Mục lục

Trường Đại Học Hạ Long

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Hạ Long 2025

Thông tin tuyển sinh Đại Học Hạ Long (UHL) năm 2025

Năm 2025, trường Đại học Hạ Long sử dụng nhiều phương thức xét tuyển khác nhau, cụ thể:

Phương thức 1: Xét điểm tho THPT

Phương thức 2: Xét học bạ THPT

Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp

Phương thức 4: Xét đánh giá năng lực tư duy,…

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Điều kiện xét tuyển

PT1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 (Mã: 100)

– Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 15 điểm trở lên;

– Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành sư phạm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77
2 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77
3 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; X01
4 7140209 Sư phạm Toán học A00; A01; A04; B00; C01; C02; D01; D07
5 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
6 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78
7 7140221 Sư phạm Âm nhạc N00 kết hợp điểm thi và năng khiếu
8 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D09; D10; D14; D15
9 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07
10 7210403 Thiết kế đồ họa A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02
11 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90
13 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78
14 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03
15 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78
16 7229042 Quản lý văn hóa C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70
17 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
18 7340301 Kế toán A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
19 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
20 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
21 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01
22 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45
24 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01
25 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78
26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25

2Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

PT2: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) (Mã: 200)

Ngưỡng xét tuyển đối với các ngành ngoài sư phạm: Mức điểm tối thiểu theo thang điểm 30 (không nhân hệ số) của tổ hợp 3 môn xét tuyển đã cộng điểm ưu tiên đạt từ 18 điểm trở lên. Riêng các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc phải đạt từ 20 điểm trở lên.

Ghi chú: Không áp dụng phương thức này đối với các ngành đào tạo giáo viên.

2.2 Quy chế

2) Xét học bạ THPT

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02
2 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90
4 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78
5 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03
6 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78
7 7229042 Quản lý văn hóa C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70
8 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
9 7340301 Kế toán A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
10 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
11 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
12 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01
13 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78
14 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45
15 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01
16 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78
17 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25

3Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

3.1 Điều kiện xét tuyển

– Thí sinh dùng kết quả thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo tổ hợp 3 môn xét tuyển do Trường Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên;

– Ngưỡng điểm xét tuyển: Tổng điểm 3 môn xét tuyển theo thang điểm 30 đạt từ 15 điểm trở lên; xếp loại học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non
2 7140201 Giáo dục Mầm non
3 7140202 Giáo dục Tiểu học
4 7140209 Sư phạm Toán học
5 7140210 Sư phạm Tin học
6 7140217 Sư phạm Ngữ văn
7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
8 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên

4Điểm xét tuyển kết hợp

4.1 Đối tượng

Đối tượng 1: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với chứng chỉ ngoại ngữ

1.1) Cho 18 ngành

+ Ngành xét tuyển: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh.

1.2) Gồm 06 ngành:

1) Ngôn ngữ Trung Quốc; 2) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 3) Quản trị khách sạn; 4) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 5) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 6) Quản trị kinh doanh.

1.3) Ngôn ngữ Nhật

1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc

Đối tượng 2: Sử dụng điểm thi TN THPT năm 2025 của 2 môn Văn, Toán với kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh/TP trực thuộc TƯ/cấp Quốc gia.

4.2 Điều kiện xét tuyển

1) Đối tượng 1

1.1) 18 ngành

– Thí sinh có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS 4.5 trở lên;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

1.2) 6 ngành

– Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Trung Quốc HSK4 trở lên;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

1.3) Ngôn ngữ Nhật

– Thí sinh có Chứng chỉ năng lực Tiếng Nhật N4 trở lên;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Nhật (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

1.4) Ngôn ngữ Hàn Quốc

– Thí sinh có chứng chỉ năng lực Tiếng Hàn Quốc TOPIK cấp 3 trở lên;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Hàn (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

2) Đối tượng 2

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Anh (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).  Riêng ngành Sư phạm Tiếng Anh phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

Gồm 18 ngành: 1) Ngôn ngữ Anh; 2) Ngôn ngữ Trung Quốc; 3) Ngôn ngữ Nhật; 4) Ngôn ngữ Hàn Quốc; 5) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; 6) Quản trị khách sạn; 7) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; 8) Khoa học máy tính; 9) Quản lý văn hóa; 10) Nuôi trồng thủy sản; 11) Quản lý tài nguyên và môi trường; 12) Quản trị kinh doanh; 13) Thiết kế đồ hoạ; 14) Văn học; 15) Công nghệ thông tin; 16) Kế toán; 17) Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không); 18) Sư phạm Tiếng Anh.

Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên.

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Nhật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

Ngôn ngữ Nhật

 

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn tiếng Trung Quốc (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/Cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Toán;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Anh;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia  môn Toán (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Toán học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

Gồm 03 ngành: 1) Khoa học máy tính; 2) Công nghệ thông tin; 3) Sư phạm Toán học.

Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên.

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Tin (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Tin học phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

Gồm 04 ngành:

1) Khoa học máy tính;

2) Công nghệ thông tin;

3) Thiết kế đồ họa;

4) Sư phạm Tin học.

Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên.

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Vật lý/Hóa học/Sinh học (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành Sư phạm Khoa học Tự nhiên phải đảm bảo điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

Gồm 03 ngành:

1) Nuôi trông thủy sản;

2) Quản lý tài nguyên và môi trường;

3) Sư phạm Khoa học Tự nhiên.

Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên.

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Toán, Anh;

– Tổng điểm 2 môn Toán, Anh và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia môn Ngữ văn (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Điều kiện học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt).

Sư phạm Ngữ văn.

Không áp dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) để xét kết hợp đối với  ngành đào tạo giáo viên.

 

– Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba thi học sinh giỏi cấp tỉnh/Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia 1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật;

– Sử dụng kết quả thi TN THPT 2025 của 2 môn Văn, Toán;

– Tổng điểm 2 môn Văn, Toán và điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia  1 trong các môn Lịch sử/Địa lý/Giáo dục Kinh tế và Pháp luật (điểm quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, Tp trực thuộc trung ương/cấp Quốc gia nhân đôi) đạt từ 20,00 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

Gồm 02 ngành: 1) Quản lý văn hóa; 2) Văn học.

4.3 Quy chế

1. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang thang điểm 10 gồm: chứng chỉ tiếng Anh (IELTS), chứng chỉ năng lực tiếng Trung Quốc (HSK), chứng chỉ năng lực tiếng Nhật (N), chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK), cụ thể như sau:

Ngoại ngữ Tiếng Anh Ngoại ngữ khác

Tiếng Anh

 

IELTS

Điểm quy đổi

Tiếng Trung

 

HSK

(1->6)

Tiếng Nhật

 

N

(5->1)

Tiếng Hàn

 

TOPIK

(1->6)

Điểm

 

quy đổi

4.5-5.0 7,5   N4 TOPIK3 8,0
5.5 8,0 HSK4 N3 TOPIK4 9,0
6.0 8,5 HSK5 N2 TOPIK5 9,5
6.5 9,0 HSK6 N1 TOPIK6 10
7.0 9,5        
7.5-9.0 10        

2. Quy đổi kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm các môn: tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nhật, Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân; quy đổi kết quả học lực giỏi ở bậc THPT sang thang điểm 10, cụ thể như sau:

Đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương Học sinh đạt học lực giỏi ở bậc THPT
Giải Điểm quy đổi Kết quả học lực ở 3 năm: lớp 10, 11, 12 Điểm quy đổi
Ba 8,0 Giỏi 9,0
Nhì 9,0    
Nhất 10    

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140210 Sư phạm Tin học
2 7140217 Sư phạm Ngữ văn
3 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
4 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên
5 7210403 Thiết kế đồ họa
6 7220201 Ngôn ngữ Anh
7 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
8 7220209 Ngôn ngữ Nhật
9 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
10 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông)
11 7229042 Quản lý văn hóa
12 7340101 Quản trị kinh doanh
13 7340301 Kế toán
14 7480101 Khoa học máy tính
15 7480201 Công nghệ thông tin
16 7620301 Nuôi trồng thủy sản
17 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không).
18 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
19 7810201 Quản trị khách sạn
20 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
21 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường

5Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế

5.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 hai môn Văn, Toán với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ  nhân đôi). Tổng điểm các môn Văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ đạt từ 20 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên). Riêng ngành đào tạo giáo viên, học lực lớp 12 đạt loại Giỏi (Tốt) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140202 Giáo dục Tiểu học
2 7140209 Sư phạm Toán học
3 7140210 Sư phạm Tin học
4 7140217 Sư phạm Ngữ văn
5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh
6 7210403 Thiết kế đồ họa
7 7220201 Ngôn ngữ Anh
8 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc
9 7220209 Ngôn ngữ Nhật
10 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
11 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông)
12 7229042 Quản lý văn hóa
13 7340101 Quản trị kinh doanh
14 7340301 Kế toán
15 7480101 Khoa học máy tính
16 7480201 Công nghệ thông tin
17 7620301 Nuôi trồng thủy sản
18 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không).
19 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
20 7810201 Quản trị khách sạn
21 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
22 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 51140201 Giáo dục Mầm non 0 ĐGNL SPHN
ĐT THPT C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77
2 7140201 Giáo dục Mầm non 0 ĐGNL SPHN
ĐT THPT C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; X77
3 7140202 Giáo dục Tiểu học 0 ĐGNL SPHNCCQT
ĐT THPT B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; X01
4 7140209 Sư phạm Toán học 0 CCQTĐGNL SPHN
ĐT THPT A00; A01; A04; B00; C01; C02; D01; D07
5 7140210 Sư phạm Tin học 0 ĐGNL SPHNKết HợpCCQT
ĐT THPT A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
6 7140217 Sư phạm Ngữ văn 0 ĐGNL SPHNKết HợpCCQT
ĐT THPT C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78
7 7140221 Sư phạm Âm nhạc 0 ĐT THPT N00
8 7140231 Sư phạm Tiếng Anh 0 ĐGNL SPHNCCQTKết Hợp
ĐT THPT D01; D09; D10; D14; D15
9 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên 0 ĐGNL SPHNKết Hợp
ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07
10 7210403 Thiết kế đồ họa 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02
11 7220201 Ngôn ngữ Anh 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D10; D14; D15; D45; X25; X78
12 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D04; D14; D15; D45; X78; X90
13 7220209 Ngôn ngữ Nhật 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A01; D01; D06; D10; D14; D15; X25; X78
14 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A01; AH1; D01; D14; D15; DD2; X78; Y03
15 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông) 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78
16 7229042 Quản lý văn hóa 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70
17 7340101 Quản trị kinh doanh 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
18 7340301 Kế toán 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C04; D01; D10; X01; X21
19 7480101 Khoa học máy tính 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
20 7480201 Công nghệ thông tin 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C01; C02; D01; D07; X02; X06
21 7620301 Nuôi trồng thủy sản 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01
22 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A01; C00; C04; D01; D07; D14; D15; X78
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C00; D01; D04; D10; D14; D45
24 7810201 Quản trị khách sạn 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; A01; C03; C04; D01; D10; D11; X01
25 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ C00; C03; C04; D01; D15; X01; X74; X78
26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường 0 CCQTKết Hợp
ĐT THPTHọc Bạ A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25

Thời gian và hồ sơ xét tuyển UHL

I. Thời gian xét tuyển:

Năm 2025, thí sinh xét phương thức khác phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (gồm: xét học bạ, xét kết hợp, đánh giá năng lực tư duy,…) thì đăng ký nguyện vọng cùng thời điểm với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT.

1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT 2025:

– Trước ngày 15/7/2025: Thí sinh thực hành đăng ký nguyện vọng (NV) xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

– Từ ngày 16/7-17h ngày 28/7/2025: Thí sinh chính thức đăng ký, điều chỉnh NV xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

– Từ ngày 29/7-17h ngày 5/8/2025: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

– Đến 17h ngày 30/8/2025: Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT.

– Từ ngày 01/9-31/12/2025: Thí sinh đăng ký xét tuyển các đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu)

Ghi chú:

(A) Đối với thí sinh xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc, ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN thì cần phải nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển năng khiếu về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long, cụ thể:

Đợt 1:

– Trước ngày 31/5/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu

– Trước ngày 15/6/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu.

Đợt 2:

– Trước ngày 30/6/2025: Nộp hồ sơ sơ tuyển năng khiếu

– Trước ngày 15/7/2025: Tổ chức sơ tuyển năng khiếu.

 (B) Đối với thí sinh XÉT KẾT HỢP (thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia), ngoài việc thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH TRÊN, cần phải nộp minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/kết quả học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương/cấp quốc gia (bản công chứng) về phòng Đào tạo – Trường Đại học Hạ Long (Trước ngày 20/7/2025).

2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 (THÍ SINH TỰ DO)

a) Đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào ngành Sư phạm Âm nhạc:

– Nộp hồ sơ đăng ký sơ tuyển năng khiếu theo thời gian quy định ở mục 4.1. phần ghi chú;  

– Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1

b) Đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển các ngành còn lại (trừ ngành Sư phạm Âm nhạc):

Đợt 1: Trước ngày 31/5/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long; Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1.

Đợt 2: Trước ngày 30/6/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long; Thực hiện CÁC MỐC THỜI GIAN QUY ĐỊNH Ở MỤC 4.1.

Đợt 3: Trước ngày 31/7/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long

Đợt 4: Trước ngày 31/8/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long

Đợt 5: Trước ngày 30/9/2025: Nộp hồ sơ xét tuyển về Trường Đại học Hạ Long

II. Hồ sơ xét tuyển

a) Xét tuyển bằng kết quả thi THPT năm 2025

– Xét tuyển đợt 1: Thí sinh làm hồ sơ theo hướng dẫn ở trường THPT;

– Xét tuyển bổ sung (đợt 2): Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh hồ sơ về Trường Đại học Hạ Long (địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38)), gồm:

(1) Phiếu đăng ký xét tuyển Biểu 1 (Dành cho thí sinh xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025) Biểu 1A  (Dành cho thí sinh xét tuyển ngành SPAN)

(2) Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT 2025;

b) Xét tuyển bằng học bạ THPT

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây:http://tuyensinh.uhl.edu.vn/

– Hướng dẫn: Thí sinh chụp ảnh các hồ sơ sau đây để tải lên trang đăng ký trực tuyến ở link trên

(1) file ảnh học bạ trang thông tin cá nhân và lớp 12;

(2) file ảnh bằng tốt nghiệp THPT (chỉ với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);

(3) file ảnh căn cước công dân.

Cách 2: Nộp trực tiếp hồ sơ tại Trường Đai học Hạ Long.

– Hướng dẫn: Hồ sơ gồm có:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển Biểu 2

(2) Học bạ THPT lớp 12 (bản phô tô công chứng);

(3) Bằng tốt nghiệp THPT (bản phô tô công chứng) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025;

(4) Căn cước công dân (bản phô tô).

Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38).

c) Xét tuyển theo phương thức kết hợp

Cách 1: Nộp hồ sơ trực tuyến tại đây: http://tuyensinh.uhl.edu.vn/

– Hướng dẫn: Thí sinh chụp ảnh các hồ sơ sau đây để tải lên trang đăng ký trực tuyến ở link trên

(1) file ảnh (chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HOẶC Giấy chứng nhận HSG cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương, cấp quốc gia;

(2) file ảnh bằng tốt nghiệp THPT (chỉ áp dụng với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2025);

(3) Căn cước công dân (bản phô tô).

Cách 2: Nộp trực tiếp hồ sơ tại Trường Đai học Hạ Long.

– Hướng dẫn: Hồ sơ gồm có:
(1) Phiếu đăng ký xét tuyển  Biểu 3 

(2) Bằng tốt nghiệp THPT (bản phô tô công chứng) hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2025;

(3) Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc Giấy chứng nhận HSG cấp tỉnh, TP trực thuộc trung ương, cấp quốc gia;

(4) Căn cước công dân (bản phô tô).

Địa chỉ nộp hồ sơ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hạ Long, Phường Nam Khê, Tp Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Cô Hiền, ĐT: 0386.17.38.38).

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Hạ Long

  • Tên trường: Trường Đại Học Hạ Long
  • Mã trường: HLU
  • Tên tiếng Anh: Ha Long University
  • Tên viết tắt: UHL 
  • Địa chỉ: 258, Bạch Đằng, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
  • Website: https://uhl.edu.vn/

Trường Đại học Hạ Long (Ha Long University) là trường công lập, trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Trường được thành lập theo Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 13/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường ĐH Hạ Long trên cơ sở sáp nhập 2 trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh và Cao đẳng Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long.

 

// ===== HOMEPAGE =====