Mục lục

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Đề án tuyển sinh Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST) 2026

Sáng ngày (25/2), Đại học Bách khoa Hà Nội công bố Thông tin tuyển sinh Đại học chính quy năm 2026. Cụ thể: Bách khoa Hà Nội tiếp tục giữ vững định hướng tuyển sinh ổn định, minh bạch và đa dạng hóa cơ hội tiếp cận cho thí sinh trên toàn quốc. Tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 dự kiến là 9.880 sinh viên, với 3 phương thức tuyển sinh được duy trì như các năm trước.

Phương thức 1) Phương thức xét tuyển tài năng (XTTN)

Gồm các phương thức sau:

(1.1) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

(1.2) Xét tuyển dựa trên các chứng chỉ quốc tế;

(1.3) Xét tuyển dựa theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn.

Phương thức 2) Phương thức xét tuyển theo điểm thi Đánh giá tư duy (ĐGTD)

Phương thức 3) Phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (THPT)

Năm 2026, ĐHBK Hà Nội dự kiến tuyển sinh 68 chương trình đào tạo, trong đó có 05 chương trình đào tạo mới, cụ thể:

Số lượng chương trình chuẩn: 38 chương trình;

Số lượng chương trình chất lượng cao – Elitech: 26 chương trình, trong đó:

+) Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh: 19 chương trình;
+) Chương trình có tăng cường ngoại ngữ (Nhật, Pháp): 03 chương trình;
+) Chương trình có chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác (Nhật, Đức, Úc): 04 chương trình.

Số lượng chương trình Việt – Pháp (PFIEV): 02 chương trình;

Số lượng chương trình liên kết đào tạo quốc tế: 02 chương trình.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GD&ĐT và các Sở GD&ĐT tổ chức

1.2 Quy chế

Tổ hợp xét tuyển: Gồm 8 tổ hợp xét tuyển và môn chính sau: K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2.

Công thức tính điểm xét tuyển đối với tổ hợp K01 như sau:

[Toán x 3 + Ngữ văn x 1 + Lý/Hóa/Sinh/Tin x 2] x 1/2.

Quy định về ngoại ngữ:

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 BF-E12 Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
2 BF-E19 Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
3 BF1 Kỹ thuật Sinh học A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
4 BF2 Kỹ thuật Thực phẩm A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
5 CH-E11 Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
6 CH1 Kỹ thuật Hoá học A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
7 CH2 Hoá học A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
8 ED2 Công nghệ giáo dục A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
9 ED3 Quản lý giáo dục A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
10 EE-E18 Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
11 EE-E8 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
12 EE-EP Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt – Pháp PFIEV) A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
13 EE1 Kỹ thuật Điện A00; A01; B03; C01; C02; X02
14 EE2 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá A00; A01; B03; C01; C02; X02
15 EM-E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) D07; A01; D01; B03; C01; C02; X02
16 EM-E14 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) D07; A01; D01; B03; C01; C02; X02
17 EM1 Quản lý năng lượng A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
18 EM2 Quản lý công nghiệp A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
19 EM3 Quản trị kinh doanh A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
20 EM4 Kế toán A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
21 EM5 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
22 ET-E16 Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
23 ET-E4 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
24 ET-E5 Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
25 ET-E9 Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
26 ET-LUH Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) A00; A01; B03; C01; C02; D26; X02
27 ET1 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông A00; A01; B03; C01; C02; X02
28 ET2 Kỹ thuật Y sinh A00; A01; B00; B03; C01; C02; X02
29 EV1 Kỹ thuật Môi trường A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
30 EV2 Quản lý Tài nguyên và Môi trường A00; B00; B03; C01; C02; D07; X02
31 FL1 Tiếng Anh KHKT và Công nghệ B03; C01; C02; D01; X02
32 FL2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế B03; C01; C02; D01; X02
33 FL3 Tiếng Trung KHKT và Công nghệ B03; C01; C02; D04; X02; D01
34 HE1 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01; B03; C01; C02; X02
35 IT-E10 Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
36 IT-E15 An toàn không gian số – Cyber Security (CT Tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
37 IT-E6 Công nghệ thông tin (Việt – Nhật) A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
38 IT-E7 Công nghệ thông tin (Global ICT) A00; A01; B03; C01; C02; X02
39 IT-EP Công nghệ thông tin (Việt – Pháp) A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
40 IT1 CNTT: Khoa học Máy tính A00; A01; B03; C01; C02; X02
41 IT2 CNTT: Kỹ thuật Máy tính A00; A01; B03; C01; C02; X02
42 ME-E1 Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
43 ME-GU Cơ khí – Chế tạo máy – hợp tác với ĐH Griffith (Úc) A00; A01; B03; C01; C02; X02
44 ME-LUH Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) A00; A01; B03; C01; C02; D26; X02
45 ME-NUT Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02
46 ME1 Kỹ thuật Cơ điện tử A00; A01; B03; C01; C02; X02
47 ME2 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01; B03; C01; C02; X02
48 MI1 Toán – Tin A00; A01; B03; C01; C02; X02
49 MI2 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; B03; C01; C02; X02
50 MS-E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
51 MS1 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
52 MS2 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
53 MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
54 MS5 Kỹ thuật in A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02
55 PH1 Vật lý kỹ thuật A00; A01; B03; C01; C02; X02
56 PH2 Kỹ thuật hạt nhân A00; A01; A02; B03; C01; C02; X02
57 PH3 Vật lý Y khoa A00; A01; A02; B03; C01; C02; X02
58 TE-E2 Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) A00; A01; B03; C01; C02; X02
59 TE-EP Cơ khí hàng không (Chương trình Việt – Pháp PFIEV) A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02
60 TE1 Kỹ thuật Ô tô A00; A01; B03; C01; C02; X02
61 TE2 Kỹ thuật Cơ khí động lực A00; A01; B03; C01; C02; X02
62 TE3 Kỹ thuật Hàng không A00; A01; B03; C01; C02; X02
63 TROY-BA Quản trị kinh doanh – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
64 TROY-IT Khoa học máy tính – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) A00; A01; B03; C01; C02; D01; X02
65 TX1 Công nghệ Dệt – May A00; A01; B03; C01; C02; D07; X02

2Xét tuyển tài năng

2.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển:

i) Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, đạt thành tích cao trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG), kỳ thi khoa học, kỹ thuật (KHKT) cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng, cụ thể như sau:

ii) Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển Olympic hoặc đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG quốc gia các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng vào các ngành học phù hợp với môn đạt giải.

iii) Thí sinh trong đội tuyển quốc gia tham dự kỳ thi KHKT quốc tế hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với lĩnh vực đề tài đã đăng ký dự thi.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 BF-E12 Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)
2 BF-E19 Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến)
3 BF1 Kỹ thuật Sinh học
4 BF2 Kỹ thuật Thực phẩm
5 CH-E11 Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)
6 CH1 Kỹ thuật Hoá học
7 CH2 Hoá học
8 ED2 Công nghệ giáo dục
9 ED3 Quản lý giáo dục
10 EE-E18 Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến)
11 EE-E8 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá (CT tiên tiến)
12 EE-EP Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt – Pháp PFIEV)
13 EE1 Kỹ thuật Điện
14 EE2 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá
15 EM-E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)
16 EM-E14 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)
17 EM1 Quản lý năng lượng
18 EM2 Quản lý công nghiệp
19 EM3 Quản trị kinh doanh
20 EM4 Kế toán
21 EM5 Tài chính – Ngân hàng
22 ET-E16 Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến)
23 ET-E4 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến)
24 ET-E5 Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)
25 ET-E9 Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến)
26 ET-LUH Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
27 ET1 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông
28 ET2 Kỹ thuật Y sinh
29 EV1 Kỹ thuật Môi trường
30 EV2 Quản lý Tài nguyên và Môi trường
31 FL1 Tiếng Anh KHKT và Công nghệ
32 FL2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
33 FL3 Tiếng Trung KHKT và Công nghệ
34 HE1 Kỹ thuật Nhiệt
35 IT-E10 Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)
36 IT-E15 An toàn không gian số – Cyber Security (CT Tiên tiến)
37 IT-E6 Công nghệ thông tin (Việt – Nhật)
38 IT-E7 Công nghệ thông tin (Global ICT)
39 IT-EP Công nghệ thông tin (Việt – Pháp)
40 IT1 CNTT: Khoa học Máy tính
41 IT2 CNTT: Kỹ thuật Máy tính
42 ME-E1 Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)
43 ME-GU Cơ khí – Chế tạo máy – hợp tác với ĐH Griffith (Úc)
44 ME-LUH Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
45 ME-NUT Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản)
46 ME1 Kỹ thuật Cơ điện tử
47 ME2 Kỹ thuật Cơ khí
48 MI1 Toán – Tin
49 MI2 Hệ thống thông tin quản lý
50 MS-E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến)
51 MS1 Kỹ thuật Vật liệu
52 MS2 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano
53 MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit
54 MS5 Kỹ thuật in
55 PH1 Vật lý kỹ thuật
56 PH2 Kỹ thuật hạt nhân
57 PH3 Vật lý Y khoa
58 TE-E2 Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)
59 TE-EP Cơ khí hàng không (Chương trình Việt – Pháp PFIEV)
60 TE1 Kỹ thuật Ô tô
61 TE2 Kỹ thuật Cơ khí động lực
62 TE3 Kỹ thuật Hàng không
63 TROY-BA Quản trị kinh doanh – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
64 TROY-IT Khoa học máy tính – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
65 TX1 Công nghệ Dệt – May

3Điểm Đánh giá Tư duy

3.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy (ĐGTD) năm 2025 hoặc 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Điều kiện dự tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng điểm thi theo quy định

3.3 Quy chế

Quy định về ngoại ngữ:

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 BF-E12 Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến) K00
2 BF-E19 Kỹ thuật sinh học (CT tiên tiến) K00
3 BF1 Kỹ thuật Sinh học K00
4 BF2 Kỹ thuật Thực phẩm K00
5 CH-E11 Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến) K00
6 CH1 Kỹ thuật Hoá học K00
7 CH2 Hoá học K00
8 ED2 Công nghệ giáo dục K00
9 ED3 Quản lý giáo dục K00
10 EE-E18 Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT tiên tiến) K00
11 EE-E8 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá (CT tiên tiến) K00
12 EE-EP Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt – Pháp PFIEV) K00
13 EE1 Kỹ thuật Điện K00
14 EE2 Kỹ thuật Điều khiển – Tự động hoá K00
15 EM-E13 Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến) K00
16 EM-E14 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến) K00
17 EM1 Quản lý năng lượng K00
18 EM2 Quản lý công nghiệp K00
19 EM3 Quản trị kinh doanh K00
20 EM4 Kế toán K00
21 EM5 Tài chính – Ngân hàng K00
22 ET-E16 Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT tiên tiến) K00
23 ET-E4 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (CT tiên tiến) K00
24 ET-E5 Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến) K00
25 ET-E9 Hệ thống nhúng thông minh và IoT (CT tiên tiến) K00
26 ET-LUH Điện tử – Viễn thông – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) K00
27 ET1 Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông K00
28 ET2 Kỹ thuật Y sinh K00
29 EV1 Kỹ thuật Môi trường K00
30 EV2 Quản lý Tài nguyên và Môi trường K00
31 FL1 Tiếng Anh KHKT và Công nghệ K00
32 FL2 Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế K00
33 FL3 Tiếng Trung KHKT và Công nghệ K00
34 HE1 Kỹ thuật Nhiệt K00
35 IT-E10 Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) K00
36 IT-E15 An toàn không gian số – Cyber Security (CT Tiên tiến) K00
37 IT-E6 Công nghệ thông tin (Việt – Nhật) K00
38 IT-E7 Công nghệ thông tin (Global ICT) K00
39 IT-EP Công nghệ thông tin (Việt – Pháp) K00
40 IT1 CNTT: Khoa học Máy tính K00
41 IT2 CNTT: Kỹ thuật Máy tính K00
42 ME-E1 Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến) K00
43 ME-GU Cơ khí – Chế tạo máy – hợp tác với ĐH Griffith (Úc) K00
44 ME-LUH Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) K00
45 ME-NUT Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) K00
46 ME1 Kỹ thuật Cơ điện tử K00
47 ME2 Kỹ thuật Cơ khí K00
48 MI1 Toán – Tin K00
49 MI2 Hệ thống thông tin quản lý K00
50 MS-E3 Khoa học và kỹ thuật vật liệu (CT tiên tiến) K00
51 MS1 Kỹ thuật Vật liệu K00
52 MS2 Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano K00
53 MS3 Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit K00
54 MS5 Kỹ thuật in K00
55 PH1 Vật lý kỹ thuật K00
56 PH2 Kỹ thuật hạt nhân K00
57 PH3 Vật lý Y khoa K00
58 TE-E2 Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến) K00
59 TE-EP Cơ khí hàng không (Chương trình Việt – Pháp PFIEV) K00
60 TE1 Kỹ thuật Ô tô K00
61 TE2 Kỹ thuật Cơ khí động lực K00
62 TE3 Kỹ thuật Hàng không K00
63 TROY-BA Quản trị kinh doanh – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) K00
64 TROY-IT Khoa học máy tính – hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ) K00
65 TX1 Công nghệ Dệt – May K00

4Chứng chỉ quốc tế

4.1 Đối tượng

Xét tuyển theo chứng chỉ Quốc tế

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh có điểm trung bình chung (TBC) các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10; Có ít nhất 1 trong các chứng chỉ Quốc tế sau còn hiệu lực: SAT, ACT, A-Level, AP, IB. Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, bảng quy đổi sang điểm số theo thang điểm 10 như sau:

TT

Điểm theo hệ chữ

Điểm quy đổi theo hệ số thang 10

1

A*

10

2

A

9

3

B

8

4

C

7

4.2 Quy chế

Quy định về ngoại ngữ:

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ:

5Hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

5.1 Đối tượng

Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, có điểm TBC các môn văn hóa từng năm học lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10 và đáp ứng một (01) trong những điều kiện sau:

i) Đạt giải trong kỳ thi chọn HSG quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh/thành phố do các Sở GDĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Vinh, Trường phổ thông Vùng cao Việt Bắc chủ trì tổ chức và cấp giấy chứng nhận với các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngoại ngữ trong thời gian học THPT;

ii) Đạt giải Ba trở lên cuộc thi KHKT do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF;

iii) Được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia do Đài Truyền hình Việt Nam tổ chức từ vòng thi tháng trở lên;

iv) Học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm học lớp 10, 11, 12 (gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ) của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc, các lớp chuyên, hệ chuyên thuộc các Trường đại học, Đại học quốc gia, Đại học vùng.

5.2 Quy chế

Quy định về tính điểm hồ sơ năng lực của thí sinh: Điểm hồ sơ năng lực (HSNL) của thí sinh được tính như sau (tối đa 100 điểm):

Điểm HSNL = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng

Trong đó:

Điểm tư duy (tối đa 40 điểm): Điểm tư duy được tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy (TSA) của thí sinh trong năm 2025 hoặc 2026 và được tính theo công thức là điểm TSA x 40/60.

Điểm thành tích (tối đa 50 điểm): Điểm thành tích của thí sinh được tính dựa trên tổng điểm các thành tích hợp lệ mà thí sinh đạt được và kê khai trên hệ thống.

Điểm thưởng (tối đa 10 điểm): Điểm thưởng của thí sinh được tính cho các thành tích khác về học tập, nghiên cứu khoa học chưa được tính trong điểm thành tích; Chứng chỉ Ngoại ngữ; Các giải thưởng về văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao (các giải thưởng về văn – thể – mỹ); Các khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng do thí sinh kê khai hợp lệ trên hệ thống.

Quy định về ngoại ngữ:

Thí sinh có chứng chỉ Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc các chứng chỉ Ngoại ngữ khác tương đương), có đăng ký xác thực trên hệ thống của ĐHBK Hà Nội có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp A01, D01, D07) và cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN (diện 1.2, 1.3) và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1 (Tiếng Anh KHKT và Công nghệ), FL3 (Tiếng Trung KH&CN) và FL4 (Tiếng Hàn KH&CN), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng một trong những điều kiện sau về trình độ tiếng Anh hoặc Ngoại ngữ tương đương như sau:

+) Có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên hoặc;
+) Có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương hoặc;
+) Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh đạt từ 6.5 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế bao gồm TROY-IT và FL2 (Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế), ngoài các điều kiện cần thiết (theo các phương thức tuyển sinh), thí sinh cần đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh là có chứng chỉ IELTS (academic) đạt 5.5 trở lên.

Quy định về tham chiếu quy đổi tương đương các chứng chỉ Ngoại ngữ:

Danh sách ngành đào tạo

 

 

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUST

THÔNG TIN VỀ KỲ THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY NĂM 2026

Đối tượng dự thi: Là học sinh THPT, thí sinh tự do;
Phạm vi: Tất cả các Tỉnh, Thành phố trên toàn quốc;
Hình thức thi: Thi trắc nghiệm khách quan trên máy tính;

Số đợt thi TSA dự kiến gồm 03 đợt vào các ngày Thứ 7/Chủ Nhật, cụ thể:

Đợt 1: Ngày thi 24-25/01/2026; Ngày đăng ký 05-15/12/2025;
Đợt 2: Ngày thi 14-15/03/2026; Ngày đăng ký 05-15/02/2026;
Đợt 3: Ngày thi 16-17/05/2026; Ngày đăng ký 05-15/04/2026.

Địa điểm tổ chức thi: Tại 11 tỉnh/thành phố gồm Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Nguyên, Lào Cai, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Đà Nẵng.

Các khối ngành có thể sử dụng kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy để xét tuyển đại học: Các khối ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ; Các khối ngành kinh tế, ngoại thương, tài chính, ngân hàng; Các khối ngành y, dược; Các khối ngành công nghiệp, nông-lâm nghiệp, kỹ thuật hậu cần quân sự…

Giới thiệu trường

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

  • Tên trường: Đại học Bách khoa Hà Nội
  • Tên viết tắt: HUST
  • Mã trường: BKA
  • Tên tiếng Anh: Hanoi University of Science and Technology
  • Địa chỉ: Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Website: https://hust.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/tsdhbk

Ngày 6/3/1956, ông Nguyễn Văn Huyên (Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) ký quyết định thành lập trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. 

Ngày 2/12/2022, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội thành ĐH Bách khoa Hà Nội, đánh dấu một mốc chuyển mình quan trọng trong quá trình phát triển của nhà trường.

Đại học Bách khoa Hà Nội có 5 trường trực thuộc gồm:

  • Trường Cơ khí
  • Trường Điện – điện tử
  • Trường Công nghệ thông tin và truyền thông
  • Trường Hóa và Khoa học sự sống
  • Trường Vật liệu.
// ===== HOMEPAGE =====