Học viện Kỹ thuật Quân sự (KTQS) là trường đại học trọng điểm quốc gia, trực thuộc sự lãnh đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Học viện có nhiệm vụ đào tạo cán bộ kỹ thuật, chỉ huy tham mưu kỹ thuật trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội; nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

Thông tin chung
Thông tin tuyển sinh Học viện Kỹ thuật quân sự (MTA) năm 2025
Năm 2025, Học viện Kỹ thuật Quân sự (MTA) tuyển 360 sinh viên hệ quân sự qua 3 phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Phương thức xét tuyển năm 2025
Điểm thi THPT
Đối tượng
1) Đối tượng chung
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh.
- Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân).
- Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều kiện xét tuyển
Học viện sẽ công bố sau khi Bộ GD&ĐT công bố kết quả điểm thi THPT năm 2025 và có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang
Quy chế
1) Điểm trúng tuyển
Điểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ)
– Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên được quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế:
+ Về thang điểm 10 của môn ngoại ngữ (dành cho các thí sinh được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ), điểm quy đổi dao động từ 8,00 điểm đến 10,0 điểm.
+ Điểm khuyến khích dao động từ 0,25 điểm đến 3,0 điểm tùy theo điểm chứng chỉ ngoại ngữ đạt được
2) Nguyên tắc xét tuyển
Thực hiện xét tuyển các bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT theo 03 tổ hợp:
– Tổ hợp xét tuyển 1: Toán, Vật lý, Hóa học.
– Tổ hợp xét tuyển 2: Toán, Vật lý, Tiếng Anh.
– Tổ hợp xét tuyển 3: Toán, Vật lý, Tin học.
Thí sinh cần đăng ký tất cả các thông tin nếu đủ tiêu chí từng đối tượng được hưởng điểm khuyến khích, phương thức. Hệ thống xét tuyển sẽ tự động tính toán và lựa chọn điểm phương thức cao nhất là điểm xét tuyển.
3) Điểm khuyến khích
Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang
4) Đăng két xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú.
Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện.
Điểm ĐGNL HN
Đối tượng
1) Đối tượng chung
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh.
- Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân).
- Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng.
2) Đối tượng của Phương thức 2
Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia Hà Nội
Điều kiện xét tuyển
Học viện sẽ công bố khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng
Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang
Quy chế
1) Quy đổi điểm
Kết quả thi của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 nhằm bảo đảm công bằng cho mọi thí sinh.
Học viện sẽ công bố thông tin ngưỡng đầu vào, công thức quy điểm của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh… khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
2) Điểm khuyến khích
Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang
3) Điểm trúng tuyểnĐiểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ)
4) Đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú.
Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện.
5) Hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội
– Phiếu đăng ký.
– Giấy chứng nhận kết quả thi của ĐH Quốc gia Hà Nội
Thời gian xét tuyển
Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025.
Điểm ĐGNL HCM
Đối tượng
1) Đối tượng chung
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh.
- Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân).
- Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng.
2) Đối tượng của Phương thức 2
Thí sinh có kết quả thi ĐGNL năm 2025 của Đại học Quốc gia HCM
Điều kiện xét tuyển
Học viện sẽ công bố khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng
Thí sinh xem thêm thông tin dự tuyển phía dưới cuối trang
Quy chế
1) Quy đổi điểm
Kết quả thi của 2 đại học được quy đổi sang thang điểm 30 điểm để thực hiện xét tuyển chung với các phương thức khác. Việc quy đổi điểm được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, dựa trên phổ điểm thi tốt nghiệp THPT, phổ điểm thi ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội và ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh năm 2025 nhằm bảo đảm công bằng cho mọi thí sinh.
Học viện sẽ công bố thông tin ngưỡng đầu vào, công thức quy điểm của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP Hồ Chí Minh… khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
2) Điểm khuyến khích
Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang
3) Điểm trúng tuyểnĐiểm trúng tuyển xét theo từng chỉ tiêu khu vực miền Nam, miền Bắc (miền Bắc tính từ Quảng Bình trở ra, miền Nam tính từ Quảng Trị trở vào) và giới tính (thí sinh giới tính nam, giới tính nữ)
4) Đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú.
Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện.
5) Hồ sơ đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi ĐGNL của ĐH Quốc gia HCM
– Phiếu đăng ký.
– Giấy chứng nhận kết quả thi của ĐH Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
Thời gian xét tuyển
Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025.
Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng
Đối tượng
1) Đối tượng chung
- Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 4 của năm tuyển sinh; quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong quân đội đủ 12 tháng trở lên, tính đến tháng 9 của năm tuyển sinh.
- Nam, nữ thanh niên ngoài quân đội (kể cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ Công an nhân dân).
- Yêu cầu về lý lịch chính trị rõ ràng đủ điều kiện kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Có đủ điều kiện về sức khỏe theo Quy định của Bộ Quốc phòng.
2) Đối tượng của Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, cộng điểm khuyến khích trong xét tuyển
a) Xét tuyển thẳng
Đối tượng:
+ Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
+ Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, Quốc tế một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
+ Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi Khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia, Quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm đăng ký xét tuyển thẳng.
b) Ưu tiên xét tuyển
Đối tượng:
+ Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn HSG Quốc gia một trong các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Thí sinh đạt giải Tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp Quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, có nội dung đề tài dự thi phù hợp với ngành đào tạo của Học viện; tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
c) Cộng điểm khuyến khích
– Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và đạt một trong các tiêu chí như sau:
+ Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh).
+ Đối tượng 2: Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (Chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
+ Đối tượng 3: Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.
3. Chính sách ưu tiên
Chỉ tiêu
Thực hiện theo phân bổ chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng.
Điều kiện xét tuyển
Quy chế
1) Điểm khuyến khích
Xem chi tiết thông tin cộng điểm ưu tiên phía dưới cuối trang
2) Đăng két xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển đào tạo Kỹ sư quân sự cần thực hiện theo 2 bước sau:
+ Bước 1: Làm hồ sơ đăng ký tại Ban chỉ huy quân sự quận (huyện) nơi đăng ký thường trú.
+ Bước 2: Làm thủ tục đăng ký xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Học viện xét tuyển các thí sinh đã hoàn thành sơ tuyển tại Bước 1 và đăng ký nguyện vọng cao nhất (NV1) vào Học viện.
3) Hồ sơ đăng ký
a) Xét tuyển thẳng
– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng.
– Bản photo chứng thực minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng (Giấy chứng nhận Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc tế, giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia).
b) Ưu tiên xét tuyển
– Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển.
– Bản photo chứng thực minh chứng thuộc diện ưu tiên xét tuyển (Giấy chứng nhận đạt giải Kỳ thi HSG cấp Quốc gia, giấy chứng nhận đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp Quốc gia).
Thời gian xét tuyển
Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 01/6/2025 đến 30/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Bắc, thí sinh Nam) | 223 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Bắc, thí sinh Nữ) | 11 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (đào tạo chất lượng cao) | 30 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (liên kết) | 5 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 5 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Nam, thí sinh Nam) | 120 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 6 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (miền Nam, thí sinh Nữ) | 6 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 7 | 7860220 | Chỉ huy quản lý kỹ thuật (đào tạo tại nước ngoài) | 180 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; A01; A0T | ||||
| ĐGNL HN | Q00 |
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự các năm
Học phí
Khi thí sinh trúng tuyển và nhập học vào Học viện KTQS, thí sinh được bao cấp về kinh phí đào tạo và phụ cấp sinh hoạt theo quy định của Bộ Quốc phòng
File PDF đề án
Những thông tin cần biết
Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
1. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển thí sinh nam, nữ trong phạm vi cả nước (63 tỉnh, thành phố), theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2. Quy trình tuyển sinh
Để được tham gia các phương thức tuyển sinh của Học viện, thí sinh cần thực hiện đầy đủ 02 bước: Làm thủ tục sơ tuyển và Đăng ký xét tuyển, chi tiết 2 bước như sau:
Bước 1: Làm thủ tục sơ tuyển. Thí sinh đăng ký sơ tuyển tại Ban chỉ huy Quân sự cấp quận (huyện) nơi thí sinh đăng ký thường trú và được kết luận đủ điều kiện về chính trị, văn hóa, sức khỏe, độ tuổi…
– Địa điểm làm thủ tục:
+ Thí sinh là thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban TSQS cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), nơi thí sinh đăng ký thường trú (gọi chung là Ban TSQS cấp huyện).
+ Thí sinh là quân nhân đang tại ngũ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị cấp trung đoàn hoặc tương đương (gọi chung là Ban TSQS cấp trung đoàn).
– Thời gian làm thủ tục: Thực hiện theo hướng dẫn của Ban tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng, từ ngày 01/4/2025 đến ngày 20/5/2025.
– Thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng, nộp cùng hồ sơ sơ tuyển 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ.
– Khi đến nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển, thí sinh phải mang theo giấy chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân) và các giấy tờ tùy thân khác để cán bộ thu hồ sơ đối chiếu (thí sinh không phải nộp bản sao học bạ THPT hoặc bản sao trích lục học bạ THPT).
Bước 2: Đăng ký xét tuyển.
– Đối với các thí sinh đạt tiêu chí xét tuyển theo các phương thức 1, 2 và 3 cần đăng ký online hoặc trực tiếp. Thời gian đăng ký dự kiến từ ngày 01/6/2025 – 30/6/2025. Học viện sẽ có hướng dẫn chi tiết khi có Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
– Thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1, Phương thức 2 và Phương thức 3 cần scan, hoặc chụp ảnh hồ sơ đăng ký xét tuyển để cập nhật hồ sơ bằng hình thức online hoặc trực tiếp. Học viện sẽ thu bản gốc khi thí sinh làm thủ tục nhập học
– Tất cả thí sinh cần phải đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 (nguyện vọng cao nhất) trên hệ thống tuyển sinh quốc gia vào Học viện KTQS, các nguyện vọng tiếp theo thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo hệ dân sự của Học viện hoặc các trường ngoài Quân đội để được xét tuyển. Thời gian đăng ký thực hiện theo lịch công tác tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2025.
3. Quyền lợi của học sinh, sinh viên
– Học viên vào đào tạo kỹ sư quân sự tại Học viện KTQS được Bộ Quốc phòng phân công ngành học; được bảo đảm mọi điều kiện về quân trang cá nhân, cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho học tập; được hưởng chế độ nghỉ hè, nghỉ tết theo quy định; thân nhân được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.
– Đối với Học viên đào tạo chất lượng cao: Học viên được học tập theo chương trình chất lượng cao liên kết giữa Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và Đại học công nghệ Sysney, Australia (UTS) trên cơ sở công nhận tín chỉ, sau 3 năm học tập tại Học viện sẽ được lựa chọn học tập tại Đại học công nghệ Sysney, Australia (UTS), được Bộ Quốc phòng phân công công tác.
– Đối với Học viên đào tạo nước ngoài: Năm 2025, Học viện tuyển 180 chỉ tiêu đào tạo nước ngoài. Sau 1 năm học tập tại Học viện, học viên sẽ được học tập tại các nước Nga, Pháp, Nhật, Úc, Sec, Trung Quốc… được cơ sở đào tạo cấp bằng, được Bộ Quốc phòng phân công công tác.
– Những học viên có kết quả học tập xếp loại xuất sắc, loại giỏi có cơ hội được nhận Học bổng Lê Quý Đôn và khen thưởng theo quy định của Bộ Quốc phòng.
– Học viên khi tốt nghiệp, được Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan và phân công công tác trở thành giảng viên, nghiên cứu viên của các học viện, trường, viện nghiên cứu, các cơ sở công nghiệp quốc phòng, Tập đoàn Viettel…; trở thành cán bộ phụ trách công tác bảo đảm kỹ thuật cho các quân, binh chủng, đơn vị quân đội: Quân chủng Phòng không – Không quân, Hải quân, Tác chiến không gian mạng, Cảnh sát biển… được hưởng lương, các chế độ, tiêu chuẩn nhà công vụ theo quy định.
Điểm ưu tiên, điểm khuyến khích Học viện Kỹ Thuật Quân sự – MTA 2025
Điểm ưu tiên 2025 Học viện Kỹ Thuật Quân sự, điểm khuyến khích Học viện Kỹ Thuật Quân sự năm 2025 được tính như thế nào? Điểm ưu tiên khu vực 2025 của Học viện Kỹ Thuật Quân sự – MTA theo từng vùng được cộng tối đa bao nhiêu điểm? Cách cộng điểm ưu tiên đại học 2025 MTA chi tiết cụ thể được đăng tải bên dưới.
1) Cộng điểm khuyến khích
Thí sinh được cộng điểm khuyến khích, điểm thưởng (gọi chung là Điểm khuyến khích) cho đối tượng này nhưng không được vượt quá 10%, mức tối đa của thang điểm 30 (tương đương 3,0 điểm).
Đối tượng: Thí sinh đạt học lực giỏi, hạnh kiểm tốt trong 3 năm học THPT và đạt một trong các tiêu chí như sau:
+ Đối tượng 1: Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển (Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, tiếng Anh).
+ Đối tượng 2: Có kết quả điểm bài thi đánh giá năng lực quốc tế SAT từ 1.068 điểm trở lên, hoặc tổng điểm trung bình bài thi ACT từ 18 điểm trở lên (Chứng chỉ còn thời hạn sử dụng đến thời điểm xét tuyển).
+ Đối tượng 3: Có kết quả điểm ngoại ngữ IELTS đạt từ 5.5 điểm trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 55 điểm trở lên.
Nguyên tắc cộng Điểm khuyến khích:
Điểm cộng tối đa không vượt quá 3,0 điểm (theo thang điểm 30). Trong trường hợp vượt quá 3,0 điểm, Điểm cộng sẽ được quy thành 3,0 điểm.
+ Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 1, Điểm cộng dao động trong khoảng từ 1,5 đến 3,0 điểm tùy theo thành tích giải.
+ Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 2, Điểm cộng dao động trong khoảng từ 0,25 đến 3,0 điểm, tùy theo mức điểm đạt được của chứng chỉ SAT, ACT.
+ Đối với các thí sinh thuộc Đối tượng 3, được quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về thang điểm 10 của môn ngoại ngữ (dành cho các thí sinh được miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ), điểm quy đổi dao động từ 8,00 điểm đến 10,0 điểm. Đồng thời, thực hiện Điểm khuyến khích dao động từ 0,25 điểm đến 3,0 điểm tùy theo điểm chứng chỉ ngoại ngữ đạt được.
Học viện sẽ công bố chi tiết Điểm quy đổi, Điểm khuyến khích cho từng đối tượng khi có quy định của Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng.
2) Chính sách ưu tiên
– Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế của Bộ GD&ĐT.
– Khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
a) Ưu tiên theo khu vực
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm, khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
– Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp), nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
– Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định.
+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo) và Thủ tướng Chính phủ, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ), các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
+ Quân nhân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn, nếu dưới 18 tháng thì hưởng
ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.
+ Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
b) Ưu tiên theo đối tượng chính sách
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
– Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định.
– Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
– Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30,0 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại các mục 8.a và 8.b
Các thí sinh đạt tổng điểm nhỏ hơn 22,5 (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30 điểm) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên chính sách.
Trong đó Điểm ưu tiên khu vực, Điểm ưu tiên chính sách được quy định tại các mục 8.a và và 8.b





