Mục lục

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TPHCM (VNUHCM-USSH) năm 2025

Năm 2025, trường tuyển sinh 3.899 chỉ tiêu đối với 37 ngành đào tạo thuộc 2 chương trình chính quy gồm chương trình chuẩn, chương trình chuẩn quốc tế.

Trường sử dụng 3 phương thức tuyển sinh

Phương thức 1: xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, bao gồm các đối tượng sau:

– Phương thức 1.1: mã 301, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài);

– Phương thức 1.2: mã 303, ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT năm 2025 (theo quy định của Đại học Quốc gia TPHCM);

– Phương thức 1.3: mã 302, ưu tiên xét tuyển ở 149 trường THPT danh mục của Đại học Quốc gia TPHCM;

– Phương thức 1.4: mã xét tuyển chung 500, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh có thành tích trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao; thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; xét tuyển học bạ THPT dành cho các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2.

Cụ thể:

+ Phương thức 1.4.1: mã 501, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố;

+ Phương thức 1.4.2: mã 502, xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao;

+ Phương thức 1.4.3: mã 503, xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT kết hợp điều kiện về chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.

+ Phương thức 1.4.4: mã 504, xét tuyển học bạ THPT có điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2 ngành ngôn ngữ Anh và ngôn ngữ Trung Quốc.

Phương thức 2: mã 401, xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TPHCM tổ chức năm 2025.

Phương thức 3: mã 100, xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT 2025.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào dự kiến: dự kiến từ 18 – 20 điểm

– Nếu muốn đăng ký xét tuyển vào trường các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ;

1.2 Quy chế

1) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG- HCM.

2) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

Điểm xét tuyển các phương thức được quy đổi về thang điểm 30, Trường sẽ công bố nguyên tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG-HCM.

Điểm cao nhất là 30 điểm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học B00; C00; C01; D01
2 7140114 Quản lý giáo dục A01; C00; D01; D14
3 7210213 Nghệ thuật học C00; D01; D14
4 7220201 Ngôn ngữ Anh D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
5 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế D01 Tiếng Anh nhân hệ số 2
6 7220201_LKH Ngôn ngữ Anh D01; D14; D15
7 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D14 Tiếng Anh; Tiếng Nga nhân hệ số 2
8 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03; D14 Tiếng Anh; Tiếng Pháp nhân hệ số 2
9 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14 Tiếng Anh; Tiếng Trung nhân hệ số 2
10 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế D01; D04; D14 Tiếng Anh; Tiếng Trung nhân hệ số 2
11 7220204_LKT Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15
12 7220205 Ngôn ngữ Đức D01; D05; D14 Tiếng Anh; Tiếng Đức nhân hệ số 2
13 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế D01; D05; D14 Tiếng Anh; Tiếng Đức nhân hệ số 2
14 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha D01; D03; D05; D14 Tiếng Anh; Tiếng Pháp; Tiếng Đức nhân hệ số 2
15 7220208 Ngôn ngữ Italia D01; D03; D05; D14 Tiếng Anh; Tiếng Pháp; Tiếng Đức nhân hệ số 2
16 7229001 Triết học A01; C00; D01; D14
17 7229009 Tôn giáo học C00; D01; D14
18 7229010 Lịch sử C00; D01; D14; D15 Lịch sử nhân hệ số 2
19 7229020 Ngôn ngữ học C00; D01; D14 Ngữ văn nhân hệ số 2
20 7229030 Văn học C00; D01; D14 Ngữ văn nhân hệ số 2
21 7229040 Văn hóa học C00; D01; D14; D15
22 7310206 Quan hệ quốc tế D01; D14
23 7310206_CLC Quan hệ quốc tế _ Chuẩn quốc tế D01; D14
24 7310206_LKD Quan hệ Quốc tế D01; D14
25 7310301 Xã hội học A00; C00; D01; D14
26 7310302 Nhân học C00; D01; D14; D15
27 7310401 Tâm lý học B00; C00; D01; D14
28 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; B08; D01; D14
29 7310501 Địa lý học A01; C00; D01; D15 Địa lý nhân hệ số 2
30 7310601 Quốc tế học D01; D09; D14; D15
31 7310608 Đông phương học D01; D04; D14; D15
32 7310613 Nhật Bản học D01; D06; D14; D63 Tiếng Nhật nhân hệ số 2
33 7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế D01; D06; D14; D63 Tiếng Nhật nhân hệ số 2
34 7310614 Hàn Quốc học D01; D14; DD2; DH5 Tiếng Hàn nhân hệ số 2
35 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14; D15
36 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc D01; D14; DD2; DH5
37 7320101 Báo chí C00; D01; D14
38 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14
39 7320101_LKD Truyền thông, chuyên ngành Báo chí A01; D01; D14; D15
40 7320104 Truyền thông đa phương tiện D01; D14; D15
41 7320201 Thông tin – thư viện A01; C00; D01; D14
42 7320205 Quản lý thông tin A01; C00; D01; D14
43 7320303 Lưu trữ học C00; D01; D14; D15
44 7340406 Quản trị văn phòng C00; D01; D14; D15
45 7580112 Đô thị học A01; C00; D01; D14
46 7760101 Công tác xã hội C00; D01; D14; D15
47 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D14; D15
48 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế C00; D01; D14; D15

2Điểm ĐGNL HCM

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào dự kiến: dự kiến từ 620 điểm trở lên.

2.2 Quy chế

1) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG- HCM.

2) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

Điểm xét tuyển các phương thức được quy đổi về thang điểm 30, Trường sẽ công bố nguyên tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG-HCM.

Điểm cao nhất là 30 điểm

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học
2 7140114 Quản lý giáo dục
3 7210213 Nghệ thuật học
4 7220201 Ngôn ngữ Anh
5 7220202 Ngôn ngữ Nga
6 7220203 Ngôn ngữ Pháp
7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8 7220205 Ngôn ngữ Đức
9 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
10 7220208 Ngôn ngữ Italia
11 7229001 Triết học
12 7229009 Tôn giáo học
13 7229010 Lịch sử
14 7229020 Ngôn ngữ học
15 7229030 Văn học
16 7229040 Văn hóa học
17 7310206 Quan hệ quốc tế
18 7310301 Xã hội học
19 7310302 Nhân học
20 7310401 Tâm lý học
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7310501 Địa lý học
23 7310601 Quốc tế học
24 7310608 Đông phương học
25 7310613 Nhật Bản học
26 7310614 Hàn Quốc học
27 7310630 Việt Nam học
28 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
29 7320101 Báo chí
30 7320104 Truyền thông đa phương tiện
31 7320201 Thông tin – thư viện
32 7320205 Quản lý thông tin
33 7320303 Lưu trữ học
34 7340406 Quản trị văn phòng
35 7580112 Đô thị học
36 7760101 Công tác xã hội
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

– Phương thức 1.1: mã 301, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh Đại học chính quy (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài);

– Phương thức 1.2: mã 303, ưu tiên xét tuyển thẳng thí sinh giỏi nhất trường THPT năm 2025 (theo quy định của ĐHQG-HCM);

– Phương thức 1.3: mã 302, ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo Quy định của ĐHQG-HCM (xét tuyển 149 trường THPT theo danh mục quy định của ĐHQG-HCM);

– Phương thức 1.4: mã XT chung 500, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trog kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố; thí sinh có thành tích trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao (không áp dụng đối với chương trình liên kết đào tạo nước ngoài); thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài; xét tuyển học bạ THPT dành cho các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2, cụ thể:

+ Phương thức 1.4.1: mã 501, ưu tiên xét tuyển học sinh là thành viên đội tuyển của tỉnh, thành phố tham dự kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia hoặc đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố;

+ Phương thức 1.4.2: mã 502, xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao;

+ Phương thức 1.4.3: mã 503, xét tuyển dựa vào kết quả học tập THPT kết hợp điều kiện về chứng chỉ IELTS, TOEFL iBT đối với thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.

+ Phương thức 1.4.4: mã 504, xét tuyển học bạ THPT có điều kiện đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài 2+2 ngành Ngôn ngữ Anh và Ngôn ngữ Trung Quốc.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào dự kiến: dự kiến từ 18 – 20 điểm;

3.3 Quy chế

1) Nguyên tắc quy đổi điểm ngưỡng đầu vào

Quy đổi ngưỡng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển theo một quy tắc bảo đảm tương đương về mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình, ngành đào tạo tương ứng; Quy tắc quy đổi ngưỡng đầu vào theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG- HCM.

2) Nguyên tắc quy đổi điểm trúng tuyển

Điểm xét tuyển các phương thức được quy đổi về thang điểm 30, Trường sẽ công bố nguyên tắc quy đổi theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, của ĐHQG-HCM.

Điểm cao nhất là 30 điểm.

3) Điểm cộng

Trường sử dụng điểm cộng đối với thành tích đạt được trong quá trình học tập, chứng chỉ ngoại ngữ đối với phương thức 302 và hoạt động văn hóa, thể thao, văn nghệ đối với phương
thức 502, theo nguyên tắc không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét, cụ thể như
sau:

3.1. Đối với phương thức 1.3, mã 302 (UTXT theo quy định của ĐHQG-HCM) 

Điểm quy đổi thành tích đạt được trong 03 năm học THPT theo cấp độ như sau:

+Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.5 điểm;

+Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.5 điểm;

+Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.4 điểm;

+Thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/ nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.4 điểm;

+Thí sinh thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đoạt giải nhất, nhì, ba đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.3 điểm;

+Thí sinh dự thi cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đạt giải nhất, nhì, ba trong hệ thống tuyển chọn cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/ nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.3 điểm;

+Thí sinh thi tuyển chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đoạt giải khuyến khích (giải tư) đối với các môn có trong tổ hợp tuyển sinh của ngành đăng ký xét tuyển hoặc có nội dung môn thi thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.2 điểm;

+Thí sinh dự thi cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương đạt giải tư trong hệ thống tuyển chọn cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, đề tài dự thi có nội dung thuộc ngành/nhóm ngành đăng ký xét tuyển: được cộng 0.2 điểm;

+Thí sinh là học sinh trường chuyên/năng khiếu trong ba năm lớp 10, 11, 12 thuộc các Trường chuyên/năng khiếu trong danh sách các Trường ƯTXT của ĐHQG đồng thời đạt học sinh giỏi 3 năm lớp 10, 11, 12: được cộng 0.2 điểm;

+Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ B2 theo khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam: được cộng 0.4 điểm;

+Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ C1 trở lên theo khung Năng lực ngoại ngữ ngữ 6 bậc dùng Việt Nam: được cộng 0.5 điểm.

3.2. Đối với phương thức 1.4.2, mã 502 (xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT đối với thí sinh có thành tích xuất sắc, đặc biệt nổi bật trong hoạt động xã hội, văn nghệ, thể thao)

Điểm quy đổi thành tích (cá nhân) đạt được trong 03 năm học THPT theo cấp độ như sau:

+ Cấp quốc tế hoặc khu vực: tối đa 1 điểm;

+ Cấp quốc gia: tối đa 0,8 điểm;

+ Cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: tối đa 0,6 điểm;

+ Cấp quận/huyện hoặc tương đương: tối đa 0,4 điểm;

+ Cấp phường/xã hoặc cấp trường: tối đa 0,2 điểm.

Điểm thành tích tập thể tối đa = 1⁄2 điểm cá nhân ở trên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học
2 7140114 Quản lý giáo dục
3 7210213 Nghệ thuật học
4 7220201 Ngôn ngữ Anh
5 7220202 Ngôn ngữ Nga
6 7220203 Ngôn ngữ Pháp
7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8 7220205 Ngôn ngữ Đức
9 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha
10 7220208 Ngôn ngữ Italia
11 7229001 Triết học
12 7229009 Tôn giáo học
13 7229010 Lịch sử
14 7229020 Ngôn ngữ học
15 7229030 Văn học
16 7229040 Văn hóa học
17 7310206 Quan hệ quốc tế
18 7310301 Xã hội học
19 7310302 Nhân học
20 7310401 Tâm lý học
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7310501 Địa lý học
23 7310601 Quốc tế học
24 7310608 Đông phương học
25 7310613 Nhật Bản học
26 7310614 Hàn Quốc học
27 7310630 Việt Nam học
28 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc
29 7320101 Báo chí
30 7320104 Truyền thông đa phương tiện
31 7320201 Thông tin – thư viện
32 7320205 Quản lý thông tin
33 7320303 Lưu trữ học
34 7340406 Quản trị văn phòng
35 7580112 Đô thị học
36 7760101 Công tác xã hội
37 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7140101 Giáo dục học 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT B00; C00; C01; D01
2 7140114 Quản lý giáo dục 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D14
3 7210213 Nghệ thuật học 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14
4 7220201 Ngôn ngữ Anh 225 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01
5 7220201_CLC Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế 135 ĐT THPT D01
6 7220201_LKH Ngôn ngữ Anh 30 ĐT THPT D01; D14; D15
7 7220202 Ngôn ngữ Nga 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D02; D14
8 7220203 Ngôn ngữ Pháp 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D03; D14
9 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 165 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D04; D14
10 7220204_CLC Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế 80 ĐT THPT D01; D04; D14
11 7220204_LKT Ngôn ngữ Trung Quốc 90 ĐT THPT D01; D04; D14; D15
12 7220205 Ngôn ngữ Đức 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D05; D14
13 7220205_CLC Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế 40 ĐT THPT D01; D05; D14
14 7220206 Ngôn ngữ Tây Ban Nha 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D03; D05; D14
15 7220208 Ngôn ngữ Italia 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D03; D05; D14
16 7229001 Triết học 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D14
17 7229009 Tôn giáo học 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14
18 7229010 Lịch sử 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
19 7229020 Ngôn ngữ học 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14
20 7229030 Văn học 130 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14
21 7229040 Văn hóa học 90 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
22 7310206 Quan hệ quốc tế 140 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D14
23 7310206_CLC Quan hệ quốc tế _ Chuẩn quốc tế 95 ĐT THPT D01; D14
24 7310206_LKD Quan hệ Quốc tế 30 ĐT THPT D01; D14
25 7310301 Xã hội học 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; C00; D01; D14
26 7310302 Nhân học 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
27 7310401 Tâm lý học 125 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT B00; C00; D01; D14
28 7310403 Tâm lý học giáo dục 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT B00; B08; D01; D14
29 7310501 Địa lý học 95 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D15
30 7310601 Quốc tế học 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D09; D14; D15
31 7310608 Đông phương học 205 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D04; D14; D15
32 7310613 Nhật Bản học 105 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D06; D14; D63
33 7310613_CLC Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế 75 ĐT THPT D01; D06; D14; D63
34 7310614 Hàn Quốc học 165 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D14; DD2; DH5
35 7310630 Việt Nam học 55 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
36 73106a1 Kinh doanh thương mại Hàn Quốc 64 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D14; DD2; DH5
37 7320101 Báo chí 110 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14
38 7320101_CLC Báo chí_Chuẩn quốc tế 60 ĐT THPT C00; D01; D14
39 7320101_LKD Truyền thông, chuyên ngành Báo chí 30 ĐT THPT A01; D01; D14; D15
40 7320104 Truyền thông đa phương tiện 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D14; D15
41 7320201 Thông tin – thư viện 55 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D14
42 7320205 Quản lý thông tin 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D14
43 7320303 Lưu trữ học 65 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
44 7340406 Quản trị văn phòng 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
45 7580112 Đô thị học 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; C00; D01; D14
46 7760101 Công tác xã hội 90 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
47 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; D14; D15
48 7810103_CLC Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế 60 ĐT THPT C00; D01; D14; D15

Thời gian và hồ sơ xét tuyển USSH

Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 10/6 đến 25/6/2025

Phương thức ưu tiên xét tuyển học sinh giỏi, tài năng của trường THPT theo quy định Đại học Quốc gia TP.HCM.

Hướng dẫn đăng ký ưu tiên xét tuyển:

 Bước 1: Truy cập trang thông tin điện tử của Đại học Quốc gia TP.HCM (https://tuyensinh.vnuhcm.edu.vn hoặc https://vnuhcm.edu.vn chọn mục Đào tạo/Đại học/Cổng thông tin tuyển sinh) để cung cấp thông tin phục vụ cho xét tuyển.

– Bước 2: Sau khi khai thông tin thành công, thí sinh in phiếu khai thông tin, dán ảnh thẻ 4×6 mới nhất trong vòng 6 tháng, ký tên và làm thủ tục đề nghị trường THPT xác nhận các nội dung của thí sinh đã cung cấp trên phiếu thông tin là đúng (với đối tượng 1 thí sinh đồng thời việc giới thiệu phải đảm bảo thí sinh đã có đủ các tiêu chí chính theo quy định)

– Bước 3: Nộp hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển.

Quy trình xét tuyển và công bố kết quả trúng tuyển theo quy chế, kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2025.

Hội đồng tuyển sinh các trường quy định chi tiết lệ phí nộp hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển các phương thức theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM, và thông báo lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển.

Thí sinh tham khảo thông tin về phương thức nộp lệ phí hồ sơ phục vụ cho công tác rà soát dữ liệu xét tuyển và đăng ký nguyện vọng xét tuyển được công khai tại thông tin tuyển sinh trình độ đại học năm 2025 (trên website của các trường).

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn TPHCM

  • Tên trường: Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TPHCM)
  • Tên viết tắt: VNUHCM-USSH
  • Tên Tiếng Anh: University of Social Sciences and Humanities, Vietnam National University Ho Chi Minh City.
  • Địa chỉ: Cơ sở chính (cơ sở Đinh Tiên Hoàng): số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM.
  • Website: https://hcmussh.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/ussh.vnuhcm.

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (VNUHCM-University of Social Sciences and Humanities) là một thành viên của hệ thống Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trường được thành lập vào năm 1957 với tiền thân là Đại học Văn Khoa (thuộc Viện Đại học Sài Gòn), Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Trường là trung tâm nghiên cứu, đào tạo trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn lớn nhất miền Nam.  

Trường đào tạo 34 ngành bậc Đại học, 33 ngành bậc Thạc sĩ, 18 ngành bậc Tiến sĩ trong 7 lĩnh vực: (1) Khoa học xã hội và Hành vi; (2) Khoa học Nhân văn; (3) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; (4) Báo chí và Thông tin; (5) Kinh doanh và Quản lý; (6) Dịch vụ xã hội; (7) Khách sạn, Du lịch, Thể thao và Dịch vụ cá nhân. 

Với bề dày lịch sử, truyền thống, vị thế trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam, Nhà trường luôn quy tụ đội ngũ các giảng viên, nhà nghiên cứu, nhà quản lý, nhân viên giỏi tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu, làm việc. Trải qua hơn 60 năm phát triển, Nhà trường đã đào tạo cho xã hội nhiều nhà giáo, nhà khoa học, chính trị gia, nhà quản lý, văn nghệ sĩ, doanh nhân…xuất sắc. Cựu sinh viên của Trường đang làm việc ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ với nhiều lĩnh vực công việc khác nhau.

// ===== HOMEPAGE =====