Đề án tuyển sinh Trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội năm 2025
Năm 2025 Nhà trường tuyển sinh 11 ngành đào tạo theo 04 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả thi THPT Quốc gia
Phương thức 2: Xét kết quả học tập trong học bạ THPT
Phương thức 3: Xét kết quả thi THPT Quốc gia kết hợp điểm thi năng khiếu
Phương thức 4: Xét kết quả học tập trong học bạ THPT kết hợp điểm thi năng khiếu
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 1 (Mã PTXT 100): Xét tuyển điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của các môn trong tổ hợp xét tuyển
1) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng điểm thi của các môn thi theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên theo quy định và được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Trong đó:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DM3 + UT
+ DM1: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ nhất
+ DM2: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ hai
+ DM3: Điểm thi tốt nghiệp THPT môn thi thứ ba
+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2) Điểm quy đổi
Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 4.5 | 8 |
| 2 | 5.0 | 9 |
| 3 | ≥ 5.5 | 10 |
3) Lệ phí
– Lệ phí xét tuyển:
+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh
Phương thức 3 (Mã PTXT 405): Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyễn
1) Điểm xét tuyển
+ Đối với các môn văn hóa: Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
+ Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:
Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DNK + UT
Trong đó:
+ DM1 là điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ văn
+ DM2 là điểm thi tốt nghiệp môn Toán (V01)/ Vật lý (V05)/ Tiếng Anh (H06)/ Lịch sử (H08)/ Địa lý (H09)
+ DNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điễm thi năng khiếu khối V, khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DNK1 + DNK2 + UT
Trong đó:
+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn
+ DNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ DNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2) Điểm quy đổi
Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 4.5 | 8 |
| 2 | 5.0 | 9 |
| 3 | ≥ 5.5 | 10 |
3) Lệ phí
– Lệ phí xét tuyển:
+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh
– Lệ phí thi năng khiếu: 300.000 đồng/1 môn thi
+ Hình thức nộp lệ phí: Chuyển khoản
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| A. Khối ngành Dệt may | ||||
| 1 | 7540202 | Công nghệ sợi dệt | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 2 | 7540204 | Công nghệ may | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| B. Khối ngành Nghệ thuật | ||||
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |
| C. Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh | ||||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 6 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 7 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 9 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật | ||||
| 10 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 11 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Phương thức 2 (Mã PTXT 200): Xét tuyển kết quả học tập theo học bạ THPT, dựa vào điểm tổng kết năm học lớp 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển.
1) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển (không nhân hệ số), cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Xét tuyển điểm từ cao xuống thấp.
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DM3 + UT
Trong đó:
+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ nhất
+ DM2 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ hai
+ DM3 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn thứ ba
+ UT là điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2) Điểm quy đổi
Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 4.5 | 8 |
| 2 | 5.0 | 9 |
| 3 | ≥ 5.5 | 10 |
3) Lệ phí
– Lệ phí xét tuyển:
+ Đợt xét tuyển chung: Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
+ Đợt xét tuyển bổ sung: Lệ phí xét tuyển là 30.000 đồng/ 1 thí sinh
Phương thức 4 (Mã 406): Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
1) Điểm xét tuyển
+ Đối với các môn văn hóa: Sử dụng điểm tổng kết năm học lớp 12 trong học bạ THPT của môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển. Tùy từng tổ hợp, các môn văn hóa trong tổ hợp để xét tuyển gồm: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý.
+ Đối với các môn năng khiếu: Sử dụng kết quả thi năng khiếu môn Vẽ Mỹ thuật, Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc kết quả thi năng khiếu khối V và khối H của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025 để xét tuyển.
Điểm xét tuyển là tổng điểm môn năng khiếu (không nhân hệ số), cộng điểm tổng kết năm học lớp 12 của môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và cộng điểm ưu tiên theo quy định. Điểm xét tuyển làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức sau:
– Tổ hợp V01, V05, H06, H08, H09:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DM2 + DNK + UT
Trong đó:
+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn
+ DM2 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Toán (V01)/ Vật lý (V05)/ Tiếng Anh (H06)/ Lịch sử (H08)/ Địa lý (H09)
+ DNK là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu khối V, khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Tổ hợp H00:
Điểm xét tuyển (ĐXT) = DM1 + DNK1 + DNK2 + UT
Trong đó:
+ DM1 là điểm tổng kết năm học lớp 12 môn Ngữ văn
+ DNK1 là điểm thi năng khiếu môn Vẽ mỹ thuật tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 1 khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ DNK2 là điểm thi năng khiếu môn Bố cục màu tại trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội hoặc điểm thi năng khiếu 2 khối H của của các trường đại học khác có tổ chức thi trong năm 2025.
+ UT là điểm ưu tiên (theo đối tượng và khu vực) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2) Điểm quy đổi
Thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng ạnh quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn tiếng anh trong tổ hợp xét tuyển, cụ thể:
| TT | IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 4.5 | 8 |
| 2 | 5.0 | 9 |
| 3 | ≥ 5.5 | 10 |
2.2 Thời gian xét tuyển
| Các đợt | Thời gian |
| Đợt 1 | Từ 10/3/2025 đến hết 30/4/2025 |
| Đợt 2 | Từ 01/5/2025 đến hết 31/5/2025 |
| Đợt 3 | Từ 01/6/2025 đến hết 15/7/2025 |
| Đợt 4 | Từ 18/7/2025 đến hết 31/7/2025 |
| Đợt 5 | Từ 01/8/2025 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| A. Khối ngành Dệt may | ||||
| 1 | 7540202 | Công nghệ sợi dệt | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 2 | 7540204 | Công nghệ may | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| B. Khối ngành Nghệ thuật | ||||
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |
| C. Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh | ||||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 6 | 7340115 | Marketing | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 7 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 9 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật | ||||
| 10 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
| 11 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Nhà trường xét tuyển thằng và ưu tiên xét tuyển cho các đối tượng được quy định tại Điều 8 quy chế tuyễn sinh của trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
3.2 Quy chế
Chính sách ưu tiên được áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành theo khu vực và đối tượng, cụ thể:
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm; khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm; khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm.
Các mức điểm ưu tiên được quy định nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn (không nhân hệ số).
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên =[(30-Tổng điểm đạt được)/7,5] x mức điểm ưu tiên theo quy định
– Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiện khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (Trung cấp) và một năm kế tiếp.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| A. Khối ngành Dệt may | ||||
| 1 | 7540202 | Công nghệ sợi dệt | ||
| 2 | 7540204 | Công nghệ may | ||
| B. Khối ngành Nghệ thuật | ||||
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | ||
| C. Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh | ||||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 6 | 7340115 | Marketing | ||
| 7 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 8 | 7340301 | Kế toán | ||
| 9 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | ||
| D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật | ||||
| 10 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | ||
| 11 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | ||
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A. Khối ngành Dệt may | ||||||||
| 1 | 7540202 | Công nghệ sợi dệt | 30 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 2 | 7540204 | Công nghệ may | 420 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| B. Khối ngành Nghệ thuật | ||||||||
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 70 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |||||||
| 4 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 150 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; V01; V05; H00; H06; H08; (Văn, Địa, Vẽ mỹ thuật) | |||||||
| C. Khối ngành Kinh tế – Kinh doanh | ||||||||
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 30 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 6 | 7340115 | Marketing | 90 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 7 | 7340122 | Thương mại điện tử | 50 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 8 | 7340301 | Kế toán | 60 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 9 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 90 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| D. Khối ngành Công nghệ Kỹ thuật | ||||||||
| 10 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 30 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
| 11 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 50 | CCQTƯu Tiên | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; C01; C03; C04; C14; D01; X23; X24; X03; X04 | |||||||
Mã tổ hợp và tổ hợp môn xét tuyển:
| TT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn xét tuyển |
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lí |
| 5 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 6 | C04 | Toán, Ngữ văn, Địa lý |
| 7 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục – Kinh tế – Pháp luật |
| 8 | D01 | Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
| 9 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 10 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 11 | X23 | Toán, Địa lý, Công nghệ công nghiệp |
| 12 | X24 | Toán, Địa lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 13 | V01 | Ngữ văn, Toán, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 14 | V05 | Ngữ vân, Vật lí, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 15 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật), Năng khiếu 2 (Bố cục màu) |
| 16 | H06 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 17 | H08 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
| 18 | H09 | Ngữ văn, Địa lý, Năng khiếu 1 (Vẽ mỹ thuật) |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển HTU
Hướng dẫn đăng ký xét tuyển trực tuyến năm 2025
I. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU
Trước khi thực hiện đăng ký, thí sinh chuẩn bị trước các tài liệu sau:
+ Ảnh thẻ
+ Ảnh mặt trước và mặt sau của CCCD
+ Ảnh giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu thuộc đối tượng ưu tiên)
+ Ảnh học bạ năm lớp 12
+ Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (nếu có)
+ Ảnh giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2025 (áp dụng ở đợt xét bổ sung với phương thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT)
II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
Để đăng ký xét tuyển trực tuyến thí sinh phải trải qua 2 bước: Đăng ký tài khoản và Đăng ký xét tuyển
BƯỚC 1. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN
– Vào địa chỉ website hict.edu.vn, ấn “đăng ký tuyển sinh” ở góc phải màn hình HOẶC Truy cập trang https://tsnh.hict.edu.vn/ và ấn nút “Đăng ký xét tuyển”
1. Thông tin cá nhân (Hình 1). Thí sinh cần cập nhật các thông tin theo hướng dẫn của hệ thống
Hình 1. Thông tin cá nhân
2. Địa chỉ thường trú và Địa chỉ liên hệ (Hình 2)
– Các thông tin về Tỉnh/Thành phố, Quận/Huyện tại mục Địa chỉ thường trú thí sinh phải lấy theo thông tin trên Căn cước công dân
– Tại mục Địa chỉ liên hệ: Thông tin về tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện sẽ được Hệ thống tự cập nhật theo Địa chỉ thường trú.Trường hợp Địa chỉ liên hệ và Địa chỉ thường trú khác nhau, thí sinh chọn lại tỉnh/Thành phố và Quận/Huyện. Tiếp đến chọn Phường/Xã à chọn Thôn, xóm/Số nhà/Tên đường
Chú ý: Thông tin về Địa chỉ liên hệ được Nhà trường sử dụng để gửi giấy báo trúng tuyển, vì vậy thí sinh cần ghi cụ thể chi tiết.
.jpg)
Hình 2. Thông tin về Địa chỉ thường trú và Địa chỉ liên hệ
3. Nơi học trường THPT và Thông tin ưu tiên (hình 3)
+ Tại mục nơi học của trường THPT: Các thông tin về Tỉnh/TP và Quận/Huyện được phần mềm tự động lấy từ mục “Địa chỉ thường trú”. Trường hợp Tỉnh/TP và Quận/Huyện của trường THPT khác với Địa chỉ thường trú, thí sinh cần chọn lại Tỉnh/Thành phố; Quận/Huyện; sau đó mới chọn trường THPT tương ứng.
+ Tại mục Đối tượng ưu tiên: Thí sinh thuộc đối tượng nào thì chọn tương ứng và đính kèm ảnh giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên. Nếu không có thì bỏ qua.
+ Khu vực ưu tiên: Thí sinh không cần chọn vì hệ thống tự động cập nhật theo trường THPT thí sinh học.
Sau khi khai báo đầy đủ thông tin về nơi học của trường THPT và Thông tin ưu tiên, thí sinh ấn “xác nhận và đăng ký nguyện vọng”. Sau khi ấn xác nhận và đăng ký nguyện vọng, hệ thống sẽ phản hồi về email cá nhân thí sinh các thông tin về Tài khoản và mật khẩu. Thí sinh tiếp tục thực hiện Bước 2
.jpg)
Hình 3. Thông tin về Nơi học THPT
BƯỚC 2: ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
1. Chọn phương thức xét tuyển (Hình 4)
Hệ thống đang hiện ra 2 phương thức xét tuyển gồm xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT và xét học bạ THPT để thí sinh lựa chọn. Thí sinh tích chọn vào phương thức mình đăng ký xét tuyển, (có thể lựa chọn đồng thời cả 2 phương thức trong trường hợp thí sinh biết đã có điểm thi tốt nghiệp), sau đó nhấn “Xác nhận chọn phương thức”
Tương ứng mỗi phương thức đăng ký xét tuyển đã chọn, thí sinh nhập điểm và đính kèm minh chứng. Sau đó nhấn “LƯU KẾT QUẢ”
Giả sử thí sinh chọn phương thức xét kết quả học tập THPT theo điểm năm lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển. Tại đây thí sinh nhập điểm tổng kết tất cả các môn trong năm lớp 12. Thực hiện tải ảnh học bạ năm lớp 12, chọn “lưu kết quả”
Lưu ý: Môn học không có điểm trong học bạ thì không cần nhập điểm lên hệ thống.
Hình 4. Chọn phương thức xét tuyển
2. Đăng ký nguyện vọng (Hình 5)
Để đăng ký nguyện vọng xét tuyển thí sinh cần chọn ngành đăng ký –> chọn tổ hợp xét tuyển –> chọn/Thêm nguyện vọng –> Tích mục cam đoan –> Xác nhận gửi hồ sơ
Lưu ý:
+ Muốn điều chỉnh thứ tự nguyện vọng, click nút màu xanh
+ Nếu muốn xóa nguyện vọng, click nút màu đỏ
Kiểm tra kỹ nguyện vọng trước khi ấn nút “Xác nhận gửi hồ sơ”.
Sau khi đăng ký thành công, hệ thống sẽ báo về email thí sinh đã khai khi đăng ký, thí sinh cần vào email để kiểm tra lại thông tin nguyện vọng đã đăng ký.
.jpg)
Hình 5. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển
Trường hợp muốn thay đổi nguyện vọng khi đã ấn nút “xác nhận gửi hồ sơ”, thí sinh cần liên hệ các số điện thoại: 02436922552; 0917966488; 0915001951 để được trợ giúp.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Công nghiệp và Thương Mại Hà Nội
- Tên viết tắt: HTU
- Tên tiếng Anh: Hanoi Industrial Textile Garment University
- Mã trường: CCM
- Địa chỉ: Lệ chi, Gia lâm, TP. Hà Nội
- Website: http://www.hict.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/tshict
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội là trường công lập theo định hướng ứng dụng, tiền thân là trường Đào tạo Bồi dưỡng Kỹ thuật Nghiệp vụ May mặc được thành lập theo Quyết định số 27/NT ngày 19/01/1967 của Bộ trưởng Bộ Nội thương. Trải qua nhiều lần đổi tên và nâng cấp, tại Quyết số 769/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/6/2015 Trường được nâng cấp thành trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đang không ngừng lớn mạnh, hội tụ đầy đủ các yếu tố để trở thành trường đào tạo nguồn nhân lực hàng đầu cho ngành dệt may Việt Nam, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho hội nhập quốc tế của toàn ngành dệt may trong tương lai.
Mới đây, trường được đổi tên thành trường Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội