Ngày 15/01, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) công bố đề tham khảo và đáp án 12 môn thi đánh giá năng lực SPT năm 2026 để thí sinh ôn tập.
Đề tham khảo được trường Đại học Sư phạm Hà Nội công bố ngày 15/1. Trong đó, các môn đã có từ năm 2025 gồm Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Sinh học và Địa lý giữ ổn định cấu trúc. Trường đưa thêm đề tham khảo của các môn lần đầu xuất hiện trong kỳ thi SPT, gồm Công nghệ (định hướng Nông nghiệp), Công nghệ (định hướng Công nghiệp), Tin học, Giáo dục Kinh tế và pháp luật.
1. Đề tham khảo 12 môn kỳ thi đánh giá năng lực SPT năm 2026
| 1 | Toán |
| 2 | Ngữ văn |
| 3 | Tiếng Anh |
| 4 | Vật lý |
| 5 | Hóa học |
| 6 | Sinh học |
| 7 | Lịch sử |
| 8 | Địa lý |
| 9 | Giáo dục kinh tế và pháp luật |
| 10 | Tin học |
| 11 | Công nghệ (Công nghiệp) |
| 12 | Công nghệ (Nông nghiệp) |
Năm nay, lần đầu tiên kỳ thi đánh giá năng lực SPT của trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức thành hai đợt, tăng một so với năm ngoái. Trong đó, đợt một vào ngày 23-24/5 và đợt hai vào ngày 30-31/5. Thí sinh đăng ký dự thi từ 15/3 đến 15/4.
Thí sinh có thể đăng ký thi tối thiểu ba môn, tối đa 7 môn. Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận, đánh giá mức độ thông hiểu kiến thức cốt lõi và năng lực lập luận, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi.
Lệ phí dự thi SPT là 250.000 đồng một môn thi.
2. Lịch thi SPT, địa điểm thi SPT năm 2026
2. Lịch thi Đánh giá năng lực SPT năm 2026

3. Địa điểm thi SPT năm 2026
Kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội năm ngoái có gần 17.500 thí sinh tham dự, trung bình một em thi 3 môn. Kết quả được 25 trường sử dụng để xét tuyển đầu vào, phần lớn thuộc khối Sư phạm. Một số trường ở khối ngành khác là Đại học Xây dựng Hà Nội, Y Dược Thái Bình.
| STT | Tên cơ sở giáo dục đại học |
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên |
| 4 | Trường Đại học Vinh |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế |
| 7 | Trường Đại học Quy Nhơn |
| 8 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
| 9 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
| 10 | Học viện Dân tộc |
| 11 | Học viện Phụ nữ Việt Nam |
| 12 | Học viện Quản lý giáo dục |
| 13 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
| 14 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
| 15 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
| 16 | Trường Đại Học Hạ Long |
| 17 | Trường Đại học Hải Phòng |
| 18 | Trường Đại học Hoa Lư |
| 19 | Trường Đại học Hồng Đức |
| 20 | Trường Đại học Tây Bắc |
| 21 | Trường Đại học Tây Nguyên |
| 22 | Trường Đại học Thăng Long |
| 23 | Trường Đại học Thủ Dầu Một |
| 24 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
| 25 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
Theo quy đổi điểm của trường năm ngoái, thí sinh đạt 28,33 điểm SPT theo tổ hợp A00 tương đương với 29,75 điểm thi tốt nghiệp THPT. Với khối D01 (Toán, Văn, Anh), thí sinh đạt 25,12 điểm SPT tương đương 27,75 điểm thi tốt nghiệp.
Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội áp dụng với mọi phương thức là từ 19 đến 29,06/30. Ngành Sư phạm Lịch sử dẫn đầu, một số ngành lấy trên 28 là Giáo dục chính trị và các ngành Sư phạm Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Địa lý. Hai ngành có điểm chuẩn dưới 20 là Sinh học và Công nghệ sinh học (không phải nhóm đào tạo giáo viên).






