Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Thành Đông 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Thành Đông (TDU) năm 2025
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần trong suốt khóa học cho học sinh đạt giải kỳ thi quốc gia và quốc tế.
Phương thức 2: Xét tuyển theo học bạ THPT; thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có điểm tổng kết cả năm lớp 12 hoặc cả năm của lớp 11 và kỳ 1 lớp 12 các môn thuộc khối xét tuyển ≥ 18 điểm; xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm cao xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu cho từng ngành.
Riêng đối với ngành Dược học và Y học cổ truyền, thí sinh có tổng điểm 3 môn học lớp 12 thuộc khối xét tuyển đạt 24,0 điểm trở lên, xếp loại học lực giỏi; ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học thí sinh có tổng điểm 3 môn thuộc khối xét tuyển đạt 19,5 điểm trở lên, xếp loại học lực khá (theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT).
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT thuộc khối xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT thuộc khối xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GDĐT và của Trường.
1.2 Quy chế
Trường không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Trường.
Điểm cộng
Điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt sẽ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tương đương tối đa là 3 điểm đối với thang điểm 30.
Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Thành Đông áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có đủ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường theo quy định. Nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.
Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:
Điểm cộng = ((30−Tổngđiểmchuẩn)/7,5)
Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Nhà trường không phân ngành học, theo đăng ký xét tuyển của thí sinh.
Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu của từng ngành, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển trong ngành.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp phát sinh tình trạng số lượng thí sinh có điểm đăng ký xét tuyển bằng nhau lớn hơn chỉ tiêu tuyển sinh (vượt chỉ tiêu được phép tuyển) của khối ngành/ngành, nhà trường sẽ xét trúng tuyển theo điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A07; D01 | |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A07; D01 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A07; D01 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | |
| 9 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | |
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; D08 | |
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D07; D08 | |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D07; D08 | |
| 14 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | A00; A01; D07; D08 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01 | |
| 16 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D07; D08 | |
| 17 | 7720115 | Y học cổ truyền | A00; A02; B00 | |
| 18 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00 | |
| 19 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 20 | 7720401 | Dinh dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 21 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A02; B00 | |
| 22 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; A02; B00 | |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | |
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | |
| 25 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A04; B00; D01 |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Xét tuyển theo học bạ THPT; thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, có điểm tổng kết cả năm lớp 12 hoặc cả năm của lớp 11 và kỳ 1 lớp 12 các môn thuộc khối xét tuyển ≥ 18 điểm; xét trúng tuyển từ thí sinh có điểm cao xuống cho đến khi đủ chỉ tiêu cho từng ngành.
Riêng đối với ngành Dược học và Y học cổ truyền, thí sinh có tổng điểm 3 môn học lớp 12 thuộc khối xét tuyển đạt 24,0 điểm trở lên, xếp loại học lực giỏi; ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học thí sinh có tổng điểm 3 môn thuộc khối xét tuyển đạt 19,5 điểm trở lên, xếp loại học lực khá (theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT, 06/6/2022 của Bộ GD&ĐT).
Trường không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Trường.
Điểm cộng
Điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt sẽ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tương đương tối đa là 3 điểm đối với thang điểm 30.
Quy định về điểm cộng trong tuyển sinh: Trường Đại học Thành Đông áp dụng điểm cộng đối với thí sinh có đủ liệu xét tuyển và hồ sơ minh chứng hợp lệ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT từ 75/120 điểm hoặc IELTS từ 5.0/9.0 trở lên do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ ĐKXT được cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi cả ba năm: Lớp 10, lớp 11 và lớp 12 được cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Thí sinh đáp ứng cùng lúc cả hai điều kiện trên chỉ được áp dụng một lần điểm cộng tối đa là cộng ba điểm (+3.0 điểm) vào tổng điểm xét tuyển chuẩn.
Các thí sinh thuộc diện trên phải thực hiện nộp hồ sơ minh chứng (bản sao có công chứng các chứng chỉ tiếng Anh hoặc Học bạ THPT có đầy đủ thông tin hợp lệ) trực tiếp tại Trường theo quy định. Nếu thí sinh thuộc diện được cộng điểm nhưng không nộp hồ sơ minh chứng tại Trường thì không được áp dụng điểm cộng trong tuyển sinh.
Điểm cộng đối với thí sinh đạt tổng điểm chuẩn từ 22,50 trở lên được xác định như sau:
Điểm cộng = ((30−Tổngđiểmchuẩn)/7,5)
Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Nhà trường không phân ngành học, theo đăng ký xét tuyển của thí sinh.
Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường xét tuyển theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu của từng ngành, không có sự chênh lệch điểm giữa các tổ hợp môn xét tuyển trong ngành.
Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: Trong trường hợp phát sinh tình trạng số lượng thí sinh có điểm đăng ký xét tuyển bằng nhau lớn hơn chỉ tiêu tuyển sinh (vượt chỉ tiêu được phép tuyển) của khối ngành/ngành, nhà trường sẽ xét trúng tuyển theo điểm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A07; D01 | |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A07; D01 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A07; D01 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | |
| 9 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | |
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; D08 | |
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D07; D08 | |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D07; D08 | |
| 14 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | A00; A01; D07; D08 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01 | |
| 16 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D07; D08 | |
| 17 | 7720115 | Y học cổ truyền | A00; A02; B00 | |
| 18 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00 | |
| 19 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 20 | 7720401 | Dinh dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 21 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A02; B00 | |
| 22 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; A02; B00 | |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | |
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | |
| 25 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A04; B00; D01 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Quy chế
Xét tuyển thẳng và cấp học bổng toàn phần trong suốt khóa học cho học sinh đạt giải kỳ thi quốc gia và quốc tế.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D07; D14; D15 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310205 | Quản lý nhà nước | A00; A01; C00; D01 | |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; A07; D01 | |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; A07; D01 | |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; A07; D01 | |
| 8 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; A07; D01 | |
| 9 | 7380101 | Luật | A00; A01; C00; D01 | |
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; A01; C00; D01 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; D08 | |
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D07; D08 | |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | A00; A01; D07; D08 | |
| 14 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | A00; A01; D07; D08 | |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01 | |
| 16 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | A00; A01; D07; D08 | |
| 17 | 7720115 | Y học cổ truyền | A00; A02; B00 | |
| 18 | 7720201 | Dược học | A00; A02; B00 | |
| 19 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 20 | 7720401 | Dinh dưỡng | A00; A02; B00 | |
| 21 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; A02; B00 | |
| 22 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | A00; A02; B00 | |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 | |
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C00; D01 | |
| 25 | 7850103 | Quản lý đất đai | A00; A04; B00; D01 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | D01; D07; D14; D15 |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | C00; D01; D14; D15 |
| 3 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | C00; D01; D14; D15 |
| 4 | 7310205 | Quản lý nhà nước | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C00; D01 |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; A07; D01 |
| 6 | 7340122 | Thương mại điện tử | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; A07; D01 |
| 7 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; A07; D01 |
| 8 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; A07; D01 |
| 9 | 7380101 | Luật | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C00; D01 |
| 10 | 7380107 | Luật kinh tế | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C00; D01 |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D07; D08 |
| 12 | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D07; D08 |
| 13 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D07; D08 |
| 14 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D07; D08 |
| 15 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C01; D01 |
| 16 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; D07; D08 |
| 17 | 7720115 | Y học cổ truyền | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 18 | 7720201 | Dược học | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 19 | 7720301 | Điều dưỡng | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 20 | 7720401 | Dinh dưỡng | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 21 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 22 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A02; B00 |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C00; D01 |
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A01; C00; D01 |
| 25 | 7850103 | Quản lý đất đai | 0 | ĐT THPTHọc BạƯu Tiên | A00; A04; B00; D01 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển TDU
Tổ chức tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển:
Nhận hồ sơ và xét tuyển: 3 đợt.
Đợt 1: Từ 02/01/2025 – 20/07/2025 đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước.
Đợt 2: Từ 25/7/2025 – 15/9/2025
Đợt 3: Từ 16/9/2025 – 31/12/2025
Hồ sơ đăng ký xét tuyển:
Hồ sơ học sinh, sinh viên 02 bộ (theo mẫu chung của Bộ GD&ĐT);
Phiếu đăng ký xét tuyển;
02 Bản sao công chứng Học bạ THPT, Bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025;
02 Bản sao công chứng Giấy khai sinh; Căn cước công dân;
02 Các giấy tờ chứng nhận đối tượng, khu vực ưu tiên trong tuyển sinh;
03 ảnh 3×4, 03 ảnh 2×3 (chụp không quá 06 tháng trở lại đây).
Hình thức nộp hồ sơ:
Nộp trực tiếp tại Trường Đại học Thành Đông, Số 3 Vũ Công Đán, P. Tứ Minh, TP. Hải Dương.
Gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện vào địa chỉ của Trường.
Đăng ký trực tuyến Website: thanhdong.edu.vn
Quy trình xét tuyển:
Bước 1: Thành lập Hội đồng tuyển sinh, các ban giúp việc cho Hội đồng tuyển sinh, Ban Thanh tra công tác tuyển sinh.
Bước 2: Nhập dữ liệu, thống kê dữ liệu học sinh xét tuyển
Bước 3: Họp Hội đồng tuyển sinh xây dựng điểm trúng tuyển, tiến hành xét tuyển.
Bước 4: Công bố kết quả xét tuyển (danh sách thí sinh trúng tuyển, danh sách thí sinh không trúng tuyển).
Bước 5: Tổ chức kiểm tra sau khi thí sinh trúng tuyển.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Thành Đông
- Tên viết tắt: TDU
- Mã trường: DDB
- Tên tiếng Anh: Thanh Dong University
- Địa chỉ: Số 3 Vũ Công Đán, phường Tứ Minh, TP Hải Dương
- Website: https://thanhdong.edu.vn/
Trường Đại học Thành Đông được thành lập theo quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thành Đông là trường đại học đầu tiên của tỉnh Hải Dương. Trường giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Hải Dương nói riêng và của khu vực đồng bằng sông Hồng cũng như cả nước nói chung.
Đội ngũ giảng viên của nhà trường đều là những trí thức có trình độ chuyên môn cao, từng tu nghiệp tại các nước phát triển như Nga, Anh, Đức, Australia, Singapore… Tất cả đều có vốn kiến thức lẫn kinh nghiệm thực tế phong phú và quan trọng là đều có chung tâm huyết vì sự phát triển của thế hệ tương lai. Trường Đại học Thành Đông có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để phục vụ cho các hoạt động đào tạo và NCKH của CBGV và người học.
Trường Đại học Thành Đông đã tiên phong trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy, lấy người học làm trung tâm “Interative Learning – Tương tác sự phạm”. Sinh viên không chỉ đơn thuần là người học, tiếp thu kiến thức một cách thụ động mà ngược lại chủ động tham gia vào quá trình dạy và học, tương tác với giảng viên và các sinh viên khác để đạt hiệu quả học tập cao nhất. Mục tiêu chính của phương pháp này là khơi dậy tính chủ động, tích cực và sự say mê học tập của mỗi sinh viên. Có cơ hội phát triển toàn diện, cả kiến thức chuyên môn và kỹ năng mềm, chắc chẵn mỗi sinh viên sẽ trở thành những cá nhân độc lập, năng động, thành công và đóng góp vào sự phát triển chung của tỉnh nhà cũng như của đất nước.