Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN (USSH) năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN tuyển sinh theo 03 phương thức xét tuyển:
(1) Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
(2) Phương thức 2 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;
(3) Phương thức 3 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 3 (mã phương thức: 100): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
1) Điểm xét tuyển
Thí sinh đăng kí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định được quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (nếu có nguyện vọng).
Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong quy đổi ngoại ngữ năm 2025

Bảng quy đổi điểm ngoại ngữ

Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đăng kí quy đổi phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí trên cổng đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi) không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online.
Tổng điểm đạt được = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3) + điểm khuyến khích.
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm.
Điểm khuyến khích: xem chi tiết
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (nếu có)
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Tại Trường ĐHKHXH&NV, trong quá trình xét tuyển sẽ có độ chênh điểm giữa các tổ hợp xét tuyển. Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT và phổ điểm thi.
2) Quy đổi ngưỡng đầu vào
Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức 100 khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | QHX01 | Báo chí | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 4 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | D01; D14; D15; D66 | |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | D01; D04; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | C00; D01; D04; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | D01; D14; D15; DD2; D66; C00; C03; C04 | |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 13 | QHX13 | Nhân học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | D06; D01 | |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 22 | QHX22 | Thông tin – Thư viện | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 24 | QHX24 | Triết học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 26 | QHX26 | Văn học | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | D01; D14; D15; D66; C00 |
2Điểm ĐGNL HN
2.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có điểm thi HSA còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng kí trên cổng đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).
Thang điểm xét tuyển: Xét tuyển theo thang điểm 150, sau đó quy về thang 30 theo công thức sẽ được Trường ĐHKHXH&NV công bố sau (thí sinh tham khảo Bảng quy đổi điểm trúng tuyển theo HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024, link tra cứu: https://vnu.edu.vn/home/; https://sfyippsu.manus.space/) và cộng điểm khuyến khích (nếu có) và ưu tiên (nếu có) theo quy định.
2.2 Quy chế
Phương thức 2 (mã phương thức: 401): Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực (HSA) còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội;
1) Điểm xét tuyển
Tổng điểm đạt được = Điểm HSA quy đổi về 30 + điểm khuyến khích
Tổng điểm đạt được cao nhất là 30 điểm
Điểm khuyến khích: xem chi tiết
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên (đối tượng, khu vực nếu có)
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp. (Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2023 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực);
Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22.5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
2) Quy đổi ngưỡng đầu vào
Trường ĐHKHXH&NV sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức 401 khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT và công bố công thức quy đổi chuẩn phương thức 401
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | QHX01 | Báo chí | Q00 | |
| 2 | QHX02 | Chính trị học | Q00 | |
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | Q00 | |
| 4 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | Q00 | |
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | Q00 | |
| 6 | QHX06 | Đông phương học | Q00 | |
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | Q00 | |
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | Q00 | |
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | Q00 | |
| 10 | QHX10 | Lịch sử | Q00 | |
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | Q00 | |
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | Q00 | |
| 13 | QHX13 | Nhân học | Q00 | |
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | Q00 | |
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | Q00 | |
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | Q00 | |
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Q00 | |
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | Q00 | |
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | Q00 | |
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | Q00 | |
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | Q00 | |
| 22 | QHX22 | Thông tin – Thư viện | Q00 | |
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | Q00 | |
| 24 | QHX24 | Triết học | Q00 | |
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | Q00 | |
| 26 | QHX26 | Văn học | Q00 | |
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | Q00 | |
| 28 | QHX28 | Xã hội học | Q00 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01 hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế (có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh quyết định) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
c) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đảm bảo khả năng theo học một số ngành phù hợp quy định tại Phụ lục 02 và do Hội đồng tuyển sinh quyết định.
d) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định (sau đây gọi chung là dân tộc thiểu số) tại Phụ lục 02.
e) Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN;
f) Thí sinh là học sinh dự bị đại học dân tộc (DBĐH) được các Trường đào tạo dự bị đại học dân tộc gửi hồ sơ về Trường ĐHKHXH&NV theo hướng dẫn và xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 02.
Phụ lục 2

3.2 Điều kiện xét tuyển
Đối với đối tượng DBĐH:
– Thí sinh phải có điểm thi tốt nghiệp THPT đạt điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2024 do Trường ĐHKHXH&NV quy định với ngành tương ứng mà thí sinh đăng kí.
– Học lực THPT đạt từ loại Khá trở lên.
– Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên.
Đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì tổng điểm 3 môn thi/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2025 thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng kí đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào như đối với phương thức 100.
Đối tượng và điều kiện trúng tuyển
| TT | Đối tượng xét tuyển | Mức đạt điều kiện trúng tuyển | |
| Điều kiện chung | Điều kiện riêng | ||
| 1 | Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi KH-KT cấp quốc gia, quốc tế |
|
|
| 2 | Học sinh khuyết tật nặng | Tốt nghiệp THPT và đáp ứng các yêu cầu được quy định trong Thông tin tuyển sinh của Trường ĐHKHXH&NV |
|
| 3 | Học sinh dự bị đại học dân tộc |
Đối với ngành Lịch sử: tổng điểm 4 môn thi/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của học sinh từ 26.00 điểm trở lên. |
|
| 4 | Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định | ||
* Ghi chú: (TBC từng năm và TBC 3 năm lớp 10, 11,12 làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
3.3 Quy chế
Phương thức 1 (mã phương thức: 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | QHX01 | Báo chí | ||
| 2 | QHX02 | Chính trị học | ||
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | ||
| 4 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | ||
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | ||
| 6 | QHX06 | Đông phương học | ||
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | ||
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | ||
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | ||
| 10 | QHX10 | Lịch sử | ||
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | ||
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | ||
| 13 | QHX13 | Nhân học | ||
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | ||
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | ||
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | ||
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | ||
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | ||
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | ||
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | ||
| 22 | QHX22 | Thông tin – Thư viện | ||
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | ||
| 24 | QHX24 | Triết học | ||
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | ||
| 26 | QHX26 | Văn học | ||
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | ||
| 28 | QHX28 | Xã hội học |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | QHX01 | Báo chí | 160 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | QHX02 | Chính trị học | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | QHX03 | Công tác xã hội | 65 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | QHX04 | Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 5 | QHX05 | Đông Nam Á học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 6 | QHX06 | Đông phương học | 100 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D04; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 7 | QHX07 | Hán Nôm | 30 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D04; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 8 | QHX08 | Hàn Quốc học | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; DD2; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 9 | QHX09 | Khoa học quản lý | 130 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 10 | QHX10 | Lịch sử | 80 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 11 | QHX11 | Lưu trữ học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 12 | QHX12 | Ngôn ngữ học | 80 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 13 | QHX13 | Nhân học | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 14 | QHX14 | Nhật Bản học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D06; D01 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 15 | QHX15 | Quan hệ công chúng | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 16 | QHX16 | Quản lý thông tin | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 17 | QHX17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 18 | QHX18 | Quản trị khách sạn | 150 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 19 | QHX19 | Quản trị văn phòng | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 20 | QHX20 | Quốc tế học | 180 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 21 | QHX21 | Tâm lý học | 200 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 22 | QHX22 | Thông tin – Thư viện | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 23 | QHX23 | Tôn giáo học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 24 | QHX24 | Triết học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 25 | QHX25 | Văn hóa học | 55 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 26 | QHX26 | Văn học | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | C00; D01; D14; D15; D66; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 27 | QHX27 | Việt Nam học | 70 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00; C03; C04 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 28 | QHX28 | Xã hội học | 70 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | D01; D14; D15; D66; C00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 |
Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển:
– C00 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý;
– D04 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung;
– D01 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh;
– D06 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật;
– DD2 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Hàn;
– D15 – Ngữ văn, Tiếng Anh, Địa lí;
– D14 – Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử;
– D66 – Ngữvăn,Tiếng Anh, Giáo dục Kinh tế Pháp luật (GDKTPL).
Thời gian và hồ sơ xét tuyển USSH
– Trường ĐHKHXH&NV xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Với thí sinh thuộc phương thức 301: nộp hồ sơ đăng kí tới Trường ĐHKHXH&NV theo thông báo chi tiết của Trường ĐHKHXH&NV và trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Với thí sinh thuộc phương thức 401: nộp hồ sơ đăng kí trên hệ thống đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV theo thông báo chi tiết của Trường ĐHKHXH&NV và đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Thí sinh nộp minh chứng để quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc để cộng điểm khuyến khích: nộp hồ sơ đăng kí trên hệ thống đăng kí của Trường ĐHKHXH&NV theo thông báo chi tiết của Trường ĐHKHXH&NV và đăng kí nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1) Đối tượng Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Chuẩn bị hồ sơ:
| STT | Đối tượng | Giấy tờ phải nộp |
|---|---|---|
| 1 | Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc | – Phiếu đăng ký xét tuyển (MẪU 01A) – Giấy chứng nhận – Học bạ THPT |
| 2 | Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (các môn đạt giải được xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 01 hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có nội dung dự án, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh quyết định) do Bộ GD&ĐT tổ chức và cử tham gia. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. | – Phiếu đăng ký xét tuyển (MẪU 01B) – Giấy chứng nhận đoạt giải – Học bạ THPT |
| 3 | Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ | – Phiếu đăng ký (MẪU 02), giấy khai sinh hoặc quyết định xác định dân tộc của cấp có thẩm quyền |
| 4 | Thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ hoặc có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (hoặc học phổ thông dân tộc nội trú thuộc đối tượng quy định của Chính phủ). Được tuyển sinh xét tuyển vào các ngành/CTĐT quy định (sau đây gọi là dân tộc thiểu số) tại Phụ lục 02. | – Phiếu đăng ký (MẪU 02) – Học bạ THPT – Xác nhận thường trú tại huyện nghèo hoặc xác nhận thường trú 3 năm trở lên |
| 5 | Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đảm bảo yêu cầu học tập một số ngành phù hợp quy định tại Phụ lục 02 và do Hội đồng tuyển sinh quyết định. | – Phiếu đăng ký (MẪU 03) – Giấy xác nhận “Khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng” của UBND xã/phường/thị trấn nơi thí sinh thường trú cấp – Học bạ THPT |
| 6 | Thí sinh là học sinh dự bị đại học dân tộc (DBDH) được các Trường đào tạo dự bị đại học dân tộc giới thiệu và được Trường ĐHKHXH&NV theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT xét vào các ngành/CTĐT quy định tại Phụ lục 02. | – Thực hiện theo công văn số 3349/KHNV-ĐT ngày 28/4/2025 của Hiệu trưởng Trường ĐHKHXH&NV |
| 06 | Thí sinh đã tham gia Chương trình VNU 1+ | – Phiếu đăng ký (MẪU 04) – Giấy xác nhận kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo – Do ĐHQGHN công bố hàng năm để tính GPA và điều kiện điểm cộng |
Lưu ý:
Những minh chứng như giấy chứng nhận, học bạ THPT, bằng tốt nghiệp THPT, điểm thi tốt nghiệp THPT, giấy xác nhận khuyết tật, giấy khai sinh, giấy xác nhận nơi thường trú phải photo công chứng.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: USSH
- Tên tiếng Anh: VNU University of Social Sciences and Humanities
- Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
- Website: http://ussh.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ussh.vn
Ngày 10/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 45 thành lập Ban Đại học Văn khoa – 1 trong 5 ban thuộc Đại học Quốc gia Việt Nam và cũng là tiền thân của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Ngày 5/6/1956, Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 2183 thành lập Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội trên cơ sở các trường tiền thân (Đại học Khoa học, Đại học Văn khoa, Đại học Khoa học cơ bản, Dự bị Đại học Liên khu IV), trở thành trường đại học khoa học cơ bản đầu tiên (khoa học tự nhiên – khoa học xã hội và nhân văn) tại miền Bắc Việt Nam ngay sau khi hòa bình được lập lại. Tháng 9/1995, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn chính thức được thành lập, trở thành đơn vị độc lập nằm trong Đại học Quốc gia Hà Nội. Trải qua 75 năm phát triển, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn nhưng bằng sự đoàn kết, tinh thần dấn thân, Nhà trường đã ngày càng phát triển lớn mạnh, khẳng định được vị thế và đóng góp to lớn cho nền khoa học và giáo dục Việt Nam; hướng đến trở thành đại học nghiên cứu tiên tiến của khu vực và thế giới.
Trường ĐHKHXH&NV hiện có 01 Viện đào tạo; 15 khoa; 01 bộ môn trực thuộc; 10 Phòng/Trung tâm chức năng; 01 viện nghiên cứu; 06 trung tâm đào tạo, nghiên cứu; 03 Trung tâm dịch vụ đào tạo; 01 công ty; 01 Bảo tàng; 01 Tạp chí; 01 Trường THPT Chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn. Trường có 520 cán bộ viên chức : 70% là tiến sỹ, 28% là GS/PGS; hệ thống quản trị đại học đang hoàn thiện theo hướng hiện đại và hội nhập.