Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (DAU) năm 2025
Năm 2025, nhà trường dự kiến xét tuyển 2.300 chỉ tiêu trình độ Đại học chính quy cho cho 16 ngành đào tạo theo 05 phương thức xét tuyển:
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
Phương thức 2: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp và điểm thi năng khiếu
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả học tập ghi trong học bạ
Phương thức 4: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT và điểm thi năng khiếu
Phương thức 5: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Tổ hợp xét tuyển và mã ngành

Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thông của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, được dự tuyển vào tất cả các ngành;
Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề tốt nghiệp trung cấp.
Đối tượng dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Nhà trường quy định;
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hành động;
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.2 Quy chế
Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Căn cứ xét tuyển: Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào của Trường, được công bố trên Trang thông tin điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) trước khi thí sinh ĐKXT
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 7 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 8 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 9 | 7580101 | Kiến trúc | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 10 | 7580108 | Thiết kế nội thất | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 12 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 13 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 14 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
2Kết hợp điểm thi THPT và năng khiếu
2.1 Quy chế
Áp dụng cho các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa sử dụng các tổ hợp môn có môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (V00, V01, V02, V03, V04, H00).
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào của Trường, được công bố trên Trang thông tin điện tử của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) trước khi thí sinh ĐKXT
Căn cứ xét tuyển: Kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và điểm thi môn năng khiếu năm 2025
Thí sinh phải tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật 2025 do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức hoặc tham gia thi tại các trường đại học trên toàn quốc trong cùng năm tuyển sinh để ĐKXT.
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | V00; V01; V02; V03; V04; H00 | |
| 2 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; V03; V04 | |
| 3 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02; V03; V04 |
3Điểm học bạ
3.1 Đối tượng
Đối tượng dự tuyển là người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuộc một trong hai trường hợp sau:
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam, hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ thông thông của nước ngoài đã được công nhận trình độ tương đương, được dự tuyển vào tất cả các ngành;
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của pháp luật được dự tuyển vào các ngành thuộc nhóm ngành của ngành nghề tốt nghiệp trung cấp.
3.2 Quy chế
Áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Căn cứ xét tuyển: Điểm trung bình cả năm lớp 12. Thí sinh cần đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do nhà trường quy định.
Sử dụng kết quả học tập THPT ghi trong học bạ hoặc Kết hợp kết quả học tập cấp THPT & điểm thi năng khiếu: Điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT >= 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 2 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 4 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 5 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 6 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 7 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 8 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 9 | 7580101 | Kiến trúc | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 10 | 7580108 | Thiết kế nội thất | A00; X06; X07; X26; X27 | |
| 11 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 12 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 13 | 7580302 | Quản lý xây dựng | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 14 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 | |
| 15 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
4Điểm học bạ kết hợp với năng khiếu
4.1 Quy chế
Áp dụng cho các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa sử dụng các tổ hợp môn có môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (V00, V01, V02, V03, V04, H00).
Căn cứ xét tuyển: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT (học bạ) và điểm thi môn năng khiếu năm 2025.
Cách tính điểm xét tuyển:
ĐXT = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ƯT
Trong đó:
ĐXT là Điểm xét tuyển
Môn 1, Môn 2, Môn 3 là các môn trong tổ hợp xét tuyển
Lưu ý: Đối với phương thức có sử dụng điểm năng khiếu, thí sinh cần tham dự kỳ thi đánh giá năng lực Mỹ thuật được tổ chức tại Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng hoặc tại các trường Đại học có tổ chức thi trên cả nước.
Sử dụng kết quả học tập THPT ghi trong học bạ hoặc Kết hợp kết quả học tập cấp THPT & điểm thi năng khiếu: Điểm nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức xét tuyển theo kết quả học tập THPT >= 18 điểm (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng)
Đối với mỗi phương thức xét tuyển, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển của thí sinh, không phân biệt tổ hợp môn xét tuyển và thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng. Nếu các thí sinh có điểm xét tuyển như nhau ở cuối danh sách, dẫn đến vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường xét trúng tuyển đối với thí sinh ĐKXT có điểm của môn sau đây trong tổ hợp môn xét tuyển cao hơn:
Môn Đánh giá năng lực mỹ thuật (hoặc môn Vẽ mỹ thuật, …) đối với các ngành năng khiếu;
Môn Toán đối với các ngành kỹ thuật, công nghệ, kinh doanh, quản lý, du lịch và các ngành: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế nội thất (nếu thí sinh ĐKXT theo tổ hợp A01);
Môn Tiếng Anh đối với các ngành ngoại ngữ.
Nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu tuyển sinh, thì Trường ưu tiên thí sinh ĐKXT có nguyện vọng cao hơn.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | V00; V01; V02; V03; V04; H00 | |
| 2 | 7580101 | Kiến trúc | V00; V01; V02; V03; V04 | |
| 3 | 7580108 | Thiết kế nội thất | V00; V01; V02; V03; V04 |
5ƯTXT, XT thẳng
5.1 Đối tượng
Áp dụng cho các đối tượng được quy định tại Điều 8 của Quy chế tuyển sinh do Bộ GD&ĐT ban hành, áp dụng cho tất cả các ngành.
Lưu ý: Đối với các ngành có môn thi năng khiếu, thí sinh xét tuyển thẳng cần có điểm thi năng khiếu đạt mức điểm tối thiểu theo yêu cầu.
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | 0 | Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04; H00 |
| 2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 |
| 3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | D01; A01; D14; D15; X06; X07; X26; X27 |
| 4 | 7340101 | Quản trị Kinh doanh | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 5 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 6 | 7340301 | Kế toán | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 7 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 8 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 9 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 10 | 7580101 | Kiến trúc | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; X06; X07; X26; X27 |
| Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04 | ||||
| 11 | 7580108 | Thiết kế nội thất | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; X06; X07; X26; X27 |
| Kết Hợp | V00; V01; V02; V03; V04 | ||||
| 12 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 13 | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 14 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 15 | 7810103 | Quản trị Dịch vụ du lịch và Lữ hành | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
| 16 | 7810201 | Quản trị khách sạn | 0 | ĐT THPTHọc Bạ | A00; A01; B00; D01; X06; X07; X26; X27 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển DAU
Xem chi tiết Bảng quy đổi điểm của các phương thức xét tuyển tại trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng năm 2025
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại Học Kiến Trúc Đà Nẵng
- Mã trường: KTD
- Tên tiếng Anh: Danang Architecture University
- Tên viết tắt: DAU
- Địa chỉ: 566 Núi Thành, P. Hòa Cường Nam, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng
- Website: https://dau.edu.vn/
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng (Da Nang Architecture University – DAU) được thành lập vào ngày 27 tháng 11 năm 2006 bởi Kiến trúc sư Phạm Sỹ Chúc. KTS. Phạm Sỹ Chức nguyên là Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Việt Nam (VAA), nguyên Chủ tịch Hội Kiến trúc sư thành phố Đà Nẵng, là một trong những kiến trúc sư gạo cội có nhiều công trình thiết kế tiêu biểu tại Việt Nam. Với mong muốn tạo dựng một môi trường học tập chuyên nghiệp, rèn luyện kỹ năng, định hướng nghề nghiệp cho đội ngũ các kiến trúc sư, kỹ sư trẻ, góp phần cung ứng lực lượng lao động chất lượng cao cho khu vực miền Trung và Tây Nguyên, KTS. Phạm Sỹ Chức cùng với những người cộng sự của mình là các nhà giáo ưu tú, các kiến trúc sư giàu kinh nghiệm đã cùng nhau đặt nền móng đầu tiên xây dựng nên Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Trong những năm qua, bằng tâm huyết và sự nỗ lực không ngừng của Ban Lãnh đạo Nhà trường, đội ngũ cán bộ giảng viên và biết bao thế hệ sinh viên, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng đã dần khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đại học, không chỉ là môi trường nuôi dưỡng và phát triển ước mơ theo đuổi đam mê nghề nghiệp của người học mà còn là địa chỉ đáng tin cậy của phụ huynh khi gửi gắm con em mình.