Mục lục

Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II)

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II) 2025

Thông tin tuyển sinh Đại Học Lao Động – Xã Hội cơ sở II (ULSA) năm 2025

Năm 2025, Đại Học Lao Động – Xã Hội dự kiến tuyển sinh 2.750 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển

1) Xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025

2) Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh 

3) Xét tuyển theo kết quả học tập năm học dự bị đại học tại các trường dự bị đại học dân tộc

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh có kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và đạt mức điểm đảm bảo chất lượng theo quy định của Trường theo từng tổ hợp môn thi/bài thi xét tuyển và theo từng cơ sở đào tạo.

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Từ tổng điểm cao đến thấp, bao gồm cả điểm ưu tiên (nếu có) cho đến khi đủ số lượng tuyển sinh cho từng tổ hợp môn xét tuyển và theo từng ngành đào tạo.

1.3 Thời gian xét tuyển

Thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và trong Đề án tuyển sinh năm 2025 hoặc trong các thông báo cập nhật thường xuyên trên Website của Trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D14
2 7310101 Kinh tế A00; A01; D01
3 7310401 Tâm lý học A00; A01; D01; C00
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01
5 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01
6 7340207 Bảo hiểm – Tài chính A00; A01; D01
7 7340301 Kế toán A00; A01; D01
8 7340404 Quản trị nhân lực A00; A01; D01
9 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01
10 7380107 Luật kinh tế A00; A01; D01
11 7760101 Công tác xã hội A00; A01; D01; C00

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

1) Xét tuyển thẳng

– Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT;

– Thí sinh đạt đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Thí sinh được xét tuyển thẳng cụ thể:

– Thí sinh thuộc diện quy định dưới đây, Trường căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (học bạ), tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo xem xét và quyết định cho vào học. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 1 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định;

+ Thí sinh là người là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định;

+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

+ Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ ĐKXT theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ;

+ Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt quy định tại Điều 6 Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, quyết định cho vào học;

2) Ưu tiên xét tuyển

– Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn đã tốt nghiệp THPT, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành Trường, cụ thể:

– Thí sinh đoạt giải các môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh được ưu tiên xét tuyển tất cả ngành đào tạo của Nhà trường, bao gồm:  Kinh tế, Tâm lý học, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Bảo hiểm – Tài chính, Kế toán, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh tế, Công tác xã hội.

– Thí sinh đoạt giải các các môn Sử, Địa được ưu tiên xét tuyển 02 ngành: Công tác xã hội và Tâm lý học.

– Thí sinh đoạt giải các các môn Tiếng Anh được ưu tiên xét tuyển Ngôn ngữ Anh.

2.2 Chỉ tiêu

5 chỉ tiêu

2.3 Quy chế

1) Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng

– Thời gian nhận hồ sơ: Thực hiện theo quy định và kế hoạch tuyển sinh 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm:

         + Phiếu đăng ký xét tuyển (có mẫu 01, mẫu 02 kèm theo);

         + Căn cước công dân (bản sao có công chứng);

         + Giấy chứng nhận ưu tiên;

         + Học bạ (bản sao có công chứng).

– Địa chỉ nhận hồ sơ:

Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý đào tạo – Cơ sở II Trường Đại học Lao động – Xã hội, Nhà A, Số 1018 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh. ĐT: 028.38837218

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 50 ĐT THPT A01; D01; D07; D14
2 7310101 Kinh tế 50 ĐT THPT A00; A01; D01
3 7310401 Tâm lý học 50 ĐT THPT A00; A01; D01; C00
4 7340101 Quản trị kinh doanh 170 ĐT THPT A00; A01; D01
5 7340201 Tài chính – Ngân hàng 70 ĐT THPT A00; A01; D01
6 7340207 Bảo hiểm – Tài chính 50 ĐT THPT A00; A01; D01
7 7340301 Kế toán 150 ĐT THPT A00; A01; D01
8 7340404 Quản trị nhân lực 150 ĐT THPT A00; A01; D01
9 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 60 ĐT THPT A00; A01; D01
10 7380107 Luật kinh tế 100 ĐT THPT A00; A01; D01
11 7760101 Công tác xã hội 100 ĐT THPT A00; A01; D01; C00

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở II)

  • Tên trường: Trường Đại Học Lao Động – Xã Hội (Cơ sở phía II)
  • Mã trường: DLS 
  • Tên tiếng Anh: University of Labour and Social affairs 
  • Tên viết tắt
  • Địa chỉ: Số 1018 Tô Ký, Phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
  • Website: www.ldxh.edu.vn

Cơ sở II Trường Đại học lao động – Xã hội, dành cho các học sinh cư trú lân cận khu vục Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập ngày 27/12/1976 với tên gọi: Trường Trung học Lao động – Tiền lương II theo Quyết định số 333/LĐ-QĐ ngày 27/12/1976 của Bộ trưởng Bộ Lao động (nay là Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội).

Năm 1992 đổi tên thành Trường Trung học Kinh tế Lao động & Bảo trợ Xã hội.

Năm 2002 đổi thành Trường Trung học Lao động – Xã hội.

Ngày 15/12/2006, Bộ trưởng Bộ LĐTB & XH ra Quyết định số 1906/QĐ-LĐTBXH sáp nhập Trường thành Cơ sở II, Trường đại học Lao động – Xã hội.

 

// ===== HOMEPAGE =====