Mục lục

Trường Đại Học Sư Phạm Huế

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Huế 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế (HUE) năm 2025

Trường ĐH Sư phạm – ĐH Huế tuyển sinh theo 5 phương thức và 2.300 chỉ tiêu:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (XTT)

Phương thức 2: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT)

Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (học bạ)

Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá với điểm thi năng khiếu (Kết hợp – KH)

Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học quốc gia TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức (Năng lực – NL)

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

1.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông (mã 100)

Trường xét tuyển sử dụng kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho tất cả các ngành đào tạo.

Điểm các môn trong tổ hợp môn xét tuyển được lấy từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo.

(*) Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Nhà trường sẽ thông báo ngưỡng điểm xét tuyển sau khi Bộ GDĐT công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01
2 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01
3 7140204 Giáo dục Công dân C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
4 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
5 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
6 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01
7 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) A00; A01
8 7140210 Sư phạm Tin học A00; C01; D01; X02; X26
9 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; A02; X07
10 7140212 Sư phạm Hóa học A00; B00; D07
11 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B01; B02; B03; B08
12 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; X70; X78
13 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; A08; C00; C03; C19; D14; X17; X70
14 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C20; D15; X21; X74; X75; X77
15 7140246 Sư phạm công nghệ A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28
16 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A01; A02; B00; B08; D07
17 7140248 Giáo dục pháp luật C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
18 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; D14; D15; X70; X74
19 7310403 Tâm lý học giáo dục B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
20 7480104 Hệ thống thông tin A00; C01; D01; X02; X26

2Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

2.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông (điểm học bạ) (mã 200)

Trường xét tuyển phương thức này đối với ngành Hệ thống thông tin và ngành Tâm lí học giáo dục.

Thí sinh sử dụng kết quả học tập của 02 học kỳ năm học lớp 11 và 02 học kỳ năm học lớp 12 để đăng kí xét tuyển với điều kiện: điểm mỗi môn trong tổ hợp môn xét tuyển là điểm trung bình chung của môn học đó trong 4 học kỳ (làm tròn đến 1 chữ số thập phân). Cách tính điểm mỗi môn trong tổ hợp xét tuyển (gọi là Điểm M) được tính theo công thức sau:

Điểm M = (ĐTBMHK1L11 + ĐTBMHK2L11 + ĐTBMHK1L12 + ĐTBMHK2L12) / 4

Trong đó:

– ĐTBMHK1L11: Điểm trung bình môn học kỳ 1 lớp 11;

– ĐTBMHK2L11: Điểm trung bình môn học kỳ 2 lớp 11;

– ĐTBMHK1L12: Điểm trung bình môn học kỳ 1 lớp 12;

– ĐTBMHK2L12: Điểm trung bình môn học kỳ 2 lớp 12.

– Ngưỡng đầu vào là điểm xét tuyển phải ≥ 18,0.

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310403 Tâm lý học giáo dục
2 7480104 Hệ thống thông tin

3Điểm xét tuyển kết hợp

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

3.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá chuyên biệt, kết hợp với kết quả thi các môn năng khiếu (mã 405)

– Trường xét tuyển phương thức này đối với ngành Giáo dục mầm non và ngành Sư phạm Âm nhạc.

– Ngoài môn thi văn hóa, thí sinh phải thi đánh giá năng lực các môn năng khiếu do Trường tổ chức theo quy định để lấy kết quả xét tuyển. Trường không sử dụng kết quả các môn thi năng khiếu do các cơ sở đạo tạo khác cấp để xét tuyển.

– Điểm năng khiếu chưa nhân hệ số phải >=5.0

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non M01; M09
2 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00; N01

4Điểm ĐGNL HCM

4.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

4.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã 402)

Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025 để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường.

Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30.

Điểm xét tuyển = Điểm tổng các môn (tổ hợp môn xét tuyển)/Điểm ĐGNL + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
(làm tròn đến 02 chữ số thập phân)

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non
2 7140202 Giáo dục Tiểu học
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
4 7140204 Giáo dục Công dân
5 7140205 Giáo dục Chính trị
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 7140209 Sư phạm Toán học
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
9 7140210 Sư phạm Tin học
10 7140211 Sư phạm Vật lý
11 7140212 Sư phạm Hóa học
12 7140213 Sư phạm Sinh học
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn
14 7140218 Sư phạm Lịch sử
15 7140219 Sư phạm Địa lý
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc
17 7140246 Sư phạm công nghệ
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
19 7140248 Giáo dục pháp luật
20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7480104 Hệ thống thông tin

5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

5.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (mã 402)

Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025) để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường.

Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30.

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non
2 7140202 Giáo dục Tiểu học
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
4 7140204 Giáo dục Công dân
5 7140205 Giáo dục Chính trị
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 7140209 Sư phạm Toán học
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
9 7140210 Sư phạm Tin học
10 7140211 Sư phạm Vật lý
11 7140212 Sư phạm Hóa học
12 7140213 Sư phạm Sinh học
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn
14 7140218 Sư phạm Lịch sử
15 7140219 Sư phạm Địa lý
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc
17 7140246 Sư phạm công nghệ
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
19 7140248 Giáo dục pháp luật
20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7480104 Hệ thống thông tin

6Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM

6.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT và của Đại học Huế. Đối với các ngành đào tạo giáo viên, kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024-2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với các thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên. Áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên.

6.2 Quy chế

Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (mã 402)

Thí sinh được sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực các môn văn hoá do trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2025 để đăng ký xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường.

Điểm xét tuyển được xác định là tổng điểm 03 (ba) môn trong tổ hợp xét tuyển vào từng ngành đào tạo, được quy về thang điểm 30.

Các điều kiện phụ dùng trong xét tuyển:

Đối với các ngành đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện của thí sinh lớp 12 năm học 2024- 2025 (theo học bạ) phải đạt mức Khá trở lên; đối với thí sinh các khóa học từ 2024 trở về trước xếp loại hạnh kiểm của thí sinh lớp 12 (theo học bạ) phải đạt từ loại khá trở lên (áp dụng chung cho tất cả các phương thức xét tuyển nhóm ngành đào tạo giáo viên).

– Điều kiện xét tuyển vào các ngành đào tạo bằng tiếng Anh: Người học phải có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt mức tối thiểu là điểm tổng kết lớp 12 môn Tiếng Anh đạt 7,0 điểm trở lên; hoặc bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam; hoặc các chứng chỉ tương đương (B1, IELTS: 4.0, TOEIC: 310-335, TOEFL ITP: 450, TOEFL IBT: 35- 45, Cambridge Test: 45-64 PET).

Xem điểm cộng xét tuyển

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm TPHCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non
2 7140202 Giáo dục Tiểu học
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
4 7140204 Giáo dục Công dân
5 7140205 Giáo dục Chính trị
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 7140209 Sư phạm Toán học
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
9 7140210 Sư phạm Tin học
10 7140211 Sư phạm Vật lý
11 7140212 Sư phạm Hóa học
12 7140213 Sư phạm Sinh học
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn
14 7140218 Sư phạm Lịch sử
15 7140219 Sư phạm Địa lý
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc
17 7140246 Sư phạm công nghệ
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
19 7140248 Giáo dục pháp luật
20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7480104 Hệ thống thông tin

7ƯTXT, XT thẳng

7.1 Quy chế

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (mã 301)

Trường xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học hệ chính quy năm 2025 với thí sinh là đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Thông tin chi tiết sẽ được quy định cụ thể tại Thông báo về việc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển của Đại học Huế.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non
2 7140202 Giáo dục Tiểu học
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
4 7140204 Giáo dục Công dân
5 7140205 Giáo dục Chính trị
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
7 7140209 Sư phạm Toán học
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh)
9 7140210 Sư phạm Tin học
10 7140211 Sư phạm Vật lý
11 7140212 Sư phạm Hóa học
12 7140213 Sư phạm Sinh học
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn
14 7140218 Sư phạm Lịch sử
15 7140219 Sư phạm Địa lý
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc
17 7140246 Sư phạm công nghệ
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
19 7140248 Giáo dục pháp luật
20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
21 7310403 Tâm lý học giáo dục
22 7480104 Hệ thống thông tin

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7140201 Giáo dục mầm non 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
Kết Hợp M01; M09
ĐGNL HN Q00
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGNL HN Q00
3 7140202TA Giáo dục Tiểu học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 250 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT B03; C00; C03; C04; C14; D01; X01
ĐGNL HN Q00
4 7140204 Giáo dục Công dân 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
ĐGNL HN Q00
5 7140205 Giáo dục Chính trị 50 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
ĐGNL HN Q00
6 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 50 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
ĐGNL HN Q00
7 7140209 Sư phạm Toán học 170 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01
ĐGNL HN Q00
8 7140209TA Sư phạm Toán học (Đào tạo bằng Tiếng Anh) 30 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01
ĐGNL HN Q00
9 7140210 Sư phạm Tin học 150 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X26
ĐGNL HN Q00
10 7140211 Sư phạm Vật lý 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; A02; X07
ĐGNL HN Q00
11 7140212 Sư phạm Hóa học 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; B00; D07
ĐGNL HN Q00
12 7140213 Sư phạm Sinh học 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A02; B00; B01; B02; B03; B08
ĐGNL HN Q00
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn 200 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; D01; X70; X78
ĐGNL HN Q00
14 7140218 Sư phạm Lịch sử 80 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A07; A08; C00; C03; C19; D14; X17; X70
ĐGNL HN Q00
15 7140219 Sư phạm Địa lý 80 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C20; D15; X21; X74; X75; X77
ĐGNL HN Q00
16 7140221 Sư phạm Âm nhạc 60 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
Kết Hợp N00; N01
ĐGNL HN Q00
17 7140246 Sư phạm công nghệ 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; A02; X07; X08; X11; X12; X27; X28
ĐGNL HN Q00
18 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 180 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B08; D07
ĐGNL HN Q00
19 7140248 Giáo dục pháp luật 120 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C19; C20; D66; X01; X25; X70; X74; X78
ĐGNL HN Q00
20 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 180 ĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A07; C00; C19; C20; D14; D15; X70; X74
ĐGNL HN Q00
21 7310403 Tâm lý học giáo dục 150 Học BạĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT B00; C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
ĐGNL HN Q00
22 7480104 Hệ thống thông tin 50 Học BạĐGNL HCMĐGNL SPHNĐGNL SPHCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; C01; D01; X02; X26
ĐGNL HN Q00

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUE

1. Thời gian đăng ký xét tuyển:

– Từ ngày 19/6/2025 đến 17h00 ngày 15/7/2025 thí sinh đăng ký xét tuyển (không giới hạn số lượng nguyện vọng), điều chỉnh, bổ sung, tải minh chứng điểm cộng, chứng chỉ ngoại ngữ của tất cả các phương thức lên Cổng thông tin tuyển sinh của Đại học Huế.

2. Lưu ý: Để được xét tuyển vào các ngành đào tạo của Trường Đại học Sư phạm,  Đại học Huế thí sinh phải đồng thời đăng ký hồ sơ trên Hệ thống tuyển sinh của Đại học Huế và đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Hệ thống) theo quy định và hướng dẫn.

3. Hình thức, lệ phí đăng ký xét tuyển:

 – Thí sinh ĐKXT trực tuyến/online trên Cổng thông tin tuyển sinh Đại học Huế tại địa chỉ: http://dkxt.hueuni.edu.vn

– Lệ phí ĐKXT: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm Huế

  • Tên trường: Đại học Sư phạm, Đại học Huế
  • Tên viết tắt: HUE
  • Tên tiếng Anh: Hue University of Education
  • Mã trường: DHS
  • Địa chỉ: Số 34 Lê Lợi, phường Phú Hội, Thành phố Huế
  • Website: https://www.dhsphue.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/dhsphue/

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế được thành lập năm 1957, là một phân khoa thuộc viện Đại Học Huế. Trước năm 1975, Trường ĐHSP thuộc viện Đại học Huế là một cơ sở đào tạo giáo viên trung học duy nhất cho các tỉnh khu vực Miền trung và Tây Nguyên. Sau ngày Miền nam giải phóng, Trường Đại học Sư phạm được chính thức thành lập theo Quyết định số 426/TTg, ngày 27/10/1976 của Thủ tướng chính phủ, trực thuộc Bộ Giáo dục. Theo Nghị định 30/CP ngày 4-4-1994 của Thủ tướng Chính phủ, Trường Đại học Sư phạm trở thành trường thành viên của Đại học Huế. Tên gọi đầy đủ của Trường là ‘Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Huế.

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,cán bộ quản lý giáo dục và cán bộ khoa học có trình độ đại học, sau đại học theo chuẩn quốc gia và quốc tế; đổi mới sáng tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao chất lượng giáo dục; phụng sự khát vọng thịnh vượng của đất nước.

// ===== HOMEPAGE =====