Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Nông Lâm Huế 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế (HUAF) năm 2025
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế thông báo tuyển sinh Đại học chính quy với 20 ngành, 1720 chỉ tiêu. Phương thức tuyển sinh bao gồm:
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ): sử dụng điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp của 2 học kì lớp 11 và lớp 12;
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT) năm 2025.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (TN THPT) năm 2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340116 | Bất động sản | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | |
| 2 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 3 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 4 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 | |
| 5 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 | |
| 6 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 7 | 7620102 | Khuyến nông | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; D14; X01; X74 | |
| 8 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; B00; C04; D01; X04; X12 | |
| 9 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 11 | 7620116 | Phát triển nông thôn | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; X01; X74 | |
| 12 | 7620118 | Nông nghiệp công nghệ cao | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 13 | 7620119 | Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn | A07; C00; C03; C04; C14; C19; D01; X01; X70 | |
| 14 | 7620210 | Lâm nghiệp | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 | |
| 15 | 7620211 | Quản lý tài nguyên rừng | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 | |
| 16 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 17 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 18 | 7620305 | Quản lý thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 19 | 7640101 | Thú y | A00; B00; C04; D01; X04; X12 | |
| 20 | 7850103 | Quản lý đất đai | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập ở cấp trung học phổ thông (điểm học bạ): sử dụng điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp của 2 học kì lớp 11 và lớp 12;
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340116 | Bất động sản | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 | |
| 2 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 3 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 4 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 | |
| 5 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 | |
| 6 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 | |
| 7 | 7620102 | Khuyến nông | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; D14; X01; X74 | |
| 8 | 7620105 | Chăn nuôi | A00; B00; C04; D01; X04; X12 | |
| 9 | 7620110 | Khoa học cây trồng | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 11 | 7620116 | Phát triển nông thôn | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; X01; X74 | |
| 12 | 7620118 | Nông nghiệp công nghệ cao | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 | |
| 13 | 7620119 | Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn | A07; C00; C03; C04; C14; C19; D01; X01; X70 | |
| 14 | 7620210 | Lâm nghiệp | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 | |
| 15 | 7620211 | Quản lý tài nguyên rừng | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 | |
| 16 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 17 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 18 | 7620305 | Quản lý thủy sản | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 | |
| 19 | 7640101 | Thú y | A00; B00; C04; D01; X04; X12 | |
| 20 | 7850103 | Quản lý đất đai | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7340116 | Bất động sản | 80 | ĐT THPTHọc Bạ | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
| 2 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 |
| 3 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 80 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 |
| 4 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 150 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 |
| 5 | 7540106 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A08; B03; C01; C02; C04; D01; X17 |
| 6 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; A08; C01; C04; C14; D01; X01; X17 |
| 7 | 7620102 | Khuyến nông | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; D14; X01; X74 |
| 8 | 7620105 | Chăn nuôi | 120 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C04; D01; X04; X12 |
| 9 | 7620110 | Khoa học cây trồng | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 |
| 10 | 7620112 | Bảo vệ thực vật | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 |
| 11 | 7620116 | Phát triển nông thôn | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A07; C00; C03; C04; C14; C20; D01; X01; X74 |
| 12 | 7620118 | Nông nghiệp công nghệ cao | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A08; B00; B03; C03; C04; D01; X04; X17 |
| 13 | 7620119 | Kinh doanh và khởi nghiệp nông thôn | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A07; C00; C03; C04; C14; C19; D01; X01; X70 |
| 14 | 7620210 | Lâm nghiệp | 30 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 |
| 15 | 7620211 | Quản lý tài nguyên rừng | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C03; C04; C14; X01; X04 |
| 16 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 200 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 |
| 17 | 7620302 | Bệnh học thủy sản | 80 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 |
| 18 | 7620305 | Quản lý thủy sản | 80 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A09; A11; B00; B03; B04; C02; C04; C14; D01; X01; X09; X13; X21 |
| 19 | 7640101 | Thú y | 180 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; C04; D01; X04; X12 |
| 20 | 7850103 | Quản lý đất đai | 150 | ĐT THPTHọc Bạ | A01; C00; C01; C03; C04; C14; D01; X01 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại Học Nông Lâm – Đại Học Huế
- Tên viết tắt: HUAF
- Tên tiếng Anh: University of Agriculture and Forestry – Hue University
- Mã trường: DHL
- Địa chỉ: Số 102 Phùng Hưng, Phường Thuận Thành, Thành phố Huế
- Website: https://huaf.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocnonglamhue
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế tiền thân là Trường Đại học Nông nghiệp II trực thuộc Bộ Nông nghiệp được thành lập vào ngày 14 tháng 8 năm 1967 tại tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang) theo Quyết định số 124/CP của Hội đồng Chính phủ “căn cứ nhu cầu của Nhà nước về đào tạo cán bộ ngành Nông nghiệp có trình độ đại học”. Lúc mới thành lập, Trường có 2 khoa Trồng trọt và Chăn nuôi – Thú y. Sau khi vận hành ổn định, vào năm 1969 Trường lập thêm Khoa Chung (gồm giáo dục đại cương và giáo dục chính trị-xã hội) và vào 1971 thành lập thêm Kinh tế Nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn.
Đến năm 2021, Trường gồm có 7 Khoa chuyên môn, 5 Phòng chức năng, 3 Trung tâm và 1 Viện nghiên cứu phát triển. Nhà trường có tất cả là 402 cán bộ, giảng viên và nhân viên HĐLĐ tại các trung tâm, dự án. Đội ngũ cán bộ giảng viên cơ hữu của Trường là 265 người, nghiên cứu viên 34 người, phục vụ giảng dạy (CVC, CV, KTV, NV…) 70 người và 33 lao động hợp đồng. Trình độ VC, NLĐ gồm có 105 Tiến sĩ, 204 Thạc sĩ, 67 Đại học và 26 khác (số liệu tính đến 7/2020), trong đó: 37 Giáo sư và Phó Giáo sư, 37 giảng viên cao cấp, 51 giảng viên chính. Trường hiện đang đào tạo 22 chương trình đại học, 10 chương trình đào tạo Thạc sĩ và 9 chương trình đào tạo Tiến sĩ.