Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Dược Hà Nội 2025
Thông tin tuyển sinh Đại học Dược Hà Nội (HUP) năm 2025
Năm 2025, Trường Đại học Dược Hà Nội tuyển sinh theo các phương thức sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định về tuyển thẳng của Bộ GD&ĐT và Nhà trường
Phương thức 2:
a) Phương thức 2A: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT
b) Phương thức 2B: Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương
Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2025. Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược học.
Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội,
Đối với ngành Dược học và Hóa dược: kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn Toán, Vật lý, Hóa học không dưới 7,0.
1.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT = M1 + M2 + M3 + ĐKK (nếu có) + ĐƯT quy đổi (nếu có)
Trong đó:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ M1, M2, M3: kết quả bài thi TN THPT 2025 của ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển ngành
+ ĐKK: Điểm khuyến khích theo quy định riêng của Trường Đại học Dược Hà Nội (xem chi tiết )
+ ĐƯT quy đổi: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00 | |
| 2 | 7440112 | Hóa học | A00 | |
| 3 | 7720201 | Dược học | A00; B00 | |
| 4 | 7720203 | Hóa dược | A00 |
2Kết hợp học bạ với chứng chỉ SAT
2.1 Điều kiện xét tuyển
(i) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế SAT còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và đạt tối thiểu một trong các mức điểm dưới đây:
|
Ngành Dược học |
Ngành khác |
|
1400 |
1350 |
(ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025.
Phương thức này không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên.
2.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT2A = Tổng điểm đạt được + Điểm ưu tiên quy đổi
Trong đó:
Tổng điểm đạt được = Điểm SAT*27/1600 + (ĐTB M1 + ĐTB M2 + ĐTB M3)/10
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ Điểm ưu tiên quy đổi là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT
+ ĐTB: Trung bình cộng điểm tổng kết môn thuộc tổ hợp xét tuyển của từng năm học (lớp 10, 11, 12) theo học bạ THPT
+ M1, M2, M3: ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển ngành
Không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00 | |
| 2 | 7440112 | Hóa học | A00 | |
| 3 | 7720201 | Dược học | A00 | |
| 4 | 7720203 | Hóa dược | A00 |
3Xét học bạ của học sinh giỏi
3.1 Đối tượng
Học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương
3.2 Điều kiện xét tuyển
(i) Thí sinh cả 3 năm lớp 10, 11, 12 đều là học sinh các lớp chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương, học THPT niên khóa 2022-2025;
Các ngành được đăng ký xét tuyển tương ứng với các môn chuyên như sau:
|
Môn chuyên |
Ngành được đăng ký xét tuyển |
|
Toán, Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
Vật lý |
Dược học, Hóa dược, Hóa học |
|
Sinh học |
Dược học, Công nghệ sinh học |
(ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0.
3.3 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT2B = Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB M3 + ĐKK (nếu có) + ĐƯT quy đổi (nếu có)
Trong đó:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ Điểm TB: Trung bình cộng điểm tổng kết môn thuộc tổ hợp xét tuyển của từng năm học (lớp 10, 11, 12) theo học bạ THPT
+ M1, M2, M3: ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển ngành
+ ĐKK: Điểm khuyến khích theo quy định riêng của Trường Đại học Dược Hà Nội (xem chi tiết )
+ ĐƯT quy đổi: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | B00 | |
| 2 | 7440112 | Hóa học | A00 | |
| 3 | 7720201 | Dược học | A00; B00 | |
| 4 | 7720203 | Hóa dược | A00 |
4Chứng chỉ quốc tế
4.1 Đối tượng
Xét tuyển chứng chỉ quốc tế GCE A-level
4.2 Điều kiện xét tuyển
(i) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế GCE A-level trong khoảng thời gian 02 năm từ ngày dự thi; có kết quả 3 môn theo tổ hợp xét tuyển ngành đạt từ 80/100 điểm trở lên, trong đó điểm môn Hóa học đạt từ 90/100 điểm trở lên,
(ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài yêu cầu: tốt nghiệp THPT năm 2025; kết quả học tập năm cuối cấp THPT được đánh giá mức tốt hoặc tương đương.
4.3 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT = (PUM M1 + PUM M2 + PUM M3)/10 + ĐƯT quy đổi (nếu có)
Trong đó:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ PUM: Percentage Uniform Mark
+ M1, M2, M3: ba môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển ngành
+ ĐƯT quy đổi: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | ||
| 2 | 7440112 | Hóa học | ||
| 3 | 7720201 | Dược học | ||
| 4 | 7720203 | Hóa dược |
5Điểm Đánh giá Tư duy
5.1 Điều kiện xét tuyển
Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2025. Phương thức này chỉ áp dụng cho ngành Dược học.
Điều kiện xét tuyển:
(i) Kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn Toán, Vật lý, Hóa học không dưới 7,0,
(ii) Tổng điểm bài thi tư duy năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội.
5.2 Quy chế
1) Điểm xét tuyển
ĐXT = TSA*30/100+ ĐKK (nếu có) + ĐƯT quy đổi (nếu có)
Trong đo:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ TSA: kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy
+ ĐKK: Điểm khuyến khích theo quy định riêng của Trường Đại học Dược Hà Nội (xem chi tiết )
+ ĐƯT quy đổi: Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được quy đổi theo quy định của Bộ GDĐT)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720201 | Dược học | K00 |
6ƯTXT, XT thẳng
6.1 Đối tượng
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được xét tuyển thẳng vào các ngành, chương trình của Trường.
b) Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc Cuộc thi khoa học, kỹ thuật (KH-KT) cấp quốc gia, quốc tế (ISEF) do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng; được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài. Riêng với ngành Dược học, chỉ xét tuyển thẳng đối với thí sinh đoạt giải Nhất tại các Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia do Bộ Giáo dục Đào tạo tổ chức, được Bộ Giáo dục Đào tạo cử đi tham dự và đoạt giải tại Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế. Các môn thi, lĩnh vực KH-KT của đề tài dự thi được xét tuyển vào các ngành cụ thể như sau:
|
Ngành học |
Môn thi học sinh giỏi |
Lĩnh vực KH-KT |
|
Dược học |
Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học |
Hóa học, Hóa sinh |
|
Hóa dược |
Toán, Vật lý, Hóa học |
Hóa học, Hóa sinh |
|
Hoá học |
Toán, Vật lý, Hóa học |
Hóa học, Hóa sinh |
|
Công nghệ sinh học |
Toán, Hóa học, Sinh học |
Hóa học, Hóa sinh, Kỹ thuật Y sinh, Sinh học tế bào và phân tử, Vi sinh, Sinh học trên máy tính và sinh tin |
Mỗi đề tài KH-KT chỉ được xét tuyển thẳng một lần cho một tác giả chính. Trong hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng, thí sinh phải nộp bản xác nhận của các đồng tác giả trong đó có các nội dung: (i) Thể hiện rõ việc xác nhận thí sinh là tác giả chính; (ii) Đồng tác giả đồng ý để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào Trường; (iii) Người hướng dẫn đề tài dự thi xác nhận thí sinh là tác giả chính; (iv) Có chữ ký và đóng dấu xác nhận của lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác của người hướng dẫn. Các thí sinh phải nộp nội dung đề tài KH-KT đã dự thi cùng hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng để Hội đồng tuyển sinh Nhà trường xem xét xét tuyển.
c) Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây:
– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Những thí sinh này phải học bổ sung kiến thức 01 (một) năm học trước khi vào học chính thức. Chương trình bổ sung kiến thức do Hiệu trưởng quy định.
– Thí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt đáp ứng quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
6.2 Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
– Đối với thí sinh đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật: được Hội đồng tuyển sinh duyệt nội dung đề tài đúng với lĩnh vực đạt giải, phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển thẳng.
– Đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: yêu cầu đạt danh hiệu học sinh giỏi cả 3 năm THPT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | ||
| 2 | 7720201 | Dược học | ||
| 3 | 7720203 | Hóa dược |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 60 | CCQTƯu Tiên | |
| ĐT THPTKết HợpHọc Bạ | B00 | ||||
| 2 | 7440112 | Hóa học | 60 | CCQT | |
| ĐT THPTKết HợpHọc Bạ | A00 | ||||
| 3 | 7720201 | Dược học | 760 | Ưu TiênCCQT | |
| Kết Hợp | A00 | ||||
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| 4 | 7720203 | Hóa dược | 60 | Ưu TiênCCQT | |
| ĐT THPTKết HợpHọc Bạ | A00 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUP
Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng theo quy định về tuyển thẳng của Bộ GD&ĐT và Nhà trường
a) Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh phải thực hiện đăng ký xét tuyển theo 2 bước sau:
– Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường Đại học Dược Hà Nội từ ngày 15/06/2025 đến hết ngày 30/06/2025, địa chỉ website: tuyensinh.hup.edu.vn.
– Bước 2: Đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn của Bộ.
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường Đại học Dược Hà Nội
– Thí sinh đạt giải Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế:
(i) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng trực tuyến (thực hiện trên website);
(ii) Scan bản gốc Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu, có xác nhận của trường THPT;
(iii) Scan bản gốc: Chứng nhận là thành viên được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT) hoặc Giấy chứng nhận đoạt giải Kỳ thi chọn HSG quốc gia;
(iv) Scan/Ảnh chụp bản chính căn cước công dân.
– Thí sinh đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế:
(i) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng trực tuyến (thực hiện trên website);
(ii) Scan bản gốc Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu, có xác nhận của trường THPT;
(iii) Scan bản gốc: Chứng nhận thành viên đội tuyển tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế (có tên trong danh sách của Bộ GDĐT) hoặc Giấy chứng nhận đoạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia;
Đối với ngành Dược học: bắt buộc có cả hai chứng nhận trên.
(iv) Scan bản gốc nội dung đề tài Khoa học kỹ thuật đã dự thi;
(v) Scan bản gốc Xác nhận của các đồng tác giả trong đó có các nội dung: Thể hiện rõ việc xác nhận thí sinh là tác giả chính; Đồng tác giả đồng ý để thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển thẳng vào Trường; Người hướng dẫn đề tài dự thi xác nhận thí sinh là tác giả chính; Có chữ ký và đóng dấu xác nhận của lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi công tác của người hướng dẫn.
(vi) Scan/Ảnh chụp căn cước công dân.
– Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
(i) Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng trực tuyến (thực hiện trên website);
(ii) Scan bản gốc Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu, có xác nhận của trường THPT;
(iii) Scan bản gốc học bạ 3 năm học THPT;
(iv) Scan bản gốc Xác nhận nơi cư trú có ghi rõ khoảng thời gian cư trú;
(v) Scan bản gốc giấy khai sinh;
(vi) Scan/Ảnh chụp căn cước công dân.
– Đối với thí sinh thuộc các đối tượng còn lại được xét tuyển thẳng theo phương thức 1 sẽ liên hệ với bộ phận tuyển sinh của Trường để được hướng dẫn cụ thể.
c) Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển: thí sinh thuộc đúng đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định tại mục 7.1. Chính sách ưu tiên – Các đối tượng xét tuyển thẳng.
d) Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
– Đối với thí sinh đạt giải Cuộc thi khoa học, kỹ thuật: được Hội đồng tuyển sinh duyệt nội dung đề tài đúng với lĩnh vực đạt giải, phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển thẳng.
– Đối với thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ; thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ; thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: yêu cầu đạt danh hiệu học sinh giỏi cả 3 năm THPT.
2. Các phương thức còn lại (2A, 2B, 2C, 3, 4)
a) Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo 2 bước sau:
– Bước 1: Đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường Đại học Dược Hà Nội từ ngày 15/06/2025 đến hết ngày 10/07/2025, địa chỉ website: tuyensinh.hup.edu.vn. BẮT BUỘC thực hiện đối với các đối tượng sau:
(i) Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức 2A, phương thức 2B, phương thức 2C;
(ii) Thí sinh tự do (tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước) có đăng ký xét tuyển phương thức 3, phương thức 4 ngành Dược học, Hóa dược;
(iii) Thí sinh có nguyện vọng và đủ điều kiện cộng điểm khuyến khích theo quy định tại mục 7.2. Chính sách ưu tiên – Cộng điểm khuyến khích.
Các đối tượng này không thực hiện đăng ký trực tuyến qua website của Trường sẽ không được xét tuyển vào Trường Đại học Dược Hà Nội theo phương thức xét tuyển tương ứng và không được cộng điểm khuyến khích (nếu có) vào tổng điểm xét tuyển.
– Bước 2: Đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn của Bộ. BẮT BUỘC thực hiện đối với tất cả các thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường.
b) Hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến trên website của Trường Đại học Dược Hà Nội
– Phiếu đăng ký xét tuyển trực tuyến (thực hiện trực tiếp trên website);
– Scan bản gốc học bạ THPT (bắt buộc);
– Scan bản gốc Chứng chỉ SAT, Chứng chỉ GCE A-level (bao gồm bảng điểm – Statement of Result), Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (nếu có);
– Scan bản gốc Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố/ quốc gia môn Toán/ Vật lý/ Hóa học/ Sinh học (nếu có);
– Scan bản gốc Giấy xác nhận học sinh trường chuyên và môn chuyên đối với thí sinh đăng ký xét tuyển phương thức 2B;
– Scan bản gốc các minh chứng nếu được cộng điểm ưu tiên khu vực theo nơi thường trú hoặc điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách đối với thí sinh có đăng ký xét tuyển theo phương thức 2A, phương thức 2B, phương thức 2C.
– Scan/Ảnh chụp căn cước công dân.
c) Điều kiện nhận hồ sơ xét tuyển
– Phương thức 2A – Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với chứng chỉ SAT đạt ngưỡng quy định của Trường:
(i) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế SAT còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ và đạt tối thiểu một trong các mức điểm dưới đây:
|
Ngành Dược học |
Ngành khác |
|
1400 |
1350 |
(ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025;
Phương thức này không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên.
– Phương thức 2B – Xét tuyển kết quả học tập THPT đối với học sinh giỏi các lớp chuyên của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương:
(i) Thí sinh cả 3 năm lớp 10, 11, 12 đều là học sinh các lớp chuyên Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học của Trường THPT năng khiếu/ chuyên cấp quốc gia hoặc cấp Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương, học THPT niên khóa 2022-2025;
Các ngành được đăng ký xét tuyển tương ứng với các môn chuyên như sau:
|
Môn chuyên |
Ngành được đăng ký xét tuyển |
|
Toán, Hóa học |
Tất cả các ngành |
|
Vật lý |
Dược học, Hóa dược, Hóa học |
|
Sinh học |
Dược học, Công nghệ sinh học |
ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0.
– Phương thức 2C – Xét tuyển chứng chỉ quốc tế GCE A-level
(i) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế GCE A-level trong khoảng thời gian 02 năm từ ngày dự thi; có kết quả (PUM) mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển ngành đạt từ 80/100 điểm trở lên; riêng ngành Dược học, môn Hóa học yêu cầu đạt từ 90/100 điểm trở lên,
(ii) Kết quả học tập được đánh giá mức tốt cả 3 năm, kết quả học tập THPT từng năm học lớp 10, 11, 12 của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 8,0; học THPT niên khóa 2022-2025. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài yêu cầu: tốt nghiệp THPT năm 2025; kết quả học tập năm cuối cấp THPT được đánh giá mức tốt hoặc tương đương.
Phương thức này không áp dụng đối với thí sinh là học sinh các cơ sở giáo dục thường xuyên.
– Phương thức 3 – Xét tuyển căn cứ kết quả Kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2025 (chỉ xét tuyển đối với ngành Dược học): Kết quả học tập THPT từng năm học của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 7,0 và có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt.
– Phương thức 4 – Xét tuyển căn cứ kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025: đối với ngành Dược học và Hóa dược, thí sinh đăng ký xét tuyển có kết quả học tập THPT từng năm học của mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển không dưới 7,0.
d) Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT;
– Đáp ứng ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào đại học năm 2025 của Trường , cụ thể:
(i) Đối với phương thức 2A, 2B và 2C: Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của ngành (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng, không bao gồm điểm khuyến khích) đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm thi TN THPT) của Bộ GDĐT đối với ngành Dược học và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm thi TN THPT) của Trường Đại học Dược Hà Nội đối với các ngành còn lại. Riêng đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 2C mà tốt nghiệp THPT tại nước ngoài, HĐTSĐH sẽ xem xét quyết định và công bố cùng thời điểm thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm thi TN THPT) năm 2025 của Trường.
(ii) Đối với phương thức 3: Tổng điểm bài thi tư duy năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm thi tư duy) năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội.
(iii) Đối với phương thức 4: Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng (theo điểm thi TN THPT) năm 2025 của Trường Đại học Dược Hà Nội.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển trên cổng thông tin của Bộ GDĐT nộp theo quy định chung. Đồng thời đối với các thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến trên cổng tuyển sinh của Trường Đại học Dược Hà Nội phải nộp lệ phí xét tuyển theo các phương thức như sau:
– Xét tuyển theo phương thức 1: 25.000 đồng/hồ sơ ĐKXT.
– Xét tuyển theo các phương thức còn lại: 100.000 đồng/hồ sơ ĐKXT.
Hướng dẫn nộp lệ phí đăng ký xét tuyển sẽ có thông báo cụ thể trên cổng tuyển sinh của Trường.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Dược Hà Nội
- Tên viết tắt: HUP
- Tên tiếng Anh: Hanoi University of Pharmacy
- Địa chỉ: Số 13 – 15 Lê Thánh tông, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
- Website: https://hup.edu.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/hupvn
Trường Đại học Dược Hà Nội tiền thân từ Trường thuốc Đông Dương thành lập năm 1902. Năm 1961, Trường được tách ra từ Trường Đại học Y Dược thành Trường Đại học Dược khoa và nay là Trường Đại học Dược Hà Nội.