Mục lục

Trường Đại học Nghệ An

Đề án tuyển sinh Trường Đại học Nghệ An 2025

Đề án tuyển sinh Đại học Nghệ An (NAUE) năm 2025

Trường Đại học Nghệ An tuyển sinh năm 2025 với 2.430 chỉ tiêu theo 4 phương thức gồm:

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng.

– Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT.

– Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

– Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.

Điểm XT = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + điểm UT

Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng điểm vào đại học theo quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

Riêng ngành ngôn ngữ Anh, điểm môn tiếng Anh ( môn 3) nhân hệ số 2, đạt từ 6.5 trở lên và tính theo công thức:

Điểm XT = (Điểm XT môn 1 + Điểm XT môn 2 + Điểm XT môn 3) + UT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D11; D01; D15; C03
2 7220204 Ngôn ngữ Trung D11; D01; D15; C03
3 7310101 Kinh tế A00; A01; C03; D01
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C03; D01
5 7340115 Marketing A00; A01; C03; D01
6 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C03; D01
7 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; C03; D01
8 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C03; D01
9 7340301 Kế toán A00; A01; C03; D01
10 7340302 Kiểm toán A00; A01; C03; D01
11 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C03; D01
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng A00; A01; C03; D01
13 7620101 Nông nghiệp CNC C03; A01; B00; D01
14 7620201 Lâm học C03; A01; B00; D01
15 7640101 Thú y C03; A01; B00; D01
16 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; C03; D01

2Điểm học bạ

2.1 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả học tập ở cấp THPT (Xét tuyển theo kết quả học tập năm lớp 12) – Mã phương thức xét tuyển 200.

Thí sinh có điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình năm lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên khu vực, điểm đối tượng ưu tiên (nếu có).

Điểm XT = (Điểm XT môn 1 + Điểm XT môn 2 + Điểm XT môn 3) + UT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D11; D01; D15; C03
2 7220204 Ngôn ngữ Trung D11; D01; D15; C03
3 7310101 Kinh tế A00; A01; C03; D01
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C03; D01
5 7340115 Marketing A00; A01; C03; D01
6 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C03; D01
7 7340201 Tài chính ngân hàng A00; A01; C03; D01
8 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C03; D01
9 7340301 Kế toán A00; A01; C03; D01
10 7340302 Kiểm toán A00; A01; C03; D01
11 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C03; D01
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng A00; A01; C03; D01
13 7620101 Nông nghiệp CNC C03; A01; B00; D01
14 7620201 Lâm học C03; A01; B00; D01
15 7640101 Thú y C03; A01; B00; D01
16 7850103 Quản lý đất đai A00; A01; C03; D01

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Mã phương thức xét tuyển: 402

Lưu ý:

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 12 Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư 08/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7220204 Ngôn ngữ Trung
3 7310101 Kinh tế
4 7340101 Quản trị kinh doanh
5 7340115 Marketing
6 7340122 Thương mại điện tử
7 7340201 Tài chính ngân hàng
8 7340205 Công nghệ tài chính
9 7340301 Kế toán
10 7340302 Kiểm toán
11 7480201 Công nghệ thông tin
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng
13 7620101 Nông nghiệp CNC
14 7620201 Lâm học
15 7640101 Thú y
16 7850103 Quản lý đất đai

4Điểm ĐGNL HN

4.1 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Mã phương thức xét tuyển: 402

Lưu ý:

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 12 Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư 08/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh Q00
2 7220204 Ngôn ngữ Trung Q00
3 7310101 Kinh tế Q00
4 7340101 Quản trị kinh doanh Q00
5 7340115 Marketing Q00
6 7340122 Thương mại điện tử Q00
7 7340201 Tài chính ngân hàng Q00
8 7340205 Công nghệ tài chính Q00
9 7340301 Kế toán Q00
10 7340302 Kiểm toán Q00
11 7480201 Công nghệ thông tin Q00
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng Q00
13 7620101 Nông nghiệp CNC Q00
14 7620201 Lâm học Q00
15 7640101 Thú y Q00
16 7850103 Quản lý đất đai Q00

5ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và quy định của Trường – Mã phương thức xét tuyển 301

Xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại điều 8 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ GD&ĐT;

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7220204 Ngôn ngữ Trung
3 7310101 Kinh tế
4 7340101 Quản trị kinh doanh
5 7340115 Marketing
6 7340122 Thương mại điện tử
7 7340201 Tài chính ngân hàng
8 7340205 Công nghệ tài chính
9 7340301 Kế toán
10 7340302 Kiểm toán
11 7480201 Công nghệ thông tin
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng
13 7620101 Nông nghiệp CNC
14 7620201 Lâm học
15 7640101 Thú y
16 7850103 Quản lý đất đai

6Điểm Đánh giá Tư duy

6.1 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội; kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Mã phương thức xét tuyển: 402

Lưu ý:

– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 12 Điều 8 Quy chế tuyển sinh ban hành theo Thông tư 08/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 đối với từng môn thi của tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7220201 Ngôn ngữ Anh K00
2 7220204 Ngôn ngữ Trung K00
3 7310101 Kinh tế K00
4 7340101 Quản trị kinh doanh K00
5 7340115 Marketing K00
6 7340122 Thương mại điện tử K00
7 7340201 Tài chính ngân hàng K00
8 7340205 Công nghệ tài chính K00
9 7340301 Kế toán K00
10 7340302 Kiểm toán K00
11 7480201 Công nghệ thông tin K00
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng K00
13 7620101 Nông nghiệp CNC K00
14 7620201 Lâm học K00
15 7640101 Thú y K00
16 7850103 Quản lý đất đai K00

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D11; D01; D15; C03
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
2 7220204 Ngôn ngữ Trung 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D11; D01; D15; C03
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
3 7310101 Kinh tế 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
4 7340101 Quản trị kinh doanh 200 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
5 7340115 Marketing 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
6 7340122 Thương mại điện tử 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
7 7340201 Tài chính ngân hàng 100 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
8 7340205 Công nghệ tài chính 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
9 7340301 Kế toán 640 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
10 7340302 Kiểm toán 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
11 7480201 Công nghệ thông tin 300 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
12 7510605 Logistics và chuỗi cung ứng 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
13 7620101 Nông nghiệp CNC 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ C03; A01; B00; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
14 7620201 Lâm học 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ C03; A01; B00; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
15 7640101 Thú y 250 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ C03; A01; B00; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
16 7850103 Quản lý đất đai 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; D01
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00

Thời gian và hồ sơ xét tuyển NAUE

1) Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

Chi tiết về thời gian và cách thức nạp hồ sơ xét tuyển thẳng xem thông báo website: https://naue.edu.vn.

2) Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả học tập THPT

– Đợt 1: từ 16/07/2025 đến 28/07/2025 theo lịch của Bộ GD&ĐT

– Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung sẽ được công bố trên Website

2.1. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đợt 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Các đợt xét tuyển khác: Nạp hồ sơ trực tuyển và làm theo hướng dẫn tại link Website: https://xettuyen.nau.edu.vn/

3) Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của 03 môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của Trường.

3.1. Thời gian dự kiến

– Đợt 1: từ 16/07/2025 đến 28/07/2025 theo lịch của Bộ GD&ĐT

– Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung sẽ được công bố trên Website

3.2. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đợt 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Các đợt xét tuyển bổ sung: Nạp hồ sơ trực tuyển và làm theo hướng dẫn tại link Website: https://nau.edu.vn/tuyensinh

4. Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả bài thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.

4.1. Thời gian.

– Đợt 1: từ 16/07/2025 đến 28/07/2025 theo lịch của Bộ GD&ĐT

– Đợt bổ sung: Thời gian xét tuyển các đợt bổ sung sẽ được công bố trên Website

4.2. Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển

Đợt 1: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Các đợt xét tuyển khác: Nạp hồ sơ trực tuyến và làm theo hướng dẫn tại link Website:  https://nau.edu.vn/tuyensinh

Giới thiệu trường

Trường Đại học Nghệ An

  • Tên trường: Trường Đại học Nghệ An
  • Mã trường: CEA
  • Tên tiếng Anh: Nghe An University of Economics
  • Tên viết tắt: NAUE
  • Địa chỉ: Đường Lí Tự Trọng, khối 12, P. Hà Huy Tập, TP. Vinh, Nghệ An.
  • Website: https://naue.edu.vn/
  • Facebook: Sinh Viên Đại Học Nghệ An

Trường Đại học Kinh tế Nghệ An là cơ sở giáo dục đại học công lập, đào tạo nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng ứng dụng; là trung tâm nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao KHCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Nghệ An và cả nước.

// ===== HOMEPAGE =====