Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội (UET) năm 2025
Năm 2025, trường tuyển sinh năm 2025 là 4.020 chỉ tiêu cho 21 ngành đào tạo với 4 phương thức như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025 (gồm CCTA quy đổi)
Phương thức 2: Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT
Phương thức 3: Xét tuyển kết quả thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức
Phương thức 4: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển (Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, tỉnh/tp…) theo quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN
Dự kiến năm 2025 trường mở thêm 4 ngành mới gồm: Công nghệ sinh học (chương trình công nghệ kỹ thuật sinh học); công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông định hướng thiết kế vi mạch; công nghệ vật liệu (chương trình công nghệ vật liệu và vi mạch điện tử); khoa học dữ liệu (chương trình khoa học và kỹ thuật dữ liệu).
Từ năm 2026 Trường ĐHCN dự kiến không tuyển sinh tổ hợp D01
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
– Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Công nghệ;
– Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
– Đối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, Nhà trường sẽ xem xét tiếp nhận vào học các ngành đào tạo phù hợp với tình trạng sức khỏe, trong phạm vi điều kiện đào tạo cho phép của Trường.
1.2 Điều kiện xét tuyển
Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:
Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.
Nguyện vọng của sinh viên;
Kết quả đầu vào;
Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.
1.3 Quy chế
Áp dụng đối với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định cho từng ngành đào tạo. Phương thức này được áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo tuyển sinh năm 2025 của Trường.
Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) còn thời hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày thi, sẽ được quy đổi thành điểm môn tiếng Anh để sử dụng trong tổ hợp xét tuyển, theo quy định tại bảng quy đổi sau:
|
TT |
Trình độ Tiếng Anh |
Điểm quy đổi sang thang điểm 10 |
|
|
IELTS (Academic) |
TOEFL iBT |
||
|
1 |
5.5 |
72 |
8.5 |
|
2 |
6.0 |
79 |
9.0 |
|
3 |
6.5 |
88 |
9.5 |
|
4 |
7.0 |
96 |
10 |
|
5 |
8.5 |
114 |
|
– Chứng chỉ Tiếng Anh phải đủ 4 kỹ năng. Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 (theo thang 10) và còn thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày thi.
– Không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức trực tuyến;
– Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;
– Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
– Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.
Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;
– Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 2 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | A00; A01; X06; X26; D01; B00 | D01: Toán nhân 2 |
| 3 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 4 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 5 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 6 | CN14 | Hệ thống thông tin | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 7 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 8 | CN17 | Kỹ thuật Robot | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 9 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 10 | CN19 | Công nghệ vật liệu | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 11 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | D01: Toán nhân 2 | |
| 12 | CN20 | Khoa học dữ liệu | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 13 | CN21 | Công nghệ sinh học | A00; A01; X06; X26; D01; B00 | D01: Toán nhân 2 |
| 14 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 15 | CN4 | Cơ kỹ thuật | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 16 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 17 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 18 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 19 | CN8 | Khoa học máy tính | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
| 20 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông | A00; A01; X06; X26; D01 | D01: Toán nhân 2 |
2Điểm ĐGNL HN
2.1 Điều kiện xét tuyển
Áp dụng đối với thí sinh có kết quả thi HSA còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi và đạt ngưỡng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường.
Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:
Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.
Nguyện vọng của sinh viên;
Kết quả đầu vào;
Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.
2.2 Quy chế
Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;
– Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
– Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.
Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;
– Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.
Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;
– Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể:
Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành
tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau:
Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025;
Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành.
Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | ||
| 2 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | ||
| 3 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| 4 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 5 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | ||
| 6 | CN14 | Hệ thống thông tin | ||
| 7 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 8 | CN17 | Kỹ thuật Robot | ||
| 9 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | ||
| 10 | CN19 | Công nghệ vật liệu | ||
| 11 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | ||
| 12 | CN20 | Khoa học dữ liệu | ||
| 13 | CN21 | Công nghệ sinh học | ||
| 14 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | ||
| 15 | CN4 | Cơ kỹ thuật | ||
| 16 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | ||
| 17 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 18 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | ||
| 19 | CN8 | Khoa học máy tính | ||
| 20 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông |
3ƯTXT, XT thẳng
3.1 Đối tượng
1. Xét tuyển thẳng
Trường Đại học Công nghệ không giới hạn số nguyện vọng, áp dụng với thí sinh diện theo Điều
8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD& ĐT, cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2025 được xét tuyển thẳng vào bậc đại học theo ngành phù hợp với môn thi hoặc lĩnh vực, nội dung đề tài dự thi mà thí sinh đã đoạt giải, cụ thể:

2. Ưu tiên xét tuyển
a. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT dự tuyển vào các ngành đào tạo theo nguyện vọng (không dùng quyền tuyển thẳng), được ưu tiên mức điểm cộng (thang điểm 30) như sau:
– Giải nhất HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 3.0 điểm;
– Giải nhì HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.5 điểm;
– Giải ba HSG quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: được cộng 2.0 điểm.
b. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:
– Giải khuyến khích HSG quốc gia; thí sinh đạt giải tư cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét: được cộng 1.5 điểm.
c. Đối với các thí sinh thuộc diện quy định tại Mục 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:

– Giải nhất (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.5 điểm;
– Giải nhì (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 2.0 điểm;
– Giải ba (HSG bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) và có kết quả học tập cả 3 năm cấp THPT được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại giỏi trở lên): được cộng 1.5 điểm.
d. Đối với các thí sinh là học sinh THPT thuộc ĐHQGHN tham gia Chương trình Ươm tạo tài năng từ bậc THPT (VNU12+) và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học, trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác được quy định tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp”.
Thí sinh được lựa chọn kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học để tính GPA xác định điểm cộng, với mức điểm cộng như sau:
– GPA đạt loại xuất sắc được cộng 2.5 điểm;
– GPA đạt loại giỏi được cộng 2.0 điểm;
– GPA đạt loại khá được cộng 1.5 điểm.
Lưu ý:
– Thí sinh đạt nhiều thành tích, có nhiều điểm cộng nhưng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất;
– ĐHQGHN không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi HSG hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương (tổ chức độc lập với cuộc thi HSG cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương).
3. Xét tuyển diện dự bị đại học
Thí sinh là học sinh đã hoàn thành chương trình dự bị của các trường dự bị đại học, tốt nghiệp năm 2024 được ưu tiên xét tuyển phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đầu vào (là tổng điểm thi THPT của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm 2024) của ngành
tương ứng năm 2024.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | ||
| 2 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | ||
| 3 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| 4 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 5 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | ||
| 6 | CN14 | Hệ thống thông tin | ||
| 7 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 8 | CN17 | Kỹ thuật Robot | ||
| 9 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | ||
| 10 | CN19 | Công nghệ vật liệu | ||
| 11 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | ||
| 12 | CN20 | Khoa học dữ liệu | ||
| 13 | CN21 | Công nghệ sinh học | ||
| 14 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | ||
| 15 | CN4 | Cơ kỹ thuật | ||
| 16 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | ||
| 17 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 18 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | ||
| 19 | CN8 | Khoa học máy tính | ||
| 20 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông |
4Chứng chỉ quốc tế
4.1 Đối tượng
Xét tuyển theo SAT, A-LEVEL, ACT
4.2 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển theo SAT: Áp dụng đối với thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa quốc tế SAT còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi, và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Trường ĐHCN quy định đối với từng ngành đào tạo. Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh năm 2025 của Trường.
Trường Đại học Công nghệ tuyển sinh theo từng ngành đào tạo. Riêng ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (mã ngành: CN9) có thêm việc lựa chọn sinh viên vào học theo định hướng chuyên ngành Thiết kế vi mạch được thực hiện sau năm học thứ nhất, căn cứ vào:
Chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ được ban hành tại Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/5/2025 của Bộ GD&ĐT.
Nguyện vọng của sinh viên;
Kết quả đầu vào;
Kết quả học tập và rèn luyện trong năm thứ nhất.
4.3 Quy chế
Trường ĐHCN không tổ chức sơ tuyển;
– Trong quá trình xét tuyển, đối với các thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau ở cuối danh sách và vượt quá chỉ tiêu, hệ thống sẽ ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
– Trường ĐHCN không áp dụng thêm tiêu chí phụ ngoài các quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn về xét tuyển, lọc ảo của Bộ GD& ĐT.
Điểm cộng được áp dụng đối với ba nhóm thí sinh sau:
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT (chi tiết mức điểm cộng xem tại Mục 7);
– Thí sinh thuộc diện ưu tiên xét tuyển theo khoản 3, Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của ĐHQGHN;
– Thí sinh xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025 bằng tổ hợp không có môn tiếng Anh hoặc xét tuyển theo kết quả thi HSA không có phần tiếng Anh và đồng thời có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn (IELTS Academic đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 72 điểm trở lên), đạt trình độ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam sẽ được cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển, với mức cụ thể như sau:

Thí sinh đạt nhiều thành tích/đủ điều kiện cộng điểm theo nhiều diện chỉ được tính điểm cộng một lần, với mức điểm cao nhất.
Trường ĐHCN tuyển sinh bằng hình thức xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT;
– Hình thức thu hồ sơ: trực tuyến/online, cụ thể:
Đối với các phương thức xét tuyển gồm: tuyển thẳng, dự bị dân tộc, HSA, SAT, và sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS Academic hoặc TOEFL iBT) để quy đổi thay thế điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc các minh chứng thành
tích để được cộng điểm, thí sinh phải khai báo hồ sơ, nộp minh chứng và đăng ký xét tuyển đồng thời trên hai hệ thống sau:
Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường ĐHCN (mục “Đăng ký xét tuyển” tại địa chỉ: https://tuyensinh.uet.vnu.edu.vn/), thời gian từ ngày 01/6/2025 đến 17h00 ngày 30/6/2025;
Hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo kế hoạch chung do Bộ GD&ĐT ban hành.
Với xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | ||
| 2 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | ||
| 3 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
| 4 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | ||
| 5 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | ||
| 6 | CN14 | Hệ thống thông tin | ||
| 7 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | ||
| 8 | CN17 | Kỹ thuật Robot | A00; A01; X06; X26; D01 | |
| 9 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | ||
| 10 | CN19 | Công nghệ vật liệu | ||
| 11 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | ||
| 12 | CN20 | Khoa học dữ liệu | ||
| 13 | CN21 | Công nghệ sinh học | ||
| 14 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | ||
| 15 | CN4 | Cơ kỹ thuật | ||
| 16 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | ||
| 17 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | ||
| 18 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | ||
| 19 | CN8 | Khoa học máy tính | ||
| 20 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | CN1 | Công nghệ thông tin | 420 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 2 | CN10 | Công nghệ nông nghiệp | 60 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01; B00 | ||||
| 3 | CN11 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 4 | CN12 | Trí tuệ nhân tạo | 300 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 5 | CN13 | Kỹ thuật năng lượng | 60 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 6 | CN14 | Hệ thống thông tin | 240 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 7 | CN15 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 8 | CN17 | Kỹ thuật Robot | 120 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPTCCQT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 9 | CN18 | Thiết kế công nghiệp và Đồ họa | 240 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 10 | CN19 | Công nghệ vật liệu | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 11 | CN2 | Kỹ thuật máy tính | 420 | ĐT THPTĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| 12 | CN20 | Khoa học dữ liệu | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 13 | CN21 | Công nghệ sinh học | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01; B00 | ||||
| 14 | CN3 | Vật lý kỹ thuật | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 15 | CN4 | Cơ kỹ thuật | 60 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 16 | CN5 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 180 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 17 | CN6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 180 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 18 | CN7 | Công nghệ hàng không vũ trụ | 120 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 19 | CN8 | Khoa học máy tính | 420 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 | ||||
| 20 | CN9 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – Viễn thông | 480 | ĐGNL HNƯu TiênCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; X06; X26; D01 |
Tổ hợp xét tuyển được hiểu là tổ hợp môn dùng để xét tuyển theo kết quả thi THPT năm 2025, bao gồm cả trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn sử dụng để quy đổi điểm thay cho môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của Trường.
- A00: Toán, Lý, Hóa
- A01: Toán, Anh, Lý
- B00: Toán, Hóa, Sinh;
- X26: Toán, Anh, Tin
- X06: Toán, Lý, Tin
- D01: Toán, Văn, Anh (Toán hệ số 2)
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Công nghệ
- Tên viết tắt: UET
- Tên tiếng Anh: VNU University of Engineering and Technology
- Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
- Website: https://uet.vnu.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/UET.VNUH
Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) được thành lập ngày 25/5/2004 trên cơ sở phát triển Khoa Công nghệ &Trung tâm Hợp tác Đào tạo và Bồi dưỡng Cơ học thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN). Trải qua chặng đường gần 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã khẳng định vị thế là một trong những ngôi trường đại học đào tạo, nghiên cứu về công nghệ, kỹ thuật hàng đầu cả nước và đang từng bước tiếp cận chuẩn mực quốc tế.
Từ năm 2004 đến nay, Trường ĐHCN ngày càng phát triển và giữ vững thương hiệu để đạt mục tiêu “trở thành một trường đại học kỹ thuật công nghệ hàng đầu trong nước, nằm trong nhóm các trường đại học tiên tiến của Châu Á; một trung tâm xuất sắc, đi đầu trong đào tạo tài năng, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ” với khẩu hiệu hành động “Sáng tạo – Tiên phong – Chất lượng cao” và giá trị cốt lõi: “Đổi mới sáng tạo, Hợp tác, Chất lượng cao, Nhân văn”.
Qua từng năm tháng, Trường ĐHCN dần củng cố và phát triển để tăng quy mô, chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, phát triển đội ngũ cán bộ, … xây dựng cơ sở vật chất Nhà trường khang trang, hiện đại hơn.