Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Văn Lang 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Văn Lang (VLU) năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 60 ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy (chương trình tiêu chuẩn) và 16 chương trình đào tạo đặc biệt. Thí sinh có thể xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang với 06 phương thức xét tuyển:
1) Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
2) Xét kết quả học tập THPT (học bạ)
3) Xét kết quả thi Đánh giá Năng lực của ĐH Quốc gia Tp.HCM
4) Thi và xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT
5) Xét tuyển kết hợp với thi tuyển các môn năng khiếu (áp dụng với các ngành năng khiếu)
6) Xét tuyển thẳng
Trong kế hoạch tuyển sinh năm 2025 này, Trường Đại học Văn Lang bổ sung nhiều tổ hợp xét tuyển mới, mở rộng cơ hội cho thí sinh xét tuyển đại học năm 2025.
Từ ngày 12/5 đến hết ngày 25/5/2025, Trường Đại học Văn Lang chính thức nhận hồ sơ đăng ký dự thi Kỳ thi Đánh giá năng lực V-SAT. Kết quả kỳ thi được sử dụng để xét tuyển vào hơn 60 ngành đào tạo bậc đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Văn Lang hoặc các cơ sở đào tạo có sử dụng phương thức xét điểm thi V-SAT.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
– Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
– Các ngành có tổ hợp môn xét tuyển có môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của trường.
1.2 Quy chế
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Yêu cầu về các loại chứng chỉ
Trường Đại học Văn Lang quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ của thí sinh nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
Thí sinh có các Chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài (Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Hàn, Tiếng Pháp), Trường Đại học Văn Lang chỉ công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ của các đơn vị tổ chức thi cấp chứng chỉ được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh VSTEP (đánh giá năng lực Tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam), Trường Đại học Văn Lang chỉ công nhận các chứng chỉ của thí sinh dự thi tại các đơn vị có chứng chỉ được đánh giá có chất lượng bởi cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
Chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn sử dụng đến ngày 30/6/2025.
Phương thức nộp chứng chỉ ngoại ngữ
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm, nếu đủ yêu cầu cập nhật hồ sơ minh chứng trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến https://tuyensinh.vlu.edu.vn sau khi đăng ký hồ sơ xét tuyển, thí sinh cần gửi bản photocopy công chứng Chứng chỉ ngoại ngữ về Văn phòng tuyển sinh của Trường Đại học Văn Lang theo 01 trong 02 địa chỉ sau:
Trụ sở chính: 68/69 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Q. Bình Thạnh, TP.HCM.
Cơ sở 1: 45 Nguyễn Khắc Nhu, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Thí sinh sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính pháp lý của chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu trong quá trình hậu kiểm, phát hiện chứng chỉ giả mạo, Nhà trường sẽ hủy kết quả và không công nhận kết quả trúng tuyển của thí sinh.
1.3 Thời gian xét tuyển
– Lịch tuyển sinh: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Trường Đại học Văn Lang công bố khi có điểm thi tốt nghiệp THPT 2025 và theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; X78 | |
| 4 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | |
| 5 | 7229030 | Văn học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 6 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 7 | 7310401 | Tâm lý học | B03; B08; C02; D01 | |
| 8 | 7310608 | Đông phương học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 9 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 10 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 11 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 12 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 13 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 14 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 15 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 16 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 17 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 18 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 19 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 20 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 21 | 7380101 | Luật | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 22 | 7380107 | Luật kinh tế | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 23 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 24 | 7420205 | Công nghệ sinh học y dược | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 25 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 26 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 27 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 28 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 29 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 30 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 31 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 32 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 33 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | |
| 34 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 35 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 36 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 37 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 38 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 39 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 40 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 41 | 7720101 | Y khoa | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 42 | 7720201 | Dược học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 43 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 44 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 45 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 46 | 7810101 | Du lịch | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 47 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 48 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 49 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh có thể chọn một trong 02 phương án: Xét kết quả học tập 3 năm THPT (lớp 10, 11, 12) hoặc xét kết quả học tập trung bình cả năm lớp 12.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
+ Các ngành thuộc khối Sức khỏe: Ngoài đáp ứng điều kiện chung, thí sinh cần có điểm tổ hợp xét tuyển đạt mức điểm sàn theo quy định của Bộ GD&ĐT:
Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 24,00 điểm trở lên;
Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: tổng điểm tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 19,50 điểm trở lên.
Các ngành còn lại: tổng điểm của tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên (không có môn nào trong tổ hợp xét tuyển có điểm dưới 1,0).
2.2 Quy chế
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ

Yêu cầu về các loại chứng chỉ
Trường Đại học Văn Lang quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ của thí sinh nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
Thí sinh có các Chứng chỉ ngoại ngữ của nước ngoài (Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Hàn, Tiếng Pháp), Trường Đại học Văn Lang chỉ công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ của các đơn vị tổ chức thi cấp chứng chỉ được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
Thí sinh có Chứng chỉ Tiếng Anh VSTEP (đánh giá năng lực Tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam), Trường Đại học Văn Lang chỉ công nhận các chứng chỉ của thí sinh dự thi tại các đơn vị có chứng chỉ được đánh giá có chất lượng bởi cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.
Chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn sử dụng đến ngày 30/6/2025.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | N00 | |
| 2 | 7210208 | Piano | N00 | |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | S00 | |
| 4 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 5 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 6 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 7 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 8 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | |
| 12 | 7229030 | Văn học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 14 | 7310401 | Tâm lý học | B03; B08; C02; D01 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 17 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 18 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 20 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 21 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 22 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 23 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 24 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 25 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 26 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 27 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 28 | 7380101 | Luật | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 29 | 7380107 | Luật kinh tế | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 30 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 31 | 7420205 | Công nghệ sinh học y dược | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 32 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 33 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 34 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 35 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 36 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 37 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 38 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 39 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 40 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | |
| 41 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 42 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 43 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 44 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 45 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 46 | 7580101 | Kiến trúc | H02; V00; V01 | |
| 47 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 48 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 49 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 50 | 7720101 | Y khoa | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 51 | 7720201 | Dược học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 52 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 53 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 54 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 55 | 7810101 | Du lịch | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 56 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 57 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 58 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
3Điểm ĐGNL HCM
3.1 Điều kiện xét tuyển
Tất cả các phương thức xét tuyển, ngành tuyển sinh đều được quy về thang điểm 30. Riêng đối với các ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành khối Sức khỏe (không áp dụng đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT):
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
+ Các ngành Điều dưỡng và Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên;
– Xét tuyển vào các ngành có môn năng khiếu (Vẽ, Âm nhạc, Sân khấu Điện ảnh): Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu tại các trường đại học khác theo quy định để có đủ điểm xét tuyển (Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế; Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế; Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội).
+ Các ngành Piano, Thanh nhạc: Môn năng khiếu Âm nhạc 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Âm nhạc 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình: Môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 cần đạt từ 5,00 điểm trở lên, môn năng khiếu Sân khấu điện ảnh 2 cần đạt từ 7,00 điểm trở lên.
+ Các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: Thí sinh được chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí) để dự thi. Ngành Kiến trúc, thí sinh được chọn một trong 02 môn (Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa) để dự thi.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Nhà trường công bố khi có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM. Thí sinh có thể tham khảo mức điểm trúng tuyển vào các ngành đào tạo của Trường năm 2024 như sau:
+ Các ngành Y khoa, Dược học, Răng – Hàm – Mặt: 700/1200 điểm trở lên
+ Các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: 650/1200 điểm trở lên;
+ Các ngành còn lại: 600/1200 điểm trở lên. Riêng đối với các ngành năng khiếu, ngoài mức điểm chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng điều kiện dưới đây:
• Các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế mỹ thuật số: điểm môn Vẽ cần đạt từ 5,00 điểm trở lên.
• Các ngành Piano, Thanh nhạc, Đạo diễn Điện ảnh Truyền hình, Diễn viên kịch điện ảnh, truyền hình cần đáp ứng thêm điều kiện về điểm môn năng khiếu 1 đạt từ 5.00 điểm trở lên, môn năng khiếu 2 đạt từ 7.0 điểm trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | N00 | |
| 2 | 7210208 | Piano | N00 | |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | S00 | |
| 4 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 5 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 6 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 7 | 7210404 | Thiết kế thời trang | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 8 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D14; D15; X78 | |
| 10 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; D04; D14; D15; X78 | |
| 11 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | D01; D14; D15; DD2; X78 | |
| 12 | 7229030 | Văn học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 13 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 14 | 7310401 | Tâm lý học | B03; B08; C02; D01 | |
| 15 | 7310608 | Đông phương học | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 | |
| 16 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 17 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 18 | 7320108 | Quan hệ công chúng | A00; A01; C00; C01; D01; X78 | |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 20 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 21 | 7340116 | Bất động sản | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 22 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 23 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 24 | 7340122 | Thương mại điện tử | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 25 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 26 | 7340205 | Công nghệ tài chính | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 27 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 | |
| 28 | 7380101 | Luật | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 29 | 7380107 | Luật kinh tế | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 | |
| 30 | 7420201 | Công nghệ sinh học | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 31 | 7420205 | Công nghệ sinh học y dược | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 32 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 33 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 34 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 35 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 36 | 7480104 | Hệ thống thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 37 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 38 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 39 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 40 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00; A01; B00; D01; D07 | |
| 41 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 | |
| 42 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 43 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 44 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | A00; A01; C01; D01; X26 | |
| 45 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | A02; B00; B08; X14; X66 | |
| 46 | 7580101 | Kiến trúc | H02; V00; V01 | |
| 47 | 7580108 | Thiết kế nội thất | H01; H04; H06; H07; H08 | |
| 48 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 49 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; D01; X06; X26 | |
| 50 | 7720101 | Y khoa | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 51 | 7720201 | Dược học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 52 | 7720301 | Điều dưỡng | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 53 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 54 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | A00; B00; D07; X09; X10 | |
| 55 | 7810101 | Du lịch | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 56 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 57 | 7810201 | Quản trị khách sạn | D01; D09; D10; D14; D15; X26 | |
| 58 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Đối tượng
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng (theo quy định của Bộ GD&ĐT; theo quy định của Trường Đại học Văn Lang năm 2025).
Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Đối tượng 1: Thí sinh tốt nghiệp THPT đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế nếu đạt một trong các tiêu chí sau:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận được xét tuyển thẳng vào các ngành mỹ thuật ứng dụng; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ; thời gian đoạt giải không quá 04 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
Đối tượng 2: Thí sinh tốt nghiệp chương trình THPT do nước ngoài cấp bằng tại Việt Nam hoặc tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài theo danh mục các loại bằng tú tài quốc tế do Đại học Quốc gia TP.HCM công nhận năm 2025. Các trường THPT không có trong danh mục quy định, Hội đồng Tuyển sinh sẽ xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp.
Ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của Trường Đại học Văn Lang
Ngoài các nhóm thí sinh xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Văn Lang ưu tiên xét tuyển thẳng những thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT như sau:
Thí sinh có mức điểm xét tuyển theo tổ hợp môn từ 27.0 điểm trở lên (xét học bạ THPT) hoặc 900 điểm trở lên (xét điểm thi ĐGNL – ĐHQG TP.HCM năm 2025) hoặc mức điểm quy đổi tương đương với phương thức tuyển sinh khác.
Thí sinh có mức điểm xét tuyển từ 24 điểm trở lên (xét học bạ THPT), mức 800 điểm trở lên (xét điểm thi ĐGNL – ĐHQG TP.HCM năm 2025) hoặc mức điểm quy đổi tương đương với phương thức tuyển sinh khác được xét tuyển thẳng vào 05 ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Mạng Máy tính và Truyền thông Dữ liệu, Hệ thống thông tin, Quản lý Xây dựng, Kỹ thuật Nhiệt.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS đạt mức từ 6.0 trở lên hoặc các chứng chỉ tương đương được tuyển thẳng vào 16 ngành có Chương trình đào tạo đặc biệt.
Thí sinh được xét Học bổng Tài năng (VLU Talents) đương nhiên được xét tuyển thẳng nếu đạt điều kiện đảm bảo chất lượng đầu vào của các ngành học.
4.2 Quy chế
Thí sinh trúng tuyển thẳng cần đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Văn Lang năm 2025 như sau:
Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Đối với các ngành thuộc khối sức khỏe, kiến trúc, mỹ thuật, nghệ thuật, thí sinh cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:
Xét tuyển thẳng ngành Răng Hàm Mặt, Dược học, Y khoa: học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Xét tuyển thẳng ngành Điều dưỡng, ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học: học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Xét tuyển ngành Thiết kế Đồ họa, Thiết kế Mỹ thuật số, Thiết kế Thời trang, Thiết kế Nội thất, Thiết kế Công nghiệp, Kiến trúc: thí sinh cần tham gia thi tuyển môn năng khiếu Vẽ và đạt tối thiểu từ 5.0 điểm trở lên (thang điểm 10).
Xét tuyển ngành Thanh nhạc, Piano, Đạo diễn Điện ảnh, Truyền hình, Diễn viên Kịch, Điện ảnh – Truyền hình: thí sinh cần tham gia thi tuyển môn năng khiếu Âm nhạc/Sân khấu/Điện ảnh và đạt từ 5.0 trở lên (thang điểm 10) đối với môn năng khiếu 1 và từ 7.0 điểm trở lên (thang điểm 10) đối với môn năng khiếu 2.
Quy trình xét tuyển:
Căn cứ Hồ sơ xét tuyển của thí sinh và điều kiện xét tuyển theo quy định, Hội đồng Tuyển sinh tổ chức xét tuyển thẳng đối với những hồ sơ xét tuyển đáp ứng yêu cầu và thông báo kết quả cho thí sinh trước ngày 14/7/2025.
Thí sinh trúng tuyển thẳng cần thực hiện thao tác đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 16/7 đến 28/7/2025 và xác nhận nhập học theo quy định chung.
5Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
5.1 Điều kiện xét tuyển
Phương thức 6: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) năm 2025
– Xét tuyển dựa vào điểm thi V-SAT theo tổ hợp 3 môn ứng với ngành do thí sinh đăng ký. Đối với môn năng khiếu, thí sinh sử dụng kết quả thi do Trường Đại học Văn Lang tổ chức hoặc các trường đại học mà Trường Đại học Văn Lang nhận điểm thi năm 2025.
– Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Nhà trường công bố khi có kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Văn Lang tổ chức.
– Năm 2025, Trường Đại học Văn Lang dự kiến tổ chức kỳ thi đánh giá thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) vào ngày 08/7/2025. Thời gian đăng ký dự thi: 12/5 – 30/6/2025 (Nhà trường sẽ có thông báo hướng dẫn chi tiết).
6Xét tuyển kết hợp với các môn năng khiếu
6.1 Đối tượng
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp thi tuyển các môn năng khiếu
Xét tuyển kết hợp thi tuyển các môn năng khiếu đối với 10 ngành: Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Thiết kế Mỹ thuật số, Piano, Thanh nhạc, Đạo diễn điện ảnh – truyền hình, Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình.
Nếu không thi tuyển năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang, thí sinh có thể xét điểm thi năng khiếu các môn tương ứng từ một số trường đại học khác mà Trường Đại học Văn Lang nhận điểm, gồm:
Đối với các môn năng khiếu Vẽ: thí sinh có thể sử dụng kết quả thi Vẽ năm 2025 tại 06 trường: Trường Đại học Kiến trúc Tp.HCM, Trường Đại học Mỹ thuật Tp.HCM, Trường Đại học Tôn Đức Thắng, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế.
– Đối với các môn năng khiếu Âm nhạc: thí sinh có thể sử dụng kết quả thi năm 2025 tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, Nhạc viện Tp. Hồ Chí Minh, Viện Âm nhạc Hà Nội, Học viện Âm nhạc Huế.
– Đối với các môn năng khiếu Sân khấu Điện ảnh: thí sinh có thể sử dụng kết quả thi năm 2025 tại Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Tp.HCM, Trường Đại học Sân khấu Điện ảnh Hà Nội.
Thí sinh sử dụng kết quả thi năng khiếu của trường đại học khác cần nộp phiếu điểm thi các môn năng khiếu trước ngày 20/07/2025.
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210205 | Thanh nhạc | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | N00 |
| 2 | 7210208 | Piano | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | N00 |
| 3 | 7210234 | Diễn viên kịch, điện ảnh – truyền hình | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | S00 |
| 4 | 7210302 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C00; C01; D01; X78 |
| 5 | 7210402 | Thiết kế công nghiệp | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H01; H04; H06; H07; H08 |
| 6 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H01; H04; H06; H07; H08 |
| 7 | 7210404 | Thiết kế thời trang | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H01; H04; H06; H07; H08 |
| 8 | 7210409 | Thiết kế Mỹ thuật số | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H01; H04; H06; H07; H08 |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D14; D15; X78 |
| 10 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D04; D14; D15; X78 |
| 11 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D14; D15; DD2; X78 |
| 12 | 7229030 | Văn học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 |
| 13 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 14 | 7310401 | Tâm lý học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | B03; B08; C02; D01 |
| 15 | 7310608 | Đông phương học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | C00; C03; C04; D01; D14; D15; X78 |
| 16 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C00; C01; D01; X78 |
| 17 | 7320106 | Công nghệ truyền thông | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C00; C01; D01; X78 |
| 18 | 7320108 | Quan hệ công chúng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C00; C01; D01; X78 |
| 19 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 20 | 7340115 | Marketing | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 21 | 7340116 | Bất động sản | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 22 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 23 | 7340121 | Kinh doanh thương mại | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 24 | 7340122 | Thương mại điện tử | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 25 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 26 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 27 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; D07; D10; X25 |
| 28 | 7380101 | Luật | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 |
| 29 | 7380107 | Luật kinh tế | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | C00; D01; D09; D10; D14; D15; X25 |
| 30 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A02; B00; B08; X14; X66 |
| 31 | 7420205 | Công nghệ sinh học y dược | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A02; B00; B08; X14; X66 |
| 32 | 7420207 | Công nghệ thẩm mỹ | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A02; B00; B08; X14; X66 |
| 33 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 34 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 35 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 36 | 7480104 | Hệ thống thông tin | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 37 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 38 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X26 |
| 39 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X26 |
| 40 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; B00; D01; D07 |
| 41 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X02; X06; X26 |
| 42 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X26 |
| 43 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X26 |
| 44 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; C01; D01; X26 |
| 45 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A02; B00; B08; X14; X66 |
| 46 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H02; V00; V01 |
| 47 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 0 | Học BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | H01; H04; H06; H07; H08 |
| 48 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; D01; X06; X26 |
| 49 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; A01; D01; X06; X26 |
| 50 | 7720101 | Y khoa | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; B00; D07; X09; X10 |
| 51 | 7720201 | Dược học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; B00; D07; X09; X10 |
| 52 | 7720301 | Điều dưỡng | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; B00; D07; X09; X10 |
| 53 | 7720501 | Răng – Hàm – Mặt | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; B00; D07; X09; X10 |
| 54 | 7720601 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | A00; B00; D07; X09; X10 |
| 55 | 7810101 | Du lịch | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
| 56 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
| 57 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
| 58 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống | 0 | ĐT THPTHọc BạĐGNL HCMThi RiêngĐGNL HN | D01; D09; D10; D14; D15; X26 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Văn Lang
- Tên viết tắt: VLU
- Tên tiếng Anh: Van Lang University
- Mã trường: DVL
- Địa chỉ: 45 Nguyễn Khắc Nhu, phường Cô Giang, Q.1, TP. Hồ Chí Minh
- Website: https://vlu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/truongdaihocvanlang/
Trường Đại học Văn Lang (Van Lang University) là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu tại Việt Nam, được thành lập vào ngày 27 tháng 1 năm 1995 theo Quyết định số 71/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ban đầu, trường mang tên Đại học Dân lập Văn Lang và đến năm 2015, chuyển đổi sang loại hình tư thục theo Quyết định số 1755/QĐ-TTg.
Với hơn 60 ngành đào tạo thuộc 7 lĩnh vực, Đại học Văn Lang cung cấp chương trình giáo dục đa dạng, bao gồm các ngành như Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ, Xã hội – Nhân văn, Nghệ thuật và Sức khỏe.
Trường chú trọng vào việc đào tạo sinh viên trở thành những người học tập suốt đời, có đạo đức và sáng tạo, nhằm đóng góp tích cực cho xã hội.
Đại học Văn Lang đặt mục tiêu trở thành một trong những trường đại học trẻ được ngưỡng mộ nhất châu Á vào năm 2030, với triết lý giáo dục toàn diện, giúp sinh viên phát huy tối đa tiềm năng và chuẩn bị tốt cho sự nghiệp tương lai.