Mục lục

Học Viện Phụ Nữ Việt Nam

Đề án tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam 2026

Thông tin tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam (VWA) năm 2026

Năm 2026, Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển sinh theo các phương thức sau:

Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Mã 100.

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.

Phương thức 4 (PT4): Xét kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Mã 402SPT, do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2026 – Mã 402HSA.

Phương thức 5 (PT5): Sử dụng phương thức khác – Mã 500 (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học).

Phương thức xét tuyển năm 2026

1ƯTXT, XT thẳng

1.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.

Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.

(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Hiệu trưởng quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):

– Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;

– Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.

– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;

– Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

1.2 Điều kiện xét tuyển

Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;

– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

Đối với các đối tượng diện dự bị đại học thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
3 7310109 Kinh tế số
4 7310399 Giới và Phát triển
5 7310401 Tâm lý học
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
8 7340101 Quản trị kinh doanh
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
10 7340115 Marketing
11 7380101 Luật
12 7380107 Luật kinh tế
13 7480201 Công nghệ thông tin
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
15 7760101 Công tác xã hội
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

2Điểm thi THPT

2.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

2.2 Quy chế

– Ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm.

+ Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

+ Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển  =  (Môn thi 1 + Môn thi 2 + Môn thi 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

– Đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, điểm quy đổi môn ngoại ngữ theo tổ hợp xét tuyển được quy định như sau:

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế A00, A01, C03, D01, D07, X26
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) A00, A01, C03, D01, D07, X26
3 7310109 Kinh tế số A00, A01, C03, D01, D07, X26
4 7310399 Giới và Phát triển C00, C03, D01, D09, D14, D15
5 7310401 Tâm lý học C00, C03, D01, D14, D15
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện C00, C03, D01, D14, D15
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) C00, C03, D01, D14, D15
8 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
10 7340115 Marketing A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
11 7380101 Luật A00, A01, D01, C00, D14, D15
12 7380107 Luật kinh tế A00, A01, D01, C00, D14, D15
13 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D09, X06, X26
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00, A01, D01, D09, X06, X26
15 7760101 Công tác xã hội C00, C03, D01, D14, D15
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) C00, C03, D01, D14, D15
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) C00, C03, D01, D14, D15
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

3Điểm học bạ

3.1 Đối tượng

Đối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

3.2 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

3.3 Quy chế

Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200

– Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 (không xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026).

– Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

– Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế:

+  Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không) và điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của cả năm lớp 10, 11, 12 phải ≥ 18.0 điểm.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức xét kết quả học tập THPT (thang điểm 30) như sau:

Điểm xét tuyển = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có)

 Trong đó:

+ ĐTB: Điểm trung bình;

+ ĐTB môn = (Điểm cả năm lớp 10 + Điểm cả năm lớp 11+ Điểm cả năm lớp 12)/3.

Bảng quy đổi điểm môn ngoại ngữ đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để miễn thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế A00, A01, C03, D01, D07, X26
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) A00, A01, C03, D01, D07, X26
3 7310109 Kinh tế số A00, A01, C03, D01, D07, X26
4 7310399 Giới và Phát triển C00, C03, D01, D09, D14, D15
5 7310401 Tâm lý học C00, C03, D01, D14, D15
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện C00, C03, D01, D14, D15
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) C00, C03, D01, D14, D15
8 7340101 Quản trị kinh doanh A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
10 7340115 Marketing A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
11 7380101 Luật A00, A01, D01, C00, D14, D15
12 7380107 Luật kinh tế A00, A01, D01, C00, D14, D15
13 7480201 Công nghệ thông tin A00, A01, D01, D09, X06, X26
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) A00, A01, D01, D09, X06, X26
15 7760101 Công tác xã hội C00, C03, D01, D14, D15
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) C00, C03, D01, D14, D15
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) C00, C03, D01, D14, D15
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15

4Điểm ĐGNL HN

4.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

4.2 Quy chế

Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

–  Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế Q00
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) Q00
3 7310109 Kinh tế số Q00
4 7310399 Giới và Phát triển Q00
5 7310401 Tâm lý học Q00
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện Q00
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) Q00
8 7340101 Quản trị kinh doanh Q00
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) Q00
10 7340115 Marketing Q00
11 7380101 Luật Q00
12 7380107 Luật kinh tế Q00
13 7480201 Công nghệ thông tin Q00
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) Q00
15 7760101 Công tác xã hội Q00
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) Q00
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) Q00
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Q00
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) Q00

5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh xét tuyển các phương thức (trừ thí sinh đặc cách xét tốt nghiệp, thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và thí sinh quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) phải đáp ứng các điều kiện: Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề) theo tổ hợp xét tuyển (môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) phải ≥ 15.0 điểm trên thang điểm 30, áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

5.2 Quy chế

Học viện sẽ thông báo ngưỡng cụ thể của phương thức trong thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:

–  Đối với ngành Luật và Luật Kinh tế

+ Kết quả trung bình học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên) cả năm lớp 12 (kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp đối với đối tượng trung học nghề và tương đương) và tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp ĐKXT phải ≥ 18.0 điểm hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) phải  ≥ 8.5 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức:  Điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không), và tổng điểm 03 môn thi đánh giá năng lực theo tổ hợp ĐKXT ≥ 18.0 điểm.

+ Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức: Theo hướng dẫn quy định của Bộ GD&ĐT.

– Ngành Công nghệ thông tin (gồm Chương trình tiêu chuẩn và Chương trình Thiết kế và phát triển Games), điểm thi môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT quy định theo Thông báo của Học viện tại thời điểm xét tuyển.

– Đối với ngành Quản trị kinh doanh (đào tạo bằng tiếng Anh), Kinh tế (đào tạo bằng tiếng Anh), thí sinh phải đạt trình độ tiếng Anh tối thiểu Bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 Bậc dành cho Việt Nam (Chi tiết tại Mẫu số 1 Phụ lục I, chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh được cấp bởi các cơ sở có thẩm quyền theo quy định của Bộ GD&ĐT và còn thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký xét tuyển).

Học viện sẽ quy định về cách tính điểm trong Thông báo sau.

Điểm xét thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Thành tích Giải Điểm khuyến khích
Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương  Nhất 1.50 điểm
Nhì 1.25 điểm
Ba 1.0 điểm

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế; Chứng chỉ quốc tế SAT

*Lưu ý:

– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.

–  Học viện không chấp nhận chứng chỉ TOEFL iBT hình thức thi Home Eddition (thi tại nhà) do các đơn vị, tổ chức nước ngoài cấp. 

– Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.

– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3.0 điểm.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
3 7310109 Kinh tế số
4 7310399 Giới và Phát triển
5 7310401 Tâm lý học
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
8 7340101 Quản trị kinh doanh
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
10 7340115 Marketing
11 7380101 Luật
12 7380107 Luật kinh tế
13 7480201 Công nghệ thông tin
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
15 7760101 Công tác xã hội
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

6Sử dụng phương thức khác

6.1 Quy chế

 Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của  năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.

– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.

* Nguyên tắc xét tuyển:

– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.

– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.

– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.

– Đối với phương thức 2, phương thức 3 và phương thức 4 việc xác định mức điểm chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp sẽ căn cứ dựa trên công bố của Bộ GD&ĐT và Học viện sẽ có thông báo sau.

– Học viện không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi riêng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7310101 Kinh tế
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế)
3 7310109 Kinh tế số
4 7310399 Giới và Phát triển
5 7310401 Tâm lý học
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện)
8 7340101 Quản trị kinh doanh
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh)
10 7340115 Marketing
11 7380101 Luật
12 7380107 Luật kinh tế
13 7480201 Công nghệ thông tin
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin)
15 7760101 Công tác xã hội
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội)
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM)

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 7310101 Kinh tế 190 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HN Q00
2 7310101TA Chương trình đào tạo Kinh tế bằng tiếng Anh (thuộc ngành Kinh tế) 35 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
Học BạĐT THPT A00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HN Q00
3 7310109 Kinh tế số 120 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C03, D01, D07, X26
ĐGNL HN Q00
4 7310399 Giới và Phát triển 150 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D09, D14, D15
ĐGNL HN Q00
5 7310401 Tâm lý học 190 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
6 7320104 Truyền thông đa phương tiện 200 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
7 7320104XH Chương trình Truyền thông xã hội (thuộc ngành Truyền thông đa phương tiện) 70 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
8 7340101 Quản trị kinh doanh 190 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HN Q00
9 7340101TA Chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh bằng tiếng Anh (thuộc ngành Quản trị kinh doanh) 30 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HN Q00
10 7340115 Marketing 180 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HN Q00
11 7380101 Luật 180 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HN Q00
12 7380107 Luật kinh tế 120 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, D01, C00, D14, D15
ĐGNL HN Q00
13 7480201 Công nghệ thông tin 250 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HN Q00
14 7480201GA  Chương trình Thiết kế và phát triển Games (thuộc ngành Công nghệ thông tin) 70 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, D01, D09, X06, X26
ĐGNL HN Q00
15 7760101 Công tác xã hội 220 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
16 7760101DV Chương trình Phát triển và quản lý dịch vụ xã hội (thuộc ngành Công tác xã hội) 80 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
17 7760101PH Công tác xã hội (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) 70 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ C00, C03, D01, D14, D15
ĐGNL HN Q00
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 160 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HN Q00
19 7810103PH Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Dự kiến đào tạo tại TPHCM) 70 Ưu TiênĐGNL SPHNThi Riêng
ĐT THPTHọc Bạ A00, A01, C00, D01, C03, D14, D15
ĐGNL HN Q00

Giới thiệu trường

Học Viện Phụ Nữ Việt Nam

  • Tên trường: Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
  • Mã trường: HPN
  • Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy
  • Tên viết tắt: VWA
  • Địa chỉ: Số 68, đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
  • Website: www.hvpnvn.edu.vn

Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập theo Quyết định 1558/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Kế thừa sự phát triển hơn 60 năm của Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương; Học viện Phụ nữ Việt Nam tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị; Tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao (đại học, sau đại học), có chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội; Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.