Đề án tuyển sinh Trường Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội 2026
Thông tin tuyển sinh Đại học Luật – ĐHQG Hà Nội (VNU-UL) năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Luật sử dụng các phương thức xét tuyển như sau:
Phương thức 1 (Mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 – Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển
Phương thức 2 (Mã 301): Xét tuyển thẳng/ Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT (Điều 8
Phương thức 3 (Mã 401): Xét kết quả thi Đánh giá năng lực (ĐGNL) do ĐHQGHN tổ chức
Phương thức 4 (Mã 500): Xét tuyển thí sinh là học sinh các trường dự bị đại học
Ngành/ Chương trình và Chỉ tiêu tuyển sinh đại học chính quy:
– Năm 2026, Trường Đại học Luật tuyển sinh 03 ngành/ 04 chương trình đào tạo.
– Tổng chỉ tiêu (dự kiến): 1.000

Phương thức xét tuyển năm 2026
1Điểm thi THPT
1.1 Đối tượng
Đối tượng dự tuyển ở trên phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;
b) Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định;
c) Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
1.2 Điều kiện xét tuyển
Căn cứ Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 678/QD-BGDĐT ngày 14/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), người học các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:
– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương;
– Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm;
– Điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu là 06 điểm trên thang điểm 10.
– Đồng thời, thí sinh phải đáp ứng Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của ĐHQGHN và của Trường Đại học Luật.
1.3 Quy chế
Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng cho các thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Nhà Trường sử dụng 07 tổ hợp xét tuyển và không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển. Cụ thể các tổ hợp xét tuyển như sau:
|
STT |
Tổ hợp |
Môn thi |
Hệ số |
|
1 |
C01 |
Ngữ văn, Toán, Vật lý |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
2 |
C02 |
Ngữ văn, Toán, Hóa học |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
3 |
C03 |
Ngữ văn, Toán, Lịch sử, |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
4 |
C04 |
Ngữ văn, Toán, Địa lý, |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
5 |
C14 |
Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
6 |
D01 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
Các môn thi tính hệ số 1 |
|
7 |
D03 |
Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
Các môn thi tính hệ số 1 |
Đối với các thí sinh đã có bằng tốt nghiệp THPT và/ hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp nếu có nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Luật năm 2026, phải dự thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để có cơ sở xét tuyển, thí sinh lựa chọn môn thi phù hợp với các tổ hợp xét tuyển của Nhà Trường.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật | C01; C02; C03; C04; C14; D01; D03 | |
| 2 | 7380101CLC | Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) | Xét tuyển sau khi thísinh trúng tuyển vàongành Luật (chuẩn) nếucó nguyện vọng vàoCTĐT CLC; Thí sinhđược tuyển chọn theocác tiêu chí riêng. | |
| 3 | 7380107 | Luật Kinh tế (CTĐT Luật Kinh doanh) | C01; C02; C03; C04; C14; D01;D03. | |
| 4 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | C01; C02; C03; C04; C14; D01; D03 |
2Kết hợp điểm thi THPT với chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế
2.1 Quy chế
Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển
Đối với các tổ hợp có môn tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) quy đổi (theo quy định của ĐHQGHN) thay cho môn Tiếng Anh kết hợp với điểm của 2 môn còn lại trong tổ hợp để xét tuyển.
Thời gian dự thi chứng chỉ không quá 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật | D01 | |
| 2 | 7380101CLC | Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) | Xét tuyển sau khi thísinh trúng tuyển vàongành Luật (chuẩn) nếucó nguyện vọng vàoCTĐT CLC; Thí sinhđược tuyển chọn theocác tiêu chí riêng. | |
| 3 | 7380107 | Luật Kinh tế (CTĐT Luật Kinh doanh) | D01 | |
| 4 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | D01 |
3Điểm ĐGNL HN
3.1 Quy chế
Xét kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức
Xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức (không phân biệt tổ hợp xét tuyển). Ngưỡng điểm xét tuyển thực hiện theo quy định của ĐHQGHN và của Bộ GDĐT.
Thời gian dự thi không quá 02 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật | ||
| 2 | 7380101CLC | Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) | Xét tuyển sau khi thísinh trúng tuyển vàongành Luật (chuẩn) nếucó nguyện vọng vàoCTĐT CLC; Thí sinhđược tuyển chọn theocác tiêu chí riêng. | |
| 3 | 7380107 | Luật Kinh tế (CTĐT Luật Kinh doanh) | ||
| 4 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế |
4ƯTXT, XT thẳng
4.1 Quy chế
Xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT
– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế một trong các môn thi: Toán, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, Tiếng Anh, Tiếng Pháp do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia;
– Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi Khoa học, kỹ thuật (nhóm Khoa học xã hội và hành vi) cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức/ cử tham gia.
Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật | ||
| 2 | 7380101CLC | Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) | Xét tuyển sau khi thísinh trúng tuyển vàongành Luật (chuẩn) nếucó nguyện vọng vàoCTĐT CLC; Thí sinhđược tuyển chọn theocác tiêu chí riêng. | |
| 3 | 7380107 | Luật Kinh tế (CTĐT Luật Kinh doanh) | ||
| 4 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế |
Danh sách ngành đào tạo
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chỉ tiêu | Phương thức xét tuyển | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7380101 | Luật | 500 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C01; C02; C03; C04; C14; D01; D03 | ||||
| Kết Hợp | D01 | ||||
| 2 | 7380101CLC | Luật chất lượng cao (Theo tiêu chí của ĐHQGHN) | 0 | ĐT THPTĐGNL HNKết HợpƯu Tiên | |
| 3 | 7380107 | Luật Kinh tế (CTĐT Luật Kinh doanh) | 360 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C01; C02; C03; C04; C14; D01;D03. | ||||
| Kết Hợp | D01 | ||||
| 4 | 7380109 | Luật Thương mại quốc tế | 140 | ĐGNL HNƯu Tiên | |
| ĐT THPT | C01; C02; C03; C04; C14; D01; D03 | ||||
| Kết Hợp | D01 |
Giới thiệu trường
- Tên trường: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Tên viết tắt: VNU-UL
- Tên tiếng Anh: VNU, University of Law
- Địa chỉ: Tòa E1, số 144, đường Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Website: https://law.vnu.edu.vn
- Fanpage: https://www.facebook.com/SchoolOflaw.Vnu
Trường Đại học Luật thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín và có truyền thống của đất nước với gần 50 năm hình thành và phát triển. Ngày 30 tháng 7 năm 1976, Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp ban hành Quyết định số 1087 thành lập Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội – cơ sở đào tạo cử nhân luật đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất, tiền thân của Trường Đại học Luật, ĐHQGHN hiện nay.
Trong suốt lịch sử phát triển, cùng với những chuyển biến của đất nước, Trường đã có những lần thay đổi về tên gọi, địa vị pháp lý. Năm 1979, thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, Khoa Pháp lý thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã hợp nhất với Trường Cao đẳng pháp lý thuộc Ủy ban Pháp chế của Chính phủ để hình thành nên Trường Đại học Pháp lý Hà Nội (nay là Trường Đại học Luật Hà Nội). Năm 1986, Khoa Luật được tái lập trở lại thành đơn vị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Tháng 9 năm 1995, thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị trong Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật trở thành đơn vị thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn. Ngày 07 tháng 3 năm 2000, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định nâng cấp Khoa Luật từ khoa thuộc Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn trở thành Khoa trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1124/QĐ-TTg về việc thành lập Trường Đại học Luật thành viên ĐHQGHN trên cơ sở Khoa Luật trực thuộc ĐHQGHN.
Bằng nỗ lực bền bỉ, lao động sáng tạo của nhiều thế hệ cán bộ, giảng viên, sinh viên, Trường Đại học Luật, ĐHQGHN luôn được biết đến là một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu luật uy tín hàng đầu của đất nước, địa chỉ tin cậy trong đào tạo nguồn nhân lực pháp luật chất lượng cao và là nơi hội tụ nhiều chuyên gia, nhà khoa học tâm huyết, khai phóng đưa Trường trở thành trường đại học định hướng nghiên cứu về luật học ngang tầm khu vực, hội nhập quốc tế.