Mục lục

Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU) năm 2026

Trường đại học Kiến trúc Hà Nội cho biết năm 2026 trường tuyển sinh theo 3 phương thức, gồm: xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu, xét tuyển thẳng.

Với phương thức xét kết hợp, áp dụng với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00 (toán, lý, vẽ mỹ thuật), V01 (toán, văn, vẽ mỹ thuật), V02 (toán, Anh, vẽ mỹ thuật), H00 (văn, hình họa mỹ thuật, bố cục trang trí màu), H02 (toán, hình họa mỹ thuật, bố cục trang trí màu).

Lịch thi năng khiếu môn vẽ mỹ thuật dự kiến vào ngày 23-5 làm thủ tục dự thi, ngày 24-5 làm bài thi; môn hình họa mỹ thuật và môn bố cục trang trí màu làm thủ tục dự thi ngày 30-5, ngày 31-5 làm bài thi.

Đáng chú ý ngoài chính sách ưu tiên, Trường đại học Kiến trúc Hà Nội nêu rõ điểm cộng bao gồm: điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích. Trường yêu cầu tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Trong đó điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng sẽ được cộng điểm thưởng.

Đối với điểm xét thưởng, với các ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu: thí sinh đoạt từ giải ba học sinh giỏi tỉnh hoặc thí sinh học 3 năm hệ chuyên được xét thưởng không quá 1,5 điểm.

Với thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT ở một số ngành, khi nộp kết quả học bạ 6 kỳ về trường có thể được cộng 1,5 điểm khi nằm trong top 10% điểm học bạ, cộng 1,2 điểm khi lọt top 20%, cộng 1 điểm khi lọt top 30%.

Với điểm khuyến khích, thí sinh có IELTS từ 6.0 hoặc các chứng chỉ tương đương sẽ được cộng từ 0,8 – 1,5 điểm, năm ngoái trường chỉ cộng từ 0,6 – 1,2 điểm.

Các mức cộng điểm khuyến khích như sau:

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của trường cụ thể như sau:

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Áp dụng đối với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.

Điểm xét tuyển là tổng điểm ba môn của tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên, điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có) và điểm cộng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310104 Kinh tế đầu tư A00; C01; C02; D01; X03; X04
2 7310105 Kinh tế phát triển A00; C01; C02; D01; X03; X04
3 7480201 Công nghệ thông tin A00; C01; D01; X02; X03; X04
4 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; D01; X02; X03; X04
5 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00; C01; D01; X02; X03; X04
6 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
7 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
8 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
9 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
10 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; C01; C02; D01; X03; X04
11 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
12 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
13 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
14 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; X03; X04
15 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
16 7580302 Quản lý xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
17 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04
18 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) A00; C01; C02; D01; X03; X04

2Xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

2.1 Quy chế

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2026

Áp dụng đối với các ngành/chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02; kết hợp điểm môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210105 Điêu khắc H00; H02
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02
3 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H02
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02
5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02
6 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02
7 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02
8 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02
9 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02
10 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02
11 7580108 Thiết kế nội thất H00; H02

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Quy chế

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển

* Xét tuyển thẳng:

Xét tuyển thẳng các trường hợp theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành. Để được xét tuyển thẳng vào các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành mà tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, thí sinh phải đạt điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu.

* Ưu tiên xét tuyển:

Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Khoản 5, Điều 8 quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDĐT, đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển sẽ được xét cộng điểm thưởng không quá 2,0 điểm vào điểm của tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm, nhưng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210105 Điêu khắc H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
3 7210403 Thiết kế đồ họa TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
5 7210404 Thiết kế thời trang H00; H02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
6 7310104 Kinh tế đầu tư
7 7310105 Kinh tế phát triển
8 7480201 Công nghệ thông tin
9 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin)
10 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin)
11 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
12 7580101 Kiến trúc V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
13 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
14 7580102 Kiến trúc cảnh quan V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
15 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị V00; V01; V02 TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
16 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) V00; V01; V02
17 7580108 Thiết kế nội thất TS thuộc diện xét tuyển thẳng phải đạt điểm tốt thiểu môn thi năng khiếu (Vẽ mỹ thuật)
18 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng)
19 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)
20 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng)
21 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
22 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng)
23 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)
24 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng)
25 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước A00; C01; C02; D01; X03; X04
26 7580301 Kinh tế Xây dựng A00; C01; C02; D01; X03; X04
27 7580302 Quản lý xây dựng
28 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)
29 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng)

Danh sách ngành đào tạo năm 2025

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7210105 Điêu khắc 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
2 7210105_1 Mỹ thuật đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Điêu khắc) 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
3 7210403 Thiết kế đồ họa 180 Ưu Tiên
Kết Hợp H00; H02
4 7210403_1 Nghệ thuật số (Chuyên ngành thuộc Thiết kế đồ họa) 50 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
5 7210404 Thiết kế thời trang 140 Kết HợpƯu Tiên H00; H02
6 7310104 Kinh tế đầu tư 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
7 7310105 Kinh tế phát triển 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
8 7480201 Công nghệ thông tin 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
9 7480201_1 Công nghệ đa phương tiện (Chuyên ngành của ngành Công nghệ thông tin) 100 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
10 7480201_2 Công nghệ game (Chuyên ngành thuộc ngành Công nghệ thông tin) 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X03; X04
11 7510105 Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
12 7580101 Kiến trúc 600 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
13 7580101_1 Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc 180 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
14 7580102 Kiến trúc cảnh quan 180 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
15 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 600 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
16 7580105_1 Thiết kế đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Quy hoạch vùng và đô thị) 0 Kết HợpƯu Tiên V00; V01; V02
17 7580108 Thiết kế nội thất 320 Ưu Tiên
Kết Hợp H00; H02
18 7580201 Xây dựng dân dụng và công nghiệp (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xâv dựng) 200 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
19 7580201_1 Xây dựng công trình ngầm dô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
20 7580201_2 Quản lý dự án xây dựng (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật xây dựng) 250 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
21 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
22 7580210 Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sớ hạ tầng) 0 Ưu Tiên
Học BạĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
23 7580210_1 Kỹ thuật môi trường đô thị (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
24 7580210_2 Công nghệ cơ điện công trình (Chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng) 0 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C01; C02; D01; X03; X04
25 7580213 Kỹ thuật cấp thoát nước 0 ĐT THPTHọc BạƯu Tiên A00; C01; C02; D01; X03; X04
26 7580301 Kinh tế Xây dựng 170 ĐT THPTƯu Tiên A00; C01; C02; D01; X03; X04
27 7580302 Quản lý xây dựng 160 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
28 7580302_1 Quản lý bất động sản (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) 60 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04
29 7580302_2 Quản lý vận tải và Logistics (Chuyên ngành thuộc ngành Quản lý xây dựng) 60 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C01; C02; D01; X03; X04

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Kiến Trúc Hà Nội

  • Tên trường: Đại học Kiến Trúc Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
  • Tên viết tắt: HAU
  • Địa chỉ: Km 10, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội
  • Website: http://www.hau.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/DHKIENTRUCHN/

Từ cơ sở ban đầu là Lớp Đào tạo Kiến trúc sư của Bộ Kiến trúc (có sự phối hợp đào tạo của trường Đại học Bách khoa), qua 6 năm trở thành Khoa Kiến trúc Đô thị Trường Đại học Xây dựng, qua 2 năm tiếp theo đã phát triển thành Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Trường có cơ sở giảng đường, lớp học, xưởng thiết kế, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, nhà ăn… là những ngôi nhà kiên cố tại Văn Yên, Thị xã Hà Đông.

    Khi mới thành lập, Trường được giao nhiệm vụ đào tạo 4 loại hình cán bộ bậc Đại học cho ngành Xây dựng: Kiến trúc sư, Kỹ sư Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, Kỹ sư Xây dựng công trình kỹ thuật Thành phố, Kỹ sư Kinh tế Xây dựng. Trường có 2 khoa: Khoa Kiến trúc và Khoa Kỹ thuật Xây dựng. Quy mô tuyển sinh là 200 sinh viên mỗi khóa. 2 năm sau, Trường phát triển thành 4 Khoa: Khoa Kiến trúc, Khoa Đô thị, Khoa Xây dựng, Khoa Cơ bản. Quy mô tuyển sinh tăng dần đến 400 sinh viên mỗi khóa.

    Những năm tiếp theo, Trường được mở thêm các ngành mới: Kỹ sư Xây dựng công trình ngầm, Kỹ sư Quản lý Đô thị, Mỹ thuật Công nghiệp. Từ năm 1990, Trường được giao đào tạo sau Đại học các ngành đang được đào tạo tại Trường.

    Từ mốc son này, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã có bước phát triển vững chắc. Hiện nay, Trường có 9 khoa, 4 viện và 4 trung tâm với 18 ngành học. Sự nghiệp đào tạo cán bộ của ngành Xây dựng lớn mạnh: Bộ Xây dựng hiện trực tiếp quản lý 2 Trường Đại học Kiến trúc, 2 Trường Đại học Xây dựng, 4 trường Cao đẳng Xây dựng trên toàn quốc, bảo đảm đào tạo đủ cán bộ bậc Đại học phục vụ công cuộc xây dựng đất nước.

// ===== HOMEPAGE =====