Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Bạc Liêu 2026
THÔNG TIN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC BẠC LIÊU (BLU) NĂM 2026
1. Phương thức tuyển sinh

Mô tả cách tính điểm xét tuyển theo phương thức tuyển sinh
– Phương thức 1 (mã phương thức 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi theo tổ hợp = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Phương thức 2 (mã phương thức 200): Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ). Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập 6 học kỳ (học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 10, 11 và 12) của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm môn 1 = (Điểm TBM1 HK1L10 + Điểm TBM1 HK2L10 + Điểm TBM1 HK1L11 + Điểm TBM1 HK2L11 + Điểm TBM1 HK1L12 + Điểm TBM1 HK2L12)/6
Điểm môn 2 = (Điểm TBM2 HK1L10 + Điểm TBM2 HK2L10 + Điểm TBM2 HK1L11 + Điểm TBM2 HK2L11 + Điểm TBM2 HK1L12 + Điểm TBM2 HK2L12)/6
Điểm môn 3 = (Điểm TBM3 HK1L10 + Điểm TBM3 HK2L10 + Điểm TBM3 HK1L11 + Điểm TBM3 HK2L11 + Điểm TBM3 HK1L12 + Điểm TBM3 HK2L12)/6
Tổng điểm học bạ theo tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm học bạ theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ghi chú:
+ Điểm TBM1: Điểm trung bình môn 1, Điểm TBM2: Điểm trung bình môn 2, Điểm TBM3: Điểm trung bình môn 3
+ HK1L10: Học kỳ 1 lớp 10, HK2L10: Học kỳ 2 lớp 10, HK1L11: Học kỳ 1 lớp 11, HK2L11: Học kỳ 2 lớp 11, HK1L12: Học kỳ 1 lớp 12, HK2L12: Học kỳ 2 lớp 12
– Phương thức 3 (mã phương thức 402): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm thi ĐGNL (điểm lớn nhất của các lần thi). Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi ĐGNL + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Phương thức 4 (mã phương thức 417): Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển. Thí sinh có thể sử dụng kết quả thi V-SAT của tất cả các cơ sở đào tạo tổ chức thi để xét tuyển. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi V-SAT theo tổ hợp = Điểm thi V-SAT môn 1 + Điểm thi V-SAT môn 2 +Điểm thi V-SAT môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi V-SAT theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Phương thức 5 (mã phương thức 405),chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển (2 môn thi tốt nghiệp THPT và 1 môn thi năng khiếu). Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi theo tổ hợp = Điểm thi TNTHPT môn 1 + Điểm thi TNTHPT môn 2 + Điểm thi môn năng khiếu
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
– Phương thức 6 (mã phương thức 406), chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập 6 học kỳ (học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 10, 11 và 12) của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng (2 môn theo học bạ THPT và 1 môn thi năng khiếu) . Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm môn 1 = (Điểm TBM1 HK1L10 + Điểm TBM1 HK2L10 + Điểm TBM1 HK1L11 + Điểm TBM1 HK2L11 + Điểm TBM1 HK1L12 + Điểm TBM1 HK2L12)/6
Điểm môn 2 = (Điểm TBM2 HK1L10 + Điểm TBM2 HK2L10 + Điểm TBM2 HK1L11 + Điểm TBM2 HK2L11 + Điểm TBM2 HK1L12 + Điểm TBM2 HK2L12)/6
Tổng điểm học bạ theo tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm học bạ theo tổ hợp + Điểm thi môn năng khiếu + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ghi chú:
+ Điểm TBM1: Điểm trung bình môn 1, Điểm TBM2: Điểm trung bình môn 2
+ HK1L10: Học kỳ 1 lớp 10, HK2L10: Học kỳ 2 lớp 10, HK1L11: Học kỳ 1 lớp 11, HK2L11: Học kỳ 2 lớp 11, HK1L12: Học kỳ 1 lớp 12, HK2L12: Học kỳ 2 lớp 12
– Phương thức 7 (mã phương thức 301): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Bạc Liêu.
2. Ngành, tổ hợp và chỉ tiêu xét tuyển
Ngành tuyển sinh năm 2026
Mã trường: DBL
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu chung
|
|
1 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
150 |
|
2 |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
30 |
|
3 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
30 |
|
4 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
30 |
|
5 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
130 |
|
6 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
90 |
|
7 |
7340301 |
Kế toán |
130 |
|
8 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
90 |
|
9 |
7220101 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
80 |
|
10 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
100 |
|
11 |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
110 |
|
12 |
7620105 |
Chăn nuôi |
25 |
|
13 |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
25 |
|
14 |
7440301 |
Khoa học môi trường |
25 |
|
15 |
51140201 |
Giáo dục Mầm non |
100 |
|
Tổng chỉ tiêu |
1.145 |
Phương thức xét tuyển năm 2026
TT |
Mã phương thức xét tuyển |
Phương thức xét truyển |
Ghi chú |
| 1 | 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT | |
| 2 | 200 | Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ) | |
| 3 |
402 |
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển |
|
| 4 | 405 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển | Chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng |
| 5 | 406 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển | Chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng |
| 6 | 301 | Xét tuyển thẳng theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành |
Nguồn tuyển
Nguồn xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học là thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) các năm theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.
Tổ hợp môn theo phương thức xét tuyển năm 2026
TT |
Trình độ đào tạo |
Mã xét tuyển (mã chương trình/ mã ngành) |
Tên xét tuyển (tên chương trình/ tên ngành) |
Chỉ tiêu
|
Phương thức xét tuyển |
Thứ tự xét |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
Cao đẳng |
51140201 |
Giáo dục Mầm non |
100 |
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
1 |
M00 |
|
Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
2 |
M00 |
|||||
|
2 |
Đại học |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
150 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B03, C01, C02, C03, C04, D01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B03, C01, C02, C03, C04, D01 |
|||||
|
3 |
Đại học |
7140209 |
Sư phạm Toán học |
30 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, A01, A02, B00, C01, C02, D01 |
|||||
|
4 |
Đại học |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
30 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, B00, C02, D07 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, B00, C02, D07 |
|||||
|
5 |
Đại học |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
30
|
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A02, B00, B03, B08 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A02, B00, B03, B08 |
|||||
|
6 |
Đại học |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
90 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|||||
|
7 |
Đại học |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
90 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|||||
|
8 |
Đại học |
7340301 |
Kế toán |
130 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01 |
|||||
|
9 |
Đại học |
7440301 |
Khoa học môi trường |
25 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|||||
|
10 |
Đại học |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
130 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
A00, A01, B03, C01, C02, C03, C04, D01, X02 |
|||||
|
11 |
Đại học |
7620105 |
Chăn nuôi |
25 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|||||
|
12 |
Đại học |
7620112 |
Bảo vệ thực vật |
25 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|||||
|
13 |
Đại học |
7620301 |
Nuôi trồng thủy sản |
110 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B00, B03, B08, C01, C02, C03, C04, D01, X04 |
|||||
|
14 |
Đại học |
7220101 |
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam |
80 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
B03, C00, C01, C02, C03, C04, D01 |
|||||
|
15 |
Đại học |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
100 |
Xét kết quả thi TN THPT |
1 |
D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79 |
|
KQ thi ĐGNL |
2 |
NL1 |
|||||
|
Xét kết quả học tập cấp THPT |
3 |
D01, D11, D12, D13, D14, D15, X78, X79 |
|||||
|
Tổng chỉ tiêu |
1.145 |
Bảng tổ hợp môn năm 2026
TT |
Mã tổ hợp môn |
Tên tổ hợp môn |
|
1 |
A00 |
Toán, Vật lí, Hóa học |
|
2 |
A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
|
3 |
A02 |
Toán, Vật lí, Sinh học |
|
4 |
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
|
5 |
B03 |
Toán, Sinh học, Ngữ văn |
|
6 |
B08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
|
7 |
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
|
8 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lí |
|
9 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
|
10 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
|
11 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lí |
|
12 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
|
13 |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
14 |
D11 |
Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh |
|
15 |
D12 |
Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
|
16 |
D13 |
Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
|
17 |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
18 |
D15 |
Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
|
19 |
X01 |
Toán, Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật |
|
20 |
X02 |
Toán, Ngữ văn, Tin học |
|
21 |
X04 |
Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
|
22 |
X78 |
Ngữ văn, Giáo dục Kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh |
|
23 |
X79 |
Ngữ văn, Tin học, Tiếng Anh |
|
24 |
M00 |
Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN (đọc diễn cảm, kể chuyện và hát) |
|
25 |
NL1 |
Bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
» Trường thực hiện xét tuyển theo mức điểm hoặc theo chỉ tiêu, điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là bình đẳng với nhau, không chênh lệch.
3. Ngưỡng đầu vào theo phương thức xét tuyển

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại học Bạc Liêu năm 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Quy chế
Đối với các ngành đào tạo đại học (trừ ngành đào tạo giáo viên): Trường xác định ngưỡng đầu vào trước khi thí sinh tiến hành đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Kế hoạch xét tuyển chung toàn quốc năm 2025 (xem tại địa chỉ https://tuyensinh.blu.edu.vn/).
– Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Căn cứ theo ngưỡng đầu vào năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi theo tổ hợp = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C00; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 2 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; X01; X03 | |
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D14; D15; D84 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 7 | 7440301 | Khoa học môi trường | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X02; X03; X26 | |
| 9 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 11 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 |
2Điểm học bạ – 2025
2.1 Quy chế
– Đối với các ngành đào tạo đại học (trừ ngành đào tạo giáo viên): Tốt nghiệp THPT và tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 18,0 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách).
– Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 24,0 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách).
Xét kết quả học tập cấp THPT (xét học bạ). Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập cả năm lớp 12 (học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 12) của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 + Điểm TB môn 1 HK2)/2
Điểm môn 2 = (Điểm TB môn 2 HK1 + Điểm TB môn 2 HK2)/2
Điểm môn 3 = (Điểm TB môn 3 HK1 + Điểm TB môn 3 HK2)/2
Tổng điểm học bạ theo tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm học bạ theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C00; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 2 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; X01; X03 | |
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D14; D15; D84 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | |
| 7 | 7440301 | Khoa học môi trường | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X02; X03; X26 | |
| 9 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | |
| 11 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 |
3Điểm ĐGNL HCM – 2025
3.1 Quy chế
– Đối với các ngành đào tạo đại học (trừ ngành đào tạo giáo viên): Tốt nghiệp THPT và tổng điểm bài thi đánh giá năng lực từ 600 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách).
– Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên; Tổng điểm bài thi đánh giá năng lực từ 800 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách).
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm thi ĐGNL (điểm lớn nhất của các lần thi). Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi ĐGNL + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 2 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | ||
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 6 | 7340301 | Kế toán | ||
| 7 | 7440301 | Khoa học môi trường | ||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 9 | 7620105 | Chăn nuôi | ||
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | ||
| 11 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản |
4Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT – 2025
4.1 Quy chế
Đối với các ngành đào tạo đại học (trừ ngành đào tạo giáo viên): Tốt nghiệp THPT và tổng điểm thi 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 225 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách), đồng thời không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở xuống (thang điểm 150, tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tối đa 450 điểm).
– Đối với các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Tốt nghiệp THPT và tổng điểm thi 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 360 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách), đồng thời không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 15 điểm trở xuống; kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học V-SAT để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển. Trường Đại học Bạc Liêu xét kết quả kỳ thi V-SAT của năm hiện hành và một năm gần nhất (năm 2025 và 2024), thí sinh có thể sử dụng kết quả thi V-SAT của tất cả các cơ sở đào tạo tổ chức thi để xét tuyển. Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi V-SAT theo tổ hợp = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi V-SAT theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C00; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 2 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 3 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 6 | 7340301 | Kế toán | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 7 | 7440301 | Khoa học môi trường | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 9 | 7620105 | Chăn nuôi | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | |
| 11 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 |
5Điểm xét tuyển kết hợp – 2025
5.1 Điều kiện xét tuyển
1. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng).
Ngưỡng đầu vào căn cứ theo ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố hàng năm (sẽ có Thông báo sau).
2. Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng).
Ngưỡng đầu vào: Tốt nghiệp THPT và kết quả học tập trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Khá trở lên (hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên); Tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển từ 19,5 điểm trở lên (kể cả điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng chính sách); Điểm thi năng khiếu phải đạt từ 5,0 điểm trở lên (theo thang điểm 10).
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển đồng thời các phương thức xét tuyển.
5.2 Quy chế
1. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng).
Chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào tổng điểm 3 môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển (2 môn thi tốt nghiệp THPT là Toán, Ngữ văn và 1 môn thi năng khiếu). Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Tổng điểm thi theo tổ hợp = Điểm thi môn Ngữ văn + Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn năng khiếu
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
2. Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng).
Chỉ dành riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển. Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập cả năm lớp 12 (học kỳ 1 và học kỳ 2 lớp 12) của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển tương ứng (2 môn theo học bạ THPT là Toán, Ngữ văn và 1 môn thi năng khiếu). Công thức tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm môn 1 = (Điểm TB môn 1 HK1 + Điểm TB môn 1 HK2)/2
Điểm môn 2 = (Điểm TB môn 2 HK1 + Điểm TB môn 2 HK2)/2
Tổng điểm học bạ theo tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm thi môn năng khiếu
Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm học bạ theo tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục mầm non | M00(Gố; M00 |
6ƯTXT, XT thẳng – 2025
6.1 Đối tượng
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục mầm non | 0 | Kết Hợp | M00(Gố; M00 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 0 | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| 3 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; D01; D09; D10; D14; D15; X01; X03 | ||||
| 4 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D07; D08; D09; D10; D11; D14; D15; D84 | ||||
| V-SAT | B03; C00; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| V-SAT | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| 6 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| V-SAT | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| 7 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X01 | ||||
| V-SAT | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| 8 | 7440301 | Khoa học môi trường | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | ||||
| 9 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X02; X03; X26 | ||||
| 10 | 7620105 | Chăn nuôi | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | ||||
| 11 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 | ||||
| 12 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 0 | ĐGNL HCM | |
| V-SAT | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; B03; C01; C02; C03; C04; D01; X04; X14; X16 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Bạc Liêu
- Mã trường: DBL
- Tên tiếng Anh: Bac Lieu University
- Tên viết tắt: BLU
- Địa chỉ: Số 178, Đường Võ Thị Sáu, phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- Website: https://blu.edu.vn/
Trường Đại học Bạc Liêu (ĐHBL) được thành lập theo Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 24/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Việc thành lập Trường ĐHBL là phù hợp theo ý chí, nguyện vọng của Đảng bộ và nhân dân tỉnh Bạc Liêu, đáp ứng yêu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Bạc Liêu và vùng Bán đảo Cà Mau.
Trường Đại học Bạc Liêu là cơ sở giáo dục đại học công lập, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bạc Liêu. Trường chịu sự quản lý nhà nước, chỉ đạo trực tiếp của UBND tỉnh Bạc Liêu, sự quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của Pháp luật.