Mục lục

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đề án tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân 2026

Thông tin tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Quốc Dân (NEU) năm 2026

Ngày 6/3, Đại học Kinh tế Quốc dân công bố thông tin tuyển sinh năm 2026. Theo đó, nhà trường tuyển 8.780 chỉ tiêu. Trường xét 3 phương thức xét tuyển, gồm:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp

Về chỉ tiêu xét tuyển, phương thức xét tuyển thẳng chiếm 3%, phương thức xét điểm thi Tốt nghiệp THPT và phương thức xét kết hợp là 97%.

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

1.2 Quy chế

Xét theo kết quả điểm thi TN THPT năm 2026 áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi TN THPT năm 2026 bao gồm thí sinh liên thông cao đẳng lên đại học chính quy; áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của ĐHKTQD tại mục 4.ĐHKTQD sử dụng 04 tổ hợp là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (ToánVăn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; A01; D01; D07
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế) A00; A01; D01; D07
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) A00; A01; D01; D07
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) A00; A01; D01; D07
5 7310104 Kinh tế đầu tư A00; A01; D01; D07
6 7310105 Kinh tế phát triển A00; A01; D01; D07
7 7310106 Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D07
8 7310107 Thống kê kinh tế A00; A01; D01; D07
9 7310108 Toán kinh tế A00; A01; D01; D07
10 7320108 Quan hệ công chúng A00; A01; D01; D07
11 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07
12 7340115 Marketing A00; A01; D01; D07
13 7340116 Bất động sản A00; A01; D01; D07
14 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07
15 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; D01; D07
16 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; D01; D07
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; D07
18 7340204 Bảo hiểm A00; A01; D01; D07
19 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D07
20 7340302 Kiểm toán A00; A01; D01; D07
21 7340401 Khoa học quản lý A00; A01; D01; D07
22 7340403 Quản lý công A00; A01; D01; D07
23 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01; D07
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07
25 7340408 Quan hệ lao động A00; A01; D01; D07
26 7340409 Quản lý dự án A00; A01; D01; D07
27 7380101 Luật A00; A01; D01; D07
28 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01; D07
29 7380109 Luật thương mại quốc tế A00; A01; D01; D07
30 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07
31 7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; D01; D07
32 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07
33 7480202 An toàn thông tin A00; A01; D01; D07
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp A00; A01; D01; D07
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp A00; A01; D01; D07
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D07
38 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D07
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; D01; D07
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên A00; A01; D01; D07
41 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; D01; D07
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế A00; A01; D01; D07
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế A00; A01; D01; D07
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán A00; A01; D01; D07
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD A00; A01; D01; D07
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH A00; A01; D01; D07
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH A00; A01; D01; D07
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D07
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán A00; A01; D01; D07
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế A00; A01; D01; D07
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC) A00; A01; D01; D07
57 EP15 Khoa học dữ liệu A00; A01; D01; D07
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm A00; A01; D01; D07
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch A00; A01; D01; D07
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế A00; A01; D01; D07
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D07
63 POHE2 Quản trị lữ hành A00; A01; D01; D07
64 POHE3 Truyền thông Marketing A00; A01; D01; D07
65 POHE4 Luật kinh doanh A00; A01; D01; D07
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại A00; A01; D01; D07
67 POHE6 Quản lý thị trường A00; A01; D01; D07
68 POHE7 Thẩm định giá A00; A01; D01; D07
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán A00; A01; D01; D07
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính A00; A01; D01; D07
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07
72 Công bố sau Tài chính A00; A01; D01; D07
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư A00; A01; D01; D07
75 Công bố sau Quản trị nhân lực A00; A01; D01; D07
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07
77 Công bố sau Quan hệ công chúng A00; A01; D01; D07
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp A00; A01; D01; D07
79 Công bố sau Marketing số A00; A01; D01; D07
80 Công bố sau Quản trị Marketing A00; A01; D01; D07
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D07
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D07
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07
84 Công bố sau Thương mại điện tử A00; A01; D01; D07
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA A00; A01; D01; D07
86 Công bố sau Kinh tế phát triển A00; A01; D01; D07
87 Công bố sau Ngân hàng A00; A01; D01; D07
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số A00; A01; D01; D07
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF A00; A01; D01; D07

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

 Xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của ĐHKQTD, cụ thể như sau:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình đào tạo thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của ĐHKQTD.

Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và TN THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành theo danh mục thông báo của ĐHKQTD.

Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của ĐHKQTD.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

3Chứng chỉ quốc tế

3.1 Điều kiện xét tuyển

(1) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026. Thí sinh khi dự thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân như sau: với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã dự thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc ACT.

Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.

3.2 Quy chế

* Lưu ý: ĐHKTQD không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm như sau:

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ IELTS, SAT, TOIEC của Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026 như sau:

IELTS

TOEFL

iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm

quy đổi

7.5 – 9.0

102 trở lên

965/190/190

10

7.0

94 – 101

945/180/180

9.5

6.5

79 – 93

890/170/170

9.0

6.0

60 – 78

840/160/160

8.5

5.5

46 – 59

785/160/150

8.0

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

4Điểm xét tuyển kết hợp

4.1 Điều kiện xét tuyển

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của Đại học (Văn, Lý hoặc Hoá). Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với một trong các điểm thi HSA/APT/TSA (Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026)

Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.

4.2 Quy chế

* Lưu ý: ĐHKTQD không chấp nhận đối với tất cả các chứng chỉ có hình thức thi “Home edition”. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được quy đổi điểm như sau:

Thong tin tuyen sinh Dai hoc Kinh te Quoc Dan nam 2026

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

5Điểm ĐGNL HN

5.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

5.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên

5.3 Quy chế

Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

6Điểm ĐGNL HCM

6.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

6.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (APT) từ 700 điểm trở lên 

6.3 Quy chế

Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

7Điểm Đánh giá Tư duy

7.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và của ĐHKTQD, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT (TN THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

(3) Đại học có quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.

(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển, trong khả năng cho phép Đại học xem xét cho theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

7.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên

7.3 Quy chế

Các điểm thi HSA/APT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình học bằng tiếng Việt
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101_1 Kinh tế học (ngành Kinh tế)
3 7310101_2 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế)
4 7310101_3 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế)
5 7310104 Kinh tế đầu tư
6 7310105 Kinh tế phát triển
7 7310106 Kinh tế quốc tế
8 7310107 Thống kê kinh tế
9 7310108 Toán kinh tế
10 7320108 Quan hệ công chúng
11 7340101 Quản trị kinh doanh
12 7340115 Marketing
13 7340116 Bất động sản
14 7340120 Kinh doanh quốc tế
15 7340121 Kinh doanh thương mại
16 7340122 Thương mại điện tử
17 7340201 Tài chính – Ngân hàng
18 7340204 Bảo hiểm
19 7340301 Kế toán
20 7340302 Kiểm toán
21 7340401 Khoa học quản lý
22 7340403 Quản lý công
23 7340404 Quản trị nhân lực
24 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
25 7340408 Quan hệ lao động
26 7340409 Quản lý dự án
27 7380101 Luật
28 7380107 Luật kinh tế
29 7380109 Luật thương mại quốc tế
30 7480101 Khoa học máy tính
31 7480104 Hệ thống thông tin
32 7480201 Công nghệ thông tin
33 7480202 An toàn thông tin
34 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
35 7620114 Kinh doanh nông nghiệp
36 7620115 Kinh tế nông nghiệp
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
38 7810201 Quản trị khách sạn
39 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường
40 7850102 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
41 7850103 Quản lý đất đai
2. Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
42 EBBA Quản trị kinh doanh (E-BBA) / ngành QTKD
43 EP01 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) / ngành QTKD
44 EP02 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) / ngành Toán kinh tế
45 EP03 Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) / ngành Toán kinh tế
46 EP04 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kế toán
47 EP05 Kinh doanh số (E-BDB) / ngành QTKD
48 EP06 Phân tích kinh doanh (BA) / ngành QTKD
49 EP07 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) / ngành QTKD
50 EP08 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) / ngành QTKD
51 EP09 Công nghệ tài chính (BFT) / ngành TC-NH
52 EP10 Tài chính và Đầu tư (BFI) / ngành TC-NH
53 EP11 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) / ngành Quản trị khách sạn
54 EP12 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) / ngành Kiểm toán
55 EP13 Kinh tế học tài chính (FE) / ngành Kinh tế
56 EP14 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)
57 EP15 Khoa học dữ liệu
58 EP16 Trí tuệ nhân tạo
59 EP17 Kỹ thuật phần mềm
60 EP18 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM) / ngành Du lịch
61 EPMP Quản lý công và Chính sách (E-PMP) / ngành Kinh tế
3. Các chương trình định hướng ứng dụng POHE
62 POHE1 Quản trị khách sạn
63 POHE2 Quản trị lữ hành
64 POHE3 Truyền thông Marketing
65 POHE4 Luật kinh doanh
66 POHE5 Quản trị kinh doanh thương mại
67 POHE6 Quản lý thị trường
68 POHE7 Thẩm định giá
4. Các chương trình tiên tiến
69 Công bố sau Kế toán
70 Công bố sau Kế hoạch tài chính
71 Công bố sau Quản trị kinh doanh
72 Công bố sau Tài chính
73 Công bố sau Kinh doanh quốc tế
5. Các chương trình chất lượng cao
74 Công bố sau Kinh tế Đầu tư
75 Công bố sau Quản trị nhân lực
76 Công bố sau Quản trị kinh doanh
77 Công bố sau Quan hệ công chúng
78 Công bố sau Tài chính doanh nghiệp
79 Công bố sau Marketing số
80 Công bố sau Quản trị Marketing
81 Công bố sau Quản trị Kinh doanh quốc tế
82 Công bố sau Kinh tế quốc tế
83 Công bố sau Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
84 Công bố sau Thương mại điện tử
85 Công bố sau Kiểm toán tích hợp chứng chỉ ACCA
86 Công bố sau Kinh tế phát triển
87 Công bố sau Ngân hàng
88 Công bố sau Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
89 Công bố sau Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF

Danh sách ngành đào tạo

Thời gian và hồ sơ xét tuyển NEU

– ĐHKTQD xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GDĐT;

– Hình thức tuyển sinh: trực tuyến/online, cụ thể:

+ Với xét tuyển thẳng và dự bị: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và theo thông báo chi tiết của ĐHKTQD.

+ Với xét tuyển kết hợp: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và trên hệ thống của Bộ GDĐT theo thông báo chi tiết của ĐHKTQD và kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

+ Với xét tuyển bằng kết quả thi TN THPT: Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp trực tuyến/online trên hệ thống của ĐHKTQD và trên hệ thống của Bộ GDĐT theo thông báo chỉ tiết của ĐHKTQD và kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

Chính sách ưu tiên

8.1. Chính sách ưu tiên chung ĐHKTQD áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;

– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;

– Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định

– Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm TN THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. 8.2 Xét tuyễn thắng ĐHKTQD Xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của ĐHKTQD, cụ thể tại mục 2.1.

Ưu tiên xét tuyển

a) Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng tại mục 2.1 nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi xét tuyển theo phương thức sử dụng (thuần) tổ hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được, cụ thể là:

+ Giải nhất:

+ Giải nhì:

+ Giải ba: Lưu ý: được cộng 2,0 (hai) điểm được cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm được cộng 1,0 (một) điểm Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh xét tuyển thẳng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30) b) Đối với thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các Trường dự bị đại học và TN THPT năm 2025 được ưu tiên xét tuyển với mức điểm trúng tuyển thấp hơn không quá 01 (một) điểm so với điểm chuần trúng tuyển (quy đổi theo thang 30) của mã ngành/chương trình theo các phương thức xét tuyển tương ứng năm tuyển sinh 2025 hoặc năm 2026 (nếu thí sinh có điểm năm 2026) của ĐHKTQD. Điểm xét tuyển của học sinh dự bị bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng tuyển sinh.

Lệ phí xét tuyển Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và theo thông báo của ĐHKTQD.

ĐHKTQD thực hiện các cam kết đối với thí sinh ĐHKTQD cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHKTQD.

Giới thiệu trường

Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

  • Tên trường: Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Tên tiếng anh: National Economics University
  • Mã trường: KHA
  • Tên viết tắt: NEU
  • Địa chỉ: 207 đường Giải Phóng, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
  • Website: http://www.neu.edu.vn

Đại học Kinh tế Quốc dân được thành lập theo Nghị định số 678-TTg ngày 25 tháng 01 năm 1956 với tên gọi ban đầu là Trường Kinh tế Tài chính. Lúc đó, Trường được đặt trong hệ thống Đại học nhân dân Việt Nam trực thuộc Thủ tướng Chính phủ.

Ngày 22 tháng 5 năm 1958, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 252-TTg đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Tài chính trực thuộc Bộ Giáo dục.

Tháng 01 năm 1965 Trường lại một lần nữa được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế Kế hoạch. Ngày 22 tháng 10 năm 1985, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Quyết định số 1443/QĐ-KH đổi tên Trường thành Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Năm 1989, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được Chính phủ giao thực hiện 3 nhiệm vụ chính là: 1/ Tư vấn về chính sách kinh tế vĩ mô; 2/ Đào tạo về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh ở bậc đại học và sau đại học; và 3/ Đào tạo cán bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân luôn luôn giữ vững vị trí là:

  • Một trong những trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh lớn nhất ở Việt Nam.Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo được nhiều thế hệ cán bộ quản lý chính quy, năng động, dễ thích nghi với nền kinh tế thị trường và có khả năng tiếp thu các công nghệ mới. Trong số những sinh viên tốt nghiệp của Trường, nhiều người hiện đang giữ những chức vụ quan trọng trong các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các doanh nghiệp.
  • Trung tâm nghiên cứu khoa học kinh tế phục vụ đào tạo, hoạch định chính sách kinh tế – xã hội của Đảng, Nhà nước, các ngành, các địa phương và chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp. Trường đã triển khai nhiều công trình nghiên cứu lớn về kinh tế và kinh doanh ở Việt Nam, được Chính phủ trực tiếp giao nhiều đề tài nghiên cứu lớn và quan trọng. Ngoài ra, Trường cũng hợp tác về nghiên cứu với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và các tổ chức quốc tế.
  • Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh. Trường đã có nhiều đúng góp to lớn trong việc tư vấn cho các tổ chức ở Trung ương, địa phương và các doanh nghiệp. Ảnh hưởng sâu rộng của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đến toàn bộ công cuộc đổi mới được tăng cường bởi các mối liên kết chặt chẽ của Trường với các cơ quan thực tiễn.

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có quan hệ trao đổi, hợp tác nghiên cứu – đào tạo với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu nổi tiếng của các nước như: Liên bang Nga, Trung Quốc, Bungari, Ba Lan, Sec và Slovakia, Anh, Pháp, Mỹ, Úc, Nhật, Thuỵ Điển, Hà Lan, Đức, Canada, Hàn Quốc, Thái Lan…

 Trường cũng hợp tác chặt chẽ với các tổ chức quốc tế như SIDA (Thuỵ Điển), UNFPA, CIDA (Canada), JICA (Nhật Bản), Chính phủ Hà Lan, ODA (Vương quốc Anh), UNDP, Ngân hàng Thế giới, Quỹ Ford (Mỹ), Quỹ Hanns Seidel (Đức)…

 Đến năm 2030, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành đại học tự chủ toàn diện, đi tiên phong trong chuyển đổi số, có hệ thống quản trị hiện đại, thông minh và chuyên nghiệp, có vị trí cao trong các bảng xếp hạng quốc tế.

// ===== HOMEPAGE =====