Mục lục

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Tôn Đức Thắng 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Tôn Đức Thắng tuyển sinh dựa trên các phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT (kết quả học tập 6 học kỳ và các thành tích học tập khác)

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Phương thức 4: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU, xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT 

 

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Phương thức 2: xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

1.2 Quy chế

TDTU xác định quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển sau khi có hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐТ.

Nguyên tắc xét tuyển, điểm xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của Trường và của Bộ GDĐT. Trong đó, điểm xét tuyển Phương thức 2 (thang điểm 40) là tổng điểm các môn theo tổ hợp xét tuyển (có môn nhân hệ số 2) cộng với điểm ưu tiên và điểm khuyến khích. TDTU thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT, theo nguyên tắc xét tuyển xử lý nguyện vọng do Bộ GDĐT quy định.

Quy định điểm ưu tiên khu vực, đối tượng

Quy định điểm cộng khuyến khích dành cho Phương thức 2 

Đối với tổ hợp xét tuyển có môn ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung), TDTU sử dụng kết quả điểm thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quy định tại Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ tuyển sinh đại học năm 2025 để xét tuyển. Thí sinh có cả điểm thi môn ngoại ngữ và điểm chứng chỉ quy đổi tương ứng với môn xét tuyển sẽ được sử dụng điểm cao nhất để xét
tuyển.

TDTU không sử dụng điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển.

Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp có môn năng khiếu (ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý thể dục thể thao) phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức tại https://thinangkhieu.tdtu.edu.vn. Thí sinh có thể dự thi cả 3 đợt thi năng khiếu để dùng điểm cao nhất của 3 đợt thi xét tuyển. TDTU không sử dụng kết quả thi của các trường khác chuyển sang.

Điều kiện tiếng Anh của thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế:

Thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ B1 tương đương IELTs 5.0 trở lên (chương trình đại học bằng tiếng Anh), chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2 tương đương IELTS 5.5 trở lên (chương trình liên kết đào tạo quốc tế) có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2025 về TDTU. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định về TDTU sẽ không đủ điều kiện xét tuyển.

Thí sinh không có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế. Trong 01 năm học, thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định để chuyển vào chương trình chính thức. Sau 01 năm học, thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định sẽ phải dừng học.

Thí sinh thuộc các đối tượng sau nộp hồ sơ minh chứng ưu tiên cộng điểm khuyến khích theo Phương thức 2 về TDTU trong thời gian quy định:

Thí sinh theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Thông tư số 08/2022/TTBGDĐT và khoản 2 Điều 2 Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT không dùng quyền xét tuyển thẳng; thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi.

Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao quốc gia tổ chức một lần trong năm; thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia khi xét tuyển vào ngành Quản lý thể dục thể thao, thời gian được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi Mỹ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc khi xét tuyển vào nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng, thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

Tổng điểm cộng khuyến khích của Phương thức 2 không quá 4.00 điểm. Các đối tượng được cộng điểm khuyến khích phù hợp với ngành/lĩnh vực đạt giải theo quy định.

Điểm chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng:

1.3 Thời gian xét tuyển

Từ ngày 25/5/2025 đến ngày 25/7/2025: thí sinh đăng ký nộp chứng chỉ ngoại ngữ và minh chứng cộng điểm khuyến khích trực tuyến trên hệ thống https://xettuyen.tdtu.edu.vn. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh hoặc minh chứng cộng điểm khuyến khích hợp lệ theo quy định trên hệ thống của TDTU sẽ không được xét điểm thay thế môn ngoại ngữ, xét điều kiện tiếng Anh cho chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế và không được hưởng các chính sách khuyến khích dành cho đối tượng này.

Từ ngày 16/7/2025 đến 17g00 ngày 28/7/2025: thí sinh đăng ký NVXT trên hệ thống của Bộ GDĐT. Các nguyện vọng của thí sinh ĐKXT trên hệ thống của Bộ GDĐT được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh đăng ký nguyện vọng gồm các thông tin: Thứ tự nguyện vọng; Mã trường, Tên trường; Mã ngành, Tên ngành/chương trình.

Từ ngày 29/7/2025 đến 17g00 ngày 05/8/2025: thí sinh thanh toán lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.

Thí sinh phải đạt môn điều kiện và ngưỡng đảm bảo đầu vào theo phương thức 2.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Phương thức 2 sẽ được TDTU công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc quy đổi điểm tương đương. Đối với thí sinh đăng ký vào ngành Dược học phải đảm bảo ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng của Bộ GDĐT công bố theo thang điểm 30 và đảm bảo ngưỡng đảm bảo chất lượng của TDTU công bố theo thang điểm 40 mới đủ điều kiện nộp hồ sơ.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa H00; H01; H02; H03; H04; H05
2 7210404 Thiết kế thời trang H00; H01; H02; H03; H04; H05
3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D11
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D11; D55
5 7310301 Xã hội học C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
6 7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) A00; A01; C01; C02; D01; D07
7 7340101C Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) A00; A01; C01; C02; D01; D07
8 7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) A00; A01; C01; C02; D01; D07
9 7340115 Marketing A00; A01; C01; C02; D01; D07
10 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; C01; C02; D01; D07
11 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; C02; D01; D07
12 7340201Q Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) A00; A01; C01; C02; D01; D07
13 7340301 Kế toán A00; A01; C01; C02; D01; D07
14 7340302 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) A00; A01; C01; C02; D01; D07
15 7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) A00; A01; C01; C02; D01; D07
16 7380101 Luật C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
17 7420201 Công nghệ sinh học A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
18 7440301 Khoa học môi trường A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
19 7460112 Toán ứng dụng A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
20 7460201 Thống kê A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
21 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; C01; D01; D07; X26
22 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; A01; C01; D01; D07; X26
23 7480103 Kỹ thuật phần mềm A00; A01; C01; D01; D07; X26
24 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
25 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
26 7520201 Kỹ thuật điện A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
28 7520207T Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) A00; A01; C01; D07; X06
29 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
30 7520301 Kỹ thuật hóa học A00; A01; B00; C02; D07; X10; X11
31 7580101 Kiến trúc H01; H06; V00
32 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị A00; A01; C01; C02; D01; H01; H06; X06
33 7580108 Thiết kế nội thất H00; H01; H02; H03; H04; H05
34 7580201 Kỹ thuật xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; X06
35 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; C01; C02; D01; X06
36 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; C01; C02; D01; X06
37 7720201 Dược học A00; B00; C02; D07; X10; X11
38 7760101 Công tác xã hội C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
39 7810101 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
40 7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
41 7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
42 7810301G Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
43 7850201 Bảo hộ lao động A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
44 D7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
45 D7340115 Marketing – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
46 D7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
47 D7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
48 D7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
49 D7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
50 D7480101 Khoa học máy tính – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26
51 D7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26
52 D7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
53 D7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06
54 DK7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) A00; A01; C01; C02; D01; D07
55 DK7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) A00; A01; C01; C02; D01; D07
56 DK7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) A00; A01; C01; C02; D01; D07
57 DK7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand) A00; A01; C01; C02; D01; D07
58 DK7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) A00; A01; C01; C02; D01; D07
59 DK7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; D07
60 DK7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A00; A01; C01; C02; D01; D07
61 DK7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07
62 DK7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; D01; D07; X26
63 DK7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) A00; A01; C01; D01; D07; X26
64 DK7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
65 DK7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06
66 F7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình tiên tiến H00; H01; H02; H03; H04; H05
67 F7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến D01; D11
68 F7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến D01; D04; D11; D55
69 F7310301 Xã hội học – Chương trình tiên tiến C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
70 F7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
71 F7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
72 F7340115 Marketing – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
73 F7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
74 F7340201 Tài chính – Ngân hàng – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
75 F7340301 Kế toán – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; D07
76 F7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình tiên tiến C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
77 F7380101T Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) – Chương trình tiên tiến C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
78 F7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình tiên tiến A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
79 F7480101 Khoa học máy tính – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; D01; D07; X26
80 F7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; D01; D07; X26
81 F7520201 Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
82 F7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
83 F7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
84 F7520301 Kỹ thuật hóa học – Chương trình tiên tiến A00; A01; B00; C02; D07; X10; X11
85 F7580101 Kiến trúc – Chương trình tiên tiến H01; H06; V00
86 F7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến A00; A01; C01; C02; D01; X06
87 FA7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01; D11
88 FA7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
89 FA7340115 Marketing – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
90 FA7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
91 FA7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
92 FA7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; D07
93 FA7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
94 FA7480101 Khoa học máy tính – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26
95 FA7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X26
96 FA7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
97 FA7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A00; A01; C01; C02; D01; X06
98 K7220201 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) D01; D11
99 K7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) A00; A01; C01; C02; D01; D07
100 K7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) A00; A01; C01; C02; D01; D07
101 K7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) A00; A01; C01; C02; D01; D07
102 K7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) A00; A01; C01; C02; D01; D07
103 K7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) A00; A01; C01; C02; D01; D07
104 K7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; D07
105 K7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A00; A01; C01; C02; D01; D07
106 K7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) A00; A01; C01; C02; D01; D07
107 K7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; D01; D07; X26
108 K7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) A00; A01; C01; D01; D07; X26
109 K7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
110 K7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A00; A01; C01; C02; D01; X06
111 N7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa H00; H01; H02; H03; H04; H05
112 N7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01; D11
113 N7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; C02; D01; D07
114 N7340115 Marketing – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; C02; D01; D07
115 N7340301 Kế toán – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; C02; D01; D07
116 N7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; C02; D01; D07
117 N7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
118 N7480101 Khoa học máy tính – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; D01; D07; X26
119 N7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; D01; D07; X26
120 N7580302 Quản lý xây dựng – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; C01; C02; D01; X06
121 N7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
122 N7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
123 N7850201 Bảo hộ lao động – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Thí sinh là học sinh lớp 12 cấp THPT tại các Trường THPT ký kết hợp tác với TDTU, tốt nghiệp THPT năm 2025 (riêng chương trình liên kết đào tạo quốc tế xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 đến năm 2025) xét tuyển vào tất cả các chương trình; bảo đảm ngưỡng điểm đầu vào xét tuyển theo quy định của TDTU. Thí sinh tra cứu danh sách các Trường THPT đã ký kết hợp tác với TDTU tại
https://tracuutruongkyket.tdtu.edu.vn.

Thí sinh là học sinh lớp 12 cấp THPT tại các Trường THPT chưa ký kết hợp tác với TDTU tốt nghiệp THPT từ năm 2021 đến năm 2025 xét tuyển vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế; bảo đảm ngưỡng điểm đầu vào xét tuyển theo quy định của TDTU.

Thí sinh tra cứu danh sách các Trường THPT chưa ký kết hợp tác với TDTU tại https://tracuutruongkyket.tdtu.edu.vn.

Phạm vi xét tuyển: tất cả các ngành giáo dục đại học chương trình tiêu chuẩn, chương trình tiên tiến, chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa, chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên
kết đào tạo quốc tế, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế.

2.2 Quy chế

Phương thức 1: xét tuyển theo kết quả quá trình học tập THPT (kết quả học tập 6 học kỳ và các thành tích học tập khác)

1. Nguyên tắc xét tuyển

Xét tuyển kết quả học tập THPT 6HK (HK1, 2 lớp 10; HK1, 2 lớp 11; HK1, 2 lớp 12) theo tổ hợp môn và các thành tích học tập khác. Chương trình đại học bằng tiếng Anh, thí sinh có thể xét tuyển theo tổ hợp môn có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế. Chương trình liên kết đào tạo quốc tế, thí sinh có thể xét tuyển theo tổ hợp môn có chứng chỉ tiếng Anh hoặc tổ hợp môn có Bài phỏng vấn.

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên hệ thống của Bộ GDĐT không giới hạn số lượng nguyện vọng và các nguyện vọng được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh đăng ký nguyện vọng gồm các thông tin: Thứ tự nguyện vọng; Mã trường, Tên trường; Mã ngành; Tên ngành/chương trình.

Thí sinh chỉ đủ điều kiện xét tuyển khi đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Phương thức 1.

TDTU xác định quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển sau khi có hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT.

TDTU thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT, theo nguyên tắc xét tuyển xử lý nguyện vọng do Bộ GDĐT quy định.

Kết quả trúng tuyển chính thức của thí sinh được công bố sau khi Trường thực hiện xét tuyển lọc ảo theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT.

2. Điều kiện xét tuyển

Thí sinh phải đạt môn điều kiện và ngưỡng đảm bảo đầu vào do Trường Đại học Tôn Đức Thắng công bố chính thức sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và hướng dẫn quy đổi điểm tương đương của Bộ GDĐT.

Thí sinh xét tuyển theo tổ hợp có môn năng khiếu (ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Kiến trúc, Quản lý thể dục thể thao) phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức tại https://thinangkhieu.tdtu.edu.vn. Thí sinh có thể dự thi cả 3 đợt thi năng khiếu để dùng điểm cao nhất của 3 đợt thi xét tuyển. TDTU không nhận kết quả thi năng khiếu của Trường khác để xét tuyển.

Thí sinh xét tuyển theo Phương thức 1 bằng tổ hợp có môn phỏng vấn vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế phải đăng ký tham dự phỏng vấn do TDTU tổ chức tại https://xettuyen.tdtu.edu.vn.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Dược học phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp từ loại Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.00 trở lên.

Điều kiện tiếng Anh của thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế:

+ Thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ B1 tương đương IELTS 5.0 trở lên (chương trình đại học bằng tiếng Anh), chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2 tương đương IELTS 5.5 trở lên (chương trình liên kết đào tạo quốc tế) có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2025. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh
theo quy định về TDTU sẽ không đủ điều kiện xét tuyển.

+ Thí sinh không có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế. Trong 01 năm học, thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định để chuyển vào chương trình chính thức. Sau 01 năm học, thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định sẽ phải dừng học.

+ Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ tuyển sinh đại học năm 2025

3. Công thức tính điểm

Điểm trung bình môn học ở học kỳ thứ n: ĐTBmh HKn (với n từ 1 → 6, tương ứng 6 học kỳ: 2 học kỳ lớp 10, lớp 11 và lớp 12).

Thí dụ: ĐTBmh HK1 Toán: Điểm trung bình môn Toán HK1 lớp 10.

Điểm trung bình 6HK của môn học (làm tròn đến 2 chữ số thập phân):

ĐTB 6HK mh = (ĐTBmh HK1 + ĐTBmh HK2 + ĐTBmh HK3 + ĐTBmh HK4 + ĐTBmh HK5 + ĐTBmh HK6) / 6

Điểm xét tuyển 6HK (ĐXT 6HK):

Tổng điểm trung bình 6 học kỳ của các môn theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm khuyến khích (hệ số trường THPT, thành tích học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế,…) và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực.

ĐXT 6HK = Đ6HK THM + Điểm ưu tiên

Trong đó:

Đ6HK THM = ĐTB 6HK mh1 + ĐTB 6HK mh2 + ĐTB 6HK mh3 × 2 + Điểm khuyến khích

Thang điểm xét tuyển là thang điểm 40, làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Nếu tổng điểm của thí sinh lớn hơn 40 điểm thì thí sinh được hưởng điểm tối đa là 40 điểm.

Tổng điểm khuyến khích tối đa là 4.0 điểm. Nếu tổng điểm khuyến khích của thí sinh lớn hơn 4.0 điểm thì thí sinh được hưởng điểm tối đa là 4.0 điểm.

Điểm khuyến khích gồm:

Điểm hệ số trường THPT do TDTU quy định:

Trường chuyên/năng khiếu/trường trực thuộc TDTU được cộng 2.0 điểm

Trường trọng điểm được cộng 1.0 điểm

Trường thường cộng 0 điểm

Điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ tiếng Anh quốc tế chỉ cộng cho chương trình tiêu chuẩn, tiên tiến, học tại phân hiệu Khánh Hòa.

+ Điểm thành tích học sinh giỏi: học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố/quốc gia, đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, học sinh có kết quả học tập xếp loại Tốt/Giỏi 3 năm liền. 

– Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng đối với thí sinh đạt Đ6HK THM từ 30.00 điểm (thang điểm 40) trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên (thang điểm 40) = [(40 – Đ6HK THM)/10] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (quy về thang điểm 40) bằng 4/3 lần điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT.

Danh mục chia môn/lĩnh vực đạt giải được cộng điểm ưu tiên xét tuyển theo ngành của Phương thức 1 năm 2025 

Các ngành nghề và điều kiện đào tạo xét tuyển

2.3 Thời gian xét tuyển

Từ ngày 25/5/2025 đến ngày 25/7/2025: thí sinh đăng ký nộp chứng chỉ tiếng Anh và minh chứng cộng điểm khuyến khích trực tuyến trên hệ thống https://xettuyen.tdtu.edu.vn. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh hoặc minh chứng cộng điểm khuyến khích hợp lệ theo quy định trên hệ thống của TDTU sẽ không được hưởng các chính sách khuyến khích dành cho đối tượng này.

Từ ngày 16/7/2025 đến 17g00 ngày 28/7/2025: thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.

TDTU công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng quy đổi của các phương thức xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT (sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

Từ ngày 29/7/2025 đến 17g00 ngày 05/8/2025: thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của BỘ GDĐT.

Lưu ý: Kế hoạch thời gian đăng ký NVXT trên hệ thống Bộ GDĐT và thời gian nộp lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT được cập nhật theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa H05; H06
2 7210404 Thiết kế thời trang H05; H06
3 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D11
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D11
5 7310301 Xã hội học D14; D01
6 7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) D01
7 7340101C Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) D01
8 7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) D01
9 7340115 Marketing D01
10 7340120 Kinh doanh quốc tế D01
11 7340201 Tài chính – Ngân hàng D01
12 7340201Q Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) D01
13 7340301 Kế toán D01
14 7340302 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) D01
15 7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) D01; A01; D07
16 7380101 Luật D01; D14
17 7420201 Công nghệ sinh học B08; B00; A02
18 7440301 Khoa học môi trường C01; B03; C02
19 7460112 Toán ứng dụng A01; D01
20 7460201 Thống kê A01; D01
21 7480101 Khoa học máy tính D01; A01; D07
22 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu D01; A01
23 7480103 Kỹ thuật phần mềm D01; A01
24 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) C01; B03; C02
25 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử D01; A01; A00
26 7520201 Kỹ thuật điện D01; A01; A00
27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông D01; A01; A00
28 7520207T Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) A01; A00; D07; X06; C01
29 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D01; A01; A00
30 7520301 Kỹ thuật hóa học D07; B00; A00
31 7580101 Kiến trúc H01; H06
32 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị H01; H06; D01; A01
33 7580108 Thiết kế nội thất H05; H06
34 7580201 Kỹ thuật xây dựng A01; D01
35 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A01; D01
36 7580302 Quản lý xây dựng A01; D01
37 7720201 Dược học D07; A00; B00
38 7760101 Công tác xã hội D14; D01
39 7810101 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) D14; D01
40 7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) D01; D14
41 7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) D01
42 7810301G Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) D01
43 7850201 Bảo hộ lao động C01; B03; C02
44 D7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh D01
45 D7340115 Marketing – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh D01
46 D7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh D01
47 D7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh D01
48 D7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh D01
49 D7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh B08
50 D7480101 Khoa học máy tính – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A01; D01
51 D7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A01; D01
52 D7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A01; A00; D01
53 D7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh A01; D01
54 DK7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
55 DK7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
56 DK7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
57 DK7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
58 DK7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
59 DK7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
60 DK7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
61 DK7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
62 DK7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
63 DK7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
64 DK7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A01; A00; TLP (); D01
65 DK7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
66 F7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình tiên tiến H04; H05
67 F7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến D01; D11
68 F7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến D01; D11
69 F7310301 Xã hội học – Chương trình tiên tiến D01; D14
70 F7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến D01
71 F7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình tiên tiến D01
72 F7340115 Marketing – Chương trình tiên tiến D01
73 F7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến D01
74 F7340201 Tài chính – Ngân hàng – Chương trình tiên tiến D01
75 F7340301 Kế toán – Chương trình tiên tiến D01
76 F7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình tiên tiến D01; D14
77 F7380101T Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) – Chương trình tiên tiến D01; D14
78 F7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình tiên tiến B08; B00; A02
79 F7480101 Khoa học máy tính – Chương trình tiên tiến D01; A01
80 F7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến D01; A01
81 F7520201 Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến D01; A01; B00
82 F7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến D01; A01; B00
83 F7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình tiên tiến D01; A01; B00
84 F7520301 Kỹ thuật hóa học – Chương trình tiên tiến D07; C08; A00
85 F7580101 Kiến trúc – Chương trình tiên tiến H01 H06
86 F7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến D01; A01
87 FA7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01; D01
88 FA7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01
89 FA7340115 Marketing – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01
90 FA7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01
91 FA7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01
92 FA7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh D01
93 FA7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình đại học bằng tiếng Anh B08; (Toán, Sinh, CCQT)
94 FA7480101 Khoa học máy tính – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
95 FA7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
96 FA7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A01; (Toán, Lí, CCQT); A00; D01
97 FA7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
98 K7220201 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) D01; (Văn, Anh, Phỏng vấn); (Văn, CCQT, Phỏng vấn)
99 K7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
100 K7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) D01
101 K7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
102 K7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
103 K7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
104 K7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
105 K7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
106 K7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
107 K7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
108 K7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
109 K7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) A01; (Toán, Lí, CCQT); A00; TLP (); D01
110 K7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
111 N7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa H04; H05
112 N7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01; D01
113 N7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01
114 N7340115 Marketing – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01
115 N7340301 Kế toán – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01
116 N7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa TAH (); A01; D01
117 N7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01; D14
118 N7480101 Khoa học máy tính – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A01; D01
119 N7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A01; D01
120 N7580302 Quản lý xây dựng – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa A01; D01
121 N7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01; D14
122 N7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa D01
123 N7850201 Bảo hộ lao động – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa C02; TVL (); B03

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Đối tượng

Đối tượng: thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương có kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) năm 2025 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG TP.HCM).

Phạm vi xét tuyển: tất cả các ngành giáo dục đại học chương trình tiêu chuẩn, chương trình tiên tiến, chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa, chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế.

3.2 Quy chế

Phương thức 3: xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Điểm xét tuyển (thang điểm 1200): Tổng điểm bài thi đánh giá năng lực cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực:

Điểm xét tuyển = Tổng điểm bài thi ĐGNL + Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (thang điểm 1200)

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm bài thi ĐGNL từ 900 (thang điểm 1200) trở lên được xác định theo công thức sau:

Điểm ưu tiên = [(1200 – Tổng điểm bài thi ĐGNL)/300] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực được quy về thang điểm 1200.

Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên hệ thống của Bộ GDĐT 

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Phương thức 3 sẽ được TDTU công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và hướng dẫn của Bộ GDĐT về việc quy đổi điểm tương đương. TDTU xác định quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển sau khi có hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐТ.

TDTU thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT, theo nguyên tắc xét tuyển xử lý nguyện vọng do Bộ GDĐT quy định.

Kết quả trúng tuyển chính thức của thí sinh được công bố sau khi Trường thực hiện xét tuyển lọc ảo theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT

Điều kiện xét tuyển:

 Thí sinh phải đạt môn điều kiện (hoặc đạt điểm thành phần nội dung bài thi) và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Phương thức 3 do Trường Đại học Tôn Đức Thắng công bố chính thức sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và hướng dẫn quy đổi điểm tương đương của Bộ GDĐT.

Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc phải đăng ký dự thi môn năng khiếu do TDTU tổ chức tại https://thinangkhieu.tdtu.edu.vn để xét điều kiện xét tuyển. Thí sinh có thể dự thi cả 3 đợt thi năng khiếu để dùng điểm cao nhất của 3 đợt thi xét tuyển. TDTU không nhận điểm thi năng khiếu của các Trường khác.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành Dược học phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp từ loại Giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.00 trở lên.

 Điều kiện tiếng Anh của thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế:

+ Thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ B1 tương đương IELTS 5.0 trở lên (chương trình đại học bằng tiếng Anh), chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2 tương đương IELTS 5.5 trở lên (chương trình liên kết đào tạo quốc tế) có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2025. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định về TDTU sẽ không đủ điều kiện xét tuyển.

+ Thí sinh không có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế. Trong 01 năm học, thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định để chuyển vào chương trình chính thức. Sau 01 năm học, thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định sẽ bị dừng học.
+ Danh mục chứng chỉ ngoại ngữ tuyển sinh đại học năm 2025

Điều kiện xét tuyển của các ngành đào tạo:

3.3 Thời gian xét tuyển

Từ ngày 25/5/2025 đến ngày 25/7/2025: thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh và chương trình liên kết đào tạo quốc tế đăng ký nộp chứng chỉ tiếng Anh trên hệ thống https://xettuyen.tdtu.edu.vn. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ theo quy định sẽ không đủ điều kiện xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Từ ngày 16/7/2025 đến 17g00 ngày 28/7/2025: thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.

Từ ngày 29/7/2025 đến 17g00 ngày 05/8/2025: thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GDĐT.

Lưu ý: Kế hoạch thời gian đăng ký NVXT trên hệ thống Bộ GDĐT và thời gian nộp lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT được cập nhật theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa
2 7210404 Thiết kế thời trang
3 7220201 Ngôn ngữ Anh
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
5 7310301 Xã hội học
6 7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực)
7 7340101C Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng)
8 7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)
9 7340115 Marketing
10 7340120 Kinh doanh quốc tế
11 7340201 Tài chính – Ngân hàng
12 7340201Q Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế)
13 7340301 Kế toán
14 7340302 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu)
15 7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
16 7380101 Luật
17 7420201 Công nghệ sinh học
18 7440301 Khoa học môi trường
19 7460112 Toán ứng dụng
20 7460201 Thống kê
21 7480101 Khoa học máy tính
22 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
23 7480103 Kỹ thuật phần mềm
24 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước)
25 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
26 7520201 Kỹ thuật điện
27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
28 7520207T Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn)
29 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
30 7520301 Kỹ thuật hóa học
31 7580101 Kiến trúc
32 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
33 7580108 Thiết kế nội thất
34 7580201 Kỹ thuật xây dựng
35 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
36 7580302 Quản lý xây dựng
37 7720201 Dược học
38 7760101 Công tác xã hội
39 7810101 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch)
40 7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
41 7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
42 7810301G Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)
43 7850201 Bảo hộ lao động
44 D7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
45 D7340115 Marketing – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
46 D7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
47 D7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
48 D7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
49 D7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
50 D7480101 Khoa học máy tính – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
51 D7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
52 D7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
53 D7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
54 DK7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)
55 DK7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
56 DK7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan)
57 DK7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand)
58 DK7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)
59 DK7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
60 DK7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
61 DK7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
62 DK7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
63 DK7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc)
64 DK7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
65 DK7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
66 F7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình tiên tiến
67 F7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến
68 F7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến
69 F7310301 Xã hội học – Chương trình tiên tiến
70 F7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến
71 F7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình tiên tiến
72 F7340115 Marketing – Chương trình tiên tiến
73 F7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến
74 F7340201 Tài chính – Ngân hàng – Chương trình tiên tiến
75 F7340301 Kế toán – Chương trình tiên tiến
76 F7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình tiên tiến
77 F7380101T Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) – Chương trình tiên tiến
78 F7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình tiên tiến
79 F7480101 Khoa học máy tính – Chương trình tiên tiến
80 F7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến
81 F7520201 Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến
82 F7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến
83 F7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình tiên tiến
84 F7520301 Kỹ thuật hóa học – Chương trình tiên tiến
85 F7580101 Kiến trúc – Chương trình tiên tiến
86 F7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến
87 FA7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
88 FA7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
89 FA7340115 Marketing – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
90 FA7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
91 FA7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
92 FA7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
93 FA7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
94 FA7480101 Khoa học máy tính – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
95 FA7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
96 FA7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
97 FA7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
98 K7220201 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
99 K7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)
100 K7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
101 K7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan)
102 K7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand)
103 K7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)
104 K7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
105 K7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
106 K7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
107 K7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
108 K7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc)
109 K7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
110 K7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
111 N7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
112 N7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
113 N7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
114 N7340115 Marketing – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
115 N7340301 Kế toán – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
116 N7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
117 N7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
118 N7480101 Khoa học máy tính – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
119 N7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
120 N7580302 Quản lý xây dựng – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
121 N7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
122 N7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
123 N7850201 Bảo hộ lao động – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa

4ƯTXT, XT thẳng

4.1 Đối tượng

Phương thức 4:  Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU, xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT

4.2 Quy chế

1. Ưu tiên xét tuyển theo quy định của TDTU

Đối tượng: Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài (4.1); Thí sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế tại Việt Nam (4.2); Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACТ (4.3)

Thời gian đăng ký: 25/5/2025 – 25/7/2025

Cách thức đăng ký:

Thí sinh đăng ký bằng phiếu giấy tải từ website https://admission.tdtu.edu.vn.

Thí sinh tiếp tục đăng ký nguyện vọng lên hệ thống của Bộ GDĐT theo thời gian quy định từ ngày 16/7/2025 đến 17g00 ngày 28/7/2025. Thí sinh đã tốt nghiệp THPT chưa có tài khoản đăng ký xét tuyển trên hệ thống của GDĐT đăng ký cấp tài khoản bổ sung tại Sở GDĐT từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025. Các nguyện vọng của thí sinh ĐKXT trên hệ thống của Bộ GDĐT được xếp thứ tự từ 1 đến hết (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Thí sinh đăng ký nguyện vọng gồm các thông tin:

Thứ tự nguyện vọng; Mã trường, Tên trường; Mã ngành; Tên ngành/chương trình.

Điều kiện xét tuyển:

Đối tượng 4.1: Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài từ năm 2021 đến năm 2025: có bằng tốt nghiệp/giấy chứng nhận tốt nghiệp được công nhận văn bằng tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam; điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn tương đương theo từng ngành, chương trình đạt từ 24.00 điểm (theo thang điểm 40), đảm bảo ngưỡng đầu vào quy đổi và thỏa điều kiện tiếng Anh theo quy định được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Đối tượng 4.2: Thí sinh học chương trình quốc tế tại các trường quốc tế tại Việt Nam và tốt nghiệp THPT từ năm 2021 đến năm 2025: Thí sinh có chứng nhận tốt nghiệp, công nhận văn bằng tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam; điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 12 theo tổ hợp môn tương đương theo từng ngành, chương trình đạt từ 24.00 điểm (theo thang điểm 40), đảm bảo ngưỡng đầu vào quy đổi và thỏa điều kiện tiếng Anh theo quy định được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Đối tượng 4.3: Thí sinh có các chứng chỉ SAT (≥ 1440/2400 hoặc ≥ 960/1600), ACT (≥ 21/36) còn giá trị sử dụng tính đến ngày 01/10/2025; có chứng nhận tốt nghiệp THPT từ năm 2021 đến năm 2025 và công nhận văn bằng tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam; thỏa điều kiện tiếng Anh theo quy định được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Điều kiện tiếng Anh của Thí sinh xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiến Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế:

Thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ B1 tương đương IELTS 5.0 trở lên (chương trình đại học bằng tiếng Anh), chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2 tương đương IELTS 5.5 trở lên (chương trình liên kết đào tạo quốc tế) có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2025. Thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định về TDTU sẽ không đủ điều kiện xét tuyển.

Thí sinh không có chứng chỉ tiếng Anh theo quy định có thể đăng ký xét tuyển vào chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế. Trong 01 năm học, thí sinh phải nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định để chuyển vào chương trình chính thức. Sau 01 năm học, thí sinh không nộp chứng chỉ tiếng Anh theo quy định sẽ bị dừng học.

Nguyên tắc xét tuyển:

Mỗi đối tượng được đăng ký 01 nguyện vọng

TDTU xác định quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển theo hướng dẫn thống nhất của Bộ GDĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

TDTU thực hiện xét tuyển theo thứ tự nguyện vọng thí sinh đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT, theo nguyên tắc xét tuyển xử lý nguyện vọng do Bộ GDĐT quy định

Kết quả trúng tuyển chính thức của thí sinh được công bố sau khi Trường thực hiện xét tuyển lọc ảo theo quy định và kế hoạch của Bộ GDĐT

Hồ sơ đăng kí xét tuyển

Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài (Phụ lục 11)

Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh học chương trình quốc tế của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam (Phụ lục 12)

Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển dành cho thí sinh có chứng chỉ SAT, A-Level, IB, ACT (Phụ lục 13)

Bản photo công chứng học bạ/bảng điểm THPT

Bản photo Giấy xác nhận văn bằng tương đương tốt nghiệp THPT của Việt Nam

Bản photo chứng chỉ dùng để xét tuyển (đối tượng 4.3)

Bản photo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định

Bản photo các hồ sơ minh chứng ưu tiên (nếu có)

Bản photo chứng nhận đạt thành tích học sinh giỏi (nếu có)

2. Tuyển thẳng và Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD

Các đối tượng được xét tuyển thẳng vào Trường được thực hiện theo quy định tại:

Khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 8 Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT

Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT

Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

về việc ban hành Quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học; xét chuyển vào học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non đối với học sinh dự bị đại học

Tuyển thẳng đối với thí sinh trong nước

a. Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành đào tạo, chương trình của Trường

b. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng  vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:

b. Thí sinh đạt thành tích cao được xét tuyển thẳng

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận được xét tuyển thẳng vào các ngành Mỹ thuật ứng dụng; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á được xét tuyển thẳng vào ngành Quản lý thể dục thể thao; thời gian tham gia không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng. Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc xét tuyển thẳng vào ngành thí sinh đăng ký, đảm bảo sự phù hợp với ngành nghề đã đạt giải

c. Các điều kiện bổ sung đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng

Thí sinh thuộc đối tượng tại mục a và mục b nếu tuyển thẳng vào ngành Dược học phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên)

Thí sinh thuộc đối tượng tại mục a nếu xét tuyển thẳng vào các ngành thuộc nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng hoặc ngành Kiến trúc phải dự thi năng khiếu và đạt yêu cầu của Trường

d. Các trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét, quyết định tuyển thẳng

(1) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2025

(2) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ

(3) Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

(4) Thí sinh tại mục (1), (2), (3) phải có kết quả học tập được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và kết quả rèn luyện được đánh giá mức Tốt (hạnh kiểm xếp loại Tốt) đối với các năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12, và tốt nghiệp THPT năm 2025
Thí sinh xét tuyển các ngành thuộc nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng, ngành Kiến trúc phải dự thi năng khiếu và đạt yêu cầu của Trường

(5) Trường hợp số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu cho phép, Trường sẽ xét tiêu chí phụ theo điểm trung bình 6 học kỳ (Học kỳ 1, 2 lớp 10, 11, 12) môn tiếng Anh từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu

Danh mục các ngành đúng, ngành gần với môn thi học sinh giỏi quốc gia và lĩnh vực/đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật dùng để xét tuyển thẳng được xác định tại Phụ lục 10

Thí sinh người nước ngoài đăng kí xét tuyển Đại học

Trường căn cứ kết quả học tập, kết quả tốt nghiệp cấp THPT của thí sinh để xem xét quyết định cho vào học

Thí sinh người nước ngoài học tập và tốt nghiệp tại nước ngoài (hoặc các chương trình quốc tế tại Việt Nam), Trường xét cho thí sinh nhập học căn cứ vào kết quả học tập cấp THPT. Riêng ngành Dược học, thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và môn Hóa ≥ 7.00 (theo thang điểm 10)
Thí sinh xét tuyển các ngành thuộc nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng, ngành Kiến trúc phải đạt yêu cầu về năng khiếu do khoa chuyên môn xét

Thí sinh người nước ngoài học tập và tốt nghiệp THPT Việt Nam phải xếp loại học lực 3 năm THPT từ Khá trở lên
Riêng đối với ngành Dược học, thí sinh phải có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và môn Hóa ≥ 8.00 (theo thang điểm 10)
Thí sinh xét tuyển các ngành thuộc nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng, ngành Kiến trúc phải dự thi năng khiếu và đạt yêu cầu của Trường

Thí sinh đăng ký tuyển sinh chương trình đại học bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6)
Riêng ngành Dược học phải đạt trình độ tiếng Việt tương đương C1 (bậc 5/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thí sinh đăng ký tuyển sinh vào chương trình đại học bằng tiếng Anh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ B1, tương đương IELTS 5.0. Thí sinh đăng ký tuyển sinh vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế phải có chứng chỉ tiếng Anh trình độ B2, tương đương IELTS 5.5. Thí sinh có quốc tịch từ các quốc gia tiếng Anh bản ngữ không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh đầu vào

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa
2 7210404 Thiết kế thời trang
3 7220201 Ngôn ngữ Anh
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
5 7310301 Xã hội học
6 7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực)
7 7340101C Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng)
8 7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)
9 7340115 Marketing
10 7340120 Kinh doanh quốc tế
11 7340201 Tài chính – Ngân hàng
12 7340201Q Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế)
13 7340301 Kế toán
14 7340302 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu)
15 7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)
16 7380101 Luật
17 7420201 Công nghệ sinh học
18 7440301 Khoa học môi trường
19 7460112 Toán ứng dụng
20 7460201 Thống kê
21 7480101 Khoa học máy tính
22 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
23 7480103 Kỹ thuật phần mềm
24 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước)
25 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
26 7520201 Kỹ thuật điện
27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông
28 7520207T Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn)
29 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
30 7520301 Kỹ thuật hóa học
31 7580101 Kiến trúc
32 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị
33 7580108 Thiết kế nội thất
34 7580201 Kỹ thuật xây dựng
35 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
36 7580302 Quản lý xây dựng
37 7720201 Dược học
38 7760101 Công tác xã hội
39 7810101 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch)
40 7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)
41 7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)
42 7810301G Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)
43 7850201 Bảo hộ lao động
44 D7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
45 D7340115 Marketing – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
46 D7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
47 D7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
48 D7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
49 D7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
50 D7480101 Khoa học máy tính – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
51 D7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
52 D7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
53 D7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh
54 DK7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)
55 DK7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
56 DK7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan)
57 DK7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand)
58 DK7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)
59 DK7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
60 DK7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
61 DK7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
62 DK7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
63 DK7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc)
64 DK7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
65 DK7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc)
66 F7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình tiên tiến
67 F7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến
68 F7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến
69 F7310301 Xã hội học – Chương trình tiên tiến
70 F7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến
71 F7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình tiên tiến
72 F7340115 Marketing – Chương trình tiên tiến
73 F7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến
74 F7340201 Tài chính – Ngân hàng – Chương trình tiên tiến
75 F7340301 Kế toán – Chương trình tiên tiến
76 F7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình tiên tiến
77 F7380101T Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) – Chương trình tiên tiến
78 F7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình tiên tiến
79 F7480101 Khoa học máy tính – Chương trình tiên tiến
80 F7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến
81 F7520201 Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến
82 F7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến
83 F7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình tiên tiến
84 F7520301 Kỹ thuật hóa học – Chương trình tiên tiến
85 F7580101 Kiến trúc – Chương trình tiên tiến
86 F7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến
87 FA7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
88 FA7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
89 FA7340115 Marketing – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
90 FA7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
91 FA7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
92 FA7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
93 FA7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
94 FA7480101 Khoa học máy tính – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
95 FA7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
96 FA7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
97 FA7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh
98 K7220201 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
99 K7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)
100 K7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)
101 K7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan)
102 K7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand)
103 K7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)
104 K7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
105 K7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
106 K7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)
107 K7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
108 K7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc)
109 K7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)
110 K7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)
111 N7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
112 N7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
113 N7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
114 N7340115 Marketing – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
115 N7340301 Kế toán – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
116 N7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
117 N7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
118 N7480101 Khoa học máy tính – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
119 N7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
120 N7580302 Quản lý xây dựng – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
121 N7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
122 N7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa
123 N7850201 Bảo hộ lao động – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7210403 Thiết kế đồ họa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT H00; H01; H02; H03; H04; H05
Học Bạ H05; H06
2 7210404 Thiết kế thời trang 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT H00; H01; H02; H03; H04; H05
Học Bạ H05; H06
3 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D01; D11
4 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D04; D11; D55
Học Bạ D01; D11
5 7310301 Xã hội học 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D14; D01
6 7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
7 7340101C Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
8 7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
9 7340115 Marketing 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
10 7340120 Kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
11 7340201 Tài chính – Ngân hàng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
12 7340201Q Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
13 7340301 Kế toán 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
14 7340302 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
15 7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; A01; D07
16 7380101 Luật 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
Học Bạ D01; D14
17 7420201 Công nghệ sinh học 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
Học Bạ B08; B00; A02
18 7440301 Khoa học môi trường 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
Học Bạ C01; B03; C02
19 7460112 Toán ứng dụng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; D01
20 7460201 Thống kê 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; D01
21 7480101 Khoa học máy tính 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ D01; A01; D07
22 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ D01; A01
23 7480103 Kỹ thuật phần mềm 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ D01; A01
24 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
Học Bạ C01; B03; C02
25 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; A00
26 7520201 Kỹ thuật điện 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; A00
27 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; A00
28 7520207T Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D07; X06
Học Bạ A01; A00; D07; X06; C01
29 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; A00
30 7520301 Kỹ thuật hóa học 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; C02; D07; X10; X11
Học Bạ D07; B00; A00
31 7580101 Kiến trúc 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ H01; H06
ĐT THPT H01; H06; V00
32 7580105 Quy hoạch vùng và đô thị 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; H01; H06; X06
Học Bạ H01; H06; D01; A01
33 7580108 Thiết kế nội thất 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT H00; H01; H02; H03; H04; H05
Học Bạ H05; H06
34 7580201 Kỹ thuật xây dựng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; D01
35 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; D01
36 7580302 Quản lý xây dựng 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; D01
37 7720201 Dược học 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; B00; C02; D07; X10; X11
Học Bạ D07; A00; B00
38 7760101 Công tác xã hội 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D14; D01
39 7810101 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D14; D01
40 7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D01; D14
41 7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
Học Bạ D01
42 7810301G Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
Học Bạ D01
43 7850201 Bảo hộ lao động 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
Học Bạ C01; B03; C02
44 D7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
45 D7340115 Marketing – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
46 D7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
47 D7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
48 D7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
49 D7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
Học Bạ B08
50 D7480101 Khoa học máy tính – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; D01
51 D7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; D01
52 D7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; A00; D01
53 D7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình dự bị đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; D01
54 DK7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
55 DK7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
56 DK7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
57 DK7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Massey (New Zealand) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
58 DK7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
59 DK7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
60 DK7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
61 DK7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình dự bị liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
62 DK7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
63 DK7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
64 DK7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình dự bị liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; A00; TLP (); D01
65 DK7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình dự bị liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); D01
66 F7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT H00; H01; H02; H03; H04; H05
Học Bạ H04; H05
67 F7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPTHọc Bạ D01; D11
68 F7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT D01; D04; D11; D55
Học Bạ D01; D11
69 F7310301 Xã hội học – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D01; D14
70 F7340101 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
71 F7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
72 F7340115 Marketing – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
73 F7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
74 F7340201 Tài chính – Ngân hàng – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
75 F7340301 Kế toán – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
76 F7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
Học Bạ D01; D14
77 F7380101T Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
Học Bạ D01; D14
78 F7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
Học Bạ B08; B00; A02
79 F7480101 Khoa học máy tính – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ D01; A01
80 F7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ D01; A01
81 F7520201 Kỹ thuật điện – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; B00
82 F7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; B00
83 F7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ D01; A01; B00
84 F7520301 Kỹ thuật hóa học – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; C02; D07; X10; X11
Học Bạ D07; C08; A00
85 F7580101 Kiến trúc – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ H01 H06
ĐT THPT H01; H06; V00
86 F7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình tiên tiến 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ D01; A01
87 FA7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ D01; D01
ĐT THPT D01; D11
88 FA7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
89 FA7340115 Marketing – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
90 FA7340120 Kinh doanh quốc tế – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
91 FA7340201 Tài chính ngân hàng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
92 FA7340301 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế) – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
93 FA7420201 Công nghệ sinh học – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; A02; B00; B03; B08; X14; X15
Học Bạ B08; (Toán, Sinh, CCQT)
94 FA7480101 Khoa học máy tính – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
95 FA7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
96 FA7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; (Toán, Lí, CCQT); A00; D01
97 FA7580201 Kỹ thuật xây dựng – Chương trình đại học bằng tiếng Anh 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; (Toán, Lí, CCQT); D01
98 K7220201 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ D01; (Văn, Anh, Phỏng vấn); (Văn, CCQT, Phỏng vấn)
ĐT THPT D01; D11
99 K7340101 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
100 K7340101E Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
101 K7340101L Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
102 K7340101M Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
103 K7340101N Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
104 K7340120L Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
105 K7340201X Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
106 K7340301 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01; (Toán, Văn, Phỏng vấn)
107 K7480101L Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
108 K7480101T Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
109 K7520201 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26
Học Bạ A01; (Toán, Lí, CCQT); A00; TLP (); D01
110 K7580201 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; (Toán, Anh, Phỏng vấn); (Toán, Lí, CCQT); D01
111 N7210403 Thiết kế đồ họa – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT H00; H01; H02; H03; H04; H05
Học Bạ H04; H05
112 N7220201 Ngôn ngữ Anh – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
Học Bạ D01; D01
ĐT THPT D01; D11
113 N7340101N Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
114 N7340115 Marketing – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
115 N7340301 Kế toán – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ D01
116 N7340408 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Hành vi tổ chức) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07
Học Bạ TAH (); A01; D01
117 N7380101 Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14; D15
Học Bạ D01; D14
118 N7480101 Khoa học máy tính – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; D01
119 N7480103 Kỹ thuật phần mềm – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; D01; D07; X26
Học Bạ A01; D01
120 N7580302 Quản lý xây dựng – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; X06
Học Bạ A01; D01
121 N7810101H Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT C00; C01; C02; C03; C04; D01; D14
Học Bạ D01; D14
122 N7810301 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A01; B03; B08; C01; D01; T00; T01
Học Bạ D01
123 N7850201 Bảo hộ lao động – Chương trình học tại Phân hiệu Khánh Hòa 0 ĐGNL HCMƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; B00; B03; B08; C01; C02; D07
Học Bạ C02; TVL (); B03

Thời gian và hồ sơ xét tuyển TDTU

Hướng dẫn đăng ký xét tuyển vào Trường năm 2025

a. Quy định chung về đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào TDTU theo các phương thức xét tuyển đều phải thực hiện quy trình đăng ký như sau:

– Đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

– Thí sinh đăng ký nộp minh chứng về chứng chỉ ngoại ngữ, minh chứng cộng điểm khuyến khích, thành tích học tập khác để phục vụ xét tuyển năm 2025 trên hệ thống của TDTU (https://xettuyen.tdtu.edu.vn) từ ngày 25/5/2025 đến ngày 25/7/2025

b. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT

– Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển (NVXT) theo các phương thức tuyển sinh của Trường và thanh toán lệ phí xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo hướng dẫn và quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT chưa có tài khoản đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT phải liên hệ Sở GDĐT để đăng ký cấp tài khoản trong thời gian quy định.

c. Đăng ký nộp minh chứng về chứng chỉ ngoại ngữ, minh chứng cộng điểm khuyến khích, thành tích học tập khác trên hệ thống của TDTU

– Từ ngày 25/5/2025 đến ngày 25/7/2025, thí sinh đăng ký nộp chứng chỉ ngoại ngữ, các minh chứng cộng điểm khuyến khích trên hệ thống https://xettuyen.tdtu.edu.vn.

– Đối với Phương thức 1 – xét theo kết quả quá trình học tập THPT (kết quả 6HK và các thành tích học tập khác):

+ Nộp chứng chỉ ngoại ngữ để xét cộng điểm khuyến khích; xét điều kiện ngoại ngữ và quy đổi thành điểm chứng chỉ ngoại ngữ xét tuyển chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế;

Chứng chỉ tiếng Anh

Chứng chỉ tiếng Trung

+ Nộp minh chứng cộng điểm khuyến khích và cung cấp các thông tin thành tích học tập khác để xét cộng điểm khuyến khích theo Phương thức 1.

+ Lưu ý: Thí sinh có thể đăng ký thông tin về ngành nghề dự kiến xét tuyển để TDTU hướng dẫn, tư vấn.

– Đối với Phương thức 2 – xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

+ Nộp chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ và xét điều kiện ngoại ngữ đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế;

Chứng chỉ tiếng Anh

Chứng chỉ tiếng Trung

+ Nộp minh chứng cộng điểm khuyến khích để xét cộng điểm khuyến khích theo Phương thức 2.

– Đối với Phương thức 3 – xét tuyển theo kết quả bài thi đánh giá năng lực năm 2025 của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh: Nộp chứng chỉ ngoại ngữ để xét điều kiện ngoại ngữ đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

Chứng chỉ tiếng Anh

Chứng chỉ tiếng Trung

– Đối với Phương thức 4 – thí sinh xét tuyển theo Phương thức 4 nộp hồ sơ xét tuyển (bản giấy) về TDTU theo thông báo tuyển sinh của Trường ()

d. Quy định về xét tuyển

– Căn cứ NVXT mà thí sinh đăng ký trên hệ thống của Bộ GDĐT, căn cứ dữ liệu điểm kết quả học tập THPT (6HK), điểm thi THPT năm 2025, kết quả điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh của thí sinh có trên hệ thống chung của Bộ GDĐT để tổ chức xét tuyển theo đúng tiêu chí tuyển sinh của các phương thức xét tuyển quy định trong Thông tin tuyển sinh năm 2025 của TDTU.

– TDTU căn cứ trên thông tin chứng chỉ ngoại ngữ, minh chứng cộng điểm khuyến khích của thí sinh đăng ký trên hệ thống của TDTU để xét cộng điểm khuyến khích, quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ, xét điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

– Thí sinh không nộp chứng chỉ ngoại ngữ, minh chứng cộng điểm khuyến khích trên hệ thống của TDTU sẽ không được xét cộng điểm khuyến khích, quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ, xét điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ đối với chương trình đại học bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo quốc tế.

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 trở về trước xét tuyển vào chương trình liên kết đào tạo quốc tế, chương trình dự bị liên kết đào tạo quốc tế theo Phương thức 1 nộp bổ sung học bạ THPT trên hệ thống của TDTU.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

  • Tên trường: Trường Đại học Tôn Đức Thắng
  • Tên viết tắt: TDTU
  • Tên Tiếng Anh: Ton Duc Thang University
  • Địa chỉ: Đường Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, Tp.HCM
  • Website: https://www.tdtu.edu.vn/ 
  • Fanpage: https://www.facebook.com/tonducthanguniversity/

Tiền thân của Trường Đại học Tôn Đức Thắng (Ton Duc Thang University: TDTU) là Trường Đại học Công nghệ Dân lập Tôn Đức Thắng, thành lập theo Quyết định 787/TTg-QĐ ngày 24/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ. Trường do Liên đoàn lao động Thành phố Hồ Chí Minh sáng lập và quản lý thông qua Hội đồng quản trị do Chủ tịch Liên đoàn lao động Thành phố đương nhiệm làm chủ tịch.

Mục tiêu thành lập TDTU trong giai đoạn đầu là: thực hiện Chương trình 17/TU và Chỉ thị 13 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho giai cấp công nhân Thành phố; phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu công nghiệp hoá – hiện đại hoá; góp phần đào tạo nhân tài, nhân lực, thực hiện nghiên cứu để phục vụ hệ thống sản xuất, xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.

Ngày 28/01/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 18/2003/TTg-QĐ chuyển đổi pháp nhân và đổi tên Trường Đại học Công nghệ Dân lập Tôn Đức Thắng thành Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, sau 5 năm rưỡi là đại học dân lập hoạt động với mục tiêu đào tạo nhân lực, chuyên gia theo mô hình đại học công nghệ-kỹ thuật ứng dụng; bằng quyết định này, TDTU trở thành đại học khoa học ứng dụng đa ngành và không còn pháp nhân dân lập.

Ngày 11/6/2008, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 747/TTg-QĐ đổi tên Trường Đại học Bán công Tôn Đức Thắng thành Trường Đại học Tôn Đức Thắng và chuyển về thuộc Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam. Trong thời gian này, mục tiêu của trường được bổ sung thêm là “trực tiếp phục vụ việc phát triển nguồn nhân lực trong công nhân, người lao động để góp phần xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết 20-NQ/TW ngày 28/01/2008 của Hội nghị Lần thứ 6 Ban chấp hành trung ương Đảng Khóa 10”. 

Ngày 29/01/2015, tại Quyết định số 158/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Tôn Đức Thắng giai đoạn 2015-2017. Mục tiêu của Trường Đại học Tôn Đức Thắng được xác định rằng: “Đại học Tôn Đức Thắng chủ động huy động, sử dụng hợp lý, hiệu quả nhất các nguồn lực của trường và xã hội để phát triển Trường Đại học Tôn Đức Thắng thành một đại học định hướng nghiên cứu có chất lượng trong khu vực và trên thế giới, đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội tiếp cận các chương trình đào tạo của trường”.

// ===== HOMEPAGE =====