Đề án tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2025
Thông tin tuyển sinh Học viện Báo chí và Tuyên truyền (AJC) năm 2025
Năm 2025, Học viện Báo chí và Tuyên truyền tuyển sinh 2.400 chỉ tiêu qua 4 phương thức tuyển sinh như sau:
Phương thức 1: Xét điểm thi THPT
Phương thức 2: Xét học bạ
Phương thức 3: Xét kết hợp CCQT và kết quả học tập THPT
Phương thức 4: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên;
– Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
– Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
– Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên.
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên.
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
Nhóm 1 gồm các ngành:
Ngành Báo chí, gồm 6 chuyên ngành: Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử;
Ngành Xuất bản, gồm 2 chuyên ngành: Biên tập xuất bản, Xuất bản điện tử.
Nhóm 2 gồm các ngành:
Ngành Triết học; Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học; Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước; Ngành Quản lý công; Ngành Quản lý nhà nước; Ngành Công tác xã hội; Ngành Xã hội học; Ngành Kinh tế chính trị; Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế; Ngành Chính trị học, gồm 4 chuyên ngành: Công tác tư tưởng – văn hóa; Chính trị phát triển; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Truyền thông chính sách;
Nhóm 3: Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nhóm 4 gồm các ngành:
Ngành Truyền thông quốc tế; Ngành Quảng cáo; Ngành Ngôn ngữ Anh; Ngành Truyền thông đại chúng; Ngành Truyền thông đa phương tiện;
Ngành Quan hệ quốc tế, gồm 3 chuyên ngành: Thông tin đối ngoại; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Quan hệ quốc tế và Truyền thông toàn cầu;
Ngành Quan hệ công chúng, gồm 2 chuyên ngành: Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Truyền thông marketing.
1.2 Quy chế
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp của từng nhóm ngành đào tạo, cụ thể như sau:
Đối với các ngành, chuyên ngành thuộc nhóm 2 không có môn nhân hệ số:
Điểm xét tuyển (thang điểm 30) được xác định như sau:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi/bài thi theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).
Đối với các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm 1 có môn Ngữ văn, nhóm 3 có môn Lịch sử và nhóm 4 có môn tiếng Anh nhân hệ số 2:
Điểm xét tuyển (thang điểm 40) được xác định như sau:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn thi sau khi đã nhân hệ số theo tổ hợp đã đăng ký + Điểm ưu tiên/khuyến khích x 4/3 (nếu có).
Học viện chấp nhận quy đổi điểm môn tiếng Anh đối với những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và được quy định mức quy đổi.
a. Cộng điểm ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách (theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
b. Quy đổi điểm và cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh, chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP), chứng chỉ SAT.
Mức quy đổi điểm và cộng điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn Tiếng Anh để xét tuyển căn cứ điểm thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ. Chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam VSTEP chỉ dùng để quy đổi điểm thi tốt nghiệp THPT và cộng điểm khuyến khích xét học bạ; chứng chỉ SAT chỉ dùng để quy đổi đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ. Cụ thể như sau:
Bảng quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc môn tiếng Anh
Điểm tiếng Anh quy đổi sẽ được kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT thành tổ hợp môn xét tuyển.
Phương thức xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT gồm các tổ hợp môn xét tuyển như tổ hợp như sau:
Bảng Tổ hợp môn xét tuyển dành cho phương thức xét học bạ và xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
Nhóm ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
Nhóm ngành 1 |
– NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học |
|
– NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
|
– NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Tin học |
|
|
– NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử |
|
|
Nhóm ngành 2 |
– Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh |
|
– Ngữ văn, Toán học, Tin học |
|
|
– Ngữ văn, Toán học, Lịch sử |
|
|
– Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
|
Nhóm ngành 3 |
– Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh |
|
– Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học |
|
|
– Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tin học |
|
|
– Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
|
Nhóm ngành 4 |
– Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Toán học |
|
– Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Tin học |
|
|
– Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật |
|
|
– Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Lịch sử |
Tiêu chí phụ xét trúng tuyển
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
– Đối với các ngành có môn chính nhân hệ số: Ưu tiên thí sinh có tổng điểm gốc 3 môn chưa nhân hệ số, chưa cộng điểm ưu tiên, chưa cộng điểm khuyến khích, chưa làm tròn cao hơn.
– Đối với các ngành/chuyên ngành còn lại: Ưu tiên thí sinh có kết quả thi THPT môn Toán học cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | C03; D01; X01; X02 | |
| 2 | 527_100 | Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 3 | 530 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng | C03; D01; X01; X02 | |
| 4 | 530_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 5 | 531 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | C03; D01; X01; X02 | |
| 6 | 531_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 7 | 532 | Quản lý nhà nước | C03; D01; X01; X02 | |
| 8 | 533 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | C03; D01; X01; X02 | |
| 9 | 533_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 10 | 538 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | C03; D01; X01; X02 | |
| 11 | 538_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 12 | 602 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in | D01; D14; X78; X79 | |
| 13 | 602_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 14 | 603 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | D01; D14; X78; X79 | |
| 15 | 603_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 16 | 604 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | D01; D14; X78; X79 | |
| 17 | 604_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 18 | 605 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | D01; D14; X78; X79 | |
| 19 | 605_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 20 | 606 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | D01; D14; X78; X79 | |
| 21 | 606_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 22 | 607 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | D01; D14; X78; X79 | |
| 23 | 607_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 24 | 610 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | D01; D14; X78; X79 | |
| 25 | 610_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 26 | 611 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế | D01; D14; X78; X79 | |
| 27 | 611_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 28 | 614 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu | D01; D14; X78; X79 | |
| 29 | 614_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 30 | 615 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | D01; D14; X78; X79 | |
| 31 | 615_100 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 32 | 616 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | D01; D14; X78; X79 | |
| 33 | 616_100 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 34 | 7220201 | Ngành Ngôn ngữ Anh | D01; D14; X78; X79 | |
| 35 | 7220201_100 | Ngành Ngôn ngữ Anh_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 36 | 7229001 | Ngành Triết học | C03; D01; X01; X02 | |
| 37 | 7229001_100 | Ngành Triết học_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 38 | 7229008 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học | C03; D01; X01; X02 | |
| 39 | 7229008_100 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 40 | 7229010 | Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | C03; D14; X70; X71 | |
| 41 | 7229010_100 | Ngành Lịch sử_100 | C03; D14; X70; X71 | |
| 42 | 7310102 | Ngành Kinh tế chính trị | C03; D01; X01; X02 | |
| 43 | 7310102_100 | Ngành Kinh tế chính trị_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 44 | 7310202 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | C03; D01; X01; X02 | |
| 45 | 7310202_100 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 46 | 7310205_100 | Ngành Quản lý nhà nước_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 47 | 7310301 | Ngành Xã hội học | C03; D01; X01; X02 | |
| 48 | 7310301_100 | Ngành Xã hội học_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 49 | 7320104 | Ngành Truyền thông đa phương tiện | D01; D14; X78; X79 | |
| 50 | 7320104_100 | Ngành Truyền thông đa phương tiện_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 51 | 7320105 | Ngành Truyền thông đại chúng | D01; D14; X78; X79 | |
| 52 | 7320105_100 | Ngành Truyền thông đại chúng_100 | D01; D14 ; X78 ; X79 | |
| 53 | 7320107 | Ngành Truyền thông quốc tế | D01; D14; X78; X79 | |
| 54 | 7320107_100 | Ngành Truyền thông quốc tế_100 | D01; D14 ; X78 ; X79 | |
| 55 | 7320110 | Ngành Quảng cáo | D01; D14; X78; X79 | |
| 56 | 7320110_100 | Ngành Quảng cáo_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 57 | 7340403 | Ngành Quản lý công | C03; D01; X01; X02 | |
| 58 | 7340403_100 | Ngành Quản lý công_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 59 | 7760101 | Ngành Công tác xã hội | C03; D01; X01; X02 | |
| 60 | 7760101_100 | Ngành Công tác xã hội_100 | C03; D01; X01; X02 | |
| 61 | 801 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | D01; D14; X78; X79 | |
| 62 | 801_100 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_100 | D01; D14; X78; X79 | |
| 63 | 802 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | D01; D14; X78; X79 | |
| 64 | 802_100 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_100 | D01; D14; X78; X79 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên;
– Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
– Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
– Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên.
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên.
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
2.2 Quy chế
Xét tuyển kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT theo tổ hợp của các nhóm ngành.
Đối với nhóm ngành 1, nhóm ngành 3 và nhóm ngành 4:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân)=Tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển sau khi đã nhận hệ số + Điểm ưu tiên khuyến khích x 4/3 (nếu có).
Đối với nhóm ngành 2:
Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = Tổng điểm ba môn theo tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có).
Bảng tổ hợp môn xét tuyển:
| Nhóm ngành | Tổ hợp môn xét tuyển |
|---|---|
| Nhóm ngành 1 | – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Toán học |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Tin học | |
| – NGỮ VĂN (hệ số 2), Tiếng Anh, Lịch sử | |
| Nhóm ngành 2 | – Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh |
| – Ngữ văn, Toán học, Tin học | |
| – Ngữ văn, Toán học, Lịch sử | |
| – Ngữ văn, Toán học, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| Nhóm ngành 3 | – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tiếng Anh |
| – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Toán học | |
| – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Tin học | |
| – Ngữ văn, LỊCH SỬ (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| Nhóm ngành 4 | – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Toán học |
| – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Tin học | |
| – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Giáo dục Kinh tế và Pháp luật | |
| – Ngữ văn, TIẾNG ANH (hệ số 2), Lịch sử |
Bảng quy đổi, cộng điểm đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc môn tiếng Anh

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ
|
TT |
Chứng chỉ SAT |
Điểm quy đổi đối với phương thức xét kết hợp |
Điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ |
|
1 |
1200 – 1270 |
9.0 |
0.1 |
|
2 |
1280 – 1350 |
9.5 |
0.2 |
|
3 |
1360 – 1430 |
10.0 |
0.3 |
|
4 |
1440 – 1510 |
10.0 |
0.4 |
|
5 |
≥ 1520 |
10.0 |
0.5 |
Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/IELTS/APTIS/SAT/VSTEP về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển.
Thí sinh đăng ký quy đổi điểm tiếng Anh bắt buộc gửi chứng chỉ tiếng Anh về Học viện trong thời hạn quy định để Học viện tiến hành quy đổi điểm tương ứng phục vụ xét tuyển.
Tiêu chí phụ xét trúng tuyển
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
Xét tuyển căn cứ kết quả học bạ THPT:
– Đối với các ngành có môn chính nhân hệ số (nhóm ngành 1, nhóm ngành 3, nhóm ngành 4): Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn.
– Đối với các ngành/chuyên ngành còn lại (nhóm 2): Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học THPT cao hơn.
2.3 Thời gian xét tuyển
Đối với các phương thức tuyển sinh xét học bạ, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ môn Tiếng Anh, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi để cộng điểm khuyến khích: Nộp hồ sơ dự kiến từ 08h00 ngày 20/5/2025 đến 17h ngày 30/5/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | D01; X02; C03; C14 | |
| 2 | 530 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng | D01; X02; C03; C14 | |
| 3 | 531 | Chính tri học, chuyên ngành Chính trị phát triển | D01; X02; C03; C14 | |
| 4 | 532 | Quản lý nhà nước | D01; X02; C03; C14 | |
| 5 | 533 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | D01; X02; C03; C14 | |
| 6 | 538 | Chính tri học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | D01; X02; C03; C14 | |
| 7 | 602 | Báo chí, chuyên ngành Báo in | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 8 | 603 | Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 9 | 604 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 10 | 605 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 11 | 606 | Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 12 | 607 | Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 13 | 610 | Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 14 | 611 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 15 | 614 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 16 | 615 | Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 17 | 616 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 18 | 7220201 | Ngành Ngôn ngữ Anh | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 19 | 7229001 | Ngành Triết học | D01; X02; C03; C14 | |
| 20 | 7229008 | Chủ nghĩa xã hội khoa học | D01; X02; C03; C14 | |
| 21 | 7229010 | Lịch sử | D14; C03; X71; C19 | Lịch sử hệ số 2 |
| 22 | 7310102 | Kinh tế chính trị | D01; X02; C03; C14 | |
| 23 | 7310202 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | D01; X02; C03; C14 | |
| 24 | 7310301 | Ngành Xã hội học | D01; X02; C03; C14 | |
| 25 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 26 | 7320105 | Ngành Truyền thông đại chúng | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 27 | 7320107 | Ngành Truyền thông quốc tế | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 28 | 7320110 | Ngành Quảng cáo | D01; X79; D66; D14 | Tiếng Anh hệ số 2 |
| 29 | 7340403 | Ngành Quản lý công | D01; X02; C03; C14 | |
| 30 | 7760101 | Công tác xã hội | D01; X02; C03; C14 | |
| 31 | 801 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 32 | 802 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | D01; D66; X79; D14 | Ngữ văn hệ số 2 |
3Xét tuyển kết hợp: chứng chỉ quốc tế, thành tích học tập bậc THPT
3.1 Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên;
– Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
– Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
– Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên.
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên.
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
3.2 Quy chế
Xét tuyển kết hợp: Xét tuyển đối với thí sinh có chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600,
điểm TBC học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử của 6 học kỳ bậc THPT từ 7,0 trở lên, hạnh kiểm của bậc THPT xếp loại Tốt. Thí sinh xét tuyển các ngành thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt tối thiểu 7,0 trở lên; Thí sinh xét tuyển ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm 1, ngành Xã hội học thuộc nhóm 2 và các ngành thuộc nhóm 4: điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Tiếng Anh THPT đạt tối thiểu 7,0 trở lên.
Đối với các ngành thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 4: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 200/1600 kết hợp với kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:
CHỨNG CHỈ (hệ số 2) + Ngữ văn + Toán học + Điểm ưu tiên/khuyến khích (nếu có)
Đối với các ngành thuộc nhóm 3: Xét tuyển chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600 kết hợp với kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT các môn như sau:
CHỨNG CHỈ (hệ số 2)+Ngữ văn + Lịch sử + Điểm ưu tiên khuyến khích (nếu có)
Lưu ý: Điểm quy đổi chứng chỉ theo Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ SAT đối với phương thức xét kết hợp và cộng điểm khuyến khích đối với phương thức xét tuyển học bạ
|
TT |
Chứng chỉ SAT |
Điểm quy đổi đối với phương thức xét kết hợp |
Điểm khuyến khích đối với xét tuyển học bạ |
|
1 |
1200 – 1270 |
9.0 |
0.1 |
|
2 |
1280 – 1350 |
9.5 |
0.2 |
|
3 |
1360 – 1430 |
10.0 |
0.3 |
|
4 |
1440 – 1510 |
10.0 |
0.4 |
|
5 |
≥ 1520 |
10.0 |
0.5 |
Thí sinh có các chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ IELTS, chứng chỉ SAT (do tổ chức Educational Testing Service cấp), chứng chỉ APTIS (do tổ chức British Council cấp), chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) do các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp, còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển đại học (tính đến ngày cuối cùng nhận hồ sơ xét tuyển) phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ TOEFL ITP/IELTS/APTIS/SAT/VSTEP về Học viện để xét quy đổi điểm xét tuyển.
Thí sinh đăng ký quy đổi điểm tiếng Anh bắt buộc gửi chứng chỉ tiếng Anh về Học viện trong thời hạn quy định để Học viện tiến hành quy đổi điểm tương ứng phục vụ xét tuyển.
Tiêu chí phụ xét trúng tuyển
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
Ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn.
3.3 Thời gian xét tuyển
Đối với các phương thức tuyển sinh xét học bạ, xét tuyển kết hợp, quy đổi điểm chứng chỉ môn Tiếng Anh, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi để cộng điểm khuyến khích: Nộp hồ sơ dự kiến từ 08h00 ngày 20/5/2025 đến 17h ngày 30/5/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | ||
| 2 | 527_410 | Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_410 | ||
| 3 | 530 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng | ||
| 4 | 530_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_410 | ||
| 5 | 531 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | ||
| 6 | 531_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_410 | ||
| 7 | 532 | Quản lý nhà nước | ||
| 8 | 533 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | ||
| 9 | 533_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_410 | ||
| 10 | 538 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | ||
| 11 | 538_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_410 | ||
| 12 | 602 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in | ||
| 13 | 602_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_410 | ||
| 14 | 603 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | ||
| 15 | 603_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_410 | ||
| 16 | 604 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | ||
| 17 | 604_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_410 | ||
| 18 | 605 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | ||
| 19 | 605_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_410 | ||
| 20 | 606 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | ||
| 21 | 606_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_410 | ||
| 22 | 607 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | ||
| 23 | 607_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_410 | ||
| 24 | 610 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | ||
| 25 | 610_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_410 | ||
| 26 | 611 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế | ||
| 27 | 611_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_410 | ||
| 28 | 614 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu | ||
| 29 | 614_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_410 | ||
| 30 | 615 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | ||
| 31 | 615_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_410 | ||
| 32 | 616 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | ||
| 33 | 616_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_410 | ||
| 34 | 7220201 | Ngành Ngôn ngữ Anh | ||
| 35 | 7220201_410 | Ngành Ngôn ngữ Anh_410 | ||
| 36 | 7229001 | Ngành Triết học | ||
| 37 | 7229001_410 | Ngành Triết học_410 | ||
| 38 | 7229008 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học | ||
| 39 | 7229008_410 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_410 | ||
| 40 | 7229010 | Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | ||
| 41 | 7229010_410 | Ngành Lịch sử_410 | ||
| 42 | 7310102 | Ngành Kinh tế chính trị | ||
| 43 | 7310102_410 | Ngành Kinh tế chính trị_410 | ||
| 44 | 7310202 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | ||
| 45 | 7310202_410 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_410 | ||
| 46 | 7310205_410 | Ngành Quản lý nhà nước_410 | ||
| 47 | 7310301 | Ngành Xã hội học | ||
| 48 | 7310301_410 | Ngành Xã hội học_410 | ||
| 49 | 7320104 | Ngành Truyền thông đa phương tiện | ||
| 50 | 7320104_410 | Ngành Truyền thông đa phương tiện_410 | ||
| 51 | 7320105 | Ngành Truyền thông đại chúng | ||
| 52 | 7320105_410 | Ngành Truyền thông đại chúng_410 | ||
| 53 | 7320107 | Ngành Truyền thông quốc tế | ||
| 54 | 7320107_410 | Ngành Truyền thông quốc tế_410 | ||
| 55 | 7320110 | Ngành Quảng cáo | ||
| 56 | 7320110_410 | Ngành Quảng cáo_410 | ||
| 57 | 7340403 | Ngành Quản lý công | ||
| 58 | 7340403_410 | Ngành Quản lý công_410 | ||
| 59 | 7760101 | Ngành Công tác xã hội | ||
| 60 | 7760101_410 | Ngành Công tác xã hội_410 | ||
| 61 | 801 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | ||
| 62 | 801_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_410 | ||
| 63 | 802 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | ||
| 64 | 802_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_410 |
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Đối tượng
Xét tuyển thẳng
Thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng cho các đối tượng sau:
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác.
b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
c. Đối với thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế:
Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng tuyển sinh Học viện xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với kết quả dự án hoặc đề tài mà thí sinh đoạt giải.
d. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo Giám đốc Học viện xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
– Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
– Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ưu tiên xét tuyển
a. Học viện quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các trường hợp sau đây:
– Thí sinh quy định tại các mục nêu trên dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);
– Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
c. Kết quả xét tuyển thẳng sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được thông báo trên Cổng thông tin điện tử Học viện http://ajc.hema.vn/; Cổng thông tin điện tử Học viện – Chuyên trang đào tạo – tuyển sinh: https://daotaoajc.edu.vn/
d. Thí sinh được đăng ký nhiều nguyện vọng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên các nguyện vọng. Các hồ sơ đủ điều kiện sẽ được Hội đồng tuyển sinh xét tuyển trên nguyên tắc xét tuyển vào ngành phù hợp; xét từ cao xuống thấp theo mức giải mà thí sinh đoạt được. Trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chỉ tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn.
Quy định về ngành phù hợp với môn thi đạt giải
– Ngành Báo chí, ngành Xuất bản ở nhóm 1: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Ngữ văn;
– Các ngành thuộc nhóm 2: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Toán học, Địa lí.
– Ngành Lịch sử ở nhóm 3, ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước ở nhóm 2: Xét tuyển thẳng thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn Lịch sử;
– Các ngành: Ngôn ngữ Anh, Quan hệ công chúng, Quảng cáo, Quan hệ quốc tế, Truyền thông quốc tế, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông đại chúng: xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia môn tiếng Anh;
– Đối với thí sinh đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia: Căn cứ kết quả dự án, đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật của thí sinh đoạt giải và danh mục các ngành đúng, ngành phù hợp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.2 Điều kiện xét tuyển
Các điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển
a. Thí sinh dự tuyển các phương thức xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Có TBC kết quả học tập các môn Toán học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT đạt 6,5 trở lên;
– Hạnh kiểm năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 bậc THPT được đánh giá mức Khá trở lên;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành.
– Thí sinh dự tuyển các ngành/chuyên ngành đào tạo giảng viên lý luận chính trị (Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh) không nói ngọng, nói lắp.
– Thí sinh dự tuyển chuyên ngành Quay phim truyền hình phải có sức khỏe tốt, không mắc các bệnh, dị tật về mắt, ngoại hình phù hợp (nam cao 1m62, nữ cao 1m58 trở lên).
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào ngành Báo chí, ngành Xuất bản thuộc nhóm 1: điểm TBC 6 học kỳ môn Ngữ văn THPT đạt từ 7,0 trở lên.
– Thí sinh xét tuyển theo phương thức kết hợp vào các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành 4, ngành Xã hội học thuộc nhóm ngành 2, ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản thuộc nhóm ngành 1: điểm TBC 6 học kỳ môn tiếng Anh THPT đạt từ 7,0 trở lên.
Thí sinh chịu trách nhiệm về điều kiện nộp hồ sơ (kết quả học tập, hạnh kiểm) theo quy định của Học viện. Trong trường hợp thí sinh đạt điểm xét tuyển nhưng không đáp ứng yêu cầu về điều kiện nộp hồ sơ, Học viện không công nhận trúng tuyển.
Sau khi trúng tuyển, nhà trường sẽ tổ chức khám sức khỏe cho sinh viên. Sinh viên trúng tuyển nếu không đáp ứng các quy định nêu trên sẽ được chuyển sang ngành khác của Học viện có điểm trúng tuyển tương đương.
Học viện nhận hồ sơ xét tuyển học bạ đối với thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024, 2025. Không nhận hồ sơ xét tuyển học bạ với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT các năm trước đó.
4.3 Quy chế
Tiêu chí phụ xét trúng tuyển
Trường hợp thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau cuối danh sách sẽ tổ chức xét tuyển theo thứ tự ưu tiên sau:
Trường hợp thí sinh có cùng giải mà vượt mức chi tiêu trong 1 ngành/chuyên ngành xét tuyển thì sẽ ưu tiên thí sinh có điểm TBC học tập 6 học kỳ môn Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử bậc THPT cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | ||
| 2 | 527_410 | Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_410 | ||
| 3 | 530 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng | ||
| 4 | 530_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_410 | ||
| 5 | 531 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | ||
| 6 | 531_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_410 | ||
| 7 | 532 | Quản lý nhà nước | ||
| 8 | 533 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | ||
| 9 | 533_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_410 | ||
| 10 | 538 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | ||
| 11 | 538_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_410 | ||
| 12 | 602 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in | ||
| 13 | 602_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_410 | ||
| 14 | 603 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | ||
| 15 | 603_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_410 | ||
| 16 | 604 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | ||
| 17 | 604_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_410 | ||
| 18 | 605 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | ||
| 19 | 605_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_410 | ||
| 20 | 606 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | ||
| 21 | 606_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_410 | ||
| 22 | 607 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | ||
| 23 | 607_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_410 | ||
| 24 | 610 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | ||
| 25 | 610_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_410 | ||
| 26 | 611 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế | ||
| 27 | 611_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_410 | ||
| 28 | 614 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu | ||
| 29 | 614_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_410 | ||
| 30 | 615 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | ||
| 31 | 615_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_410 | ||
| 32 | 616 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | ||
| 33 | 616_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_410 | ||
| 34 | 7220201 | Ngành Ngôn ngữ Anh | ||
| 35 | 7220201_410 | Ngành Ngôn ngữ Anh_410 | ||
| 36 | 7229001 | Ngành Triết học | ||
| 37 | 7229001_410 | Ngành Triết học_410 | ||
| 38 | 7229008 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học | ||
| 39 | 7229008_410 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_410 | ||
| 40 | 7229010 | Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | ||
| 41 | 7229010_410 | Ngành Lịch sử_410 | ||
| 42 | 7310102 | Ngành Kinh tế chính trị | ||
| 43 | 7310102_410 | Ngành Kinh tế chính trị_410 | ||
| 44 | 7310202 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | ||
| 45 | 7310202_410 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_410 | ||
| 46 | 7310205_410 | Ngành Quản lý nhà nước_410 | ||
| 47 | 7310301 | Ngành Xã hội học | ||
| 48 | 7310301_410 | Ngành Xã hội học_410 | ||
| 49 | 7320104 | Ngành Truyền thông đa phương tiện | ||
| 50 | 7320104_410 | Ngành Truyền thông đa phương tiện_410 | ||
| 51 | 7320105 | Ngành Truyền thông đại chúng | ||
| 52 | 7320105_410 | Ngành Truyền thông đại chúng_410 | ||
| 53 | 7320107 | Ngành Truyền thông quốc tế | ||
| 54 | 7320107_410 | Ngành Truyền thông quốc tế_410 | ||
| 55 | 7320110 | Ngành Quảng cáo | ||
| 56 | 7320110_410 | Ngành Quảng cáo_410 | ||
| 57 | 7340403 | Ngành Quản lý công | ||
| 58 | 7340403_410 | Ngành Quản lý công_410 | ||
| 59 | 7760101 | Ngành Công tác xã hội | ||
| 60 | 7760101_410 | Ngành Công tác xã hội_410 | ||
| 61 | 801 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | ||
| 62 | 801_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_410 | ||
| 63 | 802 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | ||
| 64 | 802_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_410 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 527 | Ngành kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế | 150 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 2 | 527_100 | Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 3 | 527_410 | Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 4 | 530 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng | 100 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 5 | 530_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 6 | 530_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 7 | 531 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 8 | 531_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 9 | 531_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Chính trị phát triển_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 10 | 532 | Quản lý nhà nước | 100 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 11 | 533 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh | 40 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 12 | 533_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 13 | 533_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Tư tưởng Hồ Chí Minh_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 14 | 538 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 15 | 538_100 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 16 | 538_410 | Ngành Chính trị học, chuyên ngành Truyền thông chính sách_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 17 | 602 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 18 | 602_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 19 | 602_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo in_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 20 | 603 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí | 40 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 21 | 603_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 22 | 603_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Ảnh báo chí_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 23 | 604 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 24 | 604_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 25 | 604_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo phát thanh_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 26 | 605 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình | 90 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 27 | 605_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 28 | 605_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo truyền hình_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 29 | 606 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 30 | 606_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 31 | 606_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Quay phim truyền hình_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 32 | 607 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử | 90 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 33 | 607_100 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 34 | 607_410 | Ngành Báo chí, chuyên ngành Báo mạng điện tử_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 35 | 610 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 36 | 610_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 37 | 610_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Thông tin đối ngoại_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 38 | 611 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 39 | 611_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 40 | 611_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 41 | 614 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 42 | 614_100 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 43 | 614_410 | Ngành Quan hệ quốc tế, chuyên ngành Quan hệ quốc tế và truyền thông toàn cầu_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 44 | 615 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 45 | 615_100 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 46 | 615_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Quan hệ công chúng chuyên nghiệp_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 47 | 616 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing | 80 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 48 | 616_100 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 49 | 616_410 | Ngành Quan hệ công chúng, chuyên ngành Truyền thông marketing_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 50 | 7220201 | Ngành Ngôn ngữ Anh | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 51 | 7220201_100 | Ngành Ngôn ngữ Anh_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 52 | 7220201_410 | Ngành Ngôn ngữ Anh_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 53 | 7229001 | Ngành Triết học | 40 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 54 | 7229001_100 | Ngành Triết học_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 55 | 7229001_410 | Ngành Triết học_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 56 | 7229008 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 57 | 7229008_100 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 58 | 7229008_410 | Ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 59 | 7229010 | Ngành Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D14; X70; X71 | ||||
| Học Bạ | D14; C03; X71; C19 | ||||
| 60 | 7229010_100 | Ngành Lịch sử_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D14; X70; X71 |
| 61 | 7229010_410 | Ngành Lịch sử_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 62 | 7310102 | Ngành Kinh tế chính trị | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 63 | 7310102_100 | Ngành Kinh tế chính trị_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 64 | 7310102_410 | Ngành Kinh tế chính trị_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 65 | 7310202 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước | 90 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 66 | 7310202_100 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 67 | 7310202_410 | Ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 68 | 7310205_100 | Ngành Quản lý nhà nước_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 69 | 7310205_410 | Ngành Quản lý nhà nước_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 70 | 7310301 | Ngành Xã hội học | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 71 | 7310301_100 | Ngành Xã hội học_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 72 | 7310301_410 | Ngành Xã hội học_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 73 | 7320104 | Ngành Truyền thông đa phương tiện | 150 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 74 | 7320104_100 | Ngành Truyền thông đa phương tiện_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 75 | 7320104_410 | Ngành Truyền thông đa phương tiện_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 76 | 7320105 | Ngành Truyền thông đại chúng | 100 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 77 | 7320105_100 | Ngành Truyền thông đại chúng_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14 ; X78 ; X79 |
| 78 | 7320105_410 | Ngành Truyền thông đại chúng_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 79 | 7320107 | Ngành Truyền thông quốc tế | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 80 | 7320107_100 | Ngành Truyền thông quốc tế_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14 ; X78 ; X79 |
| 81 | 7320107_410 | Ngành Truyền thông quốc tế_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 82 | 7320110 | Ngành Quảng cáo | 40 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; X79; D66; D14 | ||||
| 83 | 7320110_100 | Ngành Quảng cáo_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 84 | 7320110_410 | Ngành Quảng cáo_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 85 | 7340403 | Ngành Quản lý công | 90 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 86 | 7340403_100 | Ngành Quản lý công_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 87 | 7340403_410 | Ngành Quản lý công_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 88 | 7760101 | Ngành Công tác xã hội | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 | ||||
| Học Bạ | D01; X02; C03; C14 | ||||
| 89 | 7760101_100 | Ngành Công tác xã hội_100 | 0 | ĐT THPT | C03; D01; X01; X02 |
| 90 | 7760101_410 | Ngành Công tác xã hội_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 91 | 801 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 92 | 801_100 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_100 | 0 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 93 | 801_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Biên tập xuất bản_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên | |
| 94 | 802 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử | 50 | Kết HợpƯu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 | ||||
| Học Bạ | D01; D66; X79; D14 | ||||
| 95 | 802_100 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_100 | 50 | ĐT THPT | D01; D14; X78; X79 |
| 96 | 802_410 | Ngành Xuất bản, chuyên ngành Xuất bản điện tử_410 | 0 | Kết HợpƯu Tiên |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển AJC
Thời gian đăng kí sẽ diễn ra từ 08h00 ngày 05/6/2025 đến hết 17h00 ngày 05/7/2025 (riêng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển từ 05/6/2025 đến 30/6/2025)
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN
1. Đăng ký, đăng nhập
a. Đăng ký tài khoản
Thí sinh thực hiện các bước sau để tiến hành tạo và xác minh tài khoản. Cụ thể như sau:
– Bước 1: Thí sinh click vào Đăng ký tài khoản ở màn hình đăng nhập để đăng ký tài khoản.

– Bước 2: Màn hình hiển thị form mẫu đăng ký, thí sinh nhập thông tin của mình vào các ô tương ứng để tạo tài khoản. Click vào Đăng ký cuối form để tạo tài khoản.

– Bước 3: Sau khi đăng ký tài khoản hệ thống sẽ gửi thư kích hoạt vào tài khoản email mà thí sinh đăng ký. Thí sinh đăng nhập vào email đã đăng ký tài khoản, click vào Kích hoạt để kích hoạt tài khoản.

– Bước 4: Sau khi kích hoạt tài khoản thành công, thí sinh thực hiện truy cập vào hệ thống với tài khoản vừa tạo.

– Bước 5: Thí sinh điền thông tin CMND/CCCD và Hộ khẩu để định danh tài khoản, click vào Lưu để cập nhật thông tin cá nhân:

b. Đăng nhập:
– Sau khi kích hoạt tài khoản trên mail, thí sinh quay lại hệ thống và thực hiện đăng nhập với tài khoản đã đăng ký

c. Chỉnh sửa thông tin tài khoản:
– Bước 1: Thí sinh ấn vào “Trang cá nhân”

– Bước 2: Thí sinh click vào thông tin cá nhân muốn chỉnh sửa,thực hiện chỉnh sửa và ấn Lưu để hoàn tất việc chỉnh sửa

d. Đổi mật khẩu:
– Bước 1: Thí sinh ấn vào “Trang cá nhân”
– Bước 2: Thí sinh chọn tab Đổi mật khẩu. Màn hình đổi mật khẩu hiển thị
Thí sinh dùng nhập mật khẩu mới, sau đó ấn Lưu

2. Khai báo thông tin hồ sơ đăng ký xét tuyển
– Sau khi thí sinh đã định danh tài khoản thành công và đăng nhập vào hệ thống. Màn hình hệ thống hiển thị các Phương thức xét tuyển năm 2024 của Học viện
– Thí sinh lựa chọn Phương thức xét tuyển phù hợp.

Bước 1: Khai báo Thông tin cá nhân
– Sau khi chọn phương thức xét tuyển, màn hình khai báo hồ sơ xét tuyển hiển thị.
– Thí sinh cập nhật thông tin cá nhân bằng cách nhập chính xác và đầy đủ thông tin vào các trường bên dưới.

– Sau đó chọn nút Bước 2/4 để đến bước tiếp theo.

Bước 2: Thông tin học tập

– Thí sinh nhập đầy đủ thông tin về trường THPT đang theo học

- Thí sinh điền thông tin về tỉnh/ TP, quận/ huyện, tên trường. Hệ thống sẽ tự điền các thông tin mã tỉnh và mã trường tương ứng.
- Đối tượng ưu tiên: Thí sinh lựa chọn đối tượng ưu tiên.
- Nếu thuộc đối tượng ưu tiên: Thí sinh chọn đối tượng và up minh chứng kèm theo
- Khu vực ưu tiên: Thí sinh lựa chọn khu vực ưu tiên.
- Năm tốt nghiệp: Thí sinh điền năm tốt nghiệp
- Phương thức xét tuyển:
- a. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Quốc gia:

Chọn Đối tượng xét tuyển

Thí sinh xác định mình thuộc đối tượng nào thì tích chọn đối tượng đó, với mỗi đối tượng, hồ sơ khai báo cho thí sinh sẽ khác nhau.
Lưu ý: Thí sinh có thể chọn nhiều phương thức và đối tượng xét tuyển khác nhau.
• Đối với đối tượng Xét tuyển thẳng:

• Đối với đối tượng Ưu tiên xét tuyển:

-
- b. Xét tuyển theo phương thức kết hợp:

Chọn Đối tượng xét tuyển

Thí sinh xác định mình thuộc đối tượng nào thì tích chọn đối tượng đó, với mỗi đối tượng, hồ sơ khai báo cho thí sinh sẽ khác nhau.
Lưu ý: Thí sinh có thể chọn nhiều phương thức và đối tượng xét tuyển khác nhau.
• Đối với đối tượng Xét tuyển kết hợp theo chứng chỉ Tiếng Anh:

• Đối với đối tượng Xét tuyển kết hợp theo chứng chỉ Quốc Tế SAT:

-
- c. Xét tuyển theo kết qảu học bạ THPT:

– Nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để cộng điểm khuyến khích, thí sinh thực hiện nhập thông tin chứng chỉ ngoại ngữ

– Nếu có các giải Quốc gia hoặc giải Tỉnh, TP trực thuộc Trung ương, thí sinh nhập thông tin giải Học sinh giỏi để cộng điểm khuyến khích

– Thí sinh cập nhật chính xác và đầy đủ thông tin vào các trường, sau đó chọn nút Bước 3/4 để đến bước tiếp theo.

Bước 3: Đăng ký nguyện vọng
Thêm nguyện vọng:
– Nhấn vào ô “Thêm nguyện vọng”

– Thí sinh chọn thông tin ngành xét tuyển, sau đó ấn “Lưu”

– Các bước thực hiện tương tự nếu sinh viên muốn thêm nguyện vọng khác
Thay đổi thứ tự nguyện vọng
– Thí sinh có thể thay đổi thứ tự nguyện vọng bằng cách click vào nút mũi tên lên hoặc xuống ở cột thao tác đối với mỗi nguyện vọng

Chỉnh sửa nguyện vọng
– Thí sinh chọn biểu tượng ở cuối hàng nguyện vọng mình muốn chỉnh sửa

– Màn hình chỉnh sửa hiển thị. Người dùng chỉnh sửa nội dung, sau đó ấn “Lưu”.

Xóa nguyện vọng
– Thí sinh chọn biểu tượng thùng rác ở cuối hàng nguyện vọng mình muốn xóa

– Chọn Có để thực hiện xóa nguyện vọng

Bước 4: Rà soát và nộp hồ sơ
– Màn hình hiển thị tổng quan phiếu đăng ký xét tuyển mà sinh viên đã khai báo. Thí sinh thực hiện kiểm tra lại thông tin của mình.

Chỉnh sửa hồ sơ
– Thí sinh chọn “Chỉnh sửa hồ sơ” thì sẽ hệ thống sẽ chuyển về giao diện Bước 1 để thí sinh có thể thực hiện chỉnh sửa hồ sơ

Nộp hồ sơ
Lưu ý: Thí sinh chưa bắt buộc Nộp hồ sơ ngay lập tức mà có thể thực hiện cập nhật thông tin hồ sơ, thay đổi nguyện vọng và Nộp hồ sơ trước hạn.
– Sau khi đã chắc chắn các thông tin trên hồ sơ là chính xác. Thí sinh chọn vào “Nộp hồ sơ”

– Sau đó ấn “Xác nhận” để thực hiện nộp hồ sơ

– Màn hình hiển thị nộp hồ sơ thành công

In phiếu
Sau khi Nộp hồ sơ, thí sinh in Phiếu đăng ký bằng cách ấn “In phiếu”
Phiếu đăng ký được tải về dưới dạng pdf, thí sinh in ra để nộp hồ sơ xét tuyển về nhà trường

Phiếu đăng ký được tải về dưới dạng pdf, thí sinh in ra để nộp hồ sơ xét tuyển về nhà trường

HỒ SƠ ĐĂNG KÍ XÉT TUYỂN
1. Thí sinh khai thông tin xét tuyển tại địa chỉ:https://xettuyen.ajc.edu.vn
Mã QR trang đăng ký xét tuyển:
Thời gian đăng ký: Từ 05/6/2025 đến 05/7/2025 (riêng phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển từ 05/6/2025 đến 30/6/2025).
Hình thức đăng ký:
Bước 1: Thí sinh khai trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Học viện.
Bước 2: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bước 3: Thí sinh (được thông báo trúng tuyển) nộp hồ sơ bản cứng về Học viện Báo chí và Tuyên truyền để phục vụ công tác hậu kiểm.
Lưu ý: Đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Học viện và nộp hồ sơ bản cứng về Học viện trong thời gian từ 05/6/2025 đến 30/6/2025 (tính theo dấu bưu điện).
1.1. Xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT
1.1.1. Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023, 2024, 2025.
1.1.2. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký: Đăng ký trực tuyến từ 05/6/2025 đến 05/7/2025.
1.1.3. Hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến trong Link đăng ký xét tuyển):
Bản sao công chứng học bạ THPT;
Phiếu đăng ký xét tuyển học bạ năm 2025;
Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt Giải Khuyến khích kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia các môn văn hóa hoặc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; Giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến ngày 05/7/2025 (nếu có);
Bản sao công chứng chứng chỉ Tiếng Anh còn thời hạn 02 năm tính đến ngày 05/7/2025 (nếu có);
Các giấy tờ ưu tiên khác (nếu có);
Bản sao Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân.
1.2. Xét tuyển kết hợp
1.2.1. Đối tượng:
Thí sinh tốt nghiệp năm 2023, 2024, 2025 và có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 6.5 trở lên, chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600.
1.2.2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến trong Link đăng ký xét tuyển):
Bản sao công chứng học bạ THPT;
Bản sao công chứng chứng chỉ quốc tế môn tiếng Anh, chứng chỉ SAT còn thời hạn 02 năm tính đến ngày 05/7/2025;
Phiếu đăng ký xét tuyển kết hợp năm 2025;
Bản sao Chứng minh thư hoặc Căn cước công dân.
1.3. Thí sinh xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1.3.1. Xét tuyển thẳng:
1.3.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng:
Thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, áp dụng cho các đối tượng sau:
a. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác.
b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.



Giới thiệu trường
- Tên trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Tên viết tắt: AJC
- Tên tiếng Anh: The Academy of Journalism and Communication
- Địa chỉ: 36 đường Xuân Thuỷ, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
- Website: http://www.ajc.hcma.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ajc.edu.vn
Năm 1962, theo Nghị quyết 36-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Trường Tuyên huấn được thành lập. Trải qua những thăng trầm của lịch sử, trước những yêu cầu khác nhau ở từng giai đoạn phát triển, Trường đã nhiều lần đổi tên:
– Trường Tuyên giáo Trung ương (tháng 01/1962 – tháng 10/1969): Ngày 16/01/1962, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về việc thống nhất: Trường Nguyễn Ái Quốc phân hiệu II và Trường Tuyên Giáo thành Trường Tuyên giáo Trung ương, (tiền thân của Học viện Báo chí và Tuyên truyền). Trường Tuyên giáo Trung ương là một đơn vị thuộc hệ thống trường Đảng, giao cho Ban Tuyên giáo Trung ương phụ trách trường này. Cũng từ đó, ngày 16/01 hàng năm được lấy làm ngày kỷ niệm thành lập Trường.
– Trường Tuyên huấn Trung ương (tháng 10/1969 – tháng 1/1983): Ngày 09/10/1969, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Thông báo số 11-TB/TW, trong đó ghi rõ: “Căn cứ vào nhiệm vụ cụ thể của Trường Tuyên giáo Trung ương hiện nay, Ban Bí thư Trung ương Đảng đồng ý đề nghị của Ban Tuyên huấn Trung ương: Đổi tên trường Tuyên giáo Trung ương thành trường Tuyên huấn Trung ương.” Ngày 19/12/1982, Hội đồng bộ trưởng đã có công văn số 4670-V10 về việc quy định cho trường Tuyên giáo được hưởng chính sách, chế độ như các trường đại học.
– Trường Tuyên huấn Trung ương I (tháng 01/1983 – tháng 4/1990): Ngày 02/01/1983, Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ban hành Quyết định số 15-QĐ/TW về công tác các trường Đảng, trong đó quyết định: “Thành lập Trường Tuyên huấn Trung ương I trên cơ sở hợp nhất Trường Tuyên huấn Trung ương và Trường Nguyễn Ái Quốc V”.
– Trường Tuyên giáo (tháng 4/1990 – tháng 11/1990): Ngày 01/03/1990, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quyết định số 103-QĐ/TW về việc sắp xếp lại hệ thống trường Đảng trực thuộc Trung ương. Ban Bí thư Trung ương Đảng quyết định đổi tên trường Tuyên huấn Trung ương I thành trường Tuyên giáo. Trường Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư.
– Trường Đại học Tuyên giáo (tháng 11/1990 – tháng 3/1993): Ngày 20/11/1990, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 406-HĐBT về việc công nhận trường đại học Tuyên giáo. Quyết định ghi rõ: “Công nhận trường Tuyên giáo thành trường đại học và có tên là: Trường Đại học Tuyên giáo; Trường đại học Tuyên giáo trực thuộc Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Về mặt Nhà nước, trường đại học Tuyên giáo chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo, và được hưởng mọi chính sách, chế độ do Nhà nước ban hành cho hệ thống các trường đại học”.
– Phân viện Báo chí và Tuyên truyền (tháng 3/1993 – tháng 8/2005): Nhằm tăng cường vai trò, nhiệm vụ của các trường Đảng trung ương đáp ứng yêu cầu cách mạng trong giai đoạn mới, ngày 10/3/1993, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định số 61-QĐ/TW về việc sắp xếp lại các trường Đảng trung ương, chuyển thành Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Quyết định ghi rõ: “Chuyển trường Đại học Tuyên giáo thành Phân viện Báo chí và Tuyên truyền của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.”
– Ngày 02/8/2005, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 4335/QĐ-HVCTQG quyết định “chuyển Phân viện Báo chí và Tuyên truyền thành Học viện Báo chí và Tuyên truyền, trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.”
Ngày 25/6/2015, Thủ tướng Chính phủ có Công văn số 910/TTg-KGVX về việc bổ sung Học viện Báo chí và Tuyên truyền vào danh sách các trường xây dựng thành Trường Đại học trọng điểm quốc gia trong mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Học viện đang tổ chức đào tạo trình độ đại học hệ chính quy 41 ngành/chuyên ngành (trong đó có 05 chương trình chất lượng cao, 01 chương trình liên kết đào tạo với Đại học Middlessex của Vương quốc Anh) với hơn 2.000 sinh viên/năm; đào tạo trình độ thạc sĩ 12 ngành/ 20 chuyên ngành với 450 – 550 học viên/năm; đào tạo 6 ngành trình độ tiến sĩ với 30-50 nghiên cứu sinh/năm. Học viện đã mở được hơn 400 lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tuyên giáo, báo chí, xuất bản, quan hệ công chúng và quảng cáo, ngoại ngữ, tin học… với hơn mười ngàn lượt học viên tham gia.