Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng 2026
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (DAU) năm 2026
I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN
Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thông của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, được dự tuyển vào tất cả các ngành;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề tốt nghiệp trung cấp.
Thí sinh đăng ký xét tuyển (ĐKXT) vào các ngành năng khiếu có tổ hợp thi/xét tuyển V00, V01, V02, V03, V04, H00, 3N1
Thí sinh phải tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật 2026 do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức hoặc tham gia thi tại các trường đại học trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh để ĐKXT.
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hành động;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
II. PHƯƠNG THỨC XÉT TUYỂN
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026
Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp & điểm thi năng khiếu
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả cấp THPT (học bạ)
Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) & điểm thi năng khiếu
Mô tả phương thức tuyển sinh
Phương thức 1, 2
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT về thời gian xét tuyển, lệ phí xét tuyển, cách thức đăng ký. Thí sinh cần tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 và có điểm thi đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định.
Phương thức 3, 4
Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp trung học phổ thông theo các cách sau:
Xét theo tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12.
Xét theo tổng điểm trung bình cả năm của 3 môn lớp 10, 11, 12.
Danh sách tổ hợp được liệt kê tại bảng dưới. Thí sinh cần có điểm xét tuyển đạt từ ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định.
III. TỔ HỢP VÀ CÁCH THỨC TÍNH ĐIỂM


IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN
Đối với phương thức 100 & 405
Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT: Sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Nhà trường sẽ công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào.
Đối với phương thức 200 & 406
Sử dụng kết quả học tập THPT ghi trong học bạ hoặc Kết hợp kết quả học tập cấp THPT & điểm thi năng khiếu:
Điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT ≥ 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng).
Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) ≥ 15 điểm.
Đối với các tổ hợp có môn Vẽ mỹ thuật: Điểm môn Vẽ mỹ thuật, Bố cục màu ≥ 4.0
Các thông tin cần thiết khác:
1. Trường tổ chức xét tuyển các môn văn hóa; tổ chức thi môn Đánh giá năng lực mỹ thuật và xét tuyển theo kết quả thi môn Vẽ mỹ thuật (hoặc môn Hình họa, môn Bố cục màu …) của thí sinh đã dự thi các môn này tại các trường đại học trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh. Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
2. Điểm trúng tuyển đối với mỗi ngành và mỗi phương thức xét tuyển được xác định căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành đào tạo dành cho mỗi phương thức.
3. Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01, D1, N2, X06, X07, X26, X27);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
V. QUY TRÌNH VÀ THỜI GIAN ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
Phương thức xét tuyển
Phương thức 1: Xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp và điểm thi năng khiếu
Phương thức 3: Xét theo kết quả học tập cấp THPT (học bạ)
Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) & điểm thi năng khiếu
Cách đăng ký xét tuyển
Đợt 1: Thí sinh ĐKXT trực tuyến theo quy định và kế hoạch chung trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT (bắt buộc). Thí sinh chọn căn cứ để xét tuyển bao gồm: Thứ tự nguyện vọng; Mã trường KTD – Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng; Mã ngành học.
Các đợt bổ sung (nếu có): Thí sinh ĐKXT trực tuyến theo đường dẫn http://xettuyen.dau.edu.vn và gửi hồ sơ ĐKXT về Trường qua bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh (hoặc nộp trực tiếp tại Trường).
Thời gian
02/07 – 14/07/2026
Từ 22/08/2026 (các đợt bổ sung nếu có).
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT – 2025
1.1 Đối tượng
Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thông của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, được dự tuyển vào tất cả các ngành;
Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề tốt nghiệp trung cấp.
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hành động;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.2 Quy chế
Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Căn cứ xét tuyển: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào của Trường, được công bố trên Trang thông tin điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) trước khi thí sinh ĐKXT
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 7 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 8 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 9 | 7580101 | Kiến trúc | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 10 | 7580108 | Thiết kế nội thất | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 12 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 13 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 14 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
2Kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu – 2025
2.1 Quy chế
Áp dụng cho các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa sử dụng các tổ hợp môn có môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (V00, V01, V02, V03, V04, H00).
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào của Trường, được công bố trên Trang thông tin điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) trước khi thí sinh ĐKXT
Căn cứ xét tuyển: Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và điểm thi môn năng khiếu năm 2025
Thí sinh phải tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức hoặc tham gia thi tại các trường đại học trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh để ĐKXT.
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | V00; V01; V02; V03; V04; H00 | |
| 2 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; V03; V04 | |
| 3 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02; V03; V04 |
3Điểm học bạ – 2025
3.1 Đối tượng
Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thông của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, được dự tuyển vào tất cả các ngành;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề tốt nghiệp trung cấp.
3.2 Quy chế
Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Căn cứ xét tuyển: Điểm trung bình cả năm lớp 12. Thí sinh cần đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do nhà trường quy định.
Sử dụng kết quả học tập THPT ghi trong học bạ hoặc Kết hợp kết quả học tập cấp THPT & điểm thi năng khiếu: Điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT >= 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 7 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 8 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 9 | 7580101 | Kiến trúc | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 10 | 7580108 | Thiết kế nội thất | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 12 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 13 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 14 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
4Điểm học bạ kết hợp với năng khiếu – 2025
4.1 Quy chế
Áp dụng cho các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa sử dụng các tổ hợp môn có môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (V00, V01, V02, V03, V04, H00).
Căn cứ xét tuyển: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và điểm thi môn năng khiếu năm 2025.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Lưu ý: Đối với phương thức có sử dụng điểm năng khiếu, thí sinh cần tham dự kỳ thi đánh giá năng lực Mỹ thuật được tổ chức tại Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng hoặc tại các trường Đại học có tổ chức thi trên cả nước.
Sử dụng kết quả học tập THPT ghi trong học bạ hoặc Kết hợp kết quả học tập cấp THPT & điểm thi năng khiếu: Điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT >= 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | V00; V01; V02; V03; V04; H00 | |
| 2 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; V03; V04 | |
| 3 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02; V03; V04 |
5ƯTXT, XT thẳng – 2025
5.1 Đối tượng
Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành, áp dụng cho tất cả các ngành.
Lưu ý: Đối với các ngành có môn thi năng khiếu, thí sinh xét tuyển thẳng cần có điểm thi năng khiếu đạt mức điểm tối thiểu theo yêu cầu.
Danh sách ngành đào tạo năm 2025
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04; H00 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 |
| 4 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 6 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 7 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 8 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 9 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 10 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; X06; X07; X26; X27 |
| Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04 | ||||
| 11 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; X06; X07; X26; X27 |
| Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04 | ||||
| 12 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 13 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 14 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 15 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 16 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
- Mã trường: KTD
- Tên tiếng Anh: Danang Architecture University
- Tên viết tắt: DAU
- Địa chỉ: 566 Núi Thành, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Website: https://dau.edu.vn/
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (Da Nang Architecture University – DAU) được thành lập vào ngày 27 tháng 11 năm 2006 bởi Kiến trúc sư Phạm Sỹ Chúc. KTS. Phạm Sỹ Chức nguyên là Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam (VAA), nguyên Chủ tịch Hội Kiến trúc sư thành phố Đà Nẵng, là một trong những kiến trúc sư gạo cội có nhiều công trình thiết kế tiêu biểu tại Việt Nam. Với mong muốn tạo dựng một môi trường học tập chuyên nghiệp, rèn luyện kỹ năng, định hướng nghề nghiệp cho đội ngũ các kiến trúc sư, kỹ sư trẻ, góp phần cung ứng lực lượng lao động chất lượng cao cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên, KTS. Phạm Sỹ Chức cùng với những người cộng sự của mình là các nhà giáo ưu tú, các kiến trúc sư giàu kinh nghiệm đã cùng nhau đặt nền móng đầu tiên xây dựng nên Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Trong những năm qua, bằng tâm huyết và sự nỗ lực không ngừng của Ban Lãnh đạo Nhà trường, đội ngũ cán bộ giảng viên và biết bao thế hệ sinh viên, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã dần khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đại học, không chỉ là môi trường nuôi dưỡng và phát triển ước mơ theo đuổi đam mê nghề nghiệp của người học mà còn là địa chỉ đáng tin cậy của phụ huynh khi gửi gắm con em mình.