Đề án tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2026
Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC) năm 2026
Năm 2026, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh 2.150 chỉ tiêu qua 3 phương thức tuyển sinh như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ tiếng Anh
Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Đối tượng và phạm vi tuyển sinh
– Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt yêu cầu xét tuyển theo quy định của Học viện về học lực, hạnh kiểm bậc THPT. Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
1.2 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc
THPT đạt 6,5 trở lên; Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị
(Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ)
đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ng văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2.
1.3 Quy chế
Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau:
Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm 2 không có môn nhân hệ số:
Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm khuyến khích (nếu có) + Điểm uu tiên (nếu có)
Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 1 có môn Ngữ văn, nhóm 3 có môn Lịch sử và nhóm 4 có môn tiếng Anh nhân hệ số 2: Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm 3 môn thi sau
khi nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + [Điểm khuyến khích (nếu có)+ Điểm ưu tiên (nếu có)]*4/3.
Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định. Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển.
Nhóm 1 gồm các ngành:
– Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử;
– Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử.
Nhóm 2 gồm các ngành:
– Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế; Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng – văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách;
Nhóm 3: Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhóm 4 gồm các ngành:
– Ngành Truyền thông quốc tế;
– Ngành Ngôn ngữ Anh;
– Ngành Truyền thông đại chúng;
– Ngành Truyền thông đa phương tiện;
– Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu
– Ngành Quan hệ công chúng, gồm 3 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing; Quảng cáo
Phương thức xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp như sau:
| Nhóm ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
| Nhóm ngành 1 | – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Địa lí | |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử | |
| Nhóm ngành 2 | – Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh |
| – Ngữ văn, Toán học, Địa lí | |
| – Ngữ văn, Toán học, Lịch sử | |
| – Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| Nhóm ngành 3 | – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh |
| – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học | |
| – Toán học, LỊCH SỬ (hệ số 2), Địa lí | |
| – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| Nhóm ngành 4 | – TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Toán học |
| – TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| – TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Địa lí | |
| – TIẾNG ANH (hệ số 2), Ngữ văn, Lịch sử |
Bảng 1: Quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chúng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chi TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển.
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể:
Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | D01; C04; C03; X01 | |
| 2 | 530 | Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hóa | D01; C04; C03; X01 | |
| 3 | 531 | Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | D01; C04; C03; X01 | |
| 4 | 533 | Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | D01; C04; C03; X01 | |
| 5 | 538 | Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | D01; C04; C03; X01 | |
| 6 | 602 | Báo chí, chuyên ngành Báo in | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 7 | 603 | Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 8 | 604 | Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 9 | 605 | Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 10 | 606 | Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 11 | 607 | Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 12 | 610 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 13 | 611 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 14 | 614 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 15 | 615 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 16 | 616 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 17 | 618 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 19 | 7229001 | Triết học | D01; C04; C03; X01 | |
| 20 | 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | D01; C04; C03; X01 | |
| 21 | 7229010 | Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | D14; C03; A07; X70 | Lịch Sử nhân hệ số 2 |
| 22 | 7310102 | Kinh tế chính trị | D01; C04; C03; X01 | |
| 23 | 7310202 | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | D01; C04; C03; X01 | |
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | D01; C04; C03; X01 | |
| 25 | 7310301 | Xã hội học | D01; C04; C03; X01 | |
| 26 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 27 | 7320105 | Truyền thông đại chúng | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 28 | 7320107 | Truyền thông quốc tế | D01; X78; D15; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 29 | 7340403 | Quản lý công | D01; C04; C03; X01 | |
| 30 | 7760101 | Công tác xã hội | D01; C04; C03; X01 | |
| 31 | 801 | Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
| 32 | 802 | Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | D01; X78; D15; D14 | Ngữ Văn hệ số 2 |
2ƯTXT, XT thẳng
2.1 Đối tượng
Đối tượng và phạm vi tuyển sinh
– Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương; có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đạt yêu cầu xét tuyển theo quy định của Học viện về học lực, hạnh kiểm bậc THPT. Thí sinh là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.
2.2 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định của Học viện về ngành phù hợp với môn thi đạt giải, cụ thể:
Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 1, nhóm ngành 4:
+ Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba đối với học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học.
+ Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba môn Lịch sử, Địa lí, cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia.
Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 2, nhóm ngành 3:
+ Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba đối với học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn, Tiếng Anh, Toán học, Lịch sử, Địa lí.
+ Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh (không dùng quyền xét tuyển thẳng) đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia.
Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải, Hội đồng tuyển sinh Học viện ưu tiên xét tuyển vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.
Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin
tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện: https://ajc.hcma.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện – Chuyên trang đào tạo – tuyễn sinh: https://daotaoajc.edu.vn/
Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đoạt được.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | ||
| 2 | 530 | Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hóa | ||
| 3 | 531 | Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | ||
| 4 | 533 | Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | ||
| 5 | 538 | Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | ||
| 6 | 602 | Báo chí, chuyên ngành Báo in | ||
| 7 | 603 | Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | ||
| 8 | 604 | Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | ||
| 9 | 605 | Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | ||
| 10 | 606 | Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | ||
| 11 | 607 | Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | ||
| 12 | 610 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | ||
| 13 | 611 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế | ||
| 14 | 614 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu | ||
| 15 | 615 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | ||
| 16 | 616 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | ||
| 17 | 618 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo | ||
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 19 | 7229001 | Triết học | ||
| 20 | 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | ||
| 21 | 7229010 | Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | ||
| 22 | 7310102 | Kinh tế chính trị | ||
| 23 | 7310202 | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | ||
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | ||
| 25 | 7310301 | Xã hội học | ||
| 26 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 27 | 7320105 | Truyền thông đại chúng | ||
| 28 | 7320107 | Truyền thông quốc tế | ||
| 29 | 7340403 | Quản lý công | ||
| 30 | 7760101 | Công tác xã hội | ||
| 31 | 801 | Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | ||
| 32 | 802 | Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử |
3Điểm xét tuyển kết hợp
3.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc
THPT đạt 6,5 trở lên; Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị
(Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp (kết hợp chứng chỉ tiếng Anh với học bạ)
đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2024, 2025, 2026. Không nhận hồ sơ xét tuyển kết hợp với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
Lưu ý: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn 6 học kỳ bậc THPT đạt 6,5 trở lên, được tính cụ thể: Trung bình chung kết quả học tập các môn Toán học, Ng văn 6 học kỳ bậc THPT = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2.
3.2 Quy chế
Đối với các ngành thuộc nhóm 1, nhóm 2, nhóm 4:
Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:
Điểm quy đổi CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + NGỮ VĂN + TOÁN HỌC + Điểm khuyến khích (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)
– Đối với ngành Lịch sử thuộc nhóm 3: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600, chứng chỉ VSTEP bậc 3 trở lên với kết quả học tập trung bình chung 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:
Điểm quy đổi CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + NGỮ VĂN + LỊCH SỬ + Điểm khuyến khích (nếu có) + điểm ưu tiên (nếu có)
Lưu ý:
– Kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT được tính bằng trung bình chung từng học kỳ của từng môn cộng lại (không nhân hệ số điểm học kỳ).
Bảng 1: Quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chúng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT

Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chi TOEFL ITP/ IELTS/ APTIS/ SAT/ VSTEP về Học viện để phục vụ xét tuyển.
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách đối với phương thức xét tuyển kết hợp, xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT; trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm trung bình chung học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn bậc THPT cao hơn (không nhân đôi hệ số điểm học kỳ), cụ thể:
Điểm tiêu chí phụ = (trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Toán học + trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ môn Ngữ văn)/2
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | ||
| 2 | 530 | Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hóa | ||
| 3 | 531 | Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | ||
| 4 | 533 | Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | ||
| 5 | 538 | Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | ||
| 6 | 602 | Báo chí, chuyên ngành Báo in | ||
| 7 | 603 | Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | ||
| 8 | 604 | Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | ||
| 9 | 605 | Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | ||
| 10 | 606 | Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | ||
| 11 | 607 | Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | ||
| 12 | 610 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | ||
| 13 | 611 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế | ||
| 14 | 614 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu | ||
| 15 | 615 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | ||
| 16 | 616 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | ||
| 17 | 618 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo | ||
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 19 | 7229001 | Triết học | ||
| 20 | 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | ||
| 21 | 7229010 | Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | ||
| 22 | 7310102 | Kinh tế chính trị | ||
| 23 | 7310202 | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | ||
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | ||
| 25 | 7310301 | Xã hội học | ||
| 26 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 27 | 7320105 | Truyền thông đại chúng | ||
| 28 | 7320107 | Truyền thông quốc tế | ||
| 29 | 7340403 | Quản lý công | ||
| 30 | 7760101 | Công tác xã hội | ||
| 31 | 801 | Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | ||
| 32 | 802 | Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | 150 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 2 | 530 | Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng – văn hóa | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 3 | 531 | Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 4 | 533 | Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | 40 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 5 | 538 | Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 6 | 602 | Báo chí, chuyên ngành Báo in | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 7 | 603 | Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 8 | 604 | Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 9 | 605 | Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 10 | 606 | Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 11 | 607 | Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 12 | 610 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 13 | 611 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và Truyền thông quốc tế | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 14 | 614 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 15 | 615 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 16 | 616 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 17 | 618 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quảng cáo | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 18 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 60 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 19 | 7229001 | Triết học | 40 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 20 | 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | 40 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 21 | 7229010 | Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 40 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D14; C03; A07; X70 | ||||
| 22 | 7310102 | Kinh tế chính trị | 40 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 23 | 7310202 | Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước | 90 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 24 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 25 | 7310301 | Xã hội học | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 26 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 150 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 27 | 7320105 | Truyền thông đại chúng | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 28 | 7320107 | Truyền thông quốc tế | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 29 | 7340403 | Quản lý công | 100 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 30 | 7760101 | Công tác xã hội | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; C04; C03; X01 | ||||
| 31 | 801 | Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 | ||||
| 32 | 802 | Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | 50 | Ưu TiênKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; X78; D15; D14 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Tên viết tắt: AJC
- Tên tiếng Anh: The Academy of Journalism and Communication
- Địa chỉ: 36 đường Xuân Thuỷ, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
- Website: http://www.ajc.hcma.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ajc.edu.vn
Năm 1962, theo Nghị quyết 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Trường Tuyên huấn được thành lập. Trải qua những thăng trầm của lịch sử, trước những yêu cầu khác nhau ở từng giai đoạn phát triển, Trường đã nhiều lần đổi tên:
– Trường Tuyên giáo Trung ương (tháng 01/1962 – tháng 10/1969): Ngày 16/01/1962, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về việc thống nhất: Trường Nguyễn Ái Quốc phân hiệu II và Trường Tuyên Giáo thành Trường Tuyên giáo Trung ương, (tiền thân của Học viện Báo chí và Tuyên truyền). Trường Tuyên giáo Trung ương là một đơn vị thuộc hệ thống trường Đảng, giao cho Ban Tuyên giáo Trung ương phụ trách trường này. Cũng từ đó, ngày 16/01 hàng năm được lấy làm ngày kỷ niệm thành lập Trường.
– Trường Tuyên huấn Trung ương (tháng 10/1969 – tháng 1/1983): Ngày 09/10/1969, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Thông báo số 11-TB/TW, trong đó ghi rõ: “Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của Trường Tuyên giáo Trung ương hiện nay, Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý đề nghị của Ban Tuyên huấn Trung ương: Đổi tên trường Tuyên giáo Trung ương thành trường Tuyên huấn Trung ương.” Ngày 19/12/1982, Hội đồng bộ trưởng đã có công văn số 4670-V10 về việc quy định cho trường Tuyên giáo được hưởng chính sách, chế độ như các trường đại học.
– Trường Tuyên huấn Trung ương I (tháng 01/1983 – tháng 4/1990): Ngày 02/01/1983, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Quyết định số 15-QĐ/TW về công tác các trường Đảng, trong đó quyết định: “Thành lập Trường Tuyên huấn Trung ương I trên cơ sở hợp nhất Trường Tuyên huấn Trung ương và Trường Nguyễn Ái Quốc V”.
– Trường Tuyên giáo (tháng 4/1990 – tháng 11/1990): Ngày 01/03/1990, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quyết định số 103-QĐ/TW về việc sắp xếp lại hệ thống trường Đảng trực thuộc Trung ương. Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định đổi tên trường Tuyên huấn Trung ương I thành trường Tuyên giáo. Trường Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư.
– Trường Đại học Tuyên giáo (tháng 11/1990 – tháng 3/1993): Ngày 20/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 406-HĐBT về việc công nhận trường đại học Tuyên giáo. Quyết định ghi rõ: “Công nhận trường Tuyên giáo thành trường đại học và có tên là: Trường Đại học Tuyên giáo; Trường đại học Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Về mặt Nhà nước, trường đại học Tuyên giáo chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo, và được hưởng mọi chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành cho hệ thống các trường đại học”.
– Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (tháng 3/1993 – tháng 8/2005): Nhằm tăng cường vai trò, nhiệm vụ của các trường Đảng trung ương đáp ứng yêu cầu cách mạng trong giai đoạn mới, ngày 10/3/1993, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định số 61-QĐ/TW về việc sắp xếp lại các trường Đảng trung ương, chuyển thành Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Quyết định ghi rõ: “Chuyển trường Đại học Tuyên giáo thành Phân viện Báo chí và Tuyên truyền của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.”
– Ngày 02/8/2005, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4335/QĐ-HVCTQG quyết định “chuyển Phân viện Báo chí và Tuyên truyền thành Học viện Báo chí và Tuyên truyền, trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.”
Ngày 25/6/2015, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 910/TTg-KGVX về việc bổ sung Học viện Báo chí và Tuyên truyền vào danh sách các trường xây dựng thành Trường Đại học trọng điểm quốc gia trong mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Học viện đang tổ chức đào tạo trình độ đại học hệ chính quy 41 ngành/chuyên ngành (trong đó có 05 chương trình chất lượng cao, 01 chương trình liên kết đào tạo với Đại học Middlessex của Vương quốc Anh) với hơn 2.000 sinh viên/năm; đào tạo trình độ thạc sĩ 12 ngành/ 20 chuyên ngành với 450 – 550 học viên/năm; đào tạo 6 ngành trình độ tiến sĩ với 30-50 nghiên cứu sinh/năm. Học viện đã mở được hơn 400 lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tuyên giáo, báo chí, xuất bản, quan hệ công chúng và quảng cáo, ngoại ngữ, tin học… với hơn mười ngàn lượt học viên tham gia.