Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Văn Hóa Hà Nội (HUC) năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dự kiến tuyển sinh 1.900 chỉ tiêu qua 3 phương thức xét tuyển gồm:
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.
Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 3 (PT3): Xét tuyển dựa trên học bạ THPT
Phương thức 4 (PT4): Xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Xét tuyển PT2 – Xét điểm thi THPT vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2025 theo từng ngành/chuyên ngành.
Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT2.
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương úng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và Ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2025.
1.2 Quy chế
Nguyên tắc xét tuyển theo PT2
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.
Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 01 điểm so với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh.
Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
1.3 Thời gian xét tuyển
Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường, thí sinh nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ và 01 bản photo công chứng căn cước công dân về Trường theo một trong các phương thức sau:
Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 2 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 3 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 4 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 5 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 6 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 7 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 8 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 9 | 7320101 | Báo chí | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7320201A | Quản trị thư viện | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 12 | 7320205 | Quản lý thông tin | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7320305 | Bảo tàng học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 14 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7810101A | Văn hóa du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 17 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | D01; D14; D15; X78 | |
| 19 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 20 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
2Điểm học bạ
2.1 Quy chế
Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo.
– Xét điểm tổ hợp 3 môn theo từng ngành/chuyên ngành.
– Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT3.
– Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm học bạ 03 năm môn Ngữ văn. Điểm TBC môn Ngữ văn = (TBC cả năm lớp 10 + TBC cả năm lớp 11 + TBC cả năm lớp 12)/3.
Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)
+ Với tổ hợp có môn năng khiếu:
Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn Ngữ văn lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2.
+ Với tổ hợp không có môn năng khiếu
Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn 1 lớp 10 + Điểm môn 1 lớp 11 + Điểm môn 1 lớp 12 + Điểm môn 2 lớp 10 + Điểm môn 2 lớp 11 + Điểm môn 2 lớp 12 + Điểm môn 3 lớp 10 + Điểm môn 3 lớp 11 + Điểm môn 3 lớp 12) /3. Điểm môn 1,2,3 tính theo các tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.
– Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 1 điểm so với các tổ hợp xét tuyền có môn tiếng Anh.
– Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
– Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học thí sinh có nguyện vọng đăng ký theo tổ hợp có môn năng khiểu sẽ phải nộp hồ sơ dự thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi.
2.2 Thời gian xét tuyển
Thí sinh không phải nộp học bạ THPT về Trường mà chỉ cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
+ Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
+ Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
– Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2025 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT, nếu phát hiện sai sót thì phản ánh với thầy/cô có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để sửa sai, thời hạn: trước 17 giờ ngày 06/6/2025).
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển
sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh và 01 bản photo công chứng Căn cước công dân trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
Đối với thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước): Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025, cụ thể:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(3) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT;
(4) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
Lưu ý: Thí sinh tự do có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường cũng phải thực hiện việc đăng kí thông tin cá nhân trên Hệ thống để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng kí nguyện vọng xét tuyển (từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 2 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 3 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 4 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 5 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 6 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 7 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 8 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 9 | 7320101 | Báo chí | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7320201A | Quản trị thư viện | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 12 | 7320205 | Quản lý thông tin | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7320305 | Bảo tàng học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 14 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7810101A | Văn hóa du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 17 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | D01; D14; D15; X78 | |
| 19 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 20 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.
Đối tượng xét tuyển thẳng: XTT1 và XTT2.
– Đối tượng XTT1. Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/ chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT).
– Đối tượng XTT2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp).
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba, tư trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (môn đoạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển);
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
Nguyên tắc xét tuyển
– Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển dựa trên điểm thi TN THPT năm 2025.
Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
– Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
– Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT.
– Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/ chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Xét tuyển thẳng
Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các đối tượng theo quy định của Trường nêu trên.
Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng được nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2025 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:
Giải nhất: được cộng 2 điểm
Giải nhì: được cộng 1.5 điểm
Giải ba: được cộng 10 điểm
3.2 Quy chế
Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyễn thẳng (đối tượng XTT2):
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
– Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
– Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
3.3 Thời gian xét tuyển
Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơs đăng ký xét tuyển với ĐTXTT2:
Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | N00 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 3 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | ||
| 4 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | ||
| 5 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | ||
| 6 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | ||
| 7 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | ||
| 8 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | N00 | |
| 9 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | N00 | |
| 10 | 7320101 | Báo chí | ||
| 11 | 7320201A | Quản trị thư viện | ||
| 12 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | ||
| 13 | 7320205 | Quản lý thông tin | ||
| 14 | 7320305 | Bảo tàng học | ||
| 15 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | ||
| 16 | 7380101 | Luật | ||
| 17 | 7810101A | Văn hóa du lịch | ||
| 18 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | ||
| 19 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | ||
| 20 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | ||
| 21 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng |
4kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu
4.1 Đối tượng
Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu (Mã phương thức xét tuyễn: 406)
Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 03 năm môn Ngữ văn.
4.2 Quy chế
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = (Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2 + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp N00 (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định
của Bộ GD&ĐT.
– Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy
về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thị “home edition”
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyền các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tỗ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)
Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 29/5 đến 18/6/2025
Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photocopy Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
(5) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(7) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi năng khiếu
Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
Gửi chuyển phát nhanh về địa chi: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 18/06/2025).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | N00 | |
| 2 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | N00 | |
| 3 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | N00 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | 15 | Kết HợpƯu Tiên | N00 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; X78 | ||||
| 3 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 4 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 5 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 6 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | 135 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 7 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 8 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
| Ưu TiênKết Hợp | N00 | ||||
| 9 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | 90 | ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
| Kết HợpƯu Tiên | N00 | ||||
| 10 | 7320101 | Báo chí | 130 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 11 | 7320201A | Quản trị thư viện | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 12 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 13 | 7320205 | Quản lý thông tin | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 14 | 7320305 | Bảo tàng học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 15 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 16 | 7380101 | Luật | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 17 | 7810101A | Văn hóa du lịch | 170 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 18 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 19 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; X78 | ||||
| 20 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | 190 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 21 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | 80 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUC
1) Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển với ĐKXT2 của PT1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
1.1) Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025
1.2) Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (đối tượng XTT2):
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
1.3) Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
- Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội
2) Thời gian đăng ký xét tuyển PT2: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
- Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT);
- Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường, thì sinh nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ và 01 bản photo công chứng căn cước công dân về Trường theo một trong các phương thức sau:
- Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
3) Thời gian, phương thức đăng ký xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025
Thí sinh không phải nộp học bạ THPT về Trường mà chỉ cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
- Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
- Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2025 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT, nếu phát hiện sai sót thì phản ánh với thầy/cô có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để sửa sai, thời hạn: trước 17h ngày 06/6/2025.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh và 01 bản photo công chứng Căn cước công dân trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
Đối với thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước):
Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025, cụ thể:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(3) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT;
(4) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có);
(5) Đối với thí sinh hướng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
Lưu ý:
Thí sinh chỉ có 01 cơ hội nguyện vọng đăng ký xét tuyển (học bạ) vào Trường trong thời gian Bộ GD&ĐT tổ chức đăng ký xét tuyển.
Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống điều phối của Bộ GD&ĐT từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7/2025 và xác nhận nguyện vọng xét tuyển trước 17h ngày 10/7/2025 (nếu đủ điều kiện trúng tuyển).
4) Thời gian, phương thức đăng ký xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học):
4.1) Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 18/6/2025
Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển:
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
(5) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có);
(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng);
(7) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi năng khiếu (Lệ phí thi năng khiếu cụ thể ở mục C)
Phương thức nộp hồ sơ:
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
- Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
- Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 18/06/2025)
LỆ PHÍ XÉT TUYỂN/THI TUYỂN
Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ): Thí sinh nộp lệ phí theo Quy định của Bộ GD&ĐT.
Phương thức xét kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu: Lệ phí: 350.000đ/ngành (chuyên ngành)
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Tên viết tắt: HUC
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy
- Địa chỉ: Số 418 Đường La Thanh, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Website: https://huc.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/HUC1959
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập ngày 26/03/1959, theo Quyết định số 134/VH-QĐ của Bộ Văn hoá. Hiện nay, Đại học Văn Hoá Hà Nội Là trường đại học lớn nhất của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 50 năm qua, trường đã đào tạo được hàng chục nghìn cán bộ văn hoá hiện đang công tác trên khắp mọi miền đất nước. Hầu hết đội ngũ cán bộ văn hoá ở các cơ quan trung ương và địa phương đều đã hoặc đang là sinh viên Đại học Văn hoá Hà Nội. Trong số họ có rất nhiều cán bộ đang làm công tác quản lý và lãnh đạo, giữ vai trò chủ chốt trong các cơ quan của chính phủ và ngành văn hoá- thông tin. Nhiều cán bộ văn hoá của Lào và Campuchia cũng đã được đào tạo tại trường.
Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học lớn và các tổ chức khoa học uy tín của nước ngoài, liên kết triển khai nhiều hoạt động hợp tác khoa học và đào tạo có hiệu quả.
Hệ đào tạo sau đại học được hình thành từ năm 1991 với hai ngành Thông tin thư viện và Văn hoá học, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ của hàng nghìn cán bộ thư viện và cán bộ văn hoá do nhà trường đào tạo trước đây. Đến nay, hệ sau đại học của trường đã đào tạo được hơn 200 thạc sỹ thuộc hai ngành này.