Đề án tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên (TNUE) năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (TNUE) sử dụng 6 phương thức để xét tuyển đại học như sau:
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2 (PT2): Xét theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU)
Phương thức 3 (PT3):
– Xét theo Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
– Xét theo Kết quả đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025
Phương thức 5 (PT5): Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp Thi năng khiếu
Phương thức 6 (PT6):
– Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học
– Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (Mã PT: 100)
1.2 Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm đăng ký xét tuyển) do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025. Riêng ngành: Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục, Sinh học ứng dụng, Huấn luyện Thể thao ngưỡng đầu vào dự kiến là 18,00 điểm đối với thí sinh khu vực 3 có mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của tất cả tổ hợp 3 bài thi/môn thi cộng với điểm ưu tiên (nếu có).
1.3 Quy chế
Cách xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT
– Xét theo tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có).
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
– Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm thì Điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 3, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 4, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách.
-Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh/Sư phạm Toán/Sư phạm Tin học; môn Tiếng Anh/Toán nhân hệ số 2 và điểm xét tuyển được quy về theo thang điểm 30, cụ thể:
Điểm xét tuyển ngành Sư phạm Tiếng Anh = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm Tiếng Anh *2)*3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ví dụ thí sinh xét ngành Sư phạm Tiếng Anh với tổ hợp D01 (Toán, Văn, Tiếng Anh):
Điểm xét tuyển = (Điểm Toán + Điểm Văn + Điểm Tiếng Anh *2)*3)/4 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | C00; C19; C20; D01; X70; X74 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | C14; C19; D01; D66; X01; X17; X78 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; D01 | |
| 4 | 7140204 | Giáo dục Công dân | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 | |
| 5 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 | |
| 6 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; B00; D01 | |
| 7 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; X06 | |
| 8 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; X07 | |
| 9 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 10 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B08; X16 | |
| 11 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C19; C20; D01; D14; D15; X70; X74 | |
| 12 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; D14; X70 | |
| 13 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C09; C20; D15; X74 | |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D15 | |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; B00; B08; D07 | |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |
| 17 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C19; C20; D01; X70; X74 | |
| 18 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A02; B00; B08; X16 |
2Kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu
2.1 Đối tượng
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 kết hợp Thi năng khiếu TDTT (mã PT: 405)
2.2 Quy chế
Cách xét tuyển theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu
– Xét theo tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực) theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2025
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT và một năm kế tiếp.
– Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được nhỏ hơn 22,5 điểm thì Điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 3, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Nếu tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển (theo thang điểm 30) đạt được từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên được áp dụng tại khoản 4, Điều 7 tại Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, cụ thể:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách.
Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể:

2.3 Thời gian xét tuyển
Tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao
Thí sinh đăng ký thi năng khiếu trước 17h00 ngày 20/6/2025 tại https://dangky.tnue.edu.vn.
Thí sinh bổ sung thông tin, đăng ký thi năng khiếu trực tiếp tại Trường (với những thí sinh chưa đăng ký qua website) trước 11h00 ngày 12/7/2025.
Trường tổ chức thi năng khiếu ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao,Sư phạm, Âm nhạc từ ngày 12/7/2025 đến ngày 14/7/2025.
Trường sẽ công bố kết quả thi năng khiếu tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn trước
17h00 ngày 18/7/2025.
– Thí sinh nộp chứng nhận kết quả thi năng khiếu tại các cơ sở đào tạo khác (được chấp nhận) về trường trước 17h00 ngày 30/7/2025 (tính theo dấu bưu điện) tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn và bản cứng về ban tuyển sinh của Trường.
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại https://dangky.tnue.edu.vn. Từ ngày 18/7/2025 đến 17h00 ngày 30/7/2025. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T03; T05; T08 | |
| 2 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N01 | |
| 3 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | T11; T12 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (Mã PT: 301)
3.2 Quy chế
Mã phương thức xét tuyển: 301
Xét tuyển thẳng theo quy định Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các ngành Giáo dục Tiểu học, Giáo dục chính trị, Giáo dục học, Tâm lí học giáo dục, Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục mầm non không xét tuyển theo phương thức thứ nhất (PT1).
a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng
– Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trạng đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online).
– Photo công chứng Giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online). Sau khi có thông báo trúng tuyển của Trường, thí sinh phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải, giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có) để xác nhận nhập học.
– Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
– Photo công chứng Giấy khai sinh và chứng minh thư nhân dân/CCCD (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
b. Cách đăng ký xét tuyển thẳng
– Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn/xet-tuyen- thang.html. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
– Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy (Phòng 302 – nhà A2), Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
c. Tiêu chí phụ xét tuyển thẳng
Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể:

d. công bố kết quả và đăng ký xét tuyển chính thức
– Trường sẽ công bố kết quả xét tuyển thẳng trước 17h00 ngày 10/7/2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn. Sau khi có kết quả xét tuyển là ”đủ điều kiện trúng tuyển trù điều kiện tốt nghiệp THPT”, từ ngày 22/7/2025 đến 17h00 ngày 31/7/2025 thí sinh phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn và hướng dẫn nhập học tại địa chỉ
http://tuyensinh.tnue.edu.vn.
– Thí sinh không đăng ký xét tuyển thẳng tại Trường mà vẫn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận kết quả xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 4 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 5 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | ||
| 6 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | ||
| 7 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 8 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | ||
| 9 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | ||
| 10 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | ||
| 11 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 12 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | ||
| 13 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | ||
| 14 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | ||
| 15 | 7810302 | Huấn luyện thể thao |
4Điểm ĐGNL HN
4.1 Đối tượng
Xét kết quả đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (Mã PT: 402)
4.2 Quy chế
Xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.
Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN.
Cách xét tuyển theo Kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Xét theo tổng điểm của 3 phần thi đánh giá năng lực quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển.
Điểm xét tuyển: Được quy về thang điểm 30 tương ứng với điểm xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT năm 2025.
Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu, cụ thể:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | Q00 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Q00 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | Q00 | |
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | Q00 | |
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | Q00 | |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | Q00 | |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | Q00 | |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | Q00 | |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | Q00 | |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | Q00 | |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | Q00 | |
| 12 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | Q00 | |
| 13 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | Q00 | |
| 14 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | Q00 | |
| 15 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | Q00 | |
| 16 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | Q00 |
5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
5.1 Đối tượng
Xét kết quả đánh giá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội (Mã PT: 402)
5.2 Quy chế
Xét tuyển theo Kết quả đánh giá năng lực của trường ĐH Sư phạm HN: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.
Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị điểm xét chuyển của ba môn thi cuối khóa đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi tương ứng.
Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển).
Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao yêu cầu thể lực: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình.
Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN và Kết quả đánh giá năng lực của Trường ĐHSPHN.
Đăng ký xét tuyển
a. Hồ sơ đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
– Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
– Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online).
– Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
– Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
– Photo công chứng Giấy khai sinh và Căn cước công dân (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
b. Đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
-Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
– Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | C00; D01; Q01 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | D01 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; D01 | |
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; B00; D01 | |
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01 | |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01 | |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B08 | |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; D14 | |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C09; D15 | |
| 12 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D15; Q01 | |
| 13 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B08 | |
| 14 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00 | |
| 15 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01; Q01 | |
| 16 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A02; B00; B08 |
6Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
6.1 Đối tượng
– Xét kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU) (Mã PT: 402)
6.2 Quy chế
Xét tuyển theo Kết quả đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU): Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Riêng các ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện Thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sinh học ứng dụng, Giáo dục học, Tâm lí học Giáo dục: thí sinh phải có Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,5 trở lên.
Xét chuyển học sinh hoàn thành chương trình dự bị điểm xét chuyển của ba môn thi cuối khóa đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định sau khi có kết quả thi Tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn thi tương ứng.
Trường Đại học Sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị (Trường sẽ kiểm tra sức khỏe đầu khóa đối với tất cả sinh viên trước khi tham gia đào tạo và sinh viên bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp, khiếm thính, khiếm thị, không đủ điều kiện sức khỏe bị hủy kết quả trúng tuyển).
Riêng ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao yêu cầu thể lực: Nam có chiều cao từ 1,62m trở lên, cân nặng từ 45 kg trở lên; Nữ chiều cao từ 1,52m trở lên, cân nặng từ 40 kg trở lên; thể hình cân đối không bị dị tật, dị hình.
Ngành Sư phạm Âm nhạc, Huấn luyện thể thao, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất không xét tuyển theo Kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính của Đại học Thái Nguyên (V-SAT-TNU).
Đăng ký xét tuyển
a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU
– Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
– Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online).
– Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
– Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
– Photo công chứng Giấy khai sinh và căn cước công dân (CCCD) (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
b. Đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU
– Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
– Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0913.653.821 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
c. Cách xét tuyển theo Kết quả thi V-SAT-TNU
Xét theo tổng điểm của các môn thi đánh giá quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng nếu có), lấy từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Điểm trúng tuyển lấy đến 2 chữ số thập phân.
Tiêu chí phụ xét tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU
Đối với những thí sinh đồng hạng vượt quá chỉ tiêu, Trường có thể áp dụng các tiêu chí phụ. Các tiêu chí phụ sẽ được Hội đồng tuyển sinh áp dụng lần lượt khi xét tuyển các ngành. Khi áp dụng tiêu chí 1 để loại, nếu tiêu chí 1 vẫn bằng nhau thì xét tiêu chí tiếp theo cho đến hết tiêu chí 5, đến khi xác định được số lượng thí sinh trúng tuyển bằng số chỉ tiêu,
cụ thể:

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | C00; D01 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | D01 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; D01 | |
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; B00; D01 | |
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01 | |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01 | |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B08 | |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; D14 | |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | A07; C00; C04 | |
| 12 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D15 | |
| 13 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A02; B00; B08 | |
| 14 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00 | |
| 15 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01 | |
| 16 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A02; B00; B08 |
7Xét chuyển học sinh hoàn thành CT Dự bị đại học hoặc CT Dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu
7.1 Đối tượng
Xét chuyển học sinh hoàn thành CT Dự bị đại học hoặc CT Dự bị đại học kết hợp thi năng khiếu
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | C00; C19; C20; D01; X70; X74 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | C14; C19; D01; D66; X01; X17; X78 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C01; C03; D01 | |
| 4 | 7140204 | Giáo dục Công dân | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 | |
| 5 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 | |
| 6 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | T00; T01; T03; T05; T08 | |
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; B00; D01 | |
| 8 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; X06 | |
| 9 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01; X07 | |
| 10 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 11 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | A02; B00; B08; X16 | |
| 12 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C19; C20; D01; D14; D15; X70; X74 | |
| 13 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; D01; X70 | |
| 14 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C09; C20; D15; X74 | |
| 15 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N01 | |
| 16 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D15 | |
| 17 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; B00; B08; D07 | |
| 18 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; C19; C20; D01; X70; X74 | |
| 20 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | A02; B00; B08; X16 | |
| 21 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | T11; T12 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | 0 | ĐT THPTThi Riêng | C00; C19; C20; D01; X70; X74 |
| V-SAT | C00; D01 | ||||
| ĐGNL SPHN | C00; D01; Q01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 0 | ĐT THPTThi Riêng | C14; C19; D01; D66; X01; X17; X78 |
| V-SATĐGNL SPHN | D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 0 | V-SATĐGNL SPHNĐT THPTThi Riêng | C01; C03; D01 |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 0 | ĐT THPTThi Riêng | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 |
| 5 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 0 | ĐT THPTThi Riêng | A08; A09; C19; C20; X17; X21; X70; X74 |
| 6 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 0 | Ưu Tiên | |
| Kết HợpThi Riêng | T00; T01; T03; T05; T08 | ||||
| 7 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHNĐT THPTThi Riêng | A00; A01; B00; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHN | A00; A01; D01 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | A00; A01; D01; X06 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 9 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHN | A00; A01; C01 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | A00; A01; C01; X07 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 10 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHNĐT THPTThi Riêng | A00; B00; D07 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 11 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHN | A02; B00; B08 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | A02; B00; B08; X16 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 12 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTThi Riêng | C00; C19; C20; D01; D14; D15; X70; X74 | ||||
| V-SATĐGNL SPHN | C00; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 13 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 0 | Ưu Tiên | |
| Thi Riêng | C00; C19; D01; X70 | ||||
| ĐT THPT | C00; C19; D14; X70 | ||||
| V-SATĐGNL SPHN | C00; D14 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 14 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SAT | A07; C00; C04 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | C00; C04; C09; C20; D15; X74 | ||||
| ĐGNL SPHN | C00; C04; C09; D15 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 15 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | 0 | Ưu Tiên | |
| Kết HợpThi Riêng | N01 | ||||
| 16 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐT THPTThi Riêng | D01; D09; D15 | ||||
| ĐGNL SPHN | D01; D09; D15; Q01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 17 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 0 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTThi Riêng | A00; A01; A02; B00; B08; D07 | ||||
| V-SATĐGNL SPHN | A00; A02; B00; B08 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 18 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHN | A07; C00 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 19 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 0 | ĐT THPTThi Riêng | C00; C19; C20; D01; X70; X74 |
| V-SAT | C00; D01 | ||||
| ĐGNL SPHN | C00; D01; Q01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 20 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 0 | Ưu Tiên | |
| V-SATĐGNL SPHN | A02; B00; B08 | ||||
| ĐT THPTThi Riêng | A02; B00; B08; X16 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 21 | 7810302 | Huấn luyện thể thao | 0 | Ưu Tiên | |
| Kết HợpThi Riêng | T11; T12 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển TNUE
1. Kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu
Thí sinh nộp chứng nhận kết quả thi năng khiếu tại các cơ sở đào tạo khác (được chấp nhận) về trường trước 17h00 ngày 30/7/2025 (tính theo dấu bưu điện) tại địa chỉ http://tuyensinh.tnue.edu.vn và bản cứng về ban tuyển sinh của Trường.
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại https://dangky.tnue.edu.vn. Từ ngày 18/7/2025 đến 17h00 ngày 30/7/2025. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm.
2. Đăng kí xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ dính kèm.
Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến. P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0856 986 828 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
Hồ sơ đăng kí xét tuyển gồm:
– Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (Mẫu Phụ lục).
– Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ diểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỷ để đăng ký online).
– Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để dăng ký online).
– Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
– Photo công chứng Giấy khai sinh và Căn cước công dân (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
3. Đăng ký xét sơ tuyển theo kết quả thi V-SAT-TNU
– Thí sinh đảng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://dangky.tnue.edu.vn. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. Sau khi đăng ký trực tuyến thành công, hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp về địa chỉ: Ban tuyển sinh Đại học chính quy, Phòng Đào tạo (P.302 – nhà A2). Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, số 20 đường Lương Ngọc Quyến, P. Quang Trung, TP. Thái Nguyên. SĐT: 0856 986 828 (Cô Vũ Thị Hồng Hạnh), trước 17h00 ngày 26/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
Hồ sơ đăng kí xét tuyển:
– Phiếu đăng ký xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực
– Photo công chứng Học bạ 3 năm học THPT (Scan bản gốc/photo công chứng có đầy đủ thông tin thí sinh và tất cả các trang đảm bảo đầy đủ điểm và xếp loại học, lực hạnh kiểm 06 học kỳ để đăng ký online).
– Photo công chứng Giấy chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, giấy chứng nhận ưu tiên nếu có (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
– Photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tự do).
Photo công chứng Giấy khai sinh và căn cước công dân (CCCD) (Scan bản gốc/photo công chứng để đăng ký online).
Đăng ký xét tuyển chính thức:
– Dự kiến từ ngày 18/7/2025 đến 17h00 ngày 30/7/2025 thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại dịa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn để được xét tuyển và được công nhận vào danh sách trúng tuyển.
– Trường công bố kết quả xét tuyển chính thức dự kiến trước 17h00 ngày 19/8/2025. Thí sinh trúng tuyển chính thức phải thực hiện xác nhận nhập học trực tuyến từ ngày 19/8/2025 đến 17h00 ngày 27/8/2025 trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://thisinh.thithptquocgia.edu.vn và hướng dẫn nhập học tại địa chỉ https://tuyensinh.tnue.edu.vn.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Thái Nguyên
- Mã trường: DTS
- Tên tiếng Anh: Thai Nguyen University, College of Education
- Tên viết tắt: TNUE
- Địa chỉ: Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, phường Quang Trung, thành phố Thái Nguyên
- Website: http://www.tnu.edu.vn/
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên tiền thân là Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc được thành lập theo Quyết định số 127/CP ngày 18/7/1966 của Hội đồng Chính phủ. Đến năm 1994, Chính phủ thành lập Đại học Thái Nguyên, Trường trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viên của Đại học Thái Nguyên. Trường có chức năng đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ đại học, sau đại học cho các địa phương trong cả nước, đặc biệt là khu vực trung du, miền núi phía Bắc; bồi dưỡng chuẩn hoá và bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên các cấp; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên lĩnh vực khoa học giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn.
Trải qua 58 năm xây dựng và phát triển, vượt qua khó khăn, thách thức, Trường đã từng bước vươn lên phát triển về mọi mặt, dần khẳng định được vai trò, vị thế của một trường đại học sư phạm hàng đầu của cả nước trong đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đóng góp to lớn, xứng đáng vào sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước.