Đề án tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam 2025
Đề án tuyển sinh Học Viện Phụ Nữ Việt Nam (VWA) năm 2025
Năm 2025, Học Viện Phụ Nữ Việt Nam (VWA) tuyển sinh 1765 chỉ tiêu qua 5 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Quy chế tuyển sinh Học viện Phụ nữ Việt Nam – Mã 301.
Phương thức 2 (PT2): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 – Mã 100.
Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) – Mã 200.
Phương thức 4 (PT4): Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 – Mã 402.
Phương thức 5 (PT5): Xét kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc giải học sinh giỏi.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Quy chế
Thí sinh đảm bảo tiêu chí xét tuyển chung, ngưỡng cụ thể của từng ngành Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm thi môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sảu phẩy không)
+ Ngành Công nghệ thông tin, điểm thi môn Toán trong các tổ hợp đăng ký xét tuyển (ĐKXT) phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không).
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30) và cộng trước khi cộng điểm ưu tiên.
Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

*Lưu ý:
– Đối với những thí sinh có thành tích đặc biệt, môn đoạt giải phải thuộc tổ hợp đăng ký xét tuyển vào ngành đào tạo của Học viện.
– Trường hợp thí sinh có nhiều đầu điểm cộng, thì tổng các điểm cộng chỉ được tính tối đa 3 điểm.
– Điểm xét tuyền (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
– Đối với các phương thức 2 và phương thức 3, ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế, Kinh tế số điểm trúng tuyển đối với tổ hợp ĐKXT C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý) cao hơn các tổ hợp ĐKXT khác 01 điểm (Bằng chữ: một điểm).
– Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; C00 ; D01; D09; X25 | |
| 2 | 7310109 | Kinh tế số | A00; C00 ; D01; D09; X25 | |
| 3 | 7310399 | Giới và phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | A01; B03; B08; C00; D01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 7 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 8 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | |
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
Phương thức 3 (PT3): Xét kết quả học tập cấp THPT
2.2 Điều kiện xét tuyển
Đối tượng dự tuyển được đề cập tại mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của học viện
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị hạn chế các quyền dân sự liên quan đến việc học tập;
Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Theo quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BGDĐT ngày 03/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công khai các thông tin về Hoạt động của các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
* Trong trường hợp đối tượng dự tuyển là người khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Học viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
2.3 Quy chế
– Học viện không xét những trường hợp tốt nghiệp trước năm 2025.
– Thí sinh đảm bảo tiêu chí xét tuyển chung của trường, đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không).
+ Ngành Công nghệ thông tin, điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).
Lưu ý:
– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
– Đối với các phương thức 2 và phương thức 3, ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế, Kinh tế số điểm trúng tuyển đối với tổ hợp ĐKXT C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý) cao hơn các tổ hợp ĐKXT khác 01 điểm (Bằng chữ: một điểm).
– Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
– Quy định về cách tính điểm xét tuyển phương thức 3 – Xét kết quả học tập bậc THPT:
ĐXT = (ĐTB Môn 1 + ĐTB Môn 2 + ĐTB Môn 3) + Điểm cộng (nếu có) + ĐƯT (nếu có)
Trong đó:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển;
+ ĐTB: Điểm trung bình;
+ ĐƯT: Điểm ưu tiên (điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy chế tuyển sinh hiện hành);
+ ĐTB môn = (Điểm TB cả năm lớp 10 + Điểm TB cả năm lớp 11+ Điểm TB cả năm lớp 12)/3
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30) và cộng trước khi cộng điểm ưu tiên.
Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; C00 ; D01; D09; X25 | |
| 2 | 7310109 | Kinh tế số | A00; C00; D01; D09; X25 | |
| 3 | 7310399 | Giới và Phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | B08; C00; D01; B03; A01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 7 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 8 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | |
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành | A00; A01; C00; D01 |
3Xét tuyển theo phương thức khác
3.1 Quy chế
Sử dụng phương thúc khác (áp dụng cho đối tượng dự bị đại học) – Mã 500
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng đầu vào do Học viện công bố trong thông báo tuyển sinh.
– Có văn bản của trường nơi học sinh học dự bị đại học và hồ sơ của học sinh gửi về Học viện để xét tuyển.
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Đối tượng
Phương thức 1 (PT1): Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy chế tuyển sinh Học viện phụ nữ Việt Nam
1) Xét tuyển thẳng
(1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các ngành, chương trình theo nhu cầu cá nhân.
(2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế có liên quan các ngành đào tạo của Học viện do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
(3) Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
+ Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;
+ Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;
+ Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
+ Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
2) Ưu tiên xét tuyển
2.1) Chính sách ưu tiên theo khu vực (theo Mẫu số 03)
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
– Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
– Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
– Từ năm 2023, thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
2.2) Chính sách ưu tiên theo khu vực (theo Mẫu số 01)
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
– Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
– Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng
Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thờigian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
– Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
2.3) Chính sách ưu tiên theo đối tượng chính sách (theo Mẫu số 02)
– Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;
– Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trongcác văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;
– Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại quy định trên chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
* Lưu ý:
– Điểm ưu tiên theo quy định Học viện khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. Thời gian áp dụng không quá 2 năm sau khi thí sinh tốt nghiệp.
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên.
Trong đó:
Tổng điểm đạt được = Tổng điểm xét tuyển + điểm cộng (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | ||
| 2 | 7310109 | Kinh tế số | ||
| 3 | 7310399 | Giới và Phát triển | ||
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | ||
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | ||
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 7 | 7340115 | Marketing | ||
| 8 | 7380101 | Luật | ||
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | ||
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội | ||
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành |
5Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
5.1 Đối tượng
Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2025 để xét tuyển
5.2 Quy chế
Nguyên tắc xét tuyển:
– Điểm xét tuyển (ĐXT) theo thang 30 và làm tròn đến hai chữ số thập phân.
– Học viện xét theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu.
– Học viện đảm bảo nguyên tắc xét tuyển của thí sinh theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Học viện.
– Đối với các phương thức 2 và phương thức 3, ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế, Kinh tế số điểm trúng tuyển đối với tổ hợp ĐKXT C00 (Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý) cao hơn các tổ hợp ĐKXT khác 01 điểm (Bằng chữ: một điểm).
– Học viện không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ, không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để tuyển sinh, không cộng điểm ưu tiên cho thí sinh có chứng chỉ nghề.
– Học viện không xét những trường hợp tốt nghiệp trước năm 2025.
– Thí sinh đảm bảo tiêu chí xét tuyển chung của trường, đạt hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trung bình chung kết quả học tập 03 môn thuộc tổ hợp ĐKXT của năm lớp 10, 11, 12 đạt ngưỡng cụ thể của từng ngành. Học viện sẽ thông báo trong Thông báo tuyển sinh tại thời điểm tổ chức xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT; quy định cụ thể đối với một số ngành như sau:
+ Ngành Luật và Luật Kinh tế điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn của các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 6.0 điểm (Bằng chữ: sáu phẩy không).
+ Ngành Công nghệ thông tin, điểm trung bình chung học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của môn Toán trong các tổ hợp ĐKXT phải ≥ 7.0 điểm (Bằng chữ: bảy phẩy không).
Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30) và cộng trước khi cộng điểm ưu tiên.
Điểm thưởng (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt

Điểm khuyến khích (theo thang điểm 30) đối với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | A00; C00; D01; D09 | |
| 2 | 7310109 | Kinh tế số | A00; C00; D01; D09 | |
| 3 | 7310399 | Giới và Phát triển | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | B08; C00; D01; B03; A01 | |
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | A00; A01; C00; D01 | |
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 7 | 7340115 | Marketing | A00; A01; C00 ; D01 | |
| 8 | 7380101 | Luật | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D09; X26 | |
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội | A00; C00; D01; D14; D15 | |
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành | A00; A01; C00; D01 |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7310101 | Kinh tế | 120 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐT THPT | A00; C00 ; D01; D09; X25 | ||||
| ĐGNL SPHN | A00; C00; D01; D09 | ||||
| 2 | 7310109 | Kinh tế số | 180 | Ưu Tiên | |
| ĐT THPT | A00; C00 ; D01; D09; X25 | ||||
| ĐGNL SPHN | A00; C00; D01; D09 | ||||
| Học Bạ | A00; C00; D01; D09; X25 | ||||
| 3 | 7310399 | Giới và Phát triển | 120 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; C00; D01; D14; D15 | ||||
| 4 | 7310401 | Tâm lý học | 200 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHN | B08; C00; D01; B03; A01 | ||||
| ĐT THPT | A01; B03; B08; C00; D01 | ||||
| 5 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 200 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; A01; C00; D01 | ||||
| 6 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 200 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; A01; C00 ; D01 | ||||
| 7 | 7340115 | Marketing | 95 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; A01; C00 ; D01 | ||||
| 8 | 7380101 | Luật | 240 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; C00; D01; D14; D15 | ||||
| 9 | 7380107 | Luật kinh tế | 160 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; C00; D01; D14; D15 | ||||
| 10 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 180 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; A01; D01; D09; X26 | ||||
| 11 | 7760101 | Công tác xã hội | 170 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; C00; D01; D14; D15 | ||||
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành | 235 | Ưu Tiên | |
| Học BạĐGNL SPHNĐT THPT | A00; A01; C00; D01 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Học Viện Phụ Nữ Việt Nam
- Mã trường: HPN
- Tên tiếng Anh: Vietnam Women’s Academy
- Tên viết tắt: VWA
- Địa chỉ: Số 68, đường Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
- Website: www.hvpnvn.edu.vn
Học viện Phụ nữ Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập được thành lập theo Quyết định 1558/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Kế thừa sự phát triển hơn 60 năm của Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương; Học viện Phụ nữ Việt Nam tổ chức: Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Hội LHPN các cấp, cán bộ nữ cho hệ thống chính trị; Tham gia đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao (đại học, sau đại học), có chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội; Nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn để tham mưu cho Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch TW Hội LHPN Việt Nam trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác Hội và phong trào phụ nữ; đề xuất với Đảng, Nhà nước những vấn đề liên quan đến phụ nữ, công tác phụ nữ, bình đẳng giới và nghiên cứu phục vụ đào tạo, bồi dưỡng của Học viện.