Mục lục

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM 2026

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM (VNUHCM-USSH) năm 2026

Năm 2026, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM tuyển sinh dựa trên 2 Phương thức tuyển sinh như sau:

Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

 

 

Phương thức xét tuyển năm 2026

1ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Phương thức 1: xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT.

Xét tuyển thẳng: xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2026

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, cụ thể:

Số TT

Tên môn thi học sinh giỏi

Tên ngành đào tạo

Mã ngành

1

Ngữ Văn

Việt Nam học

7310630

Văn học (*)

7229030

Nghệ thuật học

7210213

Văn hóa học

7229040

Báo chí (*)

7320101

Ngôn ngữ học (*)

7229020

Thông tin – thư viện

7320201

 

2

Lịch sử

Lịch sử (*)

7229010

Nhân học

7310302

Lưu trữ học

7320303

Đông phương học

7310608

Địa lý học

7310501

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

3

 

Địa lý

Địa lý học (*)

7310501

Đông phương học

7310608

Lịch sử

7229010

Việt Nam học

7310630

Quốc tế học

7310601

Văn hóa học

7229040

4

Tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh (*)

7220201

Ngôn ngữ Nga

7220202

Ngôn ngữ Pháp

7220203

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

Ngôn ngữ Đức

 

7220205

 

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

7220206

Ngôn ngữ Italia

7220208

Quan hệ quốc tế

7310206

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Truyền thông đa phương tiện

 

7320104

 

5

Tiếng Nga

Ngôn ngữ Nga (*)

7220202

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

 

6

 

 

 

11

Tiếng Trung Quốc

Ngôn ngữ Trung Quốc (*)

7220204

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Ngôn ngữ học

7229020

7

Tiếng Pháp

Ngôn ngữ Pháp (*)

7220203

Quốc tế học

7310601

Đông phương học

7310608

Ngôn ngữ học

7229020

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

 

7220206

 

Ngôn ngữ Italia

 

7220208

 

8

Tiếng Nhật

Nhật Bản học (*)

7310613

Đông phương học

7310608

Quốc tế học

7310601

Việt Nam học

7310630

9

Sinh học

Tâm lý học

7310401

Tâm lý học giáo dục

7310403

b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi.

7.1.2. Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo thí sinh được xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:

a) Thí sinh là người khiếm thị, có học lực đạt từ khá trở lên trong ba năm học THPT, trong đó ba môn đăng ký dự thi đạt từ 7.0 trở lên; thị lực dưới 10% (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền). Các trường hợp khác, vận dụng điểm a khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức;

d) Thí sinh là người nước ngoài, tốt nghiệp chương trình THPT ở nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện), có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đáp ứng chuẩn năng lực ngoại ngữ theo từng ngành, cụ thể: trình độ A2 đối với ngành Việt Nam học (sinh viên tiếp tục học tiếng Việt để đạt được trình độ theo quy định) và trình độ B1 đối với các ngành học khác.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
01. Chương trình chuẩn
1  7310613 Nhật Bản học D01; D06; D14; D63
2 7140101 Giáo dục học B00; C00; C01; D01
3 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục C03; D01; D14; D15
4 7140114 Quản lý giáo dục A01; C00; D01; D14
5 7210213 Nghệ thuật học C00; D01; D14
6 7220104 Hán Nôm (dự kiến mở) D01; D14
7 7220201 Ngôn ngữ Anh D01
8 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D14
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03; D14
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14
11 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01; D03; D05; D14
12 7220208 Ngôn ngữ Italia D01; D03; D05; D14
13 7229001 Triết học A01; C00; D01; D14
14 7229009 Tôn giáo học C00; D01; D14
15 7229010 Lịch sử C00; D01; D14; D15
16 7229020 Ngôn ngữ học C00; D01; D14
17 7229030 Văn học C00; D01; D14
18 7229040 Văn hoá học C00; D01; D14; D15
19 7310206 Quan hệ quốc tế D01; D14
20 7310301 Xã hội học A00; C00; D01; D14
21 7310302 Nhân học C00; D01; D14; D15
22 7310401 Tâm lý học B00; C00; D01; D14
23 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; B08; D01; D14
24 7310501 Địa lý học A01; C00; D01; D15
25 7310601 Quốc tế học D01; D09; D14; D15
26 7310608 Đông phương học D01; D04; D14; D15
27 7310614 Hàn quốc học D01; D14; DD2; DH5
28 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14; D15
29 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc D01; D14; DD2; DH5
30 7320101 Báo chí C00; D01; D14
31 7320104 Truyền thông đa phương tiện D01; D14; D15
32 7320108 Quan hệ công chúng (dự kiến mở) D01; D14; D15
33 7320201 Thông tin – thư viện A01; C00; D01; D14
34 7320205 Quản lý thông tin A01; C00; D01; D14
35 7320303 Lưu trữ học C00; D01; D14; D15
36 7340406 Quản trị văn phòng C00; D01; D14; D15
37 7580109 Quản lý đô thị và bất động sản (dự kiến mở) A01; D01; D14
38 7580112 Đô thị học A01; C00; D01; D14
39 7760101 Công tác xã hội C00; D01; D14; D15
40 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D14; D15
41 Đang xin Tiếng Trung thương mại (dự kiến mở) D01; D04; D14; D15
02. Chương trình chuẩn quốc tế
42  7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế D01; D06; D14; D63
43 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế D01
44 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế D01; D04; D14
45 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế D01; D05; D14
46 7310206_CLC Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế D01; D14
47 7310401_CLC Tâm lý học_Chuẩn quốc tế (dự kiến mở) B00; C00; D01; D14
48 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14
49 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14; D15
03. Chương trình Liên kết đào tạo với nước ngoài
50 7220201_LKH Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
51 7220204_LKT Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
52 7310206_LKD  Quan hệ quốc tế D01; D14
53 7310630_LKB Việt Nam học Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài
54 7320101_LKD Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí A01; D01; D14; D15

2Điểm xét tuyển kết hợp

2.1 Điều kiện xét tuyển

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

– Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ.

– Điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài, chương trình 2+2 do CSĐT nước ngoài cấp bằng:

STT

Tên ngành

Điều kiện ngoại ngữ

Đầu vào

Chuyển tiếp

1

Báo chí (Truyền thông, chuyên ngành Báo chí)

Chứng chỉ tiếng Anh đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam.

IELTS 6.0 (không có kỹ năng dưới 6.0) trở lên

2

Quan hệ Quốc tế

3

Ngôn ngữ Anh

IELTS 5.5 (không có kỹ năng dưới 5.0) trở lên

4

Ngôn ngữ Trung Quốc

Không yêu cầu.

HSK 3 trở lên

 

 

2.2 Quy chế

Phương thức 2: xét tuyển tổng hợp, sử dụng các tiêu chí: kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (THPT); kết quả kỳ thi đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 (ĐGNL); kết quả học tập 03 năm THPT (HB); thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Công thức tổng quát:

ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

  •  w là trọng số của các thành phần điểm thi, cụ thể:

+ wlà trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: tổng điểm 3 môn thi TN THPT cao nhất một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng.

+ wlà trọng số của điểm thi ĐGNL của ĐHQG-HCM năm 2026: điểm ĐGNL cao nhất trong 2 lần thi.

+ wlà trọng số của điểm HB: tổng điểm trung bình cộng kết quả học tập của 3 năm học THPT (lớp 10, 11 và 12) cao nhất thuộc một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng (bao gồm cả thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước).

Trong đó: w1 = 45%, w2 = 45% và w3 = 10%

  • Tổng điểm (w1THPT + w2ĐGNL + w3HB) được gọi là Đim hc lc (ĐHL), được tính theo nguyên tắc ở mục 2.2.2.

Nguyên tắc tính điểm học lực

– Đối với thí sinh (1) có đủ 3 thành phần điểm, áp dụng công thức ĐXT với trọng số ở trên.

– Đối với thí sinh (2) chỉ có điểm THPT + HB và  (3) chỉ có điểm ĐGNL + HB (bao gồm cả thí sinh TN trước năm 2026). ĐHL được tính theo công thức sau:

ĐHL = Max (ĐHL 1, ĐHL 2)

Trong đó:

(1).  ĐHL 1: tính điểm thí sinh có điểm THPT theo trọng số w1 =90%, w3 = 10%

       ĐHL 1 = w1THPT + w3HB

(2). ĐHL 2: tính điểm thí sinh có điểm ĐGNL theo trọng số w2 =90%, w3 = 10%

       ĐHL 2 = w2ĐGNL + w3HB

  • Lưu ý:

+ Thí sinh đủ 3 thành phần điểm, lấy giá trị điểm cao nhất của ĐXT.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm THPT, áp dụng công thức tính ĐHL 1.

+ Nếu thí sinh chỉ có điểm ĐGNL, áp dụng công thức tính ĐHL 2.

Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

a) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, ĐHQG-HCM.

Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

– Điểm quy đổi về thang điểm 100 của từng thành phần điểm áp dụng theo công thức:

+ THPT= [Điểm thi TN THPT theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

+ ĐGNL = [Điểm thi ĐGNL] x 100/1200

+ HB = [Điểm trung bình HB 3 năm theo tổ hợp xét tuyển] x 100/30

– Tổng điểm cộng, điểm thưởng (ĐC) không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, theo công thức:

Nếu ĐHL + ĐC < 100, ĐC = [điểm thành tích]

Nếu ĐHL + ĐC ≥ 100, ĐC = 100 – [điểm thành tích]

– Điểm xét tuyển (điểm chuẩn) được quy đổi về thang điểm 100 (tối đa 100 điểm). Trọng số w giữa các thành phần điểm được căn cứ kết quả hồi quy của dữ liệu kết quả nhập học và điểm trung bình tích lũy (GPA) của các năm trước. Hội đồng tuyển sinh sẽ công bố chính thức các tỷ trọng w khi công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng. Điểm xét tuyển được tính theo nguyên tắc:

ĐXT = Max (ĐHL 1, ĐHL 2) + [điểm cộng] + [điểm ưu tiên]

 Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng thành tích trong học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ; chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, theo nguyên tắc:

  • Tổng điểm của các thành tích không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét;
  •  Trong từng nhóm thành tích chỉ cộng 1 mức điểm cao nhất, cụ thể:

+ Nhóm 1. Thí sinh trong ds 149 trường THPT theo quy định của ĐHQG-HCM năm 2025 (chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026), cộng tối đa 3 điểm.

+ Nhóm 2.  Thí sinh có thành tích đạt được trong quá trình học tập (học sinh giỏi quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, cộng tối đa 4 điểm.

+ Nhóm 3. Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế,  có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao, cộng tối đa 3 điểm.

Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm được xác định theo công thức sau: [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng)/25] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (đã quy đổi về thang điểm 100).

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
01. Chương trình chuẩn
1  7310613 Nhật Bản học D01; D06; D14; D63
2 7140101 Giáo dục học B00; C00; C01; D01
3 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục C03; D01; D14; D15
4 7140114 Quản lý giáo dục A01; C00; D01; D14
5 7210213 Nghệ thuật học C00; D01; D14
6 7220104 Hán Nôm (dự kiến mở) D01; D14
7 7220201 Ngôn ngữ Anh D01
8 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D14
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03; D14
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14
11 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01; D03; D05; D14
12 7220208 Ngôn ngữ Italia D01; D03; D05; D14
13 7229001 Triết học A01; C00; D01; D14
14 7229009 Tôn giáo học C00; D01; D14
15 7229010 Lịch sử C00; D01; D14; D15
16 7229020 Ngôn ngữ học C00; D01; D14
17 7229030 Văn học C00; D01; D14
18 7229040 Văn hoá học C00; D01; D14; D15
19 7310206 Quan hệ quốc tế D01; D14
20 7310301 Xã hội học A00; C00; D01; D14
21 7310302 Nhân học C00; D01; D14; D15
22 7310401 Tâm lý học B00; C00; D01; D14
23 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; B08; D01; D14
24 7310501 Địa lý học A01; C00; D01; D15
25 7310601 Quốc tế học D01; D09; D14; D15
26 7310608 Đông phương học D01; D04; D14; D15
27 7310614 Hàn quốc học D01; D14; DD2; DH5
28 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14; D15
29 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc D01; D14; DD2; DH5
30 7320101 Báo chí C00; D01; D14
31 7320104 Truyền thông đa phương tiện D01; D14; D15
32 7320108 Quan hệ công chúng (dự kiến mở) D01; D14; D15
33 7320201 Thông tin – thư viện A01; C00; D01; D14
34 7320205 Quản lý thông tin A01; C00; D01; D14
35 7320303 Lưu trữ học C00; D01; D14; D15
36 7340406 Quản trị văn phòng C00; D01; D14; D15
37 7580109 Quản lý đô thị và bất động sản (dự kiến mở) A01; D01; D14
38 7580112 Đô thị học A01; C00; D01; D14
39 7760101 Công tác xã hội C00; D01; D14; D15
40 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D14; D15
41 Đang xin Tiếng Trung thương mại (dự kiến mở) D01; D04; D14; D15
02. Chương trình chuẩn quốc tế
42  7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế D01; D06; D14; D63
43 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế D01
44 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế D01; D04; D14
45 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế D01; D05; D14
46 7310206_CLC Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế D01; D14
47 7310401_CLC Tâm lý học_Chuẩn quốc tế (dự kiến mở) B00; C00; D01; D14
48 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14
49 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14; D15
03. Chương trình Liên kết đào tạo với nước ngoài
50 7220201_LKH Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
51 7220204_LKT Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
52 7310206_LKD  Quan hệ quốc tế D01; D14
53 7310630_LKB Việt Nam học Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài
54 7320101_LKD Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí A01; D01; D14; D15

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
01. Chương trình chuẩn
1  7310613 Nhật Bản học 105 Ưu TiênKết Hợp D01; D06; D14; D63
2 7140101 Giáo dục học 70 Kết HợpƯu Tiên B00; C00; C01; D01
3 7140107 Quản trị chất lượng giáo dục 50 Ưu TiênKết Hợp C03; D01; D14; D15
4 7140114 Quản lý giáo dục 50 Kết HợpƯu Tiên A01; C00; D01; D14
5 7210213 Nghệ thuật học 50 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14
6 7220104 Hán Nôm (dự kiến mở) 50 Ưu TiênKết Hợp D01; D14
7 7220201 Ngôn ngữ Anh 225 Kết HợpƯu Tiên D01
8 7220202 Ngôn ngữ Nga 60 Kết HợpƯu Tiên D01; D02; D14
9 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 Kết HợpƯu Tiên D01; D03; D14
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 165 Kết HợpƯu Tiên D01; D04; D14
11 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 50 Kết HợpƯu Tiên D01; D03; D05; D14
12 7220208 Ngôn ngữ Italia 50 Kết HợpƯu Tiên D01; D03; D05; D14
13 7229001 Triết học 50 Kết HợpƯu Tiên A01; C00; D01; D14
14 7229009 Tôn giáo học 50 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14
15 7229010 Lịch sử 100 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14; D15
16 7229020 Ngôn ngữ học 80 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14
17 7229030 Văn học 130 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14
18 7229040 Văn hoá học 90 Kết HợpƯu Tiên C00; D01; D14; D15
19 7310206 Quan hệ quốc tế 140 Ưu TiênKết Hợp D01; D14
20 7310301 Xã hội học 150 Ưu TiênKết Hợp A00; C00; D01; D14
21 7310302 Nhân học 60 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
22 7310401 Tâm lý học 75 Ưu TiênKết Hợp B00; C00; D01; D14
23 7310403 Tâm lý học giáo dục 50 Ưu TiênKết Hợp B00; B08; D01; D14
24 7310501 Địa lý học 95 Ưu TiênKết Hợp A01; C00; D01; D15
25 7310601 Quốc tế học 50 Ưu TiênKết Hợp D01; D09; D14; D15
26 7310608 Đông phương học 205 Ưu TiênKết Hợp D01; D04; D14; D15
27 7310614 Hàn quốc học 165 Ưu TiênKết Hợp D01; D14; DD2; DH5
28 7310630 Việt Nam học 55 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
29 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc 64 Ưu TiênKết Hợp D01; D14; DD2; DH5
30 7320101 Báo chí 110 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14
31 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80 Ưu TiênKết Hợp D01; D14; D15
32 7320108 Quan hệ công chúng (dự kiến mở) 80 Ưu TiênKết Hợp D01; D14; D15
33 7320201 Thông tin – thư viện 55 Ưu TiênKết Hợp A01; C00; D01; D14
34 7320205 Quản lý thông tin 70 Ưu TiênKết Hợp A01; C00; D01; D14
35 7320303 Lưu trữ học 65 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
36 7340406 Quản trị văn phòng 70 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
37 7580109 Quản lý đô thị và bất động sản (dự kiến mở) 50 Ưu TiênKết Hợp A01; D01; D14
38 7580112 Đô thị học 100 Ưu TiênKết Hợp A01; C00; D01; D14
39 7760101 Công tác xã hội 90 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
40 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
41 Đang xin Tiếng Trung thương mại (dự kiến mở) 50 Ưu TiênKết Hợp D01; D04; D14; D15
02. Chương trình chuẩn quốc tế
42  7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế 75 Ưu TiênKết Hợp D01; D06; D14; D63
43 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế 135 Kết HợpƯu Tiên D01
44 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế 80 Kết HợpƯu Tiên D01; D04; D14
45 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế 60 Kết HợpƯu Tiên D01; D05; D14
46 7310206_CLC Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế 95 Ưu TiênKết Hợp D01; D14
47 7310401_CLC Tâm lý học_Chuẩn quốc tế (dự kiến mở) 50 Ưu TiênKết Hợp B00; C00; D01; D14
48 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế 60 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14
49 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế 60 Ưu TiênKết Hợp C00; D01; D14; D15
03. Chương trình Liên kết đào tạo với nước ngoài
50 7220201_LKH Ngôn ngữ Anh 30 Ưu TiênKết Hợp D01; D14; D15
51 7220204_LKT Ngôn ngữ Trung Quốc 90 Ưu TiênKết Hợp D01; D04; D14; D15
52 7310206_LKD  Quan hệ quốc tế 30 Ưu TiênKết Hợp D01; D14
53 7310630_LKB Việt Nam học 30 Ưu TiênKết Hợp Liên kết đối với sinh viên người nước ngoài
54 7320101_LKD Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí 30 Ưu TiênKết Hợp A01; D01; D14; D15

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM

  • Tên trường: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TPHCM)
  • Tên viết tắt: VNUHCM-USSH
  • Tên Tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City.
  • Địa chỉ: Cơ sở chính (cơ sở Đinh Tiên Hoàng): số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM.
  • Website: https://hcmussh.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ussh.vnuhcm.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNUHCM-University of Social Sciences and Humanities) là một thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Đại học Văn Khoa (thuộc Viện Đại học Sài Gòn), Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Trường là trung tâm nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất miền Nam.  

Trường đào tạo 34 ngành bậc Đại học, 33 ngành bậc Thạc sĩ, 18 ngành bậc Tiến sĩ trong 7 lĩnh vực: (1) Khoa học xã hội và Hành vi; (2) Khoa học Nhân văn; (3) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; (4) Báo chí và Thông tin; (5) Kinh doanh và Quản lý; (6) Dịch vụ xã hội; (7) Khách sạn, Du lịch, Thể thao và Dịch vụ cá nhân. 

Với bề dày lịch sử, truyền thống, vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Nhà trường luôn quy tụ đội ngũ các giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhân viên giỏi tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, làm việc. Trải qua hơn 60 năm phát triển, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều nhà giáo, nhà khoa học, chính trị gia, nhà quản lý, văn nghệ sĩ, doanh nhân…xuất sắc. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.