Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Điện Lực 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Điện Lực (EPU) năm 2025
Trường Đại học Điện tuyển 6.800 chỉ tiêu cho 32 ngành học, tăng 13 ngành học và tăng khoảng 2.800 chỉ tiêu. Trường Đại học Điện lực tuyển sinh đại học theo 4 phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh (xét tuyển học bạ);
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định trong quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành xét tuyển của Trường năm 2025
1.2 Quy chế
Sử dụng kết quả điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 3 môn theo tố hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)
Đối với các thí sinh sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh Qụổc tế IELTS hoặc TOFEL IBT (còn hiệu lực đến ngày 20/7/2025) thay thế cho điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đối theo Bảng điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận của Trường Đại học Điện Lực.
|
IELTS |
TOFEL IBT |
Điểm quy đổi tương đương |
|
5.0 |
35-45 |
8,5 |
|
5.5 |
46-59 |
9 |
|
6.0 |
60-78 |
9,5 |
|
6.5-9.0 |
79-120 |
10 |
Cách thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyến: Thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống đăng ký xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo quy chế tuyển sinh hiện hành);
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340122 | Thương mại Điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 8 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; D07 | |
| 11 | 7460117 | Toán tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00; A01; D01; D07 | |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; D01; D07 | |
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; D07 | |
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 18 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; D01; D07 | |
| 19 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 20 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07 | |
| 21 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D01; D07 | |
| 22 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | A00; A01; A02; B00; D07 | |
| 23 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 24 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | |
| 25 | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D07 | |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; D01; D07 | |
| 27 | 7510602 | Quản lý năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 28 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | |
| 29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | A00; A01; D01; D07 | |
| 30 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; D01; D07 | |
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành | A00; A01; D01; D07 | |
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D07 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có tổng điểm xét tuyển 03 môn trong tổ hợp xét tuyển không thấp hơn 18 điểm theo thang điểm 30
2.2 Quy chế
1) Cách thức xét tuyến
Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)
2.3 Thời gian xét tuyển
Dự kiến tháng 4/2025 thí sinh sẽ đăng ký xét tuyển trực tuyến (www.tuyensinh.epu.edu.vn) hoặc trực tiếp
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340122 | Thương mại Điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 8 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; D07 | |
| 11 | 7460117 | Toán tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00; A01; D01; D07 | |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; D01; D07 | |
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; D07 | |
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 18 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; D01; D07 | |
| 19 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 20 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07 | |
| 21 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D01; D07 | |
| 22 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | A00; A01; A02; B00; D07 | |
| 23 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 24 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | |
| 25 | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D07 | |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; D01; D07 | |
| 27 | 7510602 | Quản lý năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 28 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | |
| 29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | A00; A01; D01; D07 | |
| 30 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; D01; D07 | |
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành | A00; A01; D01; D07 | |
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D07 |
3Xét tuyển kết hợp CCTAQT và học bạ
3.1 Điều kiện xét tuyển
– Điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt EELTS >5.0 hoặc TOEFL IBT >35;
– Thí sinh có tổng điểm xét tuyển: điểm Chứng chỉ TAQT quy đổi và 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển không thấp hơn 18 điểm theo thang điểm 30 và điểm ưu tiên (nếu có)
3.2 Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập (học bạ) 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển
1) Cách thức xét tuyển
Thí sinh thỏa mãn cùng lúc 02 điều kiện sau đây
(1) Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS hoặc TOEFL IBT trong thời hạn 02 năm tính đến ngày 20/7/2025;
(2) Sử dụng kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 2 môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;
Bảng điểm quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận
|
IELTS |
TOFEL IBT |
Điểm quy đổi tương đương |
|
5.0 |
35-45 |
8,5 |
|
5.5 |
46-59 |
9,0 |
|
6.0 |
60-78 |
9,5 |
|
6.5-9.0 |
79-120 |
10,0 |
2) Cách thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển
Dự kiến tháng 4/2025 thí sinh sẽ đăng ký trực tuyến trên cổng TTTS: www.tuyensinh.epu.edu.vn hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh, Trường Đại học Điện lực. (Mọi thông tin chỉ tiết về việc nộp hồ sơ sẽ được Nhà trường thông báo trên công TTTS)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340122 | Thương mại Điện tử | A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A01; D01; D07 | |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A01; D01; D07 | |
| 8 | 7340302 | Kiểm toán | A01; D01; D07 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A01; D01; D07 | |
| 11 | 7460117 | Toán tin | A01; D01; D07 | |
| 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A01; D01; D07 | |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A01; D01; D07 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; D01; D07 | |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A01; D01; D07 | |
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A01; D01; D07 | |
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A01; D01; D07 | |
| 18 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A01; D01; D07 | |
| 19 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A01; D01; D07 | |
| 20 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A01; D01; D07 | |
| 21 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A01; D01; D07 | |
| 22 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | A01; D07 | |
| 23 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | A01; D01; D07 | |
| 24 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A01; D01; D07 | |
| 25 | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | A01; D01; D07 | |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A01; D01; D07 | |
| 27 | 7510602 | Quản lý năng lượng | A01; D01; D07 | |
| 28 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A01; D01; D07 | |
| 29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | A01; D01; D07 | |
| 30 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A01; D01; D07 | |
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành | A01; D01; D07 | |
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A01; D01; D07 |
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Quy chế
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo quy định trong quy chế tuyển
sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. (Không giới hạn chỉ tiêu)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340115 | Marketing | A00; A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340122 | Thương mại Điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; D01; D07 | |
| 7 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 8 | 7340302 | Kiểm toán | A00; A01; D01; D07 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 | |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; D01; D07 | |
| 11 | 7460117 | Toán tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | A00; A01; D01; D07 | |
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; D01; D07 | |
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | |
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | A00; A01; D01; D07 | |
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D01; D07 | |
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 18 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; D01; D07 | |
| 19 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; D01; D07 | |
| 20 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | A00; A01; D01; D07 | |
| 21 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D01; D07 | |
| 22 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | A00; A01; A02; B00; D07 | |
| 23 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 24 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; D01; D07 | |
| 25 | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | A00; A01; D01; D07 | |
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | A00; A01; D01; D07 | |
| 27 | 7510602 | Quản lý năng lượng | A00; A01; D01; D07 | |
| 28 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | |
| 29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | A00; A01; D01; D07 | |
| 30 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; D01; D07 | |
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành | A00; A01; D01; D07 | |
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D07 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | ĐT THPTHọc BạKết HợpƯu Tiên | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 |
| 2 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 350 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 3 | 7340115 | Marketing | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 4 | 7340122 | Thương mại Điện tử | 200 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 250 | ĐT THPTHọc BạKết HợpƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| 6 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 160 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 7 | 7340301 | Kế toán | 300 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 8 | 7340302 | Kiểm toán | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | 100 | ĐT THPTHọc BạKết HợpƯu Tiên | D01; D09; D10; D14; D66; D84; X25; X78 |
| 10 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 180 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 11 | 7460117 | Toán tin | 80 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 12 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 150 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 13 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 14 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 650 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 15 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 180 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 16 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 240 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 17 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 240 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 18 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 19 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 700 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 20 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 21 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 500 | Học BạƯu TiênĐT THPT | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 22 | 7510402 | Công nghệ vật liệu | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; A02; B00; D07 |
| Kết Hợp | A01; D07 | ||||
| 23 | 7510403 | Công nghệ kỹ thuật năng lượng | 100 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 24 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 80 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 25 | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | 60 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 26 | 7510601 | Quản lý công nghiệp | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 27 | 7510602 | Quản lý năng lượng | 100 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 28 | 7510605 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 280 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 29 | 7520107 | Kỹ thuật Robot | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 30 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 180 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành | 240 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 | ||||
| 32 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 120 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D01; D07 |
| Kết Hợp | A01; D01; D07 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển EPU
Bước 1: Thí sinh SCAN các giấy tờ sau
- Kết quả học tập THPT (Học bạ) đầy đủ 3 năm học lớp 10, lớp 11, lớp 12 của thí sinh
- Căn cước công dân
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc Bằng tốt nghiệp THPT đối với các thí sinh tự do
- Chứng chỉ TA Quốc tế đối với các thí sinh xét tuyển kết hợp
Bước 2: Đăng ký tài khoản
Thí sinh đăng ký tài khoản tại đường link: https://dkxt.epu.edu.vn/auth/login?redirect=/recruitment/admissions/edit/method1/1315
Hướng dẫn xem chi tiết tại: https://drive.google.com/drive/folders/1wE6YC0PH2KWkHaZFimkFw95Y7QH931Tc?usp=drive_link


Bước 3: Đăng ký hồ sơ
- Sau khi đăng nhập thành công vào tài khoản của hệ thống trực tuyển Trường Đại học Điện lực
- Thí sinh có thể tham khảo các thông tin về chỉ tiêu năm 2025, điểm chuẩn năm 2024, mô tả chi tiết của ngành đào tạo
- Thí sinh có thể gọi đến các tư vấn theo từng ngành đào tạo
- Thí sinh bấm vào “Đăng ký Hồ sơ” để bắt đầu điền thông tin
Phần 1: Thông tin thí sinh
Hướng dẫn xem chi tiết tại: https://drive.google.com/file/d/1WpoUU-02u_3XeJTpkU63E4wUGMkvO1JU/view?usp=drive_link
Phần 2: Thông tin xét tuyển
Hướng dẫn xem chi tiết tại: https://drive.google.com/file/d/1OIrZaqoP-IKDqcaMjwCKeiWMC87ovKx9/view?usp=drive_link
Phần 3: Giấy tờ minh chứng
Hướng dẫn xem chi tiết tại: https://drive.google.com/file/d/13VZQuSgieI0FFxvmx_KIPfp6fP-TtOUH/view?usp=sharing
Bước 4: Theo dõi trạng thái hồ sơ

- Thí sinh theo dõi trạng thái hồ sơ của mình tại đây.
- Thí sinh thường xuyên theo dõi tài khoản để cập nhật phần Phản hồi của Nhà trường
Đến ngày 15/7/2025 Trường Đại học Điện lực sẽ gửi kết quả cho thí sinh qua email mà thí sinh đã đăng ký
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Điện lực
- Tên tiếng anh: Electric Power University
- Tên viết tắt: EPU
- Địa chỉ: Số 235 Hoàng Quốc Việt, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Website: https://epu.edu.vn/
Tiền thân của Trường Đại học Điện lực là Trường Kỹ nghệ Thực hành được thành lập năm 1898. Sau đó Trường được tách thành Trường Kỹ thuật I và trường Kỹ thuật II. Tháng 8/1962, Trường Kỹ thuật I đổi tên thành Trường Trung Cao Cơ điện và đến ngày 08/02/1966, Bộ Công nghiệp nặng quyết định tách Trường Trung Cao Cơ điện thành Trường Trung học Kỹ thuật Điện và trường Trung học Cơ khí. Đến tháng 7/1997, Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành trường Trung học Điện 1. Tháng 04/2000, Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Trường Trung học Điện 1 và Trường Bồi dưỡng Tại chức thành Trường Trung học Điện 1 thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam). Ngày 26/10/2001, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký quyết định thành lập Trường Cao đẳng Điện lực trên cơ sở Trường Trung học Điện 1; sau 5 năm xây dựng và phát triển, ngày 19/5/2006, Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Trường Đại học Điện lực trên cơ sở Trường Cao đẳng Điện lực. Thực hiện Nghị quyết 77 NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ chế đào tạo, trên cơ sở nhiều năm liên tục tự chủ về kinh phí trong các hoạt động của Trường; ngày 01/9/2015 Thủ tướng Chính phủ ký quyết định số 1508/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Điện lực giai đoạn 2015 – 2017; ngày 24/9/2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương ký quyết định số 10268/QĐ-BCT về việc chuyển Trường Đại học Điện lực trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam về trực thuộc Bộ Công Thương.
Trường Đại học Điện lực là một trường đại học công lập đa cấp, đa ngành có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cung cấp cho Ngành và phục vụ nhu cầu kinh tế xã hội đồng thời là một trung tâm nghiên cứu khoa học – công nghệ hàng đầu của Ngành.
1. Đào tạo
Trường Đại học Điện lực hiện có 19 ngành đào tạo đại học đại trà, 7 ngành đào tạo tiến sĩ, 10 ngành đào tạo thạc sĩ với quy mô hơn 15.000 sinh viên.
2. Nghiên cứu Khoa học
Trên cơ sở lấy chiến lược phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN) gắn kết với thực tiễn sản xuất, trường Đại học Điện lực luôn thực hiện các nhiệm vụ KH&CN nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và thực tiễn đặt ra. Các lĩnh vực nghiên cứu thuộc thế mạnh của trường bao gồm: Các hệ thống kỹ thuật trong các nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, điện rác thải), trạm điện và đường dây truyền tải điện; các bộ phận và hệ thống nhiệt-lạnh (như lò hơi, lò quay, máy lạnh, tuabin nhiệt, bơm nhiệt , mạng nhiệt); các hệ thống đo lường, điều khiển, bảo vệ, giám sát và truyền tin trên diện rộng; các vấn đề liên quan đến cơ khí, chế tạo và xây dựng điện….
Nhiều năm qua trường đã nghiên cứu hàng trăm đề tài các cấp như: cấp Trường, cấp EVN, cấp Bộ Công Thương, cấp Sở Khoa học và Công nghệ, cấp Nhà nước. Các kết quả nghiên cứu đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị phát triển khoa học và ứng dụng trong thực tế cao. Đại diện cho các sản phẩm nghiên cứu đó là thương phẩm công tơ điện tử, dàn nước nóng năng lượng mặt trời, lưới điện thông minh, máy tạo dòng 4000A, hợp bộ thí nghiệm Vôn-Ampe, máy bắn bóng bàn,… Bên cạnh các kết quả nghiên cứu phát triển và ứng dụng, các nhà khoa học của trường còn công bố các kết quả đó trong hàng trăm bài báo đăng trên các tạp chí uy tín ở trong và ngoài nước.
3. Hợp tác Quốc tế
Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển hợp tác đào tạo quốc tế, Nhà trường đã thực hiện các hoạt động hợp tác liên kết đào tạo với các đối tác nước ngoài như Viện Grenoble, Đại học Khoa học và Công nghệ (Pháp), Đại học Deakin, Đại học Curtin, Học viện Chisholm (Úc), Đại học Bách khoa Prague (Séc), Đại học Palermo (Ý), Đại học Fukui, Đại học Nagaoka (Nhật Bản), Đại học Điện lực Thượng Hải (Trung Quốc), Đại học Bách khoa Quế Lâm, Đại học Khoa học Kỹ thuật Điện tử Thành Đô (Trung Quốc), UNITEN (Malaysia), Đại học Năng lượng Quốc gia Kazan (Nga), Hiệp hội Kiểm toán Công chứng Anh (Vương quốc Anh)…
4. Nhân lực
Nhà trường hiện có 491 cán bộ viên chức lao động, trong đó có 4 Giáo sư, 26 Phó Giáo sư, 125 Tiến sĩ, và 246 Thạc sỹ. 100% giảng viên của Nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định, được bố trí giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo. Hiện nay, mỗi chuyên ngành đào tạo đều có đủ giảng viên có trình độ tiến sĩ chuyên ngành và trình độ thạc sỹ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Cơ sở vật chất
Trường có 2 cơ sở đào tạo:
– Cơ sở 1 tại 235 Hoàng Quốc Việt – quận Bắc Từ Liêm – TP. Hà Nội
– Cơ sở 2 tại xã Tân Minh – Sóc Sơn – Hà Nội
Hiện nay, Nhà trường có 62 phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị các thiết bị hiện đại và 01 khu thực tập đường dây, trạm biến áp với diện tích 10.424 m2 với đầy đủ các tuyến đường dây từ 0,4kV đến 500kV đủ phục vụ cho tất cả các chuyên ngành như hệ thống điện, nhiệt điện, thuỷ điện, tự động hóa, điện tử viễn thông… Nhà trường đã đầu tư xây dựng 131 phòng học lý thuyết với diện tích 17.602 m2 trong đó được trang bị đầy đủ các thiết bị như máy chiếu, âm thanh và 01 thư viện điện tử với trên 13.000 đầu sách và rất nhiều đầu sách sách điện tử đã đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học của CB GV và HSSV.