Mục lục

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải 2025

Thông tin tuyển sinh Đại Học Giao Thông Vận Tải (UTC) năm 2025

ĐH Giao thông Vận tải – UTC tuyển sinh 2025 với 4.540 chỉ tiêu qua 4 phương thức xét tuyển như sau:

Phương thức 1: Xét theo kết quả kì thi tốt nghiệp THPT 2025 và học sinh đoạt giải quốc tế

Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ)

Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả ĐGNL của ĐH Quốc gia Hà Nội năm 2025 và ĐGNL của ĐH Quốc gia TPHCM (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại phân hiệu TP.HCM

Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả ĐGTD năm học 2024-2025 của ĐH Bách khoa Hà Nội với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định. 

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)

1.2 Quy chế

Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông (THPT) năm 2025 và học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.

– Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có).

– Với cảc ngành tuyển sinh (trừ ngành Ngôn ngữ Anh), khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30:

Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4.

Với ngành Ngôn ngữ Anh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Tiếng Anh nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức trên.

Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:

Cách quy đổi như sau:

STT  Điểm IELTS  Điểm quy đổi
1  5.0  8
2  5.5  8,5
3 6.0  9
4  6.5  9,5
5  từ 7.0 trở lên 10

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10
2 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) A00; A01; D01; D07
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07
4 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; D07
5 7340301 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; D01; D07
6 7460112 Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) A00; A01; D01; D07; X06
7 7480101 Khoa học máy tinh A00; A01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5;
8 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5;
9 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07
10 7520103 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
11 7520107 Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) A00; A01; D07; X06
12 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
13 7520115 Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
14 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
15 7520130 Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) A00; A01; D07 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
16 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
17 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) A00; A01; D07; X06
18 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
19 7520216-GTTM Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) A00; A01; D07; X06 Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
20 7520320 Kỹ thuật môi trường A00; B00; D01; D07; X06 D01: Học THPT có môn Hóa học, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
21 7580101 Kiến trúc A00; A01, V00; V01
22 7580106 Quản lý đô thị và công trình A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
23 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
24 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
25 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
26 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
27 7580215 Kỹ thuật an toàn giao thông (Ngành tuyển sinh các năm trước: Công nghệ kỹ thuật giao thông – Chuyên ngành: Kỹ thuật an toàn giao thông) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
28 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06
29 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
30 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D07
31 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) A00; A01; D01; D07
32 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) A00; A01; D01; D07
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
33 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
34 7520116 ĐS Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
35 7520201 ĐS Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
36 7520216 ĐS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
37 7580205 ĐS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
38 7840101 ĐS Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) A00; A01; D01; D07
4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao
39 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) A00; A01; D01; D07
40 7340301 QT Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) A00; A01; D01; D07
41 7480201 QT Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
42 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
43 7580201 QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
44 7580205 QT_1 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
45 7580205 QT_2 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
46 7580205 QT_3 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
47 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06
48 7580302 QT Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
5.Chương trình liên kết quốc tế
49 7340101 LK Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07

2ƯTXT, XT thẳng

2.1 Đối tượng

Xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế. Cụ thể:

Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) tổ chức, dự thi trong thời gian không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng đã tốt nghiệp THPT được xét tuyển thẳng vào trường theo ngành phù hợp với môn thi. Cụ thể như sau:

TT Tên môn thi HSG/Nội dung đề tài dự thi Tên ngành xét tuyển
1 Toán Tất cả các ngành
2 Vật lý Tất cả các ngành
3 Hóa học Tất cả các ngành
4 Sinh học Kỹ thuật môi trường
5 Tin học Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học máy tính, Kỹ thuật robot, Kỹ thuật cơ điện tử, Hệ thống giao thông thông minh, Kỹ thuật máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông
6 Tiếng Anh Ngôn ngữ Anh

Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia được ưu tiên xét tuyển theo ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển. Cụ thể như sau:

– Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào của Nhà trường;

– Được cộng 01 điểm vào tổng điểm xét tuyển, lưu ý: tổng tất cả điểm cộng không vượt quá 03 điểm (theo thang điểm 30) và không vượt quá tổng điểm tối đa là 30 điểm

3Điểm ĐGNL HN

3.1 Đối tượng

Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm học 2024-2025

3.2 Điều kiện xét tuyển

Điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) dự kiến đạt từ 75 điểm trở lên (theo thang điểm 150) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của đợt thi cuối cùng của kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQGHN.

Thí sinh lưu ý chọn bài thi phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển trong phần thi thứ ba (bài thi khoa học/bài thi tiếng Anh):

– Với các ngành khối kỹ thuật: thí sinh phải chọn bài thi khoa học có môn Vật lí

– Với ngành Ngôn ngữ Anh: thí sinh phải chọn bài thi tiếng Anh. 

Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định. 

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)

3.3 Quy chế

Thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức năm học 2024-2025, có điểm thi đánh giá năng lực + điểm ưu tiên theo quy định (nếu có) dự kiến đạt từ 75 điểm trở lên (theo thang điểm 150) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của đợt thi cuối cùng của kỳ thi đánh giá năng lực năm 2025 của ĐHQGHN.

Thí sinh lưu ý chọn bài thi phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển trong phần thi thứ ba (bài thi khoa học/bài thi tiếng Anh): Với các ngành khối kỹ thuật: thí sinh phải chọn bài thi khoa học có môn Vật lí, với ngành Ngôn ngữ Anh: thí sinh phải chọn bài thi tiếng Anh.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh HSA – Tiếng Anh
2 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) Q00
3 7340101 Quản trị kinh doanh Q00
4 7340201 Tài chính – Ngân hàng Q00
5 7340301 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) Q00
6 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Q00
7 7520107 Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) Q00 Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học
8 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) Q00 (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học
9 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) Q00 (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học
10 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) Q00
11 7580302 Quản lý xây dựng Q00 (Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học
12 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Q00
13 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) Q00
14 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) Q00
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
15 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) Q00 Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
16 7840101 ĐS Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) A00; A01; D01; D07; Q00
4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao
17 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) Q00
18 7340301 QT Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) Q00
19 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) Q00
20 7580302 QT Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) Q00 Thí sinh phải chọn thi tổ hợp có môn Vật lý trong phần thi Khoa học

4Điểm Đánh giá Tư duy

4.1 Đối tượng

Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2025 của Đại học Bách khoa Hà Nội (ĐHBK HN) với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội.

4.2 Điều kiện xét tuyển

Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định. 

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)

4.3 Quy chế

Phương thức sử dụng kết quả đánh giá tư duy năm học 2024-2025 của ĐHBK Hà Nội (áp dụng với một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội):

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy (ĐGTD) do ĐHBKHN tổ chức năm học 2024-2025, có điểm thi ĐGTD + điểm ưu tiên (nếu có) dự kiến từ 50 điểm trở lên (theo thang điểm 100 điểm) được nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển. Ngưỡng đầu vào này có thể sẽ được điều chỉnh sau khi thí sinh biết điểm thi của kỳ thi đánh giá tư duy năm 2025 của ĐHBK HN

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo chuẩn
1 7460112 Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) K00
2 7480101 Khoa học máy tinh K00
3 7480201 Công nghệ thông tin K00
4 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông K00
5 7520103 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) K00
6 7520107 Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) K00
7 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử K00
8 7520115 Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) K00
9 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) K00
10 7520130 Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) K00
11 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) K00
12 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) K00
13 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) K00
14 7520216-GTTM Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) K00
15 7520320 Kỹ thuật môi trường K00
16 7580106 Quản lý đô thị và công trình K00
17 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) K00
18 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy K00
19 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) K00
20 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) K00
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
21 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) K00
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
22 7520116 ĐS Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) K00
23 7520201 ĐS Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) K00
24 7520216 ĐS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) K00
25 7580205 ĐS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) K00
4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao
26 7480201 QT Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) K00
27 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) K00
28 7580201 QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) K00
29 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) K00
30 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) K00
31 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) K00

5Điểm học bạ

5.1 Điều kiện xét tuyển

Điểm từng môn của ba môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (xét theo mỗi năm học) dưới 5.50 điểm

Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính của Trường Đại học Giao thông vận tải, thí sinh phải đạt tổng điểm từ 80% thang điểm xét trở lên. Ví dụ đối với phương thức xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm môn Toán phải từ 8.0 điểm trở lên; với các phương thức xét tuyển khác, điều kiện đăng ký xét tuyển quy đổi tương đương theo quy định. 

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có)

5.2 Quy chế

1) Cách tính điểm xét tuyển

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét tuyển học bạ):

Sử dụng kết quả học tập THPT (theo học bạ THPT) để xét tuyển với hầu hết các ngành tuyển sinh. Sử dụng tổng điểm ba môn học trong tổ hợp xét tuyển (đi 6 kỳ học THPT) (trong các tổ hợp, điểm môn Toán nhân 2) để xét tuyển.

Với cảc ngành tuyển sinh (trừ ngành Ngôn ngữ Anh), khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Toán nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức: Tổng điểm xét tuyển thang 30:

Tổng điểm xét tuyển thang 40 x 3/4

Với ngành Ngôn ngữ Anh, khi tính tổng điểm xét tuyển, điểm môn Tiếng Anh nhân 2, rồi quy về thang điểm 30 theo công thức trên

Ngành Kiến trúc, với tổ hợp V00 và V01, thí sinh dùng kết quả thi môn Vẽ Mỹ thuật năm 2025 từ các Trường tổ chức thi môn này để đăng ký xét tuyển cùng kết quả học tập THPT của 02 môn còn lại trong tổ hợp (trong đó điểm môn Toán nhân đôi), cộng điểm ưu tiên theo quy định (nếu có), trong đó điểm của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào (của từng năm học) dưới 5.50 điểm

Với các thí sinh đã hoàn thành chương trình học dự bị đại học năm học 2024-2025 xét chuyển đại học, điểm xét chuyển là tổng điểm tổng kết của ba môn thi cuối khóa (thuộc một tổ hợp xét tuyển) của các thí sinh phải đáp ứng được yêu cầu về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Trường Đại học GTVT. Nhà trường sẽ phân bố chỉ tiêu riêng theo ngành cho các thí sinh diện này trên cơ sở đề nghị của các trường đào tạo dự bị và khả năng đáp ứng của Trường

Với thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên (còn hiệu lực đến ngày 30.6.2025) thay thế cho điểm học bạ/điểm thi tốt nghiệp môn tiếng Anh và được quy đổi theo quy định của Nhà trường theo bảng dưới:

Cách quy đổi như sau:

STT  Điểm IELTS  Điểm quy đổi
1  5.0  8
2  5.5  8,5
3 6.0  9
4  6.5  9,5
5  từ 7.0 trở lên

10

2) Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh

Thí sinh xem hướng dẫn quy đổi điểm tương đương tại website: tuyensinh.utc.edu.vn và tuyensinh.utc2.edu.vn

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1. Chương trình đào tạo chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh D01; D09; D10
2 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) A00; A01; D01; D07
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07
4 7340201 Tài chính – Ngân hàng A00; A01; D01; D07
5 7340301 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) A00; A01; D01; D07
6 7460112 Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) A00; A01; D01; D07; X06
7 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
8 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07
9 7520103 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
10 7520115 Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
11 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
12 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
13 7520216-GTTM Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) A00; A01; D07; X06 Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
14 7520320 Kỹ thuật môi trường A00; B00; D01; D07; X06 D01: Học THPT có môn Hóa học, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
15 7580101 Kiến trúc A00; A01, V00; V01
16 7580106 Quản lý đô thị và công trình A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
17 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
18 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
19 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
20 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 31 7580205 5.5
21 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) A00; A01; D01; D07; X06
22 7580302 Quản lý xây dựng A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D07
24 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) A00; A01; D01; D07
25 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) A00; A01; D01; D07
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
26 7520116 ĐS Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
27 7520201 ĐS Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
28 7520216 ĐS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
29 7580205 ĐS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
30 7840101 ĐS Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) A00; A01; D01; D07
4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao
31 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) A00; A01; D01; D07
32 7340301 QT Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) A00; A01; D01; D07
33 7480201 QT Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) A00; A01; D07; X06 D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
34 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
35 7580201 QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
36 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
37 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
38 7580205 QT Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) A00, A01; D03; D07; X06 D03; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
39 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06
40 7580302 QT Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) A00; A01; D01; D07; X06 D01; D07: Học THPT có môn Vật lí, trung bình môn cả 3 năm từ 5.5
5.Chương trình liên kết quốc tế
41 7340101 LK Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) A00; A01; D01; D07

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1. Chương trình đào tạo chuẩn
1 7220201 Ngôn ngữ Anh 60 ĐT THPTHọc Bạ D01; D09; D10
ĐGNL HN HSA – Tiếng Anh
2 7310101 Kinh tế (chuyên ngành: kinh tế và quản lý đầu tư, kinh tế bưu chính viễn thông) 85 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
3 7340101 Quản trị kinh doanh 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
4 7340201 Tài chính – Ngân hàng 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
5 7340301 Kế toán (chuyên ngành Kế toán tổng hợp) 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
6 7460112 Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) 70 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
7 7480101 Khoa học máy tinh 60 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
8 7480201 Công nghệ thông tin 210 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
9 7510104 Công nghệ kỹ thuật giao thông 50 Học Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
10 7510605 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
11 7520103 Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) 150 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
12 7520107 Kỹ thuật robot (chuyên ngành Kỹ thuật robot và trí tuệ nhân tạo) 40 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
13 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử 70 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
14 7520115 Kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hoà không khí) 70 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
15 7520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt, Máy xây dựng, Kỹ thuật máy động lực) 150 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
16 7520130 Kỹ thuật ô tô (bao gồm lớp kỹ sư tài năng) 160 ĐT THPT A00; A01; D07
ĐGTD BK K00
17 7520201 Kỹ thuật điện (chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT, Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) 80 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
18 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông, Kỹ thuật thông tin và truyền thông) 150 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
19 7520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành: Tự động hoá, Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá giao thông) 130 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
20 7520216-GTTM Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) 40 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
21 7520320 Kỹ thuật môi trường 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
22 7580101 Kiến trúc 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01, V00; V01
23 7580106 Quản lý đô thị và công trình 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
24 7580201 Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kết cấu xây dựng, Vật liệu và công nghệ xây dựng) 210 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
25 7580202 Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
26 7580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành: Cầu đường bộ (bao gồm lớp tài năng), Đường bộ và kỹ thuật giao thông, Cầu và kết cấu, Đường sắt, Xây dựng sân bay cảng hàng không, Công trình giao thông đô thị) 600 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
27 7580210 Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành: cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
28 7580215 Kỹ thuật an toàn giao thông (Ngành tuyển sinh các năm trước: Công nghệ kỹ thuật giao thông – Chuyên ngành: Kỹ thuật an toàn giao thông) 50 ĐT THPT A00; A01; D01; D07; X06
29 7580301 Kinh tế xây dựng (chuyên ngành: Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng, Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) 110 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGNL HN Q00
30 7580302 Quản lý xây dựng 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGNL HN Q00
31 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 100 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
32 7840101 Khai thác vận tải (chuyên ngành: Vận tải – Thương mại quốc tế, Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị, Vận tải – Kinh tế đường bộ và thành phố, Vận tải đuờng sắt) 120 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
33 7840104 Kinh tế vận tải (chuyên ngành: Kinh tế vận tải ô tô, Kinh tế vận tải hàng không, Kinh tế vận tải đường sắt, Kinh tế vận tải thủy bộ) 155 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
2. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch – bán dẫn
34 7480106 Kỹ thuật máy tính (theo hướng chuyên sâu chip-bán dẫn, bao gồm lớp kỹ sư tài năng) 90 ĐT THPT A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
ĐGNL HN Q00
3. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị
35 7520116 ĐS Kỹ thuật cơ khí động lực (chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
36 7520201 ĐS Kỹ thuật điện (chuyên ngành Hệ thống điện đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
37 7520216 ĐS Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá (chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
38 7580205 ĐS Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành đường sắt tốc độ cao) 45 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
39 7840101 ĐS Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao, Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN A00; A01; D01; D07; Q00
4. Chương trình tiên tiến, chất lượng cao
40 7340101 QT Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt-Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
41 7340301 QT Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Viêt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07
ĐGNL HN Q00
42 7480201 QT Công nghệ thông Tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D07; X06
ĐGTD BK K00
43 7520103 QT Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) 90 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
44 7580201 QT Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình GT) 60 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGTD BK K00
45 7580205 QT_1 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC cầu đường bộ Việt – Pháp) 30 ĐT THPTHọc Bạ A00, A01; D03; D07; X06
ĐGTD BK K00
46 7580205 QT_2 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu-Đường bộ Việt-Anh) 40 ĐT THPTHọc Bạ A00, A01; D03; D07; X06
ĐGTD BK K00
47 7580205 QT_3 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị Việt-Nhật) 30 ĐT THPTHọc Bạ A00, A01; D03; D07; X06
ĐGTD BK K00
48 7580301 QT Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình GT Việt – Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGNL HN Q00
49 7580302 QT Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt – Anh) 50 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07; X06
ĐGNL HN Q00
5.Chương trình liên kết quốc tế
50 7340101 LK Chương trình liên kết QT Ngành Quản trị kinh doanh (ĐH EM Normandie – Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) 40 ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; D01; D07

A00: Toán, Vật lí, Hóa học 

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

V00: Toán, Vật lí, Vẽ Mỹ thuật

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh 

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

V01: Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lí

D03: Toán, Ngữ văn, Tiếng Pháp

X06: Toán, Vật lí, Tin học

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UTC

1. Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

1.1. Với các thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển

Từ ngày 18/6/2025 đến 17 giờ 00 ngày 18/7/2025, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển (nộp trực tuyến) tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);

Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đã nộp hồ sơ (học bạ, chứng chỉ IELTS) tại website xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA) bắt buộc phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo quy định, thí sinh không đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT sẽ không được xét tuyển.

1.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức và không sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh:

Từ ngày 16/7/2025 đến 17 giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh dùng tài khoản cá nhân đã được cấp trong quá trình đăng ký thi tốt nghiệp THPT để thực hiện việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT);

Lưu ý: Với thí sinh đăng ký xét tuyển ngành Kiến trúc theo tổ hợp V00, V01: thí sinh nộp phiếu báo điểm môn Vẽ Mỹ thuật do các trường khác tổ chức thi năm 2025 cho Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) và tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA). Thời gian dự kiến đến ngày 25/07/2025, thời gian có thể được điều chỉnh để phù hợp với lịch xét tuyển đợt 1 của Bộ GD&ĐT.

Với các thí sinh đăng ký xét tuyển chương trình liên kết quốc tế không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh sẽ tham gia xét tuyển, phỏng vấn và kiểm tra trình độ tiếng Anh (theo Thông báo riêng của Nhà trường).

2. Hình thức nhận hồ sơ ĐKXT:

2.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 về trước đăng ký xét tuyển học bạ và các thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để thay thế điểm môn tiếng Anh trong xét tuyển:

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến tại website: xettuyen.utc.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Hà Nội – mã tuyển sinh GHA) và xettuyen.utc2.edu.vn (với các ngành tuyển sinh và đào tạo tại Phân hiệu TP. HCM – mã tuyển sinh GSA);

Lưu ý: Thí sinh xem hướng dẫn cách thực hiện đăng ký xét tuyển trên website: tuyensinh.utc.edu.vn hoặc tuyensinh.utc2.edu.vn

2.2. Với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 đăng ký xét tuyển theo tất cả các phương thức

Từ ngày 16/7/2025 đến 17giờ 00 ngày 28/7/2025, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường ĐH GTVT trên Hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

2.3. Với thí sinh xét tuyển thẳng:

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học GTVT (mã tuyển sinh GHA) hoặc tại Phân hiệu Tp. Hồ Chí Minh (mã tuyển sinh GSA) trước ngày 30/6/2025 hoặc gửi chuyển phát nhanh tới Trường theo địa chỉ tại mục 3 phần I.

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải

  • Tên trường: Đại học Giao thông vận tải
  • Mã trường: GHA
  • Tên viết tắt: UTC
  • Tên tiếng Anh: University of Transport and Communications
  • Địa chỉ: Trụ sở chính: Số 3 phố Cầu giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Tp. Hà Nội.
  • Website: tuyensinh.utc.edu.vn
  • Fanpage: https://www.facebook.com/dhgtvtcaugiay

Trường Đại học Giao thông vận tải có tiền thân là Trường Cao đẳng Công chính Việt Nam được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo Sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Nghị định thư của Bộ trưởng Quốc gia Giáo dục Vũ Đình Hòe và Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính Đào Trọng Kim.

Tháng 8/1960, Ban Xây dựng Trường Đại học Giao thông vận tải được thành lập và tuyển sinh khóa 1 trình độ Đại học. Ngày 24/03/1962, trường chính thức mang tên Trường Đại học Giao thông vận tải theo Quyết định số 42/CP ngày 24/03/1962 của Hội đồng Chính phủ.

Trường Đại học Giao thông vận tải hiện có 2 cơ sở. Trụ sở chính tại số 3 phố Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. Phân hiệu Thành phố Hồ Chí Minh tại 450-451 đường Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9 .

Trường Đại học Giao thông vận tải có sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ chất lượng cao theo xu thế hội nhập, có trách nhiệm xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giao thông vận tải và đất nước.

// ===== HOMEPAGE =====