Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại Học Văn Hóa Hà Nội (HUC) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dự kiến tuyển qua 4 phương thức xét tuyển.
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển
Đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại học hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) bao gồm:
a) Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông (THPT), trung học nghề của Việt Nam;
b) Người đã có bằng trung cấp nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
(2) Đối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
2. Mô tả phương thức tuyển sinh
Năm 2026, Trường tuyển sinh theo các phương thức sau:
2.1. Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT – Mã phương thức 301
2.1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng
Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT); môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển.
2.1.2. Nguyên tắc xét tuyển
Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
2.2. Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã phương thức 100
2.2.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
– Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
– Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2026.
– Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
– Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
– Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70: điểm môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2026.
2.2.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS |
Khung năng lực NN VN |
TOEIC (4 kỹ năng) |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
HSG tỉnh |
HSG |
Điểm cộng |
|
5.0 |
Bậc 3 |
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140 |
45 |
450-499 |
Giải ba |
0.5 |
|
|
5.5-6.0 |
Bậc 4 |
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170 |
46-93 |
500-626 |
Giải nhì |
1.0 |
|
|
≥ 6.5 |
Bậc 5 trở lên |
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200 |
≥ 94 |
≥ 627 |
Giải nhất |
Giải khuyến khích |
1.5 |
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”.
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,5 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.2.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT2
– Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.3. Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã phương thức 200
2.3.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT3
– Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo, trừ ngành Báo chí; ngành Sáng tác văn học; chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa).
– Xét điểm trung bình chung (TBC) kết quả học tập THPT 06 học kì lớp 10,11,12 các môn trong tổ hợp theo từng ngành/chuyên ngành (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12)
– Đối với ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 7.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
– Đối với ngành Luật: Các tổ hợp D01, C03, C04, X01 điểm TBC 06 học kì lớp 10,11,12 môn Toán và Ngữ văn đạt từ 12.0 điểm trở lên; các tổ hợp D14, D15, X78, C00, X70 điểm TBC cả 3 năm THPT môn Ngữ văn đạt từ 6.0 điểm trở lên (nếu Bộ GD&ĐT điều chỉnh lại quy định thành tối đa 04 học kỳ lớp 11,12 thì Trường sẽ xét tối đa 04 học kỳ lớp 11,12).
2.3.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS |
Khung năng lực NN VN |
TOEIC (4 kỹ năng) |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
HSG tỉnh |
HSG quốc gia |
Điểm cộng |
|
5.0 |
Bậc 3 |
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140 |
45 |
450-499 |
Giải ba |
0.5 |
|
|
5.5-6.0 |
Bậc 4 |
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170 |
46-93 |
500-626 |
Giải nhì |
1.0 |
|
|
≥ 6.5 |
Bậc 5 trở lên |
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200 |
≥ 94 |
≥ 627 |
Giải nhất |
Giải khuyến khích |
1.5 |
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.3.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT3
– Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm cộng (nếu có)
+ Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3. Điểm môn 1,2,3 bằng trung bình chung điểm học bạ THPT 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 các môn trong tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Thí sinh xét tuyển PT3 có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT, trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 16,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh thuộc diện đặc cách xét tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế áp dụng phương thức ưu tiên xét tuyển và các chương trình đào tạo được quy định tại chuẩn chương trình).
– Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
2.4. Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu
2.4.1. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT4
– Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
– Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 06 học kì lớp 10, lớp 11, lớp 12 môn Ngữ văn.
2.4.2. Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Điểm cộng bao gồm điểm thưởng đối với thí sinh học sinh giỏi quốc gia, olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng; điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích hoặc có năng khiếu đặc biệt; điểm khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế (nếu có).
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng điểm đối với thí sinh đạt giải học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi quốc gia và thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:
|
IELTS |
Khung năng lực NN VN |
TOEIC (4 kỹ năng) |
TOEFL iBT |
TOEFL ITP |
HSG tỉnh |
HSG quốc gia |
Điểm cộng |
|
5.0 |
Bậc 3 |
Nghe: 275-395; Đọc: 275-380; Nói: 120-150; Viết: 120-140 |
45 |
450-499 |
Giải ba |
0.5 |
|
|
5.5-6.0 |
Bậc 4 |
Nghe: 400-485; Đọc: 385-450; Nói: 160-170; Viết: 150-170 |
46-93 |
500-626 |
Giải nhì |
1.0 |
|
|
≥ 6.5 |
Bậc 5 trở lên |
Nghe: ≥490; Đọc: ≥455; Nói: 180-200; Viết: 180-200 |
≥ 94 |
≥ 627 |
Giải nhất |
Giải khuyến khích |
1.5 |
Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”
Tổng điểm cộng (gồm điểm thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 3 điểm theo thang điểm 30; điểm thành phần của từng điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích) tối đa 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
2.4.3. Nguyên tắc xét tuyển theo PT4
– Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Điểm TBC học bạ THPT 06 học kì môn Ngữ văn + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2+ Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp có môn thi năng khiếu (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ GD&ĐT.
– Thí sinh được đăng ký tối đa số lượng nguyện vọng xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
3. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
3.1. Quy đổi ngưỡng đầu vào: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
3.2. Quy đổi điểm trúng tuyển: Trường sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thời gian công bố muộn nhất cùng thời gian công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào.
3.3. Quy đổi giữa các tổ hợp sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT: Trường sẽ công bố theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
4. Chỉ tiêu, ngành, tổ hợp xét tuyển
Nhà trường sẽ công bố chỉ tiêu sau khi Bộ GD&ĐT chính thức ban hành Thông tư Quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học và số lượng tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.
|
TT |
Mã xét tuyển |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Mã ngành, nhóm ngành |
Tên ngành, nhóm ngành |
Chỉ tiêu |
Phương thức xét tuyển |
Tổ hợp xét tuyển |
|
1 |
7810101A |
Văn hóa du lịch |
7810101 |
Du lịch |
PT1, PT2, PT3 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
2 |
7810101B |
Lữ hành, hướng dẫn du lịch |
7810101 |
Du lịch |
|||
|
3 |
7810101C |
Hướng dẫn du lịch quốc tế |
7810101 |
Du lịch |
D01, D14, D15, X78 |
||
|
4 |
7810103A |
Quản trị kinh doanh du lịch |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
PT1, PT2, PT3 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
5 |
7810103B |
Quản trị du lịch cộng đồng |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|||
|
6 |
7320101 |
Báo chí |
7320101 |
Báo chí |
PT1, PT2 |
||
|
7 |
7320305 |
Bảo tàng học |
7320305 |
Bảo tàng học |
PT1, PT2, PT3 |
||
|
8 |
7320402 |
Kinh doanh xuất bản phẩm |
7320402 |
Kinh doanh xuất bản phẩm |
|||
|
9 |
7320201A |
Quản trị thư viện |
7320201 |
Thông tin – Thư viện |
|||
|
10 |
7320201B |
Thư viện và thiết bị trường học |
7320201 |
Thông tin – Thư viện |
|||
|
11 |
7320205 |
Quản lý thông tin |
7320205 |
Quản lý thông tin |
|||
|
12 |
7380101 |
Luật |
7380101 |
Luật |
|||
|
13 |
7220110 |
Sáng tác văn học |
7220110 |
Sáng tác văn học |
PT1, PT2 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
PT1,PT4 |
N06 |
||||||
|
14 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
PT1, PT2, PT3 |
D01, D14, D15, X78 |
|
|
15 |
7229040A |
Nghiên cứu văn hóa |
7229040 |
Văn hóa học |
PT1, PT2, PT3 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
16 |
7229040B |
Văn hóa truyền thông |
7229040 |
Văn hóa học |
|||
|
17 |
7229040C |
Văn hóa đối ngoại |
7229040 |
Văn hóa học |
|||
|
18 |
7229042A |
Phát triển công nghiệp văn hóa |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
PT1, PT2, PT3 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
19 |
7229042B |
Quản lý di sản văn |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
|||
|
20 |
7229042C |
Tổ chức hoạt động nghệ thuật |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
PT1, PT2 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
PT1, PT4 |
N00 |
||||||
|
21 |
7229042D |
Tổ chức sự kiện văn hóa |
7229042 |
Quản lý văn hóa |
PT1, PT2 |
C00, C03, C04, X01, X70, D01, D14, D15, X78 |
|
|
PT1, PT4 |
N05 |
Các tổ hợp xét tuyển năm 2026:
– Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh: D01
– Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh: D14
– Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh: D15
– Ngữ văn, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X78
– Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý: C00
– Ngữ văn, Toán, Lịch sử: C03
– Ngữ văn, Toán, Địa lý: C04
– Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X01
– Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật: X70
– Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2:
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật (N00): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Mỹ thuật, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa – nghệ thuật).
+ Đối với chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (N05): Năng khiếu 1 (Chọn 1 trong các loại hình: Thanh nhạc, Múa, Tiểu phẩm sân khấu, Nhạc cụ); Năng khiếu 2 (Xây dựng kịch bản sự kiện).
+ Đối với ngành Sáng tác văn học (N06): Năng khiếu 1 (Sáng tác tác phẩm); Năng khiếu 2 (Phỏng vấn các vấn đề liên quan đến văn hóa – xã hội).
5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo
5.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
5.2. Điểm cộng
Nhà trường áp dụng mức điểm cộng cho thí sinh xét tuyển theo PT2, PT3, PT4 cụ thể ở mục 2.2.2; 2.3.2 và 2.4.2.
5.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo (CSĐT tuyển sinh theo nhóm ngành)
Nhà trường không sử dụng tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo.
5.4. Các thông tin khác
– Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo mã ngành/chuyên ngành/chương trình, lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Các thí sinh có cùng điểm xét tuyển ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
– Điểm xét tuyển theo thang 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
– Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT các năm trước để tuyển sinh.
– Tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện đăng ký xét tuyển (ĐKXT) trực tuyến, đưa tất cả nguyện vọng xét tuyển (NVXT) trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT (gọi tắt là Hệ thống) trực tiếp tại địa chỉ ://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/….vn hoặc gián tiếp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp thí sinh có nộp hồ sơ xét tuyển về Trường nhưng không thực hiện đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT thì coi như từ chối xét tuyển.
6. Tổ chức tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức; các điều kiện xét tuyển, thi tuyển: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung năm 2026 của Bộ GD&ĐT.
6.1. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT1 (dự kiến):
– Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 15/4 đến 22/5/2026
– Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển;
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước;
(5) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
– Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.
6.2. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT2 (dự kiến):
Chỉ đối với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích theo Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường, thí sinh cần nộp hồ sơ để được hưởng ưu tiên. Cụ thể:
– Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ 15/4 đến 22/5/2026
– Danh mục hồ sơ với thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm khuyến khích:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh
(3) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
– Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội.
6.3. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT3 (dự kiến):
– Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 15/4 đến 22/5/2026,
– Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(5) Giấy chứng nhận kết quả thi THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(6) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(7) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(8) Biên lai chuyển khoản lệ phí xử lý hồ sơ xét tuyển (cụ thể ở mục 8)
– Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội (trước ngày 22/05/2026).
– Lưu ý:
+ Nhà trường sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) của thí sinh đã được cập nhật trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT để xét tuyển.
+ Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2026 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT.
6.4. Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo PT4 (dự kiến):
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)
– Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 15/4 đến 22/5/2026
– Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photocopy Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT (đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước);
(5) Giấy chứng nhận kết quả thi THPT (đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước);
(6) Bản photo công chứng giấy chứng nhận đạt học sinh giỏi, chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(7) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(8) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi (Lệ phí thi năng khiếu cụ thể theo mục 8)
– Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
+ Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội
+ Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, phường Ô Chợ Dừa, TP. Hà Nội (trước ngày 22/05/2026).
– Thời gian dự kiến thi năng khiếu: ngày 16/6/2026.
6.5. Lưu ý với tất cả các phương thức:
Thí sinh ngoài việc nộp hồ sơ xét tuyển về Trường, thí sinh phải thực hiện đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT:
+ Từ ngày 2/7 đến 17h00 ngày 14/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
+ Từ 15/7 đến 17h00 ngày 21/7: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
7. Chính sách ưu tiên
7.1. Chính sách ưu tiên chung
Nhà trường áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định riêng theo từng phương thức tuyển sinh của Trường cụ thể ở mục 2.
7.2. Xét tuyển thẳng
Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
– Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2026 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:
Giải nhất: được cộng 1.5 điểm
Giải nhì: được cộng 1.0 điểm
Giải ba: được cộng 0.5 điểm
8. Lệ phí xét tuyển, thi tuyển
8.1. Phương thức xét tuyển thẳng, xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và phương thức xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo nộp hồ sơ tuyển sinh của Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Đối tượng
Xét tuyển PT2 – Xét điểm thi THPT vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT năm 2025 theo từng ngành/chuyên ngành.
Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT2.
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương úng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Ngành Du lịch (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế) và Ngành Ngôn ngữ Anh: môn Tiếng Anh phải đạt điều kiện từ 6.0 điểm trở lên trong kỳ thi THPT năm 2025.
1.2 Quy chế
Nguyên tắc xét tuyển theo PT2
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.
Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 01 điểm so với các tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh.
Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
1.3 Thời gian xét tuyển
Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường, thí sinh nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ và 01 bản photo công chứng căn cước công dân về Trường theo một trong các phương thức sau:
Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 2 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 3 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 4 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 5 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 6 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 7 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 8 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 9 | 7320101 | Báo chí | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7320201A | Quản trị thư viện | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 12 | 7320205 | Quản lý thông tin | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7320305 | Bảo tàng học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 14 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7810101A | Văn hóa du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 17 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | D01; D14; D15; X78 | |
| 19 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 20 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
2Điểm học bạ – 2025
2.1 Quy chế
Xét tuyển PT3 vào tất cả các ngành/chuyên ngành đào tạo.
– Xét điểm tổ hợp 3 môn theo từng ngành/chuyên ngành.
– Thí sinh được đăng ký không giới hạn nguyện vọng xét tuyển theo PT3.
– Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật; chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học, thí sinh còn phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm học bạ 03 năm môn Ngữ văn. Điểm TBC môn Ngữ văn = (TBC cả năm lớp 10 + TBC cả năm lớp 11 + TBC cả năm lớp 12)/3.
Điểm cộng (điểm thưởng, điểm khuyến khích)
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 (ba) điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh, cụ thể như sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thi “home edition”. Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Tổng điểm đạt được = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển + Điểm thưởng (nếu có)
+ Với tổ hợp có môn năng khiếu:
Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn Ngữ văn lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2.
+ Với tổ hợp không có môn năng khiếu
Tổng điểm 3 môn = (Điểm môn 1 lớp 10 + Điểm môn 1 lớp 11 + Điểm môn 1 lớp 12 + Điểm môn 2 lớp 10 + Điểm môn 2 lớp 11 + Điểm môn 2 lớp 12 + Điểm môn 3 lớp 10 + Điểm môn 3 lớp 11 + Điểm môn 3 lớp 12) /3. Điểm môn 1,2,3 tính theo các tổ hợp xét tuyển ngành/chuyên ngành do thí sinh đăng ký.
+ Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định của Bộ.
– Đối với ngành Luật, môn Ngữ văn nhân hệ số 3, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Ngôn ngữ Anh và chuyên ngành Hướng dẫn du lịch quốc tế thuộc ngành Du lịch, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Điểm chênh giữa các tổ hợp: Các tổ hợp xét tuyển không có môn tiếng Anh cao hơn 1 điểm so với các tổ hợp xét tuyền có môn tiếng Anh.
– Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
– Riêng với các chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học thí sinh có nguyện vọng đăng ký theo tổ hợp có môn năng khiểu sẽ phải nộp hồ sơ dự thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi.
2.2 Thời gian xét tuyển
Thí sinh không phải nộp học bạ THPT về Trường mà chỉ cần đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
+ Từ ngày 16/7 đến 17h ngày 28/7: Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển (trực tuyến) trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT;
+ Từ 29/7 đến 17h ngày 5/8: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
– Kết quả học tập THPT (học bạ) của thí sinh tốt nghiệp năm 2025 được cập nhật trên Hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng nhập Hệ thống để kiểm tra kết quả học tập THPT, nếu phát hiện sai sót thì phản ánh với thầy/cô có trách nhiệm nơi thí sinh học cấp THPT để sửa sai, thời hạn: trước 17 giờ ngày 06/6/2025).
– Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được cộng điểm thưởng theo thông tin tuyển
sinh đại học chính quy năm 2025 của Trường nộp 01 bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh và 01 bản photo công chứng Căn cước công dân trực tiếp tại Trường hoặc gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 26/06/2025).
Đối với thí sinh tự do (thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước): Thí sinh nộp hồ sơ về Trường từ ngày 29/5 đến 26/6/2025, cụ thể:
(1) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(2) Bản photo công chứng Học bạ THPT;
(3) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT;
(4) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(5) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
Lưu ý: Thí sinh tự do có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường cũng phải thực hiện việc đăng kí thông tin cá nhân trên Hệ thống để được cấp tài khoản sử dụng cho việc đăng kí nguyện vọng xét tuyển (từ ngày 10/7/2025 đến ngày 20/7/2025)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 2 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 3 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 4 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 5 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 6 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 7 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 8 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 9 | 7320101 | Báo chí | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7320201A | Quản trị thư viện | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 12 | 7320205 | Quản lý thông tin | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7320305 | Bảo tàng học | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 14 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7380101 | Luật | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7810101A | Văn hóa du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 17 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | D01; D14; D15; X78 | |
| 19 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | |
| 20 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
3ƯTXT, XT thẳng – 2025
3.1 Đối tượng
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội.
Đối tượng xét tuyển thẳng: XTT1 và XTT2.
– Đối tượng XTT1. Thí sinh đạt giải theo Quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành, đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào Trường theo ngành/ chuyên ngành phù hợp với môn thi (theo Quy định của Bộ GD&ĐT).
– Đối tượng XTT2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi cấp quốc gia hoặc quốc tế, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp).
a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc đoạt giải nhất, nhì, ba, tư trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng (môn đoạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển của ngành/chuyên ngành thí sinh đăng ký xét tuyển);
b) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
c) Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật (đối với chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật và chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa thuộc ngành Quản lý văn hóa); thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;
Nguyên tắc xét tuyển
– Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
Phương thức 2 (PT2): Xét tuyển dựa trên điểm thi TN THPT năm 2025.
Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
– Xét tuyển PT2 vào tất cả các ngành/ chuyên ngành đào tạo (trừ các tổ hợp có môn năng khiếu).
– Xét điểm tổ hợp 3 môn thi TN THPT.
– Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung, thí sinh đăng kí xét tuyển theo PT2 cần phải tham dự Kỳ thi TN THPT năm 2025 với các môn thi tương ứng với tổ hợp xét tuyển theo PT2 vào ngành/ chuyên ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng theo học.
Xét tuyển thẳng
Nhà trường xét tuyển thẳng cho các đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và các đối tượng theo quy định của Trường nêu trên.
Đối với thí sinh diện được xét tuyển thẳng được nêu trên nếu không sử dụng quyền được tuyển thẳng thì khi và chỉ khi thí sinh xét tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi THPT năm 2025 được cộng điểm ưu tiên xét tuyển vào tổng điểm xét tuyển theo giải thí sinh đạt được (môn đạt giải phải có trong tổ hợp xét tuyển), cụ thể:
Giải nhất: được cộng 2 điểm
Giải nhì: được cộng 1.5 điểm
Giải ba: được cộng 10 điểm
3.2 Quy chế
Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyễn thẳng (đối tượng XTT2):
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photo công chứng Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng chứng nhận đạt giải;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
Lưu ý: Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng xét tuyển thẳng.
Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức sau:
– Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
– Gửi chuyển phát nhanh về địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
3.3 Thời gian xét tuyển
Thời gian, danh mục hồ sơ và phương thức nộp hồ sơs đăng ký xét tuyển với ĐTXTT2:
Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào Trường từ 29/5 đến 26/6/2025
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | N00 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 3 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | ||
| 4 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | ||
| 5 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | ||
| 6 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | ||
| 7 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | ||
| 8 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | N00 | |
| 9 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | N00 | |
| 10 | 7320101 | Báo chí | ||
| 11 | 7320201A | Quản trị thư viện | ||
| 12 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | ||
| 13 | 7320205 | Quản lý thông tin | ||
| 14 | 7320305 | Bảo tàng học | ||
| 15 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | ||
| 16 | 7380101 | Luật | ||
| 17 | 7810101A | Văn hóa du lịch | ||
| 18 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | ||
| 19 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | ||
| 20 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | ||
| 21 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng |
4kết hợp học bạ với điểm thi năng khiếu – 2025
4.1 Đối tượng
Phương thức 4 (PT4): Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) với điểm thi năng khiếu (Mã phương thức xét tuyễn: 406)
Xét tuyển PT4 vào các ngành/chuyên ngành có tổ hợp năng khiếu N00: Chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tổ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học.
Thí sinh xét tuyển PT4 phải tham dự Kỳ thi năng khiếu năm 2025 do Trường Đại học Văn hóa Hà Nội tổ chức để lấy điểm thi năng khiếu xét tuyển kết hợp với điểm TBC học bạ 03 năm môn Ngữ văn.
4.2 Quy chế
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức:
Điểm xét tuyển = (Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 10 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 11 + Điểm môn Ngữ văn cả năm lớp 12)/3 + Điểm môn Năng khiếu 1 + Điểm môn Năng khiếu 2 + Điểm thưởng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên đối với thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp N00 (bao gồm cả điểm thưởng) từ 22,5 điểm trở lên được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm 3 môn)/7,5] x Điểm ưu tiên KV,ĐT theo quy định
của Bộ GD&ĐT.
– Đối với ngành Sáng tác văn học, môn Năng khiếu 1 nhân hệ số 2, sau đó quy
về thang 30 để tính điểm xét tuyển.
– Thí sinh được đăng ký không hạn chế số lượng nguyện vọng xét tuyển.
– Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, Nhà trường sử dụng tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng (NV1 là NV cao nhất).
Ngoài điểm ưu tiên tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội cộng từ 01 đến tối đa 03 điểm tính theo thang điểm 30 đối với thí sinh có một trong các loại chứng chỉ Tiếng Anh sau:

Lưu ý: Nhà trường không xét tuyển đối với các chứng chỉ tiếng Anh có hình thức thị “home edition”
Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa của thang điểm xét (thang 30), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá 30 điểm.
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyền các tổ hợp có môn thi năng khiếu (chỉ với thí sinh đăng ký chuyên ngành Tổ chức hoạt động nghệ thuật, chuyên ngành Tỗ chức sự kiện văn hóa (thuộc ngành Quản lý văn hóa) và ngành Sáng tác văn học)
Thời gian: Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT vào trường từ 29/5 đến 18/6/2025
Danh mục hồ sơ đăng ký xét tuyển
(1) Phiếu đăng ký thi năng khiếu (theo mẫu của Trường);
(2) Bản photocopy Căn cước công dân;
(3) Bản photo công chứng học bạ THPT;
(4) Bản photo công chứng Bằng tốt nghiệp THPT đối với những thí sinh tốt nghiệp năm 2024 trở về trước;
(5) Bản photo công chứng chứng chỉ tiếng Anh (nếu có)
(6) Đối với thí sinh hưởng đối tượng ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT bắt buộc phải có minh chứng (photo công chứng).
(7) Biên lai chuyển khoản lệ phí thi năng khiếu
Phương thức nộp hồ sơ
Thí sinh có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp sau:
Trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Văn hoá Hà Nội
Gửi chuyển phát nhanh về địa chi: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, số 418 đường La Thành, quận Đống Đa, Hà Nội (trước ngày 18/06/2025).
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | N00 | |
| 2 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | N00 | |
| 3 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | N00 |
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220110 | Sáng tác văn học | 15 | Kết HợpƯu Tiên | N00 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 100 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; X78 | ||||
| 3 | 7229040A | Nghiên cứu văn hóa | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 4 | 7229040B | Văn hóa truyền thông | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 5 | 7229040C | Văn hóa đối ngoại | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 6 | 7229042A | Phát triển công nghiệp văn hóa | 135 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 7 | 7229042B | Quản lý di sản văn hóa | 60 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 8 | 7229042C | Tổ chức hoạt động nghệ thuật | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
| Ưu TiênKết Hợp | N00 | ||||
| 9 | 7229042D | Tổ chức sự kiện văn hóa | 90 | ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
| Kết HợpƯu Tiên | N00 | ||||
| 10 | 7320101 | Báo chí | 130 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 11 | 7320201A | Quản trị thư viện | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 12 | 7320201B | Thư viện và thiết bị trường học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 13 | 7320205 | Quản lý thông tin | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 14 | 7320305 | Bảo tàng học | 50 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 15 | 7320402 | Kinh doanh xuất bản phẩm | 90 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 16 | 7380101 | Luật | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 17 | 7810101A | Văn hóa du lịch | 170 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 18 | 7810101B | Lữ hành, hướng dẫn du lịch | 120 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 19 | 7810101C | Hướng dẫn du lịch quốc tế | 110 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; X78 | ||||
| 20 | 7810103A | Quản trị kinh doanh du lịch | 190 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 | ||||
| 21 | 7810103B | Quản trị du lịch cộng đồng | 80 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; X01; X70; D01; D14; D15; X78 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
- Tên viết tắt: HUC
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy
- Địa chỉ: Số 418 Đường La Thanh, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
- Website: https://huc.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/HUC1959
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội được thành lập ngày 26/03/1959, theo Quyết định số 134/VH-QĐ của Bộ Văn hoá. Hiện nay, Đại học Văn Hoá Hà Nội Là trường đại học lớn nhất của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, 50 năm qua, trường đã đào tạo được hàng chục nghìn cán bộ văn hoá hiện đang công tác trên khắp mọi miền đất nước. Hầu hết đội ngũ cán bộ văn hoá ở các cơ quan trung ương và địa phương đều đã hoặc đang là sinh viên Đại học Văn hoá Hà Nội. Trong số họ có rất nhiều cán bộ đang làm công tác quản lý và lãnh đạo, giữ vai trò chủ chốt trong các cơ quan của chính phủ và ngành văn hoá- thông tin. Nhiều cán bộ văn hoá của Lào và Campuchia cũng đã được đào tạo tại trường.
Trường có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học lớn và các tổ chức khoa học uy tín của nước ngoài, liên kết triển khai nhiều hoạt động hợp tác khoa học và đào tạo có hiệu quả.
Hệ đào tạo sau đại học được hình thành từ năm 1991 với hai ngành Thông tin thư viện và Văn hoá học, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ của hàng nghìn cán bộ thư viện và cán bộ văn hoá do nhà trường đào tạo trước đây. Đến nay, hệ sau đại học của trường đã đào tạo được hơn 200 thạc sỹ thuộc hai ngành này.