Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghệ Miền Đông 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MITUni) năm 2026
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
1.1. Đối tượng và điều kiện chung
-
Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT (hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc trung cấp.
-
Thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam tốt nghiệp THPT chương trình nước ngoài tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
1.2. Điều kiện cụ thể theo từng phương thức xét tuyển
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, để tham gia xét tuyển, thí sinh phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
MIT Uni. áp dụng 3 phương thức xét tuyển chính:
-
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
-
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ).
-
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026.
2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Dự kiến)
2.1. Ngành Dược học (Dự kiến)
-
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
-
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược học có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 24 điểm và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).
-
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM
Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 600 điểm trở lên và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).
2.2. Ngành Luật kinh tế (Dự kiến)
-
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển những thí sinh thi đạt từ 18 điểm trở lên (đảm bảo theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT).
-
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật kinh tế có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm các lớp 10, 11, 12 đạt từ 18 điểm trở lên. Tùy thuộc tổ hợp, điểm Toán hoặc Ngữ Văn trung bình cả năm lớp 12 phải đạt từ 6,0 trở lên.
-
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM
Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 đạt từ 530 điểm trở lên (trong đó điểm Toán và Ngữ văn phải đạt từ 180 điểm trở lên).
2.3. Các ngành khác (Dự kiến)
-
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Xét tuyển những thí sinh thi dự kiến đạt từ 15 điểm trở lên theo tổ hợp xét tuyển.
-
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
- Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) của cả năm các lớp 10, 11, 12 có tổng điểm đạt từ 15 điểm trở lên (tối thiểu 03 môn học theo thang điểm 30).
- Lưu ý: bắt buộc môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tính điểm xét của môn Toán hoặc môn Ngữ văn tối thiểu 1/3.
-
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ 530 điểm trở lên.

Trên đây là thông tin về phương thức tuyển sinh của trường Đại Học Công nghệ Miền Đông 2026. Đề án tuyển sinh 2026 của trường sẽ được cập nhật trong thời gian tới, các em có thể tham khảo đề án 2025 đăng tải bên dưới.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Ngành Dược học: Ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Ngành Luật: Xét tuyển những thí sinh thi đạt từ 18 điểm trở lên (đảm bảo theo quy định ngưỡng đầu vào của Bộ GD&ĐT).
Các ngành khác: Xét tuyển những thí sinh thi dự kiến đạt từ 15 điểm trở lên theo tổ hợp xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; A01; C01; D01 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 4 | 7310608 | Đông phương học (chuyên ngành Hàn Quốc học) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị hàng không; Quản trị truyền thông) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 7 | 7340114 | Digital marketing | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | D01; D07; D08; A00; A01; C01; C03; C14; C19 | |
| 11 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 16 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01; M01; M02 | |
| 17 | 7510605 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 18 | 7640101 | Thú y | A00; B00; C08; D07 | |
| 19 | 7720201 | Dược học | A00; A01; B00; C08; D01; D07; D08 |
2Điểm học bạ – 2025
2.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược học có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 12 đạt từ 24 điểm (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá học lực xếp loại từ giỏi 8.0 trở lên).
Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật kinh tế có tổng điểm của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của cả năm lớp 12 đạt từ 18 điểm trở lên. Tùy thuộc tổ hợp, điểm Toán hoặc Ngữ Văn trung bình cả năm lớp 12 phải đạt từ 6,0 trở lên.
Các ngành khác:
Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) thí sinh đạt điểm trung bình cả năm lớp 12 từ 5,0 điểm trở lên;
Xét tuyển kết quả học tập THPT (học bạ) theo tổ hợp 3 môn của cả năm lớp 12 có tổng điểm đạt từ 15 điểm trở lên.
2.2 Quy chế
(Điểm xét tuyển = Điểm TB cả năm lớp 12 môn 1 + Điểm TB cả năm lớp 12 môn 2 + Điểm TB cả năm lớp 12 môn 3 >= 15 điểm)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; A01; C01; D01 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 4 | 7310608 | Đông phương học (chuyên ngành Hàn Quốc học) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị hàng không; Quản trị truyền thông) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 7 | 7340114 | Digital marketing | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | D01; D07; D08; A00; A01; C01; C03; C14; C19 | |
| 11 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 16 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01; M01; M02 | |
| 17 | 7510605 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 18 | 7640101 | Thú y | A00; B00; C08; D07 | |
| 19 | 7720201 | Dược học | A00; A01; B00; C08; D01; D07; D08 |
3Điểm ĐGNL HCM – 2025
3.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM
Ngành Dược học: Thí sinh xét tuyển vào ngành Dược có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2025 đạt từ 600 điểm trở lên và đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào của Bộ GD&ĐT (kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên).
Ngành Luật Kinh tế: Thí sinh xét tuyển vào ngành Luật có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2025 đạt từ 530 điểm trở lên (trong đó điểm Toán và Ngữ văn phải đạt từ 180 điểm trở lên)
Ngành khác: Điểm xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh từ 530 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; A01; C01; D01 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 4 | 7310608 | Đông phương học (chuyên ngành Hàn Quốc học) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị hàng không; Quản trị truyền thông) | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 7 | 7340114 | Digital marketing | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 10 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | D01; D07; D08; A00; A01; C01; C03; C14; C19 | |
| 11 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 | |
| 16 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01; M01; M02 | |
| 17 | 7510605 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 | |
| 18 | 7640101 | Thú y | A00; B00; C08; D07 | |
| 19 | 7720201 | Dược học | A00; A01; B00; C08; D01; D07; D08 |
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 60 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C01; D01 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 110 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 110 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 4 | 7310608 | Đông phương học (chuyên ngành Hàn Quốc học) | 30 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 50 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Quản trị hàng không; Quản trị truyền thông) | 100 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 7 | 7340114 | Digital marketing | 80 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 |
| 8 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 40 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 9 | 7340122 | Thương mại điện tử | 50 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 10 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 40 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | D01; D07; D08; A00; A01; C01; C03; C14; C19 |
| 11 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 40 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 |
| 12 | 7340301 | Kế toán | 60 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 13 | 7380107 | Luật kinh tế | 80 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; C19; D01; K01 |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 120 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C01; M01; M02; D01; K01 |
| 16 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 40 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01; M01; M02 |
| 17 | 7510605 | Logistic và quản lý chuỗi cung ứng | 100 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; C00; C01; C03; C14; D01; K01 |
| 18 | 7640101 | Thú y | 60 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; B00; C08; D07 |
| 19 | 7720201 | Dược học | 70 | ĐT THPTĐGNL HCMHọc Bạ | A00; A01; B00; C08; D01; D07; D08 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Công nghệ Miền Đông
- Tên viết tắt: MITUni
- Tên tiếng Anh: MIT University Vietnam
- Mã trường: MIT
- Địa chỉ: Khu phố Trần Hưng Đạo, thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
- Website: www.mit.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/mituniversity
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thành lập ngày 11/11/2013 theo quyết định số 2168/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 727/QĐ-BGDĐT ngày 04/03/2014.
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT) là một đại học đa ngành, đa lĩnh vực luôn lấy người học làm trọng tâm, định hướng phát triển thành một đại học thông minh với cơ sở vật chất trang thiết bị hàng đầu khu vực. Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, MIT đã thực sự khẳng định uy tín và chất lượng đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ phát triển đất nước.
Trong những năm học tới, ngoài những ngành đã có, trường sẽ mở thêm các ngành đào tạo mới có tính tiên phong nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trường có 6 khoa, 2 Viện, 8 phòng và 2 trung tâm, đào tạo tổng cộng 24 ngành và tập trung nhiều vào lĩnh vực công nghệ cao và đổi mới sáng tạo. Một số ngành sẽ được đầu tư trọng điểm như Công nghệ kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Hàng không, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo, Dược học,…
Trường đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất cùng thiết bị giảng dạy theo tiêu chuẩn quốc tế. MIT sẽ mở rộng diện tích 24 hecta với đầy đủ tiện nghi: Thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, ký túc xá, nhà thi đấu thể thao, sân bóng đá, hồ bơi… cùng hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, khuôn viên đẹp, trong lành, môi trường thân thiện, MIT chắn chắn sẽ là nơi học tập và trải nghiệm tuyệt vời dành cho tất cả các bạn sinh viên.