Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Kỹ Thuật Y Tế Hải Dương 2025
Thông tin tuyển sinh trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (HMTU) năm 2025
Năm 2025, trường tuyển sinh dựa trên 6 phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
– Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển những thí sinh từ các trường Dự bị Đại học dân tộc.
Phương thức 2: Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho các ngành Đào tạo của Trường với các tổ hợp. Khối B00; A00; B07
Phương thức 3: Xét tuyển căn cứ vào điểm học bạ THPT cho các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học với các tổ hợp sau: Khối B00; A00; B07
Phương thức 4: Xét tuyển căn cứ vào chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế do các đơn vị được Bộ Giáo dục và đào tạo cấp phép tổ chức thi.
Điểm xét tuyển (ĐXT) được quy về thang điểm 30.
Phương thức 5: Xét tuyển căn cứ vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điểm xét tuyển (ĐXT) được quy về thang điểm 30.
Phương thức 6: Sử dụng phương thức khác (sử dụng điểm học bạ THPT và điểm Cao đẳng/Trung cấp;…)
Cộng điểm ưu tiên với các thí sinh đạt giải văn hoá cấp tỉnh trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Anh do các đơn vị được Bộ Giáo dục và đào tạo cấp phép tổ chức thi.
Phương thức xét tuyển năm 2025
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Tham gia kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: (Trường sẽ công bố sau khi có kết quả xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe của Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Xét tuyển căn cứ vào kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 cho các ngành Đào tạo của Trường với các tổ hợp.
+ Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học;
+ Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí,
+ Khối B07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh;
*Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm thi 3 môn tốt nghiệp THPT theo tổ hợp các môn xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có).
1.2 Quy chế
Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên):

Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”.
Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất;
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | B00; A00; D07; B08 | |
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; A00; D07; B08 | |
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | B00; A00; D07; B08 | |
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | B00; A00; D07; B08 | |
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | B00; A00; D07; B08 |
2Điểm học bạ
2.1 Đối tượng
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào:
Đối với ngành Y khoa: Có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế tương đương IELTS đạt từ 6.5 trở lên; học lực lớp 10,11,12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên và có điểm Trung bình trong 06 học kỳ của từng môn (Toán học, Hóa học), (Toán học, Vật lí) hoặc (Toán học, Sinh học) từ 8.0 trở lên;
Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên.
2.2 Điều kiện xét tuyển
+ Đối với ngành Y khoa: Có chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế tương đương IELTS đạt từ 6.5 trở lên; học lực lớp 10,11,12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên và có điểm Trung bình trong 06 học kỳ của từng môn (Toán học, Hóa học), (Toán học, Vật lí) hoặc (Toán học, Sinh học) từ 8.0 trở lên;
+ Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên.
2.3 Quy chế
Xét tuyển căn cứ vào điểm học bạ THPT cho các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật
Hình ảnh y học với các tổ hợp sau:
+ Khối B00: Toán học, Hóa học, Sinh học;
+ Khối A00: Toán học, Hóa học, Vật lí,
+ Khối B07: Toán học, Hóa học, Tiếng Anh;
Điểm xét tuyển được tính từ tổng Trung bình điểm 3 môn trong tổ hợp trong 06 học kỳ lớp 10,11,12 và cộng điểm ưu tiên (nếu có).
ĐXT = (Tổng 18 đầu điểm Toán, Hóa, Anh/Sinh/Lí)/6 + điểm ưu tiên (nếu có)
Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên):

Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”.
Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất;
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720301 | Điều dưỡng | B00; A00; D07; B08 | |
| 2 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | B00; A00; D07; B08 | |
| 3 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | B00; A00; D07; B08 | |
| 4 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | B00; A00; D07; B08 |
3Điểm ĐGNL HN
3.1 Đối tượng
Thí sinh có điểm thi ĐGNL của ĐHQGHN
3.2 Quy chế
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Có điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên):

Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”.
Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất;
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | Q00 | |
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | Q00 | |
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | Q00 | |
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | Q00 | |
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | Q00 |
4Điểm ĐGNL HCM
4.1 Đối tượng
Thí sinh có điểm thi ĐGNL của Đại học Quốc gia TPHCM
4.2 Quy chế
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Có điểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên):

Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”.
Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất;
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HCM
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | ||
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | ||
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | ||
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng |
5Điểm Đánh giá Tư duy
5.1 Đối tượng
Thí sinh có điểm thi ĐGTD của ĐHBKHN
5.2 Quy chế
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
Có điểm đánh giá tư duy của ĐHBKHN
Đối với ngành Y khoa: Có học lực lớp 10,11,12 học lực được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại Giỏi) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên;
Đối với các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật Hình ảnh y học: Có học lực lớp 12 được đánh giá mức Khá (học lực xếp loại Khá) trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
Điểm cộng khuyến khích sẽ được cộng vào tổng điểm xét đối những thành tích học tập sau (không áp dụng cho chương trình giáo dục thường xuyên):

Điểm cộng khuyến khích đối với chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế (tương đương IELTS đạt từ 5.5 trở lên) được cộng vào tổng điểm xét đối với các chứng chỉ sau:

Lưu ý: Đối với thí sinh có nhiều chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sẽ được tính điểm cộng khuyến khích cho một chứng chỉ có mức điểm cộng khuyến khích cao nhất; đồng thời không áp dụng đối với các chứng chỉ có hình thức thi ”home edition”.
Tổng điểm xét tối đa của thí sinh là 30, thí sinh được lấy điểm ở thành tích cao nhất;
Điều kiện phụ trong xét tuyển: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì trường sẽ xét điểm trúng tuyển dựa trên tiêu chí ưu tiên theo thứ tự như sau, nếu vẫn còn vượt chỉ tiêu thì ưu tiên thí sinh theo thứ tự đăng ký nguyện vọng:
Với tổ hợp B00 (môn Toán học, Hóa học, Sinh học): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Hóa học; ưu tiên 4: môn Toán học.
Với tổ hợp A00 (môn Toán học, Hóa học, Vật lí): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Vật lí.
Với tổ hợp D07 (môn Toán học, Hóa học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Hóa học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Với tổ hợp B08 (môn Toán học, Sinh học, Tiếng Anh): ưu tiên 1: tổng điểm ba môn chưa làm tròn; ưu tiên 2: môn Sinh học; ưu tiên 3: môn Toán học; ưu tiên 4: môn Tiếng Anh.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | K00 | |
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | K00 | |
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | K00 | |
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | K00 | |
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | K00 |
6Sử dụng phương thức khác
6.1 Đối tượng
Sử dụng phương thức khác (sử dụng điểm học bạ THPT và điểm Cao đẳng/Trung cấp;…)
7ƯTXT, XT thẳng
7.1 Đối tượng
– Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Xét tuyển những thí sinh từ các trường Dự bị Đại học dân tộc.
7.2 Quy chế
– Điều kiện tuyển thẳng và điều kiện ưu tiên xét tuyển vào các ngành học:

– Thí sinh tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật phù hợp với Khối ngành sức khỏe hoặc môn học có trong tổ hợp xét tuyển: Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét từng dự án hoặc đề tài của thí sinh để tuyển thẳng, cụ thể:
+ Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử tham gia: Xem xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành
+ Những thí sinh đạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức: Xem xét tuyển thẳng vào các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật Phục hồi chức năng.
– Tổng số thí sinh tuyển thẳng không quá 10% mỗi ngành. Nếu số lượng đăng ký tuyển thẳng vượt quá 10% chỉ tiêu mỗi chuyên ngành, Nhà Trường sẽ xét tiêu chí ưu tiên theo thứ tự sau: Ưu tiên 1 Theo thứ tự đạt giải; Ưu tiên 2 Tổng điểm thi cao nhất theo tổ hợp xét tuyển của Trường(nếu có) ; Ưu tiên 3 Tổng điểm thi theo tổ hợp xét tuyển của Trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | ||
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | ||
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | ||
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | ||
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7720101 | Y khoa | 120 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPT | B00; A00; D07; B08 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 2 | 7720301 | Điều dưỡng | 200 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; A00; D07; B08 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 3 | 7720601 | Kỹ thuật Xét nghiệm y học | 140 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; A00; D07; B08 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 4 | 7720602 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 120 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; A00; D07; B08 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 | ||||
| 5 | 7720603 | Kỹ thuật Phục hồi chức năng | 120 | ĐGNL HCMƯu Tiên | |
| ĐT THPTHọc Bạ | B00; A00; D07; B08 | ||||
| ĐGTD BK | K00 | ||||
| ĐGNL HN | Q00 |
Thời gian và hồ sơ xét tuyển HMTU
Thí sinh khi đăng ký xét tuyển trên Hệ thống nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và đào tạo (https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn) cần cung cấp đầy đủ thông tin trên Hệ thống đặc biệt là thông tin Học bạ THPT, kết quả học tập các môn học của ba năm THPT, kết quả các kỳ thi Đánh giá năng lực …, thông tin đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (nếu có) để Trường làm căn cứ tiến hành xét tuyển. Trường hợp thí sinh không cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu sẽ không đủ điều kiện xét tuyển.
1. Xét tuyển thẳng:
Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng theo về trường trước 17h00 ngày 30 tháng 06 năm 2025.
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT từ ngày 16 tháng 7 đến 28 tháng 7 năm 2025 và nộp lệ phí xét tuyển theo quy định tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
2. Xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông năm 2025:
– Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT từ ngày 16 tháng 7 đến 28 tháng 7 năm 2025 và nộp lệ phí xét tuyển theo quy định tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
2. Xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông năm 2025:
– Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển thông qua cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT từ ngày 16 tháng 7 đến 28 tháng 7 năm 2025 và nộp lệ phí xét tuyển theo quy định tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
3. Xét tuyển theo phương thức học bạ.
– Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển từ ngày 06 tháng 6 đến 15 tháng 7 năm 2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.hmtu.edu.vn và cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT từ ngày 16 tháng 7 đến 28 tháng 7 năm 2025 tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn và nộp lệ phí xét tuyển.
– Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
+ Bản scan (chụp) Phiếu đăng ký xét tuyển;
+ Bản scan (chụp) học bạ THPT;
+ Bản scan (chụp) các giấy tờ ưu tiên theo đối tượng (nếu có);
+ Bản scan (chụp) Bằng tốt nghiệp THPT (nếu có);
+ Bản scan (chụp) Căn cước công dân;
+ Bản scan (chụp) Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế và Bảng điểm (Đối với ngành Y khoa).
+ Bản scan (chụp) Biên lai chuyển khoản/ Kết quả giao dịch …
4. Xét tuyển đối với thí sinh có Kết quả thì đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2025.
– Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển từ ngày 06 tháng 6 đến 15 tháng 7 năm 2025 tại địa chỉ http://tuyensinh.hmtu.edu.vn và cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT tửngày 16 tháng 7 đến 28 tháng 7 năm 2025 tại địa chỉ https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn và nộp lệ phí xét tuyển.
– Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
+ Bản scan (chụp) Phiếu đăng ký xét tuyển;
+ Bản scan (chụp) học bạ THPT;
+ Bản scan (chụp) các giấy tờ ưu tiên theo đối tượng (nếu có);
+ Bản scan (chụp) Bằng tốt nghiệp THPT (nếu có);
+ Bản scan (chụp) Căn cước công dân;
+ Bản scan (chụp) Kết quả thi Đánh giá năng lực/ Đánh giả tư duy.
+ Bản scan (chụp) Biên lai chuyển khoản/ Kết quả giao dịch…
5. Đối với thí sinh có điểm cộng khuyến khích:
– Đối với những thí sinh có điều kiện để được điểm cộng khuyến khích cần gửi hồ sơ trước ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại địa chỉ: Phòng Quản lý Đào tạo – Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương – Số 01 Vũ Hựu – Phường Thanh Bình – Thành phố Hải Dương – Tỉnh Hải Dương.
– Hồ sơ bao gồm:
+ Bản sao Căn cước công dân,
+ Biên lai chuyển khoản/ Kết quả giao dịch…;
+ Bản sao chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (nếu đăng ký ưu tiên theo chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế);
+ Bản sao Giấy chứng nhận đạt giải (Nếu đăng ký ưu tiên theo kết quả học tập);
+ Bản sao học bạ, Đơn đăng ký ưu tiên xét tuyển (Theo mẫu của Trường).
Giới thiệu trường
- Tên trường: Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
- Tên tiếng Anh: Hai Duong Medical Technical University
- Tên viết tắt: HMTU
- Địa chỉ: Số 1 Vũ Hựu, P. Thanh Bình, TP.Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Website: http://www.hmtu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/HMTUP.
- Điện thoại: (0220) 3891.788