Mục lục

Học Viện Ngoại Giao

Đề án tuyển sinh Học Viện Ngoại Giao 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Ngoại Giao (DAV) năm 2026

Học viện Ngoại giao xét tuyển vào hệ đại học chính quy năm 2026 theo 04 phương thức:

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam.

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT/ACT/A-level/Bằng IB Diploma và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức xét tuyển năm 2026

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

– Tất cả thí sinh tính tới thời điểm xác định trúng tuyển đã tốt nghiệp THPT, đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không vi phạm pháp luật.

– Thí sinh cần tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, và đáp ứng các điều kiện trong Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Học viện.

* Đối với phương thức xét tuyển này Học viện không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.

1.2 Quy chế

Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có) 

Trong đó:

Tổng điểm đạt được = M1 +M2 +M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có) 

– M1, M2, M3: điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Học viện.

Lưu ý: Đối với các tổ hợp xét tuyển có môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngoại ngữ của thí sinh khi xét tuyển vào Học viện theo phương thức này có thể được xét theo 1 trong 2 cách:

(1) Sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngoại ngữ tương ứng trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Học viện; hoặc:

(2) Thay thế điểm thi môn Ngoại ngữ trong tổ hợp bằng điểm quy đổi từ Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo quy định của Học viện (chỉ tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện). Học viện chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không trùng với ngoại ngữ trong tổ hợp gốc.

Ví dụ: Thí sinh có thể dùng chứng chỉ tiếng Hàn Topik để quy đổi điểm ngoại ngữ thay thế cho môn Tiếng Anh trong tổ hợp D01, D09, …. Thí sinh cần nộp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế về Học viện theo hướng dẫn. Khi xét tuyển, hệ thống sẽ tự động đối chiếu và lựa chọn phương án điểm có lợi hơn cho thí sinh. 

– Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
3 HQT03 Kinh tế quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
4 HQT04 Luật quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
5 HQT05 Truyền thông quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
8 HQT08-01 Hàn Quốc học A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10 HQT08-03 Nhật Bản học A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15
11 HQT08-04 Trung Quốc học A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Phương thức 1

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Mã phương thức: 301)

1.1. Đối tượng xét tuyển thẳng

a) Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình đào tạo do Học viện quy định.

b) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; các môn thuộc tổ hợp xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) và môn Tin học; thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng vào các ngành theo nguyện vọng đăng ký.

c) Căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo, Học viện xem xét, quyết định nhận vào học một trong những trường hợp dưới đây (trường hợp cần thiết có thể kèm điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

(i) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài).

(ii) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài, đạt trình độ tương đương với trình độ THPT của Việt Nam và đáp ứng các điều kiện sau:

Đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT (trình độ tiếng Việt tương đương B2 (bậc 4/6) trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt quy định tại Thông tư số 17/2015/TT-BGDĐT ngày 01/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài);

Đạt yêu cầu về ngoại ngữ của Học viện, cụ thể:

 

Tiếng Anh: IELTS Academic từ 7.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 94 trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 185 điểm trở lên, hoặc PTE-A từ 66 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1360 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên;

Tiếng Pháp: từ DELF B2 trở lên hoặc TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B2 trở lên;

Tiếng Trung Quốc: từ HSK 5 (mức điểm từ 180) trở lên;

Tiếng Hàn Quốc: từ TOPIK 4 trở lên;

Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N2 (mức điểm từ 130) trở lên.

  • Trường hợp thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định;

  • Có kết quả học tập cấp THPT đạt tương đương mức Tốt của chương trình THPT Việt Nam trở lên.

(iii) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ, có kết quả học tập 06 kỳ bậc THPT đạt mức Tốt hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập 06 kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên.

(iv) Thí sinh là người khuyết tật nặng, có giấy xác nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo của Học viện nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Thí sinh cần có kết quả học tập 06 kỳ bậc THPT đạt mức Tốt hoặc điểm trung bình chung kết quả học tập 06 kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8,0 trở lên.

1.2. Đối tượng ưu tiên xét tuyển

a) Thí sinh tại khoản b mục 1.1 đoạt giải các môn không thuộc tổ hợp của phương thức dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện, thời gian đoạt giải không quá

03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được ưu tiên xét tuyển vào các ngành theo nguyện vọng. Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện quy định.

b) Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển, được Hội đồng tuyển sinh xem xét, đánh giá và ưu tiên xét tuyển vào các ngành phù hợp với nội dung đề tài dự thi. Thí sinh cần đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện quy định.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh
3 HQT03 Kinh tế quốc tế
4 HQT04 Luật quốc tế
5 HQT05 Truyền thông quốc tế
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế
8 HQT08-01 Hàn Quốc học
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học
10 HQT08-03 Nhật Bản học
11 HQT08-04 Trung Quốc học

3Kết quả học tập THPT với CCQT

3.1 Đối tượng

Phương thức 2

Xét tuyển kết hợp dựa trên kết quả học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đối với thí sinh học chương trình THPT của Việt Nam (Mã phương thức: 410)

Đối tượng xét tuyển

Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Có điểm trung bình chung kết quả học tập của 06 học kỳ (tất cả các môn học) lớp 10, 11, 12 đạt từ mức Tốt trở lên;

Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của Học viện (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 22,0 điểm trở lên.

(Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện có thể điều chỉnh dựa trên thực tế phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026).

Đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, điểm này được tính theo điểm thi của năm thí sinh dự thi tốt nghiệp;

Có điểm trung bình chung 06 học kỳ lớp 10, 11, 12 của 02 môn dùng để xét tuyển (không bao gồm môn ngoại ngữ) đạt từ 8,5 trở lên (tính trung bình chung của 02 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân);

Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển như sau:

Tiếng Anh:
IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên.

Tiếng Pháp: Từ DELF B1 trở lên hoặc TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) đạt xếp loại chung từ B1 trở lên.

Tiếng Trung Quốc: Từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.

Tiếng Hàn Quốc: Từ TOPIK 3 trở lên.

Tiếng Nhật Bản: Từ JLPT N3 trở lên.

Tiếng Đức:
Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc ÖSD Zertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên.

3.2 Quy chế

Lưu ý:

– Nếu thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

– Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition”.

Điểm xét tuyển 

– Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

* Tổng điểm đạt được = M1 +M2 +M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

– M1: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

– M2: Điểm kết quả học tập THPT môn Toán hoặc môn Ngữ Văn.

– M3: Điểm kết quả học tập THPT 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) có trong các tổ hợp của phương thức dựa trên Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của Học viện (Ngữ Văn, Toán, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địa lí).

[Điểm M2 hoặc M3 = (Điểm TB cả năm lớp 10+ Điểm TB cả năm lớp 11+ Điểm TB cả năm lớp 12 của môn tương ứng)/3]

– Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh
3 HQT03 Kinh tế quốc tế
4 HQT04 Luật quốc tế
5 HQT05 Truyền thông quốc tế
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế
8 HQT08-01 Hàn Quốc học
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học
10 HQT08-03 Nhật Bản học
11 HQT08-04 Trung Quốc học

4Kết hợp Chứng chỉ ĐGNL Quốc tế với CCNN

4.1 Đối tượng

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế và Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (mã phương thức 415)

Đối tượng xét tuyển: Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 

– Có một trong các chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển: chứng chỉ SAT từ 1300 điểm trở lên; hoặc chứng chỉ ACT từ 29 điểm trở lên; hoặc chứng chỉ A-level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge (Vương quốc Anh) với từng môn đạt từ điểm D trở lên; hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma với tổng điểm đạt từ 30 trở lên;

– Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:

Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL ¡BT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications tùừ 169 điểm trở lên.

Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên.

Lưu ý:

Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.

Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.

Tiếng Nhật Bản: từ JLPT N3 trở lên.

Tiếng Đức: Từ DSH 1; hoặc Goethe-Zertifikat B1; hoặc ÖSDZertifikat B1; hoặc TELC B1; hoặc DSD I B1 trở lên

– Nếu thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.

– Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition”.

4.2 Quy chế

Điểm xét tuyển + Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ SAT hoặc chứng chỉ ACT kết hợp chúng chỉ ngoại ngữ quốc tế:

– Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có)

Trong đó:

* Tổng điểm đạt được = M1 + M2 + Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có) 

– M1: Điễm quy đổi chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế SAT hoặc ACT theo thang điểm 20 (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

– M2: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

– Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT. 

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026. Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Đối với thi sinh sử dụng chứng chỉ A-Level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma kết hợp chúng chỉ ngoại ngữ quốc tế: Công thức tính điểm xét tuyển:

Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên của Bộ GD&ĐT (nếu có) Trong đó: 

* Tổng điểm đạt được = M1 +M2 + M3 +Điểm khuyến khích của Học viện (nếu có)

– M1: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 môn Toán hoặc môn Văn học trong chứng chi A-level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma). 

– M2: Điểm quy đổi theo thang điểm 10 của 01 môn bất kỳ (không phải môn Ngoại ngữ và khác M2) trong chứng chỉ A-level hoặc bằng tú tài quốc tế IB Diploma (chỉ tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

– M3: Điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10 (chọn 01 chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có điểm quy đổi cao nhất trong số các ngoại ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Đức (chi tiết xem Thông tin tuyển sinh của Học viện).

– Điểm khuyến khích theo quy định của Học viện: áp dụng cho các thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT ).

* Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo: bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực, được xác định theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Chính sách ưu tiên khu vực chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 và 2026.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên được xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 HQT01 Quan hệ quốc tế
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh
3 HQT03 Kinh tế quốc tế
4 HQT04 Luật quốc tế
5 HQT05 Truyền thông quốc tế
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế
8 HQT08-01 Hàn Quốc học
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học
10 HQT08-03 Nhật Bản học
11 HQT08-04 Trung Quốc học

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 HQT01 Quan hệ quốc tế 400 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
2 HQT02 Ngôn ngữ Anh 200 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A01; D01; D07; D09; D10; D14; D15
3 HQT03 Kinh tế quốc tế 260 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
4 HQT04 Luật quốc tế 200 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
5 HQT05 Truyền thông quốc tế 400 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
6 HQT06 Kinh doanh quốc tế 260 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; DD2
7 HQT07 Luật thương mại quốc tế 200 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D03; D04; D06; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
8 HQT08-01 Hàn Quốc học 80 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15; DD2
9 HQT08-02 Hoa Kỳ học 40 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D07; D09; D10; D14; D15
10 HQT08-03 Nhật Bản học 40 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D06; D07; D09; D10; D14; D15
11 HQT08-04 Trung Quốc học 40 Kết HợpCCQTƯu Tiên
ĐT THPT A00; A01; C00; D01; D04; D07; D09; D10; D14; D15

Giới thiệu trường

Học Viện Ngoại Giao

  • Tên trường: Học viện Ngoại giao
  • Tên viết tắt: DAV
  • Tên tiếng Anh: Institute for International Relations
  • Địa chỉ: Số 69 Phố Chùa Láng, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Website: https://dav.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/hoisinhviendav

Học viện Ngoại giao tiền thân là Trường Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao được thành lập ngày 17/6/1959, được đổi tên thành Học viện Quan hệ Quốc tế (1992-2007) sau khi sáp nhập vào Viện Quan hệ Quốc tế; trở thành đơn vị cấp Tổng cục và đổi tên thành Học viện Ngoại giao từ năm 2008 đến nay.

Học viện hiện có trên 7.000 người học các chương trình đào tạo cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và các chương trình liên kết đào tạo với các cơ sở giáo dục đại học uy tín trên thế giới. Năm học 2023-2024, Học viện có 08 chương trình đào tạo bậc đại học, 03 chương trình đào tạo bậc thạc sĩ, 02 chương trình đào tạo bậc tiến sĩ trong đó 05 chương trình đào tạo đại học đã được kiểm định quốc gia. Dự kiến Học viện sẽ tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo, ngành học từ nay đến năm 2030 để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực của xã hội.