Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin – ĐHQG TPHCM 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Quốc Gia TPHCM (UIT) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Công nghệ thông tin – ĐH Quốc gia TPHCM dự kiến sẽ rút gọn các phương thức xét tuyển theo định hướng của ĐH Quốc gia TPHCM còn 3 phương thức như sau:
Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
-
Đối tượng 1: Thí sinh tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo
-
Đối tượng 2: Thí sinh giỏi, tài năng của các trường THPT
-
Đối tượng 3: Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG-HCMThí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển vào Đại học Quốc gia TP.HCM (từ năm 2026 chỉ ưu tiên xét tuyển học sinh chuyên/năng khiếu); thí sinh đoạt giải cao trong các kỳ thi uy tín (Olympic tin học, Đường lên đỉnh Olympia, ICPC, SEA Games, ASIAD…); thí sinh có chứng chỉ quốc tế uy tín (SAT, ACT, A level, IB) với kết quả đạt yêu cầu.
-
Đối tượng 4: Thí sinh đạt giải cao trong các kỳ thi uy tín
- Đối tượng 5: Thí sinh có chứng chỉ quốc tế uy tín (SAT, ACT, A level, IB)
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2025
Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Thí sinh có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và thỏa điều kiện ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
1.2 Quy chế
1) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển = Điểm thi TN THPT tổ hợp môn xét tuyển + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 30, mức tối đa là 30 điểm và điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 3 điểm. Trong đó:
+ Điểm cộng: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (TOEIC, IELTS, Toefl iBT, JLPT) còn thời hạn thỏa điều kiện trong bảng sau:
|
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Chứng chỉ TOIEC |
Chứng chỉ JLPT |
|
|
Nghe đọc |
Nói viết |
|||
|
≥5 |
≥50 |
≥650 |
≥250 |
N3 |
+ Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7320104 | Truyền thông Đa phương tiện | A01; D01; X26; D09; D10; D07 | |
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 3 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; X26; X06; D07; A02 | |
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 5 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; D01; X26; X06; D07; X14 | |
| 6 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D08 | |
| 8 | 7480104_TT | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | A01; D01; X26; D07; D08 | |
| 9 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00; A01; X06; X26 | |
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 12 | 7480201_VN | Công nghệ thông tin Việt Nhật | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D06 | |
| 13 | 7480202 | An toàn thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 14 | 752020a1 | Thiết kế Vi mạch | A00; A01; X06; X26 |
2Điểm ĐGNL HCM
2.1 Đối tượng
Thí sinh có kết quả kỳ thi ĐGNL 2025 do ĐHQG-HCM tổ chức và thỏa điều kiện ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
2.2 Quy chế
1) Nguyên tắc xét tuyển
Điểm xét tuyển = Điểm thi ĐGNL + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 1200, mức tối đa là 1200 điểm và điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 120 điểm. Trong đó:
+ Điểm cộng: Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (TOEIC, IELTS, Toefl iBT, JLPT) còn thời hạn thỏa điều kiện trong bảng sau:
|
Chứng chỉ IELTS |
Chứng chỉ TOEFL iBT |
Chứng chỉ TOIEC |
Chứng chỉ JLPT |
|
|
Nghe đọc |
Nói viết |
|||
|
≥5 |
≥50 |
≥650 |
≥250 |
N3 |
+ Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực (theo quy định của Bộ GD&ĐT).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7320104 | Truyền thông Đa phương tiện | ||
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 3 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | ||
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính | ||
| 5 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 6 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | ||
| 8 | 7480104_TT | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | ||
| 9 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | ||
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 12 | 7480201_VN | Công nghệ thông tin Việt Nhật | ||
| 13 | 7480202 | An toàn thông tin | ||
| 14 | 752020a1 | Thiết kế Vi mạch |
3Thí sinh có chứng chỉ quốc tế uy tín (SAT, ACT, A level, IB)
3.1 Đối tượng
Thí sinh có chứng chỉ quốc tế uy tín (SAT, ACT, A level, IB)
3.2 Điều kiện xét tuyển
+ Có hạnh kiểm tốt và tối thiểu đạt danh hiệu học sinh giỏi (hoặc tương đương) trong các năm học THPT.
+ Có chứng chỉ quốc tế thỏa một trong những điều kiện sau:
- Chứng chỉ SAT có điểm từ 1200 điểm.
- Chứng chỉ ACT có điểm trung bình từ 25 trở lên.
- A level có điểm từ B-A cho mỗi môn thi.
- Tú tài quốc tế (IB) có tổng điểm từ 30 trở lên.
Lưu ý: các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT cơ sở giáo dục hoạt động hợp pháp ở nước ngoài cấp thì văn bằng phải được công nhận theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7320104 | Truyền thông Đa phương tiện | ||
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 3 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | ||
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính | ||
| 5 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 6 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | ||
| 8 | 7480104_TT | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | ||
| 9 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | ||
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 12 | 7480201_VN | Công nghệ thông tin Việt Nhật | ||
| 13 | 7480202 | An toàn thông tin | ||
| 14 | 752020a1 | Thiết kế Vi mạch |
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Đối tượng
1. Đối tượng 1: thí sinh tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo
2. Đối tượng 2: thí sinh giỏi, tài năng của các trường THPT
3. Đối tượng 3: thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG-HCM (tại đây) (từ năm tuyển sinh 2026 thí sinh là học sinh chuyên, năng khiếu)
4. Đối tượng 4: Thí sinh đạt giải cao trong các kỳ thi uy tín
4.2 Điều kiện xét tuyển
Đối tượng 2: thí sinh giỏi, tài năng của các trường THPT
– Điều kiện: Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu giới thiệu 01 thí sinh giỏi nhất trường THPT đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong 3 năm THPT
+ Và có điểm trung bình cộng 3 năm THPT thuộc nhóm 5 học sinh cao nhất.
Đối tượng 3: thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG-HCM (tại đây) (từ năm tuyển sinh 2026 thí sinh là học sinh chuyên, năng khiếu)
– Điều kiện:
+ Tốt nghiệp THPT năm 2025.
+ Có hạnh kiểm tốt trong 3 năm THPT.
+ Đạt học sinh giỏi cả 3 năm THPT.
4. Đối tượng 4: Thí sinh đạt giải cao trong các kỳ thi uy tín
– Điều kiện: Thí sinh đạt 1 trong các điều kiện sau:
+ Thí sinh đạt giải đặc biệt, giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi Olympic Tin học Sinh viên Việt Nam (OLP) – Khối Siêu Cúp và Khối Chuyên Tin năm 2022, 2023, 2024.
+ Thí sinh đạt giải đặc biệt, giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi Olympic Trí tuệ Nhân tạo dành cho Học sinh Toàn quốc (VOAI) năm 2025.
4.3 Quy chế
Đối tượng 1 : Thí sinh giỏi, tài năng của các trường Trung học phố thông (THPT)
– Phạm vi: Áp dụng cho tất cả các trường Trung học Phổ thông (THPT) trên cả nước (bao gồm trường Tiểu học-THCS-THPT, trường THCS-THPT và trường THPT, không bao gồm Trung tâm Giáo dục thường xuyên).
– Điều kiện: Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu giới thiệu 01 học sinh giỏi nhất trường THPT theo các tiêu chí sau:
+ Tốt nghiệp THPT năm 2025.
+ Có hạnh kiểm tốt và đạt học sinh giỏi trong 3 năm THPT.
+ Có điểm trung bình cộng 3 năm THPT thuộc nhóm 5 học sinh cao nhất.
Lưu ý: Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu chỉ giới thiệu 01 học sinh giỏi nhất trường. Các trường hợp vi phạm nguyên tắc đăng ký nêu trên sẽ bị loại khỏi danh sách đăng ký xét tuyển đối với đối tượng này.
– Nguyên tắc xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm học tập + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 30, mức điểm tối đa là 30 điểm và điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 3 điểm.
Trong đó:
+ Điểm học tập dùng để xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 năm THPT của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển có điểm cao nhất của thí sinh thuộc danh sách các tổ hợp xét tuyển của ngành, được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
+ Điểm cộng: dành cho thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh là thành viên đội tuyển của Trường hoặc Tỉnh/ Thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (trong thời gian học tập ở bậc THPT) các môn học theo bảng sau:
|
Môn học |
Ngành xét tuyển |
|
Toán, Tin học, Vật Lý, Tiếng Anh, Hóa học, Ngữ văn |
Tất cả các ngành (ngoại trừ ngành Kỹ thuật Máy tính và ngành Thiết kế Vi mạch không xét tuyển môn Ngữ văn; ngành Truyền thông Đa phương tiện không xét tuyển môn Hóa học) |
|
Sinh học |
-Khoa học Dữ liệu -Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu -Hệ thống Thông tin -Hệ thống Thông tin (tiên tiến) |
|
Tiếng Nhật |
Công nghệ Thông tin Việt Nhật |
|
Lịch sử, Địa lý |
Truyền thông đa phương tiện |
(Lưu ý: Trường hợp thí sinh đạt nhiều giải thưởng, chỉ được cộng điểm cho giải thưởng có thành tích cao nhất, điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 3 điểm).
+ Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
2.Đối tượng 2 : Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG-HCM (UTXT)
– Điều kiện:
+ Tốt nghiệp THPT năm 2025.
+ Có hạnh kiểm tốt và đạt học sinh giỏi trong 3 năm THPT.
– Nguyên tắc xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Điểm học tập + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 30, mức điểm tối đa là 30 điểm và điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 3 điểm.
Trong đó:
+ Điểm học tập dùng để xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 năm THPT của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển có điểm cao nhất của thí sinh thuộc danh sách các tổ hợp xét tuyển của ngành, được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
+ Điểm cộng: dành cho thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh là thành viên đội tuyển của Trường hoặc Tỉnh/ Thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (trong thời gian học tập ở bậc THPT) các môn học theo bảng sau:
|
Môn học |
Ngành xét tuyển |
|
Toán, Tin học, Vật Lý, Tiếng Anh, Hóa học, Ngữ văn |
Tất cả các ngành (ngoại trừ ngành Kỹ thuật Máy tính và ngành Thiết kế Vi mạch không xét tuyển môn Ngữ văn; ngành Truyền thông Đa phương tiện không xét tuyển môn Hóa học) |
|
Sinh học |
-Khoa học Dữ liệu -Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu -Hệ thống Thông tin -Hệ thống Thông tin (tiên tiến) |
|
Tiếng Nhật |
Công nghệ Thông tin Việt Nhật |
|
Lịch sử, Địa lý |
Truyền thông đa phương tiện |
(Lưu ý: Trường hợp thí sinh đạt nhiều giải thưởng, chỉ được cộng điểm cho giải thưởng có thành tích cao nhất, điểm cộng tối đa cho mỗi thí sinh là 3 điểm).
– Điểm ưu tiên: Ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT.
4.4 Thời gian xét tuyển
+ Đăng ký thông tin thí sinh (bắt buộc): trên trang https://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn/ của ĐHQG-HCM từ ngày 10/6/2025 đến hết ngày 25/6/2025.
+ Đăng ký nguyện vọng chính thức: trên trang https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025.
– Số nguyện vọng ĐKXT: không giới hạn số nguyện vọng.
– Các bước đăng ký thông tin thí sinh và nộp hồ sơ (từ ngày 10/6/2025 đến hết ngày 25/6/2025):
Thí sinh thực hiện đăng ký thông tin theo các bước bắt buộc như sau:
+ Bước 1: Truy cập trang thông tin điện tử của ĐHQG-HCM tại https://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn/ để khai thông tin.
+ Bước 2: Sau khi đăng ký thành công, thí sinh in “Phiếu khai thông tin”, ký tên và xác nhận giới thiệu của Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu trường THPT về việc đảm bảo điều kiện tuyển sinh.
+ Bước 3: Chuyển phát nhanh Hồ sơ về địa chỉ:
Phòng Đào tạo Đại học (A.120) – Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Khu phố 6, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM.
Hồ sơ bao gồm:
– “Phiếu khai thông tin” được in từ hệ thống đăng ký sau khi hoàn thành Bước 1 và Bước 2.
– Bản sao học bạ 3 năm THPT (có xác nhận của trường THPT).
– Giấy chứng nhận đạt giải (bản sao công chứng hoặc có xác nhận của trường THPT) đối với những thí sinh thỏa điều kiện để được điểm cộng khi xét tuyển (nếu có).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7320104 | Truyền thông Đa phương tiện | A01; D01; D09; D10; X02; X26 | |
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 3 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; X26; X06; D07; A02 | |
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 5 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; D01; X26; X06; D07; X14 | |
| 6 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D08 | |
| 8 | 7480104_TT | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | A01; D01; X26; D07; D08 | |
| 9 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00; A01; X06; X26 | |
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 12 | 7480201_VN | Công nghệ thông tin Việt Nhật | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D06 | |
| 13 | 7480202 | An toàn thông tin | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | |
| 14 | 752020a1 | Thiết kế Vi mạch | A00; A01; X06; X26 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7320104 | Truyền thông Đa phương tiện | 60 | ĐGNL HCMCCQT | |
| Ưu Tiên | A01; D01; D09; D10; X02; X26 | ||||
| ĐT THPT | A01; D01; X26; D09; D10; D07 | ||||
| 2 | 7340122 | Thương mại điện tử | 140 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 3 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 80 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07; A02 | ||||
| 4 | 7480101 | Khoa học máy tính | 280 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 5 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 200 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07; X14 | ||||
| 6 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 240 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 7 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 180 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D08 | ||||
| 8 | 7480104_TT | Hệ thống thông tin (tiên tiến) | 80 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A01; D01; X26; D07; D08 | ||||
| 9 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 220 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; X06; X26 | ||||
| 10 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 40 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 120 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 12 | 7480201_VN | Công nghệ thông tin Việt Nhật | 130 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07; D06 | ||||
| 13 | 7480202 | An toàn thông tin | 180 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; D01; X26; X06; D07 | ||||
| 14 | 752020a1 | Thiết kế Vi mạch | 100 | ĐGNL HCMCCQT | |
| ĐT THPTƯu Tiên | A00; A01; X06; X26 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển UIT
1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
1.1. Điều kiện, ngành xét tuyển:
|
Điều kiện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển |
Ngành xét tuyển |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tin học, Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh trong thời gian học tập ở bậc THPT; – Thí sinh đạt giải Vàng, Bạc, Đồng trong Kỳ thi Olympic Khoa học Quốc tế (Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học) trong thời gian học tập ở bậc THPT; |
Tất cả các ngành (ngoại trừ ngành Kỹ thuật Máy tính và ngành Thiết kế Vi mạch không xét tuyển môn Ngữ văn; ngành Truyền thông Đa phương tiện không xét tuyển môn Hóa học) |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Sinh học trong thời gian học tập ở bậc THPT; – Thí sinh đạt giải Vàng, Bạc, Đồng trong Kỳ thi Olympic Khoa học Quốc tế (Sinh học) trong thời gian học tập ở bậc THPT; |
-Khoa học Dữ liệu -Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu -Hệ thống Thông tin -Hệ thống Thông tin (tiên tiến) |
|
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Lịch sử, Địa lý trong thời gian học tập ở bậc THPT; |
Truyền thông Đa phương tiện |
|
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Nhật trong thời gian học tập ở bậc THPT; |
Công nghệ Thông tin Việt Nhật |
1.2. Số nguyện vọng đăng ký xét tuyển: tối đa 03 nguyện vọng vào Trường ĐHCNTT.
1.3. Phương thức đăng ký và nộp hồ sơ:
Thí sinh thực hiện đăng ký theo các bước bắt buộc như sau:
– Bước 1: Truy cập trang thông tin điện tử của Trường ĐHCNTT (http://tuyensinh.uit.edu.vn/dangky-xettuyenthang) để điền thông tin đăng ký. Thời gian đăng ký từ ngày ra thông báo đến 17giờ 00 ngày 30/6/2025.
– Bước 2: Sau khi đăng ký thành công, thí sinh in phiếu đăng ký, ký tên và xác nhận của Trường THPT đang học.
– Bước 3: Gửi chuyển phát nhanh hồ sơ về địa chỉ: Phòng Đào tạo Đại học (A.120) – Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Khu phố 6, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM.
Hồ sơ bao gồm:
+ Phiếu đăng ký TT-Bo được in từ hệ thống đăng ký sau khi hoàn thành bước 1 và bước 2.
+ Bản sao học bạ 3 năm trung học phổ thông (có xác nhận của trường THPT).
+ Bản sao công chứng chứng nhận đạt giải.
– Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày ra thông báo đến 17giờ 00 ngày 30/6/2025.
1.4. Công bố kết quả dự kiến: 10/7/2025.
2. Chứng chỉ ngoại ngữ
Đăng ký thông tin thí sinh (bắt buộc đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thỏa điều kiện để được điểm cộng khi xét tuyển): trên trang https://tuyensinh.uit.edu.vn/ củaTrường ĐHCNTT từ ngày 25/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025.
Đăng ký nguyện vọng chính thức: trên trang https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025.
Thời gian xét tuyển, lọc ảo và công bố kết quả: trước 17 giờ 00 ngày 22/8/2025
Thời gian xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT: từ ngày 23/8/2025 đến trước 17 giờ 00 ngày 30/8/2025.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TPHCM
- Tên viết tắt: UIT
- Tên Tiếng Anh: University of Information Technology
- Địa chỉ: KM 20, xa lộ Hà Nội, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
- Website: http://www.uit.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/UIT.Fanpage
Trường Đại học Công nghệ Thông tin (ĐH CNTT), ĐHQG-HCM là trường đại học công lập chuyên ngành CNTT được thành lập theo Quyết định số 134/2006/QĐ-TTg ngày 08/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tin. Trường khai giảng năm học đầu tiên vào tháng 10/2006.
Trường ĐH CNTT là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học, cung cấp nguồn nhân lực, đội ngũ chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông (CNTT&TT), có năng lực phát triển tự thân ngành CNTT&TT và năng lực triển khai ứng dụng CNTT&TT trong các ngành công nghệ cao, quản lý, kinh tế – tài chính, có năng lực sáng tạo, làm việc trong môi trường quốc tế. Trường ĐH CNTT thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ CNTT&TT và các công nghệ liên quan, triển khai các ứng dụng CNTT&TT trong các lĩnh vực công nghệ cao, quản lý kinh tế, tài chính theo nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước và phù hợp với xu thế phát triển của khu vực Đông Nam Á và thế giới.
Trường ĐH CNTT hướng đến trở thành một trường đại học trọng điểm về CNTT&TT của Việt Nam về nghiên cứu và ứng dụng CNTT của cả nước và khu vực Đông Nam Á.