Mục lục

Trường Đại Học Trà Vinh

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Trà Vinh 2025

Thông tin tuyển sinh trường Đại học Trà Vinh (TVU) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Trà Vinh dự kiến tuyển sinh dựa trên 9 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (mã Phương thức – 100)

Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT (học bạ) (mã Phương thức – 200)

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) (mã Phương thức 301)

Phương thức 4: Sử dụng kết quả của thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy… do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã Phương thức 402)

Phương thức 5: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (mã Phương thức 405)

Phương thức 6: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển (mã Phương thức – 406)

Phương thức 7: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài (mã Phương thức – 411)

Phương thức 8: Kỳ thi V-SAT (mã phương thức 413)

Phương thức 9: Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển (mã phương thức 417)

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

1.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

1.3 Quy chế

Trường xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm 2025, xét theo tổ hợp môn của từng ngành. Phương thực 1 áp dụng cho tất cả các ngành xét tuyển của trường (bao gồm ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đăng).

Đối với các ngành, các chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo, ngưỡng đầu vào được áp dụng theo từng phương thức tuyển sinh và các quy định sau đây:

a) Đối với ngành Luật:

Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo ngoài quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT còn phải thực hiện theo quy định tại Quyết định số 678/QĐBGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm xét tuyền tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;

– Đạt ngưỡng đâu vào của từng phương thức sử dụng tô hợp môn để xét tuyên nhưng phải bảo đảm đánh giá kiển thức Toán và Ngữ Văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Người dự tuyền tất cả các hình thức đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học đều phải đáp ứng các điều kiện trên đây, trừ trường hợp những người dự tuyển đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này.

b) Đối với Chương trình đào tạo về Thiết kế vi mạch bán dẫn của ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá:

Chuẩn đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày
13/5/2025:

– Đối tượng được tuyển theo quy dinh của Quy tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDDT và các yêu cầu sau:

b.1) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 80% thang điểm xét (ví dụ: tối thiểu 24/30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt 80% thang điểm (ví dụ tối thiểu 8/10).

b.2) Đối với các phương thức tuyển sinh khác:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục b.1.

b.3) Đối tượng là sinh viên đang học từ các chương trình đảo tạo (CTĐT) khác chuyển sang tại thời điểm xét cần có:

– CTĐT đang học phủ hợp với với CTĐT chuyển đến (thuộc một trong những ngành đào tạo được nêu trong Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày 13/5/2025.

– Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Mục 2.3.1 của Quyết định số 1314/QĐBGDĐT, ngày 13/5/2025. Điểm trung bình tích luỹ đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

+ Ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc khối sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề (trừ ngành Y tế công cộng, Hóa dược): Theo ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chậm nhất là ngày 21/7/2025.

+ Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: Trường Đại học Trà Vinh xác định và công bổ chậm nhất là 17 giờ ngày 23/7/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm: 

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

2.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

2.3 Quy chế

Trường sử dụng điểm trung bình chung (điểm tổng kết) năm học lớp 12 của từng môn học trong tổ hợp môn xét tuyển có kết quả đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định (bao gồm ngành Giáo dục mầm non trình độ cao đẳng). Phương thức này không áp dụng cho ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược học, Âm nhạc học,
Biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

+ Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên trình độ đại học: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.

+ Ngưỡng đầu vào các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hổi chức năng: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) trở lên hoặc Điêm xét tôt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.

+ Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) trở lên hoặc Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5.0 trở lên.

Đối với các ngành, các chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo, ngưỡng đầu vào được áp dụng theo từng phương thức tuyển sinh và các quy định sau đây:

a) Đối với ngành Luật:

Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo ngoài quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT còn phải thực hiện theo quy định tại Quyết định số 678/QĐBGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm xét tuyền tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;

– Đạt ngưỡng đâu vào của từng phương thức sử dụng tô hợp môn để xét tuyên nhưng phải bảo đảm đánh giá kiển thức Toán và Ngữ Văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Người dự tuyền tất cả các hình thức đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học đều phải đáp ứng các điều kiện trên đây, trừ trường hợp những người dự tuyển đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này.

b) Đối với Chương trình đào tạo về Thiết kế vi mạch bán dẫn của ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá:

Chuẩn đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày
13/5/2025:

– Đối tượng được tuyển theo quy dinh của Quy tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDDT và các yêu cầu sau:

b.1) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 80% thang điểm xét (ví dụ: tối thiểu 24/30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt 80% thang điểm (ví dụ tối thiểu 8/10).

b.2) Đối với các phương thức tuyển sinh khác:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục b.1.

b.3) Đối tượng là sinh viên đang học từ các chương trình đảo tạo (CTĐT) khác chuyển sang tại thời điểm xét cần có:

– CTĐT đang học phủ hợp với với CTĐT chuyển đến (thuộc một trong những ngành đào tạo được nêu trong Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày 13/5/2025.

– Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Mục 2.3.1 của Quyết định số 1314/QĐBGDĐT, ngày 13/5/2025. Điểm trung bình tích luỹ đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; 

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

3.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

3.3 Quy chế

Xét tuyển các thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 do ĐHQG TP.HCM tổ chức, có kết quả đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định. Phương thức này không áp dụng cho ngành Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, các ngành thuộc lĩnh vực sức khoẻ trù ngành Hoá dược, Luật, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (Thiết kế vi mạch bán dẫn), ngành đào tạo giáo viên.

Xét tuyển các thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 do ĐHQG TP.HCM tổ chức và có tổng điểm bài thi đánh giá năng lực đạt điểm quy đổi do trường công bố trong thông báo tuyển sinh theo hướng dẫn tại Văn bản sổ 2457/BGDĐTGDĐH ngày 19/5/2025 và đạt

Ngưỡng đầu vào:
+ Ngưỡng đầu vào các ngành xét tuyển (trừ các ngành ngành Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống, các ngành thuộc lĩnh vực sc khoẻ trừ ngành Hoá dược, Luật và Công nghệ kỹ thuật điều khiến và tự động hoá (Thiết kế vi mạch bản dẫn), ngành đào tạo giáo viên): kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) trở lên hoặc Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5.0 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh)
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh)
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

4Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

4.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

4.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

4.3 Quy chế

Xét tuyển các thí sinh có điểm của 03 môn thi trong cùng 01 đợt thi V-SAT do trường Đại học Trà Vinh tổ chức trong năm tuyển sinh, phù hợp với 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyển và tổng điểm xét tuyển của thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

Xét tuyển các thí sinh có điểm của 03 môn thi trong cùng 01 đợt thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức trong năm tuyển sinh, phù hợp với 03 môn trong tổ hợp môn xét tuyền và tổng điểm xét tuyển của thí sinh đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định.

Ngưỡng đầu vào: 

Xét tuyển các thí sinh tham dự kỳ thi V-SAT do trường tổ chức, có tổng điểm bài thi đạt điểm quy đổi do trường công bố trong thông báo tuyển sinh theo hướng dẫn tại Văn bản số 2457/BGDĐT-GDĐH ngày 19/5/2025 và đạt Ngưỡng đầu vào:

+ Ngưỡng đầu vào các ngành Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược học, Giáo dục tiểu học: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8.0 trở lên.
+ Ngưỡng đầu vào các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hổi chức năng: Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) trở lên hoặc Điêm xét tốt nghiệp THPT từ 6.5 trở lên.

+ Ngưỡng đầu vào các ngành còn lại: kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức đạt (học lực xếp loại trung bình) trở lên hoặc Điểm xét tốt nghiệp THPT từ 5.0 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

5ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thằng vào các ngành, chương trình do trường xem xét và phụ thuộc vào vị trí công tác.

Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải;

5.2 Chỉ tiêu

Chỉ tiêu xét tuyên: 20% chỉ tiêu của ngành xét tuyển. Thời gian xét tuyển, cách thức đăng ký … sẽ được trường thông tin cụ thể trong thông báo tuyển sinh.

5.3 Điều kiện xét tuyển

Tiêu chí xét tuyển: Tuyển vào ngành đúng trước, sau đó xét tuyển vào ngành gần hoặc cùng nhóm ngành.

Thí sinh có bằng trung cấp ngành sư phạm loại giỏi trở lên, hoặc có bằng trung cấp ngành sư phạm loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc đúng ngành được xết tuyển thăng vào ngành Giáo dục Mẩm non trình độ cao đăng.

Đổi với thỉ sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tuyên vào học các chương trình đại học của trường Đại học Trà Vinh theo các trường hợp sau:

• Trường hợp 1: Thí sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại nước sở tại, chưa đạt trình độ Tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) (theo Điều 6 Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam của Bộ trưởng Bộ GDĐT)

Để vào học chương trình chính thức bằng Tiếng Việt, thí sinh phải học
chương trình dự bị Tiếng Việt và chương trình bố sung kiến thức theo tổ hợp môn xét tuyền trong thời gian một năm học do nhà trường tổ chức. Sau khi kết thúc khóa học, thí sinh đạt yêu cầu (tùy theo ngành xét tuyển) sẽ được chuyển vào học chương trình chính thức, nếu không đạt yêu cầu thì phải tiếp tục học bố sung và dự đợt kiểm tra
khác đến khi đạt yêu cầu.
• Trường hợp 2: Thí sinh đã tốt nghiệp phổ thông, trung cấp, cao đằng, đại học trở lên bằng Tiếng Việt hoặc đã đạt trình độ Tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6):

Căn cứ vào kết quả học tập trung học phổ thông, có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành sẽ được trường xét tuyển vào học chính thức.

5.4 Quy chế

Xét tuyển thằng và ưu tiện xét tuyển thăng các đối tượng được thực hiện theo quy định tại Điều 8 của quy chế tuyển sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng được tuyển thẳng vào các ngành:

Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thăng. Các ngành được xét tuyển thăng là Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tỉnh tới thời điểm xét tuyển thắng được xét tuyến thắng vào ngành Quản lý thế dục thể thao

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thăng: nếu có bằng tốt nghiệp THPT hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp, đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của pháp luật thì được tuyển thẳng vào trường để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
2 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
3 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
4 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
5 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
6 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
8 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
9 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
10 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
11 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
12 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
13 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
14 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
15 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
16 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
17 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
18 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
19 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
20 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
21 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
22 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
23 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
24 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
25 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
26 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
27 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
28 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
29 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
30 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
31 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
32 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
33 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
34 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
35 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7720101 Y khoa B00; B08
37 7720110 Y học dự phòng B00; B08
38 7720201 Dược học A00; B00
39 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
40 7720301 Điều dưỡng B00; B08
41 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
42 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
43 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
44 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
45 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
46 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
47 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
48 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
49 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

6Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

6.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

6.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

6.3 Quy chế

Áp dụng đối với thí sinh lựa chọn tổ hợp môn có môn năng khiếu của ngành Giáo dục mầm non, Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống để xét tuyển. Trong đó, 02 môn văn hóa trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo phương thức Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Đối với các ngành, các chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo, ngưỡng đầu vào được áp dụng theo từng phương thức tuyển sinh và các quy định sau đây:

a) Đối với ngành Luật:

Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo ngoài quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT còn phải thực hiện theo quy định tại Quyết định số 678/QĐBGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm xét tuyền tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;

– Đạt ngưỡng đâu vào của từng phương thức sử dụng tô hợp môn để xét tuyên nhưng phải bảo đảm đánh giá kiển thức Toán và Ngữ Văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Người dự tuyền tất cả các hình thức đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học đều phải đáp ứng các điều kiện trên đây, trừ trường hợp những người dự tuyển đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này.

b) Đối với Chương trình đào tạo về Thiết kế vi mạch bán dẫn của ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá:

Chuẩn đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày
13/5/2025:

– Đối tượng được tuyển theo quy dinh của Quy tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDDT và các yêu cầu sau:

b.1) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 80% thang điểm xét (ví dụ: tối thiểu 24/30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt 80% thang điểm (ví dụ tối thiểu 8/10).

b.2) Đối với các phương thức tuyển sinh khác:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục b.1.

b.3) Đối tượng là sinh viên đang học từ các chương trình đảo tạo (CTĐT) khác chuyển sang tại thời điểm xét cần có:

– CTĐT đang học phủ hợp với với CTĐT chuyển đến (thuộc một trong những ngành đào tạo được nêu trong Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày 13/5/2025.

– Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Mục 2.3.1 của Quyết định số 1314/QĐBGDĐT, ngày 13/5/2025. Điểm trung bình tích luỹ đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

7Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển

7.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

7.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

7.3 Quy chế

Áp dụng đối với thí sinh lựa chọn tổ hợp môn có môn năng khiếu của ngành Giáo dục mầm non, Âm nhạc học, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống để xét tuyển. Trong đó, môn văn hóa trong tổ hợp môn của những ngành này, thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào áp dụng theo phương thức Xét kết quả học tập THPT

Đối với các ngành, các chương trình đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo, ngưỡng đầu vào được áp dụng theo từng phương thức tuyển sinh và các quy định sau đây:

a) Đối với ngành Luật:

Chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo ngoài quy định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT còn phải thực hiện theo quy định tại Quyết định số 678/QĐBGDĐT ngày 14/3/2025 của Bộ GDDT ban hành Chuẩn Chương trình đào tạo lĩnh vực pháp luật đào tạo trình độ đại học. Theo đó, người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm xét tuyền tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;

– Đạt ngưỡng đâu vào của từng phương thức sử dụng tô hợp môn để xét tuyên nhưng phải bảo đảm đánh giá kiển thức Toán và Ngữ Văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn và đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Người dự tuyền tất cả các hình thức đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học đều phải đáp ứng các điều kiện trên đây, trừ trường hợp những người dự tuyển đã có bằng đại học được miễn các yêu cầu này.

b) Đối với Chương trình đào tạo về Thiết kế vi mạch bán dẫn của ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá:

Chuẩn đầu vào thực hiện theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày
13/5/2025:

– Đối tượng được tuyển theo quy dinh của Quy tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GDDT và các yêu cầu sau:

b.1) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 80% thang điểm xét (ví dụ: tối thiểu 24/30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt 80% thang điểm (ví dụ tối thiểu 8/10).

b.2) Đối với các phương thức tuyển sinh khác:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

– Điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục b.1.

b.3) Đối tượng là sinh viên đang học từ các chương trình đảo tạo (CTĐT) khác chuyển sang tại thời điểm xét cần có:

– CTĐT đang học phủ hợp với với CTĐT chuyển đến (thuộc một trong những ngành đào tạo được nêu trong Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT, ngày 13/5/2025.

– Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a Mục 2.3.1 của Quyết định số 1314/QĐBGDĐT, ngày 13/5/2025. Điểm trung bình tích luỹ đạt từ 2,5/4 trở lên (hoặc tương đương).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng B00; B08
43 7720201 Dược học A00; B00
44 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

8Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài

8.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:

a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;

b) Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

8.2 Điều kiện xét tuyển

a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành;

b) Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;

c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

d) Đáp ứng quy định cụ thể về đối tượng và điệu kiện dự tuyến cho mỗi phương thức tuyển sinh

8.3 Quy chế

Xét tuyển thí sinh là người Việt, có bằng tốt nghiệp THPT nước ngoài được công nhận trình độ tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thỏa ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo ngành dự tuyển. Phương thức này không áp dụng cho ngành đào tạo giáo viên.

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu áp dụng theo phương thức Xét kết quả học tập THPT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
2 7140202 Giáo Dục Tiểu Học A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
3 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
4 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
5 7220106 Ngôn ngữ Khmer C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
6 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
8 7229040 Văn hóa học C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
9 7310101 Kinh tế A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
10 7310201 Chính trị học C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
11 7310205 Quản lý nhà nước C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
12 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
13 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
14 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
15 7340301 Kế Toán A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
16 7340406 Quản trị văn phòng C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
17 7380101 Luật A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
18 7420201 Công nghệ sinh học A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
19 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
20 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
21 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
22 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
23 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
24 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
25 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
26 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
27 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
28 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
29 7520320 Kỹ thuật môi trường A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
30 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
31 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
32 7620101 Nông nghiệp A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
33 7620112 Bảo vệ thực vật A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
34 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
35 7640101 Thú y A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7720101 Y khoa B00; B08
37 7720110 Y học dự phòng B00; B08
38 7720201 Dược học A00; B00
39 7720203 Hóa dược A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
40 7720301 Điều dưỡng B00; B08
41 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; B08
42 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học A00; B00
43 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học A00; B00
44 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng A00; B00
45 7720701 Y tế Công cộng A00; B00
46 7760101 Công tác xã hội C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
47 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
48 7810301 Quản lý thể dục thể thao B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
49 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 5140201 Cao đẳng Giáo dục mầm non 0 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạV-SAT M00 ; M05 ; C00 ; C14
2 7140201 Giáo dục Mầm non 0 Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HCM C00; C14; M00; M05; X01; X71; Y07
3 7140202 Giáo Dục Tiểu Học 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; D84; X06; X13; X17; X26
4 7140217 Sư Phạm Ngữ Văn 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạThi RiêngV-SATƯu Tiên C00; C20; D14; D15; X70; X71; Y07
5 7140226 Sư phạm Tiếng Khmer 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạThi RiêngV-SATƯu Tiên C00; C20; D14; D15; X70; X74; Y07
6 7210201 Âm nhạc học 0 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạV-SAT N00
7 7210210 Biểu diễn nhạc cụ truyền thống 0 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạV-SAT N00
8 7220106 Ngôn ngữ Khmer 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM C00; D01; D14; X01; X70; X75; X79
9 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM D01; D09; D10; D14; D15; X26; X78
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM D01; D04; D14; D15; X78; X79; X91
11 7229040 Văn hóa học 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
12 7310101 Kinh tế 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
13 7310201 Chính trị học 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM C00; C20; D01; X74; Y07; Y08; Y09
14 7310205 Quản lý nhà nước 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
15 7340101 Quản trị kinh doanh 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A08; D01; X02; X25; X27
16 7340101 Quản trị kinh doanh (Dạy và học bằng tiếng Anh) 0 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00 ; A01 ; C01 ; D07
17 7340122 Thương mại điện tử 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; C14; X06; X07; X26; X56
18 7340201 Tài chính – Ngân hàng 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; C01; D01; X25; X53; X55
19 7340301 Kế Toán 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; C01; D01; X25; X26; X53
20 7340406 Quản trị văn phòng 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C04; D01; X70; X71; X78; X79
21 7380101 Luật 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạThi RiêngV-SATƯu Tiên A00; A01; C00; D01; X25; X70; X78
22 7420201 Công nghệ sinh học 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
23 7480107 Trí tuệ nhân tạo 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
24 7480201 Công nghệ thông tin 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; D01; D07; X06; X26; X27
25 7480201 Công nghệ thông tin (Dạy và học bằng tiếng Anh) 0 ĐGNL HCM
ĐT THPTHọc BạV-SAT A00 ; A01 ; C01 ; D07
26 7510102 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
27 7510201 Công nghệ kỹ thuật cơ khí 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
28 7510203 Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐT THPTĐGNL HCMHọc BạThi RiêngV-SATƯu Tiên A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
29 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A02; A03; X05; X06; X07
30 7510301 Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
31 7510303 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A03; C01; X05; X06; X07
32 7510401 Công nghệ kỹ thuật hóa học 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; B00; C02; D07; X09; X10; X11
33 7510605 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; C14; D01; D84; X03; X23; X26
34 7520320 Kỹ thuật môi trường 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A01; A02; B00; B08; X06; X10; X14
35 7540101 Công nghệ thực phẩm 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
36 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A00; A01; A03; A04; X05; X06; X07
37 7620101 Nông nghiệp 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
38 7620112 Bảo vệ thực vật 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
39 7620301 Nuôi Trồng Thủy Sản 0 ĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HCMThi RiêngƯu Tiên A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
40 7640101 Thú y 0 ĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu TiênĐGNL HCM A02; B00; B08; X12; X14; X16; X28
41 7720101 Y khoa 0 ĐGNL HCMĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu Tiên B00; B08
42 7720110 Y học dự phòng 0 ĐGNL HCMĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu Tiên B00; B08
43 7720201 Dược học 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT A00; B00
44 7720203 Hóa dược 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT A00; A11; B00; D07; X09; X10; X11
45 7720301 Điều dưỡng 0 ĐGNL HCMĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu Tiên B00; B08
46 7720501 Răng – Hàm – Mặt 0 ĐGNL HCMĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu Tiên B00; B08
47 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT A00; B00
48 7720602 Kỹ thuật hình ảnh y học 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT A00; B00
49 7720603 Kỹ thuật phục hồi chức năng 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT A00; B00
50 7720701 Y tế Công cộng 0 ĐGNL HCMĐT THPTHọc BạV-SATThi RiêngƯu Tiên A00; B00
51 7760101 Công tác xã hội 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT C00; C08; C20; D66; X66; X74; X78
52 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 Thi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HCM C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74
53 7810301 Quản lý thể dục thể thao 0 ĐGNL HCMThi RiêngƯu TiênĐT THPTHọc BạV-SAT B03; B08; C00; C14; D14; X01; X58
54 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 ĐT THPTHọc BạV-SATĐGNL HCMThi RiêngƯu Tiên A00; B00; B02; B08; X06; X10; X14

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Trà Vinh

  • Tên trường: Trường Đại Học Trà Vinh
  • Mã trường: DVT
  • Tên tiếng Anh: Tra Vinh University
  • Tên viết tắt: TVU
  • Địa chỉ: Số 126, Quốc lộ 53, Tp.Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh
  • Website: https://www.tvu.edu.vn/

Trường Đại học Trà Vinh được hình thành và phát triển từ Trường Cao đẳng Cộng đồng Trà Vinh. Sau 5 năm triển khai thành công Dự án Cao đẳng Cộng đồng Việt Nam – Canada do chính phủ Canada và Chính phủ Việt Nam đồng tài trợ, cùng với nhu cầu cấp thiết về phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh nhà cũng như nhu cầu về nguồn nhân lực thực hiện chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, Trường Đại học Trà Vinh được chính thức thành lập theo Quyết định 141/QĐ/2006-TTg ngày 19/6/2006 của Thủ tướng chính phủ và trở thành một trong những trường đại học CÔNG LẬP trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

// ===== HOMEPAGE =====