Trường Đại học Bách khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM vừa công bố Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Năm nay, trường dự kiến tuyển sinh 5.550 chỉ tiêu cho 40 ngành đào tạo, áp dụng 2 phương thức tuyển sinh.

Thông tin chung
Thông tin tuyển sinh trường Đại Học Bách Khoa – Đại Học Quốc Gia TPHCM (HCMUT) năm 2025
Tối 25.2, Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) công bố phương thức tuyển sinh 2025. So với thông tin dự kiến trước đó, phương thức này có nhiều điểm mới. Đáng chú ý là nét mới trong phương thức xét tuyển tổng hợp với đối tượng, công thức tính điểm cho từng đối tượng thí sinh.
Năm 2025, Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh 40 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.550 chỉ tiêu. Trường ĐH Bách khoa TP.HCM chỉ sử dụng 2 phương thức tuyển sinh, trong đó trường dành tối đa 99% tổng chỉ tiêu cho phương thức xét tuyển tổng hợp.
Phương thức 1 là xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD-ĐT, từ 1- 5% tổng chỉ tiêu.
Phương thức 2 là xét tuyển tổng hợp, từ 95 – 99% tổng chỉ tiêu.
Phương thức xét tuyển năm 2025
Xét tuyển tổng hợp
Đối tượng
- Đối tượng 1: Trường hợp thí sinh có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025
- Đối tượng 2: Trường hợp thí sinh không có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025
- Đối tượng 3: Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
- Đối tượng 4: Trường hợp thí sinh dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế
- Đối tượng 5: Trường hợp xét tuyển các thí sinh vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand của Trường.
Chỉ tiêu
95% – 99% tổng chỉ tiêu
Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm xét tuyển tổng hợp): 50 điểm (thang 100).
Quy chế
1) Số lượng nguyện vọng đăng ký
Không giới hạn
2) Nguyên tắc xét tuyển
Nếu thí sinh có nhiều hơn một đối tượng xét tuyển (đã nêu trên) hoặc tổ hợp thì lấy điểm xét tuyển cao nhất trong các điểm xét tuyển của từng đối tượng/ tổ hợp làm điểm xét tuyển của thí sinh.
3) Điểm xét tuyển
[Điểm Xét tuyển] = [Điểm học lực](1) + [Điểm ưu tiên](2), thang điểm 100
Điểm học lực(1)
Thang điểm 100, làm tròn 0.01 từng thành tố và làm tròn 0.01 ở điểm tổng
[Điểm học lực] = [Điểm năng lực] × 70% + [Điểm TNTHPTquy đổi] × 20% + [Điểm học THPTquy đổi] × 10%
Đối tượng 1: Thí sinh CÓ kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025
[Điểm năng lực] = [Điểm ĐGNL có hệ số Toán × 2] / 15 (Thang điểm 1500 quy đổi sang thang điểm 100)
[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp] / 3 × 10
[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10
Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).
Đối tượng 2: Thí sinh KHÔNG có kết quả thi Đánh giá Năng lực ĐHQG-HCM năm 2025
[Điểm năng lực] = [Điểm TNTHPTquy đổi] × 0.75
[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT trong tổ hợp] / 3 × 10
[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10
Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).
Đối tượng 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
[Điểm năng lực] = [Điểm học THPTquy đổi]
[Điểm TNTHPTquy đổi]:
- Thí sinh các nước CÓ thi tốt nghiệp: quy đổi điểm thi của thí sinh về thang điểm 100.
- Thí sinh các nước KHÔNG có thi tốt nghiệp THPT: [Điểm TNTHPTquy đổi] = [Điểm học THPTquy đổi]
[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp], quy đổi về thang điểm 100.
Lưu ý:
- Năm thi TN THPT của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển
- Trường hợp thí sinh thiếu môn trong tổ hợp xét tuyển, thí sinh có số cột điểm ít hơn so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).
Đối tượng 4: Thí sinh dùng Chứng chỉ tuyển sinh Quốc tế
[Điểm năng lực] = [Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế]
[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT] / 3 × 10
[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10
[Điểm Chứng chỉ tuyển sinh quốc tế] được tính theo bảng sau:

Về nguyên tắc quy đổi điểm giữa các chứng chỉ tuyển sinh quốc tế trong bảng trên:
- Bảng quy đổi điểm từ ACT qua điểm SAT từ đơn vị khảo thí: https://www.act.org/content/act/en/products-and-services/the-act/scores/act-sat-concordance.html
- Bảng quy đổi điểm từ A-Level qua thang điểm 100 từ đơn vị khảo thí:
https://www.cambridgeinternational.org/programmes-and-qualifications/recognition-and-acceptance/guidance-for-universities/ - Các chứng chỉ quốc tế khác chưa được thể hiện trong bảng trên sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét và phê duyệt theo từng trường hợp
- Năm thi chứng chỉ tuyển sinh quốc tế của thí sinh không quá 02 năm so với năm dự tuyển
- Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).
- Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, [Điểm TNTHPTquy đổi] và [Điểm học THPTquy đổi] như đối tượng 3.
Đối tượng 5: Thí sinh vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế Úc/ Mỹ/ New Zealand của Trường
[Điểm năng lực] = [Điểm phỏng vấn] × 0.5 + [Điểm bài luận] × 0.3 + [Điểm CCTAquy đổi] × 0.2
[Điểm TNTHPTquy đổi] = [Tổng điểm thi 3 môn TNTHPT] / 3 × 10
[Điểm học THPTquy đổi] = [Trung bình cộng điểm TB lớp 10, 11, 12 các môn trong tổ hợp] × 10
[Điểm CCTAquy đổi] được tính theo bảng sau:

Lưu ý:
- [Điểm phỏng vấn] của thí sinh phải đạt từ 70/100 điểm trở lên.
- Trường hợp thí sinh ở năm lớp 10 học thiếu 01 môn trong tổ hợp xét tuyển, và thay đổi môn học từ năm lớp 11, thí sinh chỉ có 08 cột điểm so với thí sinh bình thường (có 09 cột điểm).
- Trường hợp thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, [Điểm TNTHPTquy đổi] và [Điểm học THPTquy đổi] sẽ được tính như quy định tại Đối tượng 3.
Điểm ưu tiên (2)
1) Thí sinh có [Điểm học lực] < 75 điểm: Điểm ưu tiên = [Điểm ưu tiên quy đổi]
2) Thí sinh có [Điểm học lực] ≥ 75 điểm: Điểm ưu tiên = (100 – [Điểm học lực])/25 × [Điểm ưu tiên quy đổi], làm tròn đến 0.01
Trong đó, Điểm ưu tiên quy đổi được tính như sau:
Điểm ưu tiên quy đổi = [Điểm ưu tiên thành tích] + [Điểm ưu tiên khu vực đối tượng quy đổi]
- • Điểm ưu tiên thành tích (thành tích khác, văn-thể-mỹ, hoạt động xã hội): tối đa 10 điểm
- • Điểm ưu tiên khu vực đối tượng: tối đa 9.17 điểm, thang 100 (quy đổi từ mức tối đa 2.75 điểm, thang điểm 30 theo quy chế của Bộ).
- • Tổng điểm ưu tiên quy đổi khi vượt quá 10 sẽ được lấy là 10.
4) Quy đổi chứng chỉ tiếng anh
Theo đó, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh (CCTA) IELTS ≥ 5.0/ TOEFL iBT ≥ 46/ TOEIC nghe – đọc ≥ 460 & nói – viết ≥ 200 sẽ được quy đổi sang điểm môn tiếng Anh trong điểm thi tốt nghiệp THPT và học lực THPT đối với các tổ hợp xét tuyển có dùng môn tiếng Anh.
Bảng quy đổi điểm từ các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như sau

Ghi chú:Đối với TOEIC, để quy đổi ngang hàng thì cặp điểm thành phần nghe – đọc và nói – viết phải đạt đồng thời điểm CCTA theo yêu cầu. Nếu không đạt đồng thời thì điểm quy đổi môn Tiếng Anh sẽ lấy theo cặp điểm thành phần nào thấp hơn.
Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng
Đối tượng
Đối tượng 1 (quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình của trường
Đối tượng 2 (quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; đã tốt nghiệp THPT được đăng ký tuyển thẳng vào đại học theo các nhóm ngành/ngành phù hợp môn đoạt giải/dự thi như sau:

Đối tượng 3 (quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Thí sinh đoạt giải các kỳ thi Khoa học Kỹ thuật, Hội đồng tuyển sinh Trường sẽ quyết định ngành/nhóm ngành được tuyển thẳng khi căn cứ vào đề tài đoạt giải.
Đối tượng 4 (quy định tại Điểm b, c, Khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh năm 2022): Hội đồng tuyển sinh Trường xem xét, quyết định cho nhập học đối với các trường hợp xét tuyển thẳng sau: Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp trung học phổ thông tại các huyện nghèo theo điểm b, c khoản 4 Điều 8 của Quy chế tuyển sinh và có trung bình cộng các điểm trung bình các môn (theo tổ hợp xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên.
Chỉ tiêu
1% – 5% tổng chỉ tiêu
Quy chế
1) Số lượng nguyện vọng đăng ký
Mỗi thí sinh chỉ nộp 01 bộ hồ sơ, tối đa 05 nguyện vọng ngành/nhóm ngành
Hội đồng tuyển sinh trường xem xét các hồ sơ xét tuyển thẳng và quyết định danh sách trúng tuyển.
Các hồ sơ xét tuyển thẳng hợp lệ được sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống theo các giải đạt được (diện đạt giải học sinh giỏi quốc gia, giải khoa học kỹ thuật quốc gia) và các điểm trung bình các môn (thuộc tổ hợp môn xét tuyển) của các năm lớp 10, 11, 12. Hội đồng tuyển sinh xét trúng tuyển căn cứ theo các tiêu chí và theo chỉ tiêu được quy định, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp.
Các ngành/nhóm ngành đào tạo bằng tiếng Anh (Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh, Chương trình Tiên Tiến, Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế): Thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện về ngoại ngữ.
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chương trình chuyển tiếp quốc tế (Úc, Mỹ, New Zealand, Nhật Bản) | ||||||||
| 1 | 108 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản | 20 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin)
|
|||
| 2 | 306 | Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand, Mỹ | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 3 | 307 | Kỹ thuật Máy tính | Úc, New Zealand | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 4 | 308 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin)
|
|||
| 5 | 309 | Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 6 | 310 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 7 | 313 | Kỹ thuật Hóa học – chuyên ngành Kỹ thuật Hóa dược | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 8 | 314 | Kỹ thuật Hóa học | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 9 | 315 | Kỹ thuật Xây dựng | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 10 | 319 | Công nghệ Thực phẩm | New Zealand | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 11 | 320 | Kỹ thuật Dầu khí | Úc | 150 | Ưu TiênKết Hợp |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 12 | 323 | Quản lý Công nghiệp | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ)
|
|||
| 13 | 325 | Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 14 | 342 | Kỹ thuật Ô tô | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 15 | 345 | Kỹ thuật Hàng không | Úc | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| Chương trình dạy và học bằng Tiếng Anh | ||||||||
| 16 | 206 | Khoa học Máy tính | 130 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 17 | 207 | Kỹ thuật Máy tính | 80 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 18 | 209 | Kỹ thuật Cơ khí | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 19 | 210 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 20 | 211 | Kỹ thuật Robot | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 21 | 214 | Kỹ thuật Hóa học | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 22 | 215 | Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành) | 120 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 23 | 217 | Kiến trúc cảnh quan | 45 | Kết HợpƯu Tiên |
A01; D01; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ)
|
|||
| 24 | 218 | Công nghệ Sinh học | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ)
|
|||
| 25 | 219 | Công nghệ Thực phẩm | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 26 | 220 | Kỹ thuật Dầu khí | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 27 | 223 | Quản lý Công nghiệp | 90 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ)
|
|||
| 28 | 225 | Tài nguyên và Môi trường | 60 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 29 | 228 | Logistics và Hệ thống Công nghiệp | 60 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 30 | 229 | Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 31 | 237 | Kỹ thuật Y Sinh | 30 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ)
|
|||
| 32 | 242 | Kỹ thuật Ô tô | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 33 | 245 | Kỹ thuật Hàng không | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 34 | 253 | Kinh doanh số (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 35 | 254 | Công nghệ Sinh học số (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; B08; D08; D07; (Toán, Sinh, Tin); (Toán, Sinh, Công nghệ)
|
|||
| 36 | 255 | Kinh tế Tuần hoàn (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 37 | 257 | Năng lượng Tái tạo (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 38 | 258 | Thiết kế Vi mạch (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin)
|
|||
| Chương trình định hướng Nhật Bản | ||||||||
| 39 | 266 | Khoa học Máy tính | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 40 | 268 | Cơ Kỹ thuật | 30 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế | ||||||||
| 41 | 406 | Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng | 100 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 42 | 416 | Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng | 100 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| Chương trình tiên tiến (Giảng dạy bằng Tiếng Anh) | ||||||||
| 43 | 208 | Kỹ thuật Điện – Điện tử | 150 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin)
|
|||
| Chương trình tiêu chuẩn | ||||||||
| 44 | 106 | Khoa học Máy tính | 240 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 45 | 107 | Kỹ thuật Máy tính | 100 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 46 | 108 | Điện – Điện tử – Viễn thông – Tự động hóa -Thiết kế Vi mạch (Nhóm ngành) | 670 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); A0T (Toán, Lí, Tin)
|
|||
| 47 | 109 | Kỹ thuật Cơ khí | 300 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 48 | 110 | Kỹ thuật Cơ Điện tử | 105 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 49 | 112 | Dệt – May (Nhóm ngành) | 90 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 50 | 114 | Hóa – Thực phẩm – Sinh học (Nhóm ngành) | 330 | Kết HợpƯu Tiên |
B00; A00; D07; D08; (Toán, Hóa, Tin); B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 51 | 115 | Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Nhóm ngành) | 470 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 52 | 117 | Kiến trúc | 90 | Kết HợpƯu Tiên |
A01; D01; (Toán, Lí, Công nghệ); (Toán, Văn, Công nghệ)
|
|||
| 53 | 120 | Dầu khí – Địa chất (Nhóm ngành) | 90 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 54 | 123 | Quản lý Công nghiệp | 80 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ); D01; D07; K01 (Toán, Anh, Tin); D0C (Toán, Anh, Công nghệ)
|
|||
| 55 | 125 | Tài nguyên và Môi trường | 120 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); B00; D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 56 | 128 | Logistics và Hệ thống Công nghiệp | 70 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 57 | 129 | Kỹ thuật Vật liệu | 180 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ); D07; B0C (Toán, Hóa, Công nghệ)
|
|||
| 58 | 137 | Vật lý Kỹ thuật | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 59 | 138 | Cơ Kỹ thuật | 50 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 60 | 140 | Kỹ thuật Nhiệt | 80 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 61 | 141 | Bảo dưỡng Công nghiệp | 110 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 62 | 142 | Kỹ thuật Ô tô | 90 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 63 | 145 | (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không | 60 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 64 | 146 | Khoa học Dữ liệu | 30 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 65 | 147 | Địa Kỹ thuật Xây dựng | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 66 | 148 | Kinh tế Xây dựng | 120 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
| 67 | 153 | Quản trị Kinh doanh (Dự kiến TS2025) | 40 | Kết HợpƯu Tiên |
A00; A01; A0T (Toán, Lí, Tin); (Toán, Lí, Công nghệ)
|
|||
Điểm chuẩn
Xem điểm chuẩn của trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TPHCM các năm
Học phí
Học phí Trường ĐH Bách khoa TPHCM năm 2025 mức thấp nhất là 30 triệu đồng/năm, có nhiều ngành 80 triệu/năm. Đặc biệt các ngành chuyển tiếp quốc tế lên tới 900 triệu đồng/năm.
Dự kiến học phí các ngành chuyển tiếp quốc tế khi học ở nước ngoài tăng thêm 100 triệu, sinh viên sẽ đóng tới 900 triệu đồng/năm.
Với chương trình này, trong hai năm đầu học ở Việt Nam, sinh viên đóng 80 triệu đồng/năm. Hai năm sau, khi học ở phía đối tác, sinh viên đóng từ 560 – 900 triệu đồng/năm, chưa kể học kỳ Pre-English. Sở dĩ học phí của chương trình này cao là vì hai năm cuối sinh viên sẽ chuyển tiếp sang học tại ĐH đối tác ở Australia/Mỹ/New Zealand…
Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế có học phí cao thứ hai, với 256 triệu đồng/năm. Các ngành còn lại từ 30-91 triệu đồng/năm.




