Mục lục

Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội 2025

Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU) năm 2025

Năm 2025, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức tuyển sinh trình độ đại học hình thức chính quy với 29 ngành/chuyên ngành/chương trình đào tạo đại trà/chương trình tiên tiến, cùng 02 lớp đào tạo Kiến trúc sư tài năng K+,  Kỹ sư tài năng X+ và 02 chương trình đào tạo liên kết cấp bằng quốc tế.

Trường tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2024

Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

Phương thức 5: Phương thức khác

Tổ hợp xét tuyển và ngành đào tạo trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2025:

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường.

1.2 Quy chế

Xét tuyển ở tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

1.3 Thời gian xét tuyển

TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành năng khiếu (có môn thi năng khiếu)

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025.

TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT vào các ngành không có môn thi năng khiếu

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310104 Kinh tế đầu tư A00; C01; C02; D01; X03; X04
2 7310105 Kinh tế phát triển A00; C01; C02; D01; X03; X04
3 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; D01; X02; X03; X04
4 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; D01; X02; X03; X04
5 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; D01; X02; X03; X04
6 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
7 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
8 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
9 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
10 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; X03; X04
11 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
12 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
13 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
14 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; X03; X04
15 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
16 7580302 Quản lý xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
17 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
18 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04

2Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2025

Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2024

– Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2024.

– Không xét bảo lưu điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu các kỳ thi trước năm 2024.

2.1 Đối tượng

Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường.

2.2 Điều kiện xét tuyển

* Điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu:

Tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: Môn Vẽ mỹ thuật gồm hai bài thi Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2); mỗi bài được chấm theo thang điểm 5.

Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính như sau:

Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm MT1 + Điểm MT2.

– Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2); mỗi môn được chấm theo thang điểm 10.

– Điều kiện để được tham gia xét tuyển: Thí sinh phải có điểm năng khiếu đáp ứng điều kiện sau:

+ Đối với tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: (Điểm MT1 + Điểm MT2) x 2,0 ≥ Điểm tối thiểu;

+ Đối với Tổ hợp xét tuyển H00, H02: Điểm H1 + Điểm H2> Điểm tối thiểu.

2.3 Quy chế

Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2025

Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2025.

Lịch thi các môn năng khiếu dự kiến:

– Môn Vẽ Mỹ thuật: Ngày 30/6/2025 (làm thủ tục dự thi), ngày 01/7/2025 (làm bài thi);

– Môn Hình họa mỹ thuật và môn Bố cục trang trí màu: Ngày 02/7/2025 (làm thủ tục dự thi), ngày 03/7/2025 (làm bài thi).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210105 Điêu khắc H00; H02
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02
3 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H02
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02
5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02
6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02
7 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02
8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02
9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02
10 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02
11 7580108 Thiết kế nội thất H00; H02

3Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Tuyển sinh trong cả nước, có xét tuyển cả thí sinh là người nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện xét tuyển theo quy định của pháp luật Việt Nam và của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02 phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.

Thí sinh phải có điểm đáp ứng được ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được quy định trong Đề án tuyển sinh và các thông báo tuyển sinh của Nhà trường.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Đối với các tổ hợp xét tuyển của phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập của 06 học kỳ đầu tiên bậc THPT, để được ĐKXT, thí sinh phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

Tổng điểm trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (ĐTBmôn 1 + ĐTBmôn 2 + ĐTBmôn 3) phải lớn hơn hoặc bằng 18,0 điểm;

– Với mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển, điểm mỗi học kỳ của cả 06 học kỳ phải lớn hơn hoặc bằng 5,0 điểm.

3.3 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

– Xét tuyển kết quả học tập (học bạ) của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng trong 6 học kỳ của bậc THPT đối với các ngành, chuyên ngành: Kỹ thuật cấp thoát nước; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Kỹ thuật môi trường đô thị; Công nghệ cơ điện công trình; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Quản lý dự án xây dựng; Xây dựng công trình ngầm đô thị; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng.

– Áp dụng xét tuyển học bạ chung cho cả thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2025.

– Kết quả tổ hợp điểm học bạ cao nhất do thí sinh chọn, đăng ký sẽ được Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội quy đổi tương đương, nhập lên hệ thống xét tuyển chung, xét cùng một thang điểm với kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT.

Điểm xét tuyển bằng tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển (hoặc trung bình cộng 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả học tập bậc THPT) cộng với điểm ưu tiên, điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có).

Điểm trúng tuyển (của một nhóm ngành, một ngành, một chuyên ngành, một chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành, ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét tuyển bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.

– Đối với các ngành/nhóm ngành có nhiều hơn một tổ hợp xét tuyển, thì các tổ hợp xét tuyển được xét bình đẳng khi xác định điểm trúng tuyển.

3.4 Thời gian xét tuyển

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 06/5/2025 đến 17h00 ngày 12/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
2 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
3 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
4 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
5 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; X03; X04
6 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
7 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
8 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
9 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; X03; X04

4ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng các trường hợp theo Quy chế của Bộ GD&ĐT áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành không có môn thi năng khiếu. Đối với các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành có môn thi năng khiếu thì thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, đăng ký hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển.

Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển) được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định đạt điểm IELTS từ 6.0, đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc của Trường sẽ được được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

4.2 Quy chế

* Xét tuyển thẳng:

Xét tuyển thẳng các trường hợp theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành. Đối với các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành có môn thi năng khiếu, để được xét tuyển thẳng, thí sinh phải có điểm thi năng khiếu đạt điều kiện điểm tối thiểu.

* Ưu tiên xét tuyển:

– Thí sinh thuộc đối tượng tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT nhưng không dùng quyền xét tuyển thẳng, đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển không quá 2,0 điểm vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

– Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển) được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển không quá 1,5 điểm vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định đạt điểm IELTS từ 6.0 và điểm các chứng chỉ tương đương trong bảng sau, đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc của Trường sẽ được được xét cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổ hợp môn xét tuyển, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

Mức điểm ưu tiên xét tuyển vào Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc:

TT

Điểm chứng chỉ IELTS

Điểm chứng chỉ TOEIC

Điểm chứng chỉ TOEFL ITP

Điểm chứng chỉ TOEFL iBT

Điểm ưu tiên xét tuyển

1

6.0

785 – 825

500 – 540

60 – 78

0.6

2

6.5

830 – 885

541 – 583

79 – 93

0.8

3

7.0

890 – 940

584 – 626

94 – 101

1.0

4

Từ 7.5 trở lên

Từ 945 trở lên

Từ 627 trở lên

Từ 102 trở lên

1.2

4.3 Thời gian xét tuyển

Thời gian nộp hồ sơ: Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210105 Điêu khắc H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
3 7210403 Thiết kế đồ họa TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
6 7310104 Kinh tế đầu tư
7 7310105 Kinh tế phát triển
8 7480201 Công nghệ thông tin
9 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin)
10 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin)
11 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
12 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
13 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
14 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
15 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
16 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02
17 7580108 Thiết kế nội thất TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
18 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng)
19 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)
20 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)
21 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
22 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng)
23 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)
24 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)
25 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; X03; X04
26 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
27 7580302 Quản lý xây dựng
28 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)
29 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)

5Xét tuyển theo phương thức khác

5.1 Quy chế

Xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn trực tiếp theo quy định của Trường đối tác đối với các chương trình liên kết quốc tế.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210105 Điêu khắc H00; H02
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02
3 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H02
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02
5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02
6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02
7 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02
8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02
9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02
10 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02
11 7580108 Thiết kế nội thất H00; H02

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7210105 Điêu khắc 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
3 7210403 Thiết kế đồ họa 180 Ưu Tiên
Kết Hợp H00; H02
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) 50 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
5 7210404 Thiết kế thời trang 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
6 7310104 Kinh tế đầu tư 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
7 7310105 Kinh tế phát triển 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
8 7480201 Công nghệ thông tin 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
9 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) 100 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
10 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
11 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
12 7580101 Kiến trúc 600 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
13 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc 180 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
14 7580102 Kiến trúc cảnh quan 180 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
15 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 600 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
16 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) 0 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
17 7580108 Thiết kế nội thất 320 Ưu Tiên
Kết Hợp H00; H02
18 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) 200 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
19 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
20 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 250 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
21 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
22 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng) 0 Ưu Tiên
Học BạĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
23 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
24 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
25 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên A00; C01; C02; D01; X03; X04
26 7580301 Kinh tế Xây dựng 170 ĐT THPTƯu Tiên A00; C01; C02; D01; X03; X04
27 7580302 Quản lý xây dựng 160 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
28 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) 60 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
29 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) 60 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HAU

I. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI, ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN

Các mẫu phiếu đăng ký dự thi (ĐKDT), đăng ký xét tuyển (ĐKXT) do Trường Đại học Kiến trúc phát hành, TS có thể nhận bằng một trong các hình thức sau:

– Tải (download) mẫu phiếu  (in đen trắng, khổ giấy A4; in một mặt, để rời).

– Nhận trực tiếp tại Phòng Đào tạo Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội (phòng F216, F218, tầng 2 nhà F), địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

– Thời gian nhận hồ sơ được thể hiện cụ thể theo từng phương thức xét tuyển và hình thức nộp hồ sơ

(Nếu thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường: Sáng từ 08h00 đến 11h30; chiều từ 14h00 đến 16h30, trừ các ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ.

II. HÌNH THỨC, THỜI GIAN NỘP HỒ SƠ ĐKDT/ĐKXT

2.1. TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 vào các ngành năng khiếu ( môn thi năng khiếu) 

(Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025)

a) TS ĐKDT tốt nghiệp THPT, ĐKXT đại học theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT;

b) Nộp hồ sơ ĐKDT các môn năng khiếu theo mẫu phiếu (khai và nộp 03 tờ đầu tiên của Phụ lục 1V đối với các tổ hợp V00, V01, V02 hoặc Phụ lục 1H đối với các tổ hợp H00, H02; nộp kèm 01 bản sao CCCD/CC không cần công chứng) cho Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội bằng một trong hai hình thức sau:

Hình thức 1: TS nộp trực tiếp hồ sơ và lệ phí ĐKDT tại Bộ phận Một cửa của Nhà trường ().

Hình thức 2: TS nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, theo các bước sau:

– Bước 1: Gửi phiếu ĐKDT về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Địa chỉ: đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

– Bước 2: TS kiểm tra  để lấy thông tin về Mã hồ sơ và tình trạng hồ sơ (Hợp lệ/không hợp lệ).

TS ĐKDT năng khiếu cũng có thể kiểm tra thông tin hồ sơ tại địa chỉ:  Tài khoản đăng nhập là số điện thoại TS đăng ký trong hồ sơ. Mật khẩu: 123456 (TS cần đổi mật khẩu ngay sau khi đăng nhập; ghi nhớ và bảo quản mật khẩu mới, không để lộ, không cho người khác sử dụng).

– Bước 3: Nộp lệ phí bằng hình thức thanh toán qua Mã định danh (xem hướng dẫn tại Mục III).

Lưu ý: TS nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi có tên trong Danh sách thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện và tình trạng hồ sơ là hợp lệ, có ngày nộp lệ phí dự thi được niêm yết trong danh sách.

c) Lệ phí:

– TS ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02: 500.000đ/HS.

– TS ĐKDT các ngành có tổ hợp xét tuyển H00, H02: 550.000đ/HS

 2.2. TS ĐKXT bằng điểm thi tốt nghiệp THPT vào các ngành KHÔNG CÓ môn thi năng khiếu

a) TS ĐKDT tốt nghiệp THPT, ĐKXT đại học theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT;

b) Nếu TS ĐKXT vào các ngành thuộc nhóm ngành 4 (KTA04), cần nộp thêm phiếu ĐKXT (Phụ lục 2). TS nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Nhà trường () hoặc gửi qua đường Bưu điện về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Địa chỉ: đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

2.3. TS ĐKXT bằng kết quả học tập của ở bậc THPT (xét Học bạ)

(Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 12/6/2025)

a) Hình thức nộp hồ sơ: TS nộp bằng 1 trong 3 hình thức sau:

* Hình thức 1: ĐKXT trực tuyến tại địa chỉ: 

TS thực hiện nhập hồ sơ ĐKXT, đăng ký nguyện vọng, điều chỉnh nguyện vọng. TS cần điền đủ thông tin theo mẫu, đính kèm đủ ảnh hồ sơ được chụp rõ nét từ bản gốc CCCD/CC, Học bạ THPT như sau:

Ô1: Ảnh mặt trước CMND;

Ô2: Ảnh trang đầu Học bạ THPT gốc (trang có dán ảnh);

Ô3: Ảnh trang 2, 3 Học bạ THPT gốc (Lớp 10; chụp 2 trang/1 ảnh);

Ô4: Ảnh trang 4, 5 Học bạ THPT gốc (Lớp 11; chụp 2 trang/1 ảnh);

Ô5: Ảnh trang 6, 7 Học bạ THPT gốc (Lớp 12; chụp 2 trang/1 ảnh);

Ô6: Ảnh Bằng tốt nghiệp THPT (đối với TS tốt nghiệp trước năm 2025);

– Nộp lệ phí ĐKXT: Nộp bằng hình thức thanh toán qua Mã định danh (xem hướng dẫn tại Mục III).

Sau khi ĐKXT và nộp lệ phí trực tuyến thành công, TS lưu lại Phiếu đăng ký và màn hình nộp tiền để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.

* Hình thức 2: Nộp hồ sơ qua bưu điện theo các bước sau:

– Bước 1: TS gửi hồ sơ như sau qua bưu điện:

+ Phiếu ĐKXT (Phụ lục 5);

+ Bản photocopy công chứng học bạ THPT;

+ Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với TS tốt nghiệp trước năm 2025);

Nơi nhận: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

– Bước 2: TS kiểm tra  để lấy thông tin về Mã hồ sơ và tình trạng hồ sơ (Hợp lệ/không hợp lệ).

Sau khi Nhà trường đăng ký hồ sơ, TS cũng có thể kiểm tra thông tin hồ sơ theo hướng dẫn được gửi về địa chỉ Email TS đăng ký trong hồ sơ.

– Bước 3: Nộp lệ phí bằng hình thức thanh toán qua Mã định danh (xem hướng dẫn tại Mục III).

 Lưu ý: TS nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi có tên trong Danh sách thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện và tình trạng hồ sơ là hợp lệ, có ngày nộp lệ phí xét tuyển được niêm yết trong danh sách.

* Hình thức 3: TS nộp trực tiếp phiếu ĐKXT (Phụ lục 5) kèm bản photocopy công chứng học bạ THPT, Bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với TS tốt nghiệp trước năm 2025) và lệ phí ĐKXT tại Bộ phận Một cửa () của Nhà trường.

b) Lệ phí: 50.000đ/Hồ sơ.

* Lưu ý: Để được xét tuyển, TS phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống xét tuyển chung theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT.

2.4. Đăng ký xét tuyển thẳng/Ưu tiên xét tuyển (Từ 8h30 ngày 23/4/2025 đến 16h30 ngày 05/6/2025)

a) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng: 

TS ĐKXT thẳng vào các ngành có môn năng khiếu cần nộp Hồ sơ ĐKDT năng khiếu theo quy định của Trường ĐH Kiến trúc Hà Nội (Phụ lục 1).

Nếu TS ĐKXT vào các ngành thuộc nhóm ngành 4 (KTA04), cần nộp thêm phiếu ĐKXT (Phụ lục 2).

b) Phiếu đăng ký Ưu tiên xét tuyển: Phụ lục 3, Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 6 (TS chọn phiếu phù hợp với đối tượng của mình).

c) Nộp hồ sơ cho Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội bằng một trong hai hình thức sau:

Hình thức 1: TS nộp trực tiếp hồ sơ và lệ phí ĐKXT tại Bộ phận Một cửa  của Nhà trường ().

Hình thức 2: TS nộp hồ sơ qua đường bưu điện về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội, theo các bước sau:

– Bước 1: Gửi phiếu ĐKXT về Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, địa chỉ: Đường Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội.

– Bước 2: TS kiểm tra danh sách nộp hồ sơ qua bưu điện tại website Nhà trường () để lấy thông tin về Mã hồ sơ và tình trạng hồ sơ (Hợp lệ/không hợp lệ).

– Bước 3: Nộp lệ phí bằng hình thức thanh toán qua Mã định danh (xem hướng dẫn tại Mục III).

Lưu ý: TS nộp hồ sơ ĐKDT qua đường bưu điện chỉ được coi là hoàn tất thủ tục nộp hồ sơ khi có tên trong Danh sách thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện và tình trạng hồ sơ là hợp lệ, có ngày nộp lệ phí xét tuyển được niêm yết trong danh sách.

e) Lệ phí: 50.000đ/Hồ sơ.

III. HƯỚNG DẪN NỘP LỆ PHÍ QUA MÃ ĐỊNH DANH

3.1. Đối với TS có tài khoản tại ngân hàng BIDV (xem Hình 1)

         Thanh toán qua Smartbanking: Đăng nhập app Smartbanking -> chọn mục Thanh toán -> Học phí – lệ phí thi – trường học -> Tìm kiếm từ khóa “Đại học Kiến trúc HN” -> Tài khoản thu hưởng để thực hiện thanh toán. (Xem lưu ý cuối mục này để biết Tài khoản thụ hưởng)              

Hình 1. Thủ tục nộp lệ phí đối với TS có tài khoản tại ngân hàng BIDV

3.2. Đối với TS có tài khoản tại ngân hàng khác (xem Hình 2)

– Đăng nhập app SmartBanking, chọn kênh chuyển tiền nhanh 24/07 hoặc chuyển tiền trong nước;

– Nhập thông tin Tài khoản thụ hưởng; (Xem lưu ý cuối mục này để biết Tài khoản thụ hưởng);     

– Ngân hàng thụ hưởng: Chọn BIDV;

– Nhập số tiền cần thanh toán (là số tiền sau chữ “HD” trong phần Tên tài khoản);

– Nhập nội dung: Lệ phí ĐKDT/ĐKXT của TS: Họ tên, số CCCD

– Nhấp tiếp tục.

Hình 2. Thông tin nộp lệ phí đối với TS có tài khoản tại ngân hàng khác

Lưu ý:

1. Tài khoản thụ hưởng có cấu trúc như sau:

– TS nộp hồ sơ xét tuyển bằng học bạ THPT:    V3HAUHB25XXXX

– TS nộp hồ sơ thi tuyển năng khiếu:                  V3HAUNK25XXXX

– TS nộp hồ sơ ĐKXT thẳng/Ưu tiên xét tuyển:  V3HAUTT25XXXX

Trong đó:

V3HAU: Là ký hiệu mã định danh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

HB25XXXX, NK25XXXX, TT25XXXX là Mã hồ sơ: Mỗi TS được Nhà trường cấp một mã hồ sơ/loại hồ sơ, thí sinh tra cứu trong cột Mã hồ sơ của các danh sách thí sinh đăng ký xét tuyển (https://hau.edu.vn/dai-hoc_c0801/), tương ứng với hình thức xét tuyển của thí sinh.

2. Thí sinh có tài khoản ngân hàng BIDV không cần nhập số tiền và nội dung thanh toán. Thí sinh có tài khoản các ngân hàng khác thì phải nhập chính xác số tiền và nội dung thanh toán.

3. Thí sinh cần lưu lại thông tin chuyển tiền để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.

4. Nhận hóa đơn điện tử: Sau khi nộp tiền, hóa đơn điện tử sẽ tự động gửi về Email của thí sinh đăng ký trong hồ sơ.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội

  • Tên trường: Đại học Kiến Trúc Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
  • Tên viết tắt: HAU
  • Địa chỉ: Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hau.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/DHKIENTRUCHN/

Từ cơ sở ban đầu là Lớp Đào tạo Kiến trúc sư của Bộ Kiến trúc (có sự phối hợp đào tạo của trường Đại học Bách khoa), qua 6 năm trở thành Khoa Kiến trúc Đô thị Trường Đại học Xây dựng, qua 2 năm tiếp theo đã phát triển thành Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Trường có cơ sở giảng đường, lớp học, xưởng thiết kế, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, nhà ăn… là những ngôi nhà kiên cố tại Văn Yên, Thị xã Hà Đông.

    Khi mới thành lập, Trường được giao nhiệm vụ đào tạo 4 loại hình cán bộ bậc Đại học cho ngành Xây dựng: Kiến trúc sư, Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Kỹ sư Xây dựng công trình kỹ thuật Thành phố, Kỹ sư Kinh tế Xây dựng. Trường có 2 khoa: Khoa Kiến trúc và Khoa Kỹ thuật Xây dựng. Quy mô tuyển sinh là 200 sinh viên mỗi khóa. 2 năm sau, Trường phát triển thành 4 Khoa: Khoa Kiến trúc, Khoa Đô thị, Khoa Xây dựng, Khoa Cơ bản. Quy mô tuyển sinh tăng dần đến 400 sinh viên mỗi khóa.

    Những năm tiếp theo, Trường được mở thêm các ngành mới: Kỹ sư Xây dựng công trình ngầm, Kỹ sư Quản lý Đô thị, Mỹ thuật Công nghiệp. Từ năm 1990, Trường được giao đào tạo sau Đại học các ngành đang được đào tạo tại Trường.

    Từ mốc son này, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã có bước phát triển vững chắc. Hiện nay, Trường có 9 khoa, 4 viện và 4 trung tâm với 18 ngành học. Sự nghiệp đào tạo cán bộ của ngành Xây dựng lớn mạnh: Bộ Xây dựng hiện trực tiếp quản lý 2 Trường Đại học Kiến trúc, 2 Trường Đại học Xây dựng, 4 trường Cao đẳng Xây dựng trên toàn quốc, bảo đảm đào tạo đủ cán bộ bậc Đại học phục vụ công cuộc xây dựng đất nước.

// ===== HOMEPAGE =====