Mục lục

Trường Đại Học Tài Chính Marketing

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tài Chính Marketing 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tài chính Marketing (UFM) năm 2025

Năm 2025, Nhà trường dự kiến tuyển sinh theo 5 phương thức xét tuyển

a. Phương thức xét tuyển 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

b. Phương thức xét tuyển 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (mã Phương thức xét tuyển: 200).

c. Phương thức xét tuyển 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (mã Phương thức xét tuyển: 402).

d. Phương thức xét tuyển 4: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (Kỳ thi V-SAT) (mã Phương thức xét tuyển: 416).

đ. Phương thức xét tuyển 5: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (mã Phương thức xét tuyển: 100).

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

1.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển, Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 của từng môn thi của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm môn thi trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn3)

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Tiếng Anh (Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2, sau đó quy Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển của thí sinh về thang điểm 30 trước khi xét trúng tuyển.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3*2)*3/4]

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D07; D09; D10; X25
2 7310101 Kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3 7310108 Toán kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4 7310110 Quản lý kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
5 7340116 Bất động sản C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
7 7380107 Luật kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
8 7460108 Khoa học dữ liệu C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
10 7810201_DT Quản trị khách san C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
13 7340115_TH Marketing C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
17 7340301_TH Kế toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
18 7340302_TH Kiểm toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh D01; A01; D07; D09; D10; X25
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing D01; A01; D07; D09; D10; X25
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế D01; A01; D07; D09; D10; X25
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng D01; A01; D07; D09; D10; X25

2Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

2.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

Trong đó:

+ Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, và không vượt quá mức điểm tối đa là 30.

+ Điểm xét tuyển, Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

+ Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển: là tổng điểm trung bình các môn học của năm lớp 10, năm lớp 11, năm lớp 12 trong tổ hợp môn xét tuyển theo thang điểm 10 đối với từng môn học của tổ hợp môn xét tuyển, được tính:

ĐTB Môn 1 = [ĐTB Môn 1 (lớp 10) + ĐTB Môn 1 (lớp 11) + ĐTB Môn 1 (lớp 12)] /3

Làm tròn đến hai chữ số thập phân; tính tương tự cho các môn còn lại.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm trung bình môn trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm trung bình môn Tiếng Anh (ĐTB Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2.

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3*2)*3/4

Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ quy đổi sang “Tổng điểm trung bình theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi” được Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào. 

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D07; D09; D10; X25
2 7310101 Kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3 7310108 Toán kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4 7310110 Quản lý kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
5 7340116 Bất động sản C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
7 7380107 Luật kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
8 7460108 Khoa học dữ liệu C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
10 7810201_DT Quản trị khách san C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
13 7340115_TH Marketing C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
17 7340301_TH Kế toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
18 7340302_TH Kiểm toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh D01; A01; D07; D09; D10; X25
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing D01; A01; D07; D09; D10; X25
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế D01; A01; D07; D09; D10; X25
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng D01; A01; D07; D09; D10; X25

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

3.2 Quy chế

Điểm xét tuyển đối với phương thức 3:

Điểm xét tuyển = Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

+ Nếu thí sinh dự thi và có kết quả thi Đánh giá năng lực ở các đợt thi của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 thì Trường sẽ lấy kết quả Đánh giá năng lực cao nhất của thí sinh để xét trúng tuyển cho thí sinh.

Điểm kết quả kỳ thi đánh giá năng lực quy đổi: Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101 Kinh tế
3 7310108 Toán kinh tế
4 7310110 Quản lý kinh tế
5 7340116 Bất động sản
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7 7380107 Luật kinh tế
8 7460108 Khoa học dữ liệu
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
10 7810201_DT Quản trị khách san
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh
13 7340115_TH Marketing
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính
17 7340301_TH Kế toán
18 7340302_TH Kiểm toán
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng

4Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

4.1 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào: 18 điểm theo thang điểm 30 cho tất cả các phương thức xét tuyển

4.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển đối với phương thức 5:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển + Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có)

Trong đó: Điểm xét tuyển, Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyên quy đôi được làm tròn đến hai chữ số thập phân.

Thí sinh được sử dụng kết quả thi cao nhất ở các đợt thi của kỳ thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) phục vụ tuyển sinh năm 2025 để xét tuyển vào Trường Đại học Tài chính – Marketing. Cụ thể: Sau mỗi đợt dự thi V-SAT (kể cả các đợt thi của kỳ thi V-SAT-UFM do Trường Đại học Tài chính – Marketing tổ chức, và các kỳ thi V-SAT do các cơ sở khác tổ chức thi) thí sinh sẽ được cấp Giấy chứng nhận kết quả thi riêng biệt. Khi đăng ký xét tuyển vào Trường, thí sinh có thể chọn kết quả cao nhất của từng môn thi từ các đợt thi khác nhau để đạt tổng điểm xét tuyển tối ưu nhất của tổ hợp môn xét tuyển.

+ Đối với các chương trình chuẩn, chương trình định hướng đặc thù, chương trình tích hợp: Điểm môn thi trong tổ hợp môn xét tuyển không nhân hệ số.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = (Môn 1 + Môn 2 + Môn3)

+ Đối với chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế): Điểm môn Tiếng Anh (Môn 3) trong tổ hợp môn xét tuyển nhân hệ số 2.

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn3*2)*3/4]

Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển sẽ được quy đổi sang Tổng điểm theo tổ hợp môn xét tuyển quy đổi. Nhà trường sẽ thực hiện quy đổi thang điểm tương đương theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.

2) Quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh: được xác định như sau:

Nếu thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh trong Bảng 1 sẽ được quy đổi điểm tương ứng với từng loại chứng chỉ và mức điểm của từng chứng chỉ theo Bảng 1. Nhà trường sẽ lấy điểm cao nhất giữa điểm trung bình môn học Tiếng Anh trong học bạ THPT (theo tổ hợp môn xét tuyển thí sinh đăng ký) và điểm quy đổi của chứng chỉ Tiếng Anh (nếu thí sinh có nộp chứng chỉ Tiếng Anh) theo Bảng 1 để xét trúng tuyển (theo điều kiên của các phương thức xét tuyển).

3) Điểm cộng

Thí sinh được tính điểm cộng trong các trường hợp sau:

+ Nhóm 1: Thí sinh đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được cộng tương ứng là 1,5 điểm; đạt giải Nhất, Nhì, Ba, Khuyến khích trong cuộc thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố được cộng tương ứng là 1,0; 0,75; 0,5 và 0,25 điểm (các môn đoạt giải được cộng điểm là các môn trong tổ hợp môn xét tuyển).

Thí sinh đoạt nhiều giải sẽ chỉ tính một điểm cộng khuyến khích tương ứng với mức giải cao nhất. Không áp dụng đối với học sinh đạt giải thưởng các kỳ thi Olympic cấp trường/tỉnh/thành phố, kỳ thi học sinh giỏi giải toán trên máy tính Casio.

+ Nhóm 2: Thí sinh hệ chuyên tại các trường chuyên, năng khiếu trực thuộc tỉnh/thành phố/đại học: cộng 1,0 điểm.

+ Nhóm 3: Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh thì được quy đổi điểm cộng theo Bảng 2. Trường hợp này chỉ áp dụng đối với thí sinh sử dụng các tổ hợp môn xét tuyển không bao gồm môn Tiếng Anh khi đăng ký xét tuyển vào Trường.

Bảng 2: Chứng chỉ Tiếng Anh

+ Nhóm 4: Thí sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi trở lên cả 3 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 được cộng 0,5 điểm.

Lưu ý: Một thí sinh có thể thuộc cả bốn nhóm cộng khuyến khích khác nhau. Khi đó, điểm khuyến khích sẽ bao gồm tổng điểm của các nhóm mà thí sinh thuộc diện cộng khuyến khích. Điểm khuyến khích của mỗi thí sinh không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; A01; D07; D09; D10; X25
2 7310101 Kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3 7310108 Toán kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4 7310110 Quản lý kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
5 7340116 Bất động sản C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
7 7380107 Luật kinh tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
8 7460108 Khoa học dữ liệu C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
10 7810201_DT Quản trị khách san C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
13 7340115_TH Marketing C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
17 7340301_TH Kế toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
18 7340302_TH Kiểm toán C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh D01; A01; D07; D09; D10; X25
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing D01; A01; D07; D09; D10; X25
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế D01; A01; D07; D09; D10; X25
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng D01; A01; D07; D09; D10; X25

5ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh
2 7310101 Kinh tế
3 7310108 Toán kinh tế
4 7310110 Quản lý kinh tế
5 7340116 Bất động sản
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý
7 7380107 Luật kinh tế
8 7460108 Khoa học dữ liệu
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
10 7810201_DT Quản trị khách san
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh
13 7340115_TH Marketing
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính
17 7340301_TH Kế toán
18 7340302_TH Kiểm toán
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Chương trình chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 180 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; A01; D07; D09; D10; X25
2 7310101 Kinh tế 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3 7310108 Toán kinh tế 77 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4 7310110 Quản lý kinh tế 60 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
5 7340116 Bất động sản 61 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
6 7340405 Hệ thống thông tin quản lý 92 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
7 7380107 Luật kinh tế 90 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
8 7460108 Khoa học dữ liệu 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
2. Chương trình định hướng đặc thù
9 7810103_DT Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 70 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
10 7810201_DT Quản trị khách san 82 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
11 7810202_DT Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 82 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
3. Chương trình tích hợp
12 7340101_TH Quản trị kinh doanh 560 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
13 7340115_TH Marketing 380 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
14 7340120_TH Kinh doanh quốc tế 370 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
15 7340201 ΤΗ Tài chính -Ngân hàng 393 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
16 7340205_ΤΗ Công nghệ tài chính 150 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
17 7340301_TH Kế toán 251 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
18 7340302_TH Kiểm toán 50 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT C01; C02; C03; C04; X01; D01; A00; A03; A04; X05; A01; A05; A06; X09; D07; A07; X17; D09; X21; D10; X25
4. Chương trình Tiếng Anh toàn phần (định hướng quốc tế)
19 7340101_TATP Quản trị kinh doanh 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; A01; D07; D09; D10; X25
20 7340115_ΤΑΤΡ Marketing 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; A01; D07; D09; D10; X25
21 7340120_ΤΑТР Kinh doanh quốc tế 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; A01; D07; D09; D10; X25
22 7340201_TATP Tài chính -Ngân hàng 40 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc BạV-SAT D01; A01; D07; D09; D10; X25

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UFM

1) Tổ chức tuyển sinh

Trường thực hiện theo kế hoạch triển khai công tác tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Công bố danh sách trúng tuyển và nhập học: Trường thực hiện xét trúng tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thông báo danh sách trúng tuyển chính thức, gửi giấy thông báo cho những thí sinh trúng tuyển nhập học, quy trình xác nhận nhập học và nhập học theo kế hoạch và hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và lịch trình chi tiết công tác tuyển sinh của Trường.

2) Chính sách ưu tiên

– Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã Phương thức xét tuyển: 301).

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực: áp dụng theo quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.

3) Lệ phí xét tuyển

30.000đ/nguyện vọng.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Tài Chính Marketing

  • Tên trường: Trường Đại học Tài chính – Marketing
  • Mã trường: DMS
  • Tên tiếng Anh: University of Finance – Marketing
  • Tên viết tắt: UFM
  • Địa chỉ: 306 đường Nguyễn Trọng Tuyển, phường 01, Q.Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
  • Website: https://dms.ufm.edu.vn/
  • Facebook: https://www.facebook.com/ufm.edu.vn/

Trường Đại học Tài chính – Marketing là cơ sở giáo dục đại học, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế, tài chính, marketing. Trường là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

Trường được thành lập ngày 1/9/1976 theo quyết định số 210/VGNN-TCĐT của Ủy ban Vật giá nhà nước với tên ban đầu là trường Cán bộ Vật giá Trung ương, đến ngày 5/3/2004 trường được nâng cấp thành trường đại học, nhưng hoạt động theo cơ chế bán công, đến ngày 25/03/2009 Đại học bán công Marketing trở thành trường đại học công lập, và mang tên như ngày nay. Hàng năm, UFM cung cấp ra thị trường lao động trong nước đội ngũ nhân sự trình độ chất lượng cao uy tín, được các nhà tuyển dụng hàng đầu trong cả nước săn đón và tín nhiệm.

// ===== HOMEPAGE =====