (Toán; Anh Công nghệ); D14; D15; D42; (Văn, Anh, Tin); (Văn, Anh, Công nghệ) ĐGNL HN Q00 29 7840104K Kinh tế vận tải (CN: Kinh tế hàng không) 130 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 30 7840104 Kinh tế vận tải (CN: Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Logistics và vận tải đa phương thức) 260 ĐGNL HCMCCQT ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; B00; B01; B02; B03; B04; B08; C00; C01; C02; C03; C04; C06; D01; D07; D08; D09; D10; D14; D15; D42; D66; D78; D79; D83; D84 ĐGNL HN Q00 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học Viện Hàng không Việt Nam các năm ## Học phí Lộ trình học phí được thực hiện theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP ngày 27/08/2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị định 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP. Mức học phí của tất cả các ngành Đại học chính quy khóa 2024 (chương trình học bằng tiếng Việt) trong năm học 2024-2025 dự kiến như sau: - 13.200.000 đồng/học kỳ (15 tín chỉ), lộ trình tăng học phí không quá 10% mỗi năm. - Đối với chương trình học bằng tiếng Anh, các học phần tiếng Anh nhân 1.5 so với hệ tiếng Việt ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [445] Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-kien-truc-tphcm Date: 2025-12-15T04:17:04 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc TPHCM 2026 Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiến Trúc TPHCM (UAH) năm 2026 Theo thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2026 Trường đại học Kiến trúc TP.HCM áp dụng 4 phương thức xét tuyển. – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 – Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh – Phương thức 4: Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước ## Phương thức xét tuyển năm 2026 ### 1ƯTXT, XT thẳng 1.1 Đối tượng Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Mã phương thức: 301 Tên phương thức: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8). Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7210110 Mỹ thuật đô thị 2 7210402 Thiết kế công nghiệp 3 7210403 Thiết kế đồ họa 4 7210403QT Thiết kế đồ họa 5 7210404 Thiết kế thời trang 6 7580101 Kiến trúc 7 7580101QT Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế) 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 10 7580105QT Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế) 11 7580108 Thiết kế nội thất 12 7580108QT Thiết kế nội thất 13 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) 14 7580201 Kỹ thuật xây dựng 15 7580201QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 17 7580210QT Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 18 7580302 Quản lý xây dựng 2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ 19 7580101CT Kiến trúc 20 7580201CT Kỹ thuật xây dựng 3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt 21 7580101DL Kiến trúc 22 7580201DL Kỹ thuật xây dựng ### 2Điểm thi THPT 2.1 Đối tượng Phương thức 2 – Xét tuyển theo kết quả của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 Mã phương thức: 100 Tên phương thức: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. 2.2 Quy chế Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 4 7210403QT Thiết kế đồ họa H01; H06 5 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 7 7580101QT Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế) V00; V01; V02 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 10 7580105QT Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế) V00; V01; V02 11 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 12 7580108QT Thiết kế nội thất V00; V01; V02 13 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) V00; V01; V02 14 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 15 7580201QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế) A00; A01; C01 16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A01; D01; D07 17 7580210QT Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế) A01; D01; D07 18 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01 2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ 19 7580101CT Kiến trúc V00; V01; V02 20 7580201CT Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt 21 7580101DL Kiến trúc V00; V01; V02 22 7580201DL Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 ### 3Điểm ĐGNL HCM 3.1 Đối tượng Phương thức 3 – Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Mã phương thức: 402 Tên phương thức: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển. 3.2 Quy chế Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7210110 Mỹ thuật đô thị 2 7210402 Thiết kế công nghiệp 3 7210403 Thiết kế đồ họa 4 7210403QT Thiết kế đồ họa 5 7210404 Thiết kế thời trang 6 7580101 Kiến trúc 7 7580101QT Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế) 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 10 7580105QT Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế) 11 7580108 Thiết kế nội thất 12 7580108QT Thiết kế nội thất 13 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) 14 7580201 Kỹ thuật xây dựng 15 7580201QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 17 7580210QT Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 18 7580302 Quản lý xây dựng 2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ 19 7580101CT Kiến trúc 20 7580201CT Kỹ thuật xây dựng 3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt 21 7580101DL Kiến trúc 22 7580201DL Kỹ thuật xây dựng ### 4Điểm học bạ 4.1 Đối tượng Phương thức 4 – Xét tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT tại các trường THPT có đào tạo lớp chuyên, năng khiếu trong cả nước - Mã phương thức: 200 - Tên phương thức: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) 4.2 Quy chế Lưu ý: Điều kiện cần của Phương thức 4: Thí sinh phải tốt nghiệp THPT theo hình thức chính quy năm 2026. Các phương thức còn lại yêu cầu tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Ngoại trừ các ngành xét tuyển khối A, C, D (Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng), các ngành còn lại xét tuyển kết hợp với kết quả thi bổ sung các môn năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM tổ chức năm 2026. Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên được cộng điểm ưu tiên Riêng ngành Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) có yêu cầu năng lực tiếng Anh đầu vào 4.3 Thời gian xét tuyển Phương thức 4; Thông tin xét điểm cộng (các minh chứng về giải thưởng học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chứng chỉ Quốc tế), chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị. – Thời gian đăng ký Thông tin xét tuyển trực tuyến: Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 21/6/2026. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7210110 Mỹ thuật đô thị V00; V01; V02 2 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H02 3 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H06 4 7210403QT Thiết kế đồ họa H01; H06 5 7210404 Thiết kế thời trang H01; H06 6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 7 7580101QT Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế) V00; V01; V02 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 10 7580105QT Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế) V00; V01; V02 11 7580108 Thiết kế nội thất V00; V01; V02 12 7580108QT Thiết kế nội thất V00; V01; V02 13 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) V00; V01; V02 14 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 15 7580201QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế) A00; A01; C01 16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng A01; D01; D07 17 7580210QT Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế) A01; D01; D07 18 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01 2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ 19 7580101CT Kiến trúc V00; V01; V02 20 7580201CT Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt 21 7580101DL Kiến trúc V00; V01; V02 22 7580201DL Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01 Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2025 ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Đào tạo tại TPHCM 1 7210110 Mỹ thuật đô thị 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 2 7210402 Thiết kế công nghiệp 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ H01; H02 3 7210403 Thiết kế đồ họa 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ H01; H06 4 7210403QT Thiết kế đồ họa 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ H01; H06 5 7210404 Thiết kế thời trang 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ H01; H06 6 7580101 Kiến trúc 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 7 7580101QT Kiến trúc (Chương trình định hướng Quốc tế) 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 8 7580102 Kiến trúc cảnh quan 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 10 7580105QT Quy hoạch vùng và đô thị (Chương trình định hướng Quốc tế) 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 11 7580108 Thiết kế nội thất 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 12 7580108QT Thiết kế nội thất 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 13 7580110 Thiết kế đô thị (Chương trình tiên tiến) 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 14 7580201 Kỹ thuật xây dựng 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01 15 7580201QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01 16 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07 17 7580210QT Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chương trình Định hướng Quốc tế) 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D07 18 7580302 Quản lý xây dựng 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01 2. Đào tạo cơ sở Cần Thơ 19 7580101CT Kiến trúc 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 20 7580201CT Kỹ thuật xây dựng 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01 3. Đào tạo cơ sở Đà Lạt 21 7580101DL Kiến trúc 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ V00; V01; V02 22 7580201DL Kỹ thuật xây dựng 0 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01 ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển UAH Đăng ký dự thi các môn năng khiếu và đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo 1. Thời gian đăng ký dự thi các môn năng khiếu Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh chi tổ chức duy nhất 01 đợt thi các môn năng khiếu, bao gồm môn Vẽ Mỹ thuật và Vẽ Trang trí màu: – Đăng ký trực tuyến: Dự kiến từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 29/4/2026. Chi tiết xem thông báo hướng dẫn đăng ký trực tuyến thi năng khiếu năm 2026 (sẽ thông báo sau). Ngày thi: Dự kiến ngày 30 – 31/5/2026. – Địa điểm thi: Tại Thành phố Hồ Chí Minh. Lưu ý: Thời gian có thể điều chinh theo tình hình thực tế. 6 2. Thời gian đăng ký thông tin xét tuyển ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo – Các thông tin ngoài dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo như: Thông tin xét tuyển theo Phương thức 4; Thông tin xét điểm cộng (các minh chứng về giải thưởng học sinh giỏi từ cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương trở lên, chứng chỉ Quốc tế), chứng chỉ Tiếng Anh đạt ngưỡng đầu vào xét tuyển ngành Thiết kế đô thị. – Thời gian đăng ký Thông tin xét tuyển trực tuyến: Từ ngày 01/6/2026 đến hết ngày 21/6/2026. ## Giới thiệu trường - Tên trường: Đại học Kiến trúc TP Hồ Chí Minh - Tên viết tắt: UAH - Tên Tiếng Anh: - Mã trường: KTS - Địa chỉ: 196 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP HCM - Website: http://www.uah.edu.vn - Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihockientructphochiminh.uah 27/10/1976 Trường Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 426/TTg ngày 27/10/1976 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài cơ sở chính tại 196 Pasteur – TP.HCM, Đại học Kiến trúc TP.Hồ Chí Minh hiện nay. Nhà trường đã có 05 cơ sở đào tạo chuẩn hóa, hiện đại, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, phục vụ tốt công tác dạy và học (03 cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, 01 cơ sở tại thành phố Cần Thơ; 01 cơ sở tại thành phố Đà Lạt). Trường hiện có 09 Khoa, 09 phòng chức năng và 07 trung tâm trực thuộc. Tổng số công chức, viên chức Nhà trường hiện tại gồm 415 người, trong đó có 307 giảng viên (05 Phó giáo sư, 43 Tiến sĩ, 236 Thạc sĩ); đội ngũ viên chức các phòng ban, Trung tâm, Thư viện có 108 người (13 Thạc sĩ); toàn Trường có 08 Nhà giáo ưu tú. ============================================================ [446] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Ninh Thuận URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/ho-so-thi-tot-nghiep-thpt-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-ninh-thuan Date: 2020-01-16T09:17:57 ============================================================ Tra cứu mã trường, mã quận huyện là điều không thể thiếu đối với mỗi thí sinh đang làm hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Để thuận tiện hơn trong việc tra cứu, dưới đây mà tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Sở GD&ĐT  Ninh Thuận. Tỉnh Ninh Thuận Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_45 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Ninh Thuận 45 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_45 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Ninh Thuận 45 Khu vực 3 3 THPT Nguyễn Trãi 001 Ph. Mỹ Hương, TP. Phan Rang -Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 4 TTGDTX Ninh Thuận 005 Ph. Kinh Dinh, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 5 THPT Dân tộc nội trú Ninh Thuận 006 Ph. Phủ Hà, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 6 THPT Tháp Chàm 007 Ph. Bảo An, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 7 THPT Ischool 008 Ph. Thanh Sơn, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 8 THPT Chu Văn An 009 Ph. Phước Mỹ, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 9 TT KTTH-HN Phan Rang 014 Ph. Đài Sơn, TP.Phan Rang Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 10 THPT chuyên Lê Quí Đôn 017 P.Mỹ Hải, TP. Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 11 Tr. CĐ nghề Ninh Thuận 021 Ph.Mỹ Hải, TP.Phan Rang-Tháp Chàm Thành phố Phan Rang -Tháp Chàm 01 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 12 THPT Nguyễn Du 002 Xã Quảng Sơn, H. Ninh Sơn Huyện Ninh Sơn 02 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 13 TT GDTX-DN-HN Ninh Sơn 012 TTr. Tân Sơn, Ninh Sơn Huyện Ninh Sơn 02 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 14 THPT Trường Chinh 013 TTr. Tân Sơn, Ninh Sơn Huyện Ninh Sơn 02 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 15 THPT Lê Duẩn 019 Xã Nhơn Sơn, H. Ninh Sơn Huyện Ninh Sơn 02 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 16 TT GDNN-GDTX Ninh Sơn 026 TTr. Tân Sơn, Ninh Sơn Huyện Ninh Sơn 02 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 17 THPT Ninh Hải 003 TTr. Khánh Hải, H. Ninh Hải Huyện Ninh Hải 03 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 18 THPT Tôn Đức Thắng 016 Xã Tân Hải, H. Ninh Hải Huyện Ninh Hải 03 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 19 THPT Phan Chu Trinh 023 Xã Nhơn Hải, H. Ninh Hải Huyện Ninh Hải 03 Ninh Thuận 45 Khu vực 2 NT 20 THPT An Phước 004 TTr. Phước Dân, H. Ninh Phước Huyện Ninh Phước 04 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 21 THPT Nguyễn Huệ 010 TTr. Phước Dân, H. Ninh Phước Huyện Ninh Phước 04 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 22 TT GDTX-DN-HN Ninh Phước 011 TTr. Phước Dân, Ninh Phước Huyện Ninh Phước 04 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 23 THPT Phạm Văn Đồng 015 Xã Phước Hậu, H. Ninh Phước Huyện Ninh Phước 04 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 24 TT GDNN-GDTX Ninh Phước 025 TTr. Phước Dân, Ninh Phước Huyện Ninh Phước 04 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 25 THPT Bác ái 018 Xã Phước Đại, H. Bác ái Huyện Bác ái 05 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 26 Phổ thông Dân tộc nội trú Pinăng Tắc 024 Xã Phước Đại, H. Bác Ái Huyện Bác ái 05 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 27 THPT Phan Bội Châu 022 Xã Lợi Hải, H. Thuận Bắc Huyện Thuận Bắc 06 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 28 THPT Nguyễn Văn Linh 020 Xã Phước Minh, H. Thuận Nam Huyện Thuận Nam 07 Ninh Thuận 45 Khu vực 1 (Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo) ============================================================ [447] Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI: Thực chiến đề thi như nhật, bám sát cấu trúc ĐHQG-HCM URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/phong-luyen-de-v-act-hocmai-thuc-chien-de-thi-nhu-nhat-bam-sat-cau-truc-dhqg-hcm Date: 2025-12-01T14:26:34 ============================================================ Trong giai đoạn ôn thi đại học, việc được rèn luyện trong môi trường mô phỏng kỳ thi thật đóng vai trò vô cùng quan trọng. Phòng luyện đề V-ACT của HOCMAI ra đời nhằm giúp học sinh lớp 11, 12 làm quen với cấu trúc đề thi, rèn kỹ năng tư duy và nâng cao hiệu quả ôn luyện trước kỳ thi đánh giá năng lực VNU-V-ACT. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI khám phá những điểm nổi bật và lợi ích khi luyện thi tại Phòng luyện đề V-ACT nhé! Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI: Thực chiến đề thi như nhật, bám sát cấu trúc ĐHQG-HCM ## 1. Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI là gì? Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI là hệ thống luyện thi trực tuyến được xây dựng nhằm giúp học sinh lớp 11-12 làm quen với cấu trúc, nội dung và hình thức của kỳ thi Đánh giá năng lực HCM (V-ACT). Hệ thống mô phỏng tới 99% giao diện và tính năng của bài thi thật, mang đến cho học sinh trải nghiệm luyện thi sát nhất với môi trường thi chính thức. Phòng luyện được thiết kế trên nền tảng iTest – công cụ luyện đề online thông minh, sở hữu ngân hàng hơn 10.000 câu hỏi được biên soạn, cập nhật thường xuyên theo đúng chuẩn đề thi của các trường đại học. Sau mỗi lần làm bài, hệ thống tự động chấm điểm, hiển thị kết quả chi tiết và phân tích năng lực theo từng phần, giúp học sinh nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu để điều chỉnh chiến lược ôn luyện hiệu quả. Đặc biệt, học sinh có thể lựa chọn hai chế độ luyện tập linh hoạt: - Luyện theo kỹ năng: Rèn luyện từng phần hoặc chuyên đề để thành thạo từng dạng bài. - Luyện đề thi hoàn chỉnh: Làm trọn vẹn đề mô phỏng thi thật để rèn tâm lý phòng thi và khả năng phân bổ thời gian. Với tính năng cho phép làm bài nhiều lần mà không trùng câu hỏi, Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI là môi trường “thi thử – học thật”, giúp học sinh chủ động rèn luyện năng lực tư duy, phản xạ và làm chủ kỳ thi V-ACT ngay từ sớm. Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI là hệ thống luyện thi trực tuyến giúp làm quen với cấu trúc, nội dung và hình thức của kỳ thi ĐGNL HCM ## 2. Điểm nổi bật của Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI Nếu bạn là học sinh đang chuẩn bị cho kỳ thi V-ACT – kỳ thi đòi hỏi khả năng tư duy, phân tích và phản xạ nhanh, thì Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI chính là “bạn đồng hành” giúp bạn luyện tập toàn diện – từ kỹ năng, kiến thức đến tâm lý phòng thi. Dưới đây là những điểm nổi bật giúp bạn an tâm, tin tưởng lựa chọn Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI để rèn luyện mỗi ngày: - Đề thi chuẩn – Mô phỏng 99% kỳ thi thật: Mọi bài luyện đều được thiết kế chuẩn cấu trúc V-ACT, từ giao diện, thời lượng, đến dạng câu hỏi. Học sinh sẽ được thi thử đúng định dạng trên máy tính, giúp làm quen với nhịp độ và cách thao tác giống hệt khi thi thật – tránh bỡ ngỡ, mất điểm đáng tiếc vì yếu tố kỹ thuật hay tâm lý. - Kho đề khổng lồ – Cập nhật liên tục: Với hơn 10.000+ câu hỏi, được biên soạn và cập nhật sát nhất với xu hướng ra đề V-ACT từng năm, học sinh có thể luyện không giới hạn – mỗi lần làm là một trải nghiệm mới. Các câu hỏi được trộn ngẫu nhiên, phân cấp theo độ khó giúp học sinh tự xây lộ trình luyện phù hợp năng lực bản thân. - Phân tích chi tiết – Hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu: Ngay sau khi nộp bài, hệ thống tự động chấm điểm và phân tích kết quả: số câu đúng, tỉ lệ chính xác theo từng phần, thời gian làm từng câu, và gợi ý hướng khắc phục. Nhờ đó, học sinh không chỉ biết mình được bao nhiêu điểm, mà còn hiểu vì sao sai, sai ở đâu và sửa thế nào. - Luyện theo kỹ năng: Không chỉ luyện trọn đề, học sinh còn có thể chọn “Luyện theo kỹ năng” để tập trung vào từng phần như Toán học, Đọc hiểu, Khoa học tự nhiên,… Tính năng này đặc biệt hữu ích cho học sinh muốn luyện sâu – chắc từng dạng câu hỏi, trước khi bước sang giai đoạn tổng ôn. - Theo dõi tiến độ & thống kê kết quả chi tiết: Sau mỗi lần làm bài, hệ thống hiển thị biểu đồ tiến bộ và thống kê điểm trung bình, giúp học sinh thấy rõ sự cải thiện của mình theo thời gian. Từ đó, bạn có thể đặt mục tiêu điểm rõ ràng hơn, biết khi nào cần tăng tốc, khi nào cần ôn chậm lại để đạt hiệu quả tối đa. ## 3. Lợi ích khi tham gia Phòng luyện đề V-ACT Dưới đây là những lợi ích nổi bật mà học sinh nhận được khi tham gia Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI, giúp quá trình ôn luyện trở nên hiệu quả, tự tin và sẵn sàng chinh phục kỳ thi đánh giá năng lực VNU-V-ACT: Làm quen sớm với cấu trúc đề thi V-ACT Được thiết kế mô phỏng đến 99% giao diện và hình thức thi thật, Phòng luyện đề V-ACT giúp học sinh làm quen với cấu trúc, dạng câu hỏi và quy trình làm bài trên máy tính. Việc luyện tập thường xuyên giúp bạn thành thạo thao tác, quen với nhịp thi, tránh bỡ ngỡ hay mất thời gian vì những lỗi nhỏ trong kỳ thi thật. Nâng cao cơ hội đạt điểm cao – chạm tới trường mơ ước Luyện đề thường xuyên, nắm chắc chiến thuật và làm chủ tâm lý giúp học sinh tăng dần điểm số qua từng giai đoạn ôn luyện. Đây là bước đệm quan trọng giúp bạn nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng cơ hội trúng tuyển vào các trường top đầu sử dụng điểm V-ACT. Đánh giá chính xác năng lực & biết mình đang ở đâu Sau mỗi bài luyện, hệ thống tự động chấm điểm và phân tích chi tiết kết quả theo từng phần thi, giúp học sinh biết rõ điểm mạnh – điểm yếu của mình. Nhờ đó, bạn có thể điều chỉnh kế hoạch ôn tập hợp lý, tập trung vào mảng còn yếu để tiến bộ nhanh và hiệu quả hơn thay vì học dàn trải. Làm chủ tâm lý và tốc độ trong phòng thi thật Khi đã luyện qua hàng chục đề mô phỏng cấu trúc và thời gian thi thật, học sinh không còn cảm giác “choáng” khi bước vào kỳ thi chính thức. Việc quen với nhịp làm bài, cách phân bổ thời gian, và áp lực đồng hồ đếm ngược giúp bạn giữ bình tĩnh, tránh mất điểm do tâm lý – yếu tố quyết định giữa điểm 85 và 95+. HOCMAI cũng thường xuyên tổ chức các kỳ thi thử V-ACT miễn phí ## 4. Hướng dẫn đăng ký & sử dụng Phòng luyện đề HOCMAI Để bắt đầu hành trình luyện tập hiệu quả cùng Phòng luyện đề HOCMAI, học sinh chỉ cần thực hiện theo các bước đơn giản dưới đây: Bước 1: Truy cập vào hệ thống Phòng luyện đề Đăng nhập bằng tài khoản học sinh đã đăng ký khóa học tại hocmai.vn Truy cập địa chỉ phongluyen.hocmai.vn. Chọn “Đồng ý” để xác nhận quyền truy cập, sau đó vào mục “Phòng luyện đề” trên thanh menu chính. Bước 2: Chọn khóa luyện tương ứng Tại giao diện chính, học sinh chọn khóa luyện đề V-ACT mà mình đã đăng ký để bắt đầu luyện tập. Bước 3: Chọn chế độ luyện tập phù hợp Phòng luyện đề HOCMAI cung cấp hai hình thức luyện tập linh hoạt, đáp ứng mọi mục tiêu học: - Luyện theo đề thi: Làm các đề mô phỏng 99% cấu trúc, nội dung và thời lượng của đề thi thật. - Luyện theo kỹ năng: Ôn luyện theo từng phần hoặc chuyên đề cụ thể, giúp củng cố kiến thức và rèn phản xạ làm bài. Mẹo nhỏ: Câu hỏi trong mỗi đề được trộn ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi, vì vậy học sinh có thể luyện nhiều lần mà không lo trùng câu. Bước 4: Chọn đề thi và bắt đầu làm bài Chọn đề mong muốn trong mục “Luyện đề thi” hoặc “Luyện kỹ năng”, sau đó nhấn “Bắt đầu” để vào bài luyện. Bước 5: Làm bài theo hướng dẫn Đọc kỹ hướng dẫn trên màn hình, tick chọn “Đã hiểu” để xác nhận và bắt đầu làm bài trong thời gian quy định. Bước 6: Nộp bài và xem kết quả Sau khi hoàn thành, chọn “Nộp bài” để hệ thống tự động chấm điểm. Kết quả sẽ hiển thị chi tiết: số câu đúng/sai, điểm tổng, đáp án, cùng hướng dẫn giải giúp học sinh dễ dàng đánh giá năng lực, nhận diện điểm mạnh – yếu và theo dõi tiến bộ qua từng lần luyện tập. ## 5. Review thực tế từ học sinh đã trải nghiệm phòng luyện đề V-ACT HOCMAI Sau quá trình luyện tập với Phòng luyện đề V-ACT HOCMAI, nhiều học sinh đã để lại những đánh giá tích cực về trải nghiệm học tập thực tế. Cùng lắng nghe chia sẻ của các bạn để hiểu rõ hơn vì sao đây lại là công cụ “luyện thật – thi thật” được tin chọn trong giai đoạn ôn thi nước rút. >>>> CÁCH ÔN THI CHILL CỦA HỌC BÁ LÊ THẾ ANH | 1071/1200 ĐGNL HCM (V-ACT) Có thể nói, Phòng luyện đề V-ACT là công cụ luyện thi trực tuyến toàn diện, giúp học sinh không chỉ củng cố kiến thức mà còn rèn phản xạ, giữ vững tâm lý và nâng cao khả năng đạt điểm cao trong kỳ thi đánh giá năng lực. Nếu bạn đang tìm một giải pháp ôn luyện hiệu quả, hãy trải nghiệm ngay Phòng luyện đề V-ACT tại HOCMAI để sẵn sàng chinh phục cánh cửa đại học mơ ước! ============================================================ [448] Tuyển sinh 2025: Học viện Tài chính công bố Đề án tuyển sinh 2025 – Mở thêm ngành mới, bỏ xét tuyển kỳ thi đánh giá năng lực URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-hoc-vien-tai-chinh-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-mo-them-nganh-moi-bo-xet-tuyen-ky-thi-danh-gia-nang-luc Date: 2025-04-25T09:19:25 ============================================================ ​Học viện Tài chính đã công bố Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Năm nay, trường dự kiến tuyển sinh cho 44 chương trình đào tạo, bao gồm 14 chương trình mới, trong đó có các ngành đón đầu xu hướng như Khoa học dữ liệu trong tài chính, Trí tuệ nhân tạo trong tài chính – kế toán, Kinh tế chính trị – tài chính, Luật và Toán tài chính. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Học Viện Tài chính (AOF) năm 2025 Năm 2025,  Học Viện Tài chính (AOF) dự kiến tuyển sinh 3.300 chỉ tiêu cho các ngành đào tạo thuộc chương trình định hướng chứng chỉ quốc tế và 2.700 chỉ tiêu các ngành thuộc chương trình chuẩn Phương thức 1: Phương thức Xét tuyển thẳng Phương thức 2: Phương thức Xét tuyển thí sinh có năng lực vượt trội Phương thức 3: Phương thức Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 Phương thức 4: Phương thức Xét tuyển kết hợp Hiện nay, đề án tuyển sinh 2025 HV Tài chính chưa được công bố, dưới đây là thông tin tuyển sinh năm 2025 do nhà trường công bố. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Thí sinh đăng ký chương trình định hướng CCQT hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn được xét tuyển dựa vào các tổ hợp A01, D01, D07 (điểm môn tiếng Anh nhân hệ số 2), các ngành còn lại được xét tuyển dựa vào các tổ hợp A00, A01, D01, D07 (điểm môn Toán nhân hệ số 2). - Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn Toán làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp. - Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi sang thang điểm 10 thay thế điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh nếu điểm quy đổi này cao hơn điểm thi tốt nghiệp. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10: TT IELTS Academic TOEFL iBT (Không sử dụng Home Edition) SAT Quy đổi theo thang điểm 10 1 5.5 55 – dưới 65 1050 – dưới 1250/1600 9,0 2 6.0 65 – dưới 85 1250 – dưới 1350/1600 9,5 3 6.5 trở lên 85 trở lên 1350/1600 trở lên 10 ### Xét tuyển thí sinh có năng lực vượt trội Đối tượng Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trên toàn quốc có kết quả TBC học tập cả 3 năm THPT kết hợp với 1 trong 3 điều kiện sau: + Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh, Ngữ văn. + Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương của một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn. + Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 7.0 điểm/TOEFL iBT đạt từ 95 điểm (không sử dụng Home Edition) hoặc SAT từ 1.450 điểm. Quy chế – Thí sinh được xác định điểm xét tuyển (ĐXT) như sau: ĐXT = 30 + (Điểm TBC học tập năm lớp 10 + lớp 11 + lớp 12)/3. – Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT. – Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm TBC học tập năm lớp 12 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp. Kết hợp điểm thi THPT và điểm học bạ Quy chế ĐXT = Điểm môn 1 (nhân hệ số 2) + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. + Điểm môn 1: Điểm thi môn tiếng Anh (đối với thí sinh đăng ký chương trình định hướng CCQT hoặc ngành Ngôn ngữ Anh chương trình chuẩn) hoặc Điểm thi môn Toán (đối với thí sinh đăng ký các ngành còn lại của chương trình chuẩn). + Điểm môn 2: Điểm thi môn Lý hoặc môn Hóa hoặc môn Văn hoặc môn Toán (nếu Điểm môn 1 là môn tiếng Anh) hoặc môn tiếng Anh (nếu Điểm môn 1 là môn Toán). + Điểm môn 3: (Điểm TBC học tập năm lớp 10 + lớp 11 + lớp 12)/3 đạt từ 8,0 trở lên. – Thí sinh được xét tuyển trên hệ thống chung theo quy định của Bộ GD&ĐT. – Điểm xét tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân để xét tuyển. Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách thì lấy điểm môn 1 làm tiêu chí phụ xét từ cao xuống thấp. ### Xét tuyển thẳng Đối tượng Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 2 7310101 Kinh tế 240 ĐT THPT Học Bạ  Kết Hợp A01; D01; D07 3 7340101 Quản trị kinh doanh 300 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 4 73402011 Tài chính – Ngân hàng 1 600 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 5 73402012 Tài chính – Ngân hàng 2 490 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 6 73402013 Tài chính – Ngân hàng 3 310 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 7 7340201C06 Hải quan và Logistics (theo định hướng FIATA) 250 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 8 7340201C09 Phân tích tài chính (theo định hướng ICAEW) 150 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 9 7340201C11 Tài chính doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) 300 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 10 7340301 Kế toán 840 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 11 7340301C21 Kế toán doanh nghiệp (theo định hướng ACCA) 300 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 12 7340301C22 Kiểm toán (theo định hướng ICAEW) 230 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 13 7340401C35 Digital Marketing (theo định hướng ICDL) 50 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A01; D01; D07 14 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 120 ĐT THPT Học Bạ Kết Hợp A00; A01; D01; D07 ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Học viện Tài chính các năm ## Học phí Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm – Học phí dự kiến năm học 2024-2025: + Chương trình chuẩn: 25 triệu đồng/sinh viên/năm học. + Chương trình định hướng CCQT: 50 triệu đồng/sinh viên/năm học. + Diện tuyển sinh theo đặt hàng: 43 triệu đồng/sinh viên/năm học. Từ những năm học sau học phí có thể thay đổi khi nhà nước thay đổi chính sách về học phí, trường hợp tăng thì mức tăng không quá 10% so với năm học trước. – Học phí đối với lưu học sinh diện tự túc kinh phí: Theo quy định của Học viện đối với sinh viên nước ngoài diện tự túc kinh phí. – Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện Tài chính với Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh), học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau: + Học 4 năm trong nước là: 70 triệu đồng/sinh viên/năm học (280 triệu đồng/sinh viên/khóa học) + Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh) là: 70 triệu đồng/sinh viên/năm học (cho 3 năm học trong nước); 490 triệu đồng/sinh viên/năm học (cho 1 năm học tại Trường Đại học Greenwich); tổng cộng là: 700 triệu đồng/sinh viên/khóa học. – Chương trình liên kết đào tạo Đại học Toulon cấp bằng học trong 3 năm: Chuyên ngành Bảo hiểm – Ngân hàng – Tài chính là 171 triệu đồng (mức học phí bình quân: 57 triệu đồng/sinh viên/năm học); Chuyên ngành Kế toán – Kiểm soát – Kiểm toán là 180 triệu đồng (mức học phí 2 năm đầu là 57 triệu đồng/sinh viên/năm học, riêng năm cuối là 66 triệu đồng/sinh viên/ năm học). ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [449] Thí sinh có được nộp hồ sơ xét tuyển vào cả trường Công an và Quân đội? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-sinh-co-duoc-nop-ho-so-xet-tuyen-vao-ca-truong-cong-an-va-quan-doi Date: 2022-04-12T02:12:07 ============================================================ Các thí sinh không thể đăng ký sơ tuyển cùng lúc và các trường Công an nhân dân và các trường thuộc Bộ Quốc phòng (hệ quân sự). Sáng 11/4, buổi giao lưu trực tuyến “Tuyển sinh vào Công an nhân dân năm 2022” được tổ chức. Tại buổi giao lưu, học sinh Tràn Hoài Nam đặt câu hỏi: “Em rất thích làm việc trong lực lượng vũ trang. Em muốn xét tuyển vào cả Công an và Quân đội, vậy em có thể cùng một lúc nộp hồ sơ vào cả trường Quân đội và Công an rồi đợi quyết định chọn trường xét tuyển sau được không?”. Giải đáp cho vấn đề này, Trung tá Nguyễn Hồng Kông giải thích, theo quy định của Bộ Công an, thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển vào một trường Công an nhân dân (CAND), theo một tổ hợp môn thi xét tuyển vào một ngành đào tạo. Đối với thí sinh đã đăng ký sơ tuyển vào các trường CAND sẽ không được đăng ký sơ tuyển vào các trường thuộc Bộ Quốc phòng (hệ quân sự). Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển tại nhiều Ban tuyển sinh. Trường hợp người dự tuyển cố tình vi phạm sẽ không được xét tuyển hoặc bị hủy quyền xét tuyển vào các trường CAND. Ngoài ra, mỗi thí sinh được tham gia xét tuyển nhiều phương thức tại một trường CAND. Xem chi tiết chỉ tiêu, các phương thức xét tuyển năm 2022 vào các trường CAND TẠI ĐÂY ============================================================ [450] Review Trường Học Viện Tài Chính (AOF) – Ngôi trường Sang – Xịn – Mịn – Đẳng Cấp Khu “Cô Lô Nhuê” URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-hoc-vien-tai-chinh-aof-ngoi-truong-sang-xin-min-dang-cap-khu-co-lo-nhue Date: 2021-12-30T07:08:26 ============================================================ Tọa lạc tại Cô Lô Nhuê (Cổ Nhuế), ngoài danh xưng “King” được trao cho Đại học Mỏ – Địa chất thì thiếu sao được “Queen” đất này – Học viện Tài chính. Là một trong những trường top đầu về khối kinh tế, Học viện Tài Chính đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn học sinh cũng như các vị phụ huynh. Hàng loạt những thắc mắc như: Trường Học viện Tài chính có tốt không, Cơ hội việc làm sau khi học tại Học viện Tài chính ra sao?… Để giải đáp các thắc mắc này, hãy cùng nhau đọc ngay bài viết dưới đây để có cái nhìn toàn diện nhất nhé! Học viện Tài chính đang được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm Xem thêm: Review Học viện Ngân hàng (BA): Điểm đến cho những ai đam mê ngành Ngân hàng ## 1. Giới thiệu chung về AOF Học viện Tài chính có tên tiếng Anh là Academy of Finance Tên viết tắt là AOF Địa chỉ của trường nằm tại: 58 phố Lê Văn Hiến, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam Trang web chính thức: https://hvtc.edu.vn Trường được thành lập ngày 17/8/2001, là kết quả của việc sáp nhập 3 đơn vị: Trường Đại học Tài chính – Kế toán Hà Nội (trước đây là Trường cán bộ Tài chính – Kế toán Ngân hàng Trung ương, thành lập năm 1963), Viện Nghiên cứu Tài chính và Trung tâm Bồi dưỡng Cán bộ Tài chính. Sứ mệnh của trường là đào tạo ra những nhân tài về các lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, tiếng Anh Tài chính và Tin học Tài chính kế toán; Nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng công nghệ quản lý về lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh phục vụ hoạch định chính sách tài chính, kinh tế cho ngành và cho đất nước; phục vụ giảng dạy và quản lý; Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và chuyên môn, nghiệp vụ, công nghệ quản lý về tài chính – kế toán. ## 2. Cơ sở vật chất trường Học viện Tài Chính Để nhận xét về cơ sở vật chất của trường Học viện Tài chính thì có thể tóm tắt bằng 3 từ: Sang – Xịn – Mịn. Tại đây có thư viện hiện đại, phong phú chủng loại giáo trình, sách chuyên ngành; chuyên khảo và các lĩnh vực văn hóa, lịch sử, kỹ năng mềm… tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhu cầu của sinh viên và giảng viên. Sinh viên có thể chọn và mượn sách trực tuyến. Thư viện còn được trang bị khoảng 30 máy tính phục vụ việc tra cứu dữ liệu và truy cập Internet của sinh viên. 02 phòng học Ngoại ngữ đa năng với nhiều đầu sách và thiết bị hỗ trợ việc tự học ngoại ngữ. Ngoài ra, trường còn trang bị hệ thống camera giám sát tới từng “chân tơ kẽ tóc” của bạn, ở khắp các giảng đường nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của giảng viên, sinh viên Học viện với hơn 150 camera 360 độ, đảm bảo an ninh, an toàn và chất lượng học tập, giảng dạy. Khu ký túc xá khang trang của Học viện Tài chính Trường sở hữu 4 khu KTX với sức chứa lên tới gần 2000 sinh viên, cơ sở vật chất hiện đại, vệ sinh và được đảm bảo an ninh tốt. Ngoài ra, hệ thống mạng internet phủ sóng khuôn viên trường học và KTX giúp sinh viên và giảng viên dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi, hướng tới mô hình đại học thông minh. ## 3. Học viện Tài Chính đào tạo những ngành học nào? Học viện Tài chính bao gồm 6 ngành chính (Ngành Tài chính – Ngân hàng, Ngành Kế toán, Ngành Quản trị Kinh doanh, Ngành Hệ thống Thông tin quản lý, Ngành Ngôn ngữ Anh, Ngành Kinh tế) và 20 chuyên ngành khác nhau để bạn có thể lựa chọn phù hợp năng lực, mong muốn của bản thân, hãy cùng tham khảo các ngành học tại Học viện Tài chính nhé! STT Tên ngành Tên chuyên ngành 1 Tài chính – Ngân hàng Hải quan & Logistics 2 Phân tích tài chính 3 Tài chính doanh nghiệp 4 Kế toán Kế toán doanh nghiệp 5 Kiểm toán 6 Ngôn ngữ Anh 7 Kinh tế 8 Quản trị kinh doanh 9 Hệ thống thông tin quản lý Xem thêm: Điểm chuẩn Học viện Tài chính ## 4. Cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp Học viện Tài chính Với sinh viên Học viện Tài chính, cơ hội việc làm luôn rộng mở tại các doanh nghiệp tài chính lớn hàng đầu cả nước, cơ quan nhà nước, các ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại. Ngoài ra, với yêu cầu đầu ra tiếng Anh 650+ TOEIC và 5.5 IELTS, các bạn sinh viên HVTC có thể rèn luyện kỹ năng và thử sức trong các doanh nghiệp quốc tế. Qua kết quả khảo sát việc làm cho thấy, các khóa sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp, có nhiều bạn sinh viên chưa ra trường nhưng cũng đã được các doanh nghiệp chào đón. Là một trong những trường đào tạo hàng đầu về kế toán, ngân hàng, tài chính, sinh viên tốt nghiệp AOF luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao hơn khi tuyển dụng. Tỷ lệ sinh viên có việc sau tốt nghiệp luôn đạt trên 97%; làm việc phù hợp với ngành đào tạo đạt trên 81%; thu nhập trung bình/tháng sau 1 năm tốt nghiệp ở mức khá cao (trên 75% có thu nhập bình quân/tháng trong khoảng từ 6 triệu đến 12 triệu đồng). ## 5. Đời sống sinh viên Học viện Tài chính Học viện và Đoàn thanh niên trường tổ chức rất nhiều chương trình, hoạt động ngoại khoá giúp các bạn sinh viên gắn kết và năng nổ hơn: Cuộc thi Olympic Kinh tế học, Hội trại chuyên ngành, AOF Truyền thống và Tương lai, Gameshow “Con số và nốt nhạc”, cuộc thi Melody for You, Tìm kiếm Tài năng sinh viên (Đoàn Thanh niên), Chương trình Chào Tân Sinh viên, Hội ngộ Tháng giêng, Big Games, Micro Vàng, Golden Mask, Mùa hè Tình nguyện, Tiếp sức Mùa thi (Hội sinh viên), Hội thi sinh viên thanh lịch,…. Các hoạt động này rất thu hút không chỉ các bạn sinh viên trong trường mà cả các bạn sinh viên các trường trong khu vực cũng rất háo hức, vì Học viện Tài chính luôn nổi tiếng với dàn nữ sinh cực xinh đẹp và tài năng. Ngoài ra, quanh khu Học viện Tài chính là những “thiên đường quán ăn ngon, bổ, rẻ”. Tại đây, bạn sinh viên sẽ có cơ hội trải nghiệm vô vàn những món ăn ngon, lạ và có một mức giá rất sinh viên. Tuy tọa lạc ở vị trí khá xa so với trung tâm thành phố, nhưng những đặc sản xung quanh học viện cũng vô cùng độc đáo và đem lại những trải nghiệm mới lạ và những nét rất riêng. Trường Học viện Tài chính tổ chức rất nhiều hoạt động thể dục, thể thao. Ngoài việc tập trung vào chất lượng đào tạo thì nhà trường cũng rất quan tâm đến các phong trào thể dục thể thao cho sinh viên. Nhà trường luôn muốn mỗi sinh viên đều được phát triển cả về tri thức và thể chất. Nếu bạn là người yêu thể thao thì đây là môi trường rất thích hợp với bạn. Các hoạt động thể dục thể thao rất đa dạng, từ chạy bộ, đá bóng, cầu lông, bóng rổ, bóng chuyền. ## 6. Mức học phí Học viện Tài Chính thu học phí được tính trên tổng số tín chỉ của các môn học sinh viên đăng ký học trong 1 học kỳ. Mức học phí chương trình học năm học này thu trên 1 tín chỉ học phí, chính vì thế mà mỗi ngành có mỗi mức thu khác nhau theo số tín chỉ mà mình sẽ học. Học phí Học viện Tài Chính năm 2022 – 2023 mới nhất: - – Chương trình chuẩn: 15 triệu đồng/năm - – Chương trình chất lượng cao: 45 triệu đồng/năm Học phí có thể tăng hoặc giảm theo từng năm nhưng không vượt quá 10% so với năm trước đó. ## 7. Cựu sinh viên ưu tú Qua quá trình xây dựng và phát triển, Học viện đã đào tạo ra hơn 300 tiến sĩ, trên 5000 thạc sĩ và nhiều cử nhân, thạc sĩ trong nước và quốc tế. Nhiều cử nhân kinh tế xuất phát từ các nước bạn Lào, Campuchia hiện đang nắm giữ những vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước. Một số cựu sinh viên tiêu biểu xuất thân từ AOF như: - – Vương Đình Huệ: nguyên Tổng Kiểm toán Nhà nước, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam, …. - – Nguyễn Sinh Hùng: nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam, nguyên Chủ tịch Quốc hội Việt Nam - – Nguyễn Thị Kim Ngân: nguyên Bộ Trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, nguyên Phó Chủ tịch Quốc hội,…. - – Đinh Tiến Dũng: nguyên Tổng Kiểm toán Nhà nước, nguyên Bộ trưởng Bộ Tài chính Việt Nam,….. - – Đinh La Thăng: nguyên Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng Thành viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, nguyên Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Việt Nam, Ngoài ra, không thể không nhắc tới cô nàng youtuber nổi tiếng Hậu Hoàng với những MV chế nhạc đình đám, tài năng, nổi tiếng trên các trang mạng xã hội. Có thể nói, sinh viên Học viện Tài chính không chỉ giỏi về chuyên môn, mà còn có kỹ năng mềm vô cùng đáng nể. Youtuber nổi tiếng Hậu Hoàng cực tài năng Hi vọng những review tổng quan về trường Học viện Tài Chính sẽ giúp các bạn học sinh hình dung rõ hơn về trường, cơ sở vật chất và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Chúc các bạn sẽ tìm được một ngôi trường lý tưởng để gửi gắm 4 năm thanh xuân của mình nhé! ============================================================ [451] Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/de-an/truong-dai-hoc-canh-sat-nhan-dan Date: 2025-12-15T03:56:34 ============================================================ ## Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân 2026 Thông tin tuyển sinh Đại Học Cảnh Sát Nhân Dân (PPU) năm 2026 Năm 2026, Đại học Cảnh sát nhân dân tuyển sinh dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau: – Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an. – Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. – Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an. Chỉ tiêu tuyển sinh Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an – Bài thi đánh giá của Bộ Công an gồm 04 (bốn) mã bài thi. Thí sinh chọn 01 trong 04 mã bài thi để đăng ký dự thi, cụ thể: TT Mã bài thi Phần Tự luận bắt buộc Phần Trắc nghiệm Trắc nghiệm bắt buộc Trắc nghiệm tự chọn 1 CA1 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Vật lí 2 CA2 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Hóa học 3 CA3 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Sinh học 4 CA4 Ngữ văn Toán học, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh Địa lí – Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút. – Ngày thi: 21/6/2026 – Hình thức thi: Thi viết. ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### 1Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An – 2025 1.1 Đối tượng – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển. – Học sinh T11. – Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển. 1.2 Điều kiện xét tuyển Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau: – Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01. – Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ. – Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ. – Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này). – Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. – Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi. 1.3 Quy chế  Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về các trường CAND, tham gia bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2025, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Công thức tính như sau: ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC trong đó: + ĐXT: điểm xét tuyển +M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND +BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an + ĐC: điểm cộng Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 6 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 7 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 8 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 9 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 10 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 ### 2Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an – 2025 2.1 Quy chế – Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ GD&ĐT cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (L&R & S&W) đạt từ 600 và 242 trở lên, CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/telc B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên; ngành Ngôn ngữ Anh của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06 chỉ tiếp nhận thí sinh có chứng chỉ tiếng Trung Quốc. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition. Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 15/6/2025. – Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên. Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không. – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 6 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 7 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 8 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 9 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 10 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 ### 3ƯTXT, XT thẳng – 2025 3.1 Đối tượng Đối tượng: Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ GD&ĐT và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Về giải đoạt được: + Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng một trong các trường CAND theo nguyện vọng của thí sinh; +Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào một trong các trường T01, T02, T04, T05; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào T03; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh của B06; + Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn tiếng Trung Quốc được xét tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của B06; hí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào T06, T07; ngành Y khoa gửi đào tại Học viện Quân y – Bộ Quốc phòng của T07; ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của T01; – Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4) 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5) 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6) 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7) 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) 6 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4) 7 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5) 8 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6) 9 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7) 10 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) Xem thêm phương thức xét tuyển năm 2024 ## Danh sách ngành đào tạo năm 2025 STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 4) 72 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 2 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 5) 45 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 3 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 6) 126 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 4 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 7) 117 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 5 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nam, vùng 8) 18 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 6 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 4) 8 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 7 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 5) 5 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 8 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 6) 14 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 9 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 7) 13 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 10 7860100 Nhóm ngành nghiệp vụ Cảnh sát (Thí sinh Nữ, vùng 8) 2 Ưu Tiên ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04 ## Giới thiệu trường - Tên trường: Trường Đại học Cảnh sát nhân dân - Tên tiếng anh: People’s Police University - Tên viết tắt: PPU - Địa chỉ: 36 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh - Website: https://dhcsnd.edu.vn Ngày 24/04/1976, Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) ra Quyết định số 13/QĐ-BNV thành lập Trường Hạ quan Cảnh sát nhân dân II tại miền Nam. Trường có nhiệm vụ đào tạo hạ sĩ quan và bổ túc sĩ quan Cảnh sát nhân dân theo chương trình do Bộ Nội vụ quy định và được coi tương đương như trường Trung học chuyên nghiệp của Nhà nước. Ngày 01/04/1985, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ra Nghị định số 99/HĐBT về việc thành lập trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, địa điểm tại thành phố Hồ Chí Minh, nhằm tiếp tục nâng cao trình độ cho Công an nhân dân, nhất là lực lượng Cảnh sát nhân dân đủ sức đảm đương nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự, đấu tranh phòng chống tội phạm. Thực hiện nghị định 99/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, ngày 19/10/1985 Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ra quyết định số 124/BNV chuyển trường Trung học cảnh sát nhân dân II thành trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II, địa điểm đóng tại huyện Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ thực hành có trình độ đại học và tiếp tục đào tạo một số chuyên ngành thuộc hệ Trung học Cảnh sát nhân dân cho Công an các tỉnh thành phía Nam Thực hiện Nghị định số 57/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 27/7/1989 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra Quyết định số 53/QĐ-BNV chuyển trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II thành Cơ sở phía Nam của trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Cơ cấu của Phân hiệu gồm có 12 Bộ môn và 5 phòng. Đầu năm 2001 Bộ Công an đã có chủ trương kiện toàn lại hệ thống các trường trong lực lượng CAND, thành lập các Học viện ANND, CSND theo đó Phân hiệu Đại học CSND được chuyển thành Phân hiệu Học viện CSND. Ngày 2/10/2001 Bộ Công an đã ban hành Quyết định số 970/2001/QĐ-BCA (X13) quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Phân hiệu Học viện CSND. Quyết định chỉ rõ: “Phân hiệu Học viện CSND thuộc Học viện CSND là cơ sở đào tạo cán bộ Cảnh sát nhân dân có trình độ đại học; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, chỉ huy lực lượng cảnh sát nhân dân; và là cơ sở nghiên cứu khoa học của Học viện CSND; Quy mô đào tạo: 2.500 học viên; Địa điểm: Đặt tại phường Linh Tây, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh. Phân hiệu Học viện do 1 Phó Giám đốc Học viện CSND làm Phân Hiệu trưởng phụ trách, có 3 Phó Phân hiệu trưởng giúp việc; Tổ chức bộ máy của Phân hiệu Học viện CSND gồm có 7 Bộ môn, 7 Khoa nghiệp vụ, 8 Phòng và 1 Trung tâm. Phân hiệu Học viện CSND là đơn vị dự toán kinh phí cấp II và có con dấu riêng. Nhằm triển khai Quyết định số 152 của Thủ tướng Chính phủ, sớm đưa hoạt động của Trường Đại học CSND vào kỷ cương nề nếp, ngày 5/11/2003 Bộ trưởng Bộ Công an đã ký Quyết định số 830/2003/QĐ-BCA (X13) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Theo đó cơ cấu bộ máy tổ chức của trường gồm Ban giám hiệu, 7 bộ môn, 8 khoa nghiệp vụ, 7 phòng và 2 Trung tâmNgày 5/12/2005, Đoàn cán bộ liên ngành : Đại diện Văn phòng Chính phủ; Đại diện Bộ Giáo dục và đào tạo;  Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ, đã tổ chức thẩm định Đề án đăng ký đào tạo thạc sĩ của trường Đại học Cảnh sát nhân dân. Kết thúc đợt thẩm định, đoàn đã đề nghị trường hoàn thiện Đề án đăng ký đào tạo thạc sĩ để Bộ giáo dục và đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ trình Chính phủ ký quyết định giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ cho trường Đại học CSND. Để có điều kiện đảm nhận chỉ tiêu đào tạo trong những năm tới với lưu lượng 3.500 sinh viên, nhà trường đề xuất Bộ Công an cho liên hệ xin đất để xây dựng Trường Đại Học CSND tại địa điểm mới. Với sự nỗ lực tích cực và tinh thần trách nhiệm cao, các đồng chí cán bộ được Ban Giám hiệu giao nhiệm vụ đã làm việc có hiệu quả với cơ quan hữu quan. Ngày 24/2/2003 Ban quản lý khu Nam đã ký Văn bản số 71/CV-BQL chấp thuận địa điểm xây dựng Trường Đại học CSND với diện tích 18 ha ở khu đại học phía Đông (khu số 3) thuộc phường Tân Phong, quận 7, T/P Hồ Chí Minh. căn cứ Thông báo số 2622/H11(H16) của Tổng cục Hậu cần CAND về ý kiến của Thứ trưởng Bộ Công an Nguyễn Văn Tính, đồng chí Hiệu trưởng ký Quyết định số 734/QĐ-ĐHCS (HC) ngày 14/10/2003 thành lập Ban quản lý dự án xây dựng trường tại quận 7 TP Hồ Chí Minh. Ngày 25/12/2006 Bộ trưởng bộ Công an đã có quyết định số 2008/2006/QĐ-BCA(X13) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học Cảnh sát nhân dân, quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký thay thế quyết định số 830/2003/QĐ-BCA(X13) là một dấu mốc quan trọng trên bước đường xây dựng và trưởng thành của Trường Đại học CSND. Ngày 18 tháng 11 năm 2015, Bộ Trưởng Bộ Công an ban hành Quyết định số 6491/QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Quyết định này thay thế Quyết định số 2008/2006/QĐ-BCA(X13) ngày 25/12/2006. Ngày 24/3/2020, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quyết Định số 2059/QĐ-BCA quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trường Đại học CSND. Quyết định này thay thế Quyết định số 6491/QĐ-BCA ngày 18/11/2015 của Bộ Trưởng Bộ Công an. ============================================================ [452] Tuyển sinh ĐHQGHN 2026: Siết chặt quy đổi IELTS và những lưu ý quan trọng cho sĩ tử URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-dhqghn-2026-siet-chat-quy-doi-ielts-va-nhung-luu-y-quan-trong-cho-si-tu Date: 2026-03-21T16:12:30 ============================================================ Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) vừa chính thức ban hành quy chế tuyển sinh cho năm 2026 với nhiều điều chỉnh đáng chú ý. Trong đó, sự thay đổi về thang điểm quy đổi chứng chỉ IELTS và các yêu cầu khắt khe về chứng chỉ ngoại ngữ đang trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm của phụ huynh và học sinh. ## Tối ưu hóa 5 phương thức xét tuyển chủ đạo Theo lộ trình đổi mới, 12 đơn vị đào tạo thành viên thuộc ĐHQGHN sẽ áp dụng tối đa 5 phương thức xét tuyển (ngoại trừ diện xét tuyển thẳng). Các phương thức này bao gồm: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT; Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (HSA); Xét chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, A-Level); và các phương thức kết hợp như năng khiếu, phỏng vấn hoặc học bạ. Đáng chú ý, xu hướng đa dạng hóa nguồn tuyển đang trở thành mục tiêu chung của các trường đại học top đầu. Không chỉ riêng ĐHQGHN, nhiều cơ sở đào tạo trọng điểm như Học viện Kỹ thuật Mật mã cũng mở rộng phương thức xét tuyển nhằm lựa chọn được những thí sinh có năng lực tư duy toàn diện. Bên cạnh đó, việc Bộ GD&ĐT chính thức bổ sung kỳ thi V-SAT vào hệ thống xét tuyển cũng mang đến thêm lựa chọn linh hoạt cho thí sinh trong kỳ tuyển sinh tới. ## Thay đổi bước ngoặt trong thang điểm quy đổi IELTS Một trong những điều chỉnh “nóng” nhất năm 2026 chính là thang điểm quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm môn Tiếng Anh. So với các năm trước, mức quy đổi mới có xu hướng khắt khe hơn, đòi hỏi thí sinh phải nỗ lực đạt mức band score cao hơn để chiếm ưu thế. Cụ thể, nếu như trước đây IELTS 5.5 được quy đổi thành 8,5 điểm thì năm nay chỉ còn 8 điểm. Đặc biệt, để đạt được điểm 10 tuyệt đối, thí sinh cần sở hữu chứng chỉ IELTS từ 7.5 trở lên, thay vì mức 7.0 như quy định cũ. Chứng chỉ IELTSMức điểm quy đổi năm 20265.58.06.08.56.59.07.09.57.5 – 9.010.0 Môn Ngoại ngữChứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểuĐơn vị cấp chứng chỉTiếng Anh– IELTS 5.5 (Academic) – TOEFL iBT 72 điểm – B2 (Vstep 3-5)– British Council (BC), IDP – Educational Testing Service (ETS) – Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHNTiếng NgaTRKI-2Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà NộiTiếng Pháp– TCF 400 điểm – DELF B2Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (CIEP)Tiếng TrungHSK và HSKK cấp độ 4Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Hanban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc giaTiếng ĐứcDSH B2, TestDaF B2, Goethe-Zertifikat B2, DSD B2, TELC B2, ÖSD Zertifikat B2Các trường ĐH Đức, Viện TestDaF, Viện Goethe, KMK, TELC GmbH, Hiệp hội ÖSD (Áo)Tiếng NhậtJLPT cấp độ N3Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)Tiếng HànTOPIK II cấp độ 4Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (KICE) Ngoài ra, ĐHQGHN cũng đưa ra những quy định kỹ thuật nghiêm ngặt: – Chứng chỉ phải có đủ 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết), ngoại trừ một số chứng chỉ đặc thù như TOPIK hay JLPT. – Tuyệt đối không chấp nhận chứng chỉ thi bằng hình thức online. Điều này đòi hỏi thí sinh cần lên kế hoạch ôn luyện bài bản và lựa chọn hình thức thi trực tiếp tại các đơn vị ủy quyền. Để chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi riêng, thí sinh có thể tham khảo lộ trình luyện thi đánh giá năng lực ĐHQGHN để nắm chắc tấm vé vào những ngành học “hot”. ## Đồng bộ quy chế và tăng tính phân loại thí sinh Bên cạnh việc thay đổi mức điểm ngoại ngữ, ĐHQGHN cũng điều chỉnh một số quy định để đảm bảo tính thống nhất với Bộ GD&ĐT. Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng và được xét tuyển bình đẳng giữa các phương thức khác nhau. Đáng lưu ý, tổng điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng) sẽ được tính toán để không vượt quá 10% thang điểm xét tuyển, nhằm đảm bảo sự công bằng tối đa. Nhìn lại dữ liệu từ các kỳ thi trước, phổ điểm đánh giá năng lực đợt 1 cho thấy khả năng phân loại thí sinh rất rõ rệt. Với mức điểm chuẩn năm ngoái dao động từ 19 đến 30 điểm (trong đó Sư phạm tiếng Anh và tiếng Trung dẫn đầu), cuộc đua vào ĐHQGHN năm 2026 dự báo sẽ tiếp tục kịch tính. Việc nắm vững hướng dẫn đăng ký thi HSA ngay từ sớm sẽ giúp các em chủ động hơn trong lộ trình học tập. Song song với đó, việc kết hợp ôn luyện đánh giá tư duy sẽ là chiến thuật “vàng” giúp sĩ tử gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu. Lời kết: Những thay đổi trong quy chế tuyển sinh 2026 của ĐHQGHN cho thấy xu hướng chú trọng thực chất vào chất lượng đầu vào, đặc biệt là năng lực ngoại ngữ và tư duy logic. Sĩ tử cần bám sát các mốc thời gian và yêu cầu mới để có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất cho hành trình chinh phục cánh cửa đại học. ============================================================ [453] Những điểm mới trong quy chế thi tốt nghiệp THPT 2026: Duy trì ổn định, tinh gọn thủ tục URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/nhung-diem-moi-trong-quy-che-thi-tot-nghiep-thpt-2026-duy-tri-on-dinh-tinh-gon-thu-tuc Date: 2026-03-21T16:07:21 ============================================================ Vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức ban hành Thông tư số 13/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp THPT. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, định hình lộ trình ôn tập và thi cử cho lứa học sinh sinh năm 2008. Với tinh thần kế thừa và hiện đại hóa, kỳ thi năm 2026 được kỳ vọng sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục. ## Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026: Giữ vững tính ổn định từ năm 2025 Theo nội dung Thông tư, điểm mấu chốt mà phụ huynh và học sinh cần lưu tâm là kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sẽ tiếp tục giữ ổn định như phương án của năm 2025. Điều này đồng nghĩa với việc định dạng cấu trúc đề thi và các đề thi minh họa đã công bố trước đó vẫn là “kim chỉ nam” cho việc ôn luyện. Việc duy trì sửa đổi quy chế thi 2026 theo hướng ổn định giúp thí sinh giảm bớt áp lực tâm lý, tập trung tối đa vào việc trau dồi kiến thức. Những điều chỉnh trong thông tư mới chủ yếu tập trung vào khâu quản lý, vận hành và ứng dụng công nghệ để phù hợp với mô hình chính quyền địa phương mới. ## Cải cách hành chính: Tích hợp giấy tờ, tinh gọn quy trình Một trong những bước tiến đáng chú ý nhất trong quy chế thi năm 2026 là nỗ lực cắt giảm thủ tục hành chính, giúp thí sinh và nhà trường tiết kiệm thời gian. Cụ thể, Bộ GD&ĐT đã quyết định tích hợp các loại giấy tờ có tính năng tương đồng: * Giấy báo dự thi và Thẻ dự thi: Sẽ được gộp chung thành một loại duy nhất là “Giấy báo dự thi”. * Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và Giấy chứng nhận kết quả thi: Được tích hợp thành “Giấy chứng nhận kết quả thi”. Việc tối giản hóa này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng hồ sơ mà còn hạn chế sai sót trong quá trình lưu trữ. Các đơn vị trường học cũng cần lưu ý cập nhật khung thời gian năm học 2025-2026 để đảm bảo tiến độ cấp phát giấy tờ cho học sinh kịp thời. ## Đảm bảo tính công bằng và đẩy nhanh tiến độ phúc khảo Để hỗ trợ tốt nhất cho công tác xét tuyển đại học và giáo dục nghề nghiệp, quy chế mới đã rút ngắn thời gian thu nhận đơn phúc khảo. Điều này giúp kết quả hậu kiểm được công bố sớm hơn, giúp thí sinh chủ động trong việc thay đổi nguyện vọng hoặc hoàn thiện hồ sơ nhập học. Đặc biệt, nhằm tăng cường tính minh bạch, tất cả các bài thi có sự thay đổi về điểm số sau khi chấm phúc khảo đều bắt buộc phải thực hiện đối thoại. Đây là quy định nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh, đảm bảo mọi sự thay đổi đều có căn cứ xác đáng và khách quan nhất. Bên cạnh đó, các tiêu chí về đối tượng ưu tiên cũng được rà soát để đồng nhất với định hướng phát triển giáo dục và công tác tuyển sinh hiện hành. ## Đẩy mạnh chuyển đổi số trong tổ chức thi Tiếp nối đà đổi mới, kỳ thi năm 2026 sẽ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu truyền dẫn dữ liệu. Thay vì gửi các thiết bị lưu trữ vật lý (như đĩa CD) qua đường bưu điện như trước, hệ thống quản lý thi sẽ tối ưu hóa việc truyền dữ liệu trực tuyến giữa các Hội đồng thi và Bộ GD&ĐT. Sự thay đổi này không chỉ tăng tốc độ xử lý mà còn nâng cao tính bảo mật cho dữ liệu của toàn bộ kỳ thi. Dù có nhiều thay đổi về mặt kỹ thuật, thí sinh vẫn cần đặc biệt quan tâm đến quy định xét tốt nghiệp mới để có chiến lược học tập phù hợp, tránh những nhầm lẫn đáng tiếc về cách tính điểm và xếp loại. Để chuẩn bị tốt nhất cho những thay đổi này, học sinh lớp 10, 11 và 12 có thể tham khảo giải pháp học tập toàn diện Topclass THPT giúp bám sát cấu trúc đề thi mới và xây dựng lộ trình học tập tối ưu. Lời kết: Thông tư 13/TT-BGDĐT là bước đệm quan trọng để kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 diễn ra an toàn, nghiêm túc và hiệu quả. Dự kiến trong tháng 3, Bộ GD&ĐT sẽ sớm ban hành hướng dẫn tổ chức thi chi tiết và tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho 34 Sở GD&ĐT trên cả nước. Sĩ tử và các bậc phụ huynh nên theo dõi sát sao các mốc thời gian này để có sự chuẩn bị chu đáo nhất. TOÀN VĂN: Thông tư số 13/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông./. Trình duyệt của bạn không hỗ trợ xem PDF. Nhấn vào đây để tải file. ============================================================ [454] Luyện thi Đánh giá năng lực Hà Nội ở đâu tốt? TOP 4 tiêu chí lựa chọn URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/luyen-thi-danh-gia-nang-luc-ha-noi-o-dau-tot-top-4-tieu-chi-lua-chon Date: 2025-12-01T14:27:48 ============================================================ Việc chọn nơi luyện thi đánh giá năng lực Hà Nội uy tín là bước quan trọng để học sinh lớp 12 chuẩn bị tốt cho các kỳ thi HSA, V-ACT và TSA. Trong bài viết này, hãy cùng HOCMAI tìm hiểu TOP các tiêu chí lựa chọn trung tâm luyện thi chất lượng, giúp phụ huynh và học sinh đưa ra quyết định thông minh, tối ưu thời gian và hiệu quả ôn luyện. Luyện thi Đánh giá năng lực Hà Nội ở đâu tốt? TOP 4 tiêu chí lựa chọn ## 1. Các hình thức luyện thi ĐGNL phổ biến tại Hà Nội Dưới đây là những hình thức luyện thi đánh giá năng lực phổ biến tại Hà Nội, giúp học sinh lựa chọn phương thức phù hợp với lịch học và nhu cầu cá nhân: Học online qua nền tảng Học trực tiếp tại trung tâm Ưu điểm – Linh hoạt về thời gian, có thể học bất cứ lúc nào, dễ kết hợp với lịch học trên lớp. – Không phải di chuyển, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. – Học lại video bài giảng nhiều lần, dễ ôn tập và ghi nhớ lâu. – Có thể chọn giáo viên/khóa học phù hợp với trình độ và nhu cầu bản thân, kể cả học ở xa Hà Nội. – Nhiều nền tảng tích hợp bài tập tự luyện, đề thi thử, thống kê tiến độ học tập, giúp theo dõi kết quả và cải thiện điểm yếu. – Học nhóm online, trao đổi bài với bạn bè dễ dàng. – Môi trường học tập nghiêm túc, dễ tập trung hơn. – Được thầy cô hướng dẫn trực tiếp, sửa lỗi ngay, đặc biệt hữu ích với những phần khó như Tư duy khoa học. – Thường được tổ chức thi thử và thực hành theo đúng cấu trúc đề thật, giúp quen áp lực thi. Nhược điểm – Dễ bị xao nhãng, khó tập trung khi tự học ở nhà. – Không được trải nghiệm áp lực thi thử trực tiếp, thiếu cảm giác thi thật. – Nếu không tự giác, rất dễ bỏ lỡ lịch học và tiến độ. – Phải di chuyển, tốn thời gian, ảnh hưởng lịch học trên lớp. – Chi phí cao hơn nhiều so với học online. – Lịch học cố định, dễ trùng với lịch ôn tập và các môn học khác. Các hình thức luyện thi ĐGNL phổ biến tại Hà Nội ## 2. Tiêu chí chọn nơi luyện thi Đánh giá năng lực uy tín ở Hà Nội Dưới đây là các tiêu chí quan trọng giúp phụ huynh và học sinh lựa chọn trung tâm luyện thi đánh giá năng lực uy tín, đảm bảo hiệu quả và kết quả cao trong kỳ thi: - Chương trình học bám sát cấu trúc đề thi: Nơi luyện thi uy tín cần có chương trình học bám sát định hướng và cấu trúc của kỳ thi Đánh giá năng lực HSA, bao gồm cả kiến thức nền tảng và kỹ năng tư duy, phân tích, giải quyết vấn đề. Học sinh sẽ được ôn tập toàn diện và tránh học lệch hoặc lãng phí thời gian. - Đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm: Giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng luyện thi. Các trung tâm luyện thi đánh giá năng lực Hà Nội uy tín thường có đội ngũ giáo viên từng giảng dạy các kỳ thi ĐGNL hoặc là thủ khoa/á khoa nổi bật, có khả năng hướng dẫn học sinh tư duy logic, phân tích số liệu và giải quyết câu hỏi khó. - Đánh giá tiến độ và phản hồi thường xuyên: Các bài kiểm tra định kỳ, thống kê kết quả học tập và tư vấn cá nhân hóa giúp học sinh theo dõi tiến độ và cải thiện điểm yếu kịp thời. Trung tâm uy tín luôn hỗ trợ học sinh điều chỉnh lộ trình học để đạt hiệu quả cao nhất. - Uy tín và phản hồi từ học sinh, phụ huynh: Một trung tâm uy tín sẽ có nhiều học sinh đạt kết quả cao, thậm chí thủ khoa/á khoa trong các kỳ thi ĐGNL trước. Phản hồi tích cực từ cộng đồng học sinh và phụ huynh về chất lượng giảng dạy, hỗ trợ và môi trường học tập cũng là tiêu chí quan trọng. ## 3. TopUni PAT HSA HOCMAI – Giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện tại Hà Nội Điểm nổi bật của Phòng luyện đề HSA HOCMAI PAT HSA HOCMAI là chương trình luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện, được thiết kế đặc biệt để giúp học sinh lớp 12 tại Hà Nội và trên toàn quốc chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi HSA. Khi tham gia PAT HSA HOCMAI, học sinh nhận được nhiều lợi ích vượt trội: - Cam kết kết quả rõ ràng: HOCMAI cam kết 100% hoàn học phí nếu học sinh không đỗ vào đại học mơ ước (áp dụng theo điều kiện cụ thể), giúp phụ huynh và học sinh yên tâm đầu tư cho việc ôn luyện. - Đơn vị uy tín, nhiều kinh nghiệm: Với hơn 18 năm kinh nghiệm luyện thi ĐGNL ĐHQGHN, HOCMAI đã đồng hành cùng hơn 50.000 sĩ tử chinh phục các trường đại học top đầu, xây dựng uy tín vững chắc trong lĩnh vực ôn luyện đánh giá năng lực. - Linh hoạt về thời gian: Học sinh chủ động sắp xếp thời gian học trực tuyến, không phụ thuộc lịch học cố định như tại trung tâm trực tiếp, đồng thời không phải tham gia thêm các lớp học khác, tối ưu hóa hiệu quả ôn luyện. PAT HSA HOCMAI mang đến lộ trình học tập toàn diện, kết hợp phát triển kiến thức nền tảng, tư duy logic và kỹ năng làm bài thi, giúp học sinh tự tin đối mặt với áp lực kỳ thi và nâng cao cơ hội trúng tuyển vào đại học mơ ước. >>> XEM THÊM: TopUni PAT HSA tại HOCMAI: Lộ trình luyện thi ĐGNL HSA hiệu quả cho 2K8 HOCMAI – Giải pháp luyện thi Đánh giá năng lực toàn diện tại Hà Nội Việc tìm đúng nơi luyện thi Đánh giá năng lực Hà Nội là bước đệm quan trọng để học sinh tối ưu điểm số và tăng cơ hội trúng tuyển. Dựa trên các tiêu chí đã chia sẻ, phụ huynh và học sinh hoàn toàn có thể đưa ra lựa chọn sáng suốt và phù hợp với mục tiêu học tập. Nếu bạn đang tìm kiếm một chương trình luyện thi bài bản, bám sát cấu trúc đề thi và có lộ trình rõ ràng, PAT HSA HOCMAI là giải pháp được nhiều học sinh tin tưởng lựa chọn. Đăng ký ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và xây dựng lộ trình luyện thi cá nhân hóa! ============================================================ [455] Tuyển sinh 2025: Đề án tuyển sinh Trường Đại học Hạ Long năm 2025 – 5 phương thức xét tuyển và 22 ngành học URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-de-an-tuyen-sinh-truong-dai-hoc-ha-long-nam-2025-5-phuong-thuc-xet-tuyen-va-22-nganh-hoc Date: 2025-05-13T08:50:19 ============================================================ Trường Đại học Hạ Long (Ha Long University) là trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, được thành lập vào ngày 13/10/2014 theo Quyết định số 1869/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở sáp nhập hai trường: Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh và Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long. Sau hơn 10 năm phát triển, trường đã mở rộng quy mô đào tạo với 25 ngành học ở các bậc đại học và sau đại học, đồng thời duy trì đào tạo các ngành cao đẳng và trung cấp năng khiếu nghệ thuật. Hiện nay, trường có hơn 7.400 sinh viên và dự kiến đạt 10.000 sinh viên vào năm 2030 . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại Học Hạ Long (UHL) năm 2025 Năm 2025, Trường Đại học Hạ Long dự kiến tuyển sinh 2.000 chỉ tiêu qua 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu (Mã: 405) Phương thức 4: Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế (Mã: 409) Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội để xét tuyển các ngành đào tạo giáo viên (Mã: 402) ## Phương thức xét tuyển năm 2025 Điểm thi THPT Điều kiện xét tuyển PT1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Mã: 100) – Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 15 điểm trở lên; – Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành sư phạm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. ### Điểm học bạ Điều kiện xét tuyển PT2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã: 200) Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 18 điểm trở lên. Riêng các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc phải đạt từ 20 điểm trở lên. Ghi chú: Không áp dụng phương thức này đối với các ngành đào tạo giáo viên. Quy chế 2) Xét học bạ THPT ### Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN Điều kiện xét tuyển – Thí sinh dùng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo tổ hợp 3 môn xét tuyển do Trường Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên; – Ngưỡng điểm xét tuyển: Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 đạt từ 15 điểm trở lên; xếp loại học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. ### Điểm xét tuyển kết hợp Đối tượng Đối tượng 1: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với chứng chỉ ngoại ngữ 1.1) Cho 18 ngành + Ngành xét tuyển: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh. 1.2) Gồm 06 ngành: 1) Ngôn ngữ Trung Quốc; 2) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 3) Quản trị khách sạn; 4) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 5) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 6) Quản trị kinh doanh. 1.3) Ngôn ngữ Nhật 1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc Đối tượng 2: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh/TP trực thuộc TƯ/cấp Quốc gia. Điều kiện xét tuyển 1) Đối tượng 1 1.1) 18 ngành – Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS 4.5 trở lên; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). 1.2) 6 ngành – Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Trung Quốc HSK4 trở lên; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). 1.3) Ngôn ngữ Nhật – Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Nhật N4 trở lên; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). 1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc – Thí sinh có chứng chỉ năng lực Tiếng Hàn Quốc TOPIK cấp 3 trở lên; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). 2) Đối tượng 2 – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).  Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). Gồm 18 ngành: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh. Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Ngôn ngữ Nhật – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Ngôn ngữ Trung Quốc – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Toán; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Anh; – Tổng điểm 2 môn Văn, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia  môn Toán (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Toán học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). Gồm 03 ngành: 1) Khoa học máy tính; 2) Công nghệ thông tin; 3) Sư phạm Toán học. Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tin học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). Gồm 04 ngành: 1) Khoa học máy tính; 2) Công nghệ thông tin; 3) Thiết kế đồ họa; 4) Sư phạm Tin học. Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Khoa học Tự nhiên phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). Gồm 03 ngành: 1) Nuôi trông thủy sản; 2) Quản lý tài nguyên và môi trường; 3) Sư phạm Khoa học Tự nhiên. Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Toán, Anh; – Tổng điểm 2 môn Toán, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). Sư phạm Ngữ văn. Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên. – Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia  1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Gồm 02 ngành: 1) Quản lý văn hóa; 2) Văn học. Quy chế 1. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 gồm: chứng chỉ tiếng Anh (IELTS), chứng chỉ năng lực tiếng Trung Quốc (HSK), chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (N), chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK), cụ thể như sau: Ngoại ngữ Tiếng Anh Ngoại ngữ khác Tiếng Anh   IELTS Điểm quy đổi Tiếng Trung   HSK (1->6) Tiếng Nhật   N (5->1) Tiếng Hàn   TOPIK (1->6) Điểm   quy đổi 4.5-5.0 7,5 N4 TOPIK3 8,0 5.5 8,0 HSK4 N3 TOPIK4 9,0 6.0 8,5 HSK5 N2 TOPIK5 9,5 6.5 9,0 HSK6 N1 TOPIK6 10 7.0 9,5 7.5-9.0 10 2. Quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm các môn: tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân; quy đổi kết quả học lực giỏi ở bậc THPT sang thang điểm 10, cụ thể như sau: Đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương Học sinh đạt học lực giỏi ở bậc THPT Giải Điểm quy đổi Kết quả học lực ở 3 năm: lớp 10, 11, 12 Điểm quy đổi Ba 8,0 Giỏi 9,0 Nhì 9,0 Nhất 10   ### Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế Điều kiện xét tuyển Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hai môn Văn, Toán với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ  nhân đôi). Tổng điểm các môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ đạt từ 20 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành đào tạo giáo viên, học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 80 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 2 7140202 Giáo dục Tiểu học 120 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 3 7140209 Sư phạm Toán học 80 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 4 7140210 Sư phạm Tin học 40 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 5 7140217 Sư phạm Ngữ văn 40 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 6 7140221 Sư phạm Âm nhạc 80 ĐT THPT 7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 40 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 8 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 40 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 9 7210403 Thiết kế đồ hoạ 100 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 10 7220201 Ngôn ngữ Anh 180 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 11 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 450 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 12 7220209 Ngôn ngữ Nhật 30 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 140 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 14 7229030 Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) 50 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 15 7229042 Quản lý văn hóa 80 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 16 7340101 Quản trị kinh doanh 200 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 17 7340301 Kế toán 150 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN 18 7480101 Khoa học máy tính 50 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 19 7480201 Công nghệ thông tin 240 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 20 7620301 Nuôi trồng thủy sản 30 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 21 7810101 Du lịch (Quản trị Du lịch và Dịch vụ hàng không) 100 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 22 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 350 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 23 7810201 Quản trị khách sạn 190 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 24 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 170 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT 25 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 70 ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHNCCQT   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại Học Hạ Long các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [456] Tổ hợp D14 – Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/to-hop/to-hop-d14-truong-dai-hoc-su-pham-ha-noi Date: 2025-10-27T13:00:29 ============================================================ .table-responsive { width: 100%; overflow-y: hidden; -ms-overflow-style: -ms-autohiding-scrollbar; overflow-x: auto; } body, html { font-family: system-ui, -apple-system, Segoe UI, Roboto, Helvetica Neue, Noto Sans, Liberation Sans, Arial, sans-serif, Apple Color Emoji, Segoe UI Emoji, Segoe UI Symbol, Noto Color Emoji; font-weight: 400; box-sizing: border-box; font-size: 16px; -webkit-font-smoothing: antialiased; -moz-osx-font-smoothing: grayscale; text-rendering: optimizeLegibility; scroll-behavior: smooth; } :root { --color15: #c5e5ff; --color18: #ebebeb; } table { border: 1px solid var(--color18); border-collapse: collapse; width: 100%; border-radius: 10px; background: var(--color1); } table th { background: var(--color15); border-right: 1px solid var(--color18); font-weight: 600; } table td, table th { padding: 5px; border: 1px solid var(--color18); } STT Tên ngành Tổ hợp Điểm Chuẩn Ghi chú 2025 2024 2023 1 Quản lí giáo dục C03; D01; X01 24.68 27.9 2 Giáo dục Tiểu học D01 25.1 27.2 3 Giáo dục Tiểu học – Sư phạm Tiếng Anh D01 24.99 27.26 4 Giáo dục đặc biệt C00; D01 27.55 28.37 5 Giáo dục Quốc phòng và An ninh C00; D01 27.27 28.26 6 Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) A01; D01 28.36 27.68 7 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 28.48 29.3 8 Sư phạm Tiếng Anh D01 26.29 27.75 9 Sư phạm Tiếng Pháp D01; D03 27.15 26.59 10 Ngôn ngữ Anh D01 24.52 26.99 26.6 11 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04 26.76 26.74 12 Văn học C00; D01 27.64 28.31 13 Tâm lý học (Tâm lý học trường học) D01; D14; D15 23.23 27.5 14 Tâm lý học giáo dục D01; D14; D15 23.75 28 15 Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) D01; D14 20 16 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật C00; D01 25.28 25.17 17 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14 20.25 ============================================================ [457] 20-26 điểm muốn học ngành Kinh tế nên chọn trường nào? URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/20-26-diem-muon-hoc-nganh-kinh-te-nen-chon-truong-nao Date: 2026-03-28T17:22:03 ============================================================ 20–26 điểm là vùng lựa chọn cực kỳ rộng cho nhóm ngành Kinh tế. Không thiếu trường tốt, không thiếu cơ hội, nhưng nếu chọn sai, rất dễ rơi vào tình trạng: học không đúng định hướng, môi trường không phù hợp, hoặc “trượt oan” vì đặt nguyện vọng chưa hợp lý. Vậy với mức điểm này, đâu là những trường đáng cân nhắc? Và quan trọng hơn: chọn thế nào để đỗ chắc – học đúng – có tương lai rõ ràng? Cùng xem ngay danh sách HOCMAI cập nhật mới nhất 2026 dưới đây! ## Danh sách 173 trường Đại học xét tuyển khối ngành Kinh tế ở mức 20-26 điểm STTTên, mã ngànhĐiểm chuẩnTổ hợp mônHọc phí (VNĐ)Tên trường1Kinh doanh thương mại734012125.8A00,A01,D01,D07,D0939,975,000Đại học Kinh tế TP HCM2Kinh tế7310101_225.8A00,A01,D01,D0718,000,000Đại học Kinh tế quốc dân3Khai thác vận tải784010125.78A00,A01,C01,D01Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam)4Kinh doanh xuất bản phẩm732040225.76C00,C03,C04,C14,C19,D01,D14,D15,D66,X7013,800,000Đại học Văn hóa Hà Nội5Quản trị kinh doanh7340101_40725.75D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM6Thương mại điện tử (tiếng Anh)7340122_411E25.73D01,D07,X25,X2665,000,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM7Quản trị kinh doanh học bằng tiếng Anh (EBBA)EBBA25.64A00,A01,D01,D07Đại học Kinh tế quốc dân8Kinh tế đầu tư731010425.56A00,A01,D01,D0720,000,000Học viện Tài chính9Quản trị kinh doanh (tiếng Anh)7340101_407E25.55A00,A01,D01,D07,X25,X2665,000,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM10Hệ thống thông tin Quản lý, chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo7340405_41625.5D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM11Luật kinh tếTLA30225.5C00,C03,C04,D01,D14,D15,X01Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )12Ngành Kinh tế vận tải784010425.46A00,A01,C01,D01Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam)13Quản lí thị trườngPOHE625.44A00,A01,D01,D07Đại học Kinh tế quốc dân14Kinh tế731010125.43A00,A01,D01,D0720,000,000Học viện Tài chính15Kinh tế học7310101_40125.42A00,A01,D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM16Quản trị Kinh doanh734010125.41A00,A01,D01,D07Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )17Bất động sản734011625.41A00,A01,D01,D0718,000,000Đại học Kinh tế quốc dân18Kinh tế học tài chính (FE)EP1325.41A00,A01,D01,D07Đại học Kinh tế quốc dân19Kinh tế731010125.4A00,A01,D01,D07,D0939,975,000Đại học Kinh tế TP HCM20Kinh doanh quốc tếIB0125.25A01,D01,D07,D0928,000,000Học viện Ngân hàng21Kinh tế731010125.15A00,A01,D01,D07Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )22Thương mại điện tử734012225.1A00,A01,D01,X06,X2629,600,000Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Bắc)23Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế52725.08C03,X01Học viện Báo chí và Tuyên truyền24Hệ thống thông tin734040525.07A00,A01,D01,D0720,000,000Học viện Tài chính25Ngành Kinh tế vận tải784010425.07A00,A01,D01,D07Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )26Kinh tế731010125.03C0014,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam27Hệ thống thông tin734040525A00,A01,D01,D07,D0933,825,000Đại học Kinh tế TP HCM28Cử nhân Tài năng ISB BBusISB_CNTN25A00,A01,D01,D07,D0933,825,000Đại học Kinh tế TP HCM29Khai thác vận tải784010124.99A00,A01,D01,D07Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )30Quản trị Kinh doanh734010124.98A00,A01,D01,D0720,000,000Học viện Tài chính31Kinh doanh xuất bản phẩm732040224.95C00,C03,D01,D10,D14,D15,X01Đại học Văn hoá TP HCM32Quản trị kinh doanh (tiếng Anh)7340101_407E24.93D01,D07,X25,X2665,000,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM33Quản trị Kinh doanh734010124.93C0014,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam34Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) học bằng tiếng Anh (tiếng Anh hệ số 2)EP0124.92A00,A01,D01,D07Đại học Kinh tế quốc dân35Kinh tế xây dựng758030124.9A00,A01,C01,D01,D07,X05,X06,X2618,500,000Đại học Xây dựng Hà Nội36Kinh tế học7310101_40124.8D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM37Thống kê kinh tế731010724.8A00,A01,D01,D07,D0933,825,000Đại học Kinh tế TP HCM38Quản trị Kinh doanh734010124.75C01,C03,C04,D01,X01,X02Đại học Công nghiệp TP HCM39Kinh doanh quốc tếHQT0624.75A00,A01,D01,D03,D04,D06,D07,D09,D10,DD245,000,000Học viện Ngoại giao40Kinh tế và Quản lý công7310101_40324.73A00,A01,D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM41Khoa học quản lýQHX0724.68C03,C04,D14,D15,D6627,500,000Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội42Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế52724.58D01,X02Học viện Báo chí và Tuyên truyền43Quản trị kinh doanh (Quản trị du lịch và lữ hành)7340101_41524.57A00,A01,D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM44Thương mại điện tử734012224.57A00,A01,D01,D07,X06,X2637,000,000Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP HCM45Thẩm định giáPOHE724.55A00,A01,D01,D07Đại học Kinh tế quốc dân46Logistics và quản lý chuỗi cung ứngGTADCLG224.5A00,A01,C01,C02,D01,D07,X02,X26,X27Đại học Công nghệ Giao thông vận tải47Kinh tế quốc tếHQT0324.45A00,A01,D01,D03,D04,D06,D07,D09,D10,DD245,000,000Học viện Ngoại giao48Kinh tế731010124.4A01,D01,D07,D09,D10,X2520,850,000Đại học Công đoàn49Quản trị Kinh doanh734010124.38A00,A01,C00,D01,X70,X74Học viện Quản Lý Giáo Dục50Kinh tếECON0124.38A01,D01,D07,D0927,000,000Học viện Ngân hàng51Quản trị kinh doanhBUS0224.38A00,A01,D01,D0728,000,000Học viện Ngân hàng52Kinh tế nông nghiệp762011524.35A00,A01,D01,D0718,000,000Đại học Kinh tế quốc dân53Kinh tế731010124.3A01,C01,C03,C04,D01,D08,D09,D10,X0146,000,000Đại học Kinh Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội54Quản trị kinh doanhEM324.3A00,A01,D01,K0128,000,000Đại học Bách khoa Hà Nội55Kinh doanh xuất bản phẩm732040224.26C03,C04,D14,D15,X01,X78Đại học Văn hóa Hà Nội56Quản trị kinh doanh (Quản trị du lịch và lữ hành)7340101_41524.25D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM57Kinh tế và Quản lý công7310101_40324.25D01,D07,X25,X2631,500,000Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia TP HCM58Kinh tế số731010924.2C0014,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam59Kinh tế phát triển731010524.2A01,C01,C03,C04,D01,D08,D09,D10,X0146,000,000Đại học Kinh Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội60Khoa học quản lýQHX0724.18D0116,900,000Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội61Quản trị kinh doanh (liên kết)734900224.1A01,D09,D10,D19,D20,D29,D30,D39,D40,X01,X25,X33,X37,X78,X86,X9031,800,000Khoa Các khoa học liên ngành – Đại học Quốc gia Hà Nội62Kinh tế xây dựng758030124.08A00,A01,D01,D07,X06Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )63Kinh tế đầu tư7310104_0124.05A00,A01,D01,D07,D0939,975,000Đại học Kinh tế TP HCM64Kinh tế731010124.03A00,C00,D01,D09,X2514,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam65Quản trị Kinh doanh734010124A00,A01,A03,A04,A10,C01,C03,C04,C14,D01,D07,D09,D10,D84Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội66Kinh doanh thương mại734012124A00,A01,A03,A04,A10,C01,C03,C04,C14,D01,D07,D09,D10,D84Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Hà Nội67Quản trị Kinh doanh734010124C04,C14,D01,X02Đại học Nha Trang68Quản trị kinh doanh7340101A24C14,D01,X02Đại học Nha Trang69Kinh doanh thương mại734012124C04,C14,D01,X02Đại học Nha Trang70Quản trị Kinh doanh734010123.93A00,A01,C00,D0114,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam71Quản lý công nghiệpEM223.9A00,A01,D01,K0128,000,000Đại học Bách khoa Hà Nội72Bất động sản734011623.85A00,A01,B00,C00,C01,C02,C03,C04,C14,D01,X04,X07Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội73Kinh doanh xuất bản phẩm732040223.76D01Đại học Văn hóa Hà Nội74Kinh doanh nông nghiệp762011423.75A00,A01,D01,D0718,000,000Đại học Kinh tế quốc dân75Thương mại điện tử734012223.75A00,A01,C01,D01Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM76Chương trình tiên tiến Logistics và Quản lý chuỗi cung ứngEM-E1423.71A01,D01,D07,K0164,000,000Đại học Bách khoa Hà Nội77Quản trị Kinh doanh734010123.52A00,A01,C01,D01Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam)78Kinh tế tài nguyên thiên nhiên785010223.5A00,A01,D01,D0718,000,000Đại học Kinh tế quốc dân79Thương mại điện tửGTADCTD223.5C01,C02,D01,D07,X01,X02,X25,X26,X27Đại học Công nghệ Giao thông vận tải80Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số)7340101EL23.5A00,A01,C03,D01,X02,X2616,000,000Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn81Thương mại điện tử734012223.48A00,A01,D01,D07,X2623,210,000Đại học Ngân hàng TP HCM82Kinh tế số731010923.35A01,C00,D01,D84Học viện Chính sách và Phát triển83Quản lý đất đai và bất động sảnHVN1923.3A00,A01,A07,C01,C02,C03,C04,D01,X01Học viện Nông nghiệp Việt Nam84Thương mại điện tử CLC7340122C23.25A01,D01,D09,D10,X25,X26Đại học Công nghiệp TP HCM85Kinh tế số731010923.2A00,D01,D09,X2514,970,000Học viện Phụ nữ Việt Nam86Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanhEM-E1323.06A01,D01,D07,K0135,000,000Đại học Bách khoa Hà Nội87Quản trị Kinh doanh734010123.04A00,A01,C01,D01,X01,X02,X05,X25Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ88Quản trị Kinh doanh734010123A00,A01,C04,D01,D07,D09,D10,D84Đại học Mỏ – Địa chất89Kinh doanh nông nghiệp762011423A00,A01,D01,D07,D0936,900,000Đại học Kinh tế TP HCM90Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số)7340101ET23A00,A01,C03,D01,X02,X2616,000,000Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn91Quản trị Kinh doanh734010123A00,A01,C01,D01Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM92Thương mại điện tửTLA40522.98A00,A01,D01,D07,X02,X26Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )93Quản lý công nghiệp751060122.93A00,A01,D07,X06,X2630,896,000Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng94Thương mại điện tử734012222.92A00,A01,D01,D07Đại học Điện lực95Quản lý phát triển đô thị và bất động sảnQHT9522.9A00,A01,A04,A06,A07,B00,B02,C04,D01,D10,D20,X01,X21,X2528,500,000Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội96Quản trị Kinh doanh734010122.86A00,A01,D01,D0723,210,000Đại học Ngân hàng TP HCM97Quản trị Kinh doanh734010122.85D01,D07,D08,D1115,900,000Đại học Thủ Đô Hà Nội98Kinh tế CLC7310101C22.8A00Đại học Nông Lâm TP HCM99Thẩm định giá và quản trị tài sản7310104_0222.8A00,A01,D01,D07,D0939,975,000Đại học Kinh tế TP HCM100Kinh tế731010122.8A00Đại học Nông Lâm TP HCM101Bất động sản734011622.8A00,A01,D01,D07,D0939,975,000Đại học Kinh tế TP HCM102Quản trị Kinh doanh734010122.75A00,A01,D01,X06,X2629,600,000Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (phía Bắc)103Quản trị kinh doanh7340101C22.7A00Đại học Nông Lâm TP HCM104Quản trị Kinh doanh734010122.7A00Đại học Nông Lâm TP HCM105Quản trị kinh doanh (liên kết quốc tế do Đại học Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)7340101QT22.63A00,A01,D01,D07Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )106Kinh doanh nông nghiệp762011422.5A00Đại học Nông Lâm TP HCM107Thương mại điện tử734012222.5A00,A01,D01,D07,X01,X2540,900,000Đại học Thăng Long108Logistics và vận tài đa phương thứcGTADCVL222.5A00,A01,C01,C02,D01,D07,X02,X26,X27Đại học Công nghệ Giao thông vận tải109Kinh tế phát triển731010522.36A00,A01,D01,D84Học viện Chính sách và Phát triển110Quản trị Kinh doanh734010122.3A01,D01,D07,D84Học viện Chính sách và Phát triển111Quản trị Kinh doanh734010122.25A00,A01,A02,C01,D01,D07,X01,X02,X09Đại học Thủ Dầu Một112Thương mại điện tử734012222.25A00,A01,A02,C01,D01,D07,X01,X02,X09Đại học Thủ Dầu Một113Quản lý công nghiệp751060122.25A00,A01,A02,C01,D01,D07,X01,X02,X09Đại học Thủ Dầu Một114Thương mại điện tử734012222.23A00,A01,C02,D0222,900,000Đại học Cần Thơ115Quản lý công nghiệp751060122.22A00,A01,C01,D01,X01,X02,X05,X25Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ116Thương mại điện tử734012222.19A00,A01,D01,K0121,683,000Đại học Mở Hà Nội117Kinh tế sốTLA41022.11A00,A01,D01,D07,X02,X26Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )118CLC Quản trị kinh doanhBUS0122.1A01,D01,D07,D0940,000,000Học viện Ngân hàng119Quản trị kinh doanhTLA40222.1A00,A01,D01,D07,X02,X26Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )120Kinh tế xây dựng758030122.04A00,A01,C01,D01,X06Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam)121Kinh tế731010122.02A01,D01,D07,D84Học viện Chính sách và Phát triển122Quản trị Kinh doanh734010122A00,A01,C03,D01,X02,X2616,000,000Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn123Quản trị Kinh doanh734010122A00,A01,A03,A04,C01,C03,C04,D01,D07,D09,D10,X01,X02,X05,X06,X07,X25,X26,X27Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Nam Định124Quản trị doanh nghiệpGTADCQT222C01,C02,D01,D07,X01,X02,X25,X26,X27Đại học Công nghệ Giao thông vận tải125Quản lý Công nghiệp (hệ Chất lượng cao tiếng Anh)7510601A22A00,A01,C01,D01Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM126Kinh tếTLA40121.91A00,A01,D01,D07,X02,X26Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )127Kinh doanh thương mại734012121.75A00,A01,C02,D0122,900,000Đại học Cần Thơ128Quản trị Kinh doanh734010121.72X01Đại học Luật TP HCM129Quản trị Kinh doanh734010121.7A00,A01,D01,D04,D07,K01,X01,X25,X78Đại học Quy Nhơn130Kinh tế731010121.61A00,A01,C02,D0122,900,000Đại học Cần Thơ131Kinh doanh thương mại734012121.58A01,C03,D01,D07,X78Đại học Tây Nguyên132Bất động sản734011621.51A00,A01,D01,D0720,000,000Học viện Tài chính133Hệ thống thông tin734040521.5A00,A01,D01,D07,X2623,210,000Đại học Ngân hàng TP HCM134Quản trị Kinh doanh734010121.5A00,A01,C02,D0122,900,000Đại học Cần Thơ135Quản trị Kinh doanh734010121.5A00,A01,D01,D07Đại học Điện lực136Kinh tế731010121.46A00,A01,D01,D10,X25,X26Học viện Quản Lý Giáo Dục137Kinh tế731010121.4A00,A01,D01,D07,K01,X78Đại học Quy Nhơn138Kinh tế đầu tư731010421.25A01,D01,X25Đại học Công nghiệp Hà Nội139Kinh doanh thương mại734012121.2A00,A01,A03,A04,C01,C03,C04,D01,D07,D09,D10,X01,X02,X05,X06,X07,X25,X26,X27Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp Nam Định140Kinh tế731010121A00,A01,D01,D04,D10,X21Học viện Thanh Thiếu Niên Việt Nam141Quản trị Kinh doanh734010121A00,A01,C01,C04,D01,X01,X02,X05,X06,X09,X21,X25,X26Đại học Đà Lạt142Kinh tế731010121C04,C14,D01,X02Đại học Nha Trang143Quản trị kinh doanh7340101C21C01,C03,C04,D01,X01,X02Đại học Công nghiệp TP HCM144Quản trị kinh doanh (Đào tạo bằng tiếng Anh)7340101TA21A01,D01,D09,D8413,041,000Đại học Vinh145Quản trị Kinh doanh734010121A01,A03,A10,C0113,041,000Đại học Vinh146Thương mại điện tử734012221A01,D01,D84,K0113,041,000Đại học Vinh147Hệ thống thông tin734040521C14,D01,X02Đại học Nha Trang148Kinh tế phát triển731010521C04,C14,D01,X02Đại học Nha Trang149Quản trị Kinh doanh734010120.96A01,C03,D01,D07,X78Đại học Tây Nguyên150Bất động sản734011620.9C01Đại học Nông Lâm TP HCM151Kinh tế xây dựng758030120.85A00,C01,C02,D01,X04Đại học Kiến trúc Hà Nội152Kinh tế xây dựngTLA40420.73A00,A01,D01,D07,X02,X26Đại học Thủy Lợi ( Cơ sở 1 )153Quản lý công nghiệp751060120.61A00,A01,D01,X2725,900,000Đại học Cần Thơ154Kinh tế đầu tư731010420.6A00,C01,C02,D01,X04Đại học Kiến trúc Hà Nội155Quản trị Kinh doanh734010120.6A00,A01,C01,C02,D01,D07,D08,X02,X06,X10,X26,X7927,500,000Đại học Mở TP HCM156Kinh tế xây dựng (Chương trình chất lượng cao Kinh tế xây dựng công trình Giao thông Việt – Anh)7580301QT20.52A00,A01,D01,D07,X06Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )157Quản trị Nhân lực và Nhân tài790010320.5A01,D01,D07,D08,D09,D10,X25,X26,X27,X2866,000,000Trường Quản trị và Kinh doanh – ĐH Quốc gia Hà Nội158Quản lý công nghiệp751060120.5A00,A01,C04,D01,D07,D09,D10,D84Đại học Mỏ – Địa chất159Quản trị kinh doanh thực phẩm734012920.5B00,C02,D01,D07Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCM160Kinh tế xây dựng758030120.39A00,A01,D01,D84,X06,X25,X2630,896,000Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng161Kinh tế731010120.36A01,C03,D01,D07,X78Đại học Tây Nguyên162Quản trị Kinh doanh734010120.25A00,A01,A02,A03,A04,A05,A06,A07,B00,B01,B02,B03,B08,C01,C02,C03,C04,D01,D07,D09,D10,X01,X02,X04,X05,X06,X07,X08,X09,X10,X11,X12,X13,X14,X15,X16,X17,X20,X21,X22,X23,X25,X26,X27,X2830,166,000Đại học Sài Gòn163Quản trị Kinh doanh734010120.25A01,D01,X25Đại học Công nghiệp Hà Nội164Quản trị Kinh doanh734010120.2A00,A01,D01,D07,X01,X2539,600,000Đại học Thăng Long165Quản trị Kinh doanh734010120.13A00,A01,D01,K00,K0121,683,000Đại học Mở Hà Nội166Kinh tế xây dựngGTADCKX220A00,A01,C01,C02,D01,D07,X02,X26,X27Đại học Công nghệ Giao thông vận tải167Phân tích dữ liệu kinh doanh734012520A01,D01,X25Đại học Công nghiệp Hà Nội168Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Quản trị dự án Công nghệ thông tin7340101IM20A00,A01,C03,D01,X02,X2616,000,000Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn169Quản trị Kinh doanh734010120D01,X01,X25Đại học Hùng Vương170Kinh tế731010120A00,B00,C02,D0711,954,250Đại học Vinh171Quản lý phát triển đô thị và bất động sản758010920A00,A01,C02,C03,C04,D01,D10Đại học Mỏ – Địa chất172Phân tích dữ liệu kinh doanhQHQ0520A00,A01,C01,C02,D01,D07,D09,X02,X2639,750,000Trường Quốc Tế – Đại học Quốc Gia Hà Nội173Quản trị Kinh doanh734010120A00,A01,A02,A03,A04,A05,A06,A07,B00,B01,B02,B03,B08,C01,C02,C03,C04,D01,D02,D03,D04,D05,D06,D09,D10,D16,D17,D18,D19,D20,D21,D22,D23,D24,D25,D26,D27,D28,D29,D30,D31,D32,D33,D34,D35,D36,D37,D38,D39,D40,DD2,X01,X02,X04,X05,X06,X07,X08,X09,X10,X11,X12,X13,X14,X15,X16,X17,X20,X21,X22,X23,X25,X26,X27,X28,X33,X37,X45,X46Đại học Việt Đức ## Phụ huynh, học sinh 2k8, 2k9 cần có chiến lược gì? Với 2k8, 2k9, chọn trường giờ không còn là “đủ điểm là đỗ”, mà là chọn đúng chiến lược giữa bối cảnh tuyển sinh đang thay đổi liên tục: giảm xét học bạ, tăng kỳ thi riêng, quy chế cập nhật mỗi năm. Nếu không có định hướng rõ, rất dễ trượt oan hoặc chọn sai đường dù điểm 20-26 là hoàn toàn có cơ hội vào nhiều trường tốt. HOCMAI TOPUNI đồng hành cùng sĩ tử: Định hướng – ôn luyện – tối ưu xét tuyển để chinh phục đại học top một cách chắc chắn hơn. LỘ TRÌNH XUẤT PHÁT SỚM DÀNH CHO 2K9 • Xây nền vững từ sớm, không biến lớp 12 thành cuộc chạy đua căng thẳng. • Có lộ trình rõ ràng, học đúng trọng tâm - tránh lan man, mất phương hướng. • Rèn kỹ năng làm bài, tăng tốc độ và độ chính xác ngay từ giai đoạn đầu. • Giảm áp lực năm cuối cấp, chủ động trước mọi biến động tuyển sinh. ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY! ============================================================ [458] Tuyển sinh 2026: Trường Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) bỏ xét học bạ trong tuyển sinh 2026: Thông tin thí sinh và phụ huynh cần nắm URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2026-truong-dai-hoc-kinh-te-dai-hoc-quoc-gia-ha-noi-bo-xet-hoc-ba-trong-tuyen-sinh-2026-thong-tin-thi-sinh-va-phu-huynh-can-nam Date: 2025-12-26T12:10:00 ============================================================ Trong thông tin tuyển sinh mới nhất, Trường Đại học Kinh tế – thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội xác nhận sẽ không còn sử dụng kết quả học bạ THPT làm căn cứ xét tuyển đối với các chương trình đại học chính quy trong nước từ năm 2026. Đồng thời, trường điều chỉnh tổ hợp xét tuyển, giữ nhiều phương thức chủ đạo như điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm kỳ thi đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng, nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và phù hợp với xu hướng tuyển sinh mới chung trên cả nước.  ## Bảng thông tin tuyển sinh dự kiến 2026 của Trường Đại học Kinh tế (ĐHQG Hà Nội) Hạng mục Dự kiến 2026 So với 2025 Tổng chỉ tiêu 3.000 sinh viên Không thay đổi so với năm trước Số ngành đào tạo 6 ngành chính quy Giữ ổn định Phương thức chính – Điểm thi tốt nghiệp THPT- Điểm thi đánh giá năng lực- Xét tuyển thẳng Loại bỏ hoàn toàn xét học bạ Xét tuyển chứng chỉ Anh quốc tế Có (kết hợp với điểm thi tốt nghiệp) Giữ lại Tổ hợp xét tuyển trong nước D01, C01, C04, C03, X01 Rút gọn từ 8 xuống 5 tổ hợp Tổ hợp bị loại A01, D09, D10 Không còn xét trong nước Chương trình liên kết quốc tế Xét tuyển với học bạ & các chứng chỉ quốc tế Vẫn giữ nhiều hình thức ## Chi tiết tổ hợp xét tuyển trong nước 2026 Tổ hợp Mô tả thành phần Ý nghĩa D01 Toán – Ngữ văn – Tiếng Anh Phổ biến, phù hợp đa dạng thí sinh C01 Toán – Ngữ văn – Vật lý Thích hợp với nhóm ngành kinh tế có yêu cầu tư duy số C04 Toán – Ngữ văn – Địa lý Phù hợp thí sinh có thế mạnh tự nhiên + xã hội C03 Toán – Ngữ văn – Lịch sử Tăng lựa chọn tổ hợp xã hội X01 Toán – Ngữ văn – Giáo dục kinh tế và pháp luật Tổ hợp đặc thù ngành kinh tế Như vậy, Trường ĐH Kinh tế loại bỏ các tổ hợp A01, D09, D10 vốn từng được sử dụng trong tuyển sinh trước đây đối với chương trình trong nước, thu gọn lại 5 tổ hợp xét tuyển cho tất cả các ngành. ## Phương thức xét tuyển dự kiến Phương thức Mô tả Ưu điểm Điểm thi tốt nghiệp THPT Dựa trên kết quả kỳ thi quốc gia Công bằng, phổ biến Điểm thi đánh giá năng lực Kỳ thi do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức Phân loại tư duy và năng lực tổng thể Xét tuyển thẳng Theo quy chế Bộ GD&ĐT Dành cho thí sinh xuất sắc Ngoài ra, trong chương trình liên kết quốc tế, trường vẫn sử dụng nhiều phương thức xét tuyển đa dạng như xét học bạ, xét chứng chỉ quốc tế SAT/ACT/A-Level… giúp thí sinh có thêm lựa chọn ở chương trình hợp tác đào tạo với đối tác nước ngoài. ## Tại sao trường bỏ xét học bạ? Việc dừng sử dụng kết quả học tập bậc THPT (học bạ) nằm trong xu hướng chung của nhiều cơ sở đại học nhằm nâng cao chất lượng đầu vào và tăng tính công bằng trong tuyển sinh. Việc học bạ chiếm tỷ lệ lớn trong tuyển sinh trước đây đã khiến một số trường gặp khó trong việc đảm bảo tiêu chuẩn tuyển sinh rõ ràng giữa các địa phương và phân hóa năng lực thí sinh. ## Nhận định tác động đối với thí sinh và phụ huynh Yếu tố Tác động Học lực THPT Bỏ xét học bạ → Học lực 3 năm giảm vai trò trực tiếp Áp lực chuẩn bị Tăng cường ôn tập cho kỳ thi quốc gia và kỳ thi đánh giá năng lực Cơ hội xét tuyển Phải dự thi các kỳ thi quan trọng, ít “lối tắt” qua học bạ Lựa chọn chương trình Đa dạng phương thức cho chương trình quốc tế ## Tổng kết và lời khuyên cho phụ huynh – học sinh ### Nhận định Quyết định bỏ xét học bạ của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội là bước đi rõ nét trong xu hướng tuyển sinh đại học 2026, theo đó các trường lớn ngày càng thu hẹp vai trò xét học bạ nhằm tập trung vào đánh giá năng lực qua kỳ thi chuẩn hóa và thi tốt nghiệp THPT. Điều này giúp đảm bảo công bằng hơn, nhưng cũng đòi hỏi học sinh cần có kế hoạch ôn luyện bài bản và sớm để đạt điểm tốt trong các kỳ thi quan trọng. ### Lời khuyên dành cho phụ huynh và học sinh - Chuẩn bị học tập lâu dài: Thay vì dựa vào học bạ, học sinh nên tập trung vào ôn luyện toàn diện để đạt kết quả cao trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi đánh giá năng lực. - Xác định tổ hợp phù hợp: Với 5 tổ hợp chính thức năm 2026, học sinh nên chọn tổ hợp phù hợp với thế mạnh của mình từ sớm. - Đa dạng phương án xét tuyển: Cân nhắc cả phương thức đánh giá năng lực và tuyển thẳng nếu đủ điều kiện; không chỉ trông chờ điểm thi tốt nghiệp THPT. - Theo dõi thay đổi tuyển sinh: Quy định xét tuyển của các trường có thể cập nhật trước khi chính thức mở đăng ký – nên theo dõi thông tin tuyển sinh chính thức từ trường. - Ôn kỹ các kỹ năng thi thử và quản lý thời gian: Thi đánh giá năng lực và thi tốt nghiệp THPT đều đòi hỏi kỹ năng xử lý đề, quản lý thời gian và tư duy logic – cần rèn luyện thường xuyên. Việc nắm bắt thông tin tuyển sinh mới nhất và xây dựng chiến lược học tập phù hợp sẽ giúp học sinh gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các ngành mơ ước, đặc biệt trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của mùa tuyển sinh 2026. ============================================================ [459] Đánh giá tư duy Bách Khoa là gì? Giải đáp chi tiết từ A-Z URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-gia-tu-duy-bach-khoa Date: 2025-08-29T07:20:23 ============================================================ Kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa hiện là một trong những phương thức tuyển sinh quan trọng, được hơn 40 trường đại học sử dụng và thu hút sự quan tâm lớn từ thí sinh cả nước. Trong bài viết này, HOCMAI sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về kỳ thi này, cấu trúc đề thi và cách chuẩn bị hiệu quả. Đánh giá tư duy Bách Khoa là gì? Giải đáp chi tiết từ A-Z ## 1. Tổng quan về kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) ### 1.1. Kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa là gì? Kỳ thi này có tên chính thức là Đánh giá tư duy (tiếng Anh: Thinking Skills Assessment; TSA), do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức lần đầu từ năm 2020 để phục vụ tuyển sinh. Vì được khởi xướng và triển khai bởi ĐH Bách khoa Hà Nội, nhiều thí sinh và phụ huynh quen gọi là kỳ thi Đánh giá tư duy Bách khoa nhằm phân biệt với các kỳ thi khác. Ngoài ra, kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa còn được biết đến với những tên gọi khác như: Đánh giá tư duy HUST, Đánh giá tư duy TSA, Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa,… Đây là kỳ thi không bắt buộc, chỉ là một lựa chọn xét tuyển bổ sung bên cạnh các phương thức khác như kỳ thi đánh giá năng lực, xét học bạ hay xét tuyển thẳng. ### 1.2. Đối tượng dự thi đánh giá tư duy Bách Khoa Đối tượng dự thi Kỳ thi Đánh giá tư duy TSA bao gồm: - Thí sinh xét tuyển đại học: Các thí sinh muốn sử dụng kết quả kỳ thi TSA để xét tuyển vào các trường đại học chấp nhận bài thi này, đặc biệt cho các khối ngành như Khoa học kỹ thuật, Công nghệ; Kinh tế, Ngoại thương, Tài chính, Ngân hàng; Y, Dược. - Học sinh đang học THPT: Bao gồm cả học sinh lớp 12 (chuẩn bị xét tuyển đại học) và học sinh lớp 10, lớp 11.  - Thí sinh tự do: Những người đã tốt nghiệp THPT từ các năm trước và muốn sử dụng kết quả TSA để xét tuyển đại học. Kỳ thi không giới hạn độ tuổi hay đối tượng cụ thể, miễn là thí sinh có nhu cầu sử dụng kết quả để xét tuyển vào các trường đại học chấp nhận bài thi TSA. Lưu ý: Thông tin chi tiết về đối tượng và điều kiện dự thi đánh giá tư duy Bách Khoa TSA có thể thay đổi theo từng năm. Vì vậy, thí sinh cần chủ động cập nhật thông báo chính thức từ Đại học Bách khoa Hà Nội và các trường đại học liên quan trước khi đăng ký. ### 1.3. Mục tiêu của kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa Bài thi được xây dựng với mục tiêu đánh giá toàn diện năng lực tư duy của học sinh, bao gồm: - Tư duy toán học - Tư duy đọc hiểu - Tư duy giải quyết vấn đề Thông qua đó, kỳ thi giúp xác định khả năng thích ứng và học tập hiệu quả trong môi trường giáo dục đại học, đặc biệt phù hợp với các khối ngành khoa học – công nghệ, kỹ thuật, kinh tế, công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, ngân hàng và y dược. Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) còn gọi chung là Đánh giá tư duy ## 2. Cấu trúc bài thi đánh giá tư duy Bách Khoa Bài thi Đánh giá tư duy Bách Khoa (TSA) được thiết kế nhằm kiểm tra toàn diện khả năng tư duy, từ Toán học, đọc hiểu cho đến giải quyết vấn đề. Cấu trúc cụ thể như sau TT Phần thi Số câu hỏi (câu) Tỷ lệ M1:M2:M3 Thời gian thi (phút) Điểm tối đa 1 Tư duy Toán học 40 4:3:3 60 40 2 Tư duy Đọc hiểu 20 4:3:3 30 20 3 Tư duy Khoa học / Giải quyết vấn đề 40 4:3:3 60 40 Tổng cộng 100 câu 150 phút 100 điểm Hình thức thi: Thi trực tuyến trên máy tính tập trung (tại các phòng máy tính của đơn vị tổ chức thi). ## 3. Các mức độ tư duy và dạng câu hỏi trắc nghiệm Các câu hỏi trong đề thi được thiết kế theo ba cấp độ tư duy, từ cơ bản đến nâng cao: - Mức độ 1 – Tư duy tái hiện: Đòi hỏi thí sinh nhớ lại và vận dụng những kiến thức, quy trình đã học. Hành động điển hình: xác định, lựa chọn, nhắc lại, ghép nối, đặt tên… - Mức độ 2 – Tư duy suy luận: Yêu cầu khả năng phân tích, tổng hợp, lập luận có căn cứ và vận dụng linh hoạt trong điều kiện mới. Hành động điển hình: phân loại, so sánh, tổng hợp, giải thích, áp dụng, suy luận, tóm tắt… - Mức độ 3 – Tư duy bậc cao: Kiểm tra năng lực xây dựng và thực hiện mô hình giải quyết vấn đề, đưa ra phán đoán dựa trên bằng chứng. Hành động điển hình: phân tích, đánh giá, kiểm tra giả thuyết, lập luận nhiều bước, phán đoán… Đề thi sử dụng hệ thống trắc nghiệm hiện đại với nhiều hình thức khác nhau, bao gồm: - Chọn 1 trong 4 đáp án - Chọn đáp án Đúng/Sai - Chọn nhiều đáp án đúng - Kéo thả đáp án đúng từ những đáp án cho trước - Điền đáp án đúng Lưu ý: Thí sinh chỉ được tính điểm khi trả lời đầy đủ và chính xác tất cả ý trong một câu hỏi. ## 4. Các trường sử dụng kết quả bài thi đánh giá tư duy Bách Khoa Tính đến 3/2025, hơn 40 trường đã sử dụng điểm thi Đánh giá tư duy của Bách khoa Hà Nội để xét tuyển, cụ thể như sau: - Đại học Bách khoa Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải - Trường Đại học Giao thông vận tải - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - Trường Đại học Thủy lợi - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội - Trường Đại học Mỏ Địa chất - Học viện Tài chính - Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên - Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp - Trường Đại học Thương mại - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Trường Đại học Dược Hà Nội - Trường Đại học Mở Hà Nội - Trường Đại học Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ Đông Á - Trường Đại học Kinh tế Nghệ An - Trường Đại học Vinh - Trường Đại học Hồng Đức - Trường Đại học Dầu khí Việt Nam - Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị - Trường Đại học Quy Nhơn - Trường Đại học Nguyễn Trãi - Trường Đại học Đông Đô - Trường Đại học Chu Văn An - Học viện Chính sách và Phát triển - Trường Đại học Hải Phòng - Học viện Công nghệ Bưu chính – Viễn thông (cơ sở phía bắc) - Trường Đại học Lâm nghiệp (cơ sở 1) - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh - Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà - Trường Đại học Phenikaa - Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Thái Bình - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định - Trường Đại Học Thái Bình  - Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội - Học Viện Tài Chính - Trường Đại Học Hạ Long - Học viện Quản lý giáo dục ## 4. Địa điểm tổ chức thi đánh giá tư duy Bách Khoa Để tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trên cả nước, kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa không chỉ tổ chức tại Hà Nội mà còn được triển khai ở nhiều tỉnh, thành phố khác. Dưới đây là danh sách các địa điểm thi chính thức mà thí sinh có thể lựa chọn: - Hà Nội: ĐHBK Hà Nội, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Xây dựng Hà Nội, ĐH Thủy Lợi, Học viện Ngân hàng, ĐH Giao thông Vận tải, ĐH Công nghiệp Hà Nội, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và một số cơ sở giáo dục đại học khác. - Lào Cai: ĐH Thái Nguyên – Phân hiệu Lào Cai. - Thái Nguyên: Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục – ĐH Thái Nguyên. - Hưng Yên: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên. - Hải Dương: ĐH Sao Đỏ. - Quảng Ninh: ĐH Hạ Long. - Hải Phòng: ĐH Hàng hải Việt Nam. - Nam Định: ĐH Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. - Thái Bình: ĐH Thái Bình. - Thanh Hóa: ĐH Hồng Đức. - Nghệ An: ĐH Vinh. - Hà Tĩnh: ĐH Hà Tĩnh. - Đà Nẵng: ĐHBK – ĐH Đà Nẵng. - Ninh Bình: ĐH Hoa Lư. ## 5. Các mốc thời gian cần lưu ý khi tham dự kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa Kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa thường được tổ chức theo nhiều đợt trong năm. Ở năm gần nhất (2025), kỳ thi có 3 đợt như sau: Đợt thi Ngày thi Thời gian mở đăng ký Đợt 1 Ngày 18 – 19/01/2025 01 – 06/12/2024 Đợt 2 Ngày 08 – 09/03/2025 01 – 06/02/2025 Đợt 3 Ngày 26 – 27/04/2025 01 – 06/04/2025 Dự kiến trong năm 2026, lịch thi sẽ được tổ chức sớm hơn do Bộ GD&ĐT có kế hoạch đẩy kỳ thi tốt nghiệp THPT lên trước 2 – 3 tuần so với mọi năm. Điều này đồng nghĩa các kỳ thi riêng như TSA, HSA, VACT cũng có khả năng được tổ chức sớm hơn. Thí sinh cần thường xuyên theo dõi thông tin tại cổng tuyển sinh chính thức: ts.hust.edu.vn hoặc cập nhật tại Fanpage HOCMAI THPT để không bỏ lỡ các mốc đăng ký và lịch thi quan trọng.   3 mốc thời gian thi đánh giá tư duy Bách Khoa năm 2025 ## 5. Hướng dẫn đăng ký kỳ thi đánh giá tư duy Bách Khoa Việc đăng ký dự thi thường được mở trước khoảng 2 – 3 tuần so với thời điểm tổ chức từng đợt thi. Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến theo các bước: - Truy cập Cổng thông tin Tuyển sinh – Hướng nghiệp tại địa chỉ:https://ts-hn.hust.edu.vn. - Chọn biểu tượng “Kỳ thi ĐGTD (TSA)” trên giao diện chính. - Nhấp vào mục “Đăng ký” và làm theo hướng dẫn để hoàn tất các bước. Lưu ý: Thông tin chi tiết về lịch đăng ký, hồ sơ và lệ phí sẽ được công bố cụ thể trên cổng tuyển sinh. Thí sinh cần theo dõi thường xuyên để tránh bỏ lỡ. ## 6. Hướng dẫn ôn thi đánh giá tư duy Bách Khoa Để chuẩn bị tốt cho kỳ thi TSA, thí sinh có thể tham khảo giải pháp luyện thi chuyên biệt TopUni PAT TSA của HOCMAI – chương trình đã đồng hành cùng nhiều học sinh đạt thủ khoa TSA trong các năm gần đây. Chương trình được thiết kế theo 3 giai đoạn, giúp học sinh từng bước nâng cao từ cơ bản đến thành thạo: - Giai đoạn Nền tảng (4-6 tháng) - Giai đoạn Tổng ôn (3-4 tháng) - Giai đoạn Luyện đề (3 tháng) Ưu điểm nổi bật: - Giáo trình bám sát cấu trúc đề thi TSA (Toán học, Đọc hiểu, Khoa học/GQVĐ). - Ngân hàng đề thi thử mô phỏng 99% kỳ thi chính thức, có phòng luyện thi trực tuyến giúp rèn tâm lý và tốc độ làm bài. - Lộ trình học tập cá nhân hóa theo 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề. - Đội ngũ giáo viên uy tín, hỗ trợ toàn diện từ kiến thức, kỹ năng đến định hướng chiến lược xét tuyển. Hướng dẫn ôn thi đánh giá tư duy Bách Khoa với giải pháp PAT TSA của HOCMAI Kỳ thi Đánh giá tư duy Bách Khoa vừa mở ra cơ hội vào các trường top đầu, vừa đặt ra nhiều thách thức cho thí sinh. Để ôn luyện đúng hướng và tự tin chinh phục kỳ thi, bạn có thể tham khảo giải pháp PAT TSA  tại HOCMAI – lộ trình toàn diện, cá nhân hóa và tối ưu điểm số.   PHỤ HUYNH/HỌC SINH NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH LUYỆN THI TOÀN DIỆN – CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC 2026 Lộ trình đã giúp 50.000+ sĩ tử đỗ đại học mơ ước – Tiết kiệm 30% thời gian & hiệu quả ôn luyện! ✅ Học cùng thầy cô chất lượng Top đầu với 18+ năm kinh nghiệm ✅ 03 năm liên tiếp có thủ khoa & á khoa của các kỳ thi lớn NHẬN TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC HOCMAI TOPUNI TẠI ĐÂY ============================================================ [460] Tuyển sinh 2025: Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên (DTE) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 3.100 chỉ tiêu, bổ sung khối C và chương trình mới URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-kinh-te-quan-tri-kinh-doanh-thai-nguyen-dte-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-3-100-chi-tieu-bo-sung-khoi-c-va-chuong-trinh-moi Date: 2025-06-12T07:41:15 ============================================================ Trường Đại học Kinh tế – Quản trị Kinh doanh (mã DTE) thuộc Đại học Thái Nguyên là cơ sở đại học đa ngành được thành lập năm 2004. Năm 2025, trường dự kiến tuyển 3.100 chỉ tiêu cho nhiều ngành đào tạo, trong đó có hai ngành mới là Khoa học dữ liệu và Thương mại điện tử. Trường áp dụng 5 phương thức xét tuyển linh hoạt: thi tốt nghiệp THPT, học bạ, xét tuyển thẳng, thi đánh giá năng lực (V‑SAT của ĐHTN) và HSA (ĐHQG Hà Nội), đồng thời mở rộng xét khối C với tổ hợp có môn Giáo dục Quốc phòng và Pháp luật (C14), hướng đến mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đa diện và hội nhập quốc tế. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kinh tế Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên 2025 Năm 2025, trường tuyển sinh 3.100 chỉ tiêu dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ giáo dục Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội. Phương thức 5: Xét tuyển theo phương thức thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU). Trường bổ sung tổ hợp xét tuyển khối C như: C14 (Toán học, Ngữ Văn, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật) vào một số ngành học. Theo chương trình giáo dục phổ thông mới, TUEBA bổ sung môn: Giáo dục Kinh tế & Pháp luật vào tổ hợp xét tuyển một số ngành.Để đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Năm 2025, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh dự kiến tuyển sinh bổ sung 02 ngành học mới: Khoa học dữ liệu Thương mại điện tử   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế – Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025. – Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của trường THPT, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường. – Thí sinh có tổng điểm thi THPT năm 2025 của các môn tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường (thông báo sau khi có kết quả thi THPT 2025). – Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 30 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 600, S 130 &W 130) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2023 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2025. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10: IELTS TOEFL iBT TOEIC (L&R/S/W) Điểm quy đổi 6.5 79 trở lên 890/170/170 trở lên 10 6.0 60-78 840/160/160 9.5 5.5 46-59 785/160/150 9.0 5.0 35-45 650/150/150 8.5 4.5 30-44 600/130/130 7.5   ### Điểm học bạ Đối tượng – Dựa trên năng lực học tập của thí sinh căn cứ vào kết quả học tập trong quá trình học. – Thí sinh đã tốt nghiệp cấp THPT. – Thí sinh đăng ký, thực hiện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn trên trang thông tin điện tử của Nhà trường. – Thí sinh có kết quả học tập tổng điểm trung bình 3 môn (theo tổ hợp của các ngành đăng ký xét tuyển) của lớp 12 hoặc lớp 11 với trọng số 25% và lớp 12 với trọng số 75% đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng chung của Nhà trường. Quy chế Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 4.5 hoặc TOEFL iBT từ 30 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 600, $ 130 &W 130) trở lên kết hợp với điểm thi kết quả học tập THPT thuộc các tổ hợp xét tuyến của Trường. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2023 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2025. Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10: IELTS TOEFL iBT TOEIC (L&R/S/W) Điểm quy đổi 6.5 79 trở lên 890/170/170 trở lên 10 6.0 60-78 840/160/160 9.5 5.5 46-59 785/160/150 9.0 5.0 35-45 650/150/150 8.5 4.5 30-44 600/130/130 7.5   ### ƯTXT, XT thẳng Đối tượng Xét tuyển thẳng (mã phương thức xét tuyển 301) Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh thực hiện xét tuyển thẳng theo Điều 8, của Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau: 1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định trong thông tin tuyển sinh hàng năm; 2. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; 3. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức): a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Nhà trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường, b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 4. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác (được ưu tiên xét tuyển trong năm tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp trung cấp) đối với các trường hợp sau đây: a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng). b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.   ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU) (mã phương thức xét tuyển 415) Dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (kỳ thi V-SAT-TNU) năm 2025. Thí sinh có tổng điểm 3 môn thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) năm 2025 đạt từ 225/450 điểm tương đương với 15/30 điểm trở lên. Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh sử dụng 08 tổ hợp A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh); C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí); C01(Ngữ văn, Toán, Vật lí); C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lí); D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh); D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh); D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh).   ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội (bài thi HSA) (mã phương thức xét tuyển 402) – Dựa trên kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2025. Thí sinh có kết quả ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức đạt từ 75/150 điểm với tương đương với 15/30 điểm trở lên.   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Việt 1 7310101 Kinh tế 100 Ưu TiênĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 2 7310104 Kinh tế đầu tư 80 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 3 7310105 Kinh tế phát triển 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 4 7340101 Quản trị kinh doanh 350 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01; C00; D14 V-SAT A00; A01; C04; D01 ĐGNL HN Q00 5 7340115 Marketing 300 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 V-SAT A00; A01; D01; C04 ĐGNL HN Q00 6 7340120 Kinh doanh quốc tế 60 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 7 7340122 Thương mại điện tử 100 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C14; D01 V-SAT A00; A01; C04; D01 ĐGNL HN Q00 8 7340201 Tài chính – Ngân hàng 200 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C14; D01; C00; C04 9 7340301 Kế toán 600 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C14; D01; D07 ĐGNL HN Q00 10 7340403 Quản lý công 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 11 7340404 Quản trị nhân lực 150 Ưu Tiên ĐGNL HN Q00 12 7380107 Luật kinh tế 550 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C14; D01; D14 13 7460108 Khoa học dữ liệu 50 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C14; D01 V-SAT A00; A01; C01; D01 ĐGNL HN Q00 14 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 200 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C14; D01 V-SAT A00; A01; C01; D01 ĐGNL HN Q00 15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 Ưu Tiên 2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh 16 7340101-TA Quản trị kinh doanh 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 V-SAT A00; A01; C04; D01 ĐGNL HN Q00 17 7340115-TA Marketing 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 V-SAT A00; A01; C04; D01 ĐGNL HN Q00 18 7340201-TA Tài chính – Ngân hàng 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 V-SAT A00; A01; C04; D01 ĐGNL HN Q00 19 7810103-TA Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 20 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C04; C14; D01 V-SAT A00; C00; C04; D01 ĐGNL HN Q00 3. Đào tạo tại phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang 20 7310101-HG Kinh tế 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C04; C14; D01 21 7810103-HG Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch 30 Ưu Tiên ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; C04; C14; D01   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn Trường Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên các năm. ## Thời gian và hồ sơ xét tuyển TUEBA Trường mở cổng đăng kí xét tuyển cho các phương thức: + Xét học bạ THPT + Đăng kí xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT + Đăng kí xét tuyển kết quả thi V-SAT + Đăng kí xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN Các em truy cập đường link sau và thực hiện các bước đăng kí: https://tuyensinh.tueba.edu.vn/tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [461] Tuyển sinh 2025: Đề án tuyển sinh Trường Đại học Y Khoa Vinh 2025 -1.010 chỉ tiêu cho hệ đại học chính quy URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-de-an-tuyen-sinh-truong-dai-hoc-y-khoa-vinh-2025-1-010-chi-tieu-cho-he-dai-hoc-chinh-quy Date: 2025-05-10T11:03:43 ============================================================ Trường Đại học Y Khoa Vinh (Vinh Medical University – VMU) là một cơ sở giáo dục công lập chuyên ngành y khoa, tọa lạc tại số 161 Nguyễn Phong Sắc, phường Hưng Dũng, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Được thành lập vào tháng 7 năm 2010 theo Quyết định số 1077/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trường được nâng cấp từ Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An, vốn có tiền thân là Trường Y sĩ Nghệ An thành lập năm 1960 . ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Y khoa Vinh (VMU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Y khoa Vinh tuyển sinh 1010 hệ đại học chính quy dựa trên 2 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét điểm thi THPT Phương thức 2: Xét học bạ THPT   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế a) Điều kiện đăng ký dự tuyển: Thí sinh phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2025, có các môn theo tổ hợp môn của ngành đăng ký dự tuyển (Không phân biệt Chương trình THPT cũ hay chương trình THPT mới) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định. b) Địa điểm, thời gian đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Thí sinh đang học lớp 12 năm học 2024 – 2025 sẽ tiến hành đăng ký dự thi THPT Quốc gia trực tuyến trên hệ thống quản lý thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh tự do tiến hành đăng ký dự thi trực tiếp tại đơn vị đăng ký dự thi do Sở GD&ĐT quy định từ ngày 21/04/2025 đến 28/04/2025. c) Đăng ký xét tuyển: Thí sinh sử dụng tài khoản dự thi kỳ thi THPT năm 2025 để đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh theo lịch chung của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7720101 Y khoa B00; A00; D07 2 7720110 Y học dự phòng B00; A00; D07 3 7720201 Dược học B00; A00; D07 4 7720301 Điều dưỡng B00; A00; D07 5 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; A00; D07   ### Điểm học bạ Quy chế a) Điều kiện đăng ký xét tuyển: – Không giới hạn năm tốt nghiệp THPT. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT: Thí sinh dự tuyển phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. Đối với thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển phải đảm bảo một trong các tiêu chí sau: + Học lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên; + Tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo; + Tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại khá trở lên. b) Địa điểm và thời gian khai báo thông tin đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký dự thi THPT Quốc gia năm 2025: Sử dụng tài khoản đăng ký dự thi để đăng ký xét tuyển theo lịch của Bộ GD&ĐT. – Thí sinh tự do (tốt nghiệp THPT trước 2025, không tham dự kỳ thi THPT Quốc gia năm 2025): Khai báo thông tin trực tiếp tại đơn vị do Sở GD&ĐT quy định để nhận tài khoản đăng ký xét tuyển theo lịch của Bộ GD&ĐT. c) Đăng ký xét tuyển: Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống tuyển sinh theo lịch chung của Bộ GD&ĐT. Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7720110 Y học dự phòng B00; A00; D07 2 7720301 Điều dưỡng B00; A00; D07 3 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; A00; D07   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7720101 Y khoa 450 Ưu Tiên ĐT THPT B00; A00; D07 2 7720110 Y học dự phòng 30 ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07 3 7720201 Dược học 0 Ưu Tiên ĐT THPT B00; A00; D07 4 7720301 Điều dưỡng 300 ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07 5 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 60 ĐT THPTHọc Bạ B00; A00; D07   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn trường Đại học Y khoa Vinh các năm ## Học phí Thu theo Quyết định số 448/QĐ-ĐHYKV ngày 19/03/2024 của Hiệu trưởng Trường ĐHYK Vinh. Năm học 2024-2025, mức thu theo từng ngành như sau: – Các ngành Y khoa và Dược học: 3.100.000 đồng/tháng/sinh viên – Các ngành Y học dự phòng, Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học: 2.340.000 đồng/tháng/ sinh viên ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh 2025 Tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 Tại đây ============================================================ [462] Tuyển sinh 2025: Đại học Luật – ĐHQGHN công bố đề án tuyển sinh 2025 – 1.100 chỉ tiêu, 5 phương thức xét tuyển linh hoạt mở rộng cơ hội cho thí sinh URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-luat-dhqghn-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-1-100-chi-tieu-5-phuong-thuc-xet-tuyen-linh-hoat-mo-rong-co-hoi-cho-thi-sinh Date: 2025-05-06T03:37:23 ============================================================ Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-UL) là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học hàng đầu trong lĩnh vực pháp luật tại Việt Nam, trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Trường được định hướng phát triển theo mô hình nghiên cứu, tích hợp lý luận với thực tiễn, đào tạo nguồn nhân lực pháp lý chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội (VNU-UL) năm 2025 Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội (VNU-UL) năm 2025 dự kiến tuyển sinh 1.100 chỉ tiêu với nhiều phương thức xét tuyển: Phương thức 1 – Mã 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với 3 môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc kết hợp chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, TOEFL iBT) quy đổi với 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển Phương thức 2 – Mã 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 3 – Mã 303: Ưu tiên xét tuyển theo quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của  ĐHQGHN và Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Luật Phương thức 4 – Mã 401: Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức Phương thức 5 – Mã 500: Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học Tổ hợp xét tuyển   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Phương thức 1 – Mã 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với 3 môn trong tổ hợp xét tuyển hoặc kết hợp chứng chỉ tiếng Anh (IELTS, TOEFL iBT) quy đổi với 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật C03; A07; A01; D01; D14; D15 2 7380101CLC Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) C03; A07; A01; D01; D14; D15 3 7380109 Luật Thương mại quốc tế C03; A07; A01; D01; D14; D15 4 7380110 Luật Kinh doanh C03; A07; A01; D01; D14; D15   ### Điểm ĐGNL HN Quy chế Phương thức 4 – Mã 401: Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp 1 7380101 Luật Q00 2 7380101CLC Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) Q00 3 7380109 Luật Thương mại quốc tế Q00 4 7380110 Luật Kinh doanh Q00   ### ƯTXT, XT thẳng Quy chế Phương thức 2 – Mã 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT Phương thức 3 – Mã 303: Ưu tiên xét tuyển theo quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và Thông tin tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Luật Phương thức 5 – Mã 500: Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường Dự bị đại học ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Luật – ĐHQGHN các năm ## Học phí Dự kiến học phí sẽ tăng dần hàng năm theo quy định hiện hành. ## File PDF đề án - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [463] Review trường Đại Học Xây Dựng (NUCE): Lịch sử bi tráng cùng chất lượng đào tạo vững vàng URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-truong-dai-hoc-xay-dung-nuce-lich-su-bi-trang-cung-chat-luong-dao-tao-vung-vang Date: 2022-01-12T04:01:34 ============================================================ Đã từ lâu, trường Đại học Xây Dựng luôn được đánh giá là địa chỉ đào tạo hàng đầu về Kỹ thuật, nhất là khối ngành xây dựng. Những lợi thế về cơ sở vật chất, chương trình đào tạo tiên tiến, đội ngũ giảng viên tận tình,…là những điểm hấp dẫn không chối từ của bất cứ bạn trẻ nào. Hôm nay hãy cùng Hocmai.vn review tất tần tật những điều cần biết để bạn có cái nhìn toàn diện nhất trước khi mùa tuyển sinh năm nay nhé! Review chi tiết trường Đại học Xây Dựng – NUCE Xem thêm Điểm chuẩn Đại Học Xây Dựng ## 1. Thông tin chung về trường – Tên trường: Đại học Xây Dựng – Tên tiếng Anh: National University of Civil Engineering, tên viết tắt là NUCE – Địa chỉ: 55 đường Giải Phóng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội Trường Đại học Xây Dựng tiền thân là khoa Xây Dựng thuộc trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được thành lập vào năm 1966. Trải qua quá trình chiến tranh tàn phá, khoa Xây Dựng tách ra và di tản. Đến năm 1991, trường chính thức chuyển toàn bộ khuôn viên về số 55 đường Giải Phóng, trở thành Đại học Xây Dựng như ngày nay. Đại Học Xây Dựng mang sứ mạng đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, hướng đến năm 2030 sẽ trở thành một trong những trung tâm lớn nhất cả nước chuyên đào tạo về lĩnh vực Xây Dựng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ. Thêm vào đó, trường cũng không ngừng nỗ lực đổi mới chương trình học để nâng cao chất lượng đào tạo, quyết tâm giành được chỗ đức vững chắc trên trường quốc tế. Một số ngành hot của trường bao gồm: Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí,… luôn có sức hút khủng khiếp với các bạn trẻ đến từ khắp mọi miền đất nước. ## 2. Cơ sở vật chất Một trong những niềm tự hào của sinh viên Đại học Xây Dựng chính là cơ sở vật chất khang trang hiện đại. Khuôn viên trường có tổng diện tích 2ha. Các tòa giảng đường H1, H2, C4 và tòa nhà thí nghiệm có tổng diện tích 17.000m2. Trong đó có 99 phòng học từ 50 đến 150 chỗ ngồi. Hệ thống phòng thí nghiệm và xưởng thực hành hoành tráng 16 phòng giúp sinh viên thỏa sức với niềm đam mê sáng tạo của mình. Đài phun nước nơi cho ra đời những bức ảnh “sống ảo” cực “thật” Tòa nhà thư viện của trường cũng hoành tráng không kém với tổng diện tích 3590m2 với 705 chỗ ngồi. Thư viện được chia theo các phòng chuyên môn: Phòng đọc Quốc văn, phòng ngoại văn, phòng đọc và tra cứu trên máy tính, phòng đa phương tiện, phòng đọc của nghiên cứu sinh và giảng viên, phòng tự học cho sinh viên,… Thư viện trường Đại học Xây dựng Sinh viên Đại học Xây dựng có thể ở lại khu ký túc xá của trường nằm tại số 77 đường Trần Đại Nghĩa với tổng diện tích  hơn 7.000.000m2. Trong khu KTX có đủ nhà thi đấu thể thao, nhà ăn sinh viên, sân bóng rổ để phục vụ các hoạt động vui chơi giải trí. Các phòng được bố trí cho 6-12 sinh viên và có sức chứa lên đến 1400 sinh viên. Tại Ký túc xá luôn duy trì trật tự an toàn xã hội, an ninh chính trị, việc vệ sinh phòng ở và vệ sinh khuôn viên được thực hiện thường xuyên để luôn đảm bảo đời sống an toàn, lành mạnh cho sinh viên nội trú. ## 3. Các ngành đào tạo của Đại học Xây Dựng Đại học Xây Dựng đang đào tạo rất nhiều ngành thuộc đa lĩnh vực chứ không chỉ gói gọn trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài những ngành Hot nổi tiếng như: Kỹ thuật Xây Dựng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kiến Trúc,…trường còn có rất nhiều ngành nghề khác để thỏa mãn mọi mơ ước của bạn: STT Tên ngành 1 Ngành Kiến trúc 2 Chuyên ngành Kiến trúc Nội thất (thuộc ngành Kiến trúc) 3 Chuyên ngành Kiến trúc Công nghệ (thuộc ngành Kiến trúc) 4 Chuyên ngành Kiến trúc cảnh quan (thuộc ngành Kiến trúc) 5 Ngành Quy hoạch vùng đô thị 6 Chuyên ngành Quy hoạch – Kiến trúc (thuộc ngành Quy hoạch vùng đô thị) 7 Ngành Kỹ thuật xây dựng 8 Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 9 Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật trong công trình (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 10 Chuyên ngành Tin học xây dựng (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 11 Chuyên ngành Xây dựng Cầu đường (thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) 12 Chuyên ngành Kỹ thuật nước – Môi trường nước (thuộc ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước) 13 Ngành Kỹ thuật môi trường 14 Ngành Kỹ thuật vật liệu 15 Ngành Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng 16 Ngành Công nghệ thông tin 17 Ngành Khoa học máy tính 18 Ngành Kỹ thuật cơ khí 19 Chuyên ngành Máy xây dựng (thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí) 20 Chuyên ngành Cơ giới hóa xây dựng (thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí) 21 Chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện (thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí) 22 Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô (thuộc ngành Kỹ thuật cơ khí) 23 Ngành Kinh tế xây dựng 24 Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị (thuộc ngành Quản lý xây dựng) 25 Chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản (thuộc ngành Quản lý xây dựng) 26 Chuyên ngành Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị (thuộc ngành Quản lý xây dựng) 27 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng ## 4. Đời sống sinh viên Xây Dựng có gì thú vị? Ngoài giờ học căng thẳng trên giảng đường, đời sống sinh viên NUCE cũng vô cùng phong phú. Nhà trường luôn chăm lo cho đời sống sinh viên với các hoạt động ngoại khóa như: dã ngoại, cuộc thi tài năng, đại hội thể dục thể thao, workshop nghề nghiệp, ngày hội hướng nghiệp cho sinh viên ngay từ năm nhất đại học,… Giải bóng đá được tổ chức định kỳ thu hút nhiều sinh viên tham dự Một điểm mà sinh viên các trường khác vô cùng ghen tỵ với sinh viên Xây Dựng chính là các chuyến tham quan trải nghiệm Xuyên Việt được tổ chức hàng năm. Chuyến đi vừa giúp bạn tận mắt ngắm nhìn dải đất hình chữ S xinh đẹp, vừa học thêm những kiến thức bổ ích từ thực tế. Nếu hoạt động của trường chưa đủ đã thì sao? Vẫn còn các hoạt động của khoa, của bộ môn hay thậm chí là của các câu lạc bộ sinh viên tự tổ chức với nhau. Các anh chị khóa trên luôn quan tâm dẫn dắt đàn em khóa dưới, tạo ra môi trường học tập và vui chơi thân thiết như một gia đình. Phong trào học Đê-vê chơi Ét-Vê của sinh viên Xây Dựng không đùa được đâu nhé! Thiên đường ăn uống ngon – bổ – rẻ Bách – Kinh – Xây Chắc hẳn bạn đã từng nghe đến vùng tam giác vàng Bách – Kinh – Xây rồi đúng không nào? Nằm ở vị trí “đắc địa” với ba trường đại học lớn nên đời sống sinh viên cùng vô cùng sôi nổi với la liệt quán ăn ngon – bổ – rẻ cùng nhiều góc sống ảo cực chất. Bật mí là sinh viên ba trường đại học Bách Khoa – Kinh tế Quốc dân và Xây Dựng còn thường xuyên đến nhà nhau chơi và tổ chức các hoạt động chung đầy thú vị nữa đấy. ## 5. Học phí của Đại học Xây Dựng có đắt không? Vì là trường Công lập và còn chưa tự chủ tài chính nên mức học phí của đại học Xây Dựng khá “rẻ”. – Với chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, hệ chính quy tập trung là 325.000 đồng/ Tín chỉ, tương đương với khoảng 12 triệu đồng/ năm; với hệ văn bằng hai hoặc song bằng, học phí là 487.500 đồng/ tín chỉ. – Với hệ đào tạo chất lượng cao theo chương trình Việt – Pháp, học phí sẽ được tính theo đơn vị học trình (ĐVHT) là 195.000 đồng/ĐVHT. – Sinh viên các lớp Anh ngữ và Pháp ngữ, học phí sẽ tính theo tháng. Các lớp CDE, XE, MNE, KTE, XF là 2.340.000 đồng/ tháng; các lớp Kiến trúc Anh ngữ (KDE), Pháp ngữ (KDF) là 2.560.000 đồng/ tháng. – Các chương trình đào tạo theo chuẩn CDIO, học phí  là 353.000 đồng/ Tín chỉ nếu thời gian học được thiết kế 4,5 năm và 368.500/ Tín chỉ nếu thời gian học được thiết kế là 5 năm. Học phí cũng sẽ có sự thay đổi theo từng năm học nữa nhé, bạn có thể cập nhật nhanh nhất ngay trên website của trường. ## 6. Những cựu sinh viên ưu tú của Đại học Xây Dựng Nếu thi đậu vào NUCE có nghĩa là bạn sẽ trở thành đàn em của rất nhiều đàn anh ưu tú đấy. Một số cái tên tiêu biểu là: – Ông Trịnh Đình Dũng nguyên Phó thủ tướng, Bộ trưởng bộ Xây dựng, và Bí thư tỉnh Vĩnh Phúc – Ông Phạm Minh Huấn phó Bí thư tỉnh Tuyên Quang – Ông Nguyễn Văn Đọc nguyên Bí thư tỉnh Quảng Ninh – Ông Lê Ất Hợi nguyên Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội – Kiến trúc sư nổi tiếng Hoàng Thúc Hào, phó chủ tịch hội Kiến trúc sư Việt Nam – Ban nhạc Bức Tường huyền thoại của bao thế hệ sinh viên – Ca sĩ Đức Phù – Nguyễn Bá Hoan thứ trưởng Bộ LĐ, TB& XH –  …. Và còn rất nhiều cái tên khiến bạn “nở mũi” tự hào nữa ## 7. Đại học Xây Dựng và những câu chuyện thú vị: – NUCE từng là một phần của đại học Bách Khoa Hà Nội – Ban nhạc Bức tường nổi tiếng được hình thành từ chính những sinh viên của Xây Dựng – Học phí của NUCE khá nhẹ nhàng so với mặt bằng chung các trường kỹ thuật – Điều đau khổ nhất của sinh viên NUCE là câu hỏi truyền kiếp: Học xong làm phụ hồ hay thợ xây? – Xét về độ chăm chỉ khi mùa thi đến thì sinh viên NUCE đứng thứ hai không ai đứng thứ nhất. Chẳng thế mà có một câu nói rất nổi tiếng tại NUCE là: khi đồ án lên tiếng thì người yêu cũng phải….im miệng. – Dụng cụ đồ họa đối với dẫn NUCE còn quý hơn cả vàng, vậy nên đừng bao giờ “dại dột” đụng chúng nhé Vậy là chúng mình đã review tất tần tật những điều cần biết về trường Đại học Xây Dựng rồi. Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về trường và tiếp thêm động lực để gửi gắm những năm thanh xuân tươi đẹp nhé! ============================================================ [464] Review Đại học Luật Hà Nội (HLU): Học phí siêu rẻ – sinh viên cực chất URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/review-dai-hoc-luat-ha-noi-hlu-noi-dao-tao-nganh-luat-lon-nhat-ca-nuoc Date: 2021-11-20T07:42:24 ============================================================ Đại học Luật Hà Nội là một trong những nơi đào tạo hàng ngàn cử nhân ngành luật, cung cấp đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý, cán bộ tư pháp của nước ta. Vậy trường luật có những ngành nào? Điểm chuẩn ra sao? Cơ sở vật chất hiện đại không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn rõ nét nhất về Đại học Luật Hà Nội. Xem thêm: Review trường Đại học Ngoại thương (FTU) – Lựa chọn hàng đầu cho giấc mơ kinh tế ## 1. Giới thiệu chung về HLU Đại học Luật Hà Nội có tên tiếng Anh là Hanoi Law University Tên viết tắt: HLU Trường có địa chỉ tại số 87 đường Nguyễn Chí Thanh – Đống Đa – Hà Nội. Đại học Luật Hà Nội thành lập vào ngày 10 tháng 11 năm 1979 với tiền thân là trường Đại học Pháp lý Hà Nội. Đến ngày 6 tháng 7 năm 1993 đổi tên thành Đại học Luật Hà Nội. Trường có mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu trở thành trường đại học trọng điểm quốc gia, chuyên đào tạo trong lĩnh vực pháp luật, là trung tâm nghiên cứu khoa học pháp lý hàng đầu nước ta và có vị thế trong khu vực. ## 2. Đời sống sinh viên Sinh viên Đại học Luật Hà Nội giành giải quán quân hùng biện Socrates 2019. Cũng như rất nhiều sinh viên trường khác, sinh viên Luật Hà Nội cũng có vô vàn những điều thú vị mà không phải ai cũng biết. Điều thứ nhất: Con trai Luật rất kiêu và chảnh đấy nhé, các bạn nữ nếu có ý định tán trai trường Luật thì hoặc là da mặt thật “dày” hoặc là bỏ ý định đó đi, vì nghe đâu khả năng trúng vietlott 5 lần liên tiếp còn cao hơn xác suất tán đổ trai HLU. Điều thứ 2: Khi yêu con gái HLU, bạn sẽ chẳng sợ bị ai bắt nạt bởi các cô gái học luật luôn có 1 nghìn lẻ 1 cách để cho người đó ra tòa. Điều duy nhất bạn phải sợ khi yêu gái trường luật là…chính cô ấy. Điều thứ 3: HLU có bộ 7 sát thủ nổi tiếng được các sinh viên truyền tai nhau qua nhiều thế hệ, đó là: hiến pháp, lý luận triết học, đường lối, công pháp, tài chính và đặc biệt là trùm cuối TOEIC. Điều thứ 4: Học phí siêu rẻ là điều mà nhiều sinh viên HLU cảm thấy tự hào. Bởi vậy nên nếu trượt môn chỉ cần nhịn ăn vài bữa là đã đủ tiền học lại. Muốn biết học phí siêu rẻ ra sao thì đọc thêm phần học phí ở cuối bài nhé. ## 3. Cơ sở vật chất Tòa nhà A hình chữ L là biểu tượng của HLU Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, cơ sở vật chất của Đại học Luật Hà Nội bao gồm: – 90 phòng học, giảng đường; – 2 hội trường lớn với lần lượt 400 và 700 chỗ ngồi; – 2 phòng thực hành tin học; – 5 phòng thư viện với diện tích 1.382 mét vuông; – 1 phòng đọc có diện tích 389 mét vuông. Ngay từ những năm 1988, trường đã sử dụng hệ thống quản trị rất tiên tiến với phần mềm Libol được sử dụng rộng rãi để phục vụ quá trình tra cứu, quản lý người đọc… Thư viện sử dụng hệ thống máy tính được kết nối với hai cơ sở dữ liệu pháp luật trực tuyến đồ sợ là Heinonline và Westlaw. Nằm trên con đường Nguyễn Chí Thanh đẹp nhất Hà Nội với những hàng hoa sữa trải dài suốt con đường, mỗi mùa thu đến hương hoa sữa tỏa vào len lỏi từng góc giảng đường đầy thơ mộng. Quả là một đặc ân với những ai thích mùi hương đặc trưng này của Hà Nội. Nếu hỏi sinh viên HLU về nơi hiện đại bậc nhất trường, chắc hẳn ai cũng sẽ tự hào giới thiệu tòa nhà A – tòa nhà biểu tượng của HLU. Được thiết kế dưới dạng hình chữ L (Law) với 15 tầng cao vút với hệ thống thang máy và phòng học vô cùng hiện đại. Đây không chỉ là giảng đường, mà sảnh nhà A cũng là nơi để các bạn sinh viên tập tành văn nghệ, tham gia các buổi họp đội – nhóm của các câu lạc bộ, các buổi sinh hoạt ngoại khóa… ## 4. Chương trình đào tạo Đúng như cái tên – Đại học Luật Hà Nội, trường có thế mạnh đào tạo đội ngũ cử nhân ngành luật chất lượng và nổi tiếng của nước ta. Trường đào tạo ngành Luật với nhiều chuyên ngành khác nhau như Luật thương mại quốc tế, Luật kinh tế, các chương trình liên kết với đại học nước ngoài. Không chỉ vậy, trường còn đào tạo thêm chuyên ngành Ngôn ngữ Anh. Một phiên tòa lưu động được tổ chức tại Đại học Luật Hà Nội Không chỉ là những buổi học nhàm chán với trang giáo án dày cộp, sinh viên HLU còn được tham gia các phiên tòa lưu động của Tòa án tổ chức ngay tại trường. Các phiên tòa này sẽ giúp sinh viên biết được trình tự các bước của một buổi xét xử, được tiếp xúc trực tiếp với một vụ án trên thực tế từ đó áp dụng các kiến thức mà mình đã được học để đưa ra phán đoán về mức hình phạt với người phạm tội. Reivew chi tiết các ngành đào tạo của HLU: STT Chuyên ngành+ Review chi tiết 1 Luật 2 Luật thương mại quốc tế 3 Luật kinh tế 4 Ngôn ngữ Anh ## 5. Cơ hội nghề nghiệp của sinh viên khi ra trường Sinh viên ngành Luật khi ra trường có thể trở thành luật sư làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc tòa án. Không chỉ vậy, người làm trong ngành luật có thể làm việc trong ngành công an, các công ty tư vấn luật hoặc các vị trí pháp chế của các công ty kinh doanh. Công việc của một nhân viên pháp chế là người có vai trò tạo ra các quy tắc, quy định trong nội bộ công ty, đồng thời tham gia việc điều tiết và kiểm soát các hoạt động của công ty tuân thủ theo luật (của doanh nghiệp và pháp luật). Bộ phận pháp chế của một công ty sẽ thực hiện các hoạt động lưu trữ tài liệu, xem xét quan hệ lao động, hợp đồng, giấy phép công nghệ thương hiệu, tư vấn pháp lý cho công ty… Sinh viên HLU khi ra trường có thể trở thành các luật sư, công tố viên… Đối với sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, sau khi ra trường các em có thể làm các công việc phiên dịch, biên dịch, tiếp viên hàng không, giảng viên tiếng Anh… ## 6. Mức học phí Mức học phí của Đại học Luật Hà Nội năm học 2021 – 2022 có sự khác nhau giữa các chương trình đào tạo. – Đối với chương trình đại trà: Mức học phí là 980.000 đồng/tháng (280.000 đồng/tín chỉ). – Đối với chương trình chất lượng cao: Mức học phí là 3.025.000 đồng/tháng (1.015.000 đồng/tín chỉ). – Đối với chương trình liên kết với Đại học Arizona (Hoa Kỳ): Mức học phí là 10.000 USD/1 năm học. Ngoài ra, Đại học Luật sẽ cập học bổng cho sinh viên là 2.000 USD. Là một trường Luật hàng đầu của cả nước, với những sự đầu tư kỹ lưỡng trong cả việc giảng dạy, Đại học Luật Hà Nội luôn là sự lựa chọn hàng đầu của những ai có nguyện vọng theo đuổi ngành Luật và trở thành luật sư trong tương lai. ============================================================ [465] TopUni PAT HSA tại HOCMAI: Lộ trình luyện thi ĐGNL HSA hiệu quả cho 2K8 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/giai-phap-topuni-pat-hsa Date: 2025-08-11T04:46:19 ============================================================ Trong bối cảnh tuyển sinh đại học 2026, kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội tiếp tục là một trong những “tấm vé vàng” giúp học sinh 2K8 gia tăng cơ hội vào các trường top đầu. Không chỉ đánh giá kiến thức, HSA còn kiểm tra tư duy, khả năng vận dụng liên môn và kỹ năng giải quyết vấn đề – những yếu tố mà việc học thuộc lòng đơn thuần khó đáp ứng. Vậy làm thế nào để vừa nắm chắc kiến thức, vừa thành thạo kỹ năng làm bài, vừa quen với cấu trúc và áp lực của đề thi HSA? Hãy cùng tìm hiểu TopUni PAT HSA – Giải pháp luyện thi chuyên biệt HOCMAI HSA, được thiết kế bài bản, bám sát đề thi mới nhất, giúp học sinh 2K8 tối đa hóa điểm số và mở rộng cánh cửa vào đại học mơ ước. ## 1. Tổng quan về kỳ thi Đánh giá năng lực HSA 2025 Kỳ thi Đánh giá năng lực HSA do Trường Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những kỳ thi riêng lớn nhất hiện nay, cung cấp nguồn tuyển sinh chất lượng cho hơn 100 trường đại học trên cả nước. Năm 2025, kỳ thi tổ chức 6 đợt thi trải dài từ 15/3 đến 18/5/2025 tại nhiều tỉnh thành phía Bắc, kỳ thi HSA 2025 đã thu hút gần 90.000 lượt thí sinh tham gia, một con số ấn tượng cho thấy sức hút ngày càng lớn của HSA trong bối cảnh tuyển sinh đa dạng như hiện nay. ### Vì sao ngày càng nhiều học sinh lựa chọn kỳ thi HSA? - Nhân đôi cơ hội đỗ đại học: Thí sinh có thể dùng kết quả HSA để xét tuyển đại học song song với điểm thi tốt nghiệp THPT. - Thi nhiều lần & dùng kết quả cao nhất: Với 6 đợt tổ chức, HSA cho phép các bạn học sinh chủ động thời gian, rút kinh nghiệm qua từng lần thi. - Tối ưu theo năng lực cá nhân: Ở phần 3 của đề thi, thí sinh được tự chọn 3/5 môn thi, điều này tạo lợi thế lớn cho những bạn có định hướng khối cụ thể. - Xét tuyển vào gần 100 trường đại học: Nhiều trường đại học lớn như ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Ngoại thương, Học viện Tài chính, ĐH Thương mại,… đều sử dụng kết quả HSA. - Biết điểm sớm, xác định mục tiêu sớm: Vì kỳ thi HSA được tổ chức sớm hơn kỳ thi tốt nghiệp THPT & biết điểm luôn sau khi thi. Từ đó học sinh dễ dàng điều chỉnh lộ trình học, chọn nguyện vọng phù hợp, giảm áp lực vào giai đoạn cuối năm lớp 12. >> Xem thêm: HOCMAI TOPUNI: Giải pháp luyện thi CAM KẾT ĐỖ ĐẠI HỌC dành cho 2008 ### Độ khó & khác biệt của kỳ thi HSA? Bài thi đánh giá năng lực học sinh trung học phổ thông của ĐHQGHN được xây dựng nhằm đánh giá các nhóm năng lực của học sinh trung học phổ thông đạt được theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bài thi đánh giá ba nhóm năng lực cốt lõi:    - Giải quyết vấn đề và sáng tạo;  - Giao tiếp và hợp tác;  - Tự chủ và tự học, năng lực tìm hiểu, khám phá và ứng dụng khoa học tự nhiên và/hoặc khoa học xã hội và nhóm các năng lực đặc thù; lập luận, tư duy logic, ngôn ngữ, tính toán, tin học và năng lực ngôn ngữ tiếng Anh. Đề thi HSA không dễ! Không giống kỳ thi tốt nghiệp THPT vốn kiểm tra chủ yếu theo kiến thức từng môn học riêng lẻ, kỳ thi HSA được thiết kế theo Chương trình GDPT 2018 và mang tính đánh giá năng lực toàn diện. Điều này tạo nên nhiều điểm khác biệt rõ rệt và cũng là lý do khiến nhiều học sinh bị “hẫng” khi tiếp cận đề thi lần đầu. ## 2. Giải pháp TopUni PAT HSA là gì? ### 2.1. TopUni PAT HSA là gì? TopUni PAT HSA (HOCMAI HSA) là giải pháp luyện thi chuyên biệt của HOCMAI, được thiết kế dành riêng cho học sinh chuẩn bị tham gia Kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội. Chương trình cung cấp đầy đủ kiến thức, phương pháp và kỹ năng làm bài bám sát cấu trúc đề thi HSA, giúp học sinh làm chủ tư duy giải quyết vấn đề, nâng cao tốc độ và độ chính xác khi làm bài. Với giáo trình hệ thống hóa khoa học, bài giảng online chất lượng cao, lộ trình luyện thi cá nhân hóa và ngân hàng đề thi thử mô phỏng sát thực tế, TopUni PAT HSA giúp học sinh tối ưu điểm số, tự tin chinh phục mục tiêu vào các trường đại học top đầu thông qua kỳ thi HSA, mà không cần học thêm ở bất cứ nơi nào khác. ### 2.2. Đối tượng của giải pháp TopUni PAT HSA Học sinh lớp 11, 12 (đặc biệt là 2K8, 2K9) có nguyện vọng xét tuyển vào các trường đại học thông qua Kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội. Thí sinh tự do muốn bổ sung hoặc cải thiện điểm HSA để nâng cao cơ hội trúng tuyển vào các trường ĐH top đầu. Học sinh cần lộ trình ôn tập chuyên sâu, hệ thống kiến thức theo cấu trúc đề HSA, rèn luyện kỹ năng làm bài và làm quen với áp lực thi. ### 2.3. Mục tiêu của giải pháp TopUni PAT HSA TopUni PAT HSA giúp học sinh tổng ôn toàn diện kiến thức, phương pháp và kỹ năng làm bài theo cấu trúc mới nhất của kỳ thi Đánh giá năng lực HSA – ĐHQG Hà Nội. - Huấn luyện phương pháp & chiến thuật xử lý từng dạng câu hỏi, từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, vận dụng cao. - Rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề theo các cấp độ câu hỏi trong đề HSA. - Luyện đề bám sát xu hướng ra đề mới nhất, đảm bảo học sinh làm quen với áp lực thời gian và dạng câu hỏi thực tế. Từ đó giúp học sinh nắm chắc kiến thức, thành thạo kỹ năng, tối đa hóa điểm số, gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu qua kỳ thi HSA. ## 3. Lộ trình ôn thi 3 giai đoạn của TopUni PAT HSA Giai đoạn Nền tảng Giai đoạn Tổng ôn Giai đoạn Luyện đề Mục đích Trang bị cho học sinh đầy đủ kiến thức, kĩ năng, phương pháp làm các dạng bài cơ bản, nền tảng và trọng tâm nhất trong chương trình 12, phục vụ cho kì thi HSA. Tổng ôn HSA giúp học sinh ôn luyện toàn diện kiến thức, phương pháp và kĩ năng làm bài bám sát cấu trúc đề thi mới nhất của kì thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức Chương trình tập trung vào huấn luyện phương pháp, kĩ năng, chiến thuật cần thiết để xử lí từng câu hỏi của đề thi HSA. Quá trình này đòi hỏi yêu cầu học sinh phải kết hợp nhuần nhuyễn, nghiêm túc việc Học có hướng dẫn của thầy cô trong từng buổi học và Tự luyện tập với Ngân hàng đề thi để đạt được khả năng giải quyết vấn đề theo các cấp độ câu hỏi của đề. Luyện đề HSA đảm bảo cập nhật bám sát xu hướng ra đề thi Đánh giá năng lực theo cấu trúc mới nhất của ĐH Quốc gia Hà Nội. Kết quả đạt được – Vững kiến thức ở giai đoạn này để tự tin để bước vào giai đoạn luyện thi chuyên sâu cho kỳ thi ĐGNL HSA – Khoanh vùng các chủ đề kiến thức cần thiết và mức độ khó của các dạng bài/kiểu câu hỏi theo từng chuyên đề/chủ đề xuất hiện trong đề thi HSA – Vận dụng được phương pháp làm bài tối ưu cho mỗi dạng/kiểu câu hỏi – Được cung cấp công cụ tư duy hiệu quả từ đó thành thạo các thao tác suy luận, các phương pháp, kỹ năng xử lí nhanh, hiệu quả từng câu hỏi và vượt qua bài thi. – Được trang bị chiến thuật để làm đề thi HSA hiệu quả và tối ưu nhất. – Được trải nghiệm hệ thống thi như thật – Khoanh vùng các chủ đề kiến thức cần thiết và mức độ khó của các dạng bài/kiểu câu hỏi theo từng chuyên đề/chủ đề xuất hiện trong đề thi HSA – Vận dụng được phương pháp làm bài tối ưu cho mỗi dạng/kiểu câu hỏi – Được cung cấp công cụ tư duy hiệu quả từ đó thành thạo các thao tác suy luận, các phương pháp, kĩ năng xử lí nhanh, hiệu quả từng câu hỏi và vượt qua bài thi. – Được trang bị chiến thuật để làm đề thi HSA hiệu quả và tối ưu nhất. – Được trải nghiệm hệ thống thi như thật   Với giải pháp HOCMAI TopUni PAT HSA, học sinh 2K8 sẽ nhận được: - Giải pháp đầy đủ, trọn vẹn cho mọi kỳ thi ĐGNL HSA giúp học sinh ôn luyện tại nhà mà không cần phải đi học thêm. - Được định hướng, xây dựng lộ trình ôn thi một cách bài bản, khoa học cho kỳ thi. Học sinh sẽ nhận được kế hoạch học tập gợi ý trọn vẹn quá trình ôn luyện. - Hiểu rõ cấu trúc đề thi, các dạng câu hỏi đặc trưng của kỳ thi HSA, được hướng dẫn cụ thể phương pháp tiếp cận, cách thức tư duy để xử lý được các dạng câu hỏi đòi hỏi khả năng đọc hiểu, phân tích, vận dụng đặc trưng của từng kỳ thi - Được chủ động “rèn luyện” với ngân hàng câu hỏi phong phú được xây dựng dành riêng cho kỳ thi ĐGNL. Học sinh chủ động luyện tập để đánh giá năng lực bản thân, chọn lựa các nội dung còn yếu, còn thiếu để rèn luyện thêm, từng bước cải thiện kĩ năng, tâm lý cũng như xây dựng chiến thuật làm bài cho từng kỳ thi. - Được học với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm luyện thi, được giải đáp thắc mắc, chỉ dạy nhiệt tình, động viên kịp thời để tháo gỡ khó khăn trong quá trình ôn thi. - Được hỏi đáp với AI trong quá trình học, được tham gia cộng đồng luyện thi sôi nổi, update thông tin chính xác và nhanh chóng.   LỘ TRÌNH GIÚP 2K8 TIẾT KIỆM TỐI ĐA THỜI GIAN ÔN LUYỆN, PHÂN BỔ HỢP LÝ GIỮA HSA VÀ THI THPT! ✅ Hệ thống video bài giảng DỄ HIỂU – DỄ NHỚ – ĐÚNG TRỌNG TÂM ✅  Lớp học live trực tiếp với đội ngũ giáo viên luyện thi HSA TOP ĐẦU ✅ Phòng luyện HSA mô phỏng phòng thi thật, rèn kỹ năng & tâm lý thi! ĐĂNG KÝ NHẬN LỘ TRÌNH HSA TẠI ĐÂY!   Và một số dịch vụ hỗ trợ sát sườn khác như: - Trao đổi, hỏi bài cùng Mentor say hi và iChat - Thi thử, cọ xát tâm lý với học sinh trong cả nước. - Tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp, chọn trường, chọn ngành. - Cộng đồng học tập tương tác của học sinh/phụ huynh HOCMAI. ## 4. Đội ngũ giáo viên đồng hành cùng TopUni PAT HSA Với hơn 18 năm kinh nghiệm trong giảng dạy và luyện thi, đội ngũ thầy cô tại HOCMAI trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của hơn 50.000 học sinh trên hành trình chinh phục kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học. Một số thầy/cô không thể không nhắc đến như: thầy Nguyễn Thanh Tùng, cô Trịnh Thu Tuyết, thầy Vũ Khắc Ngọc, thầy Nguyễn Thành Công, thầy Nguyễn Trung Nguyên, thầy Nguyễn Thành Nam,…   Tại HOCMAI, đội ngũ giáo viên giúp học sinh truyền đạt kiến thức, định hướng học sinh phát triển năng lực – đúng với tinh thần của chương trình GDPT mới. Các phương pháp giảng dạy luôn bám sát tư duy bản chất, nói không với học tủ, học mẹo, giúp học sinh thực sự hiểu sâu, nhớ lâu, làm được. Đây cũng chính là chìa khóa giúp các em tự tin ứng phó với đề thi ngày càng tăng tính thực tiễn và phân hóa cao. ## 5. Điểm danh học viên khóa TopUni PAT HSA chinh phục 100+ HSA Nhiều thế hệ học sinh lớp 12 đã đồng hành cùng HOCMAI và đạt kết quả vượt trội trong các kỳ thi đánh giá năng lực cũng như kỳ thi tốt nghiệp THPT. Hàng nghìn em đã trúng tuyển vào các trường đại học top đầu cả nước như: - Đại học Ngoại thương - Đại học Kinh tế Quốc dân - Đại học Quốc gia Hà Nội  - Các trường khối Y – Dược, Sư phạm, Luật, Báo chí… Một số phản hồi  tích cực của học viên khi tham gia giải pháp HOCMAI TopUni PAT HSA:   ## HOCMAI ĐỒNG HÀNH CÙNG 2K8 CHINH PHỤC ĐẠI HỌC TOP! Trong bối cảnh tuyển sinh hiện nay, các trường đại học hàng đầu đều đa dạng hóa phương thức xét tuyển và dành chỉ tiêu lớn cho kỳ thi Đánh giá năng lực HSA của ĐHQG Hà Nội. Việc tham gia thêm kỳ thi HSA không chỉ giúp học sinh có nhiều cơ hội trúng tuyển hơn, mà còn mở rộng cánh cửa vào các ngành, trường top mà kỳ thi THPT truyền thống chưa chắc đã đủ điểm. Với TopUni PAT HSA, học sinh hoàn toàn có thể chuẩn bị bài bản, luyện thi đúng trọng tâm, và tự tin chinh phục mục tiêu 100+ điểm HSA để nhân đôi cơ hội ĐỖ ĐẠI HỌC MƠ ƯỚC. TIẾT KIỆM 40% HỌC PHÍ – TĂNG 100% CƠ HỘI ĐỖ ĐẠI HỌC TOP Giải pháp TopUni PAT HSA giúp 2K8 mở rộng cơ hội vào gần 100 trường đại học. Ưu đãi giảm 40% học phí chỉ áp dụng trong thời gian có hạn, hết là mất! Đăng ký ngay hôm nay để không bỏ lỡ cơ hội duy nhất này.  ✅ Lộ trình 3 giai đoạn: Nền tảng – Tổng ôn – Luyện đề thực chiến ✅ Đội ngũ giáo viên luyện thi giỏi, hỗ trợ 1:1 và AI hỏi đáp 24/7 ✅ Hệ thống phòng thi mô phỏng 100% thật, rèn kĩ năng và tâm lý ✅ Truy cập không giới hạn kho TÀI LIỆU học tập độc quyền ✅ Làm đề trực tuyến có đáp án, không giới hạn số lần làm ✅ Tham gia group học tập riêng, cập nhật nhanh thông tin các kỳ thi ✅ Cam kết học ĐÚNG – ĐỦ LỘ TRÌNH – ĐỖ ĐẠI HỌC TOP! ĐĂNG KÝ NHẬN ƯU ĐÃI 40% TẠI ĐÂY!   Chúc các em học sinh 2K8 luôn giữ vững tinh thần, học tập hiệu quả và vững bước trên hành trình chinh phục cánh cửa đại học mơ ước. ============================================================ [466] Tuyển sinh 2025: Đại học Kiên Giang (TKG) công bố đề án tuyển sinh 2025 – 12 ngành, 4 phương thức xét tuyển URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/tuyen-sinh-2025-dai-hoc-kien-giang-tkg-cong-bo-de-an-tuyen-sinh-2025-12-nganh-4-phuong-thuc-xet-tuyen Date: 2025-06-18T11:08:15 ============================================================ Trường Đại học Kiên Giang (Kien Giang University – mã TKG) là trường đại học công lập trực thuộc UBND tỉnh Kiên Giang, được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang (2006). Trường đào tạo đa ngành gồm: Sư phạm, Kinh tế – Luật, Kỹ thuật – Công nghệ, Nông – Lâm – Ngư nghiệp, Du lịch – Ngoại ngữ… với định hướng đào tạo gắn liền nhu cầu phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2025, trường tuyển sinh 12 ngành, áp dụng bốn phương thức xét tuyển: xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ lớp 12, xét tuyển thẳng theo quy định Bộ GD&ĐT, và xét theo điểm kỳ thi đánh giá năng lực/tư duy của các ĐH lớn để tạo cơ hội tiếp cận linh hoạt cho học sinh toàn quốc. ## Thông tin chung Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiên Giang (KGU) năm 2025 Năm 2025, trường Đại học Kiên Giang tuyển sinh theo 6 phương thức: Phương thức 1: Xét học bạ Phương thức 2: Xét kết quả thi Tốt nghiệp THPT Phương thức 3: Tuyển thẳng Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực TPHCM Phương thức 5: Xét kết quả thi V-SAT Phương thức 6: Xét từ bảng điểm TC, CĐ, ĐH trở lên   ## Phương thức xét tuyển năm 2025 ### Điểm thi THPT Quy chế Xét kết quả thi Tốt nghiệp THPT 2025.   ### Điểm học bạ Quy chế Xét học bạ THPT   ### Điểm ĐGNL HCM Quy chế Xét kết quả thi Đánh giá năng lực TPHCM   ### Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT Quy chế Xét kết quả thi V-SAT   ### ƯTXT, XT thẳng Quy chế Tuyển thẳng   ## Danh sách ngành đào tạo STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp 1 7140201 Giáo dục Mầm non 71 Ưu TiênĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; A09; C03; C14; D01 2 7140202 Giáo dục tiểu học 71 Ưu TiênĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; A09; C03; C14; D01 3 7140209 Sư phạm Toán học 60 Ưu TiênĐGNL HCM Học BạĐT THPT A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 4 7140231 Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) 50 Ưu TiênĐGNL HCM Học BạĐT THPT D01; D09; D11; D14; D15; D66 5 7220101 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C14; C19; C20; D01 6 7220201 Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) 130 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; D09; D11; D14; D15; D66 7 7320104 Truyền thông đa phương tiện 100 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; C00; C14; C20; D01 8 7340101 Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) 200 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 9 7340120 Kinh doanh quốc tế 40 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 10 7340122 Thương mại điện tử 40 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 11 7340201 Tài chính – Ngân hàng 120 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 12 7340301 Kế toán 150 Ưu TiênĐGNL HCM Học BạĐT THPTV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 13 7380101 Luật 160 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C04; C19; C20; D01 14 7420201 Công nghệ sinh học 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT B00; B01; B03; B04; B08; C08 15 7480201 Công nghệ thông tin 200 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 16 7510103 Công nghệ kỹ thuật xây dựng 65 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 17 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 150 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 18 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) 20 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A07; A09; C03; C04; D01 19 7520216 Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A01; A08; A09; D01; D09 20 7540101 Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) 50 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A02; B00; B01; B03; D07 21 7620105 Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) 20 Ưu TiênĐGNL HCM V-SATĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B01; B03; B08; C13 22 7620110 Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B03; B04; C08; C13 23 7620301 Nuôi trồng thủy sản 40 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B01; B03; B04; B08 24 7640101 Thú y (dự kiến 2025) 30 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A02; B00; B01; B03; B08; C13 25 7810101 Du lịch 100 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C03; C04; C14; C20; D01 26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) 45 Ưu TiênĐGNL HCM ĐT THPTHọc BạV-SAT A09; C00; C04; C20; D01; D15   ## Điểm chuẩn Xem điểm chuẩn của trường Đại học Kiên Giang các năm ## File PDF đề án - Tải file PDF thông tin tuyển sinh năm 2025 tại đây - Tải file PDF đề án năm 2024 tại đây ============================================================ [467] Thi vào 10: Đề thi tuyển sinh lớp 10 tỉnh Đồng Nai năm 2025 URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/thi-vao-10-de-thi-tuyen-sinh-lop-10-tinh-dong-nai-nam-2025 Date: 2025-05-29T10:30:00 ============================================================ Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025–2026 tại tỉnh Đồng Nai diễn ra trong hai ngày 29 và 30/5, với sự tham gia của hơn 21.400 thí sinh tại 34 hội đồng thi trên toàn tỉnh. Các thí sinh dự thi ba môn bắt buộc: Toán, Tiếng Anh và Ngữ văn.   ## Môn Toán Sáng 29/05/2025 Hơn 21.400 thí sinh tại tỉnh Đồng Nai đã tham gia môn Toán trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2025–2026. Bài thi kéo dài 120 phút, được thiết kế bám sát chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và phù hợp với đề minh họa trước đó của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. Đề thi gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, kiểm tra toàn diện kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh, từ các phép toán cơ bản đến các bài toán ứng dụng thực tế. Nội dung đề thi được đánh giá là phù hợp với năng lực của học sinh lớp 9, giúp phân loại thí sinh một cách hiệu quả. ## Môn Tiếng anh Chiều 29/05/2025 Bài thi kéo dài 60 phút, được thiết kế dưới hình thức trắc nghiệm, nhằm đánh giá toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ của thí sinh. Đề thi bao gồm các phần kiểm tra về từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu và kỹ năng giao tiếp cơ bản, phản ánh sát chương trình học và định hướng phát triển năng lực ngoại ngữ của học sinh. Nhiều thí sinh nhận xét đề thi vừa sức, không quá khó, giúp các em tự tin hoàn thành bài thi. ## Môn Ngữ văn Sáng 30/05/2025 Đây là môn thi cuối cùng trong kỳ thi này, trừ các thí sinh dự thi vào Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, những người sẽ tiếp tục thi môn chuyên vào chiều cùng ngày. Đề thi môn Ngữ văn năm nay được thiết kế với thời gian làm bài 120 phút, bao gồm hai phần chính: phần đọc hiểu (6 điểm) và phần làm văn (4 điểm). Đề thi tập trung vào việc đánh giá khả năng đọc hiểu và kỹ năng viết của thí sinh, với nội dung yêu cầu thí sinh trình bày quan điểm cá nhân về câu hỏi: “Trong cuộc sống, ai là người hiểu mình nhất? Nêu tầm quan trọng của việc hiểu mình.” ============================================================ [468] Hồ sơ thi tốt nghiệp THPT: Tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hậu Giang URL: https://huongnghiep.hocmai.vn/danh-sach-tat-ca-cac-ma-truong-ma-quan-huyen-tai-tinh-hau-giang Date: 2020-01-16T07:29:20 ============================================================ Mã trường, mã quận huyện…là phần rất quan trọng khi thí sinh điền hồ sơ thi tốt nghiệp THPT. Vì vậy, việc tra cứu mã là rất cần thiết, để giúp thí sinh dễ dàng hơn trong việc tra cứu, dưới đây là danh sách tất cả các mã trường, mã quận huyện tại Hậu Giang: Tỉnh Hậu Giang Xem thêm: Chi tiết mã hộ khẩu thường trú tỉnh, huyện, trường và các khu vực ưu tiên trên cả nước STT Tên Trường Mã Trường Địa Chỉ Tên Quận/Huyện Mã Quận/ Huyện Tên Tỉnh/TP Mã Tỉnh/TP Khu vực 1 Học ở nước ngoài_64 800 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hậu Giang 64 Khu vực 3 2 Quân nhân, Công an tại ngũ_64 900 Sở Giáo dục và Đào tạo 00 Hậu Giang 64 Khu vực 3 3 Sở GD và ĐT Hậu Giang 001 Sở GD và ĐT Hậu Giang Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 2 4 THPT Vị Thanh 002 Phường III thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 5 Phòng Giáo dục thành phố Vị Thanh 018 Phường III Thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 6 THPT Chiêm Thành Tấn 028 Phường VII thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 7 TT GDTX thành phố Vị Thanh 029 Phường III thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 8 THPT chuyên Vị Thanh 039 Phường I thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 9 TC nghề tỉnh Hậu Giang 042 Khu vực IV, Phường IV, TP. Vị Thanh, Hậu Giang Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 10 TT GDTX tỉnh Hậu Giang 229 Phường I thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 11 Trường Trung cấp Kỹ thuật-Công nghệ tỉnh Hậu Giang 349 Đường 19/8, xã Vị Tân, thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 12 Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang 350 Đường 19/8, xã Vị Tân, thành phố Vị Thanh Thành phố Vị Thanh 01 Hậu Giang 64 Khu vực 1 13 THPT Vị Thủy 004 TT Nàng Mau H. Vị Thủy Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 14 Phòng Giáo dục H. Vị Thủy 019 TT Nàng Mau H. Vị Thủy Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 15 THPT Lê Hồng Phong 027 Xã Vị Thanh H. Vị Thuỷ Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 16 TT GDTX H. Vị Thuỷ 030 TT Nàng Mau H. Vị Thuỷ Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 17 THPT Vĩnh Tường 046 Xã Vĩnh Tường, H. Vị Thuỷ Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 18 TT GDNN-GDTX H. Vị Thuỷ 230 TT Nàng Mau H. Vị Thuỷ Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 19 Trường Trung cấp Luật Vị Thanh 248 Xã Vị Trung, huyện Vị Thuỷ, Hậu Giang Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 1 20 Trường Trung cấp Kinh tế-Kỹ thuật tỉnh Hậu Giang 351 QL61C, xã Vị Trung, huyện Vị Thủy Huyện Vị Thủy 02 Hậu Giang 64 Khu vực 1 21 THPT Long Mỹ (huyện LM) 005 TT Long Mỹ, huyện Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 22 THPT Tây Đô 006 Xã Vĩnh Viễn H. Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 1 23 Phòng Giáo dục H. Long Mỹ 020 xã Vĩnh Viễn H. Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 24 Phổ thông Dân tộc nội trú (huyện LM) 025 xã Long Bình, huyện Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 25 THPT Tân Phú (huyện LM) 026 Xã Tân Phú, huyện Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 26 TT GDTX Long Mỹ 031 TT Long Mỹ, huyện Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 27 THPT Lương Tâm 037 Xã Lương Tâm H. Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 1 28 TT GDNN-GDTX H. Long Mỹ 247 ấp 6, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ Huyện Long Mỹ 03 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 29 THPT Lương Thế Vinh 009 TT Kinh Cùng H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 30 THPT Cây Dương 010 TT Cây Dương H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 31 THPT Tân Long 017 Xã Tân Long, H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 32 Phòng Giáo dục H. Phụng Hiệp 021 TT Cây Dương H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 33 TT GDTX H. Phụng Hiệp 032 TT Cây Dương H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 34 THPT Hòa An 036 Xã Hòa An H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 1 35 TT GDNN-GDTX H. Phụng Hiệp 232 TT Cây Dương H. Phụng Hiệp Huyện Phụng Hiệp 04 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 36 THPT Ngã Sáu 012 TT Ngã Sáu H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 37 Phòng Giáo dục H. Châu Thành 022 TT Ngã Sáu H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 38 TT GDTX H. Châu Thành 033 TT Ngã Sáu H. Châu Thành Huyện Châu Thành 05 Hậu Giang 64 Khu vực 2 NT 39 THPT Phú Hữu 038 Xã Phú Hữu H.