Đề án tuyển sinh Học Viện Biên Phòng 2026
Thông tin tuyển sinh Học Viện Biên Phòng (HVBP) năm 2026
Ngày 17/11, Phòng đào tạo Học viện Biên phòng thông tin tổ hợp xét tuyển năm 2026. Tất cả tổ hợp xét tuyển đều bắt buộc phải có hai môn ngữ văn và toán theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Cụ thể, theo Thông tư số 06 của Bộ GD&ĐT ban hành ngày 19/3/2025, tổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó phải có môn toán hoặc ngữ văn với trọng số tính điểm xét không dưới 25%; từ năm 2026 số môn chung của các tổ hợp phải đóng góp ít nhất 50% trọng số tính điểm xét.
Để phù hợp với Thông tư của Bộ, mùa tuyển sinh năm 2026, Học viện Biên phòng đưa ra phương án sử dụng các tổ hợp lấy môn ngữ văn, toán – hai môn mà 100% thí sinh thi tốt nghiệp – làm gốc và thay đổi ở môn thứ 3.
Trường sẽ sử dụng 3 tổ hợp gồm C03 (văn, toán, sử); C04 (văn, toán, địa), D01 (văn, toán, tiếng Anh) cho cả 2 ngành Biên phòng và Luật.
Trên đây là thông tin về tổ hợp xét tuyển của Học viện Biên phòng 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Quy chế
– Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 đối với các thí sinh đăng ký dự tuyển, có kết quả điểm các môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT phù hợp với tổ hợp xét tuyển.
b) Về quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển; khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng, sẽ có thông báo cụ thể sau.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Bắc) | C00; C01; C03; D01 | |
| 2 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Nam) | C00; C01; C03; D01 | |
| 3 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | A01 | |
| 4 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | A01 | |
| 5 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | A01 | |
| 6 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | A01 | |
| 7 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | A01 | |
| 8 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | C00 | |
| 9 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | C01 | |
| 10 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | C03 | |
| 11 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | D01 | |
| 12 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | C00 | |
| 13 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | C00 | |
| 14 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | C00 | |
| 15 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | C00 | |
| 16 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | C01 | |
| 17 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | C01 | |
| 18 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | C01 | |
| 19 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | C01 | |
| 20 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | C03 | |
| 21 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | C03 | |
| 22 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | C03 | |
| 23 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | C03 | |
| 24 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | D01 | |
| 25 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | D01 | |
| 26 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | D01 | |
| 27 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | D01 |
2Điểm ĐGNL HN – 2025
2.1 Quy chế
– Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Bắc) | Q00 | |
| 2 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Nam) | Q00 | |
| 3 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | Q00 | |
| 4 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | Q00 | |
| 5 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | Q00 | |
| 6 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | Q00 | |
| 7 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | Q00 |
3Điểm ĐGNL HCM – 2025
3.1 Quy chế
– Phương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Bắc) | ||
| 2 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Nam) | ||
| 3 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | ||
| 4 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | ||
| 5 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | ||
| 6 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | ||
| 7 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) |
4ƯTXT, XT thẳng – 2025
4.1 Quy chế
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và Bộ Quốc phòng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Bắc) | ||
| 2 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Nam) | ||
| 3 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | ||
| 4 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | ||
| 5 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | ||
| 6 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | ||
| 7 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) |
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Bắc) | 14 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; C01; C03; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7380101 | Luật (Thí sinh miền Nam) | 6 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; C01; C03; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐT THPT | A01 |
| 4 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐT THPT | A01 |
| 5 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐT THPT | A01 |
| 6 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐT THPT | A01 |
| 7 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐT THPT | A01 |
| 9 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐT THPT | C00 |
| 10 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐT THPT | C01 |
| 11 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐT THPT | C03 |
| 12 | 7860214 | Biên phòng (Thí sinh miền Bắc) | 108 | ĐT THPT | D01 |
| 13 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐT THPT | C00 |
| 14 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐT THPT | C00 |
| 15 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐT THPT | C00 |
| 16 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐT THPT | C00 |
| 17 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐT THPT | C01 |
| 18 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐT THPT | C01 |
| 19 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐT THPT | C01 |
| 20 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐT THPT | C01 |
| 21 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐT THPT | C03 |
| 22 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐT THPT | C03 |
| 23 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐT THPT | C03 |
| 24 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐT THPT | C03 |
| 25 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐT THPT | D01 |
| 26 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐT THPT | D01 |
| 27 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐT THPT | D01 |
| 28 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐT THPT | D01 |
| 29 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 4) | 9 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 30 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 5) | 46 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 31 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 7) | 32 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 32 | 7860214 | Biên phòng (Quân khu 9) | 35 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐGNL HN | Q00 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Học viện Biên phòng
- Tên viết tắt: HVBP
- Tên tiếng Anh: Border Guard Academy
- Mã trường: BPH
- Địa chỉ: Số 1 Thanh Vị, phường Sơn Lộc, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- Website: http://www.hvbp.edu.vn/
Học viện Biên phòng (trước đây là Trường Sĩ quan Công an nhân dân vũ trang) được thành lập ngày 20/5/1963 đóng tại Phường Sơn Lộc, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội; trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành
Thời kỳ 1963 – 1975, là Trường Sĩ quan Công an nhân dân vũ trang nằm trong Bộ nội vụ (nay là Bộ Công an) được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng Sỹ quan với 04 chuyên ngành: Sĩ quan Biên phòng, Trinh sát Biên phòng, Quản lý cửa khẩu và Quản lý nội địa, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ biên giới, giới tuyến tạm thời, bảo vệ lãnh tụ và các cơ quan đầu não của Đảng và Nhà nước; các mục tiêu chính trị, kinh tế, văn hoá và ngoại giao quan trọng.
Ngày 27 tháng 11 năm 1976, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra Nghị định số 231/CP cho phép Trường Sĩ quan Công an nhân dân Vũ trang được đào tạo sĩ quan có trình độ Đại học nằm trong các trường đại học của Bộ Nội vụ (Sĩ quan Cảnh sát, Sĩ quan An ninh, Sĩ quan Công an nhân dân Vũ trang) và hệ thống các trường đại học của Quốc gia.
Năm 2000, Trường Đại học Biên phòng được giao nhiệm vụ đào tạo Thạc sĩ Biên phòng với 3 chuyên ngành: Quản lý biên giới, Quản lý cửa khẩu và Trinh sát Biên phòng.
Năm 2003, Trường Đại học Biên phòng được nâng cấp thành Học viện Biên phòng nằm trong hệ thống các học viện, nhà trường QĐND Việt Nam.
Ngày 01/12/2009, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2006/QĐ-TTg giao nhiệm vụ đào tạo Tiến sỹ, sau đó Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo có quyết định giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ chuyên ngành quản lý biên giới, quản lý cửa khẩu cho Học viện Biên phòng.