Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hạ Long 2025
Thông tin tuyển sinh Đại Học Hạ Long (UHL) năm 2025
Năm 2025, trường Đại học Hạ Long sử dụng nhiều phương thức xét tuyển khác nhau, cụ thể:
Phương thức 1: Xét điểm tho THPT
Phương thức 2: Xét học bạ THPT
Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp
Phương thức 4: Xét đánh giá năng lực tư duy,…
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Điều kiện xét tuyển
PT1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Mã: 100)
– Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 15 điểm trở lên;
– Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành sư phạm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77 | |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; X01 | |
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | A00; A01; A04; B00; C01; C02; D01; D07 | |
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | |
| 6 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 | |
| 7 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | N00 | kết hợp điểm thi và năng khiếu |
| 8 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | D01; D09; D10; D14; D15 | |
| 9 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07 | |
| 10 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02 | |
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78 | |
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90 | |
| 13 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78 | |
| 14 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03 | |
| 15 | 7229030 | Văn học (Văn báo chí truyền thông) | C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 | |
| 16 | 7229042 | Quản lý văn hóa | C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70 | |
| 17 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | |
| 18 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | |
| 19 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | |
| 20 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | |
| 21 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01 | |
| 22 | 7810101 | Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). | A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78 | |
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45 | |
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01 | |
| 25 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78 | |
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25 |
2Điểm học bạ
2.1 Điều kiện xét tuyển
PT2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã: 200)
Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 18 điểm trở lên. Riêng các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc phải đạt từ 20 điểm trở lên.
Ghi chú: Không áp dụng phương thức này đối với các ngành đào tạo giáo viên.
2.2 Quy chế
2) Xét học bạ THPT
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02 | |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78 | |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90 | |
| 4 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78 | |
| 5 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03 | |
| 6 | 7229030 | Văn học (Văn báo chí truyền thông) | C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 | |
| 7 | 7229042 | Quản lý văn hóa | C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70 | |
| 8 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | |
| 9 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | |
| 10 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | |
| 11 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | |
| 12 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01 | |
| 13 | 7810101 | Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). | A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78 | |
| 14 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45 | |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01 | |
| 16 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78 | |
| 17 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25 |
3Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
3.1 Điều kiện xét tuyển
– Thí sinh dùng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo tổ hợp 3 môn xét tuyển do Trường Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;
– Ngưỡng điểm xét tuyển: Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 đạt từ 15 điểm trở lên; xếp loại học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | ||
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 6 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 7 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 8 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên |
4Điểm xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
Đối tượng 1: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với chứng chỉ ngoại ngữ
1.1) Cho 18 ngành
+ Ngành xét tuyển: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh.
1.2) Gồm 06 ngành:
1) Ngôn ngữ Trung Quốc; 2) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 3) Quản trị khách sạn; 4) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 5) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 6) Quản trị kinh doanh.
1.3) Ngôn ngữ Nhật
1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc
Đối tượng 2: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh/TP trực thuộc TƯ/cấp Quốc gia.
4.2 Điều kiện xét tuyển
1) Đối tượng 1
1.1) 18 ngành
– Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS 4.5 trở lên;
– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;
– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).
1.2) 6 ngành
– Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Trung Quốc HSK4 trở lên;
– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;
– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).
1.3) Ngôn ngữ Nhật
– Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Nhật N4 trở lên;
– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;
– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).
1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc
– Thí sinh có chứng chỉ năng lực Tiếng Hàn Quốc TOPIK cấp 3 trở lên;
– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;
– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).
2) Đối tượng 2
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). |
Gồm 18 ngành: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh. |
Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với ngành đào tạo giáo viên. |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). |
Ngôn ngữ Nhật |
|
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Toán; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Anh; – Tổng điểm 2 môn Văn, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Toán (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Toán học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). |
Gồm 03 ngành: 1) Khoa học máy tính; 2) Công nghệ thông tin; 3) Sư phạm Toán học. |
Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với ngành đào tạo giáo viên. |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tin học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). |
Gồm 04 ngành: 1) Khoa học máy tính; 2) Công nghệ thông tin; 3) Thiết kế đồ họa; 4) Sư phạm Tin học. |
Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với ngành đào tạo giáo viên. |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Khoa học Tự nhiên phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). |
Gồm 03 ngành: 1) Nuôi trông thủy sản; 2) Quản lý tài nguyên và môi trường; 3) Sư phạm Khoa học Tự nhiên. |
Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với ngành đào tạo giáo viên. |
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Toán, Anh; – Tổng điểm 2 môn Toán, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt). |
Sư phạm Ngữ văn. |
Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với ngành đào tạo giáo viên. |
|
|
– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; – Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán; – Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). |
Gồm 02 ngành: 1) Quản lý văn hóa; 2) Văn học. |
4.3 Quy chế
1. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 gồm: chứng chỉ tiếng Anh (IELTS), chứng chỉ năng lực tiếng Trung Quốc (HSK), chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (N), chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK), cụ thể như sau:
| Ngoại ngữ Tiếng Anh | Ngoại ngữ khác | ||||
|
Tiếng Anh
IELTS |
Điểm quy đổi |
Tiếng Trung
HSK (1->6) |
Tiếng Nhật
N (5->1) |
Tiếng Hàn
TOPIK (1->6) |
Điểm
quy đổi |
| 4.5-5.0 | 7,5 | N4 | TOPIK3 | 8,0 | |
| 5.5 | 8,0 | HSK4 | N3 | TOPIK4 | 9,0 |
| 6.0 | 8,5 | HSK5 | N2 | TOPIK5 | 9,5 |
| 6.5 | 9,0 | HSK6 | N1 | TOPIK6 | 10 |
| 7.0 | 9,5 | ||||
| 7.5-9.0 | 10 | ||||
2. Quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm các môn: tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân; quy đổi kết quả học lực giỏi ở bậc THPT sang thang điểm 10, cụ thể như sau:
| Đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương | Học sinh đạt học lực giỏi ở bậc THPT | ||
| Giải | Điểm quy đổi | Kết quả học lực ở 3 năm: lớp 10, 11, 12 | Điểm quy đổi |
| Ba | 8,0 | Giỏi | 9,0 |
| Nhì | 9,0 | ||
| Nhất | 10 | ||
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 2 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 3 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 4 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | ||
| 5 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 6 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 7 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 8 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | ||
| 9 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 10 | 7229030 | Văn học (Văn báo chí truyền thông) | ||
| 11 | 7229042 | Quản lý văn hóa | ||
| 12 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 13 | 7340301 | Kế toán | ||
| 14 | 7480101 | Khoa học máy tính | ||
| 15 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 16 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | ||
| 17 | 7810101 | Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). | ||
| 18 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 19 | 7810201 | Quản trị khách sạn | ||
| 20 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | ||
| 21 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
5Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
5.1 Điều kiện xét tuyển
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hai môn Văn, Toán với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi). Tổng điểm các môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ đạt từ 20 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành đào tạo giáo viên, học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | ||
| 2 | 7140209 | Sư phạm Toán học | ||
| 3 | 7140210 | Sư phạm Tin học | ||
| 4 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | ||
| 5 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | ||
| 6 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | ||
| 7 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | ||
| 8 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | ||
| 9 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | ||
| 10 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | ||
| 11 | 7229030 | Văn học (Văn báo chí truyền thông) | ||
| 12 | 7229042 | Quản lý văn hóa | ||
| 13 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | ||
| 14 | 7340301 | Kế toán | ||
| 15 | 7480101 | Khoa học máy tính | ||
| 16 | 7480201 | Công nghệ thông tin | ||
| 17 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | ||
| 18 | 7810101 | Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). | ||
| 19 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||
| 20 | 7810201 | Quản trị khách sạn | ||
| 21 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | ||
| 22 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | 0 | ĐGNL SPHN | |
| ĐT THPT | C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77 | ||||
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 0 | ĐGNL SPHN | |
| ĐT THPT | C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77 | ||||
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 0 | ĐGNL SPHNCCQT | |
| ĐT THPT | B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; X01 | ||||
| 4 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 0 | CCQTĐGNL SPHN | |
| ĐT THPT | A00; A01; A04; B00; C01; C02; D01; D07 | ||||
| 5 | 7140210 | Sư phạm Tin học | 0 | ĐGNL SPHNKết HợpCCQT | |
| ĐT THPT | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | ||||
| 6 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 0 | ĐGNL SPHNKết HợpCCQT | |
| ĐT THPT | C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 | ||||
| 7 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | 0 | ĐT THPT | N00 |
| 8 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 0 | ĐGNL SPHNCCQTKết Hợp | |
| ĐT THPT | D01; D09; D10; D14; D15 | ||||
| 9 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 0 | ĐGNL SPHNKết Hợp | |
| ĐT THPT | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07 | ||||
| 10 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02 | ||||
| 11 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78 | ||||
| 12 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90 | ||||
| 13 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78 | ||||
| 14 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03 | ||||
| 15 | 7229030 | Văn học (Văn báo chí truyền thông) | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78 | ||||
| 16 | 7229042 | Quản lý văn hóa | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70 | ||||
| 17 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | ||||
| 18 | 7340301 | Kế toán | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21 | ||||
| 19 | 7480101 | Khoa học máy tính | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | ||||
| 20 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06 | ||||
| 21 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01 | ||||
| 22 | 7810101 | Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78 | ||||
| 23 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45 | ||||
| 24 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01 | ||||
| 25 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78 | ||||
| 26 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 0 | CCQTKết Hợp | |
| ĐT THPTHọc Bạ | A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển UHL
I. Thời gian xét tuyển:
Năm 2025, thí sinh xét phương thức khác phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (gồm: xét học bạ, xét kết hợp, đánh giá năng lực tư duy,…) thì đăng ký nguyện vọng cùng thời điểm với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.
1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT 2025:
– Trước ngày 15/7/2025: Thí sinh thực hành đăng ký nguyện vọng (NV) xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
– Từ ngày 16/7-17h ngày 28/7/2025: Thí sinh chính thức đăng ký, điều chỉnh NV xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
– Từ ngày 29/7-17h ngày 5/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
– Đến 17h ngày 30/8/2025: Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.
– Từ ngày 01/9-31/12/2025: Thí sinh đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu)
Ghi chú:
(A) Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc, ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN thì cần phải nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển năng khiếu về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long, cụ thể:
Đợt 1:
– Trước ngày 31/5/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu
– Trước ngày 15/6/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu.
Đợt 2:
– Trước ngày 30/6/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu
– Trước ngày 15/7/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu.
(B) Đối với thí sinh XÉT KẾT HỢP (thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia), ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN, cần phải nộp minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia (bản công chứng) về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long (Trước ngày 20/7/2025).
2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 (THÍ SINH TỰ DO)
a) Đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc:
– Nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển năng khiếu theo thời gian quy định ở mục 4.1. phần ghi chú;
– Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1
b) Đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển các ngành còn lại (trừ ngành Sư phạm Âm nhạc):
Đợt 1: Trước ngày 31/5/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long; Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1.
Đợt 2: Trước ngày 30/6/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long; Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1.
Đợt 3: Trước ngày 31/7/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long
Đợt 4: Trước ngày 31/8/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long
Đợt 5: Trước ngày 30/9/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long
II. Hồ sơ xét tuyển
a) Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2025
– Xét tuyển đợt 1: Thí sinh làm hồ sơ theo hướng dẫn ở trường THPT;
– Xét tuyển bổ sung (đợt 2): Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh hồ sơ về Trường Đại học Hạ Long (địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38)), gồm:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển Biểu 1 (Dành cho thí sinh xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025) Biểu 1A (Dành cho thí sinh xét tuyển ngành SPAN)
(2) Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025;
b) Xét tuyển bằng học bạ THPT
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây:http://tuyensinh.uhl.edu.vn/
– Hướng dẫn: Thí sinh chụp ảnh các hồ sơ sau đây để tải lên trang đăng ký trực tuyến ở link trên
(1) file ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và lớp 12;
(2) file ảnh bằng tốt nghiệp THPT (chỉ với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);
(3) file ảnh căn cước công dân.
Cách 2: Nộp trực tiếp hồ sơ tại Trường Đai học Hạ Long.
– Hướng dẫn: Hồ sơ gồm có:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển Biểu 2
(2) Học bạ THPT lớp 12 (bản phô tô công chứng);
(3) Bằng tốt nghiệp THPT (bản phô tô công chứng) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025;
(4) Căn cước công dân (bản phô tô).
Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38).
c) Xét tuyển theo phương thức kết hợp
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây: http://tuyensinh.uhl.edu.vn/
– Hướng dẫn: Thí sinh chụp ảnh các hồ sơ sau đây để tải lên trang đăng ký trực tuyến ở link trên
(1) file ảnh (chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HOẶC Giấy chứng nhận HSG cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương, cấp quốc gia;
(2) file ảnh bằng tốt nghiệp THPT (chỉ áp dụng với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);
(3) Căn cước công dân (bản phô tô).
Cách 2: Nộp trực tiếp hồ sơ tại Trường Đai học Hạ Long.
– Hướng dẫn: Hồ sơ gồm có:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển Biểu 3
(2) Bằng tốt nghiệp THPT (bản phô tô công chứng) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025;
(3) Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Giấy chứng nhận HSG cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương, cấp quốc gia;
(4) Căn cước công dân (bản phô tô).
Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38).
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Hạ Long
- Mã trường: HLU
- Tên tiếng Anh: Ha Long University
- Tên viết tắt: UHL
- Địa chỉ: 258, Bạch Đằng, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
- Website: https://uhl.edu.vn/
Trường Đại học Hạ Long (Ha Long University) là trường công lập, trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Trường được thành lập theo Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường ĐH Hạ Long trên cơ sở sáp nhập 2 trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh và Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long.