Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kinh Tế – ĐHQG Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội (UEB) năm 2025
Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN tuyển sinh đại học năm 2025 với 3000 chỉ tiêu, trong đó 2500 chỉ tiêu với các chương trình đại học chính quy trong nước và 500 chỉ tiêu với các chương trình chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài.
Trường tuyển sinh theo 6 phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
Phương thức 2: Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
Phương thức 5: Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
Phương thức 6: Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
1.2 Điều kiện xét tuyển
I. Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
Thí sinh sử dụng 08 tổ hợp xét tuyển: D01 (Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh), A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh), D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh), D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý), C03 (Toán, Ngữ Văn, Lịch sử), C04 (Toán, Ngữ Văn, Địa lí), X01 (Toán, Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật)
Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30
Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025)
II. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo 8 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01) và theo thang điểm 30
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
– Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BSBA-TROY và điểm trung bình chung các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên (không có điểm liệt các môn)
– Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
– Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
III. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
– Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 1 trong 8 tổ hợp xét tuyển: A01/D01/D09/D10/C01/C03/C04/X01 đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN áp dụng cho Chương trình BBA-USF và điểm các môn thi tốt nghiệp THPT đạt 5,0 trở lên.
– Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
– Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
Ghi chú:
– Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
– Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học St.Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St.Francis chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level … như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
1.3 Quy chế
* Số nguyện vọng đăng ký: Không giới hạn nguyện vọng
* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
|
STT |
Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng |
Thời hạn |
|
1 |
Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level) |
Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển |
|
2 |
Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
– Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):

BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10
|
STT |
Trình độ IELTS |
Trình độ TOEFL iBT |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|---|---|---|---|
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.5 |
|
4 |
7.0 – 9.0 |
96-120 |
10 |
(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
Thang điểm A-Level |
Thang điểm phần trăm % |
|
A* |
90 – 100 |
|
A |
80 – 89 |
|
B |
70 – 79 |
|
C |
60 – 69 |
– Điểm cộng bao gồm: điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích đặc biệt/hoặc thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level (chi tiết tại mục 5.2) + điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
– Tổng điểm cộng: không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30 (tối đa 3.0 điểm). Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét, nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này. Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
– Điểm thưởng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên (ưu tiên khu vực, đối tượng) để đảm bảo thống nhất, đồng bộ theo đúng quy định tại Điều 7 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
* Nguyên tắc xét tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.
* Nguyên tắc xét tuyển PTXT sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ sau:
(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.
(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
* Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
– Phương thức xét tuyển 1
Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp.
– Phương thức xét tuyển 2
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành):
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||
| 7 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
| 8 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |
2Kết hợp điểm thi THPT với CCQT
2.1 Đối tượng
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
2.2 Điều kiện xét tuyển
Mã phương thức 100: Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
I. Chương trình đào tạo trong nước
Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp điểm 2 môn còn lại của kỳ thi tốt nghiệp THPT (trừ Tiếng Anh) năm 2025 thuộc 4 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10) theo thang điểm 30
Thí sinh sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế kết hợp với 02 môn còn lại trong 04 tổ hợp xét tuyển: (D01 gồm: Toán, Ngữ Văn; A01 gồm: Toán, Vật lí; D09 gồm: Toán, Lịch sử; D10 gồm: Toán, Địa lý)
– Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 72 trở lên (chi tiết tại **Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10)
– Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30
– Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo quy định của Nhà trường).
2.3 Quy chế
Số nguyện vọng đăng ký: Không giới hạn nguyện vọng
* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
|
STT |
Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng |
Thời hạn |
|
1 |
Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level) |
Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển |
|
2 |
Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
– Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):

* Lưu ý:
(1) Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
** BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10
|
STT |
Trình độ IELTS |
Trình độ TOEFL iBT |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|---|---|---|---|
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.5 |
|
4 |
7.0 – 9.0 |
96-120 |
10 |
(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
Thang điểm A-Level |
Thang điểm phần trăm % |
|
A* |
90 – 100 |
|
A |
80 – 89 |
|
B |
70 – 79 |
|
C |
60 – 69 |
Ghi chú:
– Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
– Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học St.Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St.Francis chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level … như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
* Nguyên tắc xét tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.
* Nguyên tắc xét tuyển PTXT sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ sau:
(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.
(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
* Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
– Phương thức xét tuyển 1
Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp.
– Phương thức xét tuyển 2
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành):
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | A01; D01; D09; D10 | |
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | A01; D01; D09; D10 | |
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | A01; D01; D09; D10 | |
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | A01; D01; D09; D10 | |
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | A01; D01; D09; D10 | |
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | A01; D01; D09; D10 | |
3Kết hợp học bạ THPT với CCQT
3.1 Đối tượng
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
3.2 Điều kiện xét tuyển
Mã phương thức 410: Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT
Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT của 2 môn còn lại (trừ Tiếng Anh) thuộc 4 tổ hợp xét tuyển (D01, A01, D09, D10) theo thang điểm 30
– Thí sinh sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế kết hợp với kết quả học tập trung bình 6 học kỳ bậc THPT của 2 môn còn lại trong 4 tổ hợp xét tuyển (D01 gồm: Toán, Ngữ Văn; A01 gồm: Toán, Vật lí; D09 gồm: Toán, Lịch sử; D10 gồm: Toán, Địa lý)
– Thí sinh cần đáp ứng 1 trong 2 điều kiện kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 như sau:
Đạt tối thiểu 8 điểm môn Toán trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Tổng điểm 2 môn bất kỳ có trong tổ hợp (trừ môn tiếng Anh) theo phương thức CCTAQT kết hợp kết quả học tập bậc THPT trong đó có 1 môn bắt buộc là Toán hoặc Ngữ văn (Toán + Ngữ văn/hoặc Toán + Vật lý/hoặc Toán + Lịch sử/hoặc Toán + Địa lý/hoặc Ngữ văn + Vật lý/ hoặc Ngữ văn + Lịch sử/hoặc Ngữ văn + Địa lý) đạt từ 15 điểm trở lên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
– Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS đạt từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 72 trở lên (chi tiết tại **Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10)
– Thang điểm xét tuyển: thang điểm 30.
– Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo quy định của Nhà trường)
* Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
– Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 4/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Hai học kỳ còn lại đạt 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4) trở lên;
– Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 02 điều kiện:
– Điều kiện 1: Điểm trung bình chung 5/6 học kỳ ở bậc THPT đạt tối thiểu 8,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.5 theo thang điểm 4.0). Học kỳ còn lại đạt từ 7,0 theo thang điểm 10 (hoặc 3.0 theo thang điểm 4.0) trở lên;
– Điều kiện 2: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
3.3 Quy chế
Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Mã phương thức 410: Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT
Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 kết hợp với kết quả học tập bậc THPT
Số nguyện vọng đăng ký: Không giới hạn nguyện vọng
* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
|
STT |
Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng |
Thời hạn |
|
1 |
Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level) |
Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển |
|
2 |
Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
– Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):

* Lưu ý:
(1) Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10
** BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM CHỨNG CHỈ TIẾNG ANH QUỐC TẾ SANG THANG ĐIỂM 10
|
STT |
Trình độ IELTS |
Trình độ TOEFL iBT |
Quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo thang điểm 10 |
|---|---|---|---|
|
1 |
5.5 |
72-78 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
9.5 |
|
4 |
7.0 – 9.0 |
96-120 |
10 |
(2) Bảng quy đổi điểm A-Level sang phần trăm (%)
|
Thang điểm A-Level |
Thang điểm phần trăm % |
|
A* |
90 – 100 |
|
A |
80 – 89 |
|
B |
70 – 79 |
|
C |
60 – 69 |
Ghi chú:
– Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
– Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học St.Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St.Francis chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level … như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
* Nguyên tắc xét tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.
* Nguyên tắc xét tuyển PTXT sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ sau:
(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.
(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
* Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
– Phương thức xét tuyển 1
Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp.
– Phương thức xét tuyển 2
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | D01, A01, D09, D10 | |
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | D01, A01, D09, D10 | |
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | D01, A01, D09, D10 | |
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | D01, A01, D09, D10 | |
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | D01, A01, D09, D10 | |
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | D01, A01, D09, D10 | |
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||
| 7 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 | |
| 8 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 | |
4Điểm ĐGNL HN
4.1 Đối tượng
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
(3) Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT) có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh.
(4) Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Trường ĐHKT sẽ xem xét hỗ trợ thí sinh được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh và trong khả năng cho phép của Nhà trường.
4.2 Điều kiện xét tuyển
Phương thức xét tuyển 402: Xét tuyển kết quả thi ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức
I. Xét tuyển chương trình đào tạo trong nước
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên.
Xét tuyển kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức theo thang điểm 150 được quy đổi về thang điểm 30 theo công thức quy đổi của ĐHQGHN
I. Tuyển sinh Đại học chính quy Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
– Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
– Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
– Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
III. Xét tuyển chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh thỏa mãn 03 điều kiện:
– Điều kiện 1: Thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ).
– Điều kiện 2: Điểm trung bình chung của mỗi năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6,5 theo thang điểm 10 (hoặc 2.5 theo thang điểm 4.0).
– Điều kiện 3: Có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP): IELTS 5.5; TOEFL iBT 72 còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ.
* Đối với thí sinh chưa có chứng chỉ ngoại ngữ đầu vào theo yêu cầu của chương trình yêu cầu điểm môn tiếng Anh năm lớp 12 đạt tối thiểu là 7,0/10 hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Tiếng Anh đạt tối thiểu 6.5/10.
IV. Tuyển sinh Đại học Chính quy liên kết với nước ngoài
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ‘Đánh giá năng lực’ do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức cần đạt 80/150 điểm trở lên.
Lưu ý:
– Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
– Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học St.Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St.Francis chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level … như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
4.3 Quy chế
* Số nguyện vọng đăng ký: Không giới hạn nguyện vọng
* Thời hạn chứng chỉ, kết quả, giải thưởng (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ, kết quả, giải thưởng):
|
STT |
Kết quả thi/chứng chỉ/giải thưởng |
Thời hạn |
|
1 |
Kết quả thi ĐGNL/các chứng chỉ quốc tế (IELTS/TOEFL iBT/ SAT/ACT/A-Level) |
Còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển |
|
2 |
Giải thưởng xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển |
Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển |
– Yêu cầu của chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (Đối với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế):

a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
* Nguyên tắc xét tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.
* Nguyên tắc xét tuyển PTXT sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ sau:
(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.
(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
* Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
– Phương thức xét tuyển 1
Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp.
– Phương thức xét tuyển 2
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành):
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | Q00 | |
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | Q00 | |
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | Q00 | |
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | Q00 | |
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | Q00 | |
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | Q00 | |
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||
| 7 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | Q00 | |
| 8 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | Q00 | |
5ƯTXT, XT thẳng
5.1 Đối tượng
Mã phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐTXét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT
Xét tuyển thẳng thí sinh theo quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Bộ GD&ĐT
5.2 Chỉ tiêu
Chỉ tiêu xét tuyển thẳng (theo Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT)
|
STT |
Ngành đào tạo |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
5 |
|
2 |
Ngành Tài chính – Ngân hàng |
5 |
|
3 |
Ngành Kế toán |
5 |
|
4 |
Ngành Kinh tế quốc tế |
10 |
|
5 |
Ngành Kinh tế |
5 |
|
6 |
Ngành Kinh tế phát triển |
5 |
|
|
Tổng |
35 |
5.3 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải khi đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
(1) Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);
(2) Tiêu chí 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế (có tên đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi);
(3) Tiêu chí 3: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia (môn thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Nhà trường);
(4) Tiêu chí 4: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia (có tên đề tài thuộc 1 trong 2 lĩnh vực: Kinh doanh và Quản lý hoặc Khoa học xã hội và hành vi);
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | ||
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | ||
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | ||
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | ||
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | ||
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | ||
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||
| 7 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | ||
| 8 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | ||
6Chứng chỉ quốc tế
6.1 Điều kiện xét tuyển
Mã phương thức xét tuyển 415: Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài
Xét tuyển thí sinh có kết quả bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36; SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên; Chứng chỉ A/AS Level (tiêu chí xét tuyển chi tiết tại phương thức tuyển sinh)
6.2 Quy chế
I. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng)
a, Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
– Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
– Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480, chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);
– Chứng chỉ A Level do Cambridge International Examination (CIE) cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Hóa – Sinh …) đạt điểm C trở lên.
II. Chương trình Cử nhân Quản trị kinh doanh (do ĐH St.Francis – Hoa Kỳ cấp bằng)
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có một trong các chứng chỉ quốc tế khi tham gia các bài thi đánh giá năng lực sau (còn trong khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ) được xét tuyển vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:
– Bài thi ACT đạt tối thiểu điểm 20/36 (trong đó điểm thành phần tiếng Anh tối thiểu là 18);
– Bài thi SAT đạt từ 1050/1600 điểm trở lên (trong đó điểm đọc và viết không dưới 480, chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển);
– Chứng chỉ A Level do Cambridge International Examination (CIE) cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng (các môn: Toán – Tiếng Anh – Vật lý – Hóa – Sinh …) đạt điểm C trở lên.
Ghi chú:
– Sinh viên thuộc các trường hợp trúng tuyển có điều kiện sẽ được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh để xếp lớp học bổ sung kiến thức tiếng Anh và luyện thi lấy chứng chỉ đạt trình độ theo yêu cầu. Thời gian yêu cầu nộp được chứng chỉ tiếng Anh là không quá 01 năm kể từ khi có thông báo trúng tuyển có điều kiện.
– Thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh đạt tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho người Việt Nam (VSTEP) hoặc tương đương (còn trong thời hạn 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ) theo danh mục được Bộ GD-ĐT Việt Nam công nhận sẽ được đăng ký học các môn do Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đảm nhiệm. Thí sinh phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5, TOEFL iBT 72 hoặc tương đương trước khi đăng ký học phần do Đại học St.Francis đảm nhiệm (trừ các trường hợp được Đại học St.Francis chấp nhận, bao gồm các thí sinh có chứng chỉ quốc tế ACT, SAT hoặc A/AS Level … như nêu trong ‘Xét điểm các bài thi đánh giá năng lực khác.
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||
| 1 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 | |
| 2 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 | |
7Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
7.1 Điều kiện xét tuyển
Mã phương thức xét tuyển 501: Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
Xét tuyển theo thang điểm 100 và quy đổi về thang điểm 30 theo 2 phương thức:
(1) Xét tuyển các thành tích thi đấu thể thao
(2) Xét tuyển các thành tích thi đấu thể thao kết hợp phỏng vấn
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện đầu vào tiếng Anh theo các đối tượng như sau:
* Đối với thí sinh học tiếng Anh bậc THPT:
Thí sinh cần đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:
(1) Điểm trung bình chung môn tiếng Anh 6 học kỳ bậc THPT đạt từ 6.5 trở lên (thí sinh nộp bản sao hợp lệ học bạ bậc THPT);
(2) Điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT đạt từ 6.5 trở lên (thí sinh nộp bản sao hợp lệ Giấy xác nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT);
* Đối với thí sinh không học môn tiếng Anh bậc THPT:
Thí sinh cần đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
(1) Thí sinh cần có chứng chỉ tiếng Anh trình độ A2, chứng chỉ VSTEP hoặc tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (còn hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày đăng ký xét tuyển).
(2) Đối với thí sinh không đáp ứng các điều kiện trên: Thí sinh cần tham gia phỏng vấn kiểm tra môn tiếng Anh đầu vào (Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định tổ chức phỏng vấn hoặc không tổ chức phỏng vấn căn cứ vào số lượng thí sinh thực tế): mức đạt là mức điểm 50/100 (theo thang điểm 100).
5.2. Thí sinh đáp ứng một trong các điều kiện sau:
– Điều kiện nhận hồ sơ phương thức xét tuyển hồ sơ: Thí sinh là thành viên đội tuyển quốc gia, được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục thể dục thể thao hoặc các Liên đoàn thể thao quốc gia xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức theo cấp độ, quy mô giải như sau:
(1)Vô địch thế giới; (2) Cúp thế giới; (3) Thế vận hội Olympic; (4) Đại hội thể thao Châu Á (ASIAD); (5) Đại hội Olympic trẻ; (6) Giải vô địch Châu Á; (7) Cúp Châu Á; 8) Giải vô địch Đông Nam Á; (9) Đại hội thể thao Đông Nam Á (SEA Games);
Minh chứng là một trong những hồ sơ sau:
(1) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt huy chương;
(2) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu;
(3) Bản sao hợp lệ Quyết định khen thưởng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Cục Thể dục Thể thao;
– Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển phương thức xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn
(1) Thí sinh là vận động viên đã từng đạt huy chương tại một trong các giải thể thao sau: các giải thể thao học sinh phổ thông cấp tỉnh, thành phố; giải trẻ cấp tỉnh, thành phố; Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh, thành phố và toàn quốc; đại hội thể thao toàn quốc; các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế;
(2) Thí sinh là vận động viên nước ngoài đã từng đạt huy chương tại các giải thể thao của thành phố, bang, quốc gia;
Minh chứng giải thưởng là một trong những hồ sơ sau:
(1) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đạt huy chương/đạt giải;
(2) Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thi đấu;
(3) Bản sao hợp lệ Quyết định khen thưởng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Cục Thể dục Thể thao/Sở văn hóa, thể thao và du lịch cấp tỉnh, thành phố;
7.2 Quy chế
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tốt nghiệp THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 734010106 | Ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao | ||
8Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh
8.1 Chỉ tiêu
Chỉ tiêu xét tuyển dự bị đại học
|
STT |
Ngành đào tạo |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
2 |
|
2 |
Ngành Tài chính – Ngân hàng |
2 |
|
3 |
Ngành Kế toán |
2 |
|
4 |
Ngành Kinh tế quốc tế |
2 |
|
5 |
Ngành Kinh tế |
2 |
|
6 |
Ngành Kinh tế phát triển |
2 |
|
|
Tổng |
12 |
8.2 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 6: Xét tuyển dự bị đại học và lưu học sinh
Mã phương thức xét tuyển 502: Xét tuyển dự bị đại học
Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên (trong đó môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt từ 7.0 trở lên).
Thí sinh đáp ứng điều kiện sau:
– Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (của 1 trong 4 tổ hợp xét tuyển A01, D01, D09, D10): đạt từ 23.5 trở lên
– Kết quả trung bình chung các môn học chính khóa trong chương trình dự bị đại học: đạt từ 7.0 trở lên (trong đó môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh đạt từ 7.0 trở lên).
– Kết quả rèn luyện cả năm dự bị đại học: loại Tốt trở lên
Mã phương thức xét tuyển 411: Xét tuyển lưu học sinh
Xét tuyển lưu học sinh theo Quy định của ĐHQGHN
1. Lưu học sinh:
Thí sinh đáp ứng các tiêu chí sau:
– Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương (được Việt Nam công nhận), đáp ứng yêu cầu tuyển sinh của ĐHQGHN và của Trường Đại học Kinh tế;
– Lưu học sinh đăng kí theo học chương trình đào tạo bằng tiếng Việt cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
+ Có chứng chỉ tiếng Việt tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài được cấp bởi các cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép;
+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành/chuyên ngành tiếng Việt;
+ Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông/trung cấp/cao đẳng/đại học/thạc sĩ/tiến sĩ mà ngôn ngữ sử dụng trong học tập là tiếng Việt;
– Có đủ sức khoẻ để học tập, nghiên cứu tại Việt Nam. Sau khi đến Việt Nam, lưu học sinh phải kiểm tra sức khỏe tại bệnh viện ĐHQGHN hoặc tại các cơ sở y tế do đơn vị đào tạo chỉ định. Trường hợp mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc không đủ sức khỏe để học tập thì phải về nước;
– Có đủ khả năng về tài chính đảm bảo học tập, nghiên cứu, thực tập và sinh hoạt tại Việt Nam trong thời gian tương ứng;
– Lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, không vi phạm pháp luật của Việt Nam và nước sở tại; cam kết nhập cảnh đúng mục đích học tập;
2. Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học cấp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level: Mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60)) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngôn ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.
8.3 Quy chế
>>XEM ĐIỂM CỘNG, ĐIỂM THƯỞNG XÉT TUYỂN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | ||
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | ||
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | ||
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | ||
| 5 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | ||
| 6 | 7340301 | Ngành Kế toán | ||
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Tuyển sinh Đại học chính quy trong nước | ||||||||
| 1 | 7310101 | Ngành Kinh tế | 400 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 2 | 7310105 | Ngành Kinh tế phát triển | 350 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 3 | 7310106 | Ngành Kinh tế quốc tế | 510 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 4 | 734010101 | Ngành Quản trị kinh doanh | 360 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 5 | 734010106 | Ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao | 50 | Xét TN THPT | ||||
| 6 | 7340201 | Ngành Tài chính – Ngân hàng | 500 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 7 | 7340301 | Ngành Kế toán | 330 | Ưu TiênThi Riêng | ||||
| Kết Hợp | A01; D01; D09; D10 | |||||||
| Học Bạ | D01, A01, D09, D10 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 2. Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài | ||||||||
| 8 | 734010168 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH Troy – Hoa Kỳ cấp bằng) | 150 | Ưu Tiên | ||||
| CCQT | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 | |||||||
| Học Bạ | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 9 | 734010198 | Ngành Quản trị kinh doanh (do ĐH St. Francis – Hoa Kỳ cấp bằng) | 350 | Ưu Tiên | ||||
| CCQT | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01 | |||||||
| Học Bạ | A01; D01; D09; D10; C01; C03; C04; X01; D08 | |||||||
| ĐT THPT | D01, A01, D09, D10, C01, C03, C04, X01 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
|
A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) |
D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) |
|
D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh) |
D10 (Toán, Địa lý, Tiếng Anh) |
|
C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý) |
C03 (Toán, Ngữ văn, Lịch sử) |
|
C04 (Toán, Ngữ văn, Địa lý) |
X01 (Toán, Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật) |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển UEB
Tuyển sinh đại học chính quy trong nước
1. Thời gian tuyển sinh
– Thời gian đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học và nộp hồ sơ bản giấy của Trường Đại học Kinh tế: Từ 8h00 ngày 11/06/2025 đến 24h00 ngày 29/06/2025
– Thời gian đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: Theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT
– Thời gian xét tuyển: thực hiện theo Kế hoạch của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN
2. Hình thức tuyển sinh
Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT
Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế
– Tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn
– Áp dụng đối với các phương thức tuyển sinh sau:
(1) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
(2) Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT;
(3) Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức;
(4) Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT;
– Áp dụng đối với các điều kiện cộng điểm thưởng sau:
(1) Chứng chỉ quốc tế khác (SAT, ACT, A-Level);
(2) Ưu tiên xét tuyển (theo Quy chế của Bộ GD&ĐT và theo Quy định của ĐHQGHN);
(3) Học sinh tham gia Chương trình VNU 12+
Lưu ý: Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế. Nếu có sai sót về thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị HỦY kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo các Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.
3. Nộp hồ sơ bản giấy
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp theo kế hoạch của Nhà trường tại Thông báo tuyển sinh đối với các phương thức tuyển sinh sau:
- Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao;
- Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học;
- Xét tuyển lưu học sinh (kết hợp đăng ký trực tuyến trên Hệ thống quản lý lưu học sinh của ĐHQGHN);
Cách thức đăng ký xét tuyển trực tuyến
Bước 1: Điền thông tin vào Phiếu đăng ký xét tuyển trực tuyến:
– Thí sinh truy cập vào Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế để đăng ký xét tuyển tại địa chỉ: xettuyendaihoc.ueb.edu.vn
– Thí sinh điền đầy đủ nội dung Phiếu đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn tại Hệ thống xét tuyển đại học;
Bước 2. Cập nhật hồ sơ theo phương thức tuyển sinh hoặc điều kiện cộng điểm thưởng:
Cập nhật hồ sơ theo phương thức tuyển sinh
Thí sinh lựa chọn và cập nhật hồ sơ theo yêu cầu của từng phương thức tuyển sinh như sau:
(1) PTXT chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT:
Thí sinh chọn 1 trong 2 chứng chỉ sau để cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học:
– Bản gốc Chứng chỉ IELTS;
– Bản gốc Chứng chỉ TOEFL iBT;
(2) PTXT chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả học tập bậc THPT:
– Bản gốc học bạ bậc THPT (6 học kỳ)
– Thí sinh chọn 1 trong 2 chứng chỉ sau để cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học:
+ Bản gốc Chứng chỉ IELTS;
+ Bản gốc Chứng chỉ TOEFL iBT;
(3) PTXT kết quả ĐGNL học sinh bậc THPT do ĐHQGHN tổ chức (HSA):
Thí sinh cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học bộ hồ sơ sau:
– Bản chính Kết quả thi ĐGNL;
– Bản gốc minh chứng ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có);
(4) Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT:
Thí sinh lựa chọn và cập nhật 1 trong 4 bộ hồ sơ sau lên Hệ thống xét tuyển đại học:
– Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế + Nội dung đề tài đạt giải + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia + Nội dung đề tài đạt giải + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của các Sở GD&ĐT địa phương;
4. Cập nhật hồ sơ điều kiện cộng điểm thưởng
Thí sinh lựa chọn và cập nhật 1 trong các chứng chỉ/giải thưởng sau để được cộng điểm thưởng:
(1) Xét tuyển chứng chỉ quốc tế khác (SAT, ACT, A-LEVEL)
Thí sinh lựa chọn 1 trong 3 kết quả/chứng chỉ sau để cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học:
– Kết quả SAT;
– Kết quả ACT;
– Chứng chỉ A-Level;
(2) Ưu tiên xét tuyển
* Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT:
– Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng lựa chọn và cập nhật 1 trong 4 bộ hồ sơ tại mục 6 – Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT nêu trên
– Ngoài ra, thí sinh lựa chọn và cập nhật 1 trong 2 bộ hồ sơ sau:
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của Bộ GD&ĐT;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải tư trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia + Nội dung đề tài đạt giải + Bản sao hợp lệ Quyết định cử tham dự của các Sở GD&ĐT địa phương;
* Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN:
– Bản gốc học bạ bậc THPT (6 học kỳ)
– Thí sinh lựa chọn và cập nhật 1 trong 3 bộ hồ sơ sau lên Hệ thống xét tuyển đại học:
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;
+ Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải nhất, nhì, ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương;
* Học sinh tham gia Chương trình VNU 12+ và tích lũy trước tối thiểu 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học:
Thí sinh cập nhật lên Hệ thống xét tuyển đại học hồ sơ sau:
1. Bản gốc học bạ bậc THPT;
2. Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả tích lũy các học phần trong chương trình đào tạo đại học;
Bước 3: Nộp lệ phí đăng ký xét tuyển qua hình thức chuyển khoản:
– Lệ phí:
+ Các phương thức tuyển sinh: 20.000đồng/nguyện vọng/phương thức tuyển sinh
+ Các điều kiện cộng điểm thưởng: 20.000 đồng/hồ sơ
– Cách thức nộp lệ phí: Thí sinh xem Hướng dẫn nộp lệ phí xét tuyển tại Hệ thống xét tuyển đại học xettuyendaihoc.ueb.edu.vn
5. Cách thức nộp hồ sơ bản giấy
Xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao: Chi tiết tại Thông báo tuyển sinh ngành QTKD dành cho các tài năng thể thao năm 2025
Xét tuyển học sinh dự bị đại học
* Hồ sơ bao gồm:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển
(2) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp THPT;
(3) Bản sao hợp lệ học bạ bậc THPT;
(4) Giấy xác nhận nơi cư trú;
(5) Bản sao hợp lệ giấy khai sinh;
(6) Bản chính giấy chứng nhận kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024;
(7) Bản sao hợp lệ giấy báo nhập học trường dự bị đại học;
(8) Bản chính kết quả học tập năm học 2024-2025 tại trường dự bị đại học;
* Lưu ý khi gửi hồ sơ chuyển phát nhanh: Thí sinh ghi rõ ngoài phong bì chuyển phát nhanh thông tin như sau:
– Tên hồ sơ: Tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 – Dự bị đại học;
– Họ và tên thí sinh:….
– Địa chỉ nhận hồ sơ:…
8.1.4.3. Lưu học sinh
(1) Lưu học sinh
– Đơn đăng ký xét tuyển
– Bản sao hợp lệ và bản dịch tiếng Việt có xác nhận hoặc chứng thực: (1) bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương; (2) học bạ; (3) bảng điểm;
– Bản gốc Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước gửi đào tạo hoặc cơ sở y tế cấp tỉnh, thành phố hoặc Trung ương của Việt Nam chứng nhận đủ sức khỏe để học tập và được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
– Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ minh chứng về trình độ tiếng Việt hoặc ngoại ngữ tương ứng với ngôn ngữ đào tạo trong chương trình theo quy định;
– Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ giấy tờ minh chứng về tài chính/học bổng đảm bảo cho học tập, nghiên cứu và sinh hoạt tại Việt Nam (nếu là lưu học sinh ngoài Hiệp định); cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo;
– Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng theo quy định của Việt Nam;
– Sơ yếu lí lịch bản gốc của lưu học sinh có dán ảnh, xác nhận của cơ quan có thẩm quyền ở nước sở tại hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán;
(2) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài
– Đơn đăng ký xét tuyển;
– Bản sao và bản dịch tiếng Việt Kết quả học tập 3 môn học cấp THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học)
Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo nước ngoài
Thời gian tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
– Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): Từ ngày 05/01/2025
– Ngành Quản trị kinh doanh (do Đại học St. Francis, Hoa Kỳ cấp bằng): Từ ngày 05/01/2025
Hình thức tuyển sinh đại học liên kết đào tạo với nước ngoài
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Kinh tế tại địa chỉ http://xettuyendaihoc.ueb.edu.vn và nộp hồ sơ theo yêu cầu tại Thông báo của Nhà trường.
Các thông tin cần thiết khác
Tuyển sinh đại học chính quy
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển:
* Nguyên tắc xét tuyển chung
Trường Đại học Kinh tế xét tuyển các nguyện vọng thí sinh đã đăng ký theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu phân bổ từng ngành.
* Nguyên tắc xét tuyển PTXT sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng các tiêu chí phụ sau:
(1) Tiêu chí phụ 1: Xét trúng tuyển theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.
(2) Tiêu chí phụ 2: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển;
* Nguyên tắc xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh dành cho các tài năng thể thao
– Phương thức xét tuyển 1
Xét tuyển thí sinh căn cứ vào cấp độ, quy mô giải thi đấu từ cao xuống thấp.
– Phương thức xét tuyển 2
Xét tuyển dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đăng ký xét tuyển và phỏng vấn từ cao xuống thấp.
b. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành):
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
Tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài
a. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ: Xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
* Tiêu chí phụ áp dụng với phướng thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025
b. Điểm cộng
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt (ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN) không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30);
c. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (nếu tuyển sinh theo nhóm ngành)
Trường ĐHKT tuyển sinh theo ngành đối với tất cả các chương trình đào tạo cử nhân.
Tuyển sinh đại học chính quy trong nước:
+ Các phương thức xét tuyển: 20.000 đồng/ nguyện vọng/ phương thức tuyển sinh
+ Cộng điểm thưởng: 20.000 đồng/ hồ sơ
– Tuyển sinh đại học chính quy liên kết đào tạo với nước ngoài:
+ Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh do Đại học Troy, Hoa Kỳ cấp bằng): Lệ phí tuyển sinh: 100 USD/ Sinh viên (tương đương với 2.552.500 đồng/sinh viên).
+ Phương thức xét tuyển ngành Quản trị kinh doanh do Đại học St.Francis, Hoa Kỳ cấp bằng: Lệ phí tuyển sinh: 100 USD/ Sinh viên (tương đương với 2.552.500 đồng/sinh viên).
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: UEB
- Tên tiếng Anh: VNU University of Economics and Business
- Địa chỉ: Nhà E4, 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: http://ueb.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/ueb.edu.vn
Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics and Business – Vietnam National University, Hanoi) được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội từ năm 1974.
Hiện nay, Trường ĐHKT là đơn vị tiên phong trong chuyển đổi các chương trình đào tạo từ hệ chuẩn sang hệ chất lượng cao, và xây dựng các chương trình đào tạo theo định mức kinh tế kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về đào tạo bậc đại học của xã hội. Nhà trường đã tiên phong chuyển đổi 06 CTĐT CLC TT23 sang xác định học phí theo định mức kinh tế kỹ thuật, xây dựng mới 01 CTĐT liên ngành (Kinh tế và Quản lý) theo định mức kinh tế kỹ thuật. Hiện tại, Trường Đại học Kinh tế – ĐHQGHN đang đào tạo 08 CTĐT bậc cử nhân (06 CTĐT chính quy và 02 CTĐT liên kết), 10 CTĐT bậc thạc sĩ, 05 CTĐT bậc tiến sĩ. Đồng thời, để tiến tới thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí của một số CTĐT, Nhà trường đã mở mới chương trình Thạc sĩ Quản trị các tổ chức tài chính, Thạc sĩ Quản lý công (Liên kết với ĐH Uppsala – Thụy Điển, do ĐHQGHN cấp bằng) và một số chương trình khác.
Ngày 5/6/2024, Tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) đã công kết quả Bảng xếp hạng đại học thế giới QS World University Rankings 2025 (QS WUR 2025). Trong đó, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã có sự gia tăng mạnh mẽ lên vị trí trong nhóm 851-900 các cơ sở giáo dục đại học tốt nhất thế giới theo tiêu chí xếp hạng của QS WUR (so với lần xếp hạng trước là nhóm 951-1000).