Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Ngoại Ngữ – ĐH Quốc gia Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN (ULIS) 2025
Năm 2025, trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tuyển sinh 2.400 chỉ tiêu dựa trên 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức 2: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 3: Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 4: Xét tuyển bằng kết quả bài thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức 5: Xét tuyển chứng chỉ kết hợp với kết quả học tập bậc THPT
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội, mở mới chương trình cử nhân Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ với học phí từ 16,9 triệu đồng một năm.
Trường hôm 19/5 cho biết chương trình này thuộc ngành Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam.
“Đây là chương trình đầu tiên chuyên biệt về phương pháp giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ, kết hợp giữa kiến thức ngôn ngữ, văn hóa và trải nghiệm, với các học phần như Khám phá Việt Nam, Lịch sử Việt Nam qua ảnh, Cơ sở văn hóa Việt Nam…”, TS Đỗ Tuấn Minh, Chủ tịch Hội đồng trường, cho biết.
Lý do là Việt Nam đang tăng cường hội nhập, thu hút sinh viên quốc tế, lan toả tiếng Việt và văn hoá Việt Nam ra thế giới. Đây cũng là nhu cầu từ chuyên gia nước ngoài, kiều bào và doanh nghiệp quốc tế.
Trong năm đầu, trường tuyển 50 sinh viên, gồm cả người Việt Nam và nước ngoài. Trong đó, sinh viên quốc tế được đào tạo đến bậc 5/6 tiếng Việt; sinh viên Việt Nam sẽ đạt bậc 4 ở một trong bốn ngoại ngữ gồm Anh, Nhật, Hàn, Trung.
Ngoài nền tảng về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, phong cách học thuật, người học được trang bị kiến thức văn hóa Việt Nam, kỹ năng thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học, kỹ năng mềm, tư duy phản biện, sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong giáo dục.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), bao gồm:
Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự thi và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
1.2 Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). HĐTS căn cứ vào kết quả thi để xét tuyển vào tất cả các nguyện vọng của thí sinh đăng ký. Thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
– Xét tuyển theo từng tổ hợp bài thi/môn thi THPT đã công bố trên cơ sở nguyên tắc lấy tổng điểm (bao gồm cả ưu tiên khu vực và đối tượng) từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định Điều 7 của Quy chế tuyển sinh (ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.
1.3 Quy chế
Từ năm 2023, điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT tại Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành.

(Điểm ƯT bao gồm điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Tổng điểm thưởng, điểm cộng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).
Đối với phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, Trường chỉ sử dụng kết quả điểm thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.
Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.
Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến, trực tiếp trong thời hạn quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung
Điểm thưởng: Các em xem
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GD&ĐT, ĐHQGHN và Trường ĐH Ngoại ngữ quy định.
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Anh
|
STT |
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
VSTEP 3-5 |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
5.5 |
72-78 |
7.0 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
7.5 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
8.0 |
9.5 |
|
4 |
7.0-9.0 |
96-120 |
8.5-10 |
10 |
Tiếng Nga
|
STT |
TRKI |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
TRKI-2 (436-480) |
8.5 |
|
2 |
TRKI-2 (481-527) |
9.0 |
|
3 |
TRKI-2 (528-573) |
9.5 |
|
4 |
TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) |
10 |
Tiếng Pháp
|
STT |
TCF |
DELF |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
400-420 |
DELF B2 (50-60) |
8.5 |
|
2 |
421-440 |
DELF B2 (61-70) |
9.0 |
|
3 |
441-450 |
DELF B2 (71-75) |
9.5 |
|
4 |
≥451-470 |
DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) |
10 |
Tiếng Trung
|
STT |
HSK |
HSKK |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 5 (180 – 210) |
Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 |
8.5 |
|
2 |
Cấp 5 (211 – 240) |
9.0 |
|
|
3 |
Cấp 5 (241 – 300) |
9.5 |
|
|
4 |
Cấp 6 (≥180) |
10 |
Tiếng Đức

Tiếng Nhật
|
STT |
JLPT |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
N3(95-120) |
8.5 |
|
2 |
N3(121-140) |
9.0 |
|
3 |
N3(141-160) |
9.5 |
|
4 |
N3(161-180) N2, N1 |
10 |
Tiếng Hàn
|
STT |
TOPIK (thang 300) |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 4 (150-157) |
8.5 |
|
2 |
Cấp 4 (158-165) |
9.0 |
|
3 |
Cấp 4 (166-173) |
9.5 |
|
4 |
Cấp 4 (≥174) |
10 |
Ghi chú:
Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp).
Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
1.4 Thời gian xét tuyển
Thời gian, cách thức đăng ký: theo lịch trình và quy định của Bộ GD&ĐT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D42; D62; D22; D02; D32; D27 | |
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D44; D64; D24; D03; D34; D29 | |
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D41; D61; D21; D05; D31; D26 | |
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia | D15; D14; D07; D01; D08; A01 |
2Kết hợp điểm thi THPT và CCNN
2.1 Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn), đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp tổng điểm hai môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi THPT năm 2025 (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn).
2.2 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025;
– Có MỘT trong các chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện sau:

(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp); điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10); riêng đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh, điểm tối thiểu từng kỹ năng của chứng chỉ VSTEP là 6 điểm (theo thang điểm 10). Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
2.3 Quy chế
– Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
Điểm xét tuyển = điểm chứng chỉ ngoại ngữ đã quy đổi sang thang điểm 10 tính hệ số 2 cộng tổng điểm thi 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, quy về thang 30 và cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên theo quy định
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
Điểm thưởng: Các em xem
– Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Anh
|
STT |
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
VSTEP 3-5 |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
5.5 |
72-78 |
7.0 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
7.5 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
8.0 |
9.5 |
|
4 |
7.0-9.0 |
96-120 |
8.5-10 |
10 |
Tiếng Nga
|
STT |
TRKI |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
TRKI-2 (436-480) |
8.5 |
|
2 |
TRKI-2 (481-527) |
9.0 |
|
3 |
TRKI-2 (528-573) |
9.5 |
|
4 |
TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) |
10 |
Tiếng Pháp
|
STT |
TCF |
DELF |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
400-420 |
DELF B2 (50-60) |
8.5 |
|
2 |
421-440 |
DELF B2 (61-70) |
9.0 |
|
3 |
441-450 |
DELF B2 (71-75) |
9.5 |
|
4 |
≥451-470 |
DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) |
10 |
Tiếng Trung
|
STT |
HSK |
HSKK |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 5 (180 – 210) |
Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 |
8.5 |
|
2 |
Cấp 5 (211 – 240) |
9.0 |
|
|
3 |
Cấp 5 (241 – 300) |
9.5 |
|
|
4 |
Cấp 6 (≥180) |
10 |
Tiếng Đức

Tiếng Nhật
|
STT |
JLPT |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
N3(95-120) |
8.5 |
|
2 |
N3(121-140) |
9.0 |
|
3 |
N3(141-160) |
9.5 |
|
4 |
N3(161-180) N2, N1 |
10 |
Tiếng Hàn
|
STT |
TOPIK (thang 300) |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 4 (150-157) |
8.5 |
|
2 |
Cấp 4 (158-165) |
9.0 |
|
3 |
Cấp 4 (166-173) |
9.5 |
|
4 |
Cấp 4 (≥174) |
10 |
Ghi chú:
Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp).
Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
Hồ sơ đăng kí xét tuyển
Hồ sơ đăng ký quy đổi chứng chỉ Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:
– Bản gốc MỘT trong các chứng chỉ sau: IELTS, TOEFL iBT, VSTEP, TRKI, TCF, DELF/DALF, HSK và HSKK, DSH, TestDaF, Goethe-Zertifikat, DSD, TELC, ÖSD Zertifikat, JLPT, TOPIK;
– Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ);
Cách thức đăng ký xét tuyển:
Bước 1: Đăng ký tài khoản trên Cổng đăng ký xét tuyển
– Thí sinh truy cập Cổng đăng ký xét tuyển đại học của Trường ĐHNN tại địa chỉ
https://dangkyxettuyendaihoc.ulis.vnu.edu.vn
– Chọn mục ”Đăng ký”, điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân (Họ tên, số CCCD/CMND, Địa chỉ Email, Mật khẩu, Số điện thoại).
– Kiểm tra địa chỉ email để nhận thông báo đăng ký tài khoản thành công.
Bước 2: Khai báo hồ sơ đăng ký xét tuyển trên Cổng đăng ký xét tuyển
– Thí sinh đăng nhập theo tài khoản vừa đăng ký để truy cập Cổng đăng ký xét tuyển.
– Thí sinh đọc kỹ thông tin tuyển sinh của Nhà trường về các phương thức xét tuyển, các đối tượng xét tuyển và bấm xác nhận đã đọc thông tin trên.
– Thí sinh khai báo đầy đủ và chính xác các thông tin cá nhân theo yêu cầu. Lưu ý đối với các tệp (file) minh chứng, thí sinh cần scan các giấy tờ, tài liệu vào chung 01 file định dạng .pdf hoặc .doc hoặc .docx trước khi tải lên hệ thống. Mỗi phần minh chứng kèm theo chỉ tải lên 01 file duy nhất.
– Sau khi khai báo thông tin tại mỗi mục, thí sinh bấm nút ”Ghi nhận” để hệ thống lưu lại thông tin thí sinh đã khai báo.
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký
– Thí sinh kiểm tra kỹ tất cả các thông tin đã khai báo và bấm nút ”Nộp hồ sơ” để nộp
hồ sơ đăng ký xét tuyển về HĐTS.
– HĐTS chỉ nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển hợp lệ trên Cổng đăng ký xét tuyển đại học của Trường ĐHNN, không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
– Sau khi nộp hồ sơ, nếu có thông tin sai sót, thí sinh có thể gửi yêu cầu chỉnh sửa hồ sơ về HĐTS và cần hoàn thiện việc chỉnh sửa thông tin trước ngày 29/6/2025 và nộp hồ sơ theo đúng thời gian quy định.
Bước 4: Tra cứu kết quả
Thí sinh tra cứu kết quả xét tuyển theo lịch trình của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ https://ulis.vnu.edu.vn
Bước 5: Đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học
Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
2.4 Thời gian xét tuyển
Từ ngày 15/6/2025 đến hết ngày 29/6/2025. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.
Lưu ý: Mỗi thí sinh chỉ tham gia phỏng vấn 01 lần duy nhất.
Nhà trường KHÔNG nhận đơn phúc tra đối với thí sinh tham gia phỏng vấn và KHÔNG tổ chức phỏng vấn lại.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D42; D62; D22; D02; D32; D27 | |
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D44; D64; D24; D03; D34; D29 | |
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D41; D61; D21; D05; D31; D26 | |
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia | D15; D14; D07; D01; D08; A01 |
3Điểm ĐGNL HN
3.1 Đối tượng
Thí sinh tốt nghiệp THPT, có tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQGHN còn thời hạn sử dụng không quá 02 năm kể từ ngày dự thi, trong đó có kết quả hợp phần Tiếng Anh
3.2 Quy chế
Nguyên tắc chung
– Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) căn cứ vào kết quả bài thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức và điểm thưởng, điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
Nguyên tắc ưu tiên và các tiêu chí phụ
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:
– Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực bậc THPT của Đại học Quốc gia Hà Nội;
– Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).
Điểm thưởng: Các em xem
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | ||
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | ||
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | ||
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | ||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | ||
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | ||
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | ||
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | ||
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | ||
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia |
4Kết hợp kết quả học tập THPT với CCNN hoặc phỏng vấn
4.1 Đối tượng
– Thí sinh là học sinh các trường THPT thuộc ĐHQGHN hoặc là học sinh lớp chuyên/hệ chuyên các trường THPT chuyên trên toàn quốc tốt nghiệp THPT năm 2025, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm trung bình chung học tập bậc THPT trong 6 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của 2 môn còn lại thuộc tổ hợp xét tuyển.
– Thí sinh là học sinh các trường THPT thuộc ĐHQGHN đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT sử dụng điểm trung bình chung học tập bậc THPT trong 6 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển kết hợp với kết quả thí sinh đã tích lũy được trong chương trình đào tạo ở bậc đại học (gọi tắt là Chương trình VNU 12+) và phỏng vấn để xét tuyển.
4.2 Điều kiện xét tuyển
1. Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Là học sinh các trường THPT thuộc ĐHQGHN hoặc là học sinh lớp chuyên/hệ chuyên các trường THPT chuyên trên toàn quốc tốt nghiệp THPT năm 2025;
– Có điểm trung bình chung học tập của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 6 học kỳ (lớp 10, lớp 11 và lớp 12) đạt từ 8,0 trở lên (tính trung bình chung của 03 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân);
– Có điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán đạt tối thiểu 8 điểm hoặc có tổng điểm 2 môn (Toán, Ngữ văn) đạt tối thiểu 15 trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
– Có MỘT trong các chứng chỉ ngoại ngữ đáp ứng điều kiện sau:

(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp); điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10); riêng đối với ngành Sư phạm Tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh, điểm tối thiểu từng kỹ năng của chứng chỉ VSTEP là 6 điểm (theo thang điểm 10). Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN không xét các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
2. Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với phỏng vấn
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Là học sinh các trường THPT thuộc ĐHQGHN tốt nghiệp THPT năm 2025;
– Đã tham gia Chương trình VNU 12+ và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Giám đốc
ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN.
4.3 Quy chế
Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
Điểm xét tuyển (dành cho thí sinh kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ) = điểm chứng chỉ ngoại ngữ đã quy đổi sang thang điểm 10 tính hệ số 2 cộng kết quả học tập 6 học kỳ bậc THPT của 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, quy về thang 30 và cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên theo quy định (bảng quy đổi xem chi tiết tại phụ lục 10 văn bản này);
Điểm xét tuyển (dành cho thí sinh kết hợp kết quả học tập cấp THPT với phỏng vấn) = kết quả học tập 3 năm bậc THPT theo tổ hợp xét tuyển nhân 30% cộng kết quả đã tích lũy được trong chương trình đào tạo ở bậc đại học nhân 40% cộng điểm phỏng vấn nhân 30%, quy về thang 30 và cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên theo quy định;
– Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường xét trúng tuyển theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường;
– Không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.
– Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào.
Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:
– Bản gốc MỘT trong các chứng chỉ sau: IELTS, TOEFL iBT, VSTEP, TRKI, TCF, DELF/DALF, HSK và HSKK, DSH, TestDaF, Goethe-Zertifikat, DSD, TELC, ÖSD Zertifikat, JLPT, TOPIK;
– Bảng điểm kết quả tham gia Chương trình VNU 12+;
– Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ);
Điểm thưởng: Các em xem
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm thưởng)/7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điều kiện bổ sung: Thí sinh phải đạt tối thiểu 8 điểm môn Toán hoặc điểm 2 môn (Toán, Ngữ văn) đạt tối thiểu 15 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10 sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN
Tiếng Anh
|
STT |
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
VSTEP 3-5 |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
5.5 |
72-78 |
7.0 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79-87 |
7.5 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88-95 |
8.0 |
9.5 |
|
4 |
7.0-9.0 |
96-120 |
8.5-10 |
10 |
Tiếng Nga
|
STT |
TRKI |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
TRKI-2 (436-480) |
8.5 |
|
2 |
TRKI-2 (481-527) |
9.0 |
|
3 |
TRKI-2 (528-573) |
9.5 |
|
4 |
TRKI-2 (574-660) TRKI-3 (≥429) |
10 |
Tiếng Pháp
|
STT |
TCF |
DELF |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
400-420 |
DELF B2 (50-60) |
8.5 |
|
2 |
421-440 |
DELF B2 (61-70) |
9.0 |
|
3 |
441-450 |
DELF B2 (71-75) |
9.5 |
|
4 |
≥451-470 |
DELF B2 (≥76) DALF C1 (≥50) |
10 |
Tiếng Trung
|
STT |
HSK |
HSKK |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 5 (180 – 210) |
Cao cấp, điểm tối thiểu cần đạt 60 |
8.5 |
|
2 |
Cấp 5 (211 – 240) |
9.0 |
|
|
3 |
Cấp 5 (241 – 300) |
9.5 |
|
|
4 |
Cấp 6 (≥180) |
10 |
Tiếng Đức

Tiếng Nhật
|
STT |
JLPT |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
N3(95-120) |
8.5 |
|
2 |
N3(121-140) |
9.0 |
|
3 |
N3(141-160) |
9.5 |
|
4 |
N3(161-180) N2, N1 |
10 |
Tiếng Hàn
|
STT |
TOPIK (thang 300) |
Quy đổi điểm chứng chỉ theo thang điểm 10 |
|
1 |
Cấp 4 (150-157) |
8.5 |
|
2 |
Cấp 4 (158-165) |
9.0 |
|
3 |
Cấp 4 (166-173) |
9.5 |
|
4 |
Cấp 4 (≥174) |
10 |
Ghi chú:
Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng (không có kỹ năng nào dưới 5 trên thang điểm 10), trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kỹ năng được công nhận là TOPIK (Tiếng Hàn), JLPT (Tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp).
Chứng chỉ phải còn thời hạn sử dụng là 02 năm kể từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
Trường ĐHNN, ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online.
4.4 Thời gian xét tuyển
Từ ngày 15/6/2025 đến hết ngày 29/6/2025. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.
Lịch phỏng vấn (dự kiến) diễn ra vào ngày 03 và 04/7/2025.
Thí sinh xem lịch phỏng vấn và hướng dẫn phỏng vấn trước thời gian phỏng vấn 01 ngày tại website ulis.vnu.edu.vn
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D42; D62; D22; D02; D32; D27 | |
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D44; D64; D24; D03; D34; D29 | |
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | |
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D41; D61; D21; D05; D31; D26 | |
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | |
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | |
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia | D15; D14; D07; D01; D08; A01 |
5ƯTXT, XT thẳng
5.1 Đối tượng
1. Xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GD
Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, đạt kết quả rèn luyện Tốt trong 3 năm học THPT và đáp ứng MỘT trong các tiêu chí sau:
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn Ngoại ngữ được xét tuyển thẳng theo ngành phù hợp với môn thi đạt giải (phụ lục 8);
– Thí sinh đạt giải được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
2. Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị Đại học
Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học Mã phương thức xét tuyển: 301
Đối tượng, điều kiện xét tuyển
Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau:
Tính đến thời điểm xét tuyển, thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học;
Kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học Ngoại ngữ đối với ngành đăng ký xét tuyển năm 2024, cụ thể: Ngành Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Ả Rập 20 điểm, các ngành còn lại 21 điểm;
Nguyên tắc xét tuyển
Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
Thí sinh phải đăng ký các nguyện vọng của tất cả các phương thức xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhậndo HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
Hình thức đăng ký xét tuyển
Hồ sơ bao gồm:
– Phiếu đăng ký xét tuyển
– Bản sao có công chứng bằng tốt nghiệp THPT;
– Bản sao có công chứng học bạ bậc THPT;
– Giấy xác nhận thường trú;
– Bản sao có công chứng giấy khai sinh;
– Bản chính Giấy chứng nhận kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024;
– Bản sao có công chứng giấy báo nhập học trường dự bị đại học;
– Bản chính kết quả học tập năm học 2024-2025 tại trường dự bị đại học;
Địa chỉ nhận hồ sơ
Phòng Đào tạo: Phòng 107 nhà A1 Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN, số 2 Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội.
5.2 Quy chế
Nguyên tắc chung
– Xét tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần; xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Thí sinh trúng tuyển thẳng nếu có nguyện vọng nhập học vào Trường Đại học Ngoại ngữ bắt buộc phải đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT (qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia) theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được công nhận trúng tuyển chính thức.
– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trong thời hạn quy định, hình thức xác nhận do HĐTS đơn vị quy định. Quá thời hạn quy định, thí sinh không xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học và HĐTS được xét tuyển thí sinh khác trong đợt xét tuyển bổ sung.
– Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn với các thông tin đã khai báo, các minh chứng đã đính kèm khi nộp hồ sơ xét tuyển. Hội đồng tuyển sinh sẽ tiến hành hậu kiểm các điều kiện trúng tuyển theo từng đối tượng khi thí sinh nhập học. Những thí sinh không đáp ứng đủ các điều kiện trúng tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách trúng tuyển chính thức.
Nguyên tắc ưu tiên và các tiêu chí phụ
– Thứ tự giải: Nhất – Nhì – Ba;
– Điểm trung bình chung học tập môn Ngoại ngữ trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11 và lớp 12).
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng đăng ký xét tuyển của Nhà trường theo hướng dẫn tại mục 4. Nhà trường không nhận hồ sơ bản cứng dưới bất kỳ hình thức nào. Các giấy tờ, tài liệu cần chuẩn bị:
– Bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia;
– Bản gốc hoặc bản sao có công chứng học bạ 3 năm THPT (06 học kỳ).
5.3 Thời gian xét tuyển
Từ ngày 15/6/2025 đến hết ngày 29/6/2025. Các hồ sơ đăng ký xét tuyển nộp thiếu giấy tờ theo yêu cầu được coi như không hợp lệ và không được xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | ||
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | ||
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | ||
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | ||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | ||
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | ||
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | ||
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | ||
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | ||
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140231 | Sư phạm tiếng Anh | 150 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | ||||
| 2 | 7140234 | Sư phạm tiếng Trung Quốc | 25 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | ||||
| 3 | 7140236 | Sư phạm tiếng Nhật | 25 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | ||||
| 4 | 7140237 | Sư phạm tiếng Hàn Quốc | 25 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | ||||
| 5 | 7220101 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam | 50 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | ||||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 795 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | ||||
| 7 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 70 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D42; D62; D22; D02; D32; D27 | ||||
| 8 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 150 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D44; D64; D24; D03; D34; D29 | ||||
| 9 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 300 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D45; D65; D25; D04; D35; D30 | ||||
| 10 | 7220205 | Ngôn ngữ Đức | 120 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D41; D61; D21; D05; D31; D26 | ||||
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 300 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; D43; D63; D23; D06; D33; D28 | ||||
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 280 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01; DH1; DH5; AH2; DD2; AH4; AH3 | ||||
| 13 | 7220211 | Ngôn ngữ Ả Rập | 60 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01 | ||||
| 14 | 7220212 | Văn hóa truyền thông xuyên quốc gia | 50 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc BạKết Hợp | D15; D14; D07; D01; D08; A01 |
| Tên tổ hợp |
Tên môn học
|
| A01 |
Toán, Vật lí, Tiếng Anh.
|
| AH2 |
Toán, Hóa học, Tiếng Hàn
|
| AH3 |
Toán, Vật lí, Tiếng Hàn
|
| AH4 |
Toán, Sinh học, Tiếng Hàn
|
| D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
|
| D02 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nga
|
| D03 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp
|
| D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung
|
| D05 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Đức
|
| D06 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Nhật
|
| D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh.
|
| D08 |
Toán, Sinh học, Tiếng Anh.
|
| D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.
|
| D15 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh.
|
| D21 |
Toán, Hóa học, Tiếng Đức
|
| D22 |
Toán, Hóa học, Tiếng Nga
|
| D23 |
Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
|
| D24 |
Toán, Hóa học, Tiếng Pháp
|
| D25 |
Toán, Hóa học, Tiếng Trung
|
| D26 |
Toán, Vật lí, Tiếng Đức
|
| D27 |
Toán, Vật lí, Tiếng Nga
|
| D28 |
Toán, Vật lí, Tiếng Nhật
|
| D29 |
Toán, Vật lí, Tiếng Pháp
|
| D30 |
Toán, Vật lí, Tiếng Trung
|
| D31 |
Toán, Sinh học, Tiếng Đức
|
| D32 |
Toán, Sinh học, Tiếng Nga
|
| D33 |
Toán, Sinh học, Tiếng Nhật
|
| D34 |
Toán, Sinh học, Tiếng Pháp
|
| D35 |
Toán, Sinh học, Tiếng Trung
|
| D41 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức
|
| D42 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga
|
| D43 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
|
| D44 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp
|
| D45 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung
|
| D61 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức
|
| D62 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga
|
| D63 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
|
| D64 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp
|
| D65 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
|
| DD2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn
|
| DH1 |
Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn
|
| DH5 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn
|
Thời gian và hồ sơ xét tuyển ULIS
Các mốc thời gian:
| STT | Phương thức xét tuyển | Thời gian nhận minh chứng |
|---|---|---|
| 4.1 |
Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
15/6 – 29/6/2025 |
| 4.2 |
Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 | Theo quy định của Bộ GD&ĐT |
| 4.3 |
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 với chứng chỉ quốc tế |
15/6 – 29/6/2025 |
| 4.4 |
Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQGHN | 15/6 – 29/6/2025 |
| 4.5 |
Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ ngoại ngữ hoặc phỏng vấn | 15/6 – 29/6/2025 |




Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: ULIS
- Tên tiếng Anh: University of Languages and International Studies – Vietnam National University,Hanoi
- Địa chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: https://ulis.vnu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/vnu.ulis
Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN tiền thân là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trải qua hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ lớn nhất, có vị trí trường đầu ngành ngoại ngữ của cả nước.
Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ khởi thủy ban đầu với 2 ngành học là tiếng Nga và tiếng Hoa (Trung Quốc).
Năm 1958, Trường Ngoại ngữ được sáp nhập, trở thành Khoa Ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Năm 1964, từ các phân khoa ngoại ngữ, Bộ Giáo dục ra quyết định thành lập 4 khoa : Khoa Nga văn, Khoa Trung văn, Khoa Anh văn và Khoa Pháp văn.
Năm 1967, Thủ tướng Chính phủ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định số 128/CP ngày 14/8/1967 chia Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học Sư phạm thuộc Bộ Giáo dục : Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội.
Việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội trên cơ sở 4 khoa ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là bước phát triển vượt bậc của ngành ngoại ngữ nước nhà, đáp ứng nhu cầu cấp bách đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ cho sự nghiệp giáo dục và cho công cuộc xây dựng , bảo vệ Tổ quốc.
Năm 1993, trước yêu cầu đổi mới hệ thống giáo dục đại học, Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 3 trường đại học lớn của cả nước ở Thủ đô Hà Nội là Trường Đại học Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, trường đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1.
Là một trong 3 trường thành viên đầu tiên của ĐHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN.