Mục lục

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM (HCMUTE) năm 2025

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM vừa công bố thông tin tuyển sinh ĐH năm 2025.

Đối tượng tuyển sinh của trường là thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. Đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, trường chỉ xét tuyển khi thí sinh có điểm thi THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025.

Bên cạnh đó, trường xét tuyển theo lịch chung của Bộ GD-ĐT với 4 phương thức:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của trường. Chỉ tiêu không quá 10% tổng chỉ tiêu chung.

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025, theo các tổ hợp môn xét tuyển của từng ngành học.

Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào học bạ THPT với thí sinh tốt nghiệp năm 2025, theo điểm trung bình học bạ 6 học kỳ của từng môn theo tổ hợp (có 3 môn).

Phương thức 4: Xét tuyển thí sinh theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2025.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. Đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, trường chỉ xét tuyển khi thí sinh có điểm thi THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

1.3 Quy chế

+ Điểm xét tuyển (ĐXTTHPT) là tổng điểm đạt được lớn nhất theo tổ hợp từ kỳ thi tốt nghiệp THPT (ĐTHPTmax) và điểm ưu tiên (DUT).

ĐXTTHPT = ĐTHPT max + ĐUT

+ Điểm ưu tiên = (30 – ĐXTTHPT) / 7.5 x MĐUT

– Công thức này chỉ áp dụng cho thí sinh đạt ĐXTTHPT từ 22,5 trở lên.

– Nếu tổng điểm đạt dưới 22,5; điểm ưu tiên bằng với mức điểm ưu tiên (MDUT).

– MĐUT là tổng mức ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của bộ GDĐT.

+Tính ĐTHPTmas của phương thức xét kết quả thi Trung học phổ thông (Mã: 100)

+Tổng điểm đạt được lớn nhất theo tổ hợp từ kỳ thi tốt nghiệp THPT (ĐTHPTmax) áp dụng cho phương thức tuyển sinh mã 100. Là điểm cao nhất trong các điểm thì trung học phổ thông theo tổ hợp xét tuyển (ĐTHPT).

+Trong đó, ĐTHPT, là tổng điểm thi quy đổi về thang 30 các điểm thi của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển X, với môn chính (Mi) nhân hệ số 2, quy định tại bảng 4, mục II.3, các môn còn lại (M2, M3) không nhân hệ số.

+ Công thức tính ĐTHPTmax:

ĐTHPTx = (ĐTM1 x 2 + ĐTM2 + ĐTM3) / 4 x 3

ĐTHPTmax = max(ĐTHPTx)

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V02; V07; V08; V10 Vẽ TT nhân hệ số 2
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V07; V08; V09; V11 Vẽ TT nhân hệ số 2
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt) C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt) C03; D01; X02 Toán nhân hệ số 2
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2, A00 – Toán nhân hệ số 2
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; A02; X06 Lí nhân hệ số 2
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C02; D01; D07 Toán nhân hệ số 2
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt) A01; B08; D01; D07; X25 Toán nhân hệ số 2
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2

2Điểm ĐGNL HCM

2.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025. Đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, trường chỉ xét tuyển khi thí sinh có điểm đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2025.

2.2 Điều kiện xét tuyển

Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

2.3 Quy chế

Phương thức sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh tổ chức (Mã: 402)

a) Tính ĐXTNL (trừ các ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất):

+ Điểm năng lực (ĐNL) quy đổi về thang 30:

ĐNLQĐ = ĐNL / 40

+ Tính Điểm xét tuyển đánh giá năng lực các CTĐT không yêu cầu môn năng khiếu:

ĐXTNL = ĐNLQĐ + ĐUT

Trong đó ĐUT áp dụng công thức (2) nếu ĐNLQĐ ≥ 22,5

b) Tính điểm ĐNLQĐ NK đối với các ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất:

+ Nguyên tắc tính điểm:

– Điểm DNLQĐ được quy đổi về điểm thang 30 theo công thức (9) như trên.

– Vì nhóm ngành trên có điểm môn Vẽ × 2 (môn chính). Do đó, điểm ĐNLQĐ sẽ

đóng vai trò tương dương 2 môn còn lại như công thức xét tuyển bằng điểm THPT với:

ĐNLQĐ_NK = (ĐNLQĐ × 2/3 + (Điểm vẽ ×2)) x 3/4

+ Lưu ý: Điểm Vẽ bao gồm là điểm thi môn Vẽ trang trí (đối với ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa) hoặc Vẽ đầu tượng (với ngành Kiến trúc, Kiến trúc nội thất).

+ Tính điểm xét tuyển đánh giá năng lực các ngành có môn năng khiếu:

ĐXTNL_NK = ĐNLQĐ_NK + ĐUT

Trong đó ĐUT áp dụng công thức (2) nếu ĐNLQĐ_NK ≥ 22,5

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt)
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt)
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt)
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt)
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt)
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt)
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt)
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt)
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt)
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt)
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt)
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt)
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt)
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt)
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt)
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt)
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt)
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt)
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt)
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt)
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt)
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt)
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt)
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt)
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt)
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt)
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt)
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt)
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt)
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt)
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt)
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt)
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt)
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt)
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt)
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt)
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt)
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt)
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt)
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt)
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt)
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt)
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt)
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt)
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt)
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt)
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt)
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt)
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh)
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh)
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh)
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh)
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh)
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh)
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh)
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh)
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh)
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh)
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh)
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh)
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh)
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh)
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh)
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh)
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh)
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh)
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật)
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật)
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật)
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật)
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật)
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)

3Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025

3.2 Quy chế

Phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ – Mã: 200)

+Tính điểm trung bình môn i (ĐTBM)

ĐTBM = ΣĐΤΒΜΝi / Số năm học

+ Tính điểm học bạ của các tổ hợp xét tuyển (ĐHBx)

ĐHBỵ là tổng điểm quy đổi về thang 30 của điểm trung bình học bạ các môn thuộc tổ hợp xét tuyển X, với môn chính (M1) nhân hệ số 2, quy định tại bảng 4, mục II.3, các môn còn lại (M2, M3) không nhân hệ số.

ĐHBx = (ĐTBM1 x 2 + ĐTBM2 + ĐTBM3) / 4 x 3

Lưu ý: Đối với ngành có xét điểm thi năng khiếu, điểm môn chính (ĐTBM,) là điểm thi năng khiếu.

+Tính điểm điểm học bạ cao nhất (ĐHBmax)

ĐHBmax bao gồm giá trị lớn nhất trong các tổng điểm quy đổi về thang 30 của điểm trung bình học bạ theo tổ hợp xét tuyển (ĐHBx) và điểm cộng của Trường (ĐCT).

ĐHB max = max(ĐHBX) + ĐCT

+Tính điểm xét tuyển theo học bạ (ĐXTHB)

ĐXTHB = ĐHB max + ĐUT

Lưu ý ĐUT thực hiện theo công thức (2) nếu điểm ĐHBmax ≥ 22,5

+ Ngoài các điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh được cộng thêm các điểm thưởng của Trường (ĐCT) cụ thể theo bảng 3. ĐCT được căn cứ theo các yếu tố sau:

Trường THPT có điểm tuyển sinh lớp 10 cao của các tỉnh/thành;

– Trường THPT có lượng SV nhập học cao tại Trường qua các năm;

– Trường THPT thuộc khu vực Đông Nam Bộ;

– Nhóm trường THPT ưu tiên tuyển sinh học tại phân hiệu Bình Phước: tất cả các trường THPT tại Bình Phước, trường thuộc các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, Đắk Nông lân cận phân hiệu tại Tp. Đồng Xoài – Bình Phước; một số trường THPT thuộc các Tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai.

Điểm cộng của Trường – ĐCT:

(Áp dụng cho phương thức xét tuyển bằng Học bạ – Mã: 200)

VD minh họa:

3.3 Thời gian xét tuyển

Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V02; V07; V08; V10 Vẽ TT nhân hệ số 2
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt) V01; V07; V08; V11 Vẽ TT nhân hệ số 2
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt) C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt) C03; D01; X02 Toán nhân hệ số 2
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D01 Toán nhân hệ số 2
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78 Văn nhân hệ số 2, A00 – Toán nhân hệ số 2
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; A02; X06 Lí nhân hệ số 2
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) V03; V04; V05; V06; V12 Vẽ ĐT nhân hệ số 2
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C02; D01; D07 Toán nhân hệ số 2
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt) A01; B08; D01; D07; X25 Toán nhân hệ số 2
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; D07 Lí nhân hệ số 2, D07 – Hóa nhân hệ số 2
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh) A00; B00; C02; D07 Hóa nhân hệ số 2
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) D01; D09; D10; X26 Anh nhân hệ số 2
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) A00; A01; C01; D01 Toán nhân hệ số 2

4ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

1) Tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT

2) Ưu tiên xét tuyển thí sinh các trường THPT có ký kết hợp tác

4.2 Quy chế

Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường

a) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non theo Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 và Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng với các nội dung cụ thể sau:

– Diện xét tuyển: Tuyển thẳng thí sinh đạt giai quốc gia.

– Nội dung xét: Học sinh giỏi (Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Tin, Sử, Địa) hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật.

– Tiêu chuẩn: Học sinh tốt nghiệp năm 2025 đạt giải Nhất, Nhì, Ba ở các năm 2023, 2024, 2025.

– Phương thức xét:

+ Đối với Học sinh giỏi (HSG) quốc gia: Xét tuyển các chương trình/ngành có môn trong tổ hợp xét tuyển trùng với môn đạt giải.

+ Đối với giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật (KHKT) quốc gia: Xét tuyển tất cả các chương trình/ngành đào tạo.

b) Ưu tiên xét tuyển theo Đề án tuyển sinh của Trường

Nhà trường ưu tiên xét tuyển cho 03 đối tượng sau:

Đối tượng và hình thức ưu tiên xét tuyển:

4.3 Thời gian xét tuyển

Trường dự kiến nhận hồ sơ đăng ký phương thức xét tuyển sớm từ ngày 1.4 – 30.5, tại địa chỉ: http://xettuyen.hcmute.edu.vn

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt)
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt)
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt)
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt)
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt)
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt)
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt)
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt)
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt)
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt)
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt)
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt)
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt)
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt)
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt)
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt)
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt)
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt)
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt)
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt)
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt)
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt)
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt)
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt)
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt)
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt)
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt)
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt)
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt)
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt)
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt)
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt)
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt)
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt)
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt)
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt)
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt)
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt)
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt)
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt)
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt)
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt)
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt)
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt)
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt)
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt)
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt)
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt)
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt)
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt)
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh)
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh)
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh)
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh)
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh)
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh)
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh)
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh)
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh)
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh)
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh)
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh)
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh)
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh)
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh)
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh)
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh)
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh)
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật)
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật)
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật)
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật)
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật)
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước)

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Chương trình đào tạo bằng tiếng Việt
1 7140231V Sư phạm tiếng Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D10; X26
2 7140246V Sư phạm công nghệ (đào tạo bằng tiếng Việt) 20 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
3 7210403V Thiết kế đồ họa (đào tạo bằng tiếng Việt) 39 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ V01; V02; V07; V08; V10
4 7210404V Thiết kế thời trang (đào tạo bằng tiếng Việt) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT V01; V07; V08; V09; V11
Học Bạ V01; V07; V08; V11
5 7220201V Ngôn ngữ Anh (đào tạo bằng tiếng Việt) 139 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D10; X26
6 7310403V Tâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt) 82 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ C00; D01; D14; X70; X74; X78
7 7320106V Công nghệ truyền thông (Truyền thông số và Công nghệ đa phương tiện) (đào tạo bằng tiếng Việt) 34 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ C03; D01; X02
8 7340101V Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Việt) 33 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01
9 7340120V Kinh doanh Quốc tế (đào tạo bằng tiếng Việt) 119 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01
10 7340122V Thương mại điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) 166 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
11 7340205V Công nghệ tài chính (đào tạo bằng tiếng Việt) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01
12 7340301V Kế toán (đào tạo bằng tiếng Việt) 65 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
13 7380101V Luật (đào tạo bằng tiếng Việt) 143 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; C00; D01; D14; X70; X74; X78
14 7480108V Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Việt) 126 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
15 7480118V Hệ thống nhúng và IoT (đào tạo bằng tiếng Việt) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
16 7480201V Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) 178 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
17 7480202V An toàn thông tin (đào tạo bằng tiếng Việt) 126 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
18 7480203V Kỹ thuật dữ liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
19 7510102V Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Việt) 155 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
20 7510106V Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
21 7510201V Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Việt) 129 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
22 7510202V Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Việt) 232 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
23 7510203V Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Việt) 204 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
24 7510205V Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Việt) 200 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
25 7510206V Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Việt) 83 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
26 7510208V Năng lượng tái tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) 121 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
27 7510209V Robot và trí tuệ nhân tạo (đào tạo bằng tiếng Việt) 119 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
28 7510301V Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Việt) 216 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
29 7510302KTVM Chương trình đào tạo Kỹ thuật Thiết kế vi mạch (thuộc ngành CNKT Điện tử – viễn thông) (đào tạo bằng tiếng Việt) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
30 7510302V Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Việt) 164 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
31 7510303V Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Việt) 171 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
32 7510401V Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Việt) 200 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
33 7510402V Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Việt) 87 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07
34 7510406V Công nghệ Kỹ thuật môi trường (đào tạo bằng tiếng Việt) 71 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
35 7510601V Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) 59 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
36 7510605V Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo bằng tiếng Việt) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
37 7510801V Công nghệ Kỹ thuật in (đào tạo bằng tiếng Việt) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
38 7520117V Kỹ thuật công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Việt) 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
39 7520212V Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Việt) 39 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
40 7520401V Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) (đào tạo bằng tiếng Việt) 41 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; A02; X06
41 7540101DD Chương trình đào tạo Khoa học thực phẩm & Dinh dưỡng (thuộc ngành Công nghệ thực phẩm) (đào tạo bằng tiếng Việt) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
42 7540101V Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Việt) 163 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
43 7540209V Công nghệ may (đào tạo bằng tiếng Việt) 149 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
44 7549002V Kỹ nghệ gỗ và nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
45 7580101V Kiến trúc (đào tạo bằng tiếng Việt) 88 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ V03; V04; V05; V06; V12
46 7580103V Kiến trúc nội thất (đào tạo bằng tiếng Việt) 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ V03; V04; V05; V06; V12
47 7580205V Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông * (đào tạo bằng tiếng Việt) 45 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
48 7580302V Quản lý xây dựng (đào tạo bằng tiếng Việt) 44 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
49 7810202V Quản trị NH và DV ăn uống (đào tạo bằng tiếng Việt) 52 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C02; D01; D07
50 7840110V Quản lý và vận hành hạ tầng (đào tạo bằng tiếng Việt) 41 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
51 7850101V Quản lý tài nguyên & môi trường (chuyên ngành Môi trường và Phát triển bền vững) (đào tạo bằng tiếng Việt) 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A01; B08; D01; D07; X25
2. Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
52 7340301A Kế toán (đào tạo bằng tiếng Anh) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
53 7480108A Công nghệ Kỹ thuật máy tính (đào tạo bằng tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
54 7480201A Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
55 7510102A Công nghệ Kỹ thuật công trình xây dựng* (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
56 7510201A Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
57 7510201TDA Chương trình đào tạo Cơ khí – Tự động Hóa (thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí) (đào tạo bằng tiếng Anh) 30 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
58 7510202A Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
59 7510203A Công nghệ Kỹ thuật cơ điện tử * (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
60 7510205A Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
61 7510206A Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
62 7510301A Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
63 7510302A Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Anh) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
64 7510303A Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo bằng tiếng Anh) 120 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
65 7510401A Công nghệ Kỹ thuật hóa học (đào tạo bằng tiếng Anh) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
66 7510402A Công nghệ vật liệu (đào tạo bằng tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07
67 7510601A Quản lý công nghiệp (đào tạo bằng tiếng Anh) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
68 7520212A Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) (đào tạo bằng tiếng Anh) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
69 7540101A Công nghệ thực phẩm (đào tạo bằng tiếng Anh) 80 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; C02; D07
3. Chương trình Việt – Nhật
70 7480201N Công nghệ thông tin (đào tạo bằng tiếng Nhật) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
71 7510202N Công nghệ chế tạo máy * (đào tạo bằng tiếng Nhật) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
72 7510205N Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo bằng tiếng Nhật) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
73 7510206N Công nghệ Kỹ thuật nhiệt (đào tạo bằng tiếng Nhật) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
74 7510302N Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (đào tạo bằng tiếng Nhật) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
4. Các ngành đào tạo mở tại Phân hiệu Bình Phước
75 7220201BP Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D09; D10; X26
76 7340120BP Kinh doanh Quốc tế (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
77 7340122BP Thương mại điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01
78 7340301BP Kế toán (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
79 7480201BP Công nghệ thông tin (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
80 7510201BP Công nghệ Kỹ thuật cơ khí * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
81 7510205BP Công nghệ Kỹ thuật ô tô * (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
82 7510301BP Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
83 7510303BP Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
84 7510601BP Quản lý công nghiệp (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01
85 7510605BP Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; D01
86 7580302BP Quản lý xây dựng (đào tạo tại phân hiệu Bình Phước) 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HCMUTE

1. Tổ chức thu thập minh chứng tính điểm cộng của Trường, quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển

– Nhà trường tổ chức cho thÍ sinh nộp minh chứng tính điểm cộng của Trường, quy đổi điểm tiếng Anh phục vụ xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn.

– Thời gian: Từ ngày 08/5 đến 17 giờ 00 ngày 17/7/2025.

Thí sinh nếu có nguyện vọng xét tuyển vào Trường phải cung cấp các minh chứng phù hợp. Nếu không cung cấp minh chứng theo thời gian quy định, Nhà trường không bổ sung các điểm ưu tiên của Trường sau khi công bố kết quả trúng tuyển.

2. Tổ chức thi tuyển sinh các môn năng khiếu

Nhà trường tổ chức thi tuyển sinh các môn Vẽ trang trí màu nước và Vẽ đầu tượng cho 04 ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất.

Thí sinh đăng ký dự thi môn năng khiếu (Vẽ trang trí màu nước, Vẽ đầu tượng) tại website https://xettuyen.hcmute.edu.vn. Thí sinh có thể chọn thi cả 2 môn.

– Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký dự thi trực tuyến: ngày 27/4/2025.

– Hạn cuối nhận hồ sơ trực tuyến: ngày 27/5/2025. Thí sinh xem phòng thi, số báo danh từ ngày 02/6/2025 trên website https://xettuyen.hcmute.edu.vn.

– Thời gian thi vào ngày 09-10/6/2025. Điểm thi môn năng khiếu sẽ được tự động cập nhật trên hệ thống khi có kết quả.

Công nhận điểm thi môn Năng khiếu (thi năm 2025) của các Trường: Đại học Kiến trúc TP. HCM, Đại học Mỹ thuật TP. HCM. Thí sinh nộp điểm Vẽ theo thông báo cụ thể của Trường, căn cứ Kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Trường.

Điều kiện thi tuyển/xét tuyển: Tất cả thí sinh trên cả nước, tốt nghiệp THPT, có nguyện vọng thi vào Trường để học một trong bốn ngành: Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Kiến trúc, Kiến trúc nội thất.

3. Thí sinh đăng ký xét tuyển diện tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển:

– Nhà trường tổ chức xét tuyển thẳng cho những thí sinh đủ điều kiện, công bố và dựa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung, hoàn thành trước khi thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống.

– Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường theo kế hoạch xét tuyển thẳng thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống theo kế hoạch chung của Bộ GD&DT để lựa chọn chương trình, ngành, nhóm ngành đã trúng tuyển thẳng tại trường hoặc đăng ký nguyện vọng xét tuyển khác.

– Thí sinh trúng tuyển thẳng xác nhận nhập học theo kế hoạch chung.

– Nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển online hoàn toàn. Thí sinh chỉ cần thao tác và tải bản chụp Học bạ THPT; Giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ Anh văn (nếu có); Hồ sơ minh chứng diện xét tuyển thẳng (Giấy chứng nhận kết quả học sinh giỏi đạt giải Nhất, Nhì, Ba Quốc gia hoặc Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia).

– Đăng ký thông tin xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, chọn nguyện vọng và nộp hồ sơ tại website https://xettuyen.hcmute.edu.vn (có hướng dẫn chi tiết từng bước khi làm hồ sơ). Thí sinh tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã đăng ký, nếu phát hiện gian lận thì kết quả xét tuyển sẽ bị hủy bỏ và bị xử lý theo quy chế và pháp luật hiện hành.

– Thời gian nộp hồ sơ: từ ngày 08/5/2025 đến hết ngày 30/6/2025.

– Ngày 09/7/2025: công bố và dưa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đăng thông tin lên Facebook: Tuyển sinh ĐHSPKT TPHCM và trên website: https://xettuyen.hcmute.edu.vn.

Lưu ý: Thí sinh trúng tuyển diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng học thì phải đăng ký nguyện vọng 1 với ngành trúng tuyển lên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Nếu dùng ký ngành trung tuyến tử nguyện vọng 2 trở đi, kết quả xét tuyển sẽ lấy theo nguyện vọng cao nhất của thí sinh.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM

  • Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
  • Mã trường: SPK
  • Tên tiếng Anh: HCMC University of Technology and Education
  • Tên viết tắt: HCMUTE
  • Địa chỉ: 1-3 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh
  • Website: http://www.hcmute.edu.vn 

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (HCMC University of Technology and Education – HCMUTE) là trung tâm đào tạo và nghiên cứu ứng dụng hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ và giáo dục nghề nghiệp, ngang tầm với các trường đại học uy tính thuộc khu vực và quốc tế. Đảm nhận vai trò là nguồn động lực phát triển bền vững cho hệ thống giáo dục nghề nghiệp của cả nước. Để thực hiện sứ mạng này, mục tiêu cơ bản của HCMUTE là:

– Là một trong TOP 10 trường đại học hàng đầu của Việt Nam theo các tiêu chí đánh giá chất lượng của Nhà nước, ngang tầm với các trường đại học uy tín thuộc khu vực và quốc tế.

– Là trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng nghề nghiệp – ứng dụng, trong đó một số lĩnh vực đào tạo theo hướng nghiên cứu – phát triển.

– Xây dựng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thành trường Đại học sư phạm kỹ thuật trọng điểm quốc gia, đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo giáo viên kỹ thuật phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của đất nước.

– Chương trình đào tạo có tính thích ứng cao, bằng cấp của Trường được công nhận một cách rộng rãi trong khu vực và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, có việc làm phù hợp và phát huy được năng lực một cách tối đa để cống hiến cho xã hội, hội nhập quốc tế.

– Nghiên cứu, phát triển khoa học công nghệ gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ, khẳng định thương hiệu Nhà trường trên thị trường KHCN về lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và khoa học giáo dục nghề nghiệp.

– Tạo được ảnh hưởng tích cực đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, đặc biệt đối với khu vực phía Nam.

– Hợp tác toàn diện với doanh nghiệp, mở rộng phục vụ cộng đồng.

– Triển khai ứng dụng các kỹ thuật quản lý, quản trị đại học tiên tiến, chú trọng thực hiện đầy đủ các mục tiêu chiến lược của HEEAP và hội nhập quốc tế.

  •  
// ===== HOMEPAGE =====