Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Sư phạm TPHCM tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng
Phương thức 2: Xét điểm thi THPT năm 2025
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt
Phương thức 4: Kết hợp điểm thi THPT với môn thi năng khiếu
Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu
Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm học tập THPT với điểm thi ĐGNL chuyên biệt do ĐH Sư phạm HCM tổ chức tương tự như năm 2024. Cụ thể, thí sinh sẽ chọn và thi 1 môn chính trong các tổ hợp xét tuyển; 2 môn còn lại sẽ sử dụng điểm trung bình 6 học kỳ trong 3 năm lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên, tỉ lệ điểm giữa môn chính và 2 môn còn lại có thể sẽ thay đổi theo hướng nâng cao trọng số của môn chính.
Trường ĐH Sư phạm TPHCM đã công bố tất cả thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức năm 2025 bao gồm: đối tượng, điều kiện dự thi, danh sách trường xét điểm thi ĐGNL ĐHSP TPHCM 2025, nội dung thi Đánh giá năng lực ĐHSP TPHCM 2025, đề minh họa…
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (phương thức này áp dụng với tất cả các ngành trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh): ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025).
1.2 Quy chế
1) Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh).
Mô tả phương án
Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.
Hình thức xét tuyển
– Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT
Trong đó:
ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;
ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trong xét tuyển đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;
– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;
– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.
Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.
Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;
– Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
– Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.
2) Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh.
Mô tả phương án
Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.
Hình thức xét tuyển
– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT
Trong đó:
ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
ĐM: điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán;
ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;
ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;
– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.
Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;
– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.
Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.
Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)
– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;
– Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
– Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.
1.3 Thời gian xét tuyển
Đối với các phương thức còn lại: đăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | A00; C03; C14; D01; X01 | |
| 2 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | A01; B08; D07; X26 | |
| 3 | 7140114 | Quản lý giáo dục | A00; C03; C14; D01; X01 | |
| 4 | 7140201 | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | |
| 6 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | C00; C03; C19; D01; X70 | |
| 7 | 7140204 | Giáo dục Công dân | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | |
| 8 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | |
| 9 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | M08; T01 | |
| 10 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | Q01; Q02 | |
| 11 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | |
| 12 | 7140210 | Sư phạm Tin học | D07; A01; B08; X26 | |
| 13 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01 | |
| 14 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | |
| 15 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | |
| 16 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14 | |
| 17 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | C00; C19; D14; X70 | |
| 18 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C20; D15; X74 | |
| 19 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | |
| 20 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | D01; D02; D14; D66; X78 | |
| 21 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01; D03 | |
| 22 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | D01; D04 | |
| 23 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | X08; A02; A01; X07 | |
| 24 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A02; B00 | |
| 25 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |
| 26 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | ||
| 27 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; X79 | |
| 28 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D02; D14; D66; X78 | |
| 29 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D01; D03 | |
| 30 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D04; D01 | |
| 31 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D01; D06 | |
| 32 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; DD2; D14; DH5 | |
| 33 | 7229030 | Văn học | C00; D01; D14 | |
| 34 | 7310401 | Tâm lý học | C00; D01; C03; C04 | |
| 35 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01; C03; C04 | |
| 36 | 7310501 | Địa lý học | C00; C04; C20; D15; X74 | |
| 37 | 7310601 | Quốc tế học | D14; D09 | |
| 38 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; D14 | |
| 39 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | B00; D08; X16; X14 | |
| 40 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; X08; X07 | |
| 41 | 7440112 | Hoá học | A00; B00; D07; X10 | |
| 42 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; X06; X07 | |
| 43 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; B08; D07; X26 | |
| 44 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; C19; D14; X70 | |
| 45 | 7810101 | Du lịch | C00; D01; D14; D15 | |
| 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An | ||||
| 46 | 51140201_LA | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | M02; M03 | |
| 47 | 7140201_LA | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
| 48 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | |
| 49 | 7140206_LA | Giáo dục Thể chất | M08; T01 | |
| 50 | 7140208_LA | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | Q01; Q02 | |
| 51 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | |
| 52 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14 | |
| 53 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | |
| 54 | 7140249_LA | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |
| 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai | ||||
| 55 | 51140201_GL | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | M02; M03 | |
| 56 | 7140201_GL | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
| 57 | 7140202_GL | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | |
| 58 | 7140247_GL | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A01; D01 | |
2ƯTXT, XT thẳng
2.1 Đối tượng
Trường thực hiện xét tuyển thẳng cho thí sinh thỏa các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
Trích khoản 1, 2, 3, 5 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Điều 7. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.
2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
3. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp Trung học phổ thông (THPT) của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành của Trường nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
5. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn.
2.2 Quy chế
Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
Phương thức này áp dụng với tất cả các ngành.
Mô tả phương án
Đối với Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh
Trường xét tuyển những thí sinh thoả các điều kiện theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.
Đối với Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
Đối với mỗi ngành học, Trường xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (theo DS trường công bố) có xếp loại học lực lớp 12 chuyên năm học 2024 – 2025 từ tốt trở lên và đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau vào ngành đúng hoặc ngành gần theo ds trường công bố.
a) Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia;
b) Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức;
c) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc tương đương theo phụ lục 3 (áp dụng đối với các ngành ngoại ngữ theo danh mục ngành đúng ngành gần);
d) Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại tốt.
Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.
Hình thức xét tuyển: xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.
Hồ sơ xét tuyển:
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến);
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến).
Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển)
2.3 Thời gian xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | ||
| 2 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | ||
| 3 | 7140114 | Quản lý giáo dục | ||
| 4 | 7140201 | Giáo dục mầm non | ||
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 6 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | ||
| 7 | 7140204 | Giáo dục Công dân | ||
| 8 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | ||
| 9 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | ||
| 10 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | ||
| 11 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 12 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 13 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | ||
| 14 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | ||
| 15 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | ||
| 16 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 17 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | ||
| 18 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | ||
| 19 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 20 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | ||
| 21 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | ||
| 22 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | ||
| 23 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | ||
| 24 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | ||
| 25 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | ||
| 26 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 27 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | ||
| 28 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | ||
| 29 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 30 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | ||
| 31 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 32 | 7229030 | Văn học | ||
| 33 | 7310401 | Tâm lý học | ||
| 34 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | ||
| 35 | 7310501 | Địa lý học | ||
| 36 | 7310601 | Quốc tế học | ||
| 37 | 7310630 | Việt Nam học | ||
| 38 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | ||
| 39 | 7440102 | Vật lý học | ||
| 40 | 7440112 | Hoá học | ||
| 41 | 7460112 | Toán ứng dụng | ||
| 42 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 43 | 7760101 | Công tác xã hội | ||
| 44 | 7810101 | Du lịch | ||
| 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An | ||||
| 45 | 51140201_LA | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | ||
| 46 | 7140201_LA | Giáo dục mầm non | ||
| 47 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | ||
| 48 | 7140206_LA | Giáo dục Thể chất | ||
| 49 | 7140208_LA | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | ||
| 50 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | ||
| 51 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 52 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 53 | 7140249_LA | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | ||
| 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai | ||||
| 54 | 51140201_GL | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | ||
| 55 | 7140201_GL | Giáo dục mầm non | ||
| 56 | 7140202_GL | Giáo dục Tiểu học | ||
| 57 | 7140247_GL | Sư phạm khoa học tự nhiên | ||
3Học bạ kết hợp với điểm thi ĐGNL chuyên biệt
3.1 Điều kiện xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt
Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, tham gia kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức và có kết quả môn chính đạt từ 5,0 điểm trở lên, đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học
– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất
– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên;
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
+ Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh
– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);
– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
3.2 Quy chế
Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng, Quốc tế học, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Lịch sử – Địa lý, Địa lý học, Du lịch, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Công tác xã hội, Công nghệ giáo dục, Toán ứng dụng
Mô tả phương án
Ứng với từng tổ hợp xét tuyển vào các ngành học Trường chọn sử dụng:
– Môn chính ứng với ngành học được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức;
– Hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được lấy kết quả học tập ở THPT.
Hình thức xét tuyển
Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
ĐXT = (0.5xĐMC + 0.25xĐM1 + 0.25xĐM2)x3 + ĐUT
Trong đó:
ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10);
ĐM1, ĐM2: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;
ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM | ||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | A00; C03; C14; D01; X01 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 2 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 3 | 7140114 | Quản lý giáo dục | A00; C03; C14; D01; X01 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 4 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 5 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | C00; C03; C19; D01; X70 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 6 | 7140204 | Giáo dục Công dân | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 7 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 8 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 9 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 10 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | A00; A01; C01 | Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 11 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | A00; B00; D07 | Hóa là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 12 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | B00; D08 | Sinh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 13 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 14 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | C00; C04; C20; D15; X74 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 15 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 16 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | D01; D14; D66; X78 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 17 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | D01 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 18 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | D01 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 19 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | A01; A02; X07; X08; A02; X08 | Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 20 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A02; B00 ; B00; A02 | Toán là môn chính, nhân hệ số 3 |
| 21 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | C00; C19; C20; X70; X74 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 22 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; X79 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 23 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | D01; D14; D66; X78 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 24 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | D01 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 25 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 26 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | D01 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 27 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 28 | 7229030 | Văn học | C00; D01; D14 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 29 | 7310401 | Tâm lý học | C00; D01; C03; C04 | Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 30 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | C00; D01; C03; C04 | Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 31 | 7310501 | Địa lý học | C00; C04; C20; D15; X74 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 32 | 7310601 | Quốc tế học | D09; D14 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 33 | 7310630 | Việt Nam học | C00; D01; D14 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 34 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | B00; D08; X14; X16 | Sinh học là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 35 | 7440102 | Vật lý học | A00; A01; X07; X08 | Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 36 | 7440112 | Hoá học | A00; B00; D07; X10 | Hoá học là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 37 | 7460112 | Toán ứng dụng | A00; A01; X06; X07 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 38 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A01; B08; D07; X26 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 39 | 7760101 | Công tác xã hội | C00; C19; D14; X70 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 40 | 7810101 | Du lịch | C00; D01; D14; D15 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An | ||||
| 41 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 42 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | A00; A01; X06 | Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 43 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | C00; D01; D14 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 44 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | D01; X79 | Anh là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 45 | 7140249_LA | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | C00; C19; C20; X70; X74 | Văn là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai | ||||
| 46 | 7140202_GL | Giáo dục Tiểu học | A00; A01; D01 | Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2 |
| 47 | 7140247_GL | Sư phạm khoa học tự nhiên | A00; A02; B00 ; B00; A02 | Toán là môn chính, nhân hệ số 3 |
4Kết hợp điểm thi ĐGNL riêng biệt với điểm năng khiếu
4.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học
+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất
Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
+ Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).
Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh
Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:
+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;
+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
4.2 Quy chế
Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh.
Mô tả phương án
Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn (tùy theo tổ hợp xét tuyển) và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.
Hình thức xét tuyển
– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn hoặc Toán (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
ĐXT = ĐM + ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT
Trong đó:
ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;
ĐM: điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10);
ĐNK1, ĐNK2: điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;
ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM | ||||
| 1 | 7140201 | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
| 2 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | M08; T01 | |
| 3 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | Q01; Q02 | |
| 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An | ||||
| 4 | 51140201_LA | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | M02; M03 | |
| 5 | 7140201_LA | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
| 6 | 7140206_LA | Giáo dục Thể chất | M08; T01 | |
| 7 | 7140208_LA | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | Q01; Q02 | |
| 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai | ||||
| 8 | 51140201_GL | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | M02; M03 | |
| 9 | 7140201_GL | Giáo dục mầm non | M02; M03 | |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Đào tạo tại cở sở TPHCM | ||||||||
| 1 | 7140101 | Giáo dục học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; C03; C14; D01; X01 | |||||||
| 2 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A01; B08; D07; X26 | |||||||
| 3 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; C03; C14; D01; X01 | |||||||
| 4 | 7140201 | Giáo dục mầm non | 250 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M02; M03 | |||||||
| 5 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 300 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A00; A01; D01 | |||||||
| ĐT THPT | A00; A01; D01 | |||||||
| 6 | 7140203 | Giáo dục Đặc biệt | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; C03; C19; D01; X70 | |||||||
| 7 | 7140204 | Giáo dục Công dân | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | |||||||
| 8 | 7140205 | Giáo dục Chính trị | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C14; C19; D66; X01; X70; X78 | |||||||
| 9 | 7140206 | Giáo dục Thể chất | 80 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M08; T01 | |||||||
| 10 | 7140208 | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | Q01; Q02 | |||||||
| 11 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 130 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; A01; X06 | |||||||
| 12 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A01; B08; D07; X26 | |||||||
| ĐT THPT | D07; A01; B08; X26 | |||||||
| 13 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; A01; C01 | |||||||
| 14 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; B00; D07 | |||||||
| 15 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | B00; D08 | |||||||
| 16 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | C00; D01 | |||||||
| ĐT THPT | C00; D01; D14 | |||||||
| Học Bạ | D14 | |||||||
| 17 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | C00; C19; D14; X70 | |||||||
| 18 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; C04; C20; D15; X74 | |||||||
| 19 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 165 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | D01; X79 | |||||||
| 20 | 7140232 | Sư phạm Tiếng Nga | 30 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | D01; D02; D14; D66; X78 | |||||||
| Kết Hợp | D01; D14; D66; X78 | |||||||
| 21 | 7140233 | Sư phạm Tiếng Pháp | 30 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01 | |||||||
| ĐT THPT | D01; D03 | |||||||
| 22 | 7140234 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 30 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01 | |||||||
| ĐT THPT | D01; D04 | |||||||
| 23 | 7140246 | Sư phạm công nghệ | 50 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A01; A02; X07; X08; A02; X08 | |||||||
| ĐT THPT | X08; A02; A01; X07 | |||||||
| 24 | 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 200 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | A00; A02; B00 | |||||||
| Kết Hợp | A00; A02; B00 ; B00; A02 | |||||||
| 25 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 150 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |||||||
| Kết Hợp | C00; C19; C20; X70; X74 | |||||||
| 26 | 7220101 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 10 | ĐT THPT | ||||
| 27 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 200 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | D01; X79 | |||||||
| 28 | 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | D01; D02; D14; D66; X78 | |||||||
| Kết Hợp | D01; D14; D66; X78 | |||||||
| 29 | 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01 | |||||||
| ĐT THPT | D01; D03 | |||||||
| 30 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 200 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01 | |||||||
| ĐT THPT | D04; D01 | |||||||
| 31 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 150 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01 | |||||||
| ĐT THPT | D01; D06 | |||||||
| 32 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D01; D14 | |||||||
| ĐT THPT | D01; DD2; D14; DH5 | |||||||
| 33 | 7229030 | Văn học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; D14 | |||||||
| 34 | 7310401 | Tâm lý học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; C03; C04 | |||||||
| 35 | 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; C03; C04 | |||||||
| 36 | 7310501 | Địa lý học | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; C04; C20; D15; X74 | |||||||
| 37 | 7310601 | Quốc tế học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | D09; D14 | |||||||
| ĐT THPT | D14; D09 | |||||||
| 38 | 7310630 | Việt Nam học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; D14 | |||||||
| 39 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 50 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | B00; D08; X14; X16 | |||||||
| ĐT THPT | B00; D08; X16; X14 | |||||||
| 40 | 7440102 | Vật lý học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A00; A01; X07; X08 | |||||||
| ĐT THPT | A00; A01; X08; X07 | |||||||
| 41 | 7440112 | Hoá học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; B00; D07; X10 | |||||||
| 42 | 7460112 | Toán ứng dụng | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; A01; X06; X07 | |||||||
| 43 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 150 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A01; B08; D07; X26 | |||||||
| 44 | 7760101 | Công tác xã hội | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | A00; C00; C19; D14; X70 | |||||||
| Kết Hợp | C00; C19; D14; X70 | |||||||
| 45 | 7810101 | Du lịch | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; D14; D15 | |||||||
| 2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An | ||||||||
| 46 | 51140201_LA | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M02; M03 | |||||||
| 47 | 7140201_LA | Giáo dục mầm non | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M02; M03 | |||||||
| 48 | 7140202_LA | Giáo dục Tiểu học | 150 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A00; A01; D01 | |||||||
| ĐT THPT | A00; A01; D01 | |||||||
| 49 | 7140206_LA | Giáo dục Thể chất | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M08; T01 | |||||||
| 50 | 7140208_LA | Giáo dục Quốc phòng – An ninh | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | Q01; Q02 | |||||||
| 51 | 7140209_LA | Sư phạm Toán học | 40 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | A00; A01; X06 | |||||||
| 52 | 7140217_LA | Sư phạm Ngữ văn | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | C00; D01; D14 | |||||||
| 53 | 7140231_LA | Sư phạm Tiếng Anh | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTKết Hợp | D01; X79 | |||||||
| 54 | 7140249_LA | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | A07; C00; C19; C20; X70; X74 | |||||||
| Kết Hợp | C00; C19; C20; X70; X74 | |||||||
| 3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai | ||||||||
| 55 | 51140201_GL | Giáo dục mầm non (cao đẳng) | 100 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M02; M03 | |||||||
| 56 | 7140201_GL | Giáo dục mầm non | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPTĐGNL SPHN | M02; M03 | |||||||
| 57 | 7140202_GL | Giáo dục Tiểu học | 100 | Ưu Tiên | ||||
| Kết Hợp | A00; A01; D01 | |||||||
| ĐT THPT | A00; A01; D01 | |||||||
| 58 | 7140247_GL | Sư phạm khoa học tự nhiên | 50 | Ưu Tiên | ||||
| ĐT THPT | A00; A01; D01 | |||||||
| Kết Hợp | A00; A02; B00 ; B00; A02 | |||||||
Thời gian và hồ sơ xét tuyển HCMUE
1. Hồ sơ
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
+ Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến);
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến).
Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển)
2. Thời gian, phương thức đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.
Đối với các phương thức còn lại: đăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Sư phạm TPHCM
- Mã trường: SPS
- Tên tiếng anh: Ho Chi Minh University of Education
- Tên viết tắt: HCMUE
- Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
- Website: http://hcmup.edu.vn
- Facebook: https://www.facebook.com/@HCMUE.VN