Mục lục

Trường Đại Học Văn Lang

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Lang 2026

Thông tin tuyển sinh Đại học Văn Lang (VLU) năm 2026

Trường Đại học Văn Lang năm 2026 sử dụng các phương thức:

Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM) năm 2026

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi Tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức 7: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2026

Phương thức 8: Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  – Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.

  – Tổ hợp môn xét tuyển của các chương trình đào tạo.

1.2 Quy chế

Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. 

  – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):    
   
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;   

+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

  – Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).    

+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi. 

  – Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210205 Thanh nhạc S00
2 7210208 Piano N00
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình S00
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình S00
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình A00; A01; C00; D01; C01; X78
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng A00; A01; C00; D01; C01; X78
7 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H04; H06; H07; H08
8 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H04; H06; H07; H08
9 7210404 Thiết kế thời trang H01; H04; H06; H07; H08
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số H01; H04; H06; H07; H08
11 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; X78; D15
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; X78; D15
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; D14; D15; DD2; X78
14 7229030 Văn học D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78
15 7310106 Kinh tế quốc tế A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
16 7310401 Tâm lý học D01; B03; C02; B08
17 7310608 Đông phương học D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; D01; C01; X78
19 7320105 Truyền thông Đại chúng A00; A01; C00; D01; C01; X78
20 7320106 Công nghệ truyền thông A00; A01; C00; D01; C01; X78
21 7320108 Quan hệ công chúng A00; A01; C00; D01; C01; X78
22 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
23 7340115 Marketing A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
24 7340116 Bất động sản A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
25 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
26 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
27 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
29 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
30 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
31 7380101 Luật D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
32 7380107 Luật kinh tế D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) A02; B00; B08; X14; X66
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ A02; B00; B08; X14; X66
35 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
38 7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
40 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) A00; A01; C01; X26; D01
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; C01; X26; D01
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A01; B00; D07; D01
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; X26; D01
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt A00; A01; C01; X26; D01
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
48 7520120 Kỹ thuật hàng không A00; A01; C01; X26; D01
49 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; X66; B08; X14
50 7580101 Kiến trúc V00; V01; H02
51 7580108 Thiết kế nội thất H01; H04; H06; H07; H08
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) A00; A01; X06; X26; D01
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) A00; A01; X06; X26; D01
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) A00; A01; X06; X26; D01
55 7720101 Y khoa B00; D07; A00; X10; X09
56 7720201 Dược học B00; D07; A00; X10; X09
57 7720301 Điều dưỡng B00; D07; A00; X10; X09
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; D07; A00; X10; X09
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; D07; A00; X10; X09
60 7810101 Du lịch D01; D14; D15; D09; D10; X26
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15; D09; D10; X26
62 7810201 Quản trị khách sạn D01; D14; D15; D09; D10; X26
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống D01; D14; D15; D09; D10; X26
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường A00; A01; B00; D07

2Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

  – Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình môn năm học lớp 12 hoặc điểm trung bình môn năm học lớp 11 kết hợp điểm trung bình môn của học kỳ 1 lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển.

 

2.2 Quy chế

Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. 

  – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):    
   
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;   

+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

  – Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).    

+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi. 

  – Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210205 Thanh nhạc S00
2 7210208 Piano N00
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình S00
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình S00
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình A00; A01; C00; D01; C01; X78
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng A00; A01; C00; D01; C01; X78
7 7210402 Thiết kế công nghiệp H01; H04; H06; H07; H08
8 7210403 Thiết kế đồ họa H01; H04; H06; H07; H08
9 7210404 Thiết kế thời trang H01; H04; H06; H07; H08
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số H01; H04; H06; H07; H08
11 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D14; X78; D15
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc D01; D04; D14; X78; D15
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc D01; D14; D15; DD2; X78
14 7229030 Văn học D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78
15 7310106 Kinh tế quốc tế A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
16 7310401 Tâm lý học D01; B03; C02; B08
17 7310608 Đông phương học D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện A00; A01; C00; D01; C01; X78
19 7320105 Truyền thông Đại chúng A00; A01; C00; D01; C01; X78
20 7320106 Công nghệ truyền thông A00; A01; C00; D01; C01; X78
21 7320108 Quan hệ công chúng A00; A01; C00; D01; C01; X78
22 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
23 7340115 Marketing A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
24 7340116 Bất động sản A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
25 7340120 Kinh doanh quốc tế A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
26 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
27 7340122 Thương mại điện tử A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
29 7340205 Công nghệ tài chính A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
30 7340301 Kế toán A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
31 7380101 Luật D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
32 7380107 Luật kinh tế D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) A02; B00; B08; X14; X66
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ A02; B00; B08; X14; X66
35 7460108 Khoa học dữ liệu A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
38 7480104 Hệ thống thông tin A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
40 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) A00; A01; C01; X26; D01
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; C01; X26; D01
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A01; B00; D07; D01
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; X26; D01
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt A00; A01; C01; X26; D01
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
48 7520120 Kỹ thuật hàng không A00; A01; C01; X26; D01
49 7540101 Công nghệ thực phẩm A02; B00; X66; B08; X14
50 7580101 Kiến trúc V00; V01; H02
51 7580108 Thiết kế nội thất H01; H04; H06; H07; H08
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) A00; A01; X06; X26; D01
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) A00; A01; X06; X26; D01
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) A00; A01; X06; X26; D01
55 7720101 Y khoa B00; D07; A00; X10; X09
56 7720201 Dược học B00; D07; A00; X10; X09
57 7720301 Điều dưỡng B00; D07; A00; X10; X09
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt B00; D07; A00; X10; X09
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học B00; D07; A00; X10; X09
60 7810101 Du lịch D01; D14; D15; D09; D10; X26
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D01; D14; D15; D09; D10; X26
62 7810201 Quản trị khách sạn D01; D14; D15; D09; D10; X26
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống D01; D14; D15; D09; D10; X26
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường A00; A01; B00; D07

3Điểm ĐGNL HCM

3.1 Đối tượng

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐHQG Tp.HCM) năm 2026

  – Dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực cho học sinh THPT do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.

  – Thang điểm xét theo thang 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQG TP.HCM.

3.2 Quy chế

Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. 

  – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):    
   
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;   

+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

  – Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).    

+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi. 

  – Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210205 Thanh nhạc
2 7210208 Piano
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng
7 7210402 Thiết kế công nghiệp
8 7210403 Thiết kế đồ họa
9 7210404 Thiết kế thời trang
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số
11 7220201 Ngôn ngữ Anh
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
14 7229030 Văn học
15 7310106 Kinh tế quốc tế
16 7310401 Tâm lý học
17 7310608 Đông phương học
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện
19 7320105 Truyền thông Đại chúng
20 7320106 Công nghệ truyền thông
21 7320108 Quan hệ công chúng
22 7340101 Quản trị kinh doanh
23 7340115 Marketing
24 7340116 Bất động sản
25 7340120 Kinh doanh quốc tế
26 7340121 Kinh doanh thương mại
27 7340122 Thương mại điện tử
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng
29 7340205 Công nghệ tài chính
30 7340301 Kế toán
31 7380101 Luật
32 7380107 Luật kinh tế
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược)
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ
35 7460108 Khoa học dữ liệu
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm
38 7480104 Hệ thống thông tin
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo
40 7480201 Công nghệ thông tin
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
48 7520120 Kỹ thuật hàng không
49 7540101 Công nghệ thực phẩm
50 7580101 Kiến trúc
51 7580108 Thiết kế nội thất
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng)
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị)
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng)
55 7720101 Y khoa
56 7720201 Dược học
57 7720301 Điều dưỡng
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
60 7810101 Du lịch
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
62 7810201 Quản trị khách sạn
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường

4Điểm xét tuyển kết hợp

4.1 Đối tượng

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi TN THPT với điểm thi năng khiếu

  – Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi tuyển các môn năng khiếu theo quy định.

Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu

  – Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi tuyển các môn năng khiếu theo quy định.

4.2 Quy chế

Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. 

  – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):    
   
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;   

+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

  – Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).    

+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi. 

  – Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

5Điểm thi riêng

5.1 Đối tượng

Phương thức 8: Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực

  – Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) và đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành.

  – Mức điểm TBC học tập 03 năm THPT (năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12): từ 6.0 trở lên. 

 

5.2 Quy chế

Theo đó, phương thức xét tuyển hồ sơ năng lực được Trường ĐH Văn Lang xây dựng trên cơ sở kết hợp đánh giá quá trình học tập và các minh chứng năng lực của thí sinh, tập trung vào 3 thành phần cốt lõi.

Thứ nhất là quá trình học tập ở bậc THPT (lớp 10, 11, 12) chiếm 60%. Thứ 2 là bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học – tầm nhìn nghề nghiệp, được thiết kế theo định hướng xác định sự tương thích với ngành, trên cơ sở các khảo sát độc lập đã được kiểm chứng quốc tế chiếm 30%.

Thứ 3 là năng lực ngoại ngữ – khả năng hội nhập (chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm ngoại ngữ trong quá trình học THPT), chiếm 10%.

Thí sinh đăng ký xét hồ sơ năng lực qua hình thức trực tuyến tại trang web của trường, thực hiện bài đánh giá cá theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống. Thời gian nhận hồ sơ dự kiến từ ngày 5/1.

Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. 

  – Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):    
   
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;   

+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;

  – Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).    

+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.   

+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi. 

  – Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

6ƯTXT, XT thẳng

6.1 Đối tượng

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh 

  – Xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy chế TS của Nhà trường.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210205 Thanh nhạc
2 7210208 Piano
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng
7 7210402 Thiết kế công nghiệp
8 7210403 Thiết kế đồ họa
9 7210404 Thiết kế thời trang
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số
11 7220201 Ngôn ngữ Anh
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
14 7229030 Văn học
15 7310106 Kinh tế quốc tế
16 7310401 Tâm lý học
17 7310608 Đông phương học
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện
19 7320105 Truyền thông Đại chúng
20 7320106 Công nghệ truyền thông
21 7320108 Quan hệ công chúng
22 7340101 Quản trị kinh doanh
23 7340115 Marketing
24 7340116 Bất động sản
25 7340120 Kinh doanh quốc tế
26 7340121 Kinh doanh thương mại
27 7340122 Thương mại điện tử
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng
29 7340205 Công nghệ tài chính
30 7340301 Kế toán
31 7380101 Luật
32 7380107 Luật kinh tế
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược)
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ
35 7460108 Khoa học dữ liệu
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm
38 7480104 Hệ thống thông tin
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo
40 7480201 Công nghệ thông tin
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
48 7520120 Kỹ thuật hàng không
49 7540101 Công nghệ thực phẩm
50 7580101 Kiến trúc
51 7580108 Thiết kế nội thất
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng)
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị)
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng)
55 7720101 Y khoa
56 7720201 Dược học
57 7720301 Điều dưỡng
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
60 7810101 Du lịch
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
62 7810201 Quản trị khách sạn
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường

7Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

7.1 Đối tượng

Phương thức 7: Xét tuyển theo kết quả V-SAT

  – Thí sinh có thể sử dụng kết quả V-SAT thi tại trường hoặc các trường khác có tổ chức thi để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT.

  – Thang điểm xét theo thang 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của TT Khảo thí QG và Đánh giá chất lượng giáo dục – Cục Quản lý chất lượng – Bộ GD&ĐT.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210205 Thanh nhạc
2 7210208 Piano
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng
7 7210402 Thiết kế công nghiệp
8 7210403 Thiết kế đồ họa
9 7210404 Thiết kế thời trang
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số
11 7220201 Ngôn ngữ Anh
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
14 7229030 Văn học
15 7310106 Kinh tế quốc tế
16 7310401 Tâm lý học
17 7310608 Đông phương học
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện
19 7320105 Truyền thông Đại chúng
20 7320106 Công nghệ truyền thông
21 7320108 Quan hệ công chúng
22 7340101 Quản trị kinh doanh
23 7340115 Marketing
24 7340116 Bất động sản
25 7340120 Kinh doanh quốc tế
26 7340121 Kinh doanh thương mại
27 7340122 Thương mại điện tử
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng
29 7340205 Công nghệ tài chính
30 7340301 Kế toán
31 7380101 Luật
32 7380107 Luật kinh tế
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược)
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ
35 7460108 Khoa học dữ liệu
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm
38 7480104 Hệ thống thông tin
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo
40 7480201 Công nghệ thông tin
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện)
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp
48 7520120 Kỹ thuật hàng không
49 7540101 Công nghệ thực phẩm
50 7580101 Kiến trúc
51 7580108 Thiết kế nội thất
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng)
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị)
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng)
55 7720101 Y khoa
56 7720201 Dược học
57 7720301 Điều dưỡng
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học
60 7810101 Du lịch
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
62 7810201 Quản trị khách sạn
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7210205 Thanh nhạc 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT S00
2 7210208 Piano 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT N00
3 7210234 Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT S00
4 7210235 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT S00
5 7210302 Công nghệ điện ảnh, truyền hình 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
6 7210303 Thiết kế âm thanh ánh sáng 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
7 7210402 Thiết kế công nghiệp 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT H01; H04; H06; H07; H08
8 7210403 Thiết kế đồ họa 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT H01; H04; H06; H07; H08
9 7210404 Thiết kế thời trang 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT H01; H04; H06; H07; H08
10 7210409 Thiết kế Mỹ thuật số 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT H01; H04; H06; H07; H08
11 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D14; X78; D15
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D04; D14; X78; D15
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D14; D15; DD2; X78
14 7229030 Văn học 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78
15 7310106 Kinh tế quốc tế 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
16 7310401 Tâm lý học 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; B03; C02; B08
17 7310608 Đông phương học 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78
18 7320104 Truyền thông đa phương tiện 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
19 7320105 Truyền thông Đại chúng 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
20 7320106 Công nghệ truyền thông 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
21 7320108 Quan hệ công chúng 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C00; D01; C01; X78
22 7340101 Quản trị kinh doanh 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
23 7340115 Marketing 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
24 7340116 Bất động sản 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
25 7340120 Kinh doanh quốc tế 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
26 7340121 Kinh doanh thương mại 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
27 7340122 Thương mại điện tử 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
28 7340201 Tài chính – Ngân hàng 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
29 7340205 Công nghệ tài chính 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
30 7340301 Kế toán 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07
31 7380101 Luật 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
32 7380107 Luật kinh tế 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00
33 7420201 Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A02; B00; B08; X14; X66
34 7420207 Công nghệ thẩm mỹ 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A02; B00; B08; X14; X66
35 7460108 Khoa học dữ liệu 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
36 7480102 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
37 7480103 Kỹ thuật phần mềm 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
38 7480104 Hệ thống thông tin 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
39 7480107 Trí tuệ nhân tạo 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
40 7480201 Công nghệ thông tin 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02
41 7510205 Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X26; D01
42 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X26; D01
43 7510406 Công nghệ kỹ thuật môi trường 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; B00; D07; D01
44 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
45 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X26; D01
46 7520115 Kỹ thuật nhiệt 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X26; D01
47 7520118 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06
48 7520120 Kỹ thuật hàng không 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; C01; X26; D01
49 7540101 Công nghệ thực phẩm 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A02; B00; X66; B08; X14
50 7580101 Kiến trúc 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT V00; V01; H02
51 7580108 Thiết kế nội thất 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT H01; H04; H06; H07; H08
52 7580201 Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01
53 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01
54 7580302 Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; X06; X26; D01
55 7720101 Y khoa 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT B00; D07; A00; X10; X09
56 7720201 Dược học 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ B00; D07; A00; X10; X09
57 7720301 Điều dưỡng 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ B00; D07; A00; X10; X09
58 7720501 Răng – Hàm – Mặt 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ B00; D07; A00; X10; X09
59 7720601 Kỹ thuật xét nghiệm y học 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ B00; D07; A00; X10; X09
60 7810101 Du lịch 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D09; D10; X26
61 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D09; D10; X26
62 7810201 Quản trị khách sạn 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D09; D10; X26
63 7810202 Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống 0 Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT
ĐT THPTHọc Bạ D01; D14; D15; D09; D10; X26
64 7850101 Quản lý Tài nguyên & Môi trường 0 ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên
Học BạĐT THPT A00; A01; B00; D07

Thời gian và hồ sơ xét tuyển VLU

Quy trình đánh giá xét tuyển Hồ sơ năng lực được chuẩn hóa, có hướng dẫn rõ ràng và được thực hiện thống nhất trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Nhà trường, bảo đảm minh bạch và thuận tiện cho thí sinh trên toàn quốc. Thí sinh đăng ký trực tuyến, thực hiện bài đánh giá cá nhân theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống.

• Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 05/01/2026

• Phương thức đăng ký: trực tuyến tại địa chỉ https://tuyensinh.vlu.edu.vn/

• Ngành xét tuyển: 64 ngành

• Hồ sơ chuẩn bị (bản scan/ảnh chụp): Học bạ THPT; Căn cước công dân (CCCD); Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có) và các minh chứng theo hướng dẫn.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Văn Lang

  • Tên trường: Đại học Văn Lang
  • Tên viết tắt: VLU
  • Tên tiếng Anh: Van Lang University
  • Mã trường: DVL
  • Địa chỉ: 45 Nguyễn Khắc Nhu, phường Cô Giang, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
  • Website: https://vlu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocvanlang/

Trường Đại học Văn Lang (Van Lang University) là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 27 tháng 1 năm 1995 theo Quyết định số 71/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ban đầu, trường mang tên Đại học Dân lập Văn Lang và đến năm 2015, chuyển đổi sang loại hình tư thục theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg.

Với hơn 60 ngành đào tạo thuộc 7 lĩnh vực, Đại học Văn Lang cung cấp chương trình giáo dục đa dạng, bao gồm các ngành như Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Xã hội – Nhân văn, Nghệ thuật và Sức khỏe.

Trường chú trọng vào việc đào tạo sinh viên trở thành những người học tập suốt đời, có đạo đức và sáng tạo, nhằm đóng góp tích cực cho xã hội.

Đại học Văn Lang đặt mục tiêu trở thành một trong những trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất châu Á vào năm 2030, với triết lý giáo dục toàn diện, giúp sinh viên phát huy tối đa tiềm năng và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp tương lai.