Mục lục

Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Sư phạm TPHCM tuyển sinh dựa trên 5 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Ưu tiên xét tuyển, xét tuyển thẳng

Phương thức 2: Xét điểm thi THPT năm 2025

Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt

Phương thức 4: Kết hợp điểm thi THPT với môn thi năng khiếu

Phương thức 5: Xét tuyển sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu

Năm 2025, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp điểm học tập THPT với điểm thi ĐGNL chuyên biệt do ĐH Sư phạm HCM tổ chức tương tự như năm 2024. Cụ thể, thí sinh sẽ chọn và thi 1 môn chính trong các tổ hợp xét tuyển; 2 môn còn lại sẽ sử dụng điểm trung bình 6 học kỳ trong 3 năm lớp 10, 11 và 12. Tuy nhiên, tỉ lệ điểm giữa môn chính và 2 môn còn lại có thể sẽ thay đổi theo hướng nâng cao trọng số của môn chính.

Trường ĐH Sư phạm TPHCM đã công bố tất cả thông tin về kỳ thi đánh giá năng lực do trường tổ chức năm 2025 bao gồm: đối tượng, điều kiện dự thi, danh sách trường xét điểm thi ĐGNL ĐHSP TPHCM 2025, nội dung thi Đánh giá năng lực ĐHSP TPHCM 2025, đề minh họa…

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (phương thức này áp dụng với tất cả các ngành trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh): ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

1.2 Quy chế

1) Phương thức tuyển sinh này (áp dụng cho tất cả các ngành trừ ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh).

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng tổ hợp 03 môn thi của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.

Hình thức xét tuyển

– Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM1, ĐM2, ĐM3: điểm môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trong xét tuyển đại học, cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non: đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, Trường công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.

Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

– Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.

2) Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.

Hình thức xét tuyển

– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = Đ+ ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM: điểm bài thi Ngữ văn hoặc Toán;

ĐNK1, ĐNK2 : điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo

Chương trình Sư phạm Toán học dạy bằng song ngữ Việt – Anh

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Sư phạm Toán học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Giáo dục Tiểu học dạy bằng song ngữ Việt – Anh

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ;

– Tổ chức xét tuyển dựa vào chứng chỉ tiếng Anh hoặc bài đánh giá độc lập về năng lực tiếng Anh. Xét tuyển từ cao xuống cho đến khi hết chỉ tiêu.

Chương trình Sư phạm tiếng Anh Tiểu học

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển ngành Giáo dục Tiểu học có nguyện vọng học chương trình song ngữ.

Chương trình Ngôn ngữ Trung Quốc – Giáo dục Hán ngữ Quốc tế liên kết giữa Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Sư phạm Thủ Đô (Trung Quốc)

– Đối tượng tuyển sinh: thí sinh đã trúng tuyển vào ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, có nguyện vọng và đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển;

– Điều kiện: yêu cầu trình độ tiếng Trung đầu vào tối thiểu đạt bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

– Tổ chức xét tuyển: thông báo sau.

1.3 Thời gian xét tuyển

Đối với các phương thức còn lạiđăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
1 7140101 Giáo dục học A00; C03; C14; D01; X01
2 7140103 Công nghệ giáo dục A01; B08; D07; X26
3 7140114 Quản lý giáo dục A00; C03; C14; D01; X01
4 7140201 Giáo dục mầm non M02; M03
5 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01
6 7140203 Giáo dục Đặc biệt C00; C03; C19; D01; X70
7 7140204 Giáo dục Công dân C14; C19; D66; X01; X70; X78
8 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; D66; X01; X70; X78
9 7140206 Giáo dục Thể chất M08; T01
10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02
11 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; X06
12 7140210 Sư phạm Tin học D07; A01; B08; X26
13 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01
14 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07
15 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08
16 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14
17 7140218 Sư phạm Lịch sử C00; C19; D14; X70
18 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; C20; D15; X74
19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; X79
20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga D01; D02; D14; D66; X78
21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01; D03
22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D01; D04
23 7140246 Sư phạm công nghệ X08; A02; A01; X07
24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00
25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; X70; X74
26 7220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam
27 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; X79
28 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D02; D14; D66; X78
29 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01; D03
30 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D04; D01
31 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01; D06
32 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; DD2; D14; DH5
33 7229030 Văn học C00; D01; D14
34 7310401 Tâm lý học C00; D01; C03; C04
35 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01; C03; C04
36 7310501 Địa lý học C00; C04; C20; D15; X74
37 7310601 Quốc tế học D14; D09
38 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14
39 7420203 Sinh học ứng dụng B00; D08; X16; X14
40 7440102 Vật lý học A00; A01; X08; X07
41 7440112 Hoá học A00; B00; D07; X10
42 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; X06; X07
43 7480201 Công nghệ thông tin A01; B08; D07; X26
44 7760101 Công tác xã hội A00; C00; C19; D14; X70
45 7810101 Du lịch C00; D01; D14; D15
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
46 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03
47 7140201_LA Giáo dục mầm non M02; M03
48 7140202_LA Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01
49 7140206_LA Giáo dục Thể chất M08; T01
50 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02
51 7140209_LA Sư phạm Toán học A00; A01; X06
52 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14
53 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh D01; X79
54 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý A07; C00; C19; C20; X70; X74
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
55 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03
56 7140201_GL Giáo dục mầm non M02; M03
57 7140202_GL Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01
58 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A01; D01

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Trường thực hiện xét tuyển thẳng cho thí sinh thỏa các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học; tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

Trích khoản 1, 2, 3, 5 điều 7 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 7. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình do cơ sở đào tạo quy định.

2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

c) Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

d) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

3. Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp Trung học phổ thông (THPT) của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

a) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành của Trường nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;

b) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;

c) Thí sinh có nơi thường trú từ 03 năm trở lên, học 03 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

5. Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xét tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn.

2.2 Quy chế

Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Phương thức này áp dụng với tất cả các ngành.

Mô tả phương án

Đối với Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh

Trường xét tuyển những thí sinh thoả các điều kiện theo Khoản 4, Điều 7, Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 949/QĐ-ĐHSP ngày 08/4/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Đối với Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên

Đối với mỗi ngành học, Trường xét tuyển những thí sinh đã tốt nghiệp các trường THPT (theo DS trường công bố) có xếp loại học lực lớp 12 chuyên năm học 2024 – 2025 từ tốt trở lên và đạt một trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên sau vào ngành đúng hoặc ngành gần theo ds trường công bố.

a) Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia;

b) Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức;

c) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trở lên hoặc tương đương theo phụ lục 3 (áp dụng đối với các ngành ngoại ngữ theo danh mục ngành đúng ngành gần);

d) Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại tốt.

Riêng đối với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường tổ chức và đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Hình thức xét tuyển: xét tuyển từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên của các tiêu chí cho đến khi hết chỉ tiêu.

Hồ sơ xét tuyển: 

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến);

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến).

Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển)

2.3 Thời gian xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
1 7140101 Giáo dục học
2 7140103 Công nghệ giáo dục
3 7140114 Quản lý giáo dục
4 7140201 Giáo dục mầm non
5 7140202 Giáo dục Tiểu học
6 7140203 Giáo dục Đặc biệt
7 7140204 Giáo dục Công dân
8 7140205 Giáo dục Chính trị
9 7140206 Giáo dục Thể chất
10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh
11 7140209 Sư phạm Toán học
12 7140210 Sư phạm Tin học
13 7140211 Sư phạm Vật lý
14 7140212 Sư phạm Hoá học
15 7140213 Sư phạm Sinh học
16 7140217 Sư phạm Ngữ văn
17 7140218 Sư phạm Lịch sử
18 7140219 Sư phạm Địa lý
19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga
21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp
22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc
23 7140246 Sư phạm công nghệ
24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý
26 7220201 Ngôn ngữ Anh
27 7220202 Ngôn ngữ Nga
28 7220203 Ngôn ngữ Pháp
29 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
30 7220209 Ngôn ngữ Nhật
31 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
32 7229030 Văn học
33 7310401 Tâm lý học
34 7310403 Tâm lý học giáo dục
35 7310501 Địa lý học
36 7310601 Quốc tế học
37 7310630 Việt Nam học
38 7420203 Sinh học ứng dụng
39 7440102 Vật lý học
40 7440112 Hoá học
41 7460112 Toán ứng dụng
42 7480201 Công nghệ thông tin
43 7760101 Công tác xã hội
44 7810101 Du lịch
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
45 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng)
46 7140201_LA Giáo dục mầm non
47 7140202_LA Giáo dục Tiểu học
48 7140206_LA Giáo dục Thể chất
49 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh
50 7140209_LA Sư phạm Toán học
51 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn
52 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh
53 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
54 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng)
55 7140201_GL Giáo dục mầm non
56 7140202_GL Giáo dục Tiểu học
57 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên

3Học bạ kết hợp với điểm thi ĐGNL chuyên biệt

3.1 Điều kiện xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt

Phương thức xét tuyển này chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, tham gia kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức và có kết quả môn chính đạt từ 5,0 điểm trở lên, đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học

– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng

– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất

– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên;

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau:

Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

+ Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh

– Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi;

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025);

– Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

3.2 Quy chế

Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng, Quốc tế học, Sư phạm Địa lý, Sư phạm Lịch sử – Địa lý, Địa lý học, Du lịch, Tâm lý học, Tâm lý học giáo dục, Công tác xã hội, Công nghệ giáo dục, Toán ứng dụng

Mô tả phương án

Ứng với từng tổ hợp xét tuyển vào các ngành học Trường chọn sử dụng:

– Môn chính ứng với ngành học được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức;

– Hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được lấy kết quả học tập ở THPT.

Hình thức xét tuyển

Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = (0.5xĐMC + 0.25xĐM1 + 0.25xĐM2)x3 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10);

ĐM1, ĐM2: điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ DÙNG TRONG XÉT TUYỂN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2025

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
1 7140101 Giáo dục học A00; C03; C14; D01; X01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
2 7140103 Công nghệ giáo dục A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
3 7140114 Quản lý giáo dục A00; C03; C14; D01; X01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
4 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
5 7140203 Giáo dục Đặc biệt C00; C03; C19; D01; X70 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
6 7140204 Giáo dục Công dân C14; C19; D66; X01; X70; X78 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
7 7140205 Giáo dục Chính trị C14; C19; D66; X01; X70; X78 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
8 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; X06 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
9 7140210 Sư phạm Tin học A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
10 7140211 Sư phạm Vật lý A00; A01; C01 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2
11 7140212 Sư phạm Hoá học A00; B00; D07 Hóa là môn chính, nhân hệ số 2
12 7140213 Sư phạm Sinh học B00; D08 Sinh là môn chính, nhân hệ số 2
13 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
14 7140219 Sư phạm Địa lý C00; C04; C20; D15; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
15 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
16 7140232 Sư phạm Tiếng Nga D01; D14; D66; X78 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
17 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
18 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
19 7140246 Sư phạm công nghệ A01; A02; X07; X08; A02; X08 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2
20 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00 ; B00; A02 Toán là môn chính, nhân hệ số 3
21 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý C00; C19; C20; X70; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
22 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
23 7220202 Ngôn ngữ Nga D01; D14; D66; X78 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
24 7220203 Ngôn ngữ Pháp D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
25 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
26 7220209 Ngôn ngữ Nhật D01 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
27 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; D14 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
28 7229030 Văn học C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
29 7310401 Tâm lý học C00; D01; C03; C04 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2
30 7310403 Tâm lý học giáo dục C00; D01; C03; C04 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2
31 7310501 Địa lý học C00; C04; C20; D15; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
32 7310601 Quốc tế học D09; D14 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
33 7310630 Việt Nam học C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
34 7420203 Sinh học ứng dụng B00; D08; X14; X16 Sinh học là môn chính, nhân hệ số 2
35 7440102 Vật lý học A00; A01; X07; X08 Vật lí là môn chính, nhân hệ số 2
36 7440112 Hoá học A00; B00; D07; X10 Hoá học là môn chính, nhân hệ số 2
37 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; X06; X07 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
38 7480201 Công nghệ thông tin A01; B08; D07; X26 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
39 7760101 Công tác xã hội C00; C19; D14; X70 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
40 7810101 Du lịch C00; D01; D14; D15 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
41 7140202_LA Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2
42 7140209_LA Sư phạm Toán học A00; A01; X06 Toán là môn chính, nhân hệ số 2
43 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
44 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh D01; X79 Anh là môn chính, nhân hệ số 2
45 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý C00; C19; C20; X70; X74 Văn là môn chính, nhân hệ số 2
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
46 7140202_GL Giáo dục Tiểu học A00; A01; D01 Văn hoặc Toán là môn chính, nhân hệ số 2
47 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên A00; A02; B00 ; B00; A02 Toán là môn chính, nhân hệ số 3

4Kết hợp điểm thi ĐGNL riêng biệt với điểm năng khiếu

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học

+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng

Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại khá;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất

Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau:

Có học lực lớp 12 đạt loại khá trở lên;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

+ Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).

Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với thi năng khiếu: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau:

+ Có học lực lớp 12 đạt loại tốt;

+ Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

4.2 Quy chế

Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh.

Mô tả phương án

Với mỗi ngành học, Trường sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn (tùy theo tổ hợp xét tuyển) và 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức để xét tuyển.

Hình thức xét tuyển

– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn hoặc Toán (theo tổ hợp môn đăng ký xét tuyển) với điểm thi 02 môn thi năng khiếu do Trường tổ chức cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

ĐXT = Đ+ ĐNK1 + ĐNK2 + ĐUT

Trong đó:

ĐXT: điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân;

ĐM: điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt môn Toán hoặc Văn do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2024, 2025 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 tổ chức năm 2025 (được quy đổi về thang điểm 10);

ĐNK1, ĐNK2: điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức;

ĐUT: điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
1 7140201 Giáo dục mầm non M02; M03
2 7140206 Giáo dục Thể chất M08; T01
3 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
4 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03
5 7140201_LA Giáo dục mầm non M02; M03
6 7140206_LA Giáo dục Thể chất M08; T01
7 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh Q01; Q02
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
8 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) M02; M03
9 7140201_GL Giáo dục mầm non M02; M03

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Đào tạo tại cở sở TPHCM
1 7140101 Giáo dục học 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; C03; C14; D01; X01
2 7140103 Công nghệ giáo dục 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A01; B08; D07; X26
3 7140114 Quản lý giáo dục 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; C03; C14; D01; X01
4 7140201 Giáo dục mầm non 250 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M02; M03
5 7140202 Giáo dục Tiểu học 300 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; D01
ĐT THPT A00; A01; D01
6 7140203 Giáo dục Đặc biệt 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; C03; C19; D01; X70
7 7140204 Giáo dục Công dân 40 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C14; C19; D66; X01; X70; X78
8 7140205 Giáo dục Chính trị 40 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C14; C19; D66; X01; X70; X78
9 7140206 Giáo dục Thể chất 80 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M08; T01
10 7140208 Giáo dục Quốc phòng – An ninh 40 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN Q01; Q02
11 7140209 Sư phạm Toán học 130 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; A01; X06
12 7140210 Sư phạm Tin học 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A01; B08; D07; X26
ĐT THPT D07; A01; B08; X26
13 7140211 Sư phạm Vật lý 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; A01; C01
14 7140212 Sư phạm Hoá học 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; B00; D07
15 7140213 Sư phạm Sinh học 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp B00; D08
16 7140217 Sư phạm Ngữ văn 100 Ưu Tiên
Kết Hợp C00; D01
ĐT THPT C00; D01; D14
Học Bạ D14
17 7140218 Sư phạm Lịch sử 40 Ưu Tiên
ĐT THPT C00; C19; D14; X70
18 7140219 Sư phạm Địa lý 40 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; C04; C20; D15; X74
19 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 165 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp D01; X79
20 7140232 Sư phạm Tiếng Nga 30 Ưu Tiên
ĐT THPT D01; D02; D14; D66; X78
Kết Hợp D01; D14; D66; X78
21 7140233 Sư phạm Tiếng Pháp 30 Ưu Tiên
Kết Hợp D01
ĐT THPT D01; D03
22 7140234 Sư phạm Tiếng Trung Quốc 30 Ưu Tiên
Kết Hợp D01
ĐT THPT D01; D04
23 7140246 Sư phạm công nghệ 50 Ưu Tiên
Kết Hợp A01; A02; X07; X08; A02; X08
ĐT THPT X08; A02; A01; X07
24 7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên 200 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A02; B00
Kết Hợp A00; A02; B00 ; B00; A02
25 7140249 Sư phạm Lịch sử – Địa lý 150 Ưu Tiên
ĐT THPT A07; C00; C19; C20; X70; X74
Kết Hợp C00; C19; C20; X70; X74
26 7220101 Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam 10 ĐT THPT
27 7220201 Ngôn ngữ Anh 200 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp D01; X79
28 7220202 Ngôn ngữ Nga 100 Ưu Tiên
ĐT THPT D01; D02; D14; D66; X78
Kết Hợp D01; D14; D66; X78
29 7220203 Ngôn ngữ Pháp 100 Ưu Tiên
Kết Hợp D01
ĐT THPT D01; D03
30 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 200 Ưu Tiên
Kết Hợp D01
ĐT THPT D04; D01
31 7220209 Ngôn ngữ Nhật 150 Ưu Tiên
Kết Hợp D01
ĐT THPT D01; D06
32 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 100 Ưu Tiên
Kết Hợp D01; D14
ĐT THPT D01; DD2; D14; DH5
33 7229030 Văn học 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; D14
34 7310401 Tâm lý học 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; C03; C04
35 7310403 Tâm lý học giáo dục 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; C03; C04
36 7310501 Địa lý học 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; C04; C20; D15; X74
37 7310601 Quốc tế học 100 Ưu Tiên
Kết Hợp D09; D14
ĐT THPT D14; D09
38 7310630 Việt Nam học 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; D14
39 7420203 Sinh học ứng dụng 50 Ưu Tiên
Kết Hợp B00; D08; X14; X16
ĐT THPT B00; D08; X16; X14
40 7440102 Vật lý học 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; X07; X08
ĐT THPT A00; A01; X08; X07
41 7440112 Hoá học 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; B00; D07; X10
42 7460112 Toán ứng dụng 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; A01; X06; X07
43 7480201 Công nghệ thông tin 150 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A01; B08; D07; X26
44 7760101 Công tác xã hội 100 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; C00; C19; D14; X70
Kết Hợp C00; C19; D14; X70
45 7810101 Du lịch 100 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; D14; D15
2. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Long An
46 51140201_LA Giáo dục mầm non (cao đẳng) 100 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M02; M03
47 7140201_LA Giáo dục mầm non 100 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M02; M03
48 7140202_LA Giáo dục Tiểu học 150 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; D01
ĐT THPT A00; A01; D01
49 7140206_LA Giáo dục Thể chất 40 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M08; T01
50 7140208_LA Giáo dục Quốc phòng – An ninh 40 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN Q01; Q02
51 7140209_LA Sư phạm Toán học 40 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp A00; A01; X06
52 7140217_LA Sư phạm Ngữ văn 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp C00; D01; D14
53 7140231_LA Sư phạm Tiếng Anh 50 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp D01; X79
54 7140249_LA Sư phạm Lịch sử – Địa lý 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A07; C00; C19; C20; X70; X74
Kết Hợp C00; C19; C20; X70; X74
3. Đào tạo tại Phân hiệu ĐH Sư phạm TPHCM tỉnh Gia Lai
55 51140201_GL Giáo dục mầm non (cao đẳng) 100 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M02; M03
56 7140201_GL Giáo dục mầm non 50 Ưu Tiên
ĐT THPTĐGNL SPHN M02; M03
57 7140202_GL Giáo dục Tiểu học 100 Ưu Tiên
Kết Hợp A00; A01; D01
ĐT THPT A00; A01; D01
58 7140247_GL Sư phạm khoa học tự nhiên 50 Ưu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01
Kết Hợp A00; A02; B00 ; B00; A02

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HCMUE

1. Hồ sơ

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

+ Phiếu đăng ký xét tuyển (khai báo trực tuyến);

+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng (theo mẫu Phụ lục 4 hoặc Phụ lục 5 của Bộ Giáo dục và Đào tạo), các minh chứng theo yêu cầu của xét tuyển (khai báo trực tuyến).

Đối với các phương thức còn lại: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (thí sinh cần cung cấp bổ sung minh chứng xét tuyển phù hợp với yêu cầu của phương thức xét tuyển)

2. Thời gian, phương thức đăng ký xét tuyển

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến tại xettuyen.hcmue.edu.vn từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025.

Đối với các phương thức còn lạiđăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại: dự kiến từ 01/7 đến 20/7/2025. Trường sẽ có thông báo cụ thể sau.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM

  • Tên trường: Trường Đại học Sư phạm TPHCM
  • Mã trường: SPS
  • Tên tiếng anh: Ho Chi Minh University of Education
  • Tên viết tắt: HCMUE
  • Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
  • Website: http://hcmup.edu.vn
  • Facebook: https://www.facebook.com/@HCMUE.VN
// ===== HOMEPAGE =====