Mục lục

Trường Đại Học Bách Khoa HCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Bách Khoa HCM 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM (HCMUT) năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.685 chỉ tiêu.

Trường tuyển sinh theo 2 phương thức:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT năm 2026, 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.
  • Phương thức 2: Xét tuyển Tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi ĐGNL của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác và hoạt động xã hội, 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Xét tuyển tổng hợp

1.1 Đối tượng

a) Đối tượng dự tuyển đối với các chương trình: Chương trình Tiêu chuẩn, Chương trình Dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trình Tiên tiến, Chương trình Định hướng Nhật Bản:

  • Đối tượng 2.1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
  • Đối tượng 2.2: Thí sinh KHÔNG CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 
  • Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài và năm thi TN THPT của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển.
  • Đối tượng 2.4: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt nam, dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế và năm thi TN THPT của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển.

b) Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Chuyển tiếp quốc tế:

  • Đối tượng 2.5: Thí sinh dự tính du học nước ngoài theo Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và Châu Âu

c) Đối tượng dự tuyển đối với Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế giữa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM và Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc (TNE):

  • Đối tượng 2.6: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam
  • Đối tượng 2.7: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài
  • Đối tượng 2.8: Thí sinh sử dụng Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế

1.2 Chỉ tiêu

Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp, là phương thức chủ đạo, chiếm 95-99% tổng chỉ tiêu, được áp dụng đồng bộ cho 8 đối tượng xét tuyển.

1.3 Điều kiện xét tuyển

Số lượng nguyện vọng đăng ký: tối đa 15 nguyện vọng.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:

  • Áp dụng cho tất cả đối tượng thuộc phương thức Xét tuyển Tổng hợp: tổng điểm xét tuyển đạt từ 50 điểm/thang 100.
  • Ngưỡng đầu vào theo chương trình đào tạo:
    • Xét tuyển chương trình Chuyển tiếp Quốc tế: Điểm phỏng vấn của thí sinh phải đạt từ 70/100 điểm trở lên.
    • Xét tuyển Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế giữa Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM và Đại học Công nghệ Sydney UTS, Úc (TNE). Thí sinh phải thỏa các điều kiện sau:
      • Thí sinh tốt nghiệp THPT Việt Nam, có điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt 8.0 trở lên.
      • Thí sinh tốt nghiệp THPT theo chương trình quốc tế, đạt một trong các văn bằng/chứng chỉ thỏa các điều kiện sau để vào các ngành Công nghệ thông tin (IT) và Trí tuệ Nhân tạo (AI):
        • ATAR từ 75 điểm (IT) và 78 điểm (AI); 
        • GCE A-Level từ 8 điểm; 
        • IB (International Baccalaureate) từ 27 điểm (IT) và 28 điểm (AI); hoặc Predicted IB từ 31 điểm; 
        • BC từ 74 điểm; 
        • OSSD (Ontario Secondary School Diploma) từ 74 điểm;
        • French Baccalauréat từ 11.4 điểm;
        • SAT I (Hoa Kỳ) từ 1120 điểm (IT) và 1140 điểm (AI); 
        • ACT từ 21 điểm (IT) và 22 điểm (AI).
    • Được Khoa chuyên môn của trường UTS đồng ý xét duyệt (dựa trên năng lực học tập cùng điểm của chứng chỉ tuyển sinh quốc tế theo quy định hiện hành).
  • Chuẩn đầu vào tiếng Anh đối với thí sinh dự tuyển vào CT Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand
    1. Yêu cầu tối thiểu: IELTS Academic 6.0/ TOEFL iBT 79/ TOEIC Nghe-Đọc 730 & Nói-Viết 280/ PTE (Academic) ≥ 52
    2. Trường hợp đạt IELTS Academic 5.5:
    • Thí sinh được xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào.
    • Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào tại thời điểm nhập học.

Lưu ý: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật (Academic).

  • Chuẩn đầu vào tiếng Anh đối với thí sinh dự tuyển vào Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE): thí sinh phải đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào (còn hiệu lực) thỏa 01 trong các điều kiện sau:
    • IELTS (Academic): 6.5 (Kỹ năng Viết đạt từ 6.0);
    • TOEFL iBT: 79 (phần kỹ năng viết đạt từ 21);
    • Pearson PTE: 58 (phần kỹ năng viết đạt từ 50);
    • Cambridge C1A/C2P: 176 (phần kỹ năng viết đạt từ 169);
    • UTS College AE5: Đạt.

1.4 Quy chế

CÔNG THỨC VÀ THANG ĐIỂM XÉT TUYỂN:

Điểm xét tuyển tổng hợp = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Điểm học lực = (Điểm năng lực) x 70% + (Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi) x 20% + (Điểm học THPT quy đổi) x 10%.

 Điểm cộng: 

Quy đổi Điểm cộng: hội đồng tuyển sinh xem xét điểm cộng với tổng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là Điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển (tối đa 10 điểm đối với thang 100) theo công thức như sau:

[Điểm cộng thành tích] = [Điểm thưởng] + [Điểm xét thưởng] + [Điểm khuyến khích]

  • Trường hợp 1: Nếu [Điểm học lực] + [Điểm cộng thành tích] < 100 điểm:

[Điểm cộng] = [Điểm cộng thành tích]

  • Trường hợp 2: Nếu [Điểm học lực] + [Điểm cộng thành tích] ≥ 100 điểm:

[Điểm cộng] = 100 – [Điểm học lực]

Lưu ý:

  • [Điểm thưởng] (tối đa 10 điểm): dành cho các thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (các đối tượng 1.2 và 1.3) nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng; chỉ được cộng một lần duy nhất.
  • [Điểm xét thưởng] (tối đa 5 điểm): dành cho thí sinh có thành tích học tập nổi bật (không thuộc diện xét Điểm thưởng), năng khiếu văn–thể–mỹ và hoạt động xã hội.
  • [Điểm khuyến khích] (tối đa 5 điểm): dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh hoặc có chứng chỉ quốc tế khác như chứng chỉ Tin học quốc tế (MOS, IC3…). 
     

Điểm ưu tiên:

Quy đổi Điểm ưu tiên: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT (tối đa 9.17 điểm, thang 100), quy đổi từ mức tối đa 2.75 điểm thang điểm 30 theo quy chế của Bộ theo công thức sau:

[Điểm ưu tiênquy đổi] = [Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng)] / 3 × 10

  • Trường hợp 1: Nếu thí sinh có [Điểm học lực] + [Điểm cộng] < 75 điểm: 

[Điểm ưu tiên](3) = [Điểm ưu tiênquy đổi]

  • Trường hợp 2: Nếu thí sinh có [Điểm học lực] + [Điểm cộng] ≥ 75 điểm:

[Điểm ưu tiên](3) = (100 – [Điểm học lực] – [Điểm cộng]) / 25 × [Điểm ưu tiênquy đổi] , làm tròn đến 0,01

QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH

Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 60/ TOEIC Nghe – Đọc ≥ 570 & Nói – Viết ≥ 310, PTE ≥ 47  sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT  đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh.

Loại chứng chỉ

IELTS

Academic

PTE

Academic

TOEFL iBT

TOEIC

Điểm môn tiếng Anh trong thi THPT

Nghe & Đọc

Nói & Viết

Điểm

≥ 8.0

≥ 79

≥ 110

≥ 905

≥ 390

10.0

7.5

71 – 78

102 – 109

835 –  900

380 – 389

9.5

7.0

63 – 70

94 – 101

785 – 830

360 – 379

9.0

6.5

55 – 62

79 – 93

685 – 780

330 – 359

8.5

6.0

47 – 54

60 – 78

570 – 680

310 – 329

8.0

Ghi chú:

Đối với chứng chỉ TOEIC, để quy đổi tương đương, cả 02 cặp điểm thành phần Nghe – Đọc và Nói – Viết phải đồng thời đạt điểm CCTA theo quy định. Trường hợp chỉ một trong hai cặp đạt yêu cầu, điểm quy đổi môn Tiếng Anh sẽ được xác định theo cặp điểm thành phần có mức thấp hơn.

A) ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH: CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN, CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH, CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN, CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN

Đối tượng 2.1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026

[Điểm năng lực] = [Điểm ĐGNL có hệ số Toán × 2] / 15 (thang điểm 1500 quy đổi sang thang điểm 100)

[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp, Toán x 2] / 4 × 10

[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2] × 10

Lưu ý: 

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Điểm ĐGNL ĐHQG-HCM và kết quả thi Tốt nghiệp THPT dùng trong xét tuyển phải là kết quả của năm 2026.

Đối tượng 2.2: Thí sinh KHÔNG CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2026

[Điểm năng lực] = [Điểm TNTHPTquy đổi] × 0.75

[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp, Toán x 2] / 4 × 10

[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2] × 10

Lưu ý: 

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Kết quả thi Tốt nghiệp THPT dùng trong xét tuyển phải là kết quả của năm 2026.

Đối tượng 2.3: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài

[Điểm năng lực] = [Điểm học THPTquy đổi]

[Điểm TNTHPTquy đổi]:

  • Thí sinh CÓ chứng chỉ tuyển sinh quốc tế: quy đổi điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế về thang điểm 100.
  • Thí sinh KHÔNG CÓ chứng chỉ tuyển sinh quốc tế: [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Điểm học THPTquy đổi]

[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2] × 10

Lưu ý:

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024 thì cần có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế theo quy định tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Trường hợp thí sinh sử dụng các Chứng chỉ Quốc tế không nằm trong danh sách nêu trên, Hội đồng Tuyển sinh sẽ xem xét và đánh giá cụ thể theo từng trường hợp

Đối tượng 2.4: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam, dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế

[Điểm năng lực] = [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi] 

[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp, Toán x 2] / 4 × 10

[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2] × 10

Lưu ý:

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Thí sinh có điểm các môn thi trong tổ hợp xét tuyển thuộc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Bảng quy đổi [Điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tế quy đổi], thang 100:

Thang điểm chứng chỉ SAT

Thang điểm chứng chỉ ACT

Thang điểm chứng chỉ IB

Thang điểm chứng chỉ A-Level

[Điểm chứng chỉ tuyển sinh quốc tếquy đổi], thang 100

1600

36

45

 

100

1590

 

 

 

99

1580

 

 

 

98

1570

 

 

 

97

1560

35

44

 

96

1550

 

 

A*

95

1540

 

 

 

94

1530

 

43

 

93

1520

34

 

 

92

1510

 

 

 

91

1500

 

42

 

90

1490

 

 

 

89

1480

33

 

 

88

1470

 

41

 

87

1460

 

 

 

86

1450

 

 

A

85

1440

32

40

 

84

1430

 

 

 

83

1420

 

 

 

82

1410

31

39

 

81

1400

 

 

 

80

1390

 

 

 

79

1380

30

38

 

78

1370

 

 

 

77

1360

 

 

 

76

1350

29

37

B

75

1340

 

 

 

74

1330

 

 

 

73

1320

28

36

 

72

1310

 

 

 

71

1300

 

 

 

70

1280

27

35

 

69

1260

 

 

 

68

1240

26

34

 

67

1220

 

 

 

66

1200

25

33

C

65

 B) ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ

Đối tượng 2.5: Thí sinh dự tính du học nước ngoài theo Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang các trường đại học đối tác tại Úc, Mỹ, New Zealand và Châu Âu

[Điểm năng lực] = [Điểm phỏng vấn] × 0.5 + [Điểm bài luận] × 0.3 + [Điểm CCTAquy đổi] × 0.2

[Điểm CCTAquy đổi] được tính theo bảng sau:

IELTS

TOEFL iBT

Điểm CCTAquy đổi

≥ 8.0

110-114

100

7.5

102-109

90

7.0

94-101

80

6.5

79-93

70

6.0

60-78

0

[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp, Toán x 2] / 4 × 10

[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x 2] × 10

C) ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT CỬ NHÂN KỸ THUẬT QUỐC TẾ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG-HCM VÀ ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SYDNEY UTS, ÚC (TNE)

Đối tượng 2.6: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT Việt Nam

[Điểm học lực] = [Điểm học THPTquy đổi]× 20% + [Điểm TNTHPTquy đổi] × 80%

Trong đó:

  • [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10
  • [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp, Toán x 2]/4 × 10

Lưu ý: 

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Thí sinh phải có điểm trung bình cả năm lớp 12 đạt từ 8.0 trở lên

Đối tượng 2.7: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài

[Điểm học lực] = [Điểm TNTHPTquy đổi] × 70% + [Điểm học THPTquy đổi]× 30%

Trong đó:

  • [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x2] × 10
  • [Điểm TNTHPTquy đổi] theo Bảng quy đổi Văn bằng/Chứng chỉ quốc tế sang hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS (ATAR)

Lưu ý: Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Đối tượng 2.8: Thí sinh dùng Chứng chỉ Tuyển sinh Quốc tế

[Điểm học lực] = [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế] × 70% + [Điểm THPTquy đổi] × 30%

Trong đó:

  • [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế] theo Bảng quy đổi Văn bằng/Chứng chỉ quốc tế sang hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS (ATAR)
  • [Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp, Toán x2] × 10

Lưu ý:

  • Thí sinh phải thỏa các điều kiện tại Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
  • Được Khoa chuyên môn của trường UTS đồng ý xét duyệt (dựa trên năng lực học tập cùng điểm của chứng chỉ tuyển sinh quốc tế theo quy định hiện hành)
  • Không áp dụng Điểm cộng, Điểm ưu tiên đối với xét tuyển vào chương trình TNE.

Bảng quy đổi Văn bằng/Chứng chỉ quốc tế sang hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS (ATAR), thang điểm 100. Chỉ áp dụng với các đối tượng xét tuyển vào Chương trình Liên kết cử nhân kỹ thuật Quốc tế năm 2026 – TNE (Đối tượng 2.6, Đối tượng 2.7, và Đối tượng 2.8).

Thang điểm các loại bằng cấp/ chứng chỉ Quốc tế
(Chỉ áp dụng đối với các đối tượng xét tuyển vào Chương trình TNE)

Hệ thống điểm chuẩn đầu vào của UTS (ATAR)

GCE A Level

IB

IB Predicted

ACT

BC

SAT 1

OSSD

French Baccalauréat

 

45

45

36

7

1570-1600

100

20

99.95

 

 

 

 

 

1550-1560

 

19.6-19.9

99.90

 

 

 

 

 

1540

 

19.4-19.5

99.85

 

 

 

 

 

1530

 

19.2-19.3

99.80

 

 

 

 

 

1520

 

19-19.1

99.75

 

 

 

 

 

 

99

18.9

99.70

 

 

 

 

 

1510

 

18.8

99.65

 

 

 

 

 

 

 

18.7

99.60

 

 

 

 

 

 

 

18.6

99.55

 

44

44

35

 

1500

98

18.5

99.50

 

 

 

 

 

1490

 

18.4

99.40

 

 

 

 

 

 

 

18.3

99.35

 

 

 

 

 

 

97

 

99.30

 

 

 

 

 

1480

 

18.2

99.25

 

 

 

 

 

 

 

18.1

99.20

 

 

 

 

 

 

96

18

99.10

20-25

43

43

 

 

1470

 

 

99.05

 

 

 

 

 

 

 

17.9

98.95

 

 

 

 

 

1460

95

17.8

98.90

 

 

 

34

 

 

 

 

98.85

19 -19.5

 

 

 

 

 

 

17.7

98.75

 

 

 

 

 

 

94

 

98.70

 

 

 

 

 

1450

 

17.6

98.65

18-18.5

 

 

 

 

 

 

 

98.60

 

 

 

 

 

 

 

17.5

98.55

 

 

 

 

 

 

93

 

98.50

 

 

 

 

 

1440

 

 

98.45

 

42

42

 

 

 

 

 

98.40

 

 

 

 

 

 

 

17.4

98.35

17-17.5

 

 

 

 

 

92

 

98.30

 

 

 

 

 

 

 

17.3

98.25

 

 

 

 

 

1430

 

 

98.20

15-16.5

 

 

 

 

 

91

17.2

98.10

 

 

 

33

 

 

 

 

98.05

 

 

 

 

 

1420

 

 

97.95

 

 

 

 

 

 

90

17.1

97.90

 

 

 

 

 

 

 

17

97.75

 

 

 

 

 

 

89

 

97.70

 

 

 

 

 

1410

 

 

97.65

 

 

 

 

 

 

 

16.9

97.55

 

41

41

 

 

 

 

 

97.45

 

 

 

 

 

 

 

16.8

97.40

 

 

 

 

6.8

1400

 

 

97.30

14.5

 

 

 

 

 

 

16.7

97.20

 

 

 

32

 

 

 

 

97.10

 

 

 

 

 

1390

 

16.6

97.00

 

 

 

 

 

 

 

16.5

96.85

 

40

40

 

 

1380

 

 

96.60

 

 

 

 

 

 

 

16.4

96.55

 

 

 

 

 

 

88

16.3

96.40

14

 

 

 

 

 

 

 

96.30

 

 

 

 

 

1370

 

 

96.20

 

 

 

 

 

 

 

16.2

96.15

 

 

 

31

 

 

 

 

96.05

 

 

 

 

 

 

 

16.1

95.90

 

 

 

 

 

1360

 

 

95.80

 

 

 

 

 

 

 

16

95.65

 

39

39

 

 

 

 

 

95.45

 

 

 

 

 

1350

 

 

95.35

 

 

 

 

 

 

87

 

95.10

 

 

 

30

 

1340

 

 

94.85

 

 

 

 

 

 

 

15.9

94.80

 

 

 

 

 

 

 

15.8

94.75

 

 

 

 

 

 

 

15.7

94.70

 

38

38

 

 

 

 

15.6

94.55

 

 

 

 

 

 

 

 

94.50

13.5

 

 

 

 

 

 

 

94.45

 

 

 

 

 

1330

 

 

94.35

 

 

 

 

 

 

 

15.5

94.30

 

 

 

 

6.6

 

 

 

94.25

 

 

 

 

 

 

 

 

94.00

 

 

 

 

 

 

 

15.4

93.90

 

 

 

 

 

1320

 

 

93.80

 

 

 

 

 

 

 

15.3

93.65

 

 

 

29

 

 

 

 

93.45

 

 

 

 

 

 

 

15.2

93.35

 

37

37

 

 

 

 

 

93.30

 

 

 

 

 

1310

 

 

93.20

 

 

 

 

 

 

 

15.1

93.05

13

 

 

 

6.4

 

85

 

93.00

 

 

 

 

 

 

 

15

92.75

 

 

 

 

 

1300

 

 

92.60

 

 

 

 

 

 

 

14.9

92.30

 

 

 

 

 

 

 

14.8

92.05

12.5

 

 

 

 

 

 

 

92.00

 

 

 

28

 

1290

 

 

91.95

 

36

36

 

 

 

 

 

91.75

 

 

 

 

 

 

 

14.7

91.70

 

 

 

 

 

 

 

14.6

91.30

 

 

 

 

 

1280

 

 

91.25

 

 

 

 

 

 

84

 

91.00

 

 

 

 

 

 

 

14.5

90.95

 

 

 

 

 

1270

 

 

90.55

 

 

 

 

 

 

 

14.4

90.45

 

35

35

27

 

 

 

 

90.25

 

 

 

 

 

 

 

14.3

90.15

12

 

 

 

6.2

 

83

 

90.00

 

 

 

 

 

1260

 

14.2

89.75

 

 

 

 

 

 

 

14.1

89.30

11.5

 

 

 

 

 

82

 

89.00

 

 

 

 

 

1250

 

 

88.95

 

 

 

 

 

 

 

14

88.85

 

34

34

 

 

 

 

 

88.80

 

 

 

26

 

 

 

 

88.30

 

 

 

 

 

1240

 

 

88.10

11

 

 

 

6

 

 

 

88.00

 

 

 

 

 

 

 

13.9

87.60

 

 

 

 

 

 

 

13.8

87.55

 

 

 

 

 

 

 

13.7

87.35

 

 

 

 

 

1230

 

 

87.25

 

33

33

 

 

 

 

 

87.15

 

 

 

 

 

 

81

 

87.00

 

 

 

 

 

 

 

13.5

86.60

 

 

 

 

 

1220

 

 

86.30

 

 

 

25

 

 

 

 

86.05

10.5

 

 

 

5.8

 

80

13.4

86.00

 

 

 

 

 

 

 

13.3

85.65

 

32

32

 

 

 

 

 

85.40

 

 

 

 

 

1210

 

 

85.35

 

 

 

 

 

 

 

13.2

85.15

10

 

 

 

 

 

79

 

85.00

 

 

 

 

 

 

 

13.1

84.60

 

 

 

 

 

1200

 

 

84.35

 

 

 

 

 

 

 

13

84.10

9.5

 

 

 

 

 

 

 

84.00

 

 

 

24

 

 

 

 

83.55

 

 

 

 

 

 

 

12.9

83.45

 

31

31

 

 

 

 

 

83.35

 

 

 

 

 

1190

 

 

83.30

9

 

 

 

5.6

 

78

 

83.00

 

 

 

 

 

 

 

12.8

82.45

 

 

 

 

 

1180

 

 

82.25

8.5

 

 

 

 

 

 

 

82.00

 

 

 

 

 

 

 

12.6

81.90

 

30

 

 

 

 

 

 

81.45

 

 

 

 

 

 

 

12.5

81.35

 

 

 

 

 

1170

 

 

81.10

8

 

 

 

5.4

 

77

 

81.00

 

 

 

23

 

 

 

 

80.75

 

 

 

 

 

 

 

12.4

80.65

 

 

 

 

 

 

 

12.3

80.15

 

 

 

 

 

1160

 

 

79.95

 

 

 

 

 

 

 

12.2

79.60

 

 

 

 

5.2

 

 

 

79.00

 

 

 

 

 

 

 

12.1

78.95

 

 

 

 

 

1150

 

 

78.75

 

29

 

 

 

 

 

 

78.60

 

 

 

 

 

 

 

12

78.35

 

 

 

 

 

 

76

 

78.00

 

 

 

22

 

 

 

 

77.70

 

 

 

 

 

1140

 

 

77.55

 

 

 

 

 

 

 

11.9

76.75

 

 

 

 

 

 

 

11.8

76.65

 

 

 

 

 

 

 

11.7

76.30

 

 

 

 

 

1130

 

 

76.25

 

28

 

 

5

 

 

 

76.05

 

 

 

 

 

 

75

 

76.00

 

 

 

 

 

 

 

11.5

75.75

 

 

 

 

 

 

 

11.4

75.20

 

26-27

 

21

4.8

1120

74

 

75.00

 NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN:

  • Điểm Đánh giá năng lực (ĐGNL) ĐHQG-HCM và điểm thi Tốt nghiệp THPT sử dụng để xét tuyển phải là kết quả của năm 2026.
  • Thí sinh phải có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2026 và kết quả học tập của 6 học kỳ (lớp 10, 11, 12) theo tổ hợp môn xét tuyển.
  • Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/ tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh.
  • Số lượng tuyển sinh của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế. 
  • Đối với ngành Kiến trúc: thí sinh đã trúng tuyển và nhập học sẽ tham dự một buổi kiểm tra năng lực kiến trúc để lấy điểm xếp lớp.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
01. Chương trình tiêu chuẩn
1 106 Khoa học Máy tính A00; A01; X06; X07
2 107 Kỹ thuật Máy tính A00; A01; X06; X07
3 108 Điện – Điện tử – Viễn Thông – Tự động hoá – Thiết kế vi mạch A00; A01; X06; X07
4 109 Kỹ Thuật Cơ khí A00; A01; X06; X07
5 110 Kỹ Thuật Cơ Điện tử A00; A01; X06; X07
6 112 Dệt – May A00; A01; X06; X07
7 114 Hoá – Thực phẩm – Sinh học A00; B00; B08; D07; X10; X11
8 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng A00; A01; X06; X07
9 117 Kiến Trúc A00; A01; C01; X06; X07
10 123 Quản lý Công nghiệp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
11 125 Tài nguyên và Môi trường  A00; A01; X07; B00; D07; X11
12 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp  A00; A01; X06; X07
13 129 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; X06; X07; B00; D07; X10; X11
14 137 Vật lý Kỹ thuật A00; A01; A02; X06; X07
15 138 Cơ Kỹ thuật A00; A01; X06; X07
16 140 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01; X06; X07
17 141 Bảo dưỡng Công nghiệp A00; A01; X06; X07
18 142 Kỹ thuật Ô tô A00; A01; X06; X07
19 145 (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không A00; A01; X06; X07
20 146 Khoa học Dữ liệu A00; A01; X06; X07
21 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; X06; X07
22 148 Kinh tế Xây dựng A00; A01; X06; X07; C01; D01; X02; X03
23 150 Kỹ thuật dầu khí (Ngành mới) A00; A01; X06; X07
24 151 Kỹ thuật Địa chất (Ngành mới) A00; A01; X06; X07
25 152 Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới) A00; A01; X06; X07
26 153 Quản trị Kinh doanh A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
27 155 Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới) A00; A01; X07; B00; D07; X11
28 156 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) A00; A01; X06; X07
29 159 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) A00; A01; X06; X07; D07; X10; X11
02. Chương trình tiên tiến (Giảng dạy bằng tiếng Anh)
30 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử  A00; A01; X06; X07
03. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh
31 206 Khoa học Máy tính A00; A01; X06; X07
32 207 Kỹ thuật Máy tính  A00; A01; X06; X07
33 209 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01; X06; X07
34 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01; X06; X07
35 211 Kỹ thuật Robot A00; A01; X06; X07
36 214 Kỹ thuật Hóa học A00; B00; B08; D07; X10; X11
37 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; X06; X07
38 217 Kiến trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của kiến trúc) A00; A01; C01; X06; X07
39 218 Công nghệ Sinh học  B00; A02; B08; X14; X15; D07
40 219 Công nghệ Thực phẩm  A00; B00; B08; D07; X10; X11
41 220 Kỹ thuật Dầu khí A00; A01; X06; X07
42 223 Quản lý Công nghiệp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
43 225 Tài nguyên và Môi trường  A00; A01; X07; B00; D07; X11
44 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp A00; A01; X06; X07
45 229 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; X07; B00; D07; X10; X11
46 237 Kỹ thuật Y sinh A00; A01; A02; X06; X07
47 242 Kỹ thuật Ô tô  A00; A01; X06; X07
48 245 Kỹ thuật Hàng không  A00; A01; X06; X07
49 253 Kinh doanh số A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
50 254 Công nghệ Sinh học số (Ngành mới) B00; A02; B08; X14; X15; D07
51 255 Kinh tế Tuần hoàn A00; A01; X07; B00; D07; X11
52 256 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) A00; A01; X06; X07
53 257 Năng lượng Tái tạo A00; A01; X06; X07
54 258 Thiết kế Vi mạch A00; A01; X06; X07
55 259 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) A00; A01; X06; X07; D07; X10; X11
04. Chương trình định hướng Nhật Bản
56 266 Khoa học Máy tính  A00; A01; X06; X07
57 268 Cơ Kỹ thuật  A00; A01; X06; X07
05. Chương trình chuyển tiếp quốc tế (úc, mỹ, new zealand) 
58 108 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản A00; A01; X06; X07
59 306 Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand, Mỹ A00; A01; X06; X07
60 307 Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand A00; A01; X06; X07
61 308 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc A00; A01; X06; X07
62 309 Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc A00; A01; X06; X07
63 310 Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc A00; A01; X06; X07
64 314 Kỹ thuật Hóa học | Úc A00; B00; B08; D07; X10; X11
65 315 Kỹ thuật Xây dựng | Úc A00; A01; X06; X07
66 319 Công nghệ Thực phẩm | New Zealand A00; B00; B08; D07; X10; X11; X12
67 323 Quản lý Công nghiệp | Úc A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
68 325 Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc A00; A01; X06; X07; B00; D07; X11
69 342 Kỹ thuật Ô tô | Úc A00; A01; X06; X07
70 345 Kỹ thuật Hàng không | Úc A00; A01; X06; X07
06. Chương trình Liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế
71 406 Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng A00; A01; X06; X07; X10; X26; X56
72 416 Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng A00; A01; X06; X07; X10; X26; X56

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Đối tượng 1.1 (quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Các đối tượng sau được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của trường:

  • Anh hùng lao động.
  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
  • Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

Đối tượng 1.2 (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau:

  • Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia;
  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.

Các nhóm ngành/ngành phù hợp các môn đoạt giải/dự thi như sau:

Môn thi
Học sinh giỏi Quốc Gia

Ngành/nhóm ngành được tuyển thẳng năm 2026

Toán

Tất cả các ngành/nhóm ngành

Vật lý

Tất cả các ngành/nhóm ngành
(Trừ nhóm ngành Hóa – Thực phẩm – Sinh học)

Hóa học

Kỹ thuật Vật liệu;
Nhóm ngành Hóa – Thực phẩm – Sinh học;
Nhóm ngành Môi trường;
Nhóm ngành Kỹ thuật Dệt – Công nghệ May;
Kỹ thuật Cơ khí;

Kỹ thuật Cơ Điện tử;
Nhóm ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;
Ngành Kỹ Thuật Nhiệt (Nhiệt Lạnh).

Sinh học

Nhóm ngành Hóa – Thực phẩm – Sinh học

Tin học

Nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin;
Nhóm ngành Kỹ thuật Dệt – Công nghệ May;
Kỹ thuật Cơ khí;

Kỹ thuật Cơ Điện tử;
Nhóm ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;
Kỹ Thuật Nhiệt (Nhiệt Lạnh);
Vật ký Kỹ thuật;

Cơ kỹ thuật.

Tất cả môn học có tổ chức thi
Học sinh giỏi Quốc gia

Ngành Quản lý Công nghiệp

Đối tượng 1.3 (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng tất cả điều kiện sau:

  • Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia;
  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.

Đối tượng 1.4 (quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Áp dụng cho thí sinh học chương trình nước ngoài, đăng ký dự tuyển vào chương trình Dạy và học bằng Tiếng Anh, chương trình Tiên tiến. Cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện:

  • Thí sinh là người nước ngoài, đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
  • hoặc Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài (hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam), đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

Hội đồng tuyển sinh sẽ xét tuyển thẳng đối với các trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

  • Có điểm trung bình học tập (GPA) của 3 năm THPT đạt từ 2.5 (theo thang điểm 4) hoặc từ 65% trở lên (theo thang điểm 100).
  • Nếu chương trình THPT nước ngoài yêu cầu chứng chỉ tuyển sinh quốc tế để đủ điều kiện tốt nghiệp hoặc thí sinh tốt nghiệp trước năm 2024 thì thí sinh phải có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế (còn thời hạn trong vòng 02 năm) thỏa 01 trong các điều kiện sau: SAT I đạt từ 1184 điểm trở lên; ACT đạt từ 24 điểm trở lên; IB (International Baccalaureate) đạt từ 26 điểm trở lên; hoặc A-Level đạt từ mức C trở lên. Trường hợp thí sinh sử dụng các chứng chỉ quốc tế không nằm trong danh sách nêu trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và đánh giá cụ thể theo từng trường hợp.

Đối tượng 1.5 (quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT): Hội đồng tuyển sinh trường xem xét và quyết định cho nhập học đối với các trường hợp thí sinh có trung bình cộng các điểm trung bình các môn (theo tổ hợp xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên và thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • hoặc Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

 

2.2 Chỉ tiêu

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT năm 2026, chiếm 1- 5% tổng chỉ tiêu.

2.3 Điều kiện xét tuyển

Số lượng nguyện vọng đăng ký: mỗi thí sinh chỉ nộp 01 bộ hồ sơ, tối đa 05 nguyện vọng ngành/nhóm ngành.

2.4 Quy chế

NGUYÊN TẮC XÉT TUYỂN:

  • Hội đồng tuyển sinh trường xem xét các hồ sơ xét tuyển thẳng và quyết định danh sách đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT). 
  • Các hồ sơ xét tuyển thẳng hợp lệ được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống theo các giải đạt được (diện đạt giải học sinh giỏi quốc gia, giải khoa học kỹ thuật quốc gia) và các điểm trung bình các môn (thuộc tổ hợp môn xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12. Hội đồng tuyển sinh xét trúng tuyển căn cứ theo các tiêu chí và theo chỉ tiêu được quy định, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp. 
  • Các ngành/nhóm ngành đào tạo bằng tiếng Anh (Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trình Tiên Tiến): Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện về ngoại ngữ quy định của chương trình đào tạo.

Áp dụng cho các CT Dạy & học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand
1. Yêu cầu tối thiểu: IELTS Academic 6.0/ TOEFL iBT 79/ TOEIC Nghe-Đọc 730 & Nói-Viết 280/ PTE (Academic) ≥ 52
2. Trường hợp đạt IELTS Academic 5.5:

  • Thí sinh được xét tạm đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào.
  • Thí sinh phải bổ sung chứng chỉ đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào tại thời điểm nhập học.

Lưu ý: Nhà trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế học thuật (Academic).

  • Thí sinh thuộc đối tượng 1.2, đối tượng 1.3 không dùng quyền tuyển thẳng được xét ưu tiên xét tuyển vào điểm cộng (Điểm thưởng) theo quy định của trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
01. Chương trình tiêu chuẩn
1 106 Khoa học Máy tính
2 107 Kỹ thuật Máy tính
3 108 Điện – Điện tử – Viễn Thông – Tự động hoá – Thiết kế vi mạch
4 109 Kỹ Thuật Cơ khí
5 110 Kỹ Thuật Cơ Điện tử
6 112 Dệt – May
7 114 Hoá – Thực phẩm – Sinh học
8 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng
9 117 Kiến Trúc
10 123 Quản lý Công nghiệp
11 125 Tài nguyên và Môi trường 
12 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp 
13 129 Kỹ thuật Vật liệu
14 137 Vật lý Kỹ thuật
15 138 Cơ Kỹ thuật
16 140 Kỹ thuật Nhiệt
17 141 Bảo dưỡng Công nghiệp
18 142 Kỹ thuật Ô tô
19 145 (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không
20 146 Khoa học Dữ liệu
21 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng
22 148 Kinh tế Xây dựng
23 150 Kỹ thuật dầu khí (Ngành mới)
24 151 Kỹ thuật Địa chất (Ngành mới)
25 152 Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới)
26 153 Quản trị Kinh doanh
27 155 Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới)
28 156 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới)
29 159 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới)
02. Chương trình tiên tiến (Giảng dạy bằng tiếng Anh)
30 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử 
03. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh
31 206 Khoa học Máy tính
32 207 Kỹ thuật Máy tính 
33 209 Kỹ thuật Cơ khí
34 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử
35 211 Kỹ thuật Robot
36 214 Kỹ thuật Hóa học
37 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng
38 217 Kiến trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của kiến trúc)
39 218 Công nghệ Sinh học 
40 219 Công nghệ Thực phẩm 
41 220 Kỹ thuật Dầu khí
42 223 Quản lý Công nghiệp
43 225 Tài nguyên và Môi trường 
44 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp
45 229 Kỹ thuật Vật liệu
46 237 Kỹ thuật Y sinh
47 242 Kỹ thuật Ô tô 
48 245 Kỹ thuật Hàng không 
49 253 Kinh doanh số
50 254 Công nghệ Sinh học số (Ngành mới)
51 255 Kinh tế Tuần hoàn
52 256 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới)
53 257 Năng lượng Tái tạo
54 258 Thiết kế Vi mạch
55 259 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới)
04. Chương trình định hướng Nhật Bản
56 266 Khoa học Máy tính 
57 268 Cơ Kỹ thuật 
05. Chương trình chuyển tiếp quốc tế (úc, mỹ, new zealand) 
58 108 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản
59 306 Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand, Mỹ
60 307 Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand
61 308 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc
62 309 Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc
63 310 Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc
64 314 Kỹ thuật Hóa học | Úc
65 315 Kỹ thuật Xây dựng | Úc
66 319 Công nghệ Thực phẩm | New Zealand
67 323 Quản lý Công nghiệp | Úc
68 325 Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc
69 342 Kỹ thuật Ô tô | Úc
70 345 Kỹ thuật Hàng không | Úc
06. Chương trình Liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế
71 406 Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng
72 416 Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
01. Chương trình tiêu chuẩn
1 106 Khoa học Máy tính 240 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
2 107 Kỹ thuật Máy tính 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
3 108 Điện – Điện tử – Viễn Thông – Tự động hoá – Thiết kế vi mạch 670 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
4 109 Kỹ Thuật Cơ khí 300 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
5 110 Kỹ Thuật Cơ Điện tử 105 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
6 112 Dệt – May 90 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
7 114 Hoá – Thực phẩm – Sinh học 330 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; B00; B08; D07; X10; X11
8 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng 470 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
9 117 Kiến Trúc 90 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; C01; X06; X07
10 123 Quản lý Công nghiệp 80 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
11 125 Tài nguyên và Môi trường  120 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; B00; D07; X11
12 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp  70 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
13 129 Kỹ thuật Vật liệu 145 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; B00; D07; X10; X11
14 137 Vật lý Kỹ thuật 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; A02; X06; X07
15 138 Cơ Kỹ thuật 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
16 140 Kỹ thuật Nhiệt 80 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
17 141 Bảo dưỡng Công nghiệp 110 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
18 142 Kỹ thuật Ô tô 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
19 145 (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
20 146 Khoa học Dữ liệu 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
21 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng 60 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
22 148 Kinh tế Xây dựng 120 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; C01; D01; X02; X03
23 150 Kỹ thuật dầu khí (Ngành mới) 70 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
24 151 Kỹ thuật Địa chất (Ngành mới) 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
25 152 Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới) 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
26 153 Quản trị Kinh doanh 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
27 155 Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới) 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; B00; D07; X11
28 156 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
29 159 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D07; X10; X11
02. Chương trình tiên tiến (Giảng dạy bằng tiếng Anh)
30 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử  150 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
03. Chương trình dạy và học bằng tiếng Anh
31 206 Khoa học Máy tính 130 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
32 207 Kỹ thuật Máy tính  80 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
33 209 Kỹ thuật Cơ khí 50 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
34 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử 50 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
35 211 Kỹ thuật Robot 50 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
36 214 Kỹ thuật Hóa học 150 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; B00; B08; D07; X10; X11
37 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng 120 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
38 217 Kiến trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của kiến trúc) 45 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; C01; X06; X07
39 218 Công nghệ Sinh học  40 Ưu Tiên
Kết Hợp B00; A02; B08; X14; X15; D07
40 219 Công nghệ Thực phẩm  40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; B00; B08; D07; X10; X11
41 220 Kỹ thuật Dầu khí 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
42 223 Quản lý Công nghiệp 90 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
43 225 Tài nguyên và Môi trường  60 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; B00; D07; X11
44 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp 60 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
45 229 Kỹ thuật Vật liệu 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; B00; D07; X10; X11
46 237 Kỹ thuật Y sinh 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; A02; X06; X07
47 242 Kỹ thuật Ô tô  40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
48 245 Kỹ thuật Hàng không  40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
49 253 Kinh doanh số 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
50 254 Công nghệ Sinh học số (Ngành mới) 40 Ưu Tiên
Kết Hợp B00; A02; B08; X14; X15; D07
51 255 Kinh tế Tuần hoàn 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; B00; D07; X11
52 256 Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) 30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
53 257 Năng lượng Tái tạo 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
54 258 Thiết kế Vi mạch 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
55 259 Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) 40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D07; X10; X11
04. Chương trình định hướng Nhật Bản
56 266 Khoa học Máy tính  40 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
57 268 Cơ Kỹ thuật  30 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
05. Chương trình chuyển tiếp quốc tế (úc, mỹ, new zealand) 
58 108 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
59 306 Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand, Mỹ 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
60 307 Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
61 308 Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
62 309 Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
63 310 Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
64 314 Kỹ thuật Hóa học | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; B00; B08; D07; X10; X11
65 315 Kỹ thuật Xây dựng | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
66 319 Công nghệ Thực phẩm | New Zealand 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; B00; B08; D07; X10; X11; X12
67 323 Quản lý Công nghiệp | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; D01; D07; X26; X27
68 325 Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; B00; D07; X11
69 342 Kỹ thuật Ô tô | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
70 345 Kỹ thuật Hàng không | Úc 0 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07
06. Chương trình Liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế
71 406 Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; X10; X26; X56
72 416 Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X06; X07; X10; X26; X56

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Bách Khoa HCM

  • Tên trường: Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TPHCM
  • Tên viết tắt: HCMUT
  • Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Technology
  • Địa chỉ: 268 Lý Th­ường Kiệt, phường 14, quận 10, TP.Hồ Chí Minh
  • Website: www.aao.hcmut.edu.vn/tuyen_sinh/index.html
  • Fanpage: https://www.facebook.com/truongdhbachkhoa

Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM  là một trường thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Tiền thân của Trường là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được thành lập vào năm 1957. Đến năm 2001 Trường được mang tên Trường Đại học Bách khoa theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức lại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện trường đang quản lý 12 Khoa/Trung tâm đào tạo, đào tạo 39 ngành bậc Đại học, 34 ngành bậc Thạc sĩ, 32 ngành bậc Tiến sĩ [2] với tổng số hơn 23.000 sinh viên, trên 2.100 học viên cao học và gần 300 nghiên cứu sinh.

Với bề dày lịch sử, truyền thống và vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều kỹ sư, nhà khoa học, quản lý cấp cao… trong và ngoài nước. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.