Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM (UPES) năm 2025
Năm 2025, Đại Học Sư Phạm Thể Dục Thể Thao TPHCM dự kiến tuyển sinh 400 chỉ tiêu qua 3 phương thức
Phương thức 300: Xét tuyển thẳng
Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Ngành Giáo dục thể chất | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | |
| 2 | 7810301 | Ngành Quản lý thể dục thể thao | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | |
| 3 | 7810302 | Ngành Huấn luyện thể thao | T00; T02; T05; T08; T09; T10 |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ lớp 12) với điểm thi năng khiếu để xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Ngành Giáo dục thể chất | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | |
| 2 | 7810301 | Ngành Quản lý thể dục thể thao | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | |
| 3 | 7810302 | Ngành Huấn luyện thể thao | T00; T02; T05; T08; T09; T10 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Quy chế
– Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có thành tích tại: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á. Thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
– Thí sinh có thành tích cao khác sẽ thuộc diện ưu tiên xét tuyển và có điểm cộng (tối đa 3 điểm) vào điểm xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Ngành Giáo dục thể chất | ||
| 2 | 7810301 | Ngành Quản lý thể dục thể thao | ||
| 3 | 7810302 | Ngành Huấn luyện thể thao |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140206 | Ngành Giáo dục thể chất | 300 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | ||||
| 2 | 7810301 | Ngành Quản lý thể dục thể thao | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | T00; T02; T05; T08; T09; T10 | ||||
| 3 | 7810302 | Ngành Huấn luyện thể thao | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | T00; T02; T05; T08; T09; T10 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao TPHCM
- Mã trường: STS
- Tên tiếng Anh: Ho Chi Minh city University of Physical Education and Sport
- Tên viết tắt: UPES
- Địa chỉ: 639 Nguyễn Trãi, P11, Q5, TP Hồ Chí Minh
- Website: https://upes.edu.vn/
Ngày 24 tháng 3 năm 1976, Bộ Giáo dục và Thanh niên Chính phủ lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam ký Quyết định số 17/QĐ-GD thành lập Trường Sư phạm Thể dục Miền Nam trên cơ sở tiếp quản Trường huấn luyện Thể dục Thể thao quốc gia của chế độ cũ tại 639 Nguyễn Trãi, Quận 5. Trường có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng giáo viên thể dục cho các trường Cao đẳng, Trung học Sư phạm và các trường phổ thông cấp 3. Ngày 25 tháng 9 năm 1976, Bộ Giáo dục ký Quyết định số 45/QĐ đổi tên Trường Sư phạm Thể dục Miền Nam thành Trường Sư phạm Thể dục Trung ương số 2 (TW2).