Mục lục

Trường Đại học Kiểm Sát

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kiểm Sát 2025

Thông tin tuyển sinh Đại học Kiểm Sát (HPU) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Kiểm sát tuyển sinh chỉ tiêu là 850 sinh viên phân bổ cho các phương thức xét tuyển như sau:

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN – NGÀNH LUẬT, CHUYÊN NGÀNH KIỂM SÁT (06 phương thức)

Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ.

Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2.

Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải khuyến khích) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.

Phương thức 6: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.

PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN – LUẬT, LUẬT KINH TẾ (06 phương thức)

Phương thức 7: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo

Phương thức 8: Xét tuyển kết quả học tập THPT.

Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0.

Phương thức 10: Xét tuyển kết quả học THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải Khuyến khích) hoặc đại giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.

Phương thức 12: Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Phương thức 6: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển.

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 12: Xét tuyển kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm học 2024-2025 của một trong các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển

1.2 Chỉ tiêu

Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
6 DKS-LUAT Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 8: Xét tuyển kết quả học tập THPT.

2.2 Chỉ tiêu

Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
6 DKS-LUAT Luật A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15

3Kết hợp học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ

3.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0 hoặc chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2.

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0.

3.2 Chỉ tiêu

Tổng chỉ tiêu chia đều theo: Khu vực / Giới tính

3.3 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 3: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ ngoại ngữ:

+ Chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (Academic): Từ 6.0

+ Chứng chỉ tiếng Nga TPKH-2.

Phương thức 9: Xét tuyển kết quả học tập THPT và điểm chứng chỉ tiếng Anh IELTS học thuật (lelfs Academic): từ 5.0.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế
6 DKS-LUAT Luật

4Điểm ĐGNL HN

4.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) Q00
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) Q00
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) Q00
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) Q00
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế Q00
6 DKS-LUAT Luật Q00

5Điểm ĐGNL HCM

5.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Phương thức 5: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 11: Xét kết quả thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế
6 DKS-LUAT Luật

6ƯTXT, XT thẳng

6.1 Đối tượng

Đối với ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát

Phương thức 1: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Kết hợp giữa sơ tuyển và xét tuyển kết quả học tập THPT của thí sinh học tại trường THPT Chuyên hoặc có hệ thống lớp Chuyên trực thuộc đại học, các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ.

Phương thức 4: Kết hợp giữa sơ tuyển, xét tuyển kết quả học tập THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải khuyến khích) hoặc đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Đối với ngành Luật, Luật kinh tế

Phương thức 7: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục & Đào tạo

Phương thức 10: Xét tuyển kết quả học THPT và kết quả thi Học sinh giỏi Quốc gia (giải Khuyến khích) hoặc đại giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc)
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc)
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam)
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam)
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế
6 DKS-LUAT Luật

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 DKS-KS1 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Bắc) 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00
2 DKS-KS2 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Bắc) 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00
3 DKS-KS3 Luật Kiểm Sát (GT: Nam, miền Nam) 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00
4 DKS-KS4 Luật Kiểm Sát (GT: Nữ, miền Nam) 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00
5 DKS-LKT Luật Kinh Tế 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00
6 DKS-LUAT Luật 0 ĐGNL HCMKết HợpƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; D07; D09; D14; D15
ĐGNL HN Q00

Giới thiệu trường

Trường Đại học Kiểm Sát

  • Tên trường: Đại học Kiểm sát 
  • Mã trường: DKS
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Procuratorate University.
  • Tên viết tắt: HPU
  • Địa chỉ: 59 ngõ 230 Đường Ỷ La, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
  • Fanpage: http://www.tks.edu.vn/
  • Website: https://www.facebook.com/daihockiemsathanoi/

·       Tháng 6/2012, Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát đã hoàn thiện Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội trình lãnh đạo VKSND tối cao. Ngày 23/8/2012 VKSND tối cao đã có văn bản trình Bộ Giáo dục và Đào tạo Đề án khả thi thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.

·       Đầu năm 2013, quá trình triển khai thực hiện để đáp ứng được các điều kiện cho việc thành lập trường đại học đã thu được những kết quả tích cực. Để đáp ứng điều kiện thành lập một trường đại học thì cần một diện tích tương đối lớn. Trong khi đó, cơ sở chính là trụ sở của Trường Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát Hà Nội tại phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội chỉ có diện tích khoảng 1,3 ha. Để đáp ứng yêu cầu về diện tích của một trường đại học, dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo VKSNDTC, chỉ trong 21 ngày Trường đã thực hiện xong các thủ tục xin cấp đất tại cơ sở. Ngày 23/8/2012, ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã có văn bản số 6556/UBND-QHXDGT đồng ý về địa điểm quy hoạch xây dựng Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội tại thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội với tổng diện tích 12,2 ha.

·       Việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội là một sự kiện lớn, quan trọng nên đã nhận được nhiều ý kiến ủng hộ nhưng trong điều kiện nước ta đã có các cơ sở đào tạo đại học luật, như Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Luật trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội… và đã có Học viện Tư pháp để đào tạo các chức danh tư pháp nên đã có những ý kiến phản biện trái chiều của một số Bộ, Ban, Ngành. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị đã họp, cho ý kiến về việc thành lập Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội để đào tạo nguồn nhân lực cho ngành. 

Với những thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng và trưởng thành, năm 1984, Trường đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba; năm 1990, Trường được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì và năm 2010, Trường vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhất. 

Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội được đổi tên thành trường Đại học Kiểm sát, theo quyết định do Phó Thủ tướng Lê Thành Long ký ngày 4/7/2025

// ===== HOMEPAGE =====