Mục lục

Trường Đại Học Tây Bắc

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tây Bắc 2025

Thông tin tuyển sinh Đại Học Tây Bắc (TTB) năm 2025

Năm 2025, Đại Học Tây Bắc dự kiến tuyển sinh 1500 sinh viên cho 25 ngành đào tạo qua các phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập (theo học bạ)

Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi THPT kết hợp với năng khiếu

Phương thức 4: Xét tuyển thẳng

Phương thức 5: Xét điểm thi Đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội

Phương thức 6: Xét tuyển đối với học sinh dự bị Đại học

Phương thức 7: Xét tuyển đối với học sinh diện cử tuyển

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thí sinh đăng ký xét tuyển lấy kết quả từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025. 

Điểm xét tuyển thực hiện theo ngưỡng đàm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định.

1.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 – 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 – 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

– Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

– Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

– Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

–  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

–  Điểm môn chính cao hơn

– Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

–   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

–   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

–     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

–    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

–  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

–  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non C00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
3 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
4 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11
5 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
6 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
7 7140211 Sư phạm Vật lí A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
8 7140212 Sư phạm Hóa học A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
9 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
11 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
12 7140219 Sư phạm Địa lí A07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79
14 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
15 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
16 7340301 Kế toán A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
17 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
18 7620105 Chăn nuôi A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
19 7620109 Nông học A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
20 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
21 7620205 Lâm sinh A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
22 7620211 Quản lý tài nguyên rừng A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
23 7720401 Dinh dưỡng A11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66
24 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74
25 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Thí sinh đăng kí xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT

2.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Điểm xét tuyển (đã quy đổi) thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định.

Đối với nhóm ngành nông – lâm, kinh tế, công nghệ thông tin, du lịch, dinh dưỡng: tổng điểm đã quy đổi của 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển (là điểm trung bình chung của môn học đó năm lớp 12) cộng điểm cộng và điểm ưu tiên đạt 15 điểm trở lên.

Đổi với nhóm ngành đào tạo giáo viên: thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025 từ 8.0 trở lên. Trong đó, điểm môn học trong tổ hợp xét tuyển là điểm
trung bình chung của môn học đó năm lớp 12.

 

2.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn học (trong tổ hợp xét tuyển) đã quy đổi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. 

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 – 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 – 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

– Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

– Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

– Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

–  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

–  Điểm môn chính cao hơn

– Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

–   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

–   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

–     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

–    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

–  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

–  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non C00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
3 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
4 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
5 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
6 7140211 Sư phạm Vật lí A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
7 7140212 Sư phạm Hóa học A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
8 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
10 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
11 7140219 Sư phạm Địa lí A07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79
13 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
14 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
15 7340301 Kế toán A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
16 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
17 7620105 Chăn nuôi A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
18 7620109 Nông học A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
19 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
20 7620205 Lâm sinh A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
21 7620211 Quản lý tài nguyên rừng A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
22 7720401 Dinh dưỡng A11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

3ƯTXT, XT thẳng

3.1 Đối tượng

a) Anh hùng lao động. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đuavtoàn quốc được tuyển thẳng vào tất cả các ngành đào tạo của Trường.

b) Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:  

– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học. kỹ thuật câp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia (không áp dụng xét tuyển thắng dối với ngành Giáo dục Thể chất); thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thăng; cụ thể như sau:                                               

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên: các ngành Giáo dục Tiêu học, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Chính trị môn đoạt giải phải nằm trong tổ hợp xét tuyển của ngành tương ứng; các ngành dào tạo giáo viên còn lại, môn doạt giải phải trùng với tên môn chuyên ngành đào tạo (ví dụ: thí sinh đoạt giải môn Toán sẽ được xét tuyển thẳng vào ngành Sư phạm Toán học).

+ Đối với các ngành đào tạo khác không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên: môn đoạt giải phải nằm trong tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.

+ Đối với các thí sinh đoạt giải cuộc thi khoa học, kỹ thuật thì nội dung đề tài phải phù hợp với ngành xét tuyển.

– Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, The thao và Du lịch công nhận được tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;

– Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô dịch Đông Nam Á, Đại hội The thao Đông Nam Á (SEA Gamcs), Cúp Dông Nam Á dược tuyển thẳng vào ngành Giáo dục Thể chất: thời gian doạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non
2 7140202 Giáo dục Tiểu học
3 7140205 Giáo dục Chính trị
4 7140206 Giáo dục Thể chất
5 7140209 Sư phạm Toán học
6 7140210 Sư phạm Tin học
7 7140211 Sư phạm Vật lí
8 7140212 Sư phạm Hóa học
9 7140213 Sư phạm Sinh học
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn
11 7140218 Sư phạm Lịch sử
12 7140219 Sư phạm Địa lí
13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
14 7340101 Quản trị kinh doanh
15 7340201 Tài chính – Ngân hàng
16 7340301 Kế toán
17 7480201 Công nghệ thông tin
18 7620105 Chăn nuôi
19 7620109 Nông học
20 7620112 Bảo vệ thực vật
21 7620205 Lâm sinh
22 7620211 Quản lý tài nguyên rừng
23 7720401 Dinh dưỡng
24 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
25 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường

4Kết hợp kết quả THPT với điểm thi năng khiếu

4.1 Đối tượng

Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, dự thi môn năng khiếu do Trường Đại học Tây Bắc tổ chức năm 2025.

4.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Điểm xét tuyển thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT quy định. Ngoài ra thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất phải có điểm thi môn năng khiếu đạt 6,5 trở lên.  

4.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 – 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 – 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

– Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

– Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

– Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

–  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

–  Điểm môn chính cao hơn

– Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

–   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

–   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

–     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

–    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

–  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

–  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11

5Học bạ kết hợp với năng khiếu

5.1 Đối tượng

Thí sinh đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT và tham gia dự thi môn năng khiếu do Trường Đại học Tây Bắc tổ chức năm 2025.

5.2 Điều kiện xét tuyển

Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương dương.

Điểm xét tuyển (đã quy đổi) thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Dại học Tây Bắc quy định.

Xét tuyển trình độ đại học:

Thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại từ khá trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2025 từ 6,5 trở lên và điểm môn năng khiếu đạt 6.5 trở lên. Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, có điểm thi năng khiếu do Trường Đại học Tây Bắc tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9.0 trở lên theo thang diểm 10) khi đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.

+ Điểm môn học trong tổ hợp xét tuyển là điểm trung bình chung của môn học đó năm lớp 12.

5.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn (trong tổ hợp xét tuyển) và đã quy đổi điểm của 2 môn văn hóa + Điểm cộng + Điểm ưu tiên. 

Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 – 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 – 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

– Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

– Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

– Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

–  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

–  Điểm môn chính cao hơn

– Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

–   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

–   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

–     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

–    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

–  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

–  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140206 Giáo dục Thể chất T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11

6Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

6.1 Đối tượng

Thí sinh đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GDĐT (không xét tuyển đối với ngành Giáo dục Thể chất).

6.2 Điều kiện xét tuyển

– Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương dương.

– Thí sinh đã nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển lấy kết quả Kỳ thi độc lập, đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025.

– Điểm xét tuyển (đã quy đổi) thực hiện theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GDĐT và Trường Đại học Tây Bắc quy định.

6.3 Quy chế

Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) đã quy đổi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

– Tuyển thí sinh theo điểm xét tuyển cùng các phương thức tuyển sinh khác của Trường Đại học Tây Bắc, lấy điểm từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ (IELTS. TỌEFL ĨBT, TOEIC (E&R/S/W) còn hiệu lực đen ngày 30/6/2025). Nhà trường sẽ quy đổi sang thang điểm 10. tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT, và sử dụng để tính điểm trong tổ hợp xét tuyển điếm thi tốt nghiệp THPT có môn Tiếng Anh cụ thể như sau:

IELTS

TOEFL iBT

TOEIC (L&R/S/W)

Điểm quy đổi

7.0-9.0

95 trở lên

945/180/180 trở lên

10

6.5

85-94

890/170/170

9,5

6.0

75 – 84

840/160/150

9,0

5.5

65-74

770/150/140

8,5

5.0

55-64

660/130/130

8,0

4.5

45 – 54

550/120/120

7,5

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Điều kiện phụ dùng đề ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách (tính theo chỉ tiêu). Trường ưu tiên xét tuyên đối với thí sinh theo thứ tự liệt kê dưới dây (thử tự ưu tiên tính theo thứ tự liệt kê):

– Có thứ tự nguyện vọng cao hơn;

– Đạt giải nhất/huy chương vàng, nhì/huy chương bạc, ba/huy chương đồng, tư/khuyến khích trong các cuộc thi học sinh giỏi (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển), khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp cấp Quốc tế, Quốc gia, cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương (nội dung đề tài phù hợp với ngành xét tuyển);

– Tham gia đội tuyển học sinh giỏi (môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển) Quốc gia của tỉnh/Thành phô trực thuộc Trung ương;

–  Học sinh lớp 12 chuyên thuộc trường chuyên;

–  Điểm môn chính cao hơn

– Kết quả tổng kết (điểm trung bình chung các môn tính điểm số) lớp 12 cao hơn.

Điểm cộng

Đối với các trường hợp thuộc khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Trường (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng) được tính điểm cộng vào điểm xét tuyển như sau:

a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Chiến sĩ thi đua toàn quốc: Cộng 3,0 diểm (dối với tất cả các ngành xét tuyển);

b) Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế (môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh) hoặc thi khoa học. kỳ thuật cấp quốc gia, quốc tế (nội dung dề tài phù hợp với ngành xét tuyển) do Bộ GDĐT tổ chức, được cộng điểm vào các ngành phù hợp với môn thi. nội dung đề tài: thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–   Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3.0 điểm

–   Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–   Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 điểm

–   Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 điểm

c)  Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dược Bộ Văn hóa. Thể thao và Đu lịch công nhận được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Mầm non; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–    Giải nhất/Huy chương vàng: Cộng 3,0 diểm

–     Giải nhì/Huy chương bạc: Cộng 2,0 điểm

–    Giải ba/Huy chương đồng: Cộng 1,5 diêm

–    Giải tư/khuyến khích: Cộng 1,0 diếm

d)    Thí sinh tham gia đội tuyến quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá. Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ. bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới. Thế vận hội Olympic. Đại hội Thể thao châu Á (AS1AD), Giải vô dịch châu Á. Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam A (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thê chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời diêm xét tuyển: Cộng
3.0 điểm.

e) Thí sinh đoạt huy chương các giải thể dục thổ thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia được cộng điểm nếu xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển:

–  Huy chương vàng: Cộng 3,0 điểm

–  Huy chương bạc: Cộng 2.0 điểm

–  Huy chương đồng: Cộng 1,5 diểm

f)  Thí sinh tham gia đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia của tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương; môn tham gia đội tuyển có trong tổ hợp xét tuyển của thí sinh; thời gian tham gia không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển: cộng 1,0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục mầm non C00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
2 7140202 Giáo dục Tiểu học A00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
3 7140205 Giáo dục Chính trị C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
4 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
5 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
6 7140211 Sư phạm Vật lí A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
7 7140212 Sư phạm Hóa học A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
8 7140213 Sư phạm Sinh học A02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
9 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
10 7140218 Sư phạm Lịch sử A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
11 7140219 Sư phạm Địa lí A07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
12 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79
13 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
14 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
15 7340301 Kế toán A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
16 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
17 7620105 Chăn nuôi A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
18 7620109 Nông học A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
19 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
20 7620205 Lâm sinh A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
21 7620211 Quản lý tài nguyên rừng A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
22 7720401 Dinh dưỡng A11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

7Xét tuyển phương thức khác

7.1 Quy chế

1. Xét tuyển đối với học sinh dự bị dại học của các Trường dự bị đại học trên toàn quốc thực hiện theo thông tư sổ 44/2021/TT-BGDDT ngày 31/12/2021 và phải dủ các điều kiện sau:  

– Hoàn thành chương trình dự bị dại học và đăng ký xét tuyển vào những ngành Trường có tổ chức đào tạo.                                                   ,

–  Kết quả xếp loại rèn luyện: từ loại Đạt trở lên

–  Kết quả học tập: tổng điểm tổng kết của ba môn học từ 18.0 điểm trở lên. Riêng đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên thì tổng điểm tổng kết của ba môn học trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 21,0 điểm trở lên (trong đó điểm tổng kết của môn Ngữ văn hoặc Toán đạt từ 8.0 trở lên và không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có điểm dưới 6.5).

– Học sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Giáo dục Thể chất phải có điểm thi môn năng khiếu đạt 6,5 trở lên.

– Phải có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Trường Đại học Tây Bắc để xét tuyển.

– Chỉ tiêu: Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên không vượt quá 5% chỉ tiêu của ngành đăng ký xét tuyển.

2. Xét tuyển đối vói học sinh diện cử tuyển (mã phương thức xét tuyển: 500)

+ Xét tuyển đối với học sinh diện cử tuyển: khi có công văn của Bộ GDĐT và công văn Uỷ ban nhân dân các tỉnh có nhu cầu gửi về Trường Đại học Tây Bắc:

+ Đối tượng thí sinh đã qua đào tạo dự bị ở các Trường dự bị dại học đã được tỉnh cử đi học năm 2024: ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào như xét tuyển đối với học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học của các Trường dự bị đại học trên toàn quốc.

+ Đối với thí sinh được tỉnh cử đi năm 2025: căn cứ kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025/học bạ đã quy đổi có điểm bằng hoặc lớn hơn điểm trúng tuyển đợt 1 năm 2025 của Trường Đại học Tây Bắc đối với ngành xét tuyển.

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7140201 Giáo dục mầm non 260 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C19; D14; D15; X01; X21; X70; X74
2 7140202 Giáo dục Tiểu học 260 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; A04; C00; C03; D01; X70
3 7140205 Giáo dục Chính trị 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; C14; C19; C20; D01; X01; X70; X74
4 7140206 Giáo dục Thể chất 40 Ưu Tiên
ĐT THPTKết Hợp T00; T02; T03; T04; T05; T09; T10; T11
5 7140209 Sư phạm Toán học 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; B00; C01; C02; D01; D07; X06
6 7140210 Sư phạm Tin học 55 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
7 7140211 Sư phạm Vật lí 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; A04; C01; X05; X06; X07
8 7140212 Sư phạm Hóa học 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A11; B00; C02; D07; X09; X10; X11
9 7140213 Sư phạm Sinh học 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A02; B00; B03; B04; B08; X13; X14; X16
10 7140217 Sư phạm Ngữ văn 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; D01; D14; D15; D66; X70; X74; X78
11 7140218 Sư phạm Lịch sử 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A07; C00; C03; D09; D14; X17; X70; X71
12 7140219 Sư phạm Địa lí 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A07; C00; C04; D10; D15; X21; X74; X75
13 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 70 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A01; D01; D14; D15; D66; X26; X78; X79
14 7340101 Quản trị kinh doanh 40 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
15 7340201 Tài chính – Ngân hàng 40 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
16 7340301 Kế toán 70 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; D01; X06; X09; X26; X56
17 7480201 Công nghệ thông tin 110 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; B00; D01; X02; X06; X26; X56
18 7620105 Chăn nuôi 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
19 7620109 Nông học 30 Ưu Tiên
ĐGNL SPHNĐT THPTHọc Bạ A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
20 7620112 Bảo vệ thực vật 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
21 7620205 Lâm sinh 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
22 7620211 Quản lý tài nguyên rừng 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A02; B00; B03; B08; D01; X13; X14; X16
23 7720401 Dinh dưỡng 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A11; B00; B04; B08; D07; X09; X13; X66
24 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 50 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN C00; D01; D09; D10; D14; D15; X70; X74
25 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 30 Ưu Tiên
ĐT THPTHọc BạĐGNL SPHN A00; A01; A02; A04; B00; X01; X05; X06

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Tây Bắc

  • Tên trường: Trường Đại Học Tây Bắc
  • Mã trường: TTB
  • Tên tiếng Anh: Tay Bac University
  • Tên viết tắt: UTB 
  • Địa chỉ: Phường Quyết Tâm, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La
  • Website: http://www.taybacuniversity.edu.vn

Trường Đại học Tây Bắc được thành lập theo Quyết định số 39/2001/QĐ-TTg ngày 23/03/2001 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Bắc, tiền thân là Trường Sư phạm cấp 2 đặt tại khu Tự trị Thái Mèo được thành lập từ năm 1960.

// ===== HOMEPAGE =====