Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Giao Thông Vận Tải (UTC) năm 2025
ĐH Giao thông Vận tải – UTC tuyển sinh 2025 với 4.540 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT 2025 và học sinh đoạt giải quốc tế
Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ)
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2025 và ĐGNL của ĐH Quốc gia TPHCM (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu TP.HCM
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả ĐGTD năm học 2024-2025 của ĐH Bách khoa Hà Nội với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)
1.2 Quy chế
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
– Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).
– Với cảc ngành tuyển sinh (trừ ngành Ngôn ngữ Anh), khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30:
Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4.
Với ngành Ngôn ngữ Anh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Tiếng Anh nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức trên.
Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:
Cách quy đổi như sau:
| STT | Điểm IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 5.0 | 8 |
| 2 | 5.5 | 8,5 |
| 3 | 6.0 | 9 |
| 4 | 6.5 | 9,5 |
| 5 | từ 7.0 trở lên | 10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình đào tạo chuẩn | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) | A00; A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7460112 | Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 7 | 7480101 | Khoa học máy tinh | A00; A01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5; |
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5; |
| 9 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | |
| 10 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 11 | 7520107 | Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) | A00; A01; D07; X06 | |
| 12 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 13 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 14 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 15 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | A00; A01; D07 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 16 | 7520201 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 17 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | A00; A01; D07; X06 | |
| 18 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 19 | 7520216-GTTM | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | A00; A01; D07; X06 | Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 20 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | A00; B00; D01; D07; X06 | D01: Học THPT có môn Hóa học, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 21 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01, V00; V01 | |
| 22 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 23 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 24 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 25 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 26 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 27 | 7580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông (Ngành tuyển sinh các năm trước: Công nghệ kỹ thuật giao thông – Chuyên ngành: Kỹ thuật an toàn giao thông) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 28 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 29 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 30 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; D07 | |
| 31 | 7840101 | Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) | A00; A01; D01; D07 | |
| 32 | 7840104 | Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) | A00; A01; D01; D07 | |
| 2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | ||||
| 33 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | ||||
| 34 | 7520116 ĐS | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 35 | 7520201 ĐS | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 36 | 7520216 ĐS | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 37 | 7580205 ĐS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 38 | 7840101 ĐS | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | A00; A01; D01; D07 | |
| 4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao | ||||
| 39 | 7340101 QT | Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
| 40 | 7340301 QT | Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
| 41 | 7480201 QT | Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 42 | 7520103 QT | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 43 | 7580201 QT | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 44 | 7580205 QT_1 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 45 | 7580205 QT_2 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 46 | 7580205 QT_3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 47 | 7580301 QT | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 48 | 7580302 QT | Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 5.Chương trình liên kết quốc tế | ||||
| 49 | 7340101 LK | Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
2ƯTXT, XT thẳng
2.1 Đối tượng
Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, dự thi trong thời gian không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:
| TT | Tên môn thi HSG/Nội dung đề tài dự thi | Tên ngành xét tuyển |
|---|---|---|
| 1 | Toán | Tất cả các ngành |
| 2 | Vật lý | Tất cả các ngành |
| 3 | Hóa học | Tất cả các ngành |
| 4 | Sinh học | Kỹ thuật môi trường |
| 5 | Tin học | Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Hệ thống giao thông thông minh, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
| 6 | Tiếng Anh | Ngôn ngữ Anh |
Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Cụ thể như sau:
– Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào của Nhà trường;
– Được cộng 01 điểm vào tổng điểm xét tuyển, lưu ý: tổng tất cả điểm cộng không vượt quá 03 điểm (theo thang điểm 30) và không vượt quá tổng điểm tối đa là 30 điểm
3Điểm ĐGNL HN
3.1 Đối tượng
Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm học 2024-2025
3.2 Điều kiện xét tuyển
Điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) dự kiến đạt từ 75 điểm trở lên (theo thang điểm 150) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của đợt thi cuối cùng của kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQGHN.
Thí sinh lưu ý chọn bài thi phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển trong phần thi thứ ba (bài thi khoa học/bài thi tiếng Anh):
– Với các ngành khối kỹ thuật: thí sinh phải chọn bài thi khoa học có môn Vật lí
– Với ngành Ngôn ngữ Anh: thí sinh phải chọn bài thi tiếng Anh.
Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)
3.3 Quy chế
Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm học 2024-2025, có điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) dự kiến đạt từ 75 điểm trở lên (theo thang điểm 150) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của đợt thi cuối cùng của kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQGHN.
Thí sinh lưu ý chọn bài thi phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển trong phần thi thứ ba (bài thi khoa học/bài thi tiếng Anh): Với các ngành khối kỹ thuật: thí sinh phải chọn bài thi khoa học có môn Vật lí, với ngành Ngôn ngữ Anh: thí sinh phải chọn bài thi tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình đào tạo chuẩn | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | HSA – Tiếng Anh | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) | Q00 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | Q00 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | Q00 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | Q00 | |
| 6 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | Q00 | |
| 7 | 7520107 | Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) | Q00 | Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
| 8 | 7520201 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | Q00 | (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
| 9 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | Q00 | (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
| 10 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | Q00 | |
| 11 | 7580302 | Quản lý xây dựng | Q00 | (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
| 12 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | Q00 | |
| 13 | 7840101 | Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) | Q00 | |
| 14 | 7840104 | Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) | Q00 | |
| 2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | ||||
| 15 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | Q00 | Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
| 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | ||||
| 16 | 7840101 ĐS | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | A00; A01; D01; D07; Q00 | |
| 4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao | ||||
| 17 | 7340101 QT | Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) | Q00 | |
| 18 | 7340301 QT | Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) | Q00 | |
| 19 | 7580301 QT | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) | Q00 | |
| 20 | 7580302 QT | Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) | Q00 | Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học |
4Điểm Đánh giá Tư duy
4.1 Đối tượng
Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội.
4.2 Điều kiện xét tuyển
Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)
4.3 Quy chế
Phương thức sử dụng kết quả đánh giá tư duy năm học 2024-2025 của ĐHBK Hà Nội (áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội):
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐHBKHN tổ chức năm học 2024-2025, có điểm thi ĐGTD + điểm ưu tiên (nếu có) dự kiến từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100 điểm) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của kỳ thi đánh giá tư duy năm 2025 của ĐHBK HN
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình đào tạo chuẩn | ||||
| 1 | 7460112 | Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) | K00 | |
| 2 | 7480101 | Khoa học máy tinh | K00 | |
| 3 | 7480201 | Công nghệ thông tin | K00 | |
| 4 | 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông | K00 | |
| 5 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | K00 | |
| 6 | 7520107 | Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) | K00 | |
| 7 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | K00 | |
| 8 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) | K00 | |
| 9 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | K00 | |
| 10 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | K00 | |
| 11 | 7520201 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | K00 | |
| 12 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | K00 | |
| 13 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) | K00 | |
| 14 | 7520216-GTTM | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | K00 | |
| 15 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | K00 | |
| 16 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | K00 | |
| 17 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) | K00 | |
| 18 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | K00 | |
| 19 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) | K00 | |
| 20 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | K00 | |
| 2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | ||||
| 21 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | K00 | |
| 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | ||||
| 22 | 7520116 ĐS | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) | K00 | |
| 23 | 7520201 ĐS | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | K00 | |
| 24 | 7520216 ĐS | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | K00 | |
| 25 | 7580205 ĐS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | K00 | |
| 4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao | ||||
| 26 | 7480201 QT | Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) | K00 | |
| 27 | 7520103 QT | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) | K00 | |
| 28 | 7580201 QT | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) | K00 | |
| 29 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) | K00 | |
| 30 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) | K00 | |
| 31 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) | K00 | |
5Điểm học bạ
5.1 Điều kiện xét tuyển
Điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.50 điểm
Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định.
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)
5.2 Quy chế
1) Cách tính điểm xét tuyển
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét tuyển học bạ):
Sử dụng kết quả học tập THPT (theo học bạ THPT) để xét tuyển với hầu hết các ngành tuyển sinh. Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đi 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) để xét tuyển.
Với cảc ngành tuyển sinh (trừ ngành Ngôn ngữ Anh), khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30:
Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4
Với ngành Ngôn ngữ Anh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Tiếng Anh nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức trên
Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng kết quả học tập THPT của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có), trong đó điểm của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (của từng năm học) dưới 5.50 điểm
Với các thí sinh đã hoàn thành chương trình học dự bị đại học năm học 2024-2025 xét chuyển đại học, điểm xét chuyển là tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khóa (thuộc một tổ hợp xét tuyển) của các thí sinh phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học GTVT. Nhà trường sẽ phân bố chỉ tiêu riêng theo ngành cho các thí sinh diện này trên cơ sở đề nghị của các trường đào tạo dự bị và khả năng đáp ứng của Trường
Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:
Cách quy đổi như sau:
| STT | Điểm IELTS | Điểm quy đổi |
| 1 | 5.0 | 8 |
| 2 | 5.5 | 8,5 |
| 3 | 6.0 | 9 |
| 4 | 6.5 | 9,5 |
| 5 | từ 7.0 trở lên |
10 |
2) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh
Thí sinh xem hướng dẫn quy đổi điểm tương đương tại website: tuyensinh.utc.edu.vn và tuyensinh.utc2.edu.vn
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình đào tạo chuẩn | ||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D09; D10 | |
| 2 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) | A00; A01; D01; D07 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | A00; A01; D01; D07 | |
| 6 | 7460112 | Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 7 | 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 8 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | |
| 9 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 10 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 11 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 12 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 13 | 7520216-GTTM | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | A00; A01; D07; X06 | Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 14 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | A00; B00; D01; D07; X06 | D01: Học THPT có môn Hóa học, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 15 | 7580101 | Kiến trúc | A00; A01, V00; V01 | |
| 16 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 17 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 18 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 19 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 20 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5 |
| 21 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 22 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; D07 | |
| 24 | 7840101 | Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) | A00; A01; D01; D07 | |
| 25 | 7840104 | Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) | A00; A01; D01; D07 | |
| 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | ||||
| 26 | 7520116 ĐS | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 27 | 7520201 ĐS | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 28 | 7520216 ĐS | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 29 | 7580205 ĐS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 30 | 7840101 ĐS | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | A00; A01; D01; D07 | |
| 4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao | ||||
| 31 | 7340101 QT | Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
| 32 | 7340301 QT | Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
| 33 | 7480201 QT | Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) | A00; A01; D07; X06 | D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 34 | 7520103 QT | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 35 | 7580201 QT | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 36 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 37 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 38 | 7580205 QT | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) | A00, A01; D03; D07; X06 | D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 39 | 7580301 QT | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | |
| 40 | 7580302 QT | Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5 |
| 5.Chương trình liên kết quốc tế | ||||
| 41 | 7340101 LK | Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07 | |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. Chương trình đào tạo chuẩn | ||||||||
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; D09; D10 | |||
| ĐGNL HN | HSA – Tiếng Anh | |||||||
| 2 | 7310101 | Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) | 85 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 5 | 7340301 | Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 6 | 7460112 | Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) | 70 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 7 | 7480101 | Khoa học máy tinh | 60 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 8 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 210 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 9 | 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông | 50 | Học Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 10 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 11 | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | 150 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 12 | 7520107 | Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) | 40 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 13 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 70 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 14 | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) | 70 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 15 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) | 150 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 16 | 7520130 | Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | 160 | ĐT THPT | A00; A01; D07 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 17 | 7520201 | Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | 80 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 18 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | 150 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 19 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) | 130 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 20 | 7520216-GTTM | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 21 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 22 | 7580101 | Kiến trúc | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01, V00; V01 | |||
| 23 | 7580106 | Quản lý đô thị và công trình | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 24 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) | 210 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 25 | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 26 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) | 600 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 27 | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 28 | 7580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông (Ngành tuyển sinh các năm trước: Công nghệ kỹ thuật giao thông – Chuyên ngành: Kỹ thuật an toàn giao thông) | 50 | ĐT THPT | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| 29 | 7580301 | Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | 110 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 30 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 31 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 100 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 32 | 7840101 | Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) | 120 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 33 | 7840104 | Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) | 155 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn | ||||||||
| 34 | 7480106 | Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) | 90 | ĐT THPT | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị | ||||||||
| 35 | 7520116 ĐS | Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) | 45 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 36 | 7520201 ĐS | Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | 45 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 37 | 7520216 ĐS | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | 45 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 38 | 7580205 ĐS | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) | 45 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 39 | 7840101 ĐS | Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | A00; A01; D01; D07; Q00 | |||||||
| 4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao | ||||||||
| 40 | 7340101 QT | Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 41 | 7340301 QT | Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) | 90 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 42 | 7480201 QT | Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) | 90 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 43 | 7520103 QT | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) | 90 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 44 | 7580201 QT | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) | 60 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 45 | 7580205 QT_1 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) | 30 | ĐT THPTHọc Bạ | A00, A01; D03; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 46 | 7580205 QT_2 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A00, A01; D03; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 47 | 7580205 QT_3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) | 30 | ĐT THPTHọc Bạ | A00, A01; D03; D07; X06 | |||
| ĐGTD BK | K00 | |||||||
| 48 | 7580301 QT | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 49 | 7580302 QT | Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) | 50 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07; X06 | |||
| ĐGNL HN | Q00 | |||||||
| 5.Chương trình liên kết quốc tế | ||||||||
| 50 | 7340101 LK | Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) | 40 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; D01; D07 | |||
A00: Toán, Vật lí, Hóa học
D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh
V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật
D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh
A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh
D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh
B00: Toán, Hóa học, Sinh học
C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí
D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp
X06: Toán, Vật lí, Tin học
Thời gian và hồ sơ xét tuyển UTC
1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
1.1. Với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển
Từ ngày 18/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2025, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến) tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);
Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đã nộp hồ sơ (học bạ, chứng chỉ IELTS) tại website xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA) bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định, thí sinh không đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.
1.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức và không sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh:
Từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh dùng tài khoản cá nhân đã được cấp trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPT để thực hiện việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT);
Lưu ý: Với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Kiến trúc theo tổ hợp V00, V01: thí sinh nộp phiếu báo điểm môn Vẽ Mỹ thuật do các trường khác tổ chức thi năm 2025 cho Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) và tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA). Thời gian dự kiến đến ngày 25/07/2025, thời gian có thể được điều chỉnh để phù hợp với lịch xét tuyển đợt 1 của Bộ GD&ĐT.
Với các thí sinh đăng ký xét tuyển chương trình liên kết quốc tế không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh (theo Thông báo riêng của Nhà trường).
2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:
2.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển:
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);
Lưu ý: Thí sinh xem hướng dẫn cách thực hiện đăng ký xét tuyển trên website: tuyensinh.utc.edu.vn hoặc tuyensinh.utc2.edu.vn
2.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức
Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường ĐH GTVT trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
2.3. Với thí sinh xét tuyển thẳng:
Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) hoặc tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA) trước ngày 30/6/2025 hoặc gửi chuyển phát nhanh tới Trường theo địa chỉ tại mục 3 phần I.
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Giao thông vận tải
- Mã trường: GHA
- Tên viết tắt: UTC
- Tên tiếng Anh: University of Transport and Communications
- Địa chỉ: Trụ sở chính: Số 3 phố Cầu giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.
- Website: tuyensinh.utc.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/dhgtvtcaugiay
Trường Đại học Giao thông vận tải có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị định thư của Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hòe và Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim.
Tháng 8/1960, Ban Xây dựng Trường Đại học Giao thông vận tải được thành lập và tuyển sinh khóa 1 trình độ Đại học. Ngày 24/03/1962, trường chính thức mang tên Trường Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 42/CP ngày 24/03/1962 của Hội đồng Chính phủ.
Trường Đại học Giao thông vận tải hiện có 2 cơ sở. Trụ sở chính tại số 3 phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh tại 450-451 đường Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9 .
Trường Đại học Giao thông vận tải có sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chất lượng cao theo xu thế hội nhập, có trách nhiệm xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải và đất nước.