Mục lục

Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng 2025

Thông tin tuyển sinh Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng (DUE) năm 2025

2025, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo 03 loại hình, gồm: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh và (3) Tiêu chuẩn.

Chương trình cử nhân chính quy của trường xét tuyển lần lượt theo các đối tượng sau:

Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng. Thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT và những thí sinh đủ điều kiện khác được xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

Đối tượng 2: Thí sinh đã tham gia cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam.

Đối tượng 3: Thí sinh đoạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

Đối tượng 4: Thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP HCM) năm 2025.

Đối tượng 5:

– Đối tượng 5A: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo quy định và có điểm xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

– Đối tượng 5B: Thí sinh có điểm xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Năm 2025, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo 03 loại hình (3) Tiêu chuẩn với đối tượng 5B: Thí sinh có điểm xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): 20 điểm

1.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG (NẾU CÓ) + ĐIỂM ƯU TIÊN (NẾU CÓ)

(Điểm xét tuyển theo thang 30 và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Điểm quy đổi = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3

(Điểm quy đổi được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Trong đó:

+ Điểm từng môn trong tổ hợp xét tuyển thí sinh đăng ký lấy từ kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. Điểm từng môn được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

+ Điểm cộng: Điểm cộng cho những thí sinh có thành tích học tập trong chương trình THPT, gồm Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc Danh hiệu “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

• Tổng điểm cộng không quá 10% thang điểm 30.

• Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 4.

BẢNG 4: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12

Thành tích học tập Mức điểm cộng

3 năm liền đoạt Danh hiệu Học sinh xuất sắc

(Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12: Học sinh xuất sắc)

2,0
3 năm đoạt danh hiệu Học sinh xuất sắc/Học sinh Giỏi 1,5

2) Tổ hợp xét tuyển

Trường sử dụng 06 tổ hợp xét tuyển:

– A00 (Toán, Vật lý, Hóa học);

– A01 (Toán, Vật lý , Tiếng Anh);

– D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh);

– D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh);

– X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh);

– X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).

3) Lưu ý

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.

– Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho từng chương trình ở một loại hình đào tạo, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang loại hình đào tạo còn lại theo thứ tự ưu tiên cho loại hình đào ạo Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn.

– Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.

– Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trongtrường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổhợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101S Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế quốc tế; – Chuyên ngành Kinh tế đầu tư; – Chuyên ngành Kinh tế phát triển. A00; A01; D01; D07; X25; X26
2 7310107S Thống kê kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Thống kê kinh tế – xã hội A00; A01; D01; D07; X25; X26
3 7310205S Quản lý nhà nước (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế chính trị; – Chuyên ngành Hành chính công. A00; A01; D01; D07; X25; X26
4 7340101S Quản trị kinh doanh (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số. A00; A01; D01; D07; X25; X26
5 7340115S Marketing (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Marketing số; – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing. A00; A01; D01; D07; X25; X26
6 7340120S Kinh doanh quốc tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Ngoại thương; – Chuyên ngành Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế. A00; A01; D01; D07; X25; X26
7 7340121S Kinh doanh thương mại (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại A00; A01; D01; D07; X25; X26
8 7340122S Thương mại điện tử (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26
9 7340201S Tài chính – Ngân hàng (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng. A00; A01; D01; D07; X25; X26
10 7340205S Công nghệ tài chính (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26
11 7340301S Kế toán (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26
12 7340302S Kiểm toán (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26
13 7340404S Quản trị nguồn nhân lực (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26
14 7340405S Hệ thống thông tin quản lý (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh; – Chuyên ngành Ứng dụng trí tuệ nhân tạo; – Chuyên ngành Tin học quản lý. A00; A01; D01; D07; X25; X26
15 7380101S Luật (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật học A00; A01; D01; D07; X25; X26
16 7380107S Luật Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế; – Chuyên ngành Luật Kinh doanh. A00; A01; D01; D07; X25; X26
17 7460108S Khoa học dữ liệu (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh A00; A01; D01; D07; X25; X26
18 7810103S Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch; – Chuyên ngành Quản trị sự kiện. A00; A01; D01; D07; X25; X26
19 7810201S Quản trị khách sạn (S – Tiêu chuẩn) A00; A01; D01; D07; X25; X26

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Năm 2025, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo 03 loại hình, gồm: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh đối với đối tượng 5A: Thí sinh có năng lực tiếng Anh theo quy định (Bảng 1) và có điểm xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT (học bạ) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.

2.2 Điều kiện xét tuyển

1) Loại hình Toàn phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 5,5 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Ba môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

2) Loại hình Bán phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 4,0 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

3) Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): 20 điểm

2.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

ĐIỂM XÉT TUYỂN ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG (NẾU CÓ) + ĐIỂM ƯU TIÊN (NẾU CÓ)

(Điểm xét tuyển theo thang 30 và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Điểm quy đổi = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3

(Điểm quy đổi được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Trong đó:

+ Điểm từng môn: Điểm môn 1, Điểm môn 2, và Điểm môn 3, gọi là môn A được tính như sau:

Điểm môn A = (Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 10 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 11 + Điểm trung bình chung môn A cả năm lớp 12)/3

* Lưu ý: Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 (điểm học bạ). Điểm môn A được làm tròn hai (02) chữ số thập phân.

+ Điểm cộng: Điểm cộng cho những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh; hoặc đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; hoặc đoạt giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

  • Nếu thí sinh vừa có chứng chỉ tiếng Anh vừa đoạt giải môn tiếng Anh trong các kỳ thi ở trên, Trường chỉ lấy điểm cộng cao nhất trong các điểm cộng của thí sinh được hưởng (Không cộng dồn cho các thành tích đạt được).
  • Tổng điểm cộng không quá 10% trên thang điểm 30.

Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 2 và Bảng 3.

BẢNG 2: Mức điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

BẢNG 3: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Giải khuyến khích môn Tiếng Anh trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đoạt các giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung

Thành tích tiếng Anh Mức điểm cộng
Giải khuyến khích quốc gia hoặc Giải Nhất cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 3,0
Giải Nhì cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,5 
Giải Ba cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,0
Giải Khuyến khích cấp tỉnh/thành phố 1,0

2) Tổ hợp xét tuyển

Trường sử dụng 06 tổ hợp xét tuyển:

– A00 (Toán, Vật lý, Hóa học);

– A01 (Toán, Vật lý , Tiếng Anh);

– D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh);

– D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh);

– X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh);

– X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).

3) Lưu ý

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.

– Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho từng chương trình ở một loại hình đào tạo, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang loại hình đào tạo còn lại theo thứ tự ưu tiên cho loại hình đào ạo Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn.

– Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.

– Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trongtrường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổhợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101P Kinh tế quốc tế (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
2 7340101P Quản trị kinh doanh (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số. A00; A01; D01; D07; X25; X26
3 7340115E Marketing số (E – Toàn phần tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
4 7340115P Marketing (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing. A00; A01; D01; D07; X25; X26
5 7340120E Ngoại thương (E – Toàn phần tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
6 7340120P Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
7 7340120QT Chương trình cử nhân liên kết quốc tế A00; A01; D01; D07; X25; X26
8 7340122E Thương mại điện tử (E – Toàn phần tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
9 7340201P Tài chính – Ngân hàng (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng. A00; A01; D01; D07; X25; X26
10 7340205P Công nghệ tài chính (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
11 7340301P Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW A00; A01; D01; D07; X25; X26
12 7340302P Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA A00; A01; D01; D07; X25; X26
13 7340404P Quản trị nguồn nhân lực (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Kinh doanh số; – Chuyên ngành Quản trị tài chính. A00; A01; D01; D07; X25; X26
14 7340405P Hệ thống thông tin quản lý (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
15 7380107P Luật thương mại quốc tế (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
16 7810103P Quản trị kinh doanh du lịch (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26
17 7810201P Quản trị khách sạn (P – Bản tiếng Anh) A00; A01; D01; D07; X25; X26

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Đối tượng

Năm 2025, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo 03 loại hình, gồm: (1) Toàn phần tiếng Anh, (2) Bán phần tiếng Anh và (3) Tiêu chuẩn đới với Đối tượng 4: Thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP HCM) năm 2025.

3.2 Điều kiện xét tuyển

1) Loại hình Toàn phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 5,5 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Ba môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

2) Loại hình Bán phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 4,0 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

3) Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): 20 điểm

3.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

ĐIỂM XÉT TUYỂN ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG (NẾU CÓ) + ĐIỂM ƯU TIÊN (NẾU CÓ)

(Điểm xét tuyển theo thang 30 và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Điểm quy đổi sẽ có hướng dẫn sau

+ Điểm cộng: 

a) Loại hình Toàn phần tiếng Anh và bán phần tiếng Anh

Điểm cộng cho những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh; hoặc đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; hoặc đoạt giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

  • Nếu thí sinh vừa có chứng chỉ tiếng Anh vừa đoạt giải môn tiếng Anh trong các kỳ thi ở trên, Trường chỉ lấy điểm cộng cao nhất trong các điểm cộng của thí sinh được hưởng (Không cộng dồn cho các thành tích đạt được).
  • Tổng điểm cộng không quá 10% trên thang điểm 30.

Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 2 và Bảng 3.

BẢNG 2: Mức điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

BẢNG 3: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Giải khuyến khích môn Tiếng Anh trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đoạt các giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung

Thành tích tiếng Anh Mức điểm cộng
Giải khuyến khích quốc gia hoặc Giải Nhất cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 3,0
Giải Nhì cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,5 
Giải Ba cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,0
Giải Khuyến khích cấp tỉnh/thành phố 1,0

b) Loại hình tiêu chuẩn

Điểm cộng cho những thí sinh có thành tích học tập trong chương trình THPT, gồm Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc Danh hiệu “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

• Tổng điểm cộng không quá 10% thang điểm 30.

• Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 4.

BẢNG 4: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12

Thành tích học tập Mức điểm cộng

3 năm liền đoạt Danh hiệu Học sinh xuất sắc

(Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12: Học sinh xuất sắc)

2,0
3 năm đoạt danh hiệu Học sinh xuất sắc/Học sinh Giỏi 1,5

2) Lưu ý

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.

– Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho từng chương trình ở một loại hình đào tạo, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang loại hình đào tạo còn lại theo thứ tự ưu tiên cho loại hình đào ạo Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn.

– Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.

– Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trongtrường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổhợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101P Kinh tế quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
2 7310101S Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế quốc tế; – Chuyên ngành Kinh tế đầu tư; – Chuyên ngành Kinh tế phát triển.
3 7310107S Thống kê kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Thống kê kinh tế – xã hội
4 7310205S Quản lý nhà nước (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế chính trị; – Chuyên ngành Hành chính công.
5 7340101P Quản trị kinh doanh (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số.
6 7340101S Quản trị kinh doanh (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số.
7 7340115E Marketing số (E – Toàn phần tiếng Anh)
8 7340115P Marketing (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing.
9 7340115S Marketing (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Marketing số; – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing.
10 7340120E Ngoại thương (E – Toàn phần tiếng Anh)
11 7340120P Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
12 7340120QT Chương trình cử nhân liên kết quốc tế
13 7340120S Kinh doanh quốc tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Ngoại thương; – Chuyên ngành Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế.
14 7340121S Kinh doanh thương mại (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại
15 7340122E Thương mại điện tử (E – Toàn phần tiếng Anh)
16 7340122S Thương mại điện tử (S – Tiêu chuẩn)
17 7340201P Tài chính – Ngân hàng (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng.
18 7340201S Tài chính – Ngân hàng (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng.
19 7340205P Công nghệ tài chính (P – Bản tiếng Anh)
20 7340205S Công nghệ tài chính (S – Tiêu chuẩn)
21 7340301P Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW
22 7340301S Kế toán (S – Tiêu chuẩn)
23 7340302P Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA
24 7340302S Kiểm toán (S – Tiêu chuẩn)
25 7340404P Quản trị nguồn nhân lực (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Kinh doanh số; – Chuyên ngành Quản trị tài chính.
26 7340404S Quản trị nguồn nhân lực (S – Tiêu chuẩn)
27 7340405P Hệ thống thông tin quản lý (P – Bản tiếng Anh)
28 7340405S Hệ thống thông tin quản lý (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh; – Chuyên ngành Ứng dụng trí tuệ nhân tạo; – Chuyên ngành Tin học quản lý.
29 7380101S Luật (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật học
30 7380107P Luật thương mại quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
31 7380107S Luật Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế; – Chuyên ngành Luật Kinh doanh.
32 7460108S Khoa học dữ liệu (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh
33 7810103P Quản trị kinh doanh du lịch (P – Bản tiếng Anh)
34 7810103S Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch; – Chuyên ngành Quản trị sự kiện.
35 7810201P Quản trị khách sạn (P – Bản tiếng Anh)
36 7810201S Quản trị khách sạn (S – Tiêu chuẩn)

4ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

Chương trình cử nhân chính quy của trường xét tuyển lần lượt theo các đối tượng sau:

Đối tượng 1: Xét tuyển thẳng. Thí sinh đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT và những thí sinh đủ điều kiện khác được xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GD&ĐT.

Các đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

a. Thí sinh là Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc vào tất cả các ngành của Trường.

b. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT năm 2025 vào tất cả các chương trình của Trường.

c. Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Tin học, Lịch sử, Địa lý trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; tốt nghiệp THPT năm 2025. Cụ thể: – Thí sinh đoạt giải một trong các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ Văn, Sinh học, Ngoại
ngữ, Tin học được đăng ký tất cả các chương trình của Trường.

– Thí sinh đoạt giải một trong các môn Lịch sử, Địa lý, được đăng ký các chương trình (1) Luật, (2) Luật kinh tế, (3) Luật thương mại quốc tế, (4) Quản lý nhà nước.

d. Thí sinh thuộc các đối tượng còn lại sẽ được Hội đồng tuyển sinh Trường xem xét, quyết định.

Đối tượng 2: Thí sinh đã tham gia cuộc thi “Đường lên đỉnh Olympia” trên Đài truyền hình Việt Nam.

Đối tượng 3: Thí sinh đoạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp Quốc gia, giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

– Trường hợp các tỉnh-thành phố trực thuộc trung ương có tổ chức kỳ thi học sinh giỏi riêng cho các khối lớp trung học phổ thông khác nhau, Trường chỉ sử dụng kết quả của kỳ thi học sinh giỏi THPT tổ chức cho khối lớp cao nhất.

– Thí sinh đoạt giải một trong các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Ngữ Văn, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học, Giáo dục Kinh tế & Pháp luật được đăng ký tất cả các chương trình của Trường.

– Thí sinh đoạt giải một trong các môn Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân được đăng ký các chương trình (1) Luật, (2) Luật kinh tế, (3) Luật thương mại quốc tế, (4) Quản lý nhà nước.

4.2 Điều kiện xét tuyển

1) Loại hình Toàn phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 5,5 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Ba môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

2) Loại hình Bán phần Tiếng Anh

– Thí sinh có Chứng chỉ IELTS từ 4,0 điểm trở lên hoặc tương đương (xem tham chiếu tương đương ở Bảng 2); hoặc

– Đoạt từ Giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

3) Ngưỡng đảm bảo chất lượng (Điểm sàn): 20 điểm

4.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

ĐIỂM XÉT TUYỂN ĐIỂM XÉT TUYỂN = ĐIỂM QUY ĐỔI + ĐIỂM CỘNG (NẾU CÓ) + ĐIỂM ƯU TIÊN (NẾU CÓ)

(Điểm xét tuyển theo thang 30 và được làm tròn hai (02) chữ số thập phân)

Trong đó:

+ Điểm quy đổi

  • Đối tượng 2: 

– Cuộc thi Năm-Quý: 30 điểm;
– Cuộc thi Tháng: 29 điểm;
– Cuộc thi Tuần: 28 điểm.

  • Đối tượng 3:

– Đoạt Giải KKQG/Nhất: 27 điểm;
– Đoạt Giải Nhì: 26 điểm;
– Đoạt Giải Ba: 25 điểm.

+ Điểm cộng:

a) Loại hình Toàn phần tiếng Anh và bán phần tiếng Anh

Điểm cộng cho những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh; hoặc đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Tiếng Anh do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; hoặc đoạt giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho học sinh lớp 12).

  • Nếu thí sinh vừa có chứng chỉ tiếng Anh vừa đoạt giải môn tiếng Anh trong các kỳ thi ở trên, Trường chỉ lấy điểm cộng cao nhất trong các điểm cộng của thí sinh được hưởng (Không cộng dồn cho các thành tích đạt được).
  • Tổng điểm cộng không quá 10% trên thang điểm 30.

Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 2 và Bảng 3.

BẢNG 2: Mức điểm cộng đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh

BẢNG 3: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Giải khuyến khích môn Tiếng Anh trong Kỳ thi Học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc đoạt các giải môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung

Thành tích tiếng Anh Mức điểm cộng
Giải khuyến khích quốc gia hoặc Giải Nhất cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 3,0
Giải Nhì cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,5 
Giải Ba cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương 2,0
Giải Khuyến khích cấp tỉnh/thành phố 1,0

b) Loại hình tiêu chuẩn

Điểm cộng cho những thí sinh có thành tích học tập trong chương trình THPT, gồm Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc Danh hiệu “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

• Tổng điểm cộng không quá 10% thang điểm 30.

• Việc quy đổi Điểm cộng dựa trên Mức điểm cộng sẽ được hướng dẫn sau. Xem Mức điểm cộng ở Bảng 4.

BẢNG 4: Mức điểm cộng đối với thí sinh đoạt Danh hiệu “Học sinh Xuất sắc” hoặc “Học sinh Giỏi” cả 3 năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12

Thành tích học tập Mức điểm cộng

3 năm liền đoạt Danh hiệu Học sinh xuất sắc

(Lớp 10, Lớp 11, Lớp 12: Học sinh xuất sắc)

2,0
3 năm đoạt danh hiệu Học sinh xuất sắc/Học sinh Giỏi 1,5

2) Tổ hợp xét tuyển

Trường sử dụng 06 tổ hợp xét tuyển:

– A00 (Toán, Vật lý, Hóa học);

– A01 (Toán, Vật lý , Tiếng Anh);

– D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh);

– D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh);

– X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh);

– X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).

3) Lưu ý

– Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển ưu tiên lần lượt từ cao xuống thấp theo điểm xét tuyển của từng chương trình cho từng loại hình đào tạo.

– Trong trường hợp không tuyển sinh hết chỉ tiêu dành cho từng chương trình ở một loại hình đào tạo, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang loại hình đào tạo còn lại theo thứ tự ưu tiên cho loại hình đào ạo Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn.

– Đối với những chương trình có nhiều chuyên ngành, sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, thí sinh sẽ lựa chọn chuyên ngành mong muốn học trong cùng một loại hình đào tạo. Trường chỉ tổ chức đào tạo nếu số lượng trúng tuyển vào chuyên ngành lớn hơn hoặc bằng 15. Trong trường hợp dưới 15, thí sinh sẽ được phép đăng ký chuyển sang chuyên ngành khác trong cùng một loại hình đào tạo.

– Đối với các thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, trongtrường hợp bảng điểm THPT của thí sinh có môn học khác với tổhợp xét tuyển và thang điểm khác với thang điểm 10, việc chọn môn tương đương và quy đổi điểm do HĐTS quyết định.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101P Kinh tế quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
2 7310101S Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế quốc tế; – Chuyên ngành Kinh tế đầu tư; – Chuyên ngành Kinh tế phát triển.
3 7310107S Thống kê kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Thống kê kinh tế – xã hội
4 7310205S Quản lý nhà nước (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế chính trị; – Chuyên ngành Hành chính công.
5 7340101P Quản trị kinh doanh (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số.
6 7340101S Quản trị kinh doanh (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số.
7 7340115E Marketing số (E – Toàn phần tiếng Anh)
8 7340115P Marketing (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing.
9 7340115S Marketing (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Marketing số; – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing.
10 7340120E Ngoại thương (E – Toàn phần tiếng Anh)
11 7340120P Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
12 7340120QT Chương trình cử nhân liên kết quốc tế
13 7340120S Kinh doanh quốc tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Ngoại thương; – Chuyên ngành Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế.
14 7340121S Kinh doanh thương mại (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại
15 7340122E Thương mại điện tử (E – Toàn phần tiếng Anh)
16 7340122S Thương mại điện tử (S – Tiêu chuẩn)
17 7340201P Tài chính – Ngân hàng (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng.
18 7340201S Tài chính – Ngân hàng (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng.
19 7340205P Công nghệ tài chính (P – Bản tiếng Anh)
20 7340205S Công nghệ tài chính (S – Tiêu chuẩn)
21 7340301P Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW
22 7340301S Kế toán (S – Tiêu chuẩn)
23 7340302P Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA
24 7340302S Kiểm toán (S – Tiêu chuẩn)
25 7340404P Quản trị nguồn nhân lực (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Kinh doanh số; – Chuyên ngành Quản trị tài chính.
26 7340404S Quản trị nguồn nhân lực (S – Tiêu chuẩn)
27 7340405P Hệ thống thông tin quản lý (P – Bản tiếng Anh)
28 7340405S Hệ thống thông tin quản lý (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh; – Chuyên ngành Ứng dụng trí tuệ nhân tạo; – Chuyên ngành Tin học quản lý.
29 7380101S Luật (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật học
30 7380107P Luật thương mại quốc tế (P – Bản tiếng Anh)
31 7380107S Luật Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế; – Chuyên ngành Luật Kinh doanh.
32 7460108S Khoa học dữ liệu (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh
33 7810103P Quản trị kinh doanh du lịch (P – Bản tiếng Anh)
34 7810103S Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch; – Chuyên ngành Quản trị sự kiện.
35 7810201P Quản trị khách sạn (P – Bản tiếng Anh)
36 7810201S Quản trị khách sạn (S – Tiêu chuẩn)

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7310101P Kinh tế quốc tế (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
2 7310101S Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế quốc tế; – Chuyên ngành Kinh tế đầu tư; – Chuyên ngành Kinh tế phát triển. 190 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
3 7310107S Thống kê kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Thống kê kinh tế – xã hội 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
4 7310205S Quản lý nhà nước (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Kinh tế chính trị; – Chuyên ngành Hành chính công. 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
5 7340101P Quản trị kinh doanh (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số. 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
6 7340101S Quản trị kinh doanh (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng và logistics; – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng quát; – Chuyên ngành Kinh doanh số. 260 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
7 7340115E Marketing số (E – Toàn phần tiếng Anh) 90 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
8 7340115P Marketing (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing. 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
9 7340115S Marketing (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Marketing số; – Chuyên ngành Truyền thông Marketing; – Chuyên ngành Quản trị Marketing. 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
10 7340120E Ngoại thương (E – Toàn phần tiếng Anh) 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
11 7340120P Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
12 7340120QT Chương trình cử nhân liên kết quốc tế 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
13 7340120S Kinh doanh quốc tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Ngoại thương; – Chuyên ngành Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế. 145 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
14 7340121S Kinh doanh thương mại (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại 115 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
15 7340122E Thương mại điện tử (E – Toàn phần tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
16 7340122S Thương mại điện tử (S – Tiêu chuẩn) 115 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
17 7340201P Tài chính – Ngân hàng (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng. 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
18 7340201S Tài chính – Ngân hàng (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Tài chính quốc tế; – Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; – Chuyên ngành Ngân hàng. 160 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
19 7340205P Công nghệ tài chính (P – Bản tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
20 7340205S Công nghệ tài chính (S – Tiêu chuẩn) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
21 7340301P Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
22 7340301S Kế toán (S – Tiêu chuẩn) 245 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
23 7340302P Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
24 7340302S Kiểm toán (S – Tiêu chuẩn) 115 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
25 7340404P Quản trị nguồn nhân lực (P – Bản tiếng Anh): – Chuyên ngành Kinh doanh số; – Chuyên ngành Quản trị tài chính. 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
26 7340404S Quản trị nguồn nhân lực (S – Tiêu chuẩn) 45 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
27 7340405P Hệ thống thông tin quản lý (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
28 7340405S Hệ thống thông tin quản lý (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh; – Chuyên ngành Ứng dụng trí tuệ nhân tạo; – Chuyên ngành Tin học quản lý. 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
29 7380101S Luật (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật học 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
30 7380107P Luật thương mại quốc tế (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
31 7380107S Luật Kinh tế (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế; – Chuyên ngành Luật Kinh doanh. 115 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
32 7460108S Khoa học dữ liệu (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh 90 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
33 7810103P Quản trị kinh doanh du lịch (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
34 7810103S Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (S – Tiêu chuẩn): – Chuyên ngành Quản trị kinh doanh du lịch; – Chuyên ngành Quản trị sự kiện. 115 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26
35 7810201P Quản trị khách sạn (P – Bản tiếng Anh) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ A00; A01; D01; D07; X25; X26
36 7810201S Quản trị khách sạn (S – Tiêu chuẩn) 105 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X25; X26

– A00 (Toán, Vật lý, Hóa học);

– A01 (Toán, Vật lý , Tiếng Anh);

– D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh);

– D07 (Toán, Hóa học, Tiếng Anh);

– X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh);

– X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh).

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng

  • Tên trường: Trường Đại Học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng
  • Mã trường: DDQ
  • Tên tiếng Anh: Da Nang University of Economics
  • Tên viết tắt: DUE
  • Địa chỉ: 71 Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng
  • Website: https://due.udn.vn/

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tiền thân là Khoa Kinh tế thuộc Viện Đại học Đà Nẵng (sau đổi tên thành Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng) được thành lập vào tháng 7 năm 1975. Đến năm 1985, Khoa Kinh tế được tách ra thành Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng (trực thuộc Bộ). Năm 1988, Phân hiệu Đại học Kinh tế Đà Nẵng lại sáp nhập với Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và trở thành 02 khoa của Trường. Ngày 04.4.1994, cùng với Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh được thành lập theo Nghị định số 32/CP của Chính phủ. Đến năm 2004, theo Quyết định số 129/CP-KG của Chính phủ về việc đổi tên trường đại học, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh chính thức được đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Đà Nẵng và phát triển cho đến ngày nay.

 

// ===== HOMEPAGE =====