Mục lục

Học Viện An Ninh Nhân Dân

Đề án tuyển sinh Học Viện An Ninh Nhân Dân 2025

Thông tin tuyển sinh Học viện An Ninh nhân dân (PSA) năm 2025

Năm 2025, Học viện An ninh nhân dân tuyển sinh 540 chỉ tiêu dựa trên 3 phương thức tuyển sinh như sau:

Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Công an.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Kết hợp điểm thi THPT với ĐGNL của Bộ Công An

1.1 Đối tượng

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

– Học sinh T11.

– Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ GD&ĐT, phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.

– Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ và thí sinh thuộc Đối tượng 01 đạt học lực từ đạt (trung bình) trở lên theo kết luận học bạ.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên; Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 7,0 điểm trở lên, trường hợp là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND đạt từ 6,5 điểm trở lên (chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ, thí sinh thuộc Đối tượng 01 không áp dụng điều kiện này).

– Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên, chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

– Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

1.3 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. 

Công thức tính như sau:

ĐXT=(M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ĐC

trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND

+ BTBCA: điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐC: điểm cộng (xem chi tiết điểm cộng )

Xem thêm thông tin về Bài thi ĐGNL Bộ Công An

2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh.

– Lý lịch tự khai.

– Thẩm tra lý lịch.

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

– Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7480201 Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam) A00; A01; X26; X27; X28
2 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
3 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X06
4 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X08
5 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X10
6 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X05
7 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X07
8 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X09
9 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X11
10 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc) A00; A01; X26; X27; X28
11 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam) A00; A01; X26; X27; X30
12 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc) A00; A01; X26; X27; X29
13 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam) A00; A01; X26; X27; X31

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

– Đối tượng: Thí sinh đoạt giải thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

– Về giải đoạt được:

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật quốc tế hoặc thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lí, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh;

+ Thí sinh đoạt giải nhất cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT được xét tuyển thẳng vào ngành Công nghệ thông tin, ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

2.2 Quy chế

2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh.

– Lý lịch tự khai.

– Thẩm tra lý lịch.

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7480201 Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam)
2 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1)
3 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2)
4 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3)
5 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8)
6 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1)
7 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2)
8 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3)
9 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8)
10 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc)
11 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam)
12 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc)
13 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam)

3Kết hợp CCQT với ĐGNL của Bộ công an

3.1 Điều kiện xét tuyển

1) Điều kiện chứng chỉ ngoại ngữ

– Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2025, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ. Không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ phiên bản Home Edition

Điều kiện của các chứng chỉ như sau của một trong các chứng chỉ sau:

1.1) Tiếng Anh

+ IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên

+ TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên

+ CEFR đạt từ B2 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên

1.2) Tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên

1.3) Tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên

1.4) Tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên

1.5) Tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên

1.6) Tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên

1.7) Tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên

1.8) Tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên. 

2) Điều kiện về học lực

– Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn được đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

3.2 Quy chế

1) Điểm xét tuyển

– Điểm xét tuyển là tổng điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an. Cục Đào tạo phối hợp với các trường CAND công bố quy đổi tương đương theo đúng quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (công thức, tỉ lệ để tính điểm xét tuyển sẽ được thông báo sau khi có hướng dẫn của Cục Đào tạo – Bộ Công an).

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ

(Dành cho tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy tuyển mới công dân tốt nghiệp trung học phổ thông)

+ ĐC: điểm cộng (xem chi tiết điểm cộng )

Xem thêm thông tin về Bài thi ĐGNL Bộ Công An

2) Hồ sơ đăng ký tuyển sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh.

– Lý lịch tự khai.

– Thẩm tra lý lịch.

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

3.3 Thời gian xét tuyển

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 30/5/2025. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại Học viện ANND trước ngày 15/6/2025.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7480201 Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam) A00; A01; X26; X27; X28
2 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
3 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X06
4 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X08
5 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X10
6 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X05
7 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X07
8 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X09
9 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8) A00; A01; C03; D01; X02; X03; X11
10 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc) A00; A01; X26; X27; X28
11 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam) A00; A01; X26; X27; X30
12 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc) A00; A01; X26; X27; X29
13 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam) A00; A01; X26; X27; X31

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7480201 Ngành Công nghệ thông tin (Thí sinh Nam) 100 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; X26; X27; X28
2 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 1) 110 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X04
3 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 2) 105 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X06
4 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 3) 60 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X08
5 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nam, vùng 8) 15 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X10
6 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 1) 110 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X05
7 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 2) 105 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X07
8 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 3) 60 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X09
9 7860100 Ngành Nghiệp vụ an ninh (Thí sinh Nữ, vùng 8) 15 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; C03; D01; X02; X03; X11
10 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Bắc) 75 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; X26; X27; X28
11 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nam, miền Nam) 75 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; X26; X27; X30
12 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Bắc) 75 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; X26; X27; X29
13 7860114 Ngành An ninh mạng và phòng chống tội phạm công nghệ cao (Thí sinh Nữ, miền Nam) 75 Ưu Tiên
ĐT THPTCCQT A00; A01; X26; X27; X31

Thời gian và hồ sơ xét tuyển PSA

Hồ sơ tuyển sinh

1) Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh.

– Lý lịch tự khai.

– Thẩm tra lý lịch.

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

2) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

3) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an đơn vị, địa phương (trong đó: Công an đơn vị, địa phương sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

4) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

– Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

5) Đăng ký xét tuyển đại học theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an

– Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký xét tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.

– Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).

– Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).

– Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường CAND) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào trường CAND được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:

+ Nguyện vọng trường CAND xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.

+ Tổ hợp xét tuyển: các trường CAND xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh của nhóm ngành, ngành đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.

– Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại.

Tổ chức tuyển sinh

1) Thời gian

Theo lịch chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an, cụ thể:

– Thí sinh đăng ký sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức cho Công an đơn vị, địa phương: theo lịch của Công an đơn vị, địa phương.

– Tổ chức xét tuyển và báo cáo Bộ Công an phương an xét tuyển thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 trước 17h00 ngày 20/6/2025;

– Thông báo cho thí sinh qua Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển, tổ chức cho thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 xác nhận nhập học từ ngày 21/6/2025 đến trước 17h00 ngày 25/6/2025 (hoặc sau khi được Bộ Công an phê duyệt);

– Tổ chức kỳ thi đánh giá của Bộ Công an: dự kiến ngày 05/7 và 06/7/2025;

– Tổ chức công bố điểm thi, tiếp nhận đơn phúc khảo: dự kiến ngày 18/07/2025; Công an đơn vị địa phương hướng dẫn thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ GD&ĐT: dự kiến từ 10 – 25/7/2025;

– Học viện thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào 22/07/2025;

– Công bố kết quả phúc khảo, báo cáo Bộ Công an: từ ngày 22/07/2025 đến ngày 25/07/2025;

– Báo cáo kết quả xét tuyển phương thức 2,3 về Bộ Công an từ ngày 05/8/2025 đến ngày 08/8/2025;

– Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển phương thức 2, 3: dự kiến ngày 12/8/2025;

– Công an địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phương thức 2, 3 xác nhận nhập học (nộp bản chính Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, Giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ …) từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới và gửi báo cáo kết quả tiếp nhận về Học viện: dự kiến từ 18/8-01/9/2025;

– Học viện cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả về X02. Thông báo xét tuyển bổ sung theo hướng dẫn của Bộ Công an nếu có thí sinh không xác nhận nhập học: dự kiến từ 07/9/2025.

– Tổ chức nhập học: dự kiến 23/9-27/9/2025.

2) Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an

Giới thiệu trường

Học Viện An Ninh Nhân Dân

  • Tên trường: Học viện An ninh nhân dân
  • Tên viết tắt: PSA
  • Mã trường: ANH
  • Địa chỉ: 125 Trần Phú, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Website: https://hvannd.edu.vn

Học viện An ninh nhân dân được thành lập theo Quyết định 215/NV-P2 ngày 25/6/1946 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Trải qua 78 năm xây dựng và phát triển, từ một trường huấn luyện Công an, đào tạo nghề, đến nay Học viện An ninh nhân dân đã trở thành một trong những cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của Bộ Công an và đang thực hiện mục tiêu phấn đấu trở thành cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và trọng điểm Quốc gia. Ngày 04/06/2014, Học viện An ninh nhân dân được Thủ tướng Chính phủ công nhận là một trong tám cơ sở đào tạo trọng điểm về An toàn, an ninh thông tin theo Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”.

Học viện An ninh nhân dân có sứ mạng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, tiên phong trong nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, xây dựng và phát triển lý luận khoa học an ninh; làm nòng cốt cho sự phát triển của hệ thống các cơ sở giáo dục trong Công an nhân dân; tham mưu chiến lược về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an nhân dân.

Hiện nay, Học viện đang đào tạo 07 ngành, 05 ngành trình độ thạc sĩ và 02 ngành trình độ tiến sĩ. Đến nay, Học viện An ninh nhân dân đã có 51 khóa đào tạo đại học chính quy, 30 khóa đào tạo thạc sĩ, 25 khóa đào tạo tiến sĩ tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra, Học viện còn mở các lớp đào tạo trình độ đại học cho Bộ Quốc phòng, các lớp liên kết với Công an các đơn vị, địa phương, đào tạo cán bộ cho Bộ An ninh Lào và Bộ Nội vụ Vương quốc Cam-pu-chia. Các thế hệ học viên của trường về công tác tại Công an các đơn vị, địa phương được đánh giá cao về năng lực công tác, phẩm chất chính trị và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nhiều đồng chí là lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và Công an các đơn vị, địa phương.

// ===== HOMEPAGE =====