Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Lang 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Văn Lang (VLU) năm 2026
Trường Đại học Văn Lang năm 2026 sử dụng các phương thức:
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐHQG TP.HCM) năm 2026
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi Tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức 7: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2026
Phương thức 8: Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực
Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
– Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
– Tổ hợp môn xét tuyển của các chương trình đào tạo.
1.2 Quy chế
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | S00 | |
| 2 | 7210208 | Piano | N00 | |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | S00 | |
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | S00 | |
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; X78; D15 | |
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; X78; D15 | |
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | |
| 14 | 7229030 | Văn học | D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | D01; B03; C02; B08 | |
| 17 | 7310608 | Đông phương học | D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 23 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 24 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 30 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 31 | 7380101 | Luật | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | |
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | |
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D07; D01 | |
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | |
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | |
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; X66; B08; X14 | |
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; H02 | |
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 55 | 7720101 | Y khoa | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 56 | 7720201 | Dược học | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 60 | 7810101 | Du lịch | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường | A00; A01; B00; D07 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
– Xét tuyển dựa vào kết quả học tập bậc THPT với điểm trung bình môn năm học lớp 12 hoặc điểm trung bình môn năm học lớp 11 kết hợp điểm trung bình môn của học kỳ 1 lớp 12 theo tổ hợp môn xét tuyển.
2.2 Quy chế
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | S00 | |
| 2 | 7210208 | Piano | N00 | |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | S00 | |
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | S00 | |
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; X78; D15 | |
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; X78; D15 | |
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | |
| 14 | 7229030 | Văn học | D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78 | |
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | D01; B03; C02; B08 | |
| 17 | 7310608 | Đông phương học | D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78 | |
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | |
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 23 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 24 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 30 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | |
| 31 | 7380101 | Luật | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | |
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | |
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | |
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D07; D01 | |
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | |
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | |
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01; C01; X26; D01 | |
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; X66; B08; X14 | |
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; H02 | |
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 55 | 7720101 | Y khoa | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 56 | 7720201 | Dược học | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | B00; D07; A00; X10; X09 | |
| 60 | 7810101 | Du lịch | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | |
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường | A00; A01; B00; D07 |
3Điểm ĐGNL HCM
3.1 Đối tượng
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực (ĐHQG Tp.HCM) năm 2026
– Dựa vào kết quả thi Đánh giá năng lực cho học sinh THPT do ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.
– Thang điểm xét theo thang 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của ĐHQG TP.HCM.
3.2 Quy chế
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | ||
| 2 | 7210208 | Piano | ||
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | ||
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | ||
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | ||
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | ||
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | ||
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | ||
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | ||
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 14 | 7229030 | Văn học | ||
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | ||
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | ||
| 17 | 7310608 | Đông phương học | ||
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | ||
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | ||
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | ||
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 23 | 7340115 | Marketing | ||
| 24 | 7340116 | Bất động sản | ||
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | ||
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | ||
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | ||
| 30 | 7340301 | Kế toán | ||
| 31 | 7380101 | Luật | ||
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | ||
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | ||
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | ||
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | ||
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | ||
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | ||
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | ||
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | ||
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | ||
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | ||
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | ||
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | ||
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | ||
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | ||
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | ||
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | ||
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | ||
| 55 | 7720101 | Y khoa | ||
| 56 | 7720201 | Dược học | ||
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | ||
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||
| 60 | 7810101 | Du lịch | ||
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | ||
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | ||
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường |
4Điểm xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp kết quả thi TN THPT với điểm thi năng khiếu
– Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với điểm thi tuyển các môn năng khiếu theo quy định.
Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
– Xét tuyển kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp với điểm thi tuyển các môn năng khiếu theo quy định.
4.2 Quy chế
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
5Điểm thi riêng
5.1 Đối tượng
Phương thức 8: Xét tuyển theo Hồ sơ năng lực
– Thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) và đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định hiện hành.
– Mức điểm TBC học tập 03 năm THPT (năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12): từ 6.0 trở lên.
5.2 Quy chế
Theo đó, phương thức xét tuyển hồ sơ năng lực được Trường ĐH Văn Lang xây dựng trên cơ sở kết hợp đánh giá quá trình học tập và các minh chứng năng lực của thí sinh, tập trung vào 3 thành phần cốt lõi.
Thứ nhất là quá trình học tập ở bậc THPT (lớp 10, 11, 12) chiếm 60%. Thứ 2 là bài đánh giá cá nhân theo định hướng ngành học – tầm nhìn nghề nghiệp, được thiết kế theo định hướng xác định sự tương thích với ngành, trên cơ sở các khảo sát độc lập đã được kiểm chứng quốc tế chiếm 30%.
Thứ 3 là năng lực ngoại ngữ – khả năng hội nhập (chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm ngoại ngữ trong quá trình học THPT), chiếm 10%.
Thí sinh đăng ký xét hồ sơ năng lực qua hình thức trực tuyến tại trang web của trường, thực hiện bài đánh giá cá theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống. Thời gian nhận hồ sơ dự kiến từ ngày 5/1.
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
6ƯTXT, XT thẳng
6.1 Đối tượng
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
– Xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy chế TS của Nhà trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | ||
| 2 | 7210208 | Piano | ||
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | ||
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | ||
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | ||
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | ||
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | ||
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | ||
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | ||
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 14 | 7229030 | Văn học | ||
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | ||
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | ||
| 17 | 7310608 | Đông phương học | ||
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | ||
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | ||
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | ||
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 23 | 7340115 | Marketing | ||
| 24 | 7340116 | Bất động sản | ||
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | ||
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | ||
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | ||
| 30 | 7340301 | Kế toán | ||
| 31 | 7380101 | Luật | ||
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | ||
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | ||
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | ||
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | ||
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | ||
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | ||
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | ||
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | ||
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | ||
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | ||
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | ||
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | ||
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | ||
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | ||
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | ||
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | ||
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | ||
| 55 | 7720101 | Y khoa | ||
| 56 | 7720201 | Dược học | ||
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | ||
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||
| 60 | 7810101 | Du lịch | ||
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | ||
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | ||
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường |
7Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
7.1 Đối tượng
Phương thức 7: Xét tuyển theo kết quả V-SAT
– Thí sinh có thể sử dụng kết quả V-SAT thi tại trường hoặc các trường khác có tổ chức thi để xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GĐ&ĐT.
– Thang điểm xét theo thang 30 sau quy đổi theo phương thức quy đổi của TT Khảo thí QG và Đánh giá chất lượng giáo dục – Cục Quản lý chất lượng – Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | ||
| 2 | 7210208 | Piano | ||
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | ||
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | ||
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | ||
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | ||
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | ||
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | ||
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | ||
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 14 | 7229030 | Văn học | ||
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | ||
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | ||
| 17 | 7310608 | Đông phương học | ||
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | ||
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | ||
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | ||
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 23 | 7340115 | Marketing | ||
| 24 | 7340116 | Bất động sản | ||
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | ||
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | ||
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | ||
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | ||
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | ||
| 30 | 7340301 | Kế toán | ||
| 31 | 7380101 | Luật | ||
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | ||
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | ||
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | ||
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | ||
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | ||
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | ||
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | ||
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | ||
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | ||
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | ||
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | ||
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | ||
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | ||
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | ||
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | ||
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | ||
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | ||
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | ||
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | ||
| 55 | 7720101 | Y khoa | ||
| 56 | 7720201 | Dược học | ||
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | ||
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | ||
| 60 | 7810101 | Du lịch | ||
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | ||
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | ||
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | S00 | ||||
| 2 | 7210208 | Piano | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | N00 | ||||
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | S00 | ||||
| 4 | 7210235 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | S00 | ||||
| 5 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 6 | 7210303 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 7 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | H01; H04; H06; H07; H08 | ||||
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | H01; H04; H06; H07; H08 | ||||
| 9 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | H01; H04; H06; H07; H08 | ||||
| 10 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | H01; H04; H06; H07; H08 | ||||
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; D14; X78; D15 | ||||
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; D04; D14; X78; D15 | ||||
| 13 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; D14; D15; DD2; X78 | ||||
| 14 | 7229030 | Văn học | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; C03; C04; C00; D14; D15; X78 | ||||
| 15 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 16 | 7310401 | Tâm lý học | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; B03; C02; B08 | ||||
| 17 | 7310608 | Đông phương học | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; C03; C04; c00; D14; D15; X78 | ||||
| 18 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 19 | 7320105 | Truyền thông Đại chúng | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 20 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 21 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C00; D01; C01; X78 | ||||
| 22 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 23 | 7340115 | Marketing | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 24 | 7340116 | Bất động sản | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 25 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 26 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 27 | 7340122 | Thương mại điện tử | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 29 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 30 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; D01; X25; D10; D07 | ||||
| 31 | 7380101 | Luật | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | ||||
| 32 | 7380107 | Luật kinh tế | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | D01; D09; D10; X25; D14; D15; C00 | ||||
| 33 | 7420201 | Công nghệ sinh học. (Với các chuyên ngành: – Công nghệ sinh học – Công nghệ sinh học y dược) | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A02; B00; B08; X14; X66 | ||||
| 34 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A02; B00; B08; X14; X66 | ||||
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 36 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 38 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 39 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 40 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X06; D01; X26; X02 | ||||
| 41 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô: (Với các chuyên ngành: – Công nghệ kỹ thuật ô tô – Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X26; D01 | ||||
| 42 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X26; D01 | ||||
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; B00; D07; D01 | ||||
| 44 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | ||||
| 45 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X26; D01 | ||||
| 46 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X26; D01 | ||||
| 47 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; D01; C01; X26; X02; X06 | ||||
| 48 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; C01; X26; D01 | ||||
| 49 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A02; B00; X66; B08; X14 | ||||
| 50 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | V00; V01; H02 | ||||
| 51 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | H01; H04; H06; H07; H08 | ||||
| 52 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Kỹ thuật xây dựng – Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng) | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 53 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng công trình giao thông – Đường sắt tốc độ cao đường sắt đô thị) | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 54 | 7580302 | Quản lý xây dựng: (Với các chuyên ngành: – Quản lý xây dựng – Kinh tế xây dựng) | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 55 | 7720101 | Y khoa | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | B00; D07; A00; X10; X09 | ||||
| 56 | 7720201 | Dược học | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; D07; A00; X10; X09 | ||||
| 57 | 7720301 | Điều dưỡng | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; D07; A00; X10; X09 | ||||
| 58 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; D07; A00; X10; X09 | ||||
| 59 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; D07; A00; X10; X09 | ||||
| 60 | 7810101 | Du lịch | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | ||||
| 61 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | ||||
| 62 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | ||||
| 63 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | 0 | Ưu TiênĐGNL HCMV-SAT | |
| ĐT THPTHọc Bạ | D01; D14; D15; D09; D10; X26 | ||||
| 64 | 7850101 | Quản lý Tài nguyên & Môi trường | 0 | ĐGNL HCMV-SATƯu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; A01; B00; D07 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển VLU
Quy trình đánh giá xét tuyển Hồ sơ năng lực được chuẩn hóa, có hướng dẫn rõ ràng và được thực hiện thống nhất trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Nhà trường, bảo đảm minh bạch và thuận tiện cho thí sinh trên toàn quốc. Thí sinh đăng ký trực tuyến, thực hiện bài đánh giá cá nhân theo hướng dẫn và theo dõi tình trạng hồ sơ trên hệ thống.
• Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 05/01/2026
• Phương thức đăng ký: trực tuyến tại địa chỉ https://tuyensinh.vlu.edu.vn/
• Ngành xét tuyển: 64 ngành
• Hồ sơ chuẩn bị (bản scan/ảnh chụp): Học bạ THPT; Căn cước công dân (CCCD); Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có) và các minh chứng theo hướng dẫn.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Văn Lang
- Tên viết tắt: VLU
- Tên tiếng Anh: Van Lang University
- Mã trường: DVL
- Địa chỉ: 45 Nguyễn Khắc Nhu, phường Cô Giang, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://vlu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocvanlang/
Trường Đại học Văn Lang (Van Lang University) là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 27 tháng 1 năm 1995 theo Quyết định số 71/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ban đầu, trường mang tên Đại học Dân lập Văn Lang và đến năm 2015, chuyển đổi sang loại hình tư thục theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg.
Với hơn 60 ngành đào tạo thuộc 7 lĩnh vực, Đại học Văn Lang cung cấp chương trình giáo dục đa dạng, bao gồm các ngành như Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Xã hội – Nhân văn, Nghệ thuật và Sức khỏe.
Trường chú trọng vào việc đào tạo sinh viên trở thành những người học tập suốt đời, có đạo đức và sáng tạo, nhằm đóng góp tích cực cho xã hội.
Đại học Văn Lang đặt mục tiêu trở thành một trong những trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất châu Á vào năm 2030, với triết lý giáo dục toàn diện, giúp sinh viên phát huy tối đa tiềm năng và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp tương lai.