Mục lục

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2)

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) 2025

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Giao thông Vận tải Cơ sở 2 (UTC2) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Giao thông Vận tải cơ sở 2 – Phân hiệu tại TPHCM tuyển sinh dựa trên 3 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. 

Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT (xét tuyển học bạ):

Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQGHCM) năm 2025 với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP.HCM.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

– Đối với ngành Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn): Thí sinh phải đạt tổng điểm từ 24/30 điểm và môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên

– Đối với tổ hợp D01, yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên đối với các ngành:  Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng Kỹ thuật máy động lực), Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện (chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT), Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viên thông, Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp), Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá), Quản lý đô thị và công trình, Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp), Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp), Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh)

1.2 Quy chế

Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có).

Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:

Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS

TT

Điểm IELTS

Quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển ĐHCQ năm 2025

1

5.0

8.0

2

5.5

8.5

3

6.0

9.0

  4   

6.5

9.5

5

Từ 7.0 trở lên

10.0

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có).

– Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường Đại học GTVT lấy điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm cộng: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành.

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Trong quá trình đào tạo sinh viên được chọn chương trình cử nhân/kỹ sư, chuyên ngành của chương trình kỹ sư theo học (đối với các ngành xét tuyển có nhiều chuyên ngành đào tạo trong chương trình kỹ sư).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7340101  Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; C01
2 7340120  Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; C01
3 7340201  Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; C01
4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; D01; C01
5 7480201  Công nghệ thông tin A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
6 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; C01
7 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; D01; C01; X06
8 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; D01; C01; X06
9 7520130  Kỹ thuật ô tô A00; A01; D01; C01 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
10 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) A00; A01; D01; C01; X06
11 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06
12 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; D01; C01; X06
13 7580101  Kiến trúc A00; A01; V00; V01
14 7580106  Quản lý đô thị và công trình A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
15 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
16 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
17 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) A00; A01; D01; C01; X06
18 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
19 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; C01
20 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) A00; A01; D01; C01
21 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) A00; A01; D01; C01
2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
22 7480106  Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn)          A00; A01; C01; X06
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao
23 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; C01; X06  D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
4. Chương trình đào tạo chất lượng cao
24 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) A00; A01; D01; C01; X06 Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm

2Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển bằng kết quả học bạ có tổng điểm trung bình cả năm của ba môn học trong tổ hợp xét tuyển của cả 3 năm học THPT (trong đó điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm trung bình từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình cả 3 năm) không có điểm trung bình môn nào dưới 5.50 điểm.

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng kết quả học tập THPT của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có). Trong đó điểm trung bình từng môn của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (tính trung bình cả 3 năm) không có điểm trung bình môn nào dưới 5.50 điểm.

Theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tham gia thực hiện Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”. Căn cứ Quyết định số 1314/QĐ-BGD ĐT ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Ban hành Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.

2.2 Quy chế

Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đủ 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) và điểm ưu tiên (nếu có) để xét tuyển. Trong đó điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (tính trung bình cả 3 năm) dưới 5.50 điểm.

Với cảc ngành tuyển sinh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30 = Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4

Với các thí sinh đã hoàn thành chương trình học dự bị đại học năm học 2024-2025 (tại các Trường đào tạo dự bị đại học) có nguyện vọng xét chuyển đại học, điểm xét chuyển là tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khóa học tại Trường đào tạo dự bị đại học (thuộc một tổ hợp xét tuyển). Tổng điểm xét của các thí sinh phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học GTVT. Nhà trường sẽ thông báo chỉ tiêu riêng theo ngành cho các thí sinh diện này trên cơ sở đề nghị của các Trường đào tạo dự bị và khả năng đáp ứng của Trường Đại học GTVT.

Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:

Bảng quy đổi điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ IELTS

TT

Điểm IELTS

Quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển ĐHCQ năm 2025

1

5.0

8.0

2

5.5

8.5

3

6.0

9.0

  4   

6.5

9.5

5

Từ 7.0 trở lên

10.0

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường Đại học GTVT lấy điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm cộng: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
– Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Trong quá trình đào tạo sinh viên được chọn chương trình cử nhân/kỹ sư, chuyên ngành của chương trình kỹ sư theo học (đối với các ngành xét tuyển có nhiều chuyên ngành đào tạo trong chương trình kỹ sư).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7340101  Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; C01
2 7340120  Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; C01
3 7340201  Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; C01
4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; D01; C01
5 7480201  Công nghệ thông tin A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
6 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; C01
7 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; D01; C01; X06
8 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; D01; C01; X06
9 7520130  Kỹ thuật ô tô A00; A01; D01; C01 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
10 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) A00; A01; D01; C01; X06
11 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06
12 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) A00; A01; D01; C01; X06
13 7580101  Kiến trúc A00; A01; V00; V01
14 7580106  Quản lý đô thị và công trình A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
15 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
16 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
17 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) A00; A01; D01; C01; X06
18 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) A00; A01; D01; C01; X06 D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
19 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; C01
20 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) A00; A01; D01; C01
21 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) A00; A01; D01; C01
2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
22 7480106  Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn)          A00; A01; C01; X06
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao
23 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; C01; X06  D01: Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
4. Chương trình đào tạo chất lượng cao
24 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) A00; A01; D01; C01; X06 Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:

  TT  

Tên môn thi HSG/ Nội dung đề tài dự thi

Tên ngành xét tuyển

1

Toán

Tất cả các ngành

2

Vật lý

Tất cả các ngành

3

Hóa học

Tất cả các ngành

  4   

Tin học

Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóaKỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử –  viễn thông.

 

4Điểm ĐGNL HCM

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm học 2024-2025, có điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) dự kiến đạt từ 600 điểm trở lên (theo thang điểm 1200) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của kỳ thi đánh giá năng lực đợt 2 năm 2025 của ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh.

– Yêu cầu thí sinh có học môn Vật lý với điểm trung bình 3 năm THPT từ 5.5 trở lên đối với các ngành:  Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng Kỹ thuật máy động lực), Kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật điện (chuyên ngành Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT), Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viên thông, Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp), Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá), Quản lý đô thị và công trình, Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp), Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp), Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án), Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao), Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh)

4.2 Quy chế

Theo Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tham gia thực hiện Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”. Căn cứ Quyết định số 1314/QĐ-BGD ĐT ngày 13/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Ban hành Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Trường Đại học GTVT lấy điểm trúng tuyển theo từng mã xét tuyển và không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường hợp các thí sinh có tổng điểm xét tuyển bằng ngưỡng điểm trúng tuyển thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng cao hơn (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất).

Điểm cộng: Theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
– Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo: Trong quá trình đào tạo sinh viên được chọn chương trình cử nhân/kỹ sư, chuyên ngành của chương trình kỹ sư theo học (đối với các ngành xét tuyển có nhiều chuyên ngành đào tạo trong chương trình kỹ sư).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7340101  Quản trị kinh doanh
2 7340120  Kinh doanh quốc tế
3 7340201  Tài chính – Ngân hàng
4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp)
5 7480201  Công nghệ thông tin Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
6 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
7 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử
8 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực)
9 7520130  Kỹ thuật ô tô Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
10 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT)
11 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp)
12 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá)
13 7580101  Kiến trúc
14 7580106  Quản lý đô thị và công trình A00; A01; D01; C01; X06 Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
15 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
16 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
17 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng)
18 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
19 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
20 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị)
21 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ)
2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
22 7480106  Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn)          A00; A01; C01; X06 Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao
23 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm
4. Chương trình đào tạo chất lượng cao
24 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) Học THPT có môn Vật lí; trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 điểm

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Các chương trình đào tạo chuẩn
1 7340101  Quản trị kinh doanh 80 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
2 7340120  Kinh doanh quốc tế 50 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
3 7340201  Tài chính – Ngân hàng 50 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
4 7340301  Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 70 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
5 7480201  Công nghệ thông tin 100 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
6 7510605  Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 100 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
7 7520114  Kỹ thuật cơ điện tử 50 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
8 7520116  Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) 70 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
9 7520130  Kỹ thuật ô tô 90 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
10 7520201  Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT) 70 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
11 7520207  Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật Điện tử và tin học công nghiệp) 90 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
12 7520216  Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá) 90 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
13 7580101  Kiến trúc 60 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; V00; V01
14 7580106  Quản lý đô thị và công trình 50 ĐT THPTHọc BạĐGNL HCM A00; A01; D01; C01; X06
15 7580201  Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 170 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
16 7580205  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông) 140 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
17 7580301  Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng; Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng) 100 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
18 7580302  Quản lý xây dựng (chuyên ngành: Quản lý dự án) 60 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
19 7810103  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 60 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
20 7840101  Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị) 80 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
21 7840104  Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải thuỷ bộ) 50 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01
2. Các chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
22 7480106  Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chíp-bán dẫn)          50 ĐT THPTHọc BạĐGNL HCM A00; A01; C01; X06
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao
23 7580205-DS  Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) 50 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06
4. Chương trình đào tạo chất lượng cao
24 7580205-CLC Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu – Đường bộ Việt-Anh) 40 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; C01; X06

Tổ hợp xét tuyển: A00: Toán, Vật lí, Hóa học; A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh; C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí;  D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh; V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật; V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật; X06: Toán, Vật lí, Tin học

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UTC2

Với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển

Từ ngày 18/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2025, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến) tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);

Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đã nộp hồ sơ (học bạ, chứng chỉ IELTS) tại website xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA) bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định, thí sinh không đăng ký không được xét tuyển

Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức và không sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh:

Từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh dùng tài khoản cá nhân đã được cấp trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPT để thực hiện việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT);

Lưu ý: Với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Kiến trúc theo tổ hợp V00, V01: thí sinh nộp phiếu báo điểm môn Vẽ Mỹ thuật do các trường khác tổ chức thi năm 2025 cho Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) và tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA). Thời gian dự kiến đến ngày 25/07/2025, thời gian có thể được điều chỉnh để phù hợp với lịch xét tuyển đợt 1 của Bộ GD&ĐT.

Với các thí sinh đăng ký xét tuyển chương trình liên kết quốc tế không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh (theo Thông báo riêng của Nhà trường).

Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:

Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển:

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến tại website:xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);

Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức

Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường ĐH GTVT trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Với thí sinh xét tuyển thẳng:

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA) trước ngày 30/6/2025 hoặc gửi chuyển phát nhanh tới Trường theo địa chỉ Phòng KT&ĐBCLĐT, Số 451 Lê Văn Việt, P. Tăng Nhơn Phú A, Tp. Thủ Đức, Tp.HCM

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2)

  • Tên trường: Đại học Giao thông vận tải – Cơ sở 2
  • Tên viết tắt: UTC2
  • Tên tiếng Anh: University of Transport and Communications
  • Địa chỉ: Số 450-451 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
  • Website: tuyensinh.utc2.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/utc2hcmc/
  • Email: tuyensinh@utc2.edu.vn
  • Điện thoại: 028.38962819    

Tháng 4 năm 1990, Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định số 139/TCCB thành lập Cơ sở 2 của trường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thực hiện Điều lệ Trường Đại học và Luật Giáo dục Đại học, ngày 15/7/2016 Phân hiệu Trường Đại học GTVT tại thành phố Hồ Chí Minh được thành lập trên điều kiện hiện có của Cơ sở 2.

// ===== HOMEPAGE =====