Mục lục

Học Viện Dân Tộc

Đề án tuyển sinh Học Viện Dân Tộc 2026

Thông tin tuyển sinh Học viện dân tộc (VAEM) năm 2026

1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là Học viện), cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2. Mô tả phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Dân tộc dự kiến tuyển sinh theo các phương thức sau:

3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

– Quy đổi ngưỡng đầu vào: Học viện sẽ công bố khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kế hoạch chung.

– Quy đổi điểm trúng tuyển: Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh (dự kiến)

5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

b. Điểm cộng Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.

d. Các thông tin khác

– Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

– Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

6. Tổ chức tuyển sinh

6.1. Thời gian nhận hồ sơ

– Theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo và theo thông báo của Học viện

– Sau đợt xét tuyển, Học viện sẽ có thông báo còn chỉ tiêu tuyển sinh cho các đợt xét tuyển kế tiếp trên website của Học viện: http://hvdt.edu.vn.

6.2. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển Đối với các thí sinh đăng ký xét tuyển có thể thực hiện theo các cách sau:

– Thí sinh đăng ký qua hệ thống trực tuyến của Học viện tại website: http://hvdt.edu.vn; hoặc Email: phongdaotao@hvdt.edu.vn

– Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ tại Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Học viện Dân tộc (Khu đô thị Dream Town, Đường 70, Phường Xuân Phương, Thành phố Hà Nội)

6.3. Các điều kiện xét tuyển Các điều kiện sau đây được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào Học viện:

(1) Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) a) Điều kiện tham gia xét tuyển:

– Tính đến thời điểm xét tuyển đã tốt nghiệp THPT theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

b) Điểm xét tuyển

– Điểm xét tuyển được tính bằng điểm của 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển bằng kết quả kỳ THPT, gồm: Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12 có điểm trung bình 03 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt từ 15,0 trở lên.

– Công thức tính điểm theo hình thức sau: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình môn năm học lớp 10) + Điểm môn 2 (Trung bình môn năm học lớp 11) + Điểm môn 3 (Trung bình môn năm học lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có).

c) Hồ sơ xét tuyển

– Phiếu đăng ký xét tuyển (thí sinh tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển tại https://hvdt.edu.vn/dao-tao/dao-tao/van-ban-bieu-mau/phieu-dang-ky-xet-tuyen-dai-hocchinh-quy-dien-xet-tuyen-hoc-ba-nam-2026 Bản sao Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có công chứng), căn cước/căn cước công dân.

d) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 01 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất)

(2) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT

a) Điều kiện tham gia xét tuyển

– Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định – Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

– Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

b) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có).

c) Hồ sơ xét tuyển Đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

d) Nguyên tắc xét tuyển Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

(3) Tiếp nhận học sinh hệ dự bị đại học thực hiện Theo Thông tư số 44/2021/TTBGDĐT ngày 31/12/2021.

(4) Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT

7. Chính sách ưu tiên

7.1.Chính sách ưu tiên chung Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và theo đối tượng, cụ thể:

– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng từ 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm

– Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên quy định Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp

7.2. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét xét cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Học viện

8. Lệ phí xét tuyển Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và Thông báo của Học viện

9. Học viện thực hiện các cam kết đối với thí sinh Học viện cam kết giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh theo pháp luật hiện hành của nhà nước, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện

10. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)

10.1 Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm Tuyển sinh đợt 01 theo lịch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, các đợt tuyển sinh tiếp theo sẽ căn cứ vào tình hình thực tế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện

10.2 Thông tin về học phí

– Tổng chi phí đào tạo trung bình 01 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh không quá: 10.000.000 đồng/sinh viên/năm Mức thu học phí năm học 2026 – 2027 (theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo .

Lộ trình tăng học phí thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT 10.3. Chế độ chính sách Học viện thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định của Bộ GD&ĐT và của pháp luật hiện hành./.

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của Học viện Dân tộc 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

  • Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

 

1.2 Quy chế

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh

Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.

d. Các thông tin khác

Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = [Tổng điểm 3 bài thi/môn thi THPT (3 bài thi/môn thi theo tổ hợp đăng ký xét tuyển)] + Điểm ưu tiên (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là
Học viện), cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

2.2 Điều kiện xét tuyển

  • Dự kỳ thi tốt nghiệp THPT; không có bài thi/môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 (một) điểm trở xuống, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Có hạnh kiểm 03 năm học THPT đạt loại khá trở lên.

 

2.3 Quy chế

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không tổ chức sơ tuyển, không áp dụng thêm tiêu chí phụ trong xét tuyển
ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với
thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 03 điểm đối với thang điểm 30).

c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với mã tuyển sinh

Năm 2026, Học viện chỉ tuyển sinh đào tạo đại học hệ chính quy (đại trà), không tổ chức tuyển sinh chương trình đào tạo tiên tiến hoặc chất lượng cao nên không đưa ra các tiêu chí đánh giá phân ngành.

d. Các thông tin khác

Học viện thực hiện xét tuyển theo ngành, các phương thức xét tuyển được quy đổi theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo của Học viện; không quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu, không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.

Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Đối với thí sinh được miễn thi ngoại ngữ theo quy định tại Thông tư số 24/2024/TTBGDĐT ngày 24/12/2024 về Quy chế thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026; nếu xét bằng tổ hợp có môn ngoại ngữ, Học viện sẽ quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm tương đương để tính vào tổ hợp xét tuyển. Việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang điểm số tương đương sẽ được Học viện công bố trong Thông báo tuyển sinh.

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026, Học viện thức hiện xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

Điểm xét tuyển lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, điểm xét tuyển lấy đến 1 chữ số thập phân (đã được làm tròn) để xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm xét tuyển được tính bằng điểm của 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển bằng kết quả kỳ THPT, gồm: Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12 có điểm trung bình 03 môn (theo tổ hợp đăng ký xét tuyển) đạt từ 15,0 trở lên.

Công thức tính điểm theo hình thức sau:

Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 (Trung bình môn năm học lớp 10) + Điểm môn 2 (Trung bình môn năm học lớp 11) + Điểm môn 3 (Trung bình môn năm học lớp 12) + điểm ưu tiên (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (viết tắt là Bộ GD&ĐT) và của Học viện Dân tộc (viết tắt là Học viện), cụ thể như sau:

1.1. Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; 

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

3.2 Quy chế

Học viện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét xét cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và theo quy định của Học viện

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số C00; C03; C04; D01

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7310101 Kinh tế giáo dục vùng dân tộc thiểu số 120 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên C00; C03; C04; D01

Giới thiệu trường

Học Viện Dân Tộc

  • Tên trường: Học viện dân tộc
  • Tên viết tắt: VAEM
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Academy for Ethnic Minorities
  • Mã trường: HVD
  • Địa chỉ: Khu đô thị Dream Town, đường 70, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Website: https://hvdt.edu.vn/
  • Fanpage:https://www.facebook.com/profile.php?id=100058285556195 

 Ngày 08 tháng 8 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc thành lập Học viện Dân tộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc, trên cơ sở tổ chức lại Viện Dân tộc và Trường Cán bộ Dân tộc. Học viện Dân tộc là cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục công lập trực thuộc Ủy ban Dân tộc, hoạt động theo Điều lệ trường đại học; là đơn vị dự toán cấp II, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng và có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội. Tên giao dịch tiếng Anh của Học viện Dân tộc là Vietnam Academy for Ethnic Minorities.

 Chức năng của Học viện Dân tộc là Nghiên cứu chiến lược, chính sách dân tộc; Đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả bồi dưỡng hệ dự bị đại học), sau đại học góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số và đội ngũ cán bộ cho vùng dân tộc và miền núi; Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị, người có uy tín vùng dân tộc và miền núi.

 Các nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của Học viện được thực hiện theo quy định của Điều 28, Điều 32 của Luật Giáo dục đại học; Điều 5 của Điều lệ trường đại học; Quyết định số 407/QĐ-UBDT ngày 11/7/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

Cơ cấu tổ chức của Học viện gồm: 03 khoa chuyên môn; 06 phòng chức năng; 03 tổ chức nghiên cứu phát triển và đơn vị sự nghiệp trực thuộc gồm có 01 Viện nghiên cứu, 02 Trung tâm. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Học viện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập; là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

 Hội đồng Học viện Dân tộc gồm 17 thành viên được thành lập theo Quyết định số 175/QĐ-UBDT ngày 12/4/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Hội đồng Khoa học và Đào tạo Học viện Dân tộc gồm 25 thành viên được thành lập theo Quyết định số 82/QĐ-HVDT ngày 13/4/2017 của Giám đốc Học viện Dân tộc.

// ===== HOMEPAGE =====