Đề án tuyển sinh Trường Đại học Kiên Giang 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiên Giang (KGU) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Kiên Giang tuyển sinh theo 5 phương thức:
Phương thức 1: Xét kết quả học tập cả năm lớp 12
Phương thức 2: Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 3: Tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển
Phương thức 4: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM 2025
Phương thức 5: Xét kết quả điểm thi V-SAT
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Tiêu chí xét tuyển
Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng trúng tuyển cao hơn, trong trường hợp các thí sinh này tiếp tục có nguyện vọng trúng tuyển như nhau thì tiếp tục ưu tiên thí sinh nào có điểm xét tốt nghiệp THPT cao hơn. Các trường hợp khác HĐTS sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường.
Không phân biệt môn chính trong tổ hợp môn xét tuyển;
Không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT trước năm 2025 để xét tuyển;
Không nhân hệ số môn thi;
Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (đối với phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT);
Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Lưu ý: Đối với ngành Luật, ngoài các tiêu chí nêu trên thì phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Đạt ngưỡng đầu vào được quy định;
Trong tổ hợp môn xét tuyển trọng số của môn Toán và Ngữ văn hoặc Toán hoặc Ngữ văn hoặc điểm thành phần của bài thi ĐGNL đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm xét (trừ trường hợp đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này).
Ví dụ: Tổ hợp môn C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) thì trọng số môn Ngữ văn tối thiểu từ 6 điểm trở lên (thang điểm 10/30);
Hoặc điểm bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM thì điểm thành phần (gồm: Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh và Tư duy khoa học) là Tiếng Việt hoặc Toán tối thiểu đạt 180 điểm trở lên (thang điểm 300/1200).
1.2 Quy chế
Xét kết quả thi Tốt nghiệp THPT 2025.
Điều kiện xét: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi ứng với ngành do thí sinh đăng ký từ ngưỡng ĐBCL đầu vào trở lên được công bố (không tính điểm cộng, điểm ưu tiên, làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Công nghệ thông tin với tổ hợp môn A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Vật lý + Điểm thi môn Hóa học + Điểm ưu tiên ≥ ngưỡng đầu vào
Bảng 1: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế khác theo thang điểm 10

>>Xem điểm cộng, điểm thưởng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >= 6,0 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >= 6,0 |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | Môn Toán >= 6,0 |
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | Môn tiếng Anh >= 6,0 |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | C00; C03; C14; C19; C20; D01 | Môn Ngữ văn >=5.0 |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | Môn tiếng Anh >=5.0 |
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C14; C20; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >=5.0 |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 11 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 13 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C19; C20; D01 | Môn Ngữ văn >= 6.0 hoặc Toán và Ngữ văn >= 12.0 |
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00; B01; B03; B04; B08; C08 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >=5.0 |
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | Môn Toán hoặc Địa Lí >=5.0 |
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | Môn Hóa hoặc Sinh học >=5.0 |
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | A02; B00; B03; B04; C08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 25 | 7810101 | Du lịch | C00; C03; C04; C14; C20; D01 | Môn Ngữ văn >=5.0 |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | A09; C00; C04; C20; D01; D15 | Môn Toán hoặc Địa lí >=5.0 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
Tiêu chí xét tuyển
Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng trúng tuyển cao hơn, trong trường hợp các thí sinh này tiếp tục có nguyện vọng trúng tuyển như nhau thì tiếp tục ưu tiên thí sinh nào có điểm xét tốt nghiệp THPT cao hơn. Các trường hợp khác HĐTS sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường.
Không phân biệt môn chính trong tổ hợp môn xét tuyển;
Không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT trước năm 2025 để xét tuyển;
Không nhân hệ số môn thi;
Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (đối với phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT);
Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Lưu ý: Đối với ngành Luật, ngoài các tiêu chí nêu trên thì phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Đạt ngưỡng đầu vào được quy định;
Trong tổ hợp môn xét tuyển trọng số của môn Toán và Ngữ văn hoặc Toán hoặc Ngữ văn hoặc điểm thành phần của bài thi ĐGNL đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm xét (trừ trường hợp đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này).
Ví dụ: Tổ hợp môn C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) thì trọng số môn Ngữ văn tối thiểu từ 6 điểm trở lên (thang điểm 10/30);
Hoặc điểm bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM thì điểm thành phần (gồm: Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh và Tư duy khoa học) là Tiếng Việt hoặc Toán tối thiểu đạt 180 điểm trở lên (thang điểm 300/1200).
2.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = ĐTB cả năm lớp 12 (môn 1) + ĐTB cả năm lớp 12 (môn 2) + ĐTB cả năm lớp 12 (môn 3) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Ví dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Công nghệ thực phẩm với tổ hợp môn B00 (Toán, Hóa học, Sinh học) được tính như sau:
Điểm xét tuyển = ĐTB cả năm lớp 12 môn Toán + ĐTB cả năm lớp 12 môn Hóa học + ĐTB cả năm lớp 12 môn Sinh học + Điểm ưu tiên ≥ ngưỡng đầu vào
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.
Bảng 1: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế khác theo thang điểm 10

>>Xem điểm cộng, điểm thưởng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >= 7,0 |
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >= 7,0 |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | Môn Toán >= 7,0 |
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | Môn tiếng Anh >= 7,0 |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | C00; C03; C14; C19; C20; D01 | Môn Ngữ văn >=5.0 |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | Môn tiếng Anh >=5.0 |
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C14; C20; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >=5.0 |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 11 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 12 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 5,0 |
| 13 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C19; C20; D01 | Môn Ngữ văn >= 6.0 hoặc Toán và Ngữ văn >= 12.0 |
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00; B01; B03; B04; B08; C08 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >=5.0 |
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | Môn Toán hoặc Địa Lí >=5.0 |
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >=5.0 |
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | Môn Hóa hoặc Sinh học >=5.0 |
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | A02; B00; B03; B04; C08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=5.0 |
| 25 | 7810101 | Du lịch | C00; C03; C04; C14; C20; D01 | Môn Ngữ văn >=5.0 |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | A09; C00; C04; C20; D01; D15 | Môn Toán hoặc Địa lí >=5.0 |
3Điểm ĐGNL HCM
3.1 Điều kiện xét tuyển
Tiêu chí xét tuyển
Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng trúng tuyển cao hơn, trong trường hợp các thí sinh này tiếp tục có nguyện vọng trúng tuyển như nhau thì tiếp tục ưu tiên thí sinh nào có điểm xét tốt nghiệp THPT cao hơn. Các trường hợp khác HĐTS sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường.
Không phân biệt môn chính trong tổ hợp môn xét tuyển;
Không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT trước năm 2025 để xét tuyển;
Không nhân hệ số môn thi;
Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (đối với phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT);
Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Lưu ý: Đối với ngành Luật, ngoài các tiêu chí nêu trên thì phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Đạt ngưỡng đầu vào được quy định;
Trong tổ hợp môn xét tuyển trọng số của môn Toán và Ngữ văn hoặc Toán hoặc Ngữ văn hoặc điểm thành phần của bài thi ĐGNL đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm xét (trừ trường hợp đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này).
Ví dụ: Tổ hợp môn C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) thì trọng số môn Ngữ văn tối thiểu từ 6 điểm trở lên (thang điểm 10/30);
Hoặc điểm bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM thì điểm thành phần (gồm: Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh và Tư duy khoa học) là Tiếng Việt hoặc Toán tối thiểu đạt 180 điểm trở lên (thang điểm 300/1200).
3.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm thi đánh giá năng lực (thang điểm 1200) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm ưu tiên được quy đổi như sau:
Về điểm cộng khu vực:
Khu vực 3 cộng 0 điểm;
Khu vực 2 cộng 10 điểm;
Khu vực 2 – nông thôn cộng 20 điểm;
Khu vực 1 cộng 30 điểm;
Về điểm cộng đối tượng:
Nhóm ưu tiên 1 (đối tượng 1, 2, 3, 4) được cộng 80 điểm;
Nhóm ưu tiên 2 (đối tượng 5, 6, 7) được cộng 40 điểm.
Bảng 1: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế khác theo thang điểm 10

>>Xem điểm cộng, điểm thưởng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | Môn Toán hoặc tiếng Việt >= 180 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | Môn Toán hoặc Tiếng Việt >= 7,0 | |
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | Môn Toán hoặc Tiếng Việt >= 180 | |
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | Môn Tiếng Anh >= 180 | |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | Môn Tiếng Việt >=150 | |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | Môn Tiếng Anh >=150 | |
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | Môn Toán hoặc Tiếng Việt >=150 | |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | Môn Toán >= 150 | |
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | Môn Toán >= 150 | |
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | Môn Toán >= 150 | |
| 11 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | Môn Toán >= 150 | |
| 12 | 7340301 | Kế toán | Môn Toán >= 150 | |
| 13 | 7380101 | Luật | Môn Tiếng việt >= 180 hoặc Toán và Tiếng Việt >= 360 | |
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | Tư duy khoa học >=150 | |
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | Môn Toán >=150 | |
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | Môn Toán >=150 | |
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | Môn Toán >=150 | |
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | Môn Toán >=150 | |
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | Môn Toán >=150 | |
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | Môn Tư duy Khoa học >=150 | |
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | Môn Tư duy Khoa học >=150 | |
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | Môn Tư duy Khoa học >=150 | |
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | Môn Tư duy Khoa học >=150 | |
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | Môn Tư duy Khoa học >=150 | |
| 25 | 7810101 | Du lịch | Môn Toán hoặc Tiếng Việt >=150 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | Môn Tư duy Khoa học >=150 |
4Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
4.1 Điều kiện xét tuyển
Tiêu chí xét tuyển
Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên thí sinh có nguyện vọng trúng tuyển cao hơn, trong trường hợp các thí sinh này tiếp tục có nguyện vọng trúng tuyển như nhau thì tiếp tục ưu tiên thí sinh nào có điểm xét tốt nghiệp THPT cao hơn. Các trường hợp khác HĐTS sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố trên hệ thống của Bộ GD&ĐT để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường.
Không phân biệt môn chính trong tổ hợp môn xét tuyển;
Không sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT trước năm 2025 để xét tuyển;
Không nhân hệ số môn thi;
Không xét học lực, hạnh kiểm THPT (đối với phương thức xét bằng điểm thi tốt nghiệp THPT);
Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT;
Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Lưu ý: Đối với ngành Luật, ngoài các tiêu chí nêu trên thì phải đáp ứng các tiêu chí sau:
Đạt ngưỡng đầu vào được quy định;
Trong tổ hợp môn xét tuyển trọng số của môn Toán và Ngữ văn hoặc Toán hoặc Ngữ văn hoặc điểm thành phần của bài thi ĐGNL đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm xét (trừ trường hợp đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này).
Ví dụ: Tổ hợp môn C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý) thì trọng số môn Ngữ văn tối thiểu từ 6 điểm trở lên (thang điểm 10/30);
Hoặc điểm bài thi đánh giá năng lực ĐHQG TPHCM thì điểm thành phần (gồm: Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh và Tư duy khoa học) là Tiếng Việt hoặc Toán tối thiểu đạt 180 điểm trở lên (thang điểm 300/1200).
4.2 Quy chế
Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn Vật lý + Điểm thi môn Hóa học + Điểm ưu tiên ≥ ngưỡng đầu vào
Đăng ký dự thi: Thí sinh đăng ký theo thông báo của các cơ sở đào tạo có tổ chức kỳ thi V-SAT năm 2025
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành (trừ các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên)
Bảng 1: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh theo thang điểm 10

Bảng 2: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế khác theo thang điểm 10

>>Xem điểm cộng, điểm thưởng
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | C00; C03; C14; C19; C20; D01 | Môn Ngữ văn >=75 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | Môn tiếng Anh >=75 |
| 3 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C14; C20; D01 | Môn Toán hoặc Ngữ văn >=75 |
| 4 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 75 |
| 5 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 75 |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 75 |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 75 |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >= 75 |
| 9 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; C19; C20; D01 | Môn Toán >= 90 hoặc Toán và Ngữ văn >= 180 |
| 10 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00; B01; B03; B04; B08; C08 | Môn Sinh học >=75 |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán >=75 |
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >= 75 |
| 13 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >= 75 |
| 14 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | Môn Toán hoặc Địa Lí >= 75 |
| 15 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | Môn Toán hoặc Vật Lí >= 75 |
| 16 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | Môn Hóa học hoặc Sinh học >=75 |
| 17 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=75 |
| 18 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | A02; B00; B03; B04; C08; C13 | Môn Sinh học >=75 |
| 19 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | Môn Sinh học >=75 |
| 20 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | Môn Sinh học >=75 |
| 21 | 7810101 | Du lịch | C00; C03; C04; C14; C20; D01 | Môn Ngữ văn >= 75 |
| 22 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | A09; C00; C04; C20; D01; D15 | Môn Toán hoặc Địa lí >=75 |
5ƯTXT, XT thẳng
5.1 Đối tượng
I) Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể như sau:
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT;
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT;
d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT;
3. Hiệu trưởng Trường ĐHKG căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo do Trường ĐHKG quy định và phù hợp với quy định của BGD&ĐT.
II) Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh có đủ điều kiện và thuộc đối tượng sau đây được ưu tiên xét tuyển vào đại học chính quy của Trường (nếu không dùng quyền tuyển thẳng):
Điều kiện:
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025;
Đạt ngưỡng ĐBCL đầu vào theo quy định;
Đối tượng:
a) Thí sinh là đối tượng được quy định khoản 1, khoản 2 tại điểm c1 được ưu tiên xét tuyển vào ngành học do thí sinh đăng ký;
b) Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải từ trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
c) Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
d) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
đ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành.
Lưu ý: Môn đoạt giải hoặc đề tài dự thi phải phù hợp với ngành đăng ký tuyển thẳng, trường hợp cần thiết HĐTS sẽ hướng dẫn đăng ký và tư vấn chọn ngành phù hợp cho thí sinh.
c2) Ưu tiên xét tuyển một số đối tượng trong chính sách thu hút người học của Trường ĐHKG (ban hành kèm theo Nghị quyết số 77/NQ-HĐT ngày 04/01/2024), cụ thể như sau:
1. Điều kiện:
-
Thí sinh tốt nghiệp THPT;
-
Đạt ngưỡng ĐBCL đầu vào theo quy định.
2. Đối tượng:
-
Học sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong các Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế;
-
Học sinh đạt từ giải 3 trở lên thuộc một trong các Kỳ học sinh giỏi thi cấp tỉnh;
-
Học sinh đạt từ giải 3 trở lên trong cuộc thi Khoa học, Kỹ thuật cấp tỉnh;
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Ngành xét tuyển: Tất cả các ngành (trừ các ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên).
Lưu ý: Môn đoạt giải hoặc đề tài dự thi phải phù hợp với ngành đăng ký tuyển thẳng, trường hợp cần thiết HĐTS sẽ hướng dẫn đăng ký và tư vấn chọn ngành phù hợp cho thí sinh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | ||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | ||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | ||
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | ||
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | ||
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 11 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 12 | 7340301 | Kế toán | ||
| 13 | 7380101 | Luật | ||
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | ||
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | ||
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | ||
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | ||
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | ||
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | ||
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | ||
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | ||
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | ||
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | ||
| 25 | 7810101 | Du lịch | ||
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 71 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | ||||
| 2 | 7140202 | Giáo dục tiểu học | 71 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A09; C03; C14; D01 | ||||
| 3 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 60 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; A08; X17; A09; X21; D01; D09 | ||||
| 4 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh (dự kiến 2025) | 50 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPT | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | ||||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (Anh thương mại và ngôn ngữ Anh du lịch) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C14; C19; C20; D01 | ||||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Ngôn ngữ) | 130 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | D01; D09; D11; D14; D15; D66 | ||||
| 7 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 100 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; C00; C14; C20; D01 | ||||
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh (chuyên ngành QTKD khách sạn và QTKD dịch vụ du lịch và lữ hành) | 200 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 9 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 10 | 7340122 | Thương mại điện tử | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 11 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 120 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 12 | 7340301 | Kế toán | 150 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| Học BạĐT THPTV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 13 | 7380101 | Luật | 160 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C04; C19; C20; D01 | ||||
| 14 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | B00; B01; B03; B04; B08; C08 | ||||
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 200 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 16 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 65 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 17 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 150 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 18 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Cấp thoát nước và môi trường nước) | 20 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A07; A09; C03; C04; D01 | ||||
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A01; A08; A09; D01; D09 | ||||
| 20 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm (chuyên ngành Quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm) | 50 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A00; A02; B00; B01; B03; D07 | ||||
| 21 | 7620105 | Chăn nuôi (chuyên ngành chăn nuôi thú cưng) | 20 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| V-SATĐT THPTHọc Bạ | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | ||||
| 22 | 7620110 | Khoa học cây trồng (chuyên ngành Khoa học cây trồng công nghệ cao) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B03; B04; C08; C13 | ||||
| 23 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 40 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B01; B03; B04; B08 | ||||
| 24 | 7640101 | Thú y (dự kiến 2025) | 30 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A02; B00; B01; B03; B08; C13 | ||||
| 25 | 7810101 | Du lịch | 100 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | C00; C03; C04; C14; C20; D01 | ||||
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường (chuyên ngành Quản lý tài nguyên đất đai) | 45 | Ưu TiênĐGNL HCM | |
| ĐT THPTHọc BạV-SAT | A09; C00; C04; C20; D01; D15 |
Quy ước tổ hợp môn
Tổ hợp khối A gồm:
A00 (Toán, Vật lý, Hóa học);
A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh);
A02 (Toán, Vật lý, Sinh học);
A03 (Toán, Vật lý, Lịch sử);
A06 (Toán, Hóa học, Địa lý);
A07 (Toán, Lịch sử, Địa lý);
A08 (Toán, Lịch sử, GDCD) hoặc X17 (Toán, Lịch sử, GDKTPL);
A09 (Toán, Địa lý, GDCD) hoặc X21 (Toán, Địa lý, GDKTPL);
Tổ hợp khối B gồm:
B00 (Toán, Hóa học, Sinh học);
B01 (Toán, Sinh học, Lịch sử);
B03 (Toán, Sinh học, Ngữ văn);
B04 (Toán, Sinh học, GDCD) hoặc X13 (Toán, Sinh học, GDKTPL);
B08 (Toán, Sinh học, Tiếng Anh);
Tổ hợp khối C gồm:
C00 (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý);
C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử);
C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý);
C05 (Ngữ văn, Vật lý, Hóa học);
C08 (Ngữ văn, Hóa học, Sinh học);
C13 (Ngữ văn, Sinh học, Địa lý);
C14 (Ngữ văn, Toán, GDCD) hoặc X01 (Ngữ văn, Toán, GDKTPL);
C19 (Ngữ văn, Lịch sử, GDCD) hoặc X70 (Ngữ văn, Lịch sử, GDKTPL);
C20 (Ngữ văn, Địa lý, GDCD) hoặc X74 (Ngữ văn, Địa lý, GDKTPL);
Tổ hợp khối D gồm:
D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh);
D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh);
D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh);
D11 (Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh);
D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh);
D15 (Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh);
D66 (Ngữ văn, GDCD, Tiếng Anh) hoặc X78 (Ngữ văn, GDKTPL, Tiếng Anh).
Thời gian và hồ sơ xét tuyển KGU
Đối với thí sinh:
Đối với thí sinh ĐKXT theo phương thức tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành về Trường ĐHKG trước 17 giờ ngày 30/6/2025;
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung cấp (thí sinh tự do) có nhu cầu ĐKXT nhưng chưa thực hiện việc đăng ký thông tin cá nhân trên Hệ thống phải thực hiện việc đăng ký để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) từ ngày 10/7 đến ngày 20/7/2025, thí sinh:
Tải mẫu phiếu đăng ký thông tin cá nhân (theo mẫu) và kê khai thông tin trên phiếu;
Nộp phiếu tại điểm tiếp nhận (theo quy định và hướng dẫn của sở giáo dục và đào tạo nơi thí sinh thường trú) để nhận thông tin tài khoản và nhập thông tin cá nhân lên Hệ thống, phục vụ công tác tuyển sinh;
Đăng ký và xử lý nguyện vọng:
Từ ngày 16/7 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần;
Từ ngày 29/7 đến 17 giờ 00 ngày 5/8/2025, thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT;
Các thí sinh thuộc diện hưởng chính sách ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng phải phối hợp với các điểm tiếp nhận rà soát thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên của thí sinh (nếu có);
Xác nhận nhập học:
Trước 17 giờ 30 ngày 30/8/2025 tất cả thí sinh trúng tuyển (kể cả thí sinh trúng tuyển thẳng) phải xác nhận nhập học trên Hệ thống (nếu có nguyện vọng theo học).
Đối với trường ĐHKG:
Tổ chức xét tuyển và xử lý nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ 7 giờ ngày 16/8 đến 16 giờ 30 phút ngày 20/8;
Công bố điểm chuẩn trúng tuyển và kết quả trúng tuyển trước 17 giờ ngày 20/8.
Tổ chức xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có)
Thời gian dự kiến
Từ ngày 01/9/2025 đến tháng 12/2025, Nhà trường sẽ tuyển sinh bổ sung các ngành còn thiếu chỉ tiêu;
Xét tuyển tất cả các phương thức mà Trường đã công bố;
Ngành xét tuyển bổ sung: Đối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu ở đợt 1 và sẽ thông báo cụ thể sau.
Hình thức đăng ký xét tuyển
Đăng ký trực tuyến tại website:
https://htql.vnkgu.edu.vn/dkxttuyenonline/dangnhap
Nộp trực tiếp cho cán bộ tuyển sinh tại các trường THPT của thí sinh đang học;
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở chính Trường ĐHKG;
Gửi hồ sơ qua đường bưu điện theo địa chỉ:
Ban tư vấn tuyển sinh (Tòa nhà 11 tầng) Số 320A Quốc lộ 61, thị trấn Minh Lương, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
Hồ sơ đăng ký
Phiếu ĐKXT (các mẫu phiếu ĐKXT: https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn/bieu-mau) và điền đầy đủ thông tin nộp về Trường ĐHKG theo các hình thức trên;
Căn cước công dân (bản photo hoặc bản photo có chứng thực);
Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (bản chính hoặc bản photo có chứng thực) hoặc Bằng tốt nghiệp THPT (bản photo hoặc bản photo có chứng thực) đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025;
Bản photo hoặc bản photo có chứng thực học bạ THPT (nếu trúng tuyển bằng phương thức 1);
Bản chính Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (nếu trúng tuyển bằng phương thức 2);
Bản photo có chứng thực Giấy chứng nhận đoạt giải của kỳ thi theo quy định (nếu trúng tuyển bằng phương thức 3);
Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực năm 2025 (nếu trúng tuyển bằng phương thức 4);
Bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi V-SAT năm 2025 (nếu trúng tuyển bằng phương thức 4);
Minh chứng để được hưởng điểm cộng (nếu có);
Minh chứng để được hưởng chế độ ưu tiên (nếu thuộc đối tượng ưu tiên).
Tổ chức thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non năm 2025
Thời gian thực hiện: Dự kiến tổ chức thi 2 đợt:
Đợt 1: Tháng 6/2025;
Đợt 2: Tháng 7/2025 (sau khi kết thúc thời gian điều chỉnh nguyện vọng trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT).
Trường ĐHKG xây dựng Kế hoạch tổ chức kỳ thi sơ tuyển năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non năm 2025 và tham mưu tổ chức kỳ thi theo quy định của Trường ĐHKG (có kế hoạch cụ thể và thông báo riêng).
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Đối tượng hưởng ưu tiên:
Thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Mức điểm cộng ưu tiên:
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
Hồ sơ để được hưởng ưu tiên theo đối tượng
Thí sinh thuộc diện hưởng ưu tiên theo đối tượng thì cung cấp minh chứng để được hưởng ưu tiên theo quy định.
Thí sinh xem tại: https://tuyensinh.vnkgu.edu.vn/chuyen-muc/chinh-sach-uu-tien
Lệ phí xét tuyển:
20.000 đồng/1 nguyện vọng (thí sinh được đăng ký không giới hạn số lượng nguyện vọng).
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Kiên Giang
- Tên viết tắt: KGU
- Tên tiếng Anh: KGU University
- Mã trường: TKG
- Địa chỉ: Số 320 A – Quốc lộ 61 – TT. Minh Lương, Châu Thành – Kiên Giang
- Website: https://www.vnkgu.edu.vn/trang-chu.html
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihockiengiang
Trường Đại học Kiên Giang được thành lập theo Quyết định số 758/QĐ/TTg ngày 21/05/2014 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở Phân hiệu của Trường Đại học Nha Trang tại Kiên Giang, là một trong ba trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long (viết tắt ĐBSCL). Trường Đại học Kiên Giang là cơ sở giáo dục đại học, có chức năng đào tạo các trình độ đại học, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trên các lĩnh vực phục vụ nhu cầu phát triển của xã hội. Trải qua gần 7 năm xây dựng và phát triển, bước đầu, Trường đã có những đóng góp tích cực cho sự nghiệp nâng cao dân trí và cung ứng nguồn lao động lành nghề, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, phục vụ tốt cho nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh Kiên Giang và ĐBSCL.
Trường hiện có khoảng 300 viên chức và người lao động, trong đó có gần 200 giảng viên có trình độ sau đại học, tất cả đều đạt chuẩn giảng viên đại học trở lên. Về bộ máy tổ chức, ngoài Đảng ủy, Hội đồng trường, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên và Ban Giám hiệu, Trường có 8 phòng, 01 ban, 9 khoa và 05 trung tâm.
Nhà Trường đã được Nhà nước đầu tư mạnh về trang thiết bị dạy học, thực hành – thí nghiệm, nhà học, thư viện, ký túc xá, nhà thi đấu đa năng, nhà điều hành trung tâm,… đảm bảo đủ điều kiện dạy – học và nghiên cứu cho sinh viên, giảng viên.