Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (KHXH&NV) TP.HCM đã chính thức công bố phương án tuyển sinh dự kiến cho năm 2026. Điểm mấu chốt khiến nhiều phụ huynh và học sinh 2K8 bất ngờ chính là sự xuất hiện của Phương thức xét tuyển tổng hợp. Đây là lần đầu tiên nhà trường áp dụng cách tính điểm “hybrid” – kết hợp giữa điểm thi, học bạ và các chứng chỉ tài năng.
1. Phương Thức Xét Tuyển Tổng Hợp 2026 Là Gì?
Thay vì xét tuyển đơn lẻ theo từng cột điểm, từ năm 2026, trường sẽ gộp các tiêu chí vào một thang điểm chung 100. Điều này giúp đánh giá toàn diện năng lực của học sinh, tránh tình trạng “học lệch” hoặc “may rủi” trong một kỳ thi duy nhất.
Cụ thể, thí sinh sẽ được xét tuyển dựa trên 02 phương thức chính:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp (Sử dụng điểm thi tốt nghiệp, điểm thi ĐGNL, học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ).
Đối với những thí sinh đặt mục tiêu vào các ngành “hot” của trường, việc chuẩn bị sớm cho kỳ thi ĐGNL là cực kỳ quan trọng. Quý phụ huynh có thể tham khảo Hướng dẫn đăng ký dự thi ĐGNL ĐHQG-HCM năm 2026 để không bỏ lỡ cơ hội.
2. Công Thức Tính Điểm Học Lực (ĐHL) Mới Nhất
Điểm đặc biệt của quy chế 2026 là khái niệm Điểm Học Lực (ĐHL). Điểm này sẽ lấy giá trị cao nhất từ một trong hai cách tính sau:
- ĐHL 1 (Ưu tiên điểm THPT): 90% Điểm thi tốt nghiệp THPT + 10% Điểm học bạ.
- ĐHL 2 (Ưu tiên điểm ĐGNL): 90% Điểm thi ĐGNL + 10% Điểm học bạ.
Nhà trường lưu ý: Thí sinh có đầy đủ 3 thành phần điểm sẽ được hệ thống tự động chọn cách tính có lợi nhất. Nếu thí sinh muốn gia tăng điểm số ở phần thi ĐGNL, hãy tham khảo ngay giải pháp Luyện thi Đánh giá năng lực V-ACT tại Học Mãi – lộ trình bám sát cấu trúc đề thi mới nhất của ĐHQG TP.HCM.
3. Danh Mục Mã Ngành, Chỉ Tiêu Và Tổ Hợp Xét Tuyển Chi Tiết 2026
Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ tất cả các ngành đào tạo tại ĐH KHXH&NV TP.HCM năm 2026. Phụ huynh và học sinh cần lưu ý kỹ mã ngành và tổ hợp môn của Phương thức 2 (PT 2) để chuẩn bị lộ trình học tập phù hợp.
Nhóm Ngành Sư Phạm, Ngôn Ngữ Và Nghệ Thuật
| Mã xét tuyển | Tên chương trình | Tên ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển (PT 2) |
|---|---|---|---|---|
| 7140101 | Chương trình chuẩn | Giáo dục học | 70 | B00, C00, C01, D01 |
| 7140114 | Chương trình chuẩn | Quản lý giáo dục | 50 | A01, C00, D01, D14 |
| 7140107 | Chương trình chuẩn | Quản trị chất lượng giáo dục | 50 | C03, D01, D14, D15 |
| 7210213 | Chương trình chuẩn | Nghệ thuật học | 50 | C00, D01, D14 |
| 7220201 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Anh | 225 | D01 |
| 7220201_CLC | Chuẩn quốc tế | Ngôn ngữ Anh | 135 | D01 |
| 7220201_LKH | Liên kết nước ngoài | Ngôn ngữ Anh | 30 | D01, D14, D15 |
| 7220202 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Nga | 60 | D01, D02, D14 |
| 7220203 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Pháp | 80 | D01, D03, D14 |
| 7220204 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Trung Quốc | 165 | D01, D04, D14 |
| 7220204_CLC | Chuẩn quốc tế | Ngôn ngữ Trung Quốc | 80 | D01, D04, D14 |
| 7220204_LKT | Liên kết nước ngoài | Ngôn ngữ Trung Quốc | 90 | D01, D04, D14, D15 |
| 7220205_CLC | Chuẩn quốc tế | Ngôn ngữ Đức | 60 | D01, D05, D14 |
| 7220206 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 50 | D01, D03, D05, D14 |
| 7220208 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ Italia | 50 | D01, D03, D05, D14 |
| 7220104 | Chương trình chuẩn | Hán Nôm | 50 | D01, D14 |
| Đang xin | Chương trình chuẩn | Tiếng Trung thương mại | 50 | D01, D04, D14, D15 |
Nhóm Ngành Khoa Học Xã Hội, Báo Chí Và Nhân Văn
| Mã xét tuyển | Tên chương trình | Tên ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển (PT 2) |
|---|---|---|---|---|
| 7229001 | Chương trình chuẩn | Triết học | 50 | A01, C00, D01, D14 |
| 7229009 | Chương trình chuẩn | Tôn giáo học | 50 | C00, D01, D14 |
| 7229010 | Chương trình chuẩn | Lịch sử | 100 | C00, D01, D14, D15 |
| 7229020 | Chương trình chuẩn | Ngôn ngữ học | 80 | C00, D01, D14 |
| 7229030 | Chương trình chuẩn | Văn học | 130 | C00, D01, D14 |
| 7229040 | Chương trình chuẩn | Văn hoá học | 90 | C00, D01, D14, D15 |
| 7320101 | Chương trình chuẩn | Báo chí | 110 | C00, D01, D14 |
| 7320101_CLC | Chuẩn quốc tế | Báo chí | 60 | C00, D01, D14 |
| 7320101_LKD | Liên kết nước ngoài | Báo chí (Truyền thông) | 30 | A01, D01, D14, D15 |
| 7320104 | Chương trình chuẩn | Truyền thông đa phương tiện | 80 | D01, D14, D15 |
| 7320108 | Chương trình chuẩn | Quan hệ công chúng | 80 | D01, D14, D15 |
| 7320201 | Chương trình chuẩn | Thông tin – thư viện | 55 | A01, C00, D01, D14 |
| 7320205 | Chương trình chuẩn | Quản lý thông tin | 70 | A01, C00, D01, D14 |
| 7320303 | Chương trình chuẩn | Lưu trữ học | 65 | C00, D01, D14, D15 |
| 7580112 | Chương trình chuẩn | Đô thị học | 100 | A01, C00, D01, D14 |
| 7580109 | Chương trình chuẩn | QL đô thị & Bất động sản | 50 | A01, D01, D14 |
| 7310301 | Chương trình chuẩn | Xã hội học | 150 | A00, C00, D01, D14 |
| 7310302 | Chương trình chuẩn | Nhân học | 60 | C00, D01, D14, D15 |
| 7760101 | Chương trình chuẩn | Công tác xã hội | 90 | C00, D01, D14, D15 |
Nhóm Ngành Tâm Lý, Quan Hệ Quốc Tế Và Khu Vực Học
| Mã xét tuyển | Tên chương trình | Tên ngành | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển (PT 2) |
|---|---|---|---|---|
| 7310401 | Chương trình chuẩn | Tâm lý học | 75 | B00, C00, D01, D14 |
| 7310401_CLC | Chuẩn quốc tế | Tâm lý học | 50 | B00, C00, D01, D14 |
| 7310403 | Chương trình chuẩn | Tâm lý học giáo dục | 50 | B00, B08, D01, D14 |
| 7310206 | Chương trình chuẩn | Quan hệ quốc tế | 140 | D01, D14 |
| 7310206_CLC | Chuẩn quốc tế | Quan hệ quốc tế | 95 | D01, D14 |
| 7310206_LKD | Liên kết nước ngoài | Quan hệ quốc tế | 30 | D01, D14 |
| 7310501 | Chương trình chuẩn | Địa lý học | 95 | A01, C00, D01, D15 |
| 7310601 | Chương trình chuẩn | Quốc tế học | 50 | D01, D09, D14, D15 |
| 7310608 | Chương trình chuẩn | Đông phương học | 205 | D01, D04, D14, D15 |
| 7310613 | Chương trình chuẩn | Nhật Bản học | 105 | D01, D06, D14, D63 |
| 7310613_CLC | Chuẩn quốc tế | Nhật Bản học | 75 | D01, D06, D14, D63 |
| 7310614 | Chương trình chuẩn | Hàn quốc học | 165 | D01, D14, DD2, DH5 |
| 73106a1 | Chương trình chuẩn | Kinh doanh TM Hàn Quốc | 64 | D01, D14, DD2, DH5 |
| 7310630 | Chương trình chuẩn | Việt Nam học | 55 | C00, D01, D14, D15 |
| 7340406 | Chương trình chuẩn | Quản trị văn phòng | 70 | C00, D01, D14, D15 |
| 7810103 | Chương trình chuẩn | Quản trị DL & Lữ hành | 120 | C00, D01, D14, D15 |
| 7810103_CLC | Chuẩn quốc tế | Quản trị DL & Lữ hành | 60 | C00, D01, D14, D15 |
Lưu ý: “CLC” là chương trình Chuẩn quốc tế; “LKH/LKT/LKD” là các chương trình Liên kết đào tạo với nước ngoài.
Để tự tin chinh phục các ngành có tỷ lệ chọi cao, quý phụ huynh nên tham khảo lộ trình TopUni – Cam kết đỗ Đại học Top 2026 giúp các em tối ưu điểm số toàn diện.
4. Hệ Thống Điểm Cộng Và Cách Tính Điểm Ưu Tiên
Trong phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm cộng thành tích được nhà trường sử dụng để khuyến khích những học sinh có năng lực nổi bật. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% thang điểm xét.
- Nhóm 1: Cộng tối đa 3 điểm cho thí sinh thuộc danh sách các trường THPT trọng điểm theo quy định của ĐHQG TP.HCM.
- Nhóm 2: Cộng tối đa 4 điểm cho thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố.
- Nhóm 3: Cộng tối đa 3 điểm cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, SAT…) hoặc thành tích xuất sắc trong văn hóa, thể thao.
Đặc biệt, nhà trường không sử dụng kết quả miễn thi ngoại ngữ. Mọi thí sinh muốn xét tuyển vào các tổ hợp có môn ngoại ngữ đều phải đăng ký dự thi để lấy điểm số quy đổi thực tế.
5. Lời Khuyên Chiến Thuật Cho 2K8
Với việc áp dụng thang điểm 100 quy đổi từ cả ĐGNL và THPT, học sinh 2K8 cần có chiến thuật “đa mục tiêu”:
- Học bạ là nền tảng: Điểm học bạ chiếm 10% trọng số trong Điểm Học Lực. Hãy duy trì kết quả học tập tốt ngay từ bây giờ. Xem thêm: Cách Tính Điểm Xét Học Bạ Đại Học 2026.
- ĐGNL là “vũ khí” bí mật: Điểm thi ĐGNL thường có phổ điểm rộng và giúp thí sinh có thêm một cơ hội trúng tuyển sớm. Tham khảo ngay Lộ trình luyện thi ĐGNL V-ACT.
- Tập trung vào môn ngoại ngữ: Với các ngành ngôn ngữ và quốc tế học, điểm ngoại ngữ nhân hệ số hoặc chứng chỉ quốc tế sẽ tạo ra sự khác biệt cực lớn.
Hy vọng bảng thống kê chi tiết này sẽ giúp quý phụ huynh và các em học sinh có sự chuẩn bị kỹ lưỡng nhất cho mùa tuyển sinh đại học 2026!




